Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Án Tuyển Sinh Trường Đh Y Dượcnăm 2022
  • Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Dự Kiến Điểm Chuẩn 2022
  • Điểm Chuẩn Trường Đại Học Y Thái Nguyên Năm 2022
  • Năm 2022, Trường Đh Kinh Tế Quốc Dân Tuyển Sinh Mới 7 Chương Trình Học Bằng Tiếng Anh
  • Chương Trình Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
  • Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội tuyển sinh năm 2022. ĐH Xây dựng Hà Nội phấn đấu đến năm 2030 trở thành trường đại học hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng, đạt đẳng cấp khu vực và quốc tế.

    Tên tiếng Anh: Nation University of Civil Engineering

    Mã trường: XDA

    Địa chỉ: Số 55 đường Giải Phóng, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

    Đào tạo cử nhân

    – Hệ chính quy

    – Hệ bằng hai

    – Hệ liên thông

    – Hệ vừa làm vừa học

    Đào tạo sau đại học

    – Thạc sĩ

    – Tiến sĩ

    Địa chỉ: Số 55 đường Giải Phóng, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 38 696 397 – FAX: (024) 38691684

    Email: [email protected]

    Website: http://nuce.edu.vn

    Mã ngành/chuyên ngành, tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh

    Bảng 2

    Bảng 3

    (*) Các ngành, chuyên ngành đào tạo mới, theo phương pháp tiếp cận CDIO. Bắt đầu tuyển sinh từ năm 2022.

    (có 8 chuyên ngành) xét tuyển theo ngành đào tạo, sinh viên trúng tuyển, nhập học theo chương trình chung trong 3 năm đầu, sau đó được phân chuyên ngành căn cứ vào chỉ tiêu, nguyện vọng và kết quả học tập của sinh viên.

    Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận đăng ký xét tuyển:

    Trường sẽ thông báo theo quy định của Quy chế tuyển sinh.

    Các chương trình đào tạo Liên kết quốc tế, Chất lượng cao, Anh ngữ, Pháp ngữ:

    Xét tuyển sau khi nhập học vào trường gồm có:

    Chương trình đào tạo Liên kết quốc tế với Đại học Mississippi – Mỹ (40 chỉ tiêu),

    gồm hai ngành:

    . Kỹ thuật xây dựng (20 chỉ tiêu)

    . Khoa học máy tính (20 chỉ tiêu)

    Sinh viên học theo chương trình 2+2, 2 năm học tại Trường Đại học Xây dựng, 2 năm học tại Trường Đại học Mississippi. Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên được nhận bằng của Trường Đại học Mississippi.

    Chương trình đào tạo Kỹ sư Chất lượng cao Việt – Pháp P.F.I.E.V (120 chỉ tiêu)

    , hai năm đầu học theo chương trình chung sau đó phân vào các ngành:

    . Cơ sở Hạ tầng giao thông

    . Kỹ thuật đô thị

    . Kỹ thuật Công trình thuỷ

    . Vật liệu xây dựng

    Chương trình PFIEV được thực hiện theo Nghị định thư ngày 12/11/1997 giũa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Pháp; chương trình được Ủy ban văn bằng kỹ sư Pháp (CTI), cơ quan kiểm định các chương trình đào tạo kỹ sư Châu Âu (ENAEE) và Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận tương đương trình độ Thạc sỹ.

    Các chương trình đào tạo Pháp ngữ – Hợp tác với AUF (Tổ chức đại học Pháp ngữ)

    gồm có:

    . Ngành Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp – XF: 50 chỉ tiêu).

    . Ngành: Kiến trúc (KDF: 50 chỉ tiêu)

    Các chương trình đào tạo Anh ngữ

    . Ngành Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp – XE: 100 chỉ tiêu).

    . Ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành Xây dựng Cầu đường – CDE: 50 chỉ tiêu).

    . Ngành: Kỹ thuật Cấp thoát nước (Chuyên ngành: Cấp thoát nước – Môi trường nước – MNE: 50 chỉ tiêu).

    . Ngành: Kinh tế xây dựng (KTE: 50 chỉ tiêu)

    . Ngành: Kiến trúc (KDE: 50 chỉ tiêu)

    Phương thức tuyển sinh Đại Học Xây Dựng Hà Nội:

    – Xét tuyển sử dụng kết quả của kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022, riêng các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật kết hợp với tổ chức thi môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Xây dựng trong đó môn Vẽ Mỹ thuật là môn thi chính, nhân hệ số 2.

    – Các ngành, chuyên ngành xét tuyển căn cứ vào chỉ tiêu của từng ngành, chuyên ngành, nguyện vọng và kết quả thi THPT quốc gia của thí sinh, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển.

    – Tiêu chí phụ: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    – Thí sinh thi tốt nghiệp THPT quốc gia môn Tiếng Pháp được ưu tiên khi xét tuyển vào các chương trình đào tạo Pháp ngữ. Thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế được ưu tiên xét tuyển vào các chương trình đào tạo Anh ngữ của Trường.

    2. Tuyển thẳng

    2.1. Tuyển thẳng:

    Những đối tượng tuyển thẳng được quy định tại điều 2.8 của Đề án tuyển sinh.

    2.2. Tuyển thẳng kết hợp

    – Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế: Tiếng Anh (Tiếng Pháp) tương đương IELTS 5.0 trở lên còn hiệu lực (tính đến ngày xét tuyển) và có tổng điểm 02 môn thi THPT quốc gia năm 2022 thuộc tổ hợp xét tuyển của Trường (trong đó có môn Toán và một môn khác không phải ngoại ngữ) đạt từ 12,0 điểm trở lên.

    – Thí sinh đạt các giải nhất, nhì, ba các môn thi học sinh giỏi từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các môn đạt giải gồm: Toán (Tin học), Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh (Tiếng Pháp) và có tổng điểm 02 môn thi THPT quốc gia năm 2022 (không tính môn đạt giải) trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 12,0 điểm trở lên.

    Với các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật, tổng điểm 02 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (trong đó có 01 môn thi THPT quốc gia năm 2022 và môn Vẽ Mỹ thuật) đạt từ 12,0 điểm trở lên.

    Các thí sinh đáp ứng các điều kiện nêu trên sẽ được tuyển thẳng vào các ngành, chuyên ngành theo nguyện vọng phù hợp với tổ hợp xét tuyển.

    Điểm chuẩn Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

    Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Tài chính Ngân hàng

    Sứ mạng, Tầm nhìn và Giá trị cốt lõi của Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội

    Sứ mạng:

    “Sứ mạng của Trường Đại học Xây dựng là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực xây dựng đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.”

    Tầm nhìn:

    Trường Đại học Xây dựng phấn đấu đến năm 2030 trở thành trường đại học hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng, đạt đẳng cấp khu vực và quốc tế.

    Giá trị cốt lõi:

    Chất lượng – Hiệu quả – Phát triển – Hội nhập.

    Dựa theo đề án tuyển sinh của Trường Đại học Xây dựng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Ngành Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Tphcm Đào Tạo
  • Tuyển Sinh Đại Học Văn Lang Năm 2022
  • Các Ngành Của Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội Mới Và Chi Tiết
  • Của Năm Tuyển Sinh
  • Trường Đại Học Văn Hiến Tuyển Sinh 2022
  • Mã Trường Đại Học Xây Dựng 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Về Mức Học Phí Đại Học Xây Dựng 2022
  • Chuyên Ngành Xây Dựng Cầu Đường
  • Mã Ngành Kỹ Thuật Xét Nghiệm Y Học Là Gì?
  • Mã Ngành Kỹ Thuật Xét Nghiệm Y Học 2022
  • Kỷ Niệm 10 Năm Đào Tạo Mã Ngành Bác Sĩ Y Học Dự Phòng, Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng
  • Mã trường Đại học Xây dựng là XDA. Năm 2022, trường tuyển sinh 3400 chỉ tiêu cho 23 ngành đào tạo.

    V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật

    V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật

    V02: Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật

    V10: Toán, Tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuật

    A00: Toán, Vật lý, Hóa học

    A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    B00: Toán, Hóa học, Sinh học

    D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    Chi tiết mã ngành Đại học Xây dựng, tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu 2022:

    Phương án tuyển sinh Đại học Xây dựng 2022

    Xét tuyển :

    – Xét tuyển sử dụng kết quả của kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022, riêng các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật kết hợp với tổ chức thi môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Xây dựng trong đó môn Vẽ Mỹ thuật là môn thi chính, nhân hệ số 2.

    – Các ngành, chuyên ngành xét tuyển căn cứ vào chỉ tiêu của từng ngành, chuyên ngành, nguyện vọng và kết quả thi THPT quốc gia của thí sinh, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển.

