【#1】Review Du Học Ngành Cơ Khí Điện Tử Tại Đức Có Thực Sự Lý Tưởng

Ưu điểm khi học ngành cơ khí điện tử tại Đức

Ưu điểm nổi trội của nghề cơ khí điện tử tại Đức

Hiện nay, có nhiều sinh viên chọn học cơ khí điện tử tại Đức bởi khi học ngành này có nhiều ưu điểm sau đây:

  • Ưu điểm đầu tiên phải kể đến là ngành cơ khí điện tử tại Đức học sau khi tốt nghiệp thì cơ hội nghề nghiệp rất lớn. Bởi nước Đức là nước công nghiệp phát triển nên cần rất nhiều lao động ngành cơ khí điện tử.
  • Ưu điểm thứ hai là khi du học cơ khí điện tử tại Đức tấm bằng có giá trị, bạn có cơ hội làm việc ở nhiều công ty nổi tiếng trên thế giới về lĩnh vực có khí điện tử.
  • Ưu điểm thứ ba là du học có khí điện tử tại Đức có nhiều ưu đãi như: Miễn học phí 100%, còn được nhận trợ cấp mỗi tháng. Nên có kế hoạch chi tiêu phù hợp bạn sẽ giảm được áp lực tài chính.
  • Thứ tư, là mức lương ngành cơ khí điện tử theo điều tra năm 2021 trung bình từ 2500- 2700 Euro/ 1 tháng.
  • Thứ năm, bạn sẽ có cơ hội nâng cao trình độ khi muốn học tiếp lên cao. Và nếu muốn định cư lâu dài ở Đức bạn sẽ có cơ hội khi làm việc đủ thời gian 8 năm.

Hạn chế khi học cơ khí điện tử tại Đức

  • Trước khi du học, bạn cần phải chứng minh tài chính và mức chứng minh khá cao nên nếu không có điều kiện kinh tế, bạn khó có cơ hội du học tại Đức.
  • Mặc dù ngành cơ khí điện tử tại Đức cần nguồn nhân lực lớn nhưng mức độ cạnh tranh để đáp ứng được điều kiện, nhu cầu làm việc của ngành này khá khắt khe. Mặc dù cần nhiều nhân lực nhưng mức độ đáp ứng được việc làm của ngành này không phải nhiều.

Những điều cần cân nhắc nếu bạn muốn học ngành cơ khí điện tử ở Đức

Ngành cơ khí điện tử tại Đức có nhiều ưu điểm nhưng để học tập ở ngành này các bạn cần chú ý các điều kiện sau:

  • Có một sức khỏe tốt, đạo đức tốt không có tiền án, tiền sự
  • Đang trong độ tuổi từ 18 tới 28 tuổi
  • Có đủ tài chính để minh chứng trước khi du học
  • Có chứng chỉ tiếng Đức trước khi xin du học
  • Là một người yêu thích ngành cơ khí, đam mê về máy móc, sửa chữa và kỹ thuật
  • Học tốt và yêu thích các môn học tự nhiên như Toán, Vật Lý…
  • Thích khoa học công nghệ, khám phá, lập trình
  • Học tập luôn gắn lý thuyết với thực hành

Chi phí khi chọn du học ngành cơ khí điện tử tại Đức

Khi chọn du học ngành cơ khí điện tử tại Đức thì mức chi phí không quá cao. Các gia đình sẽ cần chuẩn bị ít nhất từ 13,000 Euro đến 15, 000 Euro .Cụ thể các bạn sẽ cần trả chi phí cho các khoản sau:

Chi phí học tập ngành cơ khí điện tử tại nước Đức

Thứ nhất, chi phí học tiếng Đức trình B1 hoặc B2, thi chứng chỉ với mức chi phí dao động từ 30 triệu đến 50 triệu đồng Việt Nam.

Thứ hai, tiền làm hồ sơ, giấy tờ khi học ngành cơ khí ở Đức. Chi phí làm hồ sơ, giấy tờ khi bạn chọn du học ngành cơ khí tại Đức phụ thuộc vào công ty bạn chọn làm hồ sơ du học. Thông thường mức chi phí trong khoảng 6000 tới 7000 Euro, số tiền này đã có tiền vé máy bay, tìm nhà và tiền hỗ trợ sau chuyến đi.

