Top 16 # Mã Ngành Đại Học Tài Chính Marketing / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Liên Thông Tài Chính Kế Toán – Đại Học Tài Chính Marketing / 2023

Nhu cầu tuyển dụng những nhân viên có trình độ cao trong ngành tài chính kế toán ngày càng cao, càng phát triển. Nắm bắt được xu thế hiện nay. Trường Đại Học Tài Chính Marketing thông báo tuyển sinh lớp liên thông tài chính kế toán tại Hồ Chí Minh như sau:

THÔNG TIN TUYỂN SINH

Chỉ tiêu tuyển sinh : 100 chỉ tiêu.

Chuyên ngành đào tạo:

✬ Tài chính kế toán

THỜI GIAN ĐÀO TẠO – HÌNH THỨC HỌC VÀ VĂN BẰNG TỐT NGHIỆP

Thời gian đào tạo toàn khóa

✬ Liên thông từ trình độ trung cấp lên đại học học: 03 năm.

✬ Liên thông từ trình độ cao đẳng lên đại học học: 1,5 năm.

Hình thức học:

– Học vào các buổi tối trong tuần và các ngày cuối tuần. Lịch học sẽ được thông báo cụ thể sau khi nhập học.

– Văn bằng tốt nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp sẽ được cấp bằng tốt nghiệp Đại học với học vị ” CỬ NHÂN” hình thức Vừa làm vừa học do UFM cấp và được quyền đăng ký dự thi Cao học tại trường hoặc các trường.

ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH

Quy định về bằng tốt nghiệp: Những thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp, trung cấp nghề, cao đẳng, cao đẳng nghề , đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc gia/

✬ Các thí sinh có bằng tốt nghiệp thuộc khối ngành kinh tế có ngành học khác ngành đăng ký dự thi hoặc không thuộc khối ngành kinh tế sẽ được học các học phần cốt lõi bổ sung kiến thức sau khi nhập học ( số lượng học phần cốt lõi được quy định tại chương trình đào tạo các chuyên ngành học)

HÌNH THỨC TUYỂN SINH

Phương thức tuyển sinh : Xét tuyển.

Nguyên tắc xét tuyển : Nhà trường xét điểm trung bình toàn khóa bậc trung cấp, cao đẳng, đại học từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu.

HỒ SƠ TUYỂN SINH

✬ Một (01) phiếu tuyển sinh theo mẫu của Bộ Giáo dục & Đào tạo do UFM phát hành( có dán ảnh màu cớ 3×4, đóng dấu giáo lai của cơ quan, đơn vị cử đi học, hoặc xác nhận của địa phương đang cư trú);

✬ Một (01) Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu của UFM ( dán 04 ảnh màu cỡ 3×4);

✬ Một (01) Bản sao hộ khẩu thường trú và CMND; hoặc một bản sao giấy khai sinh;

✬ Một (01) Bản sao bằng tốt nghiệp và bảng điểm toàn khóa bậc trung cấp, cao đẳng, đại học.

✬ Một (01) Bằng tốt nghiệp THPT đối với đối tượng tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề.

Trong trường hợp thí sinh tốt nghiệp bậc cao đẳng theo hình thức liên thông phải nộp bổ sung thêm bản sao bằng tốt nghiệp và bảng điểm toàn khóa bậc trung cấp.

Lưu ý:

– Tất cả các bản sao phải được sao y của nơi cấp hoặc chứng thực của UBND cấp quận, huyện/Phường, xã.

– Trong trường hợp thí sinh trúng tuyển vào chuyên ngành có số lượng không đủ mở lớp như quy định, nhà trường sẽ tổ chức cho thí sinh chọn chuyên ngành khác hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh

– Hồ sơ đã nộp không hoàn trả lại

LỆ PHÍ DỰ TUYỂN:

– Phí hồ sơ + đăng kí : 50.000 đồng

– Phí xét tuyển : 150.000 đồng

ĐỊA ĐIỂM PHÁT HÀNH HỒ SƠ VÀ HỌC

Cơ sở 1: Phòng tuyển sinh số 03. Số 37/5 Ngô Tất Tố – phường 21- Quận Bình Thạnh – Thành Phố Hồ Chí Minh

Cơ sở 2: Phòng tuyển sinh . Số 153/1 – Võ Văn Ngân – chúng tôi Chiểu – Q.Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 0981 194 334 – 028 777 03 666

HIỆN TẠI NHÀ TRƯỜNG CŨNG ĐANG MỞ LỚP LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC CÁC NGÀNH SAU:

– Liên thông tài chính kế toán

– Liên thông quản trị kinh doanh

– Văn bằng 2 tiếng anh kinh doanh

ĐĂNG KÝ SỚM ĐỂ ĐƯỢC XẾP LỚP SỚM. ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đang tải…

Điểm Chuẩn Đại Học Tài Chính Marketing 2022 Chính Xác Nhất / 2023

1. Điểm chuẩn đại học Tài Chính Marketing 2020 

1.1. Điểm chuẩn trường đại học Tài Chính Marketing năm 2020 xét theo điểm thi

Trường Đại học Tài chính – Marketing là Marketing đã chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển theo điểm thi THPT quốc gia năm 2020 như sau:

Điểm chuẩn trường Đại học Tài chính – Marketing năm 2020 chính thức

1.2. Điểm chuẩn Tài Chính Marketing năm 2020 xét theo học bạ​​​​​​​

Ngày 19/8, trường UFM đã chính thức công bố điểm chuản đại học 2020 xét theo học bạ. Thông tin cụ thể như sau:

Diện đăng ký ưu tiên xét tuyển thẳng dựa vào kết quả học tập THPT (học bạ THPT)

Chương trình đại trà

Mã ngành 7220201 – Ngành Ngôn ngữ Anh: 26,67 điểm

Mã ngành 7340101 – Ngành Quản trị kinh doanh: 27,1 điểm

Mã ngành 7340115 – Ngành Marketing: 27.5 điểm

Mã ngành 7340116 – Ngành Bất động sản: 26 điểm

Mã ngành 7340120 – Ngành Kinh doanh quốc tế: 28 điểm

Mã ngành 7340201 – Ngành Tài chính – Ngân hàng: 26,7 điểm

Mã ngành 7310101 – Ngành Kinh tế: 27,5 điểm

Mã ngành 7340301 – Ngành Kế toán: 27 điểm

Chương trình đặc thù

Mã ngành 7340405D – Ngành Hệ thống thông tin quản lý: 25,37 điểm

Mã ngành 7810103D – Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 25,71 điểm

