Xem Nhiều 11/2022 #️ Về Thuật Ngữ “An Sinh Xã Hội” / 2023 # Top 16 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 11/2022 # Về Thuật Ngữ “An Sinh Xã Hội” / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Về Thuật Ngữ “An Sinh Xã Hội” / 2023 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ở Việt Nam, thuật ngữ “an sinh xã hội” được xuất hiện vào những năm 70 trong một số cuốn sách nghiên cứu về pháp luật của mọt số học giả Sài Gòn. Sau năm 1975, thuật ngữ này được dùng nhiều hơn và đặc biệt là từ những năm 1995 trở lại đây nó được dùng rộng rãi hơn.

Tuy vậy, từ tiếng Anh (Social Security) mỗi người lại sử dụng thành những từ khác nhau (mặc dù nội dung đều hiểu như nhau) do đó ta thấy xuất hiện các thuật ngữ: “an sinh xã hội”, “an toàn xã hội”, “an ninh xã hội”, “bảo đảm xã hội”… Theo tôi dùng các cụm từ “an toàn xã hội” hoặc “an ninh xã hội” sẽ sát nghĩa hơn, nhưng vì dùng các thuật ngữ này ở nước ta dễ hiểu sang các lĩnh vực khác, ví như: trật tự an toàn xã hội, trật tự an ninh quốc gia… Do vậy, đành tạm chấp nhận thuật ngữ “an sinh xã hội” để cùng trao đổi.

Điều đầu tiên cần phải làm rõ: “an sinh xã hội” nghĩa là gì ? Theo ILO, đó là: Sự bảo vệ mà xã hội thực hiện đối với các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại sự cùng quẫn về kinh tế và xã hội dẫn đến sự chấm dứt hay giam sút đáng kể về thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất việc làm, mất sức lao động, tuổi già hoặc cái chết; những dịch vụ về chăm sóc y tế và những quy định về hỗ trợ đối với những gia đình có con nhỏ gặp phải khó khăn trong cuộc sống.

Như vậy, có thể hiểu là an sinh xã hội bao quát một phạm vi rất rộng lớn và có tác động đến rất nhiều người. An sinh xã hội có thể ảnh hưởng đến cả khi một con người cụ thể chưa sinh ra và có thể cả khi người đó mất đi. Nó cũng ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của mọi người.

Việc có một hệ thống an sinh xã hội có thể làm thay đổi cuộc sống của mọi người theo chiều hướng tốt lên cũng như không có một hệ thống an sinh xã hội cũng làm thay đổi cuộc sống của họ theo chiều hướng xấu đi.

Hệ thống an sinh xã hội của mỗi nước có tác động rất lớn đến an sinh khu vực và thậm chí là cả thế giới.

An sinh xã hội xét với tư cách là một hệ thống theo công ước số 102 “Công ước về quy phạm tối thiểu về an toàn xã hội” được hội nghị toàn thể của tổ chức lao động quốc tế (ILO) thông qua ngày 28/6/1952 bao gồm các chi nhánh (tạm gọi là các chế độ).

– Chăm sóc về y tế – là việc phải cung cấp những trợ giúp cho người được bảo vệ khi tình trạng của họ cần đến sự chăm sóc y tế có tính chất phòng bệnh hoặc chữa bệnh. Các trường hợp bảo vệ phải bao gồm mọi tình trạng đau ốm vì bất kỳ nguyên nhân nào và cả trong các trường hợp thai nghén, sinh đẻ và các hậu quả tiếp theo.

– Trợ cấp ốm đau: là việc bảo đảm tự cung cấp cho những người được bảo vệ khoản trợ cấp do mất khả năng lao động do ốm đau gây ra và dẫn đến gián đoạn thu nhập.

– Trợ cấp thất nghiệp: dành cho những người bảo vệ được nhận một khoản trợ cấp khi mất việc làm không “tự nguyện”. Trường hợp bảo vệ phải bao gồm tình trạng gián đoạn thu nhập và xảy ra do không thể có được một công việc phù hợp trong khi người được bảo vệ có khả năng làm việc và sẵn sàng làm việc.

– Trợ cấp tuổi già (hưu bổng) để đảm bảo cho những người được bảo vệ trong tình trạng họ có thời gian sống lâu hơn một độ tuổi quy định.