    – Tiêu chí phụ: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    – Thí sinh thi tốt nghiệp THPT quốc gia môn Tiếng Pháp được ưu tiên khi xét tuyển vào các chương trình đào tạo Pháp ngữ. Thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế được ưu tiên xét tuyển vào các chương trình đào tạo Anh ngữ của Trường.

    2.3.2. Tuyển thẳng

    2.3.2.1. Tuyển thẳng: Những đối tượng tuyển thẳng được quy định tại điều 2.8 của Đề án tuyển sinh.

    2.3.2.2. Tuyển thẳng kết hợp

    – Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế: Tiếng Anh (Tiếng Pháp) tương đương IELTS 5.0 trở lên còn hiệu lực (tính đến ngày xét tuyển) và có tổng điểm 02 môn thi THPT quốc gia năm 2022 thuộc tổ hợp xét tuyển của Trường (trong đó có môn Toán và một môn khác không phải ngoại ngữ) đạt từ 12,0 điểm trở lên.

    – Thí sinh đạt các giải nhất, nhì, ba các môn thi học sinh giỏi từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các môn đạt giải gồm: Toán (Tin học), Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh (Tiếng Pháp) và có tổng điểm 02 môn thi THPT quốc gia năm 2022 (không tính môn đạt giải) trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 12,0 điểm trở lên.Với các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật, tổng điểm 02 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (trong đó có 01 môn thi THPT quốc gia năm 2022 và môn Vẽ Mỹ thuật) đạt từ 12,0 điểm trở lên.

    Các thí sinh đáp ứng các điều kiện nêu trên sẽ được tuyển thẳng vào các ngành, chuyên ngành theo nguyện vọng phù hợp với tổ hợp xét tuyển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Sách Mã Ngành Xây Dựng Theo Hệ Thống Ngành Kinh Tế Việt Nam ” Công Ty Luật Thái An™
  • Mã Ngành 4100 Xây Dựng Nhà Các Loại
  • Thành Lập Doanh Nghiệp Hoạt Động Thiết Kế Website Và Một Số Vấn Đề Cần Quan Tâm
  • Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh Ngành Nghề Thiết Kế Website
  • Thiết Kế Website Thuộc Mã Ngành Nào? Và Khóa Học Thiết Kế Web Uy Tín
  • Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội (Nuce)

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Đại Học Y Dược Tphcm Tuyển Sinh Năm 2022
  • Điểm Chuẩn Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 2022 Chính Thức
  • Danh Sách Tất Cả Các Mã Trường, Mã Quận Huyện Tỉnh Tại Tphcm – Thituyensinh.ican.vn
  • Danh Mục Mã Trường Đại Học Năm 2022
  • Danh Sách Tất Cả Các Mã Trường, Mã Quận Huyện Tại Tỉnh An Giang – Thituyensinh.ican.vn
  • post on 2022/06/26 by Admin

    Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội tuyển sinh năm 2022.  ĐH Xây dựng Hà Nội phấn đấu đến năm 2030 trở thành trường đại học hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng, đạt đẳng cấp khu vực và quốc tế.

    Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội tuyển sinh (NUCE)

    Thông tin chung:

    • Tên tiếng Anh: Nation University of Civil Engineering
    • Mã trường: XDA
    • Địa chỉ: Số 55 đường Giải Phóng, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

    Chương trình đào tạo:

    Đào tạo cử nhân

    – Hệ chính quy

    – Hệ bằng hai

    – Hệ liên thông

    – Hệ vừa làm vừa học

    Đào tạo sau đại học

    – Thạc sĩ

    – Tiến sĩ

     Điểm chuẩn:

      Xem điểm chuẩn

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ: Số 55 đường Giải Phóng, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 38 696 397 – FAX: (024) 38691684

    Email: [email protected]

    Website: http://nuce.edu.vn

    Ngành đào tạo:

     Mã ngành/chuyên ngành, tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh

    STT

    Ngành, chuyên ngành

    đào tạo

    Mã ngành, chuyên ngành

    Tổ hợp môn xét tuyển

    Chỉ tiêu

    1.

    Kiến trúc

    7580101

    Toán, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT

    250

    Toán, Tiếng Anh, VẼ MỸ THUẬT

    Toán, Tiếng Pháp, VẼ MỸ THUẬT

    2.

    Kiến trúc (chuyên ngành: Kiến trúc nội thất) (*)

    7580101_01

    Toán, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT

    50

    Toán, Tiếng Anh, VẼ MỸ THUẬT

    3.

    Kiến trúc (chuyên ngành: Kiến trúc công nghệ) (*)

    7580101_02

    Toán, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT

    50

    Toán, Tiếng Anh, VẼ MỸ THUẬT

    4.

    Quy hoạch vùng và đô thị

    7580105

    Toán, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT

    50

    Toán, Tiếng Anh, VẼ MỸ THUẬT

    Toán, Ngữ văn, VẼ MỸ THUẬT

    5.

     Quy hoạch vùng và đô thị  (Chuyên ngành: Quy hoạch – Kiến trúc) (*)

    7580105_01

    Toán, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT

    50

    Toán, Tiếng Anh, VẼ MỸ THUẬT

    Toán, Ngữ văn, VẼ MỸ THUẬT

    6.

    Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp)

    7580201_01

    Toán, Vật lý, Hoá học

    700

    Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    Toán, Vật lý, Tiếng Pháp

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    7.

      Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Hệ thống kỹ thuật trong công trình) (*)

    7580201_02

    Toán, Vật lý, Hoá học

    100

    Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    8.

      Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Tin học xây dựng)

    7580201_03

    Toán, Vật lý, Hoá học

    100

    Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    9.

    Kỹ thuật xây dựng (*) gồm các chuyên ngành:

     

    1. Địa Kỹ thuật công trình và Kỹ thuật địa môi trường

    2. Kỹ thuật Trắc địa và địa tin học

    3. Kết cấu công trình

    4. Công nghệ kỹ thuật xây dựng

    5. Kỹ thuật Công trình thủy

    6. Kỹ thuật công trình năng lượng

    7. Kỹ thuật Công trình biển

    8. Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

    7580201_04

    Toán, Vật lý, Hoá học

    400

    Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    Bảng 2

    STT

    Ngành, chuyên ngành

    đào tạo

    Mã ngành, chuyên ngành

    Tổ hợp môn xét tuyển

    Chỉ tiêu

    10.

    Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông (Chuyên ngành: Xây dựng Cầu đường)

    7580205_01

    Toán, Vật lý, Hoá học

    350

    Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    11.

    Kỹ thuật Cấp thoát nước

    (Chuyên ngành: Cấp thoát nước – Môi trường nước)

    7580213_01

    Toán, Vật lý, Hoá học

    100

    Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    Toán, Hóa học, Sinh học

    12.

    Kỹ thuật Môi trường (*)

    7520320

    Toán, Vật lý, Hoá học

    100

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    Toán, Hóa học, Sinh học

    13.

    Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

    7510406

    Toán, Vật lý, Hoá học

    50

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    Toán, Hóa học, Sinh học

    14.

    Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng

    7510105

    Toán, Vật lý, Hoá học

    100

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    15.

    Khoa học Máy tính (*)

    7480101

    Toán, Vật lý, Hoá học

    70

    Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    16.

    Công nghệ thông tin

    7480201

    Toán, Vật lý, Hoá học

    130

    Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    17.

    Kỹ thuật cơ khí  (*)

    7520103

    Toán, Vật lý, Hoá học

    50

    Bảng 3

    STT

    Ngành, chuyên ngành

    đào tạo

    Mã ngành, chuyên ngành

    Tổ hợp môn xét tuyển

    Chỉ tiêu

     

     

     

    Toán, Vật lý, Tiếng Anh

     

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    18.

    Kỹ thuật cơ khí  (chuyên ngành: Máy xây dựng)

    7520103_01

    Toán, Vật lý, Hoá học

    50

    Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    19.

    Kỹ thuật cơ khí  (chuyên ngành: Cơ giới hoá xây dựng)

     

     

    7520103_02

    Toán, Vật lý, Hoá học

    50

    Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    20.

    Kỹ thuật cơ khí  (chuyên ngành: Kỹ thuật cơ điện) (*)

    7520103_03

    Toán, Vật lý, Hoá học

    50

    Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    21.

    Kinh tế xây dựng

    7580301

    Toán, Vật lý, Hoá học

    400

    Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    22.

    Quản lý xây dựng  (chuyên ngành:  Kinh tế và quản lý đô thị)

    7580302_01

    Toán, Vật lý, Hoá học

    100

    Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    23.

    Quản lý xây dựng  (chuyên ngành:  Kinh tế và quản lý bất động sản)

    7580302_02

    Toán, Vật lý, Hoá học

    50

    Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    Ghi chú:

    – (*) Các ngành, chuyên ngành đào tạo mới, theo phương pháp tiếp cận CDIO. Bắt đầu tuyển sinh từ năm 2022.

