Đề Cương Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 7

--- Bài mới hơn ---

  • Trận Đề Thi Học Kì I Môn Vật Lí 7 (Đề 2)
  • Kiểm Tra: Học Kì I Môn: Địa Lí Lớp 7 Thời Gian Làm Bài: 45 Phút
  • Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Địa Lí
  • Trọn Bộ Đề Thi Ielts 2022 (Tài Liệu Vip)
  • Tải Tài Liệu Luyện Thi Ielts Miễn Phí
  • Câu 1/ Thế nào là nguồn sáng? Thế nào là vật sáng? Nêu 3 ví dụ về nguồn sáng, 3 ví dụ về vật được chiếu sáng

    Câu 2/  Phát biểu Định luật truyền thẳng của ánh sáng. Người ta biểu diễn tia sáng như thế nào? Vẽ hình biểu diễn cho tia sáng.

    Câu 3/ Nêu kết luận về sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm. Nêu ứng dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống

    Câu 4/ Phát biểu Định luật phản xạ ánh sáng.

    Câu 5/ Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm.

    Câu 6/ Nguồn âm là gì? Nêu đặc điểm chung của các nguồn âm. Nêu 3 ví dụ về nguồn âm và cho biết bộ phận nào dao động phát ra âm.

    Câu 7/ Tần số là gì? Đơn vị của tần số là gì? Tai người nghe được âm có tần số bao nhiêu?

    Câu 8/ Âm phát ra cao (bổng), thấp (trầm) khi nào?

    Câu 9/ Âm phát ra to (nhỏ) khi nào?

    Câu 10/ Âm truyền được trong môi trường nào, không truyền được trong môi trường nào? So sánh vận tốc truyền âm trong các môi trường.

    Câu 11/ Vật có tính chất như thế nào thì phản xạ âm tốt? phản xạ âm kém? Nêu ví dụ.

    Câu 12/ Nêu một số ví dụ về ô nhiễm tiếng ồn. Nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.

    Ngoài ra, nhằm giúp các bạn không thể tự ôn thi Học Kỳ 1 tại nhà, Trung tâm Điểm 10+ mở lớp luyện thi Học kì 1 cấp tốc môn Vật Lý lớp 7 giúp các bạn hệ thống nhanh kiến thức, làm tốt các dạng bài tập

    Lớp học được tổ chức giảng dạy cấp tốc theo từng đối tượng học sinh (tùy vào năng lực học tập và cấu trúc đề thi học kì của trường). Lớp cấp tốc nên các em có thể đăng kí học theo thời lượng:

    • Học 2 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Học 3 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Học 4 buổi tuần (90 phút/buổi)

    • Học 5 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Có lớp học tổ chức thời lượng học gấp đôi (180 phút/buổi)

    1. Mục tiêu

    • Hệ thống nhanh các kiến thức cần ôn thi

    • Tập trung hướng dẫn cách làm bài đúng phương pháp yêu cầu

    • Cho bài mẫu và có hướng dẫn ví dụ dễ hiểu, dễ nắm

    • Tăng cường luyện tập các đề thi có khả năng ra thi cao

    2. Chương trình học

    Chương trình học bám sát vào chương trình ôn thi Học kì 1 của trường các em đang học

    3. Ưu điểm lớp học

    • Sĩ số: Lớp 4-6 HS/lớp

    • Được sự hỗ trợ của Tổ chuyên môn về Bài giảng, đề cương học tập, luyện thi, kiểm tra bám sát chương trình trên lớp của các em.

    • Giảng dạy theo phương pháp ‘Hướng mục tiêu, Cá thể hóa’: Bám sát theo tính cách, năng lực của từng học sinh. 

    4. Học phí

    Học phí tính theo tháng, hoặc theo buổi tùy vào sự lựa chọn của học viên

    CÁC EM CÓ THỂ THAM KHẢO MỘT SỐ ĐỀ THI CÁC NĂM TRƯỚC TẠI ĐÂY

    Ngoài môn Vật Lý lớp 7 ra, Trung tâm Điểm 10+ còn tổ chức Luyện thi học kì 1 cấp tốc lớp 7 các môn: Toán, Hóa, Anh Văn

    Ghi danh và học tại:

    • Điểm 10+ Quang Trung: 1168 Quang Trung, P.8, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Thống Nhất: 08 Đường số 1, P.16, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Huỳnh Văn Bánh: 509 Huỳnh Văn Bánh, P.14, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Luỹ Bán Bích: 539 Lũy Bán Bích, P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM

    • Hotline : 0933 39 87 87 – ĐT 028 3895 6006

    Chúc các em thi học kỳ đạt kết quả tốt…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn Ngữ Văn 6
  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kỳ I
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 6
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12: Phương Pháp Ôn Tập Hiệu Quả Nhất!
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Toán 8 Năm 2022 – 2022 Phòng Gd&đt Quận 3 – Tp Hcm
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Vật Lý 6 Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Bài Thi Ielts Luyện Thi Ielts
  • Đề Thi Ielts Mẫu 2022
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing 2022 Update Liên Tục
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing 2022
  • Trọn Bộ Đáp Án Bài Test Iq Khi Phỏng Vấn Đi Xklđ Nhật Bản 2022
  • Đề thi giữa kì 1 Vật lý 6 năm học 2022 – 2022 – Bộ đề thi có đáp án

    Đề thi giữa kì 1 Vật lý 6 là một đề thi quan trọng trọng học kì 1. Đề thi sẽ chứa toàn bộ kiến thức các bạn học từ đầu học kì 1 đến giữa học kì 1 môn Vật lý 6. Do đó, để bổ trợ cho các bạn trong quá trình học tập và ôn tập. Chúng tôi có tổng hợp bộ đề thi giữa kì 1 Vật lý 6 năm học 2022 – 2022 có đáp án. Mời các bạn tham khảo tài liệu bên dưới.

    Tổng quan về kiến thức giữa kì 1 Vật lý 6

    Kiến thức các bạn được học đến giữa kì 1 Vật lý 6 thông thường là đến hết một phần tư chương trình Vật lý 6 cả năm. Nó tương đương với nửa chương trình học kì 1 Vật lý 6. Vậy những kiến thức đó bao gồm:

    Đây là những bài học đầu tiên về phần Cơ học. Trong mỗi bài sẽ có những kiến thức lý thuyết và công thức tính toán. Nó sẽ bổ trợ để giải các dạng bài tập trong giữa kì 1 Vật lý 6. Do đó, các bạn cần học tập và ôn tập thật chăm chỉ các bài học.

    Phương pháp học tập và ôn tập hiệu quả

    Ôn tập và thi giữa kì 1 Vật lý 6 sẽ không quá khó. Vì đề thi sẽ do thầy cô phụ trách môn học của lớp ra đề nên sẽ phù hợp với năng lực học chung của lớp. Tuy nhiên các bạn cần có sự tập trung ôn thi nhất định.

    Các bạn cần luyện tập chăm chỉ đề thi giữa kì Vật lí 6 được tổng hợp bên dưới. Nếu đã ôn thi vững kiến thức cho thi giữa kì 1 Vật lý 6. Thì khi đến Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Vật lý các bạn chỉ cần ôn tập phần học nửa sau của học kì.

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì I
  • Fce Là Gì? Nội Dung Thi
  • Tuyển Tập Các Đầu Sách Fce Hay Nhất
  • Cấu Trúc Bài Thi Cambridge Fce Phiên Bản 2022 Và Các Đề Thi Thử
  • Cấu Trúc Đề Thi Và Những Thay Đổi Về Kỳ Thi Cambridge
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bc Hay Idp? Đầu Năm Hay Cuối Năm?
  • Nên / Không Nên Thi Ielts Vào Tháng Mấy? Đâu Là Thời Điểm “vàng” Thi Ielts?
  • Chi Phí Du Học Nghề Hàn Quốc 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Lịch Sử Lớp 6 Năm 2022
  • Hoc Lai Xe Hướng Dẫn Thi Lý Thuyết Lái Xe Đề 3, Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô, Sát Hạch Lái Xe Hạng B2, De Thi B2,
  • Xin chào các em! Và hôm nay Đáp Án Đề Thi xin được gửi tới các em một bộ đề cương ôn tập học kỳ 1 lớp 7 môn Vật Lý cực hay và chi tiết. Cũng như kèm đáp án giúp các em có thể ôn tập và thực hành làm bài tâp một cách tốt nhất.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 7 HỌC KỲ I

    NĂM HỌC: 2022-2018 A. Câu hỏi:

    * Áp dụng: Giải thích tại sao khi đặt một cái hộp gỗ trong phòng có ánh sáng thì ta nhìn thấy cái hộp đó, nhưng khi đặt nó trong bóng đêm ta không thể thấy được nó?

    * Áp dụng: Trong các phòng mổ ở bệnh viện, người ta thường dùng một hệ thống gồm nhiều đèn. Theo em mục đích chính của việc này là gì?

    Câu 5: Chùm sáng là gì? Có mấy loại chùm sáng?

    * Áp dụng: Trên xe ô tô, xe máy người ta lắp một gương cầu lồi phía trước người lái xe để quan sát phía sau mà không lắp một gương phẳng. Làm như thế có lợi gì?