– Trợ cấp trong trường hợp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. Theo ILO, trường hợp được bảo vệ trong chế độ này phải bao gồm những trường hợp nếu do các tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp gây ra: đau ốm, mất khả năng lao động dẫn đến gián đoạn thu nhập, mất hoàn toàn khả năng thu nhập hoặc một phần khả năng thu nhập, mất nguồn thu nhập do người trụ cột trong gia đình chết…

– Trợ cấp gia đình (phụ cấp gia đình) theo đó các trường hợp được bảo vệ là những người làm công ăn lương hay những loại được quy định trong dân số hoạt động được bảo vệ về những gánh nặng về con cái.

– Trợ cấp thai sản áp dụng trong các trường hợp bảo vệ gồm thai nghén, sinh đẻ và những hậu quả kéo theo đó dẫn đến sự gián đoạn về thu nhập gây khó khăn cho đối tượng…

– Trợ cấp tàn tật: được thực hiện trong những trường hợp bản thân đối tượng cần được bảo vệ không có khả năng tiến hành một hoạt động có thu nhập ở một mức độ nhất định khi mà tình trạng đó có nguy cơ trở thành thường xuyên hoặc kéo dài sau khi đã ngừng thực hiện các khoản trợ cấp về ốm đau.

– Trợ cấp tiền tuất được thực hiện trong khi những người thân thích (vợ, con cái) mất phương tiện sinh sống do người trụ cột trong gia đình chết.

Với các chế độ an sinh xã hội như đã nêu ở trên, tổ chức lao động quốc tế cũng khuyến nghị rằng tại một thời điểm chỉ nên được hưởng không quá một trong số ba chế độ: mất sức, tuổi già, thất nghiệp.

III. Thực trạng an sinh xã hội ở Việt Nam

“Hệ thống các chính sách về an sinh xã hội” của Việt Nam (tạm gọi như vậy) thực tại gồm khá nhiều “mảng” vấn đề. Theo tôi có thể chia thành 3 nhóm sau đây:

– Nhóm các chế độ về Bảo hiểm xã hội gồm Bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện quan niệm trên nguyên tắc có đóng thì có hưởng và cùng chia sẻ rủi ro. Đối tượng tham gia là những người lao động theo quy định, các mức đóng góp tạo nên một quỹ chung. Các thành viên được hưởng chế độ khi họ gặp phải các sự cố và đủ điều kiện để hưởng. Mọi chi phí cho các chế độ được chi trả bởi nguồn quỹ chung.

– Nhóm các chế độ về trợ cấp xã hội bao gồm các chế độ cứu trợ xã hội cho những đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do gặp phải những rủi ro trong cuộc sống. Nguồn chi trả cho các chế độ trợ cấp xã hội được lấy từ ngân sách Nhà nước.

– Nhóm các chương trình xã hội khác bao gồm: Chương trình xoá đói giảm nghèo, chương trình y tế (phòng, chữa bệnh, y tế cộng đồng…) và gồm cả các loại quỹ tiết kiệm và các loại bảo hiểm khác.

Ba nhóm trên hình thành một hệ thống an sinh xã hội của nước ta. Tuy vậy, mỗi nhóm các chế độ lại có những đặc điểm khác biệt và có phạm vi tác động riêng, như hệ thống bảo hiểm xã hội chẳng hạn đối tượng của nó chính là người lao động có quan hệ lao động và một vài loại lao động có tính chất đặc thù khác quan hệ bảo hiểm xã hội có nguồn gốc và được phát sinh từ quan hệ lao động. Do đó những hệ thống bảo hiểm xã hội phát triển cao nhất cũng không thể bảo hiểm được cho toàn bộ dân số. Tuy một số trường hợp trợ capá mà hệ thống bảo hiểm xã hội cung cấp có thể không đủ cho việc trang trải các nhu cầu cơ bản của đối tượng được thụ hưởng. Bảo hiểm xã hội là một trong những “cột trụ” chính của an sinh xã hội, nhưng dùng bảo hiểm xã hội để giải quyết các vấn đề không thuộc phạm vi của bảo hiểm xã hội sẽ làm cho bảo hiểm xã hội ít tác dụng và xoá nhoà gianh giới của mỗi thành phần trong cả hệ thống và như vậy vô hình chung đã làm mất đi các “tấm đệm” tầng tầng, lớp lớp trong hệ thống an sinh xã hội. Trong quá trình chuyển đổi kết cấu nền kinh tế, các chế độ thuộc nhóm trợ giúp xã hội tồn tại một cách hết sức cần thiết, điều đó không chỉ đối với các nước Đông Nam á mà còn là nhu cầu của hầu hết các nước đang phát triển. Tuy vậy, do hạn chế về khả năng kinh tế nên các nước có nền kinh tế chuyển đổi thì nhu cầu về an sinh xã hội trong thời kỳ đầu chính lại không phải chủ yếu là những khoản trợ giúp mà lại là các chương trình phát triển kinh tế gắn với việc giải quyết việc làm để mọi người có thể kiếm được thu nhập từ việc làm. Trừ một số tỉ lệ ít ỏi trong toàn bộ dân số mà chủ yếu là những người tàn tật, người không còn khả năng lao động, không có nguồn thu nhập và không nơi nương tựa được hưởng các loại trợ cấp có tính chất trợ giúp xã hội.

