【#1】Du Học Úc Ielts Hay Toefl? Bao Nhiêu Điểm Là Đủ?

Du học Úc IELTS hay TOEFL?

Đầu tiên bạn cần căn cứ vào quy định của trường mà bạn muốn theo học. Nếu trường yêu cầu cụ thể phải có bằng IELTS hay TOEFL thì bạn phải tuân thủ. Ngoài ra bạn cũng cần phân biệt số điểm khi nộp đơn xin vào trường với điểm để xin visa là khác nhau. Phân biệt rõ 2 điều này giúp bạn chủ động trong quá trình thi lấy chứng chỉ.

Còn đối với trường không quy định cụ thể bạn có thể nộp một trong hai chứng chỉ cũng được thì bạn cần cân nhắc.

Ưu điểm của IELTS là nó rất thông dụng. Trong quá trình học bạn có thể sử dụng tiếng Anh này không chỉ để nộp hồ sơ du học mà có thể đi xin việc hay ứng dụng trong giao tiếp. Bài thi IELTS có 4 phần giúp bạn phát triển toàn diện kỹ năng sử dụng Anh ngữ. Tuy nhiên nhược điểm của nó là bài thi ở mức khá khó. Để có thể lấy được bằng với số điểm trung bình khá trở lên bạn cũng tốn nhiều thời gian, công sức thậm chí tiền bạc. Lệ phí thi IELTS hiện nay ở mức khá cao so với thu nhập của sinh viên.

Ưu điểm của TOEFL: so với IELTS thì TOEFL ở Việt Nam có phần ít phổ biến hơn. Bài thi này cũng thích hợp với những sinh viên đã quen với giọng Anh – Mỹ. Những sinh viên từng thi cả 2 bài thi đánh giá đề thi TOEFL có phần dễ hơn. Dù cho bạn không nắm chắc được ngữ pháp nhưng nếu có lập luận chặt chẽ, từ vựng phong phú thì vẫn đạt được điểm cao trong bài thi này.

Yêu cầu điểm IELTS theo từng bậc học

Đối với du học sinh Úc bậc trung học không yêu cầu phải có bất cứ chứng chỉ tiếng Anh nào. Bởi vì khi sang đó các trường sẽ có riêng từng chương trình dạy tiếng Anh cho bạn tùy theo từng trình độ. Với học sinh thuộc các trường công lập còn được miễn phí khóa học tiếng Anh này.

Du học sinh bậc đại học sẽ có điều kiện tiếng Anh đầu vào khoảng 5.5 – 6.5 IELTS hoặc điểm TOEFL iBT khoảng 46 – 93. Tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý có những chương trình đào tạo yêu cầu số điểm cao hơn.

Du học sinh bậc thạc sĩ, tiến sĩ lại không yêu cầu số điểm cụ thể IELTS hay TOEFL là bao nhiêu. Thậm chí bạn không cần có chứng chỉ này cũng được. Tuy nhiên trước đó bạn cần làm một bài kiểm tra tiếng Anh để xác định trình độ.

Nếu không đủ điều kiện tiếng Anh thì sao?

Chính vì vậy, khi bạn còn ở Việt Nam thì hãy cố gắng học tiếng Anh thật tốt. Dù cho trường bạn nộp đơn không yêu cầu chứng chỉ thì bạn vẫn phải có tiếng Anh để không lãng phí thời gian và tiền bạc.

Liên hệ

Để được tư vấn thêm đi du học Úc nên học ngành gì để có nhiều cơ hội định cư và được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng, hãy liên hệ ngay với TP Group – công ty Du học và Định cư uy tín qua:

Hotline +84 868 070 646

Website: http://www.tpcgroup.com.vn/

Fanpage: www.fb.com/tpcgrp

【#2】Du Học Úc Cần Ielts Hay Toefl Bạn Đã Biết Chưa?

Du học Úc cần IELTS bao nhiêu còn phụ thuộc vào từng cấp học mà các bạn đăng ký. Việc chuẩn bị sẵn chứng chỉ IELTS điểm số cao khi du học sẽ giúp các bạn có thể dễ dàng xin nhập học tại các trường tại Úc và việc xét visa du học Úc của bạn cũng sẽ nhanh hơn khá nhiều. Ngoài ra, IELTS đạt điểm số cao cũng mang lại cho các bạn cơ hội nhận các suất học bổng giá trị hay là những hỗ trợ về tài chính khi theo học tại Úc sẽ lớn hơn rất nhiều.

Nếu như bạn đi du học Úc và đã có bằng TOEFL nhưng phân vân không biết điểm IELTS tương đương là bao nhiêu thì các bạn có thể tham khảo bảng so sánh sau:

  • Trung học: Không yêu cầu chứng chỉ IELTS từ Việt Nam. Khi sang Úc học, nhà trường sẽ có chương trình dạy tiếng Anh tùy theo trình độ của các bạn. Đặc biệt là với các trường THPT công lập, học phí của khóa tiếng Anh sẽ được hoàn toàn miễn phí.
  • Đào tạo nghề (VET – Vocational Education and Training): Yêu cầu điểm tối thiểu là IELTS – 5.5 hoặc TOEFL – 46.
  • Cao đẳng/ dự bị đại học: IELTS 5.5 – 6.0
  • Đại học: Yêu cầu IELTS 5.5 – 6.5 tùy theo chương trình học. Và yêu cầu này sẽ cao hơn đối với bậc Thạc sĩ và Tiến sĩ.
  • Đối với các trường thuộc nhóm xét visa bậc 1 và bậc 2: Các bạn không cần đáp ứng chứng chỉ IELTS trước khi xin visa, mà chỉ cần làm bài kiểm tra tiếng Anh để xác định trình độ và được phép sang Úc học tiếng Anh trước khi nhập học vào khóa chính.
  • Đối với một số ngành học đặc biệt như Giáo dục, Luật, Y khoa,…: Một số trường có thể yêu cầu tới mức IELTS tối thiểu là 7.0.

Ngoài ra, bên cạnh việc yêu cầu IELTS đạt điểm trung bình, một số trường tại Úc còn sẽ có yêu cầu cả về điểm của từng kĩ năng. Ví dụ như đối với ngành Luật của trường University of New South Wales (UNSW) sẽ yêu cầu học sinh có IELTS tối thiểu 6.5 và không kĩ năng nào dưới 6.0.

Điều kiện IELTS du học Úc tại một số trường tiêu biểu

【#3】Du Học Úc Cần Ielts Hay Toefl Bao Nhiêu Điểm?

Trước khi xem xét du học Úc cần IELTS hay TOEFL bao nhiêu, chúng ta cần xem bảng so sánh, quy đổi điểm giữa các chứng chỉ sau đây.

Nếu bạn đã có bằng TOEFL và phân vân không biết điểm IELTS du học Úc tương đương là bao nhiêu, thì bạn có thể tham khảo bảng so sánh bên trên. Bảng so sánh thang điểm EILTS và TOEFl chỉ mang tính tương đối, trình độ tiếng Anh của bạn sẽ được trường Đại học xét duyệt và quyết định.

