Đề Thi “xác Suất Thống Kê K40”

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ “bí Kíp” Kĩ Năng Mềm Giúp Bạn Vượt Cạn Thành Công Trong Môi Trường Ueh
  • Hội Thảo Triển Khai Sản Phẩm Phái Sinh Ở Việt Nam
  • Bí Kíp Ôn Luyện Cho Bài Test Anh Văn Đầu Vào
  • 11 Điều Nên Biết Về Trường Đại Học Rất Đặc Biệt
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Quảng Ngãi Năm 2013
  • Sau Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê-nin học phần II, gần 4000 sinh viên UEH khóa 40 hệ chính quy vừa kết thúc buổi thi thứ hai – môn Lý thuyết xác suất và thống kê toán (XSTK) với nhiều băn khoăn.

    Hôm nay – 22/05/2015, thời tiết không quá oi bức. UEH-ers khóa 40 CQ đã hoàn thành bài thi XSTK với tinh thần an toàn và nghiêm túc. Kết thúc buổi thi có nhiều luồng ý kiến khác nhau về đề thi năm nay.

    Mới, lạ và tư duy

    Đề thi XSTK K40 được nhận định là đã đổi mới. Với những khóa trước, dạng đề thi có nét giống nhau, sinh viên chỉ cần nắm và “quen tay” các dạng bài đã xuất hiện trong đề thi của những khóa lân cận thì có thể “rinh điểm ngon lành”. Riêng đối với khóa 40 năm nay, đề thi đã thay đổi cả về dạng và số. Nếu có trùng về dạng bài thì sẽ thay số, nhưng xác suất xảy ra là rất ít vì ít nhiều dạng đề thi đã được “biến tấu” thành hình thức khác đi. Tất cả đòi hỏi UEH-ers k40 không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải tư duy hơn, sáng tạo hơn trong lôí suy nghĩ làm bài.

    Mức độ dễ-khó không đều

    Vì có nhiều ca thi nên phải có nhiều đề thi khác nhau, và cụ thể, trong buổi thi chiều nay có hai ca với bốn đề thi. Mức độ khó dễ giữa các đề thi có lẽ không thể nào hoàn toàn giống nhau, tuy nhiên bộ phận ra đề đã cân nhắc phân phối và chọn lọc để sự chênh lệch ấy hạn chế đến mức tối thiểu. Tuy nhiên, đa phần UEH-ers có nhận định đề 2 là “dễ thở” hơn so với ba đề thi còn lại. Một số UEH-ers có ý kiến: “phải chi đề thi là giống nhau về dạng bài, nhưng khác nhau về số là có thể đáp ứng được mục đích của việc ra nhiều đề thi là chống tiêu cực trong thi cử rồi!”

    Đề thi khó

    Nhìn chung đề thi năm nay hay nhưng khó hơn so với những năm trước bởi yêu cầu đòi hỏi cao hơn ở sinh viên về tính sáng tạo trong tư duy, tránh tình trạng sinh viên học vẹt, học thuộc lòng đáp án, thuộc lòng dạng bài và những “con đường cũ”. Vừa kết thúc giờ thi chiều nay, nhiều UEH-ers khóa 40 rời phòng thi với tâm trạng lo lắng thể hiện rõ trên từng nét mặt, tỏ rõ sự mệt mỏi, căng thẳng và có phần không thoải mái. Một UEH-er khóa 40 chia sẻ :”Tôi, sẵn sàng chào đón xác suất thống kê vào năm sau.”. Bên cạnh đó vẫn có một số UEH-ers làm tốt bài thi của mình. Một UEH-er phấn khơỉ bộc bạch:” mình làm đề 2, phần trắc nghiệm chỉ không làm được một câu, còn phần tự luận là khá ổn!”

    Câu hỏi được lật lại: “Liệu chỉ Hạnh là đủ?”

    Sau “thất bại” của nhiều UEH-ers khóa 40 vào buổi thi XSTK chiều nay, niềm tin vào chuyện “Hạnh thần thánh” đã giảm đi phần nào. Kho đề thi mà “Hạnh” cung cấp liệu còn ứng nghiệm cho khóa 40? Liệu trường có đổi ngân hàng đề?

    Dù có hay không, dù đúng hay sai thì câu trả lời cho những câu hỏi trên sẽ không còn quan trọng nữa vì với niềm tin tưởng, sự rèn luyện miệt maì và quyết tâm giành con điểm tốt cho kỳ thi cuối kỳ thì chắc chắn UEH-ers khóa 40 sẽ đạt được kết quả tốt và dĩ nhiên “sấp đề Hạnh” vẫn sẽ có ích nếu bạn biết dùng chúng để ôn tập đúng cách.

    Dương Băng Băng

    S Communications

    www.UEHenter.com

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chàng Trai Đang “hot” Nhất K42
  • Kinh Nghiệm Cho Bài Thi Gmat Bạn Cần Biết
  • Ôn Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Ueh
  • Đề Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm, Tài Liệu Luyện Thi Cao Học Môn Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm
  • Thạc Sĩ Kinh Tế Và Quản Lý Môi Trường
  • Bộ Đề Thi Môn Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • 26 Tình Huống Sư Phạm Thường Gặp Và Cách Xử Lý Tốt Nhất
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Học – Đạo Đức Y Học Đại Học Y Dược
  • Sách Những Vấn Đề Cần Biết Về Y Tế Học Đường
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12 Nên Tham Khảo
  • Young Marketers 2022: Hàng Việt – Làm Từ ‘Chất’ Việt
  • Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm

    Bộ đề thi môn Xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: = Φ ( 255 − 250 ) − Φ ( 245 − 250) = Φ (1) − Φ ( −1) 2

    55

    • 2Φ (1) − 1 =0,8413 − 1 = 0,6826 .
    1. Gọi E là số trục máy hợp quy cách trong 100 trục,

    E ∈ B (n = 100; p = 0,6826) ≈ N (µ = np = 68,26;σ 2 = npq = 21,67)

    p = Φ(80 − 68,26) − Φ ( 0 − 68,26) = Φ (2.52) − Φ ( −14,66)

    21,67       21,67

    • Φ (2.52) + Φ (14, 66) − 1 = 0,9941 + 1 − 1 = 0,9941

    2.

    1. n=100, Sx = 5,76 , X =164,35
    • = 1 − γ = 1 − 0,95 = 0, 05

    t(0,05;99) =1,96 4

     

     

     

    S x

     

     

     

     

    Sx

     

    ⇒ 164,35 −

    1,96.5,76

    ≤ µ ≤ 164,35 +

    1,96.5,76

     

    X

    − t

    ≤ µ ≤ X

    + t

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

    n

    100

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 163, 22cm ≤ µ ≤165, 48cm

    • Dùng định lý tích phân Laplace . Tra bảng phân phối chuẩn tắc với lưu ý: Φ ( −1) = 1 − Φ(1)

     

    • Dùng định lý Laplace địa phương . Tra hàm mật độ chuẩn tắc với lưu ý hàm mật độ chuẩn tắc là hàm chẵn.

     

    Page 2

    1. nqc =19 ,Yqc = 73,16 , Sqc = 2, 48
    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;18) = 2,878

     

     

     

     

    S qc

     

     

     

     

     

    Sqc

     

     

     

    2,878.2,48

     

     

    2,878.2,48

    Y

    − t

     

    ≤ µ ≤ Y

    + t

     

    ⇒ 73,16

    ≤ µ ≤ 73,16

    +

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

     

    19

     

     

     

    19

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 71,52kg ≤ µ ≤ 74,80kg

    1. H 0 : p = 0,3; H 1 : p ≠ 0,3
    • = 10035 = 0,35

    Utn =

     

    f − p0

     

     

    =

    0,35

    − 0,3

    =1, 091

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    p0

    (1 − p0 )

     

    0,3.0, 7

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

     

     

     

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,05,Φ (U ) = 1 −

    α

    = 0,975 ⇒ U =1,96 9 (hoặc t(0,05) =1,96 )

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

    |U tn |< U , chấp nhận H0 :tài liệu đúng.

    d.

     

    y −

    y

    = r

    x −

    x

    ⇒  y = −102,165 +1, 012x .