Mã ngành 7810201D – Ngành Quản trị khách sạn: 25,5 điểm

Mã ngành 7810202D – Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống: 25 điểm

Chương trình quốc tế

Mã ngành 7340101Q – Ngành Quản trị kinh doanh: 20 điểm

Mã ngành 7340115Q – Ngành Marketing: 20 điểm

Mã ngành 7340120Q – Ngành Kinh doanh quốc tế: 20 điểm

Mã ngành 7340301Q – Ngành Kế toán: 20 điểm

Chương trình chất lượng cao

Mã ngành 7340101C – Ngành Quản trị kinh doanh: 25,77 điểm

Mã ngành 7340115C – Ngành Marketing: 25,7 điểm

Mã ngành 7340120C – Ngành Kinh doanh quốc tế: 26,02 điểm

Mã ngành 7340201C – Ngành Tài chính – Ngân hàng: 25,3 điểm

Mã ngành 7340301C – Ngành Kế toán: 25,52 điểm

Mã ngành 7810201C – Ngành Quản trị khách sạn: 25 điểm

Bảng điểm chuẩn trường đại học UFM 2020 xét tuyển thẳng

Diện đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (học bạ THPT)

Chương trình đại trà

Mã ngành 7220201 – Ngành Ngôn ngữ Anh: 24 điểm

Mã ngành 7340101 – Ngành Quản trị kinh doanh: 25.5 điểm

Mã ngành 7340115 – Ngành Marketing: 27.5 điểm

Mã ngành 7340116 – Ngành Bất động sản: 23.02 điểm

Mã ngành 7340120 – Ngành Kinh doanh quốc tế: 27.2 điểm

Mã ngành 7340201 – Ngành Tài chính – Ngân hàng: 20.67 điểm

Mã ngành 7310101 – Ngành Kinh tế: 25.5 điểm

Mã ngành 7340301 – Ngành Kế toán: 21.13 điểm

Chương trình đặc thù

Mã ngành 7340405D – Ngành Hệ thống thông tin quản lý: 23.58 điểm

Mã ngành 7810103D – Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 22.9 điểm

Mã ngành 7810201D – Ngành Quản trị khách sạn: 23.02 điểm

Mã ngành 7810202D – Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống: 23.55 điểm

Chương trình quốc tế

Mã ngành 7340101Q – Ngành Quản trị kinh doanh: 20 điểm

Mã ngành 7340115Q – Ngành Marketing: 20 điểm

Mã ngành 7340120Q – Ngành Kinh doanh quốc tế: 20 điểm

Mã ngành 7340301Q – Ngành Kế toán: 20 điểm

Chương trình chất lượng cao

Mã ngành 7340101C – Ngành Quản trị kinh doanh: 21.3 điểm

Mã ngành 7340115C – Ngành Marketing: 23.27 điểm

Mã ngành 7340120C – Ngành Kinh doanh quốc tế: 22.23 điểm

Mã ngành 7340201C – Ngành Tài chính – Ngân hàng: 22.65 điểm

Mã ngành 7340301C – Ngành Kế toán: 23.83 điểm

Mã ngành 7810201C – Ngành Quản trị khách sạn: 24.2 điểm

Bảng điểm chuẩn trường đại học tài chính marketing 2020 xét theo học bạ

Đại học Tài Chính Marketing chính thức công bố điểm sàn xét tuyển vào trường năm 2020:

Điểm nhận hồ sơ xét tuyển của trường Đại học Tài Chính – Marketing theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 là 18,0 điểm.

a. Điểm nhận hồ sơ xét tuyển áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh trình độ đại học hệ chính quy thuộc các chương trình đào tạo (chương trình đại trà, chương trình đặc thù, chương trình chất lượng cao, chương trình quốc tế), không phân biệt tổ hợp xét tuyển.

b. Điểm nhận hồ sơ xét tuyển nói trên là tổng điểm thi của 3 môn thi/bài thi trong tổ hợp xét tuyển, không nhân hệ số, được làm tròn đến hai chữ số thập phân, không có bài thi môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống.

c. Điểm nhận hồ sơ xét tuyển nói trên là mức điểm dành cho thí sinh THPT, khu vực 3. Mức điểm chênh lệch giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm) tương ứng với tổng điểm 3 bài thi môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số).

2. Xem điểm chuẩn ĐH Tài Chính Marketing 2019

2.1. Điểm chuẩn đại học UFM xét theo điểm thi THPT 2019​​​​​​​

Mã ngành 7340101 – Quản trị kinh doanh – A00, A01, D01, D96: 22.3 điểm 

Mã ngành 7340115 – Marketing – A00, A01, D01, D96: 24.5 điểm     

Mã ngành 7340116 – Bất động sản – A00, A01, D01, D96: 19.4 điểm     

Mã ngành 7340120 – Kinh doanh quốc tế – A00, A01, D01, D96: 23.75 điểm     

Mã ngành 7340201 – Tài chính Ngân hàng – A00, A01, D01, D96: 21.1 điểm     

Mã ngành 7340301 – Kế toán – A00, A01, D01, D96: 21.9 điểm     

Mã ngành 7220201 – Ngôn ngữ Anh – A00, A01, D01, D96: 20  điểm    

Mã ngành 7340405D – Hệ thống thông tin quản lý (Chương trình đặc thù) – A00, A01, D01, D96: 18.8  điểm    

Mã ngành 7810103D – Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chương trình đặc thù) – A00, A01, D01, D96: 21.67  điểm    

Mã ngành 7810201D – Quản trị khách sạn (Chương trình đặc thù) – A00, A01, D01, D96: 22.3 điểm     

Mã ngành 7810202D – Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Chương trình đặc thù) – A00, A01, D01, D96: 21.2  điểm    