Thứ ba, tiền chứng minh tài chính: Một trong những điều kiện du học ngành cơ khí điện tử tại Đức thì số tiền chứng minh tài chính từ 2000 đến 6000 Euro. Và số tiền chứng minh tài chính này, các bạn được phép rút ra tiêu khi du học ở Đức.

Học cơ khí điện tử tại Đức trong bao lâu?

Lộ trình học cơ khí điện tử ở Đức như sau:

  • Bạn cần học tiếng Đức tại Việt nam tới trình độ B1
  • Sau đó, sang Đức bạn sẽ tiếp tục học tiếng Đức lên trình độ B2 hoặc C1 tùy theo trường mà bạn sẽ theo học.
  • Sinh viên sẽ tham gia học nghề trong thời gian 3 hoặc 5 năm tùy ngành với mức trợ cấp mỗi tháng 600-800 Euro.
  • Bạn làm việc tại doanh nghiệp nhận đào tạo trong thời gian 3 năm với mức lương 2000 Euro.
  • Bạn có thể học lên trình độ cao hơn trong thời gian làm việc.
  • Khi ổn định, sau thời gian 8 năm tại Đức, bạn có thể làm đơn xin định cư lâu dài ở Đức.

Là một ngành học được nhiều người quan tâm, chọn học ngành cơ khí điện tử tại Đức, có một số câu hỏi thường thắc mắc sau đây:

Câu hỏi 1: Cơ quan nào sẽ kiểm tra và công nhận cho sinh viên quốc tế được nhận bằng cấp tại Đức?

Theo luật chung thì việc đánh giá bằng cấp và quá trình học tập cho việc xét tuyển là trách nhiệm của các trường Đại học. Còn về việc đánh giá bằng cấp và chứng chỉ của nước ngoài thuộc về Văn phòng Trung tâm về Giáo dục Quốc tế , trực thuộc bộ Giáo Dục và Văn hóa Đức sẽ hỗ trợ các trường bằng cách cung cấp thông tin về bằng cấp tại các nước cụ thể.

Theo “Điều luật về việc Đánh giá và Công nhận Bằng cấp Nước ngoài năm 2012” thì, các cơ quan cấp bằng của nước sở tại ( hoặc nơi cô ấy/ anh ấy có ý định nhập tịch) phải có trách nhiệm công nhận văn bằng mà người học đã hoàn thành tại nước đó để người học có thể tiếp tục học tiếp lên cấp học tiếp theo.

Câu hỏi 2: Có cần chuẩn bị nhiều tiền để sinh hoạt khi du học tại Đức không ?

Mặc dù không phải đóng học phí tại Đức nhưng điều đó không có nghĩa là việc học tại Đức là rẻ. Viêc không phải đóng học phí sẽ giúp bạn giảm gánh nặng tài chính, tuy vậy, bạn vẫn phải chuẩn bị 1 khoản tiền để bạn có thể học tập tại Đức sau này. Đừng nghĩ rằng đi làm thêm tại Đức trong khi học sẽ giúp bạn trang trải được sinh hoạt phí khi đi học tại Đức vì visa Sinh viên Quốc tế chỉ cho phép bạn đi làm 120 ngày/cả ngày/ năm ( hoặc 240 ngày/ nửa ngày/năm) thôi. Chính vì vậy học bổng hoặc hỗ trợ tài chính (từ cha mẹ hoặc người thân…) có thể sẽ cần thiết.

Câu hỏi 3: Du học Đức ngành cơ khí điện tử nổi trội hơn du học ngành cơ khí tại Đức như thế nào?

Các kỹ sư cơ khí khó làm được máy móc trở nên thông minh hơn. Trong khi đó, kỹ sư tin học tạo được trí thông minh nhân tạo. Thế nhưng, họ không am hiểu về cơ khí. Cùng với đó, kỹ sư điện tử biết kết nối cũng như điều khiển tín hiệu. Song, kết nối giữa trí thông minh nhân tạo và thiết bị cơ khí thì họ còn gặp khó khăn. Chính vì vậy, du học nghề cơ khí điện tử tại Đức sinh ra để giải quyết vấn đề ấy. Sự kết hợp này là điểm nổi trội của nó.

