Bằng B1 Tiếng Anh Là Gì? Thông Tin Kỳ Thi Tiếng Anh B1 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Khoá Học Tiếng Anh Lớp 1
  • Tuyển Sinh Khóa Học Tiếng Anh Lớp 2
  • Tuyển Sinh Khóa Học Tiếng Anh Lớp 3 Uy Tín, Chất Lượng.
  • Tuyển Sinh Lớp Tiếng Anh: Cách Chọn Khóa Học Hiệu Quả
  • Tuyển Sinh Lớp Tiếng Anh Luyện Thi Đại Học
  • Chứng chỉ tiếng Anh B1 là gì? Phương pháp thi chứng chỉ B1 như thế nào để đạt được những kết quả tốt nhất? Bài viết này chúng tôi sẽ cùng các bạn giải đáp những thắc mắc nói trên dành cho bạn đọc quan tâm.

    Bằng tiếng anh B1 là gì?

    B1 tiếng Anh là trình độ được đánh giá theo khung năng lực tiếng anh Châu Âu tương đương Trung cấp. Chứng chỉ bằng tiếng anh B1 được sử dụng rất phổ biến tại Việt Nam, là điều kiện tốt nghiệp dành cho sinh viên nhiều trường đại học, điều kiện xét tuyển việc làm, nâng bậc lương, thăng thức tại nhiều cơ quan, doanh nghiệp.

    Bằng B1 tiếng Anh có nhiều loại, tùy theo đơn vị cấp bằng tiếng Anh có 2 loại đó là bằng tiếng Anh B1 do Bộ GD&ĐT cấp và chứng chỉ tiếng anh B1 cambridge.

    Bằng ngoại ngữ B1 quốc tế được ký hiệu là PET, tương đương bậc 3 của khung tham chiếu châu Âu do trường Đại học Cambridge tại Anh cấp. Tại Việt Nam, Cambridge có nhiều đơn vị khảo thí trên khắp cả nước nên bạn dễ dàng đăng ký kỳ thi B1 Cambridge. Theo đánh giá của nhiều học viên thì kỳ thi B1 Cambridge khó hơn kỳ thi B1 Vstep – tổ chức dành cho người Việt. Do vậy, chứng chỉ B1 quốc tế thường sử dụng cho nhu cầu du học, môi trường làm việc thường xuyên với người nước ngoài…

    Đây là loại bằng đặc biệt được cấp bởi các trường đại học trong nước được Bộ GD&ĐT ủy quyền tổ chức các kỳ thi đánh giá năng lực ngoại ngữ trong nước. Bài thi được sử dụng trong kỳ thi này là Vstep chuyên dùng cho người Việt.

    Bạn có thể tìm hiểu thêm về quy đổi tiếng anh B1 tương đương để tham khảo sự tương đồng về khả năng sử dụng ngôn ngữ anh của B1 với các loại chứng chỉ tiếng anh thông dụng như Ielts, Toeic. Chứng chỉ B1 tiếng Anh (bậc 3) tương đương TOEIC 450, IELTS 4.5, PET hoặc TOEFL iTP 450, CBT 133 hoặc iBT 45.

    Ở trình độ anh văn B1 bạn có thể sử dụng tiếng anh:

    • Xử lý hầu hết các tình huống giao tiếp thường ngày trong cuộc sống với người bản xứ.
    • Mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình trong tương lai một cách mạch lạc, rõ ràng.

    Theo căn cứ vào thông tư 15/2014 TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT có 2 bài thi chứng chỉ B1 được sử dụng tại Việt Nam:

    Bài thi chứng chỉ B1 tiếng anh sau đại học chỉ đánh giá trình độ B1 và thí sinh được cấp chứng chỉ B1 nếu được 50/100 và không có điểm liệt. Bài thi này chủ yếu dành cho đối tượng nghiên cứu sinh, thạc sỹ.

    Bài thi B1 tiếng anh định dạng Vstep đánh giá năng lực Ngoại Ngữ theo chiều dọc tức là 1 bài thi đánh giá từ bậc 3 đến 5 (3 trình độ B1, B2, C1). Bạn sẽ đạt được B1 nếu tổng điểm bài thi của 4 kỹ năng NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT từ 4.0-6.0 trong đó không có kỹ năng nào điểm dưới 4.0 (điểm liệt). Bài thi Vstep B1 được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, được mọi đối tượng sử dụng.

    Trước hết, bạn cần nắm được cấu trúc đề thi tiếng anh B1 để hiểu về biểu điểm các phần NGHE – NÓI – ĐỌC VIẾT trong bài thi tiếng anh. Đây là cấu trúc đề thi tiếng anh B1 sau đại học, hiện nay đề thi này không được sử dụng quá phổ biến. Để đạt được bằng B1 sau đại học thì bạn cần được tổng điểm 4 kỹ năng 50/100 điểm và điểm số mỗi kỹ năng phải trên 30% tổng điểm của kỹ năng đó để tránh điểm liệt.

    Đối với bài thi B1 Vstep có cách tính điểm khác. Mỗi kỹ năng NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT được đánh giá trên thang điểm 10 và làm tròn đến 0,5 điểm. Bạn sẽ đạt chứng chỉ B1 khi có tổng điểm 4 kỹ năng từ 4.0-5.5, trong đó không có kỹ năng nào dưới 4.0 (điểm liệt). Bài thi Vstep cho các trình độ B1, B2, C1 là bài thi chung nên bạn sẽ đạt B2 hoặc C1 nếu đạt điều kiện điểm số như sau: B2: 6.0 – 8.0, C1: 8.5 – 10.

    Lệ phí thi tiếng anh B1 có sự dao động tùy thuộc vào trường tổ chức thi và đối tượng tham dự kỳ thi. Tổng hợp mức lệ phí thi B1 tiếng anh trung bình như sau:

    • Đối với thí sinh dự thi là sinh viên đang theo học tại trường tổ chức thi: 150.000 – 600.000 đồng. Một số trường tổ chức thi miễn phí lần đầu cho sinh viên của mình. Mức phí thi lần 2 có thể khác tùy quy định mỗi trường.
    • Đối với các thí sinh tự do: 1.300.000 – 1.800.000 đồng. Thi lại các lần tiếp theo thì mức lệ phí dự thi cũng không hề thay đổi.

    Bạn lưu ý là mức lệ phí thi chứng chỉ tiếng anh B1 tại các trường có thể thay đổi theo năm nên mức lệ phí trên chỉ mang tính tham khảo tại thời điểm hiện tại. Để biết được mức phí chính xác, bạn nên truy cập vào trang web chính thức của các trường, tìm đến phần thông báo tổ chức kỳ thi B1 gần nhất.

    Hiện nay, đa số các trường áp dụng 2 hình thức đăng ký thi tiếng anh B1:

    • Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và đóng lệ phí bằng tiền mặt, giữ hóa đơn.
    • Đăng ký qua hình thức online và chuyển khoản lệ phí.

    Hồ sơ đăng ký dự thi chứng chỉ tiếng anh B1 bao gồm:

    • Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu của trường dán ảnh chân dung 4x6cm
    • 2-4 ảnh chân dung 4x6cm ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau để trong phong bì.
    • 01 bản photo Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân/Hộ chiếu/Giấy phép lái xe.

    Chú ý là ảnh chân dung 4×6 phải được chụp trong vòng 6 tháng gần nhất, chưa qua chỉnh sửa. Đối với một số trường, bạn sẽ phải nộp bản photo giấy nộp tiền qua ngân hàng khi đăng ký dự thi B1 theo hình thức online.

    Kinh nghiệm ôn thi anh văn B1

    Thực tế cho thấy việc thi đỗ bằng tiếng anh B1 là không khó. Bạn cần 50/100 điểm với bài thi B1 sau đại học và 4.0-5.5 với bài thi Vstep B1. Điều này cho thấy bạn cần hoàn thành 50% bài thi với mỗi kỹ năng NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT ở mức độ cơ bản để tránh điểm liệt là thành công. Rất nhiều anh/chị học viên mất gốc tiếng anh sau khoảng 3-6 tháng tập trung ôn luyện kiến thức cơ bản là đủ kiến thức thi lấy bằng.

    Phương pháp ôn thi chứng chỉ ngoại ngữ B1

    KỸ NĂNG NGHE – ĐỌC

    Nếu có nhiều thời gian, bạn có thể nghe bài hát, phim ảnh, bản tin bằng tiếng anh. Qua youtube nguồn tài nguyên này rất nhiều và dễ tìm, giúp bạn rèn luyện phản xạ nghe tiếng anh. Bạn lưu ý chọn các bài nghe đơn giản, rõ ràng, tiếng anh chuẩn để hiệu quả cao nhất.

    Tuy nhiên, phương pháp trên là dành cho dài hạn, nếu phải thi chứng chỉ trong thời gian ngắn thì phương pháp học như sau:

    • Sử dụng các bài nghe như bài thi thật để làm quen với tiếng anh chuẩn và định dạng đề thi.
    • Các bài nghe phải có Script và có đáp án để sau khi làm bài có tài liệu đối chiếu kết quả.
    • Ghi chép lại các từ xuất hiện nhiều lần qua các bài nghe vì đó là từ vựng cơ bản nhất của B1, nắm được những từ này sẽ giúp bạn làm bài thi khác cũng sẽ tốt.
    • Dùng thời gian trước khi nghe để đọc lướt xem nội dung tổng thể của câu hỏi, bài viết, chỗ trống cần điền là thông tin gì, loại từ gì.
    • Khi nghe, hãy viết đáp án dưới dạng viết tắt mà bản thân hiểu được. Không nên viết một cách đầy đủ sẽ lãng phí mất nghe câu sau.
    • Nếu nghe bị lỡ thì ngay lập tức chuyển sang nội dung tiếp theo. Bài nghe rất nhanh sẽ không có nhiều thời gian suy nghĩ, không nên để 1 lỗi làm ảnh hưởng tới toàn bài.
    • Sau khi hoàn thành phần thi nên dành ra khoảng vài phút rà soát lại các lỗi chính tả, động từ cần điền chia ở thì nào, danh từ số ít hay số nhiều, điền tính từ hay phó từ…
    • Duy trì tần suất luyện tập đều đặn để hiệu quả cao nhất.

