Top 1 # Đề Thi Violympic Toán Lớp 3 Vòng 10 Năm 2018 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Đề Thi Violympic Vòng 16 Lớp 7 (Cấp Huyện)

VIOLYMPIC Vòng 16 LỚP 7 (cấp huyện) BÀI THI SỐ 1 Điền kết quả thích hợp vào chỗ (...): Câu 1: Có tất cả số nguyên n thỏa mãn (n-12) chia hết cho (n+12). Câu 2: Số nguyên âm lớn nhất có tổng các chữ số là 52 là Câu 3: Viết liên tiếp các số từ 1 đến 150 ta được số 123149150. Tổng các chữ số của số này là Câu 4: Năm 2013, mẹ hơn con 28 tuổi. Đến năm 2018, tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Năm sinh của con là Câu 5: Cho là số nguyên âm chia cho dư . Số dư trong phép chia cho là Câu 6: Có số nguyên thỏa mãn là số nguyên. Câu 7: Biết , tổng lớn nhất có thể là Câu 8: So sánh và ta được . Câu 9: Cho A là số tự nhiên được viết bởi 2013 chữ số 4. Số dư của A trong phép chia cho 15 là Câu 10: Có cách viết phân số thành tổng của hai phân số có tử bằng , mẫu dương và khác nhau. Câu 3.1: Hai số và viết liền nhau thì được số có chữ số. Câu 4.1: Biết , giá trị của là Câu 5.1: Biết . Vậy số là Câu 6.1: Cho phân số . Số tự nhiên sao cho khi ta cộng tử với , lấy mẫu trừ đi ta được phân số có giá trị bằng là số Câu 9.1: Câu 10.1: Số tự nhiên có hai chữ số sao cho tỉ số của số đó và tổng các chữ số của nó là nhỏ nhất là số 24 2 1 10/9 1024/3081 BÀI THI SỐ 1.1 Câu 2:Để đánh số trang của một cuốn sách dày 3588 trang cần dùng tất cả chữ số. Câu 3: Hai số và viết liền nhau thì được số có chữ số. Câu 4: Biết , giá trị của là Câu 5: Biết , tổng lớn nhất có thể là Câu 6: Biết . Vậy số là Câu 8: Biết . Khi đó, so sánh và ta được Câu 1: Có phân số tối giản có mẫu là 24, lớn hơn -1 và nhỏ hơn . Câu 2: Có số nguyên thỏa mãn là một số nguyên. Câu 4: Số nguyên âm lớn nhất thỏa mãn khi chia số này cho 37 ta được số dư là 36 và khi chia cho 39 thì số dư là 25 là số Câu 7: Biết . Vậy số là Câu 8: Điền dấu ; = vào chỗ (): biết rằng . Câu 10: Tổng biết rằng là các số tự nhiên thỏa mãn . Câu 6: Giá trị của biểu thức là . Biết . Tổng là Câu 9: Biết . Khi đó, so sánh và ta được Câu 10: Số tự nhiên có giá trị lớn nhất được viết thành từ ba chữ số 2 là

Đề Thi Ioe Lớp 3 Vòng 1 Đến 35

ĐỀ THI IOE TIẾNG ANH _LỚP 3_ VÒNG 1- 35Section 1: Cool Pair Matching_Match a picture or a Vietnamese word with its English equivalence.

Section 2:1. Alice ……. A cat.A. you B. he C. she D. has2. My ….. is Jenny.A. your B. name C. game D. name’s3. Bob:- Hello. My name is Bob. Mary:- …….., Bob.A. Nice to meet you B. See you laterC. Goodbye D. Good night4. I ….. AndyA. are B. am C. is D. you5. Stand ……, please.A. down B. up C. in D. on6. You …….. LongA. is B. be C. are D. am7. Goodbye ……..A. Nice to meet you. B. See you laterC. Goodmorning D. Goodevening8. …… to …… you, Nam.A. Nice – meet B. Fine – hiC. You – me D. He – she 9. Sit ……., please.A. down B. up C. in D. on10. ……… your name?A. What B. What’s C. How’s D. Why’sSection 3: Fill the blankFill in each blank with ONE word or ONE letter to make a complete sentence or a meaningful EI _ HTMy name _ _ PeterTAB _ ESCHOOL-B _ GTH _ EET _ ank you very muchHi, Alice. I _ _ TommyTEACH _ RHello, Mary. How _ _ _ you? Hi. How _ _ _ you?

