Đề Thi Writing Level 2 Đại Học Duy Tân Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tuyển Sinh Đại Học Quốc Gia Hà Nội Môn Toán Khối A Năm Học 2000
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Mô Phôi Có Đáp Án Update
  • Giáo Trình Mô Phôi Đại Học Y Dược Huế
  • Đề Cương Ôn Tập Lý Sinh
  • Truy Tố 18 Cán Bộ Trong Vụ Lộ Đề Thi Công Chức Tại Tỉnh Phú Yên
  • ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN  WRITING LEVEL 2- ENG 127

    Năm học : 2015-2016

    Thời gian làm bài: 45 phút

    PART I (5 points)

    I- Reorder the suggested words to  make a complete sentence : (2.5 points)

    1, Focusing on/ the exam/ The students/ otherwise/ time/ can’t/ finish/ are/ they/ it

    1 ……………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………..

    2, Explain/ tries to/ The woman/ nevertheless/ understands/ no one/ her.

    2 ……………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………..

     

    3, In the taxi/ chatting/ She is/ cell phone/ on/ while/ she/ beside/is sitting/ a colleague.

    3 ……………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………..

    4, Glasses/ is/ holding/ the/ man/ The woman/ her/ is/ writing/while.

    4 ……………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………..

    5, will/ buy/ The/ high/ boys/ the/ price/ it/ if/ is/ not.

    5 ……………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………..

    II-Make sentences about the pictures with the suggested words: (2.5 points)

    (Write ONE sentence that is based on a picture)

    1, famous/ so/ come

    1 ……………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………..

     

    2, if/ practice/ good

    2 ……………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………..

     

    3, look/as if /see

    3 ……………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………..

     

     

    4, run/ because/ need

    4 ……………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………..

     

    5, though/food/ want

    5 ……………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………..

     

     

    PART II – RESPONDING TO AN E-MAIL LETTER (2.0 points)

    Directions: Read the e-mail

    Directions: Complete the response e-mail.

    The response e-mail

    To: John Thompson

    Re: One-bedroom condominium

    (1)…………………………………………

    (2) …………………………………………………. your e-mail about real estate in Lakeville.  (3) ………………………………………………for a one-bedroom condominium. I am new to the area and don’t know much about it. Are there many condominiums available near the center of town? (4) …………………………………………………………………………..if you would send me information about condominiums for sale in Lakeville.

    ……………………………………………….

    (5)………………………………………………………..

    James Lee

    PART III – ESSAY  (3.0 points)

    Choose one of the following thesis statements to develop 3 topic sentences:

    1. In my opinion, employers should not allow workers to listen to music at the office because it is distracting, it hurts teamwork, and it can lead to disagreements.

    Topic sentence 1: …………………………………………………………………………………………..

    Topic sentence 2: …………………………………………………………………………………………..

    Topic sentence 3: …………………………………………………………………………………………..

    2. Personally, There are several factors to consider when you choose a university to attend.

    Topic sentence 1: …………………………………………………………………………………………..

    Topic sentence 2: …………………………………………………………………………………………..

    Topic sentence 3: …………………………………………………………………………………………..

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI WRITING LEVEL 2

    PART I (5 points)

    I- Reorder the suggested words to  make a complete sentence : (2.5 points)

    1. The students are focusing on the exam ; otherwise, they can’t finish it on time.
    2. The woman tries to explain ; neverthless, no one understands her.
    3. She is chatting on cell phone while she is sitting beside a colleague in the taxi.
    4. The woman is holding her glasses while the man is writing.
    5. The boy will buy it if the price is not high.

    II-Make sentences about the pictures with the suggested words: (2.5 point)

    1. This place is famous, so many people come to visit every year.
    2. If the boy practices more, he will be good at playing the piano.
    3. They look as if they saw a ghost.
    4. They are running because they need to go class on time.
    5. Though the food is delicious, the boy doesn’t want to eat.

    PART II – RESPONDING TO AN E-MAIL LETTER (2.0 points)

    1. Dear Mr Thompson,
    2. I received/ I read
    3. I am looking
    4. I would appciate it
    5. Thank you very much./ Sincerely,/ Best wishes,

     

    PART III –ESSAY  (3.0 points)

    Choose one of the following thesis statements to develop 3 topic sentences:

    1.  

    Topic sentence 1: Firstly, listening to music at work is distracting for employees.

    Topic sentence 2: Secondly, listening to music hurts team work.

    Topic sentence 3: Finally, listening to music at work can lead to disagreement.

    1.  

    Topic sentence 1: One thing you must consider is the quality of the unversity’s educational program.

    Topic sentence 2: Another important factor to consider is cost.

    Topic sentence 3: Finally, location is really a main factor that you must consider.

    Có thể bạn chưa biết: Toeic 650 tương đương ielts bao nhiêu  ?

    Lời kết

    Bài viết này hi vọng giúp các bạn tìm hiểu, ôn luyện thêm để chuẩn bị tốt cho kì thi của mình!

    Đề thi writing level 2 Duy Tân 2022- 2022 

    Đề thi writing level 2 đại học duy tân có đáp án

    Đề thi kết thúc môn reading level 4 duy tân

     

    ST81z (Tổng hợp & Edit)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Môn Văn 2013
  • Giới Hạn Đề Thi Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Cảnh Báo Giới Hạn Tác Phẩm Ngữ Văn Cho Kì Thi Quốc Gia!
  • Bài Tập Toán Lớp 7 Theo Chuyên Đề Violet Toán 7, Bài Tập Toán Lớp 4 Violet
  • Kiểm Tra Tiếng Việt 8 Học Kì I – Năm Học 2022
  • Reading And Writing – Level 1 – Fall 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Ôn Luyện Thi Sat 2022
  • Hướng Dẫn Đạt Điểm Cao Phần Đọc Hiểu
  • Tổng Hợp Tài Liệu Sat Hay Chọn Lọc Từ Giáo Viên Summit 5
  • Vstep Reading: Tổng Quát Về Định Dạng Đề Thi
  • Tài Liệu Luyện Thi Starters
  • Syllabus of Level 1 – Reading and Writing

    Fall 2013 – Friday

    WEEK 1 – 9/20

    Reading

    Part 1: Doing cloze

    71. Do You Want It or Not?

    Charity (n): hội từ thiện

    Offer (v): tặng

    She called him up a week later: Cô ta gọi cho anh ta một tuần sau đó.

    For free: miễn phí

    Pick up (v): lấy

    Part 2: Answer the questions

    1. Bald Eagle

    2. What is a Bank?

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 130

    Exercise 131

    Exercise 132

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 001

    WEEK 2 – 9/27

    Reading

    Part 1: Reading the Bible: Announcement of the Birth of Jesus.

    Luke 1: 26-33

    Part 2: Doing cloze

    72. A Wheelchair

    – Steal – stole – stolen (v): ăn cắp, đánh cắp

    – Wheelchair (n): xe lăn

    – Belong (v): thuộc về

    – Porch (n): cổng vòm, hành lang

    – Push (v): đẩy

    – Grab (v): chộp lấy

    Part 3: Answer the questions

    3. Money

    – Earn (v): kiếm tiền

    – Completing (adj): hoàn thành

    – household chores (n): công việc lặt vặt trong nhà

    – grade (n): điểm số – (v): chấm điểm

    – allowance (n): tiền trợ cấp, tiền tiêu vặt

    – come in many different forms: tồn tại ở nhiều hình thức khác nhau

    – specific value: giá trị riêng

    – trade items: trao đổi những món đồ

    – currency (n): tiền tệ

    – save (v): tiết kiệm

    – medical needs: dịch vụ y khoa

    – household items: đồ dùng trong nhà

    – such as: như là

    – turn the light on: mở đèn

    – air conditioning (n): máy điều hòa

    – heat (n): lò sưởi

    – cost money: tính tiền, tốn tiền

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 133

    Exercise 134

    Exercise 135

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 002

    WEEK 3 – 10/04

    Reading

    Part 1: Reading the Bible

    Luke 17: 5-10

    – Faith (n): Đức tin

    – To increase (v): gia tăng, tăng thêm

    – Mustard seed: hạt mù tạc

    – To uproot (v): nhổ lên, bật gốc

    – Servant (n): tôi tớ, đầy tớ

    – To plant (v): trồng cây

    – To plow (v): cày

    – To tend (v): chăn súc vật

    – Would rather: thích, muốn… hơn

    – S + would rather + not + V + O

    – Jim would rather go to class tomorrow than today: Jim thích tới lớp ngày mai hơn hôm nay.

    – Jim would rather not go to class tomorrow: Jim không thích tới lớp ngày mai.

    – Would he not rather say to him: Liệu ông chủ không muốn nói với anh ta… hơn?

    – Grateful (adj): biết ơn

    – To command (v): ra lệnh

    – Unprofitable (adj): không sinh lợi, chẳng ích lợi gì, vô dụng

    – To be obliged: bị bắt buộc…

    Part 2: Doing cloze

    73. Let Me Drive

    – The radio was on: radio đang bật

    – Accident (n): tai nạn

    – Happen (v): xảy ra

    – Freeway (n): đường cao tốc

    – Two people were dead: 2 người đã chết

    – Careful (adj): cẩn thận

    – Never be in a hurry (adj): đừng bao giờ vội vã

    – pay attention to: chú ý đến…

    Part 3: Answer the questions

    4. Hummingbirds

    – Hummingbird (n): chim ruồi

    – weigh less than even a penny: cân nặng thậm chí còn nhẹ hơn một đồng xu

    – at barely more than two inches long: chỉ dài hơn 2 inch

    – Unlike most birds: không giống như hầu hết các chú chim

    – iridescent (adj): óng ánh, ngũ sắc

    – feather (n): bộ lông (chim)

    – glitter (v): lấp lánh

    – dazzling (adj): sáng chói

    – … Mother Nature could dream up: … thiên nhiên có thể tạo ra

    – bill (n): mỏ chim

    – insert into (v): đưa vào trong,

    – fit (v): hợp, vừa

    – fly (v): bay

    – nectar (n): mật hoa

    – Hummingbirds are also unique among bird species: chim ruồi là loài duy nhất trong số những loài chim…

    – Attract (v): thu hút, hấp dẫn, lôi kéo

    – Feeder (n): thức ăn

    – Fill (v): chứa đầy

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 136

    Exercise 137

    Exercise 138

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 003

    WEEK 4 – 10/11

    Reading

    Part 1: Reading the Bible

    Luke 17: 11-19

    – Leper (n): người cùi

    – Journey (v, n): hành trình, chuyến đi

    – To stand at a distance: đừng ở đàng xa

    – To raise one’s voice: lên tiếng, cất tiếng

    – Priest (n): tư tế, linh mục

    – To be cleansed: được sạch

    – To heal (v): chữa lành

    – To glorify (v): chúc tụng

    – Foreigner (n): người nước ngoài, dân ngoại bang

    Part 2: Doing cloze

    74. Where’s My Money?

    – owe (v): nợ

    – borrow (v): mượn

    – pay Jack back: trả lại cho Jack

    Part 3: Answer the questions

    5. The Color Green

    – nature (n): thiên nhiên

    – grass (n): cỏ

    – leaf (n): một chiếc lá – leaves (plural noun): những chiếc lá

    – tree (n): cây lớn (cây thân gỗ) ≠ plant (n): thực vật, cây nhỏ

    – Frog (n): con ếch, nhái

    – grasshopper (n): châu chấu

    – Turtle (n): con rùa

    – mix (v): trộn lẫn

    – primary (adj): đầu tiên

    – secondary (adj): thứ hai

    – harm (v): làm hại, gây hại

    – movement to make products: hoạt động để tạo ra sản phẩm

    – Green products are often those made from recycled materials: sản phẩm xanh thường được làm ra từ vật liệu tái chế

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 139

    Exercise 140

    Exercise 141

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 004

    WEEK 5 – 10/18

    Reading

    Part 1: Reading the Bible

    Luke 18: 1-8

    – Widow (n): Bà goá

    – Persistent (adj): Cố chấp, kiên định, dai dẳng

    – Parable (n): dụ ngôn

    – To become weary: trở nên mỏi mệt

    – Judge (n): thẩm phán, quan toà

    – Neither feared God nor respected anyone: Chẳng sợ Thiên Chúa cũng không tôn trọng ai.