Mã ngành 7340101C – Quản trị kinh doanh (Chương trình chất lượng cao) – A00, A01, D01, D96: 19  điểm    

Mã ngành 7340115C – Marketing (Chương trình chất lượng cao) – A00, A01, D01, D96: 19.2 điểm   

Mã ngành 7340301C – Kế toán (Chương trình chất lượng cao) – A00, A01, D01, D96: 17.2  điểm    

Mã ngành 7340201C – Tài chính – Ngân hàng (Chương trình chất lượng cao) – A00, A01, D01, D96: 17 điểm     

Mã ngành 7340120C – Kinh doanh quốc tế (Chương trình chất lượng cao) – A00, A01, D01, D96: 20 điểm     

Mã ngành 7810201C – Quản trị khách sạn (Chương trình chất lượng cao) – A00, A01, D01, D96: 17.8  điểm    

Mã ngành 7340101Q – Quản trị kinh doanh (Chương trình quốc tế) – A00, A01, D01, D96: 18.7 điểm     

Mã ngành 7340115Q – Marketing (Chương trình quốc tế) – A00, A01, D01, D96: 18.5   điểm   

Mã ngành 7340301Q – Kế toán (Chương trình quốc tế) – A00, A01, D01, D96: 16.45  điểm    

Mã ngành 7340120Q – Kinh doanh quốc tế (Chương trình quốc tế) – A00, A01, D01, D96: 20 điểm 

Điểm chuẩn UFM 2019 xét theo học bạ

3. Tra cứu điểm chuẩn trường đại học Tài Chính Marketing 2018

Mã ngành 7340101 – Quản trị kinh doanh    A00; A01; D01; D96: 19.8    

Mã ngành 7340115 – Marketing – A00; A01; D01; D96: 21    

Mã ngành 7340116 – Bất động sản – A00; A01; D01; D96: 18    

Mã ngành 7340120 – Kinh doanh quốc tế – A00; A01; D01; D96: 21.4    

Mã ngành 7340201 – Tài chính – Ngân hàng – A00; A01; D01; D96: 18.9    

Mã ngành 7340301 – Kế toán – A00; A01; D01; D96: 19.4    

Mã ngành 7340405 – Hệ thống thông tin quản lý – A00; A01; D01; D96: 17.5    

Mã ngành 7810103 – Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành – A00; A01; D01; D96: 19.7    

Mã ngành 7810201 – Quản trị khách sạn – A00; A01; D01; D96: 20.2    

Mã ngành 7810202 – Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống – A00; A01; D01; D96: 19.3

→ Xem Điểm Chuẩn Học viện Tài chính Hà Nội Năm 2020 Mới Nhất

→ Xem Điểm Chuẩn Đại Học Tài chính Ngân hàng Hà Nội Năm 2020 Mới Nhất

→​​​​​​​ Xem Điểm Chuẩn Đại học Kinh Tế Tài Chính TPHCM Năm 2020 Mới Nhất

Ngành Và Chuyên Ngành Đào Tạo Đại Học Chính Quy Tại Học Viện Tài Chính / 2023

* Học viện Tài chính hiện có 6 ngành học với 20 chuyên ngành đào tạo:

+ Quản lý tài chính công (Mã chuyên ngành 01)

+ Tài chính quốc tế (Mã chuyên ngành 08)

+ Tài chính doanh nghiệp (Mã chuyên ngành 11)

+ Tài chính Bảo hiểm (Mã chuyên ngành 03)

+ Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương (Mã chuyên ngành 05)

+ Ngân hàng (Mã chuyên ngành 15)

+ Định giá tài sản (Mã chuyên ngành 16)

+ Phân tích chính sách tài chính (Mã chuyên ngành 18)

+ Đầu tư tài chính (Mã chuyên ngành 19)

+ Kế toán doanh nghiệp (Mã chuyên ngành 21)

+ Kiểm toán (Mã chuyên ngành 22)

+ Kế toán công (Mã chuyên ngành 23)

+ Quản trị doanh nghiệp (Mã chuyên ngành 31)

+ Marketing (Mã chuyên ngành 32)

4- Ngành Hệ thống Thông tin quản lý, 01 chuyên ngành:

+ Tin học Tài chính kế toán (Mã chuyên ngành 41)

+ Tiếng Anh Tài chính – Kế toán (Mã chuyên ngành 51)

+ Kinh tế nguồn lực tài chính (Mã chuyên ngành 61)

+ Kinh tế đầu tư tài chính (Mã chuyên ngành 62)

+ Kinh tế – Luật (Mã chuyên ngành 63)

* Sau 04 năm học, sinh viên tốt nghiệp các ngành/chuyên ngành đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tập trung cần đạt được chuẩn đầu ra về phẩm chất đạo đức, kiến thức chung, năng lực, hành vi sau:

Sinh viên tốt nghiệp các ngành/chuyên ngành của Học viện Tài chính có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt. Cụ thể:

– Trung thành với Tổ quốc, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

– Chấp hành nghiêm pháp luật của Nhà nước và nội quy của đơn vị.

– Có lòng yêu nghề, có đạo đức nghề nghiệp, có lối sống lành mạnh, trung thực.

– Sinh viên phải đạt điểm rèn luyện theo quy định hiện hành (theo Quyết định 712/QĐ-HVTC ngày 09/8/2012) tối thiểu là 70 điểm. Cụ thể:

– Sinh viên tốt nghiệp phải đáp ứng đủ các yêu cầu của quy định hiện hành. Cụ thể trong giai đoạn hiện nay là Điều 27, Quyết định số 354/QĐ-HVTC, ngày 12/4/2012 của Giám đốc Học viện Tài chính – Quy chế Đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

– Trình độ ngoại ngữ đạt 400 điểm TOEIC hoặc tương đương.

– Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm ứng dụng trong chuyên ngành được đào tạo.

– Nắm vững những kiến thức cơ bản, kiến thức cơ sở và kiến thức bổ trợ về ngành/chuyên ngành.

– Có kiến thức toàn diện về ngành; nắm vững những kiến thức chuyên ngành được đào tạo.

+ Có khả năng làm việc độc lập, phát hiện và giải quyết vấn đề.

+ Có kỹ năng cơ bản và thuần thục các kỹ năng của chuyên ngành được đào tạo; có năng lực cơ bản đáp ứng những đòi hỏi từ các công việc thuộc ngành/ chuyên ngành cũng như trong cuộc sống đặt ra; đáp ứng nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực có trình độ đại học thuộc các lĩnh vực được đào tạo.

+ Có khả năng trình bày và phân tích vấn đề.

+ Có khả năng tổ chức và làm việc nhóm.

+ Có khả năng sử dụng Tiếng Anh (nghe, nói, viết) trong công việc chuyên môn.

+ Có khả năng ứng dụng tin học vào công tác chuyên môn.

– Có ý thức và năng lực cải tiến trong công việc được giao.

– Có ý thức chấp hành sự phân công, điều động trong công tác của đơn vị.

– Có ý thức quan tâm đến sự phát triển của đơn vị.

– Có ý thức tự giác, tự học để nâng cao trình độ và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp.

– Tự tin, có bản lĩnh và tự khẳng định năng lực của bản thân thông qua công việc được giao.

Đào tạo cử nhân nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, có kiến thức chuyên sâu về tài chính – ngân hàng; nắm vững kiến thức về cấu trúc, cơ chế vận hành và quản lý của hệ thống tài chính; có khả năng nghiên cứu, phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách về hoạt động và sự phát triển của hệ thống tài chính.

Khối lượng kiến thức toàn khóa là 129 tín chỉ, cấu trúc bao gồm:

– Phần kiến thức giáo dục đại cương: 36 tín chỉ

– Phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (kiến thức cơ sở khối ngành, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành, kiến thức chuyên ngành, kiến thức bổ trợ): 83 tín chỉ

– Thực tập cuối khóa, khóa luận tốt nghiệp: 10 tín chỉ

– Phần kiến thức Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng: 315 tiết

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Cung cấp các kiến thức quản lý tài chính công của Việt Nam cũng như thông lệ quốc tế để sinh viên có thể áp dụng khi thực hiện quản lý tài chính tại tổ chức quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước.

Trọng tâm của chuyên ngành là xây dựng nền tảng tư duy về kiến thức và kỹ năng để sinh viên có thể phân tích, đánh giá và thực hành các nghiệp vụ lập dự toán, tổ chức chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách, quản lý tiền thuế mà người dân đóng góp một cách hiệu quả, công bằng.

Có cơ hội trở thành các đại biểu chuyên trách trong các cơ quan của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.

Có thể làm việc ở những cơ quan, đơn vị nơi diễn ra các hoạt động quản lý tài chính công trên địa bàn cả nước thuộc phạm vi quản lý của 4 cấp chính quyền: Trung ương, tỉnh, huyện và xã. Cụ thể:

– Cơ quan Quản lý Tài chính công tổng hợp như: cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan, Kho bạc Nhà nước và cơ quan Kế hoạch và Đầu tư.

– Các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập: Văn phòng Quốc hội, Văn phòng chính phủ, các Bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp, các Sở, Phòng, Ban thuộc Ủy ban nhân dân các cấp, trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu, bảo tàng…

– Các cơ quan được NSNN cấp kinh phí thuộc hệ thống Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Ngân hàng Chính sáchxã hội, Ngân hàng Phát triển Việt nam.

– Các cơ quan quản lý các quỹ ngoài ngân sách như: Dự trữ Nhà nước, Bảo hiểm Xã hội, các quỹ công khác ngoài ngân sách nhà nước…

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn như:

– Có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế và hải quan. Ngành thuế có nhu cầu bổ sung và thay thế cán bộ rất lớn, nhất là trong điều kiện quản lý thuế hiện đại. Cơ quan thuế rất quan tâm đến tuyển chọn sinh viên chuyên ngành thuế trở thành cán bộ thuế.

– Có khả năng thực hiện các công việc chuyên môn như: kế toán thuế, tư vấn thuế trong các các doanh nghiệp, các cơ sở cung cấp dịch vụ về thuế. Hiện nay, với cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế, các doanh nghiệp rất cần những ngư­ời có hiểu biết sâu về các nghiệp vụ thuế. Bên cạnh đó nhu cầu t­ư vấn trong lĩnh vực thuế ngày càng gia tăng, sinh viên chuyên ngành thuế là lực lư­ợng có khả năng t­ư vấn thuế. Các dịch vụ khai thuế và khai hải quan rất phát triển và đây cũng là cơ hội nghề nghiệp rất lớn cho sinh viên chuyên ngành Thuế.

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Nắm được kiến thức bổ trợ về pháp luật quốc tế, thương mại quốc tế và các cam kết quốc tế về kinh tế.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn như:

– Kế toán tại các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài;

– Quản trị tài chính tại các doanh nghiệp; quản trị tài chính tại các công ty đa quốc gia; quản trị tài chính tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; quản trị tài chính tại các công ty xuất nhập khẩu;

– Có khả năng làm các công tác đàm phán, ký kết, quản lý việc thực hiện các Hiệp định và hợp đồng kinh doanh quốc tế tại các Bộ, Ngành như Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Ngân hàng nhà nước Việt Nam,…;

– Có khả năng làm việc tại các Ban quản lý các dự án có sử dụng vốn vay quốc tế, kể cả vay ưu đãi ODA của các Bộ, Ngành, địa phương; quản trị thực hiện các dự án có vốn đầu tư nước ngoài và có yếu tố nước ngoài;

– Có khả năng làm việc tại các Ban hợp tác quốc tế của các Bộ, Ngành, các Sở ngoại vụ các địa phương;

– Có khả năng làm cán bộ quản lý tài chính tại các cơ quan đại diện của các nước và các tổ chức quốc tế tại Việt Nam và các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài;

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn như:

– Đối với các doanh nghiệp tài chính như Ngân hàng, Công ty Bảo hiểm, công ty chứng khoán, Quỹ đầu tư, Công ty tài chính: Sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể xin việc làm chuyên viên thẩm định dự án, chuyên viên tín dụng, thanh toán quốc tế và triển khai các dịch vụ tài chính ở các ngân hàng; chuyên viên ở các công ty bảo hiểm và các quỹ đầu tư; các nhà môi giới trên thị trường chứng khoán; chuyên gia tư vấn tài chính ở các công ty chứng khoán, công ty kiểm toán v.v.

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kinh tế- xã hội, tài chính, ngân hàng; có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực bảo hiểm kinh doanh gồm kỹ năng thực hiện công việc đàm phán, thiết lập và quản lý hợp đồng bảo hiểm, định phí bảo hiểm, giải quyết quyền lợi bảo hiểm, quản lý quỹ đầu tư, tổ chức công tác kế toán và lập các báo cáo tài chính, đánh giá tình hình tài chính và phân tích những vấn đề đặc thù trong cấu trúc tài chính trong doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; các kiến thức kỹ thuật chuyên ngành, pháp luật, quản lý nhà nước, tài chính và kế toán, thương mại trong kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm; kiến thức cơ bản về bảo hiểm xã hội.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn như:

– Làm việc tại các doanh nghiệp bảo biểm nhân thọ, DNBH phi nhân thọ, DN tái bảo hiểm, DN môi giới bảo hiểm, các tổ chức bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi.

– Làm việc ở các bộ phận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong các cơ quan quản lý Nhà nước từ trung ương đến địa phương.

– Làm việc tại Hiệp hội Bảo hiểm Việt nam và các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực kinh tế có nhu cầu tuyển dụng cán bộ, nhân viên cho bộ phận quản trị rủi ro của doanh nghiệp mình.

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn như:

– Có khả năng đảm nhận được các công việc chuyên môn như: Kế toán Ngân hàng, Tín dụng Ngân hàng, Chuyên viên khách hàng, Marketing, Chuyên viên phân tích tài chính, Tư vấn đầu tư, kinh doanh và có thể đảm nhận các công việc khác về dịch vụ tài chính và tiền tệ.

– Có khả năng làm việc tại các cơ sở giao dịch Ngân hàng, chi nhánh NHNN, Các NHTM, các tổ chức Tài chính – Tín dụng quốc tế, các Công ty Tài chính, Công ty Bảo hiểm, Công ty Chứng khoán, các tổ chức hoạt động dịch vụ Tài chính (Tư vấn, môi giới…), các tổ chức quản lý và các trung gian tài chính khác.

– Có thể làm các công tác Kế toán – Tài chính trong các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế.

– Có khả năng hoạt động độc lập (nhà đầu tư) trên thị trường kinh doanh nói chung.

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn như:

– Nghiệp vụ xuất nhập khẩu, nghiệp vụ hải quan, kê khai thuế, kê khai hải quan, thanh toán, giao nhận vận tải quốc tế, kế toán, kiểm toán quốc tế v.v…; Có khả năng làm việc ở các cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thuế, hải quan, xuất nhập khẩu như Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, các Chi cục Hải quan, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ về thuế và hải quan như đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan, tư vấn thuế, tư vấn hải quan và các chính sách về quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu.

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn như:

– Bên cạnh đó, sinh viên chuyên ngành phân tích chính sách tài chính còn có thể làm phân tích tài chính và thẩm định dự án, quản lý dự án, chuyên viên phân tích chiến lược đầu tư, kế toán quản trị tại các bộ phận kế hoạch, tài chính, tư vấn, hoạch định của các Tổng công ty, các công ty và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty chứng khoán, các ngân hàng, và các tổ chức tín dụng…

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại:

Đối với khu vực doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp phi tài chính): Sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể làm việc tại Ban Tài chính tại các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty 90 và Tổng công ty 91; làm việc tại Phòng Tài chính- Kế toán tại các công ty, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

– Đối với các doanh nghiệp tài chính như Ngân hàng, Công ty Bảo hiểm, công ty chứng khoán, Quỹ đầu tư, Công ty tài chính: Sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể xin việc làm chuyên viên quản lý rủi ro, chuyên viên tín dụng, chuyên viên ở các công ty bảo hiểm và các quỹ đầu tư; các nhà môi giới trên thị trường chứng khoán; chuyên gia tư vấn tài chính ở các công ty chứng khoán, công ty kiểm toán v.v.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn như:

– Sinh viên của chuyên ngành khi tốt nghiệp ra trường không chỉ có cơ hội việc làm tại các Công ty chứng khoán, Công ty quản lý quỹ, các Sở GDCK mà còn có thể làm việc tại Bộ Tài chính, UBCKNN, các định chế tài chính trung gian như: các Ngân hàng – Công ty bảo hiểm – Công ty tài chính; tại bộ phận Tài chính – kế toán của Doanh nghiệp nhất là các Công ty đại chúng.

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Đào tạo cử nhân có kiến thức cơ bản về kế toán doanh nghiệp, có kiến thức chuyên sâu, khả năng ứng dụng một cách sáng tạo về công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp.

Nắm được kiến thức bổ trợ pháp luật về kinh tế, kế toán và kiểm toán.

Khối lượng kiến thức của chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp và chuyên ngành Kiểm toán là 129 tín chỉ, của chuyên ngành Kế toán công là 130 tín chỉ.

– Phần kiến thức giáo dục đại cương: 36 tín chỉ

– Phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (kiến thức cơ sở khối ngành, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành, kiến thức chuyên ngành, kiến thức bổ trợ):

+ Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, chuyên ngành Kiểm toán: 83 tín chỉ

+ Chuyên ngành Kế toán công: 84 tín chỉ

– Thực tập cuối khóa, khóa luận tốt nghiệp: 10 tín chỉ

– Phần kiến thức Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng: 315 tiết

– Có khả năng đảm nhận những công việc chuyên môn như: Kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế… tại các doanh nghiệp; Kiểm toán nhà nước; các công ty kiểm toán; các tổ chức tài chính – tín dụng; các cơ quan quản lý nhà nước; các đơn vị sự nghiệp từ Trung ương đến địa phương.

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Có kiến thức chuyên sâu về kế toán tài chính, kế toán quản trị, nắm chắc quy trình hạch toán các nghiệp vụ kế toán, quy trình tổ chức công tác kế toán; nắm được các kiến thức cơ bản về thuế, tài chính doanh nghiệp; am hiểu chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn như:

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Đào tạo cử nhân nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế- xã hội, có kiến thức chuyên sâu hệ thống và khoa học về lý luận và thực tiễn kiểm toán, có kỹ năng thực hành công việc kiểm toán một cách thành thạo và khoa học. Thông qua đó giúp cho sinh viên có được những kiến thức cơ bản cả về lý luận và thực tiễn trong việc nhìn nhận, đánh giá tình hình tài chính và giải quyết các quan hệ kinh tế, thương mại, vay vốn, cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán, tư vấn đối với các doanh nghiệp, các tập đoàn cũng như các tổ chức tài chính trong nước, khu vực và trên thế giới.

Có kiến thức chuyên sâu về kế toán, kiểm toán; nắm chắc quy trình kiểm toán; nắm được các kiến thức cơ bản về thuế, tài chính doanh nghiệp; am hiểu chuẩn mực kế toán, kế toán và chế độ kế toán.

Sinh viên chuyên ngành kiểm toán của Học viện Tài chính tốt nghiệp ra trường luôn được các doanh nghiệp kiểm toán độc lập, kiểm toán Nhà nước, các doanh nghiệp, tập đoàn sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế, xã hội trong và ngoài nước đón nhận và đánh giá cao về chất lượng và khẳ năng làm việc.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn như:

– Là các kiểm toán viên, chủ nhiệm kiểm toán hay giám đốc kiểm toán của các công ty kiểm toán trong và ngoài nước (Big four); kiểm toán viên, tổ trưởng, đoàn kiểm toán Nhà nước, kiểm toán viên nội bộ, các kế toán viên, nhà tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán cho mọi loại hình doanh nghiệp và mọi thành phần kinh tế.

– Làm việc ở các cơ quan quản lý kinh tế của nhà nước như thuế, ngân hàng, kho bạc, tài chính Nhà nước từ trung ương đến địa phương.

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Có kiến thức chuyên sâu về kế toán công ở các đơn vị quản lý tài chính công; cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí và không sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước, đơn vị, tổ chức được nhà nước quyết định thành lập, bao gồm: Kế toán Hành chính sự nghiệp, Kế toán Ngân sách Nhà nước và hoạt động nghiệp vụ KBNN, Kế toán Tài chính Ngân sách xã, Kế toán thu Ngân sách tại cơ quan thuế, hải quan, kế toán các quỹ công ngoài Ngân sách Nhà nước, kế toán quản trị công. Nắm chắc quy trình hạch toán các nghiệp vụ kế toán, quy trình tổ chức công tác kế toán; nắm chắc được kiến thức bổ trợ bao gồm: Quản lý tài chính công, quản lý thu, chi Ngân sách Nhà nước, kế toán quản trị và kiểm toán; nắm được các kiến thức cơ bản về thuế, tài chính doanh nghiệp; am hiểu chuẩn mực kế toán công và chế độ kế toán trong lĩnh công cũng như lĩnh vực tư.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn như: kế toán, kiểm toán, tài chính, quản lý Tài chính công, thuế…

Có khả năng lựa chọn nơi làm việc là rất rộng cả khu vực công lẫn khu vực tư, cụ thể:

– Đối với các đơn vị khối chính phủ chung và các đơn vị phi chính phủ (NGO)

Trong trung và dài hạn, các đơn vị khối chính phủ chung và các đơn vị phi chính phủ (NGO) đã và đang cần lao động trình độ đại học và sau đại học chuyên ngành kế toán công, trong trung hạn và dài hạn có bốn khu vực sau cần nhân lực trình độ đại học và sau đại học chuyên ngành kế toán công: (i) Cơ quan quản lý Tài chính công (ii) Đơn vị sử dụng kinh phí từ Ngân sách nhà nước; (iii) Cơ quan nghiên cứu về Tài chính công; (iv) Các đơn vị NGO như các hội, tổ chức chính trị, chính trị nghề nghiệp, đoàn thể…

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Đào tạo cử nhân về quản trị kinh doanh nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế- xã hội, quản trị kinh doanh; có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu, hiện đại về quản trị, điều hành các loại hình doanh nghiệp; có tư duy nghiên cứu độc lập.

Khối lượng kiến thức toàn khóa là 129 tín chỉ, cấu trúc bao gồm:

– Phần kiến thức giáo dục đại cương: 36 tín chỉ

– Phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (kiến thức cơ sở khối ngành, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành, kiến thức chuyên ngành, kiến thức bổ trợ): 83 tín chỉ

– Thực tập cuối khóa, khóa luận tốt nghiệp: 10 tín chỉ

– Phần kiến thức Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng: 315 tiết

– Làm cán bộ kinh doanh hoặc quản trị kinh doanh trong các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, tự tạo lập doanh nghiệp hoặc tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng.

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp nắm vững những kiến thức chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp; có kỹ năng thực hiện công việc quản trị như: quản trị chiến lược, quản trị nhân lực, quản trị chất lượng, quản trị Marketing, quản trị sản xuất và tác nghiệp, quản trị tài chính, tổ chức và điều hành các hoạt động sản xuất- kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; có khả năng hoạch định chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh. Nắm được kiến thức bổ trợ về pháp luật kinh doanh, thương mại.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn như:

– Quản trị sản xuất, quản trị chiến lược, quản trị dự án kinh doanh, quản trị nhân lực, quản trị bán hàng, quản trị cung ứng, các hoạt động quản trị khác tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.

– Làm việc ở các bộ phận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh trong các cơ quan quản lý Nhà nước từ trung ương đến địa phương.

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn như:

– Lập và triển khai kế hoạch marketing kinh doanh; hoạch định chiến lược, chính sách, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp; nghiên cứu điều tra marketing; phân tích, lập chương trình marketing; xây dựng, quảng bá thương hiệu; hoạch định hệ thống phân phối và kế hoạch hoạt động logistics của doang nghiệp; xây dựng chương trình đảm bảo chất lượng ISO.9000, ISO.14000, HACCP của doanh nghiệp.

– Làm việc ở các bộ phận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh trong các cơ quan quản lý Nhà nước từ trung ương đến địa phương.

– Có đủ kiến thức và kỹ năng tự thành lập và phát triển doanh nghiệp riêng.

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Đào tạo cử nhân có kiến thức cơ bản, hiện đại về kinh tế và quản trị kinh doanh, chuyên sâu về lĩnh vực tổ chức, xây dựng và khai thác các hệ thống thông tin kinh tế, đặc biệt là ứng dụng tin học trong lĩnh vực tài chính kế toán; nắm vững những kiến thức cơ bản, kiến thức cơ sở và kiến thức bổ trợ về kinh tế – hệ thống thông tin quản lý; kiến thức về kinh tế như các nghiệp vụ về kế toán, thuế, ngân hàng; Ngoài ra còn có các kiến thức:

– Có kiến thức về tin học để triển khai xây dựng một hệ thống thông tin tài chính kế toán; sử dụng thành thạo công cụ phân tích và thiết kế hệ thống thông tin; sử dụng tốt một số ngôn ngữ lập trình hiện đại, một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu để quản trị dữ liệu trên các máy đơn và trên mạng;

– Có kiến thức nhận biết cách vận hành các hệ thống thông tin quản lý, phân luồng thông tin và tối ưu hoá các hệ thống thông tin quản lý;

– Có khả năng đọc được tài liệu chuyên ngành tin học bằng tiếng Anh.

Khối lượng kiến thức toàn khóa là 129 tín chỉ, cấu trúc bao gồm:

– Phần kiến thức giáo dục đại cương: 36 tín chỉ

– Phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (kiến thức cơ sở khối ngành, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành, kiến thức chuyên ngành, kiến thức bổ trợ): 83 tín chỉ

– Thực tập cuối khóa, khóa luận tốt nghiệp: 10 tín chỉ

– Phần kiến thức Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng: 315 tiết

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn như:

Vận hành, bảo trì và phát triển hệ thống Tài chính kế toán và các hệ thống thông tin quản lý khác;

Xây dựng các phần mềm quản lý của đơn vị như: Quản lý Tài chính Kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư – hàng hoá…

Xây dựng, triển khai và bảo trì phần mềm tại các công ty phần mềm chuyên nghiệp;

Tư vấn cho các đơn vị về việc xây dựng hệ thống thông tin;

Cán bộ kế toán của các đơn vị;

Có thể làm việc ở các cơ quan công quyền, các cơ quan hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế – xã hội khác tại các vị trí sau.

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Tiếng Anh Tài chính – Kế toán có trình độ tiếng Anh Tài chính – Kế toán vững vàng với 4 kỹ năng ngôn ngữ thuần thục. Có kiến thức cơ bản về khối ngành kinh tế nhằm phục vụ các công việc trong môi trường kinh tế, tài chính, ngân hàng; xử lý tốt về mặt ngôn ngữ đối với các nghiệp vụ kế toán, tài chính bằng tiếng Anh. Nắm được kiến thức bổ trợ về pháp luật.

Có khả năng nghiên cứu khoa học và kỹ năng hoạt động nhóm cũng như hoạt động độc lập. Biết vận dụng tri thức đã được học vào thực tiễn cuộc sống sản xuất và kinh doanh ở các cơ quan, doanh nghiệp…

Khối lượng kiến thức toàn khóa là 134 tín chỉ, cấu trúc bao gồm:

– Phần kiến thức giáo dục đại cương: 39 tín chỉ

– Phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 87 tín chỉ

– Thực tập cuối khóa, khóa luận tốt nghiệp: 8 tín chỉ

– Phần kiến thức Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng: 315 tiết

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn như:

– Làm việc tại Vụ Tài chính đối ngoại – Bộ Tài chính, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, các công ty đa quốc gia, các ngân hàng thương mại;

– Có khả năng nghiên cứu, biên dịch, phiên dịch cho các cơ quan, tổ chức kinh tế và nghiên cứu kinh tế.

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế và tài chính – ngân hàng; có năng lực nghiên cứu, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực kinh tế, tài chính – ngân hàng, kế toán- kiểm toán, quản trị kinh doanh; đồng thời nắm vững kiến thức pháp luật kinh tế ở các lĩnh vực kinh doanh, tài chính và ngân hàng.

Khối lượng kiến thức toàn khóa là 129 tín chỉ, cấu trúc bao gồm:

– Phần kiến thức giáo dục đại cương: 36 tín chỉ

– Phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (kiến thức cơ sở khối ngành, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành, kiến thức chuyên ngành, kiến thức bổ trợ): 83 tín chỉ

– Thực tập cuối khóa, khóa luận tốt nghiệp: 10 tín chỉ

– Phần kiến thức Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng: 315 tiết

Sinh viên ra trường có thể làm việc tại các bộ phận kế hoạch, tài chính, tư vấn của các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, các đơn vị sự nghiệp từ trung ương đến địa phương; các công ty và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu về kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô, kinh tế các ngành, phân tích và dự báo nguồn lực tài chính trong toàn bộ nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp, nắm được các kiến thức cơ bản về chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, quản lý nhà nước về kinh tế – tài chính, kế toán và kiểm toán.

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên chuyên ngành Kinh tế Nguồn lực tài chính có đủ năng lực, trình độ chuyên sâu về kiến thức kinh tế tài chính, về các kỹ năng và có thể làm việc về quản lý tài chính, kế toán tại:

– Các cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực kinh tế và tài chính;

– Các vụ chức năng về kinh tế tài chính thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

– Các phòng chức năng về kinh tế tài chính của các sở, ban, ngành ở các tỉnh, thành phố;

– Các tổ chức tài chính tiền tệ, các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh, các đơn vị sự nghiệp từ Trung ương đến địa phương.

Bên cạnh đó, sinh viên tốt nghiệp còn có thể làm công tác nghiên cứu, giảng dạy tại:

– Các Viện nghiên cứu kinh tế;

– Các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp;

– Làm việc cho các dự án phát triển kinh tế, các tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nước.