LỚP 3 – VÒNG 2 – NĂM HỌC 2011 – 2012Section 1: Find the honey- Answer the question.

Section 1:The teacher is comingPut the words or letter in the right order to make a complete sentence or a complete words1.2.3.4.5.6. 7. 8. 9. 10. Section 3: Smart monkey Please help the monkey hang the signs under the right boxes from 1 to 10

LỚP 3 – VÒNG 3 – NĂM HỌC 2011 – 2012Section 1: Cool Pair MatchingMatch a picture or a Vietnamese word with its English equivalence.

Section 2: Fill the blankFill in each blank with ONE word or ONE letter to make a complete sentence or a meaningful Wh _ t is this?Lis _ en to me, please.Let’s sing a s _ ng.St _ nd up! 5. See _ _ _ againBye. See you late _.Is this a penc _ l?This is _ doll._ ice to meet you. No, it is n _ t.

Section 3:Safe Driving1 2

3 4

LỚP 3 – VÒNG 4 – NĂM HỌC 2011 – 2012Section 1: Defeath the Goal KeeperQuestion 1:

Question 2:

Question 3:

Question 4:

Question 5:

Question 6:

Question 7:

Question 8:

Question 9:

Question 10:

Section 2: Find the honey

Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Toánnăm 2022

I, Đề thi thử vào lớp 10 môn toán năm 2019 của sở GD&ĐT TP. HCM 

Cấu trúc của đề thi thử vào lớp 10 môn toán gồm 10 câu. Trong đó có 6 câu đại số và 4 câu hình học. Đặc biệt, cấu trúc của đề thi chính thức cũng sẽ tương tự nên các em chú ý để ôn tập đúng trọng tâm kiến thức.

II, Đáp án đề thi thử vào lớp 10 môn toán năm 2019 của Sở GD&ĐT TP. HCM 

Sau khi làm xong, mời các em tham khảo đáp án đề thi thử vào 10 môn toán 2019. Mọi lời giải khác đúng kiến thức thì vẫn sẽ được điểm tối đa.

HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1:

Giải:

a) Vẽ (P) và (d) trên cùng một hệ trục tọa độ  

+) Xét (P) : y=1/2×2

Bảng giá trị 

x

-4

-2

0

2

4

y=1/2×2

8

2

0

2

8

Đồ thị hàm số (P)  là parabol đi qua các điểm: (-4;8), (-2;2), (0;0), (2;2) và (4;8).

+) Xét d : y=x+4

Bảng giá trị 

x

0

-4

y=x+4

4

0

Đồ thị (d) là đường thẳng đi qua các điểm (0;4) và (-4;0)

Đồ thị 

b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là: 

+) Với x=2 suy ra y= -2+4=2 nên D(-2;2) 

+) Với x=4 suy ra x=4+4=8 nên B(4;8) 

Vậy d cắt (P) tại hai điểm phân biệt D(-2;2) và B(4;8).

Câu 2: 

Giải:

Áp dụng hệ thức Viét cho phương trình: 3×2-2x-2=0 ta được: 

Ta có:   A=x1+x2=2/3

Vậy    A=2/3;    B=16/9.

Dạng toán ở câu 1 và câu 2 là hai dạng tóan cơ bản nên không chỉ xuất hiện trong đề thi thử vào lớp 10 môn toán mà chắc chắc sẽ ra trong đề thi chính thức nên các em cần ôn kĩ 2 dạng này.

Câu 3:

Giải:

Vì C thuộc trung trực của OB nên CO = CB 

Mà OC=OB=R suy ra OC=OB=BC nên tam giác OBC  là tam giác đều.

            Do đó : OBC=60o suy ra ABC=60o

Ta có: ACB  là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên ACB=90o suy ra tam giác ABC vuông tại C. 

