Đề Thi “xác Suất Thống Kê K40”

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ “bí Kíp” Kĩ Năng Mềm Giúp Bạn Vượt Cạn Thành Công Trong Môi Trường Ueh
  • Hội Thảo Triển Khai Sản Phẩm Phái Sinh Ở Việt Nam
  • Bí Kíp Ôn Luyện Cho Bài Test Anh Văn Đầu Vào
  • 11 Điều Nên Biết Về Trường Đại Học Rất Đặc Biệt
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Quảng Ngãi Năm 2013
  • Sau Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê-nin học phần II, gần 4000 sinh viên UEH khóa 40 hệ chính quy vừa kết thúc buổi thi thứ hai – môn Lý thuyết xác suất và thống kê toán (XSTK) với nhiều băn khoăn.

    Hôm nay – 22/05/2015, thời tiết không quá oi bức. UEH-ers khóa 40 CQ đã hoàn thành bài thi XSTK với tinh thần an toàn và nghiêm túc. Kết thúc buổi thi có nhiều luồng ý kiến khác nhau về đề thi năm nay.

    Mới, lạ và tư duy

    Đề thi XSTK K40 được nhận định là đã đổi mới. Với những khóa trước, dạng đề thi có nét giống nhau, sinh viên chỉ cần nắm và “quen tay” các dạng bài đã xuất hiện trong đề thi của những khóa lân cận thì có thể “rinh điểm ngon lành”. Riêng đối với khóa 40 năm nay, đề thi đã thay đổi cả về dạng và số. Nếu có trùng về dạng bài thì sẽ thay số, nhưng xác suất xảy ra là rất ít vì ít nhiều dạng đề thi đã được “biến tấu” thành hình thức khác đi. Tất cả đòi hỏi UEH-ers k40 không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải tư duy hơn, sáng tạo hơn trong lôí suy nghĩ làm bài.

    Mức độ dễ-khó không đều

    Vì có nhiều ca thi nên phải có nhiều đề thi khác nhau, và cụ thể, trong buổi thi chiều nay có hai ca với bốn đề thi. Mức độ khó dễ giữa các đề thi có lẽ không thể nào hoàn toàn giống nhau, tuy nhiên bộ phận ra đề đã cân nhắc phân phối và chọn lọc để sự chênh lệch ấy hạn chế đến mức tối thiểu. Tuy nhiên, đa phần UEH-ers có nhận định đề 2 là “dễ thở” hơn so với ba đề thi còn lại. Một số UEH-ers có ý kiến: “phải chi đề thi là giống nhau về dạng bài, nhưng khác nhau về số là có thể đáp ứng được mục đích của việc ra nhiều đề thi là chống tiêu cực trong thi cử rồi!”

    Đề thi khó

    Nhìn chung đề thi năm nay hay nhưng khó hơn so với những năm trước bởi yêu cầu đòi hỏi cao hơn ở sinh viên về tính sáng tạo trong tư duy, tránh tình trạng sinh viên học vẹt, học thuộc lòng đáp án, thuộc lòng dạng bài và những “con đường cũ”. Vừa kết thúc giờ thi chiều nay, nhiều UEH-ers khóa 40 rời phòng thi với tâm trạng lo lắng thể hiện rõ trên từng nét mặt, tỏ rõ sự mệt mỏi, căng thẳng và có phần không thoải mái. Một UEH-er khóa 40 chia sẻ :”Tôi, sẵn sàng chào đón xác suất thống kê vào năm sau.”. Bên cạnh đó vẫn có một số UEH-ers làm tốt bài thi của mình. Một UEH-er phấn khơỉ bộc bạch:” mình làm đề 2, phần trắc nghiệm chỉ không làm được một câu, còn phần tự luận là khá ổn!”

    Câu hỏi được lật lại: “Liệu chỉ Hạnh là đủ?”

    Sau “thất bại” của nhiều UEH-ers khóa 40 vào buổi thi XSTK chiều nay, niềm tin vào chuyện “Hạnh thần thánh” đã giảm đi phần nào. Kho đề thi mà “Hạnh” cung cấp liệu còn ứng nghiệm cho khóa 40? Liệu trường có đổi ngân hàng đề?

    Dù có hay không, dù đúng hay sai thì câu trả lời cho những câu hỏi trên sẽ không còn quan trọng nữa vì với niềm tin tưởng, sự rèn luyện miệt maì và quyết tâm giành con điểm tốt cho kỳ thi cuối kỳ thì chắc chắn UEH-ers khóa 40 sẽ đạt được kết quả tốt và dĩ nhiên “sấp đề Hạnh” vẫn sẽ có ích nếu bạn biết dùng chúng để ôn tập đúng cách.

    Dương Băng Băng

    S Communications

    www.UEHenter.com

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chàng Trai Đang “hot” Nhất K42
  • Kinh Nghiệm Cho Bài Thi Gmat Bạn Cần Biết
  • Ôn Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Ueh
  • Đề Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm, Tài Liệu Luyện Thi Cao Học Môn Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm
  • Thạc Sĩ Kinh Tế Và Quản Lý Môi Trường
  • Bộ Đề Thi Môn Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • 26 Tình Huống Sư Phạm Thường Gặp Và Cách Xử Lý Tốt Nhất
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Học – Đạo Đức Y Học Đại Học Y Dược
  • Sách Những Vấn Đề Cần Biết Về Y Tế Học Đường
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12 Nên Tham Khảo
  • Young Marketers 2022: Hàng Việt – Làm Từ ‘Chất’ Việt
  • Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm

    Bộ đề thi môn Xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: = Φ ( 255 − 250 ) − Φ ( 245 − 250) = Φ (1) − Φ ( −1) 2

    55

    • 2Φ (1) − 1 =0,8413 − 1 = 0,6826 .
    1. Gọi E là số trục máy hợp quy cách trong 100 trục,

    E ∈ B (n = 100; p = 0,6826) ≈ N (µ = np = 68,26;σ 2 = npq = 21,67)

    p = Φ(80 − 68,26) − Φ ( 0 − 68,26) = Φ (2.52) − Φ ( −14,66)

    21,67       21,67

    • Φ (2.52) + Φ (14, 66) − 1 = 0,9941 + 1 − 1 = 0,9941

    2.

    1. n=100, Sx = 5,76 , X =164,35
    • = 1 − γ = 1 − 0,95 = 0, 05

    t(0,05;99) =1,96 4

     

     

     

    S x

     

     

     

     

    Sx

     

    ⇒ 164,35 −

    1,96.5,76

    ≤ µ ≤ 164,35 +

    1,96.5,76

     

    X

    − t

    ≤ µ ≤ X

    + t

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

    n

    100

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 163, 22cm ≤ µ ≤165, 48cm

    • Dùng định lý tích phân Laplace . Tra bảng phân phối chuẩn tắc với lưu ý: Φ ( −1) = 1 − Φ(1)

     

    • Dùng định lý Laplace địa phương . Tra hàm mật độ chuẩn tắc với lưu ý hàm mật độ chuẩn tắc là hàm chẵn.

     

    Page 2

    1. nqc =19 ,Yqc = 73,16 , Sqc = 2, 48
    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;18) = 2,878

     

     

     

     

    S qc

     

     

     

     

     

    Sqc

     

     

     

    2,878.2,48

     

     

    2,878.2,48

    Y

    − t

     

    ≤ µ ≤ Y

    + t

     

    ⇒ 73,16

    ≤ µ ≤ 73,16

    +

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

     

    19

     

     

     

    19

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 71,52kg ≤ µ ≤ 74,80kg

    1. H 0 : p = 0,3; H 1 : p ≠ 0,3
    • = 10035 = 0,35

    Utn =

     

    f − p0

     

     

    =

    0,35

    − 0,3

    =1, 091

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    p0

    (1 − p0 )

     

    0,3.0, 7

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

     

     

     

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,05,Φ (U ) = 1 −

    α

    = 0,975 ⇒ U =1,96 9 (hoặc t(0,05) =1,96 )

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

    |U tn |< U , chấp nhận H0 :tài liệu đúng.

    d.

     

    y −

    y

    = r

    x −

    x

    ⇒  y = −102,165 +1, 012x .

     

    s y

     

     

     

     

     

     

    xy

    sx

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Page 3

    ĐỀ SỐ 2

    1. Cho ba đại lượng ngẫu nhiên độc lập X,Y,Z trong đó X ∈ B (50;0, 6), Y ∈ N (250;100) và Z là tổng số chính phẩm trong 2 sản phẩm được lấy ra từ 2 lô hàng, mỗi lô có 10 sản phẩm, lô I có 6 chính phẩm và lô II có 7 chính phẩm. Tính M (U ), D (U ) 5 , trong đó

     

    1. Quan sát một mẫu (cây công nghiệp) , ta có bảng thống kê đường kính X(cm), chiều cao

    Y(m):

    X

    20-22

    22-24

    24-26

    26-28

    28-30

    Y

     

     

     

     

     

    3

    2

     

     

     

     

    4

    5

    3

     

     

     

    5

     

    11

    8

    4

     

    6

     

     

    15

    17

     

    7

     

     

    10

    6

    7

    8

     

     

     

     

    12

    1. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.
    2. Kiểm tra tính phân phối chuẩn của X với mức ý nghĩa 5%.
    3. Để ước lượng đường kính trung bình với độ tin cậy 95% và độ chính xác 5mm thì cần điều tra thêm bao nhiêu cây nữa?
    4. Những cây cao không dưới 7m gọi là loại A. Ước lượng tỷ lệ cây loại A với độ tin cậy 99%.