    – Human being = Human (n): con người

    – To render (v): Trả lại, dâng, nộp

    – A just decision: một phán quyết công bằng

    – Adversary (n): kẻ thù, đối phương

    – To keep + Ving – keep bothering: cứ quấy rầy

    – Dishonest (adj): bất lương

    – To pay attention to (v): chú ý tới

    – To secure (v): bảo vệ, che chở

    – Chosen ones: những người được tuyển chọn, kẻ được chọn

    – To call out to (v): kêu cầu

    Part 2: Doing cloze

    75. It’s Not the Money

    – The brothers don’t speak to each other: 2 anh em không nói chuyện với nhau

    – fight (v): đánh nhau ; (n): cuộc chiến, mâu thuẫn

    – Money can bring people together: tiền có thể đem mọi người lại gần nhau.

    – Money can tear people apart: Tiền có thể tách mọi người ra xa nhau.

    – tear (v): xé, làm rách

    – principle (n): nguyên tắc

    – truth (n): sự thật

    – work hard: làm việc chăm chỉ, tích cực

    – lie (v): nói dối

    Part 3: Answer the questions

    6. The United States

    – It is the third largest in the whole world: Nó lớn thứ ba trên toàn thế giới

    – It is located in a continent called North America: Nó nằm ở lục địa Bắc Mĩ

    – continent (n): lục địa

    – touch (v): gần, kề, sát bên, liền, giáp với

    – mountain (n): núi

    – wide (adj): rộng lớn

    – plain (n): đồng bằng

    – desert (n): sa mạc

    – hill (n): đồi

    – river (n): sông

    – lake (n): hồ

    – volcanoe (n): núi lửa

    – rainforest (n): rừng nhiệt đới

    – state (n): bang

    – not connected to the other states: không liên kết với những bang khác

    – chain of islands: quần đảo

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 142

    Exercise 143

    Exercise 144

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 005

    WEEK 6 – 10/25

    * Test 1

    Reading

    Reading the Bible

    Luke 18: 9-14

    – Pharisee (n): người biệt phái

    – Tax Collector (n): người thu thuế

    – To be convinced of oneself: vững tin vào chính mình

    – Righteous (adj): công chính

    – Righteousness (n): sự công chính

    – The temple area (n): khu vực đền thờ

    – To take up one’s position: vào chỗ của mình

    – The rest of humanity (n): những người còn lại

    – Greedy (adj): tham lam

    – Adulterous (adj): ngoại tình

    – To fast (v): chay tịnh, ăn chay

    – To pay tithes: nộp thuế thập phân 1/10

    – To raise one’s eyes to: ngước mắt lên

    – To beat one’s breast: đấm ngực

    – To be merciful to = to have mercy on… xin thương xót…

    – The latter: người sau

    – The former: người trước

    – To exalt (v): tự cao, nâng mình lên

    – To humble (n): khiêm tốn, hạ mình

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 145

    Exercise 146

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 006

    WEEK 7 – 11/01

    Reading

    Part 1: Reading the Bible

    Luke 19: 1-10

    To intend (v): dự tính, dự định

    To name (v): đặt tên, gọi tên

    Chief (n): thủ lĩnh, trưởng

    Wealth (n): sự giàu có – Wealthy (adj): giàu có

    The crowd (n): đám đông – Crowded (adj): đông đúc

    To be short in stature: lùn, thấp

    Sycamore tree (n): cây sung

    In order: để

    To come down (v): xuống

    To grumble (v): cằn nhằn, càm ràm

    Behold: này đây, đây, chú ý

    Possession (n): tài sản, của cải

    To extort something from someone: lấy cái gì của ai

    Salvation (n): ơn cứu độ, sự cứu độ, ơn cứu rỗi

    Descendent (n) = offspring = children: con cháu

    The Son of Man: Con Người (chỉ Chúa Giêsu)

    Part 2: Doing cloze

    76. Meet Halfway

    – motel (n): khách sạn cạnh đường cho khách có ô tô.

    – clerk (n): thư ký văn phòng

    – vacant (adj): trống, rỗng

    – But the night is half over: nhưng đã quá nửa đêm

    – price (n): giá tiền

    – there is one condition: có một điều kiện

    – one-half: 1/2 , một nửa

    – hot and cold water faucet: vòi nước nóng lạnh

    – cable TV: truyền hình cáp

    – channel: kênh truyền hình

    Part 3: Answer the questions

    7. Redwood Trees

    – magnificent (adj): tráng lệ, nguy nga, lộng lẫy, rất đẹp

    – Redwood tree: cây gỗ đỏ

    – temperature: nhiệt độ

    – misty rains: mưa phùn

    – dense fog: sương mù dày đặc

    – allow (v): cho phép

    – grow (v): lớn lên, phát triển

    – The oldest of these trees can grow to over 300 feet tall: những cây già nhất có thể cao đến hơn 300 feet (feet là đơn vị đo độ dài của Anh ; 1 feet = 0, 3048 m)

    – rise – rose – risen (v): mọc lên

    – the Statue of Liberty: tượng Nữ thần tự do

    – pserve (v): giữ gìn, bảo tồn, duy trì

    – giant (adj): to lớn, khổng lồ

    – surrounding areas: những vùng lân cận, khu vực lân cận

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 147

    Exercise 148

    Exercise 149

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 007

    WEEK 8 – 11/08

    Reading

    Part 1 : Reading the Bible

    Luke 20: 27-38

    – Resurrection (n): sự sống lại

    – Sadducee (n): người Sa-đốc

    – To come forward (v): tiến về phía, tiến đến

    – To take a wife: lấy vợ

    – To raise up descendants: gần dựng dòng dõi

    – Childless (adj): không con

    – To marry a woman (man): cưới vợ, lấy chồng

    – Marriage (n): hôn nhân

    – The children of this age: con cái thế hệ này

    – To deem worthy (v): cho rằng, nghĩ rằng có giá trị

    – The coming age = the age to come: thế giới mai sau, đời sau

    – The dead: kẻ chết

    – The living: người sống

    – The children of God: con cái Thiên Chúa

    – The ones who will rise: những người sẽ sống lại

    – To make known (v): mặc khải

    – To be alive: còn sống

    – Scribe (n): luật sĩ

    – No longer dare to ask: không còn dám hỏi nữa

    Part 2: Doing cloze

    77. God Wants Good People

    – Heaven (n): thiên đàng, thiên đường

    – Leave (v): để lại, bỏ lại

    – Earth (n): trái đất

    – Devil (n): ma quỷ

    – next to (pp.): bên cạnh

    – fire (n): lửa

    – coal (n): than

    – heavy (adj): nặng, nặng nề

    – bucket (n): thùng, xô

    – The devil makes them carry heavy buckets of black coal: ma quỷ bắt họ mang những xô nặng đầy than đen.

    – pour (v): đổ vào

    – Then they refill the big buckets with more coal: sau đó họ lại chất đầy than vào những xô lớn

    – refill (v): làm đầy lại

    – rest (v): nghỉ ngơi

    Part 3: Answer the questions

    8. Penguins

    – Penguin (n): chim cánh cụt

    – Penguins are among the most popular of all birds: Chim cánh cụt là loài phổ biến nhất trong số các loài chim.

    – the South Pole: Nam cực

    – the North Pole: Bắc cực

    – the continent of Antarctica: châu Nam cực

    – wild (adj): hoang dã

    – There are many different kinds of penguins: có nhiều loại chim cánh cụt khác nhau

    – none of them can fly: không con nào có thể bay.

    – have to (v): phải (làm điều gì đó)

    – be able to (v): có thể, có khả năng

    – survive (v): tồn tại, sống

    – the Earth’s coldest and windiest conditions: điều kiện gió mạnh nhất và lạnh nhất trên trái đất.

    – thick layers of fat to protect them from the bitter cold: lớp mỡ dày để bảo vệ chúng khỏi cái lạnh buốt giá

    – habitat (n): môi trường sống

    – watch out (v): đề phòng, cảnh giác

    – pdator (n): động vật ăn thịt

    – Even in their freezing cold habitats, penguins still have to watch out for pdators such as killer whales and seals: ngay cả trong môi trường sống băng giá, chim cánh cụt vẫn phải cảnh giác với những động vật ăn thịt như cá voi và hải cẩu.

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 150

    Exercise 151

    Exercise 152

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 008

    WEEK 9 – 11/15

    Reading

    Part 1: Reading the Bible

    Luke 21: 5-19

    Destruction of the temple: sự sụp đổ của đền thờ

    Foretold (n): lời tiên báo

    To be adorned with… được trang hoàng bằng

    Costly stones and votive offerings: đá đắt tiền và lễ vật quý

    A stone upon another stone: hòn đá nào chồng lên hòn đá nào

    to be thrown down: bị tàn phá

    The sign of the end: dấu hiệu ngày sau cùng (ngày tận thế)

    To be about to happen: sẽ (sắp) xảy ra

    To be deceived: bị lừa dối

    To come in my name: đến nhân danh Ta

    Wars and insurrections: chiến tranh và loạn lạc (nổi dậy)

    To rise against…: nổi lên chống lại…

    Earthquake (n): động đất

    Famine (n): nạn đòi

    Plague (n): ôn dịch

    Persecution (n): sự bắt bớ

    To seize and persecute (v): hành hạ và bắt bớ

    To hand someone over to: bắt và giao nộp ai cho, nộp ai cho

    Synagogue (n): hội đường

    Because of my name: vì danh Ta, vì danh Thầy

    Your giving testimony (n): việc làm chứng của các con

    Wisdom (n): sự khôn ngoan

    Adversary (n): kẻ thù

    To be handed over by someone: bị bắt và giao nộp bởi ai đó

    To put someone to death: giết ai đó, làm cho ai đó phải chết

    By your perseverance you will secure your lives: vì sự bền đỗ, kiên tâm bền chí các con sẽ cứu được mạng sống.

    Part 2: Doing cloze

    78. Earthquake

    – Earthquake (n): động đất

    – Feel – felt – felt (v) : cảm thấy

    – Last (v): kéo dài

    – Second (n): giây

    – The whole house shook: cả căn nhà đều rung chuyển

    – Shake – shook – shaken (v): rung, lắc

    – Go (went) off: tắt

    – light (n): bóng điện, bóng đèn

    – Scared / scary (adj): sợ, hoảng sợ, khiếp sợ

    – It was as if a giant hand had shaken her house: dường như có một cánh tay khổng lồ đã rung chuyển căn nhà.

    – The lights came back on: đèn sáng trở lại

    – Damage (n): thiệt hại ; (v): gây thiệt hại

    – No one was hurt: không ai bị thương

    Part 3: Answer the questions

    9. Blue Whale

    – Whale (n): cá voi

    – Planet (n): hành tinh

    – Blue Whales are way larger than the largest dinosaur that ever lived: cá voi xanh lớn hơn loài khủng long lớn nhất đã từng sống.

    – Dinosaur (n): khủng long

    – longer than three school buses put together: dài hơn ba chiếc xe buýt cộng lại.

    – Huge (adj): to lớn, khổng lồ

    – Tiny (adj): nhỏ xíu, bé tí

    – Creatures (n): sinh vật

    – Shrimp (n): con tôm

    – filter the water out of plates in its mouth called baleen: nó lọc nước qua một tấm chắn trong miệng được gọi là tấm sừng hàm.

