Top 8 # Xét Học Bổng Khuyến Khích Học Tập Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Học Bổng Khuyến Khích Học Tập

Danh sách sinh viên được tuyển thẳng

Danh sách sinh viên lớp tiên tiến

Danh sách sinh viên lớp chất lượng cao

Hướng dẫn nhận học bổng: (Mọi thắc mắc nếu có liên hệ email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. để được hỗ trợ )

Nếu sinh viên đã có thẻ ATM của Ngân hàng Nông Nghiệp, Ngân hàng SacomBank, hoặc Ngân hàng HDBank (sau đây gọi tắt là NH) thì truy cập vào hệ thống quản lý tại địa chỉ: http://qldiem.ctu.edu.vn; vào mục Kết quả học tậpXác nhận thông tin học bổng để cập nhật thông tin cá nhân gồm: số chứng minh nhân dân, ngày cấp chứng minh nhân dân, nơi cấp chứng minh nhân dân, số tài khoản (số tài khoản hợp lệ là số tài khoản của cá nhân sinh viên, không chấp nhận số tài khoản mượn của người khác).

Nếu sinh viên chưa có thẻ ATM của NH thì mang theo giấy chứng minh nhân dân, thẻ sinh viên đến 01 trong 03 ngân hàng sau để mở thẻ :

– Ngân hàng AgriBank:

+ số 90, Lý Tự Trọng, chúng tôi Kiều, TP.Cần Thơ

+ số 15, Hòa Bình, chúng tôi Kiều, TP.Cần Thơ

+ số 03, Phan Đình Phùng, chúng tôi Kiều, TP.Cần Thơ.

– Ngân hàng SacomBank:

+ số 95, 97, 99 Võ Văn Tần, phường Tân An, quận Ninh Kiều, Tp.Cần Thơ.

+ số 168C đường 3 tháng 2 – phường Hưng Lợi – quận Ninh Kiều – Tp.Cần Thơ.

+ số 81, 83 Trần Văn Khéo – phường Cái Khế – quận Ninh Kiều – Tp.Cần Thơ.

+ số 415, 418 Quốc lộ 1A – khu vực Yên Hạ – P.Lê Bình – Q.Cái Răng – Tp.Cần Thơ.

– Ngân hàng HDBank:

+ 162-162B Trần Hưng Đạo, Phường An Nghiệp , Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ.

+ 262 Quốc lộ 91, Khu vực Long Thạnh 1, Phường Thốt Nốt, Quận Thốt Nốt, TPCT

+ số 209, Đường 30/4, Phường Xuân khánh, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ.

+ 554/6, đường 26 tháng 3, phường Châu Văn Liêm, Quận Ô Môn, TP Cần Thơ.

Sau khi làm thẻ xong, sinh viên cập nhật số tài khoản lên hệ thống quản lý

Học Bổng Khuyến Khích Học Tập Tiếng Anh Là Gì, Học Bổng Khuyến Khích Học Tập

HỎI ĐÁP VỀ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP

Hỏi : Đối tượng được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập của sinh viên trong trường được quy định như thế nào?

Trả lời: Đối tượng được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập là sinh viên đang học trong trường thuộc hệ chính quy tập trung.trong ngân sách nhà nướcSinh viên thuộc diện hưởng học bổng chính sách, diện trợ cấp xã hội và diện chính sách ưu đãi theo quy định hiện hành nếu đạt kết quả học tập, rèn luyện đủ điều kiện vào diện được xét, cấp học bổng thì được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập như những sinh viên khác.

Đang xem: Học bổng khuyến khích học tập tiếng anh là gì

Hỏi : Tiêu chuẩn xét, cấp học bổng khuyến khích học tập của sinh viên đang học hệ chính quy tập trung trong trường được quy định như thế nào?

Trả lời: Sinh viên có kết quả học tập từ loại khá trở lên và rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị ký luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng thì được đưa vào điều kiện xét, cấp học bổng khuyến khích học tập trong phạm vi quỹ học bổng khuyến khích học tập của trường. (xét từ cao xuống thấp)

Hỏi : Mức xét, cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên đang học hệ chính quy tập trung trong trường như thế nào?