     

    s y

     

     

     

     

     

     

    xy

    sx

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Page 3

    ĐỀ SỐ 2

    1. Cho ba đại lượng ngẫu nhiên độc lập X,Y,Z trong đó X ∈ B (50;0, 6), Y ∈ N (250;100) và Z là tổng số chính phẩm trong 2 sản phẩm được lấy ra từ 2 lô hàng, mỗi lô có 10 sản phẩm, lô I có 6 chính phẩm và lô II có 7 chính phẩm. Tính M (U ), D (U ) 5 , trong đó

     

    1. Quan sát một mẫu (cây công nghiệp) , ta có bảng thống kê đường kính X(cm), chiều cao

    Y(m):

    X

    20-22

    22-24

    24-26

    26-28

    28-30

    Y

     

     

     

     

     

    3

    2

     

     

     

     

    4

    5

    3

     

     

     

    5

     

    11

    8

    4

     

    6

     

     

    15

    17

     

    7

     

     

    10

    6

    7

    8

     

     

     

     

    12

    1. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.
    2. Kiểm tra tính phân phối chuẩn của X với mức ý nghĩa 5%.
    3. Để ước lượng đường kính trung bình với độ tin cậy 95% và độ chính xác 5mm thì cần điều tra thêm bao nhiêu cây nữa?
    4. Những cây cao không dưới 7m gọi là loại A. Ước lượng tỷ lệ cây loại A với độ tin cậy 99%.

    BÀI GIẢI

    1. X ∈ B(50;0, 6) nên

    np − q ≤ Mod ( X ) ≤ np − q + 1 ⇒ 50.0, 6 − 0, 4 ≤ Mod ( X ) ≤ 50.0, 6 − 0, 4 +1 ⇒ 29, 6 ≤ Mod ( X ) ≤ 31, 6

    Vậy Mod ( X ) = 30

    M ( X ) = np = 50.0, 6 = 30

    • Kỳ vọng của U và phương sai của U

    Page 4

    D ( X ) = npq = 50.0, 6.0, 4 =12

    • ∈ N (250;100) nên

    M (Y ) = µ = 250

     

     

    D (Y ) = σ 2

    =100

     

     

     

    p = 0, 6.0,3 + 0, 4.0, 7 = 0, 46

     

     

    p + P ( II ).P = Φ (10024−60) − Φ ( 70−2460) = Φ (8,16) − Φ (2,04) = 1 − 0,9793 = 0,0207 p, tức là từ 7,32 cm2 đến 29,42 cm2 .

    Page 13

    ĐỀ SỐ 5

    1. Có 3 lô sản phẩm, mỗi lô có 10 sản phẩm. Lô thứ i có i phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên ở mỗi lô 1 sản phẩm. Tính xác suất:
    1. Cả 3 đều tốt.
    2. Có đúng 2 tốt.
    3. Số sản phẩm tốt đúng bằng số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu.
    1. Theo dõi sự phát triển chiều cao của cây bạch đàn trồng trên đất phèn sau một năm, ta có:

    xi (cm)

    250-300

    300-350

     

    350-400

    400-450

    450-500

    500-550

    550-600

     

    ni

    5

    20

     

    25

    30

    30

    23

    14

    a.

    Biết chiều cao trung bình của bạch đàn sau một năm trồng trên đất không phèn là

     

    4,5m. Với mức ý nghĩa 0,05 có cần tiến hành biện pháp kháng phèn cho bạch đàn

     

    không?

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Để ước lượng chiều cao trung bình bạch đàn một năm tuổi với độ chính xác 0,2m thì

     

    đảm bảo độ tin cậy là bao nhiêu?

     

     

     

     

    c.

    Những cây cao không quá 3,5m là chậm lớn. Ước lượng chiều cao trung bình các cây

     

    chậm lớn với độ tin cậy 98%.

     

     

     

     

     

    d.

    Có tài liệu cho biết phương sai chiều cao bạch đàn chậm lớn là 400. Với mức ý nghĩa

     

    5%, có chấp nhận điều này không?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. p = 0,9.0,8.0, 7 = 0,504
    1. p = 0,9.0,8.0,3 + 0,9.0, 2.0, 7 + 0,1.0,8.0, 7 = 0,398
    1. X: số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu. X=0,1,2.

    Y: số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm

    p=p+p = Ck 0,95 k

    0, 053−k

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    X1

     

    0

     

    1

    2

    3

     

     

     

    pi

     

    0,000125

    0,007125

    0,135375

    0,857375

    X2 : số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm lấy ra từ lô 10 sản phẩm.

    Page 17

    X2 thuộc phân phối siêu bội

    p = p = 0, 000125.

    1

    = 0, 000001

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    120

     

     

     

     

     

     

     

     

    p + p = 0, 002441.

     

     

     

     

     

     

     

    p + p

     

     

     

     

     

    + p = p + p + p = p + p + p .

    p + p

    + p = npq1 ϕ(k−npqnp )

    =

    1

     

    ϕ (

    40 − 36,332

    ) =

    1

     

    ϕ(0,76) =

    0,2898

    = 0,062

     

    4,81

    4,81

    4,81

    4,81

     

     

     

     

     

     

    1. Gọi n là số kiện phải kiểm tra.
    • ít nhất một kiện được chấp nhận.

    n

    P (M ) = 1 − Π P (A) = 1 − 0,63668n ≥ 0,9 .

    i=1

    0,63668n ≤ 0,1 ⇒ n ≥ log0,63668 0,1 = 5,1 → n ≥ 6

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 6 kiện.

    2.

    1. H0 : µ =120

    H1 : µ ≠ 120

    n = 134, y = 142, 01, sy =10, 46

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    y

    n

     

     

     

    sy

     

     

     

     

     

    Page 22

    Ttn = (142,01−120)134 = 24,358

    10,46

    t(0,01) = 2,58

    1. n A = 27,

      x

      A =18,98, sA = 2,3266 ,

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;26)

    = 2, 779

     

     

     

     

    x

    A − t

     

    sA

     

    ≤ µ ≤

    x

    A + t

    sA

     

     

     

     

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • 18,98 − 2,779. 2,326627 ≤ µ ≤ 18,98 + 2,779. 2,326627 .

    Vậy 17, 74% ≤ µ ≤ 20, 22%

     

     

     

     

    f

    A

    =

     

     

    27

     

    = 0, 2 →  p

    A

    ≈ 20%

     

     

     

    134

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.  n = 134,

    y

    =142, 0149, sy =10, 4615 ,  = 0, 6

     

    tsy

     

     

     

     

     

     

    .

     

     

     

     

    0,6.

     

     

     

     

     

    =

    t =

    n

     

     

    =

    134

     

    = 0, 66 .

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    sy

     

     

    10,4615

     

     

     

     

    ny

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1 −

     

    α

     

    = Φ (0, 66) = 0, 7454 → α = (1 − 0, 7454)2 = 0,5092

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Độ tin cậy γ = 1 − α = 0, 4908 = 49, 08%

    1. x −

      x

      = rxy y −

      y

      →  x = −37, 2088 + 0,3369y .

    s xsy

    x145 = −37,2088 + 0,3369.145 =11,641(%) .

    Page 23

    ĐỀ SỐ 8

    1. Sản phẩm được đóng thành hộp. Mỗi hộp có 10 sản phẩm trong đó có 7 sản phẩm loại A. Người mua hàng quy định cách kiểm tra như sau: Từ hộp lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm, nếu cả 3 sản phẩm loại A thì nhận hộp đó, ngược lại thì loại. Giả sử kiểm tra 100 hộp.

    a.

    Tính xác suất có 25 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Tính xác suất không quá 30 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu hộp để xác suất có ít nhất 1 hộp được nhận ≥ 95% ?

     

    2.  Tiến hành khảo sát số gạo bán hàng ngày tại một cửa hàng, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    xi (kg)

     

    110-125

    125-140

     

    140-155

    155-170

    170-185

    185-200

    200-215

     

    215-230

    ni

     

    2

    9

     

    12

     

    25

    30

     

    20

    13

     

    4

    a.

    Giả sử chủ cửa hàng cho rằng trung bình mỗi ngày bán không quá 140kg thì tốt hơn

     

     

    là nghỉ bán. Từ số liệu điều tra, cửa hàng quyết định thế nào với mức ý nghĩa 0,01?

