Bổ Sung Mã Ngành Giáo Dục Nghề Nghiệp【Mã Ngành 8532】

--- Bài mới hơn ---

  • Mã Ngành Thiết Kế Nội Thất, Sản Xuất Đồ Gỗ Nội Thất Chi Tiết!
  • Nhóm Ngành Bán Buôn Hàng Gốm, Sứ, Thủy Tinh Gồm Những Hoạt Động Nào?
  • Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Gốm Sứ
  • Thủ Tục Bổ Sung Thêm Mã Ngành Nghề Dịch Vụ Trồng Trọt, Chăn Nuôi
  • Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Hóa Chất
  • Hướng dẫn tra cứu mã ngành giáo dục nghề nghiệp chi tiết

    Mã ngành 8531: Đào tạo sơ cấp

    Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản của một nghề.

    Thời gian đào tạo được thực hiện từ 03 tháng đến dưới 01 năm học nhưng phải bảo đảm thời gian thực học tối thiểu là 300 giờ học đối với người có trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.

    Loại trừ:

    – Hoạt động đào tạo dạy nghề, chuyên môn dưới 3 tháng, dạy học cho người trưởng thành không cấp văn bằng chứng chỉ được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

    – Hoạt động kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và cấp đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học).

    Mã ngành 8532: Đào tạo trung cấp

    Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ trung cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ sơ cấp và thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;

    Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên là từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo.

    Loại trừ:

    – Hoạt động kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và cấp đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học).

    – Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác)

    Mã ngành 8533: Đào tạo cao đẳng

    Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc.

    Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện từ 02 đến 03 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.

    Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (giáo dục khác)

    Trình tự thủ tục đăng ký bổ sung ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

    Để bổ sung ngành nghề giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp làm thủ tục bổ sung ngành nghề theo trình tự sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

    Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh cần chuẩn bị sẽ gồm các thành phần như sau :

    • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp.
    • Biên bản họp về việc bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp. ( Dành cho công ty TNNH 2 thành viên, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh).
    • Quyết định về việc bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp.
    • Văn bản ủy quyền cho cá nhận thực hiện nộp và nhận kết quả hồ sơ.

    Bước 2: Nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

    Doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi, bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp như trên đến Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Và nhận kết quả sau 3 ngày làm việc

    Doanh nghiệp sẽ được Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong đó sẽ thể hiện các nội dung đăng ký kinh doanh mới nhất của doanh nghiệp bao gồm cả các ngành nghề kinh doanh mới bổ sung.

    Bước 3 : Đăng bố cáo thông tin thay đổi của doanh nghiệp

    Doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi, bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp thì phải công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

    Hiện nay khi doanh nghiệp nộp hồ sơ, để thuận tiện Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thu lệ phí đăng bố cáo và sẽ công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi thông tin được thay đổi. Doanh nghiệp không cần thiết đăng thông tin trên báo giấy như trước nữa.

    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý lao động, cơ quan thống kê, cơ quan bảo hiểm xã hội;
    • Định kỳ Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố – nơi công ty, doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
    • Các tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà công ty phải công khai theo quy định của pháp luật.

    Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp

    Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 143/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với đào tạo trình độ sơ cấp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 15/2019/NĐ-CP, Nghị định 140/2018/NĐ-CP bao gồm:

    • Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp. Diện tích phòng học lý thuyết, phòng, xưởng thực hành dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 04 m2/chỗ học.
    • Có đủ chương trình, giáo trình đào tạo của từng nghề đăng ký hoạt động và phải được xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
    • Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; bảo đảm tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 25 học sinh/giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho nghề tổ chức đào tạo.

    III/ Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh của Nam Việt Luật

    Nếu quý khách hàng cảm thấy việc chuẩn bị hồ sơ, nộp và nhận kết quả có chút rắc rối, phức tạp hay vì bạn không có thời gian để làm và muốn dành thời gian cho công việc khác thì tại sao không đến tìm chúng tôi. Công ty Nam Việt Luật chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh trọn gói, bổ sung ngành nghề kinh doanh cho khách hàng.

    Đặc biệt, công ty Nam Việt Luật không những có thể thực hiện thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề mà còn có thể tiến hành đăng ký thay đổi các thông tin đăng ký kinh doanh khác như thay đổi tên công ty, chi nhánh; thay đổi địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh; thay đổi cơ cấu tỉ lệ góp vốn, tăng vốn điều lệ; thay đổi đại diện pháp luật; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhóm Mã Ngành Kinh Doanh Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Mã Ngành Nghề Nông Nghiệp Mã Hóa Theo Quyết Định Số 27/2018/qđ
  • Điều Kiện Kinh Doanh Giống Cây Trồng, Giống Vật Nuôi
  • Ngành Quản Trị Kinh Doanh Là Gì? Học Gì Và Ra Trường Làm Gì?
  • Các Điều Kiện Để Kinh Doanh Ngành Nghề Thu Hồi Nợ
  • Bổ Sung Mã Ngành Xuất Nhập Khẩu 【Chi Tiết Mã Ngành 8299】

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký Mã Ngành Kinh Doanh Dịch Vụ Ăn Uống
  • Dịch Vụ Ăn Uống Cho Hộ Kinh Doanh Và Công Ty: Thủ Tục Và Lưu Ý
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Kinh Doanh Tiếng Anh Chuẩn Nhất 2021
  • Điều Kiện Xin Giấy Phép Kinh Doanh Spa
  • Làm Giấy Phép Kinh Doanh Spa
  • Mã ngành xuất nhập khẩu được rất nhiều doanh nghiệp tìm kiếm để thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề xuất nhập khẩu. Trong kinh doanh, ngành nghề xuất nhập khẩu là một trong các lĩnh vực hàng đầu về kinh doanh đang được sự ưu tiên và quan tâm của nhà nước. Để hoạt động kinh doanh về xuất nhập khẩu thì công ty cần đăng ký ngành nghề xuất nhập khẩu vào trong nội dung của đăng ký kinh doanh. Vậy thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu như thế nào? Mã ngành nghề xuất nhập khẩu cụ thể ra sao? Chi tiết mã ngành 8299 là gì? Bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp một cách chi tiết.

    Điều kiện kinh doanh mã ngành xuất nhập khẩu

    Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh hoạt động xuất nhập khẩu hãy đăng ký bổ sung mã ngành 8299 khi đáp ứng 3 điều kiện sau:

    • Một là, thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo luật định, đảm bảo có đủ ngành nghề kinh doanh phù hợp với hàng hóa dự định xuất nhập khẩu. Ví dụ: Để nhập khẩu rượu doanh nghiệp cần đảm bảo có ngành nghề bán buôn, bán lẻ rượu.
    • Hai là, thực hiện đủ việc công bố chất lượng hàng hóa (nếu có) đối với các loại hàng hóa mà pháp luật quy định phải công ty, sau đó mới được thực hiện việc nhập hàng, xuất hàng.
    • Ba là, thực hiện đúng quy trình về thủ tục hải quan và nộp thuế xuất nhập khẩu.

    Hướng dẫn tra cứu chi tiết mã ngành xuất nhập khẩu (Mã ngành 8299)

    Chi tiết mã ngành 8299 gồm:

    • Xuất, nhập khẩu những mặt hàng của doanh nghiệp kinh doanh.
    • Ủy thác và nhận sự ủy thác của việc Xuất, nhập khẩu về hàng hóa.

    Chi tiết mã ngành 5229 gồm:

    • Hoạt động từ những đại lý bán vé máy bay.
    • Hoạt động từ đại lý làm những thủ tục về hải quan.

    Một số quy định đối với ngành nghề xuất nhập khẩu

    1. Đối với công ty có vốn nước ngoài

    • Dựa vào nghị định số 09/2018/NĐ-CP đã quy định thì công ty có vốn nước ngoài bắt buộc phải thực hiện đăng ký về ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu vào trước khi hoạt động kinh doanh.
      • Nội dung việc tiến hành quyền Xuất, nhập khẩu cần phải dựa vào lộ trình được ghi nhận ở trong biểu cam kết mà có thành viên là Việt Nam.
      • Công ty cần phải ghi rõ nội dung quyền nhập khẩu, quyền xuất khẩu và mã HS của hàng hóa dự kiến để Xuất, nhập khẩu ở trong giấy phép kinh doanh.

    2. Đối với vốn công ty Việt Nam

    • Chi nhánh của thương nhân được phép Xuất, nhập khẩu hàng hóa theo sự ủy quyền từ thương nhân.
    • Dựa vào luật doanh nghiệp 68/2014/QH13 ở điều số 07 tại khoản 05 thì việc kinh doanh Xuất, nhập khẩu là quyền của công ty.

    Trình tự bổ sung mã ngành xuất nhập khẩu

    Để bổ sung ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu, doanh nghiệp cần làm thủ tục bổ sung mã ngành xuất nhập khẩu theo trình tự sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ để nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch đầu tư

    Thành phần hồ sơ bổ sung mã ngành xuất nhập khẩu bao gồm:

    • Biên bản cuộc họp của đại HĐ cổ đông hay biên bản cuộc họp của HĐ thành viên.
    • Thông báo việc thay đổi nội dung về đăng ký doanh nghiệp.
    • Bản sao công chứng của Giấy tờ chứng thực về cá nhân đối với người đi nộp hồ sơ.
    • Giấy tờ uỷ quyền đến người đi nộp hồ sơ, nội dung hợp đồng về dịch vụ đối với các tổ chức mà được sự uỷ quyền thực hiện nộp hồ sơ (Trong trường hợp khi người được đại diện pháp luật mà trực tiếp đi nộp hồ sơ, sẽ không cần sự uỷ quyền).
    • Quyết định của đại HĐ cổ đông hay Quyết định của HĐ thành viên hay Quyết định đối với chủ sở hữu của công ty TNHH MTV.