    Tương tự đây cũng là cách luyện với kỹ năng ĐỌC, bạn học trực tiếp các bài đọc theo format đề thi và ghi chép lại những từ xuất hiện nhiều lần qua nhiều văn bản. Đây chính là từ vựng quan trọng cho bài thi bằng B1. Bạn ghi lại từ này chi tiết về loại từ, cách phát âm, dịch nghĩa và một vài ví dụ về cách dùng từ đó trong câu. Chú ý ghi tay ra sổ sẽ nhớ nhanh hơn. Nếu lần sau gặp lại từ này vẫn không nhớ thì lại ghi lại nó tiếp lần 2, lần 3. Sau vài lần đảm bảo bạn sẽ nhớ từ này rất kỹ, nhớ cả cấu trúc ngữ pháp, không học trước quên sau. Cách làm như vậy rất có ích cho cả bài thi NÓI và VIẾT.

    KỸ NĂNG VIẾT

    Học NGHE – ĐỌC tốt thì bạn đã có nền tảng từ vựng và ngữ pháp khá ổn và học VIẾT cũng đơn giản hơn rất nhiều. Phương pháp luyện bài thi viết như sau:

    • Làm dàn ý trước khi viết. Luôn chú ý đến câu hỏi và đảm bảo trả lời tất cả các ý.
    • Sử dụng các từ mới và cấu trúc đã học. Tránh việc tra từ điển quá nhiều để tìm được từ ưng ý gây mất thời gian.
    • Thực hành thường xuyên diễn đạt một ý bằng nhiều cách khác nhau để làm cho bài viết thu hút hơn.
    • Sử dụng đa dạng cấu trúc ngữ pháp và các thì.
    • Sau khi làm bài xong, hãy kiểm tra kỹ xem các câu đã rõ nghĩa chưa, có mắc lỗi gì không. Kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp
    • Luyện tập viết tiếng anh thường xuyên.

    KỸ NĂNG NÓI

    • Triển khai dàn ý từ đề bài trước khi nói để không lộn xộn vì ý tưởng, câu văn khi nói.
    • Có thể ghi âm lại bài nói của mình và nghe lại để kiểm tra cách phát âm. Nếu có thầy cô và người có chuyên môn thì nên nhờ họ chỉnh giúp.
    • Không nên cố học thuộc lòng câu trả lời mà luyện tập suy nghĩ và nói tiếng anh tự nhiên.
    • Khi vào phòng thi hãy tập trung nghe kỹ câu hỏi, nếu không hiểu câu hỏi hãy hỏi lại. Diễn đạt mạch lạc dựa vào kiến thức đã khó. Không cố gắng sử dụng một cấu trúc khó mà bản thân không chắc chắn về cách dùng.

    Luyện thi chứng chỉ B1 anh văn tại Edulife

    Công ty Cổ phần Giáo dục Edulife với hơn 10 năm kinh nghiệm trong đào tạo, luyện thi bằng tiếng anh B1 là sự lựa chọn hàng đầu cho học sinh – người đi làm. Edulife liên tục tuyển sinh và khai giảng các khóa ôn thi chứng chỉ năng lực tiếng anh B1 cụ thể như sau:

    Tất cả các đối tượng có nhu cầu luyện thi lấy bằng B1 tiếng anh.

    2. Thời gian đăng ký: Tất cả các ngày từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần.

    3. Lịch khai giảng: Liên tục mở lớp online, offline theo tuần, tháng.

    4. Tài liệu ôn tập: Học viên được cung cấp đầy đủ các tài liệu luyện thi ngay sau khi hoàn thành học phí.

    5. Cam kết chất lượng: Tỷ lệ thí sinh thi đỗ lần đầu tại Edulife duy trì 97-98%. Học viên được học lại nhiều khóa đến khi cảm thấy tự tin đi thi.

    6. Hỗ trợ liên tục: Đội ngũ tư vấn và kỹ thuật liên tục hỗ trợ học viên tại lớp học online và offline.

    Mọi chi tiết thắc mắc về thi chứng chỉ anh văn B1 quý học viên vui lòng liên hệ với Edulife:

    Địa chỉ: Số 17, ngõ 167 Tây Sơn, Quang Trung, Đống Đa, Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Lớp Tiếng Anh B1 ( Chuẩn Châu Âu )
  • Trường Cao Đẳng Đại Việt Sài Gòn Tuyển Sinh 2022 Chính Thức
  • Trường Đại Học Quốc Tế Sài Gòn Tuyển Sinh 2022
  • Tuyển Sinh Vào Trường Đại Học Quốc Tế Sài Gòn
  • Đại Học Quốc Tế Sài Gòn Tuyển Sinh 2022
  • Thi Đại Học Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngôn Ngữ Anh Là Gì? Có Nên Học Ngành Này Không?
  • Thông Báo Điểm Trúng Tuyển Đợt Xét Tuyển Bổ Sung Theo Điểm Thi Thpt Năm 2022
  • Thông Báo Điểm Trúng Tuyển Phương Thức Xét Theo Điểm Thi Thpt Năm 2022
  • Chương Trình Học 2 Năm Đầu Tại Cơ Sở
  • Tuyển Sinh Đại Học Tôn Đức Thắng Dành Cho Các Em Học Sinh Khối 12
  • Thi đại học tiếng Anh là gì?, 1708, Ngọc Diệp,

    , 09/10/2020 11:37:25

    Thi đại học tiếng Anh là University exam, ngoài ra thi đại học còn là các từ khác có ý nghĩa tương đương như: Final exam, graduation exam. Thi đại học là hoạt động tổ chức hoặc tham gia kỳ thi để xét tuyển vào các trường đại học hoặc cao đẳng.

    Thi đại học đánh dấu một mốc kết thúc quá trình học tập tại trung học phổ thông và tiếp tục bước vào cánh cửa đại học với các lĩnh vực học theo ngành nghề.

    • Exam: đề thi
    • College exam pparation: ôn thi đại học
    • National high school exam: kỳ thi THPT quốc gia
    • Graduate: tốt nghiệp
    • Test taker: thí sinh, người thi
    • High school diploma: bằng tốt nghiệp THPT
    • Examiner: người chấm thi

    Ký túc xá tiếng Anh là gì?

    Đại học sư phạm tiếng Anh là gì

    Đại học bách khoa tiếng Anh là gì?

    Đại học chính quy tiếng Anh là gì?

    Bằng đại học tiếng Anh là gì?

    Thi đại học tiếng Anh là gì?

    Từ vựng tiếng anh

    Đăng bởi Ngọc Diệp

    Tags:

    Tags: Thi đại học tiếng Anh là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Báo Tuyển Sinh Trình Độ Thạc Sĩ Chuyên Ngành Y Học Dự Phòng
  • Tuyển Sinh Cao Học Ngành Xã Hội Học
  • Thông Báo Tuyển Sinh Sau Đại Học Năm 2022 Của Trường Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • Thông Báo Tuyển Sinh Thạc Sĩ, Tiến Sĩ Năm 2022
  • Thạc Sĩ Tâm Lý Học Lâm Sàng Trẻ Em Và Vị Thành Niên
  • Kỳ Thi Trung Học Phổ Thông Quốc Gia Tiếng Anh Là Gì? Những Quy Định Thi

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngày Hội Tư Vấn Tuyển Sinh
  • Xét Tuyển Học Bạ Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Năm 2022
  • Đh Tôn Đức Thắng Tuyển Sinh Đh Văn Bằng 2, Đh Vừa Làm Vừa Học
  • Đh Bán Công Tôn Đức Thắng Tuyển Sinh Đh Văn Bằng 2
  • Kinh Doanh Quốc Tế Tại Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
  • Kể từ năm 2022 kỳ thi trung học phổ thông đã gộp lại với kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng thành kỳ thi trung học phổ thông quốc gia. Sự kiện này góp phần giảm thiểu gánh nặng cho các thí sinh và mở ra cơ hội xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng.

    Tại Việt Nam, kỳ thi trung học phổ thông quốc gia được biết đến là một sự kiện quan trọng được tổ chức hàng năm. So với các nước phương Tây thì quy định về thi cử trong kỳ thi có sự khác biệt và không biết rằng kỳ thi trung học phổ thông quốc gia tiếng Anh là gì.Câu hỏi này sẽ được giải đáp ngay sau đây.

    Kỳ thi trung học phổ thông quốc gia tiếng Anh là gì? Cách thức tổ chức

    Kỳ thi trung học phổ thông quốc gia tiếng Anh là national high school exam. Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ năm 2022 trở đi Quy chế thi được thực hiện như sau:

    Thí sinh tham gia thi ít nhất 4 môn bao gồm: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và một bài thi tổ hợp. Bài thi tổ hợp bao gồm Khoa học tự nhiên(Lý, Hóa, Sinh) và Khoa học xã hội(Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân).

    Đối tượng tham dự kỳ thi: Là các thí sinh học hết lớp 12 hoặc các chương trình tương đương THPT, những ai đã tốt nghiệp THPT có nguyện vọng tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng.

    Điểm thi: Điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5 điểm trở lên được tính tổng điểm 4 môn thi, điểm trung bình của năm lớp 12, điểm khuyến khích và ưu tiên nếu có.

    Cách thức xét tốt nghiệp: Do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố điểm thi. Từ năm 2022, mỗi thí sinh sẽ được cấp một giấy chứng nhận kết quả thi với mã số xác định.

    Những quy định về nội dung thi

    Đề thi: Mỗi môn thi có đề thi chính thức và dự bị kèm theo hướng dẫn chấm, thang điểm và đáp án. Tất cả đều được quản lý bảo mật. Trong đó, đề thi có sự phân loại theo trình độ và đảm bảo vừa sức để thí sinh có thể đậu tốt nghiệp.

    Cách làm bài thi: Từ năm 2022, các môn: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Ngoại ngữ sẽ thi theo hình thức trắc nghiệm. Ngữ văn sẽ thi theo hình thức tự luận.

    Đối với bài thi toán có 50 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút. Đối với Ngữ văn bao gồm 2 phần đọc hiểu và làm văn, thời gian làm bài 120 phút. Đối với Ngoại ngữ có 50 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 60 phút. Đối với các tổ hợp môn thi bao gồm 3 môn thi thành phần và mỗi môn có 40 câu, thời gian làm bài 50 phút.

    Thí sinh thi 4 bài thi, trong đó có 3 bài thi bắt buộc bao gồm: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ cùng 1 bài thi tự chọn bao gồm các môn: Lý, Hóa, Sinh và các môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân(THPT); Lịch sử, Địa lý(Giáo dục thường xuyên). Nếu muốn xét tuyển vào đại học có thể đăng ký dự thi các môn phù hợp theo quy định.