Câu hỏi 4: Du học nghề cơ khí điện tử tại Đức có cơ hội làm việc ở công ty ô tô như du học ngành ô tô tại Đức không?

Sinh viên ngành cơ khí điện tử Đức ra trường hoàn toàn có thể lấn sân sang ngành ô tô

Về ngành ô tô ở Đức, học sinh ra trường có thể làm việc những cửa hàng ô tô đang hoạt động trong nước, hiện đang có hơn 37.000 cửa hàng ô tô đang hoạt động. Ở những cửa hàng này, nhân viên có thể xin vào làm nhân viên chế tạo máy, chi tiết máy, nhân viên lắp ráp,… Thậm chí, nếu bạn có tay nghề, trình độ cao, bạn có thể làm quản lý chuyên nghiệp ngang ngửa người du học ngành ô tô Đức.

Câu hỏi 5: Khi du học tại Đức có cần phải mở một tài khoản ngân hàng tại Đức không?

Chúng tôi khuyến khích bạn nên mở một tài khoản tại Ngân hàng Đức vì nếu bạn đang muốn thuê một căn hộ hoặc đang nộp đơn bảo hiểm, bạn bắt buộc phải chi trả qua hệ thống ngân hàng chứ không trả trực tiếp bằng tiền mặt được. Tiền thường ít khi trả bằng bằng thẻ tín dụng (credit card), mà chủ yếu bằng thẻ ghi nợ (debit card).

【#2】Có Nên Du Học Hàn Quốc Ngành Chăm Sóc Sắc Đẹp

Ngành chăm sóc sắc đẹp ở Hàn Quốc

Hàn Quốc – Cường quốc sắc đẹp hàng đầu Châu Á. Nếu bạn quan tâm đến đất nước Hàn Quốc, bạn chắc hẳn phải biết sự phát triển mạnh mẽ của K-Beauty . Không chỉ những năm gần đây, mà ngành chăm sóc sắc đẹp ở Hàn Quốc đã có lịch sử từ lâu đời. Tư duy thẩm mỹ của Hàn Quốc đã được chứng nhận và đánh giá rất cao trên thế giới.

Ngành chăm sóc sắc đẹp là 1 trong những ngành học thế mạnh của Hàn Quốc.

  • Chính vì thế có rất nhiều trường Đại học – cao đẳng Hàn Quốc có khoa Chăm sóc sắc đẹp. Hàng năm có rất nhiều sinh viên chọn thi vào ngành học này, đặc biệt còn có các du học sinh đến từ nhiều quốc gia khác nhau.
  • Khi học ngành chăm sóc sắc đẹp, bạn không chỉ được học tư duy về làm đẹp, những kỹ thuật hiện đại và tiên tiến nhất, mà bạn còn được trải nghiệm thực tế tại 1 trong những quốc gia có ngành chăm sóc sắc đẹp hàng đầu thế giới.

Thị trường ngành làm đẹp Hàn Quốc đang không ngừng phát triển

Cơ hội việc làm khi học ngành Chăm sóc sắc đẹp ở Hàn Quốc

    Tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp ngành Chăm sóc sắc đẹp hơn 80%, mức lương trung bình từ 26 triệu/tháng trở lên. Nếu bạn thật sự xuất sắc trong lĩnh vực này, bạn hoàn toàn có thể có mức lương 50 triệu – 100 triệu/tháng.

Một cơ sở thẩm mỹ, làm đẹp Hàn Quốc

  • Hiện nay, không chỉ ở Hàn Quốc mà hầu hết các quốc gia trên toàn thế giới đều chú trọng vào lĩnh vực làm đẹp. Từ viện phẫu thuật thẩm mỹ, spa làm đẹp, chăm sóc da đến bệnh viện thẫm mỹ,… ngày càng nhiều. Và Làm đẹp Hàn Quốc được ưu tiên chọn lựa ở Châu Á, trong đó có Việt Nam.
  • Vì vậy, khi tốt nghiệp các chuyên ngành làm đẹp ở Hàn Quốc, ngoài việc có thể tìm các cơ hội làm việc ở Hàn Quốc bạn cũng có thể về Việt Nam và có được các cơ hội việc làm vô cùng tốt ở các bệnh viện, viện thẩm mỹ, spa làm đẹp,…
    Thêm vào đó, vì được đào tạo chuyên ngành bằng tiếng Hàn. Sinh viên sau tốt nghiệp sẽ có các kiến thức, từ vựng chuyên ngành về lĩnh vực thẩm mỹ, tạo ra các điều kiện vô cùng tốt để có các việc làm đa dạng (thông dịch, dịch thuật về lĩnh vực thẩm mỹ, makeup, kinh doanh các sản phẩm làm đẹp,…) với mức lương rất cao.