Với sự xuất hiện và ngày càng phát triển của kinh tế thị trường khoảng cách về thu nhập, về mức sống ngày càng có sự phân hoá lớn. Sự đầu tư và các biện pháp thay đổi cơ cấu công nghệ để cạnh tranh và tồn tại đã làm gia tăng số người mất việc làm, sự nghèo khó xuất hiện cùng với giầu có ngày càng tăng thì nhu cầu trợ giúp xã hội không hề giảm mà càng lớn hơn trước rất nhiều. Do đó việc tập trung đầu tư cho “tấm lưới” trợ giúp xã hội phải là một ưu tiên đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.

Cùng với bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội hệ thống các chương trình kinh tế – xã hội ngắn hạn và dài hạn cần được triển khai một cách đa dạng. Sự phong phú đa dạng của các chương trình sẽ là một sự bổ sung quan trọng cho hai nhóm bảo hiểm xã hội và trợ giúp xã hội phát huy tác dụng che chắn cho các đối tượng được thụ hưởng các chế độ. Trong thời gian khoảng mười năm trở lại đây ở nước ta đã thấy rõ tác động của các chương trình giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ vay vốn… Có thể nói mô hình và các giải pháp về an sinh xã hội mà Việt Nam đang thực hiện là phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội và rất thành công, thậm chí có những bước đột phá. Đặc biệt trong những năm gần đây Chính phủ đã đặt thành một mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và được cụ thể hoá bằng một loạt các chính sách cụ thể. Nhờ đầu tư có trọng điểm và chính sách trợ giúp có hiệu quả tỉ lệ đói nghèo đã giảm từ 20% năm 1996 xuống còn 10% cuối năm 2000. Các đối tượng thụ hưởng sự trợ giúp đã được tiếp cận với các dịch vụ về y tế, giáo dục và các nguồn lực từ sự đầu tư từ Nhà nước. Tuy nhiên, cũng cần phải tăng cường tính hiệu quả và tập trung trong quá trình tổ chức, thực hiện.

4. Theo chương trình xây dựng pháp luật của Quốc hội, hiện nay chúng ta đang triển khai nghiên cứu, xây dựng luật bảo hiểm xã hội một “cột trụ” trong hệ thống xã hội. Nhiều tiền đề thuận lợi tạo điều kiện cho việc hình thành một đạo luật bảo hiểm xã hội nhưng cũng đặt ra các vấn đề cả về lý luận và thực tiễn đòi hỏi cần phải tiếp tục nghiên cứu, trao đổi. Có thể nêu lên một số vấn đề như sau:

– Về một mô hình bảo hiểm xã hội như thế nào để vừa phù hợp với điều kiện của tình hình kinh tế – xã hội của nước ta, vừa giữ được ổn định nhưng lại phải hàm chứa những nhân tố của sự phát triển.

– Về mối quan hệ giữa bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội với các “cột trụ” khác và với các chính sách tiền lương, thu nhập, ưu đãi xã hội, chính sách với nông dân…

– Vấn đề mở rộng đối tượng tham gia quan hệ bảo hiểm ch chỉ nêu trong phạm vi quan hệ lao động và một vài loại lao động đặc thù hay ra cả ngoài phạm vi “quan hệ công nghiệp”.

– Vấn đề cơ chế quản lý Quỹ BHXH ? một bên hai bên hay ba bên ?

– Về tài chính của BHXH từ việc thiết lập nguồn Quỹ tới những hoạt động về đầu tư, tăng cường nhằm phát triển và bảo tồn quỹ.