Câu 4:

Giải:

Kể từ năm 1990 đến năm 1990 thì t=0 nên diện tích rừng nhiệt đới 1990 là: 

                         S1990 = 718,3 – 4,6.0 = 718,3 (triệu ha)

Kể từ năm 1990 đến năm 2018 thì năm nên diện tích rừng nhiệt đới năm 2018 là:  

S2018= 718,3 – 4,6.28 = 589,5 (triệu ha)

Câu 5:

Giải:

Gọi C là giao điểm của AG và BE 

Tứ giác EHGC là hình chữ nhật (tứ giác có 3 góc vuông) 

GC=HE=3m, EC=HG=1m

Suy ra tam giác ABC vuông tại C

Ta có: AC=AG+GC=1+3=4 (m),  BC=BE+EC= 2(m)

Vậy khoảng cách giữa đích đến và nơi xuất phát của robot xấp xỉ 4,5 mét.

Câu 6: 

Giải:

a) Khi giảm giá 50% thì giá một cái tivi là 6.500.000 x 50%  = 3.250.000(đồng)

Khi giảm giá thêm 10% nữa (so với giá đã giảm lần 1) thì giá 1 cái tivi là: 

3.250.000 x 90%  = 2.925.00 (đồng) 

Vậy số tiền mà cửa hàng đó thu được khi đã bán hết lô hàng tivi là: 

3.250.000 x 20 + 2.925.000 x 20 = 123.500.000(đồng) 

b) Giá vốn của 40 cái tivi là: 2.850.000 x 40 = 114.000.000(đồng) 

Vậy khi bán hết số tivi đó, cửa hàng lãi số tiền như sau: 

123.500.000 – 114.000.000 = 9.500.000(đồng) 

Câu 7: 

Giải:

Cách 1: 

Theo đề bài ta có: OA=2m, A’B’=3AB

Ta có: ΔABO ∽ ΔA’B’O (g-g)

              

ΔOCF ∽ ΔA’B’F (g-g) 

              

               

Lại có: 

Vậy tiêu cự OF của thấu kính là 1,5m. 

Cách 2:

Ta có: d=OA=2m;      d’=OA’;      f=OF;      A’B’=3.AB

ΔABO ∽ ΔA’B’O (g-g) 

  (1) 

ΔCOF ∽ ΔB’A’F (g-g) 

                       

Mà 

    (2) 

Từ (1) và (2)

                      (3) 

Từ (1) có:

                     

Thay d=2m và d’=6m vào (3) ta được: f=1,5m.

Câu 8:

Giải:

Khối lượng muối có trong 1000kg nước biển 3,5% 

Khối lượng nước lợ sau khi pha

mnước cần thêm=3500-1000=2500kg 

Câu 9: Có 45 người bác sĩ và luật sư, tuổi trung bình của họ là 40. Tính số bác sĩ, số luật sư, biết rằng tuổi trung bình của các bác sĩ là 35, tuổi trung bình của các luật sư là 50. 

Giải:

Gọi số bác sĩ là x (người), số luật sư là y (người) , (x, y thuộc N* và x, y<45)

Có 45 người gồm bác sĩ và luật sư nên ta có: x+y=45 (1)

Tuổi trung bình của các bác sĩ là 35 nên ta có tổng số tuổi của các bác sĩ là: 35x

Tuổi trung bình của các luật sư là 50 nên ta có tổng số tuổi của các luật sư là 50y

Mà tuổi trung bình của luật sư và bác sĩ là 40. Nên ta có phương trình:

             (2)

Từ (1),  (2) ta có hpt:

Vậy số bác sĩ là 30 người, số luật sư là 15 người. 

Câu 10: Một vệ tinh nhân tạo địa tĩnh chuyển động theo một quỹ đạo tròn cách bề mặt Trái Đất một khoảng 36000 km, tâm quỹ đạo của vệ tinh trùng với tâm O Trái Đất. Vệ tinh phát tín hiệu vô tuyến theo một đường thẳng đến một vị trí trên mặt đất. Hỏi vị trí xa nhất trên Trái Đất có thể nhận tín hiệu từ vệ tinh này ở cách vệ tinh một khoảng là bao nhiêu km (ghi kết quả gần đúng chính xác đến hàng đơn vị). Biết rằng Trái Đất được xem như một hình cầu có bán kính khoảng 6400 km.

