Top 10 # Tuyển Sinh Đh Sư Phạm Hà Nội 2 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Thông Tin Tuyển Sinh Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 2022

I. Giới thiệu chung

Tên trường: Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

Tên tiếng Anh: Hanoi Pedagogical University No 2 (HPU2)

Mã trường: SP2

Loại trường: Công lập

Trực thuộc: Bộ Giáo dục và Đào tạo

Các hệ đào tạo: Sau đại học – Đại học – Liên thông

Lĩnh vực đào tạo: Đào tạo – Giáo dục

Địa chỉ: Số 32 đường Nguyễn Văn Linh, Phường Xuân Hoà, TP Phúc Yên, Vĩnh Phúc

Điện thoại: 02113.863203

Email: tuyensinh@hpu2.edu.vn

Website: http://www.hpu2.edu.vn/

Fanpage: https://www.facebook.com/DHSPHN2/

II. Thông tin tuyển sinh

1. Các ngành tuyển sinh

Ngành Sư phạm Công nghệ

Mã xét tuyển: 7140246

Tổ hợp xét tuyển: + A01, A02 (Môn chính hệ số 2: Vật lí) + D08 (Môn chính hệ số 2: Sinh học) + D90 (Môn chính hệ số 2: KHTN)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 144 + PT khác: 96

Ngành Sư phạm Toán học

Mã xét tuyển: 7140209

Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D84 (Môn chính hệ số 2: Toán)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 159 + PT khác: 106

Ngành Sư phạm Ngữ văn

Mã xét tuyển: 7140217

Tổ hợp xét tuyển: C00, C14, D01, D15 (Môn chính hệ số 2: Văn)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 130 + PT khác: 88

Ngành Sư phạm Tiếng Anh

Mã xét tuyển: 7140231

Tổ hợp xét tuyển: D01, A01, D11, D12 (Môn chính hệ số 2: Anh)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 92 + PT khác: 60

Ngành Sư phạm Vật lý

Mã xét tuyển: 7140211

Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, A04, C01 (Môn chính hệ số 2: Vật lý)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 118 + PT khác: 79

Ngành Sư phạm Hóa học

Mã xét tuyển: 7140212

Tổ hợp xét tuyển: A00, A06, B00, D07 (Môn chính hệ số 2: Hóa học)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 218 + PT khác: 146

Ngành Sư phạm Sinh học

Mã xét tuyển: 7140213

Tổ hợp xét tuyển: B00, B02, B03, D08 (Môn chính hệ số 2: Sinh học)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 120 + PT khác: 80

Ngành Sư phạm Tin học

Mã xét tuyển: 7140210

Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, C01, D01 (Môn chính hệ số 2: Toán)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 130 + PT khác: 88

Ngành Sư phạm Lịch sử

Mã xét tuyển: 7140218

Tổ hợp xét tuyển: C00, C03, C19, D14 (Môn chính hệ số 2: Lịch sử)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 163 + PT khác: 108

Ngành Giáo dục Tiểu học

Mã xét tuyển: 7140202

Tổ hợp xét tuyển: + C04, D01 (Môn chính hệ số 2: Văn) + A00, A01 (Môn chính hệ số 2: Toán)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 203 + PT khác: 140

Ngành Giáo dục Mầm non

Mã xét tuyển: 7140201

Tổ hợp xét tuyển: + M02, M03 (Môn chính hệ số 2: Năng khiếu 2) + M05, M11 (Môn chính hệ số 2: Năng khiếu 1)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 192 + PT khác: 128

Ngành Giáo dục Thể chất

Mã xét tuyển: 7140206

Tổ hợp xét tuyển: + Ngữ văn, Năng khiếu 5, Năng khiếu 6 (Môn chính hệ số 2: NK5) + Toán, Năng khiếu 5, Năng khiếu 6 (Môn chính hệ số 2: NK5) + Toán, Sinh học, Năng khiếu 4 (Môn chính hệ số 2: NK4) + Ngữ văn, GDCD, Năng khiếu 4 (Môn chính hệ số 2: NK4)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 140 + PT khác: 93