    Kỳ thi trung học phổ thông quốc gia có lợi ích và hạn chế nào?

    Những thay đổi trong quy định của kỳ thi trung học phổ thông quốc gia từ năm 2022 đến nay đã mang lại các lợi ích giúp tiết kiệm chi phí, giảm tình trạng mở các “lò luyện thi”. Thay đổi cách học máy móc ở các môn xã hội mà chỉ tập trung vào các môn chính để tuyển sinh đại học. Đặc biệt, việc đổi mới hình thức thi ở các môn theo cách làm bài trắc nghiệm giúp kiểm tra được nhiều kiến thức nhằm tránh tình trạng “học tủ”.

    Tuy nhiên, có những mặt hạn chế về điều kiện đi lại do việc tổ chức thi theo cụm và càng quan trọng hơn hết là tình trạng sai phạm diễn ra trong những năm sau đó. Cụ thể năm 2022 xuất hiện hàng nghìn điểm 10 và điểm sàn nhiều trường rất cao(29-30 điểm) do hình thức thi trắc nghiệm được đánh giá quá dễ hoặc khoanh bừa khó phân loại thí sinh. Đặc biệt, năm 2022 xảy ra những sai phạm hàng loạt trong việc nâng điểm ở các tỉnh Hà Giang, Sơn La, Hòa Bình. Do vậy, từ năm 2022 Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra những quy định nghiêm ngặt hơn để tránh tình trạng gian lận trong thi cử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bác Sĩ Y Học Dự Phòng
  • Điều Kiện Liên Thông Bác Sĩ Y Học Cổ Truyền 2022
  • Tuyển Sinh Y Học Cổ Truyền Sài Gòn Năm 2022
  • Thông Báo Tuyển Sinh Sau Đại Học Đợt 2 Năm 2022 Ngành Y Học Cổ Truyền
  • Tuyển Sinh Thạc Sĩ Quản Lý Xây Dựng Tại Bình Phước
  • Nghiên Cứu Sinh Là Gì? Nghiên Cứu Sinh Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Lsbf Singapore Tặng Học Bổng 100% Khóa Học Tiếng Anh
  • Học Bổng Khóa 990 Trường Anh Ngữ Idea
  • Lễ Trao Học Bổng Khóa Học Tiếng Anh Từ Trung Tâm Anh Ngữ Columbia
  • Thành Công Rực Rỡ Khóa Học Tiếng Anh Thương Mại Tại Philippines
  • Cách Tìm Kiếm Học Bổng Nhật Bản Bằng Tiếng Anh
  • là tên gọi của những người đang tham gia đào tạo theo các chương trình đào tạo trên đại học, theo học các khóa học nghiên cứu khoa học để nhằm mục đích bảo vệ luận án tiến sĩ thành công ở nhà nước và được cấp bằng tiến sĩ.

    Nghiên cứu sinh tiếng Anh là gì?

    Nghiên cứu sinh tiếng Anh là: postgraduate/ PhD students

    Ngoài ra nghiên cứu sinh còn được định nghĩa sang tiếng Anh như sau:

    Postgraduate are the names of those who are participating in training programs for higher education, taking scientific research courses for scientific research in order to protect successful doctoral theses in state and doctoral degree.

    + Sinh viên được dịch sang tiếng Anh là: Student

    + Đại học được dịch sang tiếng Anh là: University

    + Tốt nghiệp đại học được dịch sang tiếng Anh là: Graduated university

    + Luận văn được dịch sang tiếng Anh là: Dissertation

    + Công trình nghiên cứu khoa học được dịch sang tiếng Anh là: Scientific research works

    + Nhóm nghiên cứu sinh được dịch sang tiếng Anh là: PhD group

    + Trường đào tạo được dịch sang tiếng Anh là: Training school

    + Tiến sĩ được dịch sang tiếng Anh là: PhD/ doctor

    + Bảo vệ luận án được dịch sang tiếng Anh là: Protect the thesis

    + Đề tài khoa học được dịch sang tiếng Anh là: Scientific topics

    + Thầy giáo được dịch sang tiếng Anh là: Teacher

    + Giáo sư được dịch sang tiếng Anh là: Professor

    + Thành công được dịch sang tiếng Anh là: Success

    + Thực tập sinh được dịch sang tiếng Anh là: Interns

    + Nghiên cứu sinh học được dịch sang tiếng Anh là: Biological research

    + Nhà nghiên cứ được dịch sang tiếng Anh là: Researchers

    + Thời gian được dịch sang tiếng Anh là: Times

    + Học bổng được dịch sang tiếng Anh là: Scholarship

    Một số ví dụ đoạn văn có sử dụng từ nghiên cứu sinh tiếng Anh viết như thế nào?

    Ví dụ 1:

    The National Economics University’s sub-institute in Hanoi has just opened a regular doctoral training course for cases of university graduates.

    According to the school’s enrollment proposal this year, the university enrolls 26 majors, students can use the doctoral thesis defense in English or Vietnamese.

    But for students wishing to organize teaching in English, the school requires each group to ensure at least 05 postgraduate to be eligible to open a tutorial class.

    Được dịch sang tiếng Việt là:

    Trường đại học kinh tế quốc dân phân viện cơ sở tại Hà Nội vừa mở khóa học đào tạo tiến sĩ thông thường với các trường hợp sinh viên đã tốt nghiệp đại học.

    Theo đề án tuyển sinh năm nay của trường thì trường tiến hành tuyển sinh 26 chuyên ngành, sinh viên có thể sử dụng bảo vệ luận án tiến sĩ bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt.

    Song với những sinh viên có nhu cầu tổ chức giảng dạy bằng tiếng Anh thì nhà trường yêu cầu mỗi nhóm phải đảm bảo ít nhất 05 nghiên cứu sinh thì mới đủ điều kiện mở lớp hướng dẫn.

    Ví dụ 2: In the process of participating in a scientific research program, PhD students have the right to access to scientific books and materials, to use the library’s materials and equipment for experiments. to defend my thesis. Được dịch sang tiếng Việt là:

    Trong quá trình tham gia chương trình nghiên cứu khoa học thì nghiên cứu sinh được quyền tiếp cận các tài liệu sách khoa học, sử dụng tài liệu của thư viện trường cùng các trang thiết bị phục vụ thí nghiệm cho việc học tập, nghiên cứu để bảo vệ luận án của mình.

    Ví dụ 3: Thesis case of postgraduate is not approved by a member of the school-level evaluation council, the graduate student has the right to amend the content of the dissertation and is entitled to request the second thesis protection. Được dịch sang tiếng Việt là:

    Trường hợp luận án của nghiên cứu sinh bảo về lần đầu không được thành viên hội đồng đánh giá cấp trường, viện thông qua thì nghiên cứu sinh được quyền sửa chữa nội dung của luận án và được quyền đề nghị bảo vệ luận án lần hai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Bảng Điểm Sang Tiếng Anh Uy Tín
  • Bật Mí Các Phần Mềm Dịch Tiếng Anh Online Chính Xác Nhất
  • Dịch Thuật Tiếng Việt Sang Tiếng Anh
  • Học Bổng Học Tiếng Anh Du Học Mỹ 20% Học Phí
  • Nhận Học Bổng Du Học Mỹ Tại Trường Đại Học Năng Động Bang Kansas
  • Kỳ Thi Olympic Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỳ Thi Olympic Tiếng Anh – Lớp 11
  • Olympic Tiếng Anh Học Sinh Sinh Viên Toàn Quốc
  • Hướng Dẫn Thi “olympic Tiếng Anh Học Sinh, Sinh Viên Toàn Quốc” Lần Thứ Vi, Năm 2022
  • Olympic Tiếng Anh Thcs Archives
  • Đề Thi Olympic Tháng 4 Tp Hcm 2022
  •        SỞ GD & ĐT HÀ NỘI                                       KỲ THI OLYMPIC CÁC MÔN VĂN HÓA

    TRƯỜNG THPT THĂNG LONG                                     NĂM HỌC 2022-2016

                                                                                        ĐỀ THI MÔN: Tiếng Anh – LỚP 10

    Đề thi có 5 trang, gồm 100 câu

    Thời gian làm bài: 90 phút

    Điểm

    Chữ ký GK

      

     

     

     

     

    Phách:

     

    I. PHONETICS

    A. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the rest in each question.

    1.     A. remote                               B. control                             C. connect                            D. personal

    2.     A. birthday                            B. firm                                  C. chirrup                             D. term

    3.     A. possess                              B. brass                                C. moss                                D. gross

    4.     A. stooge                               B. proof                                C. gooey                               D. hookworm

    5.     A. measure                             B. dreadful                           C. treasure                            D. breathe

    B. Choose the word whose stress pattern is different from the rest in the question.

    6.     A. collection                          B. magazine                         C. electronic                         D. entertain

    7.     A. agricultural                        B. environmental                  C. biological                         D. geographical

    8.     A. volcano                             B. compulsory                      C. necessity                          D. stationary

    9.     A. telegraph                           B. commercial                      C. monitor                            D. industry

    10.   A. effectiveness                     B. accountancy                    C. satisfaction                      D. appropriate

    II. VOCABULARY & GRAMMAR

    A. Choose the best answer to complete each of the sentences.

            A. from                                  B. with                                 C. by                                    D. for

            A. making                              B. doing                               C. getting                             D. giving

            A. victory                              B. champion                         C. promotion                        D. honour

            A. existed                              B. lived                                C. hurt                                  D. survived

            A. Hadn’t the plane               B. Had the plane not            C. The plane had not            D. The plane not had

            A. look after                          B. measure up                      C. be equal                           D. cope 

            A. picking up                         B. being picked up               C. be picked up                    D. pick up

            A. In view of                         B. As regards                       C. In the event of                 D. However much

            A. listen/ won’t be                                                              B. listened/ wouldn’t have been     

            C. will listen/ wouldn’t be                                                  D. had listened/ wouldn’t be

            A. dying away                       B. flying away                     C. fading                              D. disappearing 

            A. wouldn’t                           B. shouldn’t                          C. didn’t                               D. mustn’t   

            A. thoughts                            B. head                                 C. mind                                D. heart 

              A. more than three times                                                  B. three times as much as 

              C. more than three times                                                  D. more three times than

              A. forgery                            B. falsehood                         C. ptence                           D. mistake 

              A. to be caused an allergic reaction than others               B. to cause an allergic reaction as others 

              C. to cause an allergic reaction than others                      D. for an allergic reaction to be caused than others

              A. When it was                    B. When was                        C. Being                               D. It was

              A. her old age                      B. her age                             C. her age old                       D. old age 

              A. The/ a                              B. A/the                               C. -/the                                 D. The/the 

              A. with                                B. from                                 C. in                                     D. of

              A. reason                             B. concern                            C. sake                                 D. care

    B. Complete the passage by putting a suitable pposition in each space.

    C. Use the words in capitals to form a word that fits in the space in the same line.

     

    III. READING

    A. Read the following passages and choose the best opinion to complete the blank or answer the questions.

             The ocean bottom – a region nearly 2.5 times greater than the total land area of the Earth – is a vast frontier that even today is largely unexplored and uncharted. Until about a century ago, the deep – ocean floor was completely inaccessible, hidden beneath waters averaging over 3,600 meters deep. Totally without light and subjected to intense pssures hundreds of times greater than at the Earth’s surface, the deep – ocean bottom is a hostile environment to humans, in some ways as forbidding and remote as the void of outer space.

             Although researchers have taken samples of deep – ocean rocks and sediments for over a century, the first detailed global investigation of the ocean bottom did not actually start until 1968, with the beginning of the National Science Foundation’s Deep Sea Drilling Project (DSDP). Using techniques first developed for the offshore oil and gas industry, the DSDP’s drill ship, the Glomar Challenger, was able to maintain a steady position on the ocean’s surface and drill in very deep waters, extracting samples of sediments and rock from the ocean floor.

             The Glomar Challenger completed 96 voyages in a 15 – year research program that ended in November 1983. During this time, the vessel logged 600,000 kilometers and took almost 20,000 core samples of seabed sediments and rocks at 624 drilling sites around the world. The Glomar Challenger’s core samples have allowed geologists to reconstruct what the planet looked like hundreds of millions of years ago and to calculate what it will probably look like millions of years in the future. Today, largely on the strength of evidence gathered during the Glomar Challenger’s voyages, nearly all earth scientists agree on the theories of plate tectonics continental drift that explain many of the geological processes that shape the Earth.

             The cores of sediment drilled by the Glomar Challenger have also yielded information critical to understanding the world’s past climates. Deep – ocean sediments provide a climatic record stretching back hundreds of millions of years, because they are largely isolated from the mechanical erosion and the intense chemical and biological activity that rapidly destroy much land – based evidence of past climates. This record has already provided insights into the patterns and causes of past climatic change – information that may be used to pdict future climates.

    51. The author refers to the ocean bottom as a “frontier” because it………………

       A. is an unknown territory.                                                           B. contains a wide variety of life forms

       C. attracts courageous explorers.                                                  D. is not a popular area for scientific research

    52. The word “inaccessible” is closest in meaning to ………………

       A. unrecognizable                      B. unreachable                           C. unusable                       D. unsafe

    53. The author mentions outer space in the first paragraph because…………………

       A. the Earth’s climate millions of years ago was similar to conditions in outer space

       B. it is similar to the ocean floor in being alien to the human environment

       C. rock formations in outer space are similar to those found on the ocean floor

       D. techniques used by scientists to explore outer space were similar to those used in ocean exploration

    54. Which of the following is true of the Glomar Challenger?

       A. It is a type of submarine                                                          B. It is an ongoing project

       C. It has gone on over 100 voyages                                              D. It made its first DSDP voyage in 1968

       A. breaking                                B. locating                                  C. removing                      D. analyzing

       A. an attempt to find new sources of oil and gas             B. the first extensive exploration of the ocean bottom

       C. composed of geologists from all over the world         D. funded entirely by the gas and oil industry

       A. basis                                      B. purpose                                  C. discovery                      D. endurance

       A. years                                      B. climates                                 C. sediments                     D. cores

       A. of crucial importance            B. a waste of time and effort     C. a great success              D. a total flop

     

    60. Which of the following is NOT mentioned in the passage as being a result of the Deep Sea Drilling Project?

       A. Geologists were able to determine the Earth’s appearance hundreds of millions of years ago.

       B. Two geological theories became more widely accepted by scientists.

       C. Information was revealed about the Earth’s past climatic changes.

       D. Geologists observed forms of marine life never before seen.

    B. Fill in each space with one suitable word.

    C. Choose the best answers to complete the reading passage.

    71.

    A. erased

    B. broken

    C. defeated

    D. won

    72.

    A. experiencing

    B. bearing

    C. living

    D. holding

    73.

    A. taking

    B. turning

    C. growing

    D. coming

    74.

    A. failed

    B. missed

    C. stopped

    D. lost

    75.

    A. lot

    B. largest

    C. most

    D. majority

    76.

    A. made

    B. brought

    C. involved

    D. caused

    77.

    A. function

    B. try

    C. aim

    D. concentrate

    78.

    A. disagree

    B. dislike

    C. object

    D. reject

    79.

    A. normal

    B. typical

    C. common

    D. general

    80.

    A. recognise

    B. know

    C. observe

    D. view

     

    IV. WRITING

    A. The passage below contains 10 mistakes. Underline the mistakes write their correct forms in the space provided in the column on the right. (0) has been done as an example.

    Traditionally, mental test have been pided into two types. Achievement tests are designed to measure acquiring skills and knowledge, particularly those that have been explicitness taught. The proficiency exams required by few states for high school graduation are achievement tests. Aptitude tests are designed and measure a person’s ability to acquire new skills but knowledge. For example, vocation aptitude tests can help you decide whether you would do better like a mechanic or musician. However, all mental tests are in some sense achievement tests because they assumption some sort of past learning or experience with certainly objects, words, or situations. The difference between achievement and aptitude tests is the degree and intention use. 

     

    B. Rewrite the sentences with the given word at the beginning or in brackets in such a way that their meaning remain unchanged.

    91. Have you ever used gestures to communicate before?

    92. It is said that he made a serious mistake.

    93. People will be forced to use computers. They know they have no choice.

     94. “I won’t answer any questions,” said the arrested man.

    95. Kate swam a length of the pool. No other girls as young as her did that.

    96. Nothing would induce him to leave the house without locking the door. (CIRCUMSTANCES)

    97. Mary thought it would be a good idea for me to see a doctor. (ADVISED)

    98. Jane is very likely to be promoted. (STANDS)

    99. The neighbors will look after our house while we are away. (EYE)

    100. Tear gas was released as soon as the thieves touched the safe. (SOONER)

     

     

     

     

     

     

    SỞ GD & ĐT HÀ NỘI                                        KỲ THI OLYMPIC CÁC MÔN VĂN HÓA

    TRƯỜNG THPT THĂNG LONG                                         NĂM HỌC 2022-2016

                                                                                ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN: Tiếng Anh – LỚP 10

     

    (Tổng số câu toàn bài là 100 x 0,2 = 20 điểm)

    Làm tròn điểm tổng đến 0,25

    Lẻ 0,2 làm tròn thành 0,25

    Lẻ 0,4 làm tròn thành 0,5

    Lưu ý: Nếu thí sinh có cách viết khác đáp án nhưng đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa, vẫn cho điểm tối đa. Nếu sai giới từ hoặc 2 lỗi chính tả trong 1 câu phần viết trừ nửa số điểm trong câu, sai ngữ pháp không cho điểm.

     

    1. A

    21. C

    41. parting      

    61. of

    2. C

    22. C

    42. slightly

    62. why

    3. A

    23. B

    43. relationship

    63. as

    4. D

    24. A

    44. professional

    64. that/which

    5. D

    25. C

    45. greeting

    65. important

    6. A

    26. D

    46. familiarity

    66. Without

    7. B

    27. A

    47. hospitability

    67. such

    8. D

    28. D

    48. embarrassed

    68. sunshine

    9. B

    29. B

    49. inappropriate

    69. besides

    10. C

    30. C

    50. elderly

    70. enough

    11. B

    31. stand out

    51. A

    71. C

     

    12. B

    32. take on

    52. B

    72. A

     

    13. D

    33. to be psent to the mind

    53. B

    73. B

     

    14. D

    34. to keep one’s head above water

    54. D

    74. A

     

    15. B

    35. make over

    55. C

    75. D

     

    16. D

    36. to bully sb into doing smt

    56. B

    76. D

     

    17. B

    37. call off

    57. A

    77. D

     

    18. A

    38. carry out

    58. C

    78. A

     

    19. D

    39. go through

    59. C

    79. D

     

    20. C

    40. on fire

    60. D

    80. A

     

                                                               

    91. Is ……it the first time you have used gestures to communicate…?

    92. He …is said to have made a serious mistake.

    93. Knowing……that they have no choice, people will be forced to use computers…..

    94. The arrested man…refused to answer any questions/ said (that) he wouldn’t answer any questions

    95. Kate…was the youngest girl to swim a length of the pool….

    96. Under…….no circumstances would he leave the house without locking the door……

    98. …Jane stands on a good chance of being promoted……

    99. The neighbors…….will keep an eye on our house while we are away……

    100. No……sooner had the thieves touched the safe than tear gas was released…….

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Cuộc Thi Olympic Tiếng Anh Tiểu Học
  • Cập Nhật & 2022
  • Thi Thử Để Thi Thật Tốt Hơn
  • Kỳ Thi Olympic Tiếng Anh Toàn Cầu Kgl Contest 2022
  • Tổng Hợp Đề Thi Hsg Tiếng Anh 7 Của Trường Amsterdam 2022
  • 【Havip】An Sinh Xã Hội Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Phúc Lợi Và An Sinh Xã Hội Tại Mỹ: “liệu Có Miễn Phí Và Người Mỹ Có Về Hưu Năm 60 Tuổi Như Người Việt Không?”
  • Tác Động Của Nghề Công Tác Xã Hội Với An Sinh Xã Hội
  • Chương Trình Học Bổng Khuyến Tài
  • Công Ty Luật Baker & Mckenzie Trao Học Bổng Cho Sinh Viên Trường Đại Học Luật Tp.hcm
  • Bài Kiểm Tra Năng Lực Của Đại Học Luật Tp Hcm Sẽ Thế Nào
  • An sinh xã hội là góp phần đảm bảo thu nhập và đời sống cho các công dân trong xã hội khi họ không may gặp phải những “rủi ro xã hội” hoặc các “biến cố xã hội” dẫn đến ngừng hoặc giảm thu nhập. Phương thức hoạt động là thông qua các biện pháp công cộng. Mục đích là tạo ra sự “an sinh” cho mọi thành viên trong xã hội và vì vậy mang tính xã hội và tính nhân văn sâu sắc, đây cũng là tư tưởng muốn hướng tới sự hưng thịnh và hạnh phúc cho mọi người và cho xã hội. Có thể thấy rõ bản chất của ASXH từ các khía cạnh sau:

    An sinh xã hội (tiếng Anh: Social Security) là một khái niệm được nêu trong Điều 22 của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền phát biểu rằng. Mọi người, như một thành viên của xã hội, có quyền an sinh xã hội và được quyền thực hiện, thông qua nỗ lực quốc gia và hợp tác quốc tế và phù hợp với tổ chức và các nguồn lực của mỗi quốc gia, các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa không thể thiếu cho nhân phẩm của mình và sự phát triển tự do của nhân cách của mình. Nói một cách đơn giản, điều này có nghĩa là các bên tham gia ký kết thỏa thuận rằng xã hội, trong đó một người sinh sống có thể giúp họ phát triển và tận dụng tối đa tất cả những lợi thế (văn hóa, công việc, phúc lợi xã hội) được cung cấp cho họ trong quốc gia đó.

    An sinh xã hội cũng có thể chỉ các chương trình hành động của chính phủ nhằm thúc đẩy phúc lợi của người dân thông qua các biện pháp hỗ trợ đảm bảo quyền tiếp cận các nguồn lực đầy đủ về thực phẩm và nơi trú ẩn và tăng cường sức khỏe và phúc lợi cho người dân nói chung và các phân đoạn có khả năng dễ bị tổn thương như trẻ em, người già, người bệnh và người thất nghiệp. Các dịch vụ cung cấp an sinh xã hội thường được gọi là các dịch vụ xã hội.

    • Bảo hiểm xã hội, nơi người dân nhận được lợi ích hay dịch vụ trong sự công nhận những đóng góp cho một chương trình bảo hiểm. Những dịch vụ này thường bao gồm sự chu cấp lương hưu, bảo hiểm tàn tật, phúc lợi cho những người thân còn sống và bảo hiểm thất nghiệp.
    • Các dịch vụ được cung cấp bởi chính phủ hoặc các cơ quan được chỉ định chịu trách nhiệm chu cấp an sinh xã hội. Ở các nước khác nhau điều này có thể bao gồm chăm sóc y tế, hỗ trợ tài chính trong thời gian thất nghiệp, bệnh tật, hoặc nghỉ hưu, sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc, các khía cạnh của công tác xã hội và thậm chí cả quan hệ ngành công nghiệp.
    • An sinh cơ bản bất chấp việc có tham gia vào các chương trình bảo hiểm cụ thể hay không, khi có thể hội đủ điều kiện nếu nó không phải là một vấn đề. Ví dụ hỗ trợ cho những người tị nạn mới đến về các nhu cầu cơ bản như thực phẩm, quần áo, nhà ở, giáo dục, tiền và chăm sóc y tế.

    An sinh xã hội là một khái niệm khá quen thuộc, nhưng thẻ an sinh xã hội là một thuật ngữ hoàn toàn xa lạ với người dân Việt

    Được đề cập tại Quyết định 634/QĐ-LĐTBXH ngày 29/5/2018 về kế hoạch thực hiện giai đoạn 2022 – 2022 đề án xây dựng CSDL quốc gia và ứng dụng CNTT vào giải quyết chính sách về an sinh xã hội (ASXH). Theo đó, thực hiện đến năm 2022 sẽ cấp thẻ an sinh xã hộ cho người dân

    Theo quyết định, đến năm 2022 việc thực hiện kế hoạch cần đạt được những mục tiêu sau đây:

    – Ứng dụng CNTT trong đăng ký, giải quyết chính sách, chi trả cho đối tượng thụ hưởng chính sách ASXH kịp thời, công khai và minh bạch;

    – Hoàn thiện cơ sở pháp lý, triển khai cấp thẻ và số ASXH điện tử tích hợp, giúp người dân thuận lợi hưởng các chính sách ASXH;

    – Xây dựng CSDL quốc gia về ASXH bao gồm những thông tin cơ bản về công dân Việt Nam là đối tượng của chính sách: Trợ giúp xã hội, giảm nghèo người có công với cách mạng, BHXH, BHYT và BHTN.

    Như vậy, thẻ an sinh xã hội và số an sinh xã hội là gì là gì?

    Theo pháp Luật Hoa Kỳ, Số An Sinh Xã Hội là số mà chính quyền Hoa Kỳ cấp cho người mới định cư, giúp chính quyền theo dõi thu nhập của cá nhân để tính số tiền an sinh xã hội có thể được hưởng.

    Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, các nước đặc biệt chú trọng đầu tư cho việc xây dựng hệ thống an sinh xã hội hiện đại, tiên tiến trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin. Điển hình là các nước khu vực Châu Âu, Mỹ, Nhật, Úc, Ấn Độ, Nga, Nam Phi. Tính đến năm 2013, có hơn 15 quốc gia được Ngân hàng thế giới hỗ trợ về tài chính để thực hiện các chương trình này như Philippines, Indonesia, Trung Quốc, Brazil và trong đó có Việt Nam.

    Một số hệ thống thông tin quản lý chương trình trợ giúp xã hội tiêu biểu nhất đang được thực hiện ở các quốc gia như chương trình bảo trợ xã hội “Dibao” của Trung Quốc, chương trình “4P” của Philippines, chương trình “Bolsa Familia” của Brazil. Tại Nam Phi, Cơ quan An sinh xã hội đang triển khai hệ thống thông tin quản lý kỹ thuật số 6 chương trình trợ cấp xã hội cho hơn 9,6 triệu người.

    a. Mô hình bốn trụ cột chính sách an sinh xã hội

    Mô hình này bao gồm 4 trụ cột chính sách như sau:

    (1) Chính sách đảm bảo việc làm, tạo thu nhập và giảm nghèo nhằm hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa các rủi ro trên thị trường lao động thông qua các chính sách đào tạo kỹ năng nghề nghiệp, tín dụng, tạo việc làm, thu nhập tối thiểu và giảm nghèo đơn chiều, đa chiều, bền vững.

    (2) Chính sách bảo hiểm xã hội nhằm hỗ trợ người dân giảm thiểu rủi ro về sức khỏe khi ốm đau, tai nạn, tuổi già và khi bị thất nghiệp thông qua các hình thức, cơ chế bảo hiểm xã hội để bù đắp một phần thu nhập bị mất hoặc bị suy giảm.

    (3) Chính sách trợ giúp xã hội nhằm hỗ trợ đột xuất và hỗ trợ thường xuyên cho người dân khắc phục các rủi ro khó lường, vượt quá khả năng kiểm soát như mất mùa, đói nghèo.

    (4) Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản – trụ cột an sinh xã hội nhằm hỗ trợ người dân tiếp cận hệ thống các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu bao gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin truyền thông, trợ giúp pháp lý. Trụ cột này thể hiện rất rõ yếu tố “mô hình sàn an sinh xã hội” khi xây dựng, ban hành và thực hiện các chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay (Sơ đồ 1).

    Mô hình hệ thống chính sách an sinh xã hội của Việt Nam là mô hình tổng tích hợp các mô hình khác nhau để có thể bao quát nhiều chế độ bảo trợ xã hội với mức độ từ thấp đến cao đối với nhiều nhóm đối tượng hưởng thụ khác nhau trong xã hội. Mô hình này dần dần được xây dựng và phát triển trong thời kỳ quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp trước năm 1986. Đặc trưng nổi bật của hệ thống chính sách an sinh xã hội trước đổi mới là trợ giúp xã hội cho các nhóm đối tượng đặc thù của Việt Nam là những người có công, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và người nghèo, hộ gia đình, địa phương nghèo. Từ khi đổi mới đến nay các trụ cột đều đồng thời được thực hiện.

    Tuy nhiên, hệ thống chính sách an sinh xã hội của Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức, rào cản trong việc bảo đảm phổ cập an sinh xã hội. Thí dụ(8): chế độ lương hưu cho người cao tuổi chỉ đảm bảo được gần hai phần ba số người lao động cao tuổi nghỉ hưu từ khu vực chính thức. Số người lao động tham gia đóng góp bảo hiểm xã hội mới chỉ đạt 1% tổng số lực lượng lao động. Chỉ một bộ phận rất nhỏ người lao động trong khu vực phi chính thức tham gia đóng góp bảo hiểm xã hội…

    b. Mô hình chính sách an sinh xã hội theo vòng đời

    Cách tiếp cận lý thuyết vòng đời cho thấy cuộc đời con người là một quá trình sống gồm nhiều giai đoạn mà mỗi giai đoạn đòi hỏi một số loại chính sách an sinh xã hội nhất định. Có thể phân biệt 4 giai đoạn và tương ứng là bốn nhóm chính sách an sinh xã hội theo vòng đời như sau:

    (1) Tuổi trước khi đến trường bao gồm cả giai đoạn mang thai và thơ ấu. Giai đoạn này đòi hỏi chính sách an sinh xã hội như chế độ thai sản, trợ cấp trẻ em, trợ cấp tử tuất.

    (2) Tuổi đến trường: giai đoạn này đòi hỏi chính sách an sinh xã hội trong giáo dục như hỗ trợ học bổng, trợ cấp trẻ em mồ côi, trợ cấp tử tuất.

    (3) Tuổi thanh niên: đây là tuổi quá độ vào thị trường lao động việc làm với các rủi ro thất nghiệp, ốm đau, tai nạn. Do vậy, giai đoạn này đòi hỏi các chính sách an sinh xã hội tương ứng để trợ giúp thanh niên kịp thời.

    (4) Tuổi lao động: giai đoạn này đòi hỏi hầu như tất cả các loại chính sách an sinh xã hội từ bảo đảm việc làm, tạo thu nhập, giảm nghèo đến trợ giúp xã hội đột xuất, thường xuyên, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm hưu trí và các dịch vụ xã hội cơ bản.

    (5) Tuổi già: giai đoạn này đòi hỏi đảm bảo an sinh xã hội về lương hưu, trợ cấp cho người cao tuổi.

    Phân tích hệ thống các chính sách an sinh xã hội theo vòng đời ở Việt Nam phát hiện thấy, “không phải tất cả các giai đoạn của vòng đời con người đều được hỗ trợ… Hệ thống an sinh xã hội bỏ sót nhóm giữa”. Đa số người dân, nhất là người lao động trong khu vực phi chính thức chưa được bảo đảm an sinh xã hội một cách đầy đủ và đa số không có triển vọng được nhận lương hưu khi họ đến tuổi nghỉ hưu.

    Link bài viết: https://havip.com.vn/an-sinh-xa-hoi-tieng-anh-la-gi/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Nhận Học Bổng Đại Học Kyoto
  • Học Phí Trường Đại Học Kiến Trúc Tp Hcm 2022
  • Quyết Định Về Chế Độ Học Bổng Khuyến Khích Học Tập, Trợ Cấp Xã Hội Và Chế Độ Cử Tuyển Đối Với Sinh Viên Hệ Chính Quy Học Tập Trung Tại Trường Đại Học Vinh Năm Học 2013
  • Trường Đại Học Hoa Sen Trao Học Bổng Vượt Khó Cho 48 Sinh Viên
  • 36 Sinh Viên Nhận Học Bổng Khuyến Học Và Vượt Khó Năm Học 2013
  • Ngành Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Viên Cần Biết Những Gì Về Ctđt Thứ Hai (Bằng Kép)?
  • Điểm Phúc Khảo Lớp 10 Tphcm, Hà Nội 2022
  • Đăng Kí Tuyển Sinh Trực Tuyến Và Những Điều Thí Sinh Cần Biết
  • Tuyển Sinh Online Là Gì? Đăng Ký Tuyển Sinh Online 2022
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Chỉ Tiêu Tuyển Sinh Trực Tuyến Và Nộp Hồ Sơ Xét Tuyển
  • Hiểu một cách đơn giản, Tiếng Anh là ngành học nghiên cứu, sử dụng tiếng Anh – loại ngôn ngữ số 1 thế giới để sinh viên làm chủ và sử dụng tiếng Anh thành thạo; đồng thời sinh viên cũng được trang bị thêm các kiến thức bổ trợ về kinh tế, tài chính ngân hàng, nhà hàng khách sạn, xuất nhập khẩu, quan hệ quốc tế,… để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

    Sinh viên ngành Tiếng Anh sẽ được học những kiến thức chung và chuyên sâu về ngôn ngữ, văn hóa và văn học, đất nước – con người không chỉ của quốc gia sản sinh ra tiếng Anh mà của cả các quốc gia nói Tiếng Anh. Bên cạnh đó, sinh viên theo học ngành Tiếng Anh sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng mềm cần thiết như kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, phân tích, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm; phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Anh.

    Sinh viên còn được học tập với hệ thống phòng Lab hiện đại; thường xuyên trao đổi với giáo viên bản ngữ; thực tập tại các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước; phát triển toàn diện kỹ năng bằng cách sinh hoạt tại CLB Tiếng Anh, CLB Dịch thuật,… đảo đảm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nguồn nhân lực của xã hội.

    Học ngành Tiếng Anh ra trường làm gì?

    Sinh viên ngành Tiếng Anh luôn có nhiều cơ hội việc làm với mức lương hấp dẫn tại các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, hoặc thậm chí là một “công việc toàn cầu”. Đặc biệt với việc Việt Nam ký Hiệp định đối tác thương mại xuyên Thái Bình Dương TPP, tham gia hiệp định tự do mậu dịch với Châu Âu và Hàn Quốc, Cộng đồng kinh tế ASEAN đã chính thức vận hành thì cơ hội nghề nghiệp đối với các cử nhân tốt nghiệp ngành Tiếng Anh luôn luôn rộng mở.

    Ngoài ra, theo các chuyên gia, Tiếng Anh là ngành học được ưa chuộng vì thị trường lao động Việt Nam bao giờ cũng cần rất nhiều những người giỏi ngoại ngữ, vững kiến thức văn hóa – xã hội và thạo kỹ năng làm việc.

    Với những gì được trang bị, sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Tiếng Anh có thể làm các công việc:

    Biên dịch viên, phiên dịch viên trong các công ty, cơ quan ngoại giao, cơ quan truyền thông, các tổ chức kinh tế, xã hội của Việt Nam và quốc tế; dịch thuật cho các NXB, trung tâm phát hành sách, báo, tạp chí,…

    Chuyên viên truyền thông, tổ chức sự kiện, thư ký, trợ lý,… trong các công ty nước ngoài;

    Hướng dẫn viên, chuyên viên tư vấn tại các công ty du lịch, lữ hành, nhà hàng khách sạn;

    Giáo viên giảng dạy và nghiên cứu tiếng Anh tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, phổ thông trung học, trung tâm ngoại ngữ.

    KHOA NGOẠI NGỮ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Thức Tuyển Sinh Sau Đại Học
  • Tư Vấn Tuyển Sinh, Hướng Nghiệp Năm 2022: Nhiều Thí Sinh Cần Lưu Ý
  • 5 Bước Tự Hướng Nghiệp
  • Đột Phá Với Chương Trình Tích Hợp
  • Nhiều Trường Đưa Ra Tiêu Chí Phụ Để Xét Tuyển Đại Học.
  • Aptis Là Gì? Bài Thi Tiếng Anh Aptis Của Hội Đồng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Anh A2 Người Lớn Của Bộ Giáo Dục
  • Download Đề Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Có Đáp Án Format 2022
  • 10 Điều Bạn Cần Biết Khi Mua Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Tạo Bài Thi Trắc Nghiệm Bảo Hiểm Nhân Thọ Như Thế Nào?
  • Đề Thi B1 Goethe Online
  • Aptis là bài thi kiểm tra tiếng Anh hiện đại và linh hoạt dựa trên các nghiên cứu mới nhất về khảo thí tiếng Anh của Hội đồng Anh – một tổ chức uy tín với hơn 70 năm kinh nghiệm về kiểm tra tiếng Anh trên toàn cầu.

    Bài thi Aptis có thể đánh giá trình độ tiếng Anh đầy đủ ở cả 4 kỹ năng ngôn ngữNghe, Nói, Đọc, Viết. Bài thi cũng kết hợp với việc kiểm tra Ngữ pháp và Từ vựng. Thiết kế của bài thi Aptis đáp ứng được nhu cầu đa dạng của các tổ chức (nhà tuyển dụng, đơn vị đào tạo…) và cá nhân trên toàn thế giới.

    Ra đời vào năm 2012, Aptis đã có mặt tại hơn 85 quốc gia trên thế giới. Điểm đặc biệt của bài thi Aptis là hình thức thi (format) trên máy tính với nội dung rất linh hoạt, chi phí hợp lý và cho kết quả có nhanh chóng.

    Kết quả Aptis được quy đổi trực tiếp sang Khung chuẩn Ngoại ngữ Châu Âu (CEFR) và tương thích với Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam. Đánh giá được đầy đủ các cấp độ từ A1, A2, B1, B2 đến C1 và C2.

    Kể từ năm 2022, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã công nhận Aptis là một trong các bài thi quốc tế để xét chuẩn đầu ra cho sinh viên trường. Đặc biệt, các bạn sinh viên khi lựa chọn Aptis sẽ được trải nghiệm bài thi 4 kỹ năng trên máy tính, với hình thức và nội dung thân thiện. Không chỉ là một bài thi đơn thuần, Aptis sẽ giúp các bạn sinh viên thực sự hiểu rõ năng lực tiếng Anh của bản thân, và có sự chuẩn bị tốt nhất để sẵn sàng cho thi tuyển dụng và dễ dàng lựa chọn công việc sau khi ra trường.

    Cấu trúc bài thi APTIS

    Bài thi Aptis bao gồm Hợp phần Ngữ pháp và Từ vựng bắt buộc, và bốn kỹ năng ngôn ngữ: Nghe, Nói, Đọc, Viết. Thí sinh sẽ hoàn thành một bài kiểm tra ngữ pháp và từ vựng bắt buộc và các hợp phần kĩ năng tiếng Anh được lựa chọn.

    Với sinh viên Đại học Bách Khoa thi Aptis để đạt chuẩn đầu ra, bài thi Aptis sẽ gồm 5 phần sau đây:

    • Ngữ pháp & Từ vựng: 25 câu hỏi Ngữ pháp, 25 câu hỏi Từ vựng (25 phút)
    • Kỹ năng Đọc: 4 bài (35 phút)
    • Kỹ năng Nghe: 4 bài (40 phút)
    • Kỹ năng Nói: 4 bài (12 phút)
    • Kỹ năng Viết: 4 bài (50 phút)

    Bài kiểm tra bắt đầu với các câu hỏi thông thường và sau đó chuyển sang các phần thi nâng cao hơn. Mỗi phần của bài kiểm tra sẽ đánh giá các trình độ tiếng Anh từ A1-C của Khung Tham chiếu Châu âu (CEFR).

    Vì sao nên thi APTIS

    Thi Aptis để thực sự nâng cao kỹ năng tiếng Anh

    Aptis là một bài thi toàn diện. Bài thi Aptis được thiết kế để kiểm tra cả 4 kĩ năng tiếng Anh Nghe, Nói, Đọc, Viết, ngoài khả năng Ngữ pháp và Từ vựng. Do đó, đây là một bài thi phức hợp và toàn diện so với một số bài thi phổ biến khác. Bài thi thi sẽ cho biết điểm của từng phần thi, vì vậy thí sinh và cả nhà trường hay nơi làm việc sẽ hiểu được điểm mạnh, điểm cần cải thiện trong kĩ năng sử dụng tiếng Anh của thí sinh.

    Thi Aptis để mở cánh cửa nghề nghiệp tương lai

    Aptis đã có mặt tại hơn 85 quốc gia trên toàn thế giới. Nhiều doanh nghiệp và tổ chức trên thế giới cũng như Việt Nam đã công nhận Aptis và đã sử dụng Aptis như một bài kiểm tra năng lực ngoại ngữ đầu vào hoặc tiêu chí để tuyển chọn, đánh giá nhân viên.

    Nhiều doanh nghiệp sử dụng bài thi Aptis để đánh giá năng lực tiếng Anh của nhân viên Hình thức thi thân thiện với thí sinh

    • Bài thi Aptis kiểm tra 4 kỹ năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh thông qua 4 hợp phần thi Nghe, Nói, Đọc, Viết và bài thi Ngữ Pháp và Từ Vựng được tiến hành trên máy tính vô cùng tiện lợi, dễ dàng sử dụng.
    • Bài thi Nói được ghi âm trực tiếp qua máy tính, hạn chế sự căng thẳng, sự ngại ngùng và bối rối của thí sinh khi phải đối thoại trực tiếp với giám khảo chấm thi.
    • Hình thức câu hỏi của bài thi Aptis rất đa dạng, gồm hình thức trắc nghiệm, ghép từ, tìm từ trái nghĩa, đồng nghĩa, điền từ vào chỗ trống, tìm tiêu đề cho đoạn văn,… nên sẽ tránh sự nhàm chán, giảm mệt mỏi trong suốt quá trình diễn ra bài thi.

    Kết quả thi APTIS

    Sinh viên Đại học Bách Khoa thi Aptis để đạt chuẩn đầu ra cần đạt mức B1.

    Kết quả thi Aptis sẽ có trong vòng 5-7 ngày làm việc (trừ T7, CN, ngày lễ).

    • Phần Ngữ pháp và Từ vựng: kết quả dạng điểm số từ 1-50
    • Các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết: kết quả dạng điểm số từ 1-50 và quy đổi sang mức tương ứng của Khung ngoại ngữ Chung Châu Âu từ A1 đến C.
    • Với sinh viên Đại học Bách Khoa thi Aptis 4 kỹ năng: Bài thi Aptis sẽ có điểm tổng số và mức mức tương ứng của Khung ngoại ngữ Chung Châu Âu từ A1 đến C.

    Đăng ký thi Aptis

    Sinh viên ĐH Bách Khoa HN hoặc các thí sinh có nhu cầu có thể đăng ký trực tiếp tại tòa nhà C3B, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.

    Thi thử Aptis ngay!

    Hướng dẫn thi Aptis: https://www.britishcouncil.vn/thi/aptis/huong-dan-thi

    Hướng dẫn cho thí sinh trước ngày thi: https://www.britishcouncil.org/sites/default/files/aptis-candidate-guide-web.pdf

    Link bài thi thử:

    Trung tâm Ngôn ngữ và hỗ trợ trao đổi học thuật – ĐH Bách Khoa Hà Nội là địa điểm khảo thí và là địa điểm luyện thi uy tín với sinh viên và người đi làm. Các lớp luyện thi Aptis khai giảng mỗi tuần với nội dung bài bản và sáng tạo, đội ngũ giáo viên dày dặn kinh nghiệm, cùng ưu đãi lệ phí thi, các hoạt động luyện tiếng Anh miễn phí cho học viên của CLA.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Của Bài Thi Aptis
  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Lái Xe A1 Online
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bộ Đề Thi Thử Online Bằng Lái Xe B2
  • Đề Thi Imo 2013 (Olympic Toán Học Quốc Tế 54)
  • Tổng Hợp Đề Thi Toán Quốc Tế Imo
  • Băng Rôn Là Gì? Băng Rôn Trong Tiếng Anh Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • +99 Mẫu Tờ Rơi Đẹp Quảng Cáo Ấn Tượng Các Ngành Nghề Lựa Chọn
  • Kế Hoạch Tuyển Sinh Năm Học 2022
  • Tuyển Sinh Trung Cấp Mầm Non Tại Tphcm
  • Liên Thông Đại Học Sư Phạm Tphcm Năm 2022. Chỉ Tiêu Ngành Sư Phạm.
  • Những Kinh Nghiệm Hay Để Mở Trường Mầm Non Tư Thục Kinh Doanh Hiệu Quả
  • Vai trò in băng rôn trong nền kinh tế hiện đại.

    • In băng rôn giúp doanh nghiệp quảng bá thương hiệu:
    • In băng rôn giúp quảng bá một sự kiện, chương trình khuyến mãi
    • In băng rôn truyền tải thông điệp giúp tiết kiệm chi phí, hiệu quả rất lớn.
    • In băng rôn giúp doanh thu luôn được duy trì và không ngừng phát triển.
    • Thu hút ượng lớn khách hàng thân thiết gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

    Ưu Nhược điểm của việc sử dụng băng rôn

    Ưu điểm khi sử dụng băn rôn

    • Tính linh hoạt cao, dễ dàng tiếp cận khách hàng tiềm năng theo mỗi khu vực.
    • Truyền tải thông điệp đến người tiêu dùng nhanh.
    • Để lại dấu ấn sâu sắc với nhận thức của người tiêu dùng.
    • Chi phí thấp tiêt kiệm được tài chính cho doanh nghiệp.

    Nhược điểm khi sử dụng băng rôn.

    • Tiếp cận khách hàng mục tiêu khó hơn.

    Có những loại băng rôn nào?

    Băng rôn được chia thành hai loại chính

      Băng rôn ngang: kích thước 100×400 cm hay 100×500 cm

    Băng rôn ngang là loại băng rôn được in theo khổ ngang, xung quanh được dán biên và được treo cột chắc chắn bằng dây thừng hay dây dù. Băng rôn ngang thường treo trên các trụ điện, cột đèn tại những con đường có đông người qua lại.

    Băng rôn dọc là loại băng rôn được in theo khổ dọc, xung quanh được dán biên, 2 đầu được xỏ cây, có thể dùng dây kẽm hoặc dây thép để treo lên.

    In băng rôn ở đâu chất lượng?

    Khi đến với chúng tôi, khách hàng sẽ được chọn những mẫu băng rôn đẹp để in ấn. Hoặc, nếu chưa có bản thiết kế, chúng tôi sẽ thiết kế miễn phí cho khách hàng. Đồng thời, chúng tôi chuyên nhận in băng rôn đủ mọi kích thước trên mọi chất liệu. Cùng với thời gian in nhanh nhất cho khách hàng. Đến với chúng tôi bạn sẽ không phải đợi chờ lâu như những dịch vụ in băng rôn khác.

    Cam kết của chúng tôi.

    Chúng tôi luôn mang đến cho khách hàng một dịch vụ chất lượng với mức giá cạnh tranh nhất. Bởi, dịch vụ in băng rôn của chúng tôi được đảm bảo bằng:

    • Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo bài bản
    • Có kiến thức chuyên sâu về in ấn và thiết kế.
    • Máy móc, thiết bị in ấn kỹ thuật số hiện đại nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 100+ Mẫu Tờ Rơi Tuyển Sinh Đẹp, Chuyên Nghiệp Nhất
  • Lịch Tuyển Sinh Mầm Non, Lớp 1, Lớp 6 Tại Hà Nội
  • Đăng Ký Tuyển Sinh Trung Cấp Mầm Non Trực Tuyến 2022
  • Lương Bậc 2 Trung Cấp Mầm Non Là Bao Nhiêu? Bạn Đã Biết ?
  • Trung Cấp Sư Phạm Mầm Non Tại Tphcm
  • Kỳ Thi Olympic Tiếng Anh – Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Olympic Tiếng Anh Học Sinh Sinh Viên Toàn Quốc
  • Hướng Dẫn Thi “olympic Tiếng Anh Học Sinh, Sinh Viên Toàn Quốc” Lần Thứ Vi, Năm 2022
  • Olympic Tiếng Anh Thcs Archives
  • Đề Thi Olympic Tháng 4 Tp Hcm 2022
  • Cuộc Thi Olimpic Toán Học Quốc Tế Hkimo 2022
  •  

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI                           KỲ THI OLYMPIC CÁC MÔN VĂN HÓA

         TRƯỜNG THPT THĂNG LONG                                                  NĂM HỌC 2022- 2022

                                                                                                      ĐỀ THI MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 11

                                                                                                             Đề thi có : 04 trang, gồm : 100 câu

                                                                                                                Thời gian làm bài: 90 phút

    I. PHONETICS (10 pts)                                                                                                                                

    Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the rest.

     1.  A. sociable                         B. personal                  C. program                   D. opponent

    2.  A. fulfillment                      B. functional                C. trustworthy              D. upsetting

    3.  A. handicraft                                  B. majority                   C. discrimination         D. immigrant

    4.  A. enormous                                   B. implement               C. etiquette                  D. celebrate

    5.  A. anniversary                    B. avoidance               C. circumstance                       D. messaging

    Choose the word with different stress pattern.

    6.  A. conscientiously              B. communication       C. connectivity                        D. multimedia

    7.  A. collaborate                     B. commercially          C. impractical              D. fluctuation 

    8.  A. linkage                           B. password                 C. resource                  D. birthright    

    9.  A. universe                         B. Internet                    C. diagram                   D. procedure

    10.A. inapplicable                   B. recoverable             C. diagonally               D. congenially

    1.

    2.

    3.

    4.

    5.

    6.

    7.

    8.

    9.

    10.

    II. VOCABULARY AND GRAMMAR (20 pts)

     Choose the best answer to complete each of the following sentences

    A. It’s amazing, isn’t it?                                                            C. I’m amazing, aren’t I?

    B. Isn’t it great?                                                                        D. What a lot of petrol!

      A. error                                  B. mistake                                C. blemish                               D. fault

    A. danger                                  B .border                                            C. verge                                   D. margin

          A. utter                              B. correct                                 C. ever                                     D. very

     A. Not at the moment. He can’t be disturbed.                         B. OK, you will need to check my diary.

     C. OK, let me just check the diary.                                        D. Have a seat and I’ll be with you in an hour.

    A. could be writing/am not driving                                          B. would write/weren’t driving                        

    C. were writing/wouldn’t drive                                                             D. had written/hadn’t been driving

    A. didn’t use to discriminate                                                    B. should not discriminate                              

    C. cannot be discriminated                                                      D. hasn’t been discriminating

    A. must have been stolen/was waiting                                                 B. should have stolen/had been waiting

    C. will be stolen/am waiting                                                     D. had to steal/would be waiting

    A. laid down/taken over                      B. put down/taken over             C. lay down/taken up                         D. wrote down/come over

    A. nearly 80 percent of the adult population who                    B. it is nearly 80 percent of the adult population        

    C. that nearly 80 percent of the adult population who                         D. that nearly 80 percent of the adult population 

    11.  “ Wow! What a nice coat you are wearing!”

    A.  Certainly. Do you like it, too?                                           B. I like you to say that

    C. Yes,  of course.  It‘s expensive                                          D. Thanks. My mother bought it for me.

    A. haggle                                 B. discuss                                C. challenge                               D. transact

    A. make                                   B. do                                       C. run                                        D. carry

    A. sharply                                B. thoroughly                          C. fully                                      D. coolly

    A. view                                    B. aim                                     C. plan                                       D. ambition

    A. or better than                      B.  as or better than that          C. as or better that           D. as or better than those

    A. clear-minded                       B. absent-minded                    C. well-minded                          D. cool-minded

    A. if not                                   B. but                                      C. otherwise                               D. so that

    A. allowed                               B. had                                     C. supposed                               D. thought

    A. that concerned with            B. it is concerned with             C. concerned with                   D. its concerns are

    1.

    2.

    3.

    4.

    5.

    6.

    7.

    8.

    9.

    10.

    11.

    12.

    13.

    14.

    15.

    16.

    17.

    18.

    19.

    20.

    V. WORD FORM (10pts)

    Read the text below and use the word given in bracket to form a word that fits in the space provided.

    PRIME

    CULTURE

     

    ORIGIN

     

     

    AIL

    EXPECT

    OWN

     

    AGREE

     

    CHARACTER

     

    DIVERSE

    ACQUIRE

    PROSPER

    IV. PHRASAL VERBS (10 pts)

    Fill in the blanks with suitable ppositions.

    1.

    2.

    3.

    4.

    5.

    6.

    7.

    8.

    9.

    10.

    V. CLOZE TEST 1 (10pts)

     Fill in each blank with ONE suitable word

    1.

    2.

    3.

    4.

    5.

    6.

    7.

    8.

    9.

    10.

    VI. CLOZE TEST 2 (10 pts)

     Read the following passage and write A, B, C or D to indicate the correct answers

    1:A. invent                               B. create                                 C. make                                               D. discover

    2:A. story                                B. secret                                  C. mystery                                 D. legend

    3:A. somehow                         B. however                              C. somewhat                              D. whatever

    4:A.at                                      B. upon                                   C. with                                       D. to

    5:A. if                                      B. however                              C. whether                                 D. though

    6:A. interest                             B. appeal                                 C. attract                                    D. lure

    7:A. prose                                B. work                                   C. form                                      D. type

    8:A. carry                                B. convey                                C. transfer                                  D. transmit

    9:A. take                                  B. send                                    C. break                                     D. move

    10:A. or                                   B. so                                        C. although                                D. because

    1.

    2.

    3.

    4.

    5.

    6.

    7.

    8.

    9.

    10.

    VII. READING COMPREHENSION (10 pts)

    Read the following passage and write A, B, C, or D to indicate the correct answer

           Scientists do not yet thoroughly understand just how the body of an inpidual becomes sensitive to a substance that is harmless or even wholesome for the average person. Milk, wheat, and egg, for example, rank among the most healthful and widely used foods. Yet these foods  can cause persons sensitive to them to suffer greatly. At first, the body of the inpidual is not harmed by coming into contact with the substance. After a varying interval of time, usually longer than a few weeks, the body becomes sensitive to it, and an allergy has begun to develop.  Sometimes it’s hard to p out if you have a food allergy, since it can show up so many different ways. Your symptoms could be caused by many other problems. You may have rashes, hives, joint pains mimicking arthritis, headaches, irritability, or depssion. The most common food allergies are to milk, eggs, seafood, wheat, nuts, seeds, chocolate, oranges, and tomatoes. Many of these allergies will not develop if these foods are not fed to an infant until her or his intestines mature at around seven months. Breast milk also tends to be protective. Migraines can be set off by foods containing tyramine, phenathylamine,  monosodium glutamate, or sodium nitrate. Common foods which contain these are chocolate, aged cheeses, sour cream, red wine, pickled herring, chicken livers, avocados, ripe bananas, cured meats, many Oriental and ppared foods (read the labels!). Some people have been successful in treating their migraines with supplements of B-vitamins, particularly B6 and niacin. Children who are hyperactive may benefit from eliminating food additives, especially colorings, and foods high in salicylates from their diets. A few of these are almonds, green peppers, peaches, tea, grapes. This is the diet made popular by Benjamin Feingold, who has written the book “Why your Child is Hyperactive”. Other researchers have had mixed results when testing whether the diet is effective.

    A. reactions to foods               B. food and nutrition               C. infants and allergies              D. a good diet

    A. the vast number of different foods we eat                         B. lack of a proper treatment plan

    C. the similarity of symptoms of the allergy to other problems                                                 D. the use of ppared formula to feed babies

    A. indications                          B. diet                                     C. diagnosis                               D. pscriptions

    A. relieved                               B. identified                            C. avoided                                 D. triggered

    5. What can be inferred about babies from this passage?

    A. They can eat almost anything.                                            B. They should have a carefully restricted diet as infants.

    C. They gain little benefit from being breast fed.                    D. They may become hyperactive if fed solid food too early.

    A. overly active                       B. unusually low activity         C. excited                                  D. inquisitive

    A. lack of teeth                                                                       B. poor metabolism

    C. underdeveloped intestinal tract                                           D. inability to swallow solid foods

    A. food additives                     B. food colorings                    C. unnutritious foods         D. foods high in salicylates

    9. Which of the following was a suggested treatment for migraines in the passage?

    A.  Eating more ripe bananas                                                  B.  Avoiding all Oriental foods

    C.  Getting plenty of sodium nitrate                                        D.  Using Vitamin B in addition to a good diet

    A. verified by researchers as being consistently effective       B. available in book form

    C.  beneficial for hyperactive children                        D. designed to eliminate foods containing certain food additives

    1.

    2.

    3.

    4.

    5.

    6.

    7.

    8.

    9.

    10.

    VIII. WRITING 1 (10 pts)

     Rewrite the following sentences using the given words and phrases

    1. Without his help, we would have all died. (BEEN)

    à If it ……………………………………………………………………………………………………….

    2. She firmly believed Tom to be telling the truth. (BELIEF)

    à It was …………………………………………………………………………………………………….

    3. It’s only after a few weeks that you begin to feel at home here. (UNTIL)

    à You won’t…………………………………………………………………………………………………

    4. “If Michael doesn’t work harder, I won’t select him for the team,” said the manager. (UNLESS)

    à The manager threatened…………………………………………………………………………………

    5. I don’t think the television’s likely to blow up at any minute. (LIKELIHOOD)

    à There…………………………………………………………………………………………………….

    6. Mr. Jones remembered the date, and so did his wife.

    → Mr. Jones didn’t………………………………………………………………………………………….

    7. He didn’t try to conceal his dislike to me.

    → He made no………………………………………………………………………………………………

    8. The best solution was thought of by Sally.

    → Sally came………………………………………………………………………………………………..

    9. “We moved here in 1998” John said.

    → John said………………………………………………………………………………………………….

    10. The magazine is published every week.

    → The magazine comes………………………………………………………………………………………

    IX. WRITING 2 (10 pts)

     Use the words to make sentences.

    1. teacher / wish / you / work / than / you / talk//

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    2. traveller / ask / her / how long / it / take / get / London//

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    3. My father / you / meet / yesterday morning / go / swimming / every day//

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    4. examination / in / I / be / successful / last / two days//

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    5. It/ time/ governments/ do something/ so that/ world population/ start/ decrease/ instead/ increase//

           ………………………………………………………………………………………………………………………………

    6. That night/ I/ go home/ feel / it/ be/ delightful evening/ look forward/ have / film/ developed //               …………………………………………………………………………………………………………………………

    8. Developments / micro technology / be / bound / have / huge influence / various aspects / lives//

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

    9. We / be / confident / future / be / our hands / and / it / be / our responsibility / contribute / bettering / own lives//

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………….

    10. Talking / your experience / qualifications / most important part / any job interview//

    …………………………………………………………………………………………………………………………………

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI                           KỲ THI OLYMPIC CÁC MÔN VĂN HÓA

         TRƯỜNG THPT THĂNG LONG                                                  NĂM HỌC 2022- 2022

     

    ANSWER KEY

    (0,2 pts/ each correct answer. Total : 20 pts)

    I. PHONETICS

    1. B

    2. A

    3. B

    4. A

    5. D

    6. B

    7. D

    8. C

    9. D

    10. A

     

    II. VOCABULARY AND GRAMMAR

    1. A

    2. D

    3. C

    4. D

    5. C

    6. B

    7. C

    8. A

    9. A

    10. D

    11. D

    12. A

    13. A

    14. A

    15. A

    16. B

    17. B

    18. C

    19. C

    20. C

     

    III. WORD FORM  

    1. cultural       2. originated                           3. ailments                   4. unexpectedly           5. ownership

    6. agreement   7. characterizes                      8. persification         9. acquisition               10. Prosperous

     

    IV. PHRASAL VERBS

    1. off

    2. away

    3. out

    4. off

    5. on

    6. down

    7. into

    8. out

    9. off

    10. out

     

    V. CLOZE TEST 1

    1. to

    2. whether

    3. degree

    4. moment

    5. much / far

    6. without

    7. collected

    8. such

    9. Only

    10. to

     

    VI. CLOZE TEST 2

    1. A

    2. B

    3. A

    4. B

    5. C

    6. B

    7. D

    8. B

    9. D

    10. A

     

    VII. READING COMPREHENSION

    1. A

    2. C

    3. A

    4. D

    5. B

    6. A

    7. C

    8. D

    9. D

    10. A

     

    VIII. WRITING 1: Rewrite the following sentences using the given words and phrases

    1. If it hadn’t been for his help, we would have all died.

    2. It was her firm belief that Tom was telling the truth.

    3. You won’t feel at home here until after a few weeks / until a few weeks have gone by.

    4. The manager threatened not to select Michael for the team unless he worked harder.

    5. There is little likelihood that the television will blow up at any minute

    6. Mr. Jones didn’t forget the date and neither did his wife/ his wife didn’t, either.

    7.   He made no effort to conceal his dislike to me.

    8.   Sally came up with the best solution.

    9.   John said they moved there in 1998.

    10.        The magazine comes out every week.

     

    IX. WRITING 2: Use the words to make sentences.

    1. The teacher wished /es you to work more than you talk.

    2.  The traveller asked her how long it took him / her to get to London.

    3. My father , whom you met yesterday morning , goes swimming every day .

    4.  The examination in which I was successful lasted for two days .

    5.  It is time governments did something so that the world population can start to decrease instead of increasing.

    6. That night I went home feeling that it had been a delightful evening and looking forward to having the film developed

    8. Developments in micro technology are bound to have a huge influence on various aspects of our lives.

    9. We are confident that the future is in our hands, and it is our responsibility to contribute to bettering our own lives.

    10.Talking about your experience and qualifications is the most important part of any job interview.

     

     

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỳ Thi Olympic Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Về Cuộc Thi Olympic Tiếng Anh Tiểu Học
  • Cập Nhật & 2022
  • Thi Thử Để Thi Thật Tốt Hơn
  • Kỳ Thi Olympic Tiếng Anh Toàn Cầu Kgl Contest 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100