Xem Nhiều 11/2022 #️ Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án) – Đề Số 1 / 2023 # Top 19 Trend | Phusongyeuthuong.org

Xem Nhiều 11/2022 # Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án) – Đề Số 1 / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án) – Đề Số 1 / 2023 mới nhất trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 12 bài 2 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 12 bài 2 chọn lọc hay nhất.

Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 12 Bài 2

1. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích gì?

a. Sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

b. Sẵn sàng đánh bại “thù trong giặc ngoài” chống phá cách mạng nước ta.

c. Sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù.

d. Sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động.

2. Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là:

a. Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các vùng kinh tế và vùng dân cư.

b. Phân vùng chiến lược về quốc phòng an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

c. Phân vùng chiến lược gắn với bố trí lực lượng quân sự mạnh trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

d. Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

3. Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a. Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt.

b. Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại.

c. Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt

d. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân.

4. Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

b. Nền quốc phòng toàn dân đóng vai trò chủ đạo, quyết định.

c. Nền quốc phòng toàn dân chi viện, hỗ trợ cho nền an ninh nhân dân.

d. Nền quốc phòng toàn dân luôn độc lập với nền an ninh nhân dân.

5. Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a. Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại

b. Lấy quân đội nhân dân làm nòng cốt trong xây dựng.

c. Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân.

d. Được xây dựng dựa vào vũ khí và phương tiện hiện đại.

6. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn

a. Xây dựng tiềm lực vũ khí trang bị hiện đại cho quân đội.

b. Xây dựng khả năng chiến đấu với kẻ thù xâm lược cho nhân dân.

c. Xây dựng và giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc.

d. Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh.

7. Tiềm lực chính trị, tinh thần được biểu hiện ở một trong những nội dung nào?

a. Khả năng huy động, khơi dậy lòng yêu nước với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b. Nâng cao trách nhiệm của lực lượng vũ trang với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

c. Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của nhà nước đối với quốc phòng, an ninh.

d. Là sự huy động nhân tố tinh thần phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

8. Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng, an ninh là gì?

a. Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh

b. Là sức mạnh kinh tế có thể phục vụ khẩn cấp cho quốc phòng, an ninh

c. Là khả năng quản lý, điều hành của nền kinh tế khi đất nước có chiến tranh

d. Là khả năng tổ chức của nền kinh tế với quốc phòng, an ninh trong thời bình

9. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a. Hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền quốc phòng giàu mạnh.

b. Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang vững mạnh.

c. Phát triển trình độ chiến đấu của lực lượng hải quân trên biển.

d. Tổ chức bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn lãnh thổ.

10. Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân không gồm nội dung nào sau đây? 

a. Kết hợp phát triển mạnh về kinh tế xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng.

b. Trong chiến tranh đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược.

c. Trong hòa bình bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

d. Đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

11. Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền an ninh nhân dân vững mạnh là:

a. Giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho nhân dân.

b. Giữ vững ổn định và phát triển của mọi hoạt động, mọi lĩnh vực của đời sống.

c. Đấu tranh chống âm mưu, hành động chuẩn bị xâm lược của kẻ thù .

d. Nâng cao trình độ nhận thức của thế hệ trẻ về quốc phòng, an ninh.

12. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

b. Kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.

c. Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh.

d. Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

13. Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a. Xây dựng cơ quan quân sự, an ninh các cấp vững mạnh.

b. Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân vững mạnh.

c. Xây dựng khu vực chiến đấu làng xã vững chắc.

d. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

14. Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần quan tâm nội dung nào?

a. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.

b. Xây dựng nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu và trao đổi thương mại.

c. Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với xây dựng cơ sở của nền quốc phòng, an ninh.

d. Tăng cường xuất khẩu tài nguyên khoáng sản là động lực phát triển kinh tế

15. Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:

a. Nêu cao trách nhiệm công dân với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b. Tăng cường giáo dục nghĩa vụ, trách nhiệm công dân.

c. Luôn thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh

d. Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

16. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có những tiềm lực gì?

a. Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng

b. Chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng, an ninh

c. Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự

d. Tinh thần; kinh tế; khoa học; quốc phòng, an ninh

17. Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a. Luôn luôn thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho thanh niên.

b. Thường xuyên củng cố quốc phòng và lực lượng bộ đội thường trực.

c. Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt là quân đội và công an vững mạnh toàn diện.

d. Thường xuyên chăm lo xây dựng quân đội vững mạnh, nhất là bộ đội chủ lực vững mạnh toàn diện.

18. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a. Phát huy vai trò của nhân dân, của các cấp, các ngành, các địa phương.

b. Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân.

c. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, nhà nước và toàn dân.

d. Phát huy vai trò của quân đội nhân dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

19. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a. Xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

b. Làm tốt công tác quốc phòng, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.

c. Làm tốt công tác giáo dục quốc phòng và chấp hành tốt chính sách quân sự.

d. Làm tốt công tác quốc phòng an ninh và chấp hành tốt chính sách của Đảng.

20. Một trong biện pháp nào sau đây được thực hiện nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a. Duy trì độc lập dân tộc và con đường phát triển đất nước.

b. Tăng cường sự hỗ trợ, đầu tư từ nước ngoài.

c. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

d. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước.

Đáp án 

Trắc nghiệm: 1a; 2b; 3d; 4a; 5a; 6d; 7c; 8a; 9b; 10a; 11b; 12a; 13d; 14c; 15c; 16c; 17c; 18c; 19a; 20d

Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án) / 2023

Tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 12 bài 2 có đáp án chi tiết. Bộ đề trắc nghiệm GDQP 12 bài 2 chọn lọc hay nhất.

Đề bài Trắc nghiệm Giáo dục quốc phòng 12 Bài 2

1. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích gì?

a. Sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

b. Sẵn sàng đánh bại “thù trong giặc ngoài” chống phá cách mạng nước ta.

c. Sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù.

d. Sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động.

2. Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là:

a. Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các vùng kinh tế và vùng dân cư.

b. Phân vùng chiến lược về quốc phòng an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

c. Phân vùng chiến lược gắn với bố trí lực lượng quân sự mạnh trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

d. Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.

3. Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a. Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt.

b. Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại.

c. Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt

d. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân.

4. Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

b. Nền quốc phòng toàn dân đóng vai trò chủ đạo, quyết định.

c. Nền quốc phòng toàn dân chi viện, hỗ trợ cho nền an ninh nhân dân.

d. Nền quốc phòng toàn dân luôn độc lập với nền an ninh nhân dân.

5. Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a. Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại

b. Lấy quân đội nhân dân làm nòng cốt trong xây dựng.

c. Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân.

d. Được xây dựng dựa vào vũ khí và phương tiện hiện đại.

6. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn

a. Xây dựng tiềm lực vũ khí trang bị hiện đại cho quân đội.

b. Xây dựng khả năng chiến đấu với kẻ thù xâm lược cho nhân dân.

c. Xây dựng và giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc.

d. Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh.

7. Tiềm lực chính trị, tinh thần được biểu hiện ở một trong những nội dung nào?

a. Khả năng huy động, khơi dậy lòng yêu nước với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b. Nâng cao trách nhiệm của lực lượng vũ trang với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

c. Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của nhà nước đối với quốc phòng, an ninh.

d. Là sự huy động nhân tố tinh thần phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

8. Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng, an ninh là gì?

a. Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh

b. Là sức mạnh kinh tế có thể phục vụ khẩn cấp cho quốc phòng, an ninh

c. Là khả năng quản lý, điều hành của nền kinh tế khi đất nước có chiến tranh

d. Là khả năng tổ chức của nền kinh tế với quốc phòng, an ninh trong thời bình

9. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a. Hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền quốc phòng giàu mạnh.

b. Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang vững mạnh.

c. Phát triển trình độ chiến đấu của lực lượng hải quân trên biển.

d. Tổ chức bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn lãnh thổ.

10. Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân không gồm nội dung nào sau đây?

a. Kết hợp phát triển mạnh về kinh tế xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng.

b. Trong chiến tranh đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược.

c. Trong hòa bình bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

d. Đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

11. Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền an ninh nhân dân vững mạnh là:

a. Giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho nhân dân.

b. Giữ vững ổn định và phát triển của mọi hoạt động, mọi lĩnh vực của đời sống.

c. Đấu tranh chống âm mưu, hành động chuẩn bị xâm lược của kẻ thù .

d. Nâng cao trình độ nhận thức của thế hệ trẻ về quốc phòng, an ninh.

12. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

b. Kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.

c. Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh.

d. Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

13. Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a. Xây dựng cơ quan quân sự, an ninh các cấp vững mạnh.

b. Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân vững mạnh.

c. Xây dựng khu vực chiến đấu làng xã vững chắc.

d. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

14. Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần quan tâm nội dung nào?

a. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.

b. Xây dựng nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu và trao đổi thương mại.

c. Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với xây dựng cơ sở của nền quốc phòng, an ninh.

d. Tăng cường xuất khẩu tài nguyên khoáng sản là động lực phát triển kinh tế

15. Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:

a. Nêu cao trách nhiệm công dân với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b. Tăng cường giáo dục nghĩa vụ, trách nhiệm công dân.

c. Luôn thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh

d. Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

16. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có những tiềm lực gì?

a. Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng

b. Chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng, an ninh

c. Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự

d. Tinh thần; kinh tế; khoa học; quốc phòng, an ninh

17. Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a. Luôn luôn thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho thanh niên.

b. Thường xuyên củng cố quốc phòng và lực lượng bộ đội thường trực.

c. Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt là quân đội và công an vững mạnh toàn diện.

d. Thường xuyên chăm lo xây dựng quân đội vững mạnh, nhất là bộ đội chủ lực vững mạnh toàn diện.

18. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a. Phát huy vai trò của nhân dân, của các cấp, các ngành, các địa phương.

b. Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân.

c. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, nhà nước và toàn dân.

d. Phát huy vai trò của quân đội nhân dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

19. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a. Xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

b. Làm tốt công tác quốc phòng, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.

c. Làm tốt công tác giáo dục quốc phòng và chấp hành tốt chính sách quân sự.

d. Làm tốt công tác quốc phòng an ninh và chấp hành tốt chính sách của Đảng.

20. Một trong biện pháp nào sau đây được thực hiện nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a. Duy trì độc lập dân tộc và con đường phát triển đất nước.

b. Tăng cường sự hỗ trợ, đầu tư từ nước ngoài.

c. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

d. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước.

Trắc nghiệm: 1a; 2b; 3d; 4a; 5a; 6d; 7c; 8a; 9b; 10a; 11b; 12a; 13d; 14c; 15c; 16c; 17c; 18c; 19a; 20d

Đề Thi Học Kì 1 Toán 12 Sở Gdđt Quảng Nam 2022 (Trắc Nghiệm) Có Đáp Án / 2023

Nội dung bài viết

Đề kiểm tra học kì 1 toán 12 Sở GDĐT Quảng Nam 2019 (Trắc nghiệm) có đáp án

1. Đề kiểm tra học kì 1 toán 12 Sở GDĐT Quảng Nam 2019 (Trắc nghiệm) có đáp án

Đáp án chính thức:

Đề thi học kì 1 Toán 12 sở GD&ĐT Quảng Nam 2019 (Trắc nghiệm) có đáp án file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo chuẩn bị kỹ càng cho kì thi sắp tới.

Bộ Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 10 Bài 11 (Có Đáp Án) / 2023

1. Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Câu 1: Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng

A. hòa tan trong dung môi B. thể rắn

C. thể nguyên tư D. thể khí

Câu 2: Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ

A. Sự biến dạng của màng tế bào

B. Bơm protein và tiêu tốn ATP

C. Sự khuếch tán của các ion qua màng

D. Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”

Câu 3: Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua

A. kênh protein đặc biệt

B. các lỗ trên màng

C. lớp kép photpholipit

D. kênh protein xuyên màng

Câu 4: Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?

A. Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.

B. Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.

C. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.

D. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.

Câu 5: Chất O 2, CO 2 đi qua màng tế bào bằng phương thức

A. Khuếch tán qua lớp kép photpholipit

B. Nhờ sự biến dạng của màng tế bào

C. Nhờ kênh protein đặc biệt

D. Vận chuyển chủ động

Câu 6: Nhập bào là phương thức vận chuyển

A. Chất có kích thước nhỏ và mang điện.

B. Chất có kích thước nhỏ và phân cực.

C. Chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.

D. Chất có kích thước lớn.

Câu 7: Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử?

A. Protein xuyên màng

B. Photpholipit

C. Protein bám màng

D. Colesteron

Câu 8: Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào):

(1) Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng.

(2) Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A.

(3) Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào.

(4) Kích thước và hình dạng của tế bào

A. (1), (2), (3) B. (1), (2), (4) C. (1), (3), (4) D. (2), (3), (4)

Câu 9: Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế

A. vận chuyển chủ động

B. vận chuyển thụ động

C. thẩm tách

D. thẩm thấu

Câu 10: Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?

A. CO 2 và O 2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit

B. Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”

C. Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất

D. Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng

Câu 11: Hiện tượng thẩm thấu là:

A. Sự khuếch tán của các chất qua màng.

B. Sự khuếch tán của các ion qua màng.

C. Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.

D. Sự khuếch tán của chất tan qua màng.

Câu 12: Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan

A. Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào

B. Bằng nồng độ chất tan trong tế bào

C. Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào

D. Luôn ổn định

A. cấu tạo B. kháng thể

C. dự trữ D. vận chuyển

Câu 14: Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là

A. tế bào hồng cầu B. tế bào nấm men

C. tế bào thực vật D. tế bào vi khuẩn

Câu 15: Cho các phương thức vận chuyển các chất sau:

(1) Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit

(2) Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng

(3) Nhờ sự biến dạng của màng tế bào

(4) Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hap ATP

Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 16: Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì

A. Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng

B. Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển

C. Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất

D. Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn

Câu 17: Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo phương thức vận chuyển

(1) Thẩm thấu

(2) Khuếch tán

(3) Vận chuyển tích cực

Phương án trả lời đúng là

A. (1), (2) B. (1), (3) C. (2), (3) D. (1),(2) và (3)

Câu 18: Cho các hoạt động chuyển hóa sau:

(1) Hấp thụ và tiêu hóa thức ăn

(2) Dẫn truyền xung thần kinh

(3) Bài tiết chất độc hại

(4) Hô hấp

Có mấy hoạt động cần sự tham gia của vận chuyển chủ động?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 19: Co nguyên sinh là hiện tượng

A. Cả tế bào co lại

B. Màng nguyên sinh bị dãn ra

C. Khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại

D. Nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại

Câu 20: Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì

A. Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường

B. Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào

C. Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào

D. Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường

Câu 21: Mục đích của thí nghiệm co nguyên sinh là để xác định

(1) Tế bào đang sống hay đã chết

(2) Kích thước của tế bào lớn hay bé

(3) Khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu

(4) Tế bào thuộc mô nào trong cơ thể

Phương án đúng trong các phương án trên là

A. (1), (2) B. (2), (3) C. (3), (4) D. (1), (3)

Câu 22: Người ta dựa vào hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh của tế bào thực vật để:

A. Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào

B. Chứng minh khả năng vận chuyển chủ động của tế bào

C. Xác định tế bào thực vật còn sống hay đã chết

D. Tìm hiểu khả năng vận động của tế bào

Câu 23: Tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh vì

A. Màng tế bào đã bị phá vỡ

B. Tế bào chất đã bị biến tính

C. Nhân tế bào đã bị phá vỡ

D. Màng tế bào không còn khả năng thấm chọn lọc

Câu 24: Cho các nhận định sau về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?

A. Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động

B. Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất

C. Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng

D. Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

Câu 25: Loại bào quan có 2 lớp màng (màng kép) là

A. lưới nội chất

B. lizoxom

C. không bào

D. ti thể và lục lạp

Câu 26: Loại bào quan không có màng bao quanh là

A. lizoxom

B. trung thể

C. riboxom

D. cả B, C

Câu 27: Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: “Sau khi được tổng hợp ở mạng lưới nội chất hạt, các phân tử protein sẽ đi qua … rồi mới được xuất ra khỏi tế bào.”

A. trung thể

B. bộ máy Gôngi

C. ti thể

D. không bào

Câu 28: Các sản phẩm tiết được đưa ra khỏi tế bào theo con đường

A. khuếch tán B. xuất bào

C. thẩm thấu D. cả xuất bào và nhập bào

Câu 29: Loại bào quan không có ở tế bào động vật là

A. trung thể

B. không bào

C. lục lạp

D. lizoxom

Câu 30: Bào quan làm nhiệm vụ phân giải chát hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào hoạt động là

A. ti thể B. lục lạp C. lưới nội chất D. bộ máy Gôngi

Câu 31: Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là

A. Tế bào hồng cầu không thay đổi

B. Tế bào hồng cầu nhỏ đi

C. Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ

D. Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại

Bạn đang xem bài viết Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án) – Đề Số 1 / 2023 trên website Phusongyeuthuong.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!