Một lớp học Make-up Hàn Quốc

Đại học Konkuk là một trong những ngôi trường tư thục tại Seoul có chất lượng đào tạo tốt nhất tại Hàn Quốc. Xếp TOP 10 đại học tốt nhất thủ đô Seoul. Có hệ thống KTX trong trường lớn nhất Hàn Quốc. Đây còn là ngôi trường của nhiều ngôi sao nổi tiếng ở xứ sở kim chi: Kim Seok Jin (BTS), Lee Min Ho, Nayeon (Twice),…

  • Học phí học tiếng: 6.800.000 won/năm
  • Học phí chuyên ngành: ~4.387.000 won/học kỳ

Đại học nữ sinh Sungshin là một trường đại học tư thục dành cho phụ nữ ở thủ đô Seoul, Hàn Quốc. Đại học nữ sinh Sungshin còn thành lập chuyên ngành Make-up và trở thành ngôi trường đào tạo chuyên ngành Làm đẹp hàng đầu thế giới. TOP 23/40 trường Đại học tốt nhất thành phố Seoul.

Đại học Seokyeong là ngôi trường tư thục lớn được thành lập năm 1947, tọa lạc tại thủ đô Seoul. Với vị trí gần trung tâm thành phố, trường chắc chắn là điểm thu hút sinh viên khi lựa chọn học tập. Được mệnh danh là “cha đẻ” của ngành làm đẹp tại Hàn Quốc, Đại học Seokyeong là một điểm đến lý tưởng cho các bạn có ước mơ trở thành một Makeup Artist chuyên nghiệp.

Đại học Youngsan là một trường đại học tư thục thành lập năm 1997 tại Busan và dưới sự điều hành của tập đoàn Sungsim. Với tiêu chí đào tạo ra nguồn nhân lực có trình độ cao cho tất cả các ngành nghề, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp luôn đạt mức trên 95%.

  • Học phí học tiếng: 4,800,000 won/1 năm
  • Học phí chuyên ngành: ~3,679,000 won/học kỳ

Trường Đại học Nữ sinh Kwangju là một trường Đại học nữ sinh hệ 4 năm thuộc Bộ Giáo dục Hàn Quốc, nằm ở thành phố Gwangju. Khoa thẩm mỹ làm đẹp năm 2021 được xếp thứ nhất toàn quốc về số sinh viên tốt nghiệp được tuyển dụng trở thành giáo viên trình độ trung cấp ngành làm đẹp.

Du học Hàn Quốc Monday gửi đến bạn danh sách 93 trường Đại học Hàn Quốc đào tạo ngành Chăm sóc sắc đẹp theo khu vực. Chúc những bạn có đam mê với ngành chăm sóc sắc đẹp sẽ lựa chọn được trường đại học phù hợp với nguyện vọng và điều kiện của bản thân.

(Nhấp vào tên trường để xem các thông tin chi tiết)

1. Đại học Konkuk

(Khoa tổng hợp công nghiệp chăm sóc sắc đẹp – K뷰티산업융합학과)

2. Đại học nữ Dongduk

(Khoa Chăm sóc sắc đẹp toàn diện)

3. Digital Seoul Culture Arts University

(Khoa Chăm sóc sắc đẹp toàn diện)

4. Đại học Seokyeong

(Khoa Liệu pháp chăm sóc sắc đẹp & trang điểm, Khoa Nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp, Khoa tạo mẫu tóc & trang điểm)

5. Đại học nữ Sungshin

(Khoa trang điểm, Khoa công nghiệp chăm sóc sắc đẹp)

6. Đại học Hansung

(Khoa Quản lý thiết kế chăm sóc sắc đẹp, Khoa quản lý chăm sóc sắc đẹp)

