Top 10 # Định Cư Mỹ Và Canada Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Điểm Khác Biệt Giữa Định Cư Mỹ Và Định Cư Canada

Canada có rất ít người di cư không có giấy tờ

Hơn 12 triệu cư dân của Mỹ đã đến đất nước này bất hợp pháp, chủ yếu là từ Trung Mỹ. ¼ số cư dân nước ngoài đang sinh sống tại Mỹ không có giấy tờ. Năm nay, hơn 60.000 người đang nhập cư trái phép vào Mỹ mỗi tháng.

Do biên giới Canada được kiểm soát chặt hơn, nên số lượng người nhập cư trái phép cũng được hạn chế hơn. Chỉ gần đây, theo như chính sách của Trump về việc cấm nhập cư bất hợp pháp, Canada phải đón nhận khoảng 50.000 người tị nạn bất hợp pháp mỗi năm, chủ yếu qua con đường nông thôn ở Quebec.

Canada chào đón số người nhập cư gấp 3 lần so với Mỹ.

Mỹ tranh luận gay gắt hơn về vấn đề nhập cư so với Canada

Trong khi đó, các chính trị gia Canada hiếm khi bất đồng quan điểm về vấn đề nhập cư, bao gồm cả việc có nên duy trì tỷ lệ nhập cư cao hay không.

Lý do chính khiến Mỹ có tranh luận gay gắt hơn về chính sách nhập cư là do tổng thống Mỹ phải được sự chấp thuận của Quốc hội Mỹ. Ngược lại, thủ tướng Canada hầu như không bị ảnh hưởng trong quyền phán quyết về chính sách nhập cư như tổng số di dân, thị thực sinh viên và thị thực cho người lao động phổ thông nước ngoài.

Sự khác biệt giữa quyền lợi của thẻ thường trú nhân Canada và Mỹ

“Thẻ xanh” là tên thường gọi đối với thẻ thường trú nhân của Mỹ. Thẻ xanh cho phép thường trú nhân được quyền nhập cảnh và sinh sống ở Mỹ. Điều này đồng nghĩa với việc thường trú nhân phải luôn mang theo thẻ xanh bên mình và phải sẵn sàng xuất trình thẻ khi được chính quyền sở tại yêu cầu.

Trong khi đó, thẻ thường trú nhân Canada mang đến cho thường trú nhân quyền lợi được nhập cảnh và sinh sống tại Canada. Thường trú nhân không nhất thiết phải luôn mang theo thẻ PR bên mình.

Định Cư Ở Mỹ Và Canada : Tôi Chọn Mỹ

Đây là câu hỏi gây nhiều tranh cãi trong lịch sử của hai quốc gia lớn nhất Bắc Mỹ. Xã hội Canada và Mỹ đều nghĩ rằng quốc gia của mình mới là nơi đáng sống hơn. Nhưng nếu nhìn vào các tiêu chí thực tế để đánh giá, thì quốc gia nào mới là bến đỗ của bạn?

Kinh tế

GDP của Canada trong quý 4 năm 2019 nhỏ hơn 2 nghìn tỷ USD, trong khi Mỹ báo cáo con số này là 21,73 nghìn tỷ USD. Mỹ là siêu cường kinh tế, nhưng thu nhập của công dân hai nước lại gần bằng nhau. Cục điều tra dân số Hoa Kỳ cho biết, thu nhập trung bình của các gia đình ở Hoa Kỳ ở mức 63.179 USD. Tại Canada, thu nhập trung bình dao động từ 45.220 USD đến 89.610 USD.

Mỹ và Canada là hai quốc gia Bắc Mỹ có nhiều điểm tương đồng và rất ít sự khác biệt.

Trong khi Mỹ có GDP cao hơn Canada, nhưng thu nhập bình quân đầu người của hai quốc gia tương đương nhau.

Chi phí học đại học và chi phí cho sức khỏe ở Canada thấp hơn.