     

    b.

    Những ngày bán ≥

    200kg là những ngày cao điểm. Ước lượng số tiền bán được

     

     

     

    trung bình trong ngày với độ tin cậy 99%, biết giá gạo là 5000/kg.

     

     

     

    c.

    Ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm .

     

     

     

     

     

     

     

    d.

    Để ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm với độ chính xác 5% thì đảm bảo độ tin cậy bao

     

     

     

    nhiêu?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. A: biến cố 1 hộp được nhận.

    p (A) = C73  = 0,29

    C103

    • số hộp được nhận trong 100 hộp. X ∈ B (100;0, 29) ≈ N (29; 20,59)

    p = Φ ( 30 − 29 ) − Φ ( 0 − 29 ) = Φ (0,22) − Φ ( −6,39)

    20,59     20,59

    • Φ (6,39) + Φ (0, 22) − 1 = 0,5871 n: số hộp phải kiểm tra.
    • = 1 − 0,71n .

    1− 0,71n ≥ 0,95 ⇒ 0,71n ≤ 0,05 ⇒ n ≥ log0,71 0,05 = 8,7 .

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 9 hộp.

    2.

    1. H0 : µ =140

    H1 : µ ≠ 140

    n = 115, x = 174,11, sx = 23,8466

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

    Ttn = (174,11−140)115 =15,34

    23,8466

    t(0,01) = 2,58

    1. ncd =17,

      x

      cd  = 211,03, scd  = 6,5586

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;16) = 2,921

    Page 25

    x

    − t

    scd

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    scd

     

    ⇒ 211,03 − 2,921.

    6,5586

     

    ≤ µ ≤ 211,03 + 2,921.

    6,5586

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    cd

    ncd

     

     

    cd

    ncd

    17

     

    17

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 206,38kg ≤ µ ≤ 215, 68kg .

    Số tiền thu được trong ngày cao điểm từ 515 950 đ đến 539 200 đ.

    1. fcd = 11517 = 0,1478. pcd ≈14,78%
    1. f cd = 0,1478, n = 115,  = 0,05

    u

     

    f cd (1− fcd )

     

    =  ⇒ u = 0, 05

     

    115

     

    =1,51.

    n

     

    0,1478.0,8522

     

     

     

     

     

     

     

    1 − α2 = Φ (u) = Φ (1,51) = 0,9345 ⇒ α = 2(1 − 0,9345) = 0,13

    Độ tin cậy: γ = 1 − α = 0,87 = 87% .

    Page 26

    ĐỀ SỐ 9

    1. Một máy tính gồm 1000 linh kiện A, 800 linh kiện B, 2000 linh kiện C. Xác suất hỏng của 3 loại linh kiện lần lượt là 0,001; 0,005 và 0,002. Máy tính ngưng hoạt động khi số linh kiện hỏng nhiều hơn 1. Các linh kiện hỏng độc lập với nhau.

    a.

    Tìm xác suất để có hơn 1 linh kiện loại A hỏng.

     

     

     

     

    b.

    Tìm xác suất để máy tính ngưng hoạt động.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử đã có 1 linh kiện hỏng. Tìm xác suất để máy ngưng hoạt động trong hai trường

     

    hợp:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.1. Ở một thời điểm bất kỳ, số linh kiện hỏng tối đa là 1.

     

     

     

    c.2. Số linh kiện hỏng không hạn chế ở thời điểm bất kỳ.

     

     

     

     

    2.  Quan sát biến động giá 2 loại hàng A và B trong một tuần lễ, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

     

    52

    54

    48

     

    50

     

    56

     

    55

    51

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

    12

    15

    10

     

    12

     

    18

     

    18

    12

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a.

    Tìm ước lượng khoảng cho giá trị thật của A với độ tin cậy 95%.

     

     

    b.

    Có ý kiến cho rằng giá trị thật của A là 51 ngàn đồng. Bạn có nhận xét gì với mức ý

     

    nghĩa 5%?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử giá của 2 loại hàng A và B có tương quan tuyến tính. Hãy ước lượng giá trung

     

    bình của A tại thời điểm giá của B là 12 ngàn đồng.

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    • 1 − e −1 .10 − e−1 .11 = 0,264

     

    0!1!

     

    1. Xb : số linh kiện B hỏng trong 800 linh kiện. X b ∈ B(800;0,005) ≈ p (λ = np = 4)

    Page 27

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • biến cố máy tính ngưng hoạt động .

    p (H ) = 1 − ( p + p (0,1,0) + p(0,0,1))

    • e −1e −4 e −4 + e −1e −4 4e −4 + e −1e −4 e−4 4

     

    • e99 = 0, 001

    H2  : biến cố máy tính ngưng hoạt động trong trường hợp II.

    p (H 2 ) = 1 − p =

     

    1

     

    ϕ(

    k

    − np

     

    ) =

    1

    ϕ (

    48

    − 50

    ) =

    1

    ϕ(−0,4) =

    0,3683

    = 0,07366

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    5

     

     

    npq

     

     

     

    npq

    25

     

    25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. p (S2 ) : xác suất phạm sai lầm khi kiểm tra kiện loại II

    (kiện loại II mà cho là kiện loại I)

    p (S ) = C32 .C71 + C33 .C70  = 0,18

    2          C103         C103

    p(I): xác suất chọn kiện loại I. p(II): xác suất chọn kiện loại II. p(S): xác suất phạm sai lầm.

    p ( S ) = p ( I ) p ( S1 ) + p ( II ) p ( S2 ) = 23 .0,5 + 13.0,18 = 0,39

    2.

    a.

    y −

    y

    = r

    x −

    x

     

    →  y = 53,33 +1,18x

     

    s y

     

    xy

    sx

    1. nt b = 29,

      x

      t

      b = 63,10, stb =10,725

    α = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;28) = 2, 763

    x

     

    − t

    stb

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    stb

     

    ⇒ 63,10 − 2,763.

    10,725

     

    ≤ µ ≤ 63,10 + 2,763.

    10,725

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

    29

     

    29

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 57,60kg / mm 2 ≤ µ ≤ 68,6kg / mm2 .

    Page 31

    1. H0 : µ = 50

    H1 : µ ≠ 50

    n = 116, x = 56,8966, sx = 9,9925

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

     

     

    Ttn = (56,8966 − 50)116 = 7,433

    9,9925

    t(0,05) =1,96

    d.  t

     

    f (1− f )

     

    → n ≥ (

    t

     

    ) 2 . f (1 − f )

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n1

     

    1

    1

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

     

     

     

     

    =1, 28 ,

     

     

    = 0,04 ,

     

    f =

    29

    = 0, 25

    (0,2)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

    116

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n ≥ (

    1,28

    )2

    .0,25.0,75 =192

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

    0,04

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t .

    sx

     

    ≤  . → n ≥ (

    t .sx

    )2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n2

    2

     

     

     

     

    2

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,1 → t 0,1

    =1, 65 ,  2 = 0,8 , sx = 9,9925

    n2 ≥ (1,65.9,9925)2 = 424,8 . → n2 ≥ 425 → max(n1 , n2 ) = 425 0,8

    Cần thêm ít nhất 425-116=309 quan sát nữa .

    Thương nhớ về thầy, bạn, về một thời mài đũng quần ở giảng đường.

    [email protected]

    Page 32

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toeic Speaking Writing Đề Thi Mẫu
  • Học Sinh Phan Hoàng Phương Nhi Giành Giải Nhất Quốc Gia Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 49
  • Năm 2022 Kỷ Niệm Tròn 50 Năm Diễn Ra Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu
  • Phát Động Thi Viết Thư Upu Chia Sẻ Trải Nghiệm Về Đại Dịch Covid
  • Lễ Phát Động Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 50 (Năm 2022)
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2022
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Khai Mạc Kỳ Thi Thách Thức Tư Duy Thuật Toán Bebras
  • International Mathematics Assessments For Schools
  • Để có thể học tốt môn Xác suất thống kê thì việc nắm vững trọng tâm học và thi là việc CẦN PHẢI LÀM.

