Top 3 # Visa Định Cư Tại Đức Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Dịch Vụ Xin Visa Định Cư Đức

Các quốc gia thường có các điều kiện để các cấp Visa, chẳng hạn như thời hạn hiệu lực của Visa, khoảng thời gian mà đương sự có thể lưu lại đất nước của họ. Thường thì Visa hợp lệ cho nhiều lần nhập cảnh (tùy theo điều kiện) nhưng có thể bị thu hồi vào bất cứ lúc nào và với bất kỳ lý do gì. Visa có thể được cấp trực tiếp tại quốc gia, hoặc thông qua đại sứ quán hoặc lãnh sự quán của quốc gia đó, đôi khi thông qua một cơ quan chuyên môn, công ty du lịch có sự cho phép của quốc gia phát hành. Nếu không có đại sứ quán hoặc lãnh sự quán ở nước mình, đương đơn phải đến một quốc gia thứ ba có các cơ quan này. Do Đức là một đất nước phát triển họ không khuyến khích người nước ngoài định cư lâu dài tại nước này, vì vậy Visa định cư Đức được nộp và xác nhận tại Đại sứ quán trên các đất nước được phép nhập cảnh vảo Đức.

Dịch vụ xin visa định cư Đức

Các trường hợp được cấp Visa định cư Đức:

1. Định cư theo diện vợ, chồng, hôn nhân đồng giớiQuý vị cần xin thị thực theo diện này nếu muốn định cư tại Đứcvới vợ, chồng, bạn đồng giới, bạn trai hay bạn gái của người sẽ sang định cư tại Đứchay đã và đang định cư tại Đức2. Định cư Đức theo diện con nuôi3. Định cư theo diện bảo lãnh của người thânQuý vị xin thị thực theo diện này nếu muốn sống tại Đứccùng với người thân đang định cư tại Đức4. Định cư theo diện người già phụ thuộc vào người thân sống tại ĐứcNếu quý vị là ông bà, bố mẹ hoặc họ hàng đang sống phụ thuộc vào người thân có quốc tịch Đứchoặc người đang định cư tại Đứcthì có thể xin theo diện này nếu quý vị muốn định cư cùng với họ tại Đức.5. Định cư theo điện đầu tư

Hồ sơ xin Visa trường hợp hôn nhân với người Đức và Việt kiều Việt Nam tại Đức:

– Luật Lưu trú của Cộng hòa liên bang Đức cho phép người nước ngoài xuất cảnh với mục đích kết hôn và định cư tại Đức. Về điều kiện, thủ tục và thành phần hồ sơ thì đương đơn phải đáp ứng đủ theo quy định của pháp luật Đức, cụ thể như sau:

+ Đối với người nộp đơn tại VN, hồ sơ gồm:

1/ Đơn xin cấp thị thực (3 bản mẫu đơn được phát miễn phí tại Tổng lãnh sự quán Đức). Đơn có thể điền bằng tiếng Anh hoặc tiếng Đức;

2/ Bốn ảnh hộ chiếu mới nhất (35 x 45 mm, có nền sáng);

3/ Hộ chiếu hợp lệ của người xin cấp thị thực (có chữ ký của người mang hộ chiếu);

4/ Chứng chỉ về kiến thức tiếng Đức cơ bản, tương đương trình độ ALGER (chứng chỉ “START DEUTSCH 1”);

5/ Giấy chứng nhận độc thân của UBND địa phương nơi cư trú, không quá 3 tháng kể từ ngày cấp. Trường hợp ly hôn phải có quyết định ly hôn;

6/ Giấy tờ chứng minh dự định kết hôn (có xác nhận của Sở Hộ tịch Đức).

+ Đối với hôn phu/hôn thê tại Đức, hồ sơ gồm:

1/ Giấy mời sang Đức với mục đích kết hôn không cần theo mẫu;

2/ Bản sao công chứng của hộ chiếu;

4/ Giấy chứng nhận đăng ký nơi thường trú hiện tại, do Sở Lưu trú cấp;

5/ Giấy tờ chứng minh thu nhập (theo mẫu quy định, có xác nhận của Sở Ngoại kiều nơi người bảo lãnh thường trú).

Tất cả hồ sơ phải nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực cùng với 2 bản photocopy, do người xin cấp thị thực trực tiếp nộp tại Tổng lãnh sự quán Đức.