Ngành Giáo dục Công dân

Mã xét tuyển: 7140204

Tổ hợp xét tuyển: + C00, D01 (Môn chính hệ số 2: Văn) + C19, D66 (Môn chính hệ số 2: GDCD)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 146 + PT khác: 98

Ngành Giáo dục Quốc phòng và An ninh

Mã xét tuyển: 7140208

Tổ hợp xét tuyển: + C00, D01 (Môn chính hệ số 2: Văn) + C19, D66 (Môn chính hệ số 2: GDCD)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 185 + PT khác: 124

Ngành Việt Nam học

Mã xét tuyển: 7310630

Tổ hợp xét tuyển: C00, C14, D01, D15(Môn chính hệ số 2: Văn)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 231 + PT khác: 154

Ngành Ngôn ngữ Anh

Mã xét tuyển: 7220201

Tổ hợp xét tuyển: D01, A01, D11, D12 (Môn chính hệ số 2: Anh)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 66 + PT khác: 44

Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã xét tuyển: 7220204

Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D04, D11 (Môn chính hệ số 2: Ngoại ngữ)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 120 + PT khác: 75

Ngành Công nghệ Thông tin

Mã xét tuyển: 7480201

Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, C01, D01 (Môn chính hệ số 2: Toán)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 210 + PT khác: 140

Ngành Thông tin – Thư viện

Mã xét tuyển: 7320201

Tổ hợp xét tuyển: + D01 (Môn chính hệ số 2: Toán) + C00, C19, C20 (Môn chính hệ số 2: Văn)

Chỉ tiêu tuyển sinh: + Thi THPT: 165 + PT khác: 110

2. Phương thức xét tuyển

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng

Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển

Các thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng không sử dụng quyền xét tuyển sẽ được ưu tiên xét tuyển.

Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi KHKT cấp quốc gia và tốt nghiệp THPT, kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định

Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải quốc gia tổ chức 1 lần trong năm và được Tổng cục TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia đã tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất

Thí sinh đạt giải các ngành TDTT thời gian được tính để hưởng ưu tiên không quá 4 năm tính tới ngày dự thi hoặc xét tuyển vào trường

Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT

Thí sinh xét kết quả thi tốt nghiệp THPT được sử dụng kết quả miễn thi bài thi tiếng Anh, tiếng Trung theo quy định.

Môn chính trong tổ hợp xét tuyển nhân hệ số 2.

Phương thức 4: Xét học bạ

Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống tới hết chỉ tiêu

Điểm xét tuyển làm tròn tới 2 chữ số thập phân

Tiêu chí phụ với thí sinh bằng điểm ở cuối danh sách xét tuyển là điểm môn chính

Điểm xét tuyển = (Điểm TB M1 + Điểm TB M2 + Điểm TB Môn chính x2) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Điểm TB M1,2 = (Điểm tổng kết M1 kì 1 + Điểm tổng kết M1 kì 2)/2

Điểm TB môn chính = (Điểm tổng kết môn chính kì 1 + Điểm tổng kết môn chính kì 2)/2

Điểm ưu tiên = (Điểm ưu tiên đối tượng + Điểm ưu tiên khu vực)x4/3

Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp thi năng khiếu

Áp dụng với các ngành năng khiếu

Các môn thi năng khiếu:

– Ngành Giáo dục Mầm non:

Môn năng khiếu 1 (NK1): Kể chuyện, Hát

Môn năng khiếu 2 (NK2): Kể chuyện

Môn năng khiếu 3 (NK3): Hát

– Ngành Giáo dục Thể chất:

Môn năng khiếu 4 (NK4): Bật xa tại chỗ, Chạy cự ly 100m

Môn năng khiếu 5 (NK5): Bật xa tại chỗ

Môn năng khiếu 6 (NK6): Chạy cự ly 100m

Thời gian thi năng khiếu được thông báo chi tiết trên các trang tuyển sinh của trường.

