Đề Thi “xác Suất Thống Kê K40”

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ “bí Kíp” Kĩ Năng Mềm Giúp Bạn Vượt Cạn Thành Công Trong Môi Trường Ueh
  • Hội Thảo Triển Khai Sản Phẩm Phái Sinh Ở Việt Nam
  • Bí Kíp Ôn Luyện Cho Bài Test Anh Văn Đầu Vào
  • 11 Điều Nên Biết Về Trường Đại Học Rất Đặc Biệt
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Quảng Ngãi Năm 2013
  • Sau Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê-nin học phần II, gần 4000 sinh viên UEH khóa 40 hệ chính quy vừa kết thúc buổi thi thứ hai – môn Lý thuyết xác suất và thống kê toán (XSTK) với nhiều băn khoăn.

    Hôm nay – 22/05/2015, thời tiết không quá oi bức. UEH-ers khóa 40 CQ đã hoàn thành bài thi XSTK với tinh thần an toàn và nghiêm túc. Kết thúc buổi thi có nhiều luồng ý kiến khác nhau về đề thi năm nay.

    Mới, lạ và tư duy

    Đề thi XSTK K40 được nhận định là đã đổi mới. Với những khóa trước, dạng đề thi có nét giống nhau, sinh viên chỉ cần nắm và “quen tay” các dạng bài đã xuất hiện trong đề thi của những khóa lân cận thì có thể “rinh điểm ngon lành”. Riêng đối với khóa 40 năm nay, đề thi đã thay đổi cả về dạng và số. Nếu có trùng về dạng bài thì sẽ thay số, nhưng xác suất xảy ra là rất ít vì ít nhiều dạng đề thi đã được “biến tấu” thành hình thức khác đi. Tất cả đòi hỏi UEH-ers k40 không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải tư duy hơn, sáng tạo hơn trong lôí suy nghĩ làm bài.

    Mức độ dễ-khó không đều

    Vì có nhiều ca thi nên phải có nhiều đề thi khác nhau, và cụ thể, trong buổi thi chiều nay có hai ca với bốn đề thi. Mức độ khó dễ giữa các đề thi có lẽ không thể nào hoàn toàn giống nhau, tuy nhiên bộ phận ra đề đã cân nhắc phân phối và chọn lọc để sự chênh lệch ấy hạn chế đến mức tối thiểu. Tuy nhiên, đa phần UEH-ers có nhận định đề 2 là “dễ thở” hơn so với ba đề thi còn lại. Một số UEH-ers có ý kiến: “phải chi đề thi là giống nhau về dạng bài, nhưng khác nhau về số là có thể đáp ứng được mục đích của việc ra nhiều đề thi là chống tiêu cực trong thi cử rồi!”

    Đề thi khó

    Nhìn chung đề thi năm nay hay nhưng khó hơn so với những năm trước bởi yêu cầu đòi hỏi cao hơn ở sinh viên về tính sáng tạo trong tư duy, tránh tình trạng sinh viên học vẹt, học thuộc lòng đáp án, thuộc lòng dạng bài và những “con đường cũ”. Vừa kết thúc giờ thi chiều nay, nhiều UEH-ers khóa 40 rời phòng thi với tâm trạng lo lắng thể hiện rõ trên từng nét mặt, tỏ rõ sự mệt mỏi, căng thẳng và có phần không thoải mái. Một UEH-er khóa 40 chia sẻ :”Tôi, sẵn sàng chào đón xác suất thống kê vào năm sau.”. Bên cạnh đó vẫn có một số UEH-ers làm tốt bài thi của mình. Một UEH-er phấn khơỉ bộc bạch:” mình làm đề 2, phần trắc nghiệm chỉ không làm được một câu, còn phần tự luận là khá ổn!”

    Câu hỏi được lật lại: “Liệu chỉ Hạnh là đủ?”

    Sau “thất bại” của nhiều UEH-ers khóa 40 vào buổi thi XSTK chiều nay, niềm tin vào chuyện “Hạnh thần thánh” đã giảm đi phần nào. Kho đề thi mà “Hạnh” cung cấp liệu còn ứng nghiệm cho khóa 40? Liệu trường có đổi ngân hàng đề?

    Dù có hay không, dù đúng hay sai thì câu trả lời cho những câu hỏi trên sẽ không còn quan trọng nữa vì với niềm tin tưởng, sự rèn luyện miệt maì và quyết tâm giành con điểm tốt cho kỳ thi cuối kỳ thì chắc chắn UEH-ers khóa 40 sẽ đạt được kết quả tốt và dĩ nhiên “sấp đề Hạnh” vẫn sẽ có ích nếu bạn biết dùng chúng để ôn tập đúng cách.

    Dương Băng Băng

    S Communications

    www.UEHenter.com

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chàng Trai Đang “hot” Nhất K42
  • Kinh Nghiệm Cho Bài Thi Gmat Bạn Cần Biết
  • Ôn Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Ueh
  • Đề Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm, Tài Liệu Luyện Thi Cao Học Môn Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm
  • Thạc Sĩ Kinh Tế Và Quản Lý Môi Trường
  • Bộ Đề Thi Môn Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • 26 Tình Huống Sư Phạm Thường Gặp Và Cách Xử Lý Tốt Nhất
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Học – Đạo Đức Y Học Đại Học Y Dược
  • Sách Những Vấn Đề Cần Biết Về Y Tế Học Đường
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12 Nên Tham Khảo
  • Young Marketers 2021: Hàng Việt – Làm Từ ‘Chất’ Việt
  • Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm

    Bộ đề thi môn Xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: = Φ ( 255 − 250 ) − Φ ( 245 − 250) = Φ (1) − Φ ( −1) 2

    55

    • 2Φ (1) − 1 =0,8413 − 1 = 0,6826 .
    1. Gọi E là số trục máy hợp quy cách trong 100 trục,

    E ∈ B (n = 100; p = 0,6826) ≈ N (µ = np = 68,26;σ 2 = npq = 21,67)

    p = Φ(80 − 68,26) − Φ ( 0 − 68,26) = Φ (2.52) − Φ ( −14,66)

    21,67       21,67

    • Φ (2.52) + Φ (14, 66) − 1 = 0,9941 + 1 − 1 = 0,9941

    2.

    1. n=100, Sx = 5,76 , X =164,35
    • = 1 − γ = 1 − 0,95 = 0, 05

    t(0,05;99) =1,96 4

     

     

     

    S x

     

     

     

     

    Sx

     

    ⇒ 164,35 −

    1,96.5,76

    ≤ µ ≤ 164,35 +

    1,96.5,76

     

    X

    − t

    ≤ µ ≤ X

    + t

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

    n

    100

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 163, 22cm ≤ µ ≤165, 48cm

    • Dùng định lý tích phân Laplace . Tra bảng phân phối chuẩn tắc với lưu ý: Φ ( −1) = 1 − Φ(1)

     

    • Dùng định lý Laplace địa phương . Tra hàm mật độ chuẩn tắc với lưu ý hàm mật độ chuẩn tắc là hàm chẵn.

     

    Page 2

    1. nqc =19 ,Yqc = 73,16 , Sqc = 2, 48
    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;18) = 2,878

     

     

     

     

    S qc

     

     

     

     

     

    Sqc

     

     

     

    2,878.2,48

     

     

    2,878.2,48

    Y

    − t

     

    ≤ µ ≤ Y

    + t

     

    ⇒ 73,16

    ≤ µ ≤ 73,16

    +

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

     

    19

     

     

     

    19

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 71,52kg ≤ µ ≤ 74,80kg

    1. H 0 : p = 0,3; H 1 : p ≠ 0,3
    • = 10035 = 0,35

    Utn =

     

    f − p0

     

     

    =

    0,35

    − 0,3

    =1, 091

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    p0

    (1 − p0 )

     

    0,3.0, 7

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

     

     

     

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,05,Φ (U ) = 1 −

    α

    = 0,975 ⇒ U =1,96 9 (hoặc t(0,05) =1,96 )

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

    |U tn |< U , chấp nhận H0 :tài liệu đúng.

    d.

