Young Marketers Contest 9 Đề Thi Vòng Loại

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tốt Nghiệp Young Marketer Elite Development 2022 ” Cộng Đồng Digital Marketing Việt Nam
  • Đề Thi Thử Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Thpt Tỉnh Thanh Hóa Năm Học: 2022
  • Đề Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Thpt Tỉnh Nam Định Năm Học 2022
  • Đề Thi Vào 10 Môn Toán Thái Bình 2022
  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Thp Tỉnh Thái Bình Năm Học 2022
  • (*) Đề thi mang tính giả định và phục vụ cho mục đích tìm ra các tiềm năng marketing để phát triển của cuộc thi Young Marketers. Tất cả thông tin về các đối tượng (third party) được đề cập trong đề thi này chỉ sẽ được xem là thông tin đầu vào cho các thí sinh của cuộc thi Young Marketers đưa ra phương án giải quyết.

    (*) Tất cả quy định ở đề thi đi kèm sẽ là quy định cuối cùng và cập nhật đến thời điểm đề thi được công bố.

    (*) Riêng với mùa thi này, ý tưởng thắng cuộc có khả năng được triển khai vào thực tế với sự tư vấn của Hội Đồng Chuyên Gia từ nhiều đối tác

    (*) Thông tin hình ảnh sản phẩm được đưa vào thử thách Vòng Sơ Loại dự kiến sẽ được công bố đại chúng vào cuối tháng 9/2020 và chưa được đề cập trong đề thi này

    “Huyndai làm được, Toyota làm được, tại sao Việt Nam mình không làm được? Mỹ có Microsoft, có Apple… tại sao mình không có được? Cứ cho là mình không phải số 1 nhưng bét ra cũng vào top 5, top 10 đi. Những cái đó sẽ mang lại thương hiệu cho đất nước mình. Thế giới không chỉ biết đến một Việt Nam anh hùng, mà phải biết đến một Việt Nam trí tuệ, đẳng cấp.”

    (trích lời ông Phạm Nhật Vượng, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Vingroup)

    Không ai có thể phủ nhận tiềm năng của trí tuệ Việt Nam. Năm 2022 đánh dấu năng lực đổi mới sáng tạo của Việt Nam đạt thứ hạng tốt nhất từ trước tới nay, xếp thứ 42 trên 129 quốc gia, đứng đầu các nước thu nhập trung bình thấp. Số lượng công bố quốc tế của các nhà khoa học Việt Nam tăng trung bình 26% mỗi năm. Việt Nam đang dần trở thành điểm đến của những tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới như Samsung, Microsoft.

    Thế nhưng, trên đường đua công nghệ thế giới, Việt Nam hầu như không có một dấu ấn nào. Ngân hàng Thế giới và Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) nhận định hệ thống đổi mới sáng tạo còn non trẻ, manh mún, khiến cho bức tranh khoa học công nghệ của Việt Nam khá mờ nhạt. Sự tham gia của doanh nghiệp Việt Nam trong chuỗi sản xuất sản phẩm phần lớn chỉ dừng lại ở giai đoạn gia công, lắp ráp. Mỗi ngày người Việt Nam sản xuất ra hàng ngàn chiếc điện thoại cho Samsung, Google Pixel, LG…, nhưng việc xuất hiện một cái tên thương hiệu Việt Nam trên sân chơi công nghệ thế giới vẫn dường như là điều không tưởng. Những gã khổng lồ với lợi thế thương hiệu quốc tế khiến cho người tiêu dùng thậm chí không cần phải tự hỏi liệu có lựa chọn nào tốt hơn?

    Câu hỏi đến bao giờ Việt Nam mới có thể tự chủ công nghệ cao, mới đặt được dấu ấn trí tuệ của mình trên đường đua công nghệ toàn cầu – vẫn còn đau đáu đi tìm lời giải trong suốt nhiều năm qua.

    THƯƠNG HIỆU

    Ngày 12/6/2018, công ty CP Nghiên cứu và Sản xuất VinSmart chính thức ra đời. Trên trang cá nhân của mình, một quản lí truyền thông và kinh doanh cấp cao của VinSmart chia sẻ với bạn bè: “Đây mới là một công ty khởi nghiệp thực sự, khởi nghiệp cả một ngành công nghiệp”. Là đứa con của VinGroup – VinSmart ra đời mang theo ước mơ của chủ tịch Phạm Nhật Vượng: trở thành ngọn cờ đầu dẫn dắt ngành công nghệ Việt Nam tự chủ công nghệ cao, vươn ra thế giới.

    Một ước mơ đầy tham vọng, chỉ làm được điều đó khi có được một hệ sinh thái về công nghệ, những Viện nghiên cứu công nghệ lõi về AI, Big Data, những công ty sản xuất phần mềm, những nhà thầu phụ của họ. Từng bước, VinGroup thực sự đã xây dựng nền tảng đó cho sự ra đời của VinSmart.

    Để sản xuất, nhà máy VinSmart được xây dựng với dây chuyền sản xuất giống như của các hãng điện thoại hàng đầu trên thế giới với công suất hơn 25 triệu sản phẩm một năm. Song song đó thành lập Hội đồng khoa học mà nhiều giáo sư đã nhận lời tham gia như: GS Dương Nguyên Vũ, GS Phan Dương Hiệu,Tiến sĩ Bùi Hải Hưng tại Viện Nghiên cứu trí tuệ nhân tạo (VinAI), Viện Big Data dẫn dắt bởi giáo sư Vũ Hà Văn…

    Thay vì lao ngay vào phân khúc cao cấp, VinSmart chọn khởi nghiệp từ phân khúc phổ thông và tầm trung. Với lựa chọn chiến lược này, chỉ sau 15 tháng ra mắt, VinSmart đã chiếm lĩnh 16,7% thị phần điện thoại thông minh Việt Nam, chính thức xác lập kỷ lục tăng trưởng chưa từng có. Các sản phẩm của VinSmart được đánh giá là tối ưu chất lượng và tính năng trong tầm giá phổ thông (1-3 triệu) và sau đó dần phủ sang phân khúc cận trung cấp (4-5 triệu). Thành công bước đầu ở thị trường nội địa, nhưng để thực sự vươn ra thế giới thì những sản phẩm vừa túi tiền tầm trung vẫn chưa đủ. Điều VinSmart cần là trở thành một thương hiệu được biết đến và được ưa chuộng, yêu thích.

    Năm 2022 này, thời cơ ấy đã đến. Khi Xiaomi nói vẫn còn lâu nữa mới có giải pháp hiệu quả để ra mắt camera ẩn dưới màn hình, Samsung còn nghiên cứu thời điểm để ra mắt giới hạn công nghệ bảo mật lượng tử. Những gã khổng lồ dần bộc lộ điểm yếu vì bộ máy cồng kềnh lẫn vì bài toán lợi nhuận, mối ưu tiên lớn nhất của họ không còn là trải nghiệm và lợi ích của người dùng.

    Ngày 31/8/2020, khi cả thế giới chần chừ, VinSmart tung video đầu tiên giới thiệu VSmart Aris Pro. Là quả ngọt chín muồi của hệ sinh thái nghiên cứu, VSmart Aris Pro có trong tay những công nghệ tiên phong trên toàn cầu:

    – Lần đầu tiên, màn hình hoàn toàn vô khuyết được thương mại hoá

    – Lần đầu tiên, bảo mật lượng tử được tiên phong phổ biến

    – Lần đầu tiên, kính nhám 3D không vân tay được giới thiệu ở mức giá tầm trung (giá bán dự kiến 9-10tr). Trong khi đó, công nghệ kính nhám 3D được giới thiệu trên dòng điện thoại cao cấp iPhone 12)

    Sự ra đời của Aris Pro, và thế hệ sản phẩm mới tiếp nối, đánh dấu một bước ngoặt: đã đến lúc VinSmart vượt qua câu chuyện tự hào Việt Nam, mà bước thêm 1 bước tiến dài, không chỉ tham gia, mà còn có thể thay đổi cuộc chơi công nghệ quốc tế với bộ máy tinh gọn, tốc độ sáng tạo, và luôn đặt lợi ích của người dùng trên hết.

    Cùng với Aris Pro, VinSmart đã định hướng cho mình trở thành một thương hiệu công nghệ “Sáng tạo thay đổi cuộc chơi” – truyền cảm hứng cho cả ngành công nghệ Việt Nam cùng thay đổi luật chơi công nghệ thế giới, vốn trước nay chỉ dành cho những gã khổng lồ.

    ĐỀ BÀI ĐẶT RA

    Giả sử cá nhân bạn thuộc đội ngũ marketing của VinSmart/ VSmart, với mục tiêu thể hiện tinh thần “SÁNG TẠO THAY ĐỔI CUỘC CHƠI”, truyền cảm hứng cho đối tượng người trẻ Việt Nam tri thức, văn minh, có thu nhập tốt ở độ tuổi 25-35 có khả năng sở hữu VSmart Aris Pro – dòng sản phẩm nổi bật của VSmart trong năm nay.

    * Thử thách cụ thể ở Vòng Sàng Lọc:

    Với ngân sách 10,000,000,000 VND, bắt đầu từ tháng 10 năm 2022 và kéo dài trong tối đa 3 tháng, hãy đề xuất một kế hoạch marketing truyền thông:

    (1) Truyền cảm hứng mạnh mẽ về tự hào trí tuệ Việt Nam, sáng tạo công nghệ thay đổi cuộc chơi của VSmart

    (2) Tạo sự nhận biết rộng rãi về sản phẩm Aris Pro và thông điệp truyền thông mới của VSmart trong đối tượng mục tiêu cho tối thiểu 6 triệu khách hàng mục tiêu ở 6 thành phố lớn (HCM, HN, CT, DN, HP, NT)

    (3) Thúc đẩy nhu cầu mua hàng dành cho Aris Pro của đối tượng mục tiêu để đạt được tối thiểu doanh số 10,000 sản phẩm trong 3 tháng từ 25/10 đến 31/12.

    THÔNG TIN THAM KHẢO

    https://nld.com.vn/kinh-te/vsmart-buoc-chuyen-cua-thuong-hieu-viet-20181214213721447.htm https://omaha.vn/tin-tuc/ong-pham-nhat-vuong-the-gioi-phai-biet-den-viet-nam-tri-tue-va-dang-cap.html https://www.brandsvietnam.com/18500-Sau-6-thang-ra-mat-Vsmart-dang-o-dau-tren-ban-do-smartphone-Viet https://ictnews.vietnamnet.vn/khoi-nghiep/vinsmart-bat-ngo-chiem-linh-16-7-thi-phan-dien-thoai-thong-minh-viet-nam-63858.html https://www.thegioididong.com/tin-tuc/vsmart-smartphone-thuong-hieu-viet-ra-mat-tai-tay-ban-nha-1156131

    TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

    – Chiến dịch có đạt được các mục tiêu kinh doanh & truyền thông của thương hiệu không? (38%)

    – Ý tưởng lớn của chiến dịch là gì, dựa trên nền tảng insight nào? (20%)

    – Ý tưởng này có được triển khai hiệu quả qua các kênh truyền thông phù hợp với đối tượng mục tiêu hay không? (12%)

    – Kinh phí thực hiện chiến dịch có phù hợp? Các hoạt động có khả thi để thực hiện hay không? (18%)

    – Tính thẩm mỹ & Mức độ đầu tư (12%)

    HÌNH THỨC NỘP BÀI

    Thí sinh trước tiên phải đăng ký dự thi cá nhân gửi về

    * Email subject: Young Marketers 9 R1 Submission – Họ Tên – Số Báo Danh

    * Nội dung email: viết ý chính trong proposal trong 100 từ bằng tiếng Anh, đính kèm file pdf proposal vòng loại dưới 20 slide (đã bao gồm 3 slide Opening, Agenda, Thank you), proposal bằng tiếng Anh (tiếng Việt có thể dùng cho các execution copy/ visual), và file dưới 5mb, các thông tin, hình ảnh trong proposal cần ghi rõ nguồn và credits).

    * Top 20 bước vào Vòng Bán kết/ Private Pitching sẽ được công bố vào 21:00 ngày 2/11.

    CƠ HỘI HỌC HỎI

    YOUNG MARKETERS 9

      Một số giải thưởng học vấn nổi bật với tổng giá trị hơn 2 tỉ đồng bao gồm:

    a/ Đến Pháp tham dự học hỏi ở lễ hội quảng cáo lớn nhất thế giới – Cannes Lions – dành cho Quán Quân, trị giá hơn 4,000 USD

    b/ Đến Singapore tham dự học hỏi ở lễ hội quảng cáo lớn nhất Châu Á – Spikes Asia – dành cho 2 Á Quân, trị giá hơn 2,200 USD

    c/ Tham gia chương trình đào tạo Elite Development hơn 30 tuần dành cho 9 bạn xuất sắc nhất, trị giá hơn 90,000 USD, do hơn 15 tên tuổi CMO, ECD hàng đầu Việt Nam tham gia giảng dạy

    Đối tượng dự thi

    Người đủ điều kiện tham dự cuộc thi là:

    – Các marketer có độ tuổi từ 18-24 (sinh năm 1996 đến 2002), thật sự đam mê & nghiêm túc với Marketing

    – Công dân Việt Nam hợp pháp & đã tốt nghiệp THPT

    – Không phải là các thí sinh đã lọt vào các vòng Chung kết của Young Marketers 8 mùa trước hoặc học viên của Young Marketers Elite Development 7 mùa trước

    – Cam kết tham gia đầy đủ chương trình học các sáng thứ 7 hàng tuần từ tháng 1-10/2021 tại Tp. HCM

    Young Marketers – Building the next purposeful marketing leaders since 2013.

    Cuộc thi Young Marketers mùa thứ 9 với tổng giá trị giải thưởng học vấn hơn 2 tỷ đồng, là một phần của hành trình Building The Next Purposeful Marketing Leaders của Young Marketers từ 2013 – bên cạnh Young Marketers Elite Development Program, với đối tác truyền thông nhiều năm là BrandsVietnam từ 2013 & Advertising Vietnam từ 2022, đặc biệt năm nay với sự đồng hành của đối tác chiến lược duy nhất là thương hiệu VSmart & tập đoàn Vingroup.

    #ProudlyMadeinVietnam

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Young Marketer 9 Công Bố Đề Thi Chính Thức
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Học
  • Tổng Hợp Các Tình Huống Sư Phạm Mầm Non Và Cách Giải Quyết
  • Các Tình Huống Sư Phạm Mầm Non Cơ Bản Thường Gặp Và Hướng Giải Quyết
  • Tổng Hợp Những Đề Thi Xe Máy
  • Young Marketer 9 Công Bố Đề Thi Chính Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Young Marketers Contest 9 Đề Thi Vòng Loại
  • Đề Thi Tốt Nghiệp Young Marketer Elite Development 2022 ” Cộng Đồng Digital Marketing Việt Nam
  • Đề Thi Thử Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Thpt Tỉnh Thanh Hóa Năm Học: 2022
  • Đề Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Thpt Tỉnh Nam Định Năm Học 2022
  • Đề Thi Vào 10 Môn Toán Thái Bình 2022
  • *Lưu ý:

    Đề thi mang tính giả định và phục vụ cho mục đích tìm ra các tiềm năng marketing để phát triển của cuộc thi Young Marketers. Tất cả thông tin về các đối tượng (third party) được đề cập trong đề thi này chỉ sẽ được xem là thông tin đầu vào cho các thí sinh của cuộc thi Young Marketers đưa ra phương án giải quyết.

    Tất cả quy định ở đề thi đi kèm sẽ là quy định cuối cùng và cập nhật đến thời điểm đề thi được công bố.