– Vấn đề Bảo hiểm thất nghiệp? Bao gồm cả việc trợ cấp thất nghiệp và chính sách thị trường lao động tích cực (tìm việc làm cho người lao động và các biện pháp chống thất nghiệp…)

BHXH đang đứng trước những đòi hỏi và những cơ hội cho việc cải cách chính sách BHXH nhân việc xây dựng luật BHXH. Những vấn đề lớn nêu trên và nhiều vấn đề khác đòi hỏi phải có những nghiên cứu sâu sắc để có các phương án vừa phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam lại tạo ra những điều kiện để hội nhập thúc đẩy cải cách kinh tế – xã hội của đất nước trong giai đoạn mới.

Giải Thích Các Thuật Ngữ Du Học Úc Viết Tắt / 2023

AQF: viết tắt của Australian Qualifications Framework – Hệ thống bằng cấp của chính phủ Úc liên kết 15 loại văn bằng đại học, giáo dục dạy nghề và phổ thông thành một hệ thống quốc gia. Chính vì vậy, học sinh tại Úc được chuyển cấp hoặc chuyển trường một cách dễ dàng, cũng như dễ lựa chọn và linh động trong việc lên kế hoạch cho sự nghiệp.

Giải thích các thuật ngữ du học Úc viết tắt

ATAR: Australian Tertiary Admission Rank – Bảng xếp hạng học sinh trong kỳ thi tốt nghiệp cấp trung học phổ thông tại Úc. Nếu bạn được ATAR 70 nghĩa là thành tích của bạn tốt hơn 70% các thí sinh còn lại.

AUD: Đô la Úc – đơn vị tiền tệ của Úc. (1 AUD tương đương 17.000VND)

CAE: Certificate in Advanced English or Cambridge English Advanced – kì thi năng lực tiếng Anh do trường đại học Cambridge tổ chức

CoE (Confirmation of Enrolment) hoặc ECoE (Electronic Confirmation of Enrolment) – giấy chứng nhận bạn đã đăng ký vào khóa học ở 1 trường học nào đó bao gồm các môn học và học phí.

CRICOS: Commonwealth Register of Institutions and Courses for Overseas Students – Tổ chức chính phủ Úc chuyên theo dõi các khóa học cho sinh viên nước ngoài.

CSP: Commonwealth Supported Place – Hệ thống cho vay trợ cấp chính phủ chỉ dành riêng cho sinh viên trong nước.

DIBP: Department of Immigration and Border Protection – Bộ phận Thị Thực và Quốc Tịch Úc

EAP: English for Academic Purposes – Chương trình chuyên sâu được thiết kế để giúp sinh viên quốc tế có được các kỹ năng về ngôn ngữ tiếng Anh lẫn học tập trong quá trình học đại học.

ELICOS: English Language Intensive Courses for Overseas Students – Các khóa học tiếng Anh chuyên sâu cho sinh viên quốc tế

ESL: English as a Second Language – Khóa học dành cho những người muốn sử dụng tiếng Anh thành thạo như tiếng mẹ đẻ.

ESOS: Education Services for Overseas Students Act – Bộ luật Dịch vụ giáo dục cho sinh viên quốc tế được chính phủ ban hành để đảm bảo quyền lợi cho sinh viên quốc tế tham gia các khoá học tại Úc.

FEE-HELP: Tương tự như CSP – chương trình vay học phí, chỉ áp dụng cho sinh viên trong nước

GPA: Grade Point Average – là điểm trung bình các môn để đánh giá sinh viên, chỉ số này thường được yêu cầu khi đăng kí học hoặc đi dạng trao đổi sinh viên.

HECS-HELP: tương tự FEE-HELP

HSC: Higher School Certificate -Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông tại Úc

IELTS: International English Language Testing System – Bài kiểm tra tiếng Anh quốc tế thường được yêu cầu tại các trường Đại học giảng dạy bằng tiếng Anh. Bằng IELTS được công nhận rộng rãi ở Anh, Úc và hầu hết các trường của Mỹ.

LOTE: Languages Other Than English -Tên gọi chung cho những khóa học giảng dạy những ngôn ngữ khác không phải tiếng Anh.

NEAS: National English Language Teaching Accreditation Scheme -Hệ thống kiểm định chất lượng các khóa học tiếng Anh của ELICOS.

NESB: Non-English Speaking Background -Từ dùng chung để nói về những người có tiếng mẹ đẻ không phải là tiếng Anh.

OP: Overall Position -Hệ thống xếp hạng của tiểu bang Queensland dùng để quyết định nhận học sinh.