Trả lời: Học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên theo các mức sau:+ Học theo niên chế: – Mức học bổng loại khá: Có điểm trung bình chung học kỳ đạt loại khá trở lên (từ 7,00 đến 7,99 theo thang điểm 10), có kết quả rèn luyện đạt loại khá trở lên. Mức học bổng loại khá bằng 100% học phí do sinh viên đóng trong học kỳ. – Mức học bổng loại giỏi: Có điểm trung bình chung học kỳ đạt loại giỏi trở lên (từ 8,00 đến 8,99 theo thang điểm 10) và điểm rèn luyện từ loại tốt trở lên. Mức học bổng loại giỏi bằng 120% học phí do sinh viên đóng trong học kỳ.- Mức học bổng loại xuất sắc: Có điểm trung bình chung học kỳ đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) và điểm rèn luyện đạt loại xuất sắc. Mức học bổng loại xuất sắc bằng 140% học phí do sinh viên đóng trong học kỳ.Điểm trung bình chung học kỳ được xác định theo quy định hiện hành của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành (chỉ lấy điểm tổng kết học phần môn học lần thứ nhất, trong đó không có điểm tổng kết học phần dưới 5,0 theo thang điểm 10; không tính những môn học mà sinh viên xin bảo lưu kết quả). Kết quả rèn luyện được xác định theo quy định của quy chế đánh giá kết quả rèn luyện hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.Đối với sinh viên học theo học chế tín chỉ cần phải đăng ký học và thi với mức tối thiểu là 18 tín chỉ hoặc bằng số tín chỉ tối đa mở được cho ngành đó nếu chương trình đào tạo của trường bố trí dưới 18 tín chỉ trong 1 học kỳ chính (không tính những tín chỉ do sinh viên được bảo lưu kết quả và những tín chỉ sinh viên đăng ký học lại)- Mức học bổng loại khá: Có điểm trung bình chung học kỳ đạt loại khá trở lên (từ 7,00 đến 8,49 theo thang điểm 10), – Mức học bổng loại giỏi: Có điểm trung bình chung học kỳ đạt loại giỏi trở lên (từ 8,50 đến 10,00 theo thang điểm 10)

Hỏi : Học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên được cấp theo thời gian nào? Và cấp mấy tháng trong năm học?

Trả lời: Học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên được cấp theo kỳ và cấp 10 tháng trong năm học.

Hỏi : Thủ tục xét, cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên đang học trong trường được quy định như nthế nào?

Trả lời: Căn cứ vào quỹ học bổng khuyến khích học tập do của Nhà trường cấp cho các Khoa, Phòng CT&CTHSSV xác định suất học bổng khuyến khích học tập cho từng khoá học trong mỗi học kỳ. Căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên; cuối mỗi học kỳ các Phòng CT&CTHSSV tiến hành xét học bổng theo thứ tự từ loại xuất sắc trở xuống đến hết số học bổng được xác định.

Hỏi : Trước đây em có điểm trung bình học tập là 6,40 và cộng với điểm rèn luyện là 0.6 do đó được đưa vào diện xét, cấp học bổng khuyến khích học tập. Nay theo quy định mới với kết quả như trên em có được đưa vào diện xét học bổng khuyến khích học tập hay không?

Hỏi : Em bị ngừng học 1 năm sau đó trở lại học tiếp. Vậy 1 năm ngừng học có được tính điểm rèn luyện không và nếu có thì tính như thế nào?

Trả lời: Theo quy định tại điều 13 chương IV về tổ chức đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá của quyết định số 60/2007/QĐ- BGD&ĐT thì sinh viên nghỉ học tạm thời, khi nhà trường xem xét cho học tiếp thì thời gian nghỉ học không tính điểm rèn luyện.

Hỏi : Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy được phân thành mấy loại, cụ thể thang điểm của từng loại quy định như thế nào?