     

    y −

    y

    = r

    x −

    x

    ⇒  y = −102,165 +1, 012x .

     

    s y

     

     

     

     

     

     

    xy

    sx

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Page 3

    ĐỀ SỐ 2

    1. Cho ba đại lượng ngẫu nhiên độc lập X,Y,Z trong đó X ∈ B (50;0, 6), Y ∈ N (250;100) và Z là tổng số chính phẩm trong 2 sản phẩm được lấy ra từ 2 lô hàng, mỗi lô có 10 sản phẩm, lô I có 6 chính phẩm và lô II có 7 chính phẩm. Tính M (U ), D (U ) 5 , trong đó

     

    1. Quan sát một mẫu (cây công nghiệp) , ta có bảng thống kê đường kính X(cm), chiều cao

    Y(m):

    X

    20-22

    22-24

    24-26

    26-28

    28-30

    Y

     

     

     

     

     

    3

    2

     

     

     

     

    4

    5

    3

     

     

     

    5

     

    11

    8

    4

     

    6

     

     

    15

    17

     

    7

     

     

    10

    6

    7

    8

     

     

     

     

    12

    1. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.
    2. Kiểm tra tính phân phối chuẩn của X với mức ý nghĩa 5%.
    3. Để ước lượng đường kính trung bình với độ tin cậy 95% và độ chính xác 5mm thì cần điều tra thêm bao nhiêu cây nữa?
    4. Những cây cao không dưới 7m gọi là loại A. Ước lượng tỷ lệ cây loại A với độ tin cậy 99%.

    BÀI GIẢI

    1. X ∈ B(50;0, 6) nên

    np − q ≤ Mod ( X ) ≤ np − q + 1 ⇒ 50.0, 6 − 0, 4 ≤ Mod ( X ) ≤ 50.0, 6 − 0, 4 +1 ⇒ 29, 6 ≤ Mod ( X ) ≤ 31, 6

    Vậy Mod ( X ) = 30

    M ( X ) = np = 50.0, 6 = 30

    • Kỳ vọng của U và phương sai của U

    Page 4

    D ( X ) = npq = 50.0, 6.0, 4 =12

    • ∈ N (250;100) nên

    M (Y ) = µ = 250

     

     

    D (Y ) = σ 2

    =100

     

     

     

    p = 0, 6.0,3 + 0, 4.0, 7 = 0, 46

     

     

    p + P ( II ).P = Φ (10024−60) − Φ ( 70−2460) = Φ (8,16) − Φ (2,04) = 1 − 0,9793 = 0,0207 p, tức là từ 7,32 cm2 đến 29,42 cm2 .

    Page 13

    ĐỀ SỐ 5

    1. Có 3 lô sản phẩm, mỗi lô có 10 sản phẩm. Lô thứ i có i phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên ở mỗi lô 1 sản phẩm. Tính xác suất:
    1. Cả 3 đều tốt.
    2. Có đúng 2 tốt.
    3. Số sản phẩm tốt đúng bằng số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu.
    1. Theo dõi sự phát triển chiều cao của cây bạch đàn trồng trên đất phèn sau một năm, ta có:

    xi (cm)

    250-300

    300-350

     

    350-400

    400-450

    450-500

    500-550

    550-600

     

    ni

    5

    20

     

    25

    30

    30

    23

    14

    a.

    Biết chiều cao trung bình của bạch đàn sau một năm trồng trên đất không phèn là

     

    4,5m. Với mức ý nghĩa 0,05 có cần tiến hành biện pháp kháng phèn cho bạch đàn

     

    không?

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Để ước lượng chiều cao trung bình bạch đàn một năm tuổi với độ chính xác 0,2m thì

     

    đảm bảo độ tin cậy là bao nhiêu?

     

     

     

     

    c.

    Những cây cao không quá 3,5m là chậm lớn. Ước lượng chiều cao trung bình các cây

     

    chậm lớn với độ tin cậy 98%.

     

     

     

     

     

    d.

    Có tài liệu cho biết phương sai chiều cao bạch đàn chậm lớn là 400. Với mức ý nghĩa

     

    5%, có chấp nhận điều này không?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. p = 0,9.0,8.0, 7 = 0,504
    1. p = 0,9.0,8.0,3 + 0,9.0, 2.0, 7 + 0,1.0,8.0, 7 = 0,398
    1. X: số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu. X=0,1,2.

    Y: số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm

    p=p+p = Ck 0,95 k

    0, 053−k

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    X1

     

    0

     

    1

    2

    3

     

     

     

    pi

     

    0,000125

    0,007125

    0,135375

    0,857375

    X2 : số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm lấy ra từ lô 10 sản phẩm.

    Page 17

    X2 thuộc phân phối siêu bội

    p = p = 0, 000125.

    1

    = 0, 000001

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    120

     

     

     

     

     

     

     

     

    p + p = 0, 002441.

     

     

     

     

     

     

     

    p + p

     

     

     

     

     

    + p = p + p + p = p + p + p .

    p + p

    + p = npq1 ϕ(k−npqnp )

    =

    1

     

    ϕ (

    40 − 36,332

    ) =

    1

     

    ϕ(0,76) =

    0,2898

    = 0,062

     

    4,81

    4,81

    4,81

    4,81

     

     

     

     

     

     

    1. Gọi n là số kiện phải kiểm tra.
    • ít nhất một kiện được chấp nhận.

    n

    P (M ) = 1 − Π P (A) = 1 − 0,63668n ≥ 0,9 .

    i=1

    0,63668n ≤ 0,1 ⇒ n ≥ log0,63668 0,1 = 5,1 → n ≥ 6

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 6 kiện.

    2.

    1. H0 : µ =120

    H1 : µ ≠ 120

    n = 134, y = 142, 01, sy =10, 46

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    y

    n

     

     

     

    sy

     

     

     

     

     

    Page 22

    Ttn = (142,01−120)134 = 24,358

    10,46

    t(0,01) = 2,58

    1. n A = 27,

      x

      A =18,98, sA = 2,3266 ,

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;26)

    = 2, 779

     

     

     

     

    x

    A − t

     

    sA

     

    ≤ µ ≤

    x

    A + t

    sA

     

     

     

     

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • 18,98 − 2,779. 2,326627 ≤ µ ≤ 18,98 + 2,779. 2,326627 .

    Vậy 17, 74% ≤ µ ≤ 20, 22%

     

     

     

     

    f

    A

    =

     

     

    27

     

    = 0, 2 →  p

    A

    ≈ 20%

     

     

     

    134

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.  n = 134,

    y

    =142, 0149, sy =10, 4615 ,  = 0, 6

     

    tsy

     

     

     

     

     

     

    .

     

     

     

     

    0,6.

     

     

     

     

     

    =

    t =

    n

     

     

    =

    134

     

    = 0, 66 .

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    sy

     

     

    10,4615

     

     

     

     

    ny

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1 −

     

    α

     

    = Φ (0, 66) = 0, 7454 → α = (1 − 0, 7454)2 = 0,5092

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Độ tin cậy γ = 1 − α = 0, 4908 = 49, 08%

    1. x −

      x

      = rxy y −

      y

      →  x = −37, 2088 + 0,3369y .

    s xsy

    x145 = −37,2088 + 0,3369.145 =11,641(%) .

    Page 23

    ĐỀ SỐ 8

    1. Sản phẩm được đóng thành hộp. Mỗi hộp có 10 sản phẩm trong đó có 7 sản phẩm loại A. Người mua hàng quy định cách kiểm tra như sau: Từ hộp lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm, nếu cả 3 sản phẩm loại A thì nhận hộp đó, ngược lại thì loại. Giả sử kiểm tra 100 hộp.

    a.

    Tính xác suất có 25 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Tính xác suất không quá 30 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu hộp để xác suất có ít nhất 1 hộp được nhận ≥ 95% ?