    * Áp dụng:

    a) Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng?

    b) AB cao 5 cm, cách gương 10cm. Ảnh của vật cao bao nhiêu cm và cách gương bao nhiêu cm?

    B. Trả lời

    • Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
    • Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.
    • Vì trong phòng tối thì không có ánh sáng từ cái hộp truyền vào mắt ta nên ta không thấy cái hộp.

    Vật đen là vật không tự phát ra ánh sáng và cũng không hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. Sở dĩ ta nhận ra vật đen vì nó được đặt bên cạnh những vật sáng khác.

    • Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng.
    • Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.
    • Mặt trăng không phải nguồn sáng, chỉ là vật hắt lại ánh sáng từ Mặt Trời
    • Định luật truyền thẳng ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
    • Mục đích chính của việc này là dùng nhiều đèn để tránh hiện tượng che khuất ánh sáng do người và các dụng cụ khác trong phòng tạo nên vì ánh sáng truyền đi theo đường thẳng sẽ giúp cho việc mổ chính xác
    • Chùm sáng gồm nhiều tia sáng hợp thành. Có 3 loại chùm sáng:
    • Chùm sáng song song: Gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.
    • Chùm sáng hội tụ: Gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.
    • Chùm sáng phân kỳ: Gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.
    • Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới.
    • Góc phản xạ bằng góc tới.

    Câu 7:

    • Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.
    • Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.
    • Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng có cùng kích thước à giúp người lái xe nhìn được khoảng rộng hơn ở đằng sauà Lái xe an toàn

    Câu 8:

    • Ảnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo
    • Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật.
    • Khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật tới gương

    * Áp dụng:

    a) Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng?

    b) AB cao 5 cm, cách gương 10cm. Ảnh của vật cao bao nhiêu cm và cách gương bao nhiêu cm?

    TL: Ảnh cao 5 cm và cách gương 10 cm

    Nếu 1 vật đặt gần gương cầu lõm thì:

    • Nó sẽ cho ảnh ảo
    • Ảnh này lớn hơn vật
    • Nếu chiếu 1 chùm tia tới
    • Nếu có 1 chùm tia tới phân kỳ (gần gương cầu lõm) được chiếu tới gương thì nó sẽ cho chùm tia phản xạ

    a) Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

    • Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật
    • Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
    • Có kích thước bằng kích thước của vật
    • Khoảng cách từ một điểm của vật tới gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó tới gương

    b) Các tia sáng đi từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’

    2. Gương cầu lồi: Gương có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu gọi là gương cầu lồi

    a) Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi: Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và luôn nhỏ hơn vật

    b) Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.

    A. Câu hỏi:

    Câu 1: Nguồn âm là gì? Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

    Câu 2: Tần số dao động là gì? Đơn vị tần số là gì? Khi nào vật phát ra âm phát ra cao (âm bổng)? khi nào vật phát ra âm thấp (âm trầm)?

    Câu 3: Khi nào âm phát ra to? Khi nào âm phát ra nhỏ? Độ to của âm được đo bằng đơn vị gì?

    Câu 4: Âm thanh có thể truyền được trong những môi trường nào? Âm thanh không truyền được trong môi trường nào?

    Câu 5: Trong 3 môi trường rắn, lỏng, khí. Vận tốc truyền âm trong môi trường nào lớn nhất, môi trường nào nhỏ nhất?

    Câu 6: Các vật như thế nào thì phản xạ âm tốt? Các vật như thế nào thì phản xạ âm kém?

    B. Trả lời: Câu 1:

    • Những vật phát ra âm thanh gọi là nguồn âm.
    • Các vật phát ra âm (nguồn âm) đều dao động.

    Câu 2: Số dao động trong một giây gọi là tần số. Đơn vị tần số là héc, ký hiệu Hz.

    • Khi tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao.
    • Khi tần số dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng thấp.
    • Thông thường tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz.
    • Những âm có tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm. Những âm có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là siêu âm.
    • Con chó và một số động vật khác có thể nghe được âm có tần số thấp hơn 20Hz, cao hơn 20000Hz.

    Vậy tần số của dao động trên là 10Hz.

    Vật có dao động nên phát ra âm. Âm này có tần số 10Hz < 20 Hz nên tai người không thể nghe được.

    Câu 3:

    • Biên độ dao động càng lớn thì âm phát ra càng to.
    • Biên độ dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng nhỏ.
    • Độ to của âm được đo bằng đơn vị dêxiben (dB)
    • Con người nhìn chung nghe được những âm thanh có độ to nhỏ hơn 130dB ( 130 dB được coi là ngưỡng đau của tai)

    Câu 4:

    • Âm thanh có thể truyền được trong môi trường rắn, lỏng và khí.
    • Âm thanh không thể truyền được trong chân không.

    Câu 6: Những vật có bề mặt cứng, nhẵn là những vật phản xạ âm tốt.( hấp thụ âm kém)

    Những vật có bề mặt xốp mềm, gồ ghề là những vật phản xạ âm kém. ( hấp thụ âm tốt) * Trả lời:

    CÂU 1: Tần số là gì? Đơn vị của tần số? Khi nào âm phát ra càng cao?

    Tần số là số dao động trong một giây gọi là tần số.

    Đơn vị là héc kí hiệu Hz

    Khi nào âm phát ra càng cao: Khi tần số dao động càng lớn.

    CÂU 2: Tại sao bác tài xế ngồi ở đằng trước mà có thể nhìn thấy được những ngồi phía sau mà không cần phải ngoái đầu lại?

    * Trả lời: Ở phía trước khoang lái có gắn một cái gương với mặt kính hướng về phía sau lưng tài xế , do vậy bác tài xế chỉ cần quay kính một góc thích hợp rồi nhìn vào kính thì có thể thấy được những người ngồi phía sau .

    * Trả lời:

    CÂU 3: So sánh ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và gương cầu lồi.

    • Cả 2 gương đều cho ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
    • Gương phẳng cho ảnh ảo và lớn bằng vật, gương cầu lồi cho ảnh ảo và nhỏ hơn vật

    CÂU 4: Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làm sáng trong phòng. Gương có phải là nguồn sáng không? Tại sao?

    * Trả lời: Gương không phải là nguồn sáng .Vì gương không tự phát ra ánh sáng.

    CÂU 5: Tại sao khi nói chuyện với nhau ở gần mặt ao tiếng nói nghe rất rõ?

    * Trả lời: Vì bề mặt của ao phản xạ âm tốt nên âm phát ra sẽ được mặt nước phản xạ lại giúp tai ta nghe rõ hơn

    CÂU 6: Tại sao khi bay côn trùng thường tạo ra tiếng vo ve?

    * Trả lời: Côn trùng khi bay phát ra những âm thanh vo ve là do khi bay côn trùng vẫy những chiếc cánh nhỏ rất nhanh ( khoảng mấy trăm lần trong một giây). Những chiếc cánh nhỏ này là những vật dao động mà như chúng ta đã biết bất kỳ một vật dao động nào đủ nhanh ( trên 16 lần trong một giây ) cũng sẽ sinh ra những âm thanh có độ cao nhất định.

    CÂU 7: Tại sao khi áp tai vào tường, ta có thể nghe được tiếng cười nói ở phòng bên cạnh, còn khi không áp tai vào tường lại không nghe được?

    * Trả lời: Tường là vật rắn truyền âm tốt hơn không khí, vì vậy âm thanh ở bên phòng bên cạnh phát ra sẽ đập vào tường và được truyền trong tường, đồng thời tường lại đóng vai trò vật phản xạ âm nên ngăn cách không cho âm truyền sang phòng bên cạnh. Vì vậy khi áp tai vào tường, ta có thể nghe được tiếng cười nói ở phòng bên cạnh, còn khi không áp tai vào tường lại không nghe được.

    Câu 8: Trong 3 phút vật thực hiện được 5400 dao động.

    a) Tính tần số;

    b) Tai ta có thể nghe âm thanh do vật này phát ra không? Vì sao?

    * Trả lời: a. Đổi đơn vị: 3 phút =3.60 giây = 180 giây

    c). Do tai người thường nghe được âm thanh trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz. Nên vật có tần số 30Hz do đó tai ta sẽ nghe được

    Câu 9: Cho tia phản xạ như hình vẽ

    a) Tìm giá trị góc tới?

    * Trả lời:

    b) Xác định tia tới?

    a) i = i/ = 900 – 450 = 450

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 7 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Hk1 Môn Địa Lý Lớp 9
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý 9
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Ngữ Văn 6 Phần Tiếng Việt
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử 6 Năm 2022
  • Đề Cương Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Tìm Hiểu Về Câu Điều Kiện
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • Câu Điều Kiện Trong Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Từ “thì” Trong Tiếng Việt
  • Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh (Conditional Sentences)
  • TL: GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên thước. ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

    – Đơn vị đo độ dài là mét (m). Dụng cụ đo độ dài là thước.

    Thể tích kí hiệu là V. Đơn vị: mét khối và lít (m 3, l).

    Dụng cụ đo thể tích là bình chia độ, bình tràn, ca đong hoặc các vật chứa đã biết thể tích.

    Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước dùng BCĐ: Rót nước vào BCĐ đọc thể tích V 1, thả chìm vật vào BCĐ đọc thể tích V 2, tính thể tích vật bằng công thức V Vật = V 2 – V 1 .

    Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước dùng BCĐ: Đổ nước vào bình tràn tới mép vòi. Đặt bình chứa dưới vòi bình tràn. Thả chìm vật vào bình tràn. Chờ nước đổ ra chảy hết vào bình chứa. Đổ nước từ bình chứa vào bình chia độ và đọc kết quả. Đó chính là thể tích của vật

    Khối lượng vật là lượng chất tạo thành vật đó.

    – Kí hiệu: m . Đơn vị: kilogram (kg). Dụng cụ đo: cân.

    Lực là tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác. Kí hiệu: F . Đơn vị: Newton (N).

    Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, cùng tác dụng vào một vật. VD: hai đội kéo co mạnh như nhau.

    Kết quả tác dụng của lực là làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động, hai kết quả trên có thể cùng xảy ra.

    Trọng lực là lực hút của Trái Đất. Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng về phía TĐ.

    Trọng lượng một vật là độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật. Kí hiệu: P . Đơn vị: Newton (N).

    – Công thức : P = 10.m

    P : Trọng lượng của vật (N) m : Khối lượng của vật (kg)

    Những vật có tính đàn hồi: lò xo, dây thun, nệm…

    – Lực đàn hồi xuất hiện khi vật đàn hồi bị biến dạng.

    – Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc ở hai đầu của nó.

    – Độ biến dạng càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn.

    Lực kế dụng cụ dùng để đo lực và trọng lượng vật. Đơn vị của lực là Newton (N)

    Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

    D : Khối lượng riêng của chất (kg/m3) m : Khối lượng vật (kg)

    – Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m 3 có nghĩa là : Cứ 1m 3 sắt thì có khối lượng là 7800 kg.

    Trọng lượng riêng của một chất là gì ? Viết công thức tính trọng lượng riêng, cho biết tên và đơn vị các đại lượng trong công thức

    Trọng lượng riêng của một chất là trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

    Công thức : d =P :V d : Trọng lượng riêng của chất (N/m3) P : Trọng lượng vật (N) BÀI TẬP

    1. Đổi đơn vị:

    Chú ý: Không được viết: 10 kg = 100 N mà phải viết 10 kg ⇔ 100 N

    2. Một bình chia độ chứa sẵn 35 cm 3 nước, người ta bỏ vào bình 5 viên bi thì mực nước trong bình tăng lên đến vạch 50cm 3. Tính thể tích của 1 viên bi.

    3. Một viên bi sắt treo vào giá đỡ bằng sợi dây. Hỏi:

    a. Viên bi sắt sẽ chịu tác dụng của những lực nào ? Tại sao viên bi sắt lại đứng yên ?

    b. Nếu viên bi có trọng lượng l,25N thì viên bi sẽ có khối lượng là bao nhiêu kg ?

    4. Hộp quả cân của một cân Robertval gồm: 2 quả 50g, 2 quả 20g, 4 quả 10g, 2 quả 5g và 10 quả 1 g. Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của cân Robertval đó?

    5. a. Đặt một con cá lên cân. Trọng lượng hay khối lượng của con cá làm quay kim cân của cân đồng hồ? 1,5 kg là trọng lượng hay khối lượng của con cá ?

    b. Đem một quả táo lên Mặt Trăng thì trọng lượng hay khối lượng của nó thay đổi? Vì sao?

    6. Cho lò xo có chiều dài tự nhiên là 16cm, khi treo vật có trọng lượng 50N thì chiều dài lò xo là 18cm.

    a. Tính độ biến dạng của lò xo.

    b. Thay vật trên bằng vật có trọng lượng 150N. Tính độ biến dạng và độ dài của lò xo lúc này.

    7. Cho lò xo có chiều dài tự nhiên là 20cm, khi nén lò xo với lực 40N thì độ biến dạng của ló xo là 1cm.

    a. Tính chiều dài lò xo lúc này.

    b. Treo vật có trọng lượng 160N thì chiều dài lò xo là bao nhiêu?

    8. Ba học sinh hợp sức nâng thùng hàng nặng 60kg, lực kéo mỗi em là 180N. Các có nâng được thùng hàng không? Vì sao?

    9. Một kiện hàng gồm 12 quả cầu sắt, mỗi quả cầu nặng 6kg. Hỏi cần bao nhiêu người để nâng kiện hàng lên? Biết lực kéo trung bình của mỗi người là 360N.

    10. Một khối gỗ có khối lượng 2,4 kg, có thể tích 3 dm 3.

    a. Tính trọng lượng của khối gỗ.

    b. Tính khối lượng riêng của gỗ.

    c. Người ta khoét bỏ trên khối gỗ một lỗ tròn có thể tích 50 cm 3.Tìm khối lượng của phần gỗ đã bị khoét bỏ.

    11. Một quả nặng có khối lượng là 0,27kg và có thể tích là 0,0001m 3.

    a. Tính khối lượng riêng của chất làm nên vật? Cho biết vật làm bằng chất gì?

    b. Tính trọng lượng riêng của vật?

    c. Nếu treo quả nặng này vào lực kế thì lực kế này sẽ chỉ giá trị bao nhiêu?

    Ngoài ra, nhằm giúp các bạn không thể tự ôn thi Học Kỳ 1 tại nhà, Trung tâm Điểm 10+ mở lớp luyện thi Học kì 1 cấp tốc môn Vật Lý lớp 6 giúp các bạn hệ thống nhanh kiến thức, làm tốt các dạng bài tập

    Lớp học được tổ chức giảng dạy cấp tốc theo từng đối tượng học sinh (tùy vào năng lực học tập và cấu trúc đề thi học kì của trường). Lớp cấp tốc nên các em có thể đăng kí học theo thời lượng:

    • Học 2 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Học 3 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Học 4 buổi tuần (90 phút/buổi)

    • Học 5 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Có lớp học tổ chức thời lượng học gấp đôi (180 phút/buổi)

    • Hệ thống nhanh các kiến thức cần ôn thi

    • Tập trung hướng dẫn cách làm bài đúng phương pháp yêu cầu

    • Cho bài mẫu và có hướng dẫn ví dụ dễ hiểu, dễ nắm

    • Tăng cường luyện tập các đề thi có khả năng ra thi cao

    Chương trình học bám sát vào chương trình ôn thi Học kì 1 của trường các em đang học

    • Được sự hỗ trợ của Tổ chuyên môn về Bài giảng, đề cương học tập, luyện thi, kiểm tra bám sát chương trình trên lớp của các em.
    • Giảng dạy theo phương pháp ‘Hướng mục tiêu, Cá thể hóa’ : Bám sát theo tính cách, năng lực của từng học sinh.

    CÁC EM CÓ THỂ THAM KHẢO MỘT SỐ ĐỀ THI CÁC NĂM TRƯỚC TẠI ĐÂY Ngoài môn Vật Lý lớp 6 ra, Trung tâm Điểm 10+ còn tổ chức Luyện thi học kì 1 cấp tốc lớp 6 các môn: Toán, Hóa, Anh Văn Ghi danh và học tại:

    Học phí tính theo tháng, hoặc theo buổi tùy vào sự lựa chọn của học viên

    Chúc các em thi học kỳ đạt kết quả tốt…

    • Điểm 10+ Quang Trung: 656/15 Quang Trung, P.11, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Thống Nhất: 08 Đường số 1, P.16, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Lê Văn Sỹ: 121 Lê Văn Sỹ, P.13, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Luỹ Bán Bích: 539 Lũy Bán Bích, P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM

    • Hotline : 0933 39 87 87 – ĐT 028 3895 6006

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoc Lai Xe Hướng Dẫn Thi Lý Thuyết Lái Xe Đề 3, Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô, Sát Hạch Lái Xe Hạng B2, De Thi B2,
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Lịch Sử Lớp 6 Năm 2022
  • Chi Phí Du Học Nghề Hàn Quốc 2022
  • Nên / Không Nên Thi Ielts Vào Tháng Mấy? Đâu Là Thời Điểm “vàng” Thi Ielts?
  • Bc Hay Idp? Đầu Năm Hay Cuối Năm?
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Thi Hk1 Môn Địa Lý Lớp 9
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 7 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án
  • Bc Hay Idp? Đầu Năm Hay Cuối Năm?
  • Nên / Không Nên Thi Ielts Vào Tháng Mấy? Đâu Là Thời Điểm “vàng” Thi Ielts?
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HK 1 VL 9 CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC I- ĐỊNH LUẬT ÔM - ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN 1- Định luật Ôm: Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây - Công thức: Trong đó: I:Cường độ dòng điện (A), U Hiệu điện thế (V) R Điện trở (W) - Ta có: 1A = 1000mA và 1mA = 10-3A Chú ý: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai dầu dây dẫn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0; I = 0) Với cùng một dây dẫn (cùng một điện trở) thì: 2- Điện trở dây dẫn: Trị số không đổi với một dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó. Đơn vị: W. 1MW = 103kW = 106W Kí hiệu điện trở trong hình vẽ: hoặc (hay ) Chú ý: Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của dây dẫn đó. Điện trở của dây dẫn chỉ phụ thuộc vào bản thân dây dẫn. II- ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH CÓ CÁC ĐIỆN TRỞ MẮC NỐI TIẾP 1/ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm: I=I1=I2==In Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần: U=U1+U2++Un 2/ Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp a- Điện trở tương đương (Rtđ) của một đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho các điện trở trong mạch, sao cho giá trị của hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch không thay đổi. b- Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp bằng tổng các điện trở hợp thành: Rtđ=R1+R2++Rn 3/ Hệ quả:Trong đoạn mạch mắc nối tiếp (cùng I) hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỷ lệ thuận với điện trở điện trở đó III- ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH CÓ CÁC ĐIỆN TRỞ MẮC SONG SONG 1/ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ: I=I1+I2++In Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ. U=U1=U2==Un 2/ Điện trở tương đương của đoạn mạch song song Nghịch đảo điện trở tương đương của đoạn mạch song song bằng tổng các nghịch đảo điện trở các đoạn mạch rẽ: 3/ Hệ quả Mạch điện gồm hai điện trở mắc song thì: Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở (cùng U) tỷ lệ nghịch với điện trở đó: IV- ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN PHỤ THUỘC VÀO CÁC YẾU TỐ CỦA DÂY Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài của dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn Công thức tính điện trở của dây dẫn (điện trở thuần): Trong đó: l chiều dài dây (m) S tiết diện của dây (m2) r điện trở suất (Wm) R điện trở (W). * Ýnghĩa của điện trở suất Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất liệu) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài là 1m và tiết diện là 1m2. Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt. * Chú ý: - Hai dây dẫn cùng chất liệu, cùng tiết diện: - Hai dây dẫn cùng chất liệu, cùng chiều dài: - Hai dây dẫn cùng chất liệu: - Công thức tính tiết diện của dây theo bán kính (R) và đường kính dây (d): Þ - Đổi đơn vị: 1m = 100cm = 1000mm 1mm = 10-1cm = 10-3m 1mm2=10-2cm2=10-6m2 V- BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT 1/ Biến trở Được dùng để thay đổi cường độ dòng điện trong mạch. Các loại biến trở được sử dụng là: biến trở con chạy, biến trở tay quay, biến trở than (chiết áp).Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch Kí hiệu trong mạch vẽ: hoặc hoặc hoặc 2/ Điện trở dùng trong kỹ thuật Điện trở dùng trong kỹ thuật thường có trị số rất lớn. Được chế tạo bằng lớp than hoặc lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp cách điện Có hai cách ghi trị số điện trở dùng trong kỹ thuật là: + Trị số được ghi trên điện trở. + Trị số được thể hiện bằng các vòng màu sơn trên điện trở (4 vòng màu). VI- CÔNG SUẤT ĐIỆN 1) Công suất điện: Công suất điện trong một đoạn mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện qua nó. Công thức: P = U.I , Trong đó: P công suất (W); U hiệu điện thế (V); I cường độ dòng điện (A) Đơn vị: Oát (W); 1MW=1000kW=1.000.000W 1W=103kW=10-6MW 2) Hệ quả: Nếu đoạn mạch cho điện trở R thì công suất điện cũng có thể tính bằng công thức: P = I2.R hoặc P = hoặc tính công suất bằng 3) Chú ý Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ khi nó hoạt động bình thường. Trên mỗi dụng cụ điện thường có ghi: giá trị hiệu điện thế định mức và công suất định mức. Ví dụ: Trên một bòng đèn có ghi 220V - 75W nghĩa là: bóng đèn sáng bình thường khi đựơc sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế 220V thì công suất điện qua bóng đèn là 75W. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp (cùng I) thì: (công suất tỉ lệ thuận với điện trở) Trong đoạn mạch mắc song song (cùng U) thì (công suất tỉ lệ nghịch với điện trở) Dù mạch mắc song song hay nối tiếp thì Pm = P1+ P2++Pn VII- ĐIỆN NĂNG - CÔNG DÒNG ĐIỆN 1) Điện năng * Điện năng là gì? Dòng điện có mang năng lượng vì nó có thể thực hiện công, cũng như có thể làm thay đổi nhiệt năng của một vật. Năng lượng dòng điện được gọi là điện năng. * Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác: Cơ năng, quang năng, nhiệt năng, năng lượng từ, hóa năng Ví dụ: - Bóng đèn dây tóc: điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang năng. - Đèn LED: điện năng biến đổi thành quang năng và nhiệt năng. - Nồi cơn điện, bàn là: điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang năng. - Quạt điện, máy bơn nước: điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng. * Hiệu suất sử dụng điện Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng. Công thức: Trong đó: A1: năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng. A: điện năng tiêu thụ. 2) Công dòng điện (điện năng tiêu thụ) * Công dòng điện Công dòng điện sinh ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác tại đoạn mạch đó. Công thức: A = P.t = U.I.t Trong đó: A: công doàng điện (J) P: công suất điện (W) t: thời gian (s) U: hiệu điện thế (V) I: cường độ dòng điện (A) - Ngoài ra còn được tính bởi công thức: A=I2Rt hoặc * Đo điện năng tiêu thụ Lượng điện năng được sử dụng được đo bằng công tơ điện. Mỗi số đếm trên công tơ điện cho biết lượng điện năng sử dụng là 1 kilôoat giờ (kW.h). 1 kW.h = 3 600kJ =3 600 000J VIII- ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ (Tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua) * Định luật: Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua * Công thức: Q = I2.R.t Trong đó: Q: nhiệt lượng tỏa ra (J) I: cường độ dòng điện (A) R: điện trở () t: thời gian (s) * Chú ý: - Nếu nhiệt lượng Q tính bằng đơn vị calo (cal) thì ta có công thức: Q=0,24I2Rt Ngoài ra Q còn được tính bởi công thức : Q=UIt hoặc Công thức tính nhiệt lượng: Q=m.c.Dt Trong đó: m khối lượng (kg) c nhiệt dung riêng (JkgK) Dt độ chênh lệch nhiệt độ (0C) IX Sử dụng an toàn điện và tiết kiệm điện * Một số quy tắc an toàn điện: Thực hành, làm thí nghiệm với hiệu điện thế an toàn: U < 40V Sử dụng dây dẫn có vỏ bọc cách điện tốt và phù hợp Cần mắc cầu chì, cầu chúng tôi mỗi dụng cụ điện Khi tiếp xúc với mạng điện 220V cần cẩn thận, đảm bảo cách điện Khi sửa chửa các dụng cụ điện cần: Ngắt nguồn điện, phải đảm bảo cách điện * Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng : Giảm chi tiêu cho gia đình Các dụng cụ và thiết bị điện được sử dụng lâu bền hơn Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp bị quá tải Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất Bảo vệ môi trường Tiết kiệm ngân sách nhà nước * Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng: Cần phải lựa chọn các thiết bị có công suất phù hợp Không sử dụng các thiết bị trong những lúc không cần thiết vì như vậy sẽ gây lãng phí điện * Những hệ quả: Mạch điện gồm hai điện trở mắc nối tiếp: Mạch điện gồm hai điện trở mắc song song: Hiệu suất: Mạch điện gồm các điện trở mắc nối tiếp hay song song: P = P1 + P2 + ..... + Pn CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ 1. Nam châm vĩnh cửu. * Đặc điểm: Hút sắt hoặc bị sắt hút (ngoài ra còn hút niken, coban) Luôn có hai cực, cực Bắc (N) sơn đỏ và cực Nam (S) sơn xanh hoặc trắng Nếu để hai nam châm lại gần nhau thì các cực cùng tên đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau. * Kim nam châm: Luôn chỉ hướng Bắc-Nam địa lý (la bàn). * Ứng dụng: Kim nam châm, labàn, Đi-na-mô xe đạp, Loa điện (loa điện có cả hai loại nam châm), động cơ điện đơn giản, máy phát điện đơn giản 2: Tác dụng từ của dòng điện - Từ trường * Thí nghiệm ơxtet: Đặt dây dẫn song song với kim nam châm. Cho dòng điện chạy qua dây dẫn, kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu Þ có lực tác dụng lên kim nam châm (lực từ) * Kết luận: Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực (lực từ) lên kim NC đặt gần nó. Ta nói dòng điện có tác dụng từ. * Từ trường: là không gian xung quanh NC, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim NC đặt trong nó. * Cách nhận biết từ trường: Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim NC (làm kim nam châm lệch khỏi hướng Bắc-Nam) thì nơi đó có từ trường 3) Từ phổ - đường sức từ a. Từ phổ: là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ, có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường và gõ nhẹ b. Đường sức từ (ĐST): Mỗi ĐST có 1 chiều xác định. Bên ngoài NC, các ĐSTcó chiều đi ra từ cực Bắc (N), đi vào cực Nam (S) của NC Nơi nào từ trường càng mạnh thì ĐST dày, nơi nào từ trường càng yếu thì ĐST thưa. 4. Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua. a. Từ phổ, Đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua: Từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài thanh NC là giống nhau Trong lòng ống dây cũng có các đường mạt sắt được sắp xếp gần như song song với nhau. b. Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của ĐST trong lòng ống dây. 5. Sự nhiễm từ của sắt, thép - Nam châm điện. a. Sự nhiễm từ của sắt thép: * Sắt, thép, niken, côban và các vật liệu từ khác đặt trong từ trường, đều bị nhiễm từ. * Sau bị đã bị nhiễm từ, sắt non không giữ được từ tính lâu dài, còn thép thì giữ được từ tính lâu dài b. Nam châm điện: Cấu tạo: Cuộn dây dẫn, lõi sắt non Các cách làm tăng lực từ của nam châm điện: + Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây + Tăng số vòng dây của cuộn dây 6. Ứng dụng của NC điện: Ampe kế, rơle điện từ, rơle dòng, loa điện (loa điện có cả hai loại nam châm), máy phát điện kĩ thuật, động cơ điện trong kĩ thuật, cần cẩu, thiết bị ghi âm, chuông điện a. Loa điện: Cấu tạo: Bộ phận chính của loa điện : Ống dây L, nam châm chữ E, màng loa M. Ống dây có thể dao động dọc theo khe nhỏ giữa hai từ cực của NC Hoạt động: Trong loa điện, khi dòng điện có cường độ thay đổi được truyền từ micrô qua bộ phận tăng âm đến ống dây thì ống dây dao động.Phát ra âm thanh .Biến dao động điện thành âm thanh b. Rơle điện từ: Rơle điện từ là một thiết bị tự động đóng, ngắt mạch điện, bảo vệ và điều khiển sự làm việc của mạch điện. Bộ phận chủ yếu của rơle gồm một nam châm điện) và một thanh sắt non c. Rơ le dòng Rơle dòng là một thiết bị tự động ngắt mạch điện bảo vệ động cơ, thường mắc nối tiếp với động cơ. 7. Lực điện từ. a. .Tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện: Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường, không song song với ĐST thì chịu tác dụng của lực điện từ b. Quy tắc bàn tay trái Đặt bàn tay trái sao cho các ĐST hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ. 8: Động cơ điện 1 chiều. a. Cấu tạo động cơ điện một chiều đơn giản ĐCĐ có hai bộ phận chính là NC tạo ra từ trường (Bộ phận đứng yên - Stato) và khung dây dẫn cho dòng điện chạy qua (Bộ phận quay - Rôto) b. Động cơ điện một chiều trong KT: Trong ĐCĐ kĩ thuật, bộ phận tạo ra từ trường là NC điện (Stato) Bộ phận quay (Rôto) của ĐCĐ kĩ thuật gồm nhiều cuộn dây đặt lệch nhau và song song với trục của một khối trụ làm bằng các lá thép kĩ thuật ghép lại. 9: Hiện tượng cảm ứng điện từ: a. Cấu tạo và hoạt động của đinamô ở xe đạp Cấu tao: Nam châm và cuộn dây dẫn Hoạt động: Khi núm quay thì nam châm quay theo, xuất hiện dòng điện trong cuộn dây làm đèn sáng b. Dùng NC để tạo ra dòng điện: Dùng NC vĩnh cửu: Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi ta đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa một đầu cuộn dây đó hoặc ngược lại Dùng NC điện: Dòng điện xuất hiện ở cuộn dây dẫn kín trong thời gian đóng hoặc ngắt mạch điện của NC điện, nghĩa là trong thời gian dòng điện của NC điện biến thiên. c. Hiện tượng cảm ứng điện từ: Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên, trong cuộn dây xuất hiện dòng điện. Dòng điện đó gọi là dòng điện cảm ứng. Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ Có thể dùng 2 đèn LED mắc song song ngược chiều vào 2 đầu cuộn dây để phát hiện sự đổi chiều của dòng điện cảm ứng, vì đèn LED chỉ sáng khi dòng điện chạy qua đèn theo 2 chiều xác định. 10- Dòng điện xoay chiều: Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại đang giảm chuyển sang tăng. Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng điện xoay chiều. Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm hay cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều 11 Máy phát điện xoay chiều: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn. Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại quay gọi là rôto. Có hai loại máy phát điện xoay chiều: Loại 1: Khung dây quay (Rôto) thì có thêm bộ góp (hai vành khuyên nối với hai đầu dây, hai vành khuyên tì lên hai thanh quét, khi khung dây quay thì vành khuyên quay còn thanh quét đứng yên). Loại này chỉ khác động cơ điện một chiều ở bộ góp (cổ góp). Ở máy phát điện một chiều là hai bán khuyên tì lên hai thanh quét. Loại 2: Nam châm quay (nam châm này là nam châm điện)_Rôto Khi rôto của máy phát điện xoay chiều quay được 1vòng thì dòng điện do máy sinh ra đổi chiều 2 lần. Dòng điện không thay đổi khi đổi chiều quay của rôto. Máy phát điện quay càng nhanh thì HĐT ở 2 đầu cuộn dây của máy càng lớn. Tần số quay của máy phát điện ở nước ta là 50Hz. 12-Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều. Dòng điện xoay chiều có tác dụng như dòng điện một chiều: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ Lực điện từ (tác dụng từ) đổi chiều khi dòng điện đổi chiều. Dùng ampe kế và vôn kế xoay chiều có kí hiệu AC (hay ~) để đo giá trị hiệu dụng của CĐDĐ và HĐT xoay chiều. Khi mắc ampe kế và vôn kế xoay chiều vào mạch điện xoay chiều không cần phân biệt chốt (+) hay (-).. Các công thức của dòng điện một chiều có thể áp dụng cho các giá trị hiệu dụng của cường độ và HĐT của dòng điện xoay chiều 13-Truyền tải điện năng đi xa: Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây. Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn Để giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện năng đi xa ta có các phương án sau: + Tăng tiết diện dây dẫn (tốn kém) + Chọn dây có điện trở suất nhỏ (tốn kém) + Tăng hiệu điện thế (thường dùng) Khi truyền tải điện năng đi xa phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng các máy biến thế. 14. Máy biến thế Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì ở hai đầu của cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều. Không thể dùng dòng điện một chiều không đổi (dòng điện một chiều) để chạy máy biến thế được. Tỉ số hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dây của máy biến thế bằng tỉ số giữa số vòng của các cuộn dây đó. Nếu số vòng dây ở cuộn sơ cấp (đầu vào) lớn hơn số vòng dây ở cuộn thứ cấp (đầu ra) máy gọi là máy hạ thế. Nếu số vòng dây ở cuộn sơ cấp nhỏ hơn số vòng dây ở cuộn thứ cấp thì gọi là máy tăng thế. Ở 2 đầu đường dây tải điện về phía nhà máy điện đặt máy tăng thế để giảm hao phí về nhiệt trên đường dây tải, ở nơi tiêu thụ đặt máy hạ thế xuống bằng HĐT định mức của các dụng cụ tiệu thụ điện CHƯƠNG III: QUANG HỌC 1- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường. Trong hình vẽ: SI là tia tới IK là tia khúc xạ PQ là mặt phân cách NN' là pháp tuyến =i là góc tới =r là góc khúc xạ Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Ngược lại, khi tia sáng truyền từ các môi trường trong suốt khác sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới. Khi tăng (hoặc giảm) góc tới thì góc khúc xạ cũng tăng (hoặc giảm). Góc tới 0o (tia sáng vuông góc với mặt phân cách) thì tia sáng không bị khúc xạ. Khi một tia sáng truyền từ nước sang không khí nếu góc tới i lớn hơn 48030' thì có hiện tượng phản xạ toàn phần. 2- Thấu kính hội tụ: a) Đặc điểm của thấu kính hội tụ: Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa. kí hiệu trong hình vẽ: Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính. Dùng thấu kính hội tụ quan sát dòng chữ thấy lớn hơn so với khi nhìn bình thường. Trong đó: D là trục chính F, F' là hai tiêu điểm O là quang tâm OF=OF' = f gọi là tiêu cự của thấu kính b) Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ: (1): Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục đi thẳng (không bị khúc xạ) theo phương của tia tới. (2): Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm. (3): Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính. c) Ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ: Nếu d<f cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật Nếu d=f không cho ảnh Nêu f<d<2f cho ảnh thật ngược chiều với vật và lớn hơn vật Nếu d=2f cho ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật d) Dựng ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ: Muốn dựng ảnh A'B' của AB qua thấu kính (AB vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính), chỉ cần dựng ảnh B' của B bằng cách vẽ đường truyền của hai trong ba tia sáng đặc biệt, sau đó từ B' hạ vuông góc xuống trục chính là ta có ảnh A' của A. e) Công thức của thấu kính hội tụ Tỉ lệ chiều cao vật và ảnh: Quan hệ giữa d, d' và f: nếu là ảnh ảo thì Trong đó: d là khoảng cách từ vật đến thấu kính d' là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính f là tiêu cự của thấu kính h là chiều cao của vật h' là chiều cao của ảnh 3- Thấu kính phân kì: a) Đặc điểm của thấu kính phân kì: Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa kí hiệu trong vẽ hình: Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho chùm tia ló phân kì. Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ thấy nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường. Trong đó: D là trục chính F, F' là hai tiêu điểm O là quang tâm OF=OF' = f gọi là tiêu cự của thấu kính b) Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì: (1): Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm. (2): Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới. (3): Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính (tia này đặc biệt khác với thấu kính hội tụ) c) Ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì: Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính. Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. Nếu đưa vật ra xa thấu kính nhưng theo phương song song với trục chính thì ảnh nhỏ dần và xa thấu kính dần. Vật đặt sát thấu kính cho ảnh ảo bằng vật. d) Dựng ảnh tạo bởi thấu kính phân kì:Tương tự như dựng ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ. e) Công thức của thấu kính phân kì Tỉ lệ chiều cao vật và ảnh: Quan hệ giữa d, d' và f: Trong đó: d là khoảng cách từ vật đến thấu kính d' là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính f là tiêu cự của thấu kính h là chiều cao của vật h' là chiều cao của ảnh 4- Máy ảnh * Cấu tạo: Gồm hai bộ phận chính: vật kính, buồng tối. Ngoài ra trong máy ảnh còn có cửa điều chỉnh độ sáng và cửa sập, chỗ đặt phim. Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ. * Sự tạo ảnh trên phim: Ảnh trên phim của máy ảnh là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật. Để điều chỉnh ảnh rõ nét trên phim người thợ ảnh điều chỉnh khoảng cách từ vật kính đến phim. Vật càng gần ống kính thì ảnh trên phim càng to Công thức: Trong đó: d là khoảng cách từ vật đến vật kính d' là khoảng cách từ phim đến vật kính h là chiều cao của vật h' là chiều cao của ảnh trên phim 5- Mắt: * Cấu tạo: Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là : thể thủy tinh và màng lưới (còn gọi là võng mạc). Thủy tinh thể đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh nhưng có tiêu cự thay đổi được, còn màng lưới như phim nhưng khoảng cách từ màng lưới đến thể thủy tinh không thay đổi được. * Sự tạo ảnh trên màng lưới: Để nhìn rõ các vật ở các vị trí xa gần khác nhau thì mắt phải điều tiết để ảnh hiện rõ trên màng lưới bằng cách co giãn thể thủy tinh (thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh) Ảnh của vật mà ta nhìn hiện trên màng lưới có đặc điểm là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật. Điểm xa nhất mà mắt có thể nhìn rõ được khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn (kí hiệu CV), khoảng cách từ điểm Cv đến mắt là khoảng cực viễn. Khi nhìn vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh nằm trên màng lưới, lúc này thể thủy tinh có tiêu cự dài nhất. Điểm gần nhất mà mắt có thể nhìn thấy được gọi là điểm cực cận (kí hiệu CC), khoảng cách từ điểm Cc đến mắt là khoảng cực cận. Khi nhìn vật ở điểm cực cận mắt phải điều tiết lớn nhất (thể thủy tinh phồng lớn nhất và có tiêu cự ngắn nhất) Mắt nhìn rõ vật nếu vật ở trong khoảng từ điểm Cc đến điểm Cv. * Mắt cận thị: Mắt cận thị là mắt có thể nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. Kính cận là kính phân kì. Mắt cận phải đeo kính phân kì để nhìn rõ những vật ở xa. Kính cận thị thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn (CV) của mắt (tiêu cự của kính bằng khoảng cực viễn) Mắt bị cận khi không phải điều tiết tiêu điểm của thể thủy tinh nằm trước màng lưới, điểm cực cận (Cc) và điểm cực viễn (Cv) của mắt cận gần hơn điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt người bình thường. * Mắt lão: Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. Kính lão là kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ những vật ở gần. Mắt lão khi không điều tiết tiêu điểm của thể thủy tinh nằm trên màng lưới, điểm cực viễn của mắt lão như người bình thường. 6- Kính lúp: Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn. Người ta dùng kính lúp để quan sát các vật nhỏ. Mỗi kính lúp có độ bội giác (kí hiệu G) được ghi trên vành kính bằng các con số như 2x, 3x, 5x kính lúp có độ bội giác càng lớn thì quan sát ảnh càng lớn. Giữa độ bội giác và tiêu cự f (đo bằng cm) có hệ thức: Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính. Mắt nhìn thấy ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật. 7- Ánh sáng trắng và ánh sáng màu: Nguồn sáng trắng: Ánh sáng Mặt trời (trừ lúc bình minh và hoàng hôn) và các đèn dây tóc nóng sáng (đèn pin, đèn pha ô tô). Tấm lọc màu: Trong suốt (rắn, lỏng, màng mỏng) có màu. Tấm lọc màu nào thì cho màu đó đi qua và hấp thụ nhiều ánh sáng màu khác. 2- Sự phân tích ánh sáng trắng: Có thể phân tích một chùm sáng trắng thành những chùm sáng màu khác nhau bằng cách cho chùm sáng trắng đi qua một lăng kính hoặc phản xạ trên mặt ghi của một dĩa CD. Lăng kính là một khối trong suốt hình lăng trụ tam giác. Chiếu ánh sáng từ nguồn sáng trắng qua lăng kính ta thu được một dải ánh sáng màu xếp liền nhau: Đỏ - da cam - vàng - lục - lam - chàm - tím. (tuân theo định luật khúc xạ). Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau. Hiện tượng cầu vồng, ánh sáng màu trên váng dầu, bong bóng xà phòng cũng là hiện tượng phân tích ánh sáng. * Chú ý: Nếu sau lăng kính chỉ có một màu duy nhất thì chùm sáng chiếu vào lăng kính là chùm sáng đơn sắc. 3- Sự trộn các ánh sáng màu: Khi chiếu 2 hay nhiều màu vào cùng một chỗ trên màn trắng thì ở chỗ màn trắng đó là màu ta thu được khi trộn. Trộn hai ánh sáng màu với nhau ta thu được ánh sáng màu khác. Có nhiều ánh sáng màu với nhau để được màu mới. Đặc biệt, có thể trộn các ánh sáng đỏ, xanh lục và xanh lam với nhau để được ánh sáng trắng. Ba màu đó là ba màu cơ bản của ánh sáng. Khi trộn các ánh sáng đỏ với ánh sáng xanh lục ta được màu vàng. Khi trộn ánh sáng đỏ với ánh sáng xanh lam ta được màu đỏ đen sậm. Khi trộn các ánh sáng xanh lục với ánh sáng xanh lam ta được màu xanh hòa bình thẫm. Khi trộn các ánh sáng có màu từ đỏ đến tím lại với nhau ta cũng được ánh sáng trắng. 4- Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu: Khi nhìn một vật có màu nào thì có ánh sáng màu đó từ vật đến mắt ta. Vật có màu trắng có khả năng tán xạ tất cả các ánh sáng màu. Vật có màu nào thì tán xạ mạnh ánh sáng màu đó, nhưng tán xạ kém ánh sáng các màu khác. Vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào. 5- Tác dụng của ánh sáng: Ánh sáng có các tác dụng nhiệt, tác dụng sinh học và tác dụng quang điện. Điều đó chứng tỏ ánh sáng có năng lượng. Trong các tác dụng trên, năng lượng áng sáng được biến đổi thành các năng lượng khác nhau. Ánh sáng có tác dụng sinh học. Con người, các động vật và các loại cây xanh cần phải có ánh sáng để duy trì sự sống. Ánh sáng có tác dụng quang điện. Ánh sáng chiếu vào pin quang điện làm cho pin phát ra được dòng điện. Ánh sáng mang năng lượng. Trong các tác dụng nêu trên, quang năng đã chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác như: nhiệt năng, điện năng và năng lượng cần thiết cho sự sống. CHƯƠNG V: SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG 1. Sự chuyển hóa năng lượng: Ta nhận biết được 1 vật có năng lượng khi vật đó có khả năng thực hiện công (cơ năng) hay làm nóng các vật khác ( nhiệt năng) Ta nhận biết được hoá năng, điện năng, quang năng khi chúng chuyển hoá thành cơ năng hay nhiệt năng. Nói chung mọi quá trình biến đổi trong tự nhiên đều kèm theo sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác hay truyền từ vật này sang vật khác. Cơ năng của một vật là tổng động năng và thế năng của nó. Thế năng hấp dẫn của vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao. Động năng của vật càng lớn khi vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh. 2. Định luật bảo toàn năng lượng: Năng lượng không tự nhiên sinh ra hoặc tự nhiên mất đi mà chỉ biến đổi từ dạng này qua dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác. Định luật này dùng cho mọi lĩnh vực của tự nhiên. 3. Sự chuyển hóa năng lượng trong các nhà máy phát điện Nhiệt điện: năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển hóa thành cơ năng rồi thành điện năng. Thủy điện: thế năng của nước trên hồ chứa được biến đổi thành động năng rồi thành điện năng. Điện gió: động năng của gió được biến đổi thành điện năng. Pin mặt trời: biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng. Điện hạt nhân: năng lượng hạt nhân được biến đổi thành nhiệt năng rồi thành cơ năng cuối cùng thành điện năng. Trong nhà máy nhiệt điện, thủy điện, điện hạt nhân, đều có máy phát điện trong đó cơ năng được chuyển hóa thành điện năng. 4. Sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ tiêu thụ điện: Trong các dụng cụ tiêu thụ điện, điện năng được chuyển hóa thành các dạng năng lượng thường dùng như cơ năng, nhiệt năng, quang năng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Ngữ Văn 6 Phần Tiếng Việt
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử 6 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Sử Lớp 7 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì I Lịch Sử 7
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 2022 Phần 2
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1
  • Top 4 Đề Thi Toán Lớp 7 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Các Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 7
  • Đê Ks Giữa Kỳ 1 Toán 7 Tân Yên
  • Đề thi học kì 1 lớp 6 môn vật lý là đề thi đầu tiên của môn học này, tổng quan những kiến thức đã được giới thiệu trong khoảng thời gian đầu làm quen với bộ môn Vật lý. Vì vậy, những câu hỏi trong đề sẽ nhằm mục đích kiểm tra trình độ nhận thức về môn học này của các em học sinh