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu về kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô, kinh tế các ngành, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính trong toàn bộ nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp, nắm được các kiến thức cơ bản về đầu tư tài chính, phân tích và đầu tư chứng khoán, đầu tư nguồn lực tài chính, lựa chọn phương án đầu tư, kinh doanh, am hiểu kiến thức quản lý nhà nước về đầu tư, luật đầu tư, tài chính, ngân hàng và kế toán – kiểm toán.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn như:

– Phân tích tài chính và lựa chọn phương án, chiến lược đầu tư kinh doanh tại các doanh nghiệp. Quản lý tài chính tại các vụ chức năng của các cơ quan quản lý tài chính Nhà nước, Bộ, Ngành; quản lý kinh tế tại các đơn vị chủ quản; cán bộ nghiên cứu và dự báo tại các viện nghiên cứu, các trung tâm nghiên cứu ở trung ương và địa phương; các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp từ Trung ương đến địa phương.

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu về Kinh tế – Luật và đặc biệt nắm vững pháp luật trong lĩnh vực kinh tế – tài chính và ngân hàng; nắm được các kiến thức cơ bản, toàn diện và hệ thống về kinh tế, tài chính – ngân hàng và pháp luật; có đủ kỹ năng và năng lực để giải quyết các vấn đề chuyên môn với mức độ phức tạp, có tính liên ngành, có khả năng xây dựng và áp dụng chính sách, pháp luật kinh tế – tài chính phục vụ cho các cơ quan trong bộ máy nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận công việc chuyên môn như:

– Sinh viên có thể làm việc chuyên môn về Kinh tế – Luật tại Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan hành chính nhà nước quản lý lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, các đơn vị sự nghiệp công lập từ trung ương đến địa phương. Bên cạnh đó, sinh viên chuyên ngành Kinh tế- Luật còn có thể làm việc ở các bộ phận kế hoạch, tài chính, pháp chế, tư vấn của các Tổng công ty, các công ty và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các ngân hàng và các tổ chức tín dụng…

– Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên môn tại các trường và các cơ quan nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu.

Trường Đại Học Tài Chính / 2023

* Mã trường: DMS * Địa chỉ: Số 2/4 Trần Xuân Soạn, phường Tân Thuận Tây, quận 7, Tp.HCM * Điện thoại:(028) 3772.0406 – 3772.0404 * Website: chúng tôi E-mail: dms@ufm.edu.vn

Trường Đại học Tài chính – Marketing thông báo thông tin tuyển sinh trình độ đại học hệ chính quy năm 2020 như sau:

2. Phạm vi tuyển sinh: tuyển sinh trong cả nước.

3. Mã tuyển sinh của Trường 4. Tổ hợp các bài thi/môn thi xét tuyển: a. Các tổ hợp xét tuyển đại học: xét tuyển 6 tổ hợp

– Tổ hợp D72: Ngữ văn – Tiếng Anh – Khoa học tự nhiên (tổ hợp các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học)

5. Phương thức tuyển sinh:

Bao gồm các phương thức xét tuyển được áp dụng cho tất cả các chương trình đào tạo đại trà, chương trình đào tạo đặc thù, chương trình chất lượng cao và chương trình quốc tế như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (xét học bạ) tối đa 60% chỉ tiêu;

Phương thức 2. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia chúng tôi tối đa 15%;

Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 với tổng chỉ tiêu còn lại; (Điểm nhận hồ sơ ĐKXT theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2020 là 18 điểm áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh)

Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (xét học bạ) nguyên tắc xét tuyển như sau:

– Đối với xét tuyển thẳng, trường hực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.

– Đối với ưu tiên xét tuyển thẳng (xét học bạ), trường áp dụng đối với các thí sinh không chỉ tốt nghiệp THPT trong năm 2020 mà còn mở rộng, áp dụng cho các thí sinh đã tốt nghiệp THPT năm 2019 và 2018, cụ thể:

Học sinh tốt nghiệp THPT có học lực giỏi lớp 10, lớp 11, học kỳ 1 lớp 12.

Học sinh tốt nghiệp tại các trường THPT chuyên, năng khiếu có điểm trung bình mỗi môn học trong tổ hợp xét tuyển của lớp 10, lớp 11, học kỳ 1 lớp 12 không nhỏ hơn 7,0.

Học sinh tốt nghiệp THPT là thành viên đội tuyển của trường hoặc tỉnh/thành tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi cấp quốc gia có điểm trung bình mỗi môn học trong tổ hợp xét tuyển của lớp 10, lớp 11, học kỳ 1 lớp 12 không nhỏ hơn 6,0.

+ Đối tượng 4: Học sinh tốt nghiệp THPT có điểm tiếng Anh quốc tế IELTS (hoặc các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế khác được Bộ Giáo dục và đào tạo công nhận) từ 5.0 trở lên và học lực khá trở lên lớp 10, lớp 11, học kỳ 1 lớp 12.

– Đối với trường hợp thí sinh không thuộc các đối tượng tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng như trên, thí sinh được nộp hồ sơ xét tuyển bằng học bạ với điều kiện: học sinh tốt nghiệp THPT có tổng điểm trung bình các môn học trong tổ hợp xét tuyển của năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 18,0 điểm trở lên

6. Ngành, chuyên ngành đào tạo: a. Chương trình đại trà: b. Chương trình đặc thù c. Chương trình chất lượng cao d. Chương trình quốc tế

Ghi chú: Nhà trường sẽ điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh từ chương trình đại trà, chương trình đặc thù sang chương trình chất lượng cao khi các chuyên ngành đào tạo bổ sung cho chương trình chất lượng cao (nếu có) đủ điều kiện đào tạo theo quy định.

7. Thông tin liên hệ:

+Cơ sở 1: phòng Quản lý đào tạo (phòng A.204); số 2/4, Trần Xuân Soạn, phường Tân Thuận Tây, quận 7, chúng tôi

+Cơ sở 2: Văn phòng Chương trình chất lượng cao; số 2C Phổ Quang, phường 2, quận Tân Bình, chúng tôi

Email: dms@ufm.edu.vn