Top 2 # Visa Định Cư Mỹ Diện F3 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Visa Định Cư Mỹ Diện F3

Diện F3 là gì? Những trường hợp nào được bảo lãnh theo diện F3 này?

Visa định cư Mỹ diện F3 được hiểu đơn giản là chính sách bảo lãnh định cư dành cho những gia đình có con trên 21 tuổi và đã lập gia đình hoặc vợ/chồng và con còn độc thân dưới 21 tuổi của người bảo lãnh.

Hồ sơ định cư Mỹ diện F3 bao gồm những gì? Thủ tục các bước nộp hồ sơ ra sao? Bước 1: Nộp hồ sơ bảo lãnh diện F3

Người bảo lãnh làm hồ sơ gửi cho Sở Di trú Hoa Kỳ (USCIS) với mẫu đơn I-130 kèm các giấy tờ theo yêu cầu. Từ ngày nộp hồ, bạn phải đợi 2-6 tuần để nhận được giấy báo đơn được chấp nhận của USCIS và có kèm số Receipt number để tiện cho việc theo dõi hồ sơ qua mạng Internet.

Tiếp đến, USCIS chuyển hồ sơ sang Trung tâm thị thực Quốc gia (NVC). Tại đây, hồ sơ sẽ được mã hóa bằng Case Number và đưa vào danh sách chờ đợi theo thứ tự ngày ưu tiên.

Bước 2: Hồ sơ được mở

Khoảng 6 tháng trước khi Visa Bulletin (bản tin Visa) đăng lịch đáo hạn của ngày ưu tiên, các hồ sơ đến lượt sẽ được NVC bắt đầu tiến trình xử lý cấp visa định cư. Cụ thể, NVC gửi cho người bảo lãnh và người được bảo lãnh mẫu đơn DS-3032 để chỉ định người đại diện. Chú ý, người được bảo lãnh cần chuẩn bị các giấy tờ dân sự ngay khi hồ sơ được mở.

Về phía người được bảo lãnh, sau khi nhận được đơn DS-3032, NVC sẽ gửi Hóa đơn đóng lệ phí cho người đại diện với số tiền ghi trên đơn. Vì vậy, người được bảo lãnh cũng in “Document Cover Sheet” sau khi được xác nhận là PAID rồi gửi cho NVC đơn DS-230 và các giấy tờ dân sự kèm theo “Document Cover Sheet” đã chuẩn bị.

Bước 3: Nhận thư phỏng vấn và chuẩn bị bằng chứng

Sau khi hồ sơ đã được hoàn thành đầy đủ theo yêu cầu và ngày ưu tiên trước ngày đáo hạn của bản tin Visa. Thư phỏng vấn Visa diện F3 sẽ được gửi cho Người được bảo lãnh qua email hoặc đường bưu điện. Bạn cần in thư phỏng vấn thành 2 bộ, đồng thời đi khám sức khỏe và chuẩn bị các giấy tờ NVC yêu cầu cũng như các bằng chứng để chứng minh mối quan hệ gia đình.

Đây là một bước rất quan trọng, nó sẽ quyết định việc bạn có được cấp Visa hay không. Vì thế bạn cần phải có một sự chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi phỏng vấn. Không chỉ là chuẩn bị những giấy tờ cần thiết mà cần phải có cả sự chuẩn bị về tinh thần cũng như những câu hỏi có thể bị hỏi tới. Bằng phong thái tự tin, cung cấp chứng cứ chính xác và trả lời câu hỏi súc tích – đúng sự thật, chỉ cần có vậy là bạn đã chắc chắn nắm giữ Visa định cư diện F3 trong tay mình rồi.

Bước 4: Nhận Visa

Sau khi xác nhận các giấy tờ của bạn là chính xác và khớp với những thông tin trong vòng phỏng vấn, bạn không gặp vấn đề gì trong việc chứng minh mối quan hệ gia đình thì NĐBL sẽ được cấp Visa, chuẩn bị định cư tại Mỹ. Bạn sẽ nhận được Visa mơ ước sau khoảng 2-3 tuần kể từ ngày phỏng vấn thành công. Cùng đó thì thẻ SSN và Thẻ Xanh sẽ được gửi đến địa chỉ mà NĐBL đã đăng ký cư ngụ khoảng sau 3 tuần, tính từ ngày NĐBL chính thức nhập cảnh vào Hoa Kỳ.