Thuế là tiêu chí khác biệt nhất giữa hai đất nước. Canada có thuế suất thực tế trung bình cao hơn Mỹ, khoảng 28%. Theo Business Insider, sau thuế người Canada chỉ mang về được gần 35.500 USD một năm. Ở Mỹ, thuế thực tế thấp hơn, 18%. Vì vậy, lương sau thuế trung bình ở Mỹ khoảng hơn 52.000 USD.

Theo trang “numbeo.com”, chi phí sinh sống ở Mỹ cao hơn ở Canada. Chỉ số Chi phí Sống ở Mỹ là 69,91 so với 65,01 ở Canada. Chỉ số này so sánh giá thuê nhà, nhu yếu phẩm, giá ăn ở nhà hàng và mua đồ ở địa phương.

Thuê một căn hộ có 1 phòng ngủ: Ở Toronto, Canada là 1.536,22 USD; trong khi ở New York, Mỹ là 3.116,43 USD

Thực phẩm: Một ổ bánh mỳ có giá 95 cent ở New York, nhưng có giá 59 cent ở Toronto; 0.15 kg ức gà ở New York có giá 1,96 USD nhưng lại có giá 1,88 USD ở Toronto; một bữa ăn ở nhà hàng đắt đỏ có giá 14,9 USD ở Toronto và 20 USD ở New York; một cốc cappuccino có giá 3,15 USD ở Toronto và 4,47 USD ở New York.

Giao thông: Vé đi lại trong địa phương một chiều là 2,42 USD ở Toronto và 2,75 USD ở New York; giá taxi cho một dặm là 2,16 USD ở Toronto và 2,70 USD ở New York.

Quần áo: Một đôi quần jean Levi có giá 52,59 USD ở Toronto và 53,74 USD ở New York; một đôi giày chạy bộ Nike có giá 79,64 USD ở Toronto và 86,69 USD ở New York.

Phúc lợi cho gia đình

Trở thành mẹ là một trong những món quà tuyệt vời nhất trên thế giới này. Dành thời gian cho con mình và chứng kiến chúng trưởng thành là những kỉ niệm tuyệt vời, tuy nhiên, quá trình này cần một nguồn tài chính không nhỏ. Và hai quốc gia này hỗ trợ các bà mẹ thế nào?

Canada

Canada quy định thời gian nghỉ sinh nở bắt buộc và cung cấp những chính sách phúc lợi rõ ràng. Chính phủ hỗ trợ thông qua bảo hiểm lao động địa phương. Chương trình này áp dụng cho cả bố và mẹ. Phúc lợi có thể lên tới 573 USD mỗi tuần.

Mỹ

Trong lĩnh vực này, Mỹ hơi khác biệt so với Canada. Mỹ hỗ trợ các gia đình theo luật Family and Medical Leave Act (FMLA). FMLA cho phép người mẹ nghỉ không lương 12 tuần. Mỗi bang lại có chính sách riêng.

Y tế

Mỹ có chi phí y tế cao nhất thế giới. Theo đầu người, một cá nhân có thể trả khoảng 10.739 USD một năm; so với người Canada là 7.068 USD một năm.

Giáo dục

Các trường đại học có thể khiến sinh viên tốn một khoản tiền lớn và họ sẽ phải vay nợ để trả tiền học phí. Tổ chức Student Loan Hero cho biết Mỹ có danh sách các trường đại học có chi phí cao nhất, chỉ đứng sau Anh. Trung bình, học phí mỗi năm ở các trường cao đẳng công của Mỹ là khoảng 8.200 USD. Một trường tư có chi phí trung bình một năm là 21.200 USD. Canada đứng thứ 4 về học phí cho các trường đại học. Ở Canada, học phí trung bình mỗi năm ở các trường công khoảng 5.000 USD.

Montreal là thành phố lớn thứ 2 ở Canada, rất nhiều cư dân nói song ngữ, cả tiếng Pháp và tiếng Anh. Thực tế, theo Cencus Canada 2016, 20% người Canada khẳng định tiếng Pháp là ngôn ngữ thứ 2 của mình.