    BÀI GIẢI

    1. X ∈ B(50;0, 6) nên

    np − q ≤ Mod ( X ) ≤ np − q + 1 ⇒ 50.0, 6 − 0, 4 ≤ Mod ( X ) ≤ 50.0, 6 − 0, 4 +1 ⇒ 29, 6 ≤ Mod ( X ) ≤ 31, 6

    Vậy Mod ( X ) = 30

    M ( X ) = np = 50.0, 6 = 30

    • Kỳ vọng của U và phương sai của U

    Page 4

    D ( X ) = npq = 50.0, 6.0, 4 =12

    • ∈ N (250;100) nên

    M (Y ) = µ = 250

     

     

    D (Y ) = σ 2

    =100

     

     

     

    p = 0, 6.0,3 + 0, 4.0, 7 = 0, 46

     

     

    p + P ( II ).P = Φ (10024−60) − Φ ( 70−2460) = Φ (8,16) − Φ (2,04) = 1 − 0,9793 = 0,0207 p, tức là từ 7,32 cm2 đến 29,42 cm2 .

    Page 13

    ĐỀ SỐ 5

    1. Có 3 lô sản phẩm, mỗi lô có 10 sản phẩm. Lô thứ i có i phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên ở mỗi lô 1 sản phẩm. Tính xác suất:
    1. Cả 3 đều tốt.
    2. Có đúng 2 tốt.
    3. Số sản phẩm tốt đúng bằng số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu.
    1. Theo dõi sự phát triển chiều cao của cây bạch đàn trồng trên đất phèn sau một năm, ta có:

    xi (cm)

    250-300

    300-350

     

    350-400

    400-450

    450-500

    500-550

    550-600

     

    ni

    5

    20

     

    25

    30

    30

    23

    14

    a.

    Biết chiều cao trung bình của bạch đàn sau một năm trồng trên đất không phèn là

     

    4,5m. Với mức ý nghĩa 0,05 có cần tiến hành biện pháp kháng phèn cho bạch đàn

     

    không?

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Để ước lượng chiều cao trung bình bạch đàn một năm tuổi với độ chính xác 0,2m thì

     

    đảm bảo độ tin cậy là bao nhiêu?

     

     

     

     

    c.

    Những cây cao không quá 3,5m là chậm lớn. Ước lượng chiều cao trung bình các cây

     

    chậm lớn với độ tin cậy 98%.

     

     

     

     

     

    d.

    Có tài liệu cho biết phương sai chiều cao bạch đàn chậm lớn là 400. Với mức ý nghĩa

     

    5%, có chấp nhận điều này không?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. p = 0,9.0,8.0, 7 = 0,504
    1. p = 0,9.0,8.0,3 + 0,9.0, 2.0, 7 + 0,1.0,8.0, 7 = 0,398
    1. X: số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu. X=0,1,2.

    Y: số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm

    p=p+p = Ck 0,95 k

    0, 053−k

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    X1

     

    0

     

    1

    2

    3

     

     

     

    pi

     

    0,000125

    0,007125

    0,135375

    0,857375

    X2 : số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm lấy ra từ lô 10 sản phẩm.

    Page 17

    X2 thuộc phân phối siêu bội

    p = p = 0, 000125.

    1

    = 0, 000001

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    120

     

     

     

     

     

     

     

     

    p + p = 0, 002441.

     

     

     

     

     

     

     

    p + p

     

     

     

     

     

    + p = p + p + p = p + p + p .

    p + p

    + p = npq1 ϕ(k−npqnp )

    =

    1

     

    ϕ (

    40 − 36,332

    ) =

    1

     

    ϕ(0,76) =

    0,2898

    = 0,062

     

    4,81

    4,81

    4,81

    4,81

     

     

     

     

     

     

    1. Gọi n là số kiện phải kiểm tra.
    • ít nhất một kiện được chấp nhận.

    n

    P (M ) = 1 − Π P (A) = 1 − 0,63668n ≥ 0,9 .

    i=1

    0,63668n ≤ 0,1 ⇒ n ≥ log0,63668 0,1 = 5,1 → n ≥ 6

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 6 kiện.

    2.

    1. H0 : µ =120

    H1 : µ ≠ 120

    n = 134, y = 142, 01, sy =10, 46

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    y

    n

     

     

     

    sy

     

     

     

     

     

    Page 22

    Ttn = (142,01−120)134 = 24,358

    10,46

    t(0,01) = 2,58

    1. n A = 27,

      x

      A =18,98, sA = 2,3266 ,

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;26)

    = 2, 779

     

     

     

     

    x

    A − t

     

    sA

     

    ≤ µ ≤

    x

    A + t

    sA

     

     

     

     

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • 18,98 − 2,779. 2,326627 ≤ µ ≤ 18,98 + 2,779. 2,326627 .

    Vậy 17, 74% ≤ µ ≤ 20, 22%

     

     

     

     

    f

    A

    =

     

     

    27

     

    = 0, 2 →  p

    A

    ≈ 20%

     

     

     

    134

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.  n = 134,

    y

    =142, 0149, sy =10, 4615 ,  = 0, 6

     

    tsy

     

     

     

     

     

     

    .

     

     

     

     

    0,6.

     

     

     

     

     

    =

    t =

    n

     

     

    =

    134

     

    = 0, 66 .

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    sy

     

     

    10,4615

     

     

     

     

    ny

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1 −

     

    α

     

    = Φ (0, 66) = 0, 7454 → α = (1 − 0, 7454)2 = 0,5092

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Độ tin cậy γ = 1 − α = 0, 4908 = 49, 08%

    1. x −

      x

      = rxy y −

      y

      →  x = −37, 2088 + 0,3369y .

    s xsy

    x145 = −37,2088 + 0,3369.145 =11,641(%) .

    Page 23

    ĐỀ SỐ 8

    1. Sản phẩm được đóng thành hộp. Mỗi hộp có 10 sản phẩm trong đó có 7 sản phẩm loại A. Người mua hàng quy định cách kiểm tra như sau: Từ hộp lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm, nếu cả 3 sản phẩm loại A thì nhận hộp đó, ngược lại thì loại. Giả sử kiểm tra 100 hộp.

    a.

    Tính xác suất có 25 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Tính xác suất không quá 30 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu hộp để xác suất có ít nhất 1 hộp được nhận ≥ 95% ?

     

    2.  Tiến hành khảo sát số gạo bán hàng ngày tại một cửa hàng, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    xi (kg)

     

    110-125

    125-140

     

    140-155

    155-170

    170-185

    185-200

    200-215

     

    215-230

    ni

     

    2

    9

     

    12

     

    25

    30

     

    20

    13

     

    4

    a.

    Giả sử chủ cửa hàng cho rằng trung bình mỗi ngày bán không quá 140kg thì tốt hơn

     

     

    là nghỉ bán. Từ số liệu điều tra, cửa hàng quyết định thế nào với mức ý nghĩa 0,01?

     

    b.

    Những ngày bán ≥

    200kg là những ngày cao điểm. Ước lượng số tiền bán được

     

     

     

    trung bình trong ngày với độ tin cậy 99%, biết giá gạo là 5000/kg.

     

     

     

    c.

    Ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm .

     

     

     

     

     

     

     

    d.

    Để ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm với độ chính xác 5% thì đảm bảo độ tin cậy bao

     

     

     

    nhiêu?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. A: biến cố 1 hộp được nhận.

    p (A) = C73  = 0,29

    C103

    • số hộp được nhận trong 100 hộp. X ∈ B (100;0, 29) ≈ N (29; 20,59)

    p = Φ ( 30 − 29 ) − Φ ( 0 − 29 ) = Φ (0,22) − Φ ( −6,39)

    20,59     20,59

    • Φ (6,39) + Φ (0, 22) − 1 = 0,5871 n: số hộp phải kiểm tra.
    • = 1 − 0,71n .

    1− 0,71n ≥ 0,95 ⇒ 0,71n ≤ 0,05 ⇒ n ≥ log0,71 0,05 = 8,7 .

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 9 hộp.

    2.