Trả lời: Đánh giá kết quả rèn luyện đối với sinh viên hệ chính quy được phân thành 7 loại, cụ thể: – Từ 90 đến 100 điểm : loại xuất sắc – Từ 80 đến dưới 90 điểm : loại tốt – Từ 70 điểm dưới 80 điểm : loại khá – Từ 60 đến dưới 70 điểm : loại trung bình khá – Từ 50 điểm đến dưới 60 điểm : loại trung bình – Từ 30 đến dưới 50 điểm : loại yếu – Dưới 30 điểm : loại kém

Hỏi : Những sinh viên bị kỷ luật thì việc phân loại kết quả rèn luyện như thế nào?

Trả lời: Đối với những sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.

Hỏi : Thời gian đánh giá đánh giá kết quả rèn luyện được tiến hành theo học kỳ, năm học hay từng khoá học?

Trả lời: Việc đánh giá kết quả rèn luyện của từng sinh viên được tiến hành theo từng học kỳ, năm học và toàn khoá học. Trong đó điểm rèn luyện cuả học kỳ là tổng điểm đạt được của 5 nội dung đánh giá chi tiết của trường. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các học kỳ của năm học đó. Điểm rèn luyện toàn khoá là trung bình chung của điểm rèn luyện các năm học của khoá học đã được nhân hệ số.

Hỏi : Trường hợp sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém thì bị xử lý như thế nào?

Trả lời: Sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém cả năm học thì phải tạm ngừng học 1 năm học ở năm học tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần hai thì sẽ bị buộc thôi học.

Hỏi : Việc sử dụng kết quả rèn luyện của sinh viên được tiến hành như thế nào ?

Trả lời: Kết quả rèn luyện toàn khoá học của từng sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của trường và ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện của từng sinh viên khi ra trường. Kết quả rèn luyện từng học kỳ là điều kiện để xét cấp học bổng khuyến khích học tập từng học kỳ.

Hỏi : Trong quy định về học bổng KKHT của trường, sinh viên học theo hệ thống tín chỉ thì coi 18 tín chỉ tính tương đương với một học kỳ. Mục này cần quy định rõ trong 5 tháng, và phải xét tất cả các tín chỉ đăng ký trong học kỳ đó. Chẳng hạn sinh viên đăng ký học 20 tín chỉ thì phải xét cả 20 tín chỉ đó chứ không được chọn 18 tín chỉ từ kết quả cao để xét học bổng cũng không kể tín chỉ đăng ký học lại lần thứ hai, hiểu như vậy có đúng không?

Trả lời: Đúng như vậy. Do đó sinh viên cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định đăng ký số lượng tín chỉ học trong kỳ.

Quy Định Về Học Bổng Khuyến Khích Học Tập

Chào bạn, về vấn đề học bổng khuyến khích học tập mà bạn đang thắc mắc Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí Luật Huy Thành xin đưa ra tư vấn như sau:

“1. Đối tượng xét, cấp học bổng khuyến khích học tập:

a) Học sinh khối trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học, học sinh trường chuyên có hạnh kiểm tốt, học lực giỏi trong kỳ xét, cấp học bổng có điểm môn chuyên của học kỳ xét cấp từ 8,5 trở lên hoặc đạt một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế của năm đó;

b) Học sinh các trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao có hạnh kiểm từ loại khá trở lên, học lực đạt từ trung bình trong kỳ xét, cấp học bổng và đạt giải hoặc huy chương trong cuộc thi cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế của năm học đó;

c) Học sinh, sinh viên đang học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng.

