Đề Thi “xác Suất Thống Kê K40”

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ “bí Kíp” Kĩ Năng Mềm Giúp Bạn Vượt Cạn Thành Công Trong Môi Trường Ueh
  • Hội Thảo Triển Khai Sản Phẩm Phái Sinh Ở Việt Nam
  • Bí Kíp Ôn Luyện Cho Bài Test Anh Văn Đầu Vào
  • 11 Điều Nên Biết Về Trường Đại Học Rất Đặc Biệt
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Quảng Ngãi Năm 2013
  • Sau Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê-nin học phần II, gần 4000 sinh viên UEH khóa 40 hệ chính quy vừa kết thúc buổi thi thứ hai – môn Lý thuyết xác suất và thống kê toán (XSTK) với nhiều băn khoăn.

    Hôm nay – 22/05/2015, thời tiết không quá oi bức. UEH-ers khóa 40 CQ đã hoàn thành bài thi XSTK với tinh thần an toàn và nghiêm túc. Kết thúc buổi thi có nhiều luồng ý kiến khác nhau về đề thi năm nay.

    Mới, lạ và tư duy

    Đề thi XSTK K40 được nhận định là đã đổi mới. Với những khóa trước, dạng đề thi có nét giống nhau, sinh viên chỉ cần nắm và “quen tay” các dạng bài đã xuất hiện trong đề thi của những khóa lân cận thì có thể “rinh điểm ngon lành”. Riêng đối với khóa 40 năm nay, đề thi đã thay đổi cả về dạng và số. Nếu có trùng về dạng bài thì sẽ thay số, nhưng xác suất xảy ra là rất ít vì ít nhiều dạng đề thi đã được “biến tấu” thành hình thức khác đi. Tất cả đòi hỏi UEH-ers k40 không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải tư duy hơn, sáng tạo hơn trong lôí suy nghĩ làm bài.

    Mức độ dễ-khó không đều

    Vì có nhiều ca thi nên phải có nhiều đề thi khác nhau, và cụ thể, trong buổi thi chiều nay có hai ca với bốn đề thi. Mức độ khó dễ giữa các đề thi có lẽ không thể nào hoàn toàn giống nhau, tuy nhiên bộ phận ra đề đã cân nhắc phân phối và chọn lọc để sự chênh lệch ấy hạn chế đến mức tối thiểu. Tuy nhiên, đa phần UEH-ers có nhận định đề 2 là “dễ thở” hơn so với ba đề thi còn lại. Một số UEH-ers có ý kiến: “phải chi đề thi là giống nhau về dạng bài, nhưng khác nhau về số là có thể đáp ứng được mục đích của việc ra nhiều đề thi là chống tiêu cực trong thi cử rồi!”

    Đề thi khó

    Nhìn chung đề thi năm nay hay nhưng khó hơn so với những năm trước bởi yêu cầu đòi hỏi cao hơn ở sinh viên về tính sáng tạo trong tư duy, tránh tình trạng sinh viên học vẹt, học thuộc lòng đáp án, thuộc lòng dạng bài và những “con đường cũ”. Vừa kết thúc giờ thi chiều nay, nhiều UEH-ers khóa 40 rời phòng thi với tâm trạng lo lắng thể hiện rõ trên từng nét mặt, tỏ rõ sự mệt mỏi, căng thẳng và có phần không thoải mái. Một UEH-er khóa 40 chia sẻ :”Tôi, sẵn sàng chào đón xác suất thống kê vào năm sau.”. Bên cạnh đó vẫn có một số UEH-ers làm tốt bài thi của mình. Một UEH-er phấn khơỉ bộc bạch:” mình làm đề 2, phần trắc nghiệm chỉ không làm được một câu, còn phần tự luận là khá ổn!”

    Câu hỏi được lật lại: “Liệu chỉ Hạnh là đủ?”

    Sau “thất bại” của nhiều UEH-ers khóa 40 vào buổi thi XSTK chiều nay, niềm tin vào chuyện “Hạnh thần thánh” đã giảm đi phần nào. Kho đề thi mà “Hạnh” cung cấp liệu còn ứng nghiệm cho khóa 40? Liệu trường có đổi ngân hàng đề?

    Dù có hay không, dù đúng hay sai thì câu trả lời cho những câu hỏi trên sẽ không còn quan trọng nữa vì với niềm tin tưởng, sự rèn luyện miệt maì và quyết tâm giành con điểm tốt cho kỳ thi cuối kỳ thì chắc chắn UEH-ers khóa 40 sẽ đạt được kết quả tốt và dĩ nhiên “sấp đề Hạnh” vẫn sẽ có ích nếu bạn biết dùng chúng để ôn tập đúng cách.

    Dương Băng Băng

    S Communications

    www.UEHenter.com

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chàng Trai Đang “hot” Nhất K42
  • Kinh Nghiệm Cho Bài Thi Gmat Bạn Cần Biết
  • Ôn Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Ueh
  • Đề Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm, Tài Liệu Luyện Thi Cao Học Môn Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm
  • Thạc Sĩ Kinh Tế Và Quản Lý Môi Trường
  • Bộ Đề Thi Môn Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • 26 Tình Huống Sư Phạm Thường Gặp Và Cách Xử Lý Tốt Nhất
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Học – Đạo Đức Y Học Đại Học Y Dược
  • Sách Những Vấn Đề Cần Biết Về Y Tế Học Đường
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12 Nên Tham Khảo
  • Young Marketers 2022: Hàng Việt – Làm Từ ‘Chất’ Việt
  • Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm

    Bộ đề thi môn Xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: = Φ ( 255 − 250 ) − Φ ( 245 − 250) = Φ (1) − Φ ( −1) 2

    55

    • 2Φ (1) − 1 =0,8413 − 1 = 0,6826 .
    1. Gọi E là số trục máy hợp quy cách trong 100 trục,

    E ∈ B (n = 100; p = 0,6826) ≈ N (µ = np = 68,26;σ 2 = npq = 21,67)

    p = Φ(80 − 68,26) − Φ ( 0 − 68,26) = Φ (2.52) − Φ ( −14,66)

    21,67       21,67

    • Φ (2.52) + Φ (14, 66) − 1 = 0,9941 + 1 − 1 = 0,9941

    2.

    1. n=100, Sx = 5,76 , X =164,35
    • = 1 − γ = 1 − 0,95 = 0, 05

    t(0,05;99) =1,96 4

     

     

     

    S x

     

     

     

     

    Sx

     

    ⇒ 164,35 −

    1,96.5,76

    ≤ µ ≤ 164,35 +

    1,96.5,76

     

    X

    − t

    ≤ µ ≤ X

    + t

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

    n

    100

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 163, 22cm ≤ µ ≤165, 48cm

    • Dùng định lý tích phân Laplace . Tra bảng phân phối chuẩn tắc với lưu ý: Φ ( −1) = 1 − Φ(1)

     

    • Dùng định lý Laplace địa phương . Tra hàm mật độ chuẩn tắc với lưu ý hàm mật độ chuẩn tắc là hàm chẵn.

     

    Page 2

    1. nqc =19 ,Yqc = 73,16 , Sqc = 2, 48
    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;18) = 2,878

     

     

     

     

    S qc

     

     

     

     

     

    Sqc

     

     

     

    2,878.2,48

     

     

    2,878.2,48

    Y

    − t

     

    ≤ µ ≤ Y

    + t

     

    ⇒ 73,16

    ≤ µ ≤ 73,16

    +

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

     

    19

     

     

     

    19

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 71,52kg ≤ µ ≤ 74,80kg

    1. H 0 : p = 0,3; H 1 : p ≠ 0,3
    • = 10035 = 0,35

    Utn =

     

    f − p0

     

     

    =

    0,35

    − 0,3

    =1, 091

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    p0

    (1 − p0 )

     

    0,3.0, 7

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

     

     

     

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,05,Φ (U ) = 1 −

    α

    = 0,975 ⇒ U =1,96 9 (hoặc t(0,05) =1,96 )

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

    |U tn |< U , chấp nhận H0 :tài liệu đúng.

    d.

     

    y −

    y

    = r

    x −

    x

    ⇒  y = −102,165 +1, 012x .

     

    s y

     

     

     

     

     

     

    xy

    sx

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Page 3

    ĐỀ SỐ 2

    1. Cho ba đại lượng ngẫu nhiên độc lập X,Y,Z trong đó X ∈ B (50;0, 6), Y ∈ N (250;100) và Z là tổng số chính phẩm trong 2 sản phẩm được lấy ra từ 2 lô hàng, mỗi lô có 10 sản phẩm, lô I có 6 chính phẩm và lô II có 7 chính phẩm. Tính M (U ), D (U ) 5 , trong đó

     

    1. Quan sát một mẫu (cây công nghiệp) , ta có bảng thống kê đường kính X(cm), chiều cao

    Y(m):

    X

    20-22

    22-24

    24-26

    26-28

    28-30

    Y

     

     

     

     

     

    3

    2

     

     

     

     

    4

    5

    3

     

     

     

    5

     

    11

    8

    4

     

    6

     

     

    15

    17

     

    7

     

     

    10

    6

    7

    8

     

     

     

     

    12

    1. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.
    2. Kiểm tra tính phân phối chuẩn của X với mức ý nghĩa 5%.
    3. Để ước lượng đường kính trung bình với độ tin cậy 95% và độ chính xác 5mm thì cần điều tra thêm bao nhiêu cây nữa?
    4. Những cây cao không dưới 7m gọi là loại A. Ước lượng tỷ lệ cây loại A với độ tin cậy 99%.

    BÀI GIẢI

    1. X ∈ B(50;0, 6) nên

    np − q ≤ Mod ( X ) ≤ np − q + 1 ⇒ 50.0, 6 − 0, 4 ≤ Mod ( X ) ≤ 50.0, 6 − 0, 4 +1 ⇒ 29, 6 ≤ Mod ( X ) ≤ 31, 6

    Vậy Mod ( X ) = 30

    M ( X ) = np = 50.0, 6 = 30

    • Kỳ vọng của U và phương sai của U

    Page 4

    D ( X ) = npq = 50.0, 6.0, 4 =12

    • ∈ N (250;100) nên

    M (Y ) = µ = 250

     

     

    D (Y ) = σ 2

    =100

     

     

     

    p = 0, 6.0,3 + 0, 4.0, 7 = 0, 46

     

     

    p + P ( II ).P = Φ (10024−60) − Φ ( 70−2460) = Φ (8,16) − Φ (2,04) = 1 − 0,9793 = 0,0207 p, tức là từ 7,32 cm2 đến 29,42 cm2 .

    Page 13

    ĐỀ SỐ 5

    1. Có 3 lô sản phẩm, mỗi lô có 10 sản phẩm. Lô thứ i có i phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên ở mỗi lô 1 sản phẩm. Tính xác suất:
    1. Cả 3 đều tốt.
    2. Có đúng 2 tốt.
    3. Số sản phẩm tốt đúng bằng số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu.
    1. Theo dõi sự phát triển chiều cao của cây bạch đàn trồng trên đất phèn sau một năm, ta có:

    xi (cm)

    250-300

    300-350

     

    350-400

    400-450

    450-500

    500-550

    550-600

     

    ni

    5

    20

     

    25

    30

    30

    23

    14

    a.

    Biết chiều cao trung bình của bạch đàn sau một năm trồng trên đất không phèn là

     

    4,5m. Với mức ý nghĩa 0,05 có cần tiến hành biện pháp kháng phèn cho bạch đàn

     

    không?

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Để ước lượng chiều cao trung bình bạch đàn một năm tuổi với độ chính xác 0,2m thì

     

    đảm bảo độ tin cậy là bao nhiêu?

     

     

     

     

    c.

    Những cây cao không quá 3,5m là chậm lớn. Ước lượng chiều cao trung bình các cây

     

    chậm lớn với độ tin cậy 98%.

     

     

     

     

     

    d.

    Có tài liệu cho biết phương sai chiều cao bạch đàn chậm lớn là 400. Với mức ý nghĩa

     

    5%, có chấp nhận điều này không?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. p = 0,9.0,8.0, 7 = 0,504
    1. p = 0,9.0,8.0,3 + 0,9.0, 2.0, 7 + 0,1.0,8.0, 7 = 0,398
    1. X: số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu. X=0,1,2.

    Y: số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm

    p=p+p = Ck 0,95 k

    0, 053−k

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    X1

     

    0

     

    1

    2

    3

     

     

     

    pi

     

    0,000125

    0,007125

    0,135375

    0,857375

    X2 : số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm lấy ra từ lô 10 sản phẩm.

    Page 17

    X2 thuộc phân phối siêu bội

    p = p = 0, 000125.

    1

    = 0, 000001

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    120

     

     

     

     

     

     

     

     

    p + p = 0, 002441.

     

     

     

     

     

     

     

    p + p

     

     

     

     

     

    + p = p + p + p = p + p + p .

    p + p

    + p = npq1 ϕ(k−npqnp )

    =

    1

     

    ϕ (

    40 − 36,332

    ) =

    1

     

    ϕ(0,76) =

    0,2898

    = 0,062

     

    4,81

    4,81

    4,81

    4,81

     

     

     

     

     

     

    1. Gọi n là số kiện phải kiểm tra.
    • ít nhất một kiện được chấp nhận.

    n

    P (M ) = 1 − Π P (A) = 1 − 0,63668n ≥ 0,9 .

    i=1

    0,63668n ≤ 0,1 ⇒ n ≥ log0,63668 0,1 = 5,1 → n ≥ 6

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 6 kiện.

    2.

    1. H0 : µ =120

    H1 : µ ≠ 120

    n = 134, y = 142, 01, sy =10, 46

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    y

    n

     

     

     

    sy

     

     

     

     

     

    Page 22

    Ttn = (142,01−120)134 = 24,358

    10,46

    t(0,01) = 2,58

    1. n A = 27,

      x

      A =18,98, sA = 2,3266 ,

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;26)

    = 2, 779

     

     

     

     

    x

    A − t

     

    sA

     

    ≤ µ ≤

    x

    A + t

    sA

     

     

     

     

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • 18,98 − 2,779. 2,326627 ≤ µ ≤ 18,98 + 2,779. 2,326627 .

    Vậy 17, 74% ≤ µ ≤ 20, 22%

     

     

     

     

    f

    A

    =

     

     

    27

     

    = 0, 2 →  p

    A

    ≈ 20%

     

     

     

    134

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.  n = 134,

    y

    =142, 0149, sy =10, 4615 ,  = 0, 6

     

    tsy

     

     

     

     

     

     

    .

     

     

     

     

    0,6.

     

     

     

     

     

    =

    t =

    n

     

     

    =

    134

     

    = 0, 66 .

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    sy

     

     

    10,4615

     

     

     

     

    ny

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1 −

     

    α

     

    = Φ (0, 66) = 0, 7454 → α = (1 − 0, 7454)2 = 0,5092

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Độ tin cậy γ = 1 − α = 0, 4908 = 49, 08%

    1. x −

      x

      = rxy y −

      y

      →  x = −37, 2088 + 0,3369y .

    s xsy

    x145 = −37,2088 + 0,3369.145 =11,641(%) .

    Page 23

    ĐỀ SỐ 8

    1. Sản phẩm được đóng thành hộp. Mỗi hộp có 10 sản phẩm trong đó có 7 sản phẩm loại A. Người mua hàng quy định cách kiểm tra như sau: Từ hộp lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm, nếu cả 3 sản phẩm loại A thì nhận hộp đó, ngược lại thì loại. Giả sử kiểm tra 100 hộp.

    a.

    Tính xác suất có 25 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Tính xác suất không quá 30 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu hộp để xác suất có ít nhất 1 hộp được nhận ≥ 95% ?

     

    2.  Tiến hành khảo sát số gạo bán hàng ngày tại một cửa hàng, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    xi (kg)

     

    110-125

    125-140

     

    140-155

    155-170

    170-185

    185-200

    200-215

     

    215-230

    ni

     

    2

    9

     

    12

     

    25

    30

     

    20

    13

     

    4

    a.

    Giả sử chủ cửa hàng cho rằng trung bình mỗi ngày bán không quá 140kg thì tốt hơn

     

     

    là nghỉ bán. Từ số liệu điều tra, cửa hàng quyết định thế nào với mức ý nghĩa 0,01?

     

    b.

    Những ngày bán ≥

    200kg là những ngày cao điểm. Ước lượng số tiền bán được

     

     

     

    trung bình trong ngày với độ tin cậy 99%, biết giá gạo là 5000/kg.

     

     

     

    c.

    Ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm .

     

     

     

     

     

     

     

    d.

    Để ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm với độ chính xác 5% thì đảm bảo độ tin cậy bao

     

     

     

    nhiêu?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. A: biến cố 1 hộp được nhận.

    p (A) = C73  = 0,29

    C103

    • số hộp được nhận trong 100 hộp. X ∈ B (100;0, 29) ≈ N (29; 20,59)

    p = Φ ( 30 − 29 ) − Φ ( 0 − 29 ) = Φ (0,22) − Φ ( −6,39)

    20,59     20,59

    • Φ (6,39) + Φ (0, 22) − 1 = 0,5871 n: số hộp phải kiểm tra.
    • = 1 − 0,71n .

    1− 0,71n ≥ 0,95 ⇒ 0,71n ≤ 0,05 ⇒ n ≥ log0,71 0,05 = 8,7 .

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 9 hộp.

    2.

    1. H0 : µ =140

    H1 : µ ≠ 140

    n = 115, x = 174,11, sx = 23,8466

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

    Ttn = (174,11−140)115 =15,34

    23,8466

    t(0,01) = 2,58

    1. ncd =17,

      x

      cd  = 211,03, scd  = 6,5586

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;16) = 2,921

    Page 25

    x

    − t

    scd

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    scd

     

    ⇒ 211,03 − 2,921.

    6,5586

     

    ≤ µ ≤ 211,03 + 2,921.

    6,5586

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    cd

    ncd

     

     

    cd

    ncd

    17

     

    17

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 206,38kg ≤ µ ≤ 215, 68kg .

    Số tiền thu được trong ngày cao điểm từ 515 950 đ đến 539 200 đ.

    1. fcd = 11517 = 0,1478. pcd ≈14,78%
    1. f cd = 0,1478, n = 115,  = 0,05

    u

     

    f cd (1− fcd )

     

    =  ⇒ u = 0, 05

     

    115

     

    =1,51.

    n

     

    0,1478.0,8522

     

     

     

     

     

     

     

    1 − α2 = Φ (u) = Φ (1,51) = 0,9345 ⇒ α = 2(1 − 0,9345) = 0,13

    Độ tin cậy: γ = 1 − α = 0,87 = 87% .

    Page 26

    ĐỀ SỐ 9

    1. Một máy tính gồm 1000 linh kiện A, 800 linh kiện B, 2000 linh kiện C. Xác suất hỏng của 3 loại linh kiện lần lượt là 0,001; 0,005 và 0,002. Máy tính ngưng hoạt động khi số linh kiện hỏng nhiều hơn 1. Các linh kiện hỏng độc lập với nhau.

    a.

    Tìm xác suất để có hơn 1 linh kiện loại A hỏng.

     

     

     

     

    b.

    Tìm xác suất để máy tính ngưng hoạt động.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử đã có 1 linh kiện hỏng. Tìm xác suất để máy ngưng hoạt động trong hai trường

     

    hợp:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.1. Ở một thời điểm bất kỳ, số linh kiện hỏng tối đa là 1.

     

     

     

    c.2. Số linh kiện hỏng không hạn chế ở thời điểm bất kỳ.

     

     

     

     

    2.  Quan sát biến động giá 2 loại hàng A và B trong một tuần lễ, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

     

    52

    54

    48

     

    50

     

    56

     

    55

    51

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

    12

    15

    10

     

    12

     

    18

     

    18

    12

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a.

    Tìm ước lượng khoảng cho giá trị thật của A với độ tin cậy 95%.

     

     

    b.

    Có ý kiến cho rằng giá trị thật của A là 51 ngàn đồng. Bạn có nhận xét gì với mức ý

     

    nghĩa 5%?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử giá của 2 loại hàng A và B có tương quan tuyến tính. Hãy ước lượng giá trung

     

    bình của A tại thời điểm giá của B là 12 ngàn đồng.

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    • 1 − e −1 .10 − e−1 .11 = 0,264

     

    0!1!

     

    1. Xb : số linh kiện B hỏng trong 800 linh kiện. X b ∈ B(800;0,005) ≈ p (λ = np = 4)

    Page 27

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • biến cố máy tính ngưng hoạt động .

    p (H ) = 1 − ( p + p (0,1,0) + p(0,0,1))

    • e −1e −4 e −4 + e −1e −4 4e −4 + e −1e −4 e−4 4

     

    • e99 = 0, 001

    H2  : biến cố máy tính ngưng hoạt động trong trường hợp II.

    p (H 2 ) = 1 − p =

     

    1

     

    ϕ(

    k

    − np

     

    ) =

    1

    ϕ (

    48

    − 50

    ) =

    1

    ϕ(−0,4) =

    0,3683

    = 0,07366

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    5

     

     

    npq

     

     

     

    npq

    25

     

    25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. p (S2 ) : xác suất phạm sai lầm khi kiểm tra kiện loại II

    (kiện loại II mà cho là kiện loại I)

    p (S ) = C32 .C71 + C33 .C70  = 0,18

    2          C103         C103

    p(I): xác suất chọn kiện loại I. p(II): xác suất chọn kiện loại II. p(S): xác suất phạm sai lầm.

    p ( S ) = p ( I ) p ( S1 ) + p ( II ) p ( S2 ) = 23 .0,5 + 13.0,18 = 0,39

    2.

    a.

    y −

    y

    = r

    x −

    x

     

    →  y = 53,33 +1,18x

     

    s y

     

    xy

    sx

    1. nt b = 29,

      x

      t

      b = 63,10, stb =10,725

    α = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;28) = 2, 763

    x

     

    − t

    stb

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    stb

     

    ⇒ 63,10 − 2,763.

    10,725

     

    ≤ µ ≤ 63,10 + 2,763.

    10,725

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

    29

     

    29

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 57,60kg / mm 2 ≤ µ ≤ 68,6kg / mm2 .

    Page 31

    1. H0 : µ = 50

    H1 : µ ≠ 50

    n = 116, x = 56,8966, sx = 9,9925

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

     

     

    Ttn = (56,8966 − 50)116 = 7,433

    9,9925

    t(0,05) =1,96

    d.  t

     

    f (1− f )

     

    → n ≥ (

    t

     

    ) 2 . f (1 − f )

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n1

     

    1

    1

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

     

     

     

     

    =1, 28 ,

     

     

    = 0,04 ,

     

    f =

    29

    = 0, 25

    (0,2)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

    116

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n ≥ (

    1,28

    )2

    .0,25.0,75 =192

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

    0,04

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t .

    sx

     

    ≤  . → n ≥ (

    t .sx

    )2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n2

    2

     

     

     

     

    2

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,1 → t 0,1

    =1, 65 ,  2 = 0,8 , sx = 9,9925

    n2 ≥ (1,65.9,9925)2 = 424,8 . → n2 ≥ 425 → max(n1 , n2 ) = 425 0,8

    Cần thêm ít nhất 425-116=309 quan sát nữa .

    Thương nhớ về thầy, bạn, về một thời mài đũng quần ở giảng đường.

    [email protected]

    Page 32

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toeic Speaking Writing Đề Thi Mẫu
  • Học Sinh Phan Hoàng Phương Nhi Giành Giải Nhất Quốc Gia Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 49
  • Năm 2022 Kỷ Niệm Tròn 50 Năm Diễn Ra Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu
  • Phát Động Thi Viết Thư Upu Chia Sẻ Trải Nghiệm Về Đại Dịch Covid
  • Lễ Phát Động Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 50 (Năm 2022)
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2022
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Khai Mạc Kỳ Thi Thách Thức Tư Duy Thuật Toán Bebras
  • International Mathematics Assessments For Schools
  • Để có thể học tốt môn Xác suất thống kê thì việc nắm vững trọng tâm học và thi là việc CẦN PHẢI LÀM.

    1. Nội dung ôn thi cao học môn Xác xuất thống kê

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre Train xin đưa ra đề cương tổng quát nội dung Ôn thi cao học môn Xác suất thống kê là sự tổng hợp các đề cương chi tiết của 4 trường NEU, FTU, UEB, BA. Và trung tâm cũng đưa ra nội dung thi của từng trường giúp các bạn có nhu cầu thi cao học của trường đó nhanh chóng nắm được nội dung học.

    Đề cương ôn thi đầu vào cao học:

    – Kinh tế Quốc dân, Ngoại thương thi Chương: 2,3,6,7,8.

    – Học viện Ngân hàng thi Chương: 1,2,3,6,7,8.

    – ĐHKT – ĐHQG HN thi Chương: 1,2,3,6,7,8,10.

    Phần I: Xác suất

    Chương 1: Biến cố và Xác suất của biến cố

    •  Phép thử và biến cố

    •  Định nghĩa cổ điển về xác suất

    •  Giải tích tổ hợp (chỉnh hợp, hoán vị, tổ hợp)

    •  Định lý cộng và nhân xác suất

    •  Hệ quả của định lý cộng và nhân xác suất (công thức Bernoulli, công thức xác suất đầy đủ, công thức Bayes)

    Chương 2: Biến ngẫu nhiên

    •  Khái niệm, các quy luật phân phối xác suất của Biến ngẫu nhiên (Bảng phân phối xác suất, Hàm phân bố, Hàm mật độ xác suất)

    •  Các tham số đặc trưng của Biến ngẫu nhiên: (Kỳ vọng toán, Phương sai, Độ lệch chuẩn, Hệ số biến thiên)

    •  Bổ túc về Đạo hàm, Vi phân, Tích phân

    Chương 3: Các quy luật phân phối Xác suất thông dụng

    •  Quy luật không-một A(p)

    •  Quy luật nhị thức B(n,p)

    • μ, σ2 )        

      Quy luật chuẩn N(

    •  Quy luật Khi bình phương X

      2(n) 

    •  Quy luật student T(n)

    •  Quy luật Fisher F(n1,n2 )

    •  Quy luật Poison P(

      λ)

    •  Quy luật phân phối lũy thừa mũ E(

      λ)

    Chương 4: Biến ngẫu nhiên rời rạc 2 chiều (không thi)

    Chương 5: Luật số lớn (không thi)

    Phần II: Thống kê toán

    Chương 6: Cơ sở lý thuyết mẫu

    •  Mẫu ngẫu nhiên

    •  Mẫu cụ thể

    •  Các phương pháp mô tả số liệu mẫu (rời rạc, ghép nhóm, ghép lớp)

    •  Các công thức tính tham số đặc trưng mẫu (Trung bình mẫu, độ lệch chuẩn mẫu, phương sai mẫu)

    •  2 phương pháp tính tham số đặc trưng mẫu (lập bảng, máy tính fx)

    •  Các kết luận của các thống kê (10 công thức)

    Chương 7: Ước lượng (estimation)

    •  Các tính chất tham số đặc trưng mẫu (không chệch, vững, hiệu quả nhất)

    •  Ước lượng điểm (hàm ước lượng, ước lượng hợp lý tối đa)

    •  Ước lượng bằng khoảng tin cậy:

             → Trung bình tổng thể μ

            → Phương sai tổng thể σ2

            → Cơ cấu của tổng thể P

    Chương 8: Kiểm định giả thuyết thống kê

    •  Định nghĩa, miền bác bỏ, mức ý nghĩa α, các quy tắc kiểm định giả thiết

    •  Kiểm định giả thiết:

    • 1 Trung bình tổng thể μ (biết và chưa biết Phương sai tổng thể)

    • 2 Trung bình tổng thể μ

    • 1 Tham số P (kích thước mẫu lớn, mẫu nhỏ)

    • 2 Tham số P

    • σ2

      1 Phương sai tổng thể

    • σ2

      2 Phương sai tổng thể

    Chương 9: không thi

    Chương 10: Phân tích hồi quy

    •  Hồi quy tuyến tính

    •  Hệ số tương quan mẫu r

    •  Xây dựng Phương trình hồi quy tuyến tính thực nghiệm

    •  Ước lượng sai số bình phương trung bình

     

    2. Kinh nghiệm ôn thi Xác suất cổ điển

    Như các bạn đã biết Xác suất thống kê là 1 môn khó đặc biệt là xác suất cổ điển và trường ĐHQG + HVNH vẫn còn thi Xác suất cổ điển. Nhưng các bạn đến học tại trung tâm thì Thầy Mạnh luôn cam kết XSTK là 1 môn dễ nhất trong 4 môn kể cả xác suất cổ điển. Vì trung tâm có các bước của đáp án chuẩn:

    Ví dụ:

    Bước 1: Gọi tên các biến cố (bước này làm được là người làm đã chắc chắn nhìn ra được đáp án thi)

    Bước 2: Gọi A là biến cố đề bài hỏi → biểu diễn A qua các biến cố (Để làm được những điều trên cần học một số thứ bổ trợ nữa)

    – Xác suất cổ điển nếu không biết cách học thì người học cực kì mông lung và trong phòng thi các bạn không biết bắt đầu từ đâu, làm cái gì. Nhưng đến với trung tâm Thầy Mạnh các bạn biết rất rõ mình học cái gì, viết cái gì trong giấy thi.

    3. Ôn thi cao học Xác xuất thống kê ở đâu?

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train cam kết chỉ sau 3 buổi học XSTK các bạn sẽ cực kì vững và thành thạo giải các bài tập XS cổ điển. Thực ra đến buổi thứ 2 học các bạn đã được ôn luyện thi xác suất đỉnh cao khi mà được Thầy Mạnh chữa những đề thi từ những năm 1998. Ngoài ra các học viên đến ôn thi cao học tại trung tâm còn được trang bị bộ Tài liệu ôn thi cao học Kinh tế Quốc dân cực kì giá trị.

    PS: Chỉ có duy nhất tại trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train là có đáp án thi chuẩn của 4 trường: NEU, FTU, UEB, BA.

    Hãy đặt niềm tin của các bạn vào trung tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm
  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê
  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2022
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Thông tin tài liệu

    Nhan đề : Xác suất thống kê :Các ví dụ và lời giải 10 đề thi luyện tập cùng đáp án và thang điểm

    Tác giả: Nguyễn, Hữu Bảo

    Nhà xuất bản : Xây dựng

    Mô tả: Đầu trang tên sách: Trường đại học Thuỷ lợi.

    URI: http://tailieuso.tlu.edu.vn/handle/DHTL/158

    Trong bộ sưu tập: Sách trước năm 2022

    XEM MÔ TẢ

    190

    XEM & TẢI

    0

    Danh sách tệp tin đính kèm:

  • 780.pdf

      Restricted Access

    • Dung lượng : 1,41 MB

    • Định dạng : Adobe PDF

  •   Yêu cầu tài liệu

    Bạn đọc là cán bộ, giáo viên, sinh viên của Trường Đại học Thuỷ Lợi cần đăng nhập để Xem trực tuyến/Tải về

    Khi sử dụng tài liệu trong thư viện số bạn đọc phải tuân thủ đầy đủ luật bản quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Hướng Dẫn Cách Viết Ielts Writing Task 1 Process
  • Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 1 Dạng Line Chart
  • Đại Học Rmit Nam Sài Gòn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Học Y Phạm Ngọc Thạch Thông Báo Tuyển Sinh Năm
  • Trường Đh Khoa Học Tự Nhiên
  • Tuyển Sinh Trung Cấp Tiểu Học Trên Toàn Quốc
  • Tuyển Sinh Trung Cấp Chuyên Nghiệp
  • Tuyển Sinh Trung Cấp Y Dược Tphcm
  • Trường Đại học RMIT Nam Sài Gòn (RMIT University) là trường Dân lập có địa chỉ tại 702 Nguyễn Văn Linh, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh

    Tên trường: Đại học RMIT Nam Sài Gòn

    Tên tiếng Anh: RMIT University

    Mã trường: RMU

    Loại trường: Dân lập

    Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên kết Quốc tế

    Học viện Công nghệ Hoàng gia Melbourne (tiếng Anh: the Royal Melbourne Institute of Technology, viết tắt: RMIT) là một trường đại học Úc hoạt động tại Việt Nam với hai học sở tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Phân hiệu tại Việt Nam của trường có tên chính thức là Đại học RMIT Việt Nam (tiếng Anh: RMIT University Vietnam), thường được gọi là RMIT Việt Nam (tiếng Anh: RMIT Vietnam) trong khi cơ sở chính tại Úc được biết đến với tên gọi Đại học RMIT (RMIT University). Trường hoàn toàn được đầu tư và điều hành bởi cơ sở chính ở Australia, không thuộc khuôn khổ đại học công lập của Việt Nam.

    Học sở Nam Sài Gòn của Đại học RMIT Việt Nam nằm tại thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố khoảng 7 km.

    Đại học RMIT Nam Sài Gòn tuyển sinh năm 2022

    Thông tin chung

    Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh tốt nghiệp THPT.

    Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên cả nước.

    Phương thức tuyển sinh:

    Xét tuyển hồ sơ thí sinh tốt nghiệp THPT có đủ những điều kiện sau đây:

    • Tốt nghiệp THPT với điểm trung bình lớp 12 từ 7.0/10.0.
    • Hoàn thành chương trình UniSTART tại RMIT
    • Tiếng Anh đạt 01 trong 05 yêu cầu sau đây:
      • Hoàn thành lớp Cao cấp (Advanced) của Chương trình tiếng Anh Dự bị Đại học tại RMIT
      • IELTS (Học thuật) đạt 6.5+ (không kỹ năng nào dưới 6.0)
      • TOEFL iBT đạt 79+ (Điểm tối thiểu từng kỹ năng: Đọc 13, Nghe 12, Nói 18, Viết 21)
      • Pearson Test of English (Học thuật) đạt 58+ (không kỹ năng giao tiếp nào dưới 50)
      • Cambridge English: Advanced (CAE) hoặc Proficiency (CPE) đạt 176+ (không kỹ năng nào dưới 169)

    Các ngành tuyển sinh

    Điểm chuẩn Đại học RMIT Nam Sài Gòn các năm

    Ngành Điều kiện trúng tuyển

    Kinh tế và Tài chính

    Kinh doanh Quốc tế

    Quản lý Chuỗi cung ứng và Logistics

    Digital Marketing

    Quản trị Du lịch và Khách sạn

    Truyền thông Chuyên nghiệp

    Quản lý và Kinh doanh Thời trang

    Thiết kế (Truyền thông Số)

    Thiết kế Ứng dụng Sáng tạo

    Công nghệ Thông tin

    Điện và Điện tử

    Kỹ sư Phần mềm

    Robot và Cơ điện tử

    Thông tin liên hệ

    Địa chỉ: 702 Nguyễn Văn Linh, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh

    SĐT: (+84) 28 3776 1369

    Email: [email protected]

    Website: https://www.rmit.edu.vn/

    Facebook: www.facebook.com/RMITUniversityVietnam/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Quân Đội 2022 Điều Kiện Dự Thi Vào Trường Quân Đội
  • Vinpearl Air Tuyển Sinh Phi Công Và Kỹ Thuật Bay Khoá 1
  • Vinpearl Air Tuyển Sinh Phi Công Và Kỹ Thuật Bay Khóa I
  • Tư Vấn Tuyển Sinh Hutech
  • Livestream Và Zalo: Hai Kênh Tư Vấn Tuyển Sinh Online Mới Của Trường Đại Học Văn Lang
  • Trường Đại Học Quốc Tế Sài Gòn

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Đại Học Bà Rịa
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Bà Rịa
  • Trường Đại Học Y Hà Nội
  • Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2
  • Trường Đại Học Ngoại Ngữ (Đhqg Hà Nội)
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ SÀI GÒN

    Địa chỉ: 8C & 16 Tống Hữu Định, P.Thảo Điền, Q.2, chúng tôi

    Điện thoại: 028.54093929 – 028.54093930 – 028.36203931

    Fax: (84-28) 54093928

    Website: Phusongyeuthuong.org Email: [email protected]

    SIU thực hiện Phương án tuyển sinh theo mô hình các trường đại học quốc tế trên thế giới và tại Việt Nam. Bên cạnh ưu thế vượt trội của Chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt, Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh mang đến cho sinh viên cơ hội du học tại chỗ với giảng viên nước ngoài giúp sinh viên tự tin hội nhập thị trường lao động quốc tế và trở thành công dân toàn cầu.

    Năm 2022, trường Đại học Quốc tế Sài Gòn sử dụng độc lập 3 phương thức xét tuyển sau:

    Phương thức 1: Xét tuyển kết quả học tập bậc THPT (xét học bạ)

    Phương thức 2: Xét tuyển kết quả thi THPT 2022

    Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực năm 2022 của ĐHQG TPHCM

    Học sinh chọn 1 trong 3 phương thức xét tuyển sau:

    a. Xét tuyển kết quả học tập bậc THPT (xét học bạ):

    – Tốt nghiệp THPT;

    – Điểm xét tuyển học bạ thí sinh chọn 1 trong 2 cách sau:

    Cách 1:

    – Điểm trung bình cả năm lớp 12 đạt 6.0 trở lên;

    – Điểm trung bình chung cả năm lớp 12 các môn thuộc khối xét tuyển đạt từ 6.0 trở lên;

    Cách 2:

    – Xét 5 học kỳ gồm TBCN 2 HK lớp 10, TBCN 2 HK lớp 11 và TB HK1 lớp 12 theo công thức tính:

    TB HK1 lớp 10 + TB HK2 lớp 10 + TB HK1 lớp 11 + TB HK2 lớp 11 + TB HK1 lớp 12

    – Tổng điểm 3 môn tổ hợp điểm trong HK1 lớp 12 từ 18 điểm trở lên.

    – Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển:

    + Đợt 1: 04/5 – 30/6

    + Đợt 2: 06/7 – 15/8

    + Đợt 3: 17/8 – 30/9

    + Đợt 4: 01/10 – 31/10

    – Tổ hợp môn xét tuyển:

    Quản trị kinh doanh gồm các chuyên ngành:

    * Quản trị kinh doanh,

    * Thương mại quốc tế,

    * Quản trị du lịch,

    * Kinh tế đối ngoại,

    * Marketing,

    * Quản trị nhà hàng – khách sạn,

    * Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng,

    * Thương mại điện tử.

    b. Xét tuyển kết quả thi THPT 2022:

    – Xét tuyển thí sinh đạt mức điểm SIU công bố sau khi có kết quả thi THPT 2022.

    – Tổ hợp môn xét tuyển:

    Khoa học máy tính gồm các chuyên ngành:

    * Khoa Học máy tính,

    * Kỹ thuật phần mềm,

    * Mạng máy tính,

    * An ninh mạng.

    Quản trị kinh doanh gồm các chuyên ngành:

    * Quản trị kinh doanh,

    * Thương mại quốc tế,

    * Quản trị du lịch,

    * Kinh tế đối ngoại,

    * Marketing,

    * Quản trị nhà hàng – khách sạn,

    * Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng,

    * Thương mại điện tử.

    c. Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực năm 2022 của ĐHQG TPHCM:

    – Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;

    Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT và bài kiểm tra trình độ.

    – Giảng dạy bằng tiếng Việt: khoảng 55,5 – 62,4 triệu đồng/năm.

    – Giảng dạy bằng tiếng Anh: khoảng 131,8 – 143,3 triệu đồng/năm.

    Học phí được thanh toán qua tài khoản ngân hàng của Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn được cập nhật tại thời điểm thanh toán.

    Học bổng Chủ tịch SIU toàn phần học phí & sinh hoạt phí 4 năm đại học với tổng trị giá hơn 11,7 tỷ dành cho học sinh xuất sắc.

    * Đối với học sinh các trường trung học trên cả nước

    – 44 suất học bổng Chủ tịch SIU toàn phần gồm: học phí khoảng 217,2 – 245,2 triệu/suất và sinh hoạt phí (trị giá 80.000.000 đồng) 4 năm đại học dành cho học sinh xuất sắc của 22 trường THPT khu vực TPHCM và 22 tỉnh thành theo danh sách SIU công bố trên chúng tôi

    – 10 suất học bổng toàn phần năm 1 trị giá khoảng 54,3 – 142,2 triệu/suất dành cho thí sinh có điểm trung bình 3 năm THPT từ 8.5 trở lên.

    – 10 suất học bổng 50% năm 1 trị giá khoảng 27,2 – 71,1 triệu/suất dành cho thí sinh có điểm trung bình 3 năm THPT từ 8.0 trở lên.

    – 100 suất học bổng 30% học phí năm 1 trị giá khoảng 16,3 – 42,7 triệu/suất cho tất cả học sinh THPT trên cả nước đăng ký trực tuyến chương trình “Tôi muốn trở thành sinh viên SIU năm 2022”.

    – Học bổng 10% học phí năm 1 cho tất cả HS hoàn tất hồ sơ xét tuyển và đóng học phí đến ngày 15/9/2020 (tính theo con dấu bưu điện).

    – Học bổng 5% học phí năm 1 cho tất cả HS hoàn tất hồ sơ xét tuyển và đóng học phí đến ngày 31/10/2020 (tính theo con dấu bưu điện).

    Lewis Campus: 8C Tống Hữu Định, P. Thảo Điền, Q.2, TPHCM

    Fleming Campus: 16 Tống Hữu Định, P. Thảo Điền, Q.2, TPHCM

    Đông A Campus: 18 Tống Hữu Định, P. Thảo Điền, Q.2, TPHCM

    – Tel: 028.54093929 – 028.54093930 – 028.36203931

    – Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năm 2022 Đhqghn Tuyển Sinh 10.420 Sinh Viên Hệ Đại Học Chính Quy Và Mở 15 Ngành Học Mới
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
  • Trường Đại Học Dl Phương Đông
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Phenikaa (Đại Học Thành Tây)
  • Trường Đại Học Nông Lâm Tp.hcm
  • Đại Học Công Nghệ Sài Gòn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Học Mở Tp Hcm Tuyển Sinh Theo Ba Phương Thức Năm Học 2022
  • Tuyển Sinh Đại Học Quốc Tế Sài Gòn Năm 2022
  • Điểm Chuẩn Trường Cao Đẳng Đại Việt Sài Gòn Năm 2022 Và Chỉ Tiêu Tuyển Sinh Năm 2022
  • Hiu Tuyển Sinh 16 Ngành Theo Chương Trình Quốc Tế: 100% Học Bằng Tiếng Anh – Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
  • Tuyển Sinh Khóa Học Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Quá trình Hình thành và Phát triển của Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn (STU): Tiền thân của Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn là Trường Cao đẳng Kỹ nghệ DL. Tp. Hồ Chí Minh (SEC). SEC được thành lập theo Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 24/09/1997 của Thủ tướng Chính phủ. SEC là trường cao đẳng ngoài công lập đầu tiên của nước ta đào tạo chủ yếu theo các ngành kỹ thuật, công nghệ. Tháng 04/2004, trên cơ sở năng lực và thành tích đào tạo của trường, Chính phủ ra Quyết định số 57/2004/QĐ-Ttg nâng cấp SEC lên đào tạo bậc đại học và lấy tên là Trường Đại học DL. Kỹ nghệ Tp. HCM (SEU).

    Đến tháng 03/2005, theo Quyết định số 52/2005/QĐ-TTg, trường được đổi tên thành Trường Đại học Dân lập Công nghệ Sài gòn (gọi tắt là Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn), tên tiếng Anh là Saigon Technology University (STU).

    Ngoài hệ chính quy, với sự đánh giá tốt về đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất, nhà trường còn được bộ giáo dục và đào tạo cho phép đào tạo hệ ngoài chính quy (theo Quyết định số 3410/QĐ-BGD&ĐT) và được đào tạo hệ hoàn chỉnh đại học (theo Quyết định số 7373/QĐ-BGD&ĐT, nay gọi là hệ liên thông đại học).

    Bằng tốt nghiệp kỹ sư và cử nhân của trường thuộc hệ thống văn bằng quốc gia và có giá trị trong cả nước.

    Hiện nay, STU có chức năng đào tạo từ bậc trung học chuyên nghiệp đến bậc đại học và nghiên cứu khoa học trên các lĩnh vực: Điện – Điện tử, Cơ – Điện tử, Viễn thông, Công nghệ Thông tin, Điện Công nghiệp – Điều khiển Tự động, Công nghệ Thực phẩm, Kỹ thuật Công trình, Quản trị Kinh doanh và mỹ thuật công nghiệp (Design).

    Quá trình đào tạo:

    Khóa sinh viên cao đẳng đầu tiên bước vào học tập chính thức ngày 29/12/1997. Sĩ số sinh viên khóa 1 là 800 và khóa 2 là 900. Do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong vùng và thực lực ngày một nâng lên của trường, từ khóa 3 (1999) đến khóa 7 (2003), hàng năm nhà trường tuyển vào khoảng 3000 – 3500 sinh viên mới. Số lượng sinh viên hiện đang theo học tại trường là hơn 8.000. STU là đơn vị đào tạo có tỉ lệ sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm ổn định tại các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ lên đến 97,8%.

    Đầu năm 2006, hệ đào tạo hoàn chỉnh đại học bắt đầu khóa học đầu tiên. Với những kỷ niệm thân thương về nơi học cũ và niềm tin vào thực lực cũng như sự tận tụy hết lòng trong đào tạo của đội ngũ cán bộ STU, hơn 1.000 cử nhân tốt nghiệp cao đẳng từ trường và 350 cử nhân tốt nghiệp từ các trường bạn đã náo nức về tham dự khóa hoàn chỉnh đại học đầu tiên. Sau ba học kỳ “hoàn chỉnh”, các bạn sẽ trở thành các cử nhân đại học.

    Năm 2022, STU đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định Số 1052/QĐ-BGDĐT về việc cho phép Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm, mã số: 60540101 với 33 chỉ tiêu cho khóa đầu tiên.

    Với các bậc đào tạo: cao đẳng, đại học chính quy, hệ ngoài chính quy và hệ liên thông đại học, hệ cao học STU đã trở thành một trường đào tạo liên thông uyển chuyển, toàn diện.

    STU đang phấn đấu nâng cao chất lượng đội ngũ thầy giáo, cô giáo, tăng cường cơ sở vật chất, nâng cấp các phòng thí nghiệm để tiến tới mở thêm các khóa đào tạo sau đại học cho các ngành còn lại và sau đó là Tiến sĩ.

    Trường Đại hoc Công nghệ Sài Gòn được tổ chức từ 7 khoa:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Đại Học Sài Gòn Chính Thức Năm 2022
  • Tuyển Sinh Đại Học Sài Gòn Năm 2022
  • Trường Đại Học Sài Gòn Thông Báo Tuyển Sinh Năm 2022
  • Các Phương Thức Xét Tuyển Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Kinh Tế Tphcm Năm 2022
  • Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Báo Tuyển Sinh Hệ Đào Tạo Sau Đại Học Năm 2022
  • Ngành Công Nghệ Sinh Học
  • Tìm Hiểu Về Sức Hút Và Hình Thức Tuyển Sinh Công Nghệ Sinh Học Khoa Học Tự Nhiên
  • Triển Vọng Ngành Công Nghệ Sinh Học
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Công Nghiệpnăm 2022
  • Để giúp các bạn học sinh dễ dàng có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc chọn con đường đến với giảng đường đại học,…

    Năm học 2022 – 2022, Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn (STU) (mã trường: DSG) tuyển sinh đại học chính quy với 2.800 chỉ tiêu (trong đó 600 chỉ tiêu cho ngành dự kiến) bằng 4 phương thức:

    – Phương thức 1: Xét học bạ THPT theo tổng điểm trung bình của năm học lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12

    – Phương thức 2: Xét học bạ lớp 12 THPT theo tổng điểm trung bình cuối năm lớp 12 của tổ hợp 3 môn

    – Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2022 theo tổng điểm của 3 môn thi

    – Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia chúng tôi 2022

    Đối với nhóm thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2022 dùng học bạ để đăng ký xét tuyển, Hội đồng Tuyển sinh để xem xét hồ sơ xét tuyển, thông báo kết quả dựa trên điểm tuyển sinh, thí sinh đến Trường làm thủ tục trúng tuyển nhập học theo thời gian như sau

    – Phương thức 1: Xét học bạ THPT theo tổng điểm trung bình của năm học lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12

    – Phương thức 2: Xét học bạ lớp 12 THPT theo tổng điểm trung bình cuối năm lớp 12 của tổ hợp 3 môn

    – Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2022 theo tổng điểm của 3 môn thi

    Theo lịch chung của Bộ GD&ĐT

    Theo lịch chung của Bộ GD&ĐT

    28/09/2020 ÷ 03/10/2020

    Chính thức

    – Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia chúng tôi 2022

    – Nộp trực tiếp tại Văn phòng Tuyển sinh Trường

    – Hoặc gửi qua đường bưu điện

    2. Địa chỉ nhận hồ sơ: Văn phòng Tuyển sinh – Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn (180 Cao Lỗ, Phường 4, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh. Điện thoại: (028) 38.505.520)

    3. Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/nguyện vọng xét tuyển (thu khi làm thủ tục nhập học)

    4. Hồ sơ đăng ký xét tuyển (dành cho hình thức nộp trực tiếp/gửi qua đường bưu điện) gồm có:

    – Bằng tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) (bản sao có chứng thực) (chưa có thì sẽ nộp bổ sung sau khi làm thủ tục nhập học);

    – Chứng minh nhân dân, hoặc Thẻ căn cước công dân (bản sao có chứng thực);

    – Chứng nhận ưu tiên khu vực và đối tượng tuyển sinh (nếu có);

    – Tùy theo từng phương thức xét tuyển, thí sinh phải nộp giấy tờ minh chứng cho kết quả học tập/kỳ thi mà thí sinh dùng để xét tuyển:

    + Học bạ THPT (dành cho phương thức 01 và 02);

    + Giấy chứng nhận kết quả thi tốt THPT năm 2022 (dành cho phương thức 03);

    + Phiếu báo kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia chúng tôi tổ chức năm 2022 (dành cho phương thức 04).

    – Bìa thư có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của người nhận.

    Xét trúng tuyển: Kết thúc mỗi đợt xét tuyển, Nhà trường sẽ tổng hợp hồ sơ, xét trúng tuyển, công bố kết quả (thí sinh có thể tra cứu kết quả tuyển sinh tại website Trường chúng tôi tại mục TRA CỨU KẾT QUẢ TUYỂN SINH) và gửi giấy báo trúng tuyển cho thí sinh:

    – Thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển trực tiếp tại Văn phòng Tuyển sinh sẽ đến nhận kết quả trực tiếp theo lịch hẹn;

    – Thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển qua đường bưu điện hay đăng ký xét tuyển trực tuyến sẽ nhận giấy báo trúng tuyển (nếu có) qua đường bưu điện.

    1. Học bổng tài năng:

    – Học bổng bằng 100% và 50% học phí 4 năm học cho các thí sinh có điểm cao trúng tuyển và nhập học vào STU.

    – Học bổng bằng 100% học phí năm học đầu tiên cho thí sinh đã nhận học bổng “STU – Chắp cánh ước mơ”, trúng tuyển và nhập học vào STU.

    – Học bổng bằng 50% học phí năm học đầu tiên cho thí sinh có điểm cao hoặc thủ khoa đầu vào của STU trúng tuyển và nhập học theo từng phương thức tuyển sinh.

    2. Học bổng khuyến khích bằng 20% học phí học kì 1 năm thứ nhất cho các thí sinh trúng tuyển và nhập học đầu tiên bậc Đại học chính quy của STU.

    VĂN PHÒNG TƯ VẤN TUYỂN SINH – TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN

    Địa chỉ: 180 Cao Lỗ, Phường 4, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh.

    Điện thoại: (028) 38505520 – 106 hoặc 107

    Fanpage: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Học Công Nghệ Sài Gòn Tuyển Sinh Năm 2022 Chính Thức
  • Đề Án Tuyển Sinh Đại Học Năm Học 2022
  • Chỉ Tiêu Tuyển Sinh Vào Các Trường Công An Nhân Dân Năm 2022
  • Những Điều Cần Biết Về Tuyển Sinh Công An Nhân Dân Năm 2022
  • Long An: Thông Báo Tuyển Sinh Công An Nhân Dân Năm 2022
  • Luyện Thi Cao Học Đh Sài Gòn 2022 Đợt 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Chương Trình Đào Tạo Thạc Sĩ Ngành Ngôn Ngữ Anh
  • Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Tuyển Sinh Cao Học Ngành Quản Trị Kinh Doanh Năm 2022
  • Thông Báo Tuyển Sinh Cao Học Đợt 2 Năm Học 2022
  • Tuyển Sinh Thạc Sĩ Ngành Công Tác Xã Hội
  • – Chuyên ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh, Tài chính Ngân hàng

    – Ngày thi tuyển: 16, 17/05/2020

    – Môn thi tuyển : Thi 3 môn Toán kinh tế; Kinh tế học; tiếng anh

    Để xem thông tin chi tiết a/c vui lòng truy cập: https://dtsdh.sgu.edu.vn/thong-bao-tuyen-sinh-dao-tao-trinh-do-thac-si-khoa-20-1-nam-2020/

    Tổng kết tỷ lệ đậu các trường trong năm 2022 của a/c học viên tham gia ôn thi cao học tại Trung tâm luyện thi cao học 247, Trung tâm luyện thi cao học kinh tế 247 đã giành được những chiến thắng vô cùng vang dội với tỷ lệ đậu cao học các trường rất cao, đạt những vị trí Thủ khoa, Á Khoa, Tam khoa với số điểm gần như tuyệt đối

    Với tỷ lệ đậu cao học ĐH Sài Gòn 2022 100% và rất nhiều a/c đạt điểm cao gần như tuyệt đối. Điều đó khẳng định rằng chất lượng tại Trung Tâm luyện thi cao học kinh tế 247 là tốt nhất

    *Tỷ lệ đậu cao học các trường thi cao học 2022

    1. ĐH Kinh tế – Luật (UEL) 2022 tỷ lệ đậu 100%- Với 1 Thủ Khoa – 3 Á Khoa – 1 Tam Khoa đều học tại Trung Tâm 247
    2. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 1 – 2022 tỷ lệ đậu 100%
    3. ĐH Mở TPHCM (OU) đợt 1-2019 tỷ lệ đậu 100%
    4. ĐH Tài Chính – Marketing (UFM) 2022 – Đợt 1 tỷ lệ đậu 100%
    5. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 2 – 2022 tỷ lệ đậu 100%; Với Thủ Khoa – Á Khoa – Tam Khoa đều học tại Trung Tâm 247
    6. ĐH Kinh tế – Luật (UEL) 2022 đợt 2 tỷ lệ đậu 100%
    7. ĐH Mở TPHCM (OU) đợt 2-2019 tỷ lệ đậu 100% – Vị trí Thủ Khoa thuộc về Trung tâm 247
    8. ĐH Tài Chính – Marketing (UFM) 2022 – Đợt 2 tỷ lệ đậu 100%; Với Thủ Khoa – Á Khoa – Tam Khoa đều học tại Trung Tâm 247

    * Tỷ lệ đậu cao học kinh tế các trường trong kỳ thi đợt 1/2018 như sau:

    1. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 1 -2018 tỷ lệ đậu 100%

    2. ĐH Kinh tế – Luật (UEL) 2022 tỷ lệ đậu 97%- Cả 3 vị trí Thủ Khoa – Á Khoa – Tam Khoa đều thuộc về Trung Tâm 247

    3. ĐH Sài Gòn (SGU) đợt 1 – 2022 tỷ lệ đậu 100%

    4. ĐH Tài chính – Marketing (UFM) đợt 1-2018 tỷ lệ dậu 100%

    5. ĐH Mở TPHCM (OU) đợt 1 – 2022 tỷ lệ đậu 100%

    6. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 2 -2018 tỷ lệ đậu 99%~100%

    7. ĐH Mở TPHCM (OU) đợt 2 – 2022 tỷ lệ đậu 100%

    8. ĐH Tài chính – Marketing (UFM) đợt 2-2018 tỷ lệ đậu 100%

    9. ĐH Ngân Hàng TPHCM 2022 – tỷ lệ đậu 100%

    * Tỷ lệ đậu cao học các trường thi cao học 2022:

    1. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 1 -2017 tỷ lệ đậu 100%

    2. Kinh tế – Luật (UEL) 2022 tỷ lệ đậu 100%- Với 1 Tam Khoa

    3. ĐH Tôn Đức Thắng đợt 1-2017 tỷ lệ đậu 99%

    4. ĐH Sài Gòn (SGU) đợt 1 – 2022 tỷ lệ đậu 99%

    5. ĐH Tài chính – Marketing (UFM) đợt 1-2017 tỷ lệ đậu 97%- Với 1 Thủ Khoa – 3 Á Khoa – 1 Tam Khoa đều học tại Trung Tâm 247

    6. ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 2 -2017 tỷ lệ đậu 99%~100%

    7. ĐH Mở TPHCM (OU) đợt 1 – 2022 tỷ lệ đậu 97% với 1 Thủ khoa chuyên ngành TCNH

    8. ĐH Sài Gòn (SGU) đợt 2 – 2022 tỷ lệ đậu 100%

    9. ĐH Mở TPHCM (OU) đợt 2 – 2022 tỷ lệ đậu 99% – Với 1 Thủ Khoa

    10. ĐH Tài chính – Marketing 2022 – đợt 2 tỷ lệ đậu 99% – Với 1 Á Khoa

    11. Tôn Đức Thắng đợt 1-2017 tỷ lệ đậu 100%

    * Tỷ lệ đậu cao học 2022 tại TT247 là 98% cụ thể như sau:

    ☛ ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 1 -2016 tỷ lệ đậu 99%

    ☛ Kinh tế – Luật (UEL) 2022 tỷ lệ đậu 100%

    ☛ Tôn Đức Thắng đợt 1-2016 tỷ lệ đậu 99% với 1 Thủ khoa

    ☛ Hutech đợt 1-2016 tỷ lệ đậu 100%

    ☛ ĐH Kinh tế TPHCM (UEH) đợt 2 – 2022 tỷ lệ đậu 95% với rất nhiều a/c điểm cao gần tuyệt đối 10 điểm

    ☛ ĐH Tài chính – Marketing (UFM) đợt 1 -2016 tỷ lệ đậu 100% với 1 Tam Khoa

    ☛ ĐH Mở TPHCM (OU) 2022 – tỷ lệ đậu cao học 97% với 1 Á Khoa.

    ☛ ĐH Tài chính – Marketing (UFM) đợt 2 -2016 tỷ lệ đậu 99%

    ☛ ĐH Sài Gòn (SGU) đợt 2 -2016 tỷ lệ đậu 100%

    Để giành được chiến thắng như ngày hôm nay công lao lớn thuộc về a/c học viên với những nỗ lực học tập hết mình của a/c học viên, cùng với chất lượng, phương pháp giảng dạy ngắn gọn dễ hiểu bám sát cấu trúc đề thi, cùng với sự nhiệt tình tận tâm của Ban Giảng Viên tại Trung tâm luyện thi cao học kinh tế 247.

    Để được tư vấn tốt nhất và đăng ký học thử khóa ôn thi cao học a/c vui lòng liên hệ: Hotline: 0945 060 462 – 0975 146 043 Email: [email protected] Website: chúng tôi Facebook: chúng tôi

    Để được tư vấn tốt nhất và đăng ký học thử khóa luyện thi cao học a/c vui lòng liên hệ:

    Hotline: 0945 060 462 – 0975 146 043

    Email: [email protected]

    Đại học Sài Gòn thông báo tuyển sinh cao học kinh tế 2022 – đợt 1- Kỳ thi tháng 05/2020

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Luyện Thi Cao Học Đh Mở (Ou) 2022
  • Luyện Thi Cao Học Đh Sài Gòn 2022 Đợt 2
  • Kế Hoạch Tuyển Sinh Đào Tạo Thạc Sĩ Đợt 1 Năm 2022
  • Phòng Đào Tạo Sau Đại Học
  • Khoa Quản Lý Dự Án
  • Ngành Thống Kê Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Doanh Quốc Tế (Đào Tạo Bằng Tiếng Anh)
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Kinh Tế
  • Mã Ngành Nghề Dệt Được Mã Hóa Theo Hệ Thống Ngành Nghề Kinh Tế Việt Nam
  • Bảng Mã Chương, Mã Tiểu Mục, Mục Lục Ngân Sách Năm 2022
  • Tìm Hiểu Về Ngành Kinh Tế Phát Triển
  • Cập nhật: 28/06/2019

      Ngành Thống kê Kinh tế (tiếng Anh là Economic Statistics) là ngành đào tạo cử nhân đại học về Thống kê Kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; có kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; nắm vững kiến thức chuyên sâu về thống kê trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội ở các cấp, các ngành khác nhau của nền kinh tế quốc dân; có khả năng tư duy độc lập, có năng lực tự bổ sung kiến thức.

    • Chương trình đào tạo ngành Thống kê Kinh tế trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về tổ chức hệ thống thông tin thống kê quốc gia, Bộ ngành, địa phương; điều tra thống kê, nắm vững các công cụ và mô hình để mô tả, phân tích – dự đoán thống kê trong các tổ chức kinh tế – xã hội, các tổ chức tài chính và các doanh nghiệp; có kiến thức về phân tích kinh tế xã hội nói chung.
    • Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Thống kê Kinh tế biết vận dụng các kiến thức, công cụ và phần mềm thống kê để xây dựng và tính toán hệ thống chỉ tiêu thống kê, thiết kế nghiên cứu điều tra, tổng hợp, phân tích – dự đoán thống kê phục vụ cho việc quản lý và hoạch định chính sách kinh tế xã hội và quản lý; có kỹ năng khai thác, phân tích dữ liệu kinh tế xã hội ở các ngành, các cấp khác nhau; có kỹ năng viết báo cáo phân tích, thuyết trình và làm việc theo nhóm.

    2. Chương trình đào tạo ngành Thống kê Kinh tế

    Theo Đại học Kinh tế Quốc dân

    3. Các khối thi vào ngành Thống kê Kinh tế

    – Mã ngành: 7310107

    – Các tổ hợp môn xét tuyển vào ngành Thống kê Kinh tế:

    • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
    • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
    • D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
    • D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
    • D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

    Các bạn có thể tham khảo mức điểm chuẩn của các trường đại học đào tạo ngành Thống kê Kinh tế những năm gần đây. Trong năm 2022, mức điểm chuẩn của ngành này từ 13 – 21 điểm tùy theo các khối thi xét theo kết quả thi THPT Quốc gia.

    5. Các trường đào tạo ngành Thống kê Kinh tế

    Hiện nay, ở nước ta chưa có nhiều trường đại học đào tạo ngành Thống kê Kinh tế, chỉ có một số trường sau:

    6. Cơ hội việc làm ngành Thống kê Kinh tế

    Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Thống kê Kinh tế có thể làm việc trong nhiều loại hình cơ quan, tổ chức khác nhau:

    • Chuyên viên trong các cơ quan thuộc hệ thống thống kê Nhà nước, bộ ngành, các tổ chức kinh tế – xã hội;
    • Làm việc tại bộ phận nghiên cứu và phân tích dữ liệu trong các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh tế;
    • Làm việc tại các tổ chức tư vấn, nghiên cứu, phân tích trong nước và quốc tế; các dự án, tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế;
    • Nghiên cứu viên trong các tổ chức tư vấn, viện, trung tâm nghiên cứu;
    • Giảng viên trong các trường đại học, học viện đào tạo về kinh tế;
    • Tham gia thành lập các tổ chức tư vấn, dịch vụ phân tích và xử lý dữ liệu.

    7. Mức lương ngành Thống kê Kinh tế

    Đối với sinh viên ngành Thống kê Kinh tế mới ra trường và ít kinh nghiệm làm việc tại các doanh nghiệp thì mức lương cơ bản từ 5 – 7 triệu đồng/ tháng. Ngoài ra, tùy vào vị trí công việc, năng lực và kinh nghiệm làm việc trong ngành Thống kê Kinh tế thì mức lương từ 7 – 10 triệu đồng/ tháng hoặc có thể cao hơn.

    8. Những tố chất phù hợp với ngành Thống kê Kinh tế

    Để theo học ngành Thống kê Kinh tế, bạn cần phải có những tố chất sau:

    • Kiên trì, nhẫn nại và chịu được áp lực công việc;
    • Tự tin, năng động, giao tiếp tốt, có khả năng đàm phán thuyết phục;
    • Khả năng ngoại ngữ tốt;
    • Sáng tạo, tự tin, quyết đoán;
    • Khả năng thu thập và xử lí thông tin;
    • Say mê nghiên cứu, khám phá kiến thức và có trách nhiệm trong công việc;
    • Có khả năng làm việc độc lập dưới áp lực về thời gian và khối lượng công việc.

    Bài viết đã giới thiệu đến bạn đọc những thông tin tổng quan về ngành Thống kê Kinh tế, hy vọng sẽ giúp các bạn đưa ra lựa chọn ngành học phù hợp với bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp (Cơ Sở Hà Nội)
  • Xét Tuyển Đại Học 2022: Chi Tiết Các Mã Ngành Của Đại Học Kinh Tế Tp.hcm
  • Bảng Mã Trường, Mã Ngành Của Đh Kinh Tếnăm 2022
  • Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Thay Đổi Xét Tuyển Năm 2022
  • Tổng Quan Ngành Kinh Tế Xây Dựng
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100