Top 5 # Mã Ngành Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp Hcm Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp Hcm

I.  SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ TRƯỜNG

Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập từ năm 1982, lịch sử hình thành và phát triển Trường được đổi tên và nâng cấp qua các giai đoạn:

Ngày 09/9/1982, Trường được thành lập theo quyết định số 986/CNTP của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Thực phẩm với tên gọi: Trường Cán bộ Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh. Trường có nhiệm vụ: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, nghiệp vụ kinh tế, kỹ thuật cho các cơ sở thuộc ngành Công nghiệp Thực phẩm ở phía Nam.

Ngày 03/5/1986, Trường được đổi tên thành: Trường Trung học Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh theo quyết định số 25/CNTP/TCCB của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Thực phẩm. Trường có nhiệm vụ: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kinh tế, kỹ thuật hệ Trung học cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh, sự nghiệp thuộc ngành Công nghiệp Thực phẩm ở các tỉnh, thành phố phía Nam.

Ngày 02/01/2001, Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo quyết định số 18/QĐ-BGD&ĐT-TCCB của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở nâng cấp Trường Trung học Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh. Trường có nhiệm vụ:  Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kinh tế, kỹ thuật có trình độ Cao đẳng và các trình độ thấp hơn (Trung học chuyên nghiệp và Công nhân kỹ thuật), nghiên cứu khoa học phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

Ngày 23/02/2010, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 284/QĐ-TTg, ngày 23 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh. Trường có nhiệm vụ :

+ Đào tạo các trình độ, đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề;

+ Đào tạo lại và đào tạo nâng cao;

+ Đào tạo sau đại học khi đủ điều kiện;

+ Nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ;

+ Hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học;

+ Tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Hiện nay, Trường có 12 khoa, 11 phòng, ban chức năng và 07 trung tâm.

II. NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC TRONG CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG

2.1. Quy mô đào tạo bồi dưỡng

Nhà trường chú trọng các điều kiện để phát triển quy mô gắn liền với  nâng cao chất lượng đào tạo. Thực hiện đa dạng các hình thức đào tạo đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho ngành và nhu cầu học tập ngày càng lớn của nhân dân. Lưu lượng học sinh sinh viên hiện nay khoảng 17.000 và sẽ tiếp tục tăng ở cả 3 hệ đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp.

Về đào tạo liên kết: liên kết với trường Đại học Ngoại ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội đào tạo Thạc sỹ, lên kết với một số địa phương, ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề… quá trình tổ chức đào tạo liên kết đảm bảo đúng quy định, quy trình và quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công Thương.

Về đào tạo các lớp ngắn hạn: Trường vẫn tổ chức đào tạo các lớp bổ túc nghề, vệ sinh an toàn thực phẩm, thủy sản, tin học, ngoại ngữ và các lớp đào tạo nâng bậc, đào tạo lại cho các cơ quan, xí nghiệp, công ty đóng trên địa bàn như Tổng Công ty Rượu Bia Nước giải khát Sài Gòn, Công ty Vinamilk, Công ty thuốc lá Sài gòn, phòng Giáo dục Đào tạo các Quận, Huyện, đào tạo hệ Trung cấp nghề ngành Hóa Phân tích và Công nghệ Hóa khóa 2 cho dự án sản xuất Alumina của Tập đoàn Than – Khoáng sản cho các tỉnh Tây nguyên … Quá trình tổ chức đào tạo đúng quy chế, đảm bảo chất lượng được các doanh nghiệp đánh giá cao.

Hiện trường đào tạo 12  ngành đại học (1) Công nghệ thực phẩm, (2) Công nghệ chế tạo máy, (3) Công nghệ sinh học, (4)  Công nghệ thông tin, (5) Công nghệ kỹ thuật hóa học, (6) Công nghệ chế biến thủy sản, (7)  Đảm bảo chất lượng & An toàn thực phẩm, (8) Quản trị kinh doanh, (9) Tài chính – ngân hàng, (10) Kế toán, (11) Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử (dự kiến), (12) Công nghệ kỹ thuật môi trường (dự kiến); 16 ngành đào tạo cao đẳng (1) Công nghệ thực phẩm, (2) Công nghệ thông tin, (3) Công nghệ kỹ thuật điên – điện tử, (4) Công nghệ kỹ thuật nhiệt, (5) Công nghệ vật liệu,  (6) Công nghệ kỹ thuật cơ khí, (7) Công nghệ kỹ thuật hóa học, (8)  Công nghệ chế biến thủy sản, (9) Kế toán, (10) Quản trị kinh doanh , (11) Việt Nam học (chuyên ngành du lịch), (12) Công nghệ sinh học, (13) Công nghệ kỹ thuật môi trường, (14) Công nghệ May, (15) Công nghệ Giày, (16) Tài chính ngân hàng (dự kiến) và 11 nghề đào tạo thuộc hệ cao đẳng nghề chính quy (1) Lập trình máy tính, (2) Kỹ thuật chế biến món ăn, (3)Kiểm nghiệm chất lượng lương thực, thực phẩm, (4) Điện công nghiệp, (5) Điện tử công nghiệp, (6) Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ, (7) Tài chính  –  ngân hàng  –  bảo hiểm, (8) Chế tạo thiết bị cơ khí, (9)  Kế toán doanh nghiệp, (10) Thiết kế thời trang, (11) Quản trị nhà hàng.

2.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

Với nhận thức chất lượng đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định đối với chất lượng đào tạo cũng như sự phát triển bền vững của Nhà trường. Do vậy, Nhà trường luôn quan tâm, coi trọng việc xây dựng và bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên theo hướng hợp lý về cơ cấu và chuẩn hoá về trình độ. Chú trọng bồi dưỡng giáo viên đầu ngành và những cán bộ trẻ có năng lực, đặc biệt chú ý đến nâng cao phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp. Nhà trường đã tổ chức mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giảng viên theo quy định mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra, nhà trường cử giáo viên, cán bộ, công nhân viên được đi nước ngoài học tập, khảo sát, tìm hiểu kinh nghiệm đào tạo của các nước như: Mỹ, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc … Từ đó chất lượng giáo viên, cán bộ được nâng cao rõ rệt, phương pháp giảng dạy mới với các trang thiết bị và đồ dùng dạy học tiên tiến đang nhanh chóng thay thế cho phương pháp giảng dạy lạc hậu, thụ động. Trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ngày càng được nâng lên rõ rệt, đây là yếu tố quan trọng đảm bảo chất lượng đào tạo. Hiện nay, tổng số chúng tôi cơ hữu của trường lên đến gần 600 người với 28 đầu mối quản lý chính.

Giáo viên thỉnh giảng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển nhà trường. Hiện có gần 200 người cùng tham gia các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường, trong đó nhiều GS, PGS, TSKH, TS, ThS và các kỹ sư, nghệ nhân đầu ngành ở các trường đại học, viện nghiên cứu và các doanh nghiệp góp phần đa dạng hóa chương trình đào tạo, giáo trình học tập, kỹ năng, kiến thức sát với thực tế hơn.

2.3. Công tác biên soạn chương trình, giáo trình và bổ sung thiết bị dạy học

Đổi mới nội dung, chương trình là yếu tố không thể thiếu trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Việc biên soạn chương trình đã trở thành nhiệm vụ quan trọng. Trong những năm qua Nhà trường đã tập trung biên soạn lại toàn bộ chương trình đào tạo các bậc học (trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, cao đẳng chuyên nghiệp, cao đẳng liên thông, đại học) theo hướng gắn với nhu cầu xã hội, hiện đại và liên thông. Trường có hệ thống phòng học lý thuyết và giảng đường với gần 200 phòng, trong đó 100% các phòng được trang bị projector, tivi màn hình lớn để có thể áp dụng phương pháp dạy học tiên tiến; gần 20 xưởng thực hành với các trang thiết bị đáp ứng nhu cầu đào tạo, một số xưởng trang bị thiết bị hiện đại; gần 100 phòng thí nghiệm, 2 hội trường lớn, nhiều phòng chuyên dùng cho tổ chức các ceminar, hội thảo chuyên môn và sinh hoạt sư phạm. Trường có nhiều phòng học và thi online, bắt đầu từ năm học này, để tách người dạy, người ra đề, người tổ chức thi và người thi nhà trường bổ sung thêm hơn 200 máy tính chuyên dùng cho việc thi trắc nghiệm khách quan trong hơn 70% môn thi.

2.4. Công tác kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất

Việc kết hợp đào tạo với lao động sản xuất, nghiên cứu thực nghiệm khoa học gắn với ngành nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện, đồng thời có thêm nguồn thu phục vụ cho dạy và học. Đây là một thế mạnh của Trường trong việc rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh. Trường đã đầu tư xây dựng mới Trung tâm thực hành – Thí nhiệm, trang bị thêm các thiết bị, dụng cụ tiên tiến để cho HSSV thực tập, thực hành, thường xuyên tổ chức cho HSSV đi tham quan thực tế, thực tập tốt nghiệp tại các công ty, nhà máy… chính vì thế mà HSSV có cơ hội làm quen với thực tế sản xuất, kỹ năng thực hành nghề được nâng cao.

2.5. Công tác xây dựng cơ sở vật chất

Nhà trường quan tâm đến công tác xây dựng vật chất, thời gian qua đã tập trung kinh phí xây dựng cơ sở vật chất từ đó đã cơ bản đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất hiện đại phục vụ đào tạo và nghiên cứu.

+ Diện tích đất nhà trường đang được sử dụng: 34,6 ha.

+ Cơ sở đào tạo của trường: 4 cơ sở

      Cơ sở  chính (Diện tích 11.000 m2 ): Tại 140 Lê Trọng Tấn, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh. Cơ sở này có 73 phòng học, 2 giảng đường (sức chứa 500 chỗ), 27 phòng làm việc, 1 phòng khách, 1 thư viện, 8 phòng thực hành tin học, 1 phòngInternet.

      Cơ sở 2 (Diện tích 5.000 m2):  Tại 54/12 Tân ký –Tân Qúy, phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.Cơ sở này có 21 phòng thí nghiệm, 5 xưởng thực hành (xưởng sản xuất bia và nước giải khát, xưởng ép dầu thực vật, xưởng tinh luyện đường, xưởng sản xuất kẹo, xưởng chế biến nông sản)

      Ký túc xá: 102-104-106 Nguyễn Quý Anh, P. Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú (đã đi vào sử dụng với diện tích 1.430 m2). Cơ sở đào tạo tại Trà Vinh: xã Mỹ Chánh, huyện Châu Thành, Trà Vinh với diện tích 32ha.

2.6. Thực hiện chế độ chính sách

Thực hiện chính sách tự chủ và tự chịu trách nhiệm, nhà trường tạo mọi điều kiện và áp dụng các cơ chế chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với cán bộ, giảng viên có trình độ cao về trường công tác. Nhà trường thường xuyên tổ chức nâng ngạch, nâng bậc lương, tiền thưởng, chế độ ưu đãi, chế độ dạy thêm giờ đối với giáo viên, cán bộ, công nhân viên của Trường theo đúng chế độ chính sách đã ban hành. Thu nhập bình quân của giáo viên, cán bộ, công nhân viên luôn đảm bảo năm sau đều tăng hơn năm trước.

Hàng năm nhà trường đều tổ chức cho toàn thể giáo viên, cán bộ viên chức đi tham quan, du lịch trong nước và nước ngoài. Nhà trường thực hiện quy chế dân chủ trong tất cả các tiêu chuẩn thi đua, chỉ tiêu phấn đấu, mức độ khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, cán bộ, công nhân viên và sinh viên – học sinh bảo đảm tính công khai dân chủ thông qua các kỳ Hội nghị Công chức và Đại hội Công đoàn hàng năm.

2.7. Những thành tích đạt được  

Để ghi nhận thành quả đạt được của các thế hệ lãnh đạo và toàn thể cán bộ, giảng viên, nhân viên và HSSV toàn trường, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh đã được Chủ tịch Nước tặng thưởng nhiều Huân chương cao quý, bao gồm:

Tập thể: Huân chương Độc lập hạng Hai: 2012 Huân chương Độc lập hạng Ba: 01/2007 Huân chương Lao động hạng Nhất: 10/2001 Huân chương Lao động hạng Hai: 11/1996 Huân chương Lao động hạng Ba: 1991 Và nhiều cờ thi đua, Bằng khen của Thủ tướng chính phủ.

Cá nhân: Huân chương Lao động hạng 2: Thầy Vũ Tế Xiển, năm 2006 Huân chương Lao động hạng 3: Thầy Vũ Tế Xiển, năm 2001 Huân chương Lao động hạng 3: Thầy Phạm Khôi, năm 2011 Nhiều cá nhân được công nhận là Chiến sỹ thi đua toàn quốc, bằng khen của Thủ tướng chính phủ, chiến sỹ thi đua của Bộ Công Thương, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Trải qua hơn 32 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh từ một cơ sở đào tạo nghề nghèo nàn đã trở thành một trường đại học hiện đại, là một trung tâm đào tạo có uy tín và tương lai sẽ còn phát triển mạnh mẽ. Có được kết quả trên là sự phấn đấu không ngừng, vượt qua mọi khó khăn của các thế hệ lãnh đạo, giảng viên, cán bộ, viên chức và học sinh sinh viên, sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục & Đào tạo, UBND Tp. Hồ Chí Minh, Đảng uỷ, Ban Giám hiệu và sự làm việc với tinh thần trách nhiệm cao của đội ngũ cán bộ chủ chốt, đặc biệt sự đóng góp rất hiệu quả của tập thể giảng viên, cán bộ, nhân viên Nhà trường, cùng sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên đã quyết tâm phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu đề ra nhằm góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội.

Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.hcm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP. HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Số 140 Lê Trọng Tấn, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, chúng tôi

Điện thoại: (028) 38161673 – Số nội bộ 124 /(028) 54082904

Website: chúng tôi

1. Các thông tin của năm tuyển sinh chính quy trình độ đại học: Phương thức tuyển sinh:

Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển từ cao trở xuống đến đủ chỉ tiêu. Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ sau:

Tiêu chí phụ: thí sinh có điểm thi môn Toán cao hơn sẽ trúng tuyển.

Điều kiện xét tuyển: Tốt nghiệp THPT và tổng điểm trung bình cả năm của 03 môn trong tổ hợp môn xét tuyển lớp 12 đạt từ 18 điểm trở lên.

Nguyên tắc xét tuyển Xét tuyển từ cao trở xuống đến đủ chỉ tiêu. Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ sau:

Điều kiện xét tuyển: điểm bài thi đánh giá năng lực ĐHQG – HCM từ 650 điểm trở lên.

Chỉ tiêu tuyển sinh đối với từng ngành/ nhóm ngành/ khối ngành tuyển sinh; theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo: 2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT:

Điều kiện xét tuyển: Tốt nghiệp THPT và tổng điểm trung bình cả năm của 03 môn trong tổ hợp môn xét tuyển lớp 12 đạt từ 18 điểm trở lên.

Điều kiện xét tuyển: điểm từ 650 trở lên.

Điều kiện xét tuyển: Xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và học sinh xếp loại giỏi các năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12.

Thời gian nhận hồ sơ: từ ngày 20/5/2020 cho cả 4 phương thức xét tuyển của Trường.

– Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

– Ưu tiên xét tuyển thẳng theo hình thức xét học bạ lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12:

Điều kiện xét tuyển: Học sinh xếp loại giỏi các năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12.

6. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:

– Lệ phí hồ sơ xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2020: 30.000 đ / 1 hồ sơ.

– Lệ phí hồ sơ xét tuyển theo kết quả điểm học bạ lớp 12: 150.000 đ / 1 hồ sơ.

– Lệ phí hồ sơ xét tuyển thí sinh theo kết quả điểm bài thi ĐGNL ĐHQG-HCM năm 2020: 30.000 đ / 1 hồ sơ.

– Lệ phí hồ sơ xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục & Đào tạo và xét học bạ lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12: 30.000 đ / 1 hồ sơ.

– Học phí hệ đại học chính quy năm học 2020-2021 trung bình: 684.000 đ/ 1 tín chỉ.

– Lộ trình tăng học phí không quá 10% hàng năm và không quá trần theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.

Trường Đh Công Nghiệp Thực Phẩm Tp Hcm Công Bố Thông Tin Tuyển Sinh 2022

Năm 2021, Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm TP HCM tuyển 3.500 chỉ tiêu vào 34 ngành đào tạo theo 4 phương thức

Bốn phương thức xét tuyển của Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm TP HCM, gồm:

Phương thức 1: xét tuyển thí sinh theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021 theo các tổ hợp môn xét tuyển từng ngành học. Trường dành tối đa 50% chỉ tiêu cho phương thức xét tuyển này, theo quy định của Bộ GD-ĐT.

Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển từ cao trở xuống đến đủ chỉ tiêu. Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ sau:

* Tiêu chí phụ: thí sinh có điểm thi môn Toán cao hơn sẽ trúng tuyển, riêng 2 ngành Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Trung Quốc là môn Tiếng Anh.

Phương thức 2: xét tuyển học bạ THPT các năm. Trường dành tối đa 40% chỉ tiêu cho phương thức xét tuyển này.

Điều kiện xét tuyển: Tốt nghiệp THPT: Trung bình cộng của tổ hợp môn xét tuyển, ứng với từng ngành xét tuyển của 3 năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 18 điểm trở lên hoặc tổng điểm lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển, ứng với từng ngành xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên.

Phương thức 3: xét tuyển thí sinh theo kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực do ĐHQG TP HCM tổ chức năm 2021. Trường dành tối đa 5% chỉ tiêu cho phương thức xét tuyển này.

Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD- ĐT và xét học bạ lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12. Trường dành tối đa 5% chỉ tiêu cho phương thức xét tuyển này.

Ngành, mã ngành, chỉ tiêu tuyển sinh, tổ hợp môn xét tuyển:

Mã Ngành Sản Xuất Thực Phẩm

Ngành nghề sản xuất thực phẩm gồm: Sản xuất các loại bánh từ bột; Sản xuất đường, Sản xuất ca cao, sôcôla và mứt kẹo; Sản xuất mì ống, mì sợi và sản phẩm tương tự; Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn ; Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu: (thủ tục thành lập công ty sản xuất thực phẩm); Dịch vụ thành lập công ty chế biến thực phẩm; tư vấn thành lập công ty chế biến thực phẩm.

107: Sản xuất thực phẩm khác

Nhóm này gồm: Sản xuất các loại bánh, sản xuất đường và kẹo, sản xuất mỳ và các sản phẩm tương tự, các phần ăn sẵn, cà phê, chè và rau gia vị cũng như các thực phẩm đặc biệt và dễ hỏng.

1071 – 10710: Sản xuất các loại bánh từ bột

Nhóm này gồm:

Sản xuất các loại bánh từ bột như:

– Sản xuất bánh ngọt khô hoặc làm lạnh, bánh tơi;

– Sản xuất bánh mỳ và bánh cuộn;

– Sản xuất bánh nướng tươi, bánh ngọt, bánh pate, bánh nhân hoa quả…

– Sản xuất bánh bit cot, bánh quy và các loại bánh ngọt khô khác;

– Sản xuất bánh ngọt và bánh bit cot có bảo quản;

– Sản xuất sản phẩm ăn nhẹ (bánh quy, bánh ròn, bánh quy cây..) mặn hoặc ngọt;

– Sản xuất bánh bắp;

– Sản xuất bánh ngọt làm lạnh: bánh mềm, bánh cuộn, bánh quế…

– Sản xuất các sản phẩm từ bột (mì ống) được phân vào nhóm 10740 (Sản xuất mỳ ống, mỳ sợi và các sản phẩm tương tự);

– Sản xuất khoai tây chiên được phân vào nhóm 1030 (Chế biến và bảo quản rau quả);

– Nướng bánh dùng ngay được phân vào ngành 56 (Dịch vụ ăn uống).

1072 – 10720: Sản xuất đường

Nhóm này gồm:

– Sản xuất đường tinh luyện (sucro) và đường từ các cây có đường khác như cải, cây thích và cây cọ, thốt nốt;

– Sản xuất đường dạng lỏng;

– Sản xuất mật đường;

– Sản xuất đường và mật cây thích.

Loại trừ : Sản xuất gluco, mật gluco, manto được phân vào nhóm 10620 (Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột).

1073 – 10730: Sản xuất ca cao, sôcôla và mứt kẹo

Nhóm này gồm:

– Sản xuất ca cao, dầu ca cao, bơ ca cao, mỡ ca cao;

– Sản xuất sô cô la và kẹo sô cô la;

– Sản xuất kẹo: kẹo cứng, sô cô la trắng, kẹo cao su, kẹo nu ga, kẹo mềm;

– Sản xuất kẹo cao su;

– Ngâm tẩm đường cho quả, hạt cây và các bộ phận của cây;

– Sản xuất kẹo có mùi thơm, kẹo dạng viên.

Loại trừ: Sản xuất đường sacaro được phân vào nhóm 10720 (Sản xuất đường).

1074 – 10740: Sản xuất mì ống, mì sợi và sản phẩm tương tự

Nhóm này gồm:

– Sản xuất mì như mỳ ống, mỳ sợi kể cả đã được nấu, nhồi hoặc chưa;

– Sản xuất mỳ nấu thịt;

– Sản xuất mỳ đông lạnh hoặc mỳ đóng gói.

Loại trừ: Sản xuất súp mỳ được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa phân vào đâu)

1075 – 10750: Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn

Nhóm này gồm: Sản xuất các thức ăn và món ăn chế biến sẵn (nấu, làm sẵn) dạng đông lạnh hoặc đóng gói. Các món ăn này thường được đóng gói và dán nhãn để bán lại, không kể chuẩn bị món ăn tiêu dùng ngay như trong nhà hàng.

Nhóm này cũng gồm:

– Sản xuất món ăn sẵn từ thịt gia cầm, thịt đông lạnh, hoặc thịt tươi;

– Sản xuất thịt hầm đóng hộp và thức ăn chuẩn bị sẵn trong các đồ đựng chân không;

– Sản xuất các thức ăn sẵn khác (phục vụ bữa trưa, bữa tối);

– Sản xuất các món ăn từ cá đông lạnh dạng viên và khoanh nhỏ;

– Sản xuất món ăn từ rau;

– Sản xuất bánh pizza dạng đông lạnh.

– Bán buôn thức ăn và món ăn đã chế biến được phân vào nhóm 463 (Bán buôn gạo, thực phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào);

– Bán lẻ đồ ăn đã chế biến trong các cửa hàng được phân vào nhóm 47110 (Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp), nhóm 47210 (Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh);

– Các nhà thầu phục vụ bữa ăn trên máy bay được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn uống khác).

1079 – 10790: Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

– Rang và lọc cà phê;

– Sản xuất các sản phẩm cà phê như: cà phê hòa tan, cà phê lọc, chiết xuất cà phê và cà phê cô đặc;

– Sản xuất các chất thay thế cà phê;

– Trộn chè và chất phụ gia;

– Sản xuất chiết suất và chế phẩm từ chè hoặc đồ pha kèm;

– Sản xuất súp và nước xuýt;

– Sản xuất thực phẩm đặc biệt như: đồ ăn dinh dưỡng, sữa và các thực phẩm dinh dưỡng, thức ăn cho trẻ nhỏ, thực phẩm có chứa thành phần hoóc môn;

– Sản xuất gia vị, nước chấm, nước sốt như sốt madonnê, bột mù tạc và mù tạc;

– Sản xuất giấm;

– Sản xuất mật ong nhân tạo và kẹo;

– Sản xuất thực phẩm chế biến sẵn dễ hỏng như: bánh sandwich, bánh pizza. Nhóm này cũng gồm:

– Sản xuất các loại trà dược thảo (bạc hà, cỏ roi ngựa, cúc la mã);

– Sản xuất men bia;

– Sản xuất nước cốt và nước ép từ thịt, cá, tôm, cua, động vật thân mềm;

– Sản xuất sữa tách bơ và bơ;

– Sản xuất các sản phẩm trứng, albumin trứng;

– Sản xuất muối thanh từ muối mua, bao gồm muối trộn i ốt;

– Sản xuất các sản phẩm cô đặc nhân tạo.

– Trồng cây gia vị được phân vào nhóm 0128 (Trồng cây gia vị, cây dược liệu);

– Sản xuất inulin được phân vào nhóm 10620 (Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột);

– Sản xuất pizza đông lạnh được phân vào nhóm 10750 (Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn).

– Sản xuất rượu mạnh, bia, rượu vang và đồ uống nhẹ được phân vào ngành 11 (Sản xuất đồ uống);

– Sản xuất sản phẩm thực vật cho mục đích làm thuốc được phân vào nhóm 2100 (Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu).

108 – 1080 – 10800: Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản

Nhóm này gồm:

– Sản xuất đồ ăn sẵn cho vật nuôi kiểng, bao gồm chó, mèo, chim, cá, v.v…

– Sản xuất đồ ăn sẵn cho động vật trang trại, bao gồm thức ăn cô đặc và thức ăn bổ sung;

– Chuẩn bị thức ăn nguyên chất cho gia súc nông trại.

Nhóm này cũng gồm: Xử lý phế phẩm của giết mổ gia súc để chế biến thức ăn gia súc.

– Sản phẩm thịt cá cho thức ăn gia súc được phân vào nhóm 1020 (Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản);

– Sản xuất bánh có dầu được phân vào nhóm 1040 (Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật);

– Các hoạt động dẫn đến các sản phẩm phụ có thể dùng làm thức ăn gia súc mà không cần xử lý đặc biệt, ví dụ hạt có dầu được phân vào nhóm 1040 (Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật), bã của hạt xay nghiền được phân vào nhóm 1061 (Xay xát và sản xuất bột thô).

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CHÌA KHÓA THÀNH CÔNG