Các môn xét tuyển ngành năng khiếu: Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp hoặc học bạ để xét tuyển kết hợp điểm môn thi năng khiếu.

Lệ phí thi năng khiếu: 300.000đ/hồ sơ

Thí sinh không thi năng khiếu tại Đại học Sư phạm Hà Nội 2 có thể sử dụng kết quả thi năng khiếu của 1 trong các trường sau:

ĐHSP Hà Nội

ĐHSP TDTT Hà Nội

ĐH TDTT Bắc Ninh

ĐHSP – ĐH Thái Nguyên

ĐH Hùng Vương

ĐH Tây Bắc

ĐH Hồng Đức

ĐH Vinh

ĐHSP- ĐH Huế

ĐH TDTT Đà Nẵng

ĐHSP- ĐH Đà Nẵng

ĐH Quy Nhơn

ĐHSP TP.HCM

ĐHSP TDTT TP.HCM

ĐH TDTT TP.HCM

ĐH Cần Thơ

ĐH Đồng Tháp

3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Yêu cầu với các ngành đào tạo giáo viên:

Các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên: Hạnh kiểm lớp 10, 11 và 12 loại Khá trở lên

Thí sinh xét kết quả thi tốt nghiệp THPT không yêu cầu học lực Giỏi với nhóm đào tạo giáo viên

Không tuyển sinh thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp

Ngành GDTC: Chỉ tuyển thí sinh có thể hình cân đối (nam cao 1m65, 45kg trở lên; nữ cao tối thiểu 1m55, nặng 40kg trở lên)

Thí sinh xét tuyển các ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành GDTC) theo hình thức xét học bạ cần có điểm bài thi/môn thi hoặc điểm TBC các bài thi/môn thi xét tuyển đạt tối thiểu 8.0, học lực lớp 12 loại Giỏi/Điểm xét tốt nghiệp THPT đạt 8.0 trở lên

Thí sinh xét tuyển các ngành GDTC theo hình thức xét học bạ cần có điểm bài thi/môn thi hoặc điểm TBC các bài thi/môn thi xét tuyển đạt tối thiểu 6.5, học lực lớp 12 loại Khá/Điểm xét tốt nghiệp THPT đạt 6.5 trở lên. Với đối tượng là VĐV cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế hoặc có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì điểm trung bình cộng xét tuyển kết quả học tập THPT tối thiểu là 5,0 trở lên

III. Học phí năm 2020 – 2021

Dự kiến:

Các ngành nhóm Khoa học xã hội: 9,8 triệu/năm

Các ngành nhóm Khoa học tự nhiên: 11,7 triệu/năm

IV. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển hàng năm

Điểm xét tuyển theo kết quả thi THPT hàng năm như sau:

Ngành/Nhóm ngành Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Sư phạm Công nghệ 27 24 25

Sư phạm Toán học 22.67 25 25

Sư phạm Ngữ văn 23.5 25 25

Sư phạm Tiếng Anh 22.67 24 25

Sư phạm Vật lý 22.67 24 25

Sư phạm Hóa học 22.67 24 25

Sư phạm Sinh học 22.67 24 25

Sư phạm Tin học 27 24 25

Sư phạm Lịch sử 22.67 24 25

Giáo dục Tiểu học 27 27.5 31

Giáo dục Mầm non 18 26 25

Giáo dục Thể chất 25 26 25

Giáo dục Công dân 17 24 25

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

25

Việt Nam học 20 20 20

Ngôn ngữ Anh 20 22 20

Ngôn ngữ Trung Quốc 20 23 26

Công nghệ Thông tin 20 20 20

Thông tin – Thư viện 27 20 20

Sư phạm Khoa học tự nhiên

24

Văn học 20 20

Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (Hanoi Pedagogical University No 2) là trường Công lập có địa chỉ tại Số 32 đường Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hoà, TP. Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Tên trường: Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Tên tiếng Anh: Hanoi Pedagogical University No 2

Mã trường: SP2

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 là trường đại học công lập được thành lập ngày 14 tháng 8 năm 1967 theo Quyết định số 128/CP của Hội đồng Chính phủ. Trường đào tạo 26 ngành cử nhân khoa học và 22 chuyên ngành sau đại học … cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho cả nước.