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 153

    Exercise 154

    Exercise 155

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 009

    WEEK 10 – 11/22

    Reading

    Part 1: Reading the Bible

    Luke 23: 35-43

    – The people (n): dân chúng

    – To stand by (v): đứng gần, đứng ngay bên

    – The ruler (n): nhà chức trách, người lãnh đạo,

    – To sneer at him (v): cười nhạo ngài, phỉ bang ngài

    – The chosen one, the Messiah of God (n): Kẻ được tuyển chọn, Đấng Mêsia của TC

    – To jeer at him (v): chế diễu

    – Inscription (n): câu viết, câu khắc

    – Criminal (n): tên tội phạm

    – To rebuke someone (v): khiển trách ai đó

    – No fear of God (n): chẳng sợ TC

    – To be subject to (v): phải chịu, phải gánh lấy, phải theo

    – To condemn (v): kết án – condemnation (n): sự kết án

    – The sentence (n): việc kết án

    – To receive corresponds to…: nhận xứng với…

    – Paradise (n): Heaven, the world to come, everlasting life… Thiên đàng, sự sống đời sau, sự sống đời đời

    Part 2: Doing cloze

    79. A Patient Mom

    – Far away: cách xa

    – Miss (v): nhớ

    – Waitress (n): nữ phục vụ, bồi bàn nữ ; waiter (n): bồi bàn nam

    – Grandson (n): cháu trai

    – Granddaughter (n): cháu gái

    – She wanted May to bring her children back to China: bà ta muốn May đưa những đứa con của May trở về Trung Quốc.

    – Be patient: hãy kiên nhẫn

    – Hurry up: nhanh lên

    Part 3: Answer the questions

    10. American Revolution

    – Battle (n): trận đánh, cuộc chiến

    – the American Revolution (n): cuộc cách mạng Mỹ

    – occur (v): xảy ra, xảy đến

    – colonist (n): thực dân

    – The American colonists were very angry about numerous taxes issued by the British king: thực dân Mỹ rất giận về việc đóng thuế nhiều cho quốc vương Anh.

    – Issue (v): đưa ra

    – the Declaration of Independence (n): bản Tuyên ngôn độc lập

    – outline (n): dàn ý

    – intention (n): ý định, mục đích

    – separate from (v): tách rời, tách biệt khỏi

    – maintain (v): duy trì

    – control (v): điều khiển, kiểm soát

    – vow (v): thề, nguyện

    – war (n): chiến tranh

    – last (v): kéo dài

    – The war lasted eight long years: chiến tranh kéo dài 8 năm.

    – win – won – won (v): chiến thắng

    – important (adj): quan trọng

    – such as: như là

    – hero (n): anh hùng

    – emerge (v): nổi lên, xuất hiện

    – surrender (v): đầu hàng

    – a new nation was born: một quốc gia mới được thành lập

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 156

    Exercise 157

    Exercise 158

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 010

    WEEK 11 – 11/29

    Reading

    Part 1: Reading the Bible

    Matthew 24: 37-44

    – For as it was …., so it will be…: Như đã xảy ra…thế nào, thì cũng sẽ …

    – Flood (n): lũ lụt, hồng thuỷ

    – Marrying and giving in marriage: cưới vợ và lấy chồng (gia đình gả con gái)

    – Ark (n): Tàu ông Nôe

    – To carry them all away: mang tất cả ra đi

    – To grind (v): xay, nghiến răng

    – Mill (n): cối xay

    – Stay awake! Hãy tỉnh thức

    – Be sure of this: Hãy biết chắc điều này là

    – To expect (v): mong đợi

    Part 2: Doing cloze

    80. He Will Work for Gas

    – gas station (n): trạm xăng dầu, cây xăng

    – owner (n): người chủ

    – count (v): đếm

    – Can you put gas in a car?: bạn có thể đổ xăng cho xe không?

    – “There is just one problem,”: có một vấn đề

    – “I cannot pay you with money.”: tôi không thể trả lương cho anh bằng tiền

    – Pay (v): trả tiền, trả lương, thanh toán

    – Gasoline = gas = petrol (n): xăng dầu

    – It’s a deal: đó là một thỏa thuận

    Part 3: Answer the questions

    11. Buffalo

    – Buffalo (n): con trâu

    – Herd (n): bầy, đàn (vật nuôi)

    – Roam (v): đi lang thang

    – Plain (n): đồng bằng

    – Essential (adj): cần thiết, thiết yếu, cốt yếu, chủ yếu

    – Society (n): xã hội

    – The great herds of buffalo that roamed the plains were essential for all parts of Sioux life and society: Những đàn trâu lớn đi lang thang các vùng đồng bằng là cần thiết cho tất cả các phần của cuộc sống và xã hội Sioux.

    – For most Sioux villages: đối với hầu hết các làng Sioux

    – Before the introduction of the horse: trước khi biết đến ngựa

    – Warrior (n): quân nhân, chiến sĩ, chiến binh

    – Hunt (v): săn bắt

    – By dressing up as wolves as: bằng cách mặc đồ giống như sói

    – Trick (v): đánh lừa

    – Cliff (n): vách đá

    – Ledge (n): bờ vực

    – They would also dress up in buffalo skins and make crying sounds like a baby buffalo: họ cũng mặc da trâu và làm những tiếng kêu khóc như những con trâu con.

    – Skin (n): da

    – Investigate (v): điều tra, dò la

    – Kill (v): giết chết

    – Spear (n): giáo mác

    – Arrow (n): mũi tên

    – Indians (n): người Ấn độ

    – Entire (adj): toàn bộ

    – following a kill: sau khi giết

    – Hide (n): da (thú)

    – Tepee (n): lều vải (của người da đỏ)

    – Moccasins (n): giày da đanh (của thổ dân Bắc-mỹ)

    – Robe (n): áo choàng

    – hair (n): lông

    – horn (n): sừng

    – Children fashioned sleds out of buffalo ribs: Trẻ con tạo mẫu xe trượt tuyết bằng xương trâu.

    – buffalo fat (n): mỡ trâu

    – glue (n): keo, hồ dán

    – buffalo meat (n): thịt trâu

    – provide (v): cung cấp

    – collect (v): tập hợp lại, thu gom lại

    – dry (v): phơi khô

    – pound (v): giã, nghiền

    – pemmican (n): chà bông

    – sort of like modern-day beef jerky): giống như khô bò ngày nay

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 159

    Exercise 160

    Exercise 161

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 011

    WEEK 12 – 12/06

    * Test 2

    Reading

    Part 1 : Reading the Bible

    Mt 3: 1-12

    – To pach (v): rao giảng, giảng dạy

    – To repent (v): sám hối

    – Repentance (n): sự sám hối

    – The kingdom of heaven: nước trời

    – To be at hand!: …gần đến

    – To cry out (v): hô lên, kêu lên

    – Camel’s hair (n): long lạc đà

    – Leather belt (n): dây thắt lưng bằng da

    – Locust (n): châu chấu

    – Wild honey (n): mật ong rừng

    – Whole region (n): toàn vùng

    – To baptize (v): rửa tội

    – Baptism (n): phép rửa tội

    – To acknowledge (v): thú nhận, nhận biết, thừa nhận

    – To produce good fruit = to bear good fruit: sinh trái tốt

    – To psume (v): cho là, coi như là

    – To raise up children: gầy dựng dòng dõi, gầy dựng con cháu

    – Ax (n): rìu

    – Winnowing fan (n): quạt rê lúa

    – Threshing floor (n): sân đập lúa

    – Barn (n): kho

    – Chaff (n): trấu

    – Unquenchable fire (n): lửa không hề tắt

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 162

    Exercise 163

    Exercise 164

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 012

    WEEK 13 – 12/13

    Reading

    Part 1 : Reading the Bible

    Matthew 11: 2-11

    – Messenger (n): thông điệp, sứ giả

    – John the Baptist: Gioan Tẩy Giả

    – To hear of (v): nghe về

    – The one who is to come: đấng sẽ đến

    – Blind (adj): mù; the blind: kẻ mù, người mù

    – Lame (adj): què; the lame: kẻ què, người què

    – Poor (adj): nghèo; the poor: kẻ nghèo, người nghèo

    – Dead (adj): chết; the dead: kẻ chết, người chết

    – To testify (v): làm chứng

    – Testimony (n): lời chứng

    – To go off (v): đi khỏi

    – Royal palace (n): hoàng cung

    – Prophet (n): ngôn sứ

    – To suffer (v): chịu đau khổ

    – Violence (n): bạo lực

    – Violent (adj): bạo lực; the violent: kẻ bạo quyền, bạo lực

    Part 2: Christmas song

    O come, all ye faithful, / Joyful and triumphant,

    O come ye, O come ye to Bethlehem;

    Come and behold him, / Born the King of angels;

    O come, let us adore him, / O come, let us adore him,

    O Come, let us adore him, / Christ the Lord.

    God of God, / Light of Light,

    Lo, he abhors not the Virgin’s womb;

    Very God, / Begotten, not created:

    Sing, choirs of angels, / Sing in exultation,

    Sing, all ye citizens of heaven above;

    Glory to God / All glory in the highest

    O come, all ye faithful, / Joyful and triumphant,

    O come ye, O come ye to Bethlehem;

    Come and behold him, / Born the King of angels

    – Ye = you; Lo: kìa

    – Faithful (adj): trung thành; the faithful: Dân Chúa

    – Triumphant (adj): chiến thắng

    – To behold (v): chiêm ngắm

    – Bore born born (v): sinh ra

    – King of angels: Vua các thiên thần

    – To adore (v): thờ lạy

    – God of God: Thiên Chúa bởi Thiên Chúa

    – Light of light: Ánh sáng bởi Ánh sáng

    – To abhor (v): ghê tởm, chê bỏ

    – The Virgin’s womb: cung lòng Đức Trinh Nữ

    – Very God: Thiên Chúa thật

    – Beget begot begotten: sinh ra

    – Choir (n): ca đoàn

    – Choirs of angels: ca đoàn các thiên thần

    – Exultation (n): vui mừng, hân hoan

    – Citizens of heaven: các công dân nước trời

    – Glory to God: vinh danh Chúa

    Bạn có thể vào chúng tôi để nghe bài này, có lời dịch trong phần lyrics phía dưới.

    Oh Come, All Ye Faithful

    Part 3: Answer the questions

    The Mice in Council

    – Mouse (n): một con chuột – mice (n): nhiều con chuột

    – Council (n): hội nghị

    – Call a meeting: triệu tập cuộc họp

    – Plan (n): phương án, kế hoạch, dự định

    – Seem (v): có vẻ như, dường như

    – Hang – hung – hung (v): treo, mắc vào

    – Tie (v): buộc, cột

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 165

    Exercise 166

    Exercise 167

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 013

    WEEK 14 – 12/20

    Reading

    Part 1 : Reading the Bible

    Matthew 1: 18-24

    – To come about (v): diễn ra, xảy ra

    – To be betrothed to: đính hôn với

    – Since (conj): vì, vì chưng, vì lẽ rằng

    – To expose someone to shame: làm cho ai nhục nhã

    – To appear to someone: hiện ra với ai

    – To take Mary your wife: nhận Maria làm vợ

    – To conceive: cưu mang

    – To be conceived: được cưu mang

    – To name him Jesus: đặt tên Ngài là Giêsu

    – To take place (v): xảy ra, diễn ra

    – To fulfill (v): hoàn tất, làm trọn

    Part 2: Christmas song (Ai giải nghĩa bài hát này được có thưởng)

    12 days of Chirstmas – Mười hai ngày trong Mùa Giáng Sinh

    – The first, second, third, fourth, fifth, sixth… twelfth: thứ nhất… mười hai

    – Christmas: Lễ Giáng Sinh, Mùa Giáng Sinh

    – True love: người yêu

    – 12 Drummers Drumming: 12 người đang đánh trống

    – 11 Pipers Piping: 11 nhạc công đang thổi tiêu

    – 10 Lords a Leaping: 10 vị lãnh chúa đang nhảy (lưng tưng)

    – 9 Ladies Dancing: 9 quý bà đang múa

    – 8 Maids a Milking: 8 cô đang vắt sữa

    – 7 Swans a Swimming: 7 con thiên nga đang bơi

    – 6 Geese a Laying: 6 con ngỗng đang đẻ trứng

    – 5 Golden Rings: 5 chiếc nhẫn vàng

    – 4 Calling Birds: 4 con chim cô ly

    – 3 French Hens: 3 con gà mái Pháp

    – 2 Turtle Doves: 2 con chim cu gáy

    – A Partridge in a Pear Tree: 1 con gà gô trên Cây Lê

    Vào link sau đây để nghe bài hát

    Twelve Days of Christmas

    Part 3: Answer the questions

    A Special Christmas Present

    – Christmas psent: món quà Giáng sinh

    – bank account: tài khoản ngân hàng

    – the shopping mall: trung tâm thương mại

    – perfect gift: món quà hoàn hảo

    – brooch (n): trâm (gài đầu); ghim hoa (gài cổ áo)