    – Ngành Kỹ thuật xây dựng (*)

    (có 8 chuyên ngành) xét tuyển theo ngành đào tạo, sinh viên trúng tuyển, nhập học theo chương trình chung trong 3 năm đầu, sau đó được phân chuyên ngành căn cứ vào chỉ tiêu, nguyện vọng và kết quả học tập của sinh viên.

     Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận đăng ký xét tuyển:

    Trường sẽ thông báo theo quy định của Quy chế tuyển sinh.

     Các chương trình đào tạo Liên kết quốc tế, Chất lượng cao, Anh ngữ, Pháp ngữ:

    Xét tuyển sau khi nhập học vào trường gồm có:

     Chương trình đào tạo Liên kết quốc tế với Đại học Mississippi – Mỹ (40 chỉ tiêu),

    gồm hai ngành:

    . Kỹ thuật xây dựng (20 chỉ tiêu)

    . Khoa học máy tính (20 chỉ tiêu)

    Sinh viên học theo chương trình 2+2, 2 năm học tại Trường Đại học Xây dựng, 2 năm học tại Trường Đại học Mississippi. Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên được nhận bằng của Trường Đại học Mississippi.

     Chương trình đào tạo Kỹ sư Chất lượng cao Việt – Pháp P.F.I.E.V (120 chỉ tiêu)

    , hai năm đầu học theo chương trình chung sau đó phân vào các ngành:

    . Cơ sở Hạ tầng giao thông

    . Kỹ thuật đô thị

    . Kỹ thuật Công trình thuỷ

    . Vật liệu xây dựng

    Chương trình PFIEV được thực hiện theo Nghị định thư ngày 12/11/1997 giũa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Pháp; chương trình   được Ủy ban văn bằng kỹ sư Pháp (CTI), cơ quan kiểm định các chương trình đào tạo kỹ sư Châu Âu (ENAEE) và Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận tương đương trình độ Thạc sỹ.

     Các chương trình đào tạo Pháp ngữ – Hợp tác với AUF (Tổ chức đại học Pháp ngữ)

    gồm có:

    . Ngành Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp  – XF: 50 chỉ tiêu).

    . Ngành: Kiến trúc (KDF: 50 chỉ tiêu)

    Các chương trình đào tạo Anh ngữ

    . Ngành Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp – XE: 100 chỉ tiêu).

    . Ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành Xây dựng Cầu đường – CDE:  50 chỉ tiêu).

    . Ngành: Kỹ thuật Cấp thoát nước (Chuyên ngành: Cấp thoát nước – Môi trường nước – MNE: 50 chỉ tiêu).

    . Ngành: Kinh tế xây dựng (KTE: 50 chỉ tiêu)

    . Ngành: Kiến trúc (KDE: 50 chỉ tiêu)

    Phương thức tuyển sinh Đại Học Xây Dựng Hà Nội:

      1 Xét tuyển

    – Xét tuyển sử dụng kết quả của kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022, riêng các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật kết hợp với tổ chức thi môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Xây dựng trong đó môn Vẽ Mỹ thuật là môn thi chính, nhân hệ số 2.

    – Các ngành, chuyên ngành xét tuyển căn cứ vào chỉ tiêu của từng ngành, chuyên ngành, nguyện vọng và kết quả thi THPT quốc gia của thí sinh, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển.

    – Tiêu chí phụ: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    – Thí sinh thi tốt nghiệp THPT quốc gia môn Tiếng Pháp được ưu tiên khi xét tuyển vào các chương trình đào tạo Pháp ngữ. Thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế được ưu tiên xét tuyển vào các chương trình đào tạo Anh ngữ của Trường.

           2. Tuyển thẳng

          2.1. Tuyển thẳng:

    Những đối tượng tuyển thẳng được quy định tại điều 2.8 của Đề án tuyển sinh.

                   2.2. Tuyển thẳng kết hợp

    – Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế: Tiếng Anh (Tiếng Pháp) tương đương IELTS 5.0 trở lên còn hiệu lực (tính đến ngày xét tuyển) và có tổng điểm 02 môn thi THPT quốc gia năm 2022 thuộc tổ hợp xét tuyển của Trường (trong đó có môn Toán và một môn khác không phải ngoại ngữ) đạt từ 12,0 điểm trở lên.

    – Thí sinh đạt các giải nhất, nhì, ba các môn thi học sinh giỏi từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các môn đạt giải gồm: Toán (Tin học), Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh (Tiếng Pháp) và có tổng điểm 02 môn thi THPT quốc gia năm 2022 (không tính môn đạt giải) trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 12,0 điểm trở lên.

    Với các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật, tổng điểm 02 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (trong đó có 01 môn thi THPT quốc gia năm 2022 và môn Vẽ Mỹ thuật) đạt từ 12,0 điểm trở lên.

    Các thí sinh đáp ứng các điều kiện nêu trên sẽ được tuyển thẳng vào các ngành, chuyên ngành theo nguyện vọng phù hợp với tổ hợp xét tuyển.

    ———————————————————————-

    • Điểm chuẩn Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
    • Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Tài chính Ngân hàng

    ———————————————————————-

    Sứ mạng, Tầm nhìn và Giá trị cốt lõi của Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội

    Sứ mạng:

    “Sứ mạng của Trường Đại học Xây dựng là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học  và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực xây dựng đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.”

    Tầm nhìn:

    Trường Đại học Xây dựng phấn đấu đến năm 2030 trở thành trường đại học hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng, đạt đẳng cấp khu vực và quốc tế.

    Giá trị cốt lõi:

    Chất lượng – Hiệu quả – Phát triển – Hội nhập.

    Dựa theo đề án tuyển sinh của Trường Đại học Xây dựng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Xây Dựng Năm 2022
  • Tuyển Sinh Đại Học Văn Hóa Tphcm Năm 2022
  • Đại Học Văn Hóa Tphcm
  • Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội (Huc)
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội Năm 2022
  • Mã Ngành Xây Dựng Công Trình Kỹ Thuật Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Mã Ngành Xây Dựng Công Trình Dân Dụng, Công Nghiệp Mã Hóa Theo Quyết Định Số 27/2018/qđ
  • Bảng Mã Ngành Các Ngành Xây Dựng
  • Ngành Y Đa Khoa Là Gì? Ngành Y Đa Khoa Học Những Gì
  • Mã Ngành, Mã Trường Đại Học Y Dược Tphcm
  • Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng
    • 13/08/2020
    • Ls Nguyễn Mạnh Tuấn

    – Tư vấn các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng.

    – Tư vấn trình tự, thủ tục xin giấy phép xây dựng.

    – Giải đáp thắc mắc về trách nhiệm của chủ đầu tư và đơn vị thi công khi xây dựng công trình không đúng giấy phép xây dựng.

    – Tư vấn trách nhiệm giám sát công trình xây dựng và nội dung giám sát công trình xây dựng.

    – Tư vấn về nghiệm thu hòan thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào hoạt động.

    2. Mã ngành công trình xây dựng công trình kỹ thuật xây dựng.

    Theo Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ngành nghề xây dựng công trình kỹ thuật xây dựng thuộc mã nghành:

    42: XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT DÂN DỤNGNgành này theo Quyết định 337/QĐ-BKH bao gồm:

    Xây dựng chung cho các công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng. Nó bao gồm các công trình mới, sửa chữa, mở rộng và cải tạo, lắp ghép các công trình đúc sẵn trên công trường và xây dựng mang tính tạm thời;

    Xây dựng các công trình lớn như đường ô tô, đường phố, cầu, cống, đường sắt, sân bay, cảng và các dự án thuỷ khác, hệ thống thuỷ lợi, các công trình công nghiệp, đường ống và đường điện, các khu thể thao ngoài trời…cũng nằm trong phần này. Các công việc này có thể được tự thực hiện hay trên cơ sở phí hoặc hợp đồng; Một phần công việc và đôi khi là toàn bộ công việc có thể được thực hiện dưới dạng ký hợp đồng phụ cho các nhà thầu khoán.

    Hệ thống mã ngành kinh tế421 – 4210: Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

    Nhóm này gồm:

    – Xây dựng đường cao tốc, đường ô tô, đường phố, các loại đường khác và đường cho người đi bộ;

    – Các công việc bề mặt trên đường phố, đường bộ, đường cao tốc, cầu cống:

    – Rải nhựa đường;

    – Sơn đường và các loại sơn khác;

    – Lắp đặt các đường chắn, các dấu hiệu giao thông và các thứ tương tự;

    – Xây dựng cầu, bao gồm cầu cho đường cao tốc;

    – Xây dựng đường ống;

    – Xây dựng đường sắt và đường ngầm;

    – Xây dựng đường băng máy bay.