Quốc gia nào đáng sống hơn?

Hoa Kỳ là một cường quốc trên thế giới, người Mỹ có thể mong đợi chi tiêu nhiều hơn trong gần như mọi khía cạnh của cuộc sống. Người dân ở Hoa Kỳ và Canada có thu nhập hàng năm tương đương. Tuy nhiên, thuế ở Hoa Kỳ thấp hơn, có thể mang lại cho người Mỹ một lợi thế thanh toán.

Tuy nhiên, những ai lựa chọn sống ở Mỹ cũng không phải là một quyết định sai lầm, khi Mỹ tôn trọng giá trị dân chủ (qua mô hình Tam quyền phân lập) và đem đến nhiều cơ hội giao lưu phát triển, đa dạng sắc tộc hơn. Xét về độ năng động, có thể thấy Mỹ “nhỉnh” hơn Canada.

Mỹ là quốc gia có ba cấp lập pháp: quốc gia, bang, thành phố (địa hạt), mỗi cấp ban hành Luật pháp, quyền và trách nhiệm riêng của mình. Pháp luật quốc gia lấy nhân quyền làm nguyên tắc, quản lý các phương châm đối nội đối ngoại, các chính sách lớn. Luật pháp bang lấy nhân tính làm cơ sở, xử lý các tranh chấp dân sự, hình sự. Luật pháp thành phố (địa hạt) tôn trọng tình hình thực tế của nhân dân, giữ gìn bản sắc truyền thống.

Ba cấp lập pháp không phải quan hệ trên dưới trực thuộc, mà mỗi cấp phụ trách chức trách riêng của mình, cũng như cá dưới nước phân tầng rõ ràng, tầng trên, giữa, dưới, cũng có ba loại thức ăn khác nhau, không can thiệp lẫn nhau. Nếu bất chợt có tranh chấp xung đột, thì trái lại pháp luật cấp thấp hơn sẽ có tác dụng quyết định.

Đạo lý này cũng không khó giải thích, càng là luật pháp thấp hơn một cấp thì càng gần với người dân, hợp tình hợp lý. Mà pháp luật cấp cao do tính trừu tượng của nó đã mất đi tính khả thi. Theo chiều dọc thì ba cấp lập pháp, mỗi cấp nắm giữ chức phận của mình. Theo chiều ngang thì pháp luật bang, pháp luật thành phố (địa hạt) cũng có khác nhau.

Một nhà văn Trung Quốc sau khi đến Mỹ đã cảm khái nói: “Suốt 20 năm nay, càng đi sâu vào xã hội Mỹ, tôi không ngừng phát hiện thấy một sự thực rằng: thiết kế chế độ xã hội ở đây hoàn toàn là để giải quyết các loại vấn đề có thể xảy ra của nhân dân. Cũng có thể nói rằng, trong xã hội này, bất kể anh có xảy ra chuyện gì, rất khó mà cảm thấy mình lâm vào bước đường cùng, luôn luôn có con đường đang chờ đợi bạn”.

Có lẽ điều đó chính là lý do giải thích vì sao dù là nhân tài hay kẻ bất tài, người khôn hay kẻ dại cũng đều có nhiều người muốn di cư sang Mỹ. Đây chính là quốc gia mà bạn khó có thể bị rơi vào bước đường cùng.

Thiên Bình Theo Investopedia

Đầu Tư Định Cư Giữa Mỹ Và Canada, Bạn Chọn?

Mục đích chung là đều muốn thu hút vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài có mong muốn được định cư lâu dài ở Mỹ hay Canada

Đồng thời từ đó tạo ra được nhiều việc làm hơn cho người bản địa và giúp nền kinh tế các địa phương được đầu tư phát triển theo chiều hướng tốt, tạo nên động lực kinh tế quốc gia.