Columbus là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn định cư vĩnh viễn và di trú nước ngoài nhằm đem lại những giải pháp định cư an toàn, bền vững và tối ưu nhất cho gia đình bạn. Columbus luôn nỗ lực mang tới cho khách hàng sự tin tưởng tuyệt đối và hiệu quả đầu tư định cư tối đa. Cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, Columbus luôn đồng hành và hỗ trợ các chủ đầu tư phòng tránh những rủi ro trong suốt quá trình thực hiện. Và chắc chắn sẽ là một sự lựa chọn tin cậy dành cho mọi người khi cần tư vấn di trú.

Bảo Lãnh Định Cư Mỹ Diện F3

Rất nhiều phụ huynh có quốc tịch Mỹ hiện nay có nhu cầu bảo lãnh con cái sang định cư để sinh sống và làm việc. Một trong những diện bảo lãnh trực hệ phổ biến nhất hiện nay là diện F3. Diện này có thời gian xử lý hồ sơ khá lâu và cũng đòi hỏi nhiều điều kiện khắt khe mà đương đơn cần đáp ứng. Vậy định cư Mỹ diện F3 là gì? Cần đảm bảo những điều kiện gì? Mất thời gian bao lâu để hồ sơ được giải quyết? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết này.

Định cư Mỹ diện F3 là gì?

Định cư Mỹ diện F3 là diện dành cho con cái đã kết hôn của công dân quốc tịch Mỹ. Vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của người bảo lãnh được xin thị thực định cư theo hồ sơ bảo lãnh nộp trung tâm thị thực quốc gia (NVC) hoặc lãnh sự quán.

Tìm hiểu ngay: Ngoài diện bảo lãnh định cư F3 còn những diện bảo lãnh nào khác?

Điều kiện để tham gia diện định cư Mỹ diện F3

Để xin visa định cư Mỹ diện F3, người bảo lãnh và người được bảo lãnh cần đảm bảo những điều kiện sau:

Người bảo lãnh (cha hoặc mẹ): Là công dân Mỹ, có quốc tịch Mỹ. Thường trú nhân có thể xanh cũng không được tham gia diện này.

Người được bảo lãnh (đương đơn Việt Nam): Đã có gia đình và con cái dưới 21 tuổi sẽ có quyền được đi theo cùng đương đơn sang Mỹ.

Lưu ý: Nếu trong quá trình bảo lãnh của hồ sơ F3, người được bảo lãnh ly hôn thì hồ sơ chuyển sang diện F1 (bảo lãnh con độc thân). Lúc bây giờ thời gian thụ lý hồ sơ sẽ nhanh hơn (thường là 7 năm cho hồ sơ F1)

Thời gian làm hồ sơ định cư mỹ diện F3 mất bao lâu?

Trung bình thời gian để xử lý một hồ sơ F3 thường kéo dài 12 -13 năm. Đây là diện có quy trình thời gian khá dài để đến lượt giải quyết. Tuy nhiên, trong thời gian đợi hồ sơ được xử lý, đương đơn Việt Nam sẽ có thời gian chuẩn bị tài chính, trao dồi tiếng anh,… trước khi bắt đầu cuộc sống tại một đất nước mới.

Quy trình làm hồ sơ định cư Mỹ diện F3 được thực hiện như thế nào?

Để có thể đặt chân lên đất Mỹ với diện định cư F3, bạn cần trải qua quy trình 6 bước như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ bảo lãnh

Theo quy định, người bảo lãnh diện F3 cần làm hồ sơ theo mẫu đơn I-130 gửi cho Sở Di trú Hoa Kỳ (USCIS). Sau 2-6 tuần, người bảo lãnh nhận được giấy báo đơn được chấp nhận có kèm số Receipt number để theo dõi hồ sơ qua mạng Internet.