    Loại trừ:

    – Lắp đặt ánh sáng đường phố và các dấu hiệu điện được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện)

    – Hoạt động kiến trúc và cầu đường được phân vào nhóm 661 (Hoạt động hỗ trợ tài chính (trừ bảo hiểm xã hội));

    – Quản lý dự án các công trình xây dựng được phân vào nhóm 661 (Hoạt động hỗ trợ tài chính (trừ bảo hiểm xã hội)).

    42101: Xây dựng công trình đường sắt

    Nhóm này gồm:

    – Xây dựng đường sắt;

    – Sơn đường sắt;

    – Lắp đặt các đường chắn, các dấu hiệu giao thông đường sắt và các loại tương tự.

    42102: Xây dựng công trình đường bộ

    Nhóm này gồm:

    – Xây dựng đường cao tốc, đường ô tô, đường phố, các loại đường khác và đường cho người đi bộ;

    – Các công việc bề mặt trên đường phố, đường bộ, đường cao tốc, cầu cống như:

    + Rải nhựa đường,

    + Sơn đường và các loại sơn khác,

    + Lắp đặt các dấu hiệu giao thông và các loại tương tự,

    – Xây dựng cầu, bao gồm cầu cho đường cao tốc,

    – Xây dựng đường ống,

    – Xây dựng đường sắt và đường ngầm,

    – Xây dựng đường băng máy bay.

    Loại trừ: Xây dựng đường sắt, sơn đường sắt và lắp đặt các đường chắn và biển báo giao thông đường sắt được phân vào nhóm 42101 (Xây dựng công trình đường sắt).

    422 – 4220 – 42200: Xây dựng công trình công ích

    Nhóm này gồm:

    Việc xây dựng các mạng lưới vận chuyển, phân phối và các công trình xây dựng dân dụng như:

    + Các đường ống với khoảng cách dài, mạng lưới truyền năng lượng và viễn thông,

    + Các đường ống với khoảng cách dài, mạng lưới truyền năng lượng và viễn thông ở thành phố; các công trình phụ thuộc của thành phố.

    – Xây dựng đường ống và hệ thống nước như :

    + Hệ thống tưới tiêu (kênh),

    + Các bể chứa.

    – Xây dựng các công trình cửa:

    + Hệ thống nước thải, bao gồm cả sửa chữa,

    + Nhà máy xử lý nước thải,

    + Các trạm bơm,

    + Nhà máy năng lượng,

    – Khoan nguồn nước.

    429 – 4290 – 42900: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

    Nhóm này gồm:

    – Xây dựng công trình công nghiệp, trừ nhà cửa như:

    + Các nhà máy lọc dầu,

    + Các xưởng hoá chất,

    – Xây dựng công trình cửa như:

    + Đường thuỷ, bến cảng và các công trình trên sông, các cảng du lịch, cửa cống…

    + Đập và đê.

    – Xây dựng đường hầm;

    – Các công việc xây dựng khác không phải nhà như: Các công trình thể thao ngoài trời.

    Nhóm này cũng gồm: Chia tách đất với cải tạo đất (ví dụ đắp đường, các cơ sở hạ tầng công).

    – Tư vấn cơ cấu tổ chức và xây dựng hồ sơ nội bộ doanh nghiệp (Xây dựng quy chế, Nội quy doanh nghiệp, Quản trị nội bộ, Tiền lương, Sổ cổ đông, Sổ thành viên, Điều lệ, Hợp đồng lao động …);

    – Tư vấn quy định pháp luật Doanh nghiệp và thủ tục thành lập doanh nghiệp; Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh; Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia tách, sáp nhập, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; Tư vấn tạm ngừng hoạt động kinh doanh, giải thể doanh nghiệp;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mã Ngành Nghề Khi Đăng Ký Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu
  • Hướng Dẫn Chuyển Sang Visa E
  • Mã Ngành 4663 Bán Buôn Vật Liệu, Thiết Bị Lắp Đặt Khác Trong Xây Dựng
  • Phân Loại Ngành Nghề Kinh Doanh Theo Vsic Và Cpc Tạm Thời
  • Tra Cứu Mã Ngành, Nghề Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Thông Tin Tuyển Sinh Đại Học Xây Dựng Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Hệ Đại Học Từ Xa Đại Học Thái Nguyên
  • Tuyển Sinh Hệ Từ Xa Đại Học Sư Phạm Hà Nội
  • Điểm Tuyển Sinh Đại Học Của 9 Trường Đại Học Uy Tín Tp.hcm
  • Tuyển Sinh Đại Học Bằng Học Bạ Có Gì Đáng Lưu Ý?
  • Đại Học Hutech Bắt Đầu Nhận Đăng Ký Xét Tuyển Học Bạ Từ Ngày 2/5
  • . Đã xem 11434. Chuyên mục : Chỉ tiêu tuyển sinh đại học

    Đại học Xây Dựng Hà Nội

    (Trung tâm luyện thi đại học Đa Minh) – Năm 2013,tổng chỉ tiêu tuyển sinh của trường đại học Xây Dựng là 2800 chỉ tiêu. Các bạn ôn thi, luyện thi khối V thi toán, lý, vẽ mỹ thuật ngay tại trường Đại học Xây Dựng Hà Nội

    Địa chỉ: 55 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội.

    ĐT: (04) 38694711 – 38696654.

    Website: chúng tôi

    THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2013

    KÝ HIỆU TRƯỜNG: XDA – TỔNG CHỈ TIÊU: 2.800

    – ĐH Xây dựng tuyển sinh trong cả nước theo phương thức tổ chức thi tuyển sinh.

    – Ngày thi, khối thi theo quy định của Bộ Giáo dục – đào tạo.

    – Điểm trúng tuyển: khối A,A1 theo khối thi, khối V theo ngành thi.

    – Khối V thi toán, lý, vẽ mỹ thuật, trong đó:

    + Ngành kiến trúc: toán lấy hệ số 1,5; lý lấy hệ số 1, vẽ mỹ thuật lấy hệ số 1,5.

    + Ngành quy hoạch vùng và đô thị: toán, lý, vẽ mỹ thuật đều lấy hệ số 1.

    Thí sinh dự thi khối V phải thi ở ĐH Xây dựng Hà Nội.

    (*) Các thí sinh đã đăng ký các ngành kỹ thuật công trình xây dựng và kỹ thuật cơ khí cần nghiên cứu, tìm hiểu kỹ về các chuyên ngành đào tạo của trường để đăng ký nguyện vọng chuyên ngành vào ngày làm thủ tục dự thi.

    – Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao Việt – Pháp: tuyển chọn 90 sinh viên đã trúng tuyển khối A căn cứ vào kết quả tuyển sinh và nguyện vọng của sinh viên. Hai năm đầu học theo chương trình chung, sau đó phân vào các chuyên ngành: xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, kỹ thuật đô thị, xây dựng công trình thủy.

    – Chương trình đào tạo chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp học bằng tiếng Pháp – hợp tác với tổ chức ĐH Pháp ngữ AUF (50 sinh viên) và học bằng tiếng Anh (100 sinh viên).

    – Đối với thí sinh thuộc diện tuyển thẳng vào ĐH nếu muốn được học ngành kiến trúc và quy hoạch vùng và đô thị phải dự thi môn vẽ mỹ thuật đạt từ 4,5 điểm trở lên mới được xét tuyển.

    – Số chỗ trong ký túc xá nhận khóa tuyển sinh 2013: 450 sinh viên.

    Nguồn tin: Trường Đại học Xây Dựng Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Hệ Tại Chức Trường Đại Học Luật Hà Nội Năm 2022
  • Tuyển Sinh Tại Chức Đại Học Luật Hà Nội Năm 2022
  • Phương Án Tuyển Sinh Trường Đại Học Luật Hà Nội Năm 2022
  • Thông Báo Tuyển Sinh Đại Học Ngôn Ngữ Anh
  • Thông Báo Tuyển Sinh Đào Tạo Bằng Đại Học Thứ Hai Ngành Ngôn Ngữ Anh, Đợt 1 Năm 2022
  • Bảng Mã Ngành Các Ngành Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngành Y Đa Khoa Là Gì? Ngành Y Đa Khoa Học Những Gì
  • Mã Ngành, Mã Trường Đại Học Y Dược Tphcm
  • Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng
  • Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng Ra Thông Báo Tuyển Sinh 2022
  • Bổ Sung Mã Ngành Xuất Nhập Khẩu 【Chi Tiết Mã Ngành 8299】
  • Bảng mã ngành các ngành xây dựng

    Mã ngành chi tiết các ngành xây dựng

    F: XÂY DỰNG 41: XÂY DỰNG NHÀ CÁC LOẠI

    Ngành này gồm:

    Tất cả các hoạt động xây dựng công trình chung và xây dựng chuyên biệt.

    Bao gồm xây mới, sửa chữa, mở rộng và cải tạo, lắp ghép các cấu trúc hoặc cấu kiện đúc sẵn trên mặt bằng xây dựng và cũng bao gồm việc xây dựng các công trình tạm.

