Đề Thi “xác Suất Thống Kê K40”

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ “bí Kíp” Kĩ Năng Mềm Giúp Bạn Vượt Cạn Thành Công Trong Môi Trường Ueh
  • Hội Thảo Triển Khai Sản Phẩm Phái Sinh Ở Việt Nam
  • Bí Kíp Ôn Luyện Cho Bài Test Anh Văn Đầu Vào
  • 11 Điều Nên Biết Về Trường Đại Học Rất Đặc Biệt
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Quảng Ngãi Năm 2013
  • Sau Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê-nin học phần II, gần 4000 sinh viên UEH khóa 40 hệ chính quy vừa kết thúc buổi thi thứ hai – môn Lý thuyết xác suất và thống kê toán (XSTK) với nhiều băn khoăn.

    Hôm nay – 22/05/2015, thời tiết không quá oi bức. UEH-ers khóa 40 CQ đã hoàn thành bài thi XSTK với tinh thần an toàn và nghiêm túc. Kết thúc buổi thi có nhiều luồng ý kiến khác nhau về đề thi năm nay.

    Mới, lạ và tư duy

    Đề thi XSTK K40 được nhận định là đã đổi mới. Với những khóa trước, dạng đề thi có nét giống nhau, sinh viên chỉ cần nắm và “quen tay” các dạng bài đã xuất hiện trong đề thi của những khóa lân cận thì có thể “rinh điểm ngon lành”. Riêng đối với khóa 40 năm nay, đề thi đã thay đổi cả về dạng và số. Nếu có trùng về dạng bài thì sẽ thay số, nhưng xác suất xảy ra là rất ít vì ít nhiều dạng đề thi đã được “biến tấu” thành hình thức khác đi. Tất cả đòi hỏi UEH-ers k40 không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải tư duy hơn, sáng tạo hơn trong lôí suy nghĩ làm bài.

    Mức độ dễ-khó không đều

    Vì có nhiều ca thi nên phải có nhiều đề thi khác nhau, và cụ thể, trong buổi thi chiều nay có hai ca với bốn đề thi. Mức độ khó dễ giữa các đề thi có lẽ không thể nào hoàn toàn giống nhau, tuy nhiên bộ phận ra đề đã cân nhắc phân phối và chọn lọc để sự chênh lệch ấy hạn chế đến mức tối thiểu. Tuy nhiên, đa phần UEH-ers có nhận định đề 2 là “dễ thở” hơn so với ba đề thi còn lại. Một số UEH-ers có ý kiến: “phải chi đề thi là giống nhau về dạng bài, nhưng khác nhau về số là có thể đáp ứng được mục đích của việc ra nhiều đề thi là chống tiêu cực trong thi cử rồi!”

    Đề thi khó

    Nhìn chung đề thi năm nay hay nhưng khó hơn so với những năm trước bởi yêu cầu đòi hỏi cao hơn ở sinh viên về tính sáng tạo trong tư duy, tránh tình trạng sinh viên học vẹt, học thuộc lòng đáp án, thuộc lòng dạng bài và những “con đường cũ”. Vừa kết thúc giờ thi chiều nay, nhiều UEH-ers khóa 40 rời phòng thi với tâm trạng lo lắng thể hiện rõ trên từng nét mặt, tỏ rõ sự mệt mỏi, căng thẳng và có phần không thoải mái. Một UEH-er khóa 40 chia sẻ :”Tôi, sẵn sàng chào đón xác suất thống kê vào năm sau.”. Bên cạnh đó vẫn có một số UEH-ers làm tốt bài thi của mình. Một UEH-er phấn khơỉ bộc bạch:” mình làm đề 2, phần trắc nghiệm chỉ không làm được một câu, còn phần tự luận là khá ổn!”

    Câu hỏi được lật lại: “Liệu chỉ Hạnh là đủ?”

    Sau “thất bại” của nhiều UEH-ers khóa 40 vào buổi thi XSTK chiều nay, niềm tin vào chuyện “Hạnh thần thánh” đã giảm đi phần nào. Kho đề thi mà “Hạnh” cung cấp liệu còn ứng nghiệm cho khóa 40? Liệu trường có đổi ngân hàng đề?

    Dù có hay không, dù đúng hay sai thì câu trả lời cho những câu hỏi trên sẽ không còn quan trọng nữa vì với niềm tin tưởng, sự rèn luyện miệt maì và quyết tâm giành con điểm tốt cho kỳ thi cuối kỳ thì chắc chắn UEH-ers khóa 40 sẽ đạt được kết quả tốt và dĩ nhiên “sấp đề Hạnh” vẫn sẽ có ích nếu bạn biết dùng chúng để ôn tập đúng cách.

    Dương Băng Băng

    S Communications

    www.UEHenter.com

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chàng Trai Đang “hot” Nhất K42
  • Kinh Nghiệm Cho Bài Thi Gmat Bạn Cần Biết
  • Ôn Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Ueh
  • Đề Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm, Tài Liệu Luyện Thi Cao Học Môn Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm
  • Thạc Sĩ Kinh Tế Và Quản Lý Môi Trường
  • Bộ Đề Thi Môn Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • 26 Tình Huống Sư Phạm Thường Gặp Và Cách Xử Lý Tốt Nhất
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Học – Đạo Đức Y Học Đại Học Y Dược
  • Sách Những Vấn Đề Cần Biết Về Y Tế Học Đường
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12 Nên Tham Khảo
  • Young Marketers 2022: Hàng Việt – Làm Từ ‘Chất’ Việt
  • Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm

    Bộ đề thi môn Xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: = Φ ( 255 − 250 ) − Φ ( 245 − 250) = Φ (1) − Φ ( −1) 2

    55

    • 2Φ (1) − 1 =0,8413 − 1 = 0,6826 .
    1. Gọi E là số trục máy hợp quy cách trong 100 trục,

    E ∈ B (n = 100; p = 0,6826) ≈ N (µ = np = 68,26;σ 2 = npq = 21,67)

    p = Φ(80 − 68,26) − Φ ( 0 − 68,26) = Φ (2.52) − Φ ( −14,66)

    21,67       21,67

    • Φ (2.52) + Φ (14, 66) − 1 = 0,9941 + 1 − 1 = 0,9941

    2.

    1. n=100, Sx = 5,76 , X =164,35
    • = 1 − γ = 1 − 0,95 = 0, 05

    t(0,05;99) =1,96 4

     

     

     

    S x

     

     

     

     

    Sx

     

    ⇒ 164,35 −

    1,96.5,76

    ≤ µ ≤ 164,35 +

    1,96.5,76

     

    X

    − t

    ≤ µ ≤ X

    + t

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

    n

    100

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 163, 22cm ≤ µ ≤165, 48cm

    • Dùng định lý tích phân Laplace . Tra bảng phân phối chuẩn tắc với lưu ý: Φ ( −1) = 1 − Φ(1)

     

    • Dùng định lý Laplace địa phương . Tra hàm mật độ chuẩn tắc với lưu ý hàm mật độ chuẩn tắc là hàm chẵn.

     

    Page 2

    1. nqc =19 ,Yqc = 73,16 , Sqc = 2, 48
    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;18) = 2,878

     

     

     

     

    S qc

     

     

     

     

     

    Sqc

     

     

     

    2,878.2,48

     

     

    2,878.2,48

    Y

    − t

     

    ≤ µ ≤ Y

    + t

     

    ⇒ 73,16

    ≤ µ ≤ 73,16

    +

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

    qc

     

     

    nqc

     

     

     

    19

     

     

     

    19

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 71,52kg ≤ µ ≤ 74,80kg

    1. H 0 : p = 0,3; H 1 : p ≠ 0,3
    • = 10035 = 0,35

    Utn =

     

    f − p0

     

     

    =

    0,35

    − 0,3

    =1, 091

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    p0

    (1 − p0 )

     

    0,3.0, 7

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

     

     

     

     

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,05,Φ (U ) = 1 −

    α

    = 0,975 ⇒ U =1,96 9 (hoặc t(0,05) =1,96 )

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

    |U tn |< U , chấp nhận H0 :tài liệu đúng.

    d.

     

    y −

    y

    = r

    x −

    x

    ⇒  y = −102,165 +1, 012x .

     

    s y

     

     

     

     

     

     

    xy

    sx

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Page 3

    ĐỀ SỐ 2

    1. Cho ba đại lượng ngẫu nhiên độc lập X,Y,Z trong đó X ∈ B (50;0, 6), Y ∈ N (250;100) và Z là tổng số chính phẩm trong 2 sản phẩm được lấy ra từ 2 lô hàng, mỗi lô có 10 sản phẩm, lô I có 6 chính phẩm và lô II có 7 chính phẩm. Tính M (U ), D (U ) 5 , trong đó

     

    1. Quan sát một mẫu (cây công nghiệp) , ta có bảng thống kê đường kính X(cm), chiều cao

    Y(m):

    X

    20-22

    22-24

    24-26

    26-28

    28-30

    Y

     

     

     

     

     

    3

    2

     

     

     

     

    4

    5

    3

     

     

     

    5

     

    11

    8

    4

     

    6

     

     

    15

    17

     

    7

     

     

    10

    6

    7

    8

     

     

     

     

    12

    1. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.
    2. Kiểm tra tính phân phối chuẩn của X với mức ý nghĩa 5%.
    3. Để ước lượng đường kính trung bình với độ tin cậy 95% và độ chính xác 5mm thì cần điều tra thêm bao nhiêu cây nữa?
    4. Những cây cao không dưới 7m gọi là loại A. Ước lượng tỷ lệ cây loại A với độ tin cậy 99%.

    BÀI GIẢI

    1. X ∈ B(50;0, 6) nên

    np − q ≤ Mod ( X ) ≤ np − q + 1 ⇒ 50.0, 6 − 0, 4 ≤ Mod ( X ) ≤ 50.0, 6 − 0, 4 +1 ⇒ 29, 6 ≤ Mod ( X ) ≤ 31, 6

    Vậy Mod ( X ) = 30

    M ( X ) = np = 50.0, 6 = 30

    • Kỳ vọng của U và phương sai của U

    Page 4

    D ( X ) = npq = 50.0, 6.0, 4 =12

    • ∈ N (250;100) nên

    M (Y ) = µ = 250

     

     

    D (Y ) = σ 2

    =100

     

     

     

    p = 0, 6.0,3 + 0, 4.0, 7 = 0, 46

     

     

    p + P ( II ).P = Φ (10024−60) − Φ ( 70−2460) = Φ (8,16) − Φ (2,04) = 1 − 0,9793 = 0,0207 p, tức là từ 7,32 cm2 đến 29,42 cm2 .

    Page 13

    ĐỀ SỐ 5

    1. Có 3 lô sản phẩm, mỗi lô có 10 sản phẩm. Lô thứ i có i phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên ở mỗi lô 1 sản phẩm. Tính xác suất:
    1. Cả 3 đều tốt.
    2. Có đúng 2 tốt.
    3. Số sản phẩm tốt đúng bằng số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu.
    1. Theo dõi sự phát triển chiều cao của cây bạch đàn trồng trên đất phèn sau một năm, ta có:

    xi (cm)

    250-300

    300-350

     

    350-400

    400-450

    450-500

    500-550

    550-600

     

    ni

    5

    20

     

    25

    30

    30

    23

    14

    a.