Tầm nhìn

Đến năm 2030, Trường ĐHSP Hà Nội 2 là trường đại học theo định hướng nghiên cứu kết hợp đào tạo nghề, đạt trình độ của các trường được xếp hạng cao trong nước và được xếp hạng trong khu vực Đông Nam Á.

Sứ mệnh

Trường Ðại học Sư phạm Hà Nội 2 là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ khoa học trình độ đại học và sau đại học; là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trình độ cao phục vụ sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

Nhà trường có 581 cán bộ, viên chức. Trong đó có 3 Nhà giáo Ưu tú, 14 Giảng viên cao cấp, 17 Phó giáo sư, 109 Tiến sỹ, 184 Thạc sỹ, 54 Cử nhân, 365 Giảng viên…

Cơ sở vật chất ĐH Sư phạm Hà Nội 2

Diện tích: 2.500m2. Trang thiết bị hiện đại, phòng đọc có điều hòa, wifi, nước lọc.

06 phòng đọc mở, 01 phòng Multimedia, 01 phòng đóng; 02 kho mượn về; Đáp ứng trên 300 chỗ ngồi đọc.

Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tuyển sinh năm 2020

Thông tin chung

Đối tượng tuyển sinh

Công dân Việt Nam đủ điều kiện tham gia tuyển sinh của thí sinh được quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành.

Thí sinh là người nước ngoài có nguyện vọng học (áp dụng trong tuyển thẳng).

Đã tốt nghiệp THPT trở lên.

Nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên):

Tuyển những thí sinh có hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên.

Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên không yêu cầu về học lực giỏi.

Thí sinh sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (Ghi trong học bạ) để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi; riêng ngành Giáo dục Thể chất phải có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.

Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.

Ngành Giáo dục thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: nam cao tối thiểu 1,65m nặng 45kg trở lên, nữ cao tối thiểu 1,55m nặng 40kg trở lên (Nhà trường không tổ chức sơ tuyển, thí sinh không đủ các yêu cầu về thể hình nếu trúng tuyển sẽ bị loại khi nhập học).

Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước và thí sinh là người nước ngoài.

Phương thức tuyển sinh

Theo phương thức xét tuyển

Theo phương thức xét tuyển ưu tiên và tuyển thẳng

Học phí SP2

Mức học phí của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 như sau:

Năm học Các ngành đào tạo thuộc Khoa học xã hội Các ngành đào tạo thuộc Khoa học tự nhiên

Các ngành tuyển sinh

Giáo dục Mầm non

7140201

M00 (Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát) M10 (Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu) M11 (Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh) M13 (Toán, Sinh học, Năng khiếu)

Giáo dục Thể chất

7140206

T00 (Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT), T02 ( Ngữ văn, Sinh, Năng khiếu TDTT), T03 (Ngữ văn, Địa, Năng khiếu TDTT), T05 (Ngữ văn, Giáo dục công dân, Năng khiếu)

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2 các năm

Thông tin liên hệ

Địa chỉ: Số 32 đường Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hoà, TP. Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

SĐT: 0211.3863.416

Email: [email protected]

Website: http://www.hpu2.edu.vn/

Facebook: www.facebook.com/DHSPHN2

Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 Tuyển Sinh 2022 Chính Thức

Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 thông báo tuyển sinh hệ đại học chính quy với các khối ngành và chỉ tiêu cụ thể từng ngành như sau:

1. Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 Tuyển Sinh Các Ngành

2. Phạm vi tuyển sinh

Công dân Việt Nam đủ điều kiện tham gia tuyển sinh của thí sinh được quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành.

Trường tuyển sinh trong cả nước và thí sinh là người nước ngoài.

3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT

Đã tốt nghiệp THPT – Nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên):

+ Tuyển những thí sinh có hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên.

+ Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.

+ Ngành Giáo dục thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: nam cao tối thiểu 1,65m nặng 45kg trở lên, nữ cao tối thiểu 1,55m nặng 40kg trở lên (Nhà trường không tổ chức sơ tuyển, thí sinh không đủ các yêu cầu về thể hình nếu trúng tuyển sẽ bị loại khi nhập học).

a) Tuyển thẳng Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.1, Khoản 2.3, Mục 2.

b) Ưu tiên xét tuyển Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.2, Khoản 2.3, Mục 2.

c) Xét tuyển thẳng Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.3, Khoản 2.3, Mục 2.

d) Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia – Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.4, Khoản 2.3, Mục 2. – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

– Thí sinh không bị điểm liệt trong kỳ thi THPT quốc gia.

+ Điểm liệt của mỗi bài thi độc lập (theo thang 10 điểm): Từ 1,0 điểm trở xuống.

+ Điểm liệt của mỗi môn thành phần (theo thang 10 điểm) của các bài thi tổ hợp: Từ 1,0 điểm trở xuống.

e) Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT – Đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2.1, Khoản 2.2 và Điểm 2.3.5, Khoản 2.3, Mục 2.

– Điểm môn Năng khiếu xét tuyển vào ngành Giáo dục mầm non, ngành Giáo dục thể chất phải lớn hơn 1,0 điểm (theo thang điểm 10).

– Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên thí sinh phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi, Riêng ngành Giáo dục Thể chất thí sinh có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.

– Đối với ngành Giáo dục thể chất: Nhà trường chỉ nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký xét tuyển có điểm trung bình của từng môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 5,0 điểm (theo thang điểm 10), chưa cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực trong tuyển sinh.

– Đối với các ngành sư phạm còn lại: Nhà trường chỉ nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký xét tuyển có điểm trung bình của từng môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 6,5 điểm (theo thang điểm 10), chưa cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực trong tuyển sinh.

– Đối với các ngành ngoài sư phạm: Nhà trường chỉ nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký xét tuyển có điểm trung bình của các môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 5,0 điểm (theo thang điểm 10), chưa cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực trong tuyển sinh.

– Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). g) Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn). Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm) tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) không nhân hệ số theo thang điểm 10.

Tuyển Sinh Liên Thông Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 Năm 2022

Liên thông Đại học Sư phạm Hà Nội 2 – Từ Trung cấp, Cao đẳng lên Đại học theo hình thức vừa làm vừa học, cơ chế học cuốn chiếu tiện lợi được nhiều thí sinh lựa chọn theo học.

Với mục đích cũng cấp thông tin tới các thầy cô có nhu cầu tự học bồi dưỡng nâng cao trình độ lên đại học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 phối hợp cùng trường Trung cấp Cộng đồng Hà Nội tuyển sinh các lớp liên thông ngành sư phạm.

Phòng Tuyển sinh và Truyền thông – Trường Trung cấp Cộng đồng Hà Nội (đơn vị phối hợp) – Số 2 Ngõ 181, Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội (Đối diện cổng chính Trường ĐHSP Hà Nội, phía sau tòa nhà HITC) . Tel: (024)66639666 – 0982262643 (LH Thầy Phiến)

TUYỂN SINH LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 (Hình thức vừa học vừa làm)

Ngành tuyển sinh

Đối tượng dự tuyển

Tốt nghiệp Trung cấp; Cao đẳng đúng chuyên ngành đào tạo

Phương thức tuyển sinh

Thi tuyển sinh 03 môn theo quy định thi Liên thông Đại học Sư phạm Hà Nội 2 hình thức vừa học vừa làm:

Liên thông Mầm non (TC, CĐ lên ĐH): thi môn Toán cơ sở B, Văn học trẻ em, PP giáo dục khoa học cho trẻ mầm nonLiên thông Tiểu học (TC,CĐ lên ĐH): thi môn Toán cơ sở A, Cơ sở tự nhiên – xã hội, PP dạy Tiếng Việt ở Tiểu họcLiên thông Hóa học: thi môn Hóa đại cương, Hóa vô cơ, Phương pháp dạy học Hóa họcLiên thông Vật lý: thi môn Toán cho Vật lý, Cơ đại cương, Phương pháp dạy học Vật lýLiên thông Sinh học: thi môn Thực vật học, Động vật học, Phương pháp dạy học Sinh họcLiên thông Ngữ Văn: thi môn Ngôn ngữ, Văn học Việt Nam, Phương pháp dạy học Ngữ vănLiên thông Toán học: thi môn Giải tích, Đại học, Phương pháp dạy học Toán họcLiên thông Sư phạm Tiếng Anh: môn thi Ngữ pháp – Đọc hiểu, Viết, Phương pháp dạy học Tiếng AnhLiên thông Lịch sử: thi môn Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Thế giới, Phương pháp dạy học Lịch sửLiên thông Sư phạm Tin học: thi môn Toán cao cấp A1, Cấu trúc liệu và giải thuật, Phương pháp dạy học Tin họcLiên thông Giáo dục Thể chất: thi môn Lý luận và phương pháp Giáo dục Thể chất, Sinh lý học TDTD (Thể dục Thể thao), Phương pháp Giáo dục Thể chất trường học

Môn thi và lịch thi các môn

Lịch thi Liên thông Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dự kiến tổ chức cuối tháng 1/2021. Nhà trường sẽ thông báo cụ thể cho sinh viên sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký.

Thời gian, hình thức

– Lớp Liên thông Đại học Sư phạm Hà Nội 2 học tập trung, ngoài giờ hành chính; hình thức vừa làm vừa học (tại chức cũ) tại Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. – Bằng do trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cấp bằng cử nhân hệ vừa làm vừa học. – Thời gian đào tạo: 2,0 năm – 2,5 năm (tùy theo thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp hay Cao đẳng mà học viên đã đăng ký) – Học theo phương thức cuốn chiếu được nhiều thí sinh ưa thích.

– Hồ sơ theo mẫu (bán tại nơi tiếp nhận hồ sơ) – Bản cao công chứng Bằng; Bảng điểm TC-CĐ – Giấy khai sinh bản sao – Giấy xác nhận thời gian công tác – 04 ảnh 3×4; 2 phong bì dán tem ghi rõ địa chỉ người nhận

Thời gian thi tuyển sinh

Nơi nộp hồ sơ dự thi

Để tiện cho việc đi lại và hoàn thiện mọi thủ tục nhập học theo đúng quy định của nhà trường. Thí sinh đến mua hồ sơ và làm thủ tục đăng ký dự thi Liên thông Sư phạm Hà Nội 2 liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn

Phòng Tuyển sinh và Truyền thông – Trường Trung cấp Cộng đồng Hà Nội (đơn vị phối hợp)

Địa chỉ: Số 2, Ngõ 181, đường Xuân Thuỷ, quận Cầu Giấy, tp Hà Nội (Đối diện cổng chính ĐHSP Hà Nội).

(Thí sinh và phụ huynh liên hệ trước để đăng ký mua hồ sơ Liên thông Sư phạm 2 và được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ . Tránh đến nơi thiếu thông tin và giấy tờ cần thiết phải đi lại nhiều lần)

Đăng ký trực tuyến

Đây là form đăng ký thông tin dự thi hãy điền tiếng Việt có dấu, phần có dấu * là bắt buộc phải điền.

Chúng tôi sẽ liên hệ với thí sinh để hỗ trợ hướng dẫn thông tin thủ tục, lịch thi Liên thông Đại học Sư phạm Hà Nội 2 một các đầy đủ nhất theo thông tin thí sinh đã đăng ký. Trân trọng cảm ơn!

Lễ trao bằng tốt nghiệp

https://tintuyensinh365.net/tin-tuc/le-trao-bang-tot-nghiep-lien-thong-dai-hoc-su-pham-ha-noi-2-dot-2.html

Tuyển sinh Trung cấp Cao đẳng, Đại học, Liên thông, Văn bằng 2