    Xây dựng chung ở đây là việc xây dựng nhà ở, văn phòng, kho tàng và các công trình công ích và công cộng khác, các công trình nông nghiệp, v.v hoặc xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng như đường xe ô tô, đường phố, cầu, cống, đường sắt, sân bay, cảng và các công trình thuỷ khác, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống thoát nước, các công trình công nghiệp, đường ống và đường dây điện, các công trình thể thao… Công việc này có thể tự tiến hành hoặc trên cơ sở hợp đồng hoặc phí. Một phần công việc và đôi khi là toàn bộ công việc có thể được thực hiện dưới dạng ký hợp đồng phụ cho các nhà thầu khoán. Một đơn vị thực hiện toàn bộ trách nhiệm xây dựng một dự án cũng nằm trong ngành này. Sửa chữa nhà ở và các công trình xây dựng dân dụng cũng nằm ở ngành này.

    Ngành này gồm xây dựng hoàn thiện các công trình nhà ở (ngành 41), hoàn thiện công trình xây dựng dân dụng (ngành 42) cũng như hoạt động xây dựng chuyên dụng nếu như chúng được thực hiện như là một phần của quá trình xây dựng (ngành 43).

    Thuê thiết bị xây dựng có kèm người điều khiển được phân vào hoạt động xây dựng cụ thể được thực hiện với thiết bị.

    Ngành này cũng gồm: Phát triển các dự án xây dựng nhà ở hoặc các công trình xây dựng dân dụng bằng cách sử dụng các phương tiện tài chính, kỹ thuật và vật chất để thực hiện các dự án xây dựng để bán đi sau đó. Nếu những hoạt động này được thực hiện không phải để bán mà để sử dụng (ví dụ cho thuê, hay sản xuất) thì đơn vị đó không được xếp vào đây mà được xếp theo hoạt động tác nghiệp của nó, tức là bất động sản, công nghiệp chế biến…

    410 – 4100 – 41000: Xây dựng nhà các loại

    Nhóm này gồm:

    Hoạt động xây dựng hoàn chỉnh các khu nhà để ở hoặc không phải để ở, tự tiến hành hoặc trên cơ sở các hợp đồng hoặc phí. Ở đây có thể thuê ngoài một phần hoặc toàn bộ. Các đơn vị thực hiện chỉ một số công đoạn của quy trình xây dựng được xếp vào ngành 41 (Xây dựng nhà các loại).

    – Xây dựng tất cả các loại nhà ở như:

    + Nhà cho một hộ gia đình,

    + Nhà cho nhiều gia đình, bao gồm cả các toà nhà cao tầng.

    – Xây dựng tất cả các loại nhà không để ở như:

    + Nhà dành cho sản xuất công nghiệp, ví dụ các nhà máy, công trường, phân xưởng lắp ráp…

    + Bệnh viện, trường học các khu văn phòng,

    + Khách sạn, cửa hàng, các dãy nhà hàng, cửa hàng ăn,

    + Nhà của sân bay,

    + Các khu thể thao trong nhà,

    + Gara bao gồm cả gara ngầm,

    + Kho hàng,

    + Các toà nhà dành cho tôn giáo.

    – Lắp ráp và ghép các cấu kiện xây dựng đúc sẵn tại hiện trường xây dựng;

    – Tu sửa và cải tạo các khu nhà ở đã tồn tại.

    Loại trừ:

    – Cải tạo các công trình xây dựng đúc sẵn hoàn chỉnh từ các bộ phận tự sản xuất nhưng không phải bê tông, xem ngành 16 (Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện) và ngành 25 (Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị);

    – Xây dựng các công trình công nghiệp, trừ nhà được phân vào nhóm 42900 (Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác);

    42: XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT DÂN DỤNG

    Ngành này gồm:

    Xây dựng chung cho các công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng. Nó bao gồm các công trình mới, sửa chữa, mở rộng và cải tạo, lắp ghép các công trình đúc sẵn trên công trường và xây dựng mang tính tạm thời;

    Xây dựng các công trình lớn như đường ô tô, đường phố, cầu, cống, đường sắt, sân bay, cảng và các dự án thuỷ khác, hệ thống thuỷ lợi, các công trình công nghiệp, đường ống và đường điện, các khu thể thao ngoài trời…cũng nằm trong phần này. Các công việc này có thể được tự thực hiện hay trên cơ sở phí hoặc hợp đồng; Một phần công việc và đôi khi là toàn bộ công việc có thể được thực hiện dưới dạng ký hợp đồng phụ cho các nhà thầu khoán.

    421 – 4210: Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

    Nhóm này gồm:

    – Xây dựng đường cao tốc, đường ô tô, đường phố, các loại đường khác và đường cho người đi bộ;

    – Các công việc bề mặt trên đường phố, đường bộ, đường cao tốc, cầu cống:

    – Rải nhựa đường;

    – Sơn đường và các loại sơn khác;

    – Lắp đặt các đường chắn, các dấu hiệu giao thông và các thứ tương tự;

    – Xây dựng cầu, bao gồm cầu cho đường cao tốc;

    – Xây dựng đường ống;

    – Xây dựng đường sắt và đường ngầm;

    – Xây dựng đường băng máy bay.

    Loại trừ:

    – Lắp đặt ánh sáng đường phố và các dấu hiệu điện được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện)

    – Hoạt động kiến trúc và cầu đường được phân vào nhóm 661 (Hoạt động hỗ trợ tài chính (trừ bảo hiểm xã hội));

    – Quản lý dự án các công trình xây dựng được phân vào nhóm 661 (Hoạt động hỗ trợ tài chính (trừ bảo hiểm xã hội)).

    42101: Xây dựng công trình đường sắt

    Nhóm này gồm:

    – Xây dựng đường sắt;

    – Sơn đường sắt;

    – Lắp đặt các đường chắn, các dấu hiệu giao thông đường sắt và các loại tương tự.

    42102: Xây dựng công trình đường bộ

    Nhóm này gồm:

    – Xây dựng đường cao tốc, đường ô tô, đường phố, các loại đường khác và đường cho người đi bộ;

    – Các công việc bề mặt trên đường phố, đường bộ, đường cao tốc, cầu cống như:

    + Rải nhựa đường,

    + Sơn đường và các loại sơn khác,

    + Lắp đặt các dấu hiệu giao thông và các loại tương tự,

    – Xây dựng cầu, bao gồm cầu cho đường cao tốc,

    – Xây dựng đường ống,

    – Xây dựng đường sắt và đường ngầm,

    – Xây dựng đường băng máy bay.

    Loại trừ: Xây dựng đường sắt, sơn đường sắt và lắp đặt các đường chắn và biển báo giao thông đường sắt được phân vào nhóm 42101 (Xây dựng công trình đường sắt).

    422 – 4220 – 42200: Xây dựng công trình công ích

    Nhóm này gồm:

    Việc xây dựng các mạng lưới vận chuyển, phân phối và các công trình xây dựng dân dụng như:

    + Các đường ống với khoảng cách dài, mạng lưới truyền năng lượng và viễn thông,

    + Các đường ống với khoảng cách dài, mạng lưới truyền năng lượng và viễn thông ở thành phố; các công trình phụ thuộc của thành phố.

    – Xây dựng đường ống và hệ thống nước như :

    + Hệ thống tưới tiêu (kênh),

    + Các bể chứa.

    – Xây dựng các công trình cửa:

    + Hệ thống nước thải, bao gồm cả sửa chữa,

    + Nhà máy xử lý nước thải,

    + Các trạm bơm,

    + Nhà máy năng lượng,

    – Khoan nguồn nước.

    429 – 4290 – 42900: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

    Nhóm này gồm:

    – Xây dựng công trình công nghiệp, trừ nhà cửa như:

    + Các nhà máy lọc dầu,

    + Các xưởng hoá chất,

    – Xây dựng công trình cửa như:

    + Đường thuỷ, bến cảng và các công trình trên sông, các cảng du lịch, cửa cống…

    + Đập và đê.

    – Xây dựng đường hầm;

    – Các công việc xây dựng khác không phải nhà như: Các công trình thể thao ngoài trời.

    Nhóm này cũng gồm: Chia tách đất với cải tạo đất (ví dụ đắp đường, các cơ sở hạ tầng công).