    1. Nội dung ôn thi cao học môn Xác xuất thống kê

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre Train xin đưa ra đề cương tổng quát nội dung Ôn thi cao học môn Xác suất thống kê là sự tổng hợp các đề cương chi tiết của 4 trường NEU, FTU, UEB, BA. Và trung tâm cũng đưa ra nội dung thi của từng trường giúp các bạn có nhu cầu thi cao học của trường đó nhanh chóng nắm được nội dung học.

    Đề cương ôn thi đầu vào cao học:

    – Kinh tế Quốc dân, Ngoại thương thi Chương: 2,3,6,7,8.

    – Học viện Ngân hàng thi Chương: 1,2,3,6,7,8.

    – ĐHKT – ĐHQG HN thi Chương: 1,2,3,6,7,8,10.

    Phần I: Xác suất

    Chương 1: Biến cố và Xác suất của biến cố

    •  Phép thử và biến cố

    •  Định nghĩa cổ điển về xác suất

    •  Giải tích tổ hợp (chỉnh hợp, hoán vị, tổ hợp)

    •  Định lý cộng và nhân xác suất

    •  Hệ quả của định lý cộng và nhân xác suất (công thức Bernoulli, công thức xác suất đầy đủ, công thức Bayes)

    Chương 2: Biến ngẫu nhiên

    •  Khái niệm, các quy luật phân phối xác suất của Biến ngẫu nhiên (Bảng phân phối xác suất, Hàm phân bố, Hàm mật độ xác suất)

    •  Các tham số đặc trưng của Biến ngẫu nhiên: (Kỳ vọng toán, Phương sai, Độ lệch chuẩn, Hệ số biến thiên)

    •  Bổ túc về Đạo hàm, Vi phân, Tích phân

    Chương 3: Các quy luật phân phối Xác suất thông dụng

    •  Quy luật không-một A(p)

    •  Quy luật nhị thức B(n,p)

    • μ, σ2 )        

      Quy luật chuẩn N(

    •  Quy luật Khi bình phương X

      2(n) 

    •  Quy luật student T(n)

    •  Quy luật Fisher F(n1,n2 )

    •  Quy luật Poison P(

      λ)

    •  Quy luật phân phối lũy thừa mũ E(

      λ)

    Chương 4: Biến ngẫu nhiên rời rạc 2 chiều (không thi)

    Chương 5: Luật số lớn (không thi)

    Phần II: Thống kê toán

    Chương 6: Cơ sở lý thuyết mẫu

    •  Mẫu ngẫu nhiên

    •  Mẫu cụ thể

    •  Các phương pháp mô tả số liệu mẫu (rời rạc, ghép nhóm, ghép lớp)

    •  Các công thức tính tham số đặc trưng mẫu (Trung bình mẫu, độ lệch chuẩn mẫu, phương sai mẫu)

    •  2 phương pháp tính tham số đặc trưng mẫu (lập bảng, máy tính fx)

    •  Các kết luận của các thống kê (10 công thức)

    Chương 7: Ước lượng (estimation)

    •  Các tính chất tham số đặc trưng mẫu (không chệch, vững, hiệu quả nhất)

    •  Ước lượng điểm (hàm ước lượng, ước lượng hợp lý tối đa)

    •  Ước lượng bằng khoảng tin cậy:

             → Trung bình tổng thể μ

            → Phương sai tổng thể σ2

            → Cơ cấu của tổng thể P

    Chương 8: Kiểm định giả thuyết thống kê

    •  Định nghĩa, miền bác bỏ, mức ý nghĩa α, các quy tắc kiểm định giả thiết

    •  Kiểm định giả thiết:

    • 1 Trung bình tổng thể μ (biết và chưa biết Phương sai tổng thể)

    • 2 Trung bình tổng thể μ

    • 1 Tham số P (kích thước mẫu lớn, mẫu nhỏ)

    • 2 Tham số P

    • σ2

      1 Phương sai tổng thể

    • σ2

      2 Phương sai tổng thể

    Chương 9: không thi

    Chương 10: Phân tích hồi quy

    •  Hồi quy tuyến tính

    •  Hệ số tương quan mẫu r

    •  Xây dựng Phương trình hồi quy tuyến tính thực nghiệm

    •  Ước lượng sai số bình phương trung bình

     

    2. Kinh nghiệm ôn thi Xác suất cổ điển

    Như các bạn đã biết Xác suất thống kê là 1 môn khó đặc biệt là xác suất cổ điển và trường ĐHQG + HVNH vẫn còn thi Xác suất cổ điển. Nhưng các bạn đến học tại trung tâm thì Thầy Mạnh luôn cam kết XSTK là 1 môn dễ nhất trong 4 môn kể cả xác suất cổ điển. Vì trung tâm có các bước của đáp án chuẩn:

    Ví dụ:

    Bước 1: Gọi tên các biến cố (bước này làm được là người làm đã chắc chắn nhìn ra được đáp án thi)

    Bước 2: Gọi A là biến cố đề bài hỏi → biểu diễn A qua các biến cố (Để làm được những điều trên cần học một số thứ bổ trợ nữa)

    – Xác suất cổ điển nếu không biết cách học thì người học cực kì mông lung và trong phòng thi các bạn không biết bắt đầu từ đâu, làm cái gì. Nhưng đến với trung tâm Thầy Mạnh các bạn biết rất rõ mình học cái gì, viết cái gì trong giấy thi.

    3. Ôn thi cao học Xác xuất thống kê ở đâu?

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train cam kết chỉ sau 3 buổi học XSTK các bạn sẽ cực kì vững và thành thạo giải các bài tập XS cổ điển. Thực ra đến buổi thứ 2 học các bạn đã được ôn luyện thi xác suất đỉnh cao khi mà được Thầy Mạnh chữa những đề thi từ những năm 1998. Ngoài ra các học viên đến ôn thi cao học tại trung tâm còn được trang bị bộ Tài liệu ôn thi cao học Kinh tế Quốc dân cực kì giá trị.

    PS: Chỉ có duy nhất tại trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train là có đáp án thi chuẩn của 4 trường: NEU, FTU, UEB, BA.

    Hãy đặt niềm tin của các bạn vào trung tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm
  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê
  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2022
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Thông tin tài liệu

    Nhan đề : Xác suất thống kê :Các ví dụ và lời giải 10 đề thi luyện tập cùng đáp án và thang điểm

    Tác giả: Nguyễn, Hữu Bảo

    Nhà xuất bản : Xây dựng

    Mô tả: Đầu trang tên sách: Trường đại học Thuỷ lợi.

    URI: http://tailieuso.tlu.edu.vn/handle/DHTL/158

    Trong bộ sưu tập: Sách trước năm 2022

    XEM MÔ TẢ

    190

    XEM & TẢI

    0

    Danh sách tệp tin đính kèm:

  • 780.pdf

      Restricted Access

    • Dung lượng : 1,41 MB

    • Định dạng : Adobe PDF

  •   Yêu cầu tài liệu

    Bạn đọc là cán bộ, giáo viên, sinh viên của Trường Đại học Thuỷ Lợi cần đăng nhập để Xem trực tuyến/Tải về

    Khi sử dụng tài liệu trong thư viện số bạn đọc phải tuân thủ đầy đủ luật bản quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Hướng Dẫn Cách Viết Ielts Writing Task 1 Process
  • Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 1 Dạng Line Chart
  • Ngành Thống Kê Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Doanh Quốc Tế (Đào Tạo Bằng Tiếng Anh)
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Kinh Tế
  • Mã Ngành Nghề Dệt Được Mã Hóa Theo Hệ Thống Ngành Nghề Kinh Tế Việt Nam
  • Bảng Mã Chương, Mã Tiểu Mục, Mục Lục Ngân Sách Năm 2022
  • Tìm Hiểu Về Ngành Kinh Tế Phát Triển
  • Cập nhật: 28/06/2019

      Ngành Thống kê Kinh tế (tiếng Anh là Economic Statistics) là ngành đào tạo cử nhân đại học về Thống kê Kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; có kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; nắm vững kiến thức chuyên sâu về thống kê trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội ở các cấp, các ngành khác nhau của nền kinh tế quốc dân; có khả năng tư duy độc lập, có năng lực tự bổ sung kiến thức.