    1. H0 : µ =140

    H1 : µ ≠ 140

    n = 115, x = 174,11, sx = 23,8466

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

    Ttn = (174,11−140)115 =15,34

    23,8466

    t(0,01) = 2,58

    1. ncd =17,

      x

      cd  = 211,03, scd  = 6,5586

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;16) = 2,921

    Page 25

    x

    − t

    scd

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    scd

     

    ⇒ 211,03 − 2,921.

    6,5586

     

    ≤ µ ≤ 211,03 + 2,921.

    6,5586

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    cd

    ncd

     

     

    cd

    ncd

    17

     

    17

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 206,38kg ≤ µ ≤ 215, 68kg .

    Số tiền thu được trong ngày cao điểm từ 515 950 đ đến 539 200 đ.

    1. fcd = 11517 = 0,1478. pcd ≈14,78%
    1. f cd = 0,1478, n = 115,  = 0,05

    u

     

    f cd (1− fcd )

     

    =  ⇒ u = 0, 05

     

    115

     

    =1,51.

    n

     

    0,1478.0,8522

     

     

     

     

     

     

     

    1 − α2 = Φ (u) = Φ (1,51) = 0,9345 ⇒ α = 2(1 − 0,9345) = 0,13

    Độ tin cậy: γ = 1 − α = 0,87 = 87% .

    Page 26

    ĐỀ SỐ 9

    1. Một máy tính gồm 1000 linh kiện A, 800 linh kiện B, 2000 linh kiện C. Xác suất hỏng của 3 loại linh kiện lần lượt là 0,001; 0,005 và 0,002. Máy tính ngưng hoạt động khi số linh kiện hỏng nhiều hơn 1. Các linh kiện hỏng độc lập với nhau.

    a.

    Tìm xác suất để có hơn 1 linh kiện loại A hỏng.

     

     

     

     

    b.

    Tìm xác suất để máy tính ngưng hoạt động.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử đã có 1 linh kiện hỏng. Tìm xác suất để máy ngưng hoạt động trong hai trường

     

    hợp:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.1. Ở một thời điểm bất kỳ, số linh kiện hỏng tối đa là 1.

     

     

     

    c.2. Số linh kiện hỏng không hạn chế ở thời điểm bất kỳ.

     

     

     

     

    2.  Quan sát biến động giá 2 loại hàng A và B trong một tuần lễ, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

     

    52

    54

    48

     

    50

     

    56

     

    55

    51

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

    12

    15

    10

     

    12

     

    18

     

    18

    12

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a.

    Tìm ước lượng khoảng cho giá trị thật của A với độ tin cậy 95%.

     

     

    b.

    Có ý kiến cho rằng giá trị thật của A là 51 ngàn đồng. Bạn có nhận xét gì với mức ý

     

    nghĩa 5%?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử giá của 2 loại hàng A và B có tương quan tuyến tính. Hãy ước lượng giá trung

     

    bình của A tại thời điểm giá của B là 12 ngàn đồng.

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    • 1 − e −1 .10 − e−1 .11 = 0,264

     

    0!1!

     

    1. Xb : số linh kiện B hỏng trong 800 linh kiện. X b ∈ B(800;0,005) ≈ p (λ = np = 4)

    Page 27

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • biến cố máy tính ngưng hoạt động .

    p (H ) = 1 − ( p + p (0,1,0) + p(0,0,1))

    • e −1e −4 e −4 + e −1e −4 4e −4 + e −1e −4 e−4 4

     

    • e99 = 0, 001

    H2  : biến cố máy tính ngưng hoạt động trong trường hợp II.

    p (H 2 ) = 1 − p =

     

    1

     

    ϕ(

    k

    − np

     

    ) =

    1

    ϕ (

    48

    − 50

    ) =

    1

    ϕ(−0,4) =

    0,3683

    = 0,07366

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    5

     

     

    npq

     

     

     

    npq

    25

     

    25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. p (S2 ) : xác suất phạm sai lầm khi kiểm tra kiện loại II

    (kiện loại II mà cho là kiện loại I)

    p (S ) = C32 .C71 + C33 .C70  = 0,18

    2          C103         C103

    p(I): xác suất chọn kiện loại I. p(II): xác suất chọn kiện loại II. p(S): xác suất phạm sai lầm.

    p ( S ) = p ( I ) p ( S1 ) + p ( II ) p ( S2 ) = 23 .0,5 + 13.0,18 = 0,39

    2.

    a.

    y −

    y

    = r

    x −

    x

     

    →  y = 53,33 +1,18x

     

    s y

     

    xy

    sx

    1. nt b = 29,

      x

      t

      b = 63,10, stb =10,725

    α = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;28) = 2, 763

    x

     

    − t

    stb

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    stb

     

    ⇒ 63,10 − 2,763.

    10,725

     

    ≤ µ ≤ 63,10 + 2,763.

    10,725

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

    29

     

    29

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 57,60kg / mm 2 ≤ µ ≤ 68,6kg / mm2 .

    Page 31

    1. H0 : µ = 50

    H1 : µ ≠ 50

    n = 116, x = 56,8966, sx = 9,9925

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

     

     

    Ttn = (56,8966 − 50)116 = 7,433

    9,9925

    t(0,05) =1,96

    d.  t

     

    f (1− f )

     

    → n ≥ (

    t

     

    ) 2 . f (1 − f )

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n1

     

    1

    1

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

     

     

     

     

    =1, 28 ,

     

     

    = 0,04 ,

     

    f =

    29

    = 0, 25

    (0,2)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

    116

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n ≥ (

    1,28

    )2

    .0,25.0,75 =192

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

    0,04

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t .

    sx

     

    ≤  . → n ≥ (

    t .sx

    )2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n2

    2

     

     

     

     

    2

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,1 → t 0,1

    =1, 65 ,  2 = 0,8 , sx = 9,9925

    n2 ≥ (1,65.9,9925)2 = 424,8 . → n2 ≥ 425 → max(n1 , n2 ) = 425 0,8

    Cần thêm ít nhất 425-116=309 quan sát nữa .

    Thương nhớ về thầy, bạn, về một thời mài đũng quần ở giảng đường.

    [email protected]

    Page 32

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toeic Speaking Writing Đề Thi Mẫu
  • Học Sinh Phan Hoàng Phương Nhi Giành Giải Nhất Quốc Gia Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 49
  • Năm 2022 Kỷ Niệm Tròn 50 Năm Diễn Ra Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu
  • Phát Động Thi Viết Thư Upu Chia Sẻ Trải Nghiệm Về Đại Dịch Covid
  • Lễ Phát Động Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 50 (Năm 2022)
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê
  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2022
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Thông tin tài liệu

    Nhan đề : Xác suất thống kê :Các ví dụ và lời giải 10 đề thi luyện tập cùng đáp án và thang điểm

    Tác giả: Nguyễn, Hữu Bảo

    Nhà xuất bản : Xây dựng

    Mô tả: Đầu trang tên sách: Trường đại học Thuỷ lợi.

    URI: http://tailieuso.tlu.edu.vn/handle/DHTL/158

    Trong bộ sưu tập: Sách trước năm 2022

    XEM MÔ TẢ

    190

    XEM & TẢI

    0

    Danh sách tệp tin đính kèm:

  • 780.pdf

      Restricted Access

    • Dung lượng : 1,41 MB

    • Định dạng : Adobe PDF

  •   Yêu cầu tài liệu

    Bạn đọc là cán bộ, giáo viên, sinh viên của Trường Đại học Thuỷ Lợi cần đăng nhập để Xem trực tuyến/Tải về

    Khi sử dụng tài liệu trong thư viện số bạn đọc phải tuân thủ đầy đủ luật bản quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Hướng Dẫn Cách Viết Ielts Writing Task 1 Process
  • Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 1 Dạng Line Chart
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2022
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Khai Mạc Kỳ Thi Thách Thức Tư Duy Thuật Toán Bebras
  • International Mathematics Assessments For Schools
  • Để có thể học tốt môn Xác suất thống kê thì việc nắm vững trọng tâm học và thi là việc CẦN PHẢI LÀM.

    1. Nội dung ôn thi cao học môn Xác xuất thống kê

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre Train xin đưa ra đề cương tổng quát nội dung Ôn thi cao học môn Xác suất thống kê là sự tổng hợp các đề cương chi tiết của 4 trường NEU, FTU, UEB, BA. Và trung tâm cũng đưa ra nội dung thi của từng trường giúp các bạn có nhu cầu thi cao học của trường đó nhanh chóng nắm được nội dung học.

    Đề cương ôn thi đầu vào cao học:

    – Kinh tế Quốc dân, Ngoại thương thi Chương: 2,3,6,7,8.

    – Học viện Ngân hàng thi Chương: 1,2,3,6,7,8.

    – ĐHKT – ĐHQG HN thi Chương: 1,2,3,6,7,8,10.

