Bài Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Chuẩn Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022 Cấu Trúc Sẽ Tương Tự Như Đề Năm 2022
  • Đáp Án Đề Thi Môn Văn Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Gợi Ý Giải Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Giới Hạn Kiến Thức Và Bày Cách Làm Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • I. ĐỌC HIỂU Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận Câu 2. Theo tác giả, thấu cảm là khả năng nhìn thế giới bằng con mắt của người khác, đặt mình vào cuộc đời của họ.

    Câu 3. Nhận xét về hành vi của các nhân vật được nhắc tới trong văn bản

    – Đứa bé ba tuổi sẵn sàng chìa con gấu bông của mình cho em bé sơ sinh để dỗ em bé đang khóc.

    – Cô gái nhăn mặt cảm nhận được cái đắng ngắt của vị thuốc mà bạn mình đang phải uống.

    – Cậu bé Bồ Đào Nha an ủi một cổ động viên người Pháp sau trận chung kết EURO 2022.

    Các hành động ấy, ở nhiều lứa tuổi khác nhau, nhiều nền văn hoá khác nhau, trong những hoàn cảnh không giống nhau nhưng đều thể hiện sự cảm thông, sẻ chia với những buồn đau, mất mát, những khó khăn của người khác – dẫu cho người ấy là bạn hay là đối thủ của mình. Đó là những hành động đẹp, thể hiện sự thấu cảm và lòng trắc ẩn. Những hành động đẹp làm nên vẻ đẹp nhân cách của con người, vẻ đẹp văn hoá của xã hội.

    Câu 4. Học sinh có thể nêu quan điểm riêng của mình về vấn đề (đồng ý hoặc không đồng ý hoặc có bổ sung …) nhưng cần phải lập luận mạch lạc, thuyết phục.

    – Đồng ý với ý kiến trên vì lòng trắc ẩn là tấm lòng thương xót người khác một cách kín đáo, sâu xa. Chỉ có thể yêu thương người khác khi ta thực sự hiểu họ, đồng cảm với họ. Và để làm được điều đó, ta phải biết đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, đồng cảm với người khác. Đó chính là sự thấu cảm. Vậy thấu cảm chính là nguồn gốc của lòng trắc ẩn.

    – Bổ sung: nhiều khi sự thấu cảm thôi chưa đủ để tạo nên lòng trắc ẩn. Con người cần có tình yêu thương, lòng nhân ái, vị tha. Xã hội cũng cần có sự bao dung và đề cao những giá trị nhân văn. Có như vậy, lòng trắc ẩn, tình yêu thương mới được lan toả trong cộng đồng.

    II. LÀM VĂN Câu 1. Nghị luận xã hội

    * Yêu cầu về hình thức:

    + Học sinh viết đoạn văn với nội dung và dung lượng theo yêu cầu đề bài.

    + Diễn đạt mạch lạc, ngắn gọn, không mắc các lỗi dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả.

    * Yêu cầu về nội dung:

    Học sinh có thể trình bày suy nghĩ riêng của mình về vấn đề cần nghị luận nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

    – Giải thích: Thấu cảm là khả năng nhìn thế giới bằng con mắt của người khác, đặt mình vào cuộc đời của họ.

    – Khẳng định thấu cảm có ý nghĩa to lớn với cuộc sống con người và xã hội

    + Ý nghĩa với cá nhân người có khả năng thấu cảm: có thể thấu hiểu, cảm thông, chia sẻ với những tâm trạng, cảm xúc, suy nghĩ của người khác. Qua đó, ta sẽ được mọi người tin cậy, yêu thương. Đó chính là chìa khoá của thành công và hạnh phúc.

    + Ý nghĩa đối với những người xung quanh: Mọi người khi nhận được sự cảm thông, sẻ chia trong những hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống sẽ vơi nhẹ nỗi buồn, có thêm động lực để vượt qua những khó khăn, thử thách.

    + Ý nghĩa với xã hội: Tạo dựng một xã hội thực sự nhân văn, tốt đẹp với những mối quan hệ giữa các cá nhân được gắn kết trong sự thấu cảm và tình thương.

    + Phê phán những biểu hiện của những người chỉ thờ ơ, vô cảm, ích kỉ, chỉ biết đến bản thân mình và không quan tâm đến mọi thứ xung quanh.

    + Muốn rèn luyện lòng thấu cảm, phải luôn sống chân thành, cởi mở, bao dung và vị tha.

    Câu 2:

      Hình thức: Bài viết yêu cầu trình bày rõ ràng, sạch đẹp, đúng bố cục 3 phần: mở bài , thân bài, kết bài. Sử dụng các phép liên kết để liên kết các đoạn văn. Nội dung: Triển khai phân tich đoạn thơ theo luận điểm: Những định nghĩa, quan niệm mới mẻ về Đất Nước. Mở bài:

    + Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.

    + Vị trí và nội dung đoạn thơ: Nằm ở phần đầu (những cảm nhận chung về Đất Nước), đoạn thơ nói về những định nghĩa mới mẻ về Đất Nước và lí giải nguồn gốc của người Việt.

    Thân bài: Chú ý kết hợp phân tích nội dung và nghệ thuật: Nội dung:

    + Đất Nước được cảm nhận gắn liền với không gian:

    Không gian riêng: Nơi anh đến trường, nơi em tắm, nơi ta hò hẹn. Không gian chung: Dân ta đoàn tụ Không gian hiện thực: Bờ sông nơi hò hẹn, con đường anh đến trường. Không gian thần thoại: Chim về, Rồng ở, chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc, cá ngư ông móng nước biển khơi…

    + Chiều dài thời gian lịch sử: ” đằng đẵng”, từ thời Lạc Long Quân và Âu Cơ đến nay, thậm chí thế hệ con cháu sau này

    + Lí giải cội nguồn của người dân Việt Nam: Nhắc lại truyền thuyết Lạc Long Quân – Âu Cơ.

    + Ý thức sâu sắc và sứ mệnh của mỗi người dân Việt Nam: “Những ai đã khuất… nhớ ngày giỗ Tổ”.

    Nghệ thuật:

    + Cách định nghĩa bằng cách tách từ ngữ để phân tách khái niệm đất nước thành hai thành tố (đất và nước) để soi chiếu đất nước một cách chi tiết, cụ thể sâu sắc để rồi lại tổng hợp lại để có cái nhìn toàn diện về Đất nước.

    + Điệp từ “Đất, Nước, Đất Nước, những ai…”

    + Liệt kê

    + Sử dụng chất liệu văn học dân gian: Truyền thuyết, ca dao tục ngữ…

    Dân trí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022: Đáp Án Và Đề Thi Môn Ngữ Văn
  • Trƣờng Đại Học Duy Tân Trung Tâm Tin Học Duy Tân Đề Cƣơng Khảo Sát Tin Học Dành Cho Khối Không Chuyên Tin Toàn Trƣờng Áp Dụng Chuẩn Ứng Dụng Kỹ Năng C
  • Tin Học Ứng Dụng Công Nghệ Nâng Cao
  • Top #1 Thi Chứng Chỉ Ứng Dụng Cntt Cơ Bản Hàng Đầu Tại Hà Nội
  • Đáp Án Chính Thức Đề Dự Bị Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Thử Toeic Ets 2022 + Đáp Án & Giải Thích Chi Tiết
  • Đáp Án Full Test Lc+Rc Ets 2022
  • Bộ Đề Ets Toeic Test Cập Nhật 2022
  • Du Học Sinh Nhật Chia Sẻ Bí Kíp Luyện Thi Eju Đạt Kết Quả Cao
  • Các Bài Tập Excel Nâng Cao
  • Đề thi môn Ngữ văn kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022 (dự bị) được ra theo hình thức Tự luận với thời gian là 120 phút.

    Sáng 29/6, Bộ GD-ĐT chính thức công bố đáp án môn Ngữ văn chính thức và dự bị kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022.

    Báo điện tử VOV cập nhật đáp án môn Ngữ văn (đề dự bị) của Bộ GD-ĐT:

     

     

     

     

    Bộ GD-ĐT cho biết, trong chấm thi tự luận, tới đây Bộ sẽ thực hiệc việc cách ly ở khâu đánh phách, làm phách. Việc chấm thi sẽ thực hiện theo hai vòng độc lập, thực hiện chấm kiểm tra tối thiểu 5% số bài thi, trong đó các bài đạt điểm cao phải được chọn để chấm kiểm tra. Tại khu vực chấm thi có camera giám sát an ninh.

    Ngoài ra, việc nhập kết quả chấm thi môn Ngữ văn vào phần mềm sẽ được tiến hành theo hai lần độc lập. Phần mềm sẽ đối sánh để không còn lỗi mới đưa lên hệ thống. Nếu hội đồng thi làm tắt không theo hai vòng sẽ lập tức được phần mềm của Bộ phát hiện.

    Việc chấm thi các môn trắc nghiệm sẽ diễn ra dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ GD-ĐT, giao cho các trường đại học chủ trì, đặt camera giám sát phòng chấm thi 24/24 giờ. Phần mềm chấm thi được nâng cấp theo hướng tăng cường bảo mật bằng cách mã hóa dữ liệu, từ dữ liệu trung gian đến dữ liệu cuối cùng và cả đáp án chấm thi.

    Trước đó, sáng 25/6, 868.378 thí sinh cả nước làm bài thi môn Ngữ văn kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022 theo hình thức Tự luận với thời gian là 120 phút./.

     

     

     

    Theo Bích Lan/VOV

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Học Phần Luật Dân Sự 2 Có Đáp Án Và Các Học Liệu Tmu
  • Chính Xác 100% Của Bộ Gtvt
  • Đề Thi Mẫu Chứng Chỉ B1, B2, C1 Tiếng Anh Theo Định Dạng Vstep
  • 18 Bộ Đề Thi Thử B2 600 Câu – Thi Thử Lý Thuyết B2 Sở Gtvt 2022
  • 100% Đề Thi Chính Thức Của Bộ Gtvt
  • Bài Giải Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Theo Hướng Mới. Đề Số 16 Việt Bắc
  • Đề Thi Tham Khảo Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn
  • Nhận Xét Và Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Kì Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Gợi Ý Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Ma Trận Đề Thi Môn Ngữ Văn Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT I. ĐỌC HIỂU Câu 1:

    – Đoạn trích viết theo thể thơ: Tự do

    Câu 2:

    Nội dung của hai dòng thơ:

    – Câu thơ nói lên những khó khăn, cực nhọc, vất vả của biết bao kiếp người.

    – Ca ngợi những phẩm chất cần cù, chịu khó, hy sinh của con người.

    – Thể hiện tấm lòng thương cảm, xót xa, yêu mến, trân trọng của tác giả đối với những con người gắn bó cuộc đời với biển cả.