     

    2.  Tiến hành khảo sát số gạo bán hàng ngày tại một cửa hàng, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    xi (kg)

     

    110-125

    125-140

     

    140-155

    155-170

    170-185

    185-200

    200-215

     

    215-230

    ni

     

    2

    9

     

    12

     

    25

    30

     

    20

    13

     

    4

    a.

    Giả sử chủ cửa hàng cho rằng trung bình mỗi ngày bán không quá 140kg thì tốt hơn

     

     

    là nghỉ bán. Từ số liệu điều tra, cửa hàng quyết định thế nào với mức ý nghĩa 0,01?

     

    b.

    Những ngày bán ≥

    200kg là những ngày cao điểm. Ước lượng số tiền bán được

     

     

     

    trung bình trong ngày với độ tin cậy 99%, biết giá gạo là 5000/kg.

     

     

     

    c.

    Ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm .

     

     

     

     

     

     

     

    d.

    Để ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm với độ chính xác 5% thì đảm bảo độ tin cậy bao

     

     

     

    nhiêu?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. A: biến cố 1 hộp được nhận.

    p (A) = C73  = 0,29

    C103

    • số hộp được nhận trong 100 hộp. X ∈ B (100;0, 29) ≈ N (29; 20,59)

    p = Φ ( 30 − 29 ) − Φ ( 0 − 29 ) = Φ (0,22) − Φ ( −6,39)

    20,59     20,59

    • Φ (6,39) + Φ (0, 22) − 1 = 0,5871 n: số hộp phải kiểm tra.
    • = 1 − 0,71n .

    1− 0,71n ≥ 0,95 ⇒ 0,71n ≤ 0,05 ⇒ n ≥ log0,71 0,05 = 8,7 .

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 9 hộp.

    2.

    1. H0 : µ =140

    H1 : µ ≠ 140

    n = 115, x = 174,11, sx = 23,8466

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

    Ttn = (174,11−140)115 =15,34

    23,8466

    t(0,01) = 2,58

    1. ncd =17,

      x

      cd  = 211,03, scd  = 6,5586

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;16) = 2,921

    Page 25

    x

    − t

    scd

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    scd

     

    ⇒ 211,03 − 2,921.

    6,5586

     

    ≤ µ ≤ 211,03 + 2,921.

    6,5586

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    cd

    ncd

     

     

    cd

    ncd

    17

     

    17

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 206,38kg ≤ µ ≤ 215, 68kg .

    Số tiền thu được trong ngày cao điểm từ 515 950 đ đến 539 200 đ.

    1. fcd = 11517 = 0,1478. pcd ≈14,78%
    1. f cd = 0,1478, n = 115,  = 0,05

    u

     

    f cd (1− fcd )

     

    =  ⇒ u = 0, 05

     

    115

     

    =1,51.

    n

     

    0,1478.0,8522

     

     

     

     

     

     

     

    1 − α2 = Φ (u) = Φ (1,51) = 0,9345 ⇒ α = 2(1 − 0,9345) = 0,13

    Độ tin cậy: γ = 1 − α = 0,87 = 87% .

    Page 26

    ĐỀ SỐ 9

    1. Một máy tính gồm 1000 linh kiện A, 800 linh kiện B, 2000 linh kiện C. Xác suất hỏng của 3 loại linh kiện lần lượt là 0,001; 0,005 và 0,002. Máy tính ngưng hoạt động khi số linh kiện hỏng nhiều hơn 1. Các linh kiện hỏng độc lập với nhau.

    a.

    Tìm xác suất để có hơn 1 linh kiện loại A hỏng.

     

     

     

     

    b.

    Tìm xác suất để máy tính ngưng hoạt động.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử đã có 1 linh kiện hỏng. Tìm xác suất để máy ngưng hoạt động trong hai trường

     

    hợp:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.1. Ở một thời điểm bất kỳ, số linh kiện hỏng tối đa là 1.

     

     

     

    c.2. Số linh kiện hỏng không hạn chế ở thời điểm bất kỳ.

     

     

     

     

    2.  Quan sát biến động giá 2 loại hàng A và B trong một tuần lễ, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

     

    52

    54

    48

     

    50

     

    56

     

    55

    51

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

    12

    15

    10

     

    12

     

    18

     

    18

    12

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a.

    Tìm ước lượng khoảng cho giá trị thật của A với độ tin cậy 95%.

     

     

    b.

    Có ý kiến cho rằng giá trị thật của A là 51 ngàn đồng. Bạn có nhận xét gì với mức ý

     

    nghĩa 5%?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử giá của 2 loại hàng A và B có tương quan tuyến tính. Hãy ước lượng giá trung

     

    bình của A tại thời điểm giá của B là 12 ngàn đồng.

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    • 1 − e −1 .10 − e−1 .11 = 0,264

     

    0!1!

     

    1. Xb : số linh kiện B hỏng trong 800 linh kiện. X b ∈ B(800;0,005) ≈ p (λ = np = 4)

    Page 27

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • biến cố máy tính ngưng hoạt động .

    p (H ) = 1 − ( p + p (0,1,0) + p(0,0,1))

    • e −1e −4 e −4 + e −1e −4 4e −4 + e −1e −4 e−4 4

     

    • e99 = 0, 001

    H2  : biến cố máy tính ngưng hoạt động trong trường hợp II.

    p (H 2 ) = 1 − p =

     

    1

     

    ϕ(

    k

    − np

     

    ) =

    1

    ϕ (

    48

    − 50

    ) =

    1

    ϕ(−0,4) =

    0,3683

    = 0,07366

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    5

     

     

    npq

     

     

     

    npq

    25

     

    25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. p (S2 ) : xác suất phạm sai lầm khi kiểm tra kiện loại II

    (kiện loại II mà cho là kiện loại I)

    p (S ) = C32 .C71 + C33 .C70  = 0,18

    2          C103         C103

    p(I): xác suất chọn kiện loại I. p(II): xác suất chọn kiện loại II. p(S): xác suất phạm sai lầm.

    p ( S ) = p ( I ) p ( S1 ) + p ( II ) p ( S2 ) = 23 .0,5 + 13.0,18 = 0,39

    2.

    a.

    y −

    y

    = r

    x −

    x

     

    →  y = 53,33 +1,18x

     

    s y

     

    xy

    sx

    1. nt b = 29,

      x

      t

      b = 63,10, stb =10,725

    α = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;28) = 2, 763

    x

     

    − t

    stb

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    stb

     

    ⇒ 63,10 − 2,763.

    10,725

     

    ≤ µ ≤ 63,10 + 2,763.

    10,725

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

    29

     

    29

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 57,60kg / mm 2 ≤ µ ≤ 68,6kg / mm2 .

    Page 31

    1. H0 : µ = 50

    H1 : µ ≠ 50

    n = 116, x = 56,8966, sx = 9,9925

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

     

     

    Ttn = (56,8966 − 50)116 = 7,433

    9,9925

    t(0,05) =1,96

    d.  t

     

    f (1− f )

     

    → n ≥ (

    t

     

    ) 2 . f (1 − f )

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n1

     

    1

    1

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

     

     

     

     

    =1, 28 ,

     

     

    = 0,04 ,

     

    f =

    29

    = 0, 25

    (0,2)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

    116

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n ≥ (

    1,28

    )2

    .0,25.0,75 =192

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

    0,04

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t .

    sx

     

    ≤  . → n ≥ (

    t .sx

    )2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n2

    2

     

     

     

     

    2

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,1 → t 0,1

    =1, 65 ,  2 = 0,8 , sx = 9,9925

    n2 ≥ (1,65.9,9925)2 = 424,8 . → n2 ≥ 425 → max(n1 , n2 ) = 425 0,8

    Cần thêm ít nhất 425-116=309 quan sát nữa .

    Thương nhớ về thầy, bạn, về một thời mài đũng quần ở giảng đường.