    Chương trình Vật lý lớp 6 có gì?

    Chương trình Vật lý lớp 6 bao gồm 2 chương: Chương Cơ học và Chương Nhiệt học. Đây là 2 trong 4 mảng quan trọng nhất của bộ môn Vật lý. Xuất hiện nhiều trong các đề thi, bao gồm cả đề thi đại học.

    Tham khảo Bài tập Vật lý lớp 6 có đáp án

    • Chương Cơ học:

      – Kiến thức về đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thể tích chất lỏng, chất rắn không thấm nước, đơn vị đo khối lượng. Làm quen với các thiết bị, công cụ đo lường

      – Lực, hai lực cân bằng. Trong lực, lực đàn hồi

      – Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

      – Làm quen với các máy cơ đơn giản: đòn bẩy, ròng rọc, mặt phẳng nghiêng.

    • Chương Nhiệt học:

      – Sự nở vì nhiệt của các chất rắn, chất lỏng, chất khí. Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt

      – Nhiệt kê, nhiệt giai. Thực hành về đo nhiệt độ

      – Sự nóng chảy và sự đông đặc. Sự bay hơi và sự ngưng tụ. Sự sôi

    Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi học kì 1 lớp 6 môn vật lý

    Trong đề thi thương sẽ có 2 phần: Trắc nghiệm và Tự luận. Những câu hỏi trắc nghiệm nhanh thường sẽ chiếm 30% tổng số điểm toàn bài bao gồm các câu hỏi về lý thuyết, hoặc đổi đơn vị đo lường, hoặc có thể là bài toán chứa một phép tính đơn giản.

    Phần thi Tự luận bao gồm các câu hỏi tính toán về lưc, trọng lực, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng hoặc cũng có thể có bài tập về ròng rọc.

    Chúc các em thi tốt!

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    Sưu tầm: Lê Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Học Kì I
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Ngữ Văn 7 Năm Học 2022
  • Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Những Điểm Mới Trong Bài Thi Cambridge Yle Từ Năm 2022. ” Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Euc
  • Hướng Dẫn Viết Fce Essay Điểm Cao
  • Trận Đề Thi Học Kì I Môn Vật Lí 7 (Đề 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Tra: Học Kì I Môn: Địa Lí Lớp 7 Thời Gian Làm Bài: 45 Phút
  • Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Địa Lí
  • Trọn Bộ Đề Thi Ielts 2022 (Tài Liệu Vip)
  • Tải Tài Liệu Luyện Thi Ielts Miễn Phí
  • Có Nên Tin Và Ôn Theo Đề Ielts Dự Đoán Không?
  • MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ 7 (Đề 2) Nhận biết Thông hiểu Vân dụng Cộng Quang học Câu 1a(1đ) : Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng Câu 1b(1đ)Kể tên được 3 loại chùm sáng . Nêu đặc điểm của các loại chùm sáng Câu 2(1đ) Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng: Hiện tượng nhật thực, nguyệt thực. Câu 3(1đ) Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng. Cộng Điểm Tỉ lệ Câu 1: 2đ 20% Câu 2: 1đ 10% Câu 3: 1đ 10% 4đ 40% Âm học Câu 4(1đ) Nêu được nguồn âm và đặc điểm của nguồn âm. Câu 5a(1đ) Nêu được tần số là gì, đơn vị của tần số. Câu 6a(1đ) Hiểu được biên độ dao động là gì, đơn vị độ to của âm. Câu 7a(0,5đ) So sánh được vận tốc truyền âm trong các môi trường Câu 6b(1đ).Hiểu được mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm Câu 7b(0,5đ) Hiểu được cách tính quãng đường âm truyền đi Câu 5b(1đ) Tính được tần số dao động của vật Cộng Điểm Tỉ lệ Câu 4: 1đ Câu 5a: 1đ Câu 6a: 1đ 30% Câu 7a: 0,5đ Câu 6b: 1đ Câu 7b: 0,5đ 20% Câu 5b: 1đ 10% 6đ 60% Tổng cộng Điểm Tỉ lệ 5đ 50% 3đ 30% 2đ 20% 10đ 100% GVBM Tổ trưởng chuyên môn BGH Đinh Thị Hồng Thúy Lê Ngọc Châu Phan Đức Cường Phòng GD& ĐT Châu Thành CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường THCS Thái Bình Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2022 -2016 MÔN : VẬT LÍ 7 (Đề 2) Câu 1: ( 2đ) Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng? Kể tên 3 loại chùm sáng? Nêu đặc điểm của 3 loại chùm sáng đó? Câu 2: (1đ) Nhật thực toàn phần hay một phần quan sát được ở đâu? Câu 3: (1đ) Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết AB = 3cm, AC = 4cm, BC = 5cm. Đặt tam giác ABC tại vị trí bất kì trước gương phẳng. Hãy vẽ ảnh A’B’C’của tam giác ABC Câu 4: (1đ) Nguồn âm là gì? Nêu đặc điểm của nguồn âm? Câu 5: (2đ) Tần số là gì? Đơn vị của tần số? Trong một phút vật A thực hiện được 2400 dao động. Tính tần số dao động của vật A? Câu 6: (2đ) Biên độ dao động là gì? Đơn vị độ to của âm? Khi gảy mạnh một dây đàn, tiếng đàn sẽ to hay nhỏ? Vì sao? Câu 7: (1đ) Trong các môi trường sau: nước, gỗ, không khí. Môi trường nào âm thanh truyền đi chậm nhất, nhanh nhất? Sau khi bạn An nhìn thấy chớp 7 giây thì bạn An nghe thấy tiếng sét. Hỏi nơi xảy ra sét cách nơi bạn An đứng bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s GVBM Tổ trưởng chuyên môn BGH Đinh Thị Hồng Thúy Lê Ngọc Châu Phan Đức Cường ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM (Đề 2) Câu Nội dung Điểm Câu 1 Định luật phản xạ ánh sáng Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới. Góc phàn xạ bằng góc tới. Có 3 loại chùm sáng: Chùm sáng song song có các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng . Chùm sáng phân kì có các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng. Chùm sáng hội tụ có các tia sáng loe rộng ra. (1đ) (1đ) Câu 2 Nhật thực toàn phần (hay 1 phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của mặt trăng trên trái đất. (1đ) Câu 3 C A B A’ B’ C (0.5đ) (0.5đ) Câu 4 Nguồn âm là vât phát ra âm. Các vật phát ra âm đều dao động. (0.5đ) (0.5đ) Câu 5 Tần số là số dao động trong 1 giây. Đơn vị tần số là Héc (kí hiệu Hz) Ta có 1 phút = 60 giây Vậy tần số dao động của con lắc là 2400 : 60 = 40(Hz) (1đ) (1đ) Câu 6 Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng. Dộ to của âm có đơn vị là Đêxiben ( kí hiệu dB) Khi gảy mạnh dây đàn, biên độ dao động của dây đàn sẽ lớn, tiếng đàn sẽ to. (1đ) (1đ) Câu 7 Trong môi trường gỗ âm truyền đi nhanh nhất. Trong môi trường không khí âm truyền đi chậm nhất. b) Nơi xảy ra sét cách nơi bạn An đứng là: Ta có: S = v.t = 340.7 = 2380m (0.5đ) (0.5đ) Tổng 10đ GVBM Tổ trưởng chuyên môn BGH Đinh Thị Hồng Thúy Lê Ngọc Châu Phan Đức Cường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 7
  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn Ngữ Văn 6
  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kỳ I
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 6
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12: Phương Pháp Ôn Tập Hiệu Quả Nhất!
  • Các Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Đê Ks Giữa Kỳ 1 Toán 7 Tân Yên
  • Bản Mềm: Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Hk1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Hk1 Môn Toán Lớp 3 Có Lời Giải
  • ONTHIONLINE.NET

    Thứ… ngày…..tháng…..năm 2008

    BÀI KIỂM TRA

    Môn: Toán Thời gian: 45 phút

    Điểm

    Lời phê của Giáo Viên

    Đề 2:

    I. Phần trắc nghiệm(3đ)

    Câu 1(0.75đ): Trong các câu sau, câu nào sai? Khoanh tròn đáp án sai.

    ” Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng”

    A. không có điểm chung B. có một điểm chung

    C. không cắt nhau, không trùng nhau. D. phân biệt không cắt nhau

    Câu 2(0.75đ): Khoanh tròn đáp án đúng: ” Nếu qua một điểm A nằm ngoài một đường thẳng a có hai đường thẳng song song với đường thẳng a thì 2 đường thẳng đó “.