Cả hai chính sách này đều có nét chung là không có những yêu cầu quá cao đối với người tham gia chương trình, điều kiện chủ yếu đến từ vốn

Bên cạnh những yếu tố giống nhau kể trên, thì cchuowng trình đầu tư định cư ở mỗi nước có những yếu tố khác nhau nhất định: Số tiền mà nhà đầu tư phải trả khi tham gia 2 chương trình

Eb5 – Mỹ: Mức đầu tư tối thiểu cho chương trình Eb5 là 500,000 USD vào vùng chỉ định đầu tư (TEA), vùng ít dân hoặc vùng có tỉ lệ thất nghiệp cao. Nếu muốn đầu tư vào các vùng phát triển khác, mức tối thiểu là 1,000,000 USD.

Quebec – Canada: Mức đầu tư tối thiểu cho chương trình Quebec phải đầu tư 800,000 CAD. Số tiền đầu tư này được đảm bảo bởi Chính phủ Quebec.

Yêu cầu về số tài sản tối thiểu hiện tại của đương đơn

Eb5 – Mỹ: không yêu cầu về số tài khoản tối thiểu đối với nhà đầu tư

Quebec – Canada: yêu cầu có số tài khoản tối thiểu 1,600,000 CAD

Lưu ý:

Cả 2 chương trình đều bắt buộc đương đơn phải chứng minh được tài sản và số tiền đầu tư được tạo ra một cách hợp pháp. Số vốn được sử dụng để đầu tư ở có thể được chứng minh từ nhiều nguồn như từ lợi nhuận kinh doanh, thừa kế, cổ phiếu, tiền lương…

Yêu cầu việc làm cho công dân nước sở tại

Eb5 – Mỹ: Mỗi suất đầu tư phải tạo tối thiểu 10 việc làm toàn thời gian cho lao động Mỹ.

Quebec – Canada: Không có yêu cầu việc làm.

Mức độ rủi ro khi tham gia 2 chương trình.

Eb5 – Mỹ: Trong chương trình đầu tư định cư Mỹ EB-5, nhà đầu tư tham gia vào những hình thức đầu tư có rủi ro, đầu tư vào một dự án thông qua Trung Tâm Vùng được chấp thuận tại Mỹ.

Quebec – Canada: khi tham gia chương trình đầu tư Canada tại tỉnh bang Quebec, nhà đầu tư không phải chịu rủi ro và nhận được sự đảm bảo từ chính phủ Quebec.

Thời gian hoàn trả vốn đầu tư

Eb5 – Mỹ: Trong quá trình đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được một khoản lợi nhuận được thống nhất trước đó. Mức đầu tư ban đầu cũng sẽ được hoàn trả theo thời hạn trên hợp đồng, tuỳ vào quy mô của từng dự án và được nêu rõ với nhà đầu tư.

Quebec – Canada: Với chương trình này thì không có phát sinh lợi nhuận cho nhà đầu tư. Mức đầu tư tối thiểu sẽ được hoàn trả toàn bộ sau 5 năm bởi cơ quan tài chính Canada.

Sau khi được chấp thuận hồ sơ

+ Eb5 – Mỹ:

Được cấp thẻ xanh 02 năm (thường trú nhân, có điều kiện), sau 21 – 24 tháng có thể nộp đơn xin hủy bỏ điều kiện và được cấp thẻ xanh 10 năm (thẻ xanh vĩnh viễn)

Được bảo lãnh vợ/chồng, con cái dưới 21 tuổi, con cái từ 2 – 18 tuổi sẽ được học miễn phí.

+ Quebec – Canada:

Được cấp giấy chứng nhận lựa chọn Quebec (CSQ) sau này dùng để xin thường trú nhân.

Được bảo lãnh vợ/chồng, con cái dưới 19 tuổi, con cái từ 2 – 18 tuổi sẽ được học miễn phí.

Thực ra mỗi chính sách đầu tư định cư mỗi nước đều có những ưu nhược điểm khác nhau. Chính sách đầu tư định cư tại Canada thì phức tạp nhưng khá ổn định trong khi đó chương trình đầu tư định cư tại Mỹ dù đơn giản nhưng lại có nhiều thay đổi trong tương lai.