    43: HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHUYÊN DỤNG

    Ngành này gồm:

    Các hoạt động xây dựng các công trình đặc biệt đáp ứng mục tiêu sử dụng, khai thác riêng. So với các công trình khác đòi hỏi các thiết bị và trình độ tay nghề được chuyên môn hoá, như đóng cọc, san nền, đổ khung, đổ bê tông, xếp gạch, xây ốp đá, bắc giàn giáo, lợp mái, …Việc lắp đặt các kết cấu thép mà các bộ phận được sản xuất không phải từ một đơn vị cũng bao gồm ở đây. Hoạt động kinh doanh đặc biệt hầu hết được tiến hành dưới các hợp đồng phụ, nhưng đặc biệt trong việc sửa chữa công trình thì nó được tiến hành trực tiếp cho người chủ sở hữu tài sản, được tính ở đây là các hoạt động hoàn thiện và kết thúc công trình xây dựng;

    Hoạt động lắp đặt công trình xây dựng bao gồm việc lắp đặt các loại trang thiết bị mà chức năng xây dựng phải làm. Những hoạt động này thường được thực hiện tại công trường xây dựng mặc dù các phần của công việc có thể tiến hành ở một phân xưởng đặc biệt. Bao gồm các hoạt động như thăm dò; lắp đạt các hệ thống lò sưởi và điều hoà nhiệt độ, lắp đặt ăng ten, hệ thống báo động và các công việc khác thuộc về điện, hệ thống ống tưới nước, thang máy, cầu thang tự động v.v…Nó còn bao gồm cả lắp đặt chất dẫn cách (chống thấm, nhiệt, ẩm), lắp đặt tấm kim loại, lắp máy lạnh trong thương nghiệp, lắp đặt các hệ thống chiếu sáng và hệ thống tín hiệu trên đường quốc lộ, đường sắt, sân bay, bến cảng, v.v…Hoạt động sửa chữa các loại đã đề cập ở trên cũng được xếp vào đây;

    431: Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng

    Nhóm này gồm: Các hoạt động chuẩn bị mặt bằng cho các hoạt động xây dựng tiếp theo, bao gồm cả chuyển rời các công trình tồn tại trước đây.

    4311 – 43110: Phá dỡ

    Nhóm này gồm: Phá huỷ hoặc đập các toà nhà và các công trình khác.

    4312 – 43120: Chuẩn bị mặt bằng

    Nhóm này gồm: Việc chuẩn bị mặt bằng xây dựng. Cụ thể:

    – Làm sạch mặt bằng xây dựng;

    – Vận chuyển đất: đào, lấp, san mặt bằng và ủi tại các mặt bằng xây dựng, tiêu nước, vận chuyển đá, nổ mìn…

    – Chuẩn bị mặt bằng để khai thác như: Chuyển vật cồng kềnh và các hoạt động chuẩn bị, phát triển khác đối với mặt bằng và tài sản khoáng sản, ngoại trừ ở những vùng dầu và khí;

    – Khoan thăm dò, khoan lỗ kiểm tra, lấy mẫu thử để kiểm tra về địa chất, địa vật lý hoặc các mục đích tương tự;

    – Hệ thống cấp thoát nước tại mặt bằng xây dựng;

    – Hệ thống cấp thoát nước nông nghiệp và lâm nghiệp;

    – Dò mìn và các loại tương tự (bao gồm cả việc cho nổ) tại mặt bằng xây dựng.

    Loại trừ:

    – Khoan giếng sản xuất dầu hoặc khí được phân vào nhóm 06100 (Khai thác dầu thô), 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên);

    – Khử độc cho đất được phân vào nhóm 39000 (Xử lý ô nhiễm và dịch vụ quản lý chất thải khác);

    – Khoan giếng nước được phân vào nhóm 42200 (Xây dựng công trình công ích);

    – Đào ống thông vào hầm mỏ được phân vào nhóm 43900 (Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác);

    432: Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác

    Nhóm này gồm: Hoạt động lắp đặt hỗ trợ cho hoạt động xây nhà, bao gồm lắp đặt hệ thống điện, hệ thống đường ống (nước, khí đốt và hệ thống nước thải, hệ thống lò sưởi và điều hoà nhiệt độ, thang máy…

    4321 – 43210: Lắp đặt hệ thống điện

    Nhóm này gồm:

    Việc lắp đặt hệ thống điện ở tất cả các công trình nhà ở và dân dụng; Cụ thể:

    + Dây dẫn và thiết bị điện,

    + Đường dây thông tin liên lạc,

    + Mạng máy tính và dây cáp truyền hình, bao gồm cả cáp quang học,

    + Đĩa vệ tinh,

    + Hệ thống chiếu sáng,

    + Chuông báo cháy,

    + Hệ thống báo động chống trộm,

    + Tín hiệu điện và đèn trên đường phố,

    + Đèn trên đường băng sân bay.

    Nhóm này cũng gồm: Hoạt động kết nối các thiết bị điện và đồ dùng gia đình.

    Loại trừ: Xây dựng đường truyền năng lượng và viễn thông được phân vào nhóm 42200 (Xây dựng công trình công ích).

    4322: Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí

    Nhóm này gồm:

    Lắp đặt hệ thống đường ống, lò sưởi và điều hoà không khí trong nhà hoặc tại các công trình xây dựng khác, kể cả mở rộng, thay đổi, bảo dưỡng và sửa chữa.

    Cụ thể:

    – Hệ thống lò sưởi (điện, ga, dầu);

    – Lò sưởi, tháp làm lạnh;

    – Máy thu nạp năng lượng mặt trời không dùng điện;

    – Thiết bị bơm và vệ sinh;

    – Thiết bị thông gió, làm lạnh hoặc điều hoà nhiệt độ;

    – Thiết bị lắp đặt ga;

    – Bơm hơi;

    – Hệ thống đánh lửa;

    – Hệ thống đánh cỏ;

    – Lắp đặt hệ thống ống dẫn.

    Loại trừ: Lắp đặt hệ thống lò điện được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện).

    43221: Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước

    Nhóm này gồm:

    Lắp đặt hệ thống đường ống cấp, thoát nước trong nhà hoặc tại các công trình xây dựng khác, kể cả mở rộng, thay đổi, bảo dưỡng và sửa chữa;

    Cụ thể:

    + Thiết bị bơm và vệ sinh ,

    + Bơm hơi,

    + Lắp đặt hệ thống ống dẫn cấp, thoát nước.

    43222: Lắp đặt hệ thống lò sưởi và điều hoà không khí

    Nhóm này gồm:

    Lắp đặt hệ thống lò sưởi và điều hoà không khí trong nhà hoặc tại các công trình xây dựng khác, kể cả mở rộng, thay đổi, bảo dưỡng và sửa chữa;

    Cụ thể:

    – Hệ thống lò sưởi (điện, ga, dầu),

    – Lò sưởi, tháp làm lạnh,

    – Máy thu nạp năng lượng mặt trời không dùng điện,

    – Thiết bị thông gió, làm lạnh hoặc điều hoà nhiệt độ,

    – Thiết bị lắp đặt ga,

    – Bơm hơi,

    – Hệ thống đánh lửa,

    – Hệ thống đánh cỏ,

    – Lắp đặt hệ thống ống dẫn điều hoà không khí.

    4329 – 43290: Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

    Nhóm này gồm:

    – Lắp đặt hệ thống thiết bị khác không thuộc về điện, hệ thống ống tưới nước,hệ thống lò sưởi và điều hoà nhiệt độ hoặc máy móc công nghiệp trong ngành xây dựng và xây dựng kỹ thuật dân dụng;

    – Lắp đặt hệ thống thiết bị nghiệp trong ngành xây dựng và xây dựng dân dụng như :

    + Thang máy, cầu thang tự động,

    + Các loại cửa tự động,

    + Hệ thống đèn chiếu sáng,

    + Hệ thống hút bụi,

    + Hệ thống âm thanh,

    + Hệ thống thiết bị dùng cho vui chơi giải trí.

    Loại trừ: Lắp đặt hệ thống nung điện ván gỗ ghép chân tường được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện).

    433 – 4330 – 43300: Hoàn thiện công trình xây dựng

    Nhóm này gồm:

    – Lát sàn gỗ, lát thảm, vải sơn lót sàn nhà hoặc che phủ bằng giấy tường…

    – Trát vữa bên trong và bên ngoài các công trình xây dựng dân dụng và các công trình khác, bao gồm các nguyên liệu đánh bóng,

    – Lắp đặt hệ thống cửa bao gồm cửa ra vào, cửa sổ, cửa bếp, cầu thang, các loại cửa tương tự làm bằng gỗ hoặc làm bằng vật liệu khác,

    – Các hoạt động hoàn thiện bên trong công trình như: làm trần, ốp gỗ tường, hoặc vách ngăn di chuyển được,

    – Sắp đặt, lợp ngói, treo hoặc lắp đặt trong các toà nhà hoặc các công trình khác bằng như:

    + Gốm, xi măng hoặc đá cắt hoặc đá ốp sàn,

    + Lót ván sàn và các loại phủ sàn bằng gỗ khác,

    + Thảm và tấm phủ sơn lót sàn, bao gồm bằng cao su và nhựa,

    + Đá lát sàn, đá hoa cương, granit hoặc các tấm phủ tường hoặc sàn,

    + Giấy dán tường.