OSHC: Overseas Student Health Cover – Bảo hiểm cho sinh viên quốc tế khi học tại Úc

RPL: Recognition of Prior Learning – Công nhận kết quả học tập trước đó – Hệ thống này cho phép học sinh được công nhận những bằng cấp, chứng chỉ trước đó khi học tại quê hương. Điều này giúp giảm tải được thời gian hoàn thành các khóa học tại Úc.

RTO: Registered Training Organisation – các trường tư nhân cung cấp khóa học cho học sinh (cả trong nước lẫn quốc tế) như TK, Baxter, SCEI….

SACE: South Australian Certificate of Education -Giấy chứng nhận giáo dục Nam Úc – Giấy chứng nhận đã hoàn thành bậc học phổ thông ở các trường thuộc tiểu bang Nam Úc dùng để xét vào đại học cho học sinh trong nước.

TAFE: Technical and Further Education -Chương trình giáo dục Kỹ thuật và Thực hành ở bậc Cao đẳng của Úc.

TEQSA: Tertiary Education Quality and Standards Agency – Cơ Quan Quản Lý Chất lượng và Tiêu Chuẩn Giáo Dục Đại Học – điều chỉnh và đảm bảo chất lượng của khu vực đào tạo sau đại học của Úc.

TOEFL: Test of English as a Foreign Language – Tương tự như IELTS, TOEFL là bài kiểm tra trình độ tiếng Anh bắt buộc dành cho sinh viên quốc tế.

VCE: Victorian Certificate of Education – tương tự như SACE, VCE là giấy chứng nhận đã hoàn thành bậc học phổ thông ở các trường thuộc tiểu bang Victorian dùng để xét vào đại học cho học sinh trong nước.

VET: Vocational Education and Training – những khóa đào tạo nghề mang đến cơ hội phát triển kĩ năng của học viên thông qua môi trường làm việc. Những khóa học này thường được đào tạo bởi các trường tư RTO và một số trường đại học khác.

VET FEE-HELP -Khoản cho vay dành riêng cho sinh viên trong nước tham gia các khóa học nghề VET

WACE: Western Australian Certificate of Education – giấy chứng nhận đã hoàn thành bậc học phổ thông ở các trường thuộc tiểu bang Western Australian dùng để xét vào đại học cho học sinh trong nước.

WIL: Work Integrated Learning – Kinh nghiệm làm việc được xem như một tiêu chí đánh giá thành tích khóa học.

Một Số Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Hồ Sơ Định Cư Mỹ / 2023

Receipt Number – Số biên nhận hồ sơ

Mỗi bộ hồ sơ sau khi được nộp lên USCIS (“Sở Di trú”) đều sẽ có một mã số, gọi là số biên nhận hồ sơ. Số biên nhận này xác định nơi sẽ xử lý hồ sơ, giúp người nộp đơn kiểm tra và theo dõi tiến độ hồ sơ của mình.

Số biên nhận thường bắt đầu bằng 3 chữ cái và theo sau là 10 chữ số. 3 chữ cái đầu xác định Trung tâm dịch vụ USCIS sẽ xử lý hồ sơ của người nộp đơn. Hiện có 5 Trung tâm dịch vụ xử lý đơn xin nhập cư là:

WAC: California Service Center (Trung tâm dịch vụ California)

LIN: Nebraska Service Center (Trung tâm dịch vụ Nebraska)

YSC: Potomac Service Center (Trung tâm dịch vụ Potomac)

SRC: Texas Service Center (Trung tâm dịch vụ Texas)

EAC: Vermont Service Center (Trung tâm dịch vụ Vermont)

Ví dụ: Hồ sơ có Receipt Number là WACxxxx nghĩa là hồ sơ sẽ được xử lý tại Trung tâm dịch vụ California của USCIS.

USCIS (United States Citizenship and Immigration Services) – Cơ quan Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (thường gọi tắt là Sở Di trú)

USCIS là một cơ quan phụ trách quản lý hệ thống nhập tịch và di trú, trực thuộc Bộ An ninh Nội địa Hoa Kỳ (United States Department of Homeland Security – DHS), thực hiện nhiều chức năng hành chính trước đây của cơ quan cũ là Cục Di Trú và Nhập tịch (INS), thuộc Bộ Tư pháp.

Sở Di trú chịu trách nhiệm xử lý các đơn xin thị thực nhập cư, đơn xin nhập tịch, đơn xin tị nạn, và đơn xin điều chỉnh tình trạng (thẻ xanh).

