Top 2 # Mã Trường Đại Học Bách Khoa Hcm Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Đại Học Bách Khoa Hcm

Tính đến tháng 3 năm 2017, trường có 930 giảng viên. Trong đó có 9 giáo sư, 103 phó giáo sư, 276 tiến sĩ, 443 thạc sĩ và 98 giảng viên có trình độ đại học. Đội ngũ nhân viên vẫn luôn được nâng cao và đào tạo chuyên sâu bài bản giúp nâng cao chất lượng giảng dạy.

Khuôn viên trường Đại Học Bách Khoa HCM rất rộng rãi, nhiều khu, khuôn viên, phòng học, vui chơi…

Trường Bách Khoa có thư viện lớn nhất Việt Nam với các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc học và nghiên cứu.

Sinh viên Bách Khoa phần lớn là những sinh viên tài giỏi. Vì vậy bạn phải cố gắng rất nhiều để dẫn Top của trường

Nội dung học, yêu cầu và tiêu chuẩn của trường rất cao buộc các sinh viên phải năng động, tự tìm tòi học hỏi. Vì thế mà hầu hết sinh viên Bách Khoa được đánh giá là thước đo của những sinh viên tài năng.

Hiện nay giảng viên của trường Bách Khoa đang được trẻ hóa, năng động, có trình độ, tiếp cận nhanh với công nghệ cao, kinh nghiệm giảng được nâng cao và chất lượng được đẩy mạnh hơn.

Bách khoa đào tạo đa ngành đến 18 Khoa, Viện cho sinh viên rất nhiều lựa chọn.

Sau khi tốt nghiệp và đi làm, hầu hết các nhà tuyển dụng, đồng nghiệp đều tin tưởng tuyệt đối vào năng lực và kỹ năng chuyên môn của sinh viên Bách Khoa.

Sinh viên đã từng học và tốt nghiệp tại trường hầu hết đều là người thành công, tài giỏi, có vị trí cao trong xã hội ví như Trần Huỳnh Duy Thức là một kỹ sư – doanh nhân Việt Nam, nguyên là Tổng Giám đốc của Công ty Dịch vụ điện thoại internet OCI. Nguyễn Thiện Nhân – nguyên Phó Thủ tướng, nguyên Bộ trưởng Bộ giáo dục và từng là Phó Hiệu trưởng Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh…

Học phí trường Đại học Bách khoa TPHCM được tính theo số tín chỉ sinh viên đăng ký. Học phí trung bình năm được cập nhất mới nhất hiện nay:

Chương trình chính quy đại trà (kể cả chương trình Kỹ sư tài năng, Kỹ sư Chất lượng cao PFIEV): 1.060.000 đ/tháng (năm học 2019-2020).

Chương trình chính quy tiên tiến, chất lượng cao (giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh): 6.000.000 đ/tháng.

Mức học phí Đại học Bách Khoa năm 2018 dao động từ 160.000 – 240.000 đồng/tín chỉ học phí, có sự khác biệt tùy theo hệ đào tạo của sinh viên.

Riêng đối với chương trình PFIEV – Học phí: 150.000 đồng/đơn vị học trình.

Riêng các môn Thực tập tốt nghiệp, Luận văn tốt nghiệp tính theo chương trình đại trà.

Học bổng chung của trường

Ngoài ra trường còn tổ chức và giành ra rất nhiều suất học bổng giá trị cho sinh viên năm nhất. Sinh viên tài năng có giá trị lên đến 100% học phí, cũng như các suất học bổng du học nước ngoài…

Hướng nghiệp và việc làm cho sinh viên Bách Khoa HCM

Sinh viên Bách Khoa ra trường làm gì?

Sinh viên Bách Khoa tùy vào ngành học mà có thể dễ dàng xin việc tại các doanh nghiệp chuyên kỹ thuật hoặc các tập đoàn nước ngoài. Bạn có thể thử sức với các ngành nghề như:

Hỗ trợ việc làm từ nhà trường

Trường thường xuyên tổ chức các buổi tư vấn hướng nghiệp cho sinh viên ở cấp Khoa, Viện…

Tổ chức Hội chợ, hội thảo tư vấn việc làm theo chuyên ngành tạo cơ hội tiếp xúc giữa các nhà tuyển dụng với sinh viên, giúp một số sinh viên tìm được việc làm hoặc nơi thực tập hướng nghiệp. Định hình tốt về tương lai.