    Biết chiều cao trung bình của bạch đàn sau một năm trồng trên đất không phèn là

     

    4,5m. Với mức ý nghĩa 0,05 có cần tiến hành biện pháp kháng phèn cho bạch đàn

     

    không?

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Để ước lượng chiều cao trung bình bạch đàn một năm tuổi với độ chính xác 0,2m thì

     

    đảm bảo độ tin cậy là bao nhiêu?

     

     

     

     

    c.

    Những cây cao không quá 3,5m là chậm lớn. Ước lượng chiều cao trung bình các cây

     

    chậm lớn với độ tin cậy 98%.

     

     

     

     

     

    d.

    Có tài liệu cho biết phương sai chiều cao bạch đàn chậm lớn là 400. Với mức ý nghĩa

     

    5%, có chấp nhận điều này không?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. p = 0,9.0,8.0, 7 = 0,504
    1. p = 0,9.0,8.0,3 + 0,9.0, 2.0, 7 + 0,1.0,8.0, 7 = 0,398
    1. X: số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu. X=0,1,2.

    Y: số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm

    p=p+p = Ck 0,95 k

    0, 053−k

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    X1

     

    0

     

    1

    2

    3

     

     

     

    pi

     

    0,000125

    0,007125

    0,135375

    0,857375

    X2 : số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm lấy ra từ lô 10 sản phẩm.

    Page 17

    X2 thuộc phân phối siêu bội

    p = p = 0, 000125.

    1

    = 0, 000001

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    120

     

     

     

     

     

     

     

     

    p + p = 0, 002441.

     

     

     

     

     

     

     

    p + p

     

     

     

     

     

    + p = p + p + p = p + p + p .

    p + p

    + p = npq1 ϕ(k−npqnp )

    =

    1

     

    ϕ (

    40 − 36,332

    ) =

    1

     

    ϕ(0,76) =

    0,2898

    = 0,062

     

    4,81

    4,81

    4,81

    4,81

     

     

     

     

     

     

    1. Gọi n là số kiện phải kiểm tra.
    • ít nhất một kiện được chấp nhận.

    n

    P (M ) = 1 − Π P (A) = 1 − 0,63668n ≥ 0,9 .

    i=1

    0,63668n ≤ 0,1 ⇒ n ≥ log0,63668 0,1 = 5,1 → n ≥ 6

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 6 kiện.

    2.

    1. H0 : µ =120

    H1 : µ ≠ 120

    n = 134, y = 142, 01, sy =10, 46

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    y

    n

     

     

     

    sy

     

     

     

     

     

    Page 22

    Ttn = (142,01−120)134 = 24,358

    10,46

    t(0,01) = 2,58

    1. n A = 27,

      x

      A =18,98, sA = 2,3266 ,

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;26)

    = 2, 779

     

     

     

     

    x

    A − t

     

    sA

     

    ≤ µ ≤

    x

    A + t

    sA

     

     

     

     

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

    nA

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • 18,98 − 2,779. 2,326627 ≤ µ ≤ 18,98 + 2,779. 2,326627 .

    Vậy 17, 74% ≤ µ ≤ 20, 22%

     

     

     

     

    f

    A

    =

     

     

    27

     

    = 0, 2 →  p

    A

    ≈ 20%

     

     

     

    134

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.  n = 134,

    y

    =142, 0149, sy =10, 4615 ,  = 0, 6

     

    tsy

     

     

     

     

     

     

    .

     

     

     

     

    0,6.

     

     

     

     

     

    =

    t =

    n

     

     

    =

    134

     

    = 0, 66 .

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    sy

     

     

    10,4615

     

     

     

     

    ny

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1 −

     

    α

     

    = Φ (0, 66) = 0, 7454 → α = (1 − 0, 7454)2 = 0,5092

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Độ tin cậy γ = 1 − α = 0, 4908 = 49, 08%

    1. x −

      x

      = rxy y −

      y

      →  x = −37, 2088 + 0,3369y .

    s xsy

    x145 = −37,2088 + 0,3369.145 =11,641(%) .

    Page 23

    ĐỀ SỐ 8

    1. Sản phẩm được đóng thành hộp. Mỗi hộp có 10 sản phẩm trong đó có 7 sản phẩm loại A. Người mua hàng quy định cách kiểm tra như sau: Từ hộp lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm, nếu cả 3 sản phẩm loại A thì nhận hộp đó, ngược lại thì loại. Giả sử kiểm tra 100 hộp.

    a.

    Tính xác suất có 25 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

     

    b.

    Tính xác suất không quá 30 hộp được nhận.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu hộp để xác suất có ít nhất 1 hộp được nhận ≥ 95% ?

     

    2.  Tiến hành khảo sát số gạo bán hàng ngày tại một cửa hàng, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    xi (kg)

     

    110-125

    125-140

     

    140-155

    155-170

    170-185

    185-200

    200-215

     

    215-230

    ni

     

    2

    9

     

    12

     

    25

    30

     

    20

    13

     

    4

    a.

    Giả sử chủ cửa hàng cho rằng trung bình mỗi ngày bán không quá 140kg thì tốt hơn

     

     

    là nghỉ bán. Từ số liệu điều tra, cửa hàng quyết định thế nào với mức ý nghĩa 0,01?

     

    b.

    Những ngày bán ≥

    200kg là những ngày cao điểm. Ước lượng số tiền bán được

     

     

     

    trung bình trong ngày với độ tin cậy 99%, biết giá gạo là 5000/kg.

     

     

     

    c.

    Ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm .

     

     

     

     

     

     

     

    d.

    Để ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm với độ chính xác 5% thì đảm bảo độ tin cậy bao

     

     

     

    nhiêu?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    1. A: biến cố 1 hộp được nhận.

    p (A) = C73  = 0,29

    C103

    • số hộp được nhận trong 100 hộp. X ∈ B (100;0, 29) ≈ N (29; 20,59)

    p = Φ ( 30 − 29 ) − Φ ( 0 − 29 ) = Φ (0,22) − Φ ( −6,39)

    20,59     20,59

    • Φ (6,39) + Φ (0, 22) − 1 = 0,5871 n: số hộp phải kiểm tra.
    • = 1 − 0,71n .

    1− 0,71n ≥ 0,95 ⇒ 0,71n ≤ 0,05 ⇒ n ≥ log0,71 0,05 = 8,7 .

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 9 hộp.

    2.

    1. H0 : µ =140

    H1 : µ ≠ 140

    n = 115, x = 174,11, sx = 23,8466

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

    Ttn = (174,11−140)115 =15,34

    23,8466

    t(0,01) = 2,58

    1. ncd =17,

      x

      cd  = 211,03, scd  = 6,5586

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;16) = 2,921

    Page 25

    x

    − t

    scd

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    scd

     

    ⇒ 211,03 − 2,921.

    6,5586

     

    ≤ µ ≤ 211,03 + 2,921.

    6,5586

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    cd

    ncd

     

     

    cd

    ncd

    17

     

    17

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 206,38kg ≤ µ ≤ 215, 68kg .

    Số tiền thu được trong ngày cao điểm từ 515 950 đ đến 539 200 đ.

    1. fcd = 11517 = 0,1478. pcd ≈14,78%
    1. f cd = 0,1478, n = 115,  = 0,05

    u

     

    f cd (1− fcd )

     

    =  ⇒ u = 0, 05

     

    115

     

    =1,51.

    n

     

    0,1478.0,8522

     

     

     

     

     

     

     

    1 − α2 = Φ (u) = Φ (1,51) = 0,9345 ⇒ α = 2(1 − 0,9345) = 0,13

    Độ tin cậy: γ = 1 − α = 0,87 = 87% .

    Page 26

    ĐỀ SỐ 9

    1. Một máy tính gồm 1000 linh kiện A, 800 linh kiện B, 2000 linh kiện C. Xác suất hỏng của 3 loại linh kiện lần lượt là 0,001; 0,005 và 0,002. Máy tính ngưng hoạt động khi số linh kiện hỏng nhiều hơn 1. Các linh kiện hỏng độc lập với nhau.

    a.

    Tìm xác suất để có hơn 1 linh kiện loại A hỏng.

     

     

     

     

    b.

    Tìm xác suất để máy tính ngưng hoạt động.

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử đã có 1 linh kiện hỏng. Tìm xác suất để máy ngưng hoạt động trong hai trường

     

    hợp:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.1. Ở một thời điểm bất kỳ, số linh kiện hỏng tối đa là 1.

     

     

     

    c.2. Số linh kiện hỏng không hạn chế ở thời điểm bất kỳ.

     

     

     

     

    2.  Quan sát biến động giá 2 loại hàng A và B trong một tuần lễ, ta có

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

     

    52

    54

    48

     

    50

     

    56

     

    55

    51

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá của A

    12

    15

    10

     

    12

     

    18

     

    18

    12

    (ngàn đồng)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a.

    Tìm ước lượng khoảng cho giá trị thật của A với độ tin cậy 95%.

     

     

    b.

    Có ý kiến cho rằng giá trị thật của A là 51 ngàn đồng. Bạn có nhận xét gì với mức ý

     

    nghĩa 5%?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c.

    Giả sử giá của 2 loại hàng A và B có tương quan tuyến tính. Hãy ước lượng giá trung

     

    bình của A tại thời điểm giá của B là 12 ngàn đồng.

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

    1.

    • 1 − e −1 .10 − e−1 .11 = 0,264

     

    0!1!

     

    1. Xb : số linh kiện B hỏng trong 800 linh kiện. X b ∈ B(800;0,005) ≈ p (λ = np = 4)

    Page 27

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • 1 − e −4 .40 − e−4 .41 = 1 − 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • biến cố máy tính ngưng hoạt động .

    p (H ) = 1 − ( p + p (0,1,0) + p(0,0,1))

    • e −1e −4 e −4 + e −1e −4 4e −4 + e −1e −4 e−4 4

     

    • e99 = 0, 001

    H2  : biến cố máy tính ngưng hoạt động trong trường hợp II.

    p (H 2 ) = 1 − p =

     

    1

     

    ϕ(

    k

    − np

     

    ) =

    1

    ϕ (

    48

    − 50

    ) =

    1

    ϕ(−0,4) =

    0,3683

    = 0,07366

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    5

     

     

    npq

     

     

     

    npq

    25

     

    25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. p (S2 ) : xác suất phạm sai lầm khi kiểm tra kiện loại II

    (kiện loại II mà cho là kiện loại I)

    p (S ) = C32 .C71 + C33 .C70  = 0,18

    2          C103         C103

    p(I): xác suất chọn kiện loại I. p(II): xác suất chọn kiện loại II. p(S): xác suất phạm sai lầm.

    p ( S ) = p ( I ) p ( S1 ) + p ( II ) p ( S2 ) = 23 .0,5 + 13.0,18 = 0,39

    2.

    a.

    y −

    y

    = r

    x −

    x

     

    →  y = 53,33 +1,18x

     

    s y

     

    xy

    sx

    1. nt b = 29,

      x

      t

      b = 63,10, stb =10,725

    α = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;28) = 2, 763

    x

     

    − t

    stb

     

    ≤ µ ≤

    x

    + t

    stb

     

    ⇒ 63,10 − 2,763.