    • Chương trình đào tạo ngành Thống kê Kinh tế trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về tổ chức hệ thống thông tin thống kê quốc gia, Bộ ngành, địa phương; điều tra thống kê, nắm vững các công cụ và mô hình để mô tả, phân tích – dự đoán thống kê trong các tổ chức kinh tế – xã hội, các tổ chức tài chính và các doanh nghiệp; có kiến thức về phân tích kinh tế xã hội nói chung.
    • Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Thống kê Kinh tế biết vận dụng các kiến thức, công cụ và phần mềm thống kê để xây dựng và tính toán hệ thống chỉ tiêu thống kê, thiết kế nghiên cứu điều tra, tổng hợp, phân tích – dự đoán thống kê phục vụ cho việc quản lý và hoạch định chính sách kinh tế xã hội và quản lý; có kỹ năng khai thác, phân tích dữ liệu kinh tế xã hội ở các ngành, các cấp khác nhau; có kỹ năng viết báo cáo phân tích, thuyết trình và làm việc theo nhóm.

    2. Chương trình đào tạo ngành Thống kê Kinh tế

    Theo Đại học Kinh tế Quốc dân

    3. Các khối thi vào ngành Thống kê Kinh tế

    – Mã ngành: 7310107

    – Các tổ hợp môn xét tuyển vào ngành Thống kê Kinh tế:

    • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
    • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
    • D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
    • D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
    • D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

    Các bạn có thể tham khảo mức điểm chuẩn của các trường đại học đào tạo ngành Thống kê Kinh tế những năm gần đây. Trong năm 2022, mức điểm chuẩn của ngành này từ 13 – 21 điểm tùy theo các khối thi xét theo kết quả thi THPT Quốc gia.

    5. Các trường đào tạo ngành Thống kê Kinh tế

    Hiện nay, ở nước ta chưa có nhiều trường đại học đào tạo ngành Thống kê Kinh tế, chỉ có một số trường sau:

    6. Cơ hội việc làm ngành Thống kê Kinh tế

    Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Thống kê Kinh tế có thể làm việc trong nhiều loại hình cơ quan, tổ chức khác nhau:

    • Chuyên viên trong các cơ quan thuộc hệ thống thống kê Nhà nước, bộ ngành, các tổ chức kinh tế – xã hội;
    • Làm việc tại bộ phận nghiên cứu và phân tích dữ liệu trong các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh tế;
    • Làm việc tại các tổ chức tư vấn, nghiên cứu, phân tích trong nước và quốc tế; các dự án, tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế;
    • Nghiên cứu viên trong các tổ chức tư vấn, viện, trung tâm nghiên cứu;
    • Giảng viên trong các trường đại học, học viện đào tạo về kinh tế;
    • Tham gia thành lập các tổ chức tư vấn, dịch vụ phân tích và xử lý dữ liệu.

    7. Mức lương ngành Thống kê Kinh tế

    Đối với sinh viên ngành Thống kê Kinh tế mới ra trường và ít kinh nghiệm làm việc tại các doanh nghiệp thì mức lương cơ bản từ 5 – 7 triệu đồng/ tháng. Ngoài ra, tùy vào vị trí công việc, năng lực và kinh nghiệm làm việc trong ngành Thống kê Kinh tế thì mức lương từ 7 – 10 triệu đồng/ tháng hoặc có thể cao hơn.

    8. Những tố chất phù hợp với ngành Thống kê Kinh tế

    Để theo học ngành Thống kê Kinh tế, bạn cần phải có những tố chất sau:

    • Kiên trì, nhẫn nại và chịu được áp lực công việc;
    • Tự tin, năng động, giao tiếp tốt, có khả năng đàm phán thuyết phục;
    • Khả năng ngoại ngữ tốt;
    • Sáng tạo, tự tin, quyết đoán;
    • Khả năng thu thập và xử lí thông tin;
    • Say mê nghiên cứu, khám phá kiến thức và có trách nhiệm trong công việc;
    • Có khả năng làm việc độc lập dưới áp lực về thời gian và khối lượng công việc.

    Bài viết đã giới thiệu đến bạn đọc những thông tin tổng quan về ngành Thống kê Kinh tế, hy vọng sẽ giúp các bạn đưa ra lựa chọn ngành học phù hợp với bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp (Cơ Sở Hà Nội)
  • Xét Tuyển Đại Học 2022: Chi Tiết Các Mã Ngành Của Đại Học Kinh Tế Tp.hcm
  • Bảng Mã Trường, Mã Ngành Của Đh Kinh Tếnăm 2022
  • Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Thay Đổi Xét Tuyển Năm 2022
  • Tổng Quan Ngành Kinh Tế Xây Dựng
  • Liên Thông Đại Học Kiến Trúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Học Liên Thông Đại Học Kiến Trúc Công Trình Hệ Từ Xa
  • Đăng Ký Liên Thông Trường Đại Học Kiến Trúc Năm 2022
  • Liên Thông Đại Học Kiến Trúc 2022
  • Liên Thông Đại Học Kiến Trúc 2022
  • Ngành Kiến Trúc Thi Khối Nào? Học Trường Nào Có Cơ Hội Việc Làm Tốt Nhất?
  • LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY 2022

    Liên thông Đại học Kiến trúc thông báo tuyển sinh đại học hình thức liên thông hệ chính quy từ cao đẳng chính quy lên đại học như sau:

    I. Các ngành đào tạo liên thông Đại học Kiến Trúc

    • Thí sinh có bằng tốt nghiệp cao đẳng chính quy của các trường đã có báo cáo hoặc tự đánh giá và triển khai kiểm định chất lượng theo tiến độ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
    • Đối với những thí sinh có bằng tốt nghiệp của các trường nước ngoài, trường nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam thì văn bằng phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động Thương binh và xã hội
    • Người tham gia dự tuyển hình thức liên thông chính quy phải có bằng tốt nghiệp THPT

    III. Hồ sơ đăng ký dự tuyển

    • Hồ sơ do trường Đại học Kiến trúc Hà Nội phát hành
    • Thí sinh nhận hồ sơ đăng ký tại địa điểm đăng ký xét tuyển
    • Nhà trường xét tuyển dựa vào học bạ trung học phổ thông
    • Tổ hợp môn xét tuyển là Toán, Vật Lý, Hóa Học
    • Thí sinh tham gia xét tuyển cần đỗ tốt nghiệp THPT quốc gia và có điểm trung bình chung học tập của từng môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển trong 6 học kỳ đạt từ 6,0 trở lên
    • Áp dụng cho những thí sinh đã tốt nghiệp THPT nhưng có điểm trung bình chung của từng môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển (cả 6 học kỳ THPT ) nhỏ hơn 6,0 và các trường hợp khác
    • Thí sinh tham gia thi tuyển 3 môn: Toán, cơ sở ngành và môn chuyên ngành
    • Tổng điểm 3 môn thi đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 10

    3. Chỉ tiêu đào tạo

    • Chỉ tiêu của trường là 45 sinh viên
    • Nhà trường sẽ ưu tiên cho những thí sinh thuộc diện xét tuyển trước rồi đến các thí sinh diện thi tuyển

    4. Điều kiện để tổ chức thi tuyển

      Nhà trường sẽ quyết định tổ chức thi tuyển khi có từ 50 bộ hồ sơ đăng kí trở lên

    • Thời gian nhận hồ sơ từ ngày 06/001/ 2022
    • Thời gian ôn và thi sẽ được thông báo khi thí sinh đến nộp hồ sơ

    THÔNG TIN CHI TIẾT LIÊN HỆ TẠI PHÒNG TUYỂN SINH

    Những trường có dấu (*) bắt buộc phải nhập, Các trường văn bản phải nhập bằng tiếng Việt có dấu

    Form Đăng Ký Xét Tuyển Online Liên Thông ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liên Thông Đại Học Kiến Trúc Năm 2022 Hệ Chính Quy
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Kiến Trúc Tp Hcm 2022
  • Đề Án Tuyển Sinh Ngành Năng Khiếu Của Đh Tôn Đức Thắng 2022
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội Năm 2022
  • Ngành Công Nghệ Kt Kiến Trúc Học Gì, Làm Gì, Mức Lương Bao Nhiêu, Xét Tuyển Khối Nào, Trường Nào, Ở Đấu, Lấy Bao Nhiêu Điểm?
  • Đại Học Kiến Trúc Bắc Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • An Sinh Xã Hội Là Gì?
  • An Sinh Xã Hội Ở Việt Nam: Những Thành Tựu, Thách Thức Và Định Hướng Phát Triển
  • Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Tổng Hợp Học Bổng Trao Đổi Sinh Viên
  • Học Bổng Thạc Sĩ Ngành Thực Hành Dược Phẩm Sinh Viên Tỉnh Quảng Đông, Úc, 2022
  • Trường đại học ở Bắc Kinh, Trung Quốc

    Chúng tôi biết kế hoạch Du học Trung Quốc các khu vực, thành phố Bắc Kinh năm 2022 – 2022 của các bạn có thể chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19. Hãy kiểm tra giới hạn đi lại ở địa phương và lên lớp bằng hình thức học trực tuyến (Online) trước khi quyết định nộp hồ sơ đi du học Trung Quốc 2022 – 2022

    Đại học Kiến trúc Bắc Kinh là một trường đại học do thành phố Bắc Kinh và Bộ Xây dựng Nhà ở Và Nông thôn Đô thị cùng hợp tác xây dựng.