7. Cao đẳng Myongji

(Khoa liệu pháp chăm sóc sắc đẹp, Khoa Nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp, Khoa Quản lý lchăm sóc sắc đẹp)

8. Cao đẳng y tế Sahmyook

(Khoa tạo mẫu tóc)

9. Cao đẳng nghệ thuật Jeonghwa

(Khoa chăm sóc sắc đẹp và nail, Khoa chăm sóc sắc đẹp)

1. Đại học Kosin

(Khoa chăm sóc da)

2. Đại học Tongmyong

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

3. Đại học Silla

(Khoa Kinh doanh làm đẹp)

4. Đại học Youngsan

(Khoa chăm sóc sức khỏe sắc đẹp, Nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp)

5. Cao đẳng công nghệ thông tin Kyungnam

(Khoa tổ chức chăm sóc sắc đẹp, Khoa chăm sóc sắc đẹp)

6. Cao đẳng Daedong

(Khoa tạo mẫu tóc)

7. Cao đẳng Dong-Pusan

(Khoa Wedding – Beauty)

8. Học viện công nghệ Dong-Eui (Dong-Eui Institute of Technology)

(Khoa tạo mẫu tóc, Khoa chăm sóc tóc, Khoa tổ chức chăm sóc sắc đẹp)

9. Cao đẳng Dongju

(Khoa tổ chức chăm sóc sắc đẹp)

10. Cao đẳng khoa học và Công nghệ Busan (Busan Institute of Science and Technology)

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

11. Cao đẳng nữ Busan

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

Đại học Kosin tại thành phố Busan 1. Đại học Kwangju

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

2. Đại học nữ Kwangju

(Khoa khoa học chăm sóc sắc đẹp)

3. Đại học Honam

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

4. Đại học Seyoung

(Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp, Khoa chăm sóc sắc đẹp)

5. Cao đẳng Donggang

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

6. Cao đẳng khoa học & công nghệ Chosun

(Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp)

1. Đại học Yongin

(Khoa thương mại chăm sóc sắc đẹp, Khoa chăm sóc sắc đẹp)

2. Đại học Eulji

(Khoa chăm sóc da)

3. Đại học Shinhan

(Khoa chăm sóc sắc đẹp thể hình, khoa chăm sóc sắc đẹp)

4. Đại học Gangdong

(Khoa chăm sóc sắc đẹp tổng hợp)

5. Đại học Kyungbok

(Khoa quản lý chăm sóc sắc đẹp, Khoa chăm sóc da, Khoa thẩm mỹ y tế, Khoa tạo mẫu tóc Juno)

6. Đại học Kimpo

(Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp, Khoa chăm sóc da)

7. Đại học Dong Seoul

(Khoa chăm sóc sắc đẹp tổng hợp)

8. Đại học Ansan

(Khoa chăm sóc sắc đẹp y tế)

9. Đại học Y tế Dongnam

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

10. Đại học Yeonsung

(Khoa Beauty Stylist và Makeup, Khoa tạo mẫu và thiết kế tóc, Khoa chăm sóc sắc đẹp)

11. Đại học Osan

(Khoa Mỹ phẩm chăm sóc sắc đẹp, Khoa chăm sóc sắc đẹp & Mỹ phẩm)

12. Đại học Jangan

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

13. Cao đẳng kỹ thuật Doowon

(Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp)

14. Cao đẳng Bucheon

(Khoa kinh doanh chăm sóc sắc đẹp tổng hợp, Khoa chăm sóc sắc đẹp và thiết kế làm đẹp, Khoa chăm sóc sắc đẹp & tạo mẫu tóc)

15. Cao đẳng Kyungmin

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

16. Cao đẳng Seojeong

(Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp)

17. Cao đẳng khoa học Suwon

(Khoa chăm sóc sắc đẹp tổng hợp, Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp, Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp & tạo mẫu tóc, )

18. Cao đẳng Shingu

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

19. Học viện Công nghệ Yeoju

(Khoa chăm sóc sắc đẹp, Khoa tạo mẫu tóc, Khoa chăm sóc da)

20. Cao đẳng Yong-in Songdam

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

Đại học Eunji 1. Đại học Catholic Kwandong

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

2. Đại học Halla

(Khoa chăm sóc sắc đẹp thể hình)