Thông Tin Về Định Cư Mỹ Và Các Loại Visa Định Cư Và Không Định Cư Tại Mỹ

Theo thống kê của trung tâm nghiên cứu Pew, Mỹ là quốc gia dẫn đầu về số lượng người nhập cư. Vào năm 2017, số lượng người nhập cư Mỹ đạt kỷ lục, trên 44,4 triệu người. Kể từ năm 1965, khi luật nhập cư Hoa Kỳ thay thế một hệ thống hạn ngạch quốc gia , số người nhập cư sống ở Mỹ đã tăng hơn bốn lần. Người nhập cư ngày nay chiếm 13,6% dân số Hoa Kỳ, gần gấp ba lần (4,7%) vào năm 1970.

Hầu hết người nhập cư đang ở trong nước một cách hợp pháp, những người này chiếm khoảng 77% dân số Hoa Kỳ. Trong khi đó, gần một phần tư là người nhập cư trái phép.

Khoảng 27% người nhập cư là thường trú nhân và 5% là cư dân tạm thời vào năm 2017. 23% khác trong số tất cả những người nhập cư là người nhập cư trái phép. Từ năm 1990 đến 2007, dân số nhập cư trái phép tăng gấp ba lần: từ 3,5 triệu lên mức cao kỷ lục 12,2 triệu vào năm 2007. Có 10,5 triệu người nhập cư trái phép ở Mỹ vào năm 2017, chiếm 3,2% dân số cả nước.

Không phải tất cả thường trú nhân hợp pháp đều được mang quốc tịch Hoa Kỳ. Những người muốn trở thành công dân Mỹ cần phải nộp đơn xin nhập tịch và thi đỗ quốc tịch Mỹ với điều kiện bạn phải đáp ứng một số yêu cầu nhất định.

Cư trú hợp pháp là việc một công dân nước ngoài được phép nhập cảnh sinh sống tại Mỹ bằng việc kiểm tra và được cho phép bởi Chính phủ Mỹ thông qua visa định cư.

Visa định cư Mỹ là thị thực cho phép công dân nước ngoài nhập cư vào Mỹ để sống và làm việc mà không chịu bất kỳ hạn chế nào về thời gian cũng như mục đích. Người nhập cư sẽ trở thành Thường trú nhân Mỹ và được cấp thẻ xanh nếu có thể chứng minh rằng họ đáp ứng được các tiêu chú của các loại visa định cư theo quy định của Chính phủ Mỹ.

Mỹ là một siêu cường quốc thế giới

Mỹ là đất nước hùng mạnh với nền kinh tế phát triển, năng động bậc nhất. Nơi đây còn đào tạo ra nhiều nhân tài với hệ thống các trường đại học được xếp loại hàng đầu thế giới. Trong danh sách 100 trường thì nước Mỹ chiếm 46 trường. Nhờ đội ngũ những người nhà kinh tế tài ba nhất, những nhà khoa học xuất chúng nhất, những nghệ sĩ xuất sắc nhất… tất cả hội tụ về đây đã tạo nên một nước Mỹ phát triển mạnh mẽ.

Mỹ là đắt nước có nền văn minh dân chủ

Mỹ là một quốc gia mà công dân được tự do ngôn luận, tiếng nói của người dân rất được coi trọng. Người Mỹ cũng rất có ý thức trong việc bảo vệ môi trường, chấp hành pháp luật, sẵn sàng lên án những hành vi sai trái, vi phạm đạo đức xã hội. Họ cũng đề cao cái tôi cá nhân, tôn trọng quyền tự do cá nhân của mỗi người. Bảo vệ quyền lợi cho công dân, đặc biệt là người già và trẻ em.

Mỹ là nơi điểm đầu những xu hướng phát triển

Các ông lớn công nghệ đều chọn Mỹ làm nơi đặt trụ sở. Điển hình là Microsoft, Google và Apple. Ngoài ra, Mỹ được xem là trung tâm kinh tế, văn hóa, thời trang, du lịch. Mặt khác, tại nước Mỹ môi trường sống rất tốt: không khí trong lành, đảm bảo an ninh nhất, không phải lo lắng về các vấn đề y tế, giáo dục… Những điều mà nếu có tiền chưa chắc đã mua được ở nhiều nước.