2. đối với đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này:

a) Đối với trường chuyên, trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao: Mức học bổng cấp cho một học sinh một tháng tối thiểu bằng ba lần mức học phí hiện hành của trường trung học phổ thông chuyên tại địa phương;

b) Đối với khối trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học: Mức học bổng cấp cho một học sinh do hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định nhưng không thấp hơn mức trần học phí hiện hành mà học sinh đó phải đóng tại trường;

c) Đối với những trường không thu học phí: Mức học bổng tối thiểu bằng ba lần mức trần học phí của trường trung học phổ thông tại địa phương.

a) Học bổng loại khá: Mức học bổng bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành, chuyên ngành, nghề mà học sinh, sinh viên đó phải đóng tại trường do hiệu trưởng hoặc giám đốc quy định (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) đối với học sinh, sinh viên có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại khá trở lên. Đối với các trường tư thục mức học bổng tối thiểu do hiệu trưởng quy định.

Đối với những ngành nghề đào tạo không thu học phí thì áp dụng theo đơn giá được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cho nhóm ngành đào tạo của trường;

b) Học bổng loại giỏi: Mức học bổng cao hơn loại khá do hiệu trưởng quy định đối với học sinh, sinh viên có điểm trung bình chung học tập đạt loại giỏi trở lên và điểm rèn luyện đạt loại tốt trở lên;

c) Học bổng loại xuất sắc: Mức học bổng cao hơn loại giỏi do hiệu trưởng quy định đối với học sinh, sinh viên có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại xuất sắc;

d) Điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện quy định tại các điểm a, b và c khoản này được xác định theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; trong đó điểm trung bình chung học tập để xét học bổng theo quy định tại Nghị định này được tính từ điểm thi, kiểm tra hết môn học lần thứ nhất.

a) Đối với trường chuyên, trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao: Học bổng khuyến khích học tập được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương để cấp cho tối thiểu 30% số học sinh chuyên của trường. Đối với khối trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học, học bổng khuyến khích học tập được bố trí từ nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học và từ nguồn thu hợp pháp của trường trung học phổ thông chuyên;

b) Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học: Học bổng khuyến khích học tập được bố trí tối thiểu 8% nguồn thu học phí đối với trường công lập và tối thiểu 2% nguồn thu học phí đối với trường tư thục.

5. Trình tự xét, cấp học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này:

a) Đối với trường chuyên và trường năng khiếu: Hiệu trưởng xác định số suất học bổng cho từng lớp học và căn cứ vào học bổng của năm để cấp cho học sinh theo thứ tự ưu tiên từ giải quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia đến điểm môn chuyên (đối với các trường chuyên) hoặc kết quả học tập (đối với các trường năng khiếu);

b) Đối với khối trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học: Hiệu trưởng xác định số suất học bổng và mức học bổng cho từng khối, lớp học căn cứ vào học bổng của năm để xét, cấp cho học sinh theo thứ tự ưu tiên từ giải quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia đến điểm môn chuyên;

c) Học bổng được cấp theo từng học kỳ và cấp 09 tháng trong năm học.

Ngoài học bổng khuyến khích học tập theo quy định tại Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể có các chế độ, chính sách khác đối với học sinh trường chuyên, trường năng khiếu thuộc địa phương hoặc do địa phương quản lý.

6. Trình tự xét, cấp học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:

a) Hiệu trưởng căn cứ vào nguồn học bổng khuyến khích học tập xác định số lượng suất học bổng cho từng khóa học, ngành học. Trong trường hợp số lượng học sinh, sinh viên thuộc diện được xét, cấp học bổng nhiều hơn số suất học bổng thì việc xét, cấp học bổng do hiệu trưởng quyết định;

b) Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên thực hiện xét, cấp học bổng theo thứ tự từ loại xuất sắc trở xuống đến hết số suất học bổng đã được xác định;

c) Học bổng được cấp theo từng học kỳ và cấp 10 tháng trong năm học. Đối với học sinh, sinh viên đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ thì được xét, cấp học bổng theo số lượng mô đun hoặc tín chỉ, trong đó 15 mô đun hoặc tín chỉ được tính tương đương với một học kỳ.

Học sinh, sinh viên thuộc diện hưởng học bổng chính sách, trợ cấp xã hội, chính sách ưu đãi thì vẫn được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập theo quy định tại Nghị định này.”