    Phần I: Xác suất

    Chương 1: Biến cố và Xác suất của biến cố

    •  Phép thử và biến cố

    •  Định nghĩa cổ điển về xác suất

    •  Giải tích tổ hợp (chỉnh hợp, hoán vị, tổ hợp)

    •  Định lý cộng và nhân xác suất

    •  Hệ quả của định lý cộng và nhân xác suất (công thức Bernoulli, công thức xác suất đầy đủ, công thức Bayes)

    Chương 2: Biến ngẫu nhiên

    •  Khái niệm, các quy luật phân phối xác suất của Biến ngẫu nhiên (Bảng phân phối xác suất, Hàm phân bố, Hàm mật độ xác suất)

    •  Các tham số đặc trưng của Biến ngẫu nhiên: (Kỳ vọng toán, Phương sai, Độ lệch chuẩn, Hệ số biến thiên)

    •  Bổ túc về Đạo hàm, Vi phân, Tích phân

    Chương 3: Các quy luật phân phối Xác suất thông dụng

    •  Quy luật không-một A(p)

    •  Quy luật nhị thức B(n,p)

    • μ, σ2 )        

      Quy luật chuẩn N(

    •  Quy luật Khi bình phương X

      2(n) 

    •  Quy luật student T(n)

    •  Quy luật Fisher F(n1,n2 )

    •  Quy luật Poison P(

      λ)

    •  Quy luật phân phối lũy thừa mũ E(

      λ)

    Chương 4: Biến ngẫu nhiên rời rạc 2 chiều (không thi)

    Chương 5: Luật số lớn (không thi)

    Phần II: Thống kê toán

    Chương 6: Cơ sở lý thuyết mẫu

    •  Mẫu ngẫu nhiên

    •  Mẫu cụ thể

    •  Các phương pháp mô tả số liệu mẫu (rời rạc, ghép nhóm, ghép lớp)

    •  Các công thức tính tham số đặc trưng mẫu (Trung bình mẫu, độ lệch chuẩn mẫu, phương sai mẫu)

    •  2 phương pháp tính tham số đặc trưng mẫu (lập bảng, máy tính fx)

    •  Các kết luận của các thống kê (10 công thức)

    Chương 7: Ước lượng (estimation)

    •  Các tính chất tham số đặc trưng mẫu (không chệch, vững, hiệu quả nhất)

    •  Ước lượng điểm (hàm ước lượng, ước lượng hợp lý tối đa)

    •  Ước lượng bằng khoảng tin cậy:

             → Trung bình tổng thể μ

            → Phương sai tổng thể σ2

            → Cơ cấu của tổng thể P

    Chương 8: Kiểm định giả thuyết thống kê

    •  Định nghĩa, miền bác bỏ, mức ý nghĩa α, các quy tắc kiểm định giả thiết

    •  Kiểm định giả thiết:

    • 1 Trung bình tổng thể μ (biết và chưa biết Phương sai tổng thể)

    • 2 Trung bình tổng thể μ

    • 1 Tham số P (kích thước mẫu lớn, mẫu nhỏ)

    • 2 Tham số P

    • σ2

      1 Phương sai tổng thể

    • σ2

      2 Phương sai tổng thể

    Chương 9: không thi

    Chương 10: Phân tích hồi quy

    •  Hồi quy tuyến tính

    •  Hệ số tương quan mẫu r

    •  Xây dựng Phương trình hồi quy tuyến tính thực nghiệm

    •  Ước lượng sai số bình phương trung bình

     

    2. Kinh nghiệm ôn thi Xác suất cổ điển

    Như các bạn đã biết Xác suất thống kê là 1 môn khó đặc biệt là xác suất cổ điển và trường ĐHQG + HVNH vẫn còn thi Xác suất cổ điển. Nhưng các bạn đến học tại trung tâm thì Thầy Mạnh luôn cam kết XSTK là 1 môn dễ nhất trong 4 môn kể cả xác suất cổ điển. Vì trung tâm có các bước của đáp án chuẩn:

    Ví dụ:

    Bước 1: Gọi tên các biến cố (bước này làm được là người làm đã chắc chắn nhìn ra được đáp án thi)

    Bước 2: Gọi A là biến cố đề bài hỏi → biểu diễn A qua các biến cố (Để làm được những điều trên cần học một số thứ bổ trợ nữa)

    – Xác suất cổ điển nếu không biết cách học thì người học cực kì mông lung và trong phòng thi các bạn không biết bắt đầu từ đâu, làm cái gì. Nhưng đến với trung tâm Thầy Mạnh các bạn biết rất rõ mình học cái gì, viết cái gì trong giấy thi.

    3. Ôn thi cao học Xác xuất thống kê ở đâu?

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train cam kết chỉ sau 3 buổi học XSTK các bạn sẽ cực kì vững và thành thạo giải các bài tập XS cổ điển. Thực ra đến buổi thứ 2 học các bạn đã được ôn luyện thi xác suất đỉnh cao khi mà được Thầy Mạnh chữa những đề thi từ những năm 1998. Ngoài ra các học viên đến ôn thi cao học tại trung tâm còn được trang bị bộ Tài liệu ôn thi cao học Kinh tế Quốc dân cực kì giá trị.

    PS: Chỉ có duy nhất tại trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train là có đáp án thi chuẩn của 4 trường: NEU, FTU, UEB, BA.

    Hãy đặt niềm tin của các bạn vào trung tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm
  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Trường Đại Học Thủy Lợi

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Văn Hóa Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Trường Phổ Thông Song Ngữ Liên Cấp Wellspring
  • Trường Cao Đẳng Y Tế Thái Bình
  • Trường Cao Đẳng Y Tế Thái Nguyên
  • Sinh Viên Tdtu Và Những Điều Cần Biết
  • THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2022 ******* TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI – PHÂN HIỆU MIỀN NAM

    Địa chỉ: Số 02 Trường Sa, phường 17, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

    Phường An Thạnh – Huyện Thuận An – Tỉnh Bình Dương

    Điện thoại: 02835140608; Email: [email protected]

    * Số lượng: Không vượt 50% tổng chỉ tiêu của Phân hiệu

    * Đối tượng: Tuyển thẳng vào tất cả các ngành theo thứ tự ưu tiên từ đối tượng 1 đến đối tượng 5.

    Những thí sinh thuộc các đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    : Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố một trong các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của Nhà trường hoặc đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp Tỉnh/Thành phố;

    Thí sinh học tại các trường chuyên;

    Thí sinh có học lực loại giỏi 3 năm lớp 10, 11, 12 (đối với học sinh TN năm 2022 chỉ xét HK1);

    : Thí sinh có học lực loại khá trở lên năm lớp 12, đạt chứng chỉ Tiếng Anh từ 5.0 IELTS hoặc tương đương trở lên.

    – Đăng ký trực tuyến trên website Trường tại địa chỉ http://www.tlu.edu.vn hoặc nộp trực tiếp tại Trường hoặc tại Phân hiệu.

    – Kế hoạch thực hiện:

    * Số lượng: Không vượt 50% tổng chỉ tiêu của Phân hiệu

    – Điểm chuẩn trúng tuyển theo các tổ hợp môn xét tuyển là như nhau;

    – Có điểm trúng tuyển theo ngành, theo cơ sở đào tạo.

    – Thí sinh có điểm tổng các môn thi thuộc kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 của tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Nhà trường, được xét từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu theo quy định. Trường hợp số thí sinh bằng điểm nhau nhiều hơn chỉ tiêu thì xét ưu tiên điểm môn Toán.

    – Xét tuyển theo các nguyện vọng của thí sinh đã đăng ký (xếp theo thứ tự ưu tiên trên Phiếu ĐKXT): Nếu thí sinh đã trúng tuyển theo nguyện vọng xếp trên thì sẽ không được xét các nguyện vọng tiếp theo. Điểm chuẩn trúng tuyển vào một ngành chỉ căn cứ trên kết quả điểm xét của thí sinh và chỉ tiêu, vị trí các nguyện vọng của các thí sinh có giá trị như nhau.

    – Đăng ký dự thi tại các điểm thu nhận hồ sơ của các Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc các trường THPT

    – Kế hoạch thực hiện:

    * Số lượng: Không vượt 50% tổng chỉ tiêu của Phân hiệu

    – Xét tuyển dựa vào tổng điểm trung bình 03 năm các môn trong tổ hợp xét tuyển, không tính học kỳ 2 năm lớp 12 đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2022.

    – Ngưỡng nhận hồ sơ: Thí sinh đạt từ 16,0 trở lên.

    – Cách tính Điểm xét tuyển (ĐXT)

    Mi = (TBi_lớp 10 + TBi_lớp 11 + TBi_lớp 12)/3

    i=1-3, là số môn trong tổ hợp xét tuyển; TBi: Điểm TB năm môn i; Mi: Điểm trung bình 3 năm môn i; đối với thí sinh TN năm 2022 TBi_lớp 12 = TBi HK1 lớp 12, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐƯT: Điểm ưu tiên.