Trường thường xuyên liên hệ với các doanh nghiệp, các tập đoàn lớn và nhà tuyển dụng để giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận với nghề nghiệp tương lai

Thường xuyên giới thiệu sinh viên đi thực tế, thực tập tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp…lớn có tiếng, nhiều cơ hội va chạm phù hợp với chuyên ngành mà sinh viên được đào tạo.

Trường phối hợp với các đơn vị, doanh nghiệp… tổ chức các buổi hội thảo, tư vấn giới thiệu việc làm cho sinh viên năm cuối với các tập đoàn, công ty lớn như như: Ngày hội việc làm SamSung, Unilever, DenSo Việt Nam, Panasonic,Sekisho…

Mọi thông tin tuyển dụng do các nhà tuyển dụng gửi đến trường được cập nhật thường xuyên qua các đơn vị Phòng, Ban chức năng và các Viện đào tạo thông qua hệ thống thư điện tử cá nhân do trường cung cấp và đăng tải trên các kênh thông tin chính thống của Trường.

Có thể thấy được sức hút của trường Đại học Bách Khoa HCM đối với học sinh/sinh viên chưa bao giờ giảm. Nếu các bạn sinh viên luôn cố gắng, nỗ lực đạt thành tích cao trong học tập tại các chương trình đào tạo của trường. Chắc chắn bạn có thể tự tin hơn về năng lực, kỹ năng và kiến thức chuyên môn của bản thân làm hành trang cho sự nghiệp trong tương lai.

Mã Ngành, Mã Trường Đại Học Bách Khoa Tphcm

Thông tin đến các thí sinh về mã ngành, mã trường đại học Bách Khoa TPHCM năm 2019 cùng mức điểm chuẩn xét tuyển đối với các mã ngành năm 2018

Theo quy chế thi THPT quốc gia và tuyển sinh đại học năm 2019, từ nay cho đến hết ngày 20 tháng 4 là khoảng thời gian để thí sinh hoàn tất phiếu đăng ký dự thi THPT quốc gia 2019 và đăng ký xét tuyển Đại học Cao đẳng Trung cấp).

Việc ghi đúng và đủ thông tin trong phiếu đăng ký ban đầu là điều rất cần thiết, hạn chế sai sót và mất quyền lợi không đáng có. Trong đó mã trường, mã ngành của trường cao đẳng đại học mà mình có nguyện vọng theo học là điều rất quan trọng và không thể sai sót.

Trường đại học Bách Khoa TPHCM là một trong những trường hàng đầu tại TPHCM và được rất nhiều bạn trẻ quan tâm. Bài viết sau sẽ thông tin về mã ngành, mã trường đại học Báck Khoa TPHCM.

Thông tin mã ngành, mã trường đại học Bách khoa TPHCM   

Thí sinh xem Mã ngành, mã trường đại học Bách khoa TPHCM theo bảng bên dưới.

Mã Trường đại học Bách Khoa TPHCM :QSB 

STT Mã ngành Ngành học Chỉ tiêu (dự  kiến) Điểm chuẩn 

Theo xét KQ thi THPT QG 2018

1 106 Khoa học Máy tính 280 23.25

2 107 Kỹ thuật Máy tính 100 23.26

3 108 Kỹ thuật Điện;Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông;Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa;(Nhóm ngành) 670 21.5

4 109 Kỹ thuật Cơ khí;Kỹ thuật Cơ điện tử;(Nhóm ngành) 455 21.25

5 112 Kỹ thuật Dệt;Công nghệ Dệt May;(Nhóm ngành) 90 18.75

6 114 Kỹ thuật Hóa học;Công nghệ Thực phẩm;Công nghệ Sinh học;(Nhóm ngành) 420 22

7 115 Kỹ thuật Xây dựng;Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông;Kỹ thuật Xây dựng Công trình Thủy;Kỹ thuật Xây dựng Công trình Biển;Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng;(Nhóm ngành) 600 18.25

8 117 Kiến trúc 65 18

9 120 Kỹ thuật Địa chất;Kỹ thuật Dầu khí;(Nhóm ngành) 130 19.25

10 123 Quản lý Công nghiệp 120 22

11 125 Kỹ thuật Môi trường;Quản lý Tài nguyên và Môi trường;(Nhóm ngành) 120 18.75