    Câu 3:

    Hiệu quả của phép điệp:

    – Phép điệp giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp của biển cả: hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang…

    – Từ đó, tác giả thể hiện tình yêu của mình với biển cả; khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động;

    – Tạo nhịp điệu cho câu thơ: nhanh, gấp gáp như lời kể về câu chuyện của biển cả muôn đời.

    Câu 4:

    Học sinh đưa ra những suy nghĩ của bản thân về hành trình theo đuổi khát vọng của con người.

    – Khát vọng là những ước mơ, mong muốn của con người trong cuộc sống.

    – Hành trình theo đuổi khát vọng không bao giờ là đơn giản, thuận lợi, có những hi sinh, những mất mát.

    – Nhưng trên tất cả là sự hiên ngang, ý chí nghị lực phi thường luôn sẵn sàng tiến về phía trước.

    – Khi đủ đam mê để theo đuổi tận cùng khát vọng, bạn sẽ gặt hái những thành công, những kinh nghiệm hay bài học quý giá.

    II. LÀM VĂN Câu 1:

    1. Giới thiệu vấn đề: Sức mạnh của ý chí

    2. Giải thích

    – Ý chí: là ý thức, tinh thần tự giác, quyết tâm dồn sức lực, trí tuệ đạt cho bằng được mục đích.

    – Ý chí chính là con đường về đích sớm nhất, khiến con người đạt được ước mơ và hoàn thành được mục tiêu.

    3. Bàn luận

    * Vai trò của sức mạnh ý chí:

    – Ý chí giúp con người có đủ niềm tin, nghị lực vượt qua mọi khó khăn, thử thách để đạt được những thành công.

    – Đối với học sinh, ý chí là điều vô cùng quan trọng giúp các em có đủ tự tin và thành công trong học tập. Gặp những bài toán khó, những bài văn với ý nghĩa sâu xa, thay vì việc “bó tay” hoặc bỏ cuộc, ý chí sẽ giúp các em có thêm niềm tin để tiếp tục tìm hiểu, khám phá và đi đến những kết quả cuối cùng.

    * Biểu hiện:

    – Từ xưa tới nay, dân tộc ta với truyền thống đánh giặc giữ nước kiên cường, dân tộc ta được xem là dân tộc có ý chí. Từ Bà Trưng Bà Triệu – những nữ vương đánh giặc đến người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ, đến những nghĩa sĩ Cần Giuộc,… họ đều tay không bắt giặc mà vẫn làm nên những kì tích. Ngày nay, thời bình, thế hệ con cháu lại càng cần có ý chí hơn nữa để đưa đất nước phát triển vững mạnh….

    – Con người trên hành trình cuộc đời cũng vậy, như bơi giữa biển lớn, nếu không có ý chí khát vọng, làm sao có thể cập bến hạnh phúc. Khổ thơ của Vũ Quần Phương bên cạnh việc ngợi ca khát vọng còn đề cao sức mạnh ý chí của con người trong cuộc sống.

    * Bàn luận mở rộng vấn đề

    – Ý chí không tự sinh ra, cũng không phải là thiên hướng bẩm sinh nên đừng tự nhủ là bản thân không có ý chí, đó chỉ là sự bao biện.

    – Hãy rèn luyện cho bản thân có ý chí thép từ những hành động nhỏ nhất.

    – Thật đáng buồn cho những người không có ý chí, thấy khó khăn là nản lòng, thấy thử thách là chùn bước. Những người đó sẽ chỉ trông vào sự thương hại và giúp đỡ của người khác mà thôi.

    *Liên hệ bản thân và rút ra bài học: Ý chí có vai trò quan trọng trong công việc, học tập, Mỗi người cần phải rèn luyện ý chí cho bản thân để khiến cuộc sống trở nên tốt đẹp và có ý nghĩa hơn.

    Câu 2:

    Giới thiệu tác giả, tác phẩm

    – Hoàng Phủ Ngọc Tường là nhà văn vừa cầm bút vừa cầm súng, có phong cách độc đáo và đặc biệt sở trường về thể văn bút kí, tùy bút. Nét đặc sắc trong sáng tác của ông là ở sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và tính trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lí,…

    – Ai đã đặt tên cho dòng sông? được viết ở Huế ngày 4 – 1 – 1981, in trong tập sách cùng tên. Tác phẩm để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc bởi chất trữ tình rất đậm, lối hành văn phóng túng và “cái tôi” của tác giả – một cái tôi tài hoa, uyên bác, giàu tình cảm và trí tưởng tượng lãng mạn, say mê cái đẹp của cảnh và người xứ Huế.

    Phân tích đoạn trích

    1. Vẻ đẹp sông Hương qua đoạn trích được cảm nhận từ góc nhìn địa lí – cảnh sắc thiên nhiên đa dạng và quyến rũ:

    a) Sông Hương trong không gian núi rừng Trường Sơn:

    Khái quát: Nói tới sông Hương người ta thường có ấn tượng về sự bằng phẳng, êm đềm trong khung cảnh yên ả thanh bình của Huế. Riêng Hoàng Phủ Ngọc Tường thì có cái nhìn khác, nhà văn không chỉ ngắm nhìn “khuôn mặt kinh thành” với vẻ đẹp sang trọng, cổ kính của sông Hương mà còn ngược dòng không gian, tìm về những cảnh rừng đại ngàn, khám phá vẻ đẹp bí ẩn, sức mạnh tiềm tàng được đóng kín trong tâm hồn sâu thẩm. Không chỉ phát hiện “sông Hương dòng sông thuộc về một thành phố duy nhất” Hoàng Phủ Ngọc Tường còn đi sâu khám phá sông Hương ở cội nguồn. Nhà văn đặt sông Hương trong mối quan hệ với dãy Trường Sơn:

    – Là bản trường ca của rừng già:

    + Ở nơi khởi nguồn của dòng chảy, gắn liền với đại ngàn Trường Sơn hùng vĩ, con sông toát lên vẻ đẹp vừa hùng vừa trữ tình, mang một sức sống mãnh liệt. Qua đó nhà văn thể hiện cảm hứng cùng cái nhìn sâu sắc về cội nguồn.

    + Hình ảnh so sánh ấy được đặt trong một câu văn dài, được chia làm nhiều vế, có sử dụng thủ pháp điệp cấu trúc (rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn/ mãnh liệt qua những ghềnh thác/ cuộn xoáy như những cơn lốc…) vừa để gợi dậy cái dư vang của trường ca, vừa tạo nên âm hưởng hùng tráng, mạnh mẽ của con sông giữa rừng già.

    – Như cô gái Di- gan phóng khoáng và man dại:

    Biện pháp nhân hóa đã gợi ra vẻ đẹp hoang dại nhưng cũng rất tình tứ của dòng sông. Tính cách mạnh mẽ, phóng túng của những cô gái Digan ưa thích cuộc sống tự do, nay đây mai đó, xinh đẹp và bí ẩn, yêu thích nhảy múa, ca hát được gắn cho dòng sống hoang dã, khiến sông Hương khúc thượng nguồn càng trở nên quyến rũ say đắm.

    – Chính rừng già đã hun đúc cho sông Hương bản lĩnh gan dạ, tâm hồn tự do và trong sáng ấy. Rừng già là hình ảnh của những cánh rừng đại ngàn hoang sơ, bí ẩn, mênh mông. Hình ảnh đem đến sắc thái hoang dại cho dòng sông nơi thượng nguồn. Dòng sông khi trôi chảy trong lòng dãy Trường Sơn đã nhận vào nó tất cả những sắc thái phong phú đa dạng.

    – Nhưng cũng chính rừng già đã chế ngự sức mạnh bản năng ở người con gái của sông Hương – một sức mạnh hoang sơ, man dại, vừa sáng ngời rực rỡ, vừa khơi gợi quyến rũ, bí ẩn của người con gái trẻ còn năng động, hoạt bát. Nhà văn sử dụng những hình ảnh phong phú, ấn tượng làm hiện lên dòng sông Hương ở giữa lòng Trường Sơn với vẻ đẹp đầy nữa tính, đáng yêu, vừa hoang dại vừa tự do và tràn trề sức sống.

    b) Sông Hương trên thủy trình trở về với vùng châu thổ êm đềm

    + Khi ra đi khỏi rừng già, sông Hương cũng nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ của một vùng xử sở. Khi về với Huế – sự dịu dàng như cái bến bình yên sau những gian truân, vất vả của vùng thượng nguồn. Đến đây, sông Hương như người mẹ hiền từ, nhân hậu của những con người và vùng đất nơi đây. Nó mang vẻ đẹp bình lặng nhưng không nhạt nhẽo hời hợt; thâm trầm và sâu sắc

    + Với biện pháp nhân hóa này, người con xứ Huế đã xem sông Hương như một đấng sáng tạo góp phần tạo nên, gìn giữ và bảo tồn văn hóa của một vùng thiên nhiên, xứ sở. Đây là một phát hiện độc đáo về sông Hương chỉ có thể có ở một người gắn bó và am tường về mảnh đất cố đô.

    + Bằng tình yêu và niềm tự hào với dòng sông quê hương, với trí tưởng tượng phong phú và khả năng khám phá tài tình, độc đáo, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã miêu tả dòng sông Hương trong vẻ đẹp nguyên sơ và đầy cá tính.

    Với một lối hành văn uyển chuyển, ngôn ngữ đa dạng và giàu hình ảnh, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã diễn tả một cách sinh động và hấp dẫn từng bước đi của sông Hương. Mỗi đường đi nước bước của nó gắn với những địa danh khác nhau của xứ Huế đã được nhà văn giành cho một cách diễn đạt riêng. Hoàng Phủ Ngọc Tường không chỉ tái hiện lại một cách chân thực dòng chảy tự nhiên trên bản đồ địa lí của dòng sông Hương mà quan trọng hơn là đã biến thủy trình ấy thành một hành trình của người con gái đẹp. Nhờ đó mà cùng với hành trình về xuôi của sông Hương, người đọc được đi từ hết phát hiện này sang ngạc nhiên khác.

    c) Nhận xét của tác giả

    – Nhà văn nhận xét dòng chảy của sông Hương ở thượng nguồn là “cuộc hành trình gian truân” không kém phần kì lạ và bí mật, vì nó đã đọng kín lại ở cửa rừng và ném chìa khó trong những hang đá dưới chân núi Kim Phụng”.