    Riêng với mùa thi này, ý tưởng thắng cuộc có khả năng được triển khai vào thực tế với sự tư vấn của Hội Đồng Chuyên Gia từ nhiều đối tác

    Thông tin hình ảnh sản phẩm được đưa vào thử thách Vòng Sơ Loại dự kiến sẽ được công bố đại chúng vào cuối tháng 9/2020 và chưa được đề cập trong đề thi này

    Huyndai làm được, Toyota làm được, tại sao Việt Nam mình không làm được? Mỹ có Microsoft, có Apple… tại sao mình không có được? Cứ cho là mình không phải số 1 nhưng bét ra cũng vào top 5, top 10 đi. Những cái đó sẽ mang lại thương hiệu cho đất nước mình. Thế giới không chỉ biết đến một Việt Nam anh hùng, mà phải biết đến một Việt Nam trí tuệ, đẳng cấp.” (trích lời ông Phạm Nhật Vượng, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Vingroup)

    THỰC TRẠNG

    Không ai có thể phủ nhận tiềm năng của trí tuệ Việt Nam. Năm 2022 đánh dấu năng lực đổi mới sáng tạo của Việt Nam đạt thứ hạng tốt nhất từ trước tới nay, xếp thứ 42 trên 129 quốc gia, đứng đầu các nước thu nhập trung bình thấp. Số lượng công bố quốc tế của các nhà khoa học Việt Nam tăng trung bình 26% mỗi năm. Việt Nam đang dần trở thành điểm đến của những tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới như Samsung, Microsoft.

    Thế nhưng, trên đường đua công nghệ thế giới, Việt Nam hầu như không có một dấu ấn nào. Ngân hàng Thế giới và Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) nhận định hệ thống đổi mới sáng tạo còn non trẻ, manh mún, khiến cho bức tranh khoa học công nghệ của Việt Nam khá mờ nhạt. Sự tham gia của doanh nghiệp Việt Nam trong chuỗi sản xuất sản phẩm phần lớn chỉ dừng lại ở giai đoạn gia công, lắp ráp. Mỗi ngày người Việt Nam sản xuất ra hàng ngàn chiếc điện thoại cho Samsung, Google Pixel, LG…, nhưng việc xuất hiện một cái tên thương hiệu Việt Nam trên sân chơi công nghệ thế giới vẫn dường như là điều không tưởng. Những gã khổng lồ với lợi thế thương hiệu quốc tế khiến cho người tiêu dùng thậm chí không cần phải tự hỏi liệu có lựa chọn nào tốt hơn?

    Câu hỏi đến bao giờ Việt Nam mới có thể tự chủ công nghệ cao, mới đặt được dấu ấn trí tuệ của mình trên đường đua công nghệ toàn cầu – vẫn còn đau đáu đi tìm lời giải trong suốt nhiều năm qua.

    THƯƠNG HIỆU

    Ngày 12/6/2018, công ty CP Nghiên cứu và Sản xuất VinSmart chính thức ra đời. Trên trang cá nhân của mình, một quản lý truyền thông và kinh doanh cấp cao của VinSmart chia sẻ với bạn bè: ” Đây mới là một công ty khởi nghiệp thực sự, khởi nghiệp cả một ngành công nghiệp “. Là đứa con của VinGroup – VinSmart ra đời mang theo ước mơ của chủ tịch Phạm Nhật Vượng: trở thành ngọn cờ đầu dẫn dắt ngành công nghệ Việt Nam tự chủ công nghệ cao, vươn ra thế giới.

    Một ước mơ đầy tham vọng, chỉ làm được điều đó khi có được một hệ sinh thái về công nghệ, những Viện nghiên cứu công nghệ lõi về AI, Big Data, những công ty sản xuất phần mềm, những nhà thầu phụ của họ. Từng bước, VinGroup thực sự đã xây dựng nền tảng đó cho sự ra đời của VinSmart.

    Để sản xuất, nhà máy VinSmart được xây dựng với dây chuyền sản xuất giống như của các hãng điện thoại hàng đầu trên thế giới với công suất hơn 25 triệu sản phẩm một năm. Song song đó thành lập Hội đồng khoa học mà nhiều giáo sư đã nhận lời tham gia như: GS Dương Nguyên Vũ, GS Phan Dương Hiệu,Tiến sĩ Bùi Hải Hưng tại Viện Nghiên cứu trí tuệ nhân tạo (VinAI), Viện Big Data dẫn dắt bởi giáo sư Vũ Hà Văn…

    Thay vì lao ngay vào phân khúc cao cấp, VinSmart chọn khởi nghiệp từ phân khúc phổ thông và tầm trung. Với lựa chọn chiến lược này, chỉ sau 15 tháng ra mắt, VinSmart đã chiếm lĩnh 16,7% thị phần điện thoại thông minh Việt Nam, chính thức xác lập kỷ lục tăng trưởng chưa từng có. Các sản phẩm của VinSmart được đánh giá là tối ưu chất lượng và tính năng trong tầm giá phổ thông (1-3 triệu) và sau đó dần phủ sang phân khúc cận trung cấp (4-5 triệu). Thành công bước đầu ở thị trường nội địa, nhưng để thực sự vươn ra thế giới thì những sản phẩm vừa túi tiền tầm trung vẫn chưa đủ. Điều VinSmart cần là trở thành một thương hiệu được biết đến và được ưa chuộng, yêu thích.

    Năm 2022 này, thời cơ ấy đã đến. Khi Xiaomi nói vẫn còn lâu nữa mới có giải pháp hiệu quả để ra mắt camera ẩn dưới màn hình, Samsung còn nghiên cứu thời điểm để ra mắt giới hạn công nghệ bảo mật lượng tử. Những gã khổng lồ dần bộc lộ điểm yếu vì bộ máy cồng kềnh lẫn vì bài toán lợi nhuận, mối ưu tiên lớn nhất của họ không còn là trải nghiệm và lợi ích của người dùng.

    Ngày 31/8/2020, khi cả thế giới chần chừ, VinSmart tung video đầu tiên giới thiệu VSmart Aris Pro. Là quả ngọt chín muồi của hệ sinh thái nghiên cứu, VSmart Aris Pro có trong tay những công nghệ tiên phong trên toàn cầu:

    – Lần đầu tiên, màn hình hoàn toàn vô khuyết được thương mại hoá

    – Lần đầu tiên, bảo mật lượng tử được tiên phong phổ biến

    – Lần đầu tiên, kính nhám 3D không vân tay được giới thiệu ở mức giá tầm trung (giá bán dự kiến 9-10tr). Trong khi đó, công nghệ kính nhám 3D được giới thiệu trên dòng điện thoại cao cấp iPhone 12).

    Sự ra đời của Aris Pro, và thế hệ sản phẩm mới tiếp nối, đánh dấu một bước ngoặt: đã đến lúc VinSmart vượt qua câu chuyện tự hào Việt Nam, mà bước thêm 1 bước tiến dài, không chỉ tham gia, mà còn có thể thay đổi cuộc chơi công nghệ quốc tế với bộ máy tinh gọn, tốc độ sáng tạo, và luôn đặt lợi ích của người dùng trên hết.

    Cùng với Aris Pro, VinSmart đã định hướng cho mình trở thành một thương hiệu công nghệ “Sáng tạo thay đổi cuộc chơi” – truyền cảm hứng cho cả ngành công nghệ Việt Nam cùng thay đổi luật chơi công nghệ thế giới, vốn trước nay chỉ dành cho những gã khổng lồ.

    ĐỀ BÀI ĐẶT RA

    * Thử thách cụ thể ở Vòng Sàng Lọc:

    Với ngân sách 10,000,000,000 VND, bắt đầu từ tháng 10 năm 2022 và kéo dài trong tối đa 3 tháng, hãy đề xuất một kế hoạch marketing truyền thông:

    (1) Truyền cảm hứng mạnh mẽ về tự hào trí tuệ Việt Nam, sáng tạo công nghệ thay đổi cuộc chơi của VSmart

    (2) Tạo sự nhận biết rộng rãi về sản phẩm Aris Pro và thông điệp truyền thông mới của VSmart trong đối tượng mục tiêu cho tối thiểu 6 triệu khách hàng mục tiêu ở 6 thành phố lớn (Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ, Đà Nẵng, Hải Phòng, Nha Trang)

    (3) Thúc đẩy nhu cầu mua hàng dành cho Aris Pro của đối tượng mục tiêu để đạt được tối thiểu doanh số 10,000 sản phẩm trong 3 tháng từ 25/10 đến 31/12.

    THÔNG TIN THAM KHẢO

    TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

    1. Tính hiệu quả

    – Chiến dịch có đạt được các mục tiêu kinh doanh & truyền thông của thương hiệu không? (38%)

    2. Ý tưởng

    – Ý tưởng lớn của chiến dịch là gì, dựa trên nền tảng insight nào? (20%)

    – Ý tưởng này có được triển khai hiệu quả qua các kênh truyền thông phù hợp với đối tượng mục tiêu hay không? (12%)

    3. Tính khả thi và ứng dụng

    – Kinh phí thực hiện chiến dịch có phù hợp? Các hoạt động có khả thi để thực hiện hay không? (18%)

    4. Trình bày

    – Tính thẩm mỹ & Mức độ đầu tư (12%)

    HÌNH THỨC NỘP BÀI

    Đối tượng dự thi Người đủ điều kiện tham dự cuộc thi là: – Các marketer có độ tuổi từ 18-24 (sinh năm 1996 đến 2002), thật sự đam mê & nghiêm túc với Marketing – Công dân Việt Nam hợp pháp & đã tốt nghiệp THPT – Không phải là các thí sinh đã lọt vào các vòng Chung kết của Young Marketers 8 mùa trước hoặc học viên của Young Marketers Elite Development 7 mùa trước – Cam kết tham gia đầy đủ chương trình học các sáng thứ 7 hàng tuần từ tháng 1-10/2021 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đăng ký dự thi

    Thí sinh trước tiên phải đăng ký dự thi cá nhân gửi về [email protected] từ 21/9 đến 10/10.

    + Email Subject: Young Marketers 9 Application – Họ Tên

    + Nội dung email: họ tên, ngày tháng năm sinh, trường/ công ty đang làm việc, 1 hình chân dung file jpg từ 1m-2mb, và phần hình ảnh 1 mặt chứng minh thư/ thẻ căn cước để xác định tuổi.

    Toàn bộ thí sinh đăng ký hợp lệ sẽ nhận được thư phản hồi và số báo danh từ Young Marketers trong 14-18/10.

    Nộp bài vòng loại Các thí sinh hợp lệ được cung cấp số báo danh sẽ cần nộp bài Vòng Sơ loại Young Marketers 9: * từ 09:00 đến 21:00 ngày 20/10/2020 về * Email subject: Young Marketers 9 R1 Submission – Họ Tên – Số Báo Danh * Nội dung email: viết ý chính trong proposal trong 100 từ bằng tiếng Anh, đính kèm file pdf proposal vòng loại dưới 20 slide (đã bao gồm 3 slide Opening, Agenda, Thank you), proposal bằng tiếng Anh (tiếng Việt có thể dùng cho các execution copy/ visual), và file dưới 5mb, các thông tin, hình ảnh trong proposal cần ghi rõ nguồn và credits). * Top 20 bước vào Vòng Bán kết/ Private Pitching sẽ được công bố vào 21:00 ngày 2/11. Young Marketers – Building the next purposeful marketing leaders since 2013. [email protected] *Nguồn: Young Marketers

    Cuộc thi Young Marketers mùa thứ 9 là một phần của hành trình Building The Next Purposeful Marketing Leaders của Young Marketers từ 2013 – bên cạnh Young Marketers Elite Development Program, với đối tác truyền thông nhiều năm là BrandsVietnam từ 2013 & Advertising Vietnam từ 2022, đặc biệt năm nay với sự đồng hành của đối tác chiến lược duy nhất là thương hiệu VSmart & tập đoàn Vingroup.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Học
  • Tổng Hợp Các Tình Huống Sư Phạm Mầm Non Và Cách Giải Quyết
  • Các Tình Huống Sư Phạm Mầm Non Cơ Bản Thường Gặp Và Hướng Giải Quyết
  • Tổng Hợp Những Đề Thi Xe Máy
  • Đề Thi Lý Thuyết Xe Máy Hạng A1
  • Đề Thi Tốt Nghiệp Young Marketer Elite Development 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Đẫm Máu 2
  • Đề Thi Đẫm Máu
  • Hướng Dẫn Giải Đề Thi Toán Vào 10 – Quảng Ngãi – Năm 2022
  • Đề 4: Đề Thi Vào Lớp 10 Chuyên Tỉnh Nam Định Năm 2022
  • Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tỉnh Hải Dương 2022
    • Thời gian: 15/10/2015
    • Địa điểm: KS Liberty Central Riverside

    A. Tóm tắt tình huống

    1. Tổng quan thị trường

    Tháng 9 năm 2022, việc ra mắt Apple Pay – ứng dụng ví điện tử mặc định cho IOS 9 – đã đánh dấu sự phát triển không thể chối cãi của hình thức thanh toán trả trước online (e-wallet).

    Khi chiếc smart phone dần trở thành vật bất ly thân, tích hợp hầu như tất cả những nhu cầu căn bản nhất của con người, thì cũng đã đến lúc nhu cầu thanh toán – chiếc ví tìm đường “lên mạng”. Ví điện tử là một phương tiện thanh toán trung gian, nó như một ví tiền trên mạng Internet và điện thoại di động mà người tiêu dùng có thể sử dụng để mua bán hàng hóa tại các trang web hoặc thanh toán chi phí điện, nước, điện thoại… Tương tự như ở các nước có nền thương mại điện tử phát triển, người sử dụng ở Việt Nam hiện cũng có thể nạp tiền vào ví điện tử thông qua tài khoản ngân hàng, quầy giao dịch hoặc thẻ cào để sử dụng dễ dàng cho những chi tiêu trực tuyến như chuyển tiền, thanh toán tiền điện thoại, hoá đơn.

    Ví điện tử ra đời góp phần phát triển hệ thống kinh doanh thương mại điện tử, đem lại những lợi ích cho người mua, người bán, ngân hàng và xã hội: người mua thực hiện nhanh chóng công việc thanh toán, người bán tăng hiệu quả hoạt động bán hàng trực tuyến, ngân hàng giảm sự quản lý các giao dịch thanh toán từ thẻ khách hàng, dễ dàng và nhanh chóng chuyển và nhận tiền vượt qua rào cản địa lý, xã hội giảm bớt lượng tiền mặt trong lưu thông, góp phần ổn định lạm phát…

    Trên thế giới, ví điện tử là một khái niệm khá quen thuộc: ở Nhật Bản tất cả điện thoại thông minh đều có ví điện tử, và ở Mỹ 66% người tiêu dùng bị thuyết phục bởi dịch vụ này. Có thể kể tên các ví điện tử nổi bật: Google Wallet, Isis, Paypal cũng tung ra một dịch vụ ví kĩ thuật số cải tiến cho phép doanh nghiệp nhỏ chấp nhận thanh toán thẻ tín dụng sử dụng điện thoại thông minh; người dùng ví Paypal cũng có thể tùy chỉnh kế hoạch trả góp để trả tiền cho việc mua bán lớn. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 16% người dùng thanh toán bằng ví điện tử trên điện thoại trong khoảng thời gian từ tháng 12/2013 đến tháng 02/2014. Trong nhóm này, có đến 73% thực hiện hành vi mua hàng dùng ví điện tử ít hơn 5 lần trong 1 tháng. Tỉ lệ sử dụng thấp như vậy khiến khai tử rất nhiều ví điện tử chỉ sau vài tháng ra mắt.

    Tại Việt Nam, mặc dù thị trường có sự sôi động, nhưng ví điện tử chưa thực sự phát triển mạnh. Quy mô dự kiến của thị trường 300 triệu USD. So với một số nước có nền tảng thương mại trực tuyến phát triển mạnh mẽ như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản và Trung Quốc thì Việt Nam có số lượng ví điện tử nhiều hơn gấp đôi: 16 ví tính đến tháng 5 năm 2022. Tuy nhiên, các công cụ này vẫn chưa hoạt động thực sự hữu hiệu; một số “chiếc ví” chỉ được cung cấp trong nội bộ sàn giao dịch của đơn vị chủ sở hữu hoặc hoạt động trong một quy mô nhỏ hẹp do: thiếu tính đa năng, cộng sinh với ngân hàng và mối e ngại về tính bảo mật.

    Nhìn chung, không chỉ riêng Việt Nam, mà ngành hàng ví điện tử nói chung đang đối diện với thách thức lớn: tìm ra nhu cầu độc nhất của người tiêu dùng mà chỉ có ví điện tử có thể đáp ứng – tìm ra điểm cách mạng cốt lõi giữa ví điện tử với những hình thức thanh toán thay thế khác: tín dụng, ứng dụng ngân hàng, tiền mặt… vốn cũng rất nhanh chóng và quen thuộc.