Thông Báo Việc Xét, Cấp Học Bổng Khuyến Khích Học Tập Học Kỳ Ii Năm Học 2022

Thông báo việc xét, cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ II năm học 2019-2020​

Thông báo việc xét, cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ II năm học 2019-2020​

Căn cứ Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-BGDĐT ngày 31/12/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Quyết định số 1688/QĐ-ĐHĐL ngày 25/12/2019 của trường Đại học Điện lực về việc ban hành Quy chế đào tạo Đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ở trường Đại học Điện lực.

Căn cứ Hướng dẫn số 1809/ĐHĐL-ĐT ngày 06/10/2017 của trường Đại học Điện lực về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo hệ Cao đẳng từ năm học 2017-2018;

Căn cứ Quyết định số 939/QĐ-ĐHĐL ngày 25/7/2019 về việc quy định mức thu học phí và các khoản thu khác đối với sinh viên, học viên năm 2019-2020;

Căn cứ vào kế hoạch và tiến độ đào tạo. Nhà trường thông báo điều kiện để được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập đối sinh viên năm học 2019-2020 như sau:

1. Điều kiện để được xét, cấp học bổng

– Học bổng được cấp cho sinh viên đang học trong thời gian đào tạo chính khóa (quy định theo quy chế đào tạo). Thời gian tạm dừng, kéo dài và thời gian học lấy văn bằng thứ 2 không được xét cấp học bổng;

– Đã hoàn thành các học phần theo chương trình đào tạo chuẩn của học kỳ được xét:

+ Với hình thức đào tạo theo tín chỉ: Điểm TBC của học kỳ tính học bổng từ 2,50 trở lên, không có điểm học phần dưới điểm D (bao gồm cả môn học Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng) tính theo điểm thi kết thúc học phần lần thứ nhất của tất cả các môn học đã đăng ký trong học kỳ xét (bao gồm cả các môn học cải thiện và học lại của học kỳ xét).

+ Với hình thức đào tạo theo niên chế: Điểm TBC của học kỳ tính học bổng từ 7,0 trở lên, không có điểm học phần dưới điểm 5,0 (bao gồm cả môn học Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng) tính theo kết quả thi kết thúc học phần lần thứ nhất (không tính điểm các môn học cải thiện và học lại).

– Sinh viên được xét học bổng phải có điểm rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét.

– Sinh viên đã nộp học phí đầy đủ theo qui định của học kỳ được xét.

– Trường hợp các sinh viên có điểm TBC học tập của học kỳ xét bằng nhau, thì ưu tiên theo thứ tự như sau:

1. Điểm rèn luyện của học kỳ xét,

2. Điểm TBC tính đến thời điểm xét,

3. Điểm trung bình KQRL đến thời điểm xét,

4. Hoàn cảnh gia đình,

5. Những thành tích về nghiên cứu khoa học,

6. Những đóng góp về hoạt động phong trào, hoạt động xã hội khác của sinh viên.

2. Thời gian hưởng học bổng

Học bổng khuyến khích học tập được cấp theo từng học kỳ và được cấp 5 tháng trong 01 kỳ học.

3. Nguồn học bổng

– Nguồn học bổng được trích từ nguồn kinh phí của nhà trường.

– Nguồn học bổng được phân bổ theo từng khóa học và từng chuyên nghành đào tạo.

4. Mức học bổng

a) Mức học bổng loại khá: Có điểm TBC học tập đạt loại khá trở lên và điểm rèn luyện phải đạt loại khá trở lên.

b) Mức học bổng loại giỏi: Có điểm TBC học tập đạt loại giỏi trở lên và điểm rèn luyện phải đạt loại tốt trở lên.

c) Mức học bổng loại xuất sắc: Có điểm TBC học tập đạt loại xuất sắc và điểm rèn luyện phải đạt loại xuất sắc.

Chú ý: Mọi thắc mắc cần được tư vấn và giải đáp sinh viên liên hệ chuyên viên Trịnh Thị Hoàng tại Phòng Công tác sinh viên (Phòng AB201) trong giờ hành chính.