Ưu nhược điểm của các chứng chỉ

– Ưu điểm:

+ Thông dụng

+ Hữu ích: có thể dùng để xin việc, nộp hồ sơ du học, định cư, ứng dụng giao tiếp..

+ Kiểm tra được chính xác 4 kỹ năng của bạn nhờ vào cấu trúc và dạng đề thi.

+ Nếu bạn muốn du học, nghiên cứu chuyên sâu, IELTS sẽ rất cần thiết.

– Nhược điểm:

+ Đòi hỏi 1 vốn từ vựng khá lớn: Để làm được bài thi 1 cách dễ dàng, bạn sẽ cần phải thuần thục các dạng đề, dạng câu hỏi của IELTS.

+ Để đạt điểm số tốt, bạn cần tốn 1 khoảng thời gian khá dài để ôn thi, tùy thuộc vào trình độ tiếng anh hiện tại của bạn

+ Lệ phí khá cao đối với người Việt.

– Ưu điểm:

+ Phổ thông

+ Thông dụng nhất: Có thể sử dụng để đi xin việc và miễn học tiếng Anh ở trường đại học.

+ Được nhiều công ty lựa chọn làm chuẩn tuyển dụng

+ Chi phí thi thấp hơn IELTS.

+ Nếu bạn chỉ đơn thuần muốn giao tiếp, muốn làm việc trong các công ty nước ngoài, nhất là các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, du lịch… thì TOEIC là một lựa chọn cực kỳ phù hợp.

– Nhược điểm:

+ Vì thông dụng nhất nên nhiều người có, khó nổi bật trước đám đông khi đi xin việc.

+ Các phần của bài TOEIC chỉ đo lường 2 kỹ năng là nghe và đọc.

Không có bằng tiếng Anh có du học được không?

Trong nhiều trường hợp bạn chưa có bằng IELTS hoặc TOEFL du học Úc, thì bạn có thể làm bài kiểm tra tiếng Anh của trường Đại học mà bạn muốn học. Trường sẽ dựa vào kết quả kiểm tra tiếng Anh đó để đánh giá trình độ của bạn và quyết định số tuần tiếng Anh bạn phải học trước khi vào khóa chính. Từ đó, bạn không cần thi lấy chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL nữa.

【#4】Du Học Sinh Úc, Mỹ, Canada Cần Biết: Bảng Quy Đổi Điểm Số Duolingo Sang Ielts/toefl

Duolingo English Test được hàng nghìn trường Cao đẳng, Đại học trên khắp Thế giới chấp nhận kết quả như một tiêu chí xét tuyển chính thức. Vậy làm sao để biết mình có đủ khả năng apply hồ sơ vào các trường tại Úc, Mỹ, Canada… hay không? Megastudy sẽ chia sẻ đến bạn bảng quy đổi điểm số Duolingo sang IELTS/TOEFL.

1. Quy tắc tính điểm của Duolingo English Test

Dựa trên nội dung trả lời của bạn, Duolingo English Test sử dụng các thuật toán thống kê học tập để chấm điểm. Thời gian trả lời mỗi câu hỏi sẽ không ảnh hưởng tới điểm số.

Bỏ qua một câu hỏi không làm bạn bị trừ nhiều điểm hơn nếu so với đưa ra câu trả lời không đúng. Đối với những câu hỏi ở mục c, bạn sẽ nhận được cùng mức điểm số khi để trống hoặc trả lời không chính xác. Đối với câu hỏi nghe/ viết lại nội dung được nghe, khi bỏ qua một từ bạn sẽ bị phạt nhiều hơn khi viết sai chính tả từ đó.

Mức độ thông thạo của từng thí sinh sẽ được báo cáo dưới dạng điểm số tổng thể theo thang điểm từ 10 tới 160. Các điểm số này phù hợp với Khung Tham chiếu chung Châu Âu (CEFR), một tiêu chuẩn quốc tế về mức độ thông thạo ngôn ngữ.

Có thể hiểu những từ và cụm từ Tiếng Anh rất đơn giản.

Có thể hiểu những thông tin cơ bản, rõ ràng và diễn đạt ý kiến bản thân trong những ngữ cảnh quen thuộc.

Có thể hiểu được ý chính của một bài diễn văn và viết về những vấn đề thường ngày như công việc hoặc trường học.

Có thể mô tả kinh nghiệm, hoài bão, ý kiến và kế hoạch, mặc dù cách trình bày có thể còn hơi vụng về hoặc do dự.

Có thể hiểu được ý chính của những nội dung rõ ràng và ẩn dụ.

Có thể tương tác khá dễ dàng với những người thông thạo.

Có thể hiểu nhiều nội dung nói và viết khác nhau bao gồm cả trong những tình huống sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành.

Có thể hiểu những ẩn ý, ẩn dụ, ngôn ngữ đời thường và thành ngữ.

Có thể sử dụng ngôn ngữ một cách thuần thục và hiệu quả cho hầu hết các mục đích, từ xã hội, học thuật cho đến chuyên nghiệp.

2. Bảng quy đổi điểm số Duolingo sang IELTS/TOEFL

3. MegaLanguage – nơi luyện Duolingo English Test cho du học trong thời gian ngắn nhất

MegaLanguage là mô hình lớp học ngoại ngữ linh hoạt thuộc Công ty CP Du học và đào tạo quốc tế Megastudy. Với gần 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực du học, Megastudy đã ghi nhận không ít những nguyện vọng của các bạn học sinh, sinh viên khi làm hồ sơ du học tại Megastudy. Hiểu rõ được những mong muốn ấy, Megastudy xây dựng một lớp học ngoại ngữ với những điểm đặc biệt dành riêng cho các bạn du học sinh trong tương lai.

Hiện nay, MegaLanguage có lớp luyện tiếng Anh phục vụ du học bằng kết quả Duolingo English Test, đáp ứng nhu cầu của các bạn học sinh trong bối cảnh Covid – 19 kéo dài, lịch thi Ielts và Toefl bị ảnh hưởng.

Học phí tại MegaLanguage sẽ linh hoạt tùy theo năng lực đầu vào của học viên. Mức phí cụ thể các bạn có thể liên hệ với Hotline 0904 683 036

Đặc biệt, các học viên khi đến đăng ký tại MegaLanguage sẽ được làm bài test đầu vào MIỄN PHÍ để xếp lớp thích hợp!

Nhanh tay ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY để được tư vấn, đặt lịch làm bài kiểm tra trình độ và học thử với giáo viên

Tư vấn và hỗ trợ hồ sơ du học hoàn toàn miễn phí.