Các loại visa định cư Mỹ (Immigrant Visa)

Diện bảo lãnh định cư Mỹ dành cho các thành viên trực hệ:

R1/CR1: Vợ/chồng của công dân Mỹ. Đương đơn phải là người đã kết hôn hợp pháp với công dân Mỹ. Hồ sơ bảo lãnh chỉ được mở xét duyệt sau khi có giấy đăng ký kết hôn và người bảo lãnh (tức vợ/chồng có quốc tịch Mỹ) đủ 18 tuổi trở lên và đang cư trú tại Mỹ.

IR2/CR2: Con đẻ của vợ/chồng công dân Mỹ, con còn độc thân, dưới 21 tuổi. Đối với trường hợp con riêng của vợ/chồng công dân Mỹ, người con riêng sẽ đủ điều kiện xin định cư nếu mối quan hệ vợ/chồng của công dân Mỹ được chính thức thiết lập trước khi người con 18 tuổi.

IR3: Con nuôi của công dân Mỹ (được nhận nuôi ở nước khác)

IR4:Con nuôi của công dân Mỹ (được nhận nuôi ở Mỹ)

IR5:Cha/mẹ đẻ hoặc cha/mẹ kế của công dân Mỹ. Trường hợp này, công dân Mỹ thực hiện bảo lãnh phải đủ 21 tuổi trở lên. Và cuộc hôn nhân của cha/mẹ kế với cha/mẹ đẻ người bảo lãnh phải được thiết lập chính thức trước khi họ đủ 18 tuổi. Nếu người bảo lãnh đã xin được làm con nuôi hợp pháp, họ có thể sẽ không bảo lãnh được cho cha/mẹ đẻ của mình.

K1: Vợ/chồng sắp cưới của công dân Mỹ. Tình trạng hôn nhân của cả hai người phải hợp pháp để kết hôn, họ phải gặp gỡ trực tiếp trong vòng 2 năm vừa qua và sau khi người được bảo lãnh đến Mỹ với thị thực K1, hai người phải kết hôn trong vòng 90 ngày.

K3: Vợ/chồng và con riêng của vợ/ch

Diện bảo lãnh định cư Mỹ dành cho thành viên gia đình

F1: Con chưa kết hôn của công dân Mỹ và trên 21 tuổi

F2A: Vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của Thường Trú Nhân (người được phép định cư tại Mỹ nhưng chưa được nhập quốc tịch Mỹ)

V: Đối tượng thuộc diện F2A đến Mỹ để chờ giải quyết hồ sơ. Khi đó, hồ sơ của đương đơn phải đáp ứng các điều kiện sau của Lãnh Sự Quán Mỹ:

Hồ sơ bảo lãnh định cư (mẫu I-130) được mở trước hoặc vào ngày 21/12/2000

Hồ sơ bảo lãnh đã được mở 3 năm trở lên

Hồ sơ bảo lãnh chưa được chuyển đến Đại sứ/Lãnh sự quán Mỹ

Hồ sơ chưa đến lượt giải quyết;

Đương đơn chưa được phỏng vấn hay chưa được xếp lịch phỏng vấn xin visa định cư

Đương đơn hội đủ điều kiện để xin visa định cư.

F2B: Con độc thân của Thường Trú Nhân

F3: Con đã có gia đình của công dân Mỹ

F4: Anh/chị/em của công dân Mỹ

Các chương trình ưu tiên diện việc làm

E1/ EB1: Nhân viên thuộc diện ưu tiên. Họ là những người có khả năng đặc biệt, nhà nghiên cứu/ giáo sư xuất sắc hoặc những nhà quản lý được thuyên chuyển công tác trong các tập đoàn đa quốc gia.