    – jewelry (n): trang sức

    – Wrap (v): gói lại, bao lại

    – Place (v): đặt, để

    – look forward: mong đợi, mong chờ

    – scream with fright: hét lên với sự sợ hãi

    Writing

    Part 1: Building sentences

    Exercise 168

    Exercise 169

    Exercise 170

    Part 2: Sentence Transformation

    English Sentence Transformation – Basic Level Test 014

    WEEK 15 – 12/27

    Christmas – Relax – Study Review – and Pastoral works

    WEEK 16 – 1/03

    * Final Test

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Reading & Writing Part 7 (Viết Một Câu Chuyện Ngắn)
  • Một Số Điều Cần Biết Khi Vào Quốc Tịch Đức
  • Câu Hỏi Và Đáp Án Thi Nhập Quốc Tịch Đức Song Ngữ Đức
  • Bộ Đề, Đáp Án Kiểm Tra Nhập Quốc Tịch Song Ngữ
  • Tổng Hợp Về Nhập Tịch Hàn Quốc (2021)
  • Đề Thi Mẫu Ielts Writing Task 1

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Cách Paraphrase Cho Câu Mở Đầu Ielts Writing Task 1 ” Học Ielts
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing 2022 (Kèm Bài Mẫu)
  • 7 Dạng Đề Thi Ielts Writing Task 1 Năm 2022
  • Tổng Hợp Bài Mẫu Ielts Writing Task 1
  • Trọn Bộ Đề Thi Thử Ielts 2022
  • Task 1: The chart below gives information about the age of women in Australia when they give birth to their first child in 1966, 1986 and 2006

    In 1966, around 65% of women aged between 20 and 24 gave birth to their first child, making this the most popular age range. The proportions of women belonging to the remaining age groups were noticeably lower, at only 40% (25-30), 37% (19 and under), 15% (30-34), 5% (30-39) and a negligible 2% (40+). Over the next 40 years, the patterns shifted as fewer young women decided to give birth, with the p for the 19-and-under dropping markedly to 10%, and the 25-to-30 group also followed suit, having its rates decreasing to 35%. In contrast, the percentages of first birth givers aged between 25 and 30 and between 30 to 34 saw increases, amounting to 45%, and 50% respectively. An even more significant upward trend is evident in the 30-to-34 and 34-to-39 age groups when their ps rose at an exponential gradient, with the former rising to 50% and the latter to 30%. Finally, not many women wished to deliver babies at this later age of 40 or more, as the rates first plateaued at 2% in 1986 and marginally grew thereafter to 3% in 2006.

    (267 words)

    Task 2: Nowadays it is not only large companies that can make films. Digital technology enables anyone to produce films. Do you think it is a positive or negative development?

    Unlike many years ago when cinematography is exclusive to large companies, films made by inpiduals using their own devices have enjoyed increasing popularity in recent years. I am of the opinion that this is more likely to have positive consequences.

    The fact that filmmaking is increasingly more accessible has helped add variety to cinematography. Movies made by big companies, on the one hand, are restricted to a handful ofthemes and backgrounds, several of which are even heavily censored. On the other hand, films made by potential filmmakers, albeit amateur, transcend barriers of ethnicities and backgrounds. Around 400-500 movies are made by Hollywood every year, many of which are Americentricand revolve around superheroes, romance, thrillers and comedies. Meanwhile, with a phone sitting in our pockets and film editing applications at our disposal, that number can add up to millions, with more themes covered and a great array of settings shown.

    Additionally, easy access to filming technology helps discover hidden talented people. Thanks to video-sharing platforms such as Youtube or Facebook, several unknown people have attained resounding success just by one or two short films. In Vietnam, for example, a lot of amateur movie-making teams have become overnight sensations by posting short comedies and web dramas onto their sites. Although those films are low-budget, they are wellreceived by the general public, and many aspiringactors, actresses, and directors are discovered and eventually shot to fame. The Sundance Film Festival, once a low-profilevenue for small-budget creators, has become a media extravaganza for new talents now that more and more independent movie creators are able to make films using their own devices.

    Some vocabularies:

    1. exclusive: độc quyền
    2. enjoy increasing popularity: càng ngày càng phổ biến
    3. cinematography: điện ảnh
    4. a handful of: một lượng ít
    5. censor: kiểm duyệt
    6. transcend: vượt qua
    7. barrier: rào cản
    8. Americentric: quá nghiêng về văn hóa Mỹ
    9. revolve around: xoay quanh
    10. an array of: một sự đa dạng
    11. attain: đạt được
    12. resounding success: thành công vang dội
    13. overnight sensation: từ dùng để miêu tả những người nổi tiếng chỉ trong một thời gian ngắn
    14. aspiring: có mong muốn
    15. shot to fame: trở nên nổi tiếng
    16. low-profile: ít có tiếng
    17. media extravaganza: sự kiện truyền thông cực kì nổi tiếng

    Task 1: The diagram below shows how ethanol fuel is produced from corn

    The process commences when corn is harvested and stored in warehouses, before being ground by the use of a turbine-driven mill. Thereafter the ground corn, with the addition of an unspecified amount of water, is cooked within 4 hours in a cylindrical device before being fermented in another set of cylinders. The mixture is left for fermentation for 2 days (48 hours) and subsequently liquidised, with solid wastes being released as by-products. The liquidized substance, now called ethanol, is further purified under laboratory conditions for another 5 hours, after which it is stored in large containers and eventually transported to gas stations.

    (152 words)

    Task 2: Some people think that mental strength is the most important factor for success in sports. However, some others believe that it is more important to have strong and fit people. Discuss both views and give your opinions.

    Some people are of the opinion that physical fitness is the key to success in sports. However, some others are opposed to this idea, claiming that mental toughness is of uttermost importance. From my perspective, both qualities are of great significance in equal measure, and I will further elaborate in this essay.

    Physical strength has been commonly regarded as an important element in sports. Most sportspeople are required to be physically fit so that they are able to perform physically challenging actions commonly found in the majority of sports. Footballers, for example, spend on average 90 minutes of relentless physical manoeuvres, and this certainly requires brute strength and stamina. In some sports that involve building muscles such as weightlifting, fitness is instrumental in the overall success of a weightlifter, for more weights lifted are directly proportionate to how well he or she performs in a weightlifting competition.

    A strong mentality, on the other hand, is also very essential for any professionals to be successful. As a matter of fact, virtually all sports entail intense competitions and pssure, and only strong-willed players who are able to handle those problems well attain great success. Elite athletes such as Roger Federer or Cristiano Ronaldo, for example, are perfect examples of players who remain calm and confident regardless of situations. Additionally, mental prowess has been proven to be a game-changing factor in deciding the outcome of a match. Even seeded players can bitterly lose to underdogs if stressed or pssured.

    In conclusion, my firm conviction is that mental toughness is just as important as physical fitness in determining sporting success. In the future, with training integrating both physical and mental health becoming increasingly available, the sporting industry will be able to welcome generations of successful sports players who are physically fit and mentally ppared.

    (300 words)

    Some vocabularies:

    1. physical fitness: sự khỏe mạnh về mặt thể chất
    2. mental toughness: sự dẻo dai về mặt tâm lý
    3. uttermost importance: cực kì quan trọng; quan trọng hàng đầu
    4. in equal measure: quan trọng như nhau
    5. sportspeople: người chơi thể thao
    6. physically fit: có thể chất tốt
    7. physical manoeuver: sự vận động thể chất
    8. brute strength and stamina: sức mạnh và sức chịu đựng khủng khiếp
    9. instrumental in: cực kì quan trọng và cần thiết trong việc gì đó
    10. proportionate to: tỉ lệ thuận
    11. entail: bao gồm, chứa đựng
    12. strong-willed: có ý chí tốt
    13. elite athletes: vận động viên xuất sắc
    14. mental prowess: khả năng xuât chúng về mặt tinh thần
    15. game-changing: quan trọng, có khả năng quyê1t định kết quả
    16. seeded player: vận động viên hạt giống
    17. underdog: người yếu thế hơn
    18. integrate: tích hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Bài Thi Viết Ielts Luyện Thi Ielts
  • Đề Ngày 7/9/2019: Manufacturing Vs Environment
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Speaking Tháng 7, 8/2019 Cực Chi Tiết
  • Bài Mẫu Ielts Writing Task 1 Ngày 7/3/2020
  • Ielts Ukvi Và Life Skills Là Gì?
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts Writing Task 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Mã Ielts Writing Task 1: Đầy Đủ Thông Tin, Tips Ăn Điểm & Cách Viết
  • Các Dạng Đề Thi Ielts Writing Task 1 Kèm Hướng Dẫn Làm Bài
  • 10 Chủ Đề Trọng Tâm Xuất Hiện Trong Writing Task 2 Thường Gặp
  • Ielts Writing Task 2: Các Dạng Câu Hỏi & Chiến Thuật Brainstorm Bài Viết
  • Các Dạng Câu Hỏi Trong Ielts Writing Task 2
  • Một bài IELTS Writing Task 1 sẽ gồm có 3 phần:

    Introduction (mở đầu): thường chỉ 1 câu paraphrase lại đề bài, khá dễ viết và viết theo các mẫu câu có sẵn. Khi muốn “paraphrase” đề bài, bạn cần đa dạng hóa các cụm từ giới thiệu, ví dụ:

    Ví dụ cụ thể đề thi IELTS Writing:

    Đề bài: The line graph shows the number of people who used different communication services in the world. Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

    Units: per 100 inhabitants

    Bài viết:

    Introduction: The line graph about the number of users of 5 different services of communication worldwide from 1998 to 2008.

    : thường nằm sau câu mở đầu, là một đoạn văn tổng quát chung nội dung của toàn bài viết IELTS Writing Task 1. Overview là sự tóm tắt các thông tin hoặc thông số trong bảng/biểu đồ, giúp bài viết logic hơn.

    Overview: , cell phone and Internet services became more and more popular, and the others similarly experienced minimal growth over the years.

    (detail 1 và detail 2): trong đề thi IELTS Writing sẽ gồm 2- 3 đoạn văn. Cấu trúc mà mọi người thường áp dụng sẽ là 3-4 câu cho mỗi đoạn. Bạn cần sử dụng phương pháp nhóm thông tin (tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt của các số liệu trong bảng biểu để gộp thành nhóm). Tiếp theo, mỗi nhóm thông tin sẽ được viết thành một đoạn detail.

    Detail 1: Nói về internet service và cellular phone service, điểm chung: sự tăng trưởng mạnh mẽ của từ 1998-2008

    In 1998, the ps for cell phone and Internet users started at around 5 per 100 inhabitants. They both over the remaining years, with cell phone service gaining the higher position in 2008, at more than 60 users per 100 in habitants. This number was approximately three times as much as that of Internet service in the same year. Meanwhile, throughout this 10-year period, little change was seen in the use of landline service, with about 15 users per 100 inhabitants. Also, mobile and fixed broadband had yet to be introduced by 2002. The ps for these two services rose slightly to roughly 5 users per 100 inhabitants in the last year.

    Detail 2: sự tăng trưởng chậm của Nói về landline service, mobile broadband, fixed broadband, điểm chung: sự tăng trưởng chậm

    IELTS Writing Task 1 có nhiều dạng đề khác nhau nhưng sẽ có chung một cấu trúc viết bà. Bài viết trên sẽ giúp bạn dễ dàng hình dung ra mình cần viết bài như thế nào khi đọc đề thi IELTS Writing.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts Writing Và Các Tiêu Chí Chấm Điểm Writing Quan Trọng
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts Writing Và Chi Tiết Nhất
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Ielts Writing Task 1 Ngày 06/02/2021
  • Tổng Hợp Bài Mẫu Ielts Writing Task 1 Dạng Bar Chart
  • Hướng Dẫn Cách Viết Ielts Writing Task 1 Bar Chart
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing Task 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Thay Đổi Trong Format Đề Thi Ielts
  • Những Điều Quan Trọng Về Đề Thi Ielts Reading
  • Ielts Là Gì, Toeic Là Gì, Toefl Là Gì, Cấu Trúc Đề Thi, Thời Gian Làm Bài, Cách Đăng Ký Thi
  • Grammar For Ielts: Cuốn Sách Lý Tưởng Để Bạn Giỏi Ngữ Pháp
  • Ielts Grammar: Những Lỗi Sai Thường Gặp Trong Bài Thi Viết Ielts
  • Đề Thi IELTS Writing Task 1 – Dạng Bài Pie Chart

    Pie Chart (biểu đồ tròn) là thường xuyên xuất hiện trong phần thi Writing Task 1. Để biết được các bước viết dạng bài Pie Chart step-by-step, các bạn có thể thể tham khảo bài viết chuyên sâu sau:

    Các bước viết dạng bài Pie Chart – step by step

    Dạng bài Pie Chart – đề số 1

    The first chart below shows how energy is used in an average Australian household.The second chart shows the greenhouse gas emissions which result from this energy use.