Sau khi chấp thuận đơn, USCIS sẽ chuyển hồ sơ đến Trung tâm Thị thực Quốc gia (NVC) tại Portsmouth, New Hampshire để xử lý việc cấp visa vào đúng thời điểm.

NVC (National Visa Center) – Trung tâm visa quốc gia

Hằng năm, Hoa Kỳ đều cấp một số lượng visa nhất định cho người nhập cư, trong đó có định cư theo diện đầu tư, việc làm, hay bảo lãnh gia đình.

Đối với thị thực bảo lãnh gia đình, nếu bạn là người thân trực hệ (Immediate relatives), tức vợ/chồng hoặc con chưa kết hôn dưới 21 tuổi của công dân Mỹ hoặc ba mẹ của công dân Mỹ từ 21 tuổi trở lên thì số lượng visa là không giới hạn và luôn có sẵn, bạn có thể ngay lập tức nộp đơn xin visa mà không cần phải xếp hàng chờ đến lượt. Tuy nhiên đối với thị thực bảo lãnh gia đình theo thứ tự ưu tiên (Family-Sponsered Preferences), thị thực doanh nhân (EB-5), hay thị thực việc làm (EB-1, EB-2, EB-3, EB-4) thì luôn có một giới hạn số lượng visa nhất định cho mỗi năm. Bạn phải chờ tới khi số visa nhập cư này có sẵn mới có thể nộp đơn xin thị thực.

Hồ sơ bảo lãnh gia đình hay diện việc làm có thể được lưu giữ tại NVC trong vòng nhiều tháng thậm chí nhiều năm tùy theo diện bảo lãnh và tùy vào từng quốc gia.

Trung tâm visa quốc gia là cơ quan trực thuộc Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, đóng vai trò giữ thông tin và hồ sơ đã được chấp thuận tại USCIS cho đến khi số thị thực nhập cư có sẵn. NVC sẽ sắp xếp lịch phỏng vấn cho người xin thị thực tại một Lãnh sự quán Hoa Kỳ ở nước ngoài khi hồ sơ đến lượt xử lý để được cấp visa. Vậy khi nào thì đương đơn biết mình đã đến lượt để được phỏng vấn xin thị thực hay chưa? Câu trả lời là bạn cần theo dõi bản tin visa hàng tháng được công bố trên trang web của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ.

Visa bulletin – Lịch chiếu khán / Bản tin visa

Lịch chiếu khán là lịch xét duyệt visa được Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ (Department of State) công bố hàng tháng vào giữa tháng, cho biết hồ sơ xin định cư Mỹ nào tới thời điểm được xử lý hoặc hẹn phỏng vấn. Dựa vào lịch này bạn có thể đánh giá được hồ sơ của bạn còn bao lâu nữa sẽ đến lượt xử lý hay là vẫn đang tiếp tục nằm trong danh sách xếp hàng chờ đến lượt theo thứ tự Ngày ưu tiên.

Người nộp đơn cần theo dõi Bản tin visa này để kịp thời hành động. Những hồ sơ có ngày ưu tiên trước ngày được nêu trong Bản tin visa sẽ được nộp hồ sơ xin cấp visa lên NVC hoặc sẽ được lên lịch phỏng vấn cấp visa ở Lãnh sự quán Mỹ.

Xem Bản tin visa mới nhất.

Priority date – Ngày ưu tiên

Ngày ưu tiên là ngày mà người nộp đơn chính thể hiện ý định nhập cư của mình cho Chính phủ Hoa Kỳ, được hiểu là ngày mà Sở Di trú tiếp nhận hồ sơ xin thị thực định cư của bạn. Đối với diện bảo lãnh gia đình và diện việc làm, ngày ưu tiên là ngày ngày mà USCIS nhận được hồ sơ từ người nộp đơn chính.

USCIS chỉ cấp cho bạn ngày ưu tiên khi họ chấp thuận rằng đơn xin định cư của bạn được nộp đúng quy định. Ngày ưu tiên có thể được tham khảo trên Thông báo I-797C mà bạn (hoặc luật sư của bạn) nhận được từ Sở Di trú.

Received date – Ngày tiếp nhận: thường trùng với ngày ưu tiên, là ngày Sở Di trú tiếp nhận đơn.

Notice date – Ngày thông báo: Là ngày mà biên nhận hoặc thông báo được gửi đi tới địa chỉ của người nộp đơn/hoặc luật sư di trú đại diện đương đơn.

Ngày xuất hiện trên Bản tin visa được gọi là ngày đáo hạn. Ngày đáo hạn thường rơi vào các ngày 1, 8, 15, và 22 của các tháng trong năm. Việc phân nhóm này nhằm tạo thuận lợi cho công việc của NVC khi công bố lịch visa.