CÔNG TY CỔ PHẦN DU HỌC VÀ ĐÀO TẠO QUỐC TẾ MEGASTUDY

【#5】Du Học Ngôn Ngữ “vòng Quanh Thế Giới” Với Ef Education First

Tuy nhiên, các bạn trẻ là sinh viên hoặc nhân viên văn phòng rất khó có thể dành ra một khoảng thời gian để tham gia Học ngôn ngữ và Giao lưu văn hóa thông qua Du học. Dường như vì đáp ứng đúng được nhu cầu đang tăng cao này trong giới trẻ nên Trường Ngôn Ngữ Quốc Tế EF đang là lựa chọn hàng đầu hiện nay.

EF – Education First là Tổ chức giáo dục quốc tế hàng đầu cung cấp cho bạn các khóa học du học ngôn ngữ ngắn hạn mà qua đó, các bạn sẽ có những trải nghiệm thực sự thú vị khi không chỉ là học ngoại ngữ với bạn bè quốc tế mà bạn sẽ được sống cùng chính ngôn ngữ mà bạn mơ ước chinh phục bấy lâu nay. Với hơn 41 điểm trường trên toàn thế giới, và tại mỗi điểm trường, bạn sẽ được cải thiện và sống cùng ngôn ngữ bản địa, đó là các ngôn ngữ được yêu thích và sử dụng nhiều nhất hiện nay là tiếng Anh, Pháp, Ý, Nhật, Tây Ban Nha, Đức và tiếng Trung.

Có rất nhiều lý do để bạn lựa chọn tham gia chương trình:

-Chương trình linh hoạt độc nhất thế giới với ngày nhập học vào mỗi thứ 2 hàng tuần và học viên có thể lựa chọn học tập từ 2 đến 20 tuần.

-Cải thiện khả năng giao tiếp ngoại ngữ thông qua Phương pháp giảng dạy Efekta độc đáo của EF – Tối ưu hóa các cách tiếp thu của bộ não để Ứng dụng vào việc học tập Ngoại Ngữ.

-Học tập và giao lưu văn hóa với bạn bè quốc tế và Gia đình bản xứ.

-Hay đó sẽ là bước đầu làm quen với môi trường học tập tại nước ngoài phục vụ cho mục đích du học dài hạn của bạn như học trung học, đạihọc, thạcsĩ…

-Mở rộng triển vọng cơ hội nghề nghiệp với kinh nghiệm và bằng cấp Quốc tế.

-EF Viet Nam là đại diện của Trường Ngôn Ngữ Quốc Tế EF tại Việt Nam, nên sẽ đảm bảo cho khách hàng dịch vụ Quốc tế tại Việt Nam: miễn phí tư vấn du học, miễn phí tư vấn và hướng dẫn thủ tục visa, theo dõi và chăm sóc học sinh trước – trong và ngay cả sau chương trình học.

Khóa học du học ngôn ngữ ngắn hạn mà EF tổ chức cho các bạn cũng vô cùng đa dạng cả về thời gian, kéo dài từ 2 tuần đến 20 tuần tùy theo mục đích du học và mục tiêu cải thiện ngôn ngữ mà bạn đặt ra khi tham gia chương trình, hay phục vụ trong khoảng thời gian hữu hạn bạn dành ra được khi đang là một sinh viên hay người đang đi làm. Bạn có thể lựa chọn khóa học phù hợp nhất cho riêng mình và EF sẽ luôn sẵn sang giúp đỡ bạn trên hành trình hòa nhập với thế giới.

EF là trường đào tạo ngôn ngữ quốc tế duy nhất có văn phòng đại điện ở Việt Nam. Được thành lập từ năm 1965, EF đã trải qua gần 50 năm kinh nghiệm đào tạo ngôn ngữ và mang lại cho các học viên những trải nghiệm tuyệt vời nhất với ngoại ngữ yêu thích. Hãy đặt niềm tin vào chất lượng đào tạo ngôn ngữ mà EF mang đến cho bạn.

Vào 6 giờ tối ngày 24/4/2014, hội thảo “Du học ngôn ngữ ngắn hạn dành cho sinh viên và người đi làm” sẽ được tổ chức tại Văn phòng EF tại Hà Nội. Đăng kí ngay để trở thành 1 trong 50 người nhận được:

– Vé tham dự Hội thảo miễn phí.

– Phiếu Ưu đãi tham gia Chương trình Du học ngôn ngữ lên đến miễn phí vé máy bay 2 chiều.

– Thưởng thức bữa tiệc ngọt và cùng giao lưu với các bạn bè tới tham dự chương trình.

– Bốc thăm quà may mắn khi tham gia chương trình: Túi du lịch EF hoặc Thẻ điện thoại di động.

Bên cạnh đó bạn còn có thể được giao lưu và kết bạn với những người có cùng một niềm quan tâm và cùng thưởng thức Bữa tiệc ngọt của chúng tôi.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ: EF Hà Nội

Tầng trệt tòa nhà Ocean Park

Số 1 ĐàoDuy Anh, QuậnĐốngĐa, HàNội

ĐT: (84) 4 3574 7340.

【#6】Du Học Úc Cần Ielts Hay Toefl? Điều Kiện Mấy Chấm Để Du Học Úc?

Du học Úc cần IELTS hay TOEFL?

IELTS và TOEFL là 2 chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được nhiều trường đại học trên thế giới công nhận. Hiện nay, rất nhiều người phân vân lựa chọn IELTS hay TOEFL khi có ý định đi du học. Nhưng các bạn đừng quá lo lắng các trường ở Úc đều chấp nhận cả 2 loại bằng này. Tuy nhiên, IELTS được đông đảo các bạn lựa chọn hơn.

Du học Úc cần IELTS mấy chấm?

Điều kiện IELTS du học Úc cần mấy chấm sẽ phụ thuộc vào việc bạn chọn bậc học nào và chương trình học của bạn. Tuy nhiên, nhìn chung mức tối thiểu mà hầu hết các trường ở Úc yêu cầu là 6.5. Hãy cố gắng để điểm IELTS du học Úc của bạn cao nhất có thể bởi bạn sẽ được những lợi ích sau:

  • Tăng tỉ lệ được nhận vào các trường top đầu của nước Úc.
  • Việc làm Visa du học Úc của bạn cũng sẽ nhanh chóng và dễ dàng hơn.
  • Việc xin cấp học bổng cũng phụ thuộc vào du học úc cần IELTS mấy chấm đấy. Điểm càng cao thì khả năng bạn xin được học bổng càng lớn.

Điều kiện về điểm IELTS du học Úc ở một số trường tiêu biểu

Name of institution World rank IELTS minimum requirement (undergraduate programmes) IELTS minimum requirement (postgraduate programmes)

Điều kiện du học Úc 2021

Việc chuẩn bị hồ sơ du học Úc ngoài chứng chỉ IELTS, bạn còn cần rất nhiều các chứng chỉ khác như sau:

  • Học bạ cùng bảng điểm THPT và bằng tốt nghiệp của bạn
  • Nếu bạn đang học đại học hay cao đẳng thì bạn cần có bảng điểm hoặc bằng tốt nghiệp.
  • Các loại giấy khen hoặc chứng chỉ mà bạn đạt được trong quá trình học tập.
  • Nếu bạn được cấp học bổng thì giấy chứng nhận học bổng là không thể thiếu được.
  • Ngoài ra, bạn cũng nên chuẩn bị cho mình giấy giới thiệu của thầy cô, hoặc giấy chứng nhận tham gia tình nguyện hay giải thưởng các cuộc thi. Đấy sẽ là điểm cộng lớn cho hồ sơ xin du học của bạn đấy.
  • Đối với vấn đề tài chính, giấy tờ chứng minh tài chính rất quan trọng để bạn có thể hoàn thành bước xin visa đi Úc.