    + Sơn bên ngoài và bên trong công trình xây dựng dân dụng như:

    + Sơn các công trình kỹ thuật dân dụng

    + Lắp đặt gương kính.

    + Làm sạch các toà nhà mới sau xây dựng.

    + Hoàn thiện các công trình xây dựng khác không phân vào đâu.

    + Lắp đặt bên trong các cửa hàng, các nhà di động, thuyền…

    Loại trừ:

    – Các hoạt động làm sạch chungbên trong các toà nhà và kiến trúc khác được phân vào nhóm 81210 (Vệ sinh chung nhà cửa);

    – Lau rửa chuyên nghiệp bên trong và bên ngoài các toà nhà được phân vào nhóm 81290 (Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác);

    – Các hoạt động trang trí của người thiết kế bên trong các toà nhà được phân vào nhóm 74100 (Hoạt động thiết kế chuyên dụng).

    439 – 4390 – 43900: Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

    Nhóm này gồm:

    – Hoạt động xây dựng chuyên dụng trong một bộ phận thông thường khác nhau về thể loại cấu trúc, yêu cầu phải có kỹ năng riêng chuyên sâu hoặc phải có thiết bị dùng riêng như:

    + Xây dựng nền móng của toà nhà, gồm đóng cọc,

    + Thử độ ẩm và các công việc thử nước,

    + Chống ẩm các toà nhà,

    + Chôn chân trụ,

    + Dỡ bỏ các phần thép không tự sản xuất,

    + Uốn thép,

    + Xây gạch và đặt đá,

    + Lợp mái bao phủ toà nhà,

    + Dựng giàn giáo và các công việc tạo dựng mặt bằng bằng dỡ bỏ hoặc phá huỷ các công trình xây dựng trừ việc thuê giàn giáo và mặt bằng,

    + Dỡ bỏ ống khói và các nồi hơi công nghiệp,

    – Các công việc dưới bề mặt;

    – Xây dựng bể bơi ngoài trời;

    – Rửa bằng hơi nước, nổ cát và các hoạt động tương tự cho bề ngoài toà nhà;

    – Thuê cần trục có người điều khiển.

    Loại trừ: Thuê máy móc và thiết bị xây dựng không có người điều khiển, được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác chưa được phân vào đâu).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mã Ngành Xây Dựng Công Trình Dân Dụng, Công Nghiệp Mã Hóa Theo Quyết Định Số 27/2018/qđ
  • Mã Ngành Xây Dựng Công Trình Kỹ Thuật Xây Dựng
  • Mã Ngành Nghề Khi Đăng Ký Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu
  • Hướng Dẫn Chuyển Sang Visa E
  • Mã Ngành 4663 Bán Buôn Vật Liệu, Thiết Bị Lắp Đặt Khác Trong Xây Dựng
  • Mã Trường, Mã Ngành Viện Đại Học Mở Hà Nội 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mã Trường, Mã Ngành Cao Đẳng Y Dược Hà Nội Năm 2022
  • Mã Ngành Cao Đẳng Dược
  • Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương
  • Trường Đại Học Nông Lâm (Đh Thái Nguyên)
  • Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang
  • Khi khoảng thời gian điều chỉnh nguyện vọng sắp hết, Viện Đại học Mở Hà Nội là một trong những trường có nhóm ngành đào tạo công nghệ đáng quan tâm cân nhắc. Điều lưu ý là khi điều chỉnh nguyện vọng thí sinh cần ghi đúng mã trường, mã ngành, nhóm ngành, mã tổ hợp xét tuyển theo quy định của trường (xem hướng dẫn tra mã trường, mã ngành ở đây); tránh ghi không đúng để không được hệ thống chấp nhận và bị loại.

    Ví dụ thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Viện Đại học Mở Hà Nội cần điền đúng mã trường là MHN. Đại học Mở Hà Nội có nhóm ngành đào tạo công nghệ bao gồm ngành CNTT với mã 7480201, hoặc ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông với mã 7510302.

    Như đã biết từ 19/7 đến 26/7, thí sinh thi THPT quốc gia 2022 đã có thể thực hiện điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển Đại học theo phương thức trực tuyến. Và cũng trong thời gian này từ 19/7 đến 28/7, thí sinh thực hiện điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển trực tiếp ở điểm tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển.

    Về các bước điều chỉnh nguyện vọng trực tuyến online thì ICTnews đã có hướng dẫn ở đây, và hướng dẫn cách ghi phiếu điều chỉnh nguyện vọng để nộp trực tiếp ở đây. Mỗi thí sinh chỉ được điều chỉnh nguyện vọng một lần duy nhất trong thời gian quy định và chỉ được sử dụng một trong hai phương thức: trực tuyến hoặc bằng Phiếu điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển.

    Trước 17h ngày 30/7 thí sinh còn có thể kiểm tra kết quả điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển và đề nghị điều chỉnh sai sót nếu có. Nhưng thực tế việc ghi đúng chuẩn thông tin trong phiếu đăng ký ngay từ đầu vẫn rất cần thiết, tránh sai sót không đáng có cần phải sửa đổi.

    Ngành đào tạo đại học

    Mã ngành

    Tổ hợp xét tuyển

    tổ hợp

    7210402

    HÌNH HỌA , Toán, Ngữ văn;

    – Kế toán

    7340301

    7340201

    – Quản trị kinh doanh

    7340101

    – Luật

    7380101

    – Luật kinh tế

    7380107

    – Luật quốc tế

    7380108

    7420201

    7480201

    7510302

    7510303

    – Kiến trúc

    7580101

    HÌNH HỌA ,Toán, Ngữ văn;

    HÌNH HỌA ,Toán, Tiếng Anh.

    – Công nghệ thực phẩm

    7540101

    7810103

    TIẾNG ANH , Toán, Ngữ văn.

    D01

    – Ngôn ngữ Anh

    7220201

    TIẾNG ANH , Toán, Ngữ văn.

    D01

    – Ngôn ngữ Trung Quốc

    7220204

    TIẾNG ANH , Toán, Ngữ văn;

    TIẾNG TRUNG ,Toán, Ngữ văn.

    D01

    D04

    S

    Anh Hào (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mã Trường Đại Học Hoa Sen Năm 2022
  • Mã Trường Sĩ Quan Chính Trị Và Chỉ Tiêu Tuyển Sinh 2022 Chính Xác Nhất
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Sư Phạm
  • Mã Trường Học Viện Biên Phòng Và Chỉ Tiêu Tuyển Sinh 2022 Chính Xác Nhất
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Mã Ngành Trường Đại Học Mở Hà Nội 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Đại Học Mỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu Năm 2022
  • Trường Đại Học Mỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu (Auad)
  • Đại Học Mỹ Thuật Việt Nam
  • Điểm Chuẩn, Điểm Xét Tuyển Trường Đại Học Mỹ Thuật Việt Nam
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Mỹ Thuật Việt Nam 2022
  • Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Đại học Mở Hà Nội năm 2022 cần điền đúng mã trường là MHN và nếu đăng ký học ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử – Viễn thông thì cần điền đúng mã ngành là 7510302.

    Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 4 cho đến hết ngày 20/4 là lúc để thí sinh trên cả nước ghi phiếu đăng ký dự thi THPT quốc gia 2022 và đăng ký xét tuyển Đại học Cao đẳng Trung cấp (xem hướng dẫn ghi phiếu ở đây). Trong khối ngành công nghệ, Đại học Mở Hà Nội cũng là một trong những trường được thí sinh quan tâm.

    Thực tế việc ghi đúng chuẩn thông tin trong phiếu đăng ký ngay từ đầu vẫn rất cần thiết, tránh sai sót phải sửa đổi. Ví dụ thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Đại học Mở Hà Nội cần điền đúng mã trường là MHN và nếu đăng ký học ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử – Viễn thông thì cần điền đúng mã ngành là 7510302.

    Trên Cổng thông tin chúng tôi các thí sinh có thể tìm hiểu thông tin khá tường tận về các trường Đại học và có thể tra cứu nhanh để tránh nhầm lẫn mã trường, mã ngành, tên ngành…, chúng ta có thể học cách tra cứu ở đây.

    Mã ngành Đại học Mở Hà Nội 2022

    Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Đại học Mở Hà Nội năm 2022 cần điền đúng mã trường là MHN và nếu đăng ký học ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử – Viễn thông thì cần điền đúng mã ngành là 7510302 (nguồn ảnh: hou.edu.vn).