Bước 2: Hồ sơ F3 được mở

Khi bản tin Visa đăng lịch đáo hạn của ngày ưu tiên, trước đó khoảng 6 tháng, NVC sẽ bắt đầu tiến trình xử lý cấp visa định cư bằng cách gửi mẫu đơn DS-3032 cho người bảo lãnh và người được bảo lãnh. Cụ thể:

Người được bảo lãnh: Sau khi nhận được đơn DS-3032, đương đơn cần đóng $404/người theo hóa đơn của NVC, điền vào mẫu “Document Cover Sheet ” và gửi cho NVC đơn DS-230 và các giấy tờ dân sự kèm theo.

Sau khi hồ sơ đã được hoàn thành đầy đủ theo yêu cầu và

Ngày ưu tiên trước ngày đáo hạn của bản tin Visa, sau khi hồ sơ đã được hoàn thành. Thư phỏng vấn sẽ được gửi cho người được bảo lãnh qua email hoặc đường bưu điện.

Người được bảo lãnh cần in thư phỏng vấn thành 2 bộ, đồng thời đi khám sức khỏe và chuẩn bị các giấy tờ NVC yêu cũng như các bằng chứng để chứng minh mối quan hệ gia đình.

Bước 4: Nhận visa F3

Nếu đương đơn không gặp vấn đề gì trong việc chứng minh mối quan hệ gia đình, được phỏng vấn thành công thì sẽ được NVC cấp Visa, chuẩn bị định cư tại Mỹ.

Bước 5: Trở thành thường trú nhân của Mỹ

3 tuần sau khi phỏng vấn thành công, tính từ ngày người được bảo lãnh chính thức nhập cảnh vào Hoa Kỳ, thẻ SSN và Thẻ xanh sẽ được gửi đến người được bảo lãnh qua địa chỉ đã đăng ký.

Bảo lãnh diện F3 gồm những loại phí nào?

VivaConsulting xin đưa ra bảng phí đối với quy trình bảo lãnh định cư Mỹ diện F3 như sau:

Cách kiểm tra kết quả hồ sơ diện F3

1. Kiểm tra tình trạng hồ sơ trực tuyến

Thông qua số hồ sơ, bạn có thể kiểm tra tình trạng hồ sơ của mình trên trang web của Sở Di Trú theo đường dẫn sau: https://egov.uscis.gov/casestatus/landing.do và đăng ký dịch vụ tự động cập nhật tình trạng hồ sơ qua email hoặc trong quá trình hồ sơ được thụ lý bao gồm thời gian chờ visa và thời gian thụ lý hồ sơ dựa trên địa điểm được giải quyết.

2. Gọi điện kiểm tra tình trạng hồ sơ trực tiếp

– Tên và mã số của người tiếp nhận cuộc gọi

– Ngày giờ thực hiện cuộc gọi

– Số tham chiếu do nhân viên tiếp nhận cuộc gọi cung cấp nếu hồ sơ vẫn chưa được giải quyết

– Số điện thoại của Sở Di trú Mỹ: 1-800-375-5283

– Số TTY (dành cho người kiếm thính): 1-800-767-1833

Nếu bạn đang ở ngoài nước Mỹ và đã nộp hồ sơ cho một trung tâm dịch vụ USCIS thì bạn có thể gọi đến số 785-330-1048 để có thể kiểm tra tình trạng hồ sơ của mình. Cũng lưu ý rằng số điện thoại này chỉ dùng để cung cấp thông tin tự động về tình trạng hồ sơ, không bao gồm bất cứ hỗ trợ trực tiếp nào khác. Còn nếu bạn đang ở ngoài nước Mỹ nhưng muốn biết thêm thông tin về thị thực nhập cư Mỹ hoặc muốn nói chuyện với người chịu trách nhiệm về tình trạng hồ sơ, bạn có thể liên hệ Đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Mỹ gần nhất.

3. Gửi email kiểm tra tình trạng hồ sơ

Ba mươi ngày sau khi liên hệ Trung tâm dịch vụ USCIS, nếu vẫn chưa nhận được hồi đáp về tình trạng hồ sơ, hãy gửi email đến địa chỉ trung tâm dịch vụ USCIS đang thụ lý hồ sơ của bạn. Trên mỗi biên nhận đều có số hồ sơ bắt dầu 3 chữ cái tương ứng địa điểm hồ sơ được thụ lý. Ví dụ EAC là trung tâm dịch vụ Vermont, SRC là trung tâm dịch vụ Texas, LIN là trung tâm dịch vụ tại Nebraska và WAC là Trung tâm dịch vụ tại California.