    2. Đối thủ cạnh tranh

    Thị trường ví điện tử ở Việt Nam mặc dù mới trong giai đoạn phát triển ban đầu nhưng đang trở nên sôi động với sự tham gia của cả nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài. Mặc dù lượng giao dịch thông qua công cụ điện tử này vẫn chưa nhiều nhưng giới chuyên gia tài chính đánh giá tính cạnh tranh trên thị trường sẽ ngày một tăng lên. Điều này cũng mang đến kỳ vọng về sự phát triển của công cụ thanh toán không sử dụng tiền mặt này, trong nỗ lực thu hút khách hàng của các nhà cung cấp dịch vụ cùng với sự đẩy nhanh công tác hoàn thiện hành lang pháp lý của cơ quan quản lý nhà nước.

    Các ví điện tử nổi bật tại Việt Nam có thể kể tên: Ngân lượng, BankPlus, 123Pay, Ví FPT

    • Ngân lượng: Sau gần ba năm cho ra mắt dịch vụ ví điện tử Ngân Lượng (Nganluong.vn), đến nay, chủ sở hữu – Công ty Phần mềm Hòa Bình (PeaceSoft) – công bố đã có 300.000 tài khoản ví điện tử được kích hoạt. Dịch vụ của PeaceSoft liên thông với 5.000 trang web có hoạt động kinh doanh trực tuyến trên nhiều lĩnh vực, đáp ứng được phần nào nhu cầu mua sắm đa dạng của cộng đồng mạng. Để tăng sức cạnh tranh, gần đây Ngân Lượng đã hợp tác cùng PayPal (Paypal.com) – một ví điện tử ngoại hiện có 250 triệu tài khoản tại 190 thị trường với 25 loại tiền tệ được sử dụng để thanh toán trên toàn cầu. Thông qua việc tích hợp ví điện tử PayPal, các trang web liên thông với Ngân Lượng sẽ cung cấp cho khách hàng giải pháp thanh toán cả nội địa và quốc tế.
    • BankPlus: Là một ứng dụng của Viettel với 50,000 lượt cài đặt và rating 3.9. Ngoài những tính năng cơ bản của ví điện tử, Bank Plus có những lợi thế từ Viettel: có thể mở ví ngay trên SIM của Viettel, liên kết với 14 ngân hàng và khuyến mãi khủng
    • 123Pay: Cổng thanh toán 123Pay của Công ty TNHH ZION (100% vốn từ Công ty CP VNG) cũng tham gia cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán từ tháng 3/2016. Trong giai đoạn thử nghiệm, 123Pay đã có hơn 200 đối tác là doanh nghiệp (DN) TMĐT trong và ngoài nước như Lazada, Vietravel, Siêu thị điện máy Nguyễn Kim, Galaxy Cinema, Thế Giới Di Động, Điện máy Xanh.
    • Ví FPT: Ví FPT có nhiều lợi ích nổi bật như mức độ bảo mật cao, tránh bị mất cắp thông tin tài khoản người dùng, hỗ trợ an toàn giao dịch cho cả người mua và người bán. Ví dụ, khi mua sắm online, nếu không hài lòng với sản phẩm hay nghi ngờ bị hack tài khoản, người dùng có thể yêu cầu Ví FPT hoàn lại tiền tạm giữ. Nhìn chung, thị trường rất sôi động và thế mạnh nằm vào tay những ông lớn nắm tiềm lực về ngân hàng, mạng viễn thông và đối tác doanh nghiệp.

    3. Người tiêu dùng

    Đối tượng mục tiêu của các ví điện tử tập trung vào giới trẻ 18 – 29 đang sở hữu điện thoại thông minh và sẵn sàng thử, đón nhận những tiến bộ công nghệ. Nghiên cứu về ví điện tử của PwC năm 2013 cho biết, một nửa cá nhân tham gia khảo sát trong độ tuổi từ 18-29 sẵn sàng sử dụng ví điện tử để chuyển tiền. Theo đó, so với nhóm người dùng từ 30-44, người dùng trẻ tuổi có khuynh hướng tiếp nhận ví điện tử nhanh hơn.

    Báo cáo của PwC cho biết người dùng đặt niềm tin cao nhất vào các tổ chức tài chính uy tín, tiếp đến là các công ty thẻ tín dụng; các nhà cung cấp hệ điều hành di động như Google chỉ chiếm vị trí áp chót.

    Người tiêu dùng thường sử dụng ví điện tử chủ yếu để thanh toán hóa đơn điện thoại, hóa đơn điện nước, và các dịch vụ khác. Tuy nhiên khi ví điện tử phát triển, hành vi của người tiêu dùng sẽ phức tạp & đa đạng hơn.

    4. Đối tác chiến lược

    Để ví điện tử vận hành, cần xây dựng được một ecosystem hoàn thiện bao gồm: ngân hàng – mạng viễn thông – doanh nghiệp.

    • Ngân hàng: Các đơn vị cung cấp dịch vụ ví điện tử sẽ phải hợp tác với các ngân hàng để dòng tiền luân chuyển vào tài khoản ví điện tử một cách tiện lợi và nhanh chóng. Hiện tại, một số ví điện tử cho phép người tiêu dùng nạp tiền vào tài khoản thông qua việc sử dụng thẻ điện thoại. Ông Nguyễn Ngọc Dũng, Phó chủ tịch Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), nói rằng trước đây, công cụ thanh toán trực tuyến này thiếu cả hành lang pháp lý lẫn sự đầu tư về tài chính để phát triển. Điều này cũng là nguyên nhân tạo ra sự e ngại nơi các sàn giao dịch, trang web thương mại điện tử lẫn người tiêu dùng. Gần đây, các ví điện tử phát triển mạnh mẽ nhờ có sự kết nối chặt chẽ với hệ thống ngân hàng. Bên cạnh đó, cơ chế pháp lý cho dịch vụ trung gian thanh toán cũng đang dần dần được hoàn thiện. Theo ông Dũng, một khi có sự bảo đảm từ phía ngân hàng, người tiêu dùng sẽ mạnh dạn khi sử dụng ví điện tử. Đồng thời, các nhà cung cấp dịch vụ phải mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức, ngân hàng liên kết hoặc cửa hàng trực tuyến lẫn điểm bán lẻ truyền thống để danh sách các điểm chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử ngày một dài thêm. Nếu ví điện tử có phạm vi “phủ sóng” nhỏ hẹp, người tiêu dùng sẽ lựa chọn sử dụng tiền mặt hoặc thẻ tín dụng. Với xu hướng Fintech (công nghệ kết hợp với tài chính), các ví điện tử ngày nay được đòi hỏi phải đa dạng hóa dịch vụ. Người sử dụng có thể nạp tiền vào ví với nhiều cách thức: nạp tiền từ thẻ điện thoại; nạp tiền thông qua tài khoản thanh toán; chuyển khoản thông qua ngân hàng; Internet Banking, Mobile Banking…
    • Mạng viễn thông: Mạng viễn thông là nền tảng để ví điện tử vận hành. Độ phủ sóng, chi phí và mức độ ưu đãi của mạng viễn thông là yếu tố quyết định phạm vi và mức chi trả cho ví điện tử

    B. Công ty và thương hiệu

    1. Công ty

    Sở hữu bởi công ty M_Service JSC, MOMO là đơn vị hàng đầu tại Việt Nam về cung cấp dịch vụ Ví điện tử trên di động, dịch vụ chuyển tiền mặt tại điểm giao dịch (OTC) và nền tảng thanh toán (payment platform). Công ty đã thực hiện hàng chục triệu lượt giao dịch cho 2.5 triệu khách hàng và cộng đồng này đang ngày càng phát triển.

    Nhận được nguồn vốn đầu tư từ Standard Chartered Private Equity và Ngân hàng Đầu tư Toàn cầu Goldman Sachs, đồng thời có liên kết chặt chẽ với mạng viễn thông Vinaphone, MOMO còn đang mở rộng thêm hàng trăm dịch vụ mới, đáp ứng đầy đủ nhu cầu hàng ngày của mỗi cá nhân, từ ăn uống, đi lại, mua sắm, thanh toán trực tiếp tại các cửa hàng…

    Cụ thể, tại Hà Nội, MoMo đã hợp tác với hãng vận tải VIC Taxi, bên cạnh đó, hàng loạt quán cà phê, quán ăn, chuỗi cửa hàng điện tử viễn thông… tại Hà Nội và TP. HCM cũng đang sử dụng phương thức thanh toán qua ứng dụng này. MoMo cũng đã bắt tay với Vietjet Air nhằm mang đến cho khách hàng những trải nghiệm thú vị, sự thuận lợi trong việc đặt chỗ và thanh toán trực tuyến ngay trên ứng dụng. Hiện nay, MoMo đã ký hợp đồng cung cấp giải pháp thanh toán trên ứng dụng MoMo cho các siêu thị lớn, chuỗi cửa hàng tiện lợi, chuỗi các cửa hàng điện tử viễn thông như Viễn Thông A, FPT Shop… Khách hàng đến mua sắm tại các chuỗi này sẽ sớm được sử dụng các dịch vụ do MoMo cung cấp.

    Để mở rộng sự hiện diện của hệ thống MoMo trên toàn quốc, công ty dự kiến tăng số lượng 4.000 điểm giao dịch đang có hiện tại, lên con số10.000 điểm.

    MoMo đã có:

    1. Quy trình quản lý thanh khoản thời gian thực (real-time) đối với hệ thống ĐGD MoMo trên toàn quốc
    2. Hệ thống quản lý thông tin doanh nghiệp MIS phục vụ dịch vụ Mobile Money
    3. Quy trình quản lý chất lượng các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ cho các khách hàng Mobile Money
    4. Quy trình tuyển dụng, huấn luyện và đào tạo online cho ĐGD MoMo
    5. Hệ thống tổng đài Avaya và hệ thống Data Center đẳng cấp quốc tế

    Ngắn gọn, MoMo đang sở hữu một powerful backend giúp phân tích số liệu (BI) thời gian thực (real-time) để đưa ra các quyết định điều hành tức thời và sát nhất nhằm đáp ứng ngay nhu cầu khách hàng. Trên tất cả, điều mà MOMO đang theo đuổi và hướng đến như là mục tiêu cuối cùng, đó là thay đổi hành vi của người tiêu dùng Việt Nam: chuyển từ sử dụng tiền mặt sang thanh toán điện tử. MoMo mong muốn sẽ kết nối nhiều hơn nữa với các điểm bán lẻ dịch vụ để mọi nhà, mọi người cùng chấp nhận thanh toán trực tuyến, đúng với xu hướng đang diễn ra trên thế giới.

    2. Sản phẩm đã tung

    Ứng dụng MoMo là ứng dụng tài chính đầu tiên tại Việt Nam cho phép chuyển nhận tiền siêu nhanh qua số điện thoại di động. Đồng thời, ứng dụng còn hỗ trợ nhắc thanh toán hóa đơn hàng tháng cho người sử dụng và thanh toán nhanh tiền điện, nước, internet, điện thoại cố định, điện thoại trả sau, truyền hình cáp, vay tiêu dùng… chỉ với một lần bấm.

    Ứng dụng MoMo bao gồm các tính năng sau: Nạp/Rút tiền; Chuyển/Nhận tiền; Thanh toán; Nạp tiền điện thoại; Lịch sử giao dịch và Tìm điểm giao dịch.

    Các tính năng này được thiết kế thân thiện và dễ sử dụng, giúp người dùng dễ dàng lựa chọn và thực hiện giao dịch của mình chỉ với một cú chạm (touch). Đặc biệt, tiền trong tài khoản MoMo có giá trị như tiền mặt và được bảo chứng 100% bởi ngân hàng Vietcombank. Dịch vụ được cấp phép hoạt động và được quản lý bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    Ứng dụng hiện có hơn 1 triệu người dùng và đứng số 1 cái ứng dụng tài chính trên nền tảng Android và cũng là ứng dụng tài chính được tải nhiều nhất trên AppStore Việt Nam.

    Nhìn chung, ứng dụng ví điện tử của MOMO hội đủ tiềm năng để dẫn đầu thị trường tại Việt Nam, tuy nhiên với độ lớn thị trường khá hạn chế, nhiệm vụ đặt ra với MOMO là mở rộng thị trường, khai phá tiềm năng độc đáo tiên phong của ngành hàng ví điện tử.

    3. Chiến lược truyền thông đã thực hiện

    Với thông điệp Nhanh chóng – An toàn – Tiện lợi, MOMO nhắm đến đối tượng khách hàng trẻ hiện đại thông qua các hoạt động:

    • Tạo platform bình chọn cho Hoà Âm Ánh Sáng, Bước Nhảy Hoàn Vũ, Cặp Đôi Hoàn Hảo · Game dự đoán kết quả Worldcup thông qua platform Zalo
    • Liên kết VCB khuyến mãi 100,000VND
    • Liên kết khuyến mãi cùng BHD
    • Liên kết khuyến mãi cùng Galaxy
    • Chương trình khuyến mãi khi giới thiệu bạn bè …

    Nhìn chung, tuy thiếu sự liên kết và thiếu một chiến lược nhất quán, rõ ràng, các hoạt động truyền thông của MOMO đã làm khá đa dạng và nhắm thẳng vào quảng bá thế mạnh trong từng mắt xích của ecosystem: ngân hàng, mạng viễn thông, đối tác kinh doanh thông qua hình thức chủ yếu là khuyến mãi tặng tiền với những chương trình hấp dẫn cho giới trẻ.

    C. Thách thức Marketing

    Giả sử nhóm Eliter là bộ phận Marketing của MOMO với tham vọng xây dựng MOMO trở thành thương hiệu ví điện tử đứng đầu Việt Nam về thị phần sau 3 năm tái tung (2017 – 2022), với tối thiểu 3 triệu khách hàng sử dụng thường xuyên (active user).

    Hãy:

    1. Phân tích và xây dựng ý tưởng định vị thương hiệu ví điện tử MOMO
    2. Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm & marketing theo định vị mới này trong 3 năm.
    3. Phát triển chiến dịch Marketing đầu tiên để tung ra định vị mới vào tháng 3/2017, với ngân sách 66 tỷ đồng để xây dựng sự nhận biết định vị của ví MOMO cho hơn 10,000,000 khách hàng tiềm năng đạt được tối thiểu 300,000 khách hàng active (*) mới (phải sử dụng các dịch vụ qua ví MOMO tối thiểu 2 lần trong 2 tháng liên tiếp).

    D. Lưu ý thực hiện

    Các nhóm phải thực hiện bài trình bày dưới định dạng pdf không quá 20 slides nội dung nộp về cho ban tổ chức qua email [email protected] trước 20:00 ngày 14/10/2016.

    Buổi trình bày tốt nghiệp sẽ diễn ra vào ngày 15/10/2016 (từ 8:00 đến 12:00) tại khách sạn Liberty Central Riverside, Tôn Đức Thắng, Q1.

    Các nhóm sẽ trình bày trong 22 phút, sau đó trả lời chất vấn của BGK trong 23 phút, để giành được điểm số của Ban Giám khảo theo nội dung:

    • Định vị thương hiệu MOMO (25 điểm)
    • Chiến lược phát triển sản phẩm & marketing ví MOMO theo định vị mới (45 điểm)
    • Chiến dịch relaunch & recruit khách hàng thường xuyên mới (30 điểm)

    Ban Giám Khảo là các chuyên gia marketing hàng đầu Việt Nam tham gia vào hành trình Young Marketers, và dự kiến sẽ có 1 đại diện cao cấp của ví điện tử MOMO.