Giải:

Theo hình vẽ: A là vệ tinh, O là tâm Trái Đất

Gọi B là điểm trên mặt đất có thể nhận được tín hiệu từ A, khi đó B phải chạy trên cung nhỏ MM’ (với AM, AM’ là các tiếp tuyến kẻ từ A) 

Vị trí xa nhất trên Trái Đất có thể nhận tín hiệu từ vệ tinh này ở cách vệ tinh là điểm B sao cho AB lớn nhất khi B trùng với M hoặc M’. Khi đó max(AB)=AM=AM’ 

Vì AM là tiếp tuyến của (O) suy ra AM vuông góc OM nên tam giác OAM vuông tại M 

Ta có: AH = 36000(km),   OH = 6400 (km) suy ra OA = 36000 + 6400 = 42400 (km)

Áp dụng định lý Pi-ta-go tam giác vuông AMO ta có: 

Vậy điểm xa nhất trên trái Trái Đất có thể nhận được tín hiệu cách hành tinh đó xấp xỉ 41914 km 

  Trong đề thi thử vào 10 môn toán, câu 10 là câu khó nhất vì các em phải tự vẽ hình đúng từ dữ liệu trong đề. Điểm mấu chốt ở bài này là quỹ đạo tròn của vệ tính giúp ta vẽ ngay đường tròn. Từ đó chuyển sang bài toán về tiếp tuyến đường tròn.

(Hết)

Chúng  mình vừa làm xong đề thi thử vào lớp 10 môn toán của TP. HCM năm 2019. Cấu trúc đề thi ba năm gần đây của TP. HCM và các tỉnh thành khác trên cả nước đều thiên về các bài toán mang tính thực tế, gắn liền với đời sống nên ngoài các dạng toán cơ bản trong sách giáo khoa các em cần phải rèn luyện thêm nhiều bài toán thực tế để không bị bỡ ngỡ khi vào phòng thi. Ngoài ra, các dạng toán về hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai, giải pt, hpt, tứ giác nội tiếp là những dạng toán chắc chắn xuất hiện trong các đề thi nên các em phải nắm chắc các dạng này. Cuối cùng,  nhà Kiến xin chúc các em ôn tập tốt và thành công trong kì thi sắp tới.

Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Đồng Nai Năm 2014

Share bài viết lên Link hay

Đề thi vào lớp 10 Đồng Nai môn Toán năm 2014

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT TỈNH ĐỒNG NAI Năm học 2014 – 2015 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN THI: TOÁN

Thời gian: 120 phút

Câu 1. (2 điểm)

1) Giải phương trình 4x 2 – 9 = 0

2) Giải phương trình 2x 4 – 17x 2 – 9 = 0

2) Tìm m để đồ thị hàm số y = mx + 1 song song với đường thẳng y = x

Câu 3. (2 điểm)

1) Cho a là số thực dương khác 1.

3) Phân tích đa thức thành phân tử: x 2 – 5/3 x – 2/3

Câu 4. (1,25 điểm)

Cho tam giác vuông có diện tích bằng 54 cm 2 và tổng độ dài hai góc vuông bằng 21 cm. Tính độ dài cạnh huyền của tam giác vuông đã cho.

Câu 5. (3,75 điểm)

Cho tam giác ABC có đường cao AH, biết góc BCA < góc ABC < góc CAB < 90 0. Gọi đường tròn (O) tâm O là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Gọi D là giao điểm của tia AI với đường tròn (O), biết D khác A. Gọi E và F lần lượt là giao điểm của đường thẳng AH với hai đường thẳng BD và CI, biết E nằm giữa hai điểm B và D.

2) Chứng minh bốn điểm B, E, I, F cùng thuộc một đường tròn.

3) Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác IBC.

Đáp án vào lớp 10 Đồng Nai môn Toán sẽ được cập nhật sau.

Bài cùng chuyên mục

Nội dung đang được quan tâm nhiều nhất trên chúng tôi