Khi gửi email đến các trung tâm dịch vụ này, bạn hãy cung cấp thật đầy đủ thông tin bạn ghi chú lại trong cuộc gọi đến trung tâm dịch vụ khách hàng quốc gia USCIS, bao gồm:

– Tên và mã số của người tiếp nhận cuộc gọi đó

– Ngày và giờ thực hiện cuộc gọi

– Số tham chiếu mà nhân viên tiếp nhận cuộc gọi cung cấp nếu hồ sơ vẫn chưa được giải quyết

Địa chỉ email cụ thể của các văn phòng dịch vụ USCIS tại các địa điểm:

– Trung tâm dịch vụ USCIS California: csc-ncsc-followup@dhs.gov

– Trung tâm dịch vụ USCIS Vermont: vsc.ncscfollowup@dhs.gov

– Trung tâm dịch vụ USCIS Nebraska: ncscfollowup.nsc@dhs.gov

– Trung tâm Dịch vụ USCIS Texas: tsc.ncscfollowup@dhs.gov

Nếu như bạn vẫn không nhận được phản hồi nào trong vòng 21 ngày kể từ ngày liên hệ đến các email trên, hãy gửi email đến văn phòng trụ sở USCIS tại địa chỉ mail: SCOPSSCATA@dhs.gov, bạn chắc chắn nhận được câu trả lời trong vòng 10 ngày.

Làm Hồ Sơ Định Cư Mỹ Diện F (F1, F2, F3, F4) Như Thế Nào?

Làm hồ sơ định cư Mỹ diện F (F1, F2, F3, F4) như thế nào?

Các thành viên gia đình của công dân Mỹ cũng có thể đủ điều kiện để thường trú tại Mỹ, có thể sẽ trở thành thường trú nhân và được cấp thẻ xanh nếu mối quan hệ được xác thực. Tiếp tục bài viết về hồ sơ định cư Mỹ theo diện F4, hôm nay IBID xin giới thiệu đến các bạn 4 loại hồ sơ định cư diện F3, F2A, F2B và F1 còn lại.

1. Những thành viên gia đình đủ tư cách định cư bao gồm:

Định cư Mỹ diện F1 Con độc thân của công dân Hoa Kỳ, đương đơn loại thị thực này phải giữ tình trạng độc thân. Nếu như đương đơn kết hôn, loại thị thực sẽ chuyển thành diện F3 (Con đã kết hôn của công dân Hoa Kỳ).

Định cư theo diện F2A Vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của Thường Trú Nhân. Tuy nhiên, khi người được bảo lãnh đi mỹ nhập tịch Hoa Kỳ, mỗi người con sẽ cần có một hồ sơ riêng. Khi nhập quốc tịch, người bảo lãnh cần gởi bằng chứng nhập tịch của mình đến Trung tâm Thị thực Quốc gia (NVC) hay Lãnh sự quán.

Bảo lãnh định cư diện F2B Con độc thân trên 21 tuổi của thường trú nhân. Bao gồm cả người phụ thuộc là con độc thân, dưới 21 tuổi. Lưu ý, hồ sơ bảo lãnh sẽ không còn hiệu lực nếu như đương đơn kết hôn trước ngày người bảo lãnh nhập tịch Hoa Kỳ.

Hồ sơ định cư diện F3 Con đã có gia đình của công dân Hoa Kỳ. Vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của đương đơn được xin thị thực định cư theo hồ sơ bảo lãnh của đương đơn.

Cuối cùng là F4: Anh, chị, em của công dân Hoa Kỳ – Người bảo lãnh (công dân Hoa Kỳ) phải từ 21 tuổi trở lên. – Vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của đương đơn được xin thị thực định cư theo hồ sơ bảo lãnh của đương đơn.

2. Tiến trình làm việc của hồ sơ bảo lãnh định cư diện F (từ F1, F2A, F2B, F3 đến F4)

Từ USCIS đến NVC Sau khi Sở Di Trú và Nhập Tịch Hoa Kỳ (USCIS) nhận được hồ sơ bảo lãnh, sẽ gửi một mẫu đơn cho Người bảo lãnh và Người được bảo lãnh với thông báo hồ sơ đã được nhận cùng số hồ sơ. Khi USCIS nhận được hồ sơ, thông thường sau 45 ngày, USCIS sẽ chấp thuận hồ sơ bảo lãnh và gửi cho người bảo lãnh “Thông báo chấp thuận bảo lãnh, mẫu đơn I-797C. Sau đó USCIS sẽ chuyển hồ sơ được chấp thuận đến Trung Tâm Thị Thực Quốc Gia (NVC).