    Young Marketers – Empower the next marketing generation.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Young Marketers 2022: Hàng Việt – Làm Từ ‘Chất’ Việt
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12 Nên Tham Khảo
  • Sách Những Vấn Đề Cần Biết Về Y Tế Học Đường
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Học – Đạo Đức Y Học Đại Học Y Dược
  • 26 Tình Huống Sư Phạm Thường Gặp Và Cách Xử Lý Tốt Nhất
  • Đề Thi Tốt Nghiệp Young Marketer Elite Development 2022 ” Cộng Đồng Digital Marketing Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Thpt Tỉnh Thanh Hóa Năm Học: 2022
  • Đề Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Thpt Tỉnh Nam Định Năm Học 2022
  • Đề Thi Vào 10 Môn Toán Thái Bình 2022
  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Thp Tỉnh Thái Bình Năm Học 2022
  • Gợi Ý Đề Thi Vào 10 Môn Toán Bình Định 2022
  • A. Tóm tắt tình huống

    1. Tổng quan thị trường

    Tháng 9 năm 2022, việc ra mắt Apple Pay – ứng dụng ví điện tử mặc định cho IOS 9 – đã đánh dấu sự phát triển không thể chối cãi của hình thức thanh toán trả trước online (e-wallet).

    Khi chiếc smart phone dần trở thành vật bất ly thân, tích hợp hầu như tất cả những nhu cầu căn bản nhất của con người, thì cũng đã đến lúc nhu cầu thanh toán – chiếc ví tìm đường “lên mạng”. Ví điện tử là một phương tiện thanh toán trung gian, nó như một ví tiền trên mạng Internet và điện thoại di động mà người tiêu dùng có thể sử dụng để mua bán hàng hóa tại các trang web hoặc thanh toán chi phí điện, nước, điện thoại… Tương tự như ở các nước có nền thương mại điện tử phát triển, người sử dụng ở Việt Nam hiện cũng có thể nạp tiền vào ví điện tử thông qua tài khoản ngân hàng, quầy giao dịch hoặc thẻ cào để sử dụng dễ dàng cho những chi tiêu trực tuyến như chuyển tiền, thanh toán tiền điện thoại, hoá đơn.

    Ví điện tử ra đời góp phần phát triển hệ thống kinh doanh thương mại điện tử, đem lại những lợi ích cho người mua, người bán, ngân hàng và xã hội: người mua thực hiện nhanh chóng công việc thanh toán, người bán tăng hiệu quả hoạt động bán hàng trực tuyến, ngân hàng giảm sự quản lý các giao dịch thanh toán từ thẻ khách hàng, dễ dàng và nhanh chóng chuyển và nhận tiền vượt qua rào cản địa lý, xã hội giảm bớt lượng tiền mặt trong lưu thông, góp phần ổn định lạm phát…

    Trên thế giới, ví điện tử là một khái niệm khá quen thuộc: ở Nhật Bản tất cả điện thoại thông minh đều có ví điện tử, và ở Mỹ 66% người tiêu dùng bị thuyết phục bởi dịch vụ này. Có thể kể tên các ví điện tử nổi bật: Google Wallet, Isis, Paypal cũng tung ra một dịch vụ ví kĩ thuật số cải tiến cho phép doanh nghiệp nhỏ chấp nhận thanh toán thẻ tín dụng sử dụng điện thoại thông minh; người dùng ví Paypal cũng có thể tùy chỉnh kế hoạch trả góp để trả tiền cho việc mua bán lớn. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 16% người dùng thanh toán bằng ví điện tử trên điện thoại trong khoảng thời gian từ tháng 12/2013 đến tháng 02/2014. Trong nhóm này, có đến 73% thực hiện hành vi mua hàng dùng ví điện tử ít hơn 5 lần trong 1 tháng. Tỉ lệ sử dụng thấp như vậy khiến khai tử rất nhiều ví điện tử chỉ sau vài tháng ra mắt.

    Tại Việt Nam, mặc dù thị trường có sự sôi động, nhưng ví điện tử chưa thực sự phát triển mạnh. Quy mô dự kiến của thị trường 300 triệu USD. So với một số nước có nền tảng thương mại trực tuyến phát triển mạnh mẽ như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản và Trung Quốc thì Việt Nam có số lượng ví điện tử nhiều hơn gấp đôi: 16 ví tính đến tháng 5 năm 2022. Tuy nhiên, các công cụ này vẫn chưa hoạt động thực sự hữu hiệu; một số “chiếc ví” chỉ được cung cấp trong nội bộ sàn giao dịch của đơn vị chủ sở hữu hoặc hoạt động trong một quy mô nhỏ hẹp do: thiếu tính đa năng, cộng sinh với ngân hàng và mối e ngại về tính bảo mật.

    Nhìn chung, không chỉ riêng Việt Nam, mà ngành hàng ví điện tử nói chung đang đối diện với thách thức lớn: tìm ra nhu cầu độc nhất của người tiêu dùng mà chỉ có ví điện tử có thể đáp ứng – tìm ra điểm cách mạng cốt lõi giữa ví điện tử với những hình thức thanh toán thay thế khác: tín dụng, ứng dụng ngân hàng, tiền mặt… vốn cũng rất nhanh chóng và quen thuộc.

    2. Đối thủ cạnh tranh

    Thị trường ví điện tử ở Việt Nam mặc dù mới trong giai đoạn phát triển ban đầu nhưng đang trở nên sôi động với sự tham gia của cả nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài. Mặc dù lượng giao dịch thông qua công cụ điện tử này vẫn chưa nhiều nhưng giới chuyên gia tài chính đánh giá tính cạnh tranh trên thị trường sẽ ngày một tăng lên. Điều này cũng mang đến kỳ vọng về sự phát triển của công cụ thanh toán không sử dụng tiền mặt này, trong nỗ lực thu hút khách hàng của các nhà cung cấp dịch vụ cùng với sự đẩy nhanh công tác hoàn thiện hành lang pháp lý của cơ quan quản lý nhà nước.

    Các ví điện tử nổi bật tại Việt Nam có thể kể tên: Ngân lượng, BankPlus, 123Pay, Ví FPT

    • Ngân lượng: Sau gần ba năm cho ra mắt dịch vụ ví điện tử Ngân Lượng (Nganluong.vn), đến nay, chủ sở hữu – Công ty Phần mềm Hòa Bình (PeaceSoft) – công bố đã có 300.000 tài khoản ví điện tử được kích hoạt. Dịch vụ của PeaceSoft liên thông với 5.000 trang web có hoạt động kinh doanh trực tuyến trên nhiều lĩnh vực, đáp ứng được phần nào nhu cầu mua sắm đa dạng của cộng đồng mạng. Để tăng sức cạnh tranh, gần đây Ngân Lượng đã hợp tác cùng PayPal (Paypal.com) – một ví điện tử ngoại hiện có 250 triệu tài khoản tại 190 thị trường với 25 loại tiền tệ được sử dụng để thanh toán trên toàn cầu. Thông qua việc tích hợp ví điện tử PayPal, các trang web liên thông với Ngân Lượng sẽ cung cấp cho khách hàng giải pháp thanh toán cả nội địa và quốc tế.
    • BankPlus: Là một ứng dụng của Viettel với 50,000 lượt cài đặt và rating 3.9. Ngoài những tính năng cơ bản của ví điện tử, Bank Plus có những lợi thế từ Viettel: có thể mở ví ngay trên SIM của Viettel, liên kết với 14 ngân hàng và khuyến mãi khủng
    • 123Pay: Cổng thanh toán 123Pay của Công ty TNHH ZION (100% vốn từ Công ty CP VNG) cũng tham gia cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán từ tháng 3/2016. Trong giai đoạn thử nghiệm, 123Pay đã có hơn 200 đối tác là doanh nghiệp (DN) TMĐT trong và ngoài nước như Lazada, Vietravel, Siêu thị điện máy Nguyễn Kim, Galaxy Cinema, Thế Giới Di Động, Điện máy Xanh.
    • Ví FPT: Ví FPT có nhiều lợi ích nổi bật như mức độ bảo mật cao, tránh bị mất cắp thông tin tài khoản người dùng, hỗ trợ an toàn giao dịch cho cả người mua và người bán. Ví dụ, khi mua sắm online, nếu không hài lòng với sản phẩm hay nghi ngờ bị hack tài khoản, người dùng có thể yêu cầu Ví FPT hoàn lại tiền tạm giữ. Nhìn chung, thị trường rất sôi động và thế mạnh nằm vào tay những ông lớn nắm tiềm lực về ngân hàng, mạng viễn thông và đối tác doanh nghiệp.

    3. Người tiêu dùng

    Đối tượng mục tiêu của các ví điện tử tập trung vào giới trẻ 18 – 29 đang sở hữu điện thoại thông minh và sẵn sàng thử, đón nhận những tiến bộ công nghệ. Nghiên cứu về ví điện tử của PwC năm 2013 cho biết, một nửa cá nhân tham gia khảo sát trong độ tuổi từ 18-29 sẵn sàng sử dụng ví điện tử để chuyển tiền. Theo đó, so với nhóm người dùng từ 30-44, người dùng trẻ tuổi có khuynh hướng tiếp nhận ví điện tử nhanh hơn.

    Báo cáo của PwC cho biết người dùng đặt niềm tin cao nhất vào các tổ chức tài chính uy tín, tiếp đến là các công ty thẻ tín dụng; các nhà cung cấp hệ điều hành di động như Google chỉ chiếm vị trí áp chót.

    Người tiêu dùng thường sử dụng ví điện tử chủ yếu để thanh toán hóa đơn điện thoại, hóa đơn điện nước, và các dịch vụ khác. Tuy nhiên khi ví điện tử phát triển, hành vi của người tiêu dùng sẽ phức tạp & đa đạng hơn.

    4. Đối tác chiến lược

    Để ví điện tử vận hành, cần xây dựng được một ecosystem hoàn thiện bao gồm: ngân hàng – mạng viễn thông – doanh nghiệp.

    • Ngân hàng: Các đơn vị cung cấp dịch vụ ví điện tử sẽ phải hợp tác với các ngân hàng để dòng tiền luân chuyển vào tài khoản ví điện tử một cách tiện lợi và nhanh chóng. Hiện tại, một số ví điện tử cho phép người tiêu dùng nạp tiền vào tài khoản thông qua việc sử dụng thẻ điện thoại. Ông Nguyễn Ngọc Dũng, Phó chủ tịch Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), nói rằng trước đây, công cụ thanh toán trực tuyến này thiếu cả hành lang pháp lý lẫn sự đầu tư về tài chính để phát triển. Điều này cũng là nguyên nhân tạo ra sự e ngại nơi các sàn giao dịch, trang web thương mại điện tử lẫn người tiêu dùng. Gần đây, các ví điện tử phát triển mạnh mẽ nhờ có sự kết nối chặt chẽ với hệ thống ngân hàng. Bên cạnh đó, cơ chế pháp lý cho dịch vụ trung gian thanh toán cũng đang dần dần được hoàn thiện. Theo ông Dũng, một khi có sự bảo đảm từ phía ngân hàng, người tiêu dùng sẽ mạnh dạn khi sử dụng ví điện tử. Đồng thời, các nhà cung cấp dịch vụ phải mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức, ngân hàng liên kết hoặc cửa hàng trực tuyến lẫn điểm bán lẻ truyền thống để danh sách các điểm chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử ngày một dài thêm. Nếu ví điện tử có phạm vi “phủ sóng” nhỏ hẹp, người tiêu dùng sẽ lựa chọn sử dụng tiền mặt hoặc thẻ tín dụng. Với xu hướng Fintech (công nghệ kết hợp với tài chính), các ví điện tử ngày nay được đòi hỏi phải đa dạng hóa dịch vụ. Người sử dụng có thể nạp tiền vào ví với nhiều cách thức: nạp tiền từ thẻ điện thoại; nạp tiền thông qua tài khoản thanh toán; chuyển khoản thông qua ngân hàng; Internet Banking, Mobile Banking…
    • Mạng viễn thông: Mạng viễn thông là nền tảng để ví điện tử vận hành. Độ phủ sóng, chi phí và mức độ ưu đãi của mạng viễn thông là yếu tố quyết định phạm vi và mức chi trả cho ví điện tử

    B. Công ty và thương hiệu

    1. Công ty

    Sở hữu bởi công ty M_Service JSC, MOMO là đơn vị hàng đầu tại Việt Nam về cung cấp dịch vụ Ví điện tử trên di động, dịch vụ chuyển tiền mặt tại điểm giao dịch (OTC) và nền tảng thanh toán (payment platform). Công ty đã thực hiện hàng chục triệu lượt giao dịch cho 2.5 triệu khách hàng và cộng đồng này đang ngày càng phát triển.

    Nhận được nguồn vốn đầu tư từ Standard Chartered Private Equity và Ngân hàng Đầu tư Toàn cầu Goldman Sachs, đồng thời có liên kết chặt chẽ với mạng viễn thông Vinaphone, MOMO còn đang mở rộng thêm hàng trăm dịch vụ mới, đáp ứng đầy đủ nhu cầu hàng ngày của mỗi cá nhân, từ ăn uống, đi lại, mua sắm, thanh toán trực tiếp tại các cửa hàng…

    Cụ thể, tại Hà Nội, MoMo đã hợp tác với hãng vận tải VIC Taxi, bên cạnh đó, hàng loạt quán cà phê, quán ăn, chuỗi cửa hàng điện tử viễn thông… tại Hà Nội và TP. HCM cũng đang sử dụng phương thức thanh toán qua ứng dụng này. MoMo cũng đã bắt tay với Vietjet Air nhằm mang đến cho khách hàng những trải nghiệm thú vị, sự thuận lợi trong việc đặt chỗ và thanh toán trực tuyến ngay trên ứng dụng. Hiện nay, MoMo đã ký hợp đồng cung cấp giải pháp thanh toán trên ứng dụng MoMo cho các siêu thị lớn, chuỗi cửa hàng tiện lợi, chuỗi các cửa hàng điện tử viễn thông như Viễn Thông A, FPT Shop… Khách hàng đến mua sắm tại các chuỗi này sẽ sớm được sử dụng các dịch vụ do MoMo cung cấp.

    Để mở rộng sự hiện diện của hệ thống MoMo trên toàn quốc, công ty dự kiến tăng số lượng 4.000 điểm giao dịch đang có hiện tại, lên con số10.000 điểm.

    MoMo đã có:

    1. Quy trình quản lý thanh khoản thời gian thực (real-time) đối với hệ thống ĐGD MoMo trên toàn quốc
    2. Hệ thống quản lý thông tin doanh nghiệp MIS phục vụ dịch vụ Mobile Money
    3. Quy trình quản lý chất lượng các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ cho các khách hàng Mobile Money
    4. Quy trình tuyển dụng, huấn luyện và đào tạo online cho ĐGD MoMo
    5. Hệ thống tổng đài Avaya và hệ thống Data Center đẳng cấp quốc tế

    Ngắn gọn, MoMo đang sở hữu một powerful backend giúp phân tích số liệu (BI) thời gian thực (real-time) để đưa ra các quyết định điều hành tức thời và sát nhất nhằm đáp ứng ngay nhu cầu khách hàng. Trên tất cả, điều mà MOMO đang theo đuổi và hướng đến như là mục tiêu cuối cùng, đó là thay đổi hành vi của người tiêu dùng Việt Nam: chuyển từ sử dụng tiền mặt sang thanh toán điện tử. MoMo mong muốn sẽ kết nối nhiều hơn nữa với các điểm bán lẻ dịch vụ để mọi nhà, mọi người cùng chấp nhận thanh toán trực tuyến, đúng với xu hướng đang diễn ra trên thế giới.

    2. Sản phẩm đã tung

    Ứng dụng MoMo là ứng dụng tài chính đầu tiên tại Việt Nam cho phép chuyển nhận tiền siêu nhanh qua số điện thoại di động. Đồng thời, ứng dụng còn hỗ trợ nhắc thanh toán hóa đơn hàng tháng cho người sử dụng và thanh toán nhanh tiền điện, nước, internet, điện thoại cố định, điện thoại trả sau, truyền hình cáp, vay tiêu dùng… chỉ với một lần bấm.

    Ứng dụng MoMo bao gồm các tính năng sau: Nạp/Rút tiền; Chuyển/Nhận tiền; Thanh toán; Nạp tiền điện thoại; Lịch sử giao dịch và Tìm điểm giao dịch.

    Các tính năng này được thiết kế thân thiện và dễ sử dụng, giúp người dùng dễ dàng lựa chọn và thực hiện giao dịch của mình chỉ với một cú chạm (touch). Đặc biệt, tiền trong tài khoản MoMo có giá trị như tiền mặt và được bảo chứng 100% bởi ngân hàng Vietcombank. Dịch vụ được cấp phép hoạt động và được quản lý bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    Ứng dụng hiện có hơn 1 triệu người dùng và đứng số 1 cái ứng dụng tài chính trên nền tảng Android và cũng là ứng dụng tài chính được tải nhiều nhất trên AppStore Việt Nam.

    Nhìn chung, ứng dụng ví điện tử của MOMO hội đủ tiềm năng để dẫn đầu thị trường tại Việt Nam, tuy nhiên với độ lớn thị trường khá hạn chế, nhiệm vụ đặt ra với MOMO là mở rộng thị trường, khai phá tiềm năng độc đáo tiên phong của ngành hàng ví điện tử.

    3. Chiến lược truyền thông đã thực hiện

    Với thông điệp Nhanh chóng – An toàn – Tiện lợi, MOMO nhắm đến đối tượng khách hàng trẻ hiện đại thông qua các hoạt động:

    • Tạo platform bình chọn cho Hoà Âm Ánh Sáng, Bước Nhảy Hoàn Vũ, Cặp Đôi Hoàn Hảo · Game dự đoán kết quả Worldcup thông qua platform Zalo
    • Liên kết VCB khuyến mãi 100,000VND
    • Liên kết khuyến mãi cùng BHD
    • Liên kết khuyến mãi cùng Galaxy
    • Chương trình khuyến mãi khi giới thiệu bạn bè …

    Nhìn chung, tuy thiếu sự liên kết và thiếu một chiến lược nhất quán, rõ ràng, các hoạt động truyền thông của MOMO đã làm khá đa dạng và nhắm thẳng vào quảng bá thế mạnh trong từng mắt xích của ecosystem: ngân hàng, mạng viễn thông, đối tác kinh doanh thông qua hình thức chủ yếu là khuyến mãi tặng tiền với những chương trình hấp dẫn cho giới trẻ.

    C. Thách thức Marketing

    Giả sử nhóm Eliter là bộ phận Marketing của MOMO với tham vọng xây dựng MOMO trở thành thương hiệu ví điện tử đứng đầu Việt Nam về thị phần sau 3 năm tái tung (2017 – 2022), với tối thiểu 3 triệu khách hàng sử dụng thường xuyên (active user).

    Hãy:

    1. Phân tích và xây dựng ý tưởng định vị thương hiệu ví điện tử MOMO
    2. Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm & marketing theo định vị mới này trong 3 năm.
    3. Phát triển chiến dịch Marketing đầu tiên để tung ra định vị mới vào tháng 3/2017, với ngân sách 66 tỷ đồng để xây dựng sự nhận biết định vị của ví MOMO cho hơn 10,000,000 khách hàng tiềm năng đạt được tối thiểu 300,000 khách hàng active (*) mới (phải sử dụng các dịch vụ qua ví MOMO tối thiểu 2 lần trong 2 tháng liên tiếp).

    D. Lưu ý thực hiện

    Các nhóm phải thực hiện bài trình bày dưới định dạng pdf không quá 20 slides nội dung nộp về cho ban tổ chức qua email [email protected] trước 20:00 ngày 14/10/2016.

    Buổi trình bày tốt nghiệp sẽ diễn ra vào ngày 15/10/2016 (từ 8:00 đến 12:00) tại khách sạn Liberty Central Riverside, Tôn Đức Thắng, Q1.

    Các nhóm sẽ trình bày trong 22 phút, sau đó trả lời chất vấn của BGK trong 23 phút, để giành được điểm số của Ban Giám khảo theo nội dung:

    • Định vị thương hiệu MOMO (25 điểm)
    • Chiến lược phát triển sản phẩm & marketing ví MOMO theo định vị mới (45 điểm)
    • Chiến dịch relaunch & recruit khách hàng thường xuyên mới (30 điểm)

    Ban Giám Khảo là các chuyên gia marketing hàng đầu Việt Nam tham gia vào hành trình Young Marketers, và dự kiến sẽ có 1 đại diện cao cấp của ví điện tử MOMO.

    Young Marketers – Empower the next marketing generation.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Young Marketers Contest 9 Đề Thi Vòng Loại
  • Young Marketer 9 Công Bố Đề Thi Chính Thức
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Học
  • Tổng Hợp Các Tình Huống Sư Phạm Mầm Non Và Cách Giải Quyết
  • Các Tình Huống Sư Phạm Mầm Non Cơ Bản Thường Gặp Và Hướng Giải Quyết
  • Young Marketers 2022: Hàng Việt – Làm Từ ‘Chất’ Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tốt Nghiệp Young Marketer Elite Development 2022
  • Đề Thi Đẫm Máu 2
  • Đề Thi Đẫm Máu
  • Hướng Dẫn Giải Đề Thi Toán Vào 10 – Quảng Ngãi – Năm 2022
  • Đề 4: Đề Thi Vào Lớp 10 Chuyên Tỉnh Nam Định Năm 2022
  • Ngày 21/12/2019, một cuộc thi lý thú đã diễn ra ở chúng tôi “Young Marketers 2022”.

    Đây là cuộc thi hàng năm do nhóm bạn công ty Redders tổ chức, theo cách quy tụ các bạn sinh viên năm thứ nhất đến thứ ba các đại học có chương trình dạy về marketing, rồi huấn luyện cho các bạn trẻ trong chín tháng về kiến thức, kỹ năng để kết thúc năm bằng cuộc thi chung kết, với mục đích lâu dài là nâng cao khả năng cho đội ngũ trẻ tương lai trong lĩnh vực này.

    Đề thi năm nay là “Đổi mới truyền thông cho Hàng Việt Nam chất lượng cao”.

    Cuộc thi quy tụ ba nhóm mạnh nhất, với ba cách tiếp cận khác nhau.

    Rất thẳng thắn và có phần “thách thức”, câu trả lời của ba nhóm thí sinh Young Marketers 8, lại khơi dậy niềm hy vọng về một thế hệ tiếp theo của những người làm marketing, không chỉ táo bạo, thông minh và chỉn chu, mà còn kiếm tìm và chạm đến sự thật nhân văn nhất trong trái tim người Việt, sợi chỉ đỏ băng qua thời gian và thế hệ. Mỗi nhóm đã đưa ra các ý tưởng rất khác nhau và hữu lý, sinh động.

    “Made of Vietnam” từ chàng trai cô gái 20, 21 tuổi của quán quân LocalSquad.

    Khi bạn Nguyễn Xuân Vinh khiến mọi người bật cười về “Mì Miliket được tạo nên từ văn hoá “nhậu” Việt Nam. Và giày Biti’s Hunter được tạo nên từ khao khát khám phá của người trẻ Việt” – cả khán phòng hôm đó gần như đã cảm nhận được sự thật ấy vẫn thức dậy trong mình. Theo nhóm này, sự thấu hiểu Việt Nam, hàng Việt Nam là rất cần và phù hợp với nhu cầu và cảm xúc của người Việt Nam.

    Từ đó, họ đặt vấn đề khác hoàn toàn với những nhóm thi khác: không phải là thay đổi tận gốc tem bảo chứng “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, mà nên có hướng tiếp cận tính “bản địa” của hàng Việt, như định nghĩa mới của “chất lượng”. Và họ đưa thông điệp mới của thương hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao: VIETNAMESE GOODS FIT VIETNAMESE PEOPLE (Hàng Việt phù hợp người Việt).

    Để phản chiếu định vị mới đầy nhân văn này, nhóm biến chữ V thành hai cánh tay người đưa lên cao, như muốn thêm “tính người” vào chiếc logo/tem bảo chứng thân thuộc. Từ “chất lượng cao”, chiếc tem nay bảo chứng cho “Global standard, local fit”/Chuẩn toàn cầu, chất Việt Nam” – truyền cảm hứng cho những thương hiệu Việt tạo ra những sản phẩm tôn vinh bản sắc Việt và thị hiếu của người Việt.

    Để giới thiệu định vị mới này, ý tưởng cho chiến dịch đầu tiên là một hashtag đầy cảm hứng: # MADE OF VIETNAM (instead of MADE IN VIETNAM), nghĩa là (# làm từ chất Việt, chứ không chỉ là “làm tại đất Việt”).

    Anh Hùng Võ, phó tổng giám đốc về marketing, Biti’s, và là người sáng lập chương trình Young Marketers, ngay lập tức cảm thấy gắn bó sâu sắc với ý tưởng này, gợi nhắc anh về câu chuyện ra đời của Biti’s Hunter Street vài tháng trước đây, khi tìm kiếm điểm khác biệt đưa Biti’s nổi bật giữa những sản phẩm tương tự của Converse, Vans, Adidas… Anh nói: “Ý tưởng này có nội hàm lớn. Không nên đặt để đơn giản chỉ ở mức hàng Việt phù hợp cho người Việt. Triết lý “tính bản địa là định nghĩa mới của chất lượng” có thể trở thành cảm hứng cho những thương hiệu nội địa kiếm tìm một câu chuyện độc đáo, ngay chính trong bản thân mình, để tìm được sự kết nối với người tiêu dùng Việt. Made of Vietnam thật sự là một giải pháp lớn, có sức chạm!”.

    Nhóm thứ 2, nhóm  Off-2-On gây ấn tượng khi đầu tư thực hiện khảo sát trong các bạn trẻ/thế hệ cách tân (Change Generation) – những người đứng giữa và thúc đẩy làn sóng những đổi thay của Việt Nam. Để khám phá ra sự thật ngầm hiểu: đối với người trẻ, “hàng chất lượng cao” là cuộc chơi giữa các doanh nghiệp, còn điều các bạn thật sự kiếm tìm là: chất lượng phải là những trải nghiệm chân thật, cảm xúc mới mẻ, ý nghĩa với cộng đồng”. Từ đó, họ không tái định vị thương hiệu mẹ “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, mà ra mắt một thương hiệu con mang tên “Hàng Việt Nam chất lượng cao: Innovation Standard/cải tiến”. INNOVATION FOR CHANGE GENERATION (Cải tiến cho thế hệ cách tân), đề xuất dùng những kênh mua sắm hiện đại nhất: trang thương mại điện tử Sendo và chuỗi cửa hàng tiện lợi làm nền tảng trung tâm cho chiến dịch tung Hàng Việt Nam chất lượng cao: cải tiến, đồng thời sử dụng tiếng nói từ những người trẻ có tầm ảnh hưởng để khơi gợi thêm sự chú ý đến bước chuyển mình táo bạo của Hàng Việt Nam chất lượng cao.

    Nhóm thứ 3 là các cô gái đặt tên cho bài thi là: Hẹn hò chuyên gia (Dating Experts), đem đến góc nhìn đậm vừa rất marketer, vừa rất creative. Xuất phát từ sức mạnh nền tảng của Hàng Việt Nam chất lượng cao những ngày đầu: bảo chứng hàng vừa tốt, vừa rẻ. Nhóm kết nối với sự thật trần trụi tiến thoái lưỡng nan của người tiêu dùng Việt Nam hiện tại: chọn giá hay chọn an toàn? – để tái định nghĩa “chất lượng”: giá tốt, đáng tin cậy, và quan trọng nhất, ứng dụng công nghệ hiện đại để cách mạng hoá trải nghiệm mua sắm hàng Việt Nam.

    Từ đó, nhóm đề xuất định vị cho Hàng Việt Nam chất lượng cao: BRING WORRYFREE AND CONVENIENT SHOPPING EXPERIENCE (Mua sắm thảnh thơi, giá siêu hời).

    Để giới thiệu định vị mới này, nhóm gây bất ngờ cho cả khán phòng khi ra mắt ý tưởng sáng tạo DATING THE GOODS (Hẹn hò hàng tốt) – nhân cách hoá Hàng Việt Nam chất lượng cao thành một chàng trai/cô gái đứng trong các bảng hiệu và “tán tỉnh” người qua đường, giới thiệu cho họ những sản phẩm tốt (good goods) phù hợp nhất với nhu cầu. Tưởng tượng xem, bạn đang dùng Tinder để mua hàng!

    Thay lời kết

    Cuối cùng, bài thi chiến thắng là bài có ý tưởng vực dậy niềm tự hào hàng Việt. Với logo cách điệu, hashtag đầy sảng khoái “made of Vietnam” – làm từ chất liệu Việt, và thông điệp mới “Hàng Việt phù hợp người Việt”, cặp đôi Nguyễn Xuân Vinh – Nguyễn Thị Hoài Thương đã giành giải nhất cuộc thi Young Marketers mùa 8.

    Đề thi của lần này đem một chương trình (Hàng Việt Nam chất lượng cao) ra đời cách đây 23 năm ra mổ xẻ và phân tích. Bà Vũ Kim Hạnh, chủ tịch của hội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao, nói rằng, hội là người được lợi nhất, bởi các bạn thí sinh trẻ đã mang ý tưởng mới, cách tân cho hội, mà công việc truyền thông có phần bị công thức hoá theo thời gian.

    Bài thi của Nguyễn Xuân Vinh và Nguyễn Thị Hoài Thương bám sát đề thi nhất, nghiên cứu rất kỹ về hội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao. Nhân cách hoá một chút, chiếc logo cũ thành một nhân vật cổ vũ cho hàng Việt Nam. Tính bản địa hay tài nguyên bản địa là chất lượng mới (Locality is a new quality), mang lại khẳng định mới về chất lượng của Hàng Việt Nam chất lượng cao trong giai đoạn mới…

    Tổng hợp của ba bài thi chung kết Young Marketers 8 có thể biến thành kế hoạch cách tân, đổi mới của Hàng Việt Nam chất lượng cao trong kỷ nguyên thương mại điện tử, bởi cả ba đội đều mang lại cách tiếp cận mới với thế hệ người tiêu dùng trẻ tuổi, qua kênh e-commerce và mobile app.

    Nhóm Off-2-On (giải ba) đã đề ra một cửa hàng điện tử trên trang Sendo, dành cho các sản phẩm Hàng Việt Nam chất lượng cao.

    Nhóm Dating Experts (giải nhì, gồm hai cô nữ sinh Mai Thị Xuân An và Nguyễn Phạm Ngọc Thảo), mang lại cảm xúc mới mẻ cho người mua thế hệ Millennials, khi nghĩ ra một ứng dụng hẹn hò: các nhãn hàng phải tán tỉnh và cưa đổ người mua trẻ, và các nhãn hàng Việt Nam phải dự một cuộc hẹn (blind date), mà trong đó không nhãn nào được dán nhãn, được gắn thương hiệu của mình. Còn người dùng sẽ thích thú hơn với Dating the Goods – hẹn hò với những cô nàng, anh chàng (mặt hàng) vừa đẹp vừa tốt.

    Các giám khảo nói rằng, cả ba bài thi là một thách đố cho bất cứ vị CEO, CFO hay CMO nào của các nhãn hàng lớn nhỏ của Việt Nam và thế giới. Đó là giành tình cảm của người dùng, bên cạnh yếu tố giá cả và chất lượng.

    Khánh Thọ tổng hợp (theo TGHN)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12 Nên Tham Khảo
  • Sách Những Vấn Đề Cần Biết Về Y Tế Học Đường
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Học – Đạo Đức Y Học Đại Học Y Dược
  • 26 Tình Huống Sư Phạm Thường Gặp Và Cách Xử Lý Tốt Nhất
  • Bộ Đề Thi Môn Xác Suất Thống Kê
  • Trắc Nghiệm Quản Trị Marketing (Đề Số 5)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Câu Hỏi Rung Chuông Vàng Lớp 4
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic Mới Năm 2022
  • Chiến Thuật Làm Bài Thi Toeic Reading Hiệu Quả
  • Bộ Câu Hỏi “Hội Thi Rung Chuông Vàng” Thcs Tô Vĩnh Diện
  • Sôi Nổi Hội Thi “Rung Chuông Vàng” Khối Trường Thpt Năm Học 2022
  • 1. Có … yêu cầu đối với việc phân khúc thị trường

    2

    3

    4

    5

    2. Theo tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu của con người được chia thành mấy thứ bậc?

    3

    4

    5

    6

    3. Sản phẩm thường có mấy chu kỳ sống

    3

    4

    5

    6

    4. Quá trình mua sắm của KH thường trải qua mấy giai đoạn

    4

    5

    6

    7

    5. Quản trị Marketing bao gồm các công việc: (1) Phân tích các cơ hội thị trường, (2) Thiết lập chiến lược Marketing, (3) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, (4) Hoạch định chương trình Marketing, (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing.