3. Đại học Songgok

(Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp)

4. Cao đẳng Gangneung Yeongdong

(Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp)

5. Cao đẳng Sangji Youngsoe

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

6. Cao đẳng Songho

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

1. Đại học Konkuk

(Khoa mỹ phẩm chăm sóc sắc đẹp)

2. Đại học Seowon

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

3. Đại học U1

(Khoa mỹ phẩm chăm sóc sắc đẹp, Khoa chăm sóc sắc đẹp)

4. Đại học Jungwon

(Khoa chăm sóc sắc đẹp y tế)

KHU VỰC CHUNGCHEONGNAM

1. Đại học Konyang

(Khoa chăm sóc sắc đẹp y tế)

2. Đại học Namseoul

(Khoa Thẩm mỹ và mỹ phẩm, Khoa chăm sóc sắc đẹp y tế)

3. Đại học Joongbu

(Khoa công nghiệp chăm sóc sắc đẹp)

4. Đại học Hanseo

(Khoa chăm sóc da)

5. Đại học Shinsung

(Khoa sức khỏe và chăm sóc sắc đẹp, Khoa tổng hợp nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp, Khoa tạo mẫu tóc)

6. Cao đẳng Cheonan Yonam

(Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp)

7. Cao đẳng tỉnh Chungnam

(Khoa tạo mẫu tóc)

8. Cao đẳng Hyejeon

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

Đại học Namseoul 1. Đại học Woosuk

(Khoa Chăm sóc da thẩm mỹ, Khoa mỹ phẩm)

2. Đại học Howon

(Khoa công nghiệp chăm sóc sắc đẹp, Khoa thời trang & chăm sóc sắc đẹp, Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp)

3. Cao đẳng Kunjang

(Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp)

4. Cao đẳng Sohae

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

5. Cao đẳng Jeonju Vision

(Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp, Khoa sức khỏe và chăm sóc sắc đẹp)

1. Đại học Dongshin

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

2. Đại học Chodang

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

3. Đại học Chunnam Techno

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

4. Cao đẳng Koguryeo

(Khoa chăm sóc sắc đẹp, Khoa phúc lợi công nghiệp làm đẹp)

5. Cao đẳng khoa học Mokpo

(Khoa chăm sóc sắc đẹp, Khoa sức khỏe sắc đẹp)

6. Cao đẳng Suncheon Jeil

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

7. Cao đẳng tỉnh Jeonnam

(Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp)

8. Cao đẳng Chungam

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

9. Cao đẳng Hanyeong

(Khoa Phối hợp làm đẹp)

1. Đại học Kyungil

(Khoa Mỹ phẩm K-Beauty)

2. Đại học Daegu Haany

(Khoa công nghiệp chăm sóc sắc đẹp, Khoa chăm sóc da)

1. Đại học Masan

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

2. Đại học Changshin

(Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp)

3. Đại học quốc tế Hàn Quốc

(Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp)

4. Đại học Daekyeung

(Trường nghệ thuật làm đẹp, Khoa K-Beauty, Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp)

5. Đại học Changwon Moonsung

(Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp)

6. Cao đẳng tỉnh Gyeongbuk

(Khoa sức khoẻ và sắc đẹp, Khoa chăm sóc sắc đẹp)

7. Cao đẳng Gumi

(Khoa sức khoẻ và sắc đẹp, khoa kinh doanh chăm sóc sắc đẹp)

8. Cao đẳng Andong Science

(Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp)

9. Cao đẳng tỉnh Geochang

(Khoa chăm sóc sắc đẹp – sức khoẻ)

10. Cao đẳng Gimhae

(Khoa chăm sóc sắc đẹp)

1. Đại học quốc gia Jeju

2. Đại học Cheju Halla Đại học Masan 3. Đại học Media Arts (KUMA)

(Khoa sức khoẻ và sắc đẹp)

(Khoa nghệ thuật chăm sóc sắc đẹp)

(Khoa tạo mẫu tóc)

✌️ Bài viết được biên soạn bởi : Du học Hàn Quốc Monday

👉 Vui lòng trích nguồn khi sử dụng

DU HỌC HÀN QUỐC MONDAY – TRUNG TÂM UY TÍN NHẤT TP. HỒ CHÍ MINH