Dịch vụ xin visa định cư Đức tại visa24h với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực làm Visa, chúng tôi luôn cập nhật những thay đổi mới nhất từ các bộ luật mà các nước đưa ra.,vì vậy chúng tôi luôn đảm bảo đem đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất

– Tư vấn thủ tục xin visa định cư Đức;

– Tư vấn về thời hạn đóng Visa, gia hạn Visa…

– Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn xin visa định cư Đức;

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:

– Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các chuyên viên của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;

– Trong trường hợp khách hàng cần chuyên viên tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc xin visa du lịch Anh, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;

3. Đại diện hoàn tất các thủ tục xin visa định cư Đức cho khách hàng, cụ thể:

– Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, visa24h sẽ tiến hành soạn hồ sơ xin visa định cư Đức cho khách hàng;

– Hỗ trợ khách hàng lên cơ quan có thẩm quyền nộp hồ sơ xin visa định cư Đức;

– Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;

– Nhận visa định cư Đức theo giấy hẹn của cơ quan có thẩm quyền.

Quy trình thủ tục xin visa ĐỨC visa24h:

3. Dịch vụ visa24h sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục xin visa cho khách hàng, cụ thể:– Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Dịch vụ visa24h sẽ tiến hành soạn hồ sơ xin visa cho khách hàng.– Đại diện lên cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ xin visa cho khách hàng.– Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng.– Đại diện nhận visa cho khách hàng.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ XIN VISA ĐỨC CÙNG VISA 24H

10 LÝ DO LỰA CHỌN DỊCH VỤ XIN VISA ĐỨC CÙNG VISA 24H

Không cần tìm hiểu nhiều thủ tục tại các sứ quán

Không cần lo lắng về thủ tục và nghi ngờ cơ hội đạt được visa

Không phải lo về chi phí hay bị sợ bị lừa đảo, chặt chém

Cần sự tư vẫn hỗ trợ thành công trong trường hợp đã bị xin visa trượt, sứ quán từ chối

Dịch vụ bảo hiểm du lịch quốc tế trọn gói

Dịch vụ đặt phòng khách sạn trọn gói với Booking.com

Dịch vụ dịch thuật chuyên nghiệp xin visa, thị thực các quốc gia

Luôn nhận được tư vấn nhiệt tình

Phục vụ 24/7 kể cả ngày lễ, thứ 7, chủ nhật

#dichvulamvisa #visa24hvn

Giấy Phép Định Cư Tại Đức

Đã sống ở Đức với giấy phép cư trú tạm thời và tìm cách ở lại an cư vĩnh viễn? hãy tìm hiểu làm thế nào để được cấp visa cư trú vĩnh viễn và có các yêu cầu nào để được định cư cho một chuyên gia lành nghề?

Giấy phép định cư mở ra nhiều cánh cửa. Bạn có thể sống với các thành viên gia đình của bạn ở Đức mà không có hạn chế. Hơn nữa, bạn có thể có được việc làm hoặc tự làm chủ tự kinh doanh.

Giấy phép định cư cho các chuyên gia lành nghề.

Theo Đạo luật cư trú của Đức, bạn được coi là một người chuyên nghiệp lành nghề, khi bạn thuộc một trong những loại người sau đây: * Những người đã hoàn thành khóa đào tạo nghề (Bài 18 AufenthG Đạo luật cư trú của Đức )

* Những người đã hoàn thành khóa đào tạo học thuật (Bài 18 (1) AufenthG (Đạo luật cư trú của Đức) hoặc chủ thẻ xanh EU )

* Các nhà nghiên cứu quốc tế theo Chỉ thị (EU) 2016/801 (Phần 18d AufenthG Đạo luật cư trú của Đức )

Các yêu cầu mà các chuyên gia có trình độ cần phải thực hiện để được cấp giấy phép cư trú vĩnh viễn là gì?

* Bạn đã có giấy phép cư trú theo các Mục 18a, 18b hoặc 18d AufenthG (Đạo luật cư trú của Đức) trong ít nhất bốn năm.

* Bạn có thể trang trải chi phí sinh hoạt mà không cần sử dụng tiền công của Đức .

* Bạn đã trả ít nhất 48 tháng đóng góp bắt buộc hoặc tự nguyện cho quỹ bảo hiểm hưu trí theo luật định.