Từ NVC đến khi có lịch phỏng vấn tại Lãnh sứ quán Mỹ NVC sẽ gửi hồ sơ hướng dẫn đến cho đương đơn, người bảo lãnh hay đại diện hợp pháp của đương đơn hoặc người bảo lãnh. Sau khi đã hoàn tất các thủ tục cần thiết ở NVC bao gồm việc đóng tiền Visa, làm bảo trợ tài chính và điền một số đơn cần thiết cùng với các giấy tờ khác, hồ sơ sẽ được gửi về Lãnh Sự Quán Mỹ tại Việt Nam để phỏng vấn.

Có lịch phỏng vấn và lấy visa Phòng Lãnh Sự sẽ gửi thư mời phỏng vấn trong đó có hướng dẫn qua đường bưu điện để thông báo lịch phỏng vấn và hướng dẫn để đương đơn thực hiện việc kiểm tra sức khoẻ cũng như chuẩn bị những giấy tờ cần thiết cho buổi phỏng vấn. Sau cuộc phỏng vấn, nếu bạn và gia đình thuyết phục được viên chức lãnh sự rằng mối quan hệ thật, hồ sơ thật thì sẽ được cấp visa. Visa sẽ được gửi đến nhà bạn theo đường bưu điện sau khoảng 2 tuần.

Diện F2A Là Gì? Bảo Lãnh Định Cư Mỹ Theo Visa F2A

TỔNG QUAN VỀ VISA DIỆN F2A

Visa diện F2A là gì?

Ngày nay, số lượng hồ sơ đoàn tụ gia đình tại Mỹ ngày càng gia tăng. Không chỉ vì Mỹ là nơi đáng sống mà còn vì nhu cầu đoàn tụ người thân gia đình Mỹ. Vì vậy, đoàn tụ gia đình Mỹ luôn là ước mơ của nhiều Công dân nước ngoài. Tuy nhiên, đoàn tụ gia đình là lĩnh vực di trú khá rộng. Người Bảo lãnh đoàn tụ gia đình có thể là Công dân Mỹ hoặc Thường trú nhân Mỹ. Bài viết hôm nay của SKT sẽ cung cấp thông tin về visa bảo lãnh gia đình của Thường trú nhân Mỹ theo hồ sơ F2A.

Tương tự như visa F2B, visa F2A là visa ưu tiên loại gia đình thứ hai (Family-Based Second Preference). Không giống với visa đoàn tụ gia đình khác, Người bảo lãnh của visa F2A là Thường trú nhân Mỹ. Theo đó, vợ/chồng và con chưa kết hôn dưới 21 tuổi của Thường trú nhân Mỹ sẽ được bảo lãnh sang Mỹ dưới dạng visa F2A.

Lợi ích của bảo lãnh gia đình diện F2A

Vợ/chồng và con chưa kết hôn dưới 21 tuổi sẽ được Thường trú nhân Mỹ bảo lãnh sang Mỹ và có thẻ xanh tương tự Thường thú nhân Mỹ.

Vợ/chồng của Người bảo lãnh sẽ được sống và làm việc hợp pháp tại Mỹ. Vợ/chồng của Người bảo lãnh muốn làm việc tại Mỹ sẽ phải xin Giấy phép lao động. Con chưa kết hôn dưới 21 tuổi sẽ được đi học tại các trường công lập Mỹ với mức học phí tương tự dành cho công dân Mỹ.

Dù không được tranh cử và bầu cử, nhưng người có thẻ xanh Mỹ được hưởng hầu hết quyền lợi như công dân Mỹ. Các quyền lợi có thể kể đến như: quyền lợi về chăm sóc sức khỏe, phúc lợi xã hội, được tự do đi lại đến các nước áp dụng miễn visa đối với Mỹ và có cơ hội xin nhập quốc tịch Mỹ.