Như vậy, để hoàn thành một hồ sơ du học Úc thật không đơn giản. Chúng sẽ trở nên đơn giản hơn nếu bạn biết cách sắp xếp và hoàn thành một cách khoa học.

Làm sao để đạt điểm IELTS cao khi đi du học?

Điều kiện IELTS du học Úc còn phụ thuộc vào các trường hợp khác nhau. Nhưng sở hữu band điểm IELTS cao sẽ giúp bạn rất nhiều. Vậy làm thế nào để có được điểm số IELTS như mong muốn?

Yếu tố quan trọng nhất chính là bản thân bạn. Sự chăm chỉ và quyết tâm của bạn là chìa khóa cho những tiến bộ khi luyện thi IELTS. Hãy lập một bản kế hoạch thật cụ thể trong khoảng thời gian xác định. Sau đó, bạn cần tuân thủ theo kế hoạch của mình. Bạn sẽ nhận thấy IELTS của bản thân được cải thiện rõ rệt đấy.

Bên cạnh đó, lựa chọn một trung tâm luyện IELTS uy tín sẽ hỗ trợ giải đáp các thắc mắc của bạn và giúp bạn nhanh tiến bộ hơn. Thật vậy, với đội ngũ giáo viên chất lượng có nhiều năm kinh nghiệm, đồng thời được dẫn dắt bởi thầy Đặng Trần Tùng 3 lần 9.0 Overall, The IELTS Workshop tin rằng mình là lựa chọn đúng đắn dành cho bạn. Bên cạnh đó, TIW luôn cố gắng mang lại cảm hứng cho các bạn trong quá trình học, tạo động lực để bạn đạt được target của mình một cách nhanh chóng.

Du học Úc cần IELTS hay TOEFL? Điều kiện mấy chấm để du học Úc?

Thầy Đặng Trần Tùng, một nhân vật “đình đám” trong làng IELTS mà không ít bạn trẻ ngưỡng mộ. Thầy là 1 trong 5 người đầu tiên đạt 9.0 tại Việt Nam, 4 lần đạt 9.0 IELTS overall với cả hai hình thức thi online và offline. Không chỉ là “cha đẻ” của The IELTS Workshop, thầy còn là cố vấn học thuật của chương trình Alpha Book, IELTS Face-off của đài VTV7. Diễn giả cho một số chương trình của British Council và còn là tác giả của nhiều đầu sách IELTS.

【#7】Điều Kiện Tiếng Anh Du Học Úc, Du Học Úc Cần Ielts Hay Toefl Bao Nhiêu?

Du học Úc có cần Ielts hay Toefl không?

Tại Úc, các trường chấp nhận cả hai loại chứng chỉ tiếng Anh này. Một số trường có bài thi tiếng Anh riêng dành cho những học sinh không có 2 chứng chỉ Anh văn nói trên.

Chứng chỉ IELTS là một trong những yêu cầu bắt buộc để các trường cũng như Đại sứ quán nhận biết được trình độ ngoại ngữ của bạn cũng như khả năng bạn có thể học tập tốt tại Úc hay không.

Nếu bạn đã có bằng TOEFL và phân vân không biết điểm IELTS du học Úc tương đương là bao nhiêu, thì bạn có thể tham khảo bảng so sánh bên dưới. Bảng so sánh thang điểm IELTS và TOEFl chỉ mang tính tương đối, trình độ tiếng Anh của bạn sẽ được trường Đại học xét duyệt và quyết định:

Điều kiện tiếng Anh du học Úc:

  • Trung học: không yêu cầu. Học sinh THPT không cần có chứng chỉ IELTS từ Việt Nam, khi sang Úc học, nhà trường sẽ có chương trình dạy tiếng Anh tùy theo trình độ. Đặc biệt với các trường THPT công lập, học phí khóa tiếng Anh được hoàn toàn miễn phí.
  • Đào tạo nghề (VET – Vocational Education and Training): yêu cầu điểm tối thiểu cho bằng cấp tiếng Anh là IELTS – 5.5; TOEFL – 46.
  • Cao đẳng/ dự bị đại học: IELTS 5.5 – 6.0
  • Đại học: điều kiện tiếng Anh là chứng chỉ IELTS 5.5 – 6.5 tùy theo chương trình học. Yêu cầu này sẽ cao hơn đối với bậc thạc sỹ và tiến sỹ.

Điều kiện tiếng Anh du học Úc

Đối với các trường thuộc nhóm xét visa bậc 1 và bậc 2, sinh viên không cần đáp ứng chứng chỉ IELTS trước khi xin visa, chỉ cần làm bài kiểm tra tiếng Anh để xác định trình độ và được phép sang Úc học tiếng Anh trước khi nhập học khóa chính.

Đối với một số ngành học đặc biệt như Y khoa, Giáo dục, Luật,…một số trường có thể yêu cầu tới mức IELTS tối thiểu 7.0.

Ngoài ra, bên cạnh việc yêu cầu điểm IELTS trung bình, một số trường sẽ có yêu cầu cả về điểm của từng kĩ năng. Ví dụ đối với ngành Luật, trường University of New South Wales (UNSW) yêu cầu học sinh có IELTS tối thiểu 6.5 với không kĩ năng nào dưới 6.0.

Bạn không bắt buộc phải có đủ điều kiện đầu vào tiếng Anh để được chấp nhận bởi các trường đại học của Úc. Hồ sơ của bạn sẽ được xét vào mức độ xét duyệt 2 (Assessment level 2). Trong danh sách 115 trường cao đẳng/đại học thuộc nhóm xét visa bậc 1 và bậc 2, sinh viên chỉ cần làm bài kiểm tra tiếng Anh để xác định trình độ và được phép sang Úc học tiếng Anh trước khi nhập học khóa chính. Chứng minh nguồn gốc tài chính cũng sẽ được miễn với diện thị thực này.

Khi chưa đáp ứng được điều kiện du học Úc về chứng chỉ IELTS, bạn có 2 sự lựa chọn như sau:

  • Tiếp tục ở lại Việt Nam ôn luyện tiếng Anh cho đến khi đạt điểm IELTS như yêu cầu.
  • Đăng ký khóa học dự bị tại Úc để bổ trợ tiếng Anh, đến khi trình độ tiếng Anh đạt yêu cầu sẽ chuyển tiếp học lên khóa mong muốn.

【#8】Một Số Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin Học 11

Chương IV : KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC Là một tập hợp các số nguyên; Độ dài tối đa của mảng là 255; Là một dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu; (*) Mảng không thể chứa kí tự; Hãy chọn phương án ghép đúng nhất. Để khai báo số phần tử của mảng trong PASCAL, người lập trình cần khai báo một hằng số là số phần tử của mảng; khai báo chỉ số bắt đầu và kết thúc của mảng; (*) khai báo chỉ số kết thúc của mảng; không cần khai báo gì, hệ thống sẽ tự xác định; Dùng để truy cập đến một phần tử bất kì trong mảng; (*) Dùng để quản lí kích thước của mảng; Dùng trong vòng lặp với mảng; Dùng trong vòng lặp với mảng để quản lí kích thước của mảng; Phát biểu nào sau đây về mảng là không chính xác ? Chỉ số của mảng không nhất thiết bắt đầu từ 1; Có thể xây dựng mảng nhiều chiều; Xâu kí tự cũng có thể xem như là một loại mảng; Độ dài tối đa của mảng là 255; (*) Thế nào là khai báo biến mảng gián tiếp ? Khai báo mảng của các bản ghi; Khai báo mảng xâu kí tự; Khai báo mảng hai chiều; Khai báo thông qua kiểu mảng đã có; (*) CONST COLUMNS = 3; ROWS = 4; table : ARRAY OF INTEGER; (*) mang : ARRAY; mang : ARRAY(0..10) : INTEGER; Cho khai báo sau : a : array); for k := 16 downto 0 do write(a); for k := 16 down to 0 write(a of real ; k := 0 ; for i := 1 to 50 do Tìm phần tử nhỏ nhất trong mảng; Tìm phần tử lớn nhất trong mảng; Tìm chỉ số của phần tử lớn nhất trong mảng; (*) Tìm chỉ số của phần tử nhỏ nhất trong mảng; Cho khai báo mảng như sau : Var m : array; a(10); a of array of real; var m : array of char; Hãy chọn phương án ghép đúng nhất. Mảng là kiểu dữ liệu biểu diễn một dãy các phần tử thuận tiện cho chèn thêm phần tử; truy cập đến phần tử bất kì; (*) xóa một phần tử chèn thêm phần tử và xóa phần tử; Hãy chọn phương án ghép đúng. Độ dài tối đa của xâu kí tự trong PASCAL là 256; 255; (*) 65535; Tùy ý; Hãy chọn phương án ghép đúng. Cho xâu S là 'Hanoi-Vietnam'. Kết quả của hàm Length(S) là 12; 13 (*) 14 15 Hãy chọn phương án ghép đúng. Cho xâu S là 'Hanoi-Vietnam'. Kết quả của hàm Pos('Vietnam',S) là 5; 6; 7; (*) 8; Cho khai báo sau : Var hoten : String; Câu lệnh sai vì thiếu độ dài tối đa của xâu; Xâu có độ dài lớn nhất là 0; Xâu có độ dài lớn nhất là 255; (*) Cần phải khai báo kích thước của xâu sau đó; Hãy chọn phương án ghép đúng nhất. Thủ tục chuẩn Insert(S1,S2,vt) thực hiện chèn xâu S1 vào S2 bắt đầu từ vị trí vt ; (*) chèn xâu S2 vào S1 bắt đầu từ vị trí vt ; nối xâu S2 vào S1; sao chép vào cuối S1 một phần của S2 từ vị trí vt ; Đoạn chương trình sau in ra kết quả nào ? Program Welcome ; Var a : string) ; In xâu ra màn hình; In từng kí tự xâu ra màn hình; In từng kí tự ra màn hình theo thứ tự ngược, trừ kí tự đầu tiên; In từng kí tự ra màn hình theo thứ tự ngược; (*) Cho str là một xâu kí tự, đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì for i := 1 to length(str) - 1 do str ; Dịch chuyển các kí tự của xâu về sau 1 vị trí; Dịch chuyển các kí tự của sâu lên trước một vị trí; Khởi tạo lại mọi kí tự của xâu bằng kí tự đầu tiên; (*) Khởi tạo lại mọi kí tự của xâu bằng kí tự cuối cùng; Phát biểu nào sau đây về chức năng của kiểu bản ghi là phù hợp nhất ? Để mô tả đối tượng chứa nhiều loại thông tin khác nhau; (*) Để mô tả nhiều dữ liệu; Để mô tả dữ liệu gồm cả số và xâu kí tự; Để tạo mảng nhiều chiều; Phát biểu nào sau đây về bản ghi là không phù hợp ? Bản ghi là dữ liệu có cấu trúc; Bản ghi thường có nhiều trường dữ liệu; Trường dữ liệu của bản ghi có thể là một kiểu bản ghi khác; Bản ghi thường được dùng để thay thế mảng; (*) Cho bản ghi sinh_vien gồm các trường ho_ten, ngay_sinh . Biểu thức nào truy cập đến trường ho_ten của bản ghi này ? ho_ten; sinh_vien.(ho_ten,ngay_sinh); sinh_vien.ho_ten; (*) Hãy chọn phương án ghép đúng nhất. Kiểu dữ liệu có cấu trúc là kiểu dữ liệu chuẩn do mỗi ngôn ngữ lập trình cho sẵn, người lập trình chỉ cần khai báo nhờ các tên chuẩn; là kiểu dữ liệu do người lập trình xây dựng từ những kiểu dữ liệu đã có; (*) trong mỗi ngôn ngữ lập trình đều có cách thức xây dựng giống nhau; trong ngôn ngữ lập trình bậc cao chỉ là kiểu mảng, bản ghi và xâu; Phát biểu nào sau đây là sai ? Một ngôn ngữ lập trình luôn cung cấp cách thức để xây dựng các kiểu dữ liệu có cấu trúc từ kiểu dữ liệu chuẩn; Khi xây dựng kiểu dữ liệu có cấu trúc, người lập trình phải xác định tên kiểu, cấu trúc, khuôn dạng của kiểu dữ liệu cần xây dựng từ các thành phần, mỗi thành phần có kiểu dữ liệu chuẩn hoặc kiểu dữ liệu đã được xác định trước đó; Mỗi giá trị thuộc kiểu dữ liệu có cấu trúcthường gồm nhiều thành phần tạo nên. Có thể truy cập và xử lý từng giá trị thành phần như vậy. Giá trị của kiểu dữ liệu chuẩn chỉ gồm có một thành phần duy nhất . Để xây dựng kiểu dữ liệu có cấu trúc, người lập trình không cần biết các kiểu dữ liệu chuẩn; (*) Phát biểu nào sau đây là đúng ? Để xây dựng kiểu dữ liệu có cấu trúc, người lập trình không cần biết các kiểu dữ liệu chuẩn; Để tiện lợi cho người lập trình, không có quy tắc cho người lập trình xây dựng kiểu dữ liệu có cấu trúc; Cách thức xây dựng mỗi kiểu dữ liệu có cấu trúc trong mỗi ngôn ngữ lập trình đều giống nhau; Mỗi giá trị thuộc kiểu dữ liệu có cấu trúcthường gồm nhiều thành phần tạo nên. Có thể truy cập và xử lý từng giá trị thành phần như vậy. Giá trị của kiểu dữ liệu chuẩn chỉ gồm có một thành phần duy nhất . (*) Phát biểu nào sau đây là đúng ? Mảng một chiều là một dãy hữu hạn các số nguyên. Mảng một chiều là một dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu dữ liệu. (*) Có thể dùng bất cứ một kiểu dữ liệu chuẩn nào để đánh chỉ số cho các phần tử của mảng một chiều. Khi xây dựng kiểu mảng một chiều, người lập trình không cần khai báo kiểu dữ liệu của phần tử của mảng. Phát biểu nào sau đây là sai ? Mỗi phần tử của mảng một chiều đều được đánh chỉ số, được chỉ định nhờ chỉ số tương ứng của nó. Với khai báo xây dựng kiểu mảng một chiều, không thể biết được mảng chứa tối đa bao nhiêu phần tử. (*) Trong khai báo xây dựng kiểu mảng một chiều, có thể biết được cách đánh chỉ số cho các phần tử của mảng. Chỉ số được đánh tuần tự, liên tiếp cho các phần tử kề nhau của mảng một chiều, từ phần tử đầu tiên cho đến phần tử cuối. Hai chỉ số trong khai báo xây dựng kiểu mảng hai chiều phải thuộc hai kiểu dữ liệu khác nhau. Kiểu phần tử của mảng hai chiều chỉ có thể là số nguyên. Phần tử của mảng hai chiềucũng được tham chiếu nhờ một chỉ số. Mảng hai chiều là kiểu dữ liệu có cấu trúc do người lập trình xây dựng, nó như một bảng các phần tử cùng kiểu. (*) Mảng hai chiều là kiểu dữ liệu có cấu trúc do người lập trình xây dựng, nó như một bảng các phần tử cùng kiểu. Mỗi hàng của mảng hai chiều có cấu trúc như mảng một chiều có cùng kích thước. Nếu coi mỗi hàng của mảng hai chiều là một phần tử thì có thể nói mảng hai chiều là mảng một chiều mà mỗi phần tử lại là một mảng một chiều. Bất cứ kiểu dữ liệu nào có thể làm chỉ số cho mảng một chiều thì cũng có thể lấy làm chỉ số cho mảng hai chiều. Hai chỉ số trong khai báo xây dựng kiểu mảng hai chiều phải thuộc hai kiểu dữ liệu khác nhau. (*) Xâu là một dãy các kí tự trong bảng mã ASCII. Kiểu xâu là một kiểu dữ liệu có cấu trúc. Có thể xem mỗi xâu có cấu trúc giống như một mảng một chiều mà mỗi phần tử của mảng là một kí tự trong bảng mã ASCII, được đánh chỉ số từ 1. Số lượng kí tự trong một xâu chính là độ dài của xâu. Các phép toán thao tác với xâu tương tự như các phép toán thao tác với mảng. (*) "MOOR" < "LOOK"; "MATHEMATIC" < "LOOK"; "AB123CD" < " "; "MOOR" < "MOORK"; (*) "MOOR" < "LOOK"; (*) "MOOR" < "MOORK"; "AB123CD" < "ABCDAB"; "ABCDOR" < "ABDOR"; Kiểu bản ghi là một kiểu dữ liệu có cấu trúc. (*) Mỗi bản ghi mô tả một đối tượng, mỗi bản ghi có thể gồm một số thành phần gọi là trường, mỗi trường mô tả một thuộc tính của đối tượng. Giống như kiểu mảng, các thành phần tạo thành một bản ghi phải thuộc cùng một kiểu dữ liệu khác nhau. Có thể so sánh các bản ghi bất kì với nhau bằng các quan hệ , =, . Trên các biến bản ghi, ta có thể sử dụng các phép toán số học +, - , *, /. Có thể so sánh các bản ghi bất kì với nhau bằng các quan hệ , =, . (*) Kiểu bản ghi là một kiểu dữ liệu có cấu trúc. Với A, B là hai biến bản ghi thì ta chỉ có thể dùng lệnh gán A := B trong trường hợp A và B là cùng kiểu. Kiểu bản ghi cho chúng ta một phương thức xây dựng các kiểu dữ liệu mới một cách linh hoạt và phong phú. Kiểu bản ghi thường được dùng để mô tả các đối tượng trong các bài toán quản lí. Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, về mặt cú pháp câu lệnh nào sau đây là đúng ? Type 1chieu=array of char; Type mang1c=array(1..100) of char; Type mang1c=array of char; Type mang=array of char; (*) Type mang2c=array of char; Hãy chọn phương án hợp lý nhất. Trong ngôn ngữ lập trình Pascal Các phần tử của mảng một chiều được sắp thứ tự theo chỉ số; (*) Các phần tử của mảng một chiều được sắp thứ tự theo giá trị giảm dần; Các phần tử của mảng một chiều được sắp thứ tự theo giá trị tăng dần; Các phần tử của mảng một chiều không sắp thứ tự . Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, với khai báo mảng A:array, A of array, A= '); readln(A= '); readln(A= '); readln(A= "); readln(A= '); readln(A= '); readln(A= '); readln(A= "); readln(A : 5 ); For i := 1 to m do Begin For j := 1 to n do Write( A : 5 ); Writeln; End; (*) Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, để đổi giá trị hai phần tử mảng một chiều A tại hai vị trí i và j , ta viết mã lệnh như sau : A := A := Tag; Tag := A := A := Tag; (*) Tag := A := A := Tag; Tag := A := A; Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, đoạn chương trình sau thực hiện việc nào trong các việc sau (A là mảng số có N phần tử) ? S := 0 ; For i := 1 to N do S := S + A of integer ; Var a, b : mang ; c : array; S : string; Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, thủ tục Delete(c, a, b) thực hiện công việc gì trong các việc sau? Xóa trong xâu kí tự c a kí tự bắt đầu từ vị trí b; (*) Xóa trong xâu a b kí tự từ vị trí c; Xóa trong xâu c b kí tự bắt đầu từ vị trí a; Xóa trong xâu b c kí tự bắt đầu từ vị trí a; Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, hàm Length(S) cho kết quả gì ? Độ dài xâu S khi khai báo; Số ký tự hiện có của xâu S không tính các dấu cách; Số ký tự của xâu không tính dấu cách cuối cùng Số ký tự hiện có của xâu S. (*) Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, sau khi chương trình thực hiện xong đoạn chương trình sau, giá trị của biến S là ? S := 'Ha Noi Mua thu'; Delete(S,7,8); Insert('Mua thu', S, 1); Ha Noi Mua thu; Mua thu Ha Noi mua thu; Mua thu Ha Noi; (*) Ha Noi; Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, đoạn chương trình sau thực hiện việc gì? Xóa ký tự có trong biến ch; Biến ch thành chữ thường nếu ch là chữ hoa; (*) Không thực hiện việc gì; Biến ch thành chữ hoa; Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, thủ tục chèn xâu S1 vào xâu S2 bắt đầu từ vị trí vt được viết Insert(vt,S1,S2); Insert(S1,S2,vt); (*) Insert(S1,vt,S2); Insert(S2,S1,vt); Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, với xâu kí tự có các phép toán là ? Phép cộng, trừ, nhân, chia Phép cộng và phép trừ Chỉ có phép cộng Phép ghép xâu và phép so sánh (*) Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, với xâu kí tự ta có thể ? So sánh hai xâu kí tự Gán biến xâu cho biến xâu Gán một kí tự cho biến xâu Cả ba việc này (*) Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, hai xâu kí tự được so sánh dựa trên ? Mã của từng kí tự trong các xâu lần lượt từ trái sang phải (*) Độ dài tối đa của hai xâu Độ dài thực sự của hai xâu Số lượng các kí tự khác nhau trong xâu Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, hàm Upcase(ch) cho kết quả là : Chữ cái in hoa tương ứng với ch (*) Xâu ch gồm toàn chữ hoa Xâu ch toàn chữ thường Biến ch thành chữ thường Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì ? (giá trị của biến đếm) dem := 0 ; For ch := 'a' to 'z' do If pos(ch,S) 0 then dem := + 1 ; Đếm số lượng ký tự khác dấu cách của xâu S Đếm số lượng ký tự là chữ cái in hoa của xâu S Đếm số lượng ký tự là chữ cái thường trong xâu S Đếm số lượng chữ cái thường khác nhau có trong xâu S (*) Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì ? X := length(S) ; For i := X downto 1 do If S S ' ' do Begin X := X + S) For i := length(S) downto 1 do write(S) Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì? d := 0 ; For i := 1 to length(S) do if S[i] = ' ' then d := d + 1 ; Xóa đi các dấu cách trong xâu; Đếm số ký tự có trong xâu; Đếm số dấu cách có trong xâu; (*) Xóa đi các ký tự số; Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì? d := 0 ; For i := 1 to length(S) do Đếm số ký tự là ký tự số trong xâu S; (*) Đếm xem có bao nhiêu ký tự số trong xâu S; Xóa đi các chữ

【#9】Phát Động Hội Thi “học Sinh Thành Phố Với Pháp Luật” Lần 6 Chủ Đề “…

Mở rộng phạm vi tổ chức

Khác với những năm trước, đối tượng tham dự của Hội thi năm nay sẽ được mở rộng dành cho cả sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học và Học viện tại khu vực TP.Hồ Chí Minh. Như vậy đây sẽ là năm đầu tiên Sở Giáo dục và Đào tạo chính thức nâng tầm quy mô của Hội thi gồm học sinh, sinh viên các cấp từ Trung học cơ sở đến Phổ thông trung học và Đại học, Cao đẳng, Học viện.

Hình thức dự thi đa dạng, áp dụng công nghệ cao

Với tinh thần luôn đổi mới sáng tạo, Ban tổ chức sẽ áp dụng cũng như khuyến khích các em sử dụng các công nghệ hiện đại trong mỗi vòng thi. Ở cuộc thi năm nay, ngoài việc thi trắc nghiệm trực tuyến ở vòng loại, các nhóm học sinh, sinh viên sẽ có cơ hội thể hiện sự sáng tạo cùng khả năng sử dụng công nghệ trong phần thi video clip ở vòng bán kết và chung kết. Không dừng lại ở đó, các em sẽ có phần thuyết trình và bảo vệ ý tưởng, qua đó trực tiếp góp tiếng nói về những vấn đề được chính các em quan tâm.

Học tập, tham quan tại nhiều địa điểm nhằm mở rộng kiến thức thực tế

Tại Hội thi năm nay, các em học sinh, sinh viên trước khi bước vào vòng thi bán kết sẽ được đài thọ chi phí tham quan và học tập thực tế tại nhiều địa điểm khác nhau như Khu di tích Ngã Ba Giồng, Trung tâm dạy nghề người khuyết tật và trẻ mồ côi TPHCM và nhà máy với qui trình sản xuất công nghệ cao bậc nhất Đông Nam Á của Tập đoàn KIRIN.

Thể lệ cuộc thi Vòng loại cấp trường:

Thời gian: 29/10/2018 – 11/11/2018. Đối tượng: gồm học sinh, sinh viên các trường trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh, chia thành 3 bảng. Bảng A: gồm các trường trung học cơ sở trên địa bàn. Bảng B: gồm các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường trung cấp. Bảng C: gồm các trường Cao đẳng, Đại học, Học viện. Thể thức thi trắc nghiệm trực tuyến gồm 20 câu hỏi và 05 câu khảo sát tại cổng thông tin điện tử “tiengnoituoitre.com”. Thời gian trả lời là 20 phút.

Kết quả vòng loại cấp trường sẽ được thông báo vào ngày 14/11/2018.

Vòng loại cấp thành phố:

Thời gian: 15/11/2018 – 22/11/2018. Đối tượng: gồm 30 đơn vị của mỗi bảng, mỗi đơn vị gồm 10 thí sinh có tổng số điểm vòng loại cấp trường cao nhất với thời gian ngắn nhất sẽ được chọn để tham gia vòng loại cấp thành phố. Thể thức thi trắc nghiệm trực tuyến như vòng loại cấp trường.

Kết quả vòng loại cấp thành phố sẽ được thông báo vào ngày 26/11/2018.

Quay video clip theo các đề tài hiện đang là tâm điểm quan tâm của giới trẻ như an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, bảo vệ trẻ em, cách ứng xử trong học đường… Các đơn vị tự chọn đề tài và viết 01 bài tóm tắt kèm theo video clip gửi về cổng thông tin điện tử “tiengnoituoitre.com”.

Kết quả các đội vào vòng chung kết sẽ được công bố vào ngày 03/01/2019.

Vòng chung kết:

Thời gian: 29/01/2018 – 30/01/2018. Đối tượng: 10 sản phẩm của mỗi bảng sẽ được chọn để tham gia vào Vòng chung kết. Các thí sinh thuyết trình nội dung và ý nghĩa của video clip đã được thực hiện tại vòng bán kết. Phần thuyết trình có thể phối hợp thêm các hình thức sáng tạo khác như biểu diễn thời trang, tiểu phẩm sân khấu, ca múa nhạc…

Trả lời câu hỏi của Ban giám khảo: các thí sinh sẽ trả lời một số câu hỏi chất vấn từ Ban giám khảo nhằm làm rõ và nâng cao quan điểm về vấn đề đưa ra.

Có tổng cộng 03 bộ giải thưởng dành cho 03 Bảng. Mỗi Bảng dự thi sẽ nhận được các giải thưởng tập thể và một số giải phụ như sau, giải tập thể 01 Giải nhất: Giấy khen Sở Giáo dục và Đào tạo, quà tặng và tiền mặt 15.000.000VNĐ (Mười lăm triệu đồng), 01 Giải nhì: Giấy khen Sở Giáo dục và Đào tạo, quà tặng và tiền mặt 10.000.000VNĐ (Mười triệu đồng), 01 Giải ba: Giấy khen Sở Giáo dục và Đào tạo, quà tặng và tiền mặt 5.000.000VNĐ (Năm triệu đồng), 07 Giải khuyến khích: Giấy khen Sở Giáo dục và Đào tạo, quà tặng và tiền mặt 2.000.000VNĐ (Hai triệu đồng);

Hoạt động dựa trên tiêu chí tập trung vào con người, bên cạnh việc đem đến các sản phẩm chất lượng cho người Việt Nam, Tập đoàn KIRIN cũng đã thực hiện trách nhiệm xã hội, cộng đồng trong nhiều các hoạt động. Một trong những hoạt động tiêu biểu mà Tập đoàn KIRIN quan tâm hỗ trợ chính là hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật cho học sinh thông qua việc phối hợp thực hiện Hội thi đầy ý nghĩa này với Sở Giáo dục và Đào tạo từ năm 2013 đến nay.

Khôi Vũ – chúng tôi

【#10】Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1

Đề thi tiếng Anh luyện tập về mệnh đề: Đề số 1 (phần mệnh đề)

Mệnh đề độc lập là mệnh đề mà ý nghĩa của nó không phụ thuộc vào một mệnh đề khác trong cùng một câu. Trong một câu, có thể có hai hoặc nhiều mệnh đề độc lập. Chúng được nối với nhau bằng liên từ kết hợp (coordinating conjunction).

Eg:

The country life is quite and the air here is fresh and pure.

Câu này có 2 mệnh đề độc lập “The country life is quite” và “the air here is fresh and pure” được nối với nhau bằng liên từ “and”.

1.2. Có thể trong cùng một câu, các mệnh đề độc lập cách nhau bằng dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy.

The class is over, all the pupils go out of the room

Là mệnh đề không thể đứng riêng một mình. Ý nghĩa của nó phụ thuộc vào mệnh đề chính.

2.2. Về mặt cấu trúc, mệnh đề phụ được liên kết với mệnh đề chính bằng:

– Các đại từ liên hệ: who, whom, which, whose, that, …..

– Các phó từ liên hệ why, when, where.

– Các liên từ phụ thuộc: when, while, as, as soon as, because, though, although, till, until, if, unless, wherever, whenever….

She stayed at home because her mother was ill.

Trong câu này, có 2 mệnh đề:

(1) she stayed at home (mệnh đề chính)

(2) because her mother was ill (mệnh đề phụ thuộc)

2.3. Các loại mệnh đề phụ

2.3.1. Mệnh đề danh từ (noun clauses)

– Là một mệnh đề dùng giống như một danh từ. Mệnh đề danh từ thường bắt đầu với that, if, whether hoặc một từ dùng để hỏi như what, when, where, how.

– Mệnh đề danh từ làm chủ ngữ:

When the summit meeting will be held has not been decided.

That a majority of shareholders didn’t attend the meeting is natural.

– Mệnh đề danh từ làm tân ngữ:

We know that the astronauts were very tired after their long trip.

The ps show how much the population has increased.

– Mệnh đề danh từ làm bổ ngữ:

– So that

– In order that

– For fear that

– In case

b. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

– Because

– As

– Since

– Seeing that

c. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn

– Where

– Wherever

d. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

– When

– While

– Before

– After

– Since

– As

– Till/until

– As soon as

– Just as

– Whenever

e. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức

– As

– As if/ as though

f. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả

– So + tính từ + that

– Such (a) + danh từ + that

g. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản

– Though/ although (mặc dù)

– No matter: có ý nghĩa tương tự như: (al) though, được theo sau bởi how, what, where, who.

– As

h. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh

This exercise is not as easy as you think.

i. Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện

If it rains, we shall stay at home.

2.3.3. Mệnh đề tính ngữ (adjective clauses/relative clauses)

– Có chức năng của một tính từ. Các mệnh đề này bắt đầu bằng các đại từ liên hệ như: who, whom, that, whose….. hoặc các phó từ liên hệ như why, where, when.

This is the bicycle that I would like to buy.

– Các đại từ quan hệ trong mệnh đề tính ngữ

Những từ đứng đầu các mệnh đề tính ngữ (who, whom, which…) được gọi là các đại từ quan hệ vì chúng được thay cho danh từ đứng trước và chỉ về một đối tượng với danh từ.

+ Who: dùng thay cho danh từ đi trước, làm chủ từ

+ Whom: dùng thay cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ

+ Which: được dùng thay cho danh từ chỉ đồ vật. con vật, sự vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ

+ Whose : được dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật đứng trước.

+ Of which: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ vhỉ vật đứng trước, không dùng cho người:

+ That : có thể dùng để thay thế who, whom, which.

– Các đại từ quan hệ với các giới từ: Trong những câu có chứa mệnh đề tính ngữ, giới từ thường có hai vị trí:

+ Có thể đi trước các đại từ quan hệ: who, whom, which, nhưng không được đi trước that.

+ Đi sau động từ nếu đại từ quan hệ là that, who, whom, which

– Các phó từ liên hệ trong mệnh đề tính ngữ

+ where = in/ at which

+ when = at/ on which

+ why = for which

– Mệnh đề tính ngữ xác định: là thành phần cơ bản trong câu, không thể thiếu, không thể bỏ đi được.

– Mệnh đề phụ tính ngữ không xác định: là mệnh đề cung cấp thêm thông tin, là thành phần không cơ bản, có thể bỏ đi được.

Chú ý:

– Mệnh đề này đứng giữa hai dấu phẩy

– Mệnh đề tính ngữ không xác định khi thành phần trong câu đã được xác định bằng tính từ sở hữu, tính từ chỉ định hoặc yếu tố duy nhất.

* Từ chỉ lượng với đại từ quan hệ: some of/most of/a lot of/both of/neither of/a pair of…+ whom/ which

I go to school with some friends. Most of them are boys.

We sent him two pictures. Both of them were new.

* Các trường hợp không dùng “that”:

– Giới từ đứng trước đại từ quan hệ

– Mệnh đề có chứa từ chỉ lượng

– Đại từ quan hệ thay thế cả mệnh đề đứng trước nó

* Mệnh đề tính ngữ có thể giản lược và trở thành các cụm từ không chứa các động từ đã chia:

* Mệnh đề tính ngữ rút gọn với phân từ

* Mệnh đề tính ngữ rút gọn với danh từ đồng cách

* Mệnh đề tính ngữ rút gọn với động từ nguyên mẫu

Chúng ta dùng mệnh đề tính ngữ rút gọn với động từ nguyên mẫu sau các số thứ tự (first, second…), hình thức so sánh bậc nhất (oldest…), next, last, only: