Top 4 # Du Học Hàn Quốc Và Nhật Bản Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Du Học Nhật Bản Hay Hàn Quốc Tốt Hơn? So Sánh Hàn Quốc Và Nhật Bản

Du học Nhật Bản hay Hàn Quốc tốt hơn? So sánh Hàn Quốc và Nhật Bản

Du học Nhật Bản hay Hàn Quốc tốt hơn đó là băn khoăn của rất nhiều bạn khi chưa biết được sự khác biệt giữa 2 chương trình du học đang rất “hot” này. Nên đi du học Nhật hay Hàn?

Bài viết này, Xuatkhaulaodongvn sẽ cung cấp cho các bạn thông tin về sự khác nhau của 2 chương trình du học này.

Chi phí du học Hàn Quốc cũng không quá đắt đỏ. Các bạn có thể tham khảo chi phí du học Hàn Quốc thực tế tại Thang Long OSC.

Chế độ học bổng du học Hàn Quốc tốt: Hàn Quốc có rất nhiều các chương trình học bổng dành cho sinh viên quốc tế . Với hơn 200 trường đại học trên toàn quốc , hàng chục nghìn giáo sư , tiến sĩ thì việc xin học bổng cũng trở nên khá dễ dàng .

Văn hóa, con người Hàn Quốc rất gần gũi với người Việt Nam: Con người và văn hóa Hàn Quốc rất gần gũi , dễ mến. Hàn Quốc cũng là một nước thuộc châu Á nên có nhiều nét tương đồng với Việt Nam về phong tục tập quán cũng như văn hóa.

Du học Nhật Bản có lợi thế gì so với du học Hàn Quốc ?

Ngôn ngữ : Tiếng Nhật là yếu tố đầu tiên để giúp các du học sinh có thể thành công khi học tập và sinh sống tại đất nước Nhật năng động. Các bạn học sinh có thể làm quen với tiếng Nhật ngay tại Việt Nam tại các trung tâm tiếng Nhật. Học tiếng Nhật tuy khó hơn tiếng Hàn, nhưng một khi bạn chinh phục được ngôn ngữ này, cơ hội việc làm lương cao tại Nhật cũng như Việt Nam (Sau khi về nước) cực kỳ rộng mở.

Chi phí du học Nhật Bản: So với Hàn Quốc, chi phí du học Nhật Bản cũng chỉ nhỉnh hơn một chút và không quá đắt đỏ. Đặc biệt khi du học Nhật Bản ngày càng phát triển, sự cạnh tranh giữa các đơn vị tư vấn du học ngày càng nhiều càng khiến cho chi phí du học Nhật Bản giá rẻ hơn, “bớt ảo hơn” rất nhiều.

Do đó, khi du học Nhật Bản, bạn có cơ hội được chi trả tiền học tập, sinh sống tại Nhật thực tế. Đây là một yếu tố để đảm bảo cho các du học sinh có thể yên tâm trong suốt quá trình học tập. Nhật Bản cũng thi triển nhiều suất học bổng dành cho các du học sinh có thành tích học tập xuất sắc. Nhờ vậy, bằng nỗ lực của mình, bạn hoàn toàn có thể giảm thiểu được chi phí du học Nhật xuống thấp hơn.

Ở Nhật có các ngành nghề sau được coi là phát triển nhất như : điện tử , điện lạnh, chế tạo máy , lắp ráp điện tử , tự động hóa , robot, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học

1. Điều kiện đi du học Nhật Bản hay Hàn Quốc

2. Quy định làm thêm, lương làm thêm ở Nhật và Hàn

Lương

16 – 20 triệu (làm 1 ca = 4 tiếng). Nhiều người làm 2 ca = 8 tiếng thì được từ 20 – 30 triệu

20 – 25 triệu làm 6 tiếng/ngày. Nhiều người làm cả thứ 7, CN và ngày nghỉ thì được trên 25 – 40 triệu

3. Các khoản tiền chi phí khi học tập ở Nhật và Hàn

4. Đặc điểm của trường tiếp nhận du học sinh tại Hàn Quốc và Nhật Bản

Đối với du học Nhật Bản

Trường tiếp nhận du học sinh khóa học tiếng thường là trường tiếng Nhật. Tên các trường dịch ra tiếng Việt có thể là “trường Nhật ngữ, học viện giáo dục…” nhưng có thể hiểu các trường tiếng này tương đương các trung tâm đào tạo ngoại ngữ tại Việt Nam. Có rất ít trường Đại học có khóa dự bị tiếng dành cho du học sinh nước ngoài.

Đối với du học Hàn Quốc

Trường tiếp nhận du học sinh hầu hết là trường Đại học. Đa phần du học sinh sau khi hoàn thành khóa học tiếng, đủ điều kiện, đều học lên chuyên ngành tại trường đại học đó.

Điều này góp phần lý giải nguyên nhân chi phí học tiếng khi đi du học Nhật thường cao hơn du học Hàn. Thực tế, du học sinh du học Nhật khóa dự bị tiếng của 1 số trường Đại học, cao đẳng được hỗ trỡ khá nhiều cả về học phí và chi phí ký túc xá (có trường ký túc xá chỉ 100 – 150 USD/tháng, rẻ gấp 2 – 3 lần các trường tiếng Nhật

5. Điều kiện học tập ở hai nước

Khi so sánh Hàn Quốc và Nhật Bản chúng ta không thể không so sánh đến điều kiện học tập ở hai nước.

Nhật Bản

Nhật Bản được coi là đất nước có sự giáo dục và rèn luyện con người rất tốt, ứng dụng giúp phát triển tư duy của chính sinh viên. Chất lượng giáo dục ở Nhật Bản cũng nổi tiếng thế giới với sự hiện đại, tiên tiến của mình, có đầy đủ các cơ sở giáo dục thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.

Như ngành lý hóa, y khoa, văn học, môi trường, kinh doanh, thông tin, phúc lợi, văn hóa, thời trang, phim hoạt hình, âm nhạc, … Vì thế bạn sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn ngành nghề học cho mình để sau này có được công việc tốt cho tương lai.

Hàn Quốc

Hàn Quốc được xem là quốc gia có nhiều trường đại học giúp sinh viên có cơ hội nghiên cứu chuyên sâu về nhiều ngành nhất là y khoa và dược học. Hàn Quốc luôn ưu tiên phát triển giáo dục nên nền giáo dục của họ rất phát triển và được quan tâm. Có nhiều ngành nghề cho sinh viên lựa chọn ở các hệ đào tạo từ cao đẳng, cử nhân, đến thạc sỹ, tiến sỹ.

6. Chi phí du học

Hàn Quốc và Nhật Bản là hai đất nước có mức sống khá cao nên việc sống và học tập tại Nhật Bản hay Hàn Quốc có phần tốn kém hơn so với việc học tập tại Việt Nam là điều đương nhiên. Nhưng điều này cũng không quá cản trở nếu tính ra việc du học 1 năm tại Nhật Bản bao gồm tất cả các chi phí hết khoảng 12000 USD, con số này sẽ nhỏ hơn một chút nếu bạn du học tại Hàn Quốc.

Ngoài ra, Chính phủ Hàn Quốc và Nhật Bản đều có những chính sách học bổng hoặc tại trường đại học lại có những chế độ ưu tiên học bổng riêng. Tỉ lệ du học sinh Việt đạthọc bổng ở Hàn Quốc cao hơn ở Nhật Bản.

7. Cơ hội việc làm

Theo quan điểm cá nhân, Xuatkhaulaodongvn đánh giá Nhật Bản cao hơn Hàn Quốc. Bởi lẽ:

– Mối quan hệ giữa Việt Nam – Nhật Bản đã là mối quan hệ chiến lược trên mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, đặc biệt về lĩnh vực đào tạo và cung ứng nhân lực sang thị trường Nhật Bản.

Đồng thời, cơ hội việc làm tại Việt Nam của du học sinh Nhật Bản nhiều hơn Hàn Quốc do số lượng doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam chiếm số đông trong tổng số các doanh nghiệp nước ngoài.

8. Cơ hội vừa học vừa làm khi du học Nhật Bản, Hàn Quốc

Ở Hàn Quốc: sau 6 tháng bạn có thể đi làm.

Ở Nhật Bản: sau 1-2 tháng bạn có thể đi làm.

9. Quy trình cấp Visa

Quy trình cấp visa du học của Nhật Bản: Khác với hầu hết du học Hàn Quốc và các nước khác ở chỗ: hồ sơ du học phải gửi sang Nhật và được xét cục quản lý xuất nhập cảnh tại Nhật kiểm tra và cấp giấy tư cách lưu trú COE (Certificate of Eligibility) nếu đủ điều kiện. Thời gian xét giấy COE thường trong khoảng 3 – 4 tháng. Không có giấy COE thì không thể xin cấp visa du học. Ngược lại, tỷ lệ xin visa trên đại sứ quán Nhật tại Việt Nam thường là 100%.

Quy trình cấp visa du học của Hàn Quốc: Giống với du học các nước khác, ban đầu du học sinh cần phải xin được thử mời từ trường tiếp nhận tại Hàn Quốc, và nộp hồ sơ xin visa đã bao gồm thư mời lên đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam. Đa phần du học sinh phải phỏng vấn xin visa trực tiếp với nhân viên sứ quán, nên tỷ lệ trượt visa khá cao.

So Sánh Du Học Nhật Bản Và Hàn Quốc

So sánh du học Nhật Bản và Hàn Quốc

SO SÁNH DU HỌC NHẬT BẢN VÀ HÀN QUỐC

Điều kiện du học Nhật Bản và Hàn Quốc

Các khoản chi phí khi học tập và sinh sống tại Nhật và Hàn

Quy định làm thêm và mức lương làm thêm

Du học Nhật Bản và Hàn Quốc có nhiều điểm tương đồng về văn hóa học tập cũng như môi trường giáo dục tiên tiến phát triển. Tuy nhiên, điều kiện ban đầu cũng như các khoản chi phí học tập, sinh hoạt, các quy định làm thêm giữa 2 quốc gia này có nhiều điểm khác nhau.

Điều kiện du học

Điều kiện yêu cầu

Du học Nhật Bản

Du học Hàn Quốc

Độ tuổi

18 – 28 tuổi

18 – 24 tuổi

Bằng cấp, học lực

Từ cấp 3 trở lên, học lực trên 6,0

Từ cấp 3 trở lên, học lực trên 6,0

Sức khỏe

HIV, H5N1, Lao phổi không đủ tiêu chuẩn du học

H5N1, Lao phổi không đủ tiêu chuẩn du học

Năng lực tiếng

N5 (học trong vòng 3 tháng)

Topik 1 (học trong vòng 3 tháng)

Chứng minh tài chính

Tối thiểu 500 triệu

Tối thiểu 220 triệu

    Các khoản chi phí học tập và sinh sống tại Nhật Bản và Hàn Quốc

    Khoản mục cơ bản

    Du học Nhật Bản

    Du học Hàn Quốc

    Học phí/năm

    120 – 200 triệu (tùy trường, tùy chuyên ngành)

    90 – 150 triệu (tùy trường, tùy chuyên ngành)

    Ký túc xá (Tiền thuê nhà)/năm

    30 – 50 triệu

    30 – 40 triệu

    Tiền ăn/năm

    60 triệu

    50 triệu

    Tổng

    210 – 310 triệu

    190 – 260 triệu

      Quy định làm thêm và mức lương làm thêm

      Quy định

      Du học Nhật Bản

      Du học Hàn Quốc

      Thời hạn bắt đầu được đi làm thêm

      Thường sau 1 tháng nhập học, có thể đi làm luôn sau khi xin được giấy cấp phép làm thêm

      Sau 6 tháng học tiếng.

      Nếu học chuyên ngành thì được đi làm luôn

      Quy định số giờ làm thêm/tuần

      28h/tuần

      20h/tuần

      Lương

      1 ca 4 tiếng thu nhập từ 16 – 20 triệu.

      2 ca 8 tiếng thu nhập từ 25 – 30 triệu

      1 ca 6 tiếng thu nhập 20 – 25 triệu.

      Sau khi tốt nghiệp

      40% đủ điều kiện ở lại làm việc tại Nhật

      Có thể ở lại lâu dài và bảo lãnh người thân sang

      60% đủ điề kiện ở lại Hàn làm việc

      Có thể bảo lãnh người thân sang

       So sánh những thông số trên ta thấy về các khoản chi phí du học Nhật Bản cao hơn du học Hàn Quốc. Tuy nhiên, về nền giáo dục thì Nhật Bản đứng trước Hàn Quốc. Tuy nhiên, việc lựa chọn một cơ hội tốt hay không còn phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố khác nữa, nền giáo dục, văn hóa, con người…Hy vọng các bạn khi lựa chọn con đường du học tới 2 quốc gia này sẽ có được cái nhìn toàn diện nhất,lựa chọn đúng đắn và phù hợp nhất với mình.

      TƯ VẤN DU HỌC: 1900 1582

Du Học Hàn Quốc + Nhật Bản

» Tên tiếng Hàn: 서울대학교 » Tên tiếng Anh: Seoul National University » Năm thành lập: 1900 » Học phí tiếng Hàn: 6.320.000 – 6.920.000 KRW/năm » Ký túc xá: 850.000 – 1.000.000 KRW/ kỳ » Học bổng: KGS, Glo-Harmony, GKS, Liên đoàn Daewoong,… » Địa chỉ: 1 Gwanak-ro, Gwanak-gu, Seoul, Hàn Quốc » Website: https://www.snu.ac.kr/

Được sự tín nhiệm cao, Du học Nhất Phong tự hào là đơn vị hợp tác trực tiếp với trường Đại học Quốc gia Seoul tuyển sinh du học Hàn Quốc.

GIỚI THIỆU ĐẠI HỌC QUỐC GIA SEOUL

Đại học Quốc gia Seoul Thuộc bộ 3 trường đại học SKY danh tiếng và quyền lực hàng đầu Hàn Quốc gồm Đại học quốc gia Seoul (SNU), Đại học Korea (KU) và Đại học Yonsei (YU). Là biểu tượng của nền giáo dục chất lượng hàng đầu Hàn Quốc. Đại học Quốc gia Seoul là trường đại học công lập danh giá nhất Hàn Quốc hiện nay. Người dân Hàn Quốc tin rằng nếu bước chân được vào Đại học Quốc gia Seoul thì số phận họ đã “sang trang khác”. 👉 Đại học Quốc gia Seoul Ngôi trường danh giá và nổi tiếng bật nhất Hàn Quốc, là ước mơ của những người dân Hàn và những du học sinh trên toàn thế giới. Khoảng 70% người Hàn Quốc theo học đại học nhưng chỉ có 2% trong số đó trúng tuyển vào một trong 2 trường nhóm SKY.

👉

 Trường đại học Quốc gia Seoul được xếp hạng đầu tại Hàn Quốc và thứ 37 thế giới (theo xếp hạng của QS University Ranking 2020). Theo The Complete University Guide, 38% CEO của các công ty nằm trong Top 100 và 88% thẩm phán của tòa án cao cấp và tòa án Tối cao của Hàn Quốc đều tốt nghiệp từ SNU.

👉

 Theo nghiên cứu của Viện Phát triển Giáo dục Hàn Quốc cho thấy, chỉ riêng danh tiếng của trường có thể giúp sinh viên tốt nghiệp từ SNU nhân lương cao hơn 12% so với các sinh viên đến từ trường khác.

👉

 Là trường đại học Quốc gia đầu tiên và có tiếng tăm vang dội nhất Hàn Quốc. SNU có các chương trình trao đổi sinh viên với các trường đại học hàng đầu thế giới như: Đại học Harvard, Yale và Stanford của Mỹ. Đặc biệt, trường có giao ước với Harvard Law School rằng sinh viên có thể chuyển giao tín chỉ khi học trao đổi giữa 2 trường này. SNU còn có nhiều chương trình trao đổi khác tại nhiều quốc gia trên khắp thế giới.

👉

Sinh viên quốc tế có nhiều ưu tiên hơn so với sinh viên trong nước, chính sách học bổng của SNU luôn hấp dẫn các du học sinh. Đối với sinh viên nước ngoài, chỉ cần sinh viên có điểm trung bình là 3.0 hoặc cao hơn ở học kỳ trước sẽ được xét tuyển học bổng nhận miễn phí cho học kỳ sau. Đối với du học sinh học tập ở SNU theo lời mời chính phủ có thể có được miễn toàn bộ học phí, trong khi những trường khác đa số chỉ giảm một phần.

Trường đại học Quốc gia Seoul được xếp hạng đầu tại Hàn Quốc và thứ 37 thế giới (theo xếp hạng của QS University Ranking 2020). Theo The Complete University Guide, 38% CEO của các công ty nằm trong Top 100 và 88% thẩm phán của tòa án cao cấp và tòa án Tối cao của Hàn Quốc đều tốt nghiệp từ chúng tôi nghiên cứu của Viện Phát triển Giáo dục Hàn Quốc cho thấy, chỉ riêng danh tiếng của trường có thể giúp sinh viên tốt nghiệp từ SNU nhân lương cao hơn 12% so với các sinh viên đến từ trường khác.Là trường đại học Quốc gia đầu tiên và có tiếng tăm vang dội nhất Hàn Quốc. SNU có các chương trình trao đổi sinh viên với các trường đại học hàng đầu thế giới như: Đại học Harvard, Yale và Stanford của Mỹ. Đặc biệt, trường có giao ước với Harvard Law School rằng sinh viên có thể chuyển giao tín chỉ khi học trao đổi giữa 2 trường này. SNU còn có nhiều chương trình trao đổi khác tại nhiều quốc gia trên khắp thế giới.Sinh viên quốc tế có nhiều ưu tiên hơn so với sinh viên trong nước, chính sách học bổng của SNU luôn hấp dẫn các du học sinh. Đối với sinh viên nước ngoài, chỉ cần sinh viên có điểm trung bình là 3.0 hoặc cao hơn ở học kỳ trước sẽ được xét tuyển học bổng nhận miễn phí cho học kỳ sau. Đối với du học sinh học tập ở SNU theo lời mời chính phủ có thể có được miễn toàn bộ học phí, trong khi những trường khác đa số chỉ giảm một phần.

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA SEOUL

Tổ chức lớp

Lớp học buổi sáng

Một học kỳ bao gồm 10 tuần, tổng cộng 200 giờ.

Các lớp học từ thứ Hai đến thứ Sáu, bốn giờ một ngày.

Mỗi lớp có sức chứa từ 12 đến 15 học viên.

Học sinh có thể tham gia nhiều hoạt động trải nghiệm văn hóa và các lớp học tự chọn.

Lớp học buổi sáng học từ 9:00 sáng đến 1:00 chiều.

Lớp học đầu tiên Kỳ 2 Kỳ 3 Tiết thứ 4

09: 00-09: 50

10: 00-10: 50

11: 10-12: 00

12: 10-13: 00

※Năm 2021, lớp học trực tuyến buổi sáng cũng sẽ được đưa vào hoạt động đồng thời. Học phí giống như học buổi sáng. Các lớp học tự chọn chỉ dành cho học sinh ở Hàn Quốc.

Lớp học buổi chiều

Lớp buổi chiều được vận hành với chương trình tương tự như lớp buổi sáng.

Thị thực cũng có thể được cấp cho học sinh lớp chiều.

Bạn có thể tham gia các lớp học với học phí thấp hơn 10% so với lớp học buổi sáng.

Học viên được tự do lựa chọn lớp học buổi sáng hoặc buổi chiều khi đăng ký. (Các lớp tự chọn như lớp phát âm và lớp luyện thi TOPIK được tổ chức vào buổi chiều, vì vậy nếu bạn muốn học lớp tự chọn, vui lòng đăng ký lớp buổi sáng. Lớp tự chọn có thể không mở nếu có ít người đăng ký.)

Lớp buổi chiều học từ 1:30 chiều đến 5:20 chiều.

Lớp học đầu tiên Kỳ 2 Kỳ 3 Tiết thứ 4

13: 30-14: 20

14: 30-15: 20

15: 30-16: 20

16: 30-17: 20

Tính đủ điều kiện để đăng ký

Tốt nghiệp THPT trở lên hoặc có trình độ tương đương

Phí đăng ký

: 60.000 won (không hoàn lại)

Học phí theo khóa học như sau.

sự phân chia Lớp học buổi sáng bình thường Lớp học buổi chiều bình thường Học nhóm

Học phí (1 học kỳ)

1.730.000

1.580.000

Lớp buổi sáng 1.390.000

Lớp buổi chiều 1.260.000

※Số tiền có thể thay đổi theo từng học kỳ, và trong trường hợp tăng, bạn phải trả thêm một khoản nữa ngay cả khi bạn đã thanh toán xong.

Hệ thống học bổng

Học bổng cho điểm xuất sắc

Sinh viên nằm trong 5% điểm cao nhất ở mỗi cấp độ sẽ được giảm 200.000 won học phí cho học kỳ tiếp theo.

Học bổng giảm giá khi đăng ký nhập học liên tiếp (áp dụng đăng ký liên tiếp từ học kỳ mùa Thu năm 2018.)

Sinh viên đăng ký trong 5 học kỳ liên tiếp sẽ được giảm 200.000 won học phí trong học kỳ tiếp theo. (Điều này áp dụng cho tất cả học sinh đăng ký liên tiếp bất kể điểm số, chuyên cần hay trả lương.)

 Học bổng dịch vụ

Học bổng tiền mặt trị giá 200.000 KRW sẽ được trao cho những sinh viên đã tình nguyện trong 20 giờ trong một học kỳ. (Trung tâm vận hành và hỗ trợ việc học bằng ngôn ngữ mẹ đẻ của học viên, đồng thời trung tâm tuyển chọn nhân sự cần thiết.)

CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN NGÀNH ĐẠI HỌC QUỐC GIA SEOUL

TRƯỜNG KHOA

Cao đẳng Nhân văn

Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc

Ngôn ngữ và Văn học Anh

Ngôn ngữ và Văn học Đức

Ngôn ngữ và Văn học Tây Ban Nha

Ngôn ngữ và Văn minh Châu Á

Lịch sử Châu Á

Khảo cổ học và Lịch sử Nghệ thuật

Nghiên cứu tôn giáo

Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc

Ngôn ngữ và Văn học Pháp

Ngôn ngữ và Văn học Nga

Khoa ngôn ngữ học

Lịch sử Hàn Quốc

Lịch sử Phương Tây

Triết học

Khoa thẩm mỹ

Khoa học Xã hội

Khoa học Chính trị và Quan hệ Quốc tế

+ Khoa học chính trị

+ Quan hệ quốc tế

Khoa xã hội học

Tâm lý học

 Phúc lợi xã hội

Kinh tế

Nhân học

Địa lý

Truyền thông

Khoa học Tự nhiên

Toán học

Vật lý và Thiên văn học

+ Vật lý

+ Thiên văn học

Khoa học Sinh học

Cục thống

Hóa học

Trái đất và Khoa học Môi trường

Nông nghiệp & Khoa học Đời sống

Khoa học Thực vật

+ Khoa học cây trồng và công nghệ sinh học

+ Khoa học làm vườn

+ Giáo dục nghề nghiệp và phát triển lực lượng lao động

Khoa Công nghệ Sinh học Thực phẩm và Động vật

+ Khoa học Thực phẩm và Công nghệ Sinh học

+ Khoa học Động vật và Công nghệ Sinh học

Khoa Hệ sinh học & Vật liệu Sinh học Khoa học và Kỹ thuật

+ Kỹ thuật hệ thống sinh học

+ Kỹ thuật vật liệu sinh học

Phòng kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn

+Kinh tế nông nghiệp và tài nguyên

+  Thông tin khu vực

Khoa Lâm nghiệp

+ Khoa học môi trường rừng

+ Khoa học Vật liệu Môi trường

Khoa Sinh học và Hóa học Ứng dụng

+ Hóa học Đời sống Ứng dụng

+ Sinh học ứng dụng

Khoa Kiến trúc Cảnh quan và Kỹ thuật Hệ thống Nông thôn

+ Kiến trúc cảnh quan

+ Kỹ thuật hệ thống nông thôn

Quản trị Kinh doanh

Quản trị Kinh doanh

Giáo dục

Phòng giáo dục

Khoa giáo dục tiếng Anh

Khoa Giáo dục Pháp ngữ

Khoa Giáo dục Lịch sử

Phòng Giáo dục Đạo đức

Khoa Sư phạm Vật lý

Khoa Sư phạm Sinh học

Khoa Giáo dục Thể chất

Khoa Giáo dục Ngôn ngữ Hàn Quốc

Khoa giáo dục tiếng Đức

Khoa Giáo dục Nghiên cứu Xã hội

Khoa Sư phạm Địa lý

Khoa Sư phạm Toán học

Khoa Sư phạm Hóa học

Phòng Giáo dục Khoa học Trái đất

Kỹ thuật

Khoa Kỹ thuật Xây dựng và Môi trường

Khoa Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu

Khoa Kỹ thuật và Khoa học Máy tính

Khoa Kiến trúc và Kỹ thuật Kiến trúc

+Ngành kiến ​​trúc

+Kỹ thuật kiến ​​trúc

Khoa Kỹ thuật Tài nguyên Năng lượng

Khoa Kiến trúc Hải quân và Kỹ thuật Đại dương

Khoa Cơ khí

Khoa Kỹ thuật Điện và Máy tính

Khoa Kỹ thuật Hóa học và Sinh học

Khoa Kỹ thuật Công nghiệp

Khoa Kỹ thuật Hạt nhân

Khoa Kỹ thuật Hàng không Vũ trụ

Mỹ thuật

Khoa hội họa phương Đông

Khoa điêu khắc

Khoa hội họa

Khoa Thủ công và Thiết kế

+ Đồ thủ công

+ Thiết kế

Nghiên cứu Tự do

Nghiên cứu Tự do

Sinh thái nhân văn

Phòng Nghiên cứu Người tiêu dùng và Trẻ em

+Khoa học tiêu dùng

+ Nghiên cứu Gia đình và Phát triển Trẻ em

Phòng Dệt may, Buôn bán và Thiết kế Thời trang

Cục Thực phẩm và Dinh dưỡng

Y khoa

Phòng Y học sơ bộ

 

Âm nhạc

Khoa Thanh nhạc

Khoa nhạc cụ

+Đàn piano

+Gió

+Chuỗi

Phòng sáng tác

+Thành phần

+ Học thuyết

Khoa âm nhạc Hàn Quốc

Điều dưỡng

Điều dưỡng

Dược

Dược

Thú ý

Cục Thú y sơ bộ

 

Các chương trình liên ngành dành cho sinh viên chưa tốt nghiệp

Khoa học tính toán

Quản lý môi trường toàn cầu

Nghệ thuật truyền thông

Nghiên cứu so sánh cho Nhân văn Đông Á

Tinh thần kinh doanh

Khoa học Thông tin và Nghiên cứu Văn hóa

Quản lý công nghệ

CHƯƠNG TRÌNH SAU ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA SEOUL

TRƯỜNG KHOA

Khoa học Xã hội và Nhân văn

Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc

Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc

Ngôn ngữ Anh và Văn

Ngôn ngữ và Văn học Pháp

Ngôn ngữ và Văn học Đức

Ngôn ngữ và Văn học Nga

Ngôn ngữ và Văn học Tây Ban Nha

Ngôn ngữ học

Lịch sử Hàn Quốc

Lịch sử Châu Á

Lịch sử phương Tây

Triết học

 – Triết học Phương Đông

 – Triết học phương Tây

Khảo cổ học và Lịch sử Nghệ thuật

 – Khảo cổ học

– Lịch sử Mỹ thuật 

Nghiên cứu tôn giáo

Tính thẩm mỹ 

Khoa học Chính trị và Quan hệ Quốc tế

– Khoa học chính trị

– Quan hệ quốc tế

Kinh tế học 

Xã hội học 

Nhân chủng học 

Tâm lý học 

Môn Địa lý 

Phúc lợi xã hội 

Giao tiếp 

Quản trị kinh doanh

Pháp luật 

Giáo dục 

Giáo dục ngôn ngữ Hàn Quốc

Sư phạm Ngoại ngữ

– Giáo dục Ngôn ngữ Anh

– Giáo dục tiếng Pháp

– Giáo dục tiếng Đức

Giáo dục nghiên cứu xã hội

– Giáo dục Nghiên cứu Xã hội

– Giáo dục Lịch sử

– Giáo dục Địa lý 

Giáo dục Đạo đức

Giáo dục thể chất 

Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn

– Kinh tế nông nghiệp

 – Thông tin khu vực

Khoa học tiêu dùng 

Nghiên cứu Gia đình & Phát triển Trẻ em 

Hành chính công ** 

Quy hoạch Môi trường **

Khoa học Tự nhiên

Khoa học toán học

Số liệu thống kê 

Vật lý và Thiên văn học

– Vật lý

– Thiên văn học 

Hóa học

Sinh học

Khoa học Trái đất và Môi trường

Giáo dục Toán học 

Khoa học giáo dục

– Sư phạm Vật lý

– Giáo dục Hóa học

– Sư phạm Sinh học

– Giáo dục Khoa học Trái đất

Khoa học thực vật

– Khoa học cây trồng và công nghệ sinh học

– Khoa học làm vườn 

Khoa học lâm nghiệp

– Khoa học môi trường rừng

– Khoa học Vật liệu Môi trường

Công nghệ sinh học nông nghiệp

– Khoa học Thực phẩm và Công nghệ Sinh học

– Khoa học Động vật và Công nghệ Sinh học

– Hóa học Đời sống Ứng dụng

– Vi sinh thực vật

– Côn trùng học

– Điều chế sinh học

Hệ thống sinh học & Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu Sinh học

– Kỹ thuật hệ thống sinh học

– Kỹ thuật vật liệu sinh học

Kiến trúc cảnh quan và kỹ thuật hệ thống nông thôn

– Kiến trúc cảnh quan

– Kỹ thuật hệ thống nông thôn 

Giáo dục Nông nghiệp và Dạy nghề

Thực phẩm và dinh dưỡng 

Dệt may, Buôn bán & Thiết kế Thời trang 

Điều dưỡng 

Khoa học dược phẩm 

Khoa học về Não bộ & Nhận thức 

Lý sinh và Sinh học hóa học 

Điều chế sinh học 

Sức khỏe cộng đồng **

Nông nghiệp & Khoa học Đời sống

Khoa học Thực vật

+ Khoa học cây trồng và công nghệ sinh học

+ Khoa học làm vườn

+ Giáo dục nghề nghiệp và phát triển lực lượng lao động

Khoa Công nghệ Sinh học Thực phẩm và Động vật

+ Khoa học Thực phẩm và Công nghệ Sinh học

+ Khoa học Động vật và Công nghệ Sinh học

Khoa Hệ sinh học & Vật liệu Sinh học Khoa học và Kỹ thuật

+ Kỹ thuật hệ thống sinh học

+ Kỹ thuật vật liệu sinh học

Phòng kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn

+Kinh tế nông nghiệp và tài nguyên

+  Thông tin khu vực

Khoa Lâm nghiệp

+ Khoa học môi trường rừng

+ Khoa học Vật liệu Môi trường

Khoa Sinh học và Hóa học Ứng dụng

+ Hóa học Đời sống Ứng dụng

+ Sinh học ứng dụng

Khoa Kiến trúc Cảnh quan và Kỹ thuật Hệ thống Nông thôn

+ Kiến trúc cảnh quan

+ Kỹ thuật hệ thống nông thôn

Kỹ thuật

Kỹ thuật dân dụng & môi trường

Kỹ sư cơ khí

Kỹ thuật công nghiệp 

Kỹ thuật hàng không vũ trụ

Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu

Kỹ thuật Hệ thống Năng lượng 

Khoa học và Kỹ thuật Máy tính 

Kỹ thuật Điện và Máy tính 

Ngành kiến ​​trúc 

Kỹ thuật Hóa học và Sinh học 

Vật liệu hỗn hợp 

Thiết kế cơ khí nhiều cấp độ 

Kiến trúc Hải quân và Kỹ thuật Đại dương 

Sự hội tụ hóa học cho năng lượng và môi trường

Dược phẩm

Dược phẩm

Khoa học Y sinh 

Khoa học nha khoa 

Thuốc thú y

Mỹ thuật

– Tranh phương Đông *

– Tranh *

– Điêu khắc *

– Mỹ thuật ** 

Thủ công & Thiết kế

– Đồ thủ công

– Thiết kế

Âm nhạc

 – Thanh nhạc

 – Thành phần

 – Âm nhạc học

 – Đàn piano

 – Woodwind và Brass

 – Chuỗi

 – Nhạc Hàn Quốc

Các chương trình liên ngành

Nghiên cứu cổ điển

Nhận thức khoa học

Văn học so sánh

Nghiên cứu lưu trữ 

Nghiên cứu nghệ thuật biểu diễn 

Nghiên cứu giới tính

Lịch sử và Triết học Khoa học 

Kỹ thuật di truyền 

Khoa học thần kinh

Tin sinh học 

Khoa học và Công nghệ Tính toán 

Quản lý Công nghệ, Kinh tế và Chính sách 

Thiết kế đô thị 

Kỹ thuật sinh học

Kỹ thuật nhà máy ngoài khơi 

Khí tượng Nông nghiệp và Rừng

Genomics Nông nghiệp 

Quản lý nghệ thuật 

Giáo dục âm nhạc 

Giáo dục nghệ thuật 

Giáo dục Kinh tế Gia đình 

Giáo dục đặc biệt 

Giáo dục Môi trường 

Giáo dục trẻ em từ sớm 

Hợp tác giáo dục toàn cầu

Bệnh động vật lây truyền qua động vật 

Sinh học ung thư 

Dược lý lâm sàng 

Tin học y tế 

Sinh học tế bào gốc 

Kiến trúc cảnh quan ** 

Trí tuệ nhân tạo

Học phí cho mỗi học kỳ ($)

Chi nhánh (Bộ phận) Cử nhân Thạc sĩ Tiến sĩ

Trường Khoa học và Công nghệ Hội tụ

7.262

7.262

Trường luật

12.012

12.012

Tốt nghiệp. Sch. quản trị công cộng (Night Prog.)

4.493

4.493

Tốt nghiệp. Sch. sức khỏe cộng đồng (Chương trình ban đêm)

5,495

5,495

Tốt nghiệp. Sch. Nghiên cứu Môi trường (Chương trình Ban ngày)

6.871

6.871

Tốt nghiệp. Sch. Hành chính công (Chương trình trong ngày)

5.616

5.616

Trường Cao học Y tế Công cộng (Chương trình Ban ngày)

6.871

6.871

Nha khoa (Khóa học cơ bản)

8.606

8.606

Nha khoa (Khóa học lâm sàng)

10,775

10,775

Y học (Khóa học lâm sàng)

10,775

10,775

Y học (Khóa học cơ bản)

8.606

8.606

Dược phẩm

9.581

Bác sĩ thú y (Khóa học lâm sàng)

10.156

10.156

Thú y (Khóa học cơ bản)

9.387

9.387

Thuốc thú y

8.834

Tiệm thuốc

6.949

8,467

8,467

Hệ sinh thái con người (Thực phẩm & Dinh dưỡng, Quần áo & Dệt may)

5.657

6.871

6.871

Hệ sinh thái con người (Nghiên cứu về người tiêu dùng & trẻ em)

4.646

5.616

5.616

Giáo dục (Khoa học tự nhiên, Thể chất)

5.657

6.871

6.871

Mỹ thuật

6.949

8,467

8,467

Khoa học tự nhiên (Khác)

5.657

Pháp luật

4.646

5.616

5.616

Giáo dục (Toán học)

4.661

5.630

5.630

Giáo dục (Ngôn ngữ, Lịch sử, Khoa học Xã hội.)

4.646

5.616

5.616

Nông nghiệp & Khoa học Đời sống (khác)

5.657

6.871

6.871

Khoa học Nông nghiệp & Đời sống (Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn)

4.646

5.616

5.616

Kỹ thuật

5.703

6.917

6.917

Kinh doanh

4.646

5.616

5.616

Điều dưỡng

5.657

6.871

6.871

Khoa học Tự nhiên (Khoa học Toán học, Khoa học Lịch sử & Triết học.)

5.630

5.630

Khoa học tự nhiên (Chương trình liên ngành)

6.871

6.871

Khoa học tự nhiên (Pre-Med, Pre-Vet)

5.842

Khoa học tự nhiên (Khoa học toán học)

4.661

Khoa học Xã hội

4.646

5.616

5.616

Nhân văn

4.646

5.616

5.616

Ngôn ngữ Cource

HỌC BỔNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA SEOUL

HỌC BỔNG TRƯỚC KHI NHẬP HỌC

Chương trình học bổng chính phủ Hàn Quốc (KGSP)

Điều kiện

Ứng viên quốc tế muốn đăng ký các chương trình đại học 4 năm của SNU.

* Những sinh viên muốn theo học các chương trình dài hơn 4 năm – chẳng hạn như y khoa, thú y, dược và kiến ​​trúc – không thể đăng ký học bổng này.

Số lượng người nhận: Khoảng 20 – 40 hàng năm

Trợ cấp

Toàn bộ học phí: miễn học phí 8 học kỳ

Chi phí sinh hoạt: 800.000 KRW mỗi tháng

Vé máy bay: một chuyến khứ hồi hạng phổ thông

Phí đào tạo tiếng Hàn: một năm

* Việc đào tạo tiếng Hàn là bắt buộc và nếu sinh viên không đạt TOPIK lớp 3 trong vòng một năm, sinh viên đó không đủ điều kiện để tham gia chương trình cấp bằng.

Khác: bảo hiểm y tế, thanh toán và trả lại chi phí

Thủ tục lựa chọn

Ứng viên nộp hồ sơ cho chương trình này đến các đại sứ quán Hàn Quốc tại quốc gia của họ → Các đại sứ quán thực hiện lựa chọn đầu tiên → Viện Quốc gia Giáo dục Quốc tế đưa ra lựa chọn cuối cùng

Học bổng người Hàn Quốc ở nước ngoài

Đủ điều kiện: Sinh viên du học Hàn Quốc muốn lấy bằng đại học tại Đại học Quốc gia Seoul

Trợ cấp

Miễn hoàn toàn học phí trong tối đa 8 học kỳ (Chỉ khi đáp ứng các điều kiện)

Chi phí sinh hoạt: 900,000 KRW mỗi tháng trong 8 học kỳ (tối đa)

Vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông

Phí đào tạo tiếng Hàn: miễn học phí tại Viện giáo dục ngôn ngữ trong 6 tháng

Đăng ký bảo hiểm y tế (công ty tư nhân)

Thời gian ứng dụng: Tháng 2 hoặc tháng 3 (Mỗi năm một lần, thời gian tuyển dụng khoảng một tháng)

Thủ tục lựa chọn

Ứng viên nộp hồ sơ (nộp hồ sơ trực tuyến và bản in) và các tài liệu khác đến đại sứ quán Hàn Quốc tại quốc gia của họ → Đại sứ quán lựa chọn lần đầu → Tổ chức người Hàn Quốc ở nước ngoài lựa chọn lần thứ hai

HỌC BỔNG SAU KHI NHẬP HỌC

Học bổng Glo-Harmony

Điều kiện: Sinh viên quốc tế đến từ các nước đang phát triển trong danh sách DAC nhận ODA

Trợ cấp

Thời gian trợ cấp: tối đa 8 học kỳ

Miễn toàn bộ học phí và 600.000 KRW mỗi tháng chi phí sinh hoạt

Thời gian ứng dụng: Tháng 1 và tháng 7

Thủ tục lựa chọn

Sinh viên nộp hồ sơ đến Văn phòng các vấn đề quốc tế của SNU → Văn phòng lựa chọn đầu tiên → Tổ chức Samsung thực hiện phỏng vấn và lựa chọn cuối cùng → Thông báo tuyển sinh

Học bổng toàn cầu Hàn Quốc (GKS) – Chương trình hỗ trợ của Chính phủ Hàn Quốc dành cho sinh viên tự túc

Đủ điều kiện: Sinh viên quốc tế tự túc trong năm thứ 2, 3 hoặc 4

Điểm trung bình chung và điểm trung bình của học kỳ trước phải trên 80 trên 100

Trợ cấp

Khoảng 6 triệu KRW (500.000 KRW mỗi tháng)

Thời gian trợ cấp: khoảng 12 tháng

Thời gian ứng dụng: Khoảng tháng hai

Thủ tục lựa chọn

Ứng viên nộp hồ sơ cho Văn phòng các vấn đề quốc tế của SNU → Văn phòng gửi hồ sơ đến Viện Quốc gia về Giáo dục Quốc tế → Viện thực hiện lựa chọn → thông báo tuyển sinh

Học bổng Quỹ DAEWOONG

Đủ điều kiện: Sinh viên quốc tế theo học các chương trình cấp bằng đại học

Trợ cấp

Giải thưởng một lần trị giá 2.000.000 KRW

Cơ hội có kinh nghiệm làm việc tại Tập đoàn Daewoong, lợi thế khi ứng tuyển vào Tập đoàn Daewoong sau khi tốt nghiệp.

Thời gian ứng dụng: Vào khoảng tháng 4 hàng năm

Thủ tục lựa chọn

Ứng viên nộp hồ sơ cho Văn phòng các vấn đề quốc tế của SNU → Văn phòng đưa ra lựa chọn 1 → Tổ chức DAEWOONG tiến hành phỏng vấn → Các quyết định được chú ý

Học bổng Quỹ Tưởng niệm Chiến tranh Triều Tiên

Đủ điều kiện: Con cháu trực tiếp của các cựu chiến binh nước ngoài đã tham gia Chiến tranh Triều Tiên

Trợ cấp

Học phí: miễn học phí hoàn toàn

Phí ký túc xá (SNU trợ cấp)

Chi phí sinh hoạt: 500.000 KRW mỗi tháng

Thủ tục lựa chọn

Ứng viên nộp hồ sơ đến các trường Cao đẳng tương ứng → Các trường Cao đẳng thực hiện lựa chọn đầu tiên → Văn phòng các vấn đề quốc tế của SNU thực hiện lựa chọn thứ hai → Tổ chức Tưởng niệm Chiến tranh Hàn Quốc xác nhận → Quyết định được công bố

KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC QUỐC GIA SEOUL

KTX Đại học Quốc gia Seoul 502,000 won (bao gồm phí học kỳ đầu tiên và tiền đặt cọc)

Trung tâm giáo dục ngoại ngữ Ký túc xá 1 phòng

Ký túc xá phòng đơn: 1,6 triệu won (bao gồm cả tiền đặt cọc)

Ký túc xá phòng đôi:

·       Giường đôi: 850.000 won (học kỳ 1 bao gồm tiền đặt cọc)

·       Giường đơn: 1 triệu won (học kỳ 1 bao gồm tiền đặt cọc)

7 Điểm Khác Biệt “To Đùng” Giữa Du Học Nhật Bản, Hàn Quốc Và Đức

CÙNG COSS PHÂN TÍCH 7 ĐIỂM KHÁC BIỆT “TO ĐÙNG” GIỮA DU HỌC NHẬT BẢN, HÀN QUỐC VÀ ĐỨC

Chứng Minh Tài Chính 

Chứng minh tài chính là điều kiện cần thiết để nước sở tại kiểm tra về khả năng chi trả của bạn khi có bất kì sự cố nào xảy ra trong thời gian bạn sinh sống và học tập tại nước đó trong khi Nhật Bản và Hàn Quốc yêu cầu chứng minh một người thân trong gia đình có thu nhập khoảng 25 triệu/ tháng thì Đức lại thoải mái hơn khi bạn chỉ cần mở 1 tài khoản phong tỏa 6040 Euro/ trong suốt quá trình 3 năm học tập miễn phí.  

Học Phí

Khi bạn du học tại Nhật Bản hay Hàn Quốc ngoài phí bảo hiểm, phí nhập học bạn còn mất học phí hơn 100 triệu VNĐ/ 1 năm. Tại Đức bạn hoàn toàn KHÔNG MẤT HỌC PHÍ. Trong tổng số 16 bang, chỉ có một vài bang học sinh mất học phí. Đức miễn học phí 100% tại hầu hết các thành phố lớn.

 

Cộng Đồng Người Việt

Tại Nhật Bản hay Hàn Quốc, cộng đồng người Việt khá đông do đó sẽ tạo thuận lợi hơn khi bạn bắt đầu đi du học nhưng điều đó cũng đồng nghĩa sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh, tính tự lập và sự học hỏi ngôn ngữ của bạn.

Tại Đức, cộng đồng người Việt còn khá ít do đó bạn sẽ có cơ hội trao đổi và giao lưu nhiều hơn với bạn bè quốc tế tuy có hơi bỡ ngỡ và cô đơn trong những buổi đầu tiên.

Nhà Ở

Nhà ở của Nhật Bản và Hàn Quốc đặc điểm chung là nhỏ và hẹp, đầy đủ mọi đồ đạc máy móc trong một không gian có hạn do vậy bạn sẽ có ít không gian riêng tư.

Còn ở Đức, kiến trúc phương Tây luôn đề cao không gian riêng tư của mỗi người nên thường bạn sẽ thuê cho mình 1 phòng riêng trong kí túc xá hoặc một căn nhà riêng rồi chia phòng riêng.

Điều Kiện Tự Nhiên Và Khí Hậu

Du học Nhật Bản, các bạn chắc chắn sẽ được học tại trường các kĩ năng ứng phó với thảm họa thiên nhiên như động đất, sóng thần…Đây sẽ môi trường tốt để bạn rèn luyện kĩ năng sinh tồn và kĩ năng xử lý tình huống tuyệt vời. Khác với Nhật Bản thì Hàn Quốc có điều kiện khí hậu khá dễ chịu và cảnh quan ở đây cũng vô cùng lãng mạn, hút mắt. 

Đức có khí hậu ôn đới và đại dương nên nói chung rất mát mẻ, ôn hòa, rất HIẾM KHI XẢY RA CÁC HIỆN TƯỢNG THIÊN TAI. Ngoài ra địa hình, cảnh quan ở đây đặc biệt đa dạng và hấp dẫn.

Du Lịch 

Khi du học và xin visa sang Nhật Bản hay Hàn Quốc, tức là chỉ được đi lại trong phạm vi nước Nhật. Vì Nhật Bản, Hàn Quốc vốn là 1 quần đảo nằm xa đại lục nên việc di chuyển sang bên ngoài chủ yếu qua đường biển và hàng không. 

Khi xin visa sang Đức, đồng nghĩa đã được CẤP VISA SANG 27 NƯỚC CHÂU ÂU. Từ trái tim của châu Âu bạn có thể đi tới Amsterdam, Paris… vô cùng thuận tiện

Cơ Hội Việc Làm Và Định Cư

Để nhập cư và có quốc tịch Nhật Bản hay Hàn Quốc là điều khá khó khăn với những thủ tục chững minh vô vùng ngặt nghèo và kiểm soát chặt chẽ. Ngược lại tại nước Đức, CHÍNH PHỦ ĐỨC KHUYỂN KHÍCH SINH VIÊN Ở LẠI LÀM VIỆC LÂU DÀI , đặc biệt trong các lĩnh vực có nhu cầu tuyển dụng lớn. Sinh viên tốt nghiệp và đi làm tại Đức thì sau 2 năm có quyền xin ĐỊNH CƯ VĨNH VIỄN ở Đức. 

Lương của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại Nhật Bản, Hàn Quốc hay Đức đều rất cao thường rơi vào khoảng 40 -50 triệu VNĐ/ 1 tháng – đây là một mức thu nhập vô cùng hấp dẫn.

Ngôn Ngữ Và Lối Sống

Tiếng Đức thuộc bộ chữ cái Latinh khá giống với tiếng Anh. Tại Đức ngoài tiếng Đức người ta còn sử dụng rất phổ biến tiếng Anh.Trong khi đó tiếng Nhật, tiếng Hàn là một thử thách lớn cho người mới học. Phải khẳng định rằng điều kiện tiên quyết nếu bạn muốn đi du học là thành thạo ngoại ngữ.

Nếu quen với lối sống khép kín và tập thể như Việt Nam thì bạn sẽ thích văn hóa Nhật Bản, Hàn Quốc hơn. Nhưng không có nghĩa là bạn có thể tùy tiện, bạn luôn rất cần cẩn trọng từ hành vi đến lời nói vì đây là những đất nước trọng lễ nghĩa. Nếu thích sự cởi mở, năng động, độc lập thì bạn sẽ thích văn hóa Đức. Ở Đức mọi người được quyền tự do nói lên suy nghĩ của mình, mọi người bình đẳng.