12 128 Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp;Logistics và Quản lý chuỗi Cung ứng;(Nhóm ngành) 130 22.25

13 129 Kỹ thuật Vật liệu 220 18

14 130 Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ 50 18

15 131 Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng 50 18

16 137 Vật lý Kỹ thuật 120 18.75

17 138 Cơ Kỹ thuật 70 19.25

18 140 Kỹ thuật Nhiệt (Nhiệt lạnh) 80 18

19 141 Bảo dưỡng Công nghiệp 165 17.25

20 142 Kỹ thuật Ô tô 90 22

21 145 Kỹ thuật Tàu thủy;Kỹ thuật Hàng không;(Nhóm ngành) 100 21.75

22 206 Khoa học Máy tính (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) 100 22

23 207 Kỹ thuật Máy tính (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) 55 21

24 208 Kỹ thuật Điện – Điện tử (CT Tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) 150 20

25 209 Kỹ thuật Cơ khí (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) 50 19

26 210 Kỹ thuật Cơ điện tử (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) 50 21

27 214 Kỹ thuật Hóa học (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) 100 21

28 215 Kỹ thuật Xây dựng (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) 80 17

29 219 Công nghệ Thực phẩm (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) 40 19

30 220 Kỹ thuật Dầu khí (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) 50 17

31 223 Quản lý Công nghiệp (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) 90 19.5

32 225 Quản lý Tài nguyên và Môi trường (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) 60 17

33 242 Kỹ thuật Ô tô (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) 50 20

Ví dụ thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Đại học Bách khoa chúng tôi năm 2019 cần điền đúng mã trường là QSB và nếu đăng ký học ngành Khoa học Máy tính thì cần điền đúng mã ngành là 106.

Trường Đại Học Bách Khoa

Chính sách ưu đãi, học bổng và ưu tiên trong quá trình học tập

Chế độ học bổng, ưu đãi học tập áp dụng đối với sinh viên học chương trình truyền thống

Chế độ học bổng, ưu đãi học tập áp dụng đối với sinh viên học chương trình chất lượng cao (CLC), chương trình tiên tiến (CTTT)

Chính sách ưu đãi trong tuyển sinh

Học bổng bằng 100% học phí ở học kỳ đầu tiên: cấp cho 5% tổng số sinh viên của mỗi chương trình và có tổng điểm các môn thi trong tổ hợp xét tuyển từ 26,00 trở lên (không cộng điểm ưu tiên).

A. Học bổng mức A (bằng 100% học phí học kỳ thứ nhất): cấp cho 5% số sinh viên của mỗi chương trình có tổng điểm các môn thi THPT thuộc tổ hợp xét tuyển từ 26,00 trở lên (không kể điểm ưu tiên) hoặc sinh viên diện hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia) có tổng điểm các môn thi THPT thuộc tổ hợp xét tuyển từ 24,00 trở lên (không kể điểm ưu tiên). Đối với ngành “Kỹ thuật Xây dựng công trình giao thông”, “Kỹ thuật Xây dựng công trình thủy”, “Kỹ thuật Nhiệt”, “Công nghệ Dầu khí & Khai thác dầu”, “Kỹ thuật môi trường”, “Kinh tế xây dựng”: 6%;

B. Học bổng mức B (9.000.000 đồng/sinh viên ở học kỳ thứ nhất): cấp cho số sinh viên nằm trong 5% số sinh viên mỗi chương trình có tổng điểm các môn thi THPT thuộc tổ hợp xét tuyển cao nhưng không đạt học bổng mức A. Đối với ngành “Kỹ thuật Xây dựng công trình giao thông”, “Kỹ thuật Xây dựng công trình thủy”, “Kỹ thuật Nhiệt”, “Công nghệ Dầu khí & Khai thác dầu”, “Kỹ thuật môi trường”, “Kinh tế xây dựng”: 6%;

C. Học bổng mức C (4.500.000 đồng/sinh viên ở học kỳ thứ nhất): cấp cho 10% số sinh viên của mỗi chương trình có tổng điểm các môn thi THPT thuộc tổ hợp xét tuyển cao nhưng không đạt học bổng mức B. Đối với ngành “Kỹ thuật Xây dựng công trình giao thông”, “Kỹ thuật Xây dựng công trình thủy”, “Kỹ thuật Nhiệt”, “Công nghệ Dầu khí & Khai thác dầu”, “Kỹ thuật môi trường”, “Kinh tế xây dựng”: 12%;

D. Học bổng mức D (3.000.000 đồng/sinh viên ở học kỳ thứ nhất): cấp cho 10% số sinh viên của mỗi chương trình dự xét tuyển bằng học bạ và có tổng điểm các môn học thuộc tổ hợp xét tuyển từ 24,00 điểm trở lên.