EB-1A: Người có Kỹ năng đặc biệt trong khoa học nghệ thuật, giáo dục, thương mại hoặc thể thao. Phải có giấy tờ chứng minh tài năng/thành tự bởi nước sở tại hoặc quốc tế.

EB-1B: Giáo sư và nhà nghiên cứu nổi bật với ít nhát 3 năm kinh nghiệm trong giảng dạy hoặc nghiên cứu và được công nhân quốc tế.

EB-1C: Quản lý hoặc giám đốc đièu hành Đa quốc gia đã làm việc ít nhất 3 năm ttrước đó bới các liên kết ở nước ngoài, công ty mẹ, công ty con, hoặc chi nhánh của người sử dụng lao động Mỹ.

E2/ EB2: Chuyên viên có bằng cấp cao được mời làm việc ở Mỹ. Với loại visa này, ứng cử viên phải có lý lẽ, bằng chứng thuyết phục cho thấy sự di dân sang Mỹ của họ để làm việc sẽ có lợi cho nền kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục của nước Mỹ.

E3/ EB3: Những lao động lành nghề. Tất cả các ứng viên nộp hồ sơ visa theo diện này phải có Chứng chỉ Lao động của Bộ Lao động Mỹ.

EB5: Các nhà đầu tư. Theo diện này, các đương đơn phải đầu tư vào một doanh nghiệp Mỹ trong đó có ít nhất 10 lao động toàn thời gian với số vốn đầu tư là $900.000 trở lên.

Các loại visa không định cư Mỹ (Non – Immigrant Visa)

B-1 (Temporary Business Vistor): dành cho người đến Mỹ để dự hội thảo, tìm hiểu thị trường, gặp gỡ đối tác, ký kết giao thương đối với công ty có trụ sở tại Mỹ.

B-2 (Temporary Visitor For Pleasure): dành cho những người muốn đến thăm bạn bè, họ hàng thân thuộc.

E-1 và E-2: được cấp cho nhà đầu tư thương mại với Mỹ, những công dân thuộc các nước đã ký hiệp ước thương mại với Mỹ như Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật, Nga…

F-1: isa được cấp cho du học sinh.

H (Temporary Worker): cấp cho người được thuê làm việc hoặc học việc tại các nông trại; đồng thời, visa này cũng sẽ cấp cho người đi kèm như vợ/chồng và con cái.

K-1 (Fiancée): cấp cho người đã đính hôn (hứa hôn) với công dân Mỹ.

R-1 (Religious Worker): dành cho những nam nữ tu sĩ hay các chuyên viên làm việc cho các tổ chức tôn giáo như nhà thờ, nhà chùa, các trường hoặc học viện tôn giáo, các cơ quan truyền giáo hoặc cho các tổ chức tôn giáo phi lợi nhuận.

Một bộ hồ sơ định cư Mỹ đầy dủ bao gồm những loại giấy tờ sau:

Thư mời phỏng vấn

Đơn DS-260 hoặc DS-160 (với diện K) đã hoàn tất

Ảnh chụp: 2 ảnh theo đúng tiêu chuẩn 5x5cm, sau mỗi ảnh có ghi tên, ngày tháng năm sinh của đương đơn

Chứng minh nhân dân

Hộ chiếu gốc

Hộ khẩu

Giấy khai sinh, giấy cho nhận con nuôi hợp pháp

Giấy xác nhận tình trạng kết hôn (Giấy đăng ký kết hôn, Giấy ly hôn, Giấy chứng tử của vợ/chồng)

Phiếu lý lịch tư pháp số 2: được cấp trong vòng 1 năm

Lý lịch tư pháp nước ngoài: được cấp bởi tất cả các quốc gia mà đương đơn đã cư trú ít nhất 1 năm từ khi đủ 16 tuổi.

Hồ sơ tiền án/ tiền sự

Hồ sơ quân đội

Kết quả khám sức khỏe còn nguyên niêm phong

Bằng chứng về mối quan hệ:

Diện hôn phu/ hôn thê: các hình ảnh, thư từ, hóa đơn điện thoại, email, v.v. chứng minh về mối quan hệ theo 2 giai đoạn trước và sau khi đính hôn.