    10,725

     

    ≤ µ ≤ 63,10 + 2,763.

    10,725

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

     

     

    t

    b

     

     

    ntb

    29

     

    29

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy 57,60kg / mm 2 ≤ µ ≤ 68,6kg / mm2 .

    Page 31

    1. H0 : µ = 50

    H1 : µ ≠ 50

    n = 116, x = 56,8966, sx = 9,9925

     

    (

     

    − µ0 )

     

     

    Ttn =

    x

    n

     

     

     

    sx

     

     

     

     

     

     

     

    Ttn = (56,8966 − 50)116 = 7,433

    9,9925

    t(0,05) =1,96

    d.  t

     

    f (1− f )

     

    → n ≥ (

    t

     

    ) 2 . f (1 − f )

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n1

     

    1

    1

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t

     

     

     

     

    =1, 28 ,

     

     

    = 0,04 ,

     

    f =

    29

    = 0, 25

    (0,2)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

    116

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n ≥ (

    1,28

    )2

    .0,25.0,75 =192

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

    0,04

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t .

    sx

     

    ≤  . → n ≥ (

    t .sx

    )2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    n2

    2

     

     

     

     

    2

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    α = 0,1 → t 0,1

    =1, 65 ,  2 = 0,8 , sx = 9,9925

    n2 ≥ (1,65.9,9925)2 = 424,8 . → n2 ≥ 425 → max(n1 , n2 ) = 425 0,8

    Cần thêm ít nhất 425-116=309 quan sát nữa .

    Thương nhớ về thầy, bạn, về một thời mài đũng quần ở giảng đường.

    [email protected]

    Page 32

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toeic Speaking Writing Đề Thi Mẫu
  • Học Sinh Phan Hoàng Phương Nhi Giành Giải Nhất Quốc Gia Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 49
  • Năm 2022 Kỷ Niệm Tròn 50 Năm Diễn Ra Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu
  • Phát Động Thi Viết Thư Upu Chia Sẻ Trải Nghiệm Về Đại Dịch Covid
  • Lễ Phát Động Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 50 (Năm 2022)
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2022
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Khai Mạc Kỳ Thi Thách Thức Tư Duy Thuật Toán Bebras
  • International Mathematics Assessments For Schools
  • Để có thể học tốt môn Xác suất thống kê thì việc nắm vững trọng tâm học và thi là việc CẦN PHẢI LÀM.

    1. Nội dung ôn thi cao học môn Xác xuất thống kê

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre Train xin đưa ra đề cương tổng quát nội dung Ôn thi cao học môn Xác suất thống kê là sự tổng hợp các đề cương chi tiết của 4 trường NEU, FTU, UEB, BA. Và trung tâm cũng đưa ra nội dung thi của từng trường giúp các bạn có nhu cầu thi cao học của trường đó nhanh chóng nắm được nội dung học.

    Đề cương ôn thi đầu vào cao học:

    – Kinh tế Quốc dân, Ngoại thương thi Chương: 2,3,6,7,8.

    – Học viện Ngân hàng thi Chương: 1,2,3,6,7,8.

    – ĐHKT – ĐHQG HN thi Chương: 1,2,3,6,7,8,10.

    Phần I: Xác suất

    Chương 1: Biến cố và Xác suất của biến cố

    •  Phép thử và biến cố

    •  Định nghĩa cổ điển về xác suất

    •  Giải tích tổ hợp (chỉnh hợp, hoán vị, tổ hợp)

    •  Định lý cộng và nhân xác suất

    •  Hệ quả của định lý cộng và nhân xác suất (công thức Bernoulli, công thức xác suất đầy đủ, công thức Bayes)

    Chương 2: Biến ngẫu nhiên

    •  Khái niệm, các quy luật phân phối xác suất của Biến ngẫu nhiên (Bảng phân phối xác suất, Hàm phân bố, Hàm mật độ xác suất)

    •  Các tham số đặc trưng của Biến ngẫu nhiên: (Kỳ vọng toán, Phương sai, Độ lệch chuẩn, Hệ số biến thiên)

    •  Bổ túc về Đạo hàm, Vi phân, Tích phân

    Chương 3: Các quy luật phân phối Xác suất thông dụng

    •  Quy luật không-một A(p)

    •  Quy luật nhị thức B(n,p)

    • μ, σ2 )        

      Quy luật chuẩn N(

    •  Quy luật Khi bình phương X

      2(n) 

    •  Quy luật student T(n)

    •  Quy luật Fisher F(n1,n2 )

    •  Quy luật Poison P(

      λ)

    •  Quy luật phân phối lũy thừa mũ E(

      λ)

    Chương 4: Biến ngẫu nhiên rời rạc 2 chiều (không thi)

    Chương 5: Luật số lớn (không thi)

    Phần II: Thống kê toán

    Chương 6: Cơ sở lý thuyết mẫu

    •  Mẫu ngẫu nhiên

    •  Mẫu cụ thể

    •  Các phương pháp mô tả số liệu mẫu (rời rạc, ghép nhóm, ghép lớp)

    •  Các công thức tính tham số đặc trưng mẫu (Trung bình mẫu, độ lệch chuẩn mẫu, phương sai mẫu)

    •  2 phương pháp tính tham số đặc trưng mẫu (lập bảng, máy tính fx)

    •  Các kết luận của các thống kê (10 công thức)

    Chương 7: Ước lượng (estimation)

    •  Các tính chất tham số đặc trưng mẫu (không chệch, vững, hiệu quả nhất)

    •  Ước lượng điểm (hàm ước lượng, ước lượng hợp lý tối đa)

    •  Ước lượng bằng khoảng tin cậy:

             → Trung bình tổng thể μ

            → Phương sai tổng thể σ2

            → Cơ cấu của tổng thể P

    Chương 8: Kiểm định giả thuyết thống kê

    •  Định nghĩa, miền bác bỏ, mức ý nghĩa α, các quy tắc kiểm định giả thiết

    •  Kiểm định giả thiết:

    • 1 Trung bình tổng thể μ (biết và chưa biết Phương sai tổng thể)

    • 2 Trung bình tổng thể μ

    • 1 Tham số P (kích thước mẫu lớn, mẫu nhỏ)

    • 2 Tham số P

    • σ2

      1 Phương sai tổng thể

    • σ2

      2 Phương sai tổng thể

    Chương 9: không thi

    Chương 10: Phân tích hồi quy

    •  Hồi quy tuyến tính

    •  Hệ số tương quan mẫu r

    •  Xây dựng Phương trình hồi quy tuyến tính thực nghiệm

    •  Ước lượng sai số bình phương trung bình

     

    2. Kinh nghiệm ôn thi Xác suất cổ điển

    Như các bạn đã biết Xác suất thống kê là 1 môn khó đặc biệt là xác suất cổ điển và trường ĐHQG + HVNH vẫn còn thi Xác suất cổ điển. Nhưng các bạn đến học tại trung tâm thì Thầy Mạnh luôn cam kết XSTK là 1 môn dễ nhất trong 4 môn kể cả xác suất cổ điển. Vì trung tâm có các bước của đáp án chuẩn:

    Ví dụ:

    Bước 1: Gọi tên các biến cố (bước này làm được là người làm đã chắc chắn nhìn ra được đáp án thi)

    Bước 2: Gọi A là biến cố đề bài hỏi → biểu diễn A qua các biến cố (Để làm được những điều trên cần học một số thứ bổ trợ nữa)

    – Xác suất cổ điển nếu không biết cách học thì người học cực kì mông lung và trong phòng thi các bạn không biết bắt đầu từ đâu, làm cái gì. Nhưng đến với trung tâm Thầy Mạnh các bạn biết rất rõ mình học cái gì, viết cái gì trong giấy thi.

    3. Ôn thi cao học Xác xuất thống kê ở đâu?

    Trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train cam kết chỉ sau 3 buổi học XSTK các bạn sẽ cực kì vững và thành thạo giải các bài tập XS cổ điển. Thực ra đến buổi thứ 2 học các bạn đã được ôn luyện thi xác suất đỉnh cao khi mà được Thầy Mạnh chữa những đề thi từ những năm 1998. Ngoài ra các học viên đến ôn thi cao học tại trung tâm còn được trang bị bộ Tài liệu ôn thi cao học Kinh tế Quốc dân cực kì giá trị.

    PS: Chỉ có duy nhất tại trung tâm ôn luyện thi cao học Centre train là có đáp án thi chuẩn của 4 trường: NEU, FTU, UEB, BA.

    Hãy đặt niềm tin của các bạn vào trung tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm
  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Thống Kê Di Dân Và Vấn Đề Di Trú Tại Hoa Kỳ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Hoa Kỳ
  • Định Cư Châu Âu Diện Tay Nghề Và Đầu Tư Định Cư Châu Âu: Đâu Là Lựa Chọn Dành Cho Bạn
  • Chương Trình Đầu Tư Cổ Phần
  • Per Chi Si Reca In Italia / Cho Những Ai Tới Italia
  • Dịch Vụ Làm Visa Guam, Lấy Visa Guam Nhanh, Không Chờ Đợi
  • Hiện nay có bao nhiêu người di dân trên nước Mỹ? Theo thống kê Hoa Kỳ, hiện có vào khoảng 38.000.000 di dân hiện đang sinh sống tại Hoa Kỳ, chiếm 12,5% dân số Hoa Kỳ.

    Người di dân gốc Mễ Tây Cơ chiếm 30% số di dân tại Hoa Kỳ. Di dân gốc Phi Luật Tân chiếm 4,4% tổng số di dân, tiếp theo là người Ấn Độ (chiếm 4,3%), và người Trung Hoa (chiếm 3,6%). Người di dân Việt Nam chiếm 3%.

    Trong số 38 triệu di dân, phân nửa số này là phụ nữ. Có 41%người di dân đến Hoa Kỳ trước năm 1990; 29% đến Hoa Kỳ từ năm 1990 đến năm 1999, và 30% đến Mỹ sau năm 2000. Hiện mới chỉ có 43% số người di dân ở Hoa Kỳ đã nhập tịch.

    80% dân số Hoa Kỳ cho biết chỉ nói tiếng Anh ở nhà. Trong khi 20% (tức 56 triệu dân) cho biết họ nói nhiều thứ tiếng trong gia đình. Tiếng Tây Ban Nha là ngoại ngữ được sử dụng nhiều nhất trong gia dình (chiếm 61,9%); tiếp theo là tiếng Trung Hoa (chiếm 4,4%), tiếng Tagalog (tức tiếng thổ ngữ của người Phi Luật Tân, chiếm 2,7%), tiếng Pháp (bao gồm tiếng Cajun, tức loại Pháp ngữ của người di dân đến Mỹ từ rất lâu, chiếm 2,4%), tiếng Việt Nam (2,1%), và tiếng Đức (chiếm 2%).

    Trong năm 2008, có khoảng 1 triệu 100 ngàn người được cấp Thẻ Xanh mới; trong số này có 44,1% là người thân trực hệ với công dân Mỹ, 20,5% qua hồ sơ bảo lãnh diện gia đình, và 15% nhập cảnh theo diện làm việc. Khoảng 15% người xin Thẻ Xanh theo diện tỵ nạn, và 5,2% theo diện xổ số. Trong số các thường trú nhân này, có 2,8% hay 31,000 người đến từ Việt Nam.

    Theo ước lượng của thống kê, có khoảng 11 triệu 900 ngàn di dân bất hợp pháp sống tại Hoa Kỳ tính đến tháng 3 năm 2008. Số người bất hợp pháp có vẻ giảm dần từ năm 2007. Làn sóng người di dân bất hợp pháp đã giảm thấp hơn làn sóng người trở thành thường trú nhân từ năm 2005 đến năm 2008.

    Khoảng 1 triệu thường trú nhân đã trở thành công dân Mỹ trong năm 2008. Số người nhập tịch đã tăng 58% từ năm 2007 đến 2008, tức tăng từ 660.477 đến 1.046.539 người. Một lý do dễ hiểu là năm 2008 là năm bầu cử tổng thống, và những tổ chức quan tâm đến di trú đã dùng con số này trong những cuộc vận động của họ để đề cao việc nhập tịch. Một lý do khác là, từ đầu tháng Giêng năm 2007, sở di trú loan báo tăng 80% lệ phí đơn xin nhập tịch (từ 330 mỹ kim lên 595 mỹ kim) và bắt đầu tính lệ phí mới từ tháng 7 năm 2007 nên rất nhiều người đã nộp đơn xin nhập tịch để tránh đóng lệ phí quá cao.

    Những di dân nước nào đã nhập tịch nhiều nhất trong thời gian gần đây? Những người nhập tịch trong năm 2008 gồm có: 22% di dân sinh ở Mễ Tây Cơ (231.815 người), 6% sinh ở Ấn Độ (65.971 người), và 6% sinh ở Phi Luật Tân (58.791 người). Trong năm 2008, có 39.600 thường trú nhân sinh ở Việt Nam đã trở thành công dân Hoa Kỳ.

    (Theo VietBao Daily)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Anh Cho Người Hong Kong Cơ Hội Định Cư Và Thành Công Dân, Trung Quốc Giận Dữ
  • Làm Thế Nào Để Xin Visa Định Cư Hàn Quốc Thành Công?
  • Hướng Dẫn Xin Miễn Visa 5 Năm Việt Nam Dành Cho Chồng Người Hàn Quốc Của Gia Đìn
  • Làm Thế Nào Để Được Làm Việc Lâu Dài Hoặc Định Cư Tại Hàn Quốc ?
  • Hướng Dẫn Chuyển Sang Visa Định Cư Hàn Quốc (F
  • Thư Viện Số Đại Học Thủy Lợi: Xác Suất Thống Kê :các Ví Dụ Và Lời Giải 10 Đề Thi Luyện Tập Cùng Đáp Án Và Thang Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg11
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Cao Học Môn Xác Suất Thống Kê
  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Đề Thi Chuyên Toán Tỉnh An Giang 2022
  • Đáp Án Của 24 Mã Đề Thi Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Thông tin tài liệu

    Nhan đề : Xác suất thống kê :Các ví dụ và lời giải 10 đề thi luyện tập cùng đáp án và thang điểm

    Tác giả: Nguyễn, Hữu Bảo

    Nhà xuất bản : Xây dựng

    Mô tả: Đầu trang tên sách: Trường đại học Thuỷ lợi.

    URI: http://tailieuso.tlu.edu.vn/handle/DHTL/158

    Trong bộ sưu tập: Sách trước năm 2022

    XEM MÔ TẢ

    190

    XEM & TẢI

    0

    Danh sách tệp tin đính kèm:

  • 780.pdf

      Restricted Access

    • Dung lượng : 1,41 MB

    • Định dạng : Adobe PDF

  •   Yêu cầu tài liệu

    Bạn đọc là cán bộ, giáo viên, sinh viên của Trường Đại học Thuỷ Lợi cần đăng nhập để Xem trực tuyến/Tải về

    Khi sử dụng tài liệu trong thư viện số bạn đọc phải tuân thủ đầy đủ luật bản quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Học Liệu Trường Đại Học Điện Lực
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Xác Suất Mức Độ 1
  • Hướng Dẫn Cách Viết Ielts Writing Task 1 Process
  • Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 1 Dạng Line Chart
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg04
  • Trường Đại Học Mở Hà Nội
  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông: Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật
  • Trọn Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Cambridge English Preliminary Luyện Thi Chứng Chỉ Pet 1
  • Đề thi cuối kỳ Pháp luật Đại cương [Năm 1 – Đại học Ngoại ngữ]

    Hình thức thi : Tự luận

    Thời gian làm bài : 75 phút (không được sử dụng tài liệu) 

    Đề thi gồm có 3 câu hỏi 

    Câu 1: Nhận định đúng sai và giải thích ngắn gọn (5 điểm) như bình thường thầy cô đã cho các bạn làm trên lớp. 

    • Địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy nhà nước chxhcnvn
    • Phân tích cơ cấu của những cơ quan này
    • Phân tích các đặc điểm của nhà nước
    • So sánh nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội có giai cấp
    • So sánh quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội hoặc quan hệ pháp luật hoặc quan hệ xã hội
    • Trình bày các đặc điểm của quan hệ pháp luật
    • Trình bày các đặc điểm của quy phạm pháp luật
    • Phân tích cơ cấu của một quan hệ pháp luật
    • Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật
    • Trình bày các trường hợp cần phải áp dụng pháp luật 
    • Phân biệt các loại lỗi … 

    Các bạn nhớ cái nào có ví dụ thì các bạn nên nghiên cứu ví dụ để hiểu rõ. 

    a) Chính thể cộng hòa chỉ tồn tại trong kiểu nhà nước tư sản .

    b ) Sự biến pháp lí chỉ bao gồm các hiện tượng tự nhiên mà gắn với nó là sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.

    c ) Mọi chủ thể đều có thể thực hiện pháp luật dưới hình thức áp dụng pháp luật

    d ) Tác hại của hành vi tham nhũng là những thiệt hại về kinh tế .

    Câu 2. ( 2 điểm ) Phân biệt qui phạm pháp luật và qui phạm xã hội . Cho ví dụ minh họa.

    Câu 3. ( 4 điểm ) Tình huống

    Do có thù tức với Ngô Xuân H nên vào ngày 9/6/2009 nhân lúc anh H đang nảu gọi điện thoại , Đinh Văn C cầm một chiếc búa đinh tới phía sau đập vào đầu anh H một nhát sau đó C đập tiếp nhất thứ hai nhưng bị trượt và bị anh H gạt tay làm rơi búa . Anh H bỏ chạy nhưng C nhặt búa lên tiếp tục đuổi theo để đập anh H, may có mọi người giữ lại nên không thể tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội của Y nữa . Tỷ lệ thương tích anh H phải chịu la 12 % .

    Hỏi:

    1. C có vi phạm pháp luật không, tại sao ?

    TÀI LIỆU ÔN TẬP – PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI? GIẢI THÍCH? Pháp luật đại cương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Học Viện Tài Chính
  • Ftu Và Những Kì Thi
  • Tài Liệu Môn Pháp Luật Đại Cương Hay, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương
  • – 223 Nhận Định Môn Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Toán Lớp 10 Kỳ Thi Olympic Truyền Thống 30/4 Lần Thứ Xiii Tại Thành Phố Huế
  • Đề Thi Cuối Kỳ Tài Chính Doanh Nghiệp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Cpa 2022: Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao (Đề Lẻ)
  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao
  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Kế Toán Tài Chính Kế Toán Quản Trị Nâng Cao
  • Đề Cương Học Phần Hệ Thống Quản Lý Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược
  • Câu 1: Hãy giải thích bản chất của đòn bẩy kinh doanh? Đòn bẩy kinh doanh có phải là nguồn gốc dẫn đến rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp không? Vì sao?

    Câu 2: Công ty cổ phần Huy Hoàng hiện đang xem xét đầu tư một nhà máy sản xuất bình đựng nước đa năng dành cho trẻ em, thời gian hoạt động của nhà máy dự tính là 5 năm. Nhà máy sản xuất dự kiến sẽ được xây dựng trên một khu đất mà công ty hiện đang cho đơn vị khác thuê với giá cho thuê trước thuế là 1,4 tỷ đồng/năm. Tuy nhiên, tính đến thời điểm này, công ty đã chi ra 100 triệu đồng để điều tra nghiên cứu thị trường đối với nhu cầu sản phẩm và cho thấy nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm là khá cao.

    Theo dự tính, số lượng tài sản cố định cần phải đầu tư lúc ban đầu bao gồm:

    – Tài sản cố định là nhà xưởng có nguyên giá là 2.000 triệu đồng. Công ty xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản này là 8 năm và áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Sau khi kết thúc dự án, công ty có thể bán lại với giá 500 triệu đồng.

    – Tài sản cố định là máy móc thiết bị được nhập từ Hàn Quốc, có giá về đến cửa khẩu là 3.200 triệu đồng. Thuế suất thuế nhập khẩu là 10%, thuế suất thuế VAT là 10%. Chi phí vận chuyển máy về đến công ty là 40 triệu đồng. Thời gian sử dụng hữu ích của máy móc thiết bị là 8 năm. Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Sau khi kết thúc dự án, công ty có thể bán lại với giá 1.300 triệu đồng.

    Toàn bộ vốn đầu tư vào TSCĐ giả thiết bỏ ngay một lần và thời gian đầu tư thi công, lắp đặt là không đáng kể.

    Theo ước tính, số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong 5 năm như sau:

    Giá bán chưa bao gồm thuế VAT là 100.000 đồng/sản phẩm. Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh bằng tiền (chưa gồm khấu hao TSCĐ) là 70.000 đồng/sản phẩm. Vốn lưu động thường xuyên dự tính quay được 10 vòng/năm.

    Biết rằng: Công ty là đối tượng nộp thuế VAT tính thuế theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%. Chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án là 12%.

    Yêu cầu:

    a. Hãy xác định dòng tiền vốn lưu động của dự án đầu tư?

    b. Hãy xác định dòng tiền thuần từ thanh lý TSCĐ của dự án?

    c. Hãy lập báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm và dòng tiền thuần hoạt động hàng năm của dự án?

    d. Hãy xác định IRR và cho biết công ty nên chấp nhận hay loại bỏ dự án?

    Câu 1: Hãy trình bày nội dung của phương pháp phân tích điểm hòa vốn, qua đó giải thích tác động của phân tích điểm hòa vốn trong quản trị tài chính doanh nghiệp?

    Câu 2: Công ty cổ phần CP Group hiện đang xem xét để đầu tư một nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, thời gian hoạt động của nhà máy dự tính là 5 năm. Nhà máy sản xuất dự kiến sẽ được xây dựng trên một khu đất mà công ty hiện đang cho đơn vị khác thuê với giá cho thuê chưa bao gồm thuế gián thu là 800 triệu đồng/năm. Công ty đã chi ra 200 triệu đồng để điều tra nghiên cứu thị trường đối với nhu cầu sản phẩm và cho thấy nhu cầu của thị trường là khá cao. Theo dự tính, số tài sản cố định cần phải đầu tư lúc ban đầu bao gồm:

    – Tài sản cố định là nhà xưởng có nguyên giá 2.400 triệu đồng. Công ty xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản này là 6 năm và áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Sau khi kết thúc dự án, công ty có thể bán thanh lý với giá chưa bao gồm thuế gián thu là 400 triệu đồng.

    – Tài sản cố định là máy móc thiết bị dược nhập từ Nhật Bản, có giá về đến cửa khẩu (giá CIF) là 3.000 triệu đồng. Thuế suất thuế nhập khẩu là 10%, thuế suất thuế VAT là 10%. Chi phí vận chuyển máy móc thiết bị về đến công ty và thực hiện lắp đặt là 100 triệu đồng. Thời gian sử dụng hữu ích của máy là 8 năm. Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Sau khi kết thúc dự án, công ty có thể bán với giá chưa bao gồm thuế gián thu là 800 triệu đồng.

    Toàn bộ vốn đầu tư vào TSCĐ giả thiết bỏ ngay một lần và thời gian đầu tư thi công, lắp đặt TSCĐ là không đáng kể.

    Theo ước tính, số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong 5 năm như sau:

    Giá bán chưa bao gồm thuế VAT là 150.000 đồng/sản phẩm. Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh bằng tiền hàng năm (chưa gồm khấu hao TSCĐ) là 120.000 đồng/sản phẩm.

    Theo thông tin từ doanh nghiệp trong cùng ngành, vốn lưu động thường xuyên dự tính quay được 5 vòng/năm. Số vốn lưu động dự tính được thu hồi dần khi quy mô dự án thu hẹp và thu hồi nốt phần còn lại khi kết thúc dự án.

    Yêu cầu:

    a. Hãy xác định khoản thu thuần từ thanh lý TSCĐ?

    b. Hãy xác định LNST hàng năm và dòng tiền thuần hoạt động hàng năm của dự án?

    c. Hãy lập báo cáo dòng tiền thuần của dự án đầu tư? Từ đó, xác định giá trị hiện tại thuần của dự án và cho biết công ty nên chấp nhận hay loại bỏ dự án?

    Biết rằng: Công ty tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN với thuế suất 20%. Chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án là 12%/năm.

    Câu 1: Hãy trình bày đặc điểm và cách xác định giá trị của cổ phiếu thường? Giải thích tại sao khoản tiền thanh lý doanh nghiệp sau này chia cho cổ đông thường lại không được tính vào dòng tiền để định giá cổ phiếu thường?

    Câu 2: Công ty cổ phần Hải Hậu đang xem xét kế hoạch sản xuất và tiêu thụ một dòng sản phẩm mới, dự kiến vòng đời của dự án là 5 năm. Công ty đã chi 200 triệu đồng cho việc nghiên cứu thị trường tiêu thụ dòng sản phẩm này.

    – Để sản xuất dòng sản phẩm này, công ty dự kiến đầu tư ban đầu vào một dây chuyền sản xuất có giá trị 5.000 triệu đồng (thời gian bỏ vốn không đáng kể). Dây chuyền sản xuất này được khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh với thời gian sử dụng hữu ích là 6 năm.

    – Vào cuối năm thứ hai, công ty đầu tư mua bổ sung một thiết bị khác có giá trị 500 triệu đồng, thiết bị này dược khấu hao theo phương pháp đường thẳng với thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm.

    – Công ty dự kiến số lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm như sau:

    – Giá bán mỗi sản phẩm được ước tính là 200.000 đồng/sản phẩm, chi phí biến đổi là 60.000 đồng/ sản phẩm và tổng chi phí cố định kinh doanh (chưa bao gồm khấu hao TSCĐ) là 1.000 triệu đồng/năm.

    – Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết hàng năm dự tính bằng 20% doanh thu thuần. Số vốn lưu động dự tính được thu hồi dần khi quy mô dự án thu hẹp và thu hồi nốt toàn bộ khi kết thúc dự án.

    – Khi kết thúc dự án, dây chuyền sản xuất sẽ được thanh lý với giá chưa bao gồm thuế gián thu ước tính là 300 triệu đồng và thiết bị đầu tư thêm có thể bán với giá thanh lý chưa bao gồm thuế gián thu là 200 triệu đồng. Chi phí thanh lý là không đáng kể.

    Yêu cầu:

    1. Hãy xác định báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm và dòng tiền thuần hoạt động của dự án?

    2. Xác định dòng tiền thuần từ thanh lý đối với toàn bộ TSCĐ?

    3. Hãy lập báo cáo dòng tiền thuần của dự án đầu tư?

    4. Hãy xác định IRR của dự án và cho biết công ty có nên thực hiện dự án hay không?

    Biết rằng: Chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án là 10% và thuế suất thuế TNDN là 20%.

    Câu 1: Điểm hòa vốn là gì? Tại sao nhà quản lý doanh nghiệp phải quan tâm đến điểm hòa vốn? Hãy thiết lập công thức xác định sản lượng sản xuất và tiêu thụ để đạt được lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) như dự kiến?

    Câu 2: Hãy phân tích các nhân tố: Chính sách kinh tế của nhà nước, thị trường và sự cạnh tranh trong quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp?

    Câu 3: Công ty X đang xem xét đầu tư xây dựng phân xưởng sản xuất sản phẩm mới với thời gian xây dựng cơ bản là 2 năm, thời gian hoạt động dự kiến là 5 năm. Vốn đầu tư ban đầu dự kiến là 500 triệu đồng, cuối năm thứ nhất bỏ thêm 1.500 triệu đồng, cuối năm thứ 2 bỏ thêm 1.000 triệu đồng.

    – Nhu cầu VLD thường xuyên hàng năm dự tính bằng 20% doanh thu thuần. Doanh thu thuần các năm dự kiến như sau: 10.000; 12.000; 14.000; 16.000 và 12.000. Chi phí cố định (chưa kể khấu hao TSCĐ) là 1.000 triệu đồng/năm. Chi phí biến đổi hàng năm ước tính bằng 70% doanh thu thuần.

    – Toàn bộ TSCĐ của dự án dự kiến khấu hao theo phương pháp đường thẳng với thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm. Giá bán thanh lý của số TSCĐ này khi kết thúc dự án là 200 triệu đồng, chi phí thanh lý tài sản cố định dự tính là 40 triệu đồng. Số VLĐ thu hồi từng phần khi quy mô dự án thu hẹp và thu hồi nốt số còn lại khi dự án kết thúc.

    Yêu cầu:

    a. Hãy xác định dòng tiền VLĐ và khoản tiền từ thu thuần từ thanh lý TSCĐ của dự án đầu tư.

    b. Hãy xác định giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án đầu tư. Theo tiêu chuẩn NPV, công ty có nên thực hiện dự án hay không?

    Biết rằng: Chi phí sử dụng vốn của dự án à 15%/năm; công ty phải nộp thuế TNDN là 25%.

    Câu 4: Công ty X đang xem xét đầu tư vào dây chuyền sản xuất sản phẩm A, tuy nhiên, công ty đang đứng trước 2 phương án đầu tư như sau:

    a. Hãy xác định sản lượng hòa vốn kinh tế, doanh thu hòa vốn kinh tế của 2 phương án đầu tư trên?

    b. Hãy xác định EBIT của từng phương án đầu tư biết rằng cả 2 phương án cùng đạt sản lượng sản xuất và tiêu thụ là 30.000 sản phẩm?

    c. Hãy xác định mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh đến mỗi phương án tại mức sản lượng tiêu thụ là 30.000 sản phẩm

    d. Tại mức sản xuất và tiêu thụ là bao nhiêu sản phẩm thì cả 2 phương án đạt được EBIT là như nhau? Hãy nêu ý nghĩa của kết quả tính ra?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Toán Thpt Quốc Gia 2022 Và Đáp Án Chuẩn Nhất
  • 12 Đề Thi Trắc Nghiệm Tổ Hợp Môn Khxh Thpt Quốc Gia 2022, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Tham Khảo Đề Thi Thpt Quốc Gia Các Môn Xã Hội Năm 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Sử Số 1
  • Bộ Đề Thi Thử Thptqg, Thpt Quốc Gia Môn Lịch Sử 12 File Word
  • Ngành Thống Kê Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Doanh Quốc Tế (Đào Tạo Bằng Tiếng Anh)
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Kinh Tế
  • Mã Ngành Nghề Dệt Được Mã Hóa Theo Hệ Thống Ngành Nghề Kinh Tế Việt Nam
  • Bảng Mã Chương, Mã Tiểu Mục, Mục Lục Ngân Sách Năm 2022
  • Tìm Hiểu Về Ngành Kinh Tế Phát Triển
  • Cập nhật: 28/06/2019

      Ngành Thống kê Kinh tế (tiếng Anh là Economic Statistics) là ngành đào tạo cử nhân đại học về Thống kê Kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; có kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; nắm vững kiến thức chuyên sâu về thống kê trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội ở các cấp, các ngành khác nhau của nền kinh tế quốc dân; có khả năng tư duy độc lập, có năng lực tự bổ sung kiến thức.

    • Chương trình đào tạo ngành Thống kê Kinh tế trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về tổ chức hệ thống thông tin thống kê quốc gia, Bộ ngành, địa phương; điều tra thống kê, nắm vững các công cụ và mô hình để mô tả, phân tích – dự đoán thống kê trong các tổ chức kinh tế – xã hội, các tổ chức tài chính và các doanh nghiệp; có kiến thức về phân tích kinh tế xã hội nói chung.
    • Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Thống kê Kinh tế biết vận dụng các kiến thức, công cụ và phần mềm thống kê để xây dựng và tính toán hệ thống chỉ tiêu thống kê, thiết kế nghiên cứu điều tra, tổng hợp, phân tích – dự đoán thống kê phục vụ cho việc quản lý và hoạch định chính sách kinh tế xã hội và quản lý; có kỹ năng khai thác, phân tích dữ liệu kinh tế xã hội ở các ngành, các cấp khác nhau; có kỹ năng viết báo cáo phân tích, thuyết trình và làm việc theo nhóm.

    2. Chương trình đào tạo ngành Thống kê Kinh tế

    Theo Đại học Kinh tế Quốc dân

    3. Các khối thi vào ngành Thống kê Kinh tế

    – Mã ngành: 7310107

    – Các tổ hợp môn xét tuyển vào ngành Thống kê Kinh tế:

    • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
    • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
    • D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
    • D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
    • D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

    Các bạn có thể tham khảo mức điểm chuẩn của các trường đại học đào tạo ngành Thống kê Kinh tế những năm gần đây. Trong năm 2022, mức điểm chuẩn của ngành này từ 13 – 21 điểm tùy theo các khối thi xét theo kết quả thi THPT Quốc gia.

    5. Các trường đào tạo ngành Thống kê Kinh tế

    Hiện nay, ở nước ta chưa có nhiều trường đại học đào tạo ngành Thống kê Kinh tế, chỉ có một số trường sau:

    6. Cơ hội việc làm ngành Thống kê Kinh tế

    Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Thống kê Kinh tế có thể làm việc trong nhiều loại hình cơ quan, tổ chức khác nhau:

    • Chuyên viên trong các cơ quan thuộc hệ thống thống kê Nhà nước, bộ ngành, các tổ chức kinh tế – xã hội;
    • Làm việc tại bộ phận nghiên cứu và phân tích dữ liệu trong các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh tế;
    • Làm việc tại các tổ chức tư vấn, nghiên cứu, phân tích trong nước và quốc tế; các dự án, tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế;
    • Nghiên cứu viên trong các tổ chức tư vấn, viện, trung tâm nghiên cứu;
    • Giảng viên trong các trường đại học, học viện đào tạo về kinh tế;
    • Tham gia thành lập các tổ chức tư vấn, dịch vụ phân tích và xử lý dữ liệu.

    7. Mức lương ngành Thống kê Kinh tế

    Đối với sinh viên ngành Thống kê Kinh tế mới ra trường và ít kinh nghiệm làm việc tại các doanh nghiệp thì mức lương cơ bản từ 5 – 7 triệu đồng/ tháng. Ngoài ra, tùy vào vị trí công việc, năng lực và kinh nghiệm làm việc trong ngành Thống kê Kinh tế thì mức lương từ 7 – 10 triệu đồng/ tháng hoặc có thể cao hơn.

    8. Những tố chất phù hợp với ngành Thống kê Kinh tế

    Để theo học ngành Thống kê Kinh tế, bạn cần phải có những tố chất sau:

    • Kiên trì, nhẫn nại và chịu được áp lực công việc;
    • Tự tin, năng động, giao tiếp tốt, có khả năng đàm phán thuyết phục;
    • Khả năng ngoại ngữ tốt;
    • Sáng tạo, tự tin, quyết đoán;
    • Khả năng thu thập và xử lí thông tin;
    • Say mê nghiên cứu, khám phá kiến thức và có trách nhiệm trong công việc;
    • Có khả năng làm việc độc lập dưới áp lực về thời gian và khối lượng công việc.

    Bài viết đã giới thiệu đến bạn đọc những thông tin tổng quan về ngành Thống kê Kinh tế, hy vọng sẽ giúp các bạn đưa ra lựa chọn ngành học phù hợp với bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp (Cơ Sở Hà Nội)
  • Xét Tuyển Đại Học 2022: Chi Tiết Các Mã Ngành Của Đại Học Kinh Tế Tp.hcm
  • Bảng Mã Trường, Mã Ngành Của Đh Kinh Tếnăm 2022
  • Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Thay Đổi Xét Tuyển Năm 2022
  • Tổng Quan Ngành Kinh Tế Xây Dựng
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương [Năm 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Pháp Luật Đại Cương
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Online
  • Đề thi cuối kỳ Pháp luật Đại cương [Năm 1 – Đại học Ngoại ngữ]

    Hình thức thi : Tự luận

    Thời gian làm bài : 75 phút (không được sử dụng tài liệu)

    Đề thi gồm có 3 câu hỏi

    • Địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy nhà nước chxhcnvn
    • Phân tích cơ cấu của những cơ quan này
    • Phân tích các đặc điểm của nhà nước
    • So sánh nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội có giai cấp
    • So sánh quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội hoặc quan hệ pháp luật hoặc quan hệ xã hội
    • Trình bày các đặc điểm của quan hệ pháp luật
    • Trình bày các đặc điểm của quy phạm pháp luật
    • Phân tích cơ cấu của một quan hệ pháp luật
    • Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật
    • Trình bày các trường hợp cần phải áp dụng pháp luật
    • Phân biệt các loại lỗi …

    a) Chính thể cộng hòa chỉ tồn tại trong kiểu nhà nước tư sản .

    b ) Sự biến pháp lí chỉ bao gồm các hiện tượng tự nhiên mà gắn với nó là sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.

    c ) Mọi chủ thể đều có thể thực hiện pháp luật dưới hình thức áp dụng pháp luật

    d ) Tác hại của hành vi tham nhũng là những thiệt hại về kinh tế .

    Câu 2. ( 2 điểm ) Phân biệt qui phạm pháp luật và qui phạm xã hội . Cho ví dụ minh họa.

    Câu 3. ( 4 điểm ) Tình huống

    Do có thù tức với Ngô Xuân H nên vào ngày 9/6/2009 nhân lúc anh H đang nảu gọi điện thoại , Đinh Văn C cầm một chiếc búa đinh tới phía sau đập vào đầu anh H một nhát sau đó C đập tiếp nhất thứ hai nhưng bị trượt và bị anh H gạt tay làm rơi búa . Anh H bỏ chạy nhưng C nhặt búa lên tiếp tục đuổi theo để đập anh H, may có mọi người giữ lại nên không thể tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội của Y nữa . Tỷ lệ thương tích anh H phải chịu la 12 % .

    Hỏi:

    1. C có vi phạm pháp luật không, tại sao ?

    TÀI LIỆU ÔN TẬP – PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI? GIẢI THÍCH? Pháp luật đại cương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi 1000 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án)
  • 226 Câu Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp Án
  • Giải Đề Thi Olympic 30/4 Lớp 8 Sở Gd
  • Đề Thi Olympic Toán Lớp 10 (Thời Gian Làm Bài 120 Phút)
  • 50 Đề Thi Kiểm Tra Toán 10 Năm 2022
  • Đề Thi Cuối Học Kỳ I Môn: Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 5 Cấp Huyện Môn Thi: Tiếng Việt
  • I/Đọc thành tiếng : (5 điểm)

    -Kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 17.Học sinh đọc

    đoạn văn khoảng 110 chữ/phút và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

    II/Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)

    Bài : Bầu trời mùa thu

    Tôi cùng bọn trẻ đi ra cánh đồng.Buổi sáng tháng chín mát mẻ và dễ chịu.Tôi nói với các em:

    -Các em hãy nhìn lên bầu trời mà xem.Mùa hè, nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn

    lửa.Còn bây giờ bầu trời thế nào? hãy suy nghĩ và chọn những từ ngữ thích hợp để miêu tả nó.

    Bọn trẻ nhìn lên bầu trời và suy nghĩ.Sau vài phút,một em nói:

    -Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.

    -Vì sao mặt nước lại mệt mỏi?-tôi hỏi lại.

    -Thưa thầy,mùa hè nước dạo chơi cùng những làn sóng.Mùa thu,nó mệt và đứng lại với màu xanh

    nhạt.Nó mệt mỏi!

    Những em khác tiếp tục nói:

    -Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa.

    -Bầu trời xanh biếc.

    Cô bé Va-li-a nhỏ nhắn đứng trầm ngâm một chỗ.Tôi hỏi:

    -Còn Va-li-a,vì sao em im lặng thế?

    -Em muốn nói bằng những từ ngữ của mình.

    -Em đã tìm được câu nào chưa?

    -Bầu trời dịu dàng – Va-li-a khẽ nói và mỉm cười.

    Sau đó ,mỗi em đều muốn nói về bầu trời bằng những từ ngữ của riêng mình:

    -Bầu trời buồn bã.Những đám mây xám đang từ phương Bắc trôi tới.

    -Bầu trời trầm ngâm.Nó nhớ đến tiếng hót của bầy chim sơn ca.

    -Bầu trời ghé sát mặt đất.Mùa hè,nó cao hơn và có những con chim én bay liệng.Còn bây giờ chẳng

    có chim én nữa,vì thế bầu trời cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở

    ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn:Tiếng Việt Lớp 5 A)BÀI KIỂM TRA ĐỌC:(10 điểm) I/Đọc thành tiếng : (5 điểm) -Kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 17.Học sinh đọc đoạn văn khoảng 110 chữ/phút và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc. II/Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm) Bài : Bầu trời mùa thu Tôi cùng bọn trẻ đi ra cánh đồng.Buổi sáng tháng chín mát mẻ và dễ chịu.Tôi nói với các em: -Các em hãy nhìn lên bầu trời mà xem.Mùa hè, nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa.Còn bây giờ bầu trời thế nào? hãy suy nghĩ và chọn những từ ngữ thích hợp để miêu tả nó. Bọn trẻ nhìn lên bầu trời và suy nghĩ.Sau vài phút,một em nói: -Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao. -Vì sao mặt nước lại mệt mỏi?-tôi hỏi lại. -Thưa thầy,mùa hè nước dạo chơi cùng những làn sóng.Mùa thu,nó mệt và đứng lại với màu xanh nhạt.Nó mệt mỏi! Những em khác tiếp tục nói: -Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa. -Bầu trời xanh biếc. Cô bé Va-li-a nhỏ nhắn đứng trầm ngâm một chỗ.Tôi hỏi: -Còn Va-li-a,vì sao em im lặng thế? -Em muốn nói bằng những từ ngữ của mình. -Em đã tìm được câu nào chưa? -Bầu trời dịu dàng - Va-li-a khẽ nói và mỉm cười. Sau đó ,mỗi em đều muốn nói về bầu trời bằng những từ ngữ của riêng mình: -Bầu trời buồn bã.Những đám mây xám đang từ phương Bắc trôi tới. -Bầu trời trầm ngâm.Nó nhớ đến tiếng hót của bầy chim sơn ca. -Bầu trời ghé sát mặt đất.Mùa hè,nó cao hơn và có những con chim én bay liệng.Còn bây giờ chẳng có chim én nữa,vì thế bầu trời cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào Theo XU- KHÔM -LIN-XKI. (Mạnh Hưởng dịch) . Câu1:Ý chính của bài văn là gì? a-Miêu tả vẻ đẹp của bầu trời mùa thu. b-Miêu tả vẻ đẹp của cánh đồng vào mùa thu. c-Miêu tả tiếng hót của bầy chim sơn ca. Câu 2:Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ "xanh"? a-Một từ.(Đó là từ.). b-Hai từ.(Đó là các từ..) c-Ba từ. (Đó là các từ...) a-Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa. b-Bầu trời ghé sát mặt đất. c-Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao Câu 4:Trong câu"mùa hè,nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa.".Có mấy quan hệ từ? a-Một quan hệ từ.(Đó là từ) b-Hai quan hệ từ.(Đó là các từ) c-Ba quan hệ từ. (Đó là các từ..) a-Tôi cùng bọn trẻ đi ra cánh đồng. b-Em rất thích đi giày. c-Nam đi một nước cờ cao. B)BÀI KIỂM TRA VIẾT :(10 điểm) I.Chính tả: (5điểm) Rừng trưa (TV5 Tập 1 trang 21) (Viết từ đầu đến.theo các lạch nước) II.Tập làm văn: (5điểm) Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng) tả một người thân yêu nhất của mình. ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Môn:Toán Lớp 5 Bài 1 : (3 điểm ) Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng. a) Chữ số 9 trong số thập phân 85,429 có giá trị là: A.9 B. C. D. b) 5được viết dưới dạng số thập phân là: A.5,6 B.5,06 C.5,006 D.50,6 c) Tìm 1% của 1.000.000 đồng A.100 đồng B.1000 đồng C.10.000 đồng D.100.000 đồng Bài 2: (3 điểm) Đặt tính rồi tính a)325,26+436,82 c)34,06x2,5 b)724,60-350,17 d)91,08:3,6 Bài 3 : (1 điểm )Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. a)26kg 12g =kg b)23 ha=km2 Bài 4 🙁 2 điểm ) Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài 15,5 m và chiều rộng 10,4m.Tính diện tích hình tam giác EDC Bài 5 : (1 điểm ) Tính kết quả ( +35% +0,65+ 75% )x( 1 +1 ) ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn: Khoa học Lớp 5 Câu 1 : (3 điểm )Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng. Khi một em bé mới sinh,dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái ? Cơ quan tuần hoàn. Cơ quan sinh dục. Cơ quan tiêu hóa. Cơ quan hô hấp. b) Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào các khoảng: Từ 10 đến 14 tuổi Từ 12 đến 16 tuổi. Từ 13 đến 17 tuổi. c) Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào các khoảng: Từ 9 đến 12 tuổi. Từ 10 đến 15 tuổi. Từ 13 đến 19 tuổi. Câu 2 : (2,5 điểm) Những việc nên làm để bảo vệ sức khỏe về thể chất và giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì là: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. a)Để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì: Thường xuyên tắm giặt,rửa mặt gội đầu và thay quần áo. Vài ngày mới cần tắm giặt,rửa mặt,gội đầu và thay quần áo. b)Để bảo vệ sức khỏe về thể chất: Có thể uống rượu ,bia,hút thuốc lá thoải mái. Tăng cường luyện tập thể dục thể thao Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. Câu 3 : ( 1,5 điểm)Nối các vật liệu ở cột A với tên gọi ở cột B sao cho phù hợp.. A B 1. Xi măng,cát,sỏi trộn đều với nước rồi đổ vào các khuôn có cốt thép. 2. Xi măng trộn với cát và nước. 3. Xi măng cát,sỏi (đá) trộn đều với nước a. Vữa xi măng. b. Bê tông. c. Bê tông cốt thép Câu 4:( 1điểm) Có mấy loại cao su,đó là những loại nào?Nêu tính chất của cao su. .. . .. Câu 5 : (2điểm) Nêu tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao .. .. ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn:Lịch sử+Địa lí Lớp 5 I/PHẦN LỊCH SỬ: Câu 1 : (1,5điểm) Đúng ghi Đ,sai ghi S vào ô trống. Ngày 19-8 là ngày kỉ niệm cách mạng tháng tám ở nước ta. Phong trào Đông Du thất bại vì:Đường đi từ Việt Nam sang Nhật Bản quá xa. Trương Định lãnh đạo cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế. Câu 2 🙁 1,5điểm) Sau cách mạng tháng tám chính quyền non trẻ của nước ta phải đối phó với những loại giặc nào? .. Câu 3 : ( 2điểm) Nêu ý nghĩa lịch sử của tuyên ngôn độc lập. .. .. II/PHÀN ĐỊA LÍ. Câu 1 : ( 1,5điểm) Đúng ghi Đ,sai ghi S vào ô trống. Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa,nhiệt độ cao,gió và mưa thay đổi theo mùa. Nước ta có 53 dân tộc,trong đó dân tộc kinh có số dân đông nhất. Việt Nam là nước xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới. Câu 2 🙁 1,5điểm) Em hãy cho biết : a) Tên các thành phố lớn ở nước ta có sân bay quốc tế. .. b ) Tên các loại đất chính ở nước ta. .. c )Thương mại gồm các hoạt động nào? Câu 3 : ( 2điểm ) Em hãy nêu vai trò của rừng đối với đời sống sản xuất của nhân dân ta. . . . .. ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn : Tiếng Việt Lớp 4 A/ BÀI KIỂM TRA ĐỌC : ( 10 ĐIỂM) I)Đọc thành tiếng : (5 điểm) Học sinh đọc thành tiếng các bài tập đọctừ đầu năm. Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc đoạn văn khoảng 80 chữ/phút. II/ Đọc thầm và làm bài tập : ( 5điểm) Bài: Bài văn bị điểm không -Ba đã bao giờ thấy một bài văn bị điểm không chưa,ba ? Tôi ngạc nhiên: -Đề khó lắm sao? -Không.Cô chỉ yêu cầu"Tả bố em đang đọc báo."Có đứa bạn con bảo ba nó không đọc báo,nhưng rồi nó bịa ra,cũng được 6 điểm. Tôi thở dài: -Còn đứa bị điểm không,nó tả thế nào? -Nó không tả,không viết gì hết.Nó nộp giấy trắng cho cô.Hôm trả bài,cô giận lắm.Cô hỏi: "Sao trò không chịu làm bài?"Nó cứ làm thinh.Mãi sau nó mới bảo:"Thưa cô,con không có ba."Nghe nó nói , cô con sững người.Té ra ba nó hi sinh từ khi nó mới sanh.Cô mới nhận lớp nên không biết,ba ạ.Cả lớp con ai cũng thấy buồn. Lúc ra về,có đứa hỏi:"Sao mày không tả ba của đứa khác?"Nó chỉ cúi đầu, hai giọt nước mắt chảy dài xuống má. Chuyện về cậu học trò có bài văn bị điểm không đã để lại trong tôi một nỗi đau,nhưng cũng để lại một bài học về lòng trung thực Theo NGUYỄN QUANG SÁNG Câu 1:Câu chuyện trên nhắc nhở các em diều gì? a) Nhắc nhở các em phải chăm chỉ học hành. b) Nhắc nhở các em phải luôn sống trung thực. c) Nhắc nhở các em phải biết nghe lời cô giáo. Câu 2 :Câu "Sao trò không chịu làm bài?"được dùng làm gì? a) Dùng để hỏi b ) Dùng để yêu cầu, đề nghị c) Dùng thay lời chào Câu 3:Trong câu"Chuyện về cậu học trò có bài văn bị điểm không đã để lại trong tôi một nỗi đau."Bộ phận nào là chủ ngữ? a)Tôi b)Chuyện về cậu học trò c)Chuyện về cậu học trò có bài văn bị điểm không Câu 4; Câu"Nó chỉ cúi đầu,hai giọt nước mắt chảy dài xuống má."Có mấy động từ? a) Một động từ.( Đó là từ) b) Hai động từ.( đó là các từ) c)Ba động từ.( đó là các từ.) a) Học sinh,sinh viên,thiếu nhi b)Học sinh,nho nhã,nho sinh c) Môn sinh,học sinh,nho sinh B/BÀI KIỂM TRA VIẾT: (10ĐIỂM) I.Chính tả: ( 5 điểm) Chiếc xe đạp của chú Tư ( TV 4 tập 1trang 150 ) ( Viết từ Chiếc xe của chú lại là..đến bước vào nhà ) II.Tập làm văn: ( 5điểm ) Tả một đồ chơi mà em yêu thích ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn :Toán lớp 4 Bài 1: ( 3điểm)Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng. a) Giá trị của chữ số 5 trong số 65243 là:. A. 500 B. 50.000 C.5000 D.500.000 b)Số gồm tám trăm triệu không nghìn hai trăm ba mươi mốt viết là: A.800.000.231 B.80.000.231 C.8.000.231 D.80.231 c)Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 8 tấn 15 kg=.kg là: A.815 B.8015 C.8150 D.8051 Bài 2 : ( 3điểm) Đặt tính rồi tính a)123756+394635 c) 268 x 235 b)944382-292764 d) 26345 : 35 Bài 3: ( 1điểm) Với bốn chữ số 0,5,6,7 a) Hãy viết số có ba chữ số chia hết cho cả 3,5,9 b) Hãy viết số có bốn chữ số chia hết cho cả 2,3,5,9 Bài 4 : (2điểm) Hai mảnh vườn có cùng loại đất như nhau dùng để trồng rau và có diện tích tổng cộng là104m2 .Mảnh thứ nhất có diện tích lớn hơn mảnh thứ hai là 8m.Hãy tính diện tích của mỗi mảnh đất đó Bài 5; ( 1điểm) Cho hình tam giác ( như hình vẽ )có: AB=5cm; BC= 4cm; AC=4cm a)Hình tam giác ABC có các góc nhọn là. b)Hình tam giác ABC có chu vi là. ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn:Khoa học lớp 4 Câu 1: ( 3điểm) Đánh dấu nhân vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất. a)Không khí gồm hai thành phần chính là: Ni tơ và hơi nước. Ô-xi và ni tơ. Các-bô-níc và ni tơ. Chiếm chỗ trong khong gian. Có hình dạng nhất định. Không màu,không mùi, không vị. c)Chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn vì: Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau. Giúp ta ăn ngon miệng. Vừa giúp ta ăn ngon miệng,vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể. Câu 2: ( 2điểm) Chọn các từ:( Ni tơ, sự cháy,không khí ,quá nhanh ) để điền vào chỗ.. cho phù hợp. Ô xi trong không khí cần choCàng có nhiều.thì càng có nhiều ô xi và sự cháy sẽ tiếp diễn lâu hơn..trong không khí không duy trì sự cháy.Nhưng nó giữ cho sự cháy không diễn ra. Câu 3 : (1,5điểm) trong thiên nhiên nước tồn tại ở những thể nào? .. Câu 4 : (1,5điểm) Em hãy nêu vai trò của nước trong sinh hoạt,lao động sản xuất và vui chơi giải trí. . . .. Câu 5: ( 2điểm)Nêu vai trò của không khí đối với sự sống của con người,động vật và thực vật ĐỀTHI CUỐI HỌC KỲ I Môn:Lịch sử+Địa lí Lớp 4 I/PHẦN LỊCH SỬ: Câu 1 : (1,5điểm)Đúng ghi Đ,sai ghi S vào ô trống Sau khi lên ngôi vua Đinh Bộ Lĩnh lấy tên nước là Đại Cồ Việt. Sau 179 năm bị đô hộ,nhân dân ta lại giành được độc lập (Tính từ năm 179 TCN đến năm 40 ) Tại kinh thành Thăng Long nhà Lý đã xây dựng nhiều lâu đài,cung điện,đền chùa. Câu 2 : (1,5điểm) Điền từ ngữ : ( Thắng lợi,kháng chiến,độc lập,giữ vững,niềm tự hào,lòng tin ) vào chỗ trống của câu sau cho thích hợp. Cuộc..chống quân Tống xâm lược..đã.được nền..của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta.,ở sức mạnh dân tộc. Câu 3 : (2điểm) Hãy nêu việc làm để chứng tỏ nhà Trần rất quan tâm đến việc phát triển nông nghiệp và phòng thủ đất nước. . .. . II/PHẦN ĐỊA LÍ Câu 1 : (1,5điểm)Đúng ghi Đ,sai ghi S vào ô trống Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư đông đúc. Ở Tây Nguyên,dân cư tập trung thưa thớt,có nhiều dân tộc sinh sống. Để phủ xanh đất trống, đồi trọc người dân ở vùng Trung Du Bắc bộ đã tích cực trồng rừng,cây ăn quả ,cây công nghiệp lâu năm Câu 2 : ( 1,5 điểm )Điền từ ngữ vào chỗ trống cho phù hợp. Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình khá..và đang tiếp tục mở rộng ra ..Đây là đồng bằng lớn thứ.của nước ta. Câu 3 🙁 2điểm ) Khi rừng bị tàn phá thì xảy ra những hậu quả gì? .. . .. ĐÁP ÁN -CÁCH ĐÁNH GIÁ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 1)Đọc thành tiếng : ( 5điểm) - Đọc đúng tiếng,từ ngắt nghỉ đúng dấu chấm,dấu phẩy,giọng đọc biểu cảm,đúng thời gian cho 4 điểm. - Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu cho 1 điiểm. 2) Đọc thầm : ( 5điểm) mỗi ý đúng cho 1điểm. Câu 1: ý a Câu 4 : ý b Câu 2 : ý b Câu 5 : ý a Câu 3 : ý c 3 ) Chính tả : ( 5điểm) - Bài viết đẹp,sạch sẽ,không mắc lỗi chính tả,trình bày đúng hình thức cho 5 điêm -Mỗi lỗi sai trừ 0,5 điểm. 4 ) Tập làm văn ; ( 5điểm ) -Viết được bài văn đủ 3 phần đúng với yêu cầu của đề.Độ dài bài viết khoảng 20 dòng .Nội dung hay ,sử dụng từ đúng,câu văn gãy gọn cho 5 điểm. -Tùy theo cách diễn đạt về ý,chữ viết,cách viết câu mà cho các mức điểm còn lại. ĐÁP ÁN MÔN TOÁN LỚP 5 Bài 1: (3điểm) Mỗi câu đúng cho 1 điểm Câu a: Khoanh vào D Câu b :Khoanh vào B Câu c; Khoanh vào C Bài 2: ( 3điểm)- Mỗi câu a,b đúng cho 0,5 điểm Mỗi câu c,d đúng cho 1 điểm a) 325,26+436,82= 762,08 c) 34,06 x2,5= 85,15 b) 724,60- 350,17 = 374,43 d) 91,08:3,6 = 25,3 Bài 3: ( 1điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm a) 23ha =0,23km2 b) 26kg 12g = 26,012kg Bài 4: ( 2điểm) -Ghi lời giải đúng cho 0,5 điểm,ghi đáp số đúng cho 0,5 điểm -Thực hiện đúng phép tính cho 1 điểm Bài giải Diện tích hình tam giác EDC là: 15,5 x10,4 : 2 =80,6 ( m2) Đáp số: 80,6 ( m2) Bài 5: (1 điểm ) Biết thực hiện và tính kết quả đúng cho 1 điểm ( + 35% +0,65 +75% ) x ( 1+ 1) = ( 0,25 +0,35 =0,65 +0,75 ) x ( 1+ 1) = 2 x 3 = 6 ĐÁP ÁN MÔN KHOA HỌC LỚP 5 Câu 1 : (3điểm) Mỗi câu đúng cho 1điẻm a) -Cơ quan sinh dục b) -Từ 13 đến 17 tuổi c) -Từ 10 đến 15 tuổi Câu 2 : ( 2,5điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm a ) ý 1:Đ ý 2; S b)ý 1:S ý 2: Đ ý 3: Đ Câu 3; ( 1,5 điểm) Nối đúng mỗi tên gọi với các vật liệu cho 0,5 diểm 1 nối với c 2 nối với a 3 nối với b Câu 4 : ( 1điểm) - Nêu được tên của mỗi loại cao su cho 0,25điểm -Nêu được tính chất của cao su cho 0,5 điểm Trả lời: - Có 2 loại cao su : Cao su tự nhiên và cao su nhân tạo -Tính chất: có tính đàn hồi tốt,ít bị biến đổi khi gặp nóng ,lạnh,cách điện, cách nhiệt,không tan trong nước,tan trong xăng dầu. Câu 5: (2 điểm) -Nêu được tính chất cho 1 điểm, Trả lời: Trong ,chịu được nóng lạnh,khó vỡ,bền -Nêu được công dụng cho 1điểm Trả lời: Dùng làm chai lọ trong phòng thí nghiệm,đồ dùng y tế,kính xây dựng, kính của ống nhòm, máy ảnh ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ+ĐỊA LÍ LỚP 5 I/LỊCH SỬ: Câu 1: (1,5 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm -ý 1:Đ -ý 2:S -ý 3:S Câu 2: ( 1,5điểm) Nêu đúng tên mỗi loại giặc cho 0,5 điểm ( Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm) Câu 3 ;(2 điểm) Nêu đúng mỗi ý cho 1điểm -Khẳng định quyền độc lập dân tộc -Khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa II/ ĐỊA LÍ: Câu1 : (1,5điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm -ý 1: Đ -ý 2 : S - ý 3 : S Câu 2 : ( 1,5 điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm a) Sân bay Nội Bài ở Hà Nội, sân bay Tân Sơn Nhất ở thành phố Hồ Chí Minh b) Đất phe-ra-lít và đất phù sa c) Thương mại gồm hoạt động mua bán hàng hóa ở trong nước và với nước ngoài Câu 3 : ( 2điểm) Gồm 4 ý,mỗi ý đúng cho 0,5điểm -Rừng điều hòa khí hậu -Rừng che phủ đất Rừng hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng đột ngột Rừng cho ta nhiều sản vật,nhất là gỗ. ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 1. Đọc thành tiếng: ( 5điểm ) - Đọc đúng tiếng, từ ngắt nghỉ đúng dấu chấm chấm,dấu phấy giọng đọc biểu cảm,đúng thời gian cho 4 điểm. -Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu cho 1 điểm 2.Đọc thầm : (5 điểm) Đúng mỗi câu cho 1 điểm Câu 1: ý b Câu 4 : ý b Câu2 : ý a Câu 5: ý c Câu 3: ý b 3. Chính tả : ( 5điểm) -Bài viết đẹp, sạch sẽ,không mắc lỗi chính tả trình bày đúng hình thức cho 5 điểm -Mỗi lỗi sai trừ 0,5 điểm 4.Tập làm văn: ( 5điểm) -Viết được bì văn đủ 3 phần.Độ dài bài viết từ 12 câu trở lên,chữ đẹp,đúng chính tả,dùng câu đúng ngữ pháp cho 5 điểm. Tùy theo cách diễn đạt về ý ,về chữ viết mà cho các mức điểm còn lại ĐÁP ÁN MÔN KHOA HỌC LỚP 4 Câu 1: (3 điểm) Mỗi câu đúng cho 1 điểm a. Ỗ xi và ni tơ b.Có hình dạng nhất định c.Vừa giúp ta ăn ngon miệng, vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể Câu 2 : ( 2điểm) Điền đúng mỗi từ cho 0,5 điểm -Thứ tự các từ cần điền là: sự cháy,không khí,ni tơ, quá nhanh Câu 3 ; ( 1,5 điểm) Nêu đúng tên mỗi thể của nước cho 0,5 điểm ( Thể rắn, thể lỏng, thể khí ) Câu 4: ( 1,5 điểm) Gồm 3 ý nêu đúng đủ mỗi ý cho 0,5 điểm -Nước để tắm gội, nấu ăn -Nước để cấy lúa, tưới cây, tạo ra dòng điện -Để tập bơi,đua thuyền,lướt sóng Câu 5: ( 2 điểm) Nêu đầy đủ vai trò của không khí cho 1,5 điểm -Không khí là thành phần quan trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của con người,động vật, thực vật.Có không khí để thở thì mới sống được. ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LI LÓP 4 I/LỊCH SỬ Câu 1 : ( 1,5 điểm) mỗi ý đúng cho 0,5 điểm ý 1 : Đ ý 2 : S ý 3: Đ Câu 2 : ( 1,5 điểm)Điền đúng mỗi từ cho 0,25 điếm -Thứ tự các từ cần điền là: Kháng chiến, thắng lợi,giữ vững,độc lập,niềm tự hào,lòng tin Câu 3 : ( 2 điểm)Nêu đầy đủ các ý cho 2 điểm -Nhà TRần chú ý xây dựng lực lượng quân đội -Tuyển trai tráng khỏe mạnh vaò quận đội,thời bình thì ở làng sản xuất, lúc có chiến tranh thì tham gia chiến đấu. -Lập thêm Hà Đô Sứ để trông coi đê đièu -Khuyến khích nông dân sản xuất,tuyển mộ người đi khẩn hoang. II/ỊA LÍ: . Câu 1 : ( 1,5 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm -ý 1:S -ý 2: Đ -ý 3: Đ Câu 2 : ( 1,5 điểm) điền đúng mõi từ cho 0,5 điểm -Thứ tự các từ cần điền là:bằng phẳng,biển,hai Câu 3 : (2điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm -Không còn rừng -Đất bị sói mòn -Hạn hán lũ lụt tăng lên -Một số động vật bị tuyêt chủng ĐÁP ÁN MÔN TOÁN LỚP 4 Bài 1: ( 3 điểm) Mỗi câu đúng cho 1 điểm a) Khoanh vào C b) khoanh vào A c) khoanh vào B Bài 2 : ( 3 điểm) Đúng câu a,b mỗi câu cho 0,5 điểm Đúng câu c,d mỗi câu cho 1 điểm a) 123756+ 394635 = 518391 c) 268 x 235 =62980 b) 944382 - 292764 =651618 d) 26345 :35 =752 ( dư 25) Bài 3 : ( 2 điểm) Trình bày mỗi lời giải và phép tính đúng cho 0,75 điểm Ghi đáp số đúng cho 0,5 điểm Bài giải Diện tích của mảnh vườn thứ nhất là: ( 104 + 8) : 2 = 56( m2) Diện tích của mảnh vườn thứ hai là: 56 - 8 = 48 ( m2) Đáp số: 56m2 8 m2 Bài 4 : ( 1 điểm)Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm a. 675 b. 7650 Bài 5 : ( 1 điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm a. Hinh tam giác ABC có các góc nhọn là:góc A, góc B b. Hình tam giác ABC có chu vi là:13 cm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Giữa Kì I
  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Theo Thông Tư 22 Hay Nhất
  • Học Tiếng Việt Lớp 5 Trực Tuyến
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100