    Chú ý: Công ty có thể thực hiện đăng ký Xuất, nhập khẩu chỉ trong 01 hay một số mặt hàng mà thay vì thực hiện xuất, nhập khẩu những mặt hàng của doanh nghiệp kinh doanh.

    Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ, sau đó chờ nhận kết quả

    – Doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề như trên đến Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Và nhận kết quả sau 3 ngày làm việc

    – Doanh nghiệp sẽ được Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong đó sẽ thể hiện các nội dung đăng ký kinh doanh mới nhất của doanh nghiệp bao gồm cả các ngành nghề kinh doanh mới bổ sung.

    – Vì từ ngày 1-7-2015, Giấy CN đăng ký doanh nghiệp khi được cấp thì sẽ không có thể hiện những nội dung của ngành nghề, nên khi thực hiện thay đổi các ngành nghề, thì công ty chỉ được nhận về kết quả sẽ là Giấy tờ xác nhận của việc thay đổi trong nội dung về đăng ký doanh nghiệp và sẽ không được cấp mới về giấy CN đăng ký doanh nghiệp.

    Bước 3: Thực hiện công bố nội dung thông tin về đăng ký doanh nghiệp

    – Doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề xuất nhập khẩu thì phải công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

    – Hiện nay khi doanh nghiệp nộp hồ sơ, để thuận tiện Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thu lệ phí đăng bố cáo và sẽ công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi thông tin được thay đổi. Doanh nghiệp không cần thiết đăng thông tin trên báo giấy như trước nữa.

    IV/ Quy định về thông báo bổ sung ngành nghề xuất nhập khẩu

    – Theo quy của Luật Doanh nghiệp thì khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới công ty phải thực hiện công bố nội dung đăng ký kinh doanh mới theo đúng quy định.

    – Trừ việc thay đổi địa điểm kinh doanh, chi nhánh công ty, văn phòng đại diện của công ty thì không phải thực hiện thủ tục công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia. Còn việc bổ sung ngành nghề kinh doanh chắc chắn phải thực hiện thủ tục này.

    – Cụ thể về vấn đề này Điều 49 của nghị định 78/NĐ-CP/2015 hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp, quy định cụ thể như sau:

    Điều 49. Thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh

    1. Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo bao gồm:

    • Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
    • Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;
    • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

    Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.

    2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bổ sung, thay đổi thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

    3. Trường hợp hồ sơ thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

    4. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

    – Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý lao động, cơ quan thống kê, cơ quan bảo hiểm xã hội;

    – Định kỳ Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố – nơi công ty, doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

    – Các tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà công ty phải công khai theo quy định của pháp luật.

    Dịch vụ bổ sung mã ngành xuất nhập khẩu tại Nam Việt Luật

    – Đặc biệt, khi nhận được ủy quyền, Nam Việt Luật sẽ thay khách hàng soạn thảo thủ tục, nộp hồ sơ và lấy kết quả để trả cho khách hàng một cách nhành chóng, để giúp công ty của bạn thuận lợi kinh doanh ngành nghề muốn bổ sung hay muốn thay đổi. Đến Nam Việt Luật, bạn sẽ được:

    • Tư vấn tận tình về mã ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu
    • Thực hiện thủ tục công bố thông tin bổ sung ngành nghề xuất nhập khẩu sau khi thay đổi, bổ sung mã ngành xuất nhập khẩu cho khách hàng. Và những thủ tục cần lưu ý sau đó cho khách hàng.

    – Công ty Nam Việt Luật chúng tôi không những cung cấp dịch vụ thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh mà còn có các dịch thay đổi đăng ký kinh doanh khác như thay đổi tên công ty, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, thay đổi đại diện pháp luật, thay đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, thay đổi thành viên hoặc cổ đông công ty, tăng vốn điều lệ, thay đổi cơ cấu ti lệ góp vốn… Nên để được tư vấn, hướng dẫn chi tiết hơn về thủ tục bổ sung ngành nghề bạn hãy liên hệ ngay đến Nam Việt Luật để được hỗ trợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng Ra Thông Báo Tuyển Sinh 2021
  • Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng
  • Mã Ngành, Mã Trường Đại Học Y Dược Tphcm
  • Ngành Y Đa Khoa Là Gì? Ngành Y Đa Khoa Học Những Gì
  • Bảng Mã Ngành Các Ngành Xây Dựng
  • Bổ Sung Mã Ngành In Ấn Quảng Cáo ( Chi Tiết: Mã Ngành 1811)

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện, Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh Quán Karaoke
  • Quy Định Về Doanh Nghiệp Kinh Doanh Khai Thác Và Quản Lý Chợ
  • Nhóm Mã Ngành Kinh Doanh Hoạt Động Lưu Trú Khách Sạn Và Dịch Vụ Ăn Uống
  • Mã Ngành Kinh Doanh 4659 Bán Buôn Máy Móc, Thiết Bị Và Phụ Tùng Máy Khác
  • Mã Ngành Kinh Doanh Thiết Bị Y Tế Và Sản Xuất Khẩu Trang Y Tế
  • Trước khi thực hiện bổ sung thêm mã ngành nghề in ấn thì chúng ta cùng tìm hiểu về điều kiện kinh doanh ngành nghề in ấn theo quy định của pháp luật. Cụ thể, nghị định số 60/2014/NĐ-CP quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở in như sau:

    Điều kiện về sản phẩm in ấn

    Sản phẩm in là sản phẩm được tạo ra bằng công nghệ, thiết bị ngành in trên các loại vật liệu khác nhau, bao gồm:

    • Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí;
    • Mẫu, biểu mẫu giấy tờ do cơ quan nhà nước ban hành;
    • Tem chống giả;
    • Hóa đơn tài chính, các loại thẻ, giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá (không bao gồm tiền);
    • Xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật về xuất bản;
    • Bao bì, nhãn hàng hóa;
    • Tài liệu, giấy tờ của tổ chức, cá nhân;
    • Các sản phẩm in khác.

    Điều kiện về cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in

    Nếu sản phẩm thuộc báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí; Mẫu, biểu mẫu giấy tờ do cơ quan nhà nước ban hành; T em chống giả; Hóa đơn tài chính, các loại thẻ, giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá (không bao gồm tiền); thì doanh nghiệp phải có đủ các điều kiện sau:

    • Là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, hộ kinh doanh về hoạt động in (kể cả cơ sở in hoạt động độc lập và trực thuộc doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác);
    • Có thiết bị in để thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chế bản, in, gia công sau in;
    • Có mặt bằng để thực hiện chế bản, in, gia công sau in ngoài khu dân cư, trừ cơ sở in chỉ sử dụng công nghệ, thiết bị in la-de (laser), in phun khổ từ A0 trở xuống và cơ sở in là hộ gia đình hoạt động in lưới (lụa) thủ công;
    • Có đủ điều kiện về an ninh – trật tự, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
    • Có chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam;
    • Có người đứng đầu là công dân Việt Nam, thường trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có trình độ cao đẳng trở lên về chuyên ngành in hoặc được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in.

    Nếu sản phẩm không thuộc báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí; Mẫu, biểu mẫu giấy tờ do cơ quan nhà nước ban hành; T em chống giả; Hóa đơn tài chính, các loại thẻ, giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá (không bao gồm tiền); thì doanh nghiệp phải có đủ các điều kiện đã nêu trên. Đồng thời, phải có người đứng đầu thường trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có trình độ cao đẳng trở lên về chuyên ngành in hoặc được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in” (khoản 1, khoản 2 Điều 11)

    Như vậy, để cơ sở in có thể hoạt động doanh nghiệp cần đáp ứng một số điều kiện: Có thiết bị in, có đủ điều kiện về an ninh – trật tự, bảo vệ môi trường, có chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam, Là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, hộ kinh doanh về hoạt động in, là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, hộ kinh doanh về hoạt động in quy định tại Điều 11 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP.

    – In trực tiếp lên vải dệt, nhựa, kim loại, gỗ và gốm;

    – Các ấn phẩm in ấn được cấp bản quyền.

    Nhóm in ấn cũng gồm: In nhãn hiệu hoặc thẻ (in thạch bản, in bản kẽm, in nổi, và in khác).

    Loại trừ:

    – In trên lụa (bao gồm in nhiệt) trên các trang phục được phân vào nhóm 13130 (Hoàn thiện sản phẩm dệt);

    – Sản xuất các sản phẩm bằng giấy như gáy sách được phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu);

    – Xuất bản các ấn phẩm in được phân vào ngành 581 (Xuất bản sách, ấn phẩm định kỳ và các hoạt động xuất bản khác);

    – Bản sao các văn bản được phân vào nhóm 8219 (Photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác).

    1811

    – Xếp chữ, sắp chữ, sắp chữ in, nhập dữ liệu trước khi in bao gồm quét và nhận biết chữ cái quang học, tô màu điện tử;

    – Dịch vụ làm đĩa bao gồm sắp hình ảnh và sắp đĩa (để in ốp-sét và in sắp chữ);

    – Khắc chạm, khắc axit trên trục lăn cho khắc kẽm;

    – Xử lý đĩa trực tiếp sang đĩa (cũng bao gồm đĩa nhựa);

    – Chuẩn bị đĩa và nhuộm nhằm làm giảm công việc in ấn và dán tem;

    – In thử;

    – Các sản phẩm nghệ thuật bao gồm in thạch bản và mộc bản (phiến gỗ để làm các bản khắc);

    – Sản xuất các sản phẩm sao chụp;

    – Thiết kế các sản phẩm in như bản phác thảo, maket, bản nháp;

    – Các hoạt động đồ họa khác như khắc rập khuôn, rập khuôn tem, in nổi, in dùi lỗ, chạm nổi, quét dầu và dát mỏng, kiểm tra thứ tự và sắp xếp.