    STTMã ngànhNgành họcChỉ tiêu (dự kiến)Tổ hợp môn xét tuyển 1Tổ hợp môn xét tuyển 2Tổ hợp môn xét tuyển 3Tổ hợp môn xét tuyển 4Theo xét KQ thi THPT QGTheo phương thức khácTổ hợp mônMôn chínhTổ hợp mônMôn chínhTổ hợp mônMôn chínhTổ hợp mônMôn chính17210402Thiết kế công nghiệp10050Hình họa + Bố cục màu + Ngữ VănNăng khiếu 1Hình họa + Toán + Ngữ VănNăng khiếu 1Hình họa + Văn + AnhNăng khiếu 127380101Luật200Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Lịch sử, Địa líNgữ vănNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToán37380107Luật kinh tế250Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Lịch sử, Địa líNgữ vănNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToán47380108Luật quốc tế100Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Lịch sử, Địa líNgữ vănNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToán57340301Kế toán150Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToán67340101Quản trị kinh doanh270Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhTiếng AnhNgữ văn, Toán, Tiếng AnhTiếng Anh77340122Thương mại điện tử50Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhTiếng AnhNgữ văn, Toán, Tiếng AnhTiếng Anh87340201Tài chính – Ngân hàng250Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToán97420201Công nghệ sinh học8550Toán, Vật lí, Hóa họcHóaToán, Hóa học, Sinh họcHóaToán, Hóa học, Tiếng AnhHóa107510302Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông220Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Vật líToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToán117510303Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa170Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Vật líToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToán127480201Công nghệ thông tin285Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToán137580101Kiến trúc7030Vẽ mỹ thuật + Toán + LýNăng khiếu 3Hình họa + Toán + VănNăng khiếu 1Hình họa + Toán + AnhNăng khiếu 1147540101Công nghệ thực phẩm10050Toán, Vật lí, Hóa họcHóaToán, Hóa học, Sinh họcHóaToán, Hóa học, Tiếng AnhHóa157220201Ngôn ngữ Anh250Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhTiếng Anh167220204Ngôn ngữ Trung Quốc200Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhTiếng AnhNgữ văn, Toán, Tiếng TrungTiếng Trung177810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành250Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhTiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Điểm Chuẩn Đại Học Lao Động Xã Hội 2022 Chính Xác Nhất
  • Tuyển Sinh Đại Học Lao Động
  • Điểm Chuẩn, Điểm Xét Tuyển Trường Đại Học Lao Động Xã Hội (Ulsa)
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Luật Hà Nội Năm 2022
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Hải Phòng Năm 2022
  • Mã Ngành, Mã Trường Đại Học Dược Hà Nội Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Đại Học Năm 2022
  • Đại Học Fpt Tuyển Sinh 2022
  • Ngành Quản Trị Khách Sạn Đào Tạo Chất Lượng Tốt Nhất Tại Đại Học Fpt Hà Nội
  • Ngành Quản Trị Marketing Nên Học Ở Trường Nào?
  • Trường Đại Học Giáo Dục (Đhqg Hà Nội)
  • Trường Đại học Dược Hà Nội đã công bố đề án tuyển sinh năm 2022. Thông tin về đề án tuyển sinh cụ thể như sau:

    Đối tượng tuyển sinh

    – Thí sinh đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy ban hành theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/1/2017 và sửa đổi tại Điểm 1, Điều 1 Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    – Không tuyển thí sinh dị tật, khuyết tật chân tay.

    Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

    Phương thức tuyển sinh

    – Nhà trường xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2022 các bài thi Toán và môn thi Vật lý, Hóa học của bài thi Khoa học tự nhiên.

    Chỉ tiêu tuyển sinh: 750 chỉ tiêu đại học chính quy ngành Dược học.

    Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:Mức điểm chuẩn đầu vào của trường năm 2022 sẽ được thông báo cụ thể vào thời gian trước khi thí sinh điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển.

    Tổ chức tuyển sinh:

    – Nhà trường xét tuyển đợt 1 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    – Sau khi xét tuyển đợt 1, nếu còn chỉ tiêu tuyển sinh Nhà trường sẽ thông báo nhận hồ sơ ĐKXT bổ sung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    – Hình thức nhận ĐKXT: theo phương thức trực tuyến.

    Lệ phí xét tuyển: theo quy định hiện hành.

    Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm học 2022-2020, lộ trình tăng học phí:

    Căn cứ Nghị định 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế thu, chi, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2022-2016 đến năm học 2022-2021, Trường Đại học Dược Hà Nội dự kiến sinh viên chính quy năm học 2022-2020 lộ trình tăng học phí đến năm 2022-2021 như sau:

    – Học phí năm học 2022-2020: 1.300.000 đồng/tháng.

    – Học phí năm học 2022-2021: 1.430.000 đồng/tháng.​

    Các mức học phí trên có thể thay đổi khi Chính phủ có văn bản điều chỉnh.

    Từ nay cho đến hết ngày 20/4 là lúc để thí sinh trên cả nước ghi phiếu đăng ký dự thi THPT quốc gia 2022 cũng như đăng ký xét tuyển Đại học Cao đẳng Trung cấp.

    Chính vì vậy việc có được thông tin chính xác sẽ giúp thí sinh điền đúng và chính xác nguyện vọng của mình. Ban tư vấn tuyển sinh trường Cao đẳng Dược Sài Gòn thông tin đến các thí sinh mã ngành, mã trường đại học Dược Hà Nội năm 2022 như sau:

    • Trường Đại học Dược Hà Nội mã Trường: DKH
    • Ngành học: Dược học
    • Mã ngành: 7720201
    • Chỉ tiêu (dự kiến) theo xét KQ thi THPT QG: 750
    • Tổ hợp môn:Toán, Vật lí, Hóa học

    Mức điểm chuẩn các năm về trước

    • Năm 2022: Mã ngành: 7720201, Tên ngành: Dược học, Tổ hợp môn: A00, Điểm chuẩn NV1: 23.05
    • Năm 2022: Mã ngành: 7720201, Tên ngành: Dược học, Tổ hợp môn: A00, Điểm chuẩn NV1: 28.00

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Đại Học Dược Hà Nội
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải (Cơ Sở Hà Nội)
  • Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.hcm
  • Mã Ngành, Mã Trường Học Viện Báo Chí Và Tuyên Truyền 2022
  • Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Tp.hcm
  • Mã Ngành Nghề Kinh Doanh Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Visa D2/d10 ~ Visa E7
  • Các Ngành Đào Tạo Được Chuyển Visa E7 Khi Du Học Hàn Quốc
  • Danh Mục 11 Ngành Dịch Vụ Trong Biểu Cam Kết Cụ Thể Về Dịch Vụ Của Việt Nam Với Wto
  • Ghi Mã Ngành Kinh Doanh Với Doanh Nghiệp Có Vốn Nước Ngoài
  • Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Thiết Kế Website
  • Oceanlaw tư vấn cho khách hàng bao gồm 12 ngành nghề và chi tiết mã ngành nghề khi .

    01

    Xây dựng nhà các loại

    Chi tiết:

    – Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng.

    4100

    02

    Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

    4210

    04

    Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

    Chi tiết:

    – Xây dựng công trình công nghiệp, trừ nhà cửa.

    – Xây dựng công trình cửa.

    4290

    06

    Chuẩn bị mặt bằng

    Chi tiết:

    – Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác.

    4312

    07

    Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

    Chi tiết:

    – Lắp đặt hệ thống thiết bị nghiệp trong ngành xây dựng và xây dựng dân dụng như: Thang máy, cầu thang tự động, Các loại cửa tự động.

    4329

    08

    Hoàn thiện công trình xây dựng

    4330

    09

    Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác.

    Chi tiết:

    – Xây dựng nền móng của toà nhà, gồm đóng cọc

    – Dựng giàn giáo và các công việc tạo dựng mặt bằng bằng dỡ bỏ hoặc phá huỷ các công trình xây dựng trừ việc thuê giàn giáo và mặt bằng;

    – Chôn chân trụ;

    – Dỡ bỏ các phần thép không tự sản xuất.

    4390

    10

    Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

    Chi tiết:

    – Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến.

    – Bán buôn sơn và véc ni;

    – Bán buôn vật liệu xây dựng như: cát, sỏi;

    – Bán buôn giấy dán tường và phủ sàn;

    – Bán buôn kính phẳng;

    4663

    11

    7110

    12

    Hoạt động thiết kế chuyên dụng.

    Chi tiết:

    – Hoạt động trang trí nội thất.

    7410

    Mọi thông tin chi tiết về mã ngành nghề kinh doanh liên hệ trực tiếp theo hotline 0965 151 311 hoặc [email protected].

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Vật Liệu Xây Dựng
  • Bổ Sung Thêm Mã Ngành Nghề Sản Xuất Máy Làm Giấy, Vật Liệu Xây Dựng
  • Mã Ngành 4761 Bán Lẻ Sách, Báo, Tạp Chí Văn Phòng Phẩm Trong Các Cửa Hàng Chuyên Doanh
  • Thành Lập Công Ty Văn Phòng Phẩm & Thiết Bị
  • Đề Án Tuyển Sinh Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100