Hồ sơ có ngày ưu tiên sớm hơn ngày cut-off (hay nói cách khác là ngày cut-off vượt qua ngày ưu tiên) thì được coi là đáo hạn. Đó chính là thời điểm đương đơn có thể nộp hồ sơ xin visa lên NVC hoặc phải nhận được thư mời phỏng vấn từ Lãnh sự quán.

Ví dụ: Lịch phỏng vấn thể hiện trên Bản tin visa tháng 4/2020. Lịch này cho biết, hiện tại Sở Di trú Hoa Kỳ đã xét duyệt đến những hồ sơ EB-5 Việt Nam có ngày ưu tiên đến ngày 8/2/2017 (bao gồm cả thị thực I5 và R5 đầu tư vào Trung tâm khu vực). Những nhà đầu tư có hồ sơ I-526 được phê duyệt và có ngày ưu tiên trước ngày 8/2/2017, nay có thể được phỏng vấn để lấy visa EB-5.

CSPA (Child Status Protection Act) – Đạo luật Bảo vệ Tình trạng của Trẻ em

Đạo luật Bảo vệ Tình trạng Trẻ em có hiệu lực từ ngày 6/8/2002, nhằm mục đích giữ lại tình trạng “trẻ em” (Child) – con độc thân dưới 21 tuổi (theo điều luật về di trú Mỹ). Quốc hội Hoa Kỳ nhận thấy có rất nhiều người thụ hưởng là con/cháu của đương đơn đi kèm trong hồ sơ định cư Mỹ bị quá 21 tuổi trong thời gian chờ được cấp visa do thời gian xét duyệt hồ sơ tại Sở Di trú và NVC là quá lâu.

Đạo luật này ra đời để bảo vệ và tránh tình trạng con trẻ bị quá tuổi trước khi được cấp thị thực do các trì hoãn về hành chính trong tiến trình xử lý hồ sơ. Theo đó, tuổi của con trẻ sẽ bị “đóng băng” kể từ ngày nộp hồ sơ vào USCIS và tiếp tục được tính ngay sau khi USCIS chấp thuận đơn.

Tuổi CSPA = Tuổi của con vào ngày visa đến hạn – (ngày USCIS chấp thuận đơn – ngày USCIS nhận đơn)

Hy vọng những thông tin trên của SKT sẽ phần nào giúp các bạn hiểu rõ hơn về một số thuật ngữ di trú Mỹ.

Để biết thêm thông tin chi tiết về các chương trình định cư khác, vui lòng truy cập website chúng tôi hoặc liên hệ hotline: 0938 495 804 để được tư vấn trực tiếp.

SKT LawAmy Phan

Bài viết này thuộc sở hữu của SKT Law. Vui lòng trích dẫn nguồn khi chia sẻ hoặc sao chép bất kỳ phần nào trong bài viết này.

Du Học Với Học Bổng Về Mỹ Thuật Tại Australia / 2023

Đại học Monash ( Monash University ) đã được xếp hạng số 1 về ngành Nghệ thuật Thị giác ( Visual Arts ) bởi chính phủ Úc, và “trên tiêu chuẩn thế giới” về Lịch sử và Quản lý Nghệ thuật ( Australian Research Coucil, The State of Australian University Research )

Về ngành Mỹ thuật có 3 chuyên ngành chính là: Mỹ thuật, Nghệ thuật Thị giác và Lịch sử và Quản lý Nghệ thuật. Bất kể bạn chọn chuyên ngành nào, bạn sẽ được hướng dẩn bởi nghệ sĩ, nhà lý luận, nhà phê bình văn hoá hàng đầu nước Úc.

Về Nghệ thuật

Quanh năm, khuôn viên trường tổ chức các cuộc triển lãm, tọa đàm. Sinh viên còn có cơ hội tìm hiểu về Nghệ thuật và Lịch sử châu Âu bằng cách đăng ký một số nghiên cứu ở Ý tại khuôn viên của Monash ngay bên ngoài Florence. Hoặc có thể làm sinh viên trao đổi từ hơn 30 quốc gia.