ĐIỀU KIỆN VISA BẢO LÃNH DIỆN F2A

Đối với Người bảo lãnh

Người bảo lãnh là Thường trú nhân Mỹ.

Người bảo lãnh từ 21 tuổi trở lên.

Người bảo lãnh phải chứng minh rằng có đủ điều kiện về tài chính để đảm bảo tài chính đối với Người được bảo lãnh.

Đối với Người được bảo lãnh

Người được bảo lãnh là vợ/ chồng của Người bảo lãnh.

Người được bảo lãnh là con chưa kết hôn dưới 21 tuổi.

HỒ SƠ VISA DIỆN F2A

Đối với hồ sơ visa F2A, thành phần sẽ bao gồm các tài liệu bảo lãnh vợ chồng diện F2A và bảo lãnh con dưới 21 tuổi chưa kết hôn như sau:

Passport còn thời hạn trước 6 tháng.

Đơn I-864

Đơn bảo trợ tài chính từ Người bảo lãnh.

Đơn DS-260.

2 bức ảnh Passport chuẩn visa Mỹ.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (đối với vợ/ chồng).

Quyết định ly hôn (đối với trường hợp đã kết hôn trước đó).

Giấy khai sinh/ Giấy nhận con nuôi (đối với con chưa kết hôn dưới 21 tuổi).

Giấy tờ cá nhân của Người bảo lãnh.

Giấy tờ cá nhân của Người được bảo lãnh.

QUY TRÌNH BẢO LÃNH VISA DIỆN F2A

Sau khi đã tìm hiểu F2A là diện gì, chúng ta sẽ cần làm rõ các điều kiện về thành phần hồ sơ F2A, cũng như quy trình bảo lãnh. Người được bảo lãnh sẽ trải qua các quy trình sau để được cấp visa diện F2A.

Hồ sơ được chấp thuận

Khi hồ sơ được chấp thuận bởi Sở Di trú Mỹ. Sở Di trú Mỹ chuyển hồ sơ đến Trung tâm Visa Quốc gia (NVC).

Hồ sơ được nộp lên NVC

Khi đến lượt nộp hồ sơ và phỏng vấn lấy visa diện F2A. Hồ sơ sẽ được nộp lên NVC.

Nhận thư mời phỏng vấn

Người được bảo lãnh nhận thư mời phỏng vấn từ NVC

Khám sức khỏe và phỏng vấn

Người được bảo lãnh tiến hành khám sức khỏe. Sau đó tham dự buổi phỏng vấn theo lịch hẹn tại Lãnh sự quán Mỹ. Khi xét đủ điều kiện, Lãnh sự quán sẽ cấp visa cho Người được bảo lãnh.

Để chuẩn bị tốt nhất cho Quy trình xin visa F2A. Vui lòng tham khảo bài viết về Quy trình lãnh sự và Lịch chiếu khán của SKT.

CÁC CHI PHÍ CỦA VISA DIỆN F2A

Chi phí hồ sơ

Đơn I-130 : 560 USD (Đô la Mỹ).

Đơn I-864 : 120 USD (Đô la Mỹ).

DS-260 : 325 USD (Đô la Mỹ)/ người.

Phí khám sức khỏe : 240 USD (Đô la Mỹ)/ người lớn (15 tuổi trở lên). 210 USD (Đô la Mỹ)/ trẻ em (2 – dưới 15 tuổi). 145 USD (Đô la Mỹ)/ trẻ em (dưới 2 tuổi).

Phí cấp thẻ xanh : 220 USD (Đô la Mỹ)/ người.

Chi phí phát sinh

Ngoài các loại chi phí nêu trên, trong quá trình làm hồ sơ sẽ có một số loại phí phát sinh như: phí trích lục hồ sơ, phí dịch thuật, phí luật sư (trường hợp ủy quyền cho luật sư nộp đơn).

DỊCH VỤ SKT

SKT là hãng luật quốc tế với đội ngũ Luật sư và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm. Với kinh nghiệm và sự chuyên nghiệp của mình, chúng tôi tự hào đã hỗ trợ pháp lý cho nhiều khách hàng thành công.

Để biết thêm thông tin, liên hệ văn phòng Việt Nam hoặc văn phòng Mỹ để được chúng tôi hỗ trợ.