    1812

    Sao chép bản ghi các loạiNhóm sao chép bản ghi các loại gồm:

    – Sao chép băng, đĩa hát, đĩa compact và băng máy từ các bản gốc;

    – Sao chép băng, đĩa từ, băng video phim và các ấn phẩm video từ các bản gốc;

    – Sao chép các phần mềm và dữ liệu sang đĩa, băng từ các bản gốc.

    Loại trừ:

    – Sao chép các ấn phẩm in được phân vào nhóm 18110 (In ấn);

    – Xuất bản phần mềm được phân vào nhóm 58200 (Xuất bản phần mềm);

    – Sản xuất và phân phối phim điện ảnh, đĩa video và phim trên đĩa DVD hoặc các phương tiện tương tự được phân vào nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình), 59120 (Hoạt động hậu kỳ), 59130 (Hoạt động phát hành phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình);

    – Sản xuất các bản gốc ghi âm hoặc các nguyên liệu âm thanh khác được phân vào nhóm 59130 (Hoạt động phát hành phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình);

    – Sao chép phim điện ảnh để phân phối cho các rạp được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc).

    1820

    III/ Trình tự thực hiện thủ tục bổ sung mã ngành nghề in ấn

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bổ sung mã ngành in ấn thuộc mã ngành 1811

    Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh cần chuẩn bị sẽ gồm các thành phần như sau :

    • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về bổ sung thêm mã ngành in ấn.
    • Quyết định về việc bổ sung thêm mã ngành in ấn.
    • Biên bản họp về việc bổ sung thêm mã ngành in ấn.
    • Văn bản ủy quyền cho cá nhận thực hiện nộp và nhận kết quả hồ sơ.

    Bước 2: Nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả bổ sung thêm mã ngành nghề in ấn

    – Doanh nghiệp sẽ được Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong đó sẽ thể hiện các nội dung đăng ký kinh doanh mới nhất của doanh nghiệp bao gồm cả các ngành nghề kinh doanh mới bổ sung.

    Bước 3 : Đăng bố cáo thông tin thay đổi của doanh nghiệp bổ sung mã ngành 1811

    – Doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi, bổ sung thêm mã ngành in ấn thuộc mã ngành 1811 thì phải công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

    – Hiện nay khi doanh nghiệp nộp hồ sơ, để thuận tiện Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thu lệ phí đăng bố cáo và sẽ công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi thông tin được thay đổi. Doanh nghiệp không cần thiết đăng thông tin trên báo giấy như trước nữa.

    IV/ Lưu ý về việc thông báo bổ sung ngành nghề kinh doanh in ấn

    – Theo quy của Luật Doanh nghiệp thì khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới công ty phải thực hiện công bố nội dung đăng ký kinh doanh mới theo đúng quy định.

    – Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý lao động, cơ quan thống kê, cơ quan bảo hiểm xã hội;

    – Các tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà công ty phải công khai theo quy định của pháp luật.

    V/ Dịch vụ bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh- Nam Việt Luật

    Công ty Nam Việt Luật chúng tôi không những cung cấp dịch vụ thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh mà còn có các dịch thay đổi đăng ký kinh doanh khác như thay đổi tên công ty, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, thay đổi đại diện pháp luật, thay đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, thay đổi thành viên hoặc cổ đông công ty, tăng vốn điều lệ, thay đổi cơ cấu ti lệ góp vốn… Nên để được tư vấn, hướng dẫn chi tiết hơn về thủ tục bổ sung ngành nghề bạn hãy liên hệ ngay đến Nam Việt Luật để được hỗ trợ.

    Đặc biệt, khi nhận được ủy quyền, Nam Việt Luật sẽ thay khách hàng soạn thảo thủ tục, nộp hồ sơ và lấy kết quả để trả cho khách hàng một cách nhành chóng, để giúp công ty của bạn thuận lợi kinh doanh ngành nghề muốn bổ sung hay muốn thay đổi. Đến Nam Việt Luật, bạn sẽ được:

    • Tư vấn tận tình về ngành nghề, mã ngành kinh doanh 1811
    • Thực hiện thủ tục công bố thông tin thay đổi đăng ký kinh doanh sau thay đổi, bổ sung ngành nghề cho khách hàng, thủ tục cần lưu ý sau thay đổi đăng ký kinh doanh cho khách hàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Lập Công Ty In Ấn Tại Việt Nam
  • Bổ Sung Ngành Nghề Bán Lẻ Hàng May Mặc, Giày, Dép
  • Nhóm Ngành Bán Lẻ Trong Các Cửa Hàng Kinh Doanh Tổng Hợp Có Những Hoạt Động Nào?
  • Bạn Có Biết Mã Ngành Sản Xuất Mỹ Phẩm Là Gì Không?
  • Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Đồ Nhựa
  • Mã Ngành Nghề Kinh Doanh Cơ Khí.【 Mã Ngành Cơ Khí 2592】

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
  • Thủ Tục Bổ Sung Thêm Mã Ngành Nghề Hàng May Mặc [A
  • Thành Lập Công Ty Sản Xuất Hàng May Mặc
  • Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Tp.hcm
  • Mã Ngành Nghề Công Ty May Mặc
  • I/ Mã ngành nghề kinh doanh cơ khí (Mã ngành cơ khí)

    Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại. Nhóm Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại gồm:

    – Rèn, dập, ép, cán kim loại;

    – Luyện bột kim loại: Sản xuất các sản phẩm kim loại trực tiếp từ bột kim loại bằng phương pháp nhiệt hoặc bằng áp lực.

    Loại trừ: Sản xuất bột kim loại được phân vào nhóm 24100 (Sản xuất sắt, thép, gang), 2420 (Sản xuất kim loại màu và kim loại quý).

    Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại. Nhóm Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại gồm:

    – Mạ, đánh bóng kim loại…

    – Xử lý kim loại bằng phương pháp nhiệt;

    – Phun cát, trộn, làm sạch kim loại;

    – Nhuộm màu, chạm, in kim loại;

    – Phủ á kim như: Tráng men, sơn mài…

    – Mài, đánh bóng kim loại;

    – Khoan, tiện, nghiền, mài, bào, đục, cưa, đánh bóng, hàn, nối…các phần của khung kim loại;

    – Cắt hoặc viết lên kim loại bằng các phương tiện tia lazer.

    – Cán kim loại quý vào kim loại cơ bản hoặc kim loại khác được phân vào nhóm 24201 (Sản xuất kim loại quý);

    – Dịch vụ đóng móng ngựa được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi).

    Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng. Nhóm Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng gồm:

    – Sản xuất dụng cụ cắt gia dụng như dao, dĩa, thìa…

    – Sản xuất các chi tiết của dao kéo như: Dao pha và dao bầu, dao cạo và lưỡi dao cạo, kéo và kéo xén tóc;

    – Sản xuất dao và lưỡi dao cho máy móc và các bộ phận máy móc;

    – Sản xuất dụng cụ cầm tay như kìm, tua vít;

    – Sản xuất dụng cụ cầm tay trong nông nghiệp không dùng năng lượng;

    – Sản xuất cưa và lưỡi cưa, bao gồm lưỡi cưa tròn và cưa xích;

    – Sản xuất dụng cụ cầm tay không thay thế, có hoặc không hoạt động năng lượng, hoặc cho các dụng cụ máy: Khoan, dùi, bàn ren, cắt khía;

    – Sản xuất dụng cụ ép;

    – Sản xuất dụng cụ rèn: Rèn, đe…

    – Sản xuất hộp đúc (trừ đúc thỏi);

    – Sản xuất mỏ cặp, kẹp;

    – Sản xuất khoá móc, khoá, chìa khoá, bản lề… phần cứng cho xây dựng, đồ đạc, xe đạp…

    – Sản xuất đoản kiếm, kiếm, lưỡi lê…

    – Sản xuất đồ để nấu ăn (nồi, ấm…), đồ ăn (bát, đĩa,..) hoặc đồ dẹt (đĩa nông lòng…) được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu);

    – Sản xuất dụng cụ cầm tay bằng năng lượng được phân vào nhóm 28180 (Sản xuất dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc khí nén);

    – Sản xuất thỏi đúc được phân vào nhóm 28230 (Sản xuất máy luyện kim);

    Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu

    25991: Sản xuất đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ sinh và nhà ăn. Nhóm sản xuất dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ sinh và nhà ăn gồm:

    – Sản xuất hộp và can để đựng thức ăn, ống và hộp gập lại được;

    – Sản xuất các chi tiết kim loại gia dụng như: Đồ dẹt: Đĩa nông lòng…, đồ nấu như: Nồi, ấm…, đồ ăn như: Bát, đĩa…, chảo, chảo rán và các đồ nấu không có điện để sử dụng trên bàn hoặc trong bếp, các thiết bị cầm tay nhỏ, miếng đệm làm sạch kim loại;

    – Sản xuất chậu tắm, chậu giặt và các đồ tương tự.

    25999: Sản xuất sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu. Nhóm sản xuất sản phẩm khác còn loại bằng kim loiaj chưa được phân vào đâu gồm:

    – Sản xuất các thiết bị văn phòng bằng kim loại, trừ đồ đạc;

    – Sản xuất cửa an toàn, két, cửa bọc sắt…

    – Sản xuất túi đựng nữ trang;

    – Sản xuất thùng, can, thùng hình ống, xô, hộp;

    – Sản xuất hộp kim loại đựng thức ăn, hộp và ống tuýp có thể gập lại được;

    – Sản xuất các sản phẩm máy móc có đinh vít;

    – Sản xuất các động cơ (trừ động cơ đồng hồ) như: Xoắn ốc, động cơ thanh xoắn, các tấm lá trong động cơ;

    – Sản xuất dây cáp kim loại, dải xếp nếp và các chi tiết tương tự;

    – Sản xuất dây cáp kim loại cách điện hoặc không cách điện;

    – Sản xuất các chi tiết được làm từ dây: Dây gai, dây rào dậu, vỉ, lưới, vải…

    – Sản xuất đinh hoặc ghim;

    – Sản xuất đinh tán, vòng đệm và các sản phẩm không ren tương tự;

    – Sản xuất các sản phẩm đinh vít;

    – Sản xuất bulông, đai ốc và các sản phẩm có ren tương tự;

    – Sản xuất lò xo (trừ lò xo đồng hồ) như: Lò xo lá, lò xo xoắn ốc, lò xo xoắn trôn ốc, lá cho lò xo;

    – Sản xuất xích, trừ xích dẫn năng lượng;

    – Sản xuất các chi tiết kim loại khác như:

    + Sản xuất chân vịt tàu và cánh,

    + Đường ray tàu hoả,

    + Dụng cụ gài, uốn;

    – Sản xuất nam châm vĩnh cửu, kim loại;

    – Sản xuất bình của máy hút bụi kim loại;

    – Sản xuất huy hiệu và huân chương quân đội bằng kim loại;

    – Dụng cụ cuộn tóc kim loại, ô cầm tay kim loại, lược.

    – Sản xuất thùng và bể chứa được phân vào nhóm 25120 (Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại);

    – Sản xuất gươm, đao được phân vào nhóm 25930 (Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng);

    – Sản xuất lò xo đồng hồ đeo tay và treo tường được phân vào nhóm 26520 (Sản xuất đồng hồ);

    – Sản xuất dây và cáp cho truyền điện được phân vào nhóm 27320 (Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác);

    – Sản xuất xích truyền năng lượng được phân vào nhóm 28140 (Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động);

    – Sản xuất xe chở đồ trong siêu thị được phân vào nhóm 30990 (Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải khác chưa được phân vào đâu);

    – Sản xuất đồ đạc kim loại được phân vào nhóm 31009 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu khác);

    – Sản xuất dụng cụ thể thao được phân vào nhóm 32300 (Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao);

    – Sản xuất đồ chơi và trò chơi được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi).

    II/ Trình tự thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề kinh doanh cơ khí (mã ngành cơ khí)

    Để bổ sung ngành nghề snr xuất kim loại, doanh nghiệp làm thủ tục bổ sung ngành nghề theo trình tự sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bổ sung thêm mã ngành nghề cơ khí

    Hồ sơ để thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh cần chuẩn bị sẽ gồm các thành phần như sau :

    + Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về bổ sung thêm mã ngành nghề sản xuất sản phẩm kim loại khác

    + Biên bản họp về việc bổ sung thêm mã ngành nghề sản xuất kim loại khác. ( Của công ty TNNH 2 thành viên, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh).

    + Quyết định về việc bổ sung thêm mã ngành nghề sản xuất sản phẩm kim loại khác

    + Văn bản ủy quyền cho cá nhận thực hiện nộp và nhận kết quả hồ sơ.

    Bước 2: Nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả bổ sung thêm mã ngành nghề

    – Doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi, bổ sung thêm mã ngành nghề sản xuất sản phẩm kim loại khác như trên đến Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Và nhận kết quả sau 3 ngày làm việc

    – Doanh nghiệp sẽ được Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong đó sẽ thể hiện các nội dung đăng ký kinh doanh mới nhất của doanh nghiệp bao gồm cả các ngành nghề kinh doanh mới bổ sung.

    Bước 3 : Đăng bố cáo thông tin thay đổi của doanh nghiệp

    – Doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi, bổ sung thêm mã ngành nghề sản xuất kim loại khác thì phải công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

    – Hiện nay khi doanh nghiệp nộp hồ sơ, để thuận tiện Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thu lệ phí đăng bố cáo và sẽ công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi thông tin được thay đổi. Doanh nghiệp không cần thiết đăng thông tin trên báo giấy như trước nữa.

    III/ Dịch vụ bổ sung mã ngành nghề kinh doanh cơ khí của công ty Nam Việt Luật

    – Đặc biệt, khi nhận được ủy quyền, Nam Việt Luật sẽ thay khách hàng soạn thảo thủ tục, nộp hồ sơ và lấy kết quả để trả cho khách hàng một cách nhành chóng, để giúp công ty của bạn thuận lợi kinh doanh ngành nghề muốn bổ sung hay muốn thay đổi. Đến Nam Việt Luật, bạn sẽ được:

    + Tư vấn tận tình về ngành nghề, mã ngành kinh doanh

    + Thực hiện thủ tục công bố thông tin thay đổi đăng ký kinh doanh sau thay đổi, bổ sung ngành nghề cho khách hàng, thủ tục cần lưu ý sau thay đổi đăng ký kinh doanh cho khách hàng

    Nếu còn vướng mắc lên quan đến thủ tục bổ sung mã ngành nghề kinh doanh cơ khí, mã ngành cơ khí, ngành nghề gia công cơ khí, gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại. Quý khách hàng có thể liên hệ qua tổng đài hoặc gửi tin nhắn cho công ty để chúng tôi tư vấn miễn phí cho các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Fpt Đà Nẵng
  • Quy Chế Tuyển Sinh 2021
  • Danh Sách Ngành Nghề Visa E
  • Danh Sách 84 Ngành Nghề Được Ưu Tiên Cấp Visa E7 Hàn Quốc Korea.net.vn
  • Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Công Bố Phương Án Tuyển Sinh 2021
  • Mã Trường, Mã Ngành Đại Học Công Nghệ2020

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Thành Lập Công Ty In Ấn
  • Những Quy Định Ngành Quảng Cáo
  • Tìm Hiểu Ngành Nghề: Ngành Kế Toán Học Trường Nào?
  • Mã Ngành Nghề Kế Toán, Kiểm Toán, Tư Vấn Thuế Được Mã Hóa Theo Hệ Thống Ngành Nghề Kinh Tế Việt Nam
  • Bổ Sung Ngành Nghề Kinh Doanh Dịch Vụ Kế Toán
  • Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào HUTECH năm 2021 cần điền đúng mã trường là DKC, và cần điền đúng mã ngành là 7520207 nếu đăng ký học ngành Kỹ thuật điện tử – viễn thông.

    Hiện nay trong khoảng thời gian từ đầu tháng 4 cho đến hết ngày 20/4 là khoảng thời gian để thí sinh trên cả nước ghi phiếu đăng ký dự thi THPT quốc gia 2021 và đăng ký xét tuyển Đại học Cao đẳng (xem hướng dẫn ghi phiếu ở đây). Theo ghi nhận, Đại học Công nghệ chúng tôi (HUTECH) là một trong những trường rất được thí sinh quan tâm.

    Thực tế việc ghi đúng chuẩn thông tin trong phiếu đăng ký ngay từ đầu vẫn rất cần thiết, tránh sai sót không đáng có cần phải sửa đổi. Ví dụ thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào HUTECH cần điền đúng mã trường là DKC và nếu đăng ký học ngành Kỹ thuật điện tử – viễn thông thì cần điền đúng mã ngành là 7520207.

    Trên Cổng thông tin chúng tôi các thí sinh có thể tìm hiểu thông tin khá tường tận về các trường Đại học và có thể tra cứu nhanh để tránh nhầm lẫn mã trường, mã ngành, tên ngành…, chúng ta có thể học cách tra cứu ở đây.

    Mã ngành HUTECH năm 2021

    b1-ma-truong-hutech-nam-2019-ma-nganh-dai-hoc-cong-nghe-tp-hcm-2019-ma-truong-ma-nganh-cac-truong-dai-hoc-2019.jpg

    Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào HUTECH năm 2021 cần điền đúng mã trường là DKC, và cần điền đúng mã ngành là 7520207 nếu đăng ký học ngành Kỹ thuật điện tử – viễn thông (nguồn ảnh: hutech.edu.vn).

    Stt

    trường

    Mã ngành

    Tên ngành

    Tổ hợp xét tuyển

      DKC

      7720201

      Dược học

      A00 (Toán, Lý, Hóa)

      B00 (Toán, Hóa, Sinh)

      C08 (Văn, Hóa, Sinh)

      D07 (Toán, Hóa, Anh)

        DKC

        7540101

        Công nghệ thực phẩm

          DKC

          7520320

          Kỹ thuật môi trường

            DKC

            7420201

            Công nghệ sinh học

              DKC

              7640101

              Thú y

                DKC

                7520212

                Kỹ thuật y sinh

                A00 (Toán, Lý, Hóa)

                A01 (Toán, Lý, Anh)

                C01 (Toán, Văn, Lý)

                D01 (Toán, Văn, Anh)

                  DKC

                  7520207

                  Kỹ thuật điện tử – viễn thông

                    DKC

                    7520201

                    Kỹ thuật điện

                      DKC

                      7520114

                      Kỹ thuật cơ điện tử

                        DKC

                        7520103

                        Kỹ thuật cơ khí

                          DKC

                          7520216

                          Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

                            DKC

                            7510205

                            Công nghệ kỹ thuật ô tô

                              DKC

                              7480201

                              Công nghệ thông tin

                                DKC

                                7480202

                                An toàn thông tin

                                  DKC

                                  7340405

                                  Hệ thống thông tin quản lý

                                    DKC

                                    7580201

                                    Kỹ thuật xây dựng

                                      DKC

                                      7580205

                                      Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

                                        DKC

                                        7580302

                                        Quản lý xây dựng

                                          DKC

                                          7580301

                                          Kinh tế xây dựng

                                            DKC

                                            7540204

                                            Công nghệ dệt, may

                                              DKC

                                              7340301

                                              Kế toán

                                                DKC

                                                7340201

                                                Tài chính – Ngân hàng

                                                  DKC

                                                  7310401

                                                  Tâm lý học

                                                  A00 (Toán, Lý, Hóa)

                                                  A01 (Toán, Lý, Anh)

                                                  C00 (Văn, Sử, Địa)

                                                  D01 (Toán, Văn, Anh)

                                                    DKC

                                                    7340115

                                                    Marketing

                                                      DKC

                                                      7340101

                                                      Quản trị kinh doanh

                                                        DKC

                                                        7340120

                                                        Kinh doanh quốc tế

                                                          DKC

                                                          7810103

                                                          Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

                                                            DKC

                                                            7810201

                                                            Quản trị khách sạn

                                                              DKC

                                                              7810202

                                                              Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

                                                                DKC

                                                                7380107

                                                                Luật kinh tế

                                                                  DKC

                                                                  7580101

                                                                  Kiến trúc

                                                                  A00 (Toán, Lý, Hóa)

                                                                  D01 (Toán, Văn, Anh)

                                                                  H01 (Toán, Văn, Vẽ)

                                                                  V00 (Toán, Lý, Vẽ)

                                                                    DKC

                                                                    7580108

                                                                    Thiết kế nội thất

                                                                      DKC

                                                                      7210404

                                                                      Thiết kế thời trang

                                                                      H01 (Toán, Văn, Vẽ)

                                                                      H02 (Toán, Anh, Vẽ)

                                                                      H06 (Văn, Anh, Vẽ)

                                                                      V00 (Toán, Lý, Vẽ)

                                                                        DKC

                                                                        7210403

                                                                        Thiết kế đồ họa

                                                                          DKC

                                                                          7320104

                                                                          Truyền thông đa phương tiện

                                                                          A01 (Toán, Lý, Anh)

                                                                          C00 (Văn, Sử, Địa)

                                                                          D01 (Toán, Văn, Anh)

                                                                          D15 (Văn, Địa, Anh)

                                                                            DKC

                                                                            7310608

                                                                            Đông phương học

                                                                              DKC

                                                                              7310630

                                                                              Việt Nam học

                                                                                DKC

                                                                                7220210

                                                                                Ngôn ngữ Hàn Quốc

                                                                                  DKC

                                                                                  7220201

                                                                                  Ngôn ngữ Anh

                                                                                  A01 (Toán, Lý, Anh)

                                                                                  D01 (Toán, Văn, Anh)

                                                                                  D14 (Văn, Sử, Anh)

                                                                                  D15 (Văn, Địa, Anh)

                                                                                  40.DKC7220209Ngôn ngữ Nhật

                                                                                   *Ghi chú: Trường thực hiện đồng thời bốn phương thức tuyển sinh:

                                                                                  Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia 2021

                                                                                  Phương thức 2: Xét tuyển học bạ lớp 12 theo tổ hợp 3 môn

                                                                                  Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2021 của Đại học Quốc gia chúng tôi thức 4: Thi tuyển sinh riêng.

                                                                                  --- Bài cũ hơn ---

                                                                                1. Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Tuyển Sinh Năm 2021
                                                                                2. Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam (Vnua)
                                                                                3. Tuyển Sinh Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Năm 2021
                                                                                4. Danh Mục Các Ngành Và Điều Kiện Xét Tuyển Theo Kết Quả Học Tập
                                                                                5. Hướng Dẫn Đăng Tên Cho Đúng Khi Bán Sản Phẩm Nhà Cửa Đời Sống Trên Shopee
                                                                                6. Mã Ngành, Mã Trường Đại Học Bách Khoa Tphcm

                                                                                  --- Bài mới hơn ---

                                                                                7. Mã Trường, Mã Ngành Đại Học Công Nghệ Đông Á (Eaut) 2021
                                                                                8. Tuyển Sinh Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tphcm 2021
                                                                                9. Tuyển Sinh Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải 2021
                                                                                10. Tuyển Sinh Trường Đại Học Duy Tân Năm 2021
                                                                                11. Tuyển Sinh Trường Đại Học Duy Tân Năm 2021
                                                                                12. Thông tin đến các thí sinh về mã ngành, mã trường đại học Bách Khoa TPHCM năm 2021 cùng mức điểm chuẩn xét tuyển đối với các mã ngành năm 2021

                                                                                  Theo quy chế thi THPT quốc gia và tuyển sinh đại học năm 2021, từ nay cho đến hết ngày 20 tháng 4 là khoảng thời gian để thí sinh hoàn tất phiếu đăng ký dự thi THPT quốc gia 2021 và đăng ký xét tuyển Đại học Cao đẳng Trung cấp).

                                                                                  Việc ghi đúng và đủ thông tin trong phiếu đăng ký ban đầu là điều rất cần thiết, hạn chế sai sót và mất quyền lợi không đáng có. Trong đó mã trường, mã ngành của trường cao đẳng đại học mà mình có nguyện vọng theo học là điều rất quan trọng và không thể sai sót.

                                                                                  Trường đại học Bách Khoa TPHCM là một trong những trường hàng đầu tại TPHCM và được rất nhiều bạn trẻ quan tâm. Bài viết sau sẽ thông tin về mã ngành, mã trường đại học Báck Khoa TPHCM.

                                                                                  Thông tin mã ngành, mã trường đại học Bách khoa TPHCM   

                                                                                  Thí sinh xem Mã ngành, mã trường đại học Bách khoa TPHCM theo bảng bên dưới.

                                                                                  Mã Trường đại học Bách Khoa TPHCM :QSB 

                                                                                  STT

                                                                                  Mã ngành

                                                                                  Ngành học

                                                                                  Chỉ tiêu (dự  kiến)

                                                                                  Điểm chuẩn 

                                                                                  Theo xét KQ thi THPT QG

                                                                                  2018

                                                                                  1

                                                                                  106

                                                                                  Khoa học Máy tính

                                                                                  280

                                                                                  23.25

                                                                                  2

                                                                                  107

                                                                                  Kỹ thuật Máy tính

                                                                                  100

                                                                                  23.26

                                                                                  3

                                                                                  108

                                                                                  Kỹ thuật Điện;Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông;Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa;(Nhóm ngành)

                                                                                  670

                                                                                  21.5

                                                                                  4

                                                                                  109

                                                                                  Kỹ thuật Cơ khí;Kỹ thuật Cơ điện tử;(Nhóm ngành)

                                                                                  455

                                                                                  21.25

                                                                                  5

                                                                                  112

                                                                                  Kỹ thuật Dệt;Công nghệ Dệt May;(Nhóm ngành)

                                                                                  90

                                                                                  18.75

                                                                                  6

                                                                                  114

                                                                                  Kỹ thuật Hóa học;Công nghệ Thực phẩm;Công nghệ Sinh học;(Nhóm ngành)

                                                                                  420

                                                                                  22

                                                                                  7

                                                                                  115

                                                                                  Kỹ thuật Xây dựng;Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông;Kỹ thuật Xây dựng Công trình Thủy;Kỹ thuật Xây dựng Công trình Biển;Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng;(Nhóm ngành)

                                                                                  600

                                                                                  18.25

                                                                                  8

                                                                                  117

                                                                                  Kiến trúc

                                                                                  65

                                                                                  18

                                                                                  9

                                                                                  120

                                                                                  Kỹ thuật Địa chất;Kỹ thuật Dầu khí;(Nhóm ngành)

                                                                                  130

                                                                                  19.25

                                                                                  10

                                                                                  123

                                                                                  Quản lý Công nghiệp

                                                                                  120

                                                                                  22

                                                                                  11

                                                                                  125

                                                                                  Kỹ thuật Môi trường;Quản lý Tài nguyên và Môi trường;(Nhóm ngành)

                                                                                  120

                                                                                  18.75

                                                                                  12

                                                                                  128

                                                                                  Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp;Logistics và Quản lý chuỗi Cung ứng;(Nhóm ngành)

                                                                                  130

                                                                                  22.25

                                                                                  13

                                                                                  129

                                                                                  Kỹ thuật Vật liệu

                                                                                  220

                                                                                  18

                                                                                  14

                                                                                  130

                                                                                  Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ

                                                                                  50

                                                                                  18

                                                                                  15

                                                                                  131

                                                                                  Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng

                                                                                  50

                                                                                  18

                                                                                  16

                                                                                  137

                                                                                  Vật lý Kỹ thuật

                                                                                  120

                                                                                  18.75

                                                                                  17

                                                                                  138

                                                                                  Cơ Kỹ thuật

                                                                                  70

                                                                                  19.25

                                                                                  18

                                                                                  140

                                                                                  Kỹ thuật Nhiệt (Nhiệt lạnh)

                                                                                  80

                                                                                  18

                                                                                  19

                                                                                  141

                                                                                  Bảo dưỡng Công nghiệp

                                                                                  165

                                                                                  17.25

                                                                                  20

                                                                                  142

                                                                                  Kỹ thuật Ô tô

                                                                                  90

                                                                                  22

                                                                                  21

                                                                                  145

                                                                                  Kỹ thuật Tàu thủy;Kỹ thuật Hàng không;(Nhóm ngành)

                                                                                  100

                                                                                  21.75

                                                                                  22

                                                                                  206

                                                                                  Khoa học Máy tính (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

                                                                                  100

                                                                                  22

                                                                                  23

                                                                                  207

                                                                                  Kỹ thuật Máy tính (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

                                                                                  55

                                                                                  21

                                                                                  24

                                                                                  208

                                                                                  Kỹ thuật Điện – Điện tử (CT Tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

                                                                                  150

                                                                                  20

                                                                                  25

                                                                                  209

                                                                                  Kỹ thuật Cơ khí (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

                                                                                  50

                                                                                  19

                                                                                  26

                                                                                  210

                                                                                  Kỹ thuật Cơ điện tử (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

                                                                                  50

                                                                                  21

                                                                                  27

                                                                                  214

                                                                                  Kỹ thuật Hóa học (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

                                                                                  100

                                                                                  21

                                                                                  28

                                                                                  215

                                                                                  Kỹ thuật Xây dựng (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

                                                                                  80

                                                                                  17

                                                                                  29

                                                                                  219

                                                                                  Công nghệ Thực phẩm (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

                                                                                  40

                                                                                  19

                                                                                  30

                                                                                  220

                                                                                  Kỹ thuật Dầu khí (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

                                                                                  50

                                                                                  17

                                                                                  31

                                                                                  223

                                                                                  Quản lý Công nghiệp (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

                                                                                  90

                                                                                  19.5

                                                                                  32

                                                                                  225

                                                                                  Quản lý Tài nguyên và Môi trường (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

                                                                                  60

                                                                                  17

                                                                                  33

                                                                                  242

                                                                                  Kỹ thuật Ô tô (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

                                                                                  50

                                                                                  20

                                                                                  Ví dụ thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Đại học Bách khoa chúng tôi năm 2021 cần điền đúng mã trường là QSB và nếu đăng ký học ngành Khoa học Máy tính thì cần điền đúng mã ngành là 106.

                                                                                   

                                                                                  --- Bài cũ hơn ---

                                                                                13. Tuyển Sinh Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Năm 2021
                                                                                14. Ql Tài Nguyên Và Môi Trường
                                                                                15. Tuyển Sinh Đại Học Tài Nguyên Môi Trường Hà Nội 2021
                                                                                16. Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân
                                                                                17. Tìm Hiểu Ngành Nghề: Ngành Kinh Tế Xây Dựng (Mã Xt: 7580301)
                                                                                18. Mã Ngành, Mã Trường Các Trường Công An Năm 2021

                                                                                  --- Bài mới hơn ---

                                                                                19. Hướng Dẫn Đăng Ký Xét Tuyển Cao Đẳng 2021; Các Ngành Đào Tạo
                                                                                20. Điều Kiện Và Hồ Sơ Xét Tuyển Theo Phương Thức Xét Kết Quả Học Bạ Thpt Năm 2021
                                                                                21. Thông Báo Điểm Chuẩn Vào Đại Học Duy Tân
                                                                                22. Ftu Là Trường Nào? Giải Mã Cơn Sốt Ftu Chưa Bao Giờ Giảm Sức Hút
                                                                                23. Các Ngành Tuyển Sinh Hệ Cao Đẳng Chính Quy Trường Đại Học Quốc Tế Miền Đông (*)
                                                                                24. Thông tin Học viện An ninh nhân dân tuyển sinh năm 2021

                                                                                  Thông tin mới nhất, Học viện An ninh nhân dân dự kiến tuyển sinh năm 2021 với chỉ tiêu là gần 400 thí sinh.

                                                                                  1/ Nhóm ngành nghiệp vụ an ninh (trinh sát an ninh, điều tra hình sự)

                                                                                  – Mã ngành: 7860100

                                                                                  – Tổ hợp môn xét tuyển: A01; C03; D01

                                                                                  – Chỉ tiêu nam miền Bắc: 162, nam miền Nam: 126, nữ miền Bắc: 18, nữ miền Nam: 14

                                                                                  – Tổ hợp môn xét tuyển: A00; A01

                                                                                  – Mã ngành: 7480202

                                                                                  – Chỉ tiêu nam miền Bắc: 20, nam miền Nam: 10

                                                                                  3/ Gửi đào tạo đai học ngành y theo chỉ tiêu Bộ Công an

                                                                                  – Tổ hợp môn xét tuyển: B00

                                                                                  – Mã ngành: 7860100

                                                                                  – Chỉ tiêu : 25

                                                                                  Thông tin tuyển sinh Học viện Cảnh sát nhân dân năm 2021

                                                                                  Năm 2021, Học viện Cảnh sát nhân dân tuyển sinh 675 chỉ tiêu. Trong đó, nhóm ngành Nghiệp vụ cảnh sát (gồm các ngành Trinh sát cảnh sát, Điều tra hình sự, Kĩ thuật hình sự, Quản lý hành chính nhà nước về an ninh trật tự) tuyển tổng số 585 chỉ tiêu nam, 65 chỉ tiêu nữ.

                                                                                  Học viện Cảnh sát nhân dân mã trường: CSH

                                                                                  1/ Nhóm ngành Nghiệp vụ cảnh sát (gồm các ngành Trinh sát cảnh sát, Điều tra hình sự, Kĩ thuật hình sự, Quản lý hành chính nhà nước về an ninh trật tự)

                                                                                  – Mã ngành: 7860100

                                                                                  – Tổ hợp môn xét tuyển: A01, C03, D01

                                                                                  2/ Gửi đào tạo đại học ngành Y

                                                                                  – Chỉ tiêu tuyển sinh: Nam miền Bắc là 315, Nam miền Nam là 270 chỉ tiêu, Nữ miền Bắc là 35 chỉ tiêu, Nữ miền Nam là 30 chỉ tiêu.

                                                                                  – Mã ngành: 7860100

                                                                                  – Tổ hợp môn xét tuyển: B00

                                                                                  – Chỉ tiêu tuyển sinh: 25.

                                                                                  Thông tin tuyển sinh Đại học Phòng cháy chữa cháy năm 2021

                                                                                  Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy mã trường phía Bắc: PCH, phía Nam PCS

                                                                                  Ngành tuyển sinh: Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ

                                                                                  – Mã ngành: 7860113

                                                                                  – Tổ hợp môn xét tuyển: A00

                                                                                  – Chỉ tiêu tuyển sinh nam phía Nam và nam phía Bắc là bằng nhau với tổng là 136 chỉ tiêu, chỉ tiêu đối với nữ là 14 2 khu vực phía Bắc và phía Nam là bằng nhau.

                                                                                  --- Bài cũ hơn ---

                                                                                25. Máy Cán Đế Bánh Pizza Apd30
                                                                                26. Tuyển Sinh Chính Thức Học Viện Tài Chính 2021
                                                                                27. Mã Trường Và Chỉ Tiêu Tuyển Sinh Đại Học Tôn Đức Thắng Năm 2021
                                                                                28. Tra Mã Các Trường Thpt Toàn Quốc Và Mã Tỉnh, Huyện, Xã
                                                                                29. Chương Trình Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
                                                                                30. Mã Ngành, Mã Trường Đại Học Y Dược Tphcm

                                                                                  --- Bài mới hơn ---

                                                                                31. Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng
                                                                                32. Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng Ra Thông Báo Tuyển Sinh 2021
                                                                                33. Bổ Sung Mã Ngành Xuất Nhập Khẩu 【Chi Tiết Mã Ngành 8299】
                                                                                34. Đăng Ký Mã Ngành Kinh Doanh Dịch Vụ Ăn Uống
                                                                                35. Dịch Vụ Ăn Uống Cho Hộ Kinh Doanh Và Công Ty: Thủ Tục Và Lưu Ý
                                                                                36. Trường đại học Y Dược TPHCM với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cao; nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ tiên tiến đóng góp hiệu quả vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

                                                                                  Địa chỉ trụ sở chính: 217 Hồng Bàng, Q.5, TP. Hồ Chí Minh.

                                                                                  Năm 2021, nhà trường tiếp tục tuyển sinh đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Y tế, chi tiết thông tin tuyển sinh như sau:

                                                                                  • Tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT).
                                                                                  • Có nguyện vọng, đăng ký xét tuyển tại Sở Giáo dục và Đào tạo và các điểm thu hồ sơ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
                                                                                  • Riêng các thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Y khoa và Dược học theo phương thức kết hợp (có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) phải nộp chứng chỉ tiếng Anh trực tiếp tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng Đào tạo Đại học – 217 Hồng Bàng, 5, TP. Hồ Chí Minh).
                                                                                  • Tổng điểm thi của 3 môn Toán, Hóa học, Sinh học và các điểm ưu tiên (nếu có) phải b ang hoặc trên mức điểm tối thiểu ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Hội đồng tuyển sinh Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh quy định.

                                                                                  2/ Phạm vi tuyển sinh Tuyển sinh trong cả nước.

                                                                                  3/ Phương thức tuyển sinh (thí tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thí tuyển và xét tuyển)

                                                                                  – Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2021 theo 3 môn Toán, Hóa học, Sinh học và các điểm ưu tiên (nếu có)

                                                                                  – Nhà trường không sử dụng điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT để tuyển sinh.

                                                                                  – Riêng ngành Y khoa và Dược học có thêm phương thức xét tuyển theo hình thức kết hợp với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, chỉ tiêu là 25% chi tiết như sau:

                                                                                  + Các thí sinh có tổng điểm thi của 3 môn Toán, Hóa học, Sinh học và các điểm ưu tiên (nếu có phải bằng hoặc trên mức điểm tối thiểu ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Hội đồng tuyển sinh Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh quy định

                                                                                  + Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển đạt IELTS 6,0 trở lên, hoặc TOEFL iBT 60 trở lên.

                                                                                  + Đơn vị cấp chứng chỉ: TOEFL iBT: Educational Testing Service (ETS), IELTS: British Council (BC); International Development Program (IDP), (Nhà trường s kiểm tra chứng chỉ tiếng Anh quốc tế bản gốc khi thí sinh nhập học, nếu thí sinh không đảm bảo điều kiện như quy định s bị loại ra khỏi danh sách trúng tuyển).

                                                                                  + Điểm xét tuyển tổng điểm 3 môn thi (a) + các điểm ưu tiên (b)

                                                                                  Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

                                                                                  Theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học dựa trên kết quả của kỳ thi THPT quốc gia do Hội đồng tuyển sinh nhà trường xác định.

                                                                                  Mã Trường Đại học Y Dược TPHCM: YDS

                                                                                  • Mã ngành: 7720101; Tên ngành: Y khoa; Chỉ tiêu: 280
                                                                                  • Mã ngành: 7720101_02; Tên ngành: Y khoa (có CC Tiếng Anh); Chỉ tiêu: 100
                                                                                  • Mã ngành: 7720110; Tên ngành: Y học dự phòng; Chỉ tiêu: 114
                                                                                  • Mã ngành: 7720115; Tên ngành: Y học cổ truyền; Chỉ tiêu: 180
                                                                                  • Mã ngành: 7720501; Tên ngành: Răng – Hàm – Mặt; Chỉ tiêu: 114
                                                                                  • Mã ngành: 7720201; Tên ngành: Dược học; Chỉ tiêu: 350
                                                                                  • Mã ngành: 7720201_02; Tên ngành: Dược học (có CC Tiếng Anh); Chỉ tiêu:125
                                                                                  • Mã ngành: 7720301; Tên ngành: Điều dưỡng; Chỉ tiêu: 166
                                                                                  • Mã ngành: 7720301_02; Tên ngành: Điều dưỡng chuyên ngành Hộ sinh; Chỉ tiêu: 114
                                                                                  • Mã ngành: 7720301_03; Tên ngành: Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức; Chỉ tiêu: 114
                                                                                  • Mã ngành: 7720401; Tên ngành: Dinh dưỡng; Chỉ tiêu: 62
                                                                                  • Mã ngành: 7720502; Tên ngành: Kỹ thuật phục hình răng; Chỉ tiêu: 38
                                                                                  • Mã ngành: 7720601; Tên ngành: Kỹ thuật xét nghiệm y học; Chỉ tiêu: 142
                                                                                  • Mã ngành: 7720602; Tên ngành: Kỹ thuật hình ảnh y học; Chỉ tiêu: 76
                                                                                  • Mã ngành: 7720603; Tên ngành: Kỹ thuật phục hồi chức năng; Chỉ tiêu: 76
                                                                                  • Mã ngành: 7720701; Tên ngành: Y tế công cộng; Chỉ tiêu: 85

                                                                                  Trên là một số thông tin về mã ngành, mã trường đại học Y Dược TPHCM năm 2021 do ban tư vấn tuyển sinh trường cao đẳng dược Sài Gòn tổng hợp. Chúc các thí sinh có một mùa thi THPT quốc gia thành công!

                                                                                  --- Bài cũ hơn ---

                                                                                37. Ngành Y Đa Khoa Là Gì? Ngành Y Đa Khoa Học Những Gì
                                                                                38. Bảng Mã Ngành Các Ngành Xây Dựng
                                                                                39. Mã Ngành Xây Dựng Công Trình Dân Dụng, Công Nghiệp Mã Hóa Theo Quyết Định Số 27/2018/qđ
                                                                                40. Mã Ngành Xây Dựng Công Trình Kỹ Thuật Xây Dựng
                                                                                41. Mã Ngành Nghề Khi Đăng Ký Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu
                                                                                42. Bổ Sung Mã Ngành Kế Toán, Kiểm Toán? Chi Tiết Mã Ngành 6920?

                                                                                  --- Bài mới hơn ---

                                                                                43. Ngành Kinh Doanh Thương Mại
                                                                                44. Mã Ngành Điều Dưỡng Là Gì Và Cần Biết Gì Trước Khi Theo Học?
                                                                                45. Trường Đại Học Trần Quốc Tuấn (Sĩ Quan Lục Quân 1)
                                                                                46. Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 Tuyển Sinh 2021 Chính Thức
                                                                                47. Trường Đại Học Nguyễn Huệ (Sĩ Quan Lục Quân 2)
                                                                                48. Để có thể đăng ký kinh doanh mã ngành kế toán, kiểm toán, trước hết bạn cần nắm rõ những điều kiện và quy định theo điều 58 và 60 của Luật kế toán 2021. Chi tiết như sau:

                                                                                  Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo tiêu chuẩn kế toán viên và kế toán viên hành nghề

                                                                                  Tiêu chuẩn về kế toán viên hành nghề.

                                                                                  Kế toán viên hành nghề là những cá nhân có chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

                                                                                  Tiêu chuẩn kế toán viên

                                                                                  Điều kiện về loại hình doanh nghiệp

                                                                                  Doanh nghiệp kinh doanh mã ngành kế toán được thành lập theo các loại hình sau đây:

                                                                                  Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

                                                                                  Công ty TNHH hai thành viên trở lên

                                                                                  Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

                                                                                  • Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
                                                                                  • Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề;
                                                                                  • Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề;
                                                                                  • Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ.

                                                                                  Công ty Hợp Danh

                                                                                  Công ty hợp danh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

                                                                                  Doanh nghiệp tư nhân

                                                                                  Doanh nghiệp tư nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

                                                                                  Điều kiện đăng ký mã ngành kế toán tại chi nhánh doanh nghiệp

                                                                                  Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

                                                                                  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính
                                                                                  • Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó có giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh
                                                                                  • Giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam
                                                                                  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.
                                                                                  • Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã bị thu hồi thì doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo ngay cho cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục xóa cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp, chi nhánh.

                                                                                  Đối tượng không tượng đăng ký mã ngành kế toán, kiểm toán

                                                                                  Theo khoản 4, điều 58 của Luật này quy định về những người không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán như sau:

                                                                                  • Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Công an nhân dân.
                                                                                  • Người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;
                                                                                  • Người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt trong trường hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chưa hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác;
                                                                                  • Người bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán.

                                                                                  II/ Tra cứu mã ngành kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế

                                                                                  – Ghi các giao dịch thương mại của doanh nghiệp và cá nhân;

                                                                                  – Các công việc chuẩn bị hoặc kiểm toán các tài khoản tài chính;

                                                                                  – Kiểm tra các tài khoản và chứng nhận độ chính xác của chúng;

                                                                                  – Chuẩn bị tờ khai thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp;

                                                                                  – Hoạt động tư vấn và đại diện (trừ đại diện pháp lý) thay mặt khách hàng trước cơ quan thuế.

                                                                                  – Tư vấn quản lý như thiết kế hệ thống kiểm toán, chương trình chi phí kiểm toán, cơ chế điều khiển quỹ được phân vào nhóm 70200 (Hoạt động tư vấn quản lý);

                                                                                  – Thu thập hối phiếu được phân vào nhóm 82910 (Dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng).

                                                                                  III/ Các bước bổ sung mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán

                                                                                  1. Chuẩn bị hồ sơ bổ sung thêm mã ngành kế toán, kiểm toán

                                                                                  • Thông báo việc bổ sung ngành nghề kinh doanh của công ty;
                                                                                  • Biên bản về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh của Hội đồng quản trị công ty cổ phần/Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên/Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
                                                                                  • Quyết định về việc bổ sung mã ngành kế toán, kiểm toán của Hội đồng quản trị công ty cổ phần/Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên/Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
                                                                                  • Giấy ủy quyền cho Công ty Nam Việt Luật thực hiện thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán nếu người đại diện của công ty không thực hiện được việc này.

                                                                                  2. Trình tự thực hiện thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán

                                                                                  Theo quy định tại Điều 32 Luật doanh nghiệp năm 2014 khi công ty muốn mở rộng hoạt động ngành nghề kinh doanh khác với ngành nghề đã đăng ký thì cần phải thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư tại nơi công ty có trụ sở.

                                                                                  Trình tự thủ tục nộp và nhận kết quả hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh

                                                                                  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi, bổ sung mã ngành nghề kế toán đến Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Và nhận kết quả sau 3 ngày làm việc
                                                                                  • Doanh nghiệp sẽ được Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong đó sẽ thể hiện các nội dung đăng ký kinh doanh mới nhất của doanh nghiệp bao gồm cả các ngành nghề kinh doanh mới bổ sung.
                                                                                  • Doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi, bổ sung mã ngành nghề kế toán thì phải công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
                                                                                  • Hiện nay khi doanh nghiệp nộp hồ sơ, để thuận tiện Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thu lệ phí đăng bố cáo và sẽ công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi thông tin được thay đổi. Doanh nghiệp không cần thiết đăng thông tin trên báo giấy như trước nữa.

                                                                                  * Lưu ý:

                                                                                  IV/ Dịch vụ tư vấn thủ tục bổ sung ngành nghề kế toán của Nam Việt Luật

                                                                                  Để được tư vấn, hướng dẫn chi tiết hơn về thủ tục bổ sung ngành mã ngành kế toán, mã ngành kiểm toán bạn hãy liên hệ ngay đến Nam Việt Luật để được hỗ trợ.

                                                                                  • Đặc biệt, khi nhận được ủy quyền, Nam Việt Luật sẽ thay khách hàng soạn thảo thủ tục, nộp hồ sơ và lấy kết quả để trả cho khách hàng một cách nhanh chóng, để giúp công ty của bạn thuận lợi kinh doanh ngành nghề muốn bổ sung hay muốn thay đổi.

                                                                                  Xu hướng lựa chọn ngành nghề kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán

                                                                                  Hiện nay, các doanh nghiệp thường lựa chọn thuê kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế làm tại công ty hoặc sử dụng dịch vụ kế toán. Tuy nhiên hiện nay dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế chuyên nghiệp được nhiều công ty lựa chọn vì những lợi ích mà nó mang lại cho doanh nghiệp.

                                                                                  Nhận thấy có hội tiềm năng phát triển của ngành nghề dịch vụ này nên đã có rất nhiều công ty thành lập đăng ký kinh doanh. Còn đối với các công ty đang hoạt động kinh doanh ngành nghề khác và có ý định muốn mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực này thì chỉ cần thực hiện thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế.

                                                                                  --- Bài cũ hơn ---

                                                                                49. Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học
                                                                                50. Mã Trường, Mã Ngành Của Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh Năm 2021
                                                                                51. Mã Ngành Nghề Đăng Ký Kinh Doanh Của Công Ty In Ấn
                                                                                52. Thành Lập Công Ty In Ấn
                                                                                53. Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Tuyển Sinh 5.585 Chỉ Tiêu Đại Học Chính Quy 2021
                                                                                54. Mã Trường, Mã Ngành Học Viện An Ninh Năm 2021

                                                                                  --- Bài mới hơn ---

                                                                                55. Trường Cao Đẳng An Ninh Nhân Dân (Annd) I
                                                                                56. Công Bố Điểm Thi Vào Lớp 10 Trường Thpt Chu Văn An
                                                                                57. Mã Tỉnh, Huyện, Trường Phổ Thông Tỉnh Ninh Bình Chuẩn
                                                                                58. Ứng Dụng Dụng Công Nghệ Mã Vạch Tại Học Viện An Ninh Nhân Dân
                                                                                59. Học Phí Tại Aptech Là Bao Nhiêu?
                                                                                60. Mã ngành:

                                                                                    Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh – Mã ngành ĐKXT: 7860100
                                                                                  • Trinh sát An ninh
                                                                                  • Điều tra Hình sự
                                                                                    Gửi đào tạo đại học ngành Y theo chỉ tiêu Bộ Công an – Mã ngành ĐKXT: 7860100

                                                                                  Tổ hợp xét tuyển:

                                                                                  • A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh),
                                                                                  • C03 (Ngữ văn, Toán, Lịch sử).
                                                                                  • B00 (Toán, Hóa học, Sinh học)
                                                                                  • D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh),

                                                                                  Đối tượng được tham gia tuyển sinh theo quy định của Bộ Công an

                                                                                  Đối tượng tuyển sinh: Thực hiện theo quy định của Bộ Công an, cụ thể:

                                                                                  Đối tượng, độ tuổi:

                                                                                  • Đối với cán bộ, chiến sỹ Công an trong biên chế, không quá 30 tuổi (tính đến năm dự thi).
                                                                                  • Đối với học sinh THPT không quá 20 tuổi, học sinh người dân tộc thiểu số không quá 22 tuổi (tính đến năm dự tuyển).
                                                                                  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong CAND có thời gian phục vụ từ đủ 24 tháng trở lên (tính đến tháng dự tuyển), không quy định độ tuổi.
                                                                                  • Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc hoàn thành nghĩa vụ quân sự được dự thi thêm một lần trong thời gian 12 tháng kể từ ngày có quyết định xuất ngũ đến ngày dự tuyển (thời gian dự tuyển là thời gian đăng ký sơ tuyển, tháng 2-tháng 3 năm 2021), không quy định độ tuổi

                                                                                  Trình độ văn hóa: Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, trong các năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực trung bình trở lên theo kết luận tại học bạ. Không sơ tuyển học sinh lưu ban trong các năm học THPT và tương đương.

                                                                                  Phẩm chất đạo đức, tiêu chuẩn chính trị:

                                                                                  • Trong những năm học trung học phổ thông đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên;
                                                                                  • Tiêu chuẩn chính trị đảm bảo theo quy định hiện hành của Bộ Công an đối với việc tuyển người vào lực lượng CAND.
                                                                                  • Đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong CAND, công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, hoàn thành nghĩa vụ quân sự, thời gian tại ngũ, hàng năm đều hoàn thành nhiệm vụ trở lên, không vi phạm kỷ luật từ mức khiển trách trở lên.

                                                                                  Tiêu chuẩn sức khỏe:

                                                                                  Thực hiện theo tiêu chuẩn ban hành tại hướng dẫn số 3026/H41-H50 ngày 20/10/2017 của Tổng cục Hậu cần Kỹ thuật về khám thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND năm 2021: Riêng chỉ số BMT được quy định như sau:

                                                                                  • Chỉ số BMI của thí sinh phải đạt từ 17.9 (đối với nam),
                                                                                  • Chỉ số BMI 18.02 (đối với nữ) đến dưới 30 (đối với cả nam và nữ).

                                                                                  Không áp dụng các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư 15. Thí sinh bị cận thị được đăng ký dự tuyển vào các trường CAND phải cam kết chữa trị khỏi khi trúng tuyển. Các tiêu chuẩn cơ bản như:

                                                                                  • Chiều cao: từ 162 cm (đối với nam), 158 cm (đối với nữ) đến dưới 195cm.
                                                                                  • Cân nặng: từ 47kg trở lên (đối với nam), từ 45kg trở lên đối với nữ.
                                                                                  • Không nghiện các chất ma túy, tiền chất ma túy;
                                                                                  • Màu và dạng tóc bình thường;
                                                                                  • Không bị rối loạn sắc tố da;
                                                                                  • Không có vết trổ (xăm) trên da, kể cả phun xăm trên da;
                                                                                  • Không bấm lỗ tai, lỗ mũi và ở các vị trí khác trên cơ thể để đeo đồ trang sức (riêng đối với thí sinh nữ có bấm lỗ tai vẫn cho sơ tuyển);
                                                                                  • Không mắc các bệnh mạn tính, bệnh xã hội;
                                                                                  • Không có sẹo lồi co kéo vị trí vùng đầu, mặt và các vùng da hở.
                                                                                  • Việc tuyển học sinh nữ vào các trường CAND được thực hiện theo chỉ tiêu riêng với tỷ lệ 10% tổng chỉ tiêu ở từng trường theo từng ngành học; không hạn chế tỷ lệ nữ sơ tuyển, ĐKXT đại học, cao đẳng, trung cấp.
                                                                                  • Học sinh phổ thông chưa kết hôn, chưa có con đẻ.

                                                                                  Hướng dẫn hồ sơ dự tuyển vào Học viên An ninh nhân dân

                                                                                  Hồ sơ tuyển sinh gồm:

                                                                                  • Lý lịch tự khai
                                                                                  • Thẩm tra lý lịch
                                                                                  • Đơn xin xét tuyển vào các trường CAND
                                                                                  • Phiếu đăng ký xét tuyển vào đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an)
                                                                                  • Bản photo Phiếu đăng ký dự thi THPT Quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng theo mẫu của Bộ GD&ĐT thí sinh đã khai và nộp tại điểm tiếp nhận thi THPT Quốc gia.
                                                                                  • Bản photo chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân) của thí sinh.
                                                                                  • Các tài liệu chứng minh để hưởng đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh (nếu có).
                                                                                  • Bản photo giấy báo dự thi THPT Quốc gia của thí sinh.
                                                                                  • Phí hồ sơ tuyển sinh, hồ sơ xét tuyển.

                                                                                  Thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào các trường CAND phải khai đầy đủ thông tin và nộp phiếu đăng ký xét tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) và các tài liệu kèm theo về công an các đơn vị, địa phương.

                                                                                  --- Bài cũ hơn ---

                                                                                61. Phương Thức Tuyển Sinh 2021
                                                                                62. Tuyển Sinh 2021 Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
                                                                                63. Điểm Chuẩn Lớp 10 Trường Chuyên Chu Văn An Tỉnh Lạng Sơn Năm 2021
                                                                                64. Mã Trường Ad1: Cao Đẳng An Ninh Nhân Dân (Annd) I
                                                                                65. Các Trường Đại Học, Học Viện Thuộc Quân Đội Và Công An Online
                                                                                66. Web hay
                                                                                67. Guest-posts
                                                                                68. Chủ đề top 10
                                                                                69. Chủ đề top 20
                                                                                70. Chủ đề top 30
                                                                                71. Chủ đề top 40
                                                                                72. Chủ đề top 50
                                                                                73. Bài viết top 10
                                                                                74. Bài viết top 20
                                                                                75. Bài viết top 30
                                                                                76. Bài viết top 40
                                                                                77. Bài viết top 50