Chính sách học bổng khuyến khích học tập (xét mỗi học kỳ, sau học kỳ thứ nhất)

Sau mỗi học kỳ, sinh viên có kết quả học tập từ loại Khá trở lên và rèn luyện đạo đức loại Tốt: sẽ được xét nhận học bổng khuyến học theo quy định của Nhà nước.

Sau mỗi học kỳ, Trường cấp:

1. Học bổng mức 1 (bằng 100% học phí học kỳ): cấp cho sinh viên thuộc gia đình hộ nghèo và có điểm học tập đạt loại GIỎI và điểm rèn luyện đạo đức Tốt;

2. Học bổng mức 2 (9.000.000 đồng/sinh viên/học kỳ): cấp cho 5% sinh viên không nhận học bổng mức 1, có điểm rèn luyện đạo đức Tốt. Đối với ngành “Kỹ thuật Xây dựng công trình giao thông”, “Kỹ thuật Xây dựng công trình thủy”, “Kỹ thuật Nhiệt”, “Công nghệ Dầu khí & Khai thác dầu”, “Kỹ thuật môi trường”, “Kinh tế xây dựng”: 6%;

3. Học bổng mức 3 (4.500.000 đồng/sinh viên/học kỳ): cấp cho 10% sinh viên không nhận học bổng mức 1, 2 và có điểm rèn luyện đạo đức Tốt. Đối với ngành “Kỹ thuật Xây dựng công trình giao thông”, “Kỹ thuật Xây dựng công trình thủy”, “Kỹ thuật Nhiệt”, “Công nghệ Dầu khí & Khai thác dầu”, “Kỹ thuật môi trường”, “Kinh tế xây dựng”: 12%.

4. Học bổng khuyến học theo quy định của Nhà nước: cho sinh viên có kết quả học tập từ loại Khá trở lên và rèn luyện đạo đức loại Tốt nhưng không nhận học bổng mức 1, 2, 3 nêu trên.

Chính sách hỗ trợ theo quy định của Trường

Sinh viên thuộc gia đình hộ nghèo, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt được Trường ưu tiên:

– Trong việc xét ở trong ký túc xá của Trường và việc làm thêm ngoài giờ học tập.

– Sinh viên mô côi cả cha lẫn mẹ hoặc thuộc gia đình hộ nghèo: được Trường hỗ trợ 100% lãi suất vay phục vụ học tập tại “Quỹ tín dụng đào tạo” của Ngân hàng chính sách xã hội trong thời gian khóa học ở Trường;

– Sinh viên thuộc gia đình hộ cận nghèo hoặc gia đình gặp khó khăn về tài chính: được Trường hỗ trợ 50% lãi suất vay ngân hàng phục vụ học tập trong thời gian khóa học ở Trường;

Chính sách ưu tiên

Sinh viên được hưởng chính sách “ưu đãi trong tuyển sinh” sẽ được ưu tiên:

– Khi xét chọn đề tài nghiên cứu khoa học;

– Khi xét chọn đi học nước ngoài theo chương trình trao đổi sinh viên;

Sinh viên được hưởng chính sách “ưu đãi trong tuyển sinh” sẽ được ưu tiên:

– Khi xét ở nội trú tại Ký túc xá Trường;

– Khi xét chọn đề tài nghiên cứu khoa học;

– Khi xét chọn đi học nước ngoài theo chương trình trao đổi sinh viên;

– Sinh viên tốt nghiệp từ loại Khá sẽ được Trường giới thiệu việc làm.