    Trường được thành lập bắt đầu từ năm 1907, qua thời gian phát triển đến năm 2013 chính thức đổi tên thành trường Đại học Kiến trúc Bắc Kinh. Trường có hai cơ sở là Tây Thành và Đại Hưng. Khuôn viên Tây Thành có diện tích 123.000m2, khuôn viên Đại Hưng có diện tích 501.000m2, và tòa nhà trường có tổng diện tích 488.000m2.

    Thư viện trường có 1,529 triệu cuốn sách, 1,85 triệu sách điện tử, và 52 cơ sở dữ liệu tài liệu điện tử quy mô lớn, hợp tác với Bộ Xây dựng Nhà ở Và Nông thôn Đô thị xây dựng Thư viện Kiến trúc Trung Quốc, là trường đại học có thư viện kiến trúc hoàn thiện nhất trong cả nước.

    Trường hiện đang đào tạo 35 chuyên ngành bậc đại học, trong đó có 3 chuyên ngành đặc sắc cấp quốc gia là kiến trúc, công trình dân dụng, môi trường xây dựng và kỹ thuật ứng dụng năng lượng, 7 chuyên ngành đặc sắc thành phố Bắc Kinh là kiến trúc, công trình dân dụng, môi trường xây dựng và kỹ thuật thiết bị, công trình cấp thoát nước, quản lý công trình, công trình khảo sát và lập bản đồ kỹ thuật, tự động hóa.

    Trường có một đội ngũ giáo viên giỏi. Trường hiện có 1.019 giảng viên, bao gồm 644 giáo viên cơ hữu cao cấp, 194 thạc sĩ, 401 tiến sĩ, 387 giảng viên kỹ thuật chuyên ngành cao cấp, 106 giáo sư.

    Hiện đang có khoảng 11842 sinh viên đang theo học, trong đó có 7717 sinh viên đại học, 2171 sinh viên sau đại học, 20 nghiên cứu sinh tiến sĩ, 1842 sinh viên hệ cao đẳng.

    Trường thuộc top 50 trường có tỷ lệ sinh viên đi làm ngay sau khi tốt nghiệp cao nhất của Trung Quốc và tỷ lệ có việc làm tốt sau khi tốt nghiệp lên đến hơn 95%.

    Review – Đánh giá Đại học Kiến trúc Bắc Kinh – Trung Quốc:

    – Đại học Kiến trúc Bắc Kinh – Trung Quốc có tốt không?

    – Các ngành nên học tại Đại học Kiến trúc Bắc Kinh – Trung Quốc?

    – Học phí, Phí sinh hoạt tại Đại học Kiến trúc Bắc Kinh – Trung Quốc bao nhiêu?

    – Học bổng Đại học Kiến trúc Bắc Kinh – Trung Quốc gồm những loại nào?

    – Ký túc xá Đại học Kiến trúc Bắc Kinh – Trung Quốc?

    – Trường Đại học Kiến trúc Bắc Kinh – Trung Quốc có ở trung tâm không?

    – Từ Việt Nam qua đi Sân bay, tàu điện, xe taxi đi như thế nào?

    I. Hiện Đại học Kiến trúc Bắc Kinh – Trung Quốc đang yêu cầu chung hồ sơ du học như sau:

    1. Bằng tốt nghiệp: Phổ thông trung học, cao đẳng, đại học, thạc sĩ

    2. Học bạ /Bảng điểm: Tổng kết năm học hoặc Môn học GPA 7.0 điểm trở lên

    3. Chứng chỉ Hán ngữ yêu cầu:

    – Hệ Đại học: HSK4-5; Thạc sĩ – Tiến sĩ: HSK5-6

    *** Chú ý: Tuỳ theo chỉ tiêu ngành học, mỗi năm trường sẽ điều chỉnh yêu cầu điểm số (GPA), HSK, Ngoại ngữ, số lượng hồ sơ ứng viên xét tuyển.

    II. Thời điểm nhập học – Thời điểm chuẩn bị hồ sơ Du học Trung Quốc:

    1. Hiện chính phủ Trung Quốc cho phép các Du học sinh nhập học 2 kỳ mỗi năm.

    – Học Kỳ Mùa Xuân: từ Tháng 3 tới Tháng 4 hàng năm.

    – Học kỳ Mùa Thu: từ Tháng 9 tới Tháng 10 hàng năm.

    2. Thời điểm chuẩn bị hồ sơ Du học Trung Quốc

    – Kỳ Tháng 03: Nhận hồ sơ từ Tháng 11 năm nay tới hết Tháng 2 năm sau.

    – Kỳ Tháng 09: Nhận hồ sơ từ Tháng 12 năm nay tới hết Tháng 4 năm sau.

    Chú ý: Các ứng viên vui lòng phải hoàn thiện hồ sơ công chứng, dịch thuật đầy đủ, phải có chứng chỉ HSK/IELTS/TOEFL trước thời hạn nộp hồ sơ khoảng 1 tháng.

    III. Các ngành đang Hot khi Du học Trung Quốc:

    – Du học Trung Quốc ngành Kinh tế: Luật quốc tế, Quản trị kinh doanh – MBA, Tài chính – Kế Toán

    – Du học Trung Quốc ngành Ngôn ngữ: Hán ngữ Tiếng Trung – Giáo dục Hán ngữ quốc tế – Biên dịch – Phiên dịch

    – Du học Trung Quốc ngành Kỹ thuật: Logistics – Vận tải – Kiến trúc – Xây dựng

    – Du học Trung Quốc ngành Nghệ thuật: Múa – Diễn viên – Điện ảnh – Đạo diễn – Biên tập phim – MC – Thanh nhạc – Ca sĩ

    – Du học Trung Quốc ngành Y tế sức khoẻ: Đông y – Y khoa – Công nghệ sinh học

    – Du học Trung Quốc ngành Nông nghiệp: Công nghệ thực phẩm – Chế biến và chăn nuôi – Nông nghiệp – Thuỷ sản – Hải Sản

    Học bổng Đại học Kiến trúc Bắc Kinh – Trung Quốc gồm Học bổng CSC – Học bổng khổng tử hấp dẫn chưa từng thấy.

    Lưu ý cho các du học sinh Việt Nam khi du học ở Bắc Kinh năm 2022 – 2022

    Danh sách hồ sơ du học gồm Hồ sơ yêu cầu

    1. Bằng tốt nghiệp

    Phổ thông trung học, cao đẳng, đại học

    2. Học bạ – Bảng điểm

    Học bạ /Bảng điểm Tổng kết GPA 7.0 điểm trở lên

    3. Ngoại ngữ

    4. Giấy khám sức

    Khám sức khỏe theo mẫu du học Trung Quốc

    5. Lý lịch tư pháp:

    Giấy xác nhận hoặc lý lịch tư pháp số 1

    6. Hộ chiếu – Passport

    Hộ chiếu Còn hạn tối thiểu 12 tháng

    7. Bản khai thông tin

    Khai chi tiết thông du học sinh, học vấn, gia đình…

    8. Hình thẻ

    Hình chân dung 4×6

    NHẮN TIN TƯ VẤN – GỌI: 0868-183-298

    THÔNG TIN DU HỌC TRUNG QUỐC 2022 – 2022

    Tìm kiếm du học Trung Quốc: Chi phí du học trung quốc 1 năm, Chi phí du học Trung Quốc tự túc, du học nghề trung quốc, du học trung quốc nên chọn trường nào, Du học Trung Quốc Nên học ngành nào, Du học Trung Quốc Ngành điện ảnh, du học trung quốc ngành du lịch, Du học Trung Quốc Ngành kế toán, Du học Trung Quốc Ngành kinh tế, Du học Trung Quốc Ngành ngôn ngữ, Du học Trung Quốc Ngành quản trị kinh doanh, Du học Trung Quốc Ngành truyền thông, kinh nghiệm du học trung quốc, Những khó khăn khi du học Trung Quốc, Trung tâm tư vấn du học trung quốc tại tphcm

    Tìm thông tin trên:Du học Trung Quốc Wiki, Bắc Kinh Wiki, Đại học Kiến trúc Bắc Kinh Wiki

    Các Trường Đại Học Ở Tại Bắc Kinh

    TIN TỨC LIÊN QUAN Bắc Kinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng
  • Nhiều Chế Độ Học Bổng Khuyến Khích
  • Bố Cô Gái Nhận Học Bổng Harvard 7 Tỷ: “đời Tôi Có 2 Ước Mơ, Đó Là Ngôi Nhà Cho Gia Đình Mình Và Các Con Được Đi Du Học
  • Những Loại Học Bổng Du Học Hà Lan Tốt Nhất Mà Bạn Cần Biết
  • Học Tiếng Hàn Để Đi Làm Thì Cần Topik Bao Nhiêu?
  • Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổng Điện Tử Bộ Lao Động
  • Pháp Luật Dân Sự
  • Thạc Sĩ Tài Chính Ngân Hàng – Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
  • Các Chương Trình Thạc Sĩ Tốt Nhất Về Quan Hệ Quốc Tế 2022
  • Học Bổng Thạc Sĩ Lên Đến 100% Về Ngành Kinh Doanh
  • Giới thiệu

    Miền Trung và Tây Nguyên bao gồm 19 tỉnh thành, có tổng số dân khoảng 24 triệu người, chiếm gần 1/3 dân số cả nước, trong khi số Kiến trúc sư tại khu vực này chỉ chiếm chưa đầy 10% tổng số kiến trúc sư trong cả nước; với tỷ lệ 01 KTS/25.000 dân so với tỷ lệ chung trong cả nước là 01 KTS/8.000 dân và tại các nước phát triển là 01 KTS/2.500 dân.

    Mặt khác, cùng với những nét đặc thù về phong tục tập quán, về văn hóa, lịch sử… điều kiện tự nhiên và khí hậu khác biệt ở miền Trung và Tây Nguyên so với cả nước, đặc biệt miền Trung và Tây Nguyên có 6/7 di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới của Việt Nam đã góp phần quan trọng tạo nên những nét đặc thù về phong cách kiến trúc, cần được quan tâm đúng mức. Môi trường kiến trúc đặc thù của miền Trung và Tây Nguyên đa dạng, phong phú là trường học tốt nhất để đào tạo lớp Kiến trúc sư để đáp ứng yêu cầu về nhân lực cho các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên và cả nước trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, phù hợp với chiến lược về phát triển con người của Đảng và Nhà nước đề ra.

    Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và khai thác những nét đặc thù về kiến trúc truyền thống của địa phương, việc đào tạo Kiến trúc sư nói riêng và đào tạo cán bộ KHKT phục vụ yêu cầu xây dựng cơ bản nói chung cho khu vực miền Trung và Tây Nguyên là một nhu cầu bức xúc của thực tế.

    Hưởng ứng đề xuất của Kiến trúc sư Phạm Sỹ Chức, Phó Chủ tịch Hội Kiến trúc sư Việt Nam, một số nhà giáo và cán bộ có uy tín lâu năm trong lĩnh vực xây dựng có tâm huyết với sự nghiệp đào tạo cũng như về xây dựng và phát triển của khu vực còn nhiều khó khăn này đã tập hợp lại hình thành Hội đồng Sáng lập Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng để đề xuất với Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như với Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam cho phép thành lập Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng.

    Ngày 27 tháng 11 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam Nguyễn Tấn Dũng đã ký Quyết định số 270/2006/QĐ-TTg thành lập TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG.

    Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng ngoài việc đào tạo Kiến trúc sư, thu hút những người có nguyện vọng học Kiến trúc cũng như các ngành học khác, còn là nơi nghiên cứu nền Kiến trúc cổ, cũ và kiến trúc dân gian để góp phần hình thành phong cách kiến trúc đia phương, khu vực và kiến trúc dân tọc Việt Nam; góp phần phục hồi và tôn tạo vốn kiến trúc cổ đã và đang bị tàn phá do chiến tranh, con người và thiên nhiên khắc nghiệt. Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng cũng là nơi tạo ra nhiều cơ hội hấp dẫn trong hợp tác quốc tế để hòa nhập vào cộng đồng thế giới một cách thuận lợi và có hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Du Học Hàn Quốc Diện Trao Đổi
  • Thông Báo Chương Trình Trao Đổi Sinh Viên Tại Hàn Quốc ⋆ Cmp.edu.vn
  • Học Bổng Chương Trình Trao Đổi Sinh Viên Tại Đại Học Ngoại Ngữ Hankuk, Hàn Quốc
  • Chương Trình Trao Đổi Sinh Viên Hàn Quốc – Đại Học Keimyung
  • Học Bổng Du Học Hàn Quốc Dành Cho Học Sinh, Sinh Viên Việt Nam Năm 2022
  • Các Suất Học Bổng Du Học Úc Ngành Kiến Trúc Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Suất Học Bổng Du Học Toàn Phần Của Chính Phủ Bạn Nên Biết
  • Du Học Úc Với Học Bổng Toàn Phần Của Chính Phủ Úc Tài Trợ
  • Các Trường Tuyển Sinh Học Bổng Du Học Cao Học Tại Úc 2022
  • Tìm Hiểu Về Giáo Dục Và Săn Học Bổng Du Học Úc Cấp 3
  • Học Bổng Đại Học Adelaide: Cơ Hội Du Học Úc Cho Mọi Người
  • Australia là quốc gia có khí hậu và phong cảnh thiên nhiên xinh đẹp, những thành phố hiện đại bậc nhất, ngoài ra đây còn được xem là cái nôi của nền giáo dục thế giới. Rất đông học sinh, sinh viên thuộc nhiều quốc gia trên thế giới chọn đến du học. Học bổng du học úc 2022 đặc biệt hứa hẹn nhiều cơ hội dành cho các ứng viên tham dự ứng tuyển trong nghành kiến trúc.

    Các suất học bổng du hoc nghành kiến trúc năm 2022:

    Đại học Queensland

    Đại học Queensland là đại học danh tiếng hiện xếp trong top 1% các trường Đại học hàng đầu thế giới. Được công nhận về chất lượng giảng dạy, công tác nghiên cứu và có nhiều thành công trên mọi lĩnh vực khác nhau . Nếu bạn muốn phát triển sự nghiệp và trang bị các kiến thức vào thị trường đầy cạnh tranh như hiện nay thì các chương trình học đa dạng và phong phú của đại học Queensland sẽ mang đến cho bạn nhiều cơ hội giúp bạn hoàn thiện và khẳng định bản thân.