Về Nghệ thuật Thị giác

Được hướng dẫn bởi các học giả của Monash – xếp thứ 1 về Nghệ thuật Thị giác bởi chính phủ Úc. Sinh viên được đào tạo kỹ năng cụ thể trong nhiều kỹ thuật và phương tiện khác nhau và nhiều giờ trong studio mỗi tuần để thực hành riêng. Sinh viên có quyền sử dụng công cụ và không gian làm việc để vẽ tranh, nhiếp ảnh, điêu khắc và in ấn. Ngoài ra còn có máy in 3D, máy cắt laser, sản xuất robot.

Song bằng: Nghệ thuật Thị giác và Nghệ thuật

Nghệ thuật Thị giác và Kinh doanh

Nghệ thuật Thị giác và Giáo dục

Nghệ thuật Thị giác và Công nghệ Thông tin

Song bằng cho phép bạn linh hoạt bổ sung thực hành trong nghệ thuật của sinh viên ở một loạt các ngành nghề khác nhau.

Về Lịch sử và Quản lý Nghệ thuật

Từ ngày đầu tiên của bạn với tư cách là sinh viên Monash, bạn sẽ được đắm chìm trong thực hành, cuộc họp chuyên ngành, đến các triển lãm và khám phá các khía cạnh nghệ thuật trong thực tế. Bạn cũng sẽ được phát triển kỹ năng của bản thân như một nhà văn và nhà phê bình bằng kiểm tra tạp chí hoặc các nơi viết và phê bình học thuật khác đang diễn ra.

Khoá học đã được thiết kế để 2/3 trong số đó là của bạn để điều chỉnh theo sở thích của riêng mình. Sinh viên có thể tập trung vào nghệ thuật Úc hoặc khám phá hình ảnh chuyển động. Sinh viên có thể học một ngôn ngữ nếu họ muốn đạt được nhiều hơn sự hiểu biết về văn hoá đó hoặc tham gia một công việc kinh doanh nếu bạn muốn quản lý triển lãm.

Gợi ý nghề nghiệp tương lai:

Sinh viên tốt nghiệp có thể lựa chọn ngành nghề đa dạng như : Nghệ sĩ đương đại, làm việc tại Phòng trưng bày hoặc Giám đốc bảo tàng, Người thiết kế lễ hội, Người phụ trách triển lãm, Nhà văn và Nhà phê bình nghệ thuật, Người quản lý chương trình nghệ thuật, Chuyên gia tiếp thị, Người quản lý bộ sưu tập nghệ thuật, Người lưu trữ bảo tàng, Giáo viên mỹ thuật tiểu học hoặc trung học, Người vẽ minh họa tự do, Nhiếp ảnh gia thương mại.

Top 1 trường Đại học tại Úc ( Reuters’ Most Innovative Universities in Asia-Pacific 2019 )

Top 6 trường Đại học trên Thế giới ( Times Higher Education Golden Age University Rankings 2020 )

Top 45 trường Đại học trên Thế giới ( National Taiwan University Rankings 2020 )

Top 55 trường Đại học trên Thế giới ( QS World University Rankings 2021 )

Top 64 trường Đại học trên Thế giới ( Times Higher Education World University Rankings 2021 )

Top 66 trường Đại học trên Thế giới ( QS Graduate Employability Rankings 2020 )

Đại học Monash hiện đang đưa ra hơn 200 loại học bổng khác nhau.

✔️ Học bổng Đại học đa dạng cho 2020:

4 Học bổng Monash International Leadership ( 100% học phí )

31 Học bổng Monash International Merit ( A$10,000 mỗi năm )

✔️Faculty grants ( một lần cho các học viên trúng tuyển ) Arts, Design and Architecture: A$5000-A$8000 cho tất cả các chương trình Cử nhân và Thạc sĩ Arts, Humanities và Scocial Sci: A$5000 cho tất cả các chương trình Cử nhân và Thạc sĩ

✔️ Mufy and Monash College Diploma grants: A$5,500 ( giới hạn số lượng cho học sinh xuất sắc )

Liên hệ DU HỌC NEW PATHWAY – Văn phòng tuyển sinh trực tiếp hơn 600 trường trên thế giới (Anh, Úc, Canada, Mỹ, New Zealand, Thuỵ Sĩ, Nga, Ý, Pháp, Na Uy…)

Hotline: 0974950074 (Mrs. Mai)

Địa chỉ 1: Số 10 Đỗ Thúc Tịnh, P12, Gò Vấp.

Địa chỉ 2: Vinhomes Central Park, 208 Nguyễn Hữu Cảnh, P22, Bình Thạnh

Bạn đang xem bài viết Về Thuật Ngữ “An Sinh Xã Hội” / 2023 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!