    Dạng bài Pie Chart – đề số 2

    Dạng bài Pie Chart – đề số 3

    Dạng bài Pie Chart – đề số 4

    Đề thi IELTS Writing Task 1 – Dạng bài Bar Chart

    Các bước viết dạng bài Bar Chart – step by step

    Dạng bài Bar Chart – Đề số 1

    The chart below shows the results of a survey about people’s coffee and teabuying and drinking habits in five Australian cities.

    Dạng bài Bar Chart – Đề số 2

    Dạng bài Bar Chart – Đề số 3

    Dạng bài Bar Chart – Đề số 4

    Đề Thi IELTS Writing Task 1 – Dạng Bài Line Graph

    Một dạng bài khác cũng rất hay gặp trong phần thi Writing Task 1 là Line Graph đồ thị. Thầy cũng đã viết 01 bài chuyên sâu về các bước thực hiện dạng bài này ở bài viết sau:

    Các bước viết dạng bài Line Graph – step by step

    Dạng bài Line Graph – Đề số 1

    Dạng bài Line Graph – Đề số 2

    Dạng bài Line Graph – Đề số 3

    Dạng bài Line Graph – Đề số 4

    Đề thi IELTS Writing Task 1 – Dạng bài Table

    Dạng bài Tables (bảng số liệu) có tần suất xuất hiện ít hơn các dạng bài trên nhưng nguyên lý thực hiện cũng không khác biệt quá nhiều. Bạn có thể tham khảo các bước thực hiện ở bài viết sau:

    Các bước viết dạng bài Table – step by step

    Dạng bài Table – Đề số 1

    Dạng bài Table – Đề số 2

    Đề thi IELTS Writing Task 1 – Dạng bài kết hợp (Mixed)

    Dạng bài biểu đồ kết hợp thường khiến cho nhiều học viên cảm thấy khó khăn trong việc thực hiện nhưng thực ra các bước thực hiện cũng không quá phức tạp. Để nắm được các bước viết dạng bài này, các bạn có thể tham khảo bài viết sau:

    Các bước viết dạng bài kết hợp – step by step

    Dạng bài kết hợp (Mixed) – Đề số 1

    The chart below shows what Anthropology graduates from one universitydid after finishing their undergraduate degree course. The table shows thesalaries of the anthropologists in work after five years.

    Dạng bài kết hợp (Mixed) – Đề số 2

    Dạng bài kết hợp (Mixed) – Đề số 3

    The bar chart shows the percentage of adults who were overweight or obese (too fat or much too fat) in one country from 1965 to 2022.

    The pie chart shows the proportion of adults who were overweight, obese or severely obese in 2022.

    Dạng bài kết hợp (Mixed) – Đề số 4

    Đề thi IELTS Writing Task 1 – Dạng bài Process

    Rất nhiều bạn sợ gặp phải dạng bài Process (quá trình) trong phần thi Writing Task 1 nhưng thực ra dạng bài này cũng không phải quá khó nếu bạn nắm được nguyên lý thực hiện.

    Bạn có thể tham khảo bài viết sau để biết các bước viết dạng bài Process – step by step:

    Các bước viết dạng bài Process – step by step

    Dạng bài Process – Đề số 1

    Dạng bài Process – Đề số 2

    Dạng bài Process – Đề số 3

    Dạng bài Process – Đề số 4

    Đề thi IELTS Writing Task 1 – Dạng bài Maps

    Các bước viết dạng bài Maps – step by step

    Dạng bài Maps – Đề số 1

    Dạng bài Maps – Đề số 2

    Dạng bài Maps – Đề số 3

    Dạng bài Maps – Đề số 4

    Lời Kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing 8 Tháng Đầu Năm 2022
  • Bộ Forecast Speaking Quý 3 2022 (Tháng 9
  • Forecast Đề Ielts Speaking Quý 1 Năm 2022
  • Bộ Tổng Hợp Dự Đoán Forecast Speaking Quý 1/2020
  • Bộ Đề Dự Đoán Ielts Speaking Quý 3 2022
  • Đề Thi Ielts Writing Từ Tháng 1/2017

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Tất Cả Đề Thi Ielts Năm 2022 Rất Chi Tiết. Xem Ngay!
  • Đề Thi Ielts Writing 2022
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing Năm 2022 Tại Việt Nam ( Tính Đến 14/10/2016)
  • Tổng Hợp Đề Thi Viết Ielts Năm 2022
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing Năm 2022
  • Nguồn: FB IELTS cafe

    07/01/2017

    Task 1: Bar

    Task 2: Some universities offer online courses as an alternative to classes delivered on campus. Do you think this is a positive or negative development?

    14/01/2017

    Task 1: Pie charts

    Task 2: In schools and universities, girls tend to choose arts while boys like science. What are the reasons for this trend and do you think this tendency should be changed?

    21/01/2017

    Part 1: 3 pie charts

    Part 2: Nowadays young people spend too much of their free time in shopping malls. This has negative effects on themselves and the society they live in. To what extent do you agree or disagree with this statement?

    11/2/2017:

    Task 1: Bar charts

    Task 2: it is better for college students to live in schools than live at home with their parents. Do you agree or disagree?

    18/2/2017:

    Task 1: table about population in UK between 1911 and 2011.

    Task 2: Some people think that the goverment should invest in teaching science rather than in other subjects for a country’s development and progress. To what extent do you agree or disagree?

    25/02/2017:

    Task 1: Bar charts

    Task 2: Some people think international car-free days are an effective way of reducing air pollution, others think there are some other ways. Discuss both views and give your own opinion.

    04/03/2017:

    Task 1: Map

    18/03/2017:

    Task 1: Line

    Task 2: Some people think that governments should ban dangerous sports, while others think people should have freedom to do any sports or activity. Discuss both views and give your own opinion.

    25/03/2017

    Task 1: Line graphs

    Task 2: The best way to solve the world’s environmental problems is to increase the cost of fuels. Do you agree or disagree?

    30/03/2017:

    Task 1: Bar chart

    08/04/2017:

    Task 1: Pie charts

    20/04/2017:

    Task 1: Maps

    Task 2: Scientists say that in the future humanity will speak the same language. Do you think this is a positive or negative social development?

    29/04/2017

    Task 1: Process

    Task 2: Some people say that what children watch on television influences their behaviour while others say the amount of time children they spend watching television influences their behavior. Discuss both views and give your opinion.

    06/05/2017:

    Task 1: Bar chart

    13/5/2017:

    Task 1: Bar chart

    Task 2: People should look after their health as a duty for society, rather than personal benefits. To what extent do you agree or disagree?

    20/05/2017:

    Task 1: Process

    Task 2: Some people think a job not only provides income but also social life. Others think it is better to develop social life with people you do not work with. Discuss both views and give your opinion.

    25/5/2017:

    Task 1: Table

    Task 2: Parents often give children everything they ask for and do what they like. Is it good for children? What are the consequences when they grow up?

    03/06/2017:

    Task 1: Line graph

    Task 2: As the number of cars increases, more money has to be spent on road systems. Some people think the government should pay for this. Others, however, think that car users should cover the costs. Discuss both views and give your opinion

    17/06/1017

    Task 1: Maps

    Task 2: Space travel has been possible for some time and some people believe that space tourism could be developed in the future. Do you think it is a positive or negative development?

    24/06/2017:

    Task 1: Bar chart

    Task 2: Scientists pdict in the near future cars will be driven by computers, not people. Why? Do you think it is a positive or negative development?

    08/07/2017:

    Task 1 : Map

    Task 2 : Every person should stay at school until the age of eighteen. Do you agree or disagree?

    15/07/2017:

    Task 1: Table shows the Car made between Argentina, Australia and Thailand in 2003, 2006 & 2009

    Task 2: More and more animal species are becoming extinct by human activities in land and sea. What are the reasons? How to solve?

    20/07/2017:

    Task 1: Table

    Task 2: Some people think that inpiduals are born to be leaders, others believe leadership can be learnt. Discuss both views and give your opinion.

    29/07/2017:

    Task 1: Mixed charts

    Task 2: In some parts of the world it is increasingly popular to research the history of one’s own family. Why do people want to do this? Is it a positive or negative development?

    03/08/2017:

    Task 1: Line and Bar

    12/8/2017:

    Task 1: Map

    Task 2: Solving environmental problems should be the responsibility of international organization rather than each national government. Do you agree or disagree?

    19/08/2017:

    Task 1: Table

    Task 2: Writing, reading and maths are the three recognized traditional subjects. Computer skill should also be the fourth largest branch. Do you agree or disagree?

    26/08/2017:

    Task 1: Mixed

    Task 2: In many countries, children are becoming overweight and unhealthy. Some people think that the government should have the responsibility. To what extent do you agree or disagree?

    9/9/2017:

    Task 1: Maps

    Task 2: Today, anybody can use a mobile phone to answer the work and personal calls at any time or 7 days a week. Does this development have more positive or negative effects on both inpiduals and society?

    16/09/2017:

    Task 1: maps

    Task 2: Students in many countries leave high school without understanding of how to manage their money. What are reasons for this? What can be done?

    21/09/2017:

    Task 1: Pie charts

    Task 2: The increase in people’s life expectancy means that they have to work older to pay for their retirement. One alternative is that people start to work at a younger age. Is this alternative a positive or negative development?

    30/09/2017

    Task 1: Tables

    Task 2: The best way to reduce youth crimes is to educate their parents with parental skills. To what extent you do agree or disagree?

    05/10/2017

    Task 1: Mixed (Bar+Table)

    Task 2: More and more people in the city live in homes with small spaces or no outdoor areas. Do you think it is a negative or positive development?

    14/10/2017

    Task 1: Line graph

    Task 2: There have been many inventions in the human history, such as the wheel. Some people think the most important thing is the internet. To what extent do you agree or disagree with this opinion?

    21/10/2017

    Task 1: 2 pie charts

    Task 2: Some people say that the increasing business and cultural contact between countries is positive development, while others think that many countries will lose their national identities as a result. Discuss both views and give your opinion.

    28/10/2017

    Task 1: Line graph

    Task 2: Student learn far more with their teachers than other sources (internet or television). To what extent do you agree or disagree?

    02/11/2017

    Task 1: Pie charts

    Task 2: The aging population is good for business, the economy and society. Others disagree. Discuss both views and give your opinion.

    04/11/2017

    Task 1: Bar chart

    Task 2: It is difficult for people in the cities to get enough physical exercise. What are the causes and solutions?

     

    11/11/2017

    Task 1: Maps

    Task 2: People in many countries are spending less time with their family. What are the reasons and effects of this?

    25/11/2017

    Task 1: The pie chart shows information about where coffer is produced, consumed and where its profit goes.

    Task 2: The news media have become too much influence in people lives today and this is a negative development. To what extent do you agree or disagree?

    2/12/2017 

    Task 1: Maps

    Task 2: Schools are no longer necessary because children can get so much information available through the internet, and they can study just as well at home. To what extent do agree or disagree?

    9/12/2017:

    Task 1: Table

    Task 2: People think that children nowadays have more freedom. To what extent do you agree or disagree?

    14/12/2017:

    Task 1: Mixed

     

    IELTS 10/2/2018: 

    Task 1: Pie charts

    Task 2: The tradition that family gets together to eat meals is disappearing. What are the reasons? What are the impacts?