    – Đăng ký trực tuyến trên website Trường tại địa chỉ http://www.tlu.edu.vn hoặc nộp trực tiếp tại Trường hoặc Phân hiệu.

    – Kế hoạch thực hiện:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Nguyễn Huệ (Sĩ Quan Lục Quân 2)
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Trần Quốc Tuấn (Sĩ Quan Lục Quân 1)
  • Trường Cao Đẳng Thực Hành Fpt
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Quốc Tế Miền Đông
  • Học Viện Chính Sách Và Phát Triển
  • Đại Học Thủy Lợi Tuyển Sinh 2022 – Onluyen

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Thủ Dầu Một Năm 2022
  • Tuyển Sinh Đại Học Tây Nguyên Năm 2022 Chính Thức
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Tây Nguyên Năm 2022
  • Điểm Chuẩn Đại Học Ngoại Ngữ
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Văn Hiến Năm 2022
  • Trường tuyển sinh tại 3 cơ sở với tổng chỉ tiêu là 3700. Chi tiết các ngành đào tạo như sau.

    1. Xét tuyển tại Cơ sở chính – Hà Nội (Mã trường TLA)

    a). Các ngành đào tạo bằng Tiếng Anh

    TT

    Mã ngành

    Tên ngành/ Nhóm ngành

    Chuyên ngành

    Chỉ tiêu

    Ghi chú

    1

    TLA201

    Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật xây dựng

    – Xây dựng dân dụng và công nghiệp;

    30

    Hợp tác với ĐH Arkansas, Hoa Kỳ, học bằng Tiếng Anh.

    – Công trình giao thông;

    – Công trình thủy;

    – Địa kỹ thuật;

    – Quản lý xây dựng.

    2

    TLA202

    Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật tài nguyên nước

    – Kỹ thuật tài nguyên nước;

    30

    Hợp tác với ĐH bang Colorado, Hoa Kỳ, học bằng Tiếng Anh.

    – Cấp thoát nước;

    – Môi trường.

    b). Các ngành đào tạo bằng Tiếng Việt

    TT

    Mã ngành

    Tên ngành/ Nhóm ngành

    Chuyên ngành

    Chỉ tiêu

    Ghi chú

    1

    TLA101

    Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

    100

    2

    TLA104

    Kỹ thuật xây dựng

    140

    Sinh viên được đăng ký học theo chương trình định hướng làm việc tại Nhật Bản

    3

    TLA111

    Công nghệ kỹ thuật xây dựng

    70

    4

    TLA113

    Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

    60

    5

    TLA102

    Kỹ thuật tài nguyên nước

    60

    6

    TLA107

    Kỹ thuật cấp thoát nước

    50

    7

    TLA110

    Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

    50

    8

    TLA103

    Thủy văn học

    – Thủy văn và tài nguyên nước;

    40

    – Quản lý và giảm nhẹ thiên tai.

    9

    TLA109

    Kỹ thuật môi trường

    – Công nghệ kỹ thuật môi trường;

    60

    – Quản lý tài nguyên môi trường.

    10

    TLA118

    Kỹ thuật hóa học

    50

    11

    TLA119

    Công nghệ sinh học

    50

    12

    TLA106

    Nhóm ngành Công nghệ thông tin gồm các ngành:

    500

    Sinh viên được đăng ký học theo Chương trình định hướng làm việc tại Nhật Bản.

    – Công nghệ thông tin;

    – Kỹ thuật phần mềm;

    – Hệ thống thông tin.

    13

    TLA105

    Nhóm ngành Kỹ thuật Cơ khí gồm các ngành:

    – Kỹ thuật cơ khí;

    210

    Sinh viên được đăng ký học theo Chương trình định hướng làm việc tại Nhật Bản; hoặc chương trình 2+2 với đại học JeonJu Hàn Quốc.

    – Kỹ thuật cơ khí;

    – Công nghệ chế tạo máy;

    – Công nghệ chế tạo máy.

    – Máy xây dựng;

    – Quản lý máy và hệ thống công nghiệp.

    14

    TLA123

    Kỹ thuật ô tô

    210

    Sinh viên được đăng ký học theo Chương trình định hướng làm việc tại Nhật Bản.

    15

    TLA120

    Kỹ thuật cơ điện tử

    – Kỹ thuật cơ điện tử;

    180

    Sinh viên được đăng ký học theo Chương trình định hướng làm việc tại Nhật Bản.

    – Kỹ thuật Robot.

    16

    TLA112

    Kỹ thuật điện

    – Hệ thống điện;

    140

     Sinh viên được đăng ký học theo Chương trình định hướng làm việc tại Nhật Bản.

    – Điện công nghiệp và dân dụng;

    – Năng lượng mới và tái tạo.

    17

    TLA121

    Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

    200

    Sinh viên được đăng ký học theo Chương trình định hướng làm việc tại Hàn Quốc.

    18

    TLA114

    Quản lý xây dựng

    110

    19

    TLA401

    Kinh tế

    – Kinh tế đầu tư;

    180

    – Kinh tế quốc tế;

    – Kinh tế phát triển;

    – Kinh tế tài nguyên thiên nhiên.

    20

    TLA402

    Quản trị kinh doanh

    – Quản trị kinh doanh thương mại điện tử;

    210

    – Quản trị marketing;

    – Quản trị kinh doanh quốc tế.

    21

    TLA403

    Kế toán

    270

    Tổng

    3000

    2. Xét tuyển tại Cơ sở mở rộng Phố Hiến (Mã trường PHA)

    TT

    Mã ngành

    Tên ngành

    Chỉ tiêu

    Xem giới thiệu ngành

    Video giới thiệu

    1

    PHA106

    Công nghệ thông tin

    70

    Xem giới thiệu ngành

    Video giới thiệu

    2

    PHA402

    Quản trị kinh doanh

    60

    Xem giới thiệu ngành

    Video giới thiệu

    3

    PHA403

    Kế toán

    60

    Xem giới thiệu ngành

    Video giới thiệu

    Tổng

    190

    3. Xét tuyển tại Phân hiệu Phía Nam: (Mã trường TLS)

    TT

    Mã ngành

    Tên ngành

    Chỉ tiêu

    Xem giới thiệu ngành

    Video giới thiệu

    1

    TLS101

    Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ

    50

    Xem giới thiệu ngành

    Video giới thiệu

    2

    TLS104

    Kỹ thuật xây dựng

    80

    Xem giới thiệu ngành

    Video giới thiệu

    3

    TLS111

    Công nghệ kỹ thuật xây dựng

    50

    Xem giới thiệu ngành

    Video giới thiệu

    4

    TLS113

    Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

    30

    Xem giới thiệu ngành

    Video giới thiệu

    5

    TLS102

    Kỹ thuật tài nguyên nước

    30

    Xem giới thiệu ngành

    Video giới thiệu

    6

    TLS107

    Kỹ thuật cấp thoát nước

    30

    Xem giới thiệu ngành

    Video giới thiệu

    7

    TLS106

    Công nghệ thông tin

    80

    Xem giới thiệu ngành

    Video giới thiệu

    8

    TLS402

    Quản trị kinh doanh

    90

    Xem giới thiệu ngành

    Video giới thiệu

    9

    TLS403

    Kế toán

    70

    Xem giới thiệu ngành

    Video giới thiệu

    Tổng

    510

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Thủy Lợi Năm 2022
  • Trường Đại Học Sư Phạm Đh Thái Nguyên Tuyển Sinh Năm 2022
  • Tuyển Sinh Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên Năm 2022
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng Năm 2022
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Y Hà Nội Năm 2022
  • Ngành Thống Kê Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Doanh Quốc Tế (Đào Tạo Bằng Tiếng Anh)
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Kinh Tế
  • Mã Ngành Nghề Dệt Được Mã Hóa Theo Hệ Thống Ngành Nghề Kinh Tế Việt Nam
  • Bảng Mã Chương, Mã Tiểu Mục, Mục Lục Ngân Sách Năm 2022
  • Tìm Hiểu Về Ngành Kinh Tế Phát Triển
  • Cập nhật: 28/06/2019

      Ngành Thống kê Kinh tế (tiếng Anh là Economic Statistics) là ngành đào tạo cử nhân đại học về Thống kê Kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; có kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; nắm vững kiến thức chuyên sâu về thống kê trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội ở các cấp, các ngành khác nhau của nền kinh tế quốc dân; có khả năng tư duy độc lập, có năng lực tự bổ sung kiến thức.

    • Chương trình đào tạo ngành Thống kê Kinh tế trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về tổ chức hệ thống thông tin thống kê quốc gia, Bộ ngành, địa phương; điều tra thống kê, nắm vững các công cụ và mô hình để mô tả, phân tích – dự đoán thống kê trong các tổ chức kinh tế – xã hội, các tổ chức tài chính và các doanh nghiệp; có kiến thức về phân tích kinh tế xã hội nói chung.
    • Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Thống kê Kinh tế biết vận dụng các kiến thức, công cụ và phần mềm thống kê để xây dựng và tính toán hệ thống chỉ tiêu thống kê, thiết kế nghiên cứu điều tra, tổng hợp, phân tích – dự đoán thống kê phục vụ cho việc quản lý và hoạch định chính sách kinh tế xã hội và quản lý; có kỹ năng khai thác, phân tích dữ liệu kinh tế xã hội ở các ngành, các cấp khác nhau; có kỹ năng viết báo cáo phân tích, thuyết trình và làm việc theo nhóm.

    2. Chương trình đào tạo ngành Thống kê Kinh tế

    Theo Đại học Kinh tế Quốc dân

    3. Các khối thi vào ngành Thống kê Kinh tế

    – Mã ngành: 7310107

    – Các tổ hợp môn xét tuyển vào ngành Thống kê Kinh tế:

    • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
    • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
    • D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
    • D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
    • D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

    Các bạn có thể tham khảo mức điểm chuẩn của các trường đại học đào tạo ngành Thống kê Kinh tế những năm gần đây. Trong năm 2022, mức điểm chuẩn của ngành này từ 13 – 21 điểm tùy theo các khối thi xét theo kết quả thi THPT Quốc gia.

    5. Các trường đào tạo ngành Thống kê Kinh tế

    Hiện nay, ở nước ta chưa có nhiều trường đại học đào tạo ngành Thống kê Kinh tế, chỉ có một số trường sau:

    6. Cơ hội việc làm ngành Thống kê Kinh tế

    Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Thống kê Kinh tế có thể làm việc trong nhiều loại hình cơ quan, tổ chức khác nhau:

    • Chuyên viên trong các cơ quan thuộc hệ thống thống kê Nhà nước, bộ ngành, các tổ chức kinh tế – xã hội;
    • Làm việc tại bộ phận nghiên cứu và phân tích dữ liệu trong các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh tế;
    • Làm việc tại các tổ chức tư vấn, nghiên cứu, phân tích trong nước và quốc tế; các dự án, tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế;
    • Nghiên cứu viên trong các tổ chức tư vấn, viện, trung tâm nghiên cứu;
    • Giảng viên trong các trường đại học, học viện đào tạo về kinh tế;
    • Tham gia thành lập các tổ chức tư vấn, dịch vụ phân tích và xử lý dữ liệu.

    7. Mức lương ngành Thống kê Kinh tế

    Đối với sinh viên ngành Thống kê Kinh tế mới ra trường và ít kinh nghiệm làm việc tại các doanh nghiệp thì mức lương cơ bản từ 5 – 7 triệu đồng/ tháng. Ngoài ra, tùy vào vị trí công việc, năng lực và kinh nghiệm làm việc trong ngành Thống kê Kinh tế thì mức lương từ 7 – 10 triệu đồng/ tháng hoặc có thể cao hơn.

    8. Những tố chất phù hợp với ngành Thống kê Kinh tế

    Để theo học ngành Thống kê Kinh tế, bạn cần phải có những tố chất sau:

    • Kiên trì, nhẫn nại và chịu được áp lực công việc;
    • Tự tin, năng động, giao tiếp tốt, có khả năng đàm phán thuyết phục;
    • Khả năng ngoại ngữ tốt;
    • Sáng tạo, tự tin, quyết đoán;
    • Khả năng thu thập và xử lí thông tin;
    • Say mê nghiên cứu, khám phá kiến thức và có trách nhiệm trong công việc;
    • Có khả năng làm việc độc lập dưới áp lực về thời gian và khối lượng công việc.

    Bài viết đã giới thiệu đến bạn đọc những thông tin tổng quan về ngành Thống kê Kinh tế, hy vọng sẽ giúp các bạn đưa ra lựa chọn ngành học phù hợp với bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp (Cơ Sở Hà Nội)
  • Xét Tuyển Đại Học 2022: Chi Tiết Các Mã Ngành Của Đại Học Kinh Tế Tp.hcm
  • Bảng Mã Trường, Mã Ngành Của Đh Kinh Tếnăm 2022
  • Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Thay Đổi Xét Tuyển Năm 2022
  • Tổng Quan Ngành Kinh Tế Xây Dựng
  • Thông Tin Tuyển Sinh Trường Đại Học Thủy Lợi

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Báo Tuyển Sinh Hệ Đại Học Năm Học 2022
  • Mã Trường: Vhs Đại Học Văn Hóa Tp.hcm
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
  • Trường Đại Học Y Dược Tp.hcm
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
  • Cập nhật: 23/10/2020

    • Tên trường: Đại học Thủy lợi
    • Tên tiếng Anh: Thuyloi University
    • Mã trường: TLA
    • Loại trường: Công lập
    • Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Văn bằng 2 – Liên thông – Tại chức – Liên kết quốc tế
    • Cơ sở chính tại Hà Nội:
    • Cơ sở mở rộng tại khu đại học Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên:
      • Địa chỉ: Quốc lộ 38B Nhật Tân, Tiên Lữ, Hưng Yên
      • Điện thoại: 02213883885;
      • Email: [email protected]
    • Website: http://www.tlu.edu.vn/
    • Facebook: chúng tôi

    B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2022

    I. Thông tin chung

    1. Thời gian và hồ sơ xét tuyển

    – Phương thức xét tuyển theo học bạ THPT:

    + Thí sinh đăng ký xét tuyển online, nộp trực tiếp tại tại trường Đại học Thủy lợi hoặc chuyển phát nhanh qua bưu điện từ ngày 30/05/2020 đến 01/08/2020.

    + Hồ sơ xét tuyển gồm:

    • Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường Đại học Thủy lợi (thí sinh có thể nhận trực tiếp hoặc tải về từ website tlu.edu.vn);
    • Bản sao công chứng các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng;
    • Bản sao công chứng học bạ THPT;
    • Hai phong bì ghi rõ tên, địa chỉ liên lạc, điện thoại ở phần người nhận.

    – Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT năm 2022

    Thí sinh đăng ký dự thi tại các điểm thu nhận hồ sơ của các Sở GDĐT hoặc các

    trường THPT theo thời gian thu hồ sơ của Bộ GDĐT (dự kiến từ 15/06/2020-30/06/2020).

      Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định.

    4. Phương thức tuyển sinh

    4.1. Xét tuyển tại cơ sở Hà Nội 4.2. Xét tuyển tại cơ sở Phố Hiến (Hưng Yên)

    • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, không vượt quá 10% tổng chỉ tiêu.
    • Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT năm 2022, từ 70% tổng chỉ tiêu.
    • Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học bạ, không vượt quá 30% tổng chỉ tiêu.

    4.3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT a. Cơ sở Hà Nội

    • Phương thức 1, 2 tương tự như Cơ sở chính tại Hà Nội và không vượt 50% tổng chỉ tiêu của cơ sở.
    • Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học bạ, không vượt 50% tổng chỉ tiêu của cơ sở.

    – Phương thức xét tuyển theo học bạ:

    • Nhóm ngành Công nghệ thông tin có tổng điểm đạt từ 21,0;
    • Ngành Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có tổng điểm đạt từ 19,0;
    • Các ngành khác tổng điểm đạt từ 18,0.

    Trong trường hợp nhiều thí sinh đạt cùng ngưỡng điểm thì thứ tự ưu tiên là môn Toán.

    b. Cơ sở Phố Hiến

    – Phương thức xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT năm 2022: Nhà Trường sẽ thông báo sau khi có kết quả thi THPT năm 2022.

    4.4. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

    – Phương thức xét tuyển theo học bạ: Ngưỡng nhận hồ sơ: Thí sinh đạt tổng điểm từ 16,0 trở lên. Trong trường hợp nhiều thí sinh đạt cùng ngưỡng điểm thì thứ tự ưu tiên là môn Toán

    – Nhà trường xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với các đối tượng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo.

    – Tuyển thẳng vào tất cả các ngành theo thứ tự ưu tiên từ đối tượng 1 đến đối tượng 5.

    5. Học phí

    • Đối tượng 1: Những thí sinh thuộc các đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    • Đối tượng 2: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố một trong các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của Nhà trường hoặc đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp Tỉnh/Thành phố;
    • Đối tượng 3: Thí sinh học tại các trường chuyên;
    • Đối tượng 4: Thí sinh có học lực loại giỏi 3 năm lớp 10, 11, 12 (đối với học sinh TN năm 2022 chỉ xét HK1);
    • Đối tượng 5: Thí sinh có học lực loại khá trở lên năm lớp 12, đạt chứng chỉ Tiếng Anh từ 5.0 IELTS hoặc tương đương trở lên.

    Mức học phí năm 2022 – 2022 của trường Đại học Thủy lợi như sau:

    • Ngành Kinh tế, Kế toán, Quản trị kinh doanh: 274.000 đ/tín chỉ.
    • Ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ sinh học: 305.000 đ/tín chỉ.
    • Các ngành còn lại: 313.000 đ/tín chỉ.
    • Lộ trình tăng học phí hàng năm theo quy định của Nhà nước.

    I. Chương trình chuẩn

    C. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CÁC NĂM

    II. Chương trình tiên tiến

    D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH

    Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Nha Trang
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Liên Lạc (Sĩ Quan Thông Tin)
  • Tuyển Sinh Trường Sĩ Quan Chính Trị
  • Trường Đại Học Chính Trị (Tên Quân Sự: Trường Sĩ Quan Chính Trị)
  • Qsb Là Trường Gì? Bật Mí Về Trường Qsb Bạn Nên Theo Học
  • Trường Đại Học Thủy Lợi Công Bố Điểm Xét Tuyển Nv1… Điểm Thi 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • (Học Phí Uit) Học Phí Đại Học Công Nghệ Thông Tin
  • Học Phí Vinschool Gây Tranh Cãi?
  • Trường Liên Cấp Vinschool Tại Hà Nội
  • Học Phí Tại Vinschool Là Bao Nhiêu?
  • Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội
  • Trường Đại học Thủy Lợi công bố điểm xét tuyển NV1 năm 2022

    I. CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

    * Trường Đại học Thủy lợi tại Hà Nội, Mã trường: TLA

    Địa chỉ: 175 Tây sơn, Đống đa, Hà nội

    Điện thoại 04.3563.1537 email: [email protected]

    * Cơ sở 2 -Trường Đại học Thủy lợi, Mã trường: TLS

    Địa chỉ: Số 2, đường Trường Sa, Phường 17, Quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh

    Điện thoại: 08.3514068

    II. VÙNG TUYỂN: Trong cả nước cho cả TLA và TLS III. TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN

    * Tổ hợp 1 (Khối A) : Toán, Lý, Hóa;

    * Tổ hợp 2 (Khối A1) : Toán, Lý, Tiếng Anh;

    * Tổ hợp 3 (Khối A2) : Toán, Hóa, Tiếng Anh;

    Riêng ngành Kỹ thuật hóa học xét các tổ hợp sau:

    * Tổ hợp 1 (Khối A) : Toán, Lý, Hóa;

    * Tổ hợp 3 (Khối A2) : Toán, Hóa, Tiếng Anh;

    * Tổ hợp 4 (Khối B) : Toán, Hóa, Sinh.

    Lưu ý: Các môn tính hệ số 1, ưu tiên môn Toán khi có nhiều thí sinh trùng điểm (ngành Kỹ thuật hóa học sẽ ưu tiên môn Hóa học).

    IV. CÁCH THỨC ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN (ĐKXT)

    4.1. Thời gian nhận ĐKXT

    – ĐKXT đợt 1: Từ 8h00 ngày 01/8/2016 đến 17h00 ngày 12/8/2016. Sau khi trúng tuyển thí sinh nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi cho trường để xác định nhập học trước 17h00 ngày 19/08/2016 (tính theo dấu bưu điện nếu nộp bằng hình thức chuyển phát nhanh);

    – ĐKXT bổ sung đợt 1: Từ 8h00 ngày 21/8/2016 đến 17h00 ngày 31/8/2016; – ĐKXT bổ sung đợt 2: Từ 8h00 ngày 11/9/2016 đến 17h00 ngày 21/9/2016.

    4.2. Thủ tục đăng ký xét tuyển

    4.2.1. Đăng ký vào Trường Đại học Thủy lợi (TLA và TLS)

    a. Các cách đăng ký: Có 03 cách đăng ký xét tuyển sau

    – Cách 1. Đăng ký trực tuyến

    * Bước 1: Thí sinh đăng nhập vào hệ thống quản lý thi của Bộ GD&ĐT theo địa chỉ: https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn/

    * Bước 2: Sau khi đăng nhập, thí sinh kê khai đầy đủ thông tin vào form đăng ký để thực hiện việc đăng ký trực tuyến.

    – Cách 2. Gửi qua bưu điện

    * Bước 1: Tải mẫu Phiếu ĐKXT theo nhóm trường GX tại địa chỉ chúng tôi hoặc chúng tôi (mẫu Phụ lục 1) đối với Trường tại Hà Nội (TLA) hoặc mẫu Phiếu ĐKXT trên hệ thống nêu trên (Phụ lục 2) đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào Cơ sở 2 (TLS);

    * Bước 2: Điền đầy đủ thông tin, gửi phiếu này và lệ phí ĐKXT đến địa chỉ của trường nguyện vọng 1 qua đường bưu điện (theo hình thức chuyển phát nhanh, chuyển phát ưu tiên);

    – Cách 3. Nộp trực tiếp tại Trường

    * Bước 1: Tải mẫu Phiếu ĐKXT theo nhóm trường GX tại địa chỉ chúng tôi hoặc chúng tôi (mẫu Phụ lục 1) đối với Trường tại Hà Nội (TLA) hoặc mẫu Phiếu ĐKXT trên hệ thống nêu trên (Phụ lục 2) đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào Cơ sở 2 (TLS);

    * Bước 2: Điền đầy đủ thông tin và Phiếu ĐKXT và đến nộp trực tiếp tại Trường hoặc trường khác trong nhóm GX.

    c) Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ ĐKXT:

    +) Phòng Đào tạo ĐH&SĐH – Trường Đại học Thủy Lợi, 175 Tây Sơn- Đống Đa – Hà Nội (tiếp nhận ĐKXT cả TLA và TLS);

    +) Ban Đào tạo – Cơ sở 2 Trường Đại học Thủy Lợi – Số 2 Trường Sa, Phường 17, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh (tiếp nhận ĐKXT cả TLA và TLS);

    d) Mức phí ĐKXT được quy định như sau:

    + Thí sinh ĐKXT vào 1 trường trong nhóm GX: 30.000 đồng;

    + Thí sinh ĐKXT vào 2 trường trở lên trong nhóm GX : 60.000đồng.

    e) Cách thức nộp lệ phí

    Xem hướng dẫn chi tiết tại mục “Phí đăng ký xét tuyển” trên trang Thông tin xét tuyển nhóm trường GX 2022 tại địa chỉ: tsgx.vn

    V. NHỮNG LƯU Ý KHI ĐKXT VÀO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

    5.1 Đối với thí sinh ĐKXT vào Trường Đại học Thủy Lợi (TLA) theo nhóm GX

    – Thí sinh được phép ĐKXT vào nhiều trường trong nhóm, mỗi trường 1 hoặc tối đa 2 nguyện vọng ngành hoặc nhóm ngành nhưng tổng số nguyện vọng được đăng ký không quá 4 ở đợt 1 và không quá 6 ở các đợt xét tuyển bổ sung (ví dụ trong đợt 1, thí sinh có thể đăng ký xét tuyển vào 4 trường khác nhau trong nhóm nếu mỗi trường đăng ký 1 nguyện vọng, hoặc đăng ký vào 3 trường khác nhau trong nhóm nếu đăng ký 2 nguyện vọng vào 1 trường và 2 nguyện vọng còn lại đăng ký vào 2 trường).

    – Đối với thí sinh đã đăng ký xét tuyển vào 2 trường trong nhóm ở đợt 1 hoặc 3 trường trong nhóm ở đợt xét tuyển bổ sung thì không được đăng ký xét tuyển vào các trường ngoài nhóm.

    – Thí sinh không nhất thiết phải đăng ký đủ tất cả các nguyện vọng. Những nguyện vọng không đăng ký phải gạch chéo để khẳng định.

    – Thí sinh phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới.

    – Thí sinh được phép đăng ký tối đa 2 nguyện vọng ngành hoặc nhóm ngành vào 1 trường trong nhóm GX và tối đa 2 nguyện vọng ngành hoặc nhóm ngành vào 1 trường ngoài nhóm. Ví dụ thí sinh A có thể đăng ký vào Trường Đại học Thủy Lợi (TLA) 02 ngành và vào Cơ sở 2 – Trường Đại học Thủy Lợi(TLS) 02 ngành.

    – Mục “Có đăng ký xét tuyển vào trường ngoài nhóm GX”

    + Thí sinh chỉ đăng ký xét tuyển vào các trường trong nhóm GX: không điền thông tin vào mục này.

    + Thí sinh đăng ký xét tuyển vào 1 trường trong nhóm GX và 1 trường ngoài nhóm: đánh dấu “X” vào ô bên cạnh và điền đầy đủ các thông tin về trường ngoài nhóm GX.

    Mẫu Phiếu ĐKXT: Phụ lục 1

    5.2 Đối với thí sinh ĐKXT vào Cơ sở 2 – Trường Đại học Thủy lợi (TLS)

    – Thời gian, phương thức đăng ký, cách khai hồ sơ hoàn toàn như mục III;

    – Đợt xét tuyển đầu tiên chỉ được đăng ký tối đa 2 trường, mỗi trường tối đa 2 ngành;

    – Các đợt xét tuyển bổ sung được đăng ký tối đa 3 trường, mỗi trường tối đa 2 ngành

    VI. HƯỚNG DẪN ĐIỀN THÔNG TIN VÀO PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

    1. Họ tên, ngày tháng năm sinh, Số báo danh, số CMNN: Cần ghi chính xác và thống nhất với thông tin trong hồ sơ đăng ký dự thi THPTQG 2022.

    2. Mã ĐKXT: Ghi chính xác mã đăng ký xét tuyển được quy định trong Giấy chứng nhận kết quả thi của thí sinh.

    3. Mục “Diện ưu tiên xét tuyển”:

    Áp dụng cho thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng vào đại học: đánh dấu “X” vào ô bên cạnh.

    a) Điền sau mục “Đối tượng” một trong các ký hiệu từ 01 đến 04 theo quy định sau:

    – Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia: 01;

    – Thí sinh đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia:02;

    – Thí sinh đoạt huy chương vàng các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm: 03;

    – Thí sinh được Uỷ ban TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia: 04.

    b) Điền sau mục “Loại giải, Huy chương”: giải, huy chương mình đã đạt được;

    c) Điền sau mục “Môn đoạt giải”: môn học hoặc môn thể thao đã đoạt giải hoặc huy chương. Đối với thí sinh đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, ghi tóm tắt tên đề tài đã đoạt giải;

    4. Địa chỉ nhận giấy báo trúng tuyển: Ghi rõ ràng cả số điện thoại và email (nếu có) để Nhà trường tiện liên hệ.

    5. Chế độ ưu tiên: Thí sinh khẳng định lại chế độ ưu tiên theo khu vực và ưu tiên theo đối tượng tuyển sinh. Nếu chế độ ưu tiên khác so với hồ sơ đăng ký dự thi thì phải đánh dấu vào ô “Chế độ ưu tiên có thay đổi so với hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia”. Thí sinh chịu trách nhiệm tính chính xác của thông tin này.

    6. Mục “Các nguyện vọng đăng ký”:

    – Nếu đăng ký vào Trường Đại học Thủy Lợi tại Hà Nội thì mã trường là TLA, Cơ sở 2 – Trường Đại học Thủy Lợi thì mã trường là TLS.

    – Thí sinh không nhất thiết phải đăng ký đủ tất cả các nguyện vọng. Những nguyện vọng không đăng ký phải gạch chéo để khẳng định.

    7. Mục “Có đăng ký xét tuyển vào trường khác”

    – Thí sinh chỉ đăng ký xét tuyển vào 1 trường hoặc vào nhóm GX: không điền thông tin vào mục này;

    – Thí sinh đăng ký xét tuyển vào 2 trường hoặc 1 trường và 1 nhóm trường: đánh dấu “X” vào ô bên cạnh và điền đầy đủ các thông tin về trường thứ 2 mà thí sinh đăng ký xét tuyển.

    – Chỉ tiêu tuyển sinh ĐH – CĐ

    – Xếp hạng thí sinh ĐH – CĐ

    – Điểm chuẩn ĐH – CĐ

    – Điểm chuẩn Nguyện vọng 2

    – Điểm chuẩn Nguyện vọng 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Thpt Bưng Riềng
  • Dự Kiến Các Phương Thức Tuyển Sinh Đại Học Năm 2022 Trường Đh Khxh&nv, Đhqg
  • Tuyển Sinh Lớp Cao Đẳng Dược Sài Gòn Năm 2022
  • Trường Đh Y Khoa Phạm Ngọc Thạch: Tổ Chức Lễ Khai Giảng Năm Học Mới 2022
  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Công Bố Phương Thức Xét Tuyển
  • Thống Kê Di Dân Và Vấn Đề Di Trú Tại Hoa Kỳ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Hoa Kỳ
  • Định Cư Châu Âu Diện Tay Nghề Và Đầu Tư Định Cư Châu Âu: Đâu Là Lựa Chọn Dành Cho Bạn
  • Chương Trình Đầu Tư Cổ Phần
  • Per Chi Si Reca In Italia / Cho Những Ai Tới Italia
  • Dịch Vụ Làm Visa Guam, Lấy Visa Guam Nhanh, Không Chờ Đợi
  • Hiện nay có bao nhiêu người di dân trên nước Mỹ? Theo thống kê Hoa Kỳ, hiện có vào khoảng 38.000.000 di dân hiện đang sinh sống tại Hoa Kỳ, chiếm 12,5% dân số Hoa Kỳ.

    Người di dân gốc Mễ Tây Cơ chiếm 30% số di dân tại Hoa Kỳ. Di dân gốc Phi Luật Tân chiếm 4,4% tổng số di dân, tiếp theo là người Ấn Độ (chiếm 4,3%), và người Trung Hoa (chiếm 3,6%). Người di dân Việt Nam chiếm 3%.

    Trong số 38 triệu di dân, phân nửa số này là phụ nữ. Có 41%người di dân đến Hoa Kỳ trước năm 1990; 29% đến Hoa Kỳ từ năm 1990 đến năm 1999, và 30% đến Mỹ sau năm 2000. Hiện mới chỉ có 43% số người di dân ở Hoa Kỳ đã nhập tịch.

    80% dân số Hoa Kỳ cho biết chỉ nói tiếng Anh ở nhà. Trong khi 20% (tức 56 triệu dân) cho biết họ nói nhiều thứ tiếng trong gia đình. Tiếng Tây Ban Nha là ngoại ngữ được sử dụng nhiều nhất trong gia dình (chiếm 61,9%); tiếp theo là tiếng Trung Hoa (chiếm 4,4%), tiếng Tagalog (tức tiếng thổ ngữ của người Phi Luật Tân, chiếm 2,7%), tiếng Pháp (bao gồm tiếng Cajun, tức loại Pháp ngữ của người di dân đến Mỹ từ rất lâu, chiếm 2,4%), tiếng Việt Nam (2,1%), và tiếng Đức (chiếm 2%).

    Trong năm 2008, có khoảng 1 triệu 100 ngàn người được cấp Thẻ Xanh mới; trong số này có 44,1% là người thân trực hệ với công dân Mỹ, 20,5% qua hồ sơ bảo lãnh diện gia đình, và 15% nhập cảnh theo diện làm việc. Khoảng 15% người xin Thẻ Xanh theo diện tỵ nạn, và 5,2% theo diện xổ số. Trong số các thường trú nhân này, có 2,8% hay 31,000 người đến từ Việt Nam.

    Theo ước lượng của thống kê, có khoảng 11 triệu 900 ngàn di dân bất hợp pháp sống tại Hoa Kỳ tính đến tháng 3 năm 2008. Số người bất hợp pháp có vẻ giảm dần từ năm 2007. Làn sóng người di dân bất hợp pháp đã giảm thấp hơn làn sóng người trở thành thường trú nhân từ năm 2005 đến năm 2008.

    Khoảng 1 triệu thường trú nhân đã trở thành công dân Mỹ trong năm 2008. Số người nhập tịch đã tăng 58% từ năm 2007 đến 2008, tức tăng từ 660.477 đến 1.046.539 người. Một lý do dễ hiểu là năm 2008 là năm bầu cử tổng thống, và những tổ chức quan tâm đến di trú đã dùng con số này trong những cuộc vận động của họ để đề cao việc nhập tịch. Một lý do khác là, từ đầu tháng Giêng năm 2007, sở di trú loan báo tăng 80% lệ phí đơn xin nhập tịch (từ 330 mỹ kim lên 595 mỹ kim) và bắt đầu tính lệ phí mới từ tháng 7 năm 2007 nên rất nhiều người đã nộp đơn xin nhập tịch để tránh đóng lệ phí quá cao.

    Những di dân nước nào đã nhập tịch nhiều nhất trong thời gian gần đây? Những người nhập tịch trong năm 2008 gồm có: 22% di dân sinh ở Mễ Tây Cơ (231.815 người), 6% sinh ở Ấn Độ (65.971 người), và 6% sinh ở Phi Luật Tân (58.791 người). Trong năm 2008, có 39.600 thường trú nhân sinh ở Việt Nam đã trở thành công dân Hoa Kỳ.

    (Theo VietBao Daily)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Anh Cho Người Hong Kong Cơ Hội Định Cư Và Thành Công Dân, Trung Quốc Giận Dữ
  • Làm Thế Nào Để Xin Visa Định Cư Hàn Quốc Thành Công?
  • Hướng Dẫn Xin Miễn Visa 5 Năm Việt Nam Dành Cho Chồng Người Hàn Quốc Của Gia Đìn
  • Làm Thế Nào Để Được Làm Việc Lâu Dài Hoặc Định Cư Tại Hàn Quốc ?
  • Hướng Dẫn Chuyển Sang Visa Định Cư Hàn Quốc (F
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100