Tổng Hợp 32 Mã Ngành Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng

Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Mã Trường là: DDK

1. Công nghệ sinh học

Mã ĐKXT: 7420201

Tổ hợp xét tuyển:

1.Toán + Hóa + Lý

Mã tổ hợp xét tuyển:

2. Công nghệ thông tin thuộc hệ chất lượng cao

– tiếng Nhật

Mã ĐKXT: 7480201CLC

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

3.CNTT Đặc thù/ Hợp tác doanh nghiệp

Mã ĐKXT: 7480201DT1

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

4. Công nghệ KT về vật liệu xây dựng

Mã ĐKXT: 7510105

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

5. Công nghệ chế tạo máy

Mã ĐKXT: 7510202

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

6. Quản lý công nghiệp

Mã ĐKXT: 7510601

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

7. Công nghệ dầu khí và khai thác dầu thuộc hệ chất lượng cao

Mã ĐKXT: 7510701CLC

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

8. Kỹ thuật cơ khí – Cơ khí động lực thuộc hệ chất lượng cao

Mã ĐKXT: 7520103CLC

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

9. Kỹ thuật cơ điện tử thuộc hệ chất lượng cao

Mã ĐKXT: 7520114CLC

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

10. Kỹ thuật nhiệt thuộc hệ chất lượng cao

Mã ĐKXT: 7520115CLC

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

11.Kỹ thuật tàu thủy

Mã ĐKXT: 7520122

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

12. Kỹ thuật điện thuộc hệ chất lượng cao

Mã ĐKXT: 7520201CLC

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

13. Kỹ thuật điện tử – viễn thông thuộc hệ chất lượng cao

Mã ĐKXT: 7520207CLC

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

14. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa thuộc hệ chất lượng cao

Mã ĐKXT: 7520216CLC

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

15. Kỹ thuật hóa học

Mã ĐKXT: 7520301

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

16. Kỹ thuật môi trường thuộc hệ chất lượng cao

Mã ĐKXT: 7520320CLC

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

17. Công nghệ thực phẩm thuộc hệ chất lượng cao

Mã ĐKXT: 7540101CLC

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

18. Kiến trúc thuộc hệ chất lượng cao

Mã ĐKXT: 7580101CLC

Tổ hợp xét tuyển:

1.Vẽ MT + Toán + Lý

2.Vẽ MT + Toán + Văn

3.Vẽ MT + Toán +T.Anh

Mã tổ hợp xét tuyển:

19. Kỹ thuật XD/ Xây dựng Mã DD&CN thuộc hệ chất lượng cao

ĐKXT: 7580201CLC

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

20. Kỹ thuật XD/ CN Tin học xây dựng

ĐKXT: 7580201B

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

21. Kỹ thuật xây dựng công trình thủy thuộc hệ chất lượng cao

ĐKXT: 7580202CLC

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

22. Kỹ thuật XD công trình giao thông thuộc hệ chất lượng cao

ĐKXT: 7580205CLC

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

23. Kinh tế xây dựng thuộc hệ chất lượng cao

ĐKXT: 7580301CLC

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

24. Quản lý tài nguyên & môi trường

ĐKXT: 7850101

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

25.Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

ĐKXT: 7520118

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

26.Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

ĐKXT: 7580210

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

27. Chương trình tiên tiến Việt/Mỹ ngành Điện tử viễn thông

ĐKXT: 7905206

Tổ hợp xét tuyển:

1.T.Anh*2 + Toán + Lý

2.T.Anh*2 + Toán + Hóa

Mã tổ hợp xét tuyển:

28. Chương trình tiên tiến Việt/Mỹ ngành Hệ thống nhúng

ĐKXT: 7905216

Tổ hợp xét tuyển:

1.T.Anh*2 + Toán + Lý

2.T.Anh*2 + Toán + Hóa

Mã tổ hợp xét tuyển:

29. Chương trình Kỹ sư Việt/ Pháp viết tắt là PFIEV

ĐKXT là: PFIEV thuộc hệ chất lượng cao

Tổ hợp xét tuyển:

1.Toán*3 + Lý*2 + Hóa

2.Toán*3 + Lý*2 + chúng tôi

Mã tổ hợp xét tuyển:

30. Công nghệ thông tin hay Công nghệ Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo

ĐKXT: 7480201DT2

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

31.Kỹ thuật cơ khí – CN Cơ khí hàng không (Hợp tác doanh nghiệp)

ĐKXT: 7520103

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển:

32. Kỹ thuật máy tính (dự kiến)

ĐKXT: 7480106

Tổ hợp xét tuyển:

Mã tổ hợp xét tuyển: