Top 21 # Mã Trường Mã Ngành Khoa Học Tự Nhiên / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Trường Đh Khoa Học Tự Nhiên / 2023

Chuyên ngành và chỉ tiêu tuyển sinh:

2. Điều kiện dự tuyển

Người dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ phải đáp ứng những điều kiện sau đây:

2.1. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

2.2. Có đủ sức khỏe để học tập.

2.3. Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành đúng, ngành/chuyên ngành phù hợp hoặc ngành/chuyên ngành gần với ngành/chuyên ngành đăng kí dự tuyển.

2.4. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

2.6. Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của người dự tuyển cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.

2.7. Có thư giới thiệu của ít nhất một nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

– Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

– Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh;

2.8. Người dự tuyển phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được ĐHQGHN phê duyệt:

– Có chứng chỉ ngoại ngữ theo Bảng tham chiếu ở Phụ lục 2 do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi lấy chứng chỉ tính đến ngày đăng kí dự tuyển;

– Bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ phù hợp với ngôn ngữ yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;

– Có bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phù hợp với ngoại ngữ theo yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

Trong các trường hợp trên nếu không phải là tiếng Anh, thì người dự tuyển phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh. Hội đồng tuyển sinh thành lập tiểu ban để đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp trong chuyên môn của các người dự tuyển thuộc đối tượng này.

Chú ý: Theo Quyết định số 2311/QĐ-ĐHQGHN ngày 11/8/2020 của Giám đốc ĐHQGHN, các thí sinh thuộc một trong các đối tượng sau đây được bổ sung văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo trong vòng 24 tháng kể từ ngày công nhận nghiên cứu sinh:

– Tốt nghiệp các chương trình đào tạo thạc sĩ hoặc cử nhân mà chuẩn đầu ra ngoại ngữ đạt trình độ tương đương bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong vòng 2 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

2.9. Đạt đủ điều kiện về kinh nghiệm và thâm niên công tác theo yêu cầu cụ thể của từng chuyên ngành đào tạo.

2.10. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.

3. Tổ chức xét tuyển

– Thời gian tổ chức xét tuyển nghiên cứu sinh tại các tiểu ban chuyên môn: từ ngày 17/4/2021 đến ngày 29/4/2021.

– Công bố kết quả tuyển sinh trước 17h00 ngày 05/5/2021.

– Thông báo trúng tuyển: tháng 6/2021; khai giảng: tháng 11/2021 (dự kiến).

– Chỉ tiêu tuyển sinh: 43 nghiên cứu sinh (chi tiết như trong Phụ lục 1).

4. Hồ sơ dự tuyển

4.1. Hồ sơ dự tuyển nghiên cứu sinh bao gồm:

– Đơn đăng ký dự tuyển (theo Mẫu);

– Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo Mẫu);

– Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ và minh chứng về chuyên môn, ngoại ngữ, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và thâm niên công tác theo quy định; Giấy chứng nhận công nhận văn bằng trong trường hợp bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp;

– Đề cương nghiên cứu đáp ứng các yêu cầu, nội dung như ở mục 2.6;

– Thư giới thiệu của tối thiểu 1 nhà khoa học theo quy định như ở mục 2.7;

– Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức);

– Giấy khám sức khỏe (của một cơ sở y tế có thẩm quyền mới cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).

4.2. Thời gian và địa điểm phát hành hồ sơ

– Thời gian: Trong giờ hành chính từ ngày 18/01/2021 đến ngày 02/4/2021.

– Địa điểm: Phòng Đào tạo (Phòng 406, nhà T1), Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

5. Đăng kí dự tuyển

5.1. Việc đăng kí dự tuyển được thực hiện theo hai bước:

Bước 1: Đăng kí trên phần mềm tuyển sinh sau đại học:

– Người dự tuyển truy cập vào phần mềm đăng kí tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN tại địa chỉ http://tssdh.vnu.edu.vn và thực hiện đăng kí dự tuyển trực tuyến theo hướng dẫn. Người dự tuyển đã đăng kí tài khoản trong những kì tuyển sinh trước và chưa nhập học tại bất kì đơn vị nào trong ĐHQGHN có thể sử dụng tài khoản đã có để đăng kí dự tuyển. Người dự tuyển phải cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực trong các thông tin khai báo. Người dự tuyển không hoàn thành việc đăng kí trực tuyến sẽ không đủ điều kiện dự tuyển.

– Thời gian đăng kí: Từ 8h00 ngày 17/01/2021 đến 17h00 ngày 02/4/2021.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

– Người dự tuyển chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ và sắp xếp theo thứ tự ở mục 4.1 (mang theo các giấy tờ gốc để đối chiếu).

– Thời gian nộp hồ sơ: Trong giờ hành chính từ ngày 19/3/2021 đến ngày 02/4/2021.

– Địa điểm nộp hồ sơ: Phòng Đào tạo (Phòng 404 nhà T1), Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

5.2. Lệ phí dự tuyển: 260.000 đồng/1 thí sinh.

Người dự tuyển có thể chọn một trong hai cách sau:

Cách 1: Chuyển khoản từ Ngân hàng bất kỳ hoặc qua hệ thống Internet Banking phải thực hiện nội dung chuyển khoản như sau:

– Cấu trúc nộp lệ phí tuyển sinh:

CK LPTSSDH [Mã đăng ký dự thi của thí sinh]

– Số tài khoản: 22210000586899 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Thanh Xuân.

Cách 2: Nộp tiền mặt khi nộp hồ sơ.

6. Học phí, học bổng

7.1. Học phí:

Dự kiến học phí năm học 2021 – 2022 (một năm học thu 10 tháng): 3.175.000 đồng/tháng

7.2. Học bổng:

– Học bổng hỗ trợ học tập theo quy định của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và của ĐHQGHN.

Thông tin chi tiết xin liên hệ:

– Phòng Đào tạo (Phòng 404, 406, nhà T1), Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

– Điện thoại: 02435578435, 02438582542, E-mail: saudaihoc@hus.edu.vn./.

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên / 2023

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN – ĐẠI HỌC QUỐC GIA chúng tôi

Địa chỉ: 227 Nguyễn Văn Cừ, Phường 4, Quận 5, chúng tôi

Điện thoại: (028) 62884499 – 3355

Email: tuyensinh@hcmus.edu.vn;tuvantuyensinh@hcmus.edu.vn

Website: chúng tôi

– Đã tốt nghiệp THPT.

– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

– Tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc

– Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2020 của Bộ GD&ĐT tối đa 4% chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành

– Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQG-HCM tối đa 20%chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành.

– Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 tối thiểu 35% chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành.

– Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức tối đa 40%chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành.

– Phương thức 5: tối đa 1%chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành, gồm hai đối tượng như sau:

– Đối với xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2020 của Bộ GD&ĐT (Phương thức 1) và ưu tiên xét tuyển theo mục 8.2 (Phương thức 2), ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện ĐKXT áp dụng theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của ĐHQG-HCM.

– Đối với xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức (Phương thức 4), căn cứ vào kết quả kỳ thi, Hội đồng tuyển sinh Trường sẽ quyết định và công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT theo kế hoạch tuyển sinh chung của ĐHQG-HCM.

– Phương thức 5: đối với thí sinh người Việt Nam học Trường nước ngoài tại Việt Nam, điều kiện cần là có chứng chỉ IELTS từ 5.5 trở lên hay TOEFL iBT từ 50 trở lên; đối với thí sinh người nước ngoài học THPT tại nước ngoài, điều kiện cần là có năng lực tiếng Việt từ trung cấp B2 trở lên hoặc tương đương bậc 4/6 nếu đăng ký học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt; nếu thí sinh người nước ngoài đăng ký chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh thì phải có trình độ tương đương IELTS từ 5.5 trở lên hay TOEFL iBT từ 50 trở lên hay có quốc tịch là nước sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính; ngoài ra Hội đồng tuyển sinh Trường sẽ quyết định và công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT theo kế hoạch tuyển sinh chung của ĐHQG-HCM

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

– Mã số tuyển sinh của trường: QST

– Điểm chuẩn trúng tuyển được xác định như sau:

+ Thống nhất chung cho từng ngành/nhóm ngành tuyển sinh, không phân biệt tổ hợp môn/bài thi xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 bài thi/môn thi của tổ hợp môn xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2020, không nhân hệ số, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có)

+ Đối với ngành/nhóm ngành có môn tiếng Anh trong tổ hợp môn xét tuyển: chỉ sử dụng kết quả điểm bài thi tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp THPT 2020, không sử dụng kết quả quy đổi khi miễn thi bài thi tiếng Anh.

+ Nếu các thí sinh có cùng điểm tổng, thứ tự ưu tiên xét tuyển sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên nguyện vọng đăng ký của thí sinh.

– Đối với xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức, Hội đồng tuyển sinh của Trường sẽ quyết định và công bố cách thức xác định điểm chuẩn trúng tuyển theo kế hoạch chung của ĐHQG-HCM.

– Các điều kiện xét tuyển chung:

– Thời gian, hình thức nhận ĐKXT theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQG-HCM. Trường sẽ thông báo chi tiết và cập nhật trên trang thông tin tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐTvà ĐHQG-HCM.

– Thí sinh trúng tuyển chương trình đào tạo theo đề án và chương trình đào tạo chính quy được xét chuyển đổi liên thông cùng ngành hay ngành gần dựa trên quy định tuyển sinh và điều kiện liên thông trong đề án mở ngànhđào tạo trình độ đại học đã được ĐHQG phê duyệt nhưng phải đảm bảo điểm xét tuyển của thí sinh đã trúng tuyển vào Trường phải bằng hay cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển của chương trình đào tạo mà thí sinh muốn chuyển đếntrong cùng Khóa tuyển.

8.1. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2020 của Bộ GD&ĐT với chỉ tiêu tối đa là 4% chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành (Phương thức 1)

8.2. Ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQG-HCM (Phương thức 2):

– Học sinh các trường THPT chuyên, năng khiếu của các trường đại học, tỉnh, thành phố trên toàn quốc (danh sách xem )

– Học sinh các trường THPT thuộc nhóm các trường có điểm trung bình thi THPTQG cao hoặc trường có nhiều thí sinh đã đăng ký vào ĐHQG (danh sách xem )

b) Chỉ tiêu dự kiến: tối đa 20% tổng chỉ tiêu của ngành/nhómngành

c) Điều kiện đăng ký:Thí sinh phải thỏa tất cả các điều kiện sau:

– Tốt nghiệp THPT 2020.

– Là học sinh các trường THPT thuộc các nhóm trường được quy định của ĐHQG-HCM tại điểm a mục 8.2.

– Hạnh kiểm tốt trong 03 năm lớp 10, 11, 12

– Đạt kết quả xếp loại học sinh giỏi tối thiểu trong 05 học kỳ của 03 năm học (06 học kỳ) lớp 10, 11 và 12 hoặc là thành viên đội tuyển của Trường hoặc tỉnh thành được cử tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hay cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia đồng thời đạt kết quả xếp loại học tập từ loại khá trở lên trong 03 năm lớp 10, 11 và 12.

– Chỉ áp dụng một lần đúng năm học sinh tốt nghiệp THPTnăm 2020.

– Số nguyện vọng học sinh được đăng ký ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQG-HCM.

d) Hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển

– Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển

– Một bài luận được viết trên giấy A4, trình bày lý do muốn học tại trường, mối quan tâm đến ngành học, mục tiêu học tập, nghề nghiệp, đóng góp cho xã hội của bản thân

– Bản sao học bạ 3 năm THPT (có xác nhận của trường THPT).

– Hai phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh; hai hình chân dung cỡ 4×6 kiểu chứng minh thư mới chụp trong vòng 6 tháng (có ghi họ và tên, ngày tháng năm sinh, tên lớp vào mặt sau tấm ảnh)

e) Quy trình, địa điểm, thời gian nhận hồ sơ: theo quy định của ĐHQG-HCM.

f) Hội đồng tuyển sinh trường xét tuyển theo nguyên tắc như sau:

– Điểm xét tuyển là điểm trung bình 03 năm học THPT của các môn (sử dụng điểm tổng kết năm học của môn học năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12) tương ứng với tổ hợp 03 môn xét tuyển của từng ngành (xem bảng tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với ngành/nhóm ngành tại mục 6) do thí sinh đăng ký cộng với điểm ưu tiên xét tuyển được quy định như sau:

– Trường hợp thí sinh thỏa nhiều điều kiện ưu tiên, thí sinh chỉ được cộng một loại điểm ưu tiên cao nhất;

– Các thí sinh không thuộc diện trên được xét tuyển dựa trên điểm trung bình 03 năm học THPT của các môn (sử dụng điểm tổng kết năm học của môn học năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12) tương ứng với tổ hợp 03 môn xét tuyển của từng ngành do thí sinh đăng ký.

– Khi các thí sinh có điểm bằng nhau sẽ được phân loại dựa trên chất lượng của bài luận của thí sinh.

* Lưu ý: tổ hợp môn xét tuyển được quy định tương tự tổ hợp môn xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2020.

g) Hội đồng tuyển sinh của trường thực hiện xét tuyển, công bố kết quả xét tuyển theo kế hoạch chung của ĐHQG-HCM.

9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQG-HCM.

10.Học phí dự kiến với sinh viên chính quy :

Chương trình đào tạo chính quy: năm học 2020-2021 là 11.700.000 đồng/năm; năm học 2021-2022 theo quy định của Nhà nước.

Học phí các chương trình theo đề án trong năm 2020-2021

– Khoa học máy tính (chương trình Tiên tiến): 43.500.000 đồng/năm

– Công nghệ thông tin (chương trình CLC): 32.500.000 đồng/năm

– Công nghệ thông tin (chương trình liên kết ĐH Claude Bernard Lyon I-Pháp): 41.000.000 đồng/năm-Công nghệ Kỹ thuật Hóa học (chương trình CLC): 44.000.000 đồng/ năm

– Hóa học (chương trình liên kết ĐH Le Mans -Pháp): 44.000.000 đồng/năm

– Hóa học (chương trìnhCLC): 40.000.000 đồng/năm

– Sinh học (chương trình CLC): 40.000.000 đồng/năm

– Công nghệ Sinh học (chương trình CLC): 40.000.000 đồng/năm

– Kỹ thuật điện tử -viễn thông (chương trình CLC): 32.000.000 đồng/năm

– Khoa học Môi trường (chương trình CLC): 40.000.000đồng/năm

/ Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học / 2023

Giáo trình Thống kê vận tải – Trần Vũ Hòa

Chương 1: Đối tượng nghiên cứu của thống kê học Chương 2: Quá trình nghiên cứu của thống kê Chương 3: Điều tra chọn mẫu Chương 4: Phân tổ thống kê Chương 5: Các mức độ của hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp Chương 6: Hồi quy và tương quan Chương 7: Dãy số biến động theo thời gian Chương 8: Chỉ số thống kê Chương 9: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS Xác Suất và Thống Kê – Hồ Công Xuân Vũ Ý

1. Biến cố và xác suất 2. Cách tính xác suất 3. Xác suất câ điều kiện và công thức xác suất toàn phần 4. Dãy phép thử độc lập 5. Biến ngẫu nhiên và hàm phân phối 6. Các số đặc trưng cõa biến ngẫu nhiên 7. Một số luật phân phối thông dụng 8. Biến ngẫu nhiên nhiều chiều Giáo trình Xử lý số liệu thực nghiệm – TS. Mai Xuân Trung

Chương I: Đánh giá các sai số trong thực nghiệm Chương II: Các phân bố thường dùng trong xử lý số liệu Chương III: Phân tích các quy luật thực nghiệm dựa trên các cơ sở hồi quy tuyến tính Chương IV: Phương pháp bình thương tối thiểu phi tuyến

Chương 1: Một số vấn đề chung về thống kê học Chương 2: Quá trình nghiên cứu thống kê Chương 3: Phân tổ thống kê Chương 4: Các mức độ của hiện tượng kinh tế – xã hội Chương 5: Sự biến động của các hiện tượng kinh tế – xã hội Giáo trình Phương pháp tối ưu – Lê Đắc Nhường

Chương 1 Mô hình bài toán tối ưu Chương 2. Tập phương án của bài toán tối ưu Chương 3. Phương pháp đơn hình Chương 4. Lý thuyết đối ngẫu và bài toán tối ưu đối ngẫu Chương 5. Bài toán vận tải Chương 6. Giải bài toán tối ưu trên máy tính Tài liệu tham khảo Phép Tính Vi Tích Phân Hàm Một Biến – Hồ Công Xuân Vũ ý

1. Số thực 2. Hàm Số 3. Giới Hạn Dãy số 4. Giới Hạn Hàm số 5. Hàm Liên Tục và Hàm Liên Tục Đều 6. Đạo Hàm và Vi Phân 7. Các Định Lý Cơ Bản về Đạo Hàm 8. Ứng Dụng của Đạo Hàm và Vi Phân 9. Tích Phân Bất Định 10. Tích Phân Xác Định 11. Tích Phân Suy Rộng Tài Liệu Tham Khảo

Chương I. Giới thiệu môn học Chương II. Thu thập và trình bày dữ liệu Chương III. Tóm tắt dữ liệu bằng các đại lượng thống kê mô tả Chương IV. Ước lượng các đặc trưng của tổng thể Chương V. Kiểm định giả thuyết về các đặc trưng tổng thể Chương VI. Phân tích phương sai một yếu tố Chương VII. Kiểm định phi tham số Chương VIII. Chỉ số

Chương 1 : Tập hợp – lực lượng của các tập hợp Chương 2 : Không gian tôpô Chương 3 : Không gian mêtric Solution of boundary layer equations – Prabal Talukdar

Lý thuyết lớp biên . Boundary layer Approximation . Scale Analysis . Similarity Variable . Variable Transformation . Blasius Solution . Energy Equation .. . Clinton-Colburn Analogy Chuyên đề Toạ độ trong mặt phẳng – Trần Mạnh Lương

Tổng hợp các dạng toán từ dễ đến khó của chuyên đề tọa độ trong mặt phẳng. Những đề thi các năm gần đây và những bài toán hay tổng hợp từ các đề thi thử! Dạng II : Sử dụng tích vô hướng Hình học sơ cấp: Góc định hướng – Nhóm 1 Toán 4A

I. Lý thuyết 1. Góc định hướng giữa hai tia 2. Góc định hướng giữa hai đường thẳng 3. Góc nội tiếp 4. Tứ giác nội tiếp 5. Quỹ tích II. Bài tập. 16 Bài tập và bài giải

Một số hướng dẫn trong toán xác suất. Tutorial 1: Dynkin systems Tutorial 2: Caratheodory’s Extension Tutorial 3: Stieltjes-Lebesgue Measure Tutorial 4: Measurability Tutorial 5: Lebesgue Integration Tutorial 6: Product Spaces Tutorial 7: Fubini Theorem Tutorial 8: Jensen inequality Tutorial 9: Lp-spaces, p ∈ [1, +∞] Tutorial 10: Bounded Linear Functionals in L2 Tutorial 11: Complex Measures Tutorial 12: Radon-Nikodym Theorem Giáo trình Giải toán bằng máy tính Casio Fx570MS – Lê Tấn Định

Giải toán trên máy tính bỏ túi Fx570MS I. Hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn II. Phương trình một ẩn III. Hàm số và đồ thị III. đạo hàm và ứng dụng IV. Hàm mũ và phương trình mũ V. Hàm lôgarit và phương trình lôgarit VI. Hình học không gian Bài giảng Xác suất & thống kê – Nguyễn Đức Phương

1. Biến cố, xác suất của biến cố 2. Biến ngẫu nhiên 3. Một số phân phối xác suất thông dụng 4. Luật số lớn và các định lý giới hạn 5. Véctơ ngẫu nhiên 6. Lý thuyết mẫu 7. Ước lượng tham số 8. Kiểm định giả thiết 9. Tương quan, hồi qui A. Các bảng giá trị xác suất B. Giải thích lý thuyết Tài liệu tham khảo

/ Khoa Học Tự Nhiên / Địa Lý / 2023

158

mục.

1

2345678910

Số kết quả tìm thấy:mục.

Tiểu mục:

Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi địa lí 12. A/ LÝ THUYẾT B/ BÀI TẬP VẬN DỤNG HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH TRỤC Bài số 1: Biết giờ ở kinh tuyến số 1000 Đ là 16 giờ ngày 19/9/2004. Tính giờ ở kinh tuyến mang số 1000 T,1150 T ,1760 Đ .. Bài tập 21 : Ngày 26/1/2005 là thứ 4.vậy ngày 26/1/2010 là thứ mấy? Giáo trình GIS và viễn thám đại cương – Nguyễn Hữu Duy Viễn

LỜI NÓI ĐẦU PHẦN 1: VIỄN THÁM – RS Chương 1. Khái quát về viễn thám Chương 2. Phân loại ảnh viễn thám Chương 3. Giải đoán – xử lý ảnh viễn thám PHẦN 2: HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ – GIS Chương 1. Khái quát về GIS Chương 2. Xây dựng dữ liệu GIS Chương 3. Phân tích dữ liệu GIS Chương 4. Hiển thị và xuất dữ liệu GIS Tài liệu tham khảo chính Hướng dẫn sử dụng Mapinfo Professional – Phần cơ bản – ThS. Đỗ Thị Việt Hương

Chương 1. Tổng quan về phần mềm mapinfo Chương 2. Thực đơn và các chức năng cơ bản của nó Chương 3. Xây dựng dữ liệu không gian Chương 4. Xây dựng dữ liệu thuộc tính Chương 5. Chuyển đối dữ liệu và lưới chiếu trong mapinfo Bài giảng Địa lý 2 – ThS. Dương thị Mai Thương

Chương 1. Địa lý một số nước trên thế giới Chương 2. Địa lý tự nhiên Việt Nam Chương 3: Địa lý dân cư Việt Nam Chương 4: Địa lý kinh tế Việt Nam Tài liệu tham khảo Giáo trình MapInfo – Nhóm Công nghệ Hệ thông tin địa lý

Chương 1: Hệ thống menu và các chức năng cơ bản của MapInfo Chương 2: Các khái niệm cơ bản trong MapInfo Chương 3: Table và quản lí cơ sở dữ liệu trong MapInfo Chương 4: Bản đồ máy tính và các lớp thông tin Chương 5: Vẽ và biên tập các đối tượng bản đồ Chương 6: Tạo trang trình bày (layout) Chương 7: Phân tích địa lý trong MapInfo Bài giảng Viễn thám và GIS – Hoàng Thanh Tùng

Handout bài giảng. Chương I: Giới Thiệu về kỹ thuật viễn thám Chương II: Cơ sở kỹ thuật viễn thám Chương III: Sensor và hệ thống thông tin viễn thám Chương IV: Xử lý thông tin viễn thám Chương V: Giới thiệu về GIS Chương VI: GIS và thế giới thực Chương VII: Hệ tọa độ dùng trong GIS Chương VIII: Thu thập dữ liêu cho GIS Chương IX: Phân tích xử lý thông tin trong GIS

Phần A – Các quy luật địa lý chung của Trái Đất. Chương I: Quy luật về tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý Chương II: Quy luật về sự tuần hoàn vật chất và năng lượng trong lớp vỏ địa lý. Chương III: Quy luật về các hiện tượng có nhịp điệu trong lớp vỏ địa lý. Chương IV: Quy luật địa đới và phi địa đới Phần B – Cảnh quan học Chương I: Cảnh quan địa lý

Chương I: Địa lý học là hệ thống các khoa học. Chương II: Các giai đoạn chính trong nhận thức về bề mặt quả đất và các giai đoạn phát triển chính của địa lí học. Chương III: Trái đất. Bản đồ học đại cương – Nhóm tác giả

Lời nói đầu Chương I. Bản đồ học Chương II. Bản đồ địa lý Chương III. Cơ sở toán học của bản đồ Chương IV. Ngôn ngữ bản đồ Chương V: Tổng quát hoá bản đồ Chương VI. Phân loại bản đồ địa lí tập bản đồ địa lí Chương VII. Thành lập bản đồ địa lí Chương VIII: Sử dụng bản đồ địa lí Tài liệu tham khảo Bài giảng Địa lý kinh tế – Xã hội Việt Nam 1 – Nguyễn Thị Thanh Nhàn

Dành cho Cao đẳng Sư phạm Địa lý Chương 1. Đánh giá ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên Chương 3. Địa lý nông – lâm – ngư nghiệp Chương 4. Địa lý công nghiệp Chương 5. Địa lý dịch vụ Tài liệu tham khảo Phụ lục Địa lí kinh tế – xã hội đại cương – Trần Quang Bắc

Chương I. Đối tượng, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Chương II. Môi trường, tài nguyên và nền sản xuất xã hội Chương III. Địa lí dân cư và quần cư Chương IV. Địa lí các ngành thuộc khu vực I: Nông-Lâm-Ngư nghiệp Chương V. Cơ sở địa lí kinh tế của các ngành thuộc khu vực II: Địa lí công nghiệp Bài giảng Tin học ứng dụng vẽ bản đồ – Trần Quốc Vinh, ..

Lời nói đầu PHẦN A: LÝ THUYẾT Chương 1: Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ Chương 2: Mô hình dữ liệu bản đồ Chương 3: Chuẩn hoá dữ liệu bản đồ Chương 4: Hệ thống phần mềm chuẩn lập bản đồ PHẦN B: BÀI TẬP THỰC HÀNH PHẦN PHỤ LỤC Tài liệu tham khảo.

Chương 1: Tổng quan về viễn thám Chương 2: Lý thuyết phản xạ phổ của các đối tượng Chương 3: Tăng cường chất lượng ảnh viễn thám Chương 4: Nắn chỉnh hình học ảnh viễn thám Chương 5: Phân loại thông tin trên ảnh viễn thám