* Bạn đang làm đúng công việc chuyên môn mà bạn được đào.

* Bạn có đủ kiến thức về ngôn ngữ tiếng Đức (cấp độ B1 theo Khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR)) cũng như kiến thức về trật tự pháp lý và xã hội, lối sống của người Đức. Điều này có thể được chứng minh bằng cách vượt qua bài kiểm tra ” cuộc sống ở đức”. * Bạn có đủ không gian sống cho bản thân và các thành viên trong gia đình. Nếu bạn đáp ứng các yêu cầu này, hãy đặt lịch hẹn tại cơ quan người nước ngoài hay cơ quan ngoại kiều gần nhất để xin giấy phép định cư. Tìm hiểu tại Cơ quan nước ngoài những tài liệu cá nhân cần phải nộp.

Xin lưu ý: Trong một số trường hợp, giấy phép định cư có thể được cấp theo các điều kiện thuận lợi. Điều này được áp dụng cho các loại người sau đây: * Chủ thẻ xanh EU

* Những người đã tốt nghiệp đại học hoặc dạy nghề ở Đức

* Chuyên gia có trình độ cao

* Người làm ăn kinh doanh

Giấy phép định cư cho chủ thẻ xanh EU.

Nếu bạn là chủ thẻ EU Blue, bạn có thể yêu cầu xin giấy phép định cư theo Giáo phái. 18c (2) AufenthG (Đạo luật cư trú của Đức) . Các yêu cầu sau đây được áp dụng: * Bạn đã được tuyển dụng theo đúng chuyên môn được đào tạo trong ít nhất 33 tháng, trong đó bạn đã đóng góp hàng tháng cho quỹ bảo hiểm hưu trí theo luật định.

* Bạn có một chứng nhận cơ bản tiếng Đức (cấp độ A1 theo Khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR)). Đối với những người có thể cung cấp bằng chứng về các kỹ năng ngôn ngữ tiếng Đức ở cấp độ B1, thời gian cần thiết là 33 tháng có thể giảm xuống còn 21 tháng.

* Bạn có kiến thức cơ bản về trật tự pháp lý và xã hội ở Đức. Điều này có thể được chứng minh bằng cách vượt qua bài kiểm tra “Cuộc sống ở Đức” .

* Bạn có thể cung cấp bằng chứng về không gian sống đầy đủ.

Thị thực định cư cho những người đã hoàn thành đào tạo đại học hoặc dạy nghề ở Đức.

Bạn đã hoàn thành đại học hoặc dạy nghề ở Đức chưa? Các điều kiện đặc biệt cũng áp dụng cho bạn khi nộp đơn xin giấy phép định cư. * Bạn đã có giấy phép cư trú cho mục đích làm việc với tư cách là một người chuyên nghiệp đủ điều kiện trong vòng ít nhất 2 năm (Giấy phép cư trú theo các Mục 18a, 18b hoặc 18d AufenthG (Đạo luật cư trú của Đức)).

* Bạn đang làm công việc theo đúng chuyên môn được đào tạo.

* Bạn đã trả vào quỹ bảo hiểm hưu trí theo luật định trong 24 tháng.

* Bạn có đủ kiến thức về ngôn ngữ tiếng Đức (cấp độ B1 theo Khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR)) cũng như kiến thức về trật tự pháp lý và xã hội và lối sống của người Đức. Điều này có thể được chứng minh bằng cách vượt qua bài kiểm tra “Cuộc sống bằng tiếng Đức” .

* Bạn có thể cung cấp bằng chứng về không gian sống đầy đủ.

Giấy phép định cư cho các chuyên gia có trình độ cao.

Trong các trường hợp riêng lẻ, các chuyên gia có trình độ cao có thể nhận được giấy phép định cư theo Mục 18c (3) AufenthG (Đạo luật cư trú của Đức) ngay lập tức mà không cần phải dành thời gian đầu tiên ở Đức. Ví dụ: nếu bạn là nhà khoa học có kiến thức kỹ thuật đặc biệt hoặc giáo viên ở vị trí cấp cao, bạn có thể xin giấy phép định cư ngay khi vào Đức. Quan trọng: * Bạn phải có khả năng cung cấp bằng chứng về đào tạo học thuật * Phải chính xác khi cho rằng bạn có thể hòa nhập với lối sống của người Đức và chi phí sinh hoạt của bạn sẽ được chi trả mà không phải sử dụng các quỹ công cộng. Đó là một ý tưởng tốt để thu thập các tài liệu cần thiết trước khi vào Đức để có thể ngay lập tức có được giấy phép định cư cho bạn.

Giấy phép định cư cho chủ doanh nghiệp.

Nếu bạn đã có giấy phép cư trú cho việc kinh doanh theo quy định của phần. 21 AufenthG (Đạo luật cư trú của Đức) trong ba năm, bạn có thể yêu cầu xin giấy phép định cư (Phần 21 (4) AufenthG (Đạo luật cư trú của Đức) ). Để có được giấy phép định cư, bạn phải thực hiện các yêu cầu sau: * Tại thời điểm nộp đơn, bạn là người có giấy phép cư trú hợp lệ cho phép bạn tự kinh doanh.

* Bạn đang tự làm chủ doanh nghiệp thành công.

* Bạn có thể cung cấp bằng chứng rằng bạn và các thành viên gia đình của bạn có thể trang trải vĩnh viễn chi phí sinh hoạt.

Chi phí xin giấy phép định cư tại Đức.

Những Điều Cần Biết Về Visa Định Cư Đức

Có 5 loại Visa định cư Đức

– Định cư theo diện vợ/ chồng, hôn nhân đồng giới. Trong trường hợp bạn muốn cấp visa theo diện này thì phải đáp ứng điều kiện là vợ/ chồng hay bạn đồng giới, bạn trai hoặc bạn gái đã và đang định cư tại Đức ( phải có thẻ cư trú hoặc giấy xác nhận thường trú của chính quyền địa phương ).

– Định cư theo diện con nuôi.

– Định cư theo diện bảo lãnh của người thân ( cha mẹ, con ).

– Định cư theo diện là người lớn tuổi phụ thuộc vào người thân sống tại Đức. Đó có thể là ông, bà, bố, mẹ hoặc họ hàng đang sống phụ thuộc (tài chính ) vào người thân có quốc tịch Đức hay người đang định cư tại Đức thì có thể xin visa theo diện này.

– Định cư theo diện đầu tư. Hồ sơ cần thiết khi xin Visa định cư Đức theo Đại sứ quán

1. Đối với đương đơn

– Đơn xin cấp thị thực ( điền bằng tiếng Anh hoặc tiếng Đức )

– Hộ chiếu ( bản gốc, kèm chữ kí ) còn hiệu lực trên 6 tháng

– 2 ảnh thẻ ( kích thước 3.5×4.5 ) nền trắng, được chụp trong vòng 6 tháng

– Sổ hộ khẩu ( photo, công chứng tất cả các trang có thông tin )

– Bản sao giấy khai sinh, chứng minh thư nhân dân

– Giấy đăng kí kết hôn/ ly hôn ( nếu có, bao gồm bản sao có công chứng )

– Chứng chỉ về trình độ tiếng Đức cơ bản, tương đương trình độ ALGER ( chứng chỉ START DEUTSCH 1 )

– Giấy tờ chứng minh tài chính; giấy tờ sở hữu nhà đất, xe cộ, thẻ tín dụng ( bản sao); sổ tiết kiệm hoặc sao kê tài khoản ngân hàng tính đến thời điểm xin visa phải có tối thiểu 100.000.000 VNĐ ( bản sao, công chứng)

– Giấy tờ chứng minh việc làm hiện tại

* Nếu bạn là chủ doanh nghiệp: Nộp giấy đăng kí kinh doanh hoặc các giấy tờ tương đương; biên lai nộp thuế 3 tháng gần đây nhất được sao y bản chính ( nếu có); sao kê tài khoản công ty 3 tháng gần đây nhất ( bản gốc ngân hàng )

* Nếu bạn là nhân viên: Nộp hợp đồng lao động ( bản sao); bảng thống kê lương 3 tháng gần đây nhất ( nếu có )

– Trong trường hợp xin visa định cư để kết hôn với người Đức thì đương đơn cần bổ sung thêm:

* Giấy chứng nhận tình trạng độc thân của UBND địa phương nơi cư trú ( không quá 3 tháng kể từ ngày cấp )

* Trường hợp đã ly hôn thì cần có quyết định ly hôn ( có dấu xác nhận của chính quyền địa phương ).

* Giấy tờ chứng minh dự định kết hôn với người cư trú, có quốc tịch Đức ( có xác nhận của Sở hộ tịch Đức ).

2. Đối với người bảo lãnh

– Thư mời bản gốc ( nêu rõ thông tin người mời, người được mời, mục đích bảo lãnh)

– Hộ chiếu ( bản sao ) hoặc thẻ căn cước công dân

– Thẻ cư trú hoặc giấy xác nhận nơi sinh sống ( do chính quyền địa phương xác nhận)

– Giấy tờ xác nhận công việc và chứng minh tài chính

– Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người được mời ( giấy khai sinh, hộ khẩu, hình ảnh… )

– Giấy cam kết bảo lãnh ( sở Ngoại kiều có thẩm quyền tại Đức, nơi người bảo lãnh cư trú sẽ cung cấp các thông tin cần thiết về giấy tờ phải nộp

Lưu ý: Ngoài các giấy tờ cần nộp thì trong quá trình phỏng vấn xin visa định cư Đức, bạn cũng nên trả lời thành thật, rõ ràng, đúng trọng tâm và bày tỏ nguyện vọng, mong muốn để thuyết phục nhân chức lãnh sự.

Điều Kiện Định Cư Tại Đức ? Kết Hôn Định Cư Nước Ngoài

Hiện nay, nhu cầu kết hôn để được định cư ở nước ngoài là một nhu cầu thực tế ở Việt Nam. Vậy, thủ tục định cư ở nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định như thế nào ? Điều kiện kết hôn để định cư và chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp

1. Điều kiện định cư tại Đức ?

Xin chào Luật Minh Khuê, Tôi có bố là người Việt Nam hiện đã sinh sống ở CHLB Đức đã 25 năm. Đã có quốc tịch Đức. Tôi năm nay đã 27 tuổi, có gia đình và 2 con ( 1 bé7 tuổi, 1 bé 4 tuổi).

Hiện nay tôi mong muốn được sang Đức định cư. Không biết bố tôi ở Đức có thể bảo lãnh cho gia đình tôi sang Đức được không? Hoặc có cách nào để gia đình tôi có thể sang Đức định cư không?

Xin cảm ơn.

Người gửi: Nam

Tuy nhiên theo điều 9-8 Luật quốc tịch (StAG) Nếu có vợ hoặc chồng là công dân Đức thì chỉ cần có thời gian cư trú hợp pháp tại CHLB Đức ít nhất là 3 năm và có 2 năm chung sống là hôn thú với nhau. Như vậy, nếu bạn muốn sang Đức định cư thì bạn phải đáp ứng đủ các điều kiện trên.

* Thủ tục, Hồ sơ xin cấp thị thực đi đoàn tụ gia đình:

1. Tờ khai xin cấp thị thực dài hạn (2 bản, lấy từ trang chủ của Đại sứ quán: www.hanoi.diplo.de), khai bằng tiếng Đức hoặc tiếng Anh. 2. 2 ảnh mới chụp, phông nền trắng, chụp chính diện.

Lưu ý: Trong phần chứng nhận lãnh sự của Cục Lãnh sự Bộ Ngoại Việt Nam giao phải nêu rõ cơ quan cấp giấy tờ (chẳng hạn: UBND). 6. Trường hợp trẻ vị thành niên đi đoàn tụ với một bên cha mẹ tại Đức phải nộp giấy cam kết có chứng thực chữ ký của bên cha mẹ kia đồng ý cho trẻ em đi sang Đức đoàn tụ và bản sao công chứng hộ chiếu hoặc giấy CMND của bên cha mẹ ký giấy cam kết.

– Về phía người bảo lãnh tại Đức:

1. Giấy mời không cần theo mẫu (Ví dụ: mục đích “đoàn tụ gia đình”). 2. Bản sao công chứng hộ chiếu (phải sao tất cả các trang có thông tin, thị thực, dấu xuất nhập cảnh…).

2. Quy định chuyển tiền từ nước ngoài với người định cư ở Việt Nam ?

Khoản 2 Điều 8 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 quy định: “Ngoại tệ của người cư trú là cá nhân ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều được sử dụng cho mục đích cất giữ, mang theo người, gửi vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán…

Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam, “công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập” nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam; c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam; d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam; đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

Theo quy định trên, nếu người bạn Nhật của bạn phải đáp ứng được các điều kiện nói trên thì được nhập quốc tịch Việt Nam.

Người bạn Nhật của bạn cũng có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không cần đáp ứng các điều kiện (c), (d), (đ) nếu người đó là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam; có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm: Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam; Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế; Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp; Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt; Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam; Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam. Trường hợp được miễn một số điều kiện thì trong các giấy tờ tương ứng trong hồ sơ cũng được miễn.

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, người có nhu cầu nhập quốc tịch gửi nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi (dự định) cư trú. Trong thời hạn 75 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện nhập quốc tịch, Bộ Tư pháp sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch. Trong thời hạn tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài và 50 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch nước sẽ xem xét, quyết định việc nhập quốc tịch của người bạn đó.

Theo quy định tại Điều 17 thì “Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam”. Cũng theo quy định tại Hiến pháp, công dân Việt Nam có các quyền: tự do đi lại và cư trú ở trong nước; sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, …; đối với quyền sử dụng đất, công dân sẽ được sở hữu theo quy định…

Nếu người bạn Nhật của bạn được nhập quốc tịch Việt Nam thì trở thành công dân Việt Nam và được hưởng đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam. Là công dân Việt Nam, người bạn của bạn đương nhiên có quyền định cư ở Việt Nam và có quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đối với công dân Việt Nam.

Về việc chuyển tiền từ Nhật Bản vào Việt Nam, khoản 2 Điều 8 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2013 quy định: “Ngoại tệ của người cư trú là cá nhân ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều được sử dụng cho mục đích cất giữ, mang theo người, gửi vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép; trường hợp là công dân Việt Nam thì được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép”.

Như vậy, nếu định cư ở Việt Nam, người bạn của bạn chỉ cần mở tài khoản ngoại tệ tại một tổ chức tín dụng được phép và tiến hành chuyển tiền từ tài khoản tại Nhật Bản vào tài khoản mới mở ở Việt Nam.

3. Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn và bảo lãnh định cư nước ngoài?

Tôi muốn hỏi về chi phí và thủ tục đăng ký kết hôn. Bạn trai của tôi người Thụy Điển hơn tôi 20 tuổi chưa về Việt Nam lần nào. Nếu lần này về anh ấy có 4 tuần thì có làm kịp thủ tục đăng ký kết hôn không ? Giấy chứng nhận của bệnh viện thì tôi chỉ cần chuẩn bị cho tôi ở Việt Nam và anh ấy chuẩn bị ở Thụy Điển có đúng không? Khi phỏng vấn ở đại sứ quán thì có cần người phiên dịch theo không ?

Xin luật sư tư vấn giúp chân thành cảm ơn!

Thứ nhất: Về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Bạn và bạn trai bạn (người nước ngoài) muốn đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì bạn cần phải nộp hồ sơ đăng ý kết hôn tại Sở Tư pháp nơi bạn thường trú (nếu không có nơi thường trú thì bạn nộp tại Sở Tư pháp nơi bạn tạm trú). Hồ sơ đăng ký kết hôn được quy định cụ thể tại Điều 20 Nghị định 126/2014/ NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình 2014

Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm giải quyết việc đăng ký kết hôn của bạn. Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 126/2014/NĐ-CP thì phỏng vấn trực tiếp hai bên nam nữ là thủ tục bắt buộc đối với việc đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam và người nước ngoài. Như vậy, bạn và bạn trai bạn phải tham gia phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp để kiểm tra, làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn và mức độ hiểu biết của hai bên nam, nữ về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau; về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước.

Chính vì thủ tục bắt buộc này, hai bạn nên tranh thủ thời gian bạn trai của bạn về Việt Nam để hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn và tổ chức lễ cưới.

Điều 23 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

“Điều 23. Trình tự giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam

Thời gian giải quyết không quá 25 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

4. tư vấn về tài sản chung khi vợ là người nước ngoài?

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

5. Thủ tục đăng ký kết hôn tại nước ngoài ?

Nếu trường hợp muốn làm thủ tục đăng ký kết hôn tại nước ngoài thì phaỉ căn cứ theo quy định pháp luật của nước sở tại.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Tư vấn pháp luật hôn nhân – Công ty luật Minh Khuê