    IELTS 3/3/2018:

    Task 1: Bar

    Task 2: Some people think that newly built houses should follow the style of the old houses in the local areas. Others think that people should have freedom to build houses of their own style. Discuss and give opinion.

    IELTS 10/3/2018:

    Task 1: Table

    Task 2: When designing a building, the most important factor is intended use of the building rather than its outward appearance. To what extent do you agree or disagree?

    IELTS 15/3/2018:

    Task 1 Bar graph

    Task 2 Some people believe that it is more important to teach children the literature of their own country than other countries. Do you agree or disagree?

    IELTS 24/3/2018

    Task 1 : Pie charts

    Task 2 : Museums and art galleries should concentrate on works that show history and culture of their own country rather than works of the other parts in the world. To what extent do you agree or disagree?

    7/4/2018:

    Task 1: Line

    Task 2: Some people think the government funding should not be used for supporting art and culture, others think supporting cultural activities may be beneficial for the population and the culture. Discuss both views and give your own opinion

    IELTS 14/4/2018

    Task 1: Bar + Table

    IELTS 21/4/2018:

    Task 1 : Line

    Task 2 : Organized tour to remote community and other countries is increasingly popular. Is it a positive or negative development for the local people and environment?

    IELTS 26/4/2018: 

    Task 1: Maps

    Task 2: it is more important to spend public money on promoting a healthy lifestyle in order to pvent illness than to spend it on treatment of people who are already ill. To what extent do you agree of disagree?

    IELTS 5/5/2018:

    Task 1: Table

    Task 2: These days people in some country are living in a “throw-away” society which mean people use things in a short time then throw them away. Causes and problems.

    Some people consider that history is of little or no use to us. Others believe that studying about history helps us to know the psent. Discuss both these views and give your own opinion.

     

    12/5/2018

    Task 1: Line

    Task 2: Some people think that a huge amount of time and money is spent on the protection of wild animals, and that this money could be better spent on the human population. To what extent do you agree or disagree with this opinion?

     

    19/5/2018 Task 1: Mixed

    Task 2: The range of technology available to people is increasing the gap between the rich and the poor. Others think it has an opposite effect. Discuss both views and give opinions

    24/5/2018:

    Task 1: Pie

    Task 2: The media should include more stories which report good news. To what extent do you agree or disagree?

    IELTS 2/6/2018

    Task 1: Pie

    Task 2: Nowadays, international tourism is the world’s biggest industry. Unfortunately, international tourism creates tension rather than understanding between people from different cultures.

    IELTS NGÀY 7/6/2018: Australia

    Task 1: Bar chart

    Task 2: Many workers have a tendency to move out from the city to the countryside in order to avoid accommodation and traffic problems. Do you think this is a positive or negative trend?

    Đề IELTS Writing 7/62018 Vietnam:

    Task 1: Bar chart, 5 nước, 2000-2020, 3 nước giảm 2 nước tăng 1 nước fluctuate, number of magazines sold per person.

    Task 2: Traffic and Housing problems in major cities could be solved by moving large companies, factories and their employees to the countryside

    To what extent do you agree or disagree?

     

    IELTS 23/6/2018:

    Task 1: Table

    IELTS 30/6/2018

    Vietnam

    Task 1: Bar

    Task 2: Large shopping malls are replacing small shops. What is your opinion about this?

    Discuss with appropriate examples

    Australia

    Task 1: Pie

    Top of Form

     

    IELTS NGÀY 7/7/2018

    Task 1: Table

    Task 2: Many people say that universities should only offer to young students with highest marks, others say they should accept people with all ages, even if they did not do well. Discuss both views and give your opinions

     

    IELTS 19/7/2018: 

    Task 1: Bar

    Task 2: Education for young people is important in many countries. However, the others think government should spend more money for education in adult population who cannot read and write. To what extent do you agree or disagree?

    IELTS 21/7/2018

    Task 1 : Line ( the air pollution of the United Kingdom from 1990 to 2005)

    IELTS 28/7/2018

    Task 1: Bar (percentage of people living alone in 5 different age groups in USA from 1850 -2000)

    Task 2: Some people say that economic growth is the only way to end world poverty and hunger. Other says that economic growth is damaging the environment and should stop .Discuss bọth views and give your own opinion?

    Đề Úc ngày 28.7

    Task 1: Pie (about coffee)

    Task 2: News media becoming more influential is a negative development

     

    IELTS 02/8/2018

    Task 1: Line

    Task 2: Some cities do not restrict how stylish and unique can houses and offices be that people construct. Is this trend positive or negative?

    IELTS 11/8/2018

    Đề của BC

    Task 1: Bar

    Task 2: Some animals have come to extinction. There is no reason for protecting them. Do you agree or disagree?

    Đề của Idp

    Task1: Bar

    Task2 : Some people think that the best way to reduce crime is to give longer prison sentences . Others, however believe there are better alternative ways of reducing crime. Discuss both views and give your opinion.

     

    IELTS 18/8/18

    Task 1: Line graph

    Task 2: In the modern world it is possible to shop, work and communicate with people via internet and live without any face-to-face contact with others. Is it a positive or negative development in your opinion?

    25/8/2018: 

    Task 1: Bar

    Task 2: For school children, their teachers have more influence on their intelligence and social development than their parents. To what extent do you agree or disagree?

    08/09/2018

    Task 1: Map

    Task 2: Given high unemployment rate, it is recommended that the government only provide primary education and no secondary education. To what extent do you agree or disagree?

     

    15/9/2018: 

    Task 1: Pie charts

    Task 2: The world’s most urgent problem is caused by over-population. Do you agree or disagree?

    Đề thi computer ngày 18/9/2018.

    Task 1: Process: how cold water is collected

    Task 2: Competitiveness is a positive quality for people in most societies. How does competitiveness affect inpiduals? Is it a positive or negative trend?

    29/9/2018: 

    Task 1: Process (glass recycling)

    11/10/2018: 

    Task 1: Bar chart

    Task 2: Inpiduals can do nothing to improve the environment; only governments and large companies can make a difference. To what extent do you agree or disagree?

    20/10/2018:

    Task 1: Mixed [Table and Bar]

    Task 2: In recent years, the family structure has changed, as well as family roles. What are the changes occurring? Do you think these changes are positive or negative?

    27/10/2018: 

    Task 1: Two tables

    Task 2: Sport is becoming a business with high income for professionals and more companies have involved in financial and in other ways.

    it is a positive or negative development?

    1/11/2018: 

    Task 1: Bart charts

    Task 2: Cycling is healthier and environmentally friendly form of transport. Nevertheless, cycling is getting less popular . What are the reasons of this trend? What can be done to make cycling more popular?

    3/11/2018:

    Task 1: Line

    Task 2: There are more workers to work from home and more students to study from home. This is because computer technology is more and more easily accessible and cheaper. Do you think it is a positive or negative development?

    10/11/2018

    Task 1 : Pie (the world’s forest and timber production)

    Task 2 : Some people think governments should spend money on faster means of public transport. However, others think money should be spent on other priorities (eg cost, environment). Discuss both views and give your own opinion

    17/11/2018

    Task 1 : Line

    Task 2 : News reported in the media about problems and emergencies rather than positive developments is more harmful to the inpidual and to society. Do you agree or disagree?

    01/12/2018

    Task 1 :Bar Chart

    Task 2 : Some people think that it is more effective for students to study in group while others believe that it is better for them to study alone. Discuss both views and give your own opinion?

    8/12/2018

    Task 1 :Line

    Task 2 : Most people try to balance between work and other part of lives. Unfortunately, not many achieve this delicate balance. What are the main problems people are facing? What is the best way to overcome them?

    13/12/2018

    Task 1: Process

    Task 2: Young people like pop stars and famous movie stars rather than famous people in history of their country. Why? Solutions?

    Task 1 : Bar Chart

    Task 2 : Some people believe that sport play an important role in society. Others think it is feel nothing more than a leisure activity. Discuss both view and give opinion?

    Liên hệ LEAD EDU để được tư vấn và hỗ trợ hồ sơ hoàn toàn MIỄN PHÍ

    VPHN: Số 4A2 Ngõ 7 Kim Mã Thượng, Quận Ba Đình, Hà Nội.

    VPĐN: Số 111 Bùi Thiện Ngộ, P Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng

    ĐT: 0982.350.470 – 0914.018.177

    Website: www.lead.edu.vn

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing Năm 2022. Với Nhiều Mẫu Đề Sẽ Giúp Bạn Đa Dạng Được Ý Tưởng Cho Các Bài Viết.
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing 2022 2022
  • Tự Học Và Thi Pass Chứng Chỉ Microsoft Office Specialist Word 2013
  • Đề Thi Vào 10 Toán Học Yên Bái 2022
  • Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tỉnh Quảng Trị Năm 2022
  • Đại Học Duy Tân Tuyển Sinh Lien Thong 2012

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Học Duy Tân Tuyển Sinh Liên Thông Đại Học Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình
  • Đại Học Duy Tân Tuyển Sinh Đào Tạo Thạc Sĩ, Tiến Sĩ Năm 2022
  • Chương Trình Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Đại Học Duy Tân
  • Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ
  • Đào Tạo Tuyển Sinh Ngành Cơ Điện Tử
  • I. ĐIỀU KIỆN DỰ LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC VÀ CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN:

    1. Đối tượng: Những người đã tốt nghiệp Trung cấp Chuyên nghiệp hoặc Cao đẳng chính quy tập trung, đăng ký dự thi liên thông đại học vào cùng ngành đào tạo ở bậc đại học.

    2. Vùng tuyển: Tuyển sinh trong cả nước

    3.1 Bậc liên thông từ trung cấp lên liên thông đại học: Thí sinh có bằng tốt nghiệp trung cấp phải có ít nhất 3 năm làm việc gắn với chuyên môn được đào tạo mới được dự tuyển.

    – Thí sinh tốt nghiệp loại khá trở lên được dự thi liên thông cao đẳng ngay sau khi tốt nghiệp

    – Thí sinh tốt nghiệp loại trung bình phải có ít nhất 1 năm làm việc gắn với chuyên môn được đào tạo mới được tham gia dự tuyển.

    Ghi chú: Những ngành có số lượng thí sinh đăng ký dự thi không đảm bảo số lượng để mở lớp trường sẽ không tổ chức thi, đồng thời cho phép thí sinh chuyển sang ngành khác trong cùng khối ngành nếu thí sinh có nguyện vọng hoặc hoàn trả lại hồ sơ (thí sinh nhận tại phòng đào tạo – tầng 2 – 209 Phan Thanh – Đà Nẵng) trong vòng 30 ngày kể từ ngày tổ chức thi.

    4. Chính sách ưu tiên thi lien thong cao dang lên lien thong dai hoc

    – Cộng 0.5 điểm cho những thí sinh tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng loại giỏi

    – Cộng 1.0 điểm cho những thí sinh tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng loại xuất sắc

    Trường đại học Duy Tân thông báo tuyển sinh đào tạo liên thông cao đẳng lên đai học năm 2012( hệ chính quy)

    III. PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO: Chính quy tập trung.

    IV. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THI TUYỂN GỒM CÓ:

    1. Bản sao bằng tốt nghiệp (có công chứng) hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp trong năm 2012 (Giấy chứng nhận phải có xếp loại kết quả học tập, có số quyết định công nhận tốt nghiệp).

    1. Phiếu đăng ký dự thi tuyển sinh liên thông lên đại học (theo mẫu).

    3. Giấy chứng nhận của cơ quan nơi công tác về thời gian làm việc nếu tốt nghiệp loại trung bình.

    4. Hai bì thư có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc của thí sinh đăng ký dự thi.

    5. 03 ảnh màu cỡ 3×4, có ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh của thí sinh ở mặt sau (không kể ảnh đã dán vào phiếu đăng ký dự thi)

    6. Lệ phí đăng ký dự thi.

    V. THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ VÀ THI TUYỂN:

    – Nhận hồ sơ: Từ ngày ra thông báo đến hết ngày 10/06/2012.

    – Ôn tập kiến thức: Từ ngày 10/06/2012 đến ngày 17/06/2012.

    – Thi tuyển sinh: Vào ngày 23 và ngày 24 tháng 6 năm 2012.

    – Lệ phí ôn thi + tài liệu + phí thi tuyển: 400.000đồng ( Bốn trăm ngàn đồng chẵn)

    Mọi thông tin về tuyển sinh liên thông có thể tìm hiểu chi tiết tại Website:http://tuyensinh.duytan.edu.vn hoặc trực tiếp liên hệ Ban Tư vấn Tuyển sinh – Đại học Duy Tân – 182 Nguyễn Văn Linh – Đà Nẵng, điện thoại: (0511)3.650.403 – 3.827.111 – 3.653561 – 2.243.775, Fax: (0511)3.650.443

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Đã Biết Gì Về Hệ Thống Đào Tạo Khoa Y Tại Trường Đại Học Duy Tân?
  • Ngành Y Nha Khoa Đại Học Duy Tân 2022
  • Nở Rộ Sai Phạm Về ‘ Đào Tạo Y Khoa , Dược Khoa Tại Trường Đại Học Duy Tân Đà Nẵng’
  • Vụ Trưởng Đoàn Tuyển Sinh Của Đh Duy Tân Viết Thư Nặc Danh Bêu Xấu Các Trường: Luật Sư Nói Gì?
  • Những Điều Cần Biết Tuyển Sinh Đại Học Và Cao Đẳng
  • Ngành Y Nha Khoa Đại Học Duy Tân 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Biết Gì Về Hệ Thống Đào Tạo Khoa Y Tại Trường Đại Học Duy Tân?
  • Đại Học Duy Tân Tuyển Sinh Lien Thong 2012
  • Đại Học Duy Tân Tuyển Sinh Liên Thông Đại Học Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình
  • Đại Học Duy Tân Tuyển Sinh Đào Tạo Thạc Sĩ, Tiến Sĩ Năm 2022
  • Chương Trình Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Đại Học Duy Tân
  • Cùng với nhu cầu và sự phát triển của cuộc sống hiện đại, nhu cầu chăm sóc răng miệng ngày càng được chú trọng. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến ngành Bác sĩ Nha khoa (hay Bác sĩ Răng – Hàm – Mặt) ngày càng phát triển và có nhiều tiềm năng. Nhận thấy nhanh chóng và nắm bắt kịp thời thị hiếu của xã hội, từ năm 2022 Đại học Duy Tân đã chính thức tuyển sinh ngành học cực “hot” này.

    Tuy chỉ mới ra đời được hơn 2 năm song, ngành Bác sĩ Răng-Hàm-Mặt ở Đại học Duy Tân đã thu hút được một lượng lớn thí sinh điểm cao đăng ký theo học. Mùa tuyển sinh 2022 đã mở ra, vậy bạn cần biết những điều gì trước khi đăng ký ngành Bác sĩ Răng-Hàm-Mặt Đại học Duy Tân.

    Chương trình đào tạo đạt chuẩn quốc tế

    Tuy chỉ mới ra đời gần đây, nhưng chính điều đó đã khiến cho ngành Bác sĩ Răng-Hàm-Mặt dễ dàng thừa hưởng được những kinh nghiệm cũng như có sự chuẩn bị chu đáo hơn về mặt cơ sở vật chất hay hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại, trang thiết bị thực hành đẳng cấp được nhập khẩu trực tiếp từ các cơ sở sản xuất uy tín trong và ngoài nước.

    Không dừng lại ở đó, với phương châm: “Bản lĩnh Việt Nam – Đổi mới, Sáng tạo, Vươn tới những tầm cao!” Đại học Duy Tân đã ký kết hợp tác và tham khảo giáo trình giảng dạy của nhiều trường ĐH đào tạo Y khoa uy tín, trong số đó phải kể đến 2 đối tác trường y lớn ở Mỹ:

    • ĐH Illinois ở Chicago (UIC) – trường có hệ thống chương trình đào tạo Y-Dược quy mô nhất Mỹ, và
    • ĐH Pittsburgh (UPitt) – xếp thứ 7 trong Top 15 trường có nghiên cứu Y khoa hàng đầu của Mỹ.

    Tự hào với đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao: 3 Giáo sư, 9 Phó Giáo sư, 15 Tiến sĩ, 2 Nghiên cứu sinh, 27 Thạc sĩ, và 28 Cao học, cùng 10 Bác sĩ/Dược sĩ Chuyên khoa I và II… các bạn tân sinh viên ngành Bác sĩ Răng-Hàm-Mặt tại Đại học Duy Tân sẽ được tiếp thu những kiến thức mới nhất hiện nay trong khối ngành Y học sức khỏe nói chung và chuyên ngành Răng-Hàm-Mặt nói riêng.

    Sinh viên ngành Bác sĩ Răng-Hàm-Mặt ở Đại học Duy Tân sẽ được học gì?

    Luôn cố gắng mang đến một chương trình học lý thuyết đi đôi với thực hành, sinh viên khi theo học ngành Bác sĩ Răng-Hàm-Mặt ở Đại học Duy Tân luôn được tạo điều kiện để vừa nâng cao tay nghề chuyên môn vừa phát triển những kỹ năng mềm cần thiết.

    Ngoài ra, các bạn sinh viên ngành Bác sĩ Răng-Hàm-Mặt ở Đại học Duy Tân còn phải nắm vững những kiến thức về:

    – Cấu tạo, chức năng và hoạt động của hệ nhai trong cơ thể người;

    – Phương pháp luận khoa học trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh, và nghiên cứu khoa học Răng-Hàm-Mặt;

    – Chẩn đoán và xử lý những bệnh Răng-Hàm-Mặt thông thường như: sâu răng, nha chu, viêm nhiễm răng miệng;

    – Chẩn đoán và tiền xử lý một số bệnh Răng-Hàm-Mặt như: lệch lạc răng, mất răng, ung thư, dị tật bẩm sinh, viêm nhiễm chấn thương hàm mặt;

    – Xử lý được các trường hợp cấp cứu Răng-Hàm-Mặt như: chảy máu sau nhổ răng, viêm tủy răng, gãy xương hàm;

    – Kết hợp các phương pháp y học cổ truyền trong phòng bệnh và chữa bệnh Răng-Hàm-Mặt,

    Hệ thống phòng thực hành “trong mơ”

    Chính vì mục tiêu “học đi đôi với hành” nhất là đối với nhóm ngành Khoa học Sức khỏe việc nắm chắc kỹ năng thực hành thực tế và lâm sàng là hết sức quan trọng. Nhận ra tầm quan trọng đó trường Đại học Duy Tân luôn cố gắng đổi mới liên tục, xây dựng hệ thống 18 phòng thí nghiệm với các trang thiết bị hiện đại:

    • Phòng Thí nghiệm Lý-Hóa-Sinh,
    • Phòng Thực hành Sinh lý Bệnh-Miễn dịch,
    • Phòng Thực hành Vi sinh – Ký sinh trùng,
    • Phòng Thực hành Điều dưỡng,
    • Trung tâm Mô phỏng Y khoa MedSim (với sự huấn luyện và hỗ trợ của Đại học Pittsburgh)

    Đặc biệt, ĐH Duy Tân còn xây dựng Trung tâm Mô phỏng & Mô hình hóa (Center of Visualization & Simulation – CVS) nhằm phát triển các Ứng dụng Mô phỏng Thực tại Ảo 3D, góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng giảng dạy Y học.

    Với điều kiện học tập được trang bị đầy đủ “từ A tới Z”, các bạn sinh viên ngành Bác sĩ Răng-Hàm-Mặt tại ĐH Duy Tân không chỉ có cơ hội kiếm ngay được việc ngay sau khi tốt nghiệp mà còn với một mức lương hấp dẫn có thể lên tới trên 20 triệu đồng/tháng.

    Những giải thưởng mà Đại học Duy Tân đã đạt được

    Từ ứng dụng “Ứng dụng công nghệ mô phỏng thực tại ảo 3D xây dựng cơ thể người phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu trong khối ngành khoa học sức khỏe” của trung tâm đã nhận được những giải thưởng danh giá như:

    – giải Nhất Giải thưởng Nhân tài Đất Việt năm 2022,

    – giải Bạc tại ASEAN ICT Awards 2022, và

    – giải “Tri thức Trẻ vì Giáo dục” năm 2022.

    Những nhóm ngành được xét tuyển năm 2022

    Năm 2022, Đại học Duy Tân tiếp tục tuyển sinh ngành Bác sĩ Răng-Hàm-Mặt với mà ngành là 7720501 và mã chuyên ngành là 304. Đối với ngành này, Đại học Duy Tân thực hiện xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia. Thí sinh có thể lựa chọn 1 trong 4 tổ hợp môn sau để xét tuyển:

    1.Toán, Lý, Hóa (A00)

    2.Toán, KHTN, Văn (A16)

    3.Toán, Hóa, Sinh (B00)

    4.Toán, KHTN, Anh (D90)

    Khác với những năm trước, mùa tuyển sinh 2022 vì muốn tạo thêm điều kiện trúng tuyển cho các sĩ tử, ngành Bác sĩ Răng-Hàm-Mặt Đại học Duy Tân đã quyết định cho phép ngành này xét tuyển học bạ với yêu cầu tốt nghiệp THPT xếp loại Giỏi trở lên và các tổ hợp môn xét tuyển:

    1.Toán, Lý, Hóa (A00)

    2.Toán, Hóa, Sinh (B00)

    3.Toán, Lý, Sinh (A02)

    4.Văn, Sinh, Anh (D08)

    Điểm xét tuyển = (điểm thi môn 1 + điểm thi môn 2 + điểm thi môn 3) + điểm ưu tiên (theo khu vực và đối tượng)

    Cơ hội việc làm đa dạng- thu nhập ổn định

    Hiện nay, nhu cầu về khám chữa bệnh và chăm sóc cũng như thẩm mỹ răng miệng của người dân ngày càng cao, trong khi đó nguồn lực về Bác sĩ Răng-Hàm-Mặt đang thiếu hụt, các Phòng khám Răng-Hàm-Miệng chất lượng cũng chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân. Điều này mở ra rất nhiều cơ hội việc làm với mức lương hấp dẫn ngay sau khi tốt nghiệp cho sinh viên ngành Bác sĩ Răng-Hàm-Mặt. Có thể kể đến như, làm việc tại các cơ sở đào tạo, cơ sở y tế, khám chữa bệnh tại các phòng khám và các khoa Răng hàm mặt của các bệnh viện Trung ương và địa phương,… và đặc biệt là có thể quản lý hoặc mở những phòng khám Răng-Hàm-Mặt phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe răng miệng của người dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nở Rộ Sai Phạm Về ‘ Đào Tạo Y Khoa , Dược Khoa Tại Trường Đại Học Duy Tân Đà Nẵng’
  • Vụ Trưởng Đoàn Tuyển Sinh Của Đh Duy Tân Viết Thư Nặc Danh Bêu Xấu Các Trường: Luật Sư Nói Gì?
  • Những Điều Cần Biết Tuyển Sinh Đại Học Và Cao Đẳng
  • Tuyển Sinh Văn Bằng 2 Đại Học Luật Tại An Giang
  • Cần Biết: Quy Chế Tuyển Sinh Vào Công An Năm Nay
  • Thông Báo Điểm Chuẩn Vào Đại Học Duy Tân

    --- Bài mới hơn ---

  • Ftu Là Trường Nào? Giải Mã Cơn Sốt Ftu Chưa Bao Giờ Giảm Sức Hút
  • Các Ngành Tuyển Sinh Hệ Cao Đẳng Chính Quy Trường Đại Học Quốc Tế Miền Đông (*)
  • Thông Báo Tiếp Tục Nhận Hồ Sơ Xét Tuyển Học Bạ Đợt 1 Tuyển Sinh Đại Học Chính Quy Năm 2022
  • Thông Báo Tuyển Sinh Năm 2022
  • Mã Trường Đại Học Fpt Và Phương Án Tuyển Sinh Năm 2022
  • THÔNG BÁO ĐIỂM CHUẨN VÀO ĐẠI HỌC MÃ TRƯỜNG: DDT, CHỈ TIÊU: 5.500

    Hotline: 1900.966.900 – 0905.294.390 – 0905.294.391

    Điện thoại: (0236) 3653561 – 3650403 – 3827111; Fax: (0236) 3650443

    I. VÙNG TUYỂN SINH: Tuyển sinh trong cả nước

    II. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH: Trường thực hiện phương thức xét tuyển sau:

    năm 2022 vào 1. Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia TẤT CẢ các ngành đào tạo của trường.

    Điểm Ưu tiên: – Điểm cộng theo Khu vực: khu vực 1: +1.5 điểm; khu vực 2NT: +1 điểm; khu vực 2: +0.5 điểm – Điểm cộng theo Đối tượng: đối tượng 1-4: +2 điểm; đối tượng 5-7: +1 điểm

    2.Xét tuyển dựa vào kết quả học tập (Học bạ) lớp 12 vào TẤT CẢcác ngành, ngoại trừ ngành Dược và Bác sĩ Đa Khoa)

    + Thí sinh phải + Ngành Kiến trúc tổng điểm 2 môn xét tuyển đạt từ 12 điểm trở lên. Ghi chú: – Môn Vẽ Mỹ thuật/Vẽ Hình họa: Thí sinh dùng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật hoặc môn Vẽ Hình họa tại các trường đại học có tổ chức thi trong cả nước hoặc sử dụng kết quả thi tại trường ĐH Duy Tân. – Thí sinh Xét tuyển theo hệ Liên thông, điểm Xét tuyển bằng điểm Xét tuyển các Ngành đào tạo bậc Đại học Chính quy. III. TÊN NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH VÀ TỔ HỢP MÔN HỌC XÉT TUYỂN 1. Chương trình đào tạo trong nước 2. Chương trình hợp tác Quốc tế (Chương trình Tiên tiến & Quốc tế) Thí sinh đăng ký xét tuyển theo MÃ NGÀNH đào tạo và được quyền chọn các chuyên ngành thuộc mã ngành xét 3. Chương trình Liên kết đào tạo với các đại học nước ngoài: Du học & Du học tại chỗ IV. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN Tốt nghiệp THPT và có kết quả tổng điểm trung bình các môn xét tuyển đạt từ 18.0 điểm trở lên đối với trình độđ ại học.

    -Hồ sơ Xét tuyển theo Kết quả Kỳ thi THPT Quốc gia gồm: Phiếu Đăng ký Xét tuyển (ĐKXT) tải tại website http://tuyensinh.duytan.edu.vn hoặc , Bản sao Giấy chứng nhận Kết quả thi THPT, 01 phong bì dán tem ghi rõ địa chỉ, email (nếu có) và số điện thoại của thí sinh, Bản sao các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có).

    V. THỜI GIAN & ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ XÉT TUYỂN 1.Thời gian

    -Hồ sơ Xét tuyển theo Học bạ THPT gồm: bản sao Học bạ THPT, Đơn Xét tuyển bằng Học bạ tải tại website http://tuyensinh.duytan.edu.vn hoặc .

    a.Thời gian nhận Hồ sơ Đăng ký Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPTquốc gia:

    Theo qui định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

    2.Địa chỉ nộp hồ sơ Xét tuyển:

    b.Thời gian nhận Hồ sơ Đăng ký Xét tuyển theo Học bạ:

    Trung tâm Tuyển sinh, Trường Đại học Duy Tân 254 Nguyễn Văn Linh, Quận Thanh Khê,Thành phố Đà Nẵng. Hotline: 1900.966.900 – 0905.294.390 – 0905.294.391 Điện thoại: (0236) 3653561, 3827111, 3650403 VI. THỜI GIAN NHẬP HỌC

    Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ:

    VII. CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN

    Thông báo cụ thể trong giấy báo trúng tuyển của thí sinh (Áp dụng cho mỗi đợt xét tuyển)

    VIII. CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG& CHỖ TRỌ

    Trường thực hiện chính sách ưu tiên theo khu vực, theo đối tượng và thực hiện chính sách tuyển thẳng đươc quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy do Bộ GD&ĐT ban hành.

    -Học bổng 100% học phí toàn khóa học (TOÀN PHẦN) cho những thí sinh đăng ký vào học chuyên ngành Bác sĩ Đa khoa có tổng điểm xét tuyển 3 môn từ Kỳ thi THPT Quốc gia đạt từ 26 điểm trở lên.

    -Học bổng 100% học phí toàn khóa học (TOÀN PHẦN) cho những thí sinh đăng ký vào học chuyên ngành Dược sĩ Đại học có tổng điểm xét tuyển 3 môn từ Kỳ thi THPT Quốc gia đạt từ 25 điểm trở lên.

    -Học bổng Chương trình tiên tiến và quốc tế

    -Học bổng 100% học phí toàn khóa học (TOÀN PHẦN) cho những thí sinh đăng ký vào học bất kỳ chuyên ngành nào (trừ chuyên ngành Bác sĩ Đa khoa, Dược sĩ, các chương trình tiên tiến & quốc tế) có tổng điểm xét tuyển 3 môn từ Kỳ thi THPT Quốc gia đạt từ 24 điểm trở lên.

    +Học bổng TOÀN PHẦN (100% học phí toàn khóa học) cho những thí sinh đăng ký vào học bất kỳ chuyên ngành nào của chương trình Tiên tiến & Quốc tế CMU, PSU, CSU, PNU có tổng điểm xét tuyển 3 môn từ Kỳ thi THPT Quốc gia đạt từ 20 điểm trở lên

    Học bổng có giá trị bằng 50% học phí năm đầu tiên của Đại học Purdue Northwest, Mỹ cho những thí sinh đăng ký vào học chuyên ngành Điện – Điện tử, Cơ Điện tử chuẩn PNU.

    Học bổng có giá trị bằng 30% học phí toàn khóa học của Đại học Bang California, Mỹ cho những thí sinh đăng ký vào học chuyên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp chuẩn CSU.

    Học bổng của Đại học Duy Tân cho các Chương trình Tiên tiến & Quốc tế CMU, PSU, CSU và PNU: 5.000.000 VNĐ/1 Suất

    Suất học bổng với tổng trị giá gần 5 TỶ đồng cho mùa tuyển sinh 2022;

    +Học bổng 50% học phí năm đầu tiên cho mọi thí sinh đăng ký học chuyên ngành Kiến trúc Công trình, Kiến trúc Nội thất, Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp, Xây dựng Cầu đường.

    +Học bổng 1.000.000 đồng/suất cho tất cả các thí sinh có hộ khẩu tại các tỉnh Quảng Trị, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa khi đăng ký vào học một trong các chuyên ngành: Thiết kế Số; Điện Tự động; Điều dưỡng Đa khoa; Thiết kế Đồ họa/Game/Multimedia .

    +Học bổng 100% học phí năm đầu tiên cho những thí sinh đăng ký vào học chuyên ngành Bác sĩ Đa khoa có tổng điểm xét tuyển 3 môn từ Kỳ thi THPT Quốc gia đạt từ 25 điểm trở lên.

    +Học bổng 100% học phí năm đầu tiên cho những thí sinh đăng ký vào học chuyên ngành Dược sĩ Đại học có tổng điểm xét tuyển 3 môn từ Kỳ thi THPT Quốc gia đạt từ 24 điểm trở lên.

    +Học bổng 100% học phí năm đầu tiên cho những thí sinh đăng ký vào học bất kỳ chuyên ngành nào (trừ chuyên ngành Bác sĩ Đa khoa, Dược sĩ) có điểm xét tuyển 3 môn của Kỳ thi THPT Quốc gia đạt từ 23 điểm trở lên.

    +Học bổng 50% học phí năm đầu tiên cho những thí sinh đăng ký vào học bất kỳ chuyên ngành nào (trừ chuyên ngành Bác sĩ Đa khoa) có điểm xét tuyển 3 môn của Kỳ thi THPT Quốc gia đạt từ 22 điểm trở lên.

    IX. HỌC PHÍ NĂM HỌC 2022-2018

    -Học bổng gần 1 Tỷ VNĐ cho phương thức Xét tuyển bằng Học bạ THPT với tổng điểm 3 môn Xét tuyển từ 21 điểm trở lên;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Và Hồ Sơ Xét Tuyển Theo Phương Thức Xét Kết Quả Học Bạ Thpt Năm 2022
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Xét Tuyển Cao Đẳng 2022; Các Ngành Đào Tạo
  • Mã Ngành, Mã Trường Các Trường Công An Năm 2022
  • Máy Cán Đế Bánh Pizza Apd30
  • Tuyển Sinh Chính Thức Học Viện Tài Chính 2022
  • Giải Đề Thi Thật Ielts Writing Task 1 & 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Đề Thi Ielts Writing Task 2 Khó Nhất Năm 2022
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing Task 2
  • “nằm Lòng” Bí Quyết Tính Điểm Ielts Chuẩn Nhất Chỉ Trong 10 Phút
  • Ielts Là Gì? Hé Lộ Bí Quyết Làm Thế Nào Để Bài Thi Ielts Đạt Điểm Cao
  • Trọn Bộ Tài Liệu Luyện Thi Ielts Reading Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Đây là cuốn sách Giải đề thi thật IELTS Writing Task 1 & 2, là một trong sáu cuốn thuộc bộ Sách giai đoạn 2: Dành cho các bạn đang luyện đề IELTS (Academic) từ band 5.0 lên 6.5+. Bạn nên mua cả bộ sách 6 cuốn để học đều các kỹ năng và tiết kiệm chi phí

    Nếu bạn nghĩ viết nhiều giúp bạn giỏi IELTS Writing, bạn đã sai!

    Quá trình học IELTS Writing được chia thành hai giai đoạn:

    • Giai đoạn 1, tự tìm hiểu các dạng câu hỏi của Writing, yêu cầu và cách trả lời từng dạng câu hỏi ra sao, và tích cóp một lượng từ vựng, cấu trúc ngữ pháp đủ để viết bài (nếu bạn ở giai đoạn này hãy sử dụng ngay cuốn hướng dẫn học IELTS Writing cho người mới bắt đầu).
    • Giai đoạn 2, luyện đề Writing theo nguyên tắc 4-1 (đọc và lên ý tưởng 4 câu hỏi – viết 1 bài) vì để cải thiện điểm yếu, chúng ta cần học từ những người giỏi hơn. Hãy đọc bài mẫu thật nhiều để bắt chước ý tưởng, cách phát triển ý và hành văn của họ. Các bạn ở giai đoạn hai hãy sử dụng cuốn sách này!

    Điểm nổi bật của cuốn sách này:

    • Tổng hợp hơn 100 câu hỏi Writing Task 1 và Task 2 là đề thi THẬT của các năm trước nên có tỉ lệ xuất hiện lại rất cao
    • Phân tích câu hỏi và gợi ý bố cục bài viết chuẩn, cách phát triển ý, cùng bài mẫu chất lượng
    • Giải thích từ vựng tốt sử dụng trong bài và bản tạm dịch tiếng Việt để phù hợp với người học ở mọi trình độ
    • Sách có thể mua dưới dạng ebook (sử dụng trên mọi thiết bị di động, nhận sách ngay lập tức) hoặc sách in giấy (nhận sách tại nhà và thanh toán COD, miễn phí vận chuyển)

    Hơn 100 bài mẫu theo một phong cách viết duy nhất, nên bạn sẽ thành thạo 1 lối viết và nhìn thấy sự quay vòng từ vựng và ý tưởng dễ dàng. Từ đó, bạn có thể áp dụng những gì học tập từ bài mẫu để viết IELTS tốt hơn.

    Nếu bạn mới chỉ bắt đầu học IELTS, bạn nên sử dụng bộ Sách giai đoạn 1: Combo 4 cuốn hướng dẫn học IELTS cho người mới bắt đầu trước khi chuyển sang các cuốn sách dành cho giai đoạn luyện đề IELTS. Bạn đọc thử và đặt mua sách cho người mới bắt đầu TẠI ĐÂY .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing Năm 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts 2022 Cập Nhật
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Bài Thi Ielts Academic Reading
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts Bạn Cần Biết
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts Academic Và General Cho Các Bạn Mới Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100