Diện bảo lãnh vợ/chồng: các hình ảnh, thư từ, hóa đơn điện thoại, email, v.v. chứng minh về mối quan hệ theo 2 giai đoạn trước và sau khi kết hôn.

Diện bảo lãnh làm việc: Giấy xác nhận vị trí đương đơn chuẩn bị đảm nhiệm còn hiệu lực và được cung cấp bởi chủ doanh nghiệp tại Mỹ của đương đơn.

Diện bảo lãnh khác: sổ hộ khẩu cũ, học bạ cũ, hình ảnh, giấy chứng sinh, v.v.

Tất cả các giấy tờ trên nếu không phải là tiếng Anh mà là tiếng Việt hoặc các loại tiếng khác thì phải dịch sang tiếng Anh và có công chứng. Mỗi giấy tờ cần có cả bản gốc và bản sao, được sắp xếp theo đúng thứ tự.

Nắm rõ điều kiện của từng loại visa định cư và yêu cầu tương ứng

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đúng quy cách theo quy định

Cập nhật ngay cho Lãnh Sự Quán nếu có bất kỳ thay đổi gì về thông tin cá nhân trong thời gian xin visa

Chứng minh khả năng tài chính của mình đủ để sinh sống tại Mỹ và kèm theo giấy tờ xác minh nguồn gốc của nguồn tài chính

Có thái độ tự tin, thoải mái và trả lời ngắn gọn, đầy đủ thông tin theo yêu cầu câu hỏi của lãnh sự viên. Bạn cần cam kết đảm bảo mọi thông tin bạn đưa ra là đúng sự thật. Ngoài ra trong buổi phỏng vấn, bạn có thể nhờ đến sự trợ giúp của thông dịch viên nếu không tự tin với trình độ ngoại ngữ của mình để tránh hiểu nhầm hoặc lúng túng.

Nắm rõ các mốc thời gian quan trọng trong quá trình xin visa định cư Mỹ. Việc bạn biết mỗi bước có thời hạn bao lâu sẽ giúp bản thân chủ động thực hiện và theo dõi kết quả.

Hãy lưu ý những trường hợp sau đây để không bị liệt vào danh sách đen của Hoa Kỳ:

Những người đang xin nhập cảnh Mỹ, nhưng không theo thủ tục di trú, hoặc không hợp lệ.

Thường trú nhân ở ngoài Mỹ quá 6 tháng.

Người đã nộp đơn Adjustment of Status để thay đổi tình trạng di trú sang diện thường trú. Trong thời gian chờ đợi ngày để được Sở Di Trú phỏng vấn, hoặc đã đi phỏng vấn nhưng đang chờ đợi hồ sơ được chấp thuận, lại rời Mỹ mà không xin giấy phép trước. Vì những người này đã không xin giấy phép trước để trở về Mỹ, nên khi trở lại Mỹ, sẽ bị trục xuất tại Port of Entry (tức là cửa khẩu nhập cảnh). Hồ sơ Adjustment of Status coi như bị hủy bỏ. Người đó phải trở về quốc gia của mình, không được ở lại Mỹ. Nếu muốn trở lại Mỹ thì phải làm đơn bảo lãnh lại từ đầu.

Khi thường trú nhân phạm pháp và bị buộc tội được xem là “Crimes of Moral Turpitude” tức là những án có tính cách suy đồi đạo đức, rời Mỹ, khi trở lại sẽ bị cho là người đang xin nhập cảnh. Những án được xem là có tính cách suy đồi đạo đức là:

Mang một vũ khí được giấu với chủ ý để sử dụng;

Bạo hành trẻ em hoặc người phối ngẫu

Hành vi gây rối

Bắt cóc

Tội giết người và tội ngộ sát

Ăn cướp

Ăn cắp Biển thủ

Những tội về ma túy

Tội mại dâm

Giả mạo giấy tờ hoặc chữ ký

Gian lận

Những tội rửa tiền.