    Khoa Kỹ thuật, Kiến trúc và Công nghệ Thông tin Đại học Queensland hiện đang cung cấp học bổng trị giá từ 13.300 AUD mỗi năm cho các HS quốc tế xuất sắc. Chương trình học bổng áp dụng cho các HS đăng ký học một trong các chương trình sau:

    – Cử nhân Kiến trúc

    – Cử nhân Kỹ thuật

    – Cử nhân Công nghệ Thông tin

    – Cử nhân Thiết kế Truyền thông

    Chi tiết và điều kiện xét tuyển:

    – Học bổng trị giá 50% học phí cho suốt chương trình Đại học

    – Áp dụng cho HS quốc tế hoàn tất chương trình Trung học quốc tế( A Level, Tú tài quốc tế, v.v…)

    – Không áp dụng cho SV đã bắt đầu chương trình Đại học hoăc SV đang học tại Australia

    – Các HS nhận học bổng sẽ học chung với các HS quốc tế tại Australia (Không áp dụng cho HS định cư tại Úc hoặc HS là công dân Úc)

    – Hạn chót nhận hồ sơ đăng ký: 31/10/2014 (cho Học kỳ 1, Tháng 2/2015) và 30/4/2015 (cho học kỳ 2, Tháng 7/2015)

    Trường Đại học La Trobe

    Đại học La Trobe dành các suất học bổng Úc ứng viên quốc tế tham gia học bổng Thạc sĩ của trường Kinh doanh La Trobe tại Melbourne. Có 3 loại học bổng được trao: Thạc sĩ các khóa học ($3,000); Thạc sĩ Quản lí kĩ thuật ( có nghành kiến trúc) giá trị $5,000); Thạc sĩ Quản lý công nghệ thông tin ($5,000). Ứng viên phải đáp ứng được yêu cầu Tiếng Anh và yêu cầu học thuật-điểm GPA đại học từ 70% trở lên và ứng viên phải nhận được lá thư mời của trường. Hạn cuối nộp đơn: 27/2/2015

    Trường Đại học RMIT

    Đại học RMIT cấp học bổng cho những sinh viên có thành tích học tập nổi bật thuộc Úc, New Zealand và quốc tế. Học bổng đươc trao cho những sinh viên tham gia khóa học cử nhân Kỹ thuật toàn thời gian tại School of Civil, Environment and Chemical Engineering. Năm 2022, có 5 suất học bổng: 1 dành ứng viên nữ, 1 dành cho ứng viên quốc tế, và 3 suất dành cho tất cả ứng viên. Giá trị học bổng là $5000 cho một năm. Thời hạn nộp đơn: 12/3/2015

    Học bổng hàng năm của chính phủ Úc.

    Học bổng Chính phủ Australia là học bổng toàn phần, bao gồm toàn bộ học phí, sinh hoạt phí, vé máy bay và bảo hiểm y tế. Các sinh viên sẽ theo học ở bậc sau đại học (Thạc sĩ và Tiến sĩ) tại một trường đại học Australia do họ lựa chọn, trong nhiều lĩnh vực phát triển then chốt như: kiến trúc, bình đẳng giới, khuyết tật, nhân quyền, kinh tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng, môi trường, phát triển nông thôn và y tế công cộng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bổng Bán Phần Du Học Úc Bậc Trung Học Phổ Thông Và Dự Bị Đại Học
  • Cơ Hội Nhận Học Bổng Dự Bị Đh Đáng Giá Từ Đại Học Tasmania Úc
  • Học Bổng Dự Bị Đại Học Úc 2022
  • Học Bổng Dự Bị Đại Học Úc Từ Đh Kỹ Thuật Swinburne 2022
  • Du Học Ngành Luật Tại Úc Nên Học Trường Nào?
  • Thống Kê Di Dân Và Vấn Đề Di Trú Tại Hoa Kỳ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Hoa Kỳ
  • Định Cư Châu Âu Diện Tay Nghề Và Đầu Tư Định Cư Châu Âu: Đâu Là Lựa Chọn Dành Cho Bạn
  • Chương Trình Đầu Tư Cổ Phần
  • Per Chi Si Reca In Italia / Cho Những Ai Tới Italia
  • Dịch Vụ Làm Visa Guam, Lấy Visa Guam Nhanh, Không Chờ Đợi
  • Hiện nay có bao nhiêu người di dân trên nước Mỹ? Theo thống kê Hoa Kỳ, hiện có vào khoảng 38.000.000 di dân hiện đang sinh sống tại Hoa Kỳ, chiếm 12,5% dân số Hoa Kỳ.

    Người di dân gốc Mễ Tây Cơ chiếm 30% số di dân tại Hoa Kỳ. Di dân gốc Phi Luật Tân chiếm 4,4% tổng số di dân, tiếp theo là người Ấn Độ (chiếm 4,3%), và người Trung Hoa (chiếm 3,6%). Người di dân Việt Nam chiếm 3%.

    Trong số 38 triệu di dân, phân nửa số này là phụ nữ. Có 41%người di dân đến Hoa Kỳ trước năm 1990; 29% đến Hoa Kỳ từ năm 1990 đến năm 1999, và 30% đến Mỹ sau năm 2000. Hiện mới chỉ có 43% số người di dân ở Hoa Kỳ đã nhập tịch.

    80% dân số Hoa Kỳ cho biết chỉ nói tiếng Anh ở nhà. Trong khi 20% (tức 56 triệu dân) cho biết họ nói nhiều thứ tiếng trong gia đình. Tiếng Tây Ban Nha là ngoại ngữ được sử dụng nhiều nhất trong gia dình (chiếm 61,9%); tiếp theo là tiếng Trung Hoa (chiếm 4,4%), tiếng Tagalog (tức tiếng thổ ngữ của người Phi Luật Tân, chiếm 2,7%), tiếng Pháp (bao gồm tiếng Cajun, tức loại Pháp ngữ của người di dân đến Mỹ từ rất lâu, chiếm 2,4%), tiếng Việt Nam (2,1%), và tiếng Đức (chiếm 2%).

    Trong năm 2008, có khoảng 1 triệu 100 ngàn người được cấp Thẻ Xanh mới; trong số này có 44,1% là người thân trực hệ với công dân Mỹ, 20,5% qua hồ sơ bảo lãnh diện gia đình, và 15% nhập cảnh theo diện làm việc. Khoảng 15% người xin Thẻ Xanh theo diện tỵ nạn, và 5,2% theo diện xổ số. Trong số các thường trú nhân này, có 2,8% hay 31,000 người đến từ Việt Nam.

    Theo ước lượng của thống kê, có khoảng 11 triệu 900 ngàn di dân bất hợp pháp sống tại Hoa Kỳ tính đến tháng 3 năm 2008. Số người bất hợp pháp có vẻ giảm dần từ năm 2007. Làn sóng người di dân bất hợp pháp đã giảm thấp hơn làn sóng người trở thành thường trú nhân từ năm 2005 đến năm 2008.

    Khoảng 1 triệu thường trú nhân đã trở thành công dân Mỹ trong năm 2008. Số người nhập tịch đã tăng 58% từ năm 2007 đến 2008, tức tăng từ 660.477 đến 1.046.539 người. Một lý do dễ hiểu là năm 2008 là năm bầu cử tổng thống, và những tổ chức quan tâm đến di trú đã dùng con số này trong những cuộc vận động của họ để đề cao việc nhập tịch. Một lý do khác là, từ đầu tháng Giêng năm 2007, sở di trú loan báo tăng 80% lệ phí đơn xin nhập tịch (từ 330 mỹ kim lên 595 mỹ kim) và bắt đầu tính lệ phí mới từ tháng 7 năm 2007 nên rất nhiều người đã nộp đơn xin nhập tịch để tránh đóng lệ phí quá cao.

    Những di dân nước nào đã nhập tịch nhiều nhất trong thời gian gần đây? Những người nhập tịch trong năm 2008 gồm có: 22% di dân sinh ở Mễ Tây Cơ (231.815 người), 6% sinh ở Ấn Độ (65.971 người), và 6% sinh ở Phi Luật Tân (58.791 người). Trong năm 2008, có 39.600 thường trú nhân sinh ở Việt Nam đã trở thành công dân Hoa Kỳ.

    (Theo VietBao Daily)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Anh Cho Người Hong Kong Cơ Hội Định Cư Và Thành Công Dân, Trung Quốc Giận Dữ
  • Làm Thế Nào Để Xin Visa Định Cư Hàn Quốc Thành Công?
  • Hướng Dẫn Xin Miễn Visa 5 Năm Việt Nam Dành Cho Chồng Người Hàn Quốc Của Gia Đìn
  • Làm Thế Nào Để Được Làm Việc Lâu Dài Hoặc Định Cư Tại Hàn Quốc ?
  • Hướng Dẫn Chuyển Sang Visa Định Cư Hàn Quốc (F
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100