    [email protected]

    Page 32

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toeic Speaking Writing Đề Thi Mẫu
  • Học Sinh Phan Hoàng Phương Nhi Giành Giải Nhất Quốc Gia Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 49
  • Năm 2021 Kỷ Niệm Tròn 50 Năm Diễn Ra Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu
  • Phát Động Thi Viết Thư Upu Chia Sẻ Trải Nghiệm Về Đại Dịch Covid
  • Lễ Phát Động Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 50 (Năm 2021)
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2021
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2021
  • Khai Mạc Kỳ Thi Thách Thức Tư Duy Thuật Toán Bebras
  • International Mathematics Assessments For Schools
  • Để có thể học tốt môn Xác suất thống kê thì việc nắm vững trọng tâm học và thi là việc CẦN PHẢI LÀM.

    1. Nội dung ôn thi cao học môn Xác xuất thống kê

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre Train xin đưa ra đề cương tổng quát nội dung Ôn thi cao học môn Xác suất thống kê là sự tổng hợp các đề cương chi tiết của 4 trường NEU, FTU, UEB, BA. Và trung tâm cũng đưa ra nội dung thi của từng trường giúp các bạn có nhu cầu thi cao học của trường đó nhanh chóng nắm được nội dung học.

    Đề cương ôn thi đầu vào cao học:

    – Kinh tế Quốc dân, Ngoại thương thi Chương: 2,3,6,7,8.

    – Học viện Ngân hàng thi Chương: 1,2,3,6,7,8.

    – ĐHKT – ĐHQG HN thi Chương: 1,2,3,6,7,8,10.

    Phần I: Xác suất

    Chương 1: Biến cố và Xác suất của biến cố

    •  Phép thử và biến cố

    •  Định nghĩa cổ điển về xác suất

    •  Giải tích tổ hợp (chỉnh hợp, hoán vị, tổ hợp)

    •  Định lý cộng và nhân xác suất

    •  Hệ quả của định lý cộng và nhân xác suất (công thức Bernoulli, công thức xác suất đầy đủ, công thức Bayes)

    Chương 2: Biến ngẫu nhiên

    •  Khái niệm, các quy luật phân phối xác suất của Biến ngẫu nhiên (Bảng phân phối xác suất, Hàm phân bố, Hàm mật độ xác suất)

    •  Các tham số đặc trưng của Biến ngẫu nhiên: (Kỳ vọng toán, Phương sai, Độ lệch chuẩn, Hệ số biến thiên)

    •  Bổ túc về Đạo hàm, Vi phân, Tích phân

    Chương 3: Các quy luật phân phối Xác suất thông dụng

    •  Quy luật không-một A(p)

    •  Quy luật nhị thức B(n,p)

    • μ, σ2 )        

      Quy luật chuẩn N(

    •  Quy luật Khi bình phương X

      2(n) 

    •  Quy luật student T(n)

    •  Quy luật Fisher F(n1,n2 )

    •  Quy luật Poison P(

      λ)

    •  Quy luật phân phối lũy thừa mũ E(

      λ)

    Chương 4: Biến ngẫu nhiên rời rạc 2 chiều (không thi)

    Chương 5: Luật số lớn (không thi)

    Phần II: Thống kê toán

    Chương 6: Cơ sở lý thuyết mẫu

    •  Mẫu ngẫu nhiên

    •  Mẫu cụ thể

    •  Các phương pháp mô tả số liệu mẫu (rời rạc, ghép nhóm, ghép lớp)

    •  Các công thức tính tham số đặc trưng mẫu (Trung bình mẫu, độ lệch chuẩn mẫu, phương sai mẫu)

    •  2 phương pháp tính tham số đặc trưng mẫu (lập bảng, máy tính fx)

    •  Các kết luận của các thống kê (10 công thức)

    Chương 7: Ước lượng (estimation)

    •  Các tính chất tham số đặc trưng mẫu (không chệch, vững, hiệu quả nhất)

    •  Ước lượng điểm (hàm ước lượng, ước lượng hợp lý tối đa)

    •  Ước lượng bằng khoảng tin cậy:

             → Trung bình tổng thể μ

            → Phương sai tổng thể σ2

            → Cơ cấu của tổng thể P

    Chương 8: Kiểm định giả thuyết thống kê

    •  Định nghĩa, miền bác bỏ, mức ý nghĩa α, các quy tắc kiểm định giả thiết

    •  Kiểm định giả thiết:

    • 1 Trung bình tổng thể μ (biết và chưa biết Phương sai tổng thể)

    • 2 Trung bình tổng thể μ

    • 1 Tham số P (kích thước mẫu lớn, mẫu nhỏ)

    • 2 Tham số P

    • σ2

      1 Phương sai tổng thể

    • σ2

      2 Phương sai tổng thể

    Chương 9: không thi

    Chương 10: Phân tích hồi quy

    •  Hồi quy tuyến tính

    •  Hệ số tương quan mẫu r

    •  Xây dựng Phương trình hồi quy tuyến tính thực nghiệm

    •  Ước lượng sai số bình phương trung bình

     

    2. Kinh nghiệm ôn thi Xác suất cổ điển

    Như các bạn đã biết Xác suất thống kê là 1 môn khó đặc biệt là xác suất cổ điển và trường ĐHQG + HVNH vẫn còn thi Xác suất cổ điển. Nhưng các bạn đến học tại trung tâm thì Thầy Mạnh luôn cam kết XSTK là 1 môn dễ nhất trong 4 môn kể cả xác suất cổ điển. Vì trung tâm có các bước của đáp án chuẩn:

    Ví dụ:

    Bước 1: Gọi tên các biến cố (bước này làm được là người làm đã chắc chắn nhìn ra được đáp án thi)

    Bước 2: Gọi A là biến cố đề bài hỏi → biểu diễn A qua các biến cố (Để làm được những điều trên cần học một số thứ bổ trợ nữa)

    – Xác suất cổ điển nếu không biết cách học thì người học cực kì mông lung và trong phòng thi các bạn không biết bắt đầu từ đâu, làm cái gì. Nhưng đến với trung tâm Thầy Mạnh các bạn biết rất rõ mình học cái gì, viết cái gì trong giấy thi.

    3. Ôn thi cao học Xác xuất thống kê ở đâu?

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train cam kết chỉ sau 3 buổi học XSTK các bạn sẽ cực kì vững và thành thạo giải các bài tập XS cổ điển. Thực ra đến buổi thứ 2 học các bạn đã được ôn luyện thi xác suất đỉnh cao khi mà được Thầy Mạnh chữa những đề thi từ những năm 1998. Ngoài ra các học viên đến ôn thi cao học tại trung tâm còn được trang bị bộ Tài liệu ôn thi cao học Kinh tế Quốc dân cực kì giá trị.

    PS: Chỉ có duy nhất tại trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train là có đáp án thi chuẩn của 4 trường: NEU, FTU, UEB, BA.

    Hãy đặt niềm tin của các bạn vào trung tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm
  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Đề Thi Trường Đại Học Mỹ Thuật Công Nghiệp Hà Nội Qua Các Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh Isb Mba
  • Chỉ Tiêu Tuyển Sinh Ngành Marketing Các Trường Đại Học Năm 2021
  • Thạc Sỹ Quản Trị Kinh Doanh Chuyên Ngành Digital Marketing
  • Tuyển Sinh Lớp Trung Cấp Marketing Thương Mại Tại Bình Phước
  • Tuyển Sinh Trung Cấp Marketing Du Lịch Tại Bình Phước
  • Chào các bạn. Kì thi tuyển sinh đại học 2021 đang cận kề rồi, nhưng vẫn có rất nhiều bạn vẫn chưa hình dung được cách ra đề của trường đại học Mỹ Thuật Công Nghiệp Hà Nội nên vẫn chưa có phương pháp ôn luyện đúng cách. Vậy nên hôm nay, We Art sẽ tổng hợp lại đề thi trường đại học Mỹ Thuật Công Nghiệp Hà Nội qua các năm gần đây để giúp các bạn có phương pháp ôn luyện đúng cách hơn.

    TRUNG TÂM DẠY VẼ MỸ THUẬT WE ART STUDIO Các yếu tố khiến WE ART Studio trở thành trung tâm Mỹ thuật số 1 Hà Nội:

    • Hơn 200m2 diện tích phòng học.
    • Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy đầy đủ và chuyên nghiệp.
    • Hệ thống điều hòa trung tâm sẵn sàng thách thức những ngày hè nóng nực nhất.
    • Lớp học view đẹp, luôn sạch sẽ, thoáng mát tạo cảm hứng sáng tác hiệu quả.
    • Đội ngũ giảng viên chuyện nghiệp và nhiệt tình, luôn theo sát từng nét vẽ của học viên.
    • Lớp học hòa đồng, thân thiện, vui vẻ, thường xuyên tổ chức các buổi giao lưu, ngoại khóa ngoài trời.
    • Chương trình luyện thi cấp tốc khối V – H hiệu quả, luôn luôn cập nhật kiến thức, giảng dạy lí thuyết và thực thành từ cơ bản đến nâng cao giúp học sinh phát triển hết khả năng và vươn xa hơn trong lĩnh vực hình họa.
    • Học viên có thể sắp xếp lịch học phù hợp với mình.
    • Hỗ trợ tìm kiếm nơi ở cho các học sinh ở xa
    • TỈ LỆ HỌC SINH ĐỖ VÀO CÁC TRƯỜNG ĐAI HỌC KIẾN TRÚC, XÂY DỰNG, MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM TRÊN 95%

    Trung tâm luyện thi vẽ uy tín hàng đầuViệt Nam

    Trung tâm luyện thi mỹ thuật, luyện thi vẽ kiến trúc khối V, khối H

    Các bước vẽ đầu tượng thạch cao

    Đào tạo, luyện thi vẽ cho các sỹ tử thi vào các trường đại học khối H, khối V + Mở các lớp học vẽ cơ bản cho những người có đam mê, yêu thích lĩnh vực hội họa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điểm Chuẩn Trường Đại Học Mỹ Thuật Công Nghiệp
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 6 Trường Marie Curie Hà Nội Môn Toán Và Tiếng Việt
  • Xếp Hàng Từ 4 Giờ Sáng Đăng Ký Cho Con Dự Tuyển Vào Lớp 1 Trường Marie Curie
  • Về Trường Marie Curie
  • Tuyển Sinh : Trường Song Ngữ Quốc Tế Quảng Nam Academy
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê
  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2021
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2021
  • Thông tin tài liệu

    Nhan đề : Xác suất thống kê :Các ví dụ và lời giải 10 đề thi luyện tập cùng đáp án và thang điểm

    Tác giả: Nguyễn, Hữu Bảo

    Nhà xuất bản : Xây dựng

    Mô tả: Đầu trang tên sách: Trường đại học Thuỷ lợi.

    URI: http://tailieuso.tlu.edu.vn/handle/DHTL/158

    Trong bộ sưu tập: Sách trước năm 2021

    XEM MÔ TẢ

    190

    XEM & TẢI

    0

    Danh sách tệp tin đính kèm:

    Ảnh bìa

  • 780.pdf

      Restricted Access

    • Dung lượng : 1,41 MB

    • Định dạng : Adobe PDF

  •   Yêu cầu tài liệu

    Bạn đọc là cán bộ, giáo viên, sinh viên của Trường Đại học Thuỷ Lợi cần đăng nhập để Xem trực tuyến/Tải về

    Khi sử dụng tài liệu trong thư viện số bạn đọc phải tuân thủ đầy đủ luật bản quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Hướng Dẫn Cách Viết Ielts Writing Task 1 Process
  • Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 1 Dạng Line Chart
  • Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Của Trường Đại Học Kỹ Thuật Hậu Cần Công An Nhân Dân 2021
  • Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
  • Đề Án Tuyển Sinh Học Viện Báo Chí Tuyên Truyền 2021
  • Học Viện Báo Chí Và Tuyên Truyền Công Bố Phương Án Tuyển Sinh 2021
  • Các Trường Đại Học Có Chuyên Ngành Ngôn Ngữ Anh
  • THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2021

    *********

    – Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    – Địa chỉ: Số 298, Đường Cầu Diễn, Q.Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.

    – Điện thoại: 024.37650051 hoặc 024.37655121 (Máy lẻ 277/224).

    – Hotline: 08.3456.0255; Fanpage: chúng tôi

    – Website: https://www.haui.edu.vn hoặc https://tuyensinh.haui.edu.vn

    1. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

    2. Phạm vi tuyển sinh: Trong nước và quốc tế

    3. Phương thức tuyển sinh:

    – Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021

    – Đối với người nước ngoài: Đã tốt nghiệp THPT (tương đương trình độ THPT của Việt Nam) và đạt trình độ Tiếng Việt bậc 4 theo khung năng lực Tiếng Việt dành cho người nước ngoài.

    4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

    : Thông báo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021. ( 5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT Xem điểm nhận hồ sơ ĐKXT do nhà trường thông báo )

    6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

    – Bảng mã ngành, tổ hợp xét tuyển:

    – Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp bằng 0

    – Các tổ hợp xét tuyển nhóm ngành ngôn ngữ có môn chính nhân hệ số 2.

    7. Tổ chức tuyển sinh:

    – Thời gian: Theo quy định của Bộ GD&ĐT

    – Hình thức nhận hồ sơ ĐKXT: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT tại các trường THPT hoặc tại các Sở GD&ĐT

    – Điều kiện xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT và tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021

    8. Chính sách ưu tiên: a. Điều kiện tuyển thẳng

    + Người nước ngoài đã tốt nghiệp THPT đạt trình độ Tiếng Việt bậc 4 theo khung năng lực Tiếng Việt dành cho người nước ngoài.

    + Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học;

    + Học sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế;

    + Học sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự cuộc thi sáng tạo khoa học kĩ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT;

    + Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và đã tốt nghiệp THPT;

    + Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức đã tốt nghiệp THPT.

    – Ngành đăng ký tuyển thẳng đại học đối với thí sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia và cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Học Thương Mại Thông Báo Ngưỡng Xét Tuyển Các Ngành
  • Tổng Quan Ngành Kinh Tế Xây Dựng
  • Ngành Luật Kinh Tế Và Luật Quốc Tế Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Về Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Ngành Kinh Tế Quốc Tế Của Trường Đại Học Ngoại Thương
  • Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh
  • Mã Ngành, Tổ Hợp Xét Tuyển Cao Đẳng Công Nghiệp Quốc Phòng Năm 2021
  • Tuyển Sinh Trường Cao Đẳng Nghề Công Thương Việt Nam (Cơ Sở Hà Nội)
  • Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Bắc Ninh
  • Cập nhật: 22/10/2020

    A. GIỚI THIỆU

    • Tên trường: Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội
    • Tên tiếng Anh: Hanoi Industrial Textile Garment University (HTU)
    • Mã trường: CCM
    • Loại trường: Công lập
    • Hệ đào tạo: Đại học – Cao đẳng – Bồi dưỡng
    • Địa chỉ: Lệ Chi, Gia Lâm, Hà Nội
    • SĐT: 0243.8276.514
    • Email: [email protected]

    B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2021

    I. Thông tin chung

    1. Thời gian tuyển sinh

    – Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021: Theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.

    – Đối với phương thức xét tuyển dựa vào học bạ THPT:

    2. Hồ sơ xét tuyển a. Xét tuyển thẳng theo phương án riêng

    Hồ sơ theo mẫu của trường hoặc mẫu hồ sơ xin việc gồm:

    + Bản sao hợp lệ học bạ THPT;

    + Bản sao hợp lệ chứng nhận tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2021 hoặc bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp các năm trước ;

    + Bản sao khai sinh;

    + Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân;

    + Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của Trường (tải trên website: hict.edu.vn);

    + Giấy xác nhận ưu tiên (nếu có);

    Riêng thí sinh xét tuyển thẳng theo chứng chỉ Tiếng Anh phải nộp thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ tiếng Anh quốc tế.

    b. Xét tuyển theo học bạ THPT

    Hồ sơ theo mẫu của trường hoặc mẫu hồ sơ xin việc gồm:

    + Bản sao hợp lệ học bạ THPT;

    + Bản sao Giấy khai sinh;

    + Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân;

    + Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của trường (tải trên website: hict.edu.vn);

    + Giấy xác nhận ưu tiên (nếu có);

    + Bản sao hợp lệ chứng nhận tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2021 hoặc bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp các năm trước.

    c. Hồ sơ đăng ký thi tuyển môn năng khiếu

    Hồ sơ theo mẫu của trường hoặc mẫu hồ sơ xin việc gồm:

    + Bản sao hợp lệ học bạ THPT;

    + Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2021.

    + Bản sao Giấy khai sinh;

    + Phiếu đăng ký thi tuyển theo mẫu của Trường (tải trên website: hict.edu.vn);

    + Giấy xác nhận ưu tiên (nếu có);

    + Bản sao hợp lệ chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.

    + 02 ảnh cỡ 4×6 cm chụp trong vòng 6 tháng.

    Chú ý:

    – Gửi hồ sơ thi tuyển môn năng khiếu trước 10/8/2020.

    – Dự kiến ngày thi tuyển năng khiếu 23,24/8/2020.

    3. Đối tượng tuyển sinh 4. Phạm vi tuyển sinh 5. Phương thức tuyển sinh 5.1. Phương thức xét tuyển

    Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo phương án riêng:

    Thí sinh đạt một trong những điều kiện sau:

    • Có kết quả học tập năm lớp 11 đạt loại giỏi trở lên.
    • Có kết quả học tập học kỳ 2 năm lớp 11 và học kì 1 năm lớp 12 đạt loại giỏi trở lên.
    • Có kết quả học tập năm lớp 12 đạt loại giỏi trở lên.
    • Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế TOEIC hoặc TOEFL đạt 450 trở lên hoặc IELTS từ 4,5 trở lên và tương đương.

    Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021.

    Phương thức 3: Xét tuyển theo học bạ THPT:

    • Điểm học bạ lớp 11 và học kỳ I lớp 12 theo tổ hợp các môn đăng ký.
    • Điểm học bạ lớp 12 theo tổ hợp các môn đăng ký.

    5.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện ĐKXT

    – Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021: Trường sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021.

    – Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT: Tổng điểm xét tuyển theo tổ hợp đăng ký tính cả điểm ưu tiên đạt 18 điểm trở lên.

    5.3. Chính sách ưu tiên và tuyển thẳng

    6. Học phí

      Trường thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2021 đến năm học 2021 – 2021.

    II. Các ngành tuyển sinh

    Xét theo KQ thi THPTXét theo phương thức khác

    Công nghệ may

    (Đào tạo các chuyên ngành: Thiết kế mẫu công nghiệp; Thiết kế công nghệ; Quản lý chất lượng; Quản lý sản xuất)

    7540209

    456

    304

    Đối với ngành Thiết kế thời trang, nhà trường tổ chức thi Năng khiếu vẽ NT1 (Vẽ Bố cục), Năng khiếu vẽ NT2 (Vẽ hình họa) và Vẽ mỹ thuật tại trường.

    Nộp hồ sơ đăng ký dự thi trước 10/8/2020; ngày thi 23, 24/8/2020

    7210404

    D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

    V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật

    V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật

    H00: Ngữ văn, Bố cục (vẽ năng khiếu NT1), vẽ Hình họa (vẽ năng khiếu NT2)

    60

    40

    Điểm chuẩn của trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội

    D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH

    Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cao Đẳng Công Nghiệp Bắc Ninh Mã Trường: Cđđ1901
  • Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Công Nghiệp (Bắc Giang)
  • Trường Cao Đẳng Công Nghệ Bách Khoa Hà Nội: Thông Báo Tuyển Sinh Năm Học 2021
  • Tuyển Sinh Trung Cấp Chính Quy
  • Trường Cao Đẳng Bách Khoa Đà Nẵng
  • Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Mã Ngành Đại Học Cần Thơ Năm 2021 Chi Tiết Nhất
  • Mã Ngành Cao Đẳng Quản Trị Khách Sạn
  • Lịch Nộp Các Loại Báo Cáo Thuế Năm 2021
  • Tuyển Sinh Cao Đẳng Y Dược Phú Thọ Năm 2021
  • Chi Tiết Mã Trường, Mã Ngành Của Đh Ngoại Thương Năm 2021 Chính Xác Nhất
  • THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CHÍNH QUY NĂM 2021

    *********

    Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI

    I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

    – Đại học, Cao đẳng hệ chính quy: Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

    – Đại học liên thông từ Cao đẳng, hệ chính quy : Thí sinh tốt nghiệp cao đẳng, cao đẳng nghề ngành Công nghệ may/May thời trang.

    II. NGÀNH TUYỂN SINH

    III. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

    1. Đại học, Cao đẳng hệ chính quy

    1) Phương thức xét tuyển thẳng theo phương án riêng: Thí sinh được tuyển thẳng nếu đạt một trong các điều kiện sau:

    – Thời gian đăng ký: Từ 20/7/2020 đến hết ngày 04/9/2020.

    3) Phương thức xét tuyển điểm học bạ THPT:

    – Dựa vào điểm tổng kết năm học lớp 12 trong học bạ của các môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển.

    – Dựa vào điểm tổng kết học bạ năm lớp 11 và HKI lớp 12.

    Ngoài 3 phương thức trên thí sinh đăng ký ngành Thiết kế thời trang có thể sử dụng phương thức xét tuyển kết hợp với thi tuyển môn Vẽ mỹ thuật; Vẽ bố cục; Vẽ hình họa các khối V00, V01, H00 tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội. Kỳ thi năng khiếu do HTU tổ chức vào ngày 20,21/8/2020.

    2. Đại học liên thông hệ chính quy

    Xét điểm bình quân toàn khóa học hệ cao đẳng/cao đẳng nghề.

    IV. THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

    1. Đăng ký xét tuyển theo điểm thi THPTQG: Theo quy định của BGDĐT

    2. Đăng ký xét tuyển theo học bạ THPT:

    Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển điểm học bạ như sau:

    Trong đợt 1 và 2 thí sinh chưa có giấy chứng nhận tốt nghiệp (tạm thời) có thể bổ sung sau ngay khi có.

    + Trực tiếp tại phòng Tuyển sinh và Truyền thông, trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội (Phòng 108, nhà C1);

    + Chuyển phát nhanh qua bưu điện về địa chỉ: Phòng Tuyển sinh và Truyền thông, trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội, Lệ Chi, Gia Lâm, Hà Nội

    Ngoài ra, có thể đăng ký trực tuyến tại địa chỉ: http://hict.edu.vn/dang-ky-tuyen-sinh.htm

    Chú ý: Khi tuyển đủ chỉ tiêu nhà trường sẽ dừng tuyển ở các đợt kế tiếp.

    Để biết thêm thông tin xin vui lòng liên hệ:

    Phòng Tuyển sinh và Truyền thông

    Điện thoại: 024.36922552; 0917966488; Website: hict.edu.vn;

    Email: [email protected]; http://www.facebook.com/tshict

    Thí sinh tải mẫu phiếu Tại đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mã Ngành, Mã Trường Cao Đẳng Dược Sài Gòn Là Gì?
  • Mã Ngành Lắp Đặt Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy Là Gì?
  • Cách Ghi Nghành Nghề Đăng Ký Kinh Doanh
  • Mã Ngành 4321 Lắp Đặt Hệ Thống Điện
  • Trường Đại Học Nguyễn Huệ (Sĩ Quan Lục Quân 2)
  • Tuyển Sinh Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Chuẩn, Điểm Xét Tuyển Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Hung
  • Tuyển Sinh Đại Học Công Nghiệp Việt
  • Học Liên Thông Đại Học Công Nghiệp Hà Nội – Những Điều Bạn Cần Biết
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Công Nghiệp Vinh Năm 2021
  • Thông Báo Tuyển Sinh Liên Thông Chính Quy, Vừa Làm Vừa Học Từ Trung Cấp, Cao Đẳng Lên Đại Học Năm 2021
  • THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC & CAO ĐẲNG CHÍNH QUY NĂM 2021

    *********

    – Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    – Ký hiệu: DCN

    – Địa chỉ: Số 298, Đường Cầu Diễn, Q.Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.

    – Điện thoại: 024.37650051 hoặc 024.37655121 (Máy lẻ 277/224).

    – Hotline: 08.3456.0255; Fanpage: facebook.com/tuyensinh.haui

    – Website: https://www.haui.edu.vn hoặc https://tuyensinh.haui.edu.vn

    1. TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY:

    – Chỉ tiêu: 7.100 (Dự kiến)

    – Đối tượng tuyển: Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

    – Thời gian đào tạo: 4 năm.

    – Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển dựa theo kết quả thi THPT Quốc gia năm 2021

    – Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    – Ngành và tổ hợp môn xét tuyển:

    TT

    Khối ngành

    Mã ngành

    Tên ngành

    Chỉ tiêu

    Tổ hợp xét tuyển

    1

    II

    7210404

    Thiết kế thời trang

    40

    A00, A01, D01, D14

    2

    III

    7340101

    Quản trị kinh doanh

    450

    A00, A01, D01

    3

    III

    7340115

    Marketing

    120

    A00, A01, D01

    4

    III

    7340201

    Tài chính – Ngân hàng

    120

    A00, A01, D01

    5

    III

    7340301

    Kế toán

    770

    A00, A01, D01

    6

    III

    7340302

    Kiểm toán

    120

    A00, A01, D01

    7

    III

    7340404

    Quản trị nhân lực

    120

    A00, A01, D01

    8

    III

    7340406

    Quản trị văn phòng

    120

    A00, A01, D01

    9

    V

    7480101

    Khoa học máy tính

    120

    A00, A01

    10

    V

    7480102

    Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

    70

    A00, A01

    11

    V

    7480103

    Kỹ thuật phần mềm

    240

    A00, A01

    12

    V

    7480104

    Hệ thống thông tin

    120

    A00, A01

    13

    V

    7480108

    Công nghệ kỹ thuật máy tính

    130

    A00, A01

    14

    V

    7480201

    Công nghệ thông tin

    390

    A00, A01

    15

    V

    7510201

    Công nghệ kỹ thuật cơ khí

    480

    A00, A01

    16

    V

    7510203

    Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

    280

    A00, A01

    17

    V

    7510205

    Công nghệ kỹ thuật ô tô

    450

    A00, A01

    18

    V

    7510206

    Công nghệ kỹ thuật nhiệt

    140

    A00, A01

    19

    V

    7510301

    Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

    510

    A00, A01

    20

    V

    7510302

    Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông

    470

    A00, A01

    21

    V

    7510303

    Công nghệ kỹ thuật điều khiển và TĐH

    280

    A00, A01

    22

    V

    7510401

    Công nghệ kỹ thuật hoá học

    140

    A00, B00, D07

    23

    V

    7510406

    Công nghệ kỹ thuật môi trường

    50

    A00, B00, D07

    24

    V

    7540101

    Công nghệ thực phẩm

    120

    A00, B00, D07

    25

    V

    7540204

    Công nghệ dệt, may

    170

    A00, A01, D01

    26

    V

    7540203

    Công nghệ vật liệu dệt, may

    50

    A00, A01, D01

    27

    V

    7520118

    Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

    50

    A00, A01

    28

    V

    7519002

    Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu

    40

    A00, A01

    29

    VII

    7220201

    Ngôn ngữ Anh

    180

    D01

    30

    VII

    7220204

    Ngôn ngữ Trung Quốc

    100

    D01, D04

    31

    VII

    7220210

    Ngôn ngữ Hàn Quốc

    70

    D01

    32

    VII

    7220209

    Ngôn ngữ Nhật

    70

    D01, D06

    33

    VII

    7220101

    Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

    20

    Người nước ngoài tốt nghiệp THPT

    34

    VII

    7310104

    Kinh tế đầu tư

    60

    A00, A01, D01

    35

    VII

    7810101

    Du lịch

    140

    C00, D01, D14

    36

    VII

    7810103

    Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

    180

    A00, A01, D01

    37

    VII

    7810201

    Quản trị khách sạn

    140

    A00, A01, D01

    BẢNG TỔ HỢP CÁC MÔN XÉT TUYỂN

    A00

    Toán , Vật lý, Hóa học

    D04

    Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc

    A01

    Toán, Vật lý, Tiếng Anh

    D06

    Toán, Ngữ Văn, Tiếng Nhật

    B00

    Toán, Hóa học, Sinh học

    D07

    Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    C00

    Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

    D14

    Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

    D01

    Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

    * Tuyển thẳng: Theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Số lượng tuyển không hạn chế).

    * Học bổng: Trường cấp 100% học phí toàn khóa cho 9 thí sinh thủ khoa các tổ hợp xét tuyển của trường và thí sinh đạt giải Nhất kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia. Thí sinh đạt giải Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia và 15 á khoa được nhận 100% học phí năm thứ nhất.

    * Sinh viên học xong học kỳ thứ nhất có thể đăng ký học 2 chương trình cùng một lúc để được cấp 2 bằng tốt nghiệp của hai ngành khác nhau.

    2. TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY CHẤT LƯỢNG CAO VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ

    2.1. Quản trị kinh doanh chất lượng cao:

    – Chỉ tiêu: 30

    – Đối tượng: Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, nhập học năm 2021.

    – Hình thức tuyển sinh: Xét điểm đầu vào từ kết quả trúng tuyển ngành Quản trị kinh doanh, điểm trung bình chung tích lũy năm thứ nhất.

    – Thời gian đào tạo: 4 năm.

    – Hình thức đào tạo: Chính quy theo học chế tín chỉ.

    – Quyền lợi của sinh viên: Đội ngũ giảng viên có chuyên môn cao giàu kinh nghiệm giảng dạy; 25% chương trình thực hiện bằng Tiếng Anh; Tăng cường các kỹ năng mềm, thực tập tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

    2.2. Ngôn ngữ Trung Quốc (Liên kết với Đại học KHKT Quảng Tây – Trung Quốc):

    – Chỉ tiêu:  20

    – Đối tượ­ng tuyển sinh: Sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, nhập học năm 2021.

    – Hình thức xét tuyển: Xét điểm đầu vào từ kết quả trúng tuyển ngành Ngôn ngữ Trung Quốc và đơn đăng ký tham gia chương trình của sinh viên.

    – Thời gian đào tạo: 4 năm (02 năm đầu tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, 02 năm còn lại tại trường Đại học Khoa học Kỹ thuật Quảng Tây – Trung Quốc).

    – Hình thức đào tạo: Chính quy theo học chế tín chỉ.

    – Quyền lợi của sinh viên: Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo được cấp 2 bằng của Đại học Công nghiệp Hà Nội và Đại học Khoa học Kỹ thuật Quảng Tây

    – Thời gian và địa điểm: Tháng 9/2020 tại Khoa Ngoại ngữ

    3. TUYỂN SINH CAO ĐẲNG:

    – Chỉ tiêu: 1.500 (Dự kiến)

    – Đối tượng tuyển: Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

    – Thời gian đào tạo: 2,5 năm.

    – Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển dựa vào điểm tổng kết 2 môn Toán và Ngữ văn năm lớp 12 THPT.

    – Thời gian nhận hồ sơ và xét tuyển: Từ 1/3/2020-10/8/2020

    – Ngành/ nghề và môn xét tuyển:

    Stt

    Ngành/ nghề

    Mã Ngành/nghề

    Chỉ tiêu

    Hình thức

    1

    Cắt gọt kim loại

    6520121

    150

    Xét tuyển

    2

    Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

    6510304

    100

    Xét tuyển

    3

    Công nghệ ô tô

    6510216

    150

    Xét tuyển

    4

    Điện công nghiệp

    6520227

    150

    Xét tuyển

    5

    Điện tử công nghiệp

    6520225

    100

    Xét tuyển

    6

    Công nghệ thông tin

    6480201

    130

    Xét tuyển

    7

    Kế toán

    6340301

    120

    Xét tuyển

    8

    Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

    6520205

    50

    Xét tuyển

    9

    Hàn

    6520123

    30

    Xét tuyển

    10

    Công nghệ may

    6540203

    120

    Xét tuyển

    11

    Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

    6510305

    100

    Xét tuyển

    12

    Công nghệ kỹ thuật  điện tử, truyền thông

    6510312

    50

    Xét tuyển

    13

    Công nghệ kỹ thuật cơ khí

    6510201

    150

    Xét tuyển

    14

    Công nghệ chế tạo máy

    6510212

    100

    Xét tuyển

    * Thí sinh đăng ký xét tuyển Cao đẳng tại trường ĐHCN Hà Nội sẽ có cơ hội học liên thông lên đại học chính quy sau khi tốt nghiệp, thời gian đào tạo 1,5 năm.

    4. TUYỂN SINH LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC CHÍNH QUY:

    – Chỉ tiêu: 250 (Dự kiến)

    – Đối tượng tuyển: Tốt nghiệp Cao đẳng, Cao đẳng nghề

    – Thời gian đào tạo:

    + 1,5 năm (Đối với liên thông từ Cao đẳng).

    + 2 năm (Đối với liên thông từ Cao đẳng nghề).

    – Hình thức tuyển sinh: Thi tuyển.

    – Thời gian nhận hồ sơ: Từ 15/03/2020-5/11/2020.

    – Môn thi: Toán, Cơ sở ngành, Chuyên ngành.

    – Ngày thi (dự kiến): Đợt 1: 20-21/7/2020; Đợt 2: 7-8/11/2020.

    – Các ngành đào tạo:

    TT

    Khối ngành

    Mã ngành

    Tên ngành

    Chỉ tiêu

    Hình thức

    1

    III

    7340101

    Quản trị kinh doanh

    20

    Thi tuyển

    2

    III

    7340301

    Kế toán

    30

    Thi tuyển

    3

    V

    7480101

    Khoa học máy tính

    30

    Thi tuyển

    4

    V

    7510201

    Công nghệ kỹ thuật cơ khí

    50

    Thi tuyển

    5

    V

    7510203

    Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

    20

    Thi tuyển

    6

    V

    7510205

    Công nghệ kỹ thuật ô tô

    30

    Thi tuyển

    7

    V

    7510301

    Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

    50

    Thi tuyển

    8

    V

    7510302

    Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông

    20

    Thi tuyển

    HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN/DỰ THI CÁC HỆ:

    – Đối với hệ Đại học chính quy: Nộp phiếu ĐKXT cùng với hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia năm 2021 theo quy định của sở GD&ĐT.

    – Đối với hệ  Cao đẳng: Hồ sơ ĐKXT theo mẫu của Trường ĐHCN Hà Nội.

    – Đối với hệ Liên thông lên Đại học: Hồ sơ ĐKDT theo mẫu của Trường ĐHCN Hà Nội.

    MỌI CHI TIẾT VỀ TUYỂN SINH LIÊN HỆ:

    – Văn phòng Tuyển sinh & Học vụ, Phòng 110, Tầng 1, Nhà A2, Cơ sở 1, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

    – Địa chỉ: Số 298, Đường Cầu Diễn, Q.Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.

    – Điện thoại: 024.37650051 hoặc 024.37655121 (Máy lẻ 277/224).

    – Hotline: 08.3456.0255; Fanpage: facebook.com/tuyensinh.haui

    – Website: https://www.haui.edu.vn hoặc https://tuyensinh.haui.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội Năm 2021
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 2021
  • Tuyển Sinh 2021: Trường Đh Kiên Giang Xét Học Bạ Lên Tới 80% Chỉ Tiêu
  • Trường Đại Học Kiên Giang Thông Báo Tuyển Sinh Năm 2021
  • Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang Thông Báo Tuyển Sinh Năm 2021
  • Liên Thông Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Năm 2021
  • Tuyển Sinh Liên Thông Đh Công Nghiệp Hà Nội 2021
  • Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Tuyển Sinh Liên Thông 2021
  • Tuyển Sinh Liên Thông Lên Đại Học 2021
  • Tuyển Sinh Liên Thông Đợt 3 Năm 2014 (Đh Công Nghiệp Thực Phẩm Tphcm)
  • Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là trường đại học trực thuộc Bộ Công Thương được thành lập ngày 2 tháng 12 năm 2005 trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội. Trường Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội được thành lập năm 1999 trên cơ sở nâng cấp Trường Trung học Công nghiệp I. Năm 1997, sáp nhập 2 trường: Công nhân Kỹ thuật I và Kỹ nghệ Thực hành Hà nội lấy tên là Trường Trung học Công nghiệp I.

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

    TUYỂN SINH LIÊN THÔNG CHÍNH QUY NĂM 2021

    LIÊN THÔNG TỪ TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG LÊN ĐẠI HỌC

    (HỌC NGOÀI GIỜ HÀNH CHÍNH)

    Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội tuyển sinh liên thông từ Trung cấp, Cao đẳng lên Đại học hệ chính quy năm 2021 cụ thể như sau:

    1. NGÀNH ĐÀO TẠO, SỐ LƯỢNG TUYỂN:

    – Ngành tuyển sinh: Kế Toán, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, Công nghệ Kỹ thuật Điện – Điện tử

    2. ĐỐI TƯƠNG TUYỂN SINH: Học sinh đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao Đẳng . (Nhận cả CĐ nghề)

    – Thí sinh tốt nghiệp năm 2021 được tham gia dự thi ngay (kể cả Tốt nghiệp loại TB và TB Khá).

    – Thí sinh dự thi phải tốt nghiệp các ngành thuộc cùng nhóm ngành.

    3. MÔN THI TUYỂN: Toán và 2 môn chuyên ngành

    – Ngành kế toán: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính trong doanh nghiệp sản xuất

    – Công nghệ thông tin: Cơ sở dữ liệu, lập trình hướng đối tượng

    – Quản trị kinh doanh: Kinh tế vi mô, Quản lý sản xuất

    – Tài chính ngân hàng: Lý thuyết tài chính tiền tệ, Tài chính doanh nghiệp

    – Công nghệ Kỹ thuật Điện – Điện tử: Mạnh điện, Truyền động điện

    Mua tại văn phòng tuyển sinh (Hồ sơ theo mẫu của ĐH Công Nghiệp). Hồ sơ bao gồm:

    – Bản sao bằng Tốt nghiệp hoặc giấy CNTN, Bảng điểm (có công chứng).

    – Thời gian: Đào tạo hoàn chỉnh kiến thức hệ Đại học: 1,5 năm đến 3 năm

    – Tốt nghiệp được cấp bằng Đại học Chính quy, bằng tốt nghiệp do Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội cấp.

    Tại Trường hoặc tại các cơ sở liên kết

    7. THỜI GIAN ÔN TẬP, THỜI GIAN THI

    – Nhận hồ sơ từ 08/2018 đến 10/2018

    – Ôn tập: Dự kiến 10/2018

    – Thi tuyển: Dự kiến cuối tháng 10/2018

    8. ĐỊA CHỈ ĐĂNG KÝ, BÁN, NỘP HỒ SƠ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Án Tuyển Sinh Của Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội
  • Về Tuyển Sinh Và Học Phí Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tphcm
  • Danh Sách Tất Cả Các Trường Tuyển Sinh Bổ Sung Đợt 2 Năm 2021
  • Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội Thông Báo Tuyển Sinh Năm
  • Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội Thông Báo Tuyển Sinh 2021
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50