    Trình tự đúng trong quá trình này là:

    (1) (2) (3) (4) (5)

    (1) (3) (4) (2) (5)

    (3) (1) (2) (4) (5)

    (1) (3) (2) (4) (5)

    Lựa chọn khách hàng mục tiêu, tìm hiểu chính xác nhu cầu của họ

    Thiết kế chiến lược marketing định hướng khách hàng

    Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động marketing và kiểm tra

    Cả 3 yếu tố:

    – Lựa chọn khách hàng mục tiêu, tìm hiểu chính xác nhu cầu của họ

    – Thiết kế chiến lược marketing định hướng khách hàng

    – Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động marketing và kiểm tra

    7. Theo tháp nhu cầu của Maslow, con người có những nhu cầu nào?

    Nhu cầu sinh lý, nhu cầu tiếp thu, nhu cầu học vấn.

    Nhu cầu sinh lý, nhu cầu được tôn trọng.

    Nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội.

    Nhu cầu sinh lý, nhu cầu được tôn trọng.

    Nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội.

    8. Nghiên cứu marketing là loại hình nghiên cứu?

    Cơ bản

    Khoa học

    Ứng dụng

    Bản chất

    9. Đâu không phải là nhược điểm của phương pháp định giá theo giá trị nhận thức được của KH?

    Trường hợp khách hàng đánh giá không tốt, việc định giá sẽ rất thấp, thậm chí có thể dưới giá thành của sản phẩm.

    Chỉ phù hợp trong ngắn hạn

    Biết được nhận thức của khách hàng để điều chỉnh giá và các tính năng cho phù hợp với nhu cầu, nhất là đối với những doanh nghiệp mới gia nhập thị trường.

    Khó đo lường

    10. Ưu điểm của phương pháp định giá theo giá trị nhận thức được

    Trường hợp khách hàng đánh giá không tốt, việc định giá sẽ rất thấp, thậm chí có thể dưới giá thành của sản phẩm.

    Chỉ phù hợp trong ngắn hạn

    Nếu khách hàng đánh giá tốt, doanh nghiệp có cơ hội định giá cao cho sản phẩm của mình, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận.

    Không biết được chi phí thực của SP để định giá

    11. Marketing là hoạt động chủ yếu hướng đến:

    Nhà sản xuất

    Người tiêu dùng

    Nhà cung cấp

    Cả nhà sản xuất, người tiêu dùng và nhà cung cấp

    12. Marketing theo quan điểm hiện đại là:

    Tập trung vào nhu cầu của người bán

    Bán những thứ mà doanh nghiệp có thể sản xuất

    Tập trung vào nhu cầu người mua

    Cả việc tập trung vào nhu cầu của người bán và bán những thứ DN có thể sản xuất

    13. Nhược điểm của định giá hớt váng

    Có nguy cơ mất thị trường nếu đối thủ định giá thấp.

    Chỉ phù hợp với số ít khách hàng

    Đòi hỏi kỹ năng của nhân viên phải tốt, trong khi thực tế trình độ năng lực của các nhân viên trong tổ chức lại không đồng đều nhau.

    Có nguy cơ mất thị trường nếu đối thủ định giá thấp.

    Đòi hỏi kỹ năng của nhân viên phải tốt, trong khi thực tế trình độ năng lực của các nhân viên trong tổ chức lại không đồng đều nhau.

    Chỉ phù hợp với số ít khách hàng

    14. Những yêu cầu đối với việc phân khúc thị trường là

    Đo lường được;

    Đủ lớn

    Có thể tiếp cận được;

    Có thể phân biệt được

    Có thể hoạt động được

    Đo lường được;

    Đủ lớn

    Có thể tiếp cận được;

    Có thể phân biệt được

    Có thể hoạt động được

    15. Theo quan điểm Marketing: “Chi phí” khách hàng cần bỏ ra để sở hữu và tiêu dùng một sản phẩm bao gồm?

    Số tiền bỏ ra để mua sản phẩm đó (1)

    Chi phí tìm kiếm, mua sắm và tiêu dùng sản phẩm (2)

    Chi phí hủy bỏ sản phẩm (3)

    16. Chiều rộng của kênh phân phối được xác định?

    Tổng số các thành phần trong kênh

    Tổng số cấp trong 1 kênh

    Tổng số lượng đại lý

    Tổng số lượng điểm bán

    17. Môi trường Marketing vĩ mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:

    Dân số

    Thu nhập của dân cư.

    Lợi thế cạnh tranh.

    Các chỉ số về khả năng tiêu dùng.

    18. Cầu tiềm ẩn (latent demand) là :

    Cầu hiện có của người tiêu dùng

    Cầu sẽ xuất hiện nếu sản phẩm được tung ra thị trường với thành phần marketing thích hợp.

    Cầu sẽ xuất hiện khi xu hướng hiện tại tiếp tục tiếp diễn.

    Không có phương án đúng

    19. Cầu phôi thai(incipient demand) là

    Cầu hiện có của người tiêu dùng

    Cầu sẽ xuất hiện nếu sản phẩm được tung ra thị trường với thành phần marketing thích hợp.

    Cầu sẽ xuất hiện khi xu hướng hiện tại tiếp tục tiếp diễn

    Không có phương án đúng

    20. Ai tham gia thị trường các doanh nghiệp

    Tất cả các tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng vào việc sản xuất ra các SP khác hay những dịch vụ để bán, cho thuê hay cung ứng cho những người khác

    Các tổ chức lớn mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng vào việc sản xuất ra các SP khác hay những dịch vụ để bán, cho thuê hay cung ứng cho những người khác

    Các doanh nghiệp nhỏ mua hàng và gia công cho các doanh nghiệp lớn

    Các doanh nghiệp nước ngoài

    21. Cầu hiện hữu (existing demand) là:

    Cầu hiện có của người tiêu dùng

    Cầu sẽ xuất hiện nếu sản phẩm được tung ra thị trường với thành phần marketing thích hợp.

    Cầu sẽ xuất hiện khi xu hướng hiện tại tiếp tục tiếp diễn.

    Cầu trong tương lai của khách hàng đang hiện hữu

    22. Doanh nghiệp đang áp dụng chiến lược nào khi họ nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới cho sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp?

    Chiến lược xâm nhập thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển sản phẩm

    Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và thị trường

    23. Doanh nghiệp đang áp dụng chiến lược nào khi họ nỗ lực phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu khách hàng hiện tại?

    Chiến lược xâm nhập thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển sản phẩm

    Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và thị trường

    Chiến lược xâm nhập thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển sản phẩm

    Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và thị trường

    25. Trong chu kỳ sống của SP, đặc điểm tổ chức kênh phân phối của giai đoạn phát triển là?

    Phân phối có chọn lọc

    Phân phối ồ ạt

    Phân phối ồ ạt hơn nữa

    Chọn lọc, loại bỏ các thành phần kênh không sinh lời

    26. Trong chu kỳ sống của SP, đặc điểm tổ chức kênh phân phối của giai đoạn bão hòa là?

    Phân phối có chọn lọc

    Phân phối ồ ạt

    Phân phối ồ ạt hơn nữa

    Chọn lọc, loại bỏ các thành phần kênh không sinh lời

    27. Sau khi thu thập dữ liệu xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:

    Phân tích thông tin

    Báo cáo kết quả thu được.

    Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu.

    Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét.

    28. Yếu tố nào sau đây không nằm trong môi trường vĩ mô

    Xã hội

    Kinh tế

    Cạnh tranh

    Công nghệ, kỹ thuật

    29. Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu

    Dẫn đầu về thị phần

    Dẫn đầu về chất lượng

    Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời

    Đảm bảo sống sót

    Chúng ta luôn cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo nhất

    Với các khách hàng đã xác định, chúng ta cần xác định họ có nhu cầu và mong muốn như thế nào để cố gắng đáp ứng và có ưu thế hơn các đối thủ khác trong việc thỏa mãn họ

    Chúng ta cần tập trung vào những sản phẩm nào mà doanh nghiệp có khả năng sản xuất tốt nhất để có thể đạt được lợi nhuận tốt nhất

    Để nâng cao doanh thu, cả doanh nghiệp cần tập trung vào các nỗ lực bán hàng và tiêu thụ hàng hóa

    31. Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng Marketing?

    Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo.

    Khách hàng đang cần sản phẩm A, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm A

    Chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm B đang rất cao, hãy

    cố giảm nó để bán được nhiều sản phẩm B với giá rẻ hơn.

    Doanh số đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng.

    32. Câu nào trong các câu sau đây không nói về thị trường độc quyền thuần tuý?

    Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành.

    Giá được quyết định bởi người mua.

    Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập.

    Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền.

    33. DN thường muốn rút ngắn thời gian của chu kỳ nào nhất trong 4 chu kỳ sống của SP

    Giai đoạn tung SP ra thị trường

    Giai đoạn phát triển

    Giai đoạn bão hòa

    Giai đoạn suy thoái

    34. Doanh nghiệp thường muốn kéo dài chu kỳ nào nhất trong 4 chu kỳ sống của SP

    Giai đoạn tung SP ra thị trường

    Giai đoạn phát triển

    Giai đoạn bão hòa

    Giai đoạn suy thoái

    35. Trong chu kỳ sống của SP, các chương trình kích thích tiêu thụ của giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường là?

    Cho dùng thử để thu hút KH

    Giảm bớt để chiếm lợi thế và nhu cầu của người dùng nhiều

    Tăng cường để khuyến khích chuyển nhãn hiệu

    Giảm tới mức tối thiểu

    36. Trong chu kỳ sống của SP, các chương trình kích thích tiêu thụ của giai đoạn bão hòa là?

    Cho dùng thử để thu hút KH

    Giảm bớt để chiếm lợi thế và nhu cầu của người dùng nhiều

    Tăng cường để khuyến khích chuyển nhãn hiệu

    Giảm tới mức tối thiểu

    37. Trong chu kỳ sống của SP, các chương trình kích thích tiêu thụ của giai đoạn suy thoái là?

    Cho dùng thử để thu hút KH

    Giảm bớt để chiếm lợi thế và nhu cầu của người dùng nhiều

    Tăng cường để khuyến khích chuyển nhãn hiệu

    Giảm tới mức tối thiểu

    38. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường là?

    Tạo sự biết đến sản phẩm đối với KH tiên phong và kênh

    Tạo sự biết đến và quan tâm trong thị trường mass

    Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu và ích lợi

    Giảm xuống mức cần thiết để giữ chân khách hàng trung thành

    39. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn bão hòa là?

    Tạo sự biết đến sản phẩm đối với KH tiên phong và kênh

    Tạo sự biết đến và quan tâm trong thị trường mass

    Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu và ích lợi

    Giảm xuống mức cần thiết để giữ chân khách hàng trung thành

    40. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn suy thoái là?

    Tạo sự biết đến sản phẩm đối với KH tiên phong và kênh

    Tạo sự biết đến và quan tâm trong thị trường mass

    Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu và ích lợi

    Giảm xuống mức cần thiết để giữ chân khách hàng trung thành

    41. Nhược điểm của định giá thâm nhập

    Có nguy cơ mất thị trường nếu đối thủ định giá thấp.

    Chỉ phù hợp với số ít khách hàng

    Làm doanh thu bình quân/KH thấp

    Khó có cơ hội giảm giá thêm

    Khó có cơ hội giảm giá thêm

    Sản xuất ra sản phẩm, sau đó tìm kiếm khách hàng.

    Xác định khách hàng mục tiêu và nhu cầu của họ, từ đó tạo ra sản phẩm phù hợp.

    Không có phương án đúng

    43. Ưu điểm của phương pháp định giá bán bằng cách cộng lời vào chi phí

    Đơn giản, dễ tính toán

    Phương pháp này công bằng với cả người mua và bán

    Phương pháp này công bằng với cả người mua và bán

    Không hoặc ít tính đến yếu tố cạnh tranh

    Không tính đến độ co giãn của cầu theo giá

    44. Theo P. Kotler, tổng giá trị dành cho KH là

    Toàn bộ những lợi ích mà khách hàng trông đợi ở 1 sản phẩm hay dịch vụ nhất định

    Toàn bộ những lợi ích mà khách hàng trông đợi ở tất cả các sản phẩm hay dịch vụ trên thị trường

    Là lợi ích nhất định của 1 sản phẩm mang lại cho KH

    Là lợi ích cốt lõi của SP mang lại cho KH

    45. Sản phẩm lõi là:

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    46. SP mong đợi là:

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    47. SP hoàn thiện là:

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    48. SP tiềm ẩn là:

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    49. Trong 5 cấp độ của SP, SP lõi là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    50. Trong 5 cấp độ của SP, SP chung là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    51. Trong 5 cấp độ của SP, SP mong đợi là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    52. Trong 5 cấp độ của SP, SP hoàn thiện là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    53. Trong 5 cấp độ của SP, SP tiềm ẩn là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    54. Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?

    Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp

    Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất.

    Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác.

    Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.

    55. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường là?

    Chào bán SP cơ bản

    Chào bán SP phát triển, dịch vụ, bảo hành

    Đa dạng hóa nhãn hiệu và mẫu mã

    Loại bỏ mặt hàng yếu kém

    56. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn phát triển là?

    Chào bán SP cơ bản

    Chào bán SP phát triển, dịch vụ, bảo hành

    Đa dạng hóa nhãn hiệu và mẫu mã

    Loại bỏ mặt hàng yếu kém

    57. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn suy thoái là?

    Chào bán SP cơ bản

    Chào bán SP phát triển, dịch vụ, bảo hành

    Đa dạng hóa nhãn hiệu và mẫu mã

    Loại bỏ mặt hàng yếu kém

    58. “Quan điểm … cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với giá hạ”. Trong dấu … là:

    Tập trung vào sản xuất

    Tập trung vào sản phẩm

    Tập trung vào bán hàng

    Marketing

    59. Một doanh nghiệp tập trung toàn bộ nguồn lực để tuyển dụng các nhân viên bán hàng giỏi và đưa ra các chính sách kích thích nhân viên nỗ lực bán được nhiều hơn. Như vậy, doanh nghiệp đã định hướng kinh doanh theo quan điểm nào sau đây:

    Tập trung vào sản xuất

    Tập trung vào sản phẩm

    Tập trung vào bán hàng

    Marketing

    60. Mối quan hệ giữa bán hàng và Marketing?

    Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa.

    Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau.

    Bán hàng bao gồm cả Marketing

    Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng.

    Marketing có chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường

    Marketing có nhiệm vụ tiếp thị, chào bán để cố gắng tiêu thụ các sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất

    Marketing là bộ phận chức năng quan trọng nhất trong các tổ chức kinh doanh.

    Marketing có nhiệu vụ đem về lợi nhuận cao nhất cho Doanh nghiệp

    62. Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá

    Năng lực sản xuất dư thừa

    Thị phần đang có xu hướng giảm

    Cầu quá mức

    Nền kinh tế đang suy thoái

    63. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chiến lược hớt váng từ từ

    Phù hợp với thị trường lớn

    Người mua nhạy cảm với giá

    Người mua nhạy cảm với giá

    Phần lớn thị trường đều biết đến sản phẩm đó

    Người mua sẵn sàng trả giá cao

    64. Nhu cầu nào sau đây không thuộc tháp nhu cầu của Maslow

    Nhu cầu sinh lý.

    Nhu cầu nghỉ ngơi.

    Nhu cầu tự khẳng định mình.

    Nhu cầu xã hội.

    65. Đâu không phải là chu kỳ sống của sản phẩm

    Giai đoạn nghiên cứu sản phẩm

    Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm

    Giai đoạn tung SP ra thị trường

    Giai đoạn nghiên cứu sản phẩm

    Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm

    66. Phân tích cơ hội(O) và mối đe dọa(T) của doanh nghiệp là hoạt động có được từ:

    Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài

    Phân tích môi trường vi mô

    Phân tích môi trường vĩ mô

    Phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp

    67. Phương pháp định giá bán bằng cách cộng lời vào chi phí thường phù hợp với doanh nghiệp

    Có biến phí lớn

    Có định phí lớn

    Phù hợp với doanh nghiệp quy mô lớn

    Phù hợp với doanh nghiệp quy mô nhỏ

    68. Phương pháp định giá bán theo lợi nhuận mục tiêu thường phù hợp với doanh nghiệp

    Có biến phí lớn

    Có định phí lớn

    Phù hợp với doanh nghiệp quy mô lớn

    Phù hợp với doanh nghiệp quy mô nhỏ

    69. Đâu là phương pháp dùng để thu thập thông tin sơ cấp?

    Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk research)

    Phương pháp quan sát

    Phương pháp điều tra, khảo sát

    Phương pháp thực nghiệm

    Phương pháp điều tra, khảo sát

    Phương pháp thực nghiệm

    70. 4 P cơ bản nhất của MKT bao gồm

    Product, Price, Place, Promotion

    People, Price, Place, Promotion

    People, Physical evidence, Place, Promotion

    Price, Physical evidence, Place, Promotion

    71. Triết lý nào về quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận?

    Quan điểm sản xuất

    Quan điểm sản phẩm

    Quan điểm bán hàng

    Quan điểm Marketing

    72. Ý nào sau đây không phải là mục tiêu chính của MKT?

    Giúp Doanh nghiệp bán được càng nhiều hàng càng tốt

    Làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua đó Doanh nghiệp đạt được mục tiêu về lợi nhuận

    Giúp Doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận nhất

    Quảng bá hình ảnh, thương hiệu của Doanh nghiệp

    73. Trong chu kỳ sống của SP, đâu không phải là đặc điểm của giai đoạn bão hòa

    Sản lượng bán được ít

    Sản lượng bán tăng mạnh

    Sản lượng bán đạt mức tối đa

    Sản lượng bán suy giảm

    Sản lượng bán được ít

    Sản lượng bán tăng mạnh

    74. Trong chu kỳ sống của SP, đâu là đặc điểm của giai đoạn phát triển

    Sản lượng bán được ít

    Sản lượng bán tăng mạnh

    Sản lượng bán đạt mức tối đa

    Sản lượng bán suy giảm

    75. Trong chu kỳ sống của SP, đâu là đặc điểm của giai đoạn tung SP ra thị trường

    Sản lượng bán được ít

    Sản lượng bán tăng mạnh

    Sản lượng bán đạt mức tối đa

    Sản lượng bán suy giảm

    76. Theo quan điểm Marketing thị trường của doanh nghiệp là:

    Tập hợp của cả người mua và người bán 1 sản phẩm nhất định

    Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp

    Tập hợp của những nguời mua thực tế và tiềm ẩn

    Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai.

    77. Theo quan điểm marketing, “thị trường” là:

    Nơi diễn ra hoạt động giao dịch giữa người mua và người bán.

    Bao gồm các khách hàng có nhu cầu cụ thể, sẵn sàng và đủ điều kiện tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.

    Hàm chứa tương quan quan hệ cung cầu.

    Nơi diễn ra hoạt động giao dịch giữa người mua và người bán.

    Bao gồm các khách hàng có nhu cầu cụ thể, sẵn sàng và đủ điều kiện tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.

    Hàm chứa tương quan quan hệ cung cầu.

    78. Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?

    Năng lực sản xuất dư thừa.

    Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu

    Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao

    Thị phần chiếm giữ đang tăng lên

    79. Nghiên cứu Marketing là

    Nghiên cứu vi mô, vĩ mô

    Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng

    Nghiên cứu hành vi người bán

    Thiết kế có hệ thống, thu thập, phân tích và thông báo những số liệu và kết quả tìm được về 1 tình huống marketing cụ thể mà công ty đang gặp phải

    80. Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?

    Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu

    Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.

    Lập kế hoach nghiên cứu (hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)

    Thu thập dữ liệu

    81. Nhược điểm của phương pháp định giá theo mức giá hiện hành

    Khó xác định

    Khó có điều kiện giảm giá

    Áp dụng khi DN khó tiên lượng những phản ứng của đối thủ cạnh tranh

    Thường gây ra các cuộc chiến về giá.

    82. Ý nào sau đây đúng với đặc điểm của ngành dịch vụ?

    Tính vô hình

    Tính không tách rời giữa quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ

    Tính không đồng đều về chất lượng;

    Tính không tách rời giữa quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ;

    Tính vô hình

    Tính đồng đều về chất lượng

    83. Đâu là đặc điểm của ngành dịch vụ

    Tính không dự trữ được

    Tính không chuyển quyền sở hữu

    Tính không dự trữ được

    Tính không đồng đều về chất lượng

    Tính không đồng đều về chất lượng

    Tính hữu hình

    84. Chiến lược xâm nhập chớp nhoáng

    Tung sản phẩm ra thị trường với giá cao và khuyến mại cao

    Tung sản phẩm ra thị trường với mức giá cao và khuyến mại thấp

    Tung sản phẩm ra thị trường với giá thấp và KM cao

    Tung sản phẩm ra thị trường với giá thấp và khuyến mại thấp

    85. Theo quan điểm Marketing, khi tiến hành hoạt động marketing doanh nghiệp cần tập trung nổ lực vào việc:

    Hoàn thiện quan điểm sản xuất và phân phối có hiệu quả.

    Tập trung mọi nổ lực để thường xuyên cải tiến sản phẩm.

    Tiến hành các nỗ lực về chiêu thị và tiêu thụ

    Xác định được nhu cầu của thị trường mục tiêu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tối đa, hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh.

    Xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin marketing

    Nghiên cứu thị trường

    Sản xuất hàng hóa

    Xây dựng các chiến lược và kế hoạch marketing

    87. Hoạt động nào sau đây không nằm trong quy trình nghiên cứu marketing?

    Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới

    Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

    Lập kế hoạch, thực hiện nghiên cứu

    Xử lý dữ liệu và báo cáo kết quả nghiên cứu

    88. Điều kiện nào sau đây phù hợp với chiến lược định giá hớt váng?

    Mức cầu về sản phẩm cao, KH không nhạy cảm về giá

    Có lợi thế về chi phí khi đạt được quy mô lớn

    Phù hợp với đa số người dùng

    89. Yếu tố 3C mà doanh nghiệp phải quan tâm khi đưa ra các quyết định về giá là

    Customer, Cost, Competior

    Customer, Cost, Channel

    Cost, Channel, Coverage

    90. Chiều dài của kênh phân phối được xác định?

    Bằng số cấp độ các trung gian khác nhau có mặt trong 1 kênh

    Bằng số lượng các trung gian cùng loại ở cùng 1 cấp độ kênh (đặc biệt là cấp độ cuối cùng), trên cùng 1 khu vực địa lý

    Bằng tất cả các thành phần trong kênh

    91. Hệ thống hỗ trợ quyết định marketing viết tắt là

    MDSS

    MISS

    MKIS

    92. Thứ tự của quá trình mua sắm là

    93. Theo bạn định giá cao có phải hoàn toàn là định giá hớt váng không?

    Không

    94. Ưu điểm phương pháp định giá theo chi phí cận biên

    Không áp dụng được cho dài hạn vì không tính đến chi phí cố định, đặc biệt tại những ngành có chi phí cố định lớn.

    Nếu kiểm soát tốt, doanh nghiệp có thể tăng thêm lợi nhuận

    Nếu làm không tốt, dễ dẫn đến tụt giảm doanh thu và lợi nhuận vì 1 lớp khách hàng đang sử dụng dịch vụ tương tự với giá cao sẵn sang chuyển sang dịch vụ mới để được hưởng giá rẻ.

    95. Khi nào KM được coi là 1 bộ phận của giá cước?

    Khi KM được làm đột xuất không mang tính định kỳ

    Khi KM được làm thường xuyên

    KM nào cũng được coi là 1 bộ phận của giá cước

    96. Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại câu hỏi?

    Câu hỏi đóng

    Câu hỏi mở

    Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở.

    97. Có phải sản phẩm nào cũng có 4 giai đoạn phát triển khác nhau không

    Không

    98. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chiến lược xâm nhập chớp nhoáng

    Thị trường tiềm ẩn khả năng cạnh tranh quyết liệt

    Người mua không nhạy cảm với giá

    Thị trường chưa biết rõ SP

    99. Ưu điểm của định giá thâm nhập

    Tăng lợi nhuận và mang lại lợi nhuận cao

    An toàn với SP có vòng đời ngắn

    Tăng doanh thu và tăng thị phần

    100. Nhược điểm của phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu

    Hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh bởi đã dự báo trước một số các biến cố có thể xảy ra và đã chuẩn bị các phương án ứng phó.

    Giúp DN chủ động trong việc tối ưu các chi phí để lựa chọn các mức sản lượng hòa vốn thấp hơn, giảm các áp lực về sản lượng bán.

    Đòi hỏi người làm giá phải có kinh nghiệm và có kỹ thuật phân tích dự báo tốt

    101. KM được coi là 1 bộ phận của giá cước hay 1 bộ phận của hoạt động xúc tiến thương mại?

    Là 1 bộ phận của giá cước

    Là 1 bộ phận của hoạt động xúc tiến thương mại

    Tùy tính chất và nội dung KM

    102. Trong chu kỳ sống của SP, đặc điểm chi phí/KH của giai đoạn bão hòa là?

    CP/khách hàng tăng cao

    CP/khách hàng trung bình

    CP/khách hàng thấp

    103. Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:

    Có tầm quan trọng thứ nhì

    Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp

    Đã có sẵn từ trước đây

    104. Hệ thống tình báo Marketing là

    Các báo cáo thứ cấp

    Các báo cáo sơ cấp

    1 tập hợp những thủ tục và nguồn mà những nhà quản trị sử dụng để nhận được những thông tin hàng ngày về những diễn biến cần biết trong môi trường marketing

    105. Ưu điểm của phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu

    Hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh bởi đã dự báo trước một số các biến cố có thể xảy ra và đã chuẩn bị các phương án ứng phó.

    Giúp DN chủ động trong việc tối ưu các chi phí để lựa chọn các mức sản lượng hòa vốn thấp hơn, giảm các áp lực về sản lượng bán.

    Hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh bởi đã dự báo trước một số các biến cố có thể xảy ra và đã chuẩn bị các phương án ứng phó.

    Đòi hỏi người làm giá phải có kinh nghiệm và có kỹ thuật phân tích dự báo tốt

    Giúp DN chủ động trong việc tối ưu các chi phí để lựa chọn các mức sản lượng hòa vốn thấp hơn, giảm các áp lực về sản lượng bán.

    106. Nhược điểm phương pháp định giá theo chi phí cận biên

    Không áp dụng được cho dài hạn vì không tính đến chi phí cố định, đặc biệt tại những ngành có chi phí cố định lớn.

    Nếu làm không tốt, dễ dẫn đến tụt giảm doanh thu và lợi nhuận vì 1 lớp khách hàng đang sử dụng dịch vụ tương tự với giá cao sẵn sang chuyển sang dịch vụ mới để được hưởng giá rẻ.

    Nếu kiểm soát tốt, doanh nghiệp có thể tăng thêm lợi nhuận

    Nếu làm không tốt, dễ dẫn đến tụt giảm doanh thu và lợi nhuận vì 1 lớp khách hàng đang sử dụng dịch vụ tương tự với giá cao sẵn sang chuyển sang dịch vụ mới để được hưởng giá rẻ.

    Không áp dụng được cho dài hạn vì không tính đến chi phí cố định, đặc biệt tại những ngành có chi phí cố định lớn.

    107. SP vô hình có là dịch vụ, đúng hay sai?

    Đúng

    Sai

    --- Bài cũ hơn ---

  • 96 Câu Trắc Nghiệm Quản Trị Marketing
  • Thí Sinh Khen Đề Thi Môn Văn Hay Và Khá Dễ
  • Đề Thi Minh Họa Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn Hội 8 Trường Chuyên Lần 3
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô
  • Đề Thi Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Đề Thi Công Chức Thuế Năm 2022
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Thuế Có Lời Giải
  • Đề Thi Công Chức Thuế Miền Nam 2022 Chính Thức
  • Câu 1: Trình bày phân tích các khái niệm cốt lõi của Quản trị marketing: Thị trường; Chào hàng thị trường; Nhu cầu, mong muốn và yêu cầu; Marketing quan hệ, Mạng lưới Marketing; Kênh Marketing? Vận dụng trong phân tích và quản trị marketing của doanh nghiệp.

    Câu 2: Nêu và trình bày các xu hướng của nền kinh tế mới, và các thay đổi trong thực tiễn marketing? Vận dụng trong phân tích và quản trị marketing của doanh nghiệp.

    Kinh tế dần phát triển theo hướng hiện đại hóa và nền kinh tế thị trường là nền kinh tế mở, có sự liên kết chặt chẽ đồng thời cũng gây ra cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp tạo đà phát triển cho nền kinh tế.

    Các phương tiện kỹ thuật hiện đại, tiên tiến được áp dụng triệt để vào quá trình sản xuất hay cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.

    Các phương tiện truyền thông đại chúng như Internet, Intranets, Extranets dần trở thành những phương tiện kết nối toàn cầu và được sử dụng rộng rãi.

    Nhờ sự phát triển của Internet mà các doanh nghiệp có thể truyền bá được thương hiệu cũng như sản phẩm của mình thông qua các web site của doanh nghiệp. Hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng mô hình thương mại điện tử để hỗ trợ việc mua bán hàng hóa dịch vụ của mình.

    Chúng ta không thể phủ nhận sự phát triển đến chóng mặt của Internet đã làm thay đổi khá nhiều tới phương thức kinh doanh cũng như hoạt động của các doanh nghiệp.

    Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi các doanh nghiệp sẽ vận dụng lợi ích này để tự động hóa dây chuyền sản xuất nhằm giảm chi phí và tăng hiệu suất cho sản phẩm, dịch vụ từ đó giảm giá thành thỏa mãn nhu cầu của khách, đồng thời cũng làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

    Thực tế cho thấy marketing đang từng bước đổi mới:

    + Sử dụng các phương tiện và nền tảng điện tử để thực hiện thương mại.

    + Sử dụng web site hỗ trợ việc bán hàng trên mạng các sản phẩm dịch vụ.

    + Mua hàng điện tử từ các nhà cung ứng trực tuyến.

    + Marketing điện tử bao gồm các nỗ lực thông tin, truyền thông, cổ động và bán hàng hóa dịch vụ qua Internet.

    +Thiết kế web site không chỉ chú trọng tới hình ảnh sản phẩm, thương hiệu mà web site còn phải đáp ứng được việc truyền tải thông điệp và giá trị mà khách hàng nhận được.

    +Kết nối sản phẩm với dịch vụ dài hạn.

    +Sử dụng các chương trình ưu đãi như khuyến mãi, khuyến mại, nhằm thu hút và giữ chân khách hàng.

    +Xây dựng lòng trung thành với khách hàng như tặng thẻ VIP, thẻ khách hàng thân thiện cho nững khách hàng lâu năm.

    Chọn doanh nghiệp Cocacola Việt Nam

    Câu 3: Nêu và trình bày các nhiệm vụ của quản trị marketing? Vận dụng trong phân tích và quản trị marketing của doanh nghiệp.

    + Nhận dạng và lựa chọn các thị trường người tiêu dùng và thị trường doanh nghiệp mục tiêu.

    + Phát triển chiến lược định vị khác biệt hóa các chào hàng thị trường.

    + Phát triển các chiến lược marketing theo chính sách sản phẩm và theo tiến hóa thị trường.

    + Phát triển các chiến lược chào hàng thị trường quốc tế.

    +Quản trị thị trường chiến lược và các mô hình marketing mix.

    + Lập kế hoạch chiến lược và kế hoạch marketing hằng năm.

    +Xây dựng ngân sách và đề xuất ngân sách marketing

    + Thấu hiểu nhu cầu và mong muốn của khách hàng

    +Tạo cho khách hàng sự tin cậy và trở thành khách hàng trung thành của doanh nghiệp.

    +Định vị thương hiệu trên thị trường.

    +Tạo dựng và phát triển hình ảnh cũng như thương hiệu của doanh nghiệp.

    +Chào hàng đúng đối tượng , đúng thời điểm.

    +Sản phẩm dịch vị chú trọng cung ứng giá trị cho khách hàng chứ không phải là lợi ích fdoanh nghiệp.

    +Cung ứng giá trị đích thực dài hạn, không vì lợi ích trước mắt mà làm giảm uy tín, chất lượng.

    +Mang lại cho khách hàng những lợi ích mà họ mong muốn đáp ứng sự thỏa mãn của khách hàng về giá trị và giá trị gia tăng của sản phẩm.

    +Mục đích truyền thông không phải là truyền thông sản phẩm mà là truyền thông giá trị sản phẩm.

    +Thiết lập mục tiêu kinh doanh rõ ràng, có các hướng đi phát triển trong tương lai.

    +Mục đích của người làm kinh doanh là không ngừng sáng tạo ra giá trị nhằm thỏa mãn khách hàng trong dài hạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Hội Đỗ Đại Học Tại Chương Trình Cử Nhân Quốc Tế ([email protected])
  • Review Bộ Đề Thi Toeic Format Mới Có Đáp Án
  • Đề Cương Hành Vi Người Tiêu Dùng Phần 1
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Đề Thi Thử Clc Môn Toán Lớp 11
  • Du Học Anh Quốc Ngành Marketing, Digital Marketing Và Strategic Marketing Nên Chọn Trường Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nên Chọn Mỹ Để Du Học
  • Đại Học Boston (Boston University), Boston, Massachusetts
  • Đại Học Boston (Boston University), Tiểu Bang Massachusetts, Mỹ
  • Có Nên Du Học Mỹ Tại Bang Massachusetts Hay Không ?
  • Thông Báo Học Bổng Chính Phủ Du Học Tại Belarus Năm 2022
  • Theo Philippin Kotle: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi.”… và “Trong thế giới phức tạp ngày nay, tất cả chúng ta đều phải am hiểu marketing. Khi bán một chiếc máy bay, tìm kiếm việc làm, quyên góp tiền cho mục đích từ thiện, hay tuyên truyền một ý tưởng, chúng ta đã làm marketing… Kiến thức về marketing cho phép xử trí khôn ngoan hơn ở cương vị người tiêu dùng, dù là mua kem đánh răng, một con gà đông lạnh, một chiếc máy vi tính hay một chiếc ô tô… Marketing đụng chạm đến lợi ích của mỗi người chúng ta trong suốt cả cuộc đời.”

    Digital marketing có thể hiểu đơn giản là hoạt động marketing trên nền tảng công nghệ: quảng bá, phân phối và truyền tải sản phẩm, thương hiệu đến với người tiêu dùng thông qua các kênh kỹ thuật số như truyền hình, website, các công cụ mạng xã hội.

    Trong kỷ nguyên 4.0 hiện nay, digital marketing xuất hiện tại mọi khía cạnh của cuộc sống và là “vũ khí chiến lược” cho cuộc đua giữa các doanh nghiệp. Digital marketing gắn liền với sự phát triển của công nghệ. Chính vì vậy theo học mảng này đòi hỏi người học phải không ngừng trau dồi và cập nhật công nghệ mới, kiến thức mới ngày càng biến thiên linh hoạt theo nhu cầu phát triển chung của xã hội. Ngành học này cũng đòi hỏi người học – làm việc có tính sáng tạo, sự kiên trì và tỉ mỉ.

    Strategic marketing là hoạt động lập chiến lược, lên kế hoạch và thực hiện chiến lược marketing cho doanh nghiệp. Strategic marketing vì vậy sẽ bao gồm rất nhiều mảng, từ các bước marketing truyền thống đến digital marketing, …; học sinh lĩnh vực này sẽ được học các kỹ năng quản trị, lập chiến lược và theo sát chiến lược bên cạnh tư duy marketing thông thường. Đây là ngành hiện nay chỉ có ở bậc Thạc sỹ tại UK do yêu cầu người học cần có nền tảng marketing nhất định, tuy nhiên chương trình học rất chất lượng, nhất là ở điểm người học sẽ có cơ hội thực hành thông qua các kỳ thực tập như một phần của chương trình học. Nội dung học cũng thực tiễn, đặc biệt là trong việc sử dụng case study, giúp học sinh áp dụng lý thuyết vào thực tế và chuẩn bị sẵn sàng cho tương lai nghề nghiệp.

    Để học và làm việc ở vị trí marketing analytics, người học phải có tư duy toán học nhất định, khả năng sử dụng tốt các phần mềm và ứng dụng mới, kèm theo kỹ năng phân tích và đánh giá tốt. Chính vì độ ứng dụng cao và độ khó tương đương, nhân sự trong lĩnh vực này luôn được săn đón với mức lương trung bình hàng đầu trong các ngành nghề, với các vị trí không chỉ tại các doanh nghiệp sản phẩm mà còn ở các tập đoàn tư vấn chiến lược hàng đầu.

    International marketing là kênh – vũ khí chiến lược giúp các doanh nghiệp và tập đoàn phát triển công việc kinh doanh tại nhiều quốc gia khác nhau, thông qua việc các marketer biết cách linh hoạt với mọi loại thị trường và các nền văn hóa. Bên cạnh việc được học kiến thức marketing căn bản, học sinh học international marketing tại UK sẽ được học sâu về tâm lý người tiêu dùng, nghiên cứu về thị trường kinh doanh toàn cầu và xây dựng kế hoạch marketing tại các nền văn hóa khác nhau.

    Khi du học Anh quốc, bạn sẽ học cả kiến thức của marketing truyền thống và digital marketing, học cách vận dụng nền tảng công nghệ số vào marketing sao cho mang lại hiệu quả cao nhất. Anh quốc cũng là quốc gia có sự cập nhật nhanh chóng với công nghệ, đặc biệt tại các Đại học trẻ với cơ sở vật chất hiện đại và tính năng động, thực tiễn trong nội dung học.

    Các trường có thế mạnh về đào tạo ngành marketing tại Anh quốc:

    Bậc Đại học:

    • University of Huddersfield,
    • Anglia Ruskin University,
    • University of Portsmouth,
    • University of Greenwich,
    • Birmingham City University,
    • University of Northampton …

    Bậc Thạc sỹ:

    • Northumbria University,
    • University of Huddersfield,
    • De Montfort University
    • University of Sunderland,
    • University of Kent,
    • Manchester Metropolitan University,
    • Middlesex University London,
    • University of Greenwich,
    • University of Bradford,
    • University of Surrey,
    • Cranfield University
    • Đại học Southampton (Trường thuộc trong top 3 trường đào tạo hàng đầu tại Anh quốc chuyên ngành Marketing (theo Complete University Guide, 2022).
    • Đại học Lancaster

    Bậc Đại học:

    • Glasgow Caledonian University,
    • De Montfort University,
    • University of Westminster,
    • Newcastle University,
    • Birmingham City University

    Bậc Thạc sỹ:

    • Bangor University,
    • University of Sussex,
    • Newcastle University,
    • University of Surrey,
    • London South Bank University,
    • Birkbeck University of London,
    • University of Derby.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Học Anh Ngành Marketing
  • Du Học Canada 2022 Tại Bang Manitoba
  • Visa Du Học Malaysia Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Trình Tự Xin Visa Du Học Malaysia
  • Hội Thảo: Chuyển Tiếp Sang Mỹ Cùng Đại Học Taylor Malaysia
  • 57 Dạng Chuyên Đề Ngành Quản Trị Marketing Học Viện Ngân Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Quản Trị Học – Chương 6
  • Đề Thi Hsg Quốc Gia Tiếng Anh Bài Thi Nói 2022
  • Đáp Án, Đề Thi Môn Tiếng Anh Mã Đề 401 Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Sinh Học Sở Gd&đt Bắc Ninh
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia Dễ Hay Khó?
  • Thực trạng phương hướng tạo dựng mối quan hệ khách hàng và giải pháp thu hút khách hàng tại công ty TNHH và Xây Dựng Hoàng ÚcHoàn thiện khả năng phân phối của công ty cổ phần phát hành sách Thanh HoáGiải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối tại công ty TNHH sản xuất và thương mại khóa Việt PhápGiải pháp nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam- PvcombankSử dụng

    Marketing nhằm mở rộng thị trường của Công ty Cổ phần thương mại và vận tải

    Nam Khánhthực trạng và giải pháp marketing thương mại điện tử công ty bưu chính viettel hà nộiCác giải pháp đẩy mạnh hoạt động Logistics trong hoạt động phân phối của công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tườngxây dựng và quản lý hệ thống chăm sóc khách hàng cho ngân hàng

    Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Huyện Vĩnh Bảo, Thành

    phố Hải PhòngNâng cao hoạt động marketing tại siêu thị nội thất RICCO của công ty TNHH xây dựng thương mại Hùng HươngChiến lược sản phẩm của công ty TNHH Longyu Việt Nam  – Thực trạng và giải pháp.Thực trạng

    hoạt động chăm sóc khách hàng tại Techcombank Sử dụng Marketing trong xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASCQuản trị lực lượng bán hàng Hoạt động Marketing của ngân hàng MB- Thực trạng và giải phápThực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động thưng mại điện tử của công ty bưu chính Viettelhoạt động

    marketing của công ty TNHH Hoàng Thái Sơn – thực trạng và giải phápGiải pháp

    Marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Hùng CườngỨng dụng

    marketing trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở Công ty cổ phần

    thương mại và du lịch quốc tế Thiên TrườngGiải pháp

    thúc đẩy phát triển thị trườngNhững yếu tố

    ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của ngân hàng Giải pháp

    nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệpThực trạng

    hoạt động chăm sóc khách hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại G9 Việt

    NamPhát triển

    thương hiệu ngầu brothersxây dựng

    thương hiệu tại công ty cổ phần xúc tiến thương mại- nền tảng cạnh tranhGiải pháp

    hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng về dịch vụ tín dụng của ngân hàng

    TMCP BIDV chi nhánh Từ Sơn.Sử dụng

    Marketing trong xây dựng và phát triển hoạt động của ngân hàng Xây dựng và

    quản lý hệ thống chăm sóc khách hàng của CÔNG TY TNHH VƯƠNG ĐÔNghiên cứu

    thực trạng tình hình chuyên viên khách hàng ở ngân hàng tiên phong bankThực trạng

    hoạt động chăm sóc khách hàng tại công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng

    Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh VượngHoàn thiện hệ

    thống kênh phân phối của công ty TNHH một thành viên Thnah HoaNhững giải

    pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm  của doanh nghiệpPhương hướng

    phát triển và một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động bán hàng của Công ty

    TNHH Sơn Hải LộcXây dựng

    chiến lược marketing cho công ty cổ phần xây dựng và hợp tác quốc tế APECHoàn thiện

    chính sách Marketing tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIC Việt NamSử dụng

    Marketing Online nhằm mở rộng thị trường của Khách sạn Rendezvous Hà NộiGiải pháp

    thúc đẩy thị trường của công ty Fulink Một số giải pháp nâng cao khả năng quản trị

    logistics tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nhật LinhĐẩy mạnh công

    tác bán hàng cá nhân trong hoạt động tiêu thụ tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP

    Việt Nam Thịnh vượng VPbankGiải pháp

    nâng cao chất lượng dịch vụ của công tyHOẠT ĐỘNG

    MARKETING CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀNG ÚCChiến lược

    sản phẩm của công ty TNHH Anh Vấn- thực trạng và giải phápNâng cao và

    hoàn thiện các hoạt động hậu mãi của doanh nghiệpỨng dụng

    Marketing online trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động tại NHTMCP Sài Gòn

    Thương Tín SacombankChiến lược

    Marketing trong Nhà Xuất Bản Kim Đồng – Thực trạng và giải pháp.Những giải

    pháp nâng cao hiệu quả phân phối sản phẩm của công ty TNHH Ominsu VIệt NamThực trạng và

    những giải pháp nhằm nâng cao tính bắt buộc trong nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe

    cơ giới đối với người thứ ba tại công ty cổ phần bảo hiểm Bảo ViệtThực trạng

    hoạt động chăm sóc khách hàng tại công ty Cổ phần Tư vấn Giải pháp Truyền

    thông số Việt NamPhương hướng

    phát triển & một số biện pháp nhằm đẩy mạnh phát triển nguồn lựcỨng dụng

    marketing mix nhằm mở rộng thị trường của công tyHoàn thiện

    phát triển thương hiệu tại Công ty CP Đầu tư Thương mại G9 Việt NamHoạt động

    Marketing của ngân hàng VIB Hoàn KiếmGiải pháp

    Marketing nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại CTCP TM&DL Hà LanGiari pháp

    MKT nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Vietfoottravelgiải pháp

    MKT nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh du lịch của công ty cổ phần du

    lịch Danh NamGiai pháp

    nâng cao hiệu quả hoạt động MKT tại công ty cổ phần oto Vũ LinhHoat dộng

    bán lẻ tại BIDV chi nhánh Tràn An

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiệm Thu Giáo Trình “quản Trị Học”
  • Trắc Nghiêm Quản Trị Học – Chương 4
  • Trắc Nghiệm Quản Trị Học – Chương 7
  • Trắc Nghiệm Quản Trị Học – Chương 1
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Toán
  • Tải Trọn Bộ Đề Luyện Thi Hsk3 Sát Đề Thi Thật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Và Hướng Dẫn Làm Bài Thi Hsk3
  • Tài Liệu Luyện Thi Ket Chi Tiết, Hiệu Quả Từ A
  • Đáp Án Môn Ba11
  • Tổng Hợp Kinh Nghiệm Và Tài Liệu Ôn Thi Vị Trí Quan Hệ Khách Hàng
  • Đề Thi Và Đáp Án Chính Thức Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Bộ đề luyện thi HSK3 được xuất bản bởi Trụ sở của Học viện Khổng Tử/Hanban là một bộ tài liệu luyện thi HSK cấp 3 cực kỳ HAY mà chưa chắc bạn đã biết tới. Đây là bộ đề hiện đang làm mưa làm gió trên các diễn đàn luyện thi HSK cấp tốc. Có kèm link download bên dưới 👇👇

    Bộ đề luyện thi HSK3 là một trợ thủ vô cùng đắc lực của bạn nếu bạn đang có ý định lên kế hoạch ôn thi HSK3 trong thời gian ngắn để lấy chứng chỉ tiếng Trung HSK3. Bộ đề gồm 14 bộ đề thi mô phỏng HSK3 theo kết cấu: Nghe- Đọc- Viết, đáp án và file nghe tương ứng với các bộ đề thi. Bố cục, độ khó của các đề trong sách tương đương với các đề thi thật HSK3. Tác giả giới thiệu chi tiết thời gian, số lượng câu hỏi từng phần thi. Từ đó gợi ý chúng ta nên làm mỗi câu trong bao lâu và phương pháp chọn đáp án cần nắm được của mỗi phần là gì.

    Cuối cuốn sách là phần đáp án từng câu trong mỗi đề để bạn kiểm tra đúng sai với bài mình làm. Phần nguyên bản nội dung nghe để bạn biết chính xác cấu trúc phần thi Nghe HSK3, cũng như biết được audio vừa đọc những gì.

    Các bạn có thể thông qua bộ đề thi này để làm quen với dạng đề thi HSK3, nội dung bài thi và luyện tập làm bài. Bộ đề cung cấp đáp án các đề thi sẽ giúp bạn kiểm tra lại và tự đánh giá khả năng của mình.

    Linh download Bộ đề luyện thi HSK3:

    Tải đề:

    Bộ đề luyện thi HSK3-P1

    Bộ đề luyện thi HSK3-P2    

    Tải file nghe:

    File Audio Bộ đề luyện thi HSK3-P1

    File Audio Bộ đề luyện thi HSK3-P2

    XEM THÊM

    ĐỀ THI THẬT HSK4 (BẢN 2022)

    ĐỀ THI THẬT HSK5 (BẢN 2022)

    BỘ ĐỀ LUYỆN THI HSK6 MỚI NHẤT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi, Đáp Án Đầy Đủ Môn Địa Lý Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Trọn Bộ Đề Thi Thử Môn Toán Vào Lớp 10 Năm 2022 Thành Phố Hà Nội (Kèm Đáp Án)
  • Tổng Hợp 9 Bộ Tài Liệu Ôn Thi Flyers {Full Key + Audio}
  • Thi Thử Sat Trực Tuyến Hoàn Toàn Miễn Phí!
  • Hot!!! Đề Ôn Thi Thử Bằng Lái Xe Hạng C
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100