    Hành trình khám phá sông Hương là hành trình kì bí, thú vị. Hoàng Phủ Ngọc Tường cũng thật tài hoa khi ông đã sang tạo nên những liên tưởng, những so ánh, ẩn dụ và nhân hóa miêu tả vẻ đẹp mang tính lưỡng thể đầy tính nhân văn của dòng sông Hương giữa đại ngàn Trường Sơn. Tác giả đã nhắc khẽ mọi người “nếu chỉ mãi mê nhìn ngắm khuôn mặt kinh thành cùa nó… sẽ không hiểu một cách đầy đủ bản chất của sông Hương với cuộc hành trình gian truân mà nó đã vượt qua. .”. Suy tưởng ấy đã làm cho liên tưởng mà tác giả nêu lên thêm phần rung động thấm thía.

    2. Nhận xét cách nhìn mang tính phát hiện của nhà văn về dòng sông

    + Nhà văn phát hiện dòng sông giống như một người con gái mang trong mình nhiều phẩm chất và vẻ đẹp tâm hồn: vừa mạnh mẽ sôi nổi, vừa đằm thắm, dịu dàng. Nhà văn phát hiện dòng sông giống như một cô gái Di – gan, một bà mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở.

    + Hoàng Phủ Ngọc Tường: khám phá ra “phần đời” mà dòng sông không muốn bộc lộ: vẻ đẹp ở thượng nguồn với cảnh sắc thiên nhiên phong phú và đa dạng.

    + Dòng sông được miêu tả với nhiều góc nhìn từ góc nhìn địa lí đến góc nhìn văn hóa. Gắn thủy trình của dòng sông với lịch sử hình thành của nền văn hóa xứ sở. Phải là một con người có vốn tri thức sâu rộng về địa lý, lịch sử, văn hóa, đặc biệt là phải có một tình yêu thiết tha, mãnh liệt với dòng sông Hương, với thành phố Huế, với quê hương xứ sở, nhà văn mới có được góc nhìn mới mẻ, độc đáo đến vậy.

    Về cơ bản, cấu trúc đề thi bám sát cấu trúc đề minh họa của Bộ GD-ĐT công bố ngày 6-12-2018. Đề gồm 2 phần: Đọc hiểu (chiếm 30% tổng số điểm) và làm văn (chiếm 70% tổng số điểm).

    Cũng tương tự như đề thi các năm trước, phần đọc hiểu có ngữ liệu là văn bản thơ (tác phẩm “Trước biển” của tác giả Vũ Quần Phương). Theo đó là 4 câu hỏi ở các mức độ từ nhận biết (nhận diện thể thơ), thông hiểu (cách hiểu nội dung của hai câu thơ) đến vận dụng thấp (nêu hiệu quả biểu đạt của biện pháp nghệ thuật) và vận dụng cao (suy nghĩ về hành trình theo đuổi khát vọng của con người).

    Ngữ liệu với các câu hỏi vừa sức với học sinh, đề cập đến các vấn đề ý nghĩa, có hiệu quả trong việc đánh giá năng lực của học sinh.

    Phần làm văn bao gồm có 2 câu hỏi:

    Câu hỏi thứ nhất yêu cầu tạo lập văn bản nghị luận xã hội với dung lượng 200 chữ (không quá một mặt giấy thi). Câu hỏi này chiếm 20% tổng số điểm của phần Làm văn.

    Vấn đề nghị luận được rút ra từ ngữ liệu của phần đọc hiểu là sức mạnh ý chí của con người trong cuộc sống.

    Để hoàn thành đoạn văn nghị luận xã hội, học sinh cần bắt đầu từ việc trình bày cách hiểu về sức mạnh ý chí của con người, nêu được những ý nghĩa lớn lao của sức mạnh ý chí, biết phê phán những biểu hiện thiếu ý chí và cuối cùng, học sinh phải biết liên hệ bản thân để nhận ra những bài học nhận thức và bài học hành động ý nghĩa, thiết thực.

    Học sinh cũng cần biết kết hợp các thao tác lập luận để tạo lập văn bản. Cần chú ý đảm bảo chuẩn dung lượng bài viết mà đề bài yêu cầu.

    Câu hỏi còn lại của phần làm văn là câu hỏi yêu cầu tạo lập văn bản nghị luận văn học, chiếm 50% trên tổng số điểm bài thi.

    Vấn đề nghị luận thuộc kiến thức lớp 12, yêu cầu học sinh nêu cảm nhận về hình tượng sông Hương qua một đoạn trích trong văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông” (Hoàng Phủ Ngọc Tường).

    Đề bài đòi hỏi học sinh không chỉ nắm chắc kiến thức về tác giả, tác phẩm; thành thạo kĩ năng phân tích, cảm thụ văn bản; mà còn phải thực sự hiểu đặc điểm phong cách nghệ thuật của tác giả.

    Học sinh cần tập trung làm nổi bật những liên tưởng độc đáo, thú vị của tác giả khi tái hiện hình tượng sông Hương trong đoạn chảy ở thượng nguồn: bản trường ca của rừng già, cô gái Di gan phóng khoáng và man dại, người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở.

    Từ đó, học sinh cần biết tổng hợp khái quát lại cách nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường: khám phá ra “phần đời” mà dòng sông không muốn bộc lộ, tái hiện được vẻ đẹp riêng của sông Hương ở thượng nguồn, thể hiện sự am tường về địa lí và văn hóa xứ Huế sau cả một cuộc đời gắn bó với mảnh đất cố đô. Cái nhìn mang tính phát hiện đó cũng chính là biểu hiện của tình yêu say đắm với dòng sông quê hương, với mảnh đất mộng và thơ của tác giả.

    Cô Phạm Thị Thu Phương (tuyensinh247.com)

    Theo tuyensinh247.com

    Các tin đã đưa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022. Đề 23 Vợ Nhặt
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Nghị Luận Xã Hội Trong Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn
  • Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Theo Hướng Mới Năm 2022
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược
  • Gợi Ý Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Tốt Nghiệp Thpt 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Và Đề Thi Minh Họa Môn Văn 2022 Thpt Quốc Gia
  • Đáp Án Đề Minh Họa Môn Ngữ Văn Năm 2022 Của Bộ Gd & Đt
  • Khóa Học Online Toeic Speaking & Writing
  • Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Hoàn Chỉnh
  • Thi Trắc Nghiệm Lái Xe Ô Tô B2 Online Đúng Chuẩn Bộ Gtvt
  • TuyensinhPlus cập nhật gợi ý giải đề, đáp án cho môn Ngữ văn – kỳ thi tốt nghiệp THPT 2022 để Quý phụ huynh và thí sinh tham khảo.

    Bài giải Môn Ngữ văn được thực hiện bởi cô Hà Thị Thuy Thủy, Nguyễn Thị Vân, thầy Nguyễn Ngọc Linh, đến từ trường THPT Anhxtanh, Hà Nội.

    GỢI Ý GIẢI ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN THPT 2022

    Phần I: Đọc hiểu

    Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là nghị luận

    Câu 2: Theo đoạn trích, các loài thực vật ở vùng Tsunoda thuộc Bắc cực sinh trưởng giữa mùa hè ngắn ngủi đua nhau nảy mầm, nở thật nhiều hoa, kết hạt, chen chúc vươn mình trong khoảng với mảnh đời thật ngắn ngủi.

    Câu 3: Điểm tương đồng về sự sống của các loài thực vật ở vùng Tsunoda thuộc Bắc cực và vùng sa mạc Sahara:

    – Các loài thực vật đều sống ở nơi có thời tiết, khí hậu khắc nghiệt (nơi lạnh giá, nơi khô cằn).

    – Tuy nhiên, các loài thực vật đều có sức sống mãnh liệt, vươn lên, bật trồi, nảy mầm, nở hoa và chuẩn bị sẵn sàng đối phó với khó khăn cũng như nuôi dưỡng sự sống.

    – Các loài thực vật đều sống hết mình, sống nghiêm túc trong từng khoảnh khắc, phút giây hiện tại.

    Câu 4: Học sinh có thể đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nhưng cần có lý lẽ hợp lý, thuyết phục.

    Ví dụ: Tôi đồng tình với ý kiến của tác giả: “Sống hết mình cho hiện tại sẽ đưa sự sống, dù nhỏ, vươn đến ngày mai”.

    Bởi lẽ:

    + Sống hết mình là sống có ý nghĩa, tận hiến hết năng lực của bản thân. Chỉ khi sống hết mình chúng ta mới phát huy hết sức mạnh nội tại, tiềm ẩn.

    + Cuộc sống luôn có muôn vàn khó khăn, chông gai, thử thách, sống hết mình sẽ giúp ta đương đầu, có thêm niềm tin, sức mạnh để vượt qua, vươn lên, hướng tới những gì tươi sáng nhất.

    + Nếu chúng ta không sống hết mình thì chúng ta sẽ sớm nản chí khi gặp khó khăn, thất bại và sẽ không thể vươn tới ánh sáng của tương lai.

    Phần II: Làm văn

    Câu 1:

    a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn:

    – Đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ.

    – Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích, song hành.

    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sự cần thiết phải trân trọng cuộc sống mỗi ngày.

    c. Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh được thể hiện quan điểm riêng về vấn đề nhưng cần trình bày ngắn gọn, mạch lạc và giàu sức thuyết phục. Có thể triển khai bài viết với các ý lớn sau:

    – Giải thích vấn đề:

    + “Trân trọng cuộc sống mỗi ngày”: Trân trọng cuộc sống trong hiện tại, sống có ý nghĩa từng phút giây bằng cách phát huy hết năng lực bản thân, khẳng định được mình và đóng góp cho đời, biết yêu thương, quan tâm đến người xung quanh.

    – Bàn luận:

    + Quá khứ là những gì đã qua, tương lai là những gì chưa đến nên cần trân trọng từng ngày ta đang sống.

    + Trân trọng cuộc sống mỗi ngày sẽ giúp ta sống thực tế, có niềm hạnh phúc ngay trong đời thường.

    + Sống có ý nghĩa từng phút giây trong hiện tại để có nền tảng vững chắc cho tương lai.

    + Nếu không trân trọng cuộc sống mỗi ngày, ta sẽ chìm đắm trong những chuyện vui buồn của quá khứ; hoặc quá lo lắng hay ảo tưởng về tương lai.

    – Mở rộng và liên hệ bản thân:

    + Trong cuộc sống, có những người sống hoài niệm về quá khứ hoặc nghĩ về tương lai một cách quá mức, khiến họ không cảm nhận được hạnh phúc của cuộc sống hiện tại.

    + Ngược lại, có những người chỉ sống trong thực tại, không nghĩ gì đến quá khứ hoặc không biết dự tính cho tương lai. Cách sống này cũng chưa hoàn toàn đúng đắn.

    + Mỗi chúng ta cần biết yêu quý, nâng niu những phút giây của cuộc sống thực tại, đồng thời cũng nên nghĩ về quá khứ và tương lai một cách hợp lya.

    + Học sinh liên hệ bản thân.

    Câu 2:

    a. Yêu cầu hình thức:

    – Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài giới thiệu vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.

    – Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt. b. Yêu cầu nội dung:

    – Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tư tưởng “Đất Nước” của Nhân dân.

    – Triển khai vấn đề:

    * Mở bài:

    – Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và đoạn trích “Đất Nước”.

    – Giới thiệu vấn đề.

    * Thân bài:

    – Hoàn cảnh sáng tác: Trường ca “Mặt đường khát vọng” được tác giả hoàn thành ở chiến khu Trị Thiên năm 1971 giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra vô cùng ác liệt.

    Đoạn trích “Đất Nước” được viết nhằm thức tỉnh tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm miền Nam ý thức về non sông đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình mà xuống đường đấu tranh hòa nhịp với cuộc đấu tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược.

    – Vị trí, kết cấu đoạn trích, đoạn thơ:

    + Đoạn trích “Đất Nước” thuộc phần đầu chương V của trường ca, là một trong những đoạn thơ hay về đề tài đất nước trong thơ Việt Nam hiện đại.

    + Đoạn trích gồm 2 phần:

    Phần 1: Tác giả khẳng định nguồn gốc lâu đời của đất nước.

    Phần 2: Tác giả tập trung làm nổi bật tư tưởng “Đất Nước” của Nhân dân.

    + Đoạn thơ trên nằm ở phần hai đoạn trích, khẳng định tư tưởng “Đất Nước” của Nhân dân.

    – Phân tích đoạn trích:

    + Ba câu đầu: Thể hiện cái nhìn khái quát về chiều dài thời gian lịch sử của “Đất Nước”. Câu mở đầu “Em ơi em” là lời gọi tha thiết khiến những câu thơ chính luận mang đậm cảm xúc trữ tình.

    Hai câu sau vừa là lời mời gọi, vừa là lời khẳng định lịch sử đầy vẻ vang của dân tộc: Cụm từ “bốn nghìn năm” khẳng định đầy tự hào về truyền thống lịch sử hàng ngàn năm dựng nước, giữ nước của dân tộc.

    + 15 câu tiếp: Nhân dân làm nên dòng chảy lịch sử cho “Đất Nước”.

    Các danh từ chung như “người người”, “lớp lớp”, “con gái”, “con trai” để đem đến ấn tượng về sự đông đảo vô cùng của nhân dân. Mỗi lớp người là một thế hệ, bốn nghìn lớp người cũng là bốn nghìn thế hệ với vô vàn những người con gái, con trai. Tất cả đều trẻ trung nối tiếp nhau hết thời này đến thời khác.

    Cụm từ “năm tháng nào” kết hợp với phó từ “cũng” nhấn mạnh ở bất cứ thời điểm nào của lịch sử đều có sự đóng góp của nhân dân.

    Nhân dân “cần cù làm lụng” trong thời bình như khi đất nước có giặc họ sẵn sàng ra trận. Ở cuộc chiến đấu đó, không chỉ có những người con trai anh dũng, mà còn có biết bao người phụ nữ anh hùng, bất khuất vừa “nuôi cái cùng con”, vừa “giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh”.

    Đặc biệt, tác giả còn nhấn mạnh sự cống hiến âm thầm, lặng lẽ của nhân dân ở cách sống, cách nghĩ “giản dị và bình tâm”.

    + Bảy câu tiếp theo: Nhân dân làm nên giá trị văn hóa cho “Đất Nước”.

    Đại từ “họ” được điệp lại nhiều lần khẳng định sự đông đảo, sự đóng góp vô danh thầm lặng của Nhân dân.

    Cặp động từ “giữ… truyền” hơn một lần lặp lại trong đoạn thơ nhấn mạnh sứ mệnh thiêng liêng của mỗi con người, mỗi thế hệ trong công cuộc xây dựng đất nước. Đó là gánh vác việc thế hệ trước giao phó, duy trì phát triển rồi dặn dò, truyền lại cho con cháu tiếp nối.

    Nhân dân là người sáng tạo nên bề dày văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần được tiếp nối, tôn tạo, giữ gìn qua nhiều thế hệ được thể hiện:

    ++ Họ giữ và truyền “hạt lúa”, “ngọn lửa”, thể hiện sự gieo mầm, nuôi dưỡng sự sống kết nối. Đó là hành động bảo tồn, phát huy những kinh nghiệm canh tác của nền văn minh lúa nước. Hành động “truyền lửa qua mỗi nhà từ hòn than qua con cúi” thể hiện lối sống nghĩa tình của nhân dân.

    ++ “Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói” thể hiện tinh thần tự tôn dân tộc. Ngôn ngữ là thước đo của nền văn minh, ngôn ngữ tồn tại là vì nhân dân nhưng cũng vì nhân dân và cũng nhờ nhân dân lưu giữ bản sắc, tiếng nói của dân tộc để đất nước được trường tồn bất diệt.

    ++ “Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân” gợi đến những cuộc chinh phục đất đai, mở mang bờ cõi. Những người dân vô danh đã lấy tên mảnh đất quê hương xứ sở của mình để đặt cho những miền đất mới. Vì thế, trên suốt chiều dài đất nước hình chữ S này có biết bao tên làng, tên xã trùng nhau. Mỗi mảnh đất đều trở nên thiêng liêng gắn bó.

    ++ “Họ đắp đập be bờ để người đời sau trồng cây hái trái” khắc họa hình ảnh nhân dân vừa gieo trồng vừa gặt hái để lại những giá trị vật chất và tinh thần cho đời sau.

    . Nhân dân vô danh còn tạo nên truyền thống bất khuất anh hùng cho đất nước: “Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm. Có nội thù thì vùng lên đánh bại”.

    Trong đoạn thơ, đại từ “họ” được điệp lại năm lần, được đặt ở đầu đoạn thơ thể hiện thái độ ngợi ca, tôn trọng nhân dân. Nhà thơ còn sử dụng một hệ thống động từ “giữ, truyền, gánh, đắp, be” làm nổi bật một hình tượng thật lực lưỡng. Quá trình hình thành văn hóa của đất nước giống như một cuộc chạy tiếp sức không mệt mỏi của nhân dân qua các thế hệ.

    + Hai câu cuối đoạn: Lời tổng kết cho tư tưởng “Đất Nước” của Nhân dân.

    Những khái niệm “Đất Nước”, Nhân Dân được viết hoa trang trọng, lặp lại nhiều lần cho thấy sự gắn bó không thể tách rời của nhân dân và đất nước. Cụm danh từ “Đất Nước của Nhân Dân” khẳng định chủ nhân đích thực của Đất Nước bởi Nhân dân chính là người dựng xây, gìn giữ, kiến tạo và bảo vệ Đất Nước nên Đất Nước phải thuộc về Nhân dân.

    Câu thơ “Đất Nước của ca dao thần thoại”: Hình ảnh ca dao thần thoại là hình ảnh hoán dụ cho văn hóa dân gian, là nơi lưu giữ và tôn vinh vẻ đẹp tâm hồn, tính cách Nhân dân. Văn học dân gian do nhân dân sáng tạo nên và phản ánh cuộc sống của nhân dân, đến với văn học dân gian cũng là đến với Nhân dân.

    ** Đánh giá

    + Đoạn thơ thể hiện đặc điểm tiêu biểu của trường ca “Mặt đường khát vọng” của Nguyễn Khoa Điềm: Chất chính luận hài hòa chất trữ tình, giọng thơ tự sự, ngôn ngữ, hình ảnh đẹp, giàu sức liên tưởng.

    + Đoạn trích thể hiện tư tưởng Đất Nước của Nhân dân. Những nhận thức mới về vai trò của nhân dân trong việc làm nên vẻ đẹp đất nước ở góc độ lịch sử, văn hóa càng gợi lên lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm với đất nước cho mỗi con người.

    * Kết bài

    – Khẳng định nét riêng của Nguyễn Khoa Điềm khi viết về “Đất Nước”.

    – Đoạn thơ khẳng định chính Nhân dân làm nên những giá trị lâu bền cho “Đất Nước”.

    ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN – TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Sinh 8 Hki
  • Đề Thi Và Kiểm Tra Tiếng Anh 6789 Cả Năm
  • Hướng Dẫn Giải Đề Thi Môn Văn Thpt Qg Năm 2022 Của Bộ Chính Thức
  • Đề Thi Thử Môn Văn 2022 Sở Gd Quảng Nam Có Đáp Án Hướng Dẫn Giải
  • Tổng Hợp Hơn 30 Đề Thi Hk1 Toán 10 Có Đáp Án 2022
  • Gợi Ý Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Đề Thi Môn Ngữ Văn Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 , Đề 13 Sóng
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022. Đề 25 Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022. Đề 29 Việt Bắc
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Theo Hướng Mới. Vợ Chồng A Phủ Đề 1
  • Trong khi đó, câu Nghị luận văn học hỏi về hình tượng dòng sòng Hương, nhận xét cách nhìn của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường. Toàn bộ tác phẩm nói về dòng sông Hương với 4 chặng: thượng nguồn, ngoài vi thành Huế, trong thành phố Huế và ra biển. Đề thi chỉ yêu cầu nói về phần lát cắt ở thượng nguồn nên sẽ khó với nhiều học sinh và đây là câu phân loại. Nhiều thí sinh có thể gặp khó khăn trong câu này.

    I/ PHẦN ĐỌC HIỂU (3 điểm)

    1/ Câu 1:

    – Đoạn trích viết theo thể thơ: Tự do

    2/ Câu 2:

    Nội dung của 2 dòng thơ:

    – Câu thơ nói lên những khó khăn, cực nhọc, vất vả của biết bao kiếp người.

    – Ca ngợi những phẩm chất cần cù, chịu khó, hy sinh của con người

    – Thể hiện tấm lòng thương cảm, xót xa, yêu mến, trân trọng của tác giả đối với những con người gắn bó cuộc đời với biển cả.

    3/ Câu 3:

    Hiệu quả của phép điệp:

    – Phép điệp giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp của biển cả: hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang…

    – Từ đó, tác giả thể hiện tình yêu của mình với biển cả; khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động;

    – Tạo nhịp điệu cho câu thơ: nhanh, gấp gáp như lời kể về câu chuyện của biển cả muôn đời.

    4/ Câu 4:

    Học sinh đưa ra những suy nghĩ của bản thân về hành trình theo đuổi khát vọng của con người.

    Gợi ý:

    – Khát vọng là những ước mơ, mong muốn của con người trong cuộc sống.

    – Hành trình theo đuổi khát vọng không bao giờ là đơn giản, thuận lợi, có những hi sinh, những mất mát.

    – Nhưng trên tất cả là sự hiên ngang, ý chí nghị lực phi thường luôn sẵn sàng tiến về phía trước.

    – Khi đủ đam mê để theo đuổi tận cùng khát vọng, bạn sẽ gặt hái những thành công, những kinh nghiệm hay bài

    II/ PHẦN LÀM VĂN (7.0 ĐIỂM)

    1/ Câu 1:

    Dẫn dắt vấn đề

    Dẫn dắt vấn đề nghị luận: Sức mạnh ý chí trong cuộc sống là một trong những phẩm chất đáng quý quan trọng của con người trong xã hội hiện nay, phẩm chất đó được rất nhiều người theo đuổi và cố gắng duy trì mỗi ngày.

    Bàn luận vấn đề

    – Sức mạnh là khả năng tác động mạnh mẽ đến con ngừời. Là động lực giúp con ngừời vựợt qua những khó khăn của cuộc sống.

    – Ý chí là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện những hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn bên ngoài và bên trong. Năng lực này không phải tự nhiên ai cũng có như nhau – nói cách khác, ý chí là một phẩm chất tâm lí của cá nhân, một thuộc tính tâm lí của nhân cách.

    + Nguồn gốc: Ý chí từ xưa đến nay vẫn luôn được mỗi chúng ta coi trọng bởi nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho cuộc sống cũng như con người trong xã hội, mỗi chúng ta cần phải duy trì và rèn luyện cho mình phẩm chất đạo đức và rèn luyện đức tính kiên trì, những ý chí sống mạnh mẽ.

    + Sức mạnh ý chí của con người trong cuộc sống hiện nay: Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, con người ngày càng phải trải qua những khó khăn, thử thách trong xã hội, chính vì thế việc rèn luyện cho mình ý chí sống là một trong những việc làm quan trọng trong cuộc sống của mỗi chúng ta.

    + Ý chí của con người giúp ta có thêm nhiều niềm tin, sức mạnh để vượt qua những khó khăn, gian nan vất vả trước cuộc sống của mình.

    + Ý chí của con người trong cuộc sống là phẩm chất quan trọng để giúp chúng ta có được nhiều giá trị, ý nghĩa trong cuộc sống của mình, ý chí giúp chúng ta có thêm nhiều sức mạnh để vượt qua những khó khăn, giúp chúng ta có thêm nhiều động lực, vượt qua được những khó khăn thử thách của cuộc sống.

    + Trong xã hội chúng ta gặp rất nhiều người có phẩm chất kiên trì, có ý chí sống, đó là những con người kiên trì không ngại khó, ngại khó dám đối đầu và vượt qua những thử thách, không ngại khó, ngại khổ, mà cố gắng kiên trì, bươn trải vượt qua những gian nan vất vả của cuộc sống.

    + Trong cuộc sống chúng ta cũng gặp rất nhiều tấm gương quan trọng trong xã hội họ cũng luôn kiên trì vượt qua những gian nan vất vả của cuộc sống, họ phải cố gắng tạo nên những giá trị ý nghĩa cho cuộc sống của mình, từ đó tạo nên được những ý nghĩa, mục đích sống trong cuộc sống của mình.

    + Ví dụ về ý chí và nghị lực sống có thể lấy ví dụ thầy Nguyễn Ngọc Ký, người luôn kiên trì, bền bỉ, vượt qua những khó khăn, thử thách của cuộc sống, mặc dù không được chọn vẹn về hình thể nhưng thầy vẫn luôn kiên trì vượt qua những khó khăn đó.

    Kết bài:

    – Là học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường chúng ta cần phải rèn luyện cho mình sự kiên trì, sức mạnh ý chí của con người trong cuộc sống vì đó là việc làm cần thiết và mang lại những ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống của mỗi con người.

    2/ Câu 2

    I. Mở bài

    – Giới thiệu tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường, nét độc đáo trong phong cách nghệ thuật của nhà văn.

    – Giới thiệu tác phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông”, đoạn trích thể hiện vẻ đẹp độc đáo của sông Hương ở khúc thượng nguồn.

    II. Thân bài

    – Giới thiệu chung: Sông Hương trong cái nhìn đầy mê đắm của Hoàng Phủ Ngọc Tường hiện lên sống động giống như một người con gái Huế, mang trong nó cả sức sống, tâm hồn, tính cách rất riêng.

    Dưới cái nhìn của nhà văn, dòng sông được tái hiện với cả góc nhìn không gian địa lý (địa chất), góc nhìn với bề sâu của văn hóa lịch sử, gắn bó thiết tha với thành phố Huế.

    – Vẻ đẹp của dòng sông Hương ở khúc thượng nguồn được thể hiện trong đoạn trích:

    + Điểm đặc biệt đầu tiên, đó là một dòng sông “chung thủy”, nó chỉ thuộc về một thành phố duy nhất, thành phố Huế.

    + Vẻ đẹp hùng vĩ, dữ dội của dòng sông hiện lên qua hàng loạt hình ảnh so sánh đầy ấn tượng: Dòng sông như cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại, như bản trường ca của rừng già.

    Đồng thời, nhà văn sử dụng hàng loạt động từ, tính từ mạnh như rầm rộ, mãnh liệt, cuộn xoáy, phóng khoáng, man dại, bản lĩnh, gan dạ, tự do, trong sáng… để khắc họa vẻ đẹp trẻ trung đầy sức sống của dòng sông.

    + Vẻ đẹp mê đắm, trữ tình của dòng sông được thể hiện qua hình ảnh so sánh, ẩn dụ “người mẹ phù sa của nền văn hóa xứ sở”.

    Các vẻ đẹp đó tuy đối lập mà thống nhất, quyện hòa để tạo nên vẻ đẹp đầy bí ẩn, cuốn hút của dòng sông ở khúc thượng nguồn.

    Nó như một quãng đời trẻ trung, sôi nổi của tuổi thanh xuân người con gái, hoàn toàn khác biệt với gương mặt trầm mặc, dịu dàng khi sông Hương về với Huế.

    – Nghệ thuật:

    + Cách miêu tả tinh tế tài hoa qua những hình ảnh nhân hóa, đối lập làm nổi bật vẻ đẹp của dòng sông.

    + Hình ảnh sáng tạo, câu văn dài mà khúc chiết, nhịp nhàng, nhiều biện pháp tu từ hợp lý đã gợi lên những liên tưởng kỳ thú, hấp dẫn.

    + Giọng văn nhẹ nhàng, ngọt ngào, mê đắm, thể hiện sự say mê của nhà văn với vẻ đẹp của quê hương xứ sở.

    – Nhận xét về cách nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của nhà văn:

    + Dòng sông mang trong mình vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của người con gái Huế, vừa mạnh mẽ sôi nổi, vừa đằm thắm, dịu dàng.

    + Dòng sông không chỉ được miêu tả với góc nhìn địa lí với những đặc trưng địa chất, địa mạo, nhà văn còn quan sát nó dưới góc nhìn văn hóa, lịch sử. Gắn thủy trình của dòng sông với lịch sử hình thành của nền văn hóa xứ sở.

    + Phải là một con người có vốn tri thức sâu rộng về địa lý, lịch sử, văn hóa, đặc biệt là phải có một tình yêu thiết tha, mãnh liệt với dòng sông Hương, với thành phố Huế, với quê hương xứ sở, nhà văn mới có được góc nhìn mới mẻ, độc đáo đến vậy.

    III. Kết bài

    Nêu cảm nhận của em về đoạn trích

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Xét Và Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Kì Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Tham Khảo Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Theo Hướng Mới. Đề Số 16 Việt Bắc
  • Bài Giải Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Văn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022. Đề 23 Vợ Nhặt
  • Nhận Xét Và Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Kì Thi Thpt Quốc Gia 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Gợi Ý Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Ma Trận Đề Thi Môn Ngữ Văn Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 , Đề 13 Sóng
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022. Đề 25 Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022. Đề 29 Việt Bắc
  • Đề thi Ngữ văn THPT quốc gia 2022 có tính phân hóa cao, vừa đảm bảo các yêu cầu về xét tốt nghiệp THPT vừa đáp ứng yêu cầu làm cơ sở tuyển sinh ĐH,CĐ. Nhận xét đề thi Ngữ văn THPT quốc gia 2022: Hay, vừa sức và không quá bất ngờ

    Đề thi Ngữ văn THPT quốc gia 2022 là một đề thi hay, có tính phân hóa cao, vừa đảm bảo các yêu cầu về xét tốt nghiệp THPT vừa đáp ứng yêu cầu làm cơ sở tuyển sinh ĐH, CĐ.

    Cô giáo Nguyễn Nguyệt Nga, Giáo viên trường THPT Tây Hồ (Hà Nội).

    Đây là đề thi thành công, vừa sức học sinh, tạo tâm lý thoải mái cho thí sinh bước vào các môn thi tiếp theo. Đề thi có mức độ phân hóa cao, đặc biệt ở câu nghị luận văn học.

    Về cấu trúc đề thi năm nay cơ bản giữ nguyên như đề thi năm trước, bám sát đề minh họa mà Bộ GD&ĐT đã công bố trước đó. Riêng câu Nghị luận văn học, đề thi năm nay có yêu cầu “nhẹ” hơn so với đề thi năm trước.

    Phần Đọc hiểu, bám sát ma trận đề thi, với 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao. Đặc biệt, ở câu hỏi số 4, yêu cầu học sinh trình bày suy nghĩ về hành trình theo đuổi khát vọng của con người. Đây là câu hỏi mở, học sinh phát huy được tư duy phản biện để bảo vệ ý kiến cá nhân.

    Phần Làm văn, câu 1 bàn về sức mạnh ý chí của con người trong cuộc sống. Đây là vấn đề không mới song thiết thực và có ý nghĩa quan trọng với học sinh. Tuy nhiên, các em phải có tư duy độc lập, thể hiện quan điểm cá nhân mang tính sáng tạo mới tạo được ấn tượng cho phần bài làm của mình.

    Câu 2, yêu cầu của đề là cảm nhận về hình tượng sông Hương trong một đoạn trích, từ đó nhận xét cách nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường.

    Về yêu cầu cảm nhận, không làm khó mọi thí sinh ở các trình độ. Về yêu cầu mang tính phát hiện, đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức về lý luận, am hiểu về phong cách của nhà văn mới có thể đưa ra những nhận xét sắc bén, “ăn điểm”.

    Về phổ điểm, với đề thi năm nay, cô Nga dự đoán học sinh trung bình không khó để đạt mức điểm 5 – 6; học sinh khá đạt 7 – 8. Tuy nhiên, đề thi dù được đánh giá là không quá khó nhưng sẽ không nhiều thí sinh có thể để đạt điểm 9 – 10 do tính chất phân hóa cao của đề thi.

    Cô giáo Vũ Thị Đỗ Quyên, Giáo viên Trường THPT Quang Trung, Đống Đa (Hà Nội)

    Bố cục phù hợp với đề minh họa của Bộ GD&ĐT, bám sát yêu cầu chuẩn kiến thức kỹ năng. Đề cơ bản không gây bất ngờ cho học sinh. Phần Đọc hiểu đúng theo định hướng của Bộ GD&ĐT: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng.

    Phần Nghị luận văn học, đề sử dụng tác phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông” của Hoàng Phủ Ngọc Tường, đoạn trích ngợi ca vẻ đẹp của sông Hương nơi thượng nguồn. Với đoạn trích này, đề đảm bảo nội dung cơ bản trong chương trình, nhấn mạnh đặc trưng phong cách của Hoàng Phủ Ngọc Tường, đồng thời vẫn phát huy được sự cảm nhận riêng của người đọc về vẻ đẹp sông Hương qua cách miêu tả của nhà văn.

    Đề đảm bảo kiến thức cơ bản, đồng thời vẫn phát huy được cá tính sáng tạo của học trò. Đặc biệt nhấn mạnh về nhấn mạnh vẻ đẹp sông Hương là cách nhắc nhở học sinh biết yêu cái đẹp của văn chương và cái đẹp của quê hương đất nước.

    Đề không khó, học sinh đạt được điểm 5 không khó. Tuy nhiên, để đạt điểm tối đa (điểm 9) khó. Tuy nhiên, đề sử dụng bài thơ cách đây hơn 30 năm, vì thế ngữ liệu trong phần đọc hiểu cũng ít hơi thở thời đại.

    Đề đảm bảo kiến thức cơ bản, đồng thời vẫn phát huy được cá tính sáng tạo của học trò. Đặc biệt nhấn mạnh về vẻ đẹp sông Hương là cách nhắc nhở học sinh biết yêu cái đẹp của văn chương và cái đẹp của quê hương đất nước.

    Với đề này, học sinh đạt được điểm 5 không khó nhưng để đạt điểm tối đa sẽ không nhiều vì việc phân tích, cảm nhận tác phẩm ký vấn còn là thử thách đối với học sinh. Tuy nhiên, đề sử dụng bài thơ cách đây hơn 30 năm, vì thế ngữ liệu trong phần đọc hiểu cũng ít hơi thở thời đại.

    Giải đề thi môn Ngữ văn kỳ thi THPT quốc gia năm 2022 – Tổ Ngữ văn – Hệ thống giáo dục HocMai.

    Đề thi chính thức môn Ngữ văn kì thi THPT quốc gia năm 2022 đảm bảo đúng cấu trúc mang tính thống nhất như mô hình đề từ năm 2022 với 2 phần là Đọc hiểu (3,0 điểm); Làm văn (7,0 điểm) chia thành 2 câu hỏi.

    Những ngữ liệu cho phần Đọc hiểu, nghị luận xã hội và nghị luận văn học có dung lượng vừa phải phù hợp với thời lượng 120 phút, có khả năng khơi gợi những suy nghĩ, xúc cảm mang giá trị nhân văn và có ý nghĩa thẩm mĩ sâu sắc cho học trò.

    I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

    Các câu hỏi từ Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao hầu như không thay đổi từ nội dung, mức độ cho đến phạm vi kiến thức, kĩ năng…Ví dụ:

    Câu hỏi 1: kiểm tra kiến thức về thể thơ đã lặp lại câu hỏi 1 của đề thi chính thức năm 2022.

    Nếu đối chiếu với đề thi tham khảo cho kì thi THPT quốc gia năm 2022, có thể thấy yêu cầu kiểm tra về kiến thức Tiếng Việt vẫn được lưu ý nhiều hơn so với kiểm tra khả năng suy nghĩ và cảm nhận về nội dung của ngữ liệu.

    Phần Làm văn (7,0 điểm)

    Câu 1 (2.0 điểm)

    Đề bài đưa ra yêu cầu nghị luận về “sức mạnh ý chí của con người trong cuộc sống”- đây là vấn đề tương đối phù hợp với 9 câu thơ sau của ngữ liệu Đọc hiểu, cũng tương đối phù hợp với phần vận dụng cao trong câu hỏi 4 phần đọc hiểu – sự phù hợp ấy sẽ giúp cho học trò những nền tảng đầu tiên của suy nghĩ, cảm nhận trong quá trình nghị luận.

    Tuy nhiên, có một vấn đề cần quan tâm về sự diễn đạt cần chính xác hơn trong câu lệnh. Nếu yêu cầu của câu lệnh là “viết một đoạn văn về sức mạnh ý chí của con người trong cuộc sống” thì vấn đề nghị luận sẽ là yêu cầu của một bài văn nghị luận xã hội và nội dung nghị luận sẽ phải triển khai theo một hệ thống ý giúp khám phá về toàn bộ vấn đề “sức mạnh ý chí của con người trong cuộc sống”; ví dụ: có thể triển khai về “sức mạnh ý chí”, ví dụ: khái niệm thế nào là sức mạnh ý chí/biểu hiện của sức mạnh ý chí/vai trò, ý nghĩa của sức mạnh ý chí/giải pháp rèn luyện sức mạnh ý chí/bàn luận, phản biện về sức mạnh ý chí/bài học cho bản thân về sức mạnh ý chí….

    Sẽ hoàn toàn chính xác với yêu cầu của một đoạn văn nếu câu lệnh được thay đổi theo cách: “…viết một đoạn văn về sức mạnh của ý chí con người trong cuộc sống”. Với yêu cầu đó, vấn đề nghị luận sẽ không phải là “sức mạnh ý chí của con người” mà là “ý chí của con người”; và giới hạn vấn đề nghị luận trong đoạn văn sẽ là “sức mạnh” của ý chí con người – khía cạnh nghị luận này tương đương với ý nghĩa, vai trò…mà học sinh đã rất quen thuộc trong quá trình ôn luyện viết đoạn văn.

    Câu 2 (5,0 điểm) – Câu Nghị luận văn học.

    Ngữ liệu nghị luận là phần mở đầu của đoạn trích “Ai đã đặt tên cho dòng song” – một đoạn văn đẹp, giàu chất thơ, thể hiện sinh động vẻ đẹp hung vĩ, thơ mộng, đắm say của dòng sông Hương nơi thượng nguồn; cũng thể hiện đồng thời những nét đặc sắc nhất trong phong cách nghệ thuật của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường: tài hoa và trí tuệ, sâu sắc và tình tứ, hướng nội và đắm say…Đây là một ngữ liệu giúp khơi gợi những xúc cảm thẩm mĩ phong phú của học trò.

    Yêu cầu nghị luận được thể hiện trong 2 ý của câu lệnh: Ý thứ nhất là cảm nhận về hình tượng sông Hương là một nội dung phù hợp, chính xác với ngữ liệu, cũng là yêu cầu thể hiện vấn đề trọng tâm cơ bản của toàn bộ bài bút kí. Ý thứ hai, “nhận xét cách nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường” thực chất là yêu cầu học sinh phải chỉ ra được góc nhìn mang tính chất mới mẻ, độc đáo của nhà văn về dòng sông Hương của xứ Huế – bởi theo tâm thế của văn học nghệ thuật từ văn, thơ, nhạc, họa từ xưa đến nay luôn hình dung miêu tả về sông Hương chỉ với một “khuôn mặt kinh thành” của một dòng sông êm đềm, phẳng lặng, nhiều khi buồn bã, tự như không trôi chảy…và ngược dòng không gian, tìm hiểu vẻ đẹp của sông Hương nơi thượng nguồn chính là góc nhìn mới mẻ, độc đáo ấy của nhà văn giúp người đọc có thể khám phá những gương mặt khác, những vẻ đẹp khác của dòng sông, cũng giúp lí giải được “vẻ đẹp dịu dàng và trí tuệ” của dòng sông trong thành Huế. Và do đó, nếu diễn đạt trong câu lệnh là “góc nhìn mới về sông Hương” có lẽ sẽ chính xác hơn là cách nhìn mang tính “phát hiện”.

    Nghiêm Huê

    Theo Tienphong.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tham Khảo Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Theo Hướng Mới. Đề Số 16 Việt Bắc
  • Bài Giải Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Văn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022. Đề 23 Vợ Nhặt
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Đề Thi Môn Ngữ Văn Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Combo Cc Thần Tốc Luyện Đề 2022 Môn Ngữ Văn
  • Một Số Kỹ Năng Cần Thiết Xử Lý Gọn Đề Thi Ngữ Văn Trong Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Các Tác Phẩm Văn Học Thường Gặp Trong Đề Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Tổ Chức Ôn Tập Thi Đh Y Dược Huế Hệ 4 Năm
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì I Môn Địa Lí 6
  • Báo Tin tức giới thiệu hướng dẫn giải chi tiết đề thi môn ngữ văn kỳ thi THPT quốc gia 2022 do Ban tuyển sinh 247 thực hiện để thí sinh, phụ huynh tham khảo.

    – Đoạn trích viết theo thể thơ: Tự do

    Câu 2: Nội dung của hai dòng thơ:

    – Câu thơ nói lên những khó khăn, cực nhọc, vất vả của biết bao kiếp người.

    – Ca ngợi những phẩm chất cần cù, chịu khó, hy sinh của con người.

    – Thể hiện tấm lòng thương cảm, xót xa, yêu mến, trân trọng của tác giả đối với những con người gắn bó cuộc đời với biển cả.

    Câu 3: Hiệu quả của phép điệp:

    – Phép điệp giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp của biển cả: hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang…

    – Từ đó, tác giả thể hiện tình yêu của mình với biển cả; khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động;

    – Tạo nhịp điệu cho câu thơ: nhanh, gấp gáp như lời kể về câu chuyện của biển cả muôn đời.

    Câu 4: Học sinh đưa ra những suy nghĩ của bản thân về hành trình theo đuổi khát vọng của con người. Gợi ý:

    – Khát vọng là những ước mơ, mong muốn của con người trong cuộc sống.

    – Hành trình theo đuổi khát vọng không bao giờ là đơn giản, thuận lợi, có những hi sinh, những mất mát.

    – Nhưng trên tất cả là sự hiên ngang, ý chí nghị lực phi thường luôn sẵn sàng tiến về phía trước.

    – Khi đủ đam mê để theo đuổi tận cùng khát vọng, bạn sẽ gặt hái những thành công, những kinh nghiệm hay bài học quý giá.

    Câu 1: 1. Giới thiệu vấn đề: Sức mạnh của ý chí

    2. Giải thích

    – Ý chí: là ý thức, tinh thần tự giác, quyết tâm dồn sức lực, trí tuệ đạt cho bằng được mục đích.

    – Ý chí chính là con đường về đích sớm nhất, khiến con người đạt được ước mơ và hoàn thành được mục tiêu.

    * Vai trò của sức mạnh ý chí:

    – Ý chí giúp con người có đủ niềm tin, nghị lực vượt qua mọi khó khăn, thử thách để đạt được những thành công.

    – Đối với học sinh, ý chí là điều vô cùng quan trọng giúp các em có đủ tự tin và thành công trong học tập. Gặp những bài toán khó, những bài văn với ý nghĩa sâu xa, thay vì việc “bó tay” hoặc bỏ cuộc, ý chí sẽ giúp các em có thêm niềm tin để tiếp tục tìm hiểu, khám phá và đi đến những kết quả cuối cùng.

    – Từ xưa tới nay, với truyền thống đánh giặc giữ nước kiên cường, dân tộc ta được ghi nhận là một dân tộc có ý chí. Từ Bà Trưng, Bà Triệu – những nữ vương đánh giặc- đến người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ và những nghĩa sĩ Cần Giuộc,… họ đều tay không bắt giặc mà vẫn làm nên những kì tích. Ngày nay, thời bình, thế hệ con cháu lại càng cần có ý chí hơn nữa để đưa đất nước phát triển vững mạnh…

    – Con người trên hành trình cuộc đời cũng vậy, như bơi giữa biển lớn, nếu không có ý chí khát vọng, làm sao có thể cập bến hạnh phúc. Khổ thơ của Vũ Quần Phương bên cạnh việc ngợi ca khát vọng còn đề cao sức mạnh ý chí của con người trong cuộc sống.

    * Bàn luận mở rộng vấn đề

    – Ý chí không tự sinh ra, cũng không phải là thiên hướng bẩm sinh nên đừng tự nhủ là bản thân không có ý chí, đó chỉ là sự bao biện.

    – Hãy rèn luyện cho bản thân có ý chí thép từ những hành động nhỏ nhất.

    – Thật đáng buồn cho những kẻ không có ý chí, thấy khó khăn là nản lòng, thấy thử thách là chùn bước. Những kẻ đó sẽ chỉ trông vào sự thương hại và giúp đỡ của người khác mà thôi.

    * Liên hệ bản thân và rút ra bài học:

    Ý chí có vai trò quan trọng trong công việc, học tập. Mỗi người cần phải rèn luyện ý chí cho bản thân để khiến cuộc sống trở nên tốt đẹp và có ý nghĩa hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Thpt Quốc Gia 2022: Môn Văn: Nắm Vững Cấu Trúc Từng Dạng Bài
  • Bộ Đề Cương Ôn Tập Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022.
  • Bộ Đề Minh Họa 2022 Môn Toán ” Shop.edu.vn
  • Bản Mềm: Bộ Đề Kiểm Tra Giữa Kỳ 1 Môn Toán Lớp 4
  • Đề Cương Ôn Tập Giữa Hk1 Môn Toán Lớp 6 Năm Học 2022
  • Hướng Dẫn Giải Đề Thi Môn Văn Thpt Qg Năm 2022 Của Bộ Chính Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Và Kiểm Tra Tiếng Anh 6789 Cả Năm
  • Đề Thi Sinh 8 Hki
  • Gợi Ý Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đáp Án Và Đề Thi Minh Họa Môn Văn 2022 Thpt Quốc Gia
  • Đáp Án Đề Minh Họa Môn Ngữ Văn Năm 2022 Của Bộ Gd & Đt
  • Hướng dẫn giải đề thi môn Văn THPT QG năm 2022 của Bộ chính thức.

    Gợi ý giải đề thi thpt quốc gia môn Ngữ văn năm 2022 chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Các thí sinh đã thi môn Văn vào sáng 25/6/2019 từ 7h35 đến 9h35 trong kì thi thpt quốc gia năm 2022 do Bộ GD&ĐT tổ chức cho khoảng 888.000 thí sinh là học sinh lớp 12 và thí sinh tự do dự thi đại học.

    ĐỀ THI MÔN VĂN THPT QUỐC GIA NĂM 2022

    Xem đề thi chính thức môn Ngữ văn THPT quốc gia năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI ĐỀ VĂN THI THPTQG 2022

    Xem và tải đáp án đề thi Ngữ Văn, gợi ý lời giải chi tiết môn Văn THPT QG năm 2022 của Bộ sáng 25 tháng 6.

    I. ĐỌC HIỂU

    Câu 1

    Thể thơ tự do

    Câu 2

    – Vầng trán mặn giọt mồ hôi cay đắng: Những vất vả, nhọc nhằn của con người trong cuộc mưu sinh cũng như công cuộc bảo vệ tổ quốc trên biển khơi.

    – Bao kiếp người vùi trong đáy lạnh mù tăm: Những con người đã mãi mãi nằm lại trong lòng biển lạnh lẽo, tối tăm.

    Hai câu thơ thể hiện cái nghẹn ngào đầy thương cảm của nhà thơ trước những nhọc nhằn gian khó, những mất mát hy sinh của bao thế hệ người dân Việt trong lao động sản xuất và chiến đấu bảo vệ biển đảo quê hương.

    Biển quê hương chứa chất cả mồ hôi, cả máu xương của mỗi con dân đất Việt, trở thành một phần máu thịt không thể tách rời của tổ quốc thiêng liêng.

    Câu 3

    – Điệp từ “cái” kết hợp với cấu trúc liệt kê được điệp lại có tác dụng:

    + Khẳng định những vẻ đẹp của biển quê hương: Vừa hào hiệp phóng khoáng, vừa kiên nhẫn vững bền, vừa nghiêm trang mà giản dị.

    + Thể hiện sự gắn bó, tình yêu và niềm tự hào của nhà thơ về biển quê mình.

    + Tạo nhịp điệu nhanh, gấp, như lời kể mãi về những vẻ đẹp bất tận của biển quê hương.

    Câu 4

    – Khát vọng là những ước mơ, mong muốn của con người trên con đường chinh phục những chân trời mới.

    – Hành trình theo đuổi khát vọng là hành trình nhiều gian nan, thử thách, thậm chí con người phải chấp nhận thử thách, hy sinh.

    – Để thực hiện được khát vọng, con người phải kiên trì, dù gặp khó khăn cũng không nản chí, không biết mệt.

    – Đi đến tận cùng khát vọng, con người sẽ đến được những chân trời mới, khám phá những điều giản dị nhưng sâu sắc, ý nghĩa.

    II. LÀM VĂN

    Câu 1 (2 điểm) nghị luận xã hội: Sức mạnh ý chí con người

    – Giải thích: Sức mạnh ý chí là sức mạnh bắt nguồn từ ý chí, nghị lực, lòng quyết tâm, khát vọng của mỗi người.

    + Ý chí mạnh mẽ, kiên cường có sức mạnh vô cùng to lớn, giúp mỗi người, mỗi tập thể, mỗi quốc gia vượt qua những thử thách khó khăn để đạt được mục tiêu, mơ ước của mình.

    Thực tế cuộc sống và lịch sử đã có vô vàn minh chứng về sức mạnh ý chí của con người.

    Bằng ý chí kiên cường bảo vệ giang sơn, bao thế hệ cha anh đã ra nơi biên cương bảo vệ Tổ quốc, đánh bại những kẻ thù xâm lược.

    Với ý chí và nghị lực phi thường, những con người không may mắn vẫn phấn đấu vươn lên sống hạnh phúc, trở thành người có ích, truyền cảm hứng cho cộng đồng (Nick Vujicic, Nguyễn Ngọc Ký, Helen Keller…).

    Niềm tự hào dân tộc cùng tinh thần đoàn kết và ý chí kiên cường giúp đội tuyển U23 Việt Nam làm nên những kỳ tích trên đấu trường châu lục…

    + Bằng ý chí mạnh mẽ, ta sẽ làm chủ được bản thân, không bị sa ngã trước những cám dỗ cuộc đời.

    + Sức mạnh ý chí không tự nhiên mà có, nó phải được rèn giũa, phát triển trong những hoàn cảnh khó khăn, thử thách trong cuộc sống. Tinh thần vượt khó, lòng dũng cảm, hiểu rõ mục tiêu và khát vọng của bản thân sẽ là những tiền đề không thể thiếu để có được ý chí mạnh mẽ, vững vàng.

    + Tuy vậy, trong cuộc sống hôm nay, nhiều bạn còn yếu đuối, thiếu ý chí, dễ dàng gục ngã trước những cám dỗ, dễ chán nản từ bỏ khi gặp khó khăn thử thách. Đó là những hiện tượng cần phê phán.

    – Bài học nhận thức và hành động: Mỗi người cần rèn luyện để có được ý chí mạnh mẽ, vững vàng. Đó là chìa khóa để có được thành công trong công việc, hạnh phúc trong cuộc đời.

    – Về mặt hình thức: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành. Thí sinh cần đảm bảo đoạn văn ngắn gọn, súc tích, dung lượng 200 chữ, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt, đặt câu.

    Câu 2

    I. Mở bài

    – Giới thiệu tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường, nét độc đáo trong phong cách nghệ thuật của nhà văn.

    – Giới thiệu tác phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông”, đoạn trích thể hiện vẻ đẹp độc đáo của sông Hương ở khúc thượng nguồn.

    II. Thân bài

    – Giới thiệu chung: Sông Hương trong cái nhìn đầy mê đắm của Hoàng Phủ Ngọc Tường hiện lên sống động giống như một người con gái Huế, mang trong nó cả sức sống, tâm hồn, tính cách rất riêng.

    Dưới cái nhìn của nhà văn, dòng sông được tái hiện với cả góc nhìn không gian địa lý (địa chất), góc nhìn với bề sâu của văn hóa lịch sử, gắn bó thiết tha với thành phố Huế.

    – Vẻ đẹp của dòng sông Hương ở khúc thượng nguồn được thể hiện trong đoạn trích:

    + Điểm đặc biệt đầu tiên, đó là một dòng sông “chung thủy”, nó chỉ thuộc về một thành phố duy nhất, thành phố Huế.

    + Vẻ đẹp hùng vĩ, dữ dội của dòng sông hiện lên qua hàng loạt hình ảnh so sánh đầy ấn tượng: Dòng sông như cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại, như bản trường ca của rừng già.

    Đồng thời, nhà văn sử dụng hàng loạt động từ, tính từ mạnh như rầm rộ, mãnh liệt, cuộn xoáy, phóng khoáng, man dại, bản lĩnh, gan dạ, tự do, trong sáng… để khắc họa vẻ đẹp trẻ trung đầy sức sống của dòng sông.

    + Vẻ đẹp mê đắm, trữ tình của dòng sông được thể hiện qua hình ảnh so sánh, ẩn dụ “người mẹ phù sa của nền văn hóa xứ sở”.

    Các vẻ đẹp đó tuy đối lập mà thống nhất, quyện hòa để tạo nên vẻ đẹp đầy bí ẩn, cuốn hút của dòng sông ở khúc thượng nguồn.

    Nó như một quãng đời trẻ trung, sôi nổi của tuổi thanh xuân người con gái, hoàn toàn khác biệt với gương mặt trầm mặc, dịu dàng khi sông Hương về với Huế.

    – Nghệ thuật:

    + Cách miêu tả tinh tế tài hoa qua những hình ảnh nhân hóa, đối lập làm nổi bật vẻ đẹp của dòng sông.

    + Hình ảnh sáng tạo, câu văn dài mà khúc chiết, nhịp nhàng, nhiều biện pháp tu từ hợp lý đã gợi lên những liên tưởng kỳ thú, hấp dẫn.

    + Giọng văn nhẹ nhàng, ngọt ngào, mê đắm, thể hiện sự say mê của nhà văn với vẻ đẹp của quê hương xứ sở.

    – Nhận xét về cách nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của nhà văn:

    + Dòng sông mang trong mình vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của người con gái Huế, vừa mạnh mẽ sôi nổi, vừa đằm thắm, dịu dàng.

    + Dòng sông không chỉ được miêu tả với góc nhìn địa lí với những đặc trưng địa chất, địa mạo, nhà văn còn quan sát nó dưới góc nhìn văn hóa, lịch sử. Gắn thủy trình của dòng sông với lịch sử hình thành của nền văn hóa xứ sở.

    + Phải là một con người có vốn tri thức sâu rộng về địa lý, lịch sử, văn hóa, đặc biệt là phải có một tình yêu thiết tha, mãnh liệt với dòng sông Hương, với thành phố Huế, với quê hương xứ sở, nhà văn mới có được góc nhìn mới mẻ, độc đáo đến vậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Môn Văn 2022 Sở Gd Quảng Nam Có Đáp Án Hướng Dẫn Giải
  • Tổng Hợp Hơn 30 Đề Thi Hk1 Toán 10 Có Đáp Án 2022
  • Bộ Đề Thi Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng Theo Quyết Định Số 894/qđ
  • Tặng Bộ Đề Thi Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng 2022 Miễn Phí
  • Công Khai Nguồn Đề Thi Và Đáp Án Kiểm Sát Viên
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn Có Đáp Án, Hướng Dẫn Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập Bộ Đề Luyện Thi Ielts Có Đáp Án Đầy Đủ 4 Kĩ Năng
  • Tổng Hợp Dự Đoán Đề Thi Ielts Reading Và Listening 2022
  • Tổng Hợp Đề Thi Thật Ielts Reading & Listening
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts, Sát Thật, Miễn Phí & Đi Kèm Đáp Án
  • Trọn Bộ Đề Thi Toeic Tổng Hợp 2022 Có Đáp Án
  • Trước khi có đề thi minh họa môn Văn và cấu trúc đề thi thpt quốc gia năm 2022. Học sinh có thể dựa vào nội dung phân tích từ các năm trước để có lộ trình ôn thi môn Ngữ Văn thích hợp. Ngay khi có đề thi minh họa năm 2022 của BGD, chúng tôi sẽ tiến hành đăng tải kèm hướng dẫn giải, barem điểm và ma trận đề thi 1 cách chính xác.

    Cấu trúc đề thi THPT Quốc Gia 2022 môn Văn

    So với đề thi THPT Quốc gia 2022 thì đề thi minh họa môn Ngữ văn 2022 không có sự thay đổi về câu trúc đề thi cũng như thời gian làm bài và hình thức thi.

    • Phần làm văn (7 điểm): Phần này sẽ bao gồm
    • Viết một đoạn văn nghị luận xã hội (2 điểm)
    • Viết bài văn nghị luận văn học (5 điểm)

    2 năm gần đây bộ GD thường ra đề nghị luận văn học theo dạng bài so sánh, tích hợp kiến thức giữa chương trình lớp 10, 11, 12. Do đó, rất khó có thể đoán được sẽ trúng tác phẩm nào. Học sinh không nên chủ quan ôn tủ đề. Những đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Văn của các trường chuyên và không chuyên được chúng tôi đăng tải sẽ tổng hợp gồm nhiều tác phẩm để học sinh có thể học, tham khảo.

    Các tác phẩm thơ, văn quan trọng lớp 12

    1. Tây tiến – Tác giả: Quang Dũng
    2. Việt bắc – Tác giả: Tố Hữu
    3. Sóng – Tác giả: Xuân Quỳnh
    4. Vợ chồng A Phủ – Tác giả: Tô Hoài
    5. Rừng xà nu – Tác giả: Nguyễn Trung Thành
    6. Người lái đò sông Đà – Tác giả: Nguyễn Tuân
    7. Ai đã đặt tên cho dòng sông
    8. Hồn Trương Ba da hàng thịt
    9. Vợ nhặt
    10. Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu
    11. Những đứa con trong gia đình
    12. Đàn ghi ta của Lor-ca

    Tác phẩm văn học trọng tâm lớp 11

    1. Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân
    2. Hai đứa trẻ -Thạch Lam
    3. Chí phèo – Nam Cao
    4. Tràng giang – Huy Cận
    5. Vội vàng – Xuân Diệu
    6. Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử
    7. Từ ấy – Tố Hữu

    Tổng hợp đề thi thử môn Văn 2022 có đáp án theo trường

    1. THPT Nguyễn Viết Xuân, Vĩnh Phúc ( Tải về )
    2. THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 ( Tải về )
    3. Đề thi thử 2022 môn Ngữ Văn THPT Đồng Đậu, Vĩnh Phúc ( Tải về )
    4. Đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn Văn Yên Lạc, Vĩnh Phúc ( Tải về )
    5. Môn Ngữ Văn năm 2022 THPT Lý Thái Tổ, Bắc Ninh ( Tải về )
    6. Đề thi tham khảo (minh họa) 2022 môn Văn của BGD & ĐT hướng dẫn giải chi tiết ( Tải về )
    7. Môn Văn 2022 THPT Đội Cấn 1, Vĩnh Phúc có đáp án, baram điểm, ma trận đề thi ( Tải về )
    8. Đề thi thử Văn 2022 sở GD & ĐT Vĩnh Phúc có đáp án
    9. Đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 sở GD Quảng Nam

    Tiếp tục cập nhật…..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Tất Cả Các Môn
  • Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Có Lời Giải Chi Tiết ( Thpt Qg )
  • Mẫu Đề Thi Và Đáp Án Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Cấu Trúc Bài Thi Cambridge Pet Phiên Bản 2022 Và Các Đề Thi Thử
  • Cấu Trúc Đề Thi Pet (Pet For School)
  • Đề Thi Thử Môn Văn 2022 Sở Gd Quảng Nam Có Đáp Án Hướng Dẫn Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Đề Thi Môn Văn Thpt Qg Năm 2022 Của Bộ Chính Thức
  • Đề Thi Và Kiểm Tra Tiếng Anh 6789 Cả Năm
  • Đề Thi Sinh 8 Hki
  • Gợi Ý Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đáp Án Và Đề Thi Minh Họa Môn Văn 2022 Thpt Quốc Gia
  • Đề thi thử môn Văn 2022 của sở GD & ĐT Quảng Nam có đáp án hướng dẫn giải chi tiết. Thời gian 120 phút làm bài trên tổng số 6 câu hỏi ở 2 phần đọc hiểu và làm văn. Ở câu hỏi nghị luận xã hội, học sinh được nêu lên suy nghĩ của bản thân về vấn đề suy nghĩ tích cực.

    Đây là 1 vấn đề khá nóng hiện nay khi mà tivi, báo đài đưa tin nhiều học sinh, thanh niên thiếu suy nghĩ tiêu cực đã có những hành động dại dột, bồng bột làm tổn thương sức khỏe, tính mạng của bản thân. Nếu hiểu được tầm quan trọng và luôn suy nghĩ tích cực trong mọi hoàn cảnh thì có lẽ những nhất thời đó sẽ không xảy ra.

    II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

    Câu 1.(2.0 điểm)

    Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề: Suy nghĩ tích cực.

    Câu 2.(5.0 điểm)

    Trong tùy bút Người lái đò Sông Đà, nhà văn Nguyễn Tuân đã có những lần miêu tả bờ Sông Đà.

    Ở thượng nguồn: “Hùng vĩ của Sông Đà không phải chỉ có thác đá. Mà nó còn là những cảnh

    đá bờ sông, dựng vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời. Có vách đá thành

    chẹt lòng Sông Đà như một cái yết hầu. Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách. Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia. Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh, cảm thấy mình như đang đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện.”

    Ở hạ nguồn:”Thuyền tôi trôi trên Sông Đà. Cảnh ven sông ở đây lặng tờ. Hình như từ đời Lí

    đời Trần đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi. Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú

    lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh không một bóng người. Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp. Một đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm. Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa.”

    Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh Sông Đà trong hai đoạn văn trên, từ đó làm nổi bật cái tôi tài hoa, uyên bác của nhà văn Nguyễn Tuân.

    Một số hướng dẫn phần làm văn “Suy nghĩ tích cực”

    Yêu cầu về kiến thức

    Xác định đúng vấn đề nghị luận.

    – Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau. Song cần đạt các ý sau đây:

    + Suy nghĩ tích cực là tư duy theo chiều hướng lạc quan, tin tưởng, thấy được phương hướng, kết quả giải quyết mọi vấn đề trong cuộc sống.

    + Suy nghĩ tích cực có tác dụng và ý nghĩa quan trọng đối với đời sống tinh thần, định hướng hành động đúng đắn cho mỗi người.

    + Thiếu suy nghĩ tích cực, con người dễ rơi vào trạng thái bi quan, bế tắc.

    + Để có suy nghĩ tích cực, mỗi người cần rèn luyện thói quen tư duy, nâng cao kiến thức, tích cực trải nghiệm, luôn giữ tinh thần lạc quan…

    + Hãy học cách suy nghĩ tích cực để tạo dựng cuộc sống tốt đẹp cho bản thân.

    Nội dung đề thi và đáp án, hướng dẫn chấm bài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Hơn 30 Đề Thi Hk1 Toán 10 Có Đáp Án 2022
  • Bộ Đề Thi Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng Theo Quyết Định Số 894/qđ
  • Tặng Bộ Đề Thi Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng 2022 Miễn Phí
  • Công Khai Nguồn Đề Thi Và Đáp Án Kiểm Sát Viên
  • Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Lần 2 Môn Lịch Sử
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100