    A. song song B. vuông góc C. cắt nhau D. trùng nhau

    Câu 3(0.75đ): Khoanh tròn đáp án đúng

    A. a c B. a

    Thứ… ngày…..tháng…..năm 2008

    BÀI KIỂM TRA

    Môn: Toán Thời gian: 45 phút

    Điểm

    Lời phê của Giáo Viên

    Đề số 1

    I/ Hãy khoanh tròn ý đúng trong các câu sau :(2,5điểm)

    Câu 1 : Kết quả phép tính 36. 34.32 là

    a/ 2712 b/ 348 c/ 312 d/ 2748

    Câu 2 : Câu nào trong các câu sau sai ?

    a/ (-2(=2 b/ (-0,25(= -(-0,25)

    c/ -(-7(= -7 d/ (4( = 2

    Câu 3 : Kết quả đúng của phép tính : –

    a/ -9 b/ -4 c/ 9 và -9 d/ 9

    Câu 4 :Tìm n biết :3n+1 = 33

    a/ 1 b/ 2 c/ 3 d/ 4

    Câu 5 : Tìm x biết :

    a/ 4 b/ 5 c/ 6 d/ 7

    II/ Hãy ghép ý A và ý B để được kết quả đúng (0.5điểm)

    A

    B

    Ghép A và B

    B / Tự luận :(7 điểm)

    Bài 1 (4 điểm) Thực hiện phép tính ( bằng cách hợp lý nếu có thể )

    a /

    b/ – + 2

    Bài 2 🙁 3điểm )

    Ba bạn đọc Huệ , Lan , Hồng cùng đi mua sách . Biết rằng số tiền ba bạn đọc Bích , Lan , Hồng tỉ lệ với các số 3 ; 4 ; 5 và số tiền các bạn Hồng nhiều hơn số tiền bạn Bích là 10 000 đồng . Tính số tiền của mỗi bạn đọc .

    Thứ… ngày…..tháng…..năm 2008

    BÀI KIỂM TRA

    Môn: Toán Thời gian: 45 phút

    Điểm

    Lời

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 4 Đề Thi Toán Lớp 7 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1
  • Đáp Án Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 2022 Phần 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án
  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Học Kì I
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Địa Lý Lớp 7 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án
  • Bc Hay Idp? Đầu Năm Hay Cuối Năm?
  • Nên / Không Nên Thi Ielts Vào Tháng Mấy? Đâu Là Thời Điểm “vàng” Thi Ielts?
  • Chi Phí Du Học Nghề Hàn Quốc 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Lịch Sử Lớp 6 Năm 2022
  • Đề cương ôn thi học kì 1 môn Địa lý lớp 7 năm 2022

    A. CÂU HỎI TỰ LUẬN

    Câu 1: Nêu vị trí và đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới ôn hòa?

    Câu 2: Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết của sự ô nhiễm môi trường không khí ở đới ôn hòa?

    Câu 3: Để sản xuất ra một khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hòa đã áp dụng những biện pháp gì?

    Câu 4: Nêu những nguyên nhân làm hoang mạc ngày càng mở rộng? Biện pháp hạn chế sự phát triển của hoang mạc?

    Câu 5: Nêu các hoạt động kinh tế chủ yếu của con người ở đới hoang mạc? Giải thích nguyên nhân về sự phân bố các hoạt động kinh tế đó?

    Câu 6: Nêu vị trí và đặc điểm khí hậu, tự nhiên của môi trường đới lạnh?

    Câu 7: Môi trường đới lạnh có các hoạt động kinh tế chủ yếu nào? Vì sao nói đới lạnh là môi trường hoang mạc lạnh của Trái Đất?

    Câu 8: Dựa vào những chỉ tiêu nào để phân chia các nhóm nước trên thế giới? Trên thế giới có mấy nhóm nước? Việt Nam thuộc nhóm nước nào?

    Câu 9: Nêu đặc điểm vị trí, địa hình, khí hậu châu Phi. Vì sao khí hậu Châu Phi nóng và khô vào bậc nhất trên thế giới? Các môi trường tự nhiên của châu Phi có gì đặc biệt? Những nguyên nhân xã hội nào kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội của Châu phi?

    B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Bùng nổ dân số là gì? Nguyên nhân, hậu quả

    – Bùng nổ dân số là sự phát triển vượt bậc về số lượng khi tỷ lệ sinh vẫn cao nhưng tỷ lệ tử đã giảm xuống thấp.

    – Nguyên nhân là do dân số tăng nhanh vào những năm 50 của thế kỷ XX (trên 2,1%) trong khi tỷ lệ tử giảm nhanh do những tiến bộ về y tế, đời sống được cải thiện nhất là các nước mới giành được độc lập …

    – Hậu quả gây khó khăn cho các nước đang phát triển vì không đáp ứng được các yêu cầu quá lớn về ăn,mặc,học hành, nhà ở,việc làm trong khi nền kinh tế còn đang chậm phát triển.

    Câu 2. Cho biết tình hình phân bố dân cư trên thế giới. Tại sao có sự phân bố như thế ?

    – Diện tích đất nổi trên thế giới là 149 triệu km 2, trong khi dân số thế giới là 6,48 tỉ người, mật độ trung bình là 48 người/km 2.

    – Con người hiện nay có mặt ở khắp nơi trên thế giới nhưng phân bố không đều, có nơi tập trung dân đông có mật độ cao, có nơi thưa dân, mật độ thấp.

    – Con người tập trung nhiều nhất tại các khu vực sau :Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, Châu Âu, Đông bắc Hoa kỳ…

    – Những khu vực này có dân cư đông đúc nhờ có những điều kiện tự nhiên thuận lợi: khí hậu ôn hòa, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, địa hình bằng phẳng nên giao thông thuận lợi, có nhiều đô thị. Những vùng khác dân cư còn thưa thớt do các điều kiện sống không thuận lợi.

    Câu 3. Có bao nhiêu chủng tộc trên thế giới? Làm thế nào để phân biệt các chủng tộc? Sự phân bố các chủng tộc hiện nay như thế nào?

    – Trên thế giới có ba chủng tộc chính là: Môn-gô-lô-ít (còn gọi là chủng tộc da vàng), chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít ( chủng tộc da trắng ), chủng tộc Nê-grô-ít (chủng tộc da đen).

    – Người ta dựa vào hình thái cơ thể để phân biệt các chủng tộc như màu da, màu tóc,vóc dáng, mũi, mắt, hộp sọ…

    – Chủng tộc Môn-gô-lô-ít là cư dân chính của châu Á,chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít là cư dân của châu Âu, còn chủng tộc Nê-grô-ít là những người châu Phi.

    – Hiện nay , xã hội loài người đã phát triển nhiều, các chủng tộc đã cùng nhau sinh sống khắp mọi nơi trên trái đất.

    Câu 4. Quần cư nông thôn và quần cư thành thị giống và khác nhau ở điểm nào ?

    – Giống nhau : Đều là các hình thức cư trú, tổ chức sinh sống của con người trên Trái Đất.

    – Khác nhau :

    + Chức năng của quần cư nông thôn là nông nghiệp trong khi của quần cư thành thị là công nghiệp và dịch vụ.

    + Quần cư nông thôn thường phân tán, có mật độ thấp hơn.quần cư thành thị có sự tập trung với mật độ cao.

    + Cảnh quan của quần cư nông thôn là các xóm làng, đồng ruộng, nương … còn cảnh quan của quần cư đô thị là phố phường, xe cộ, nhà máy…

    + Lối sống của hai cảnh quan cũng khác nhau.

    Câu 5. Hãy xác định môi trường đới nóng và nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm.

    – Đới nóng nằm giữa hai chí tuyến, kéo dài liên tục từ tây sang đông thành một vành đai bao quanh Trái Đất.

    – Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm sau:

    + Có khí hậu nóng quanh năm :

    • Nhiệt độ trung bình năm từ 25oC – 28oC, nhiệt độ chênh giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 3oC .
    • Lượng mưa lớn, trung bình từ 1500 đến 2500mm/năm , mưa quanh năm, độ ẩm lớn, trên 80% , càng gần xích đạo thì mưa, ẩm càng nhiều, không khí ẩm ướt , ngột ngạt.

    + Sinh vật rất phát triển do nhiệt, ẩm dồi dào :

    • Rừng gồm nhiều tầng, cây cao lớn đến 40-50m, xanh quanh năm.
    • Ven biển, các cửa sông có rừng ngập mặn.
    • Trong rừng có nhiều loài thú nhiều loài chim.

    Câu 6: Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới.

    – Khí hậu nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên 20 o C.

    – Có hai thời kỳ nhiệt độ tăng cao trùng với hai thời kỳ mặt trời qua thiên đỉnh.

    – Có một thời kỳ khô hạn kéo dài từ 3 đến 9 tháng, càng gần chí tuyến khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt độ càng lớn.

    – Lượng mưa trung bình năm khá cao thay đổi từ 500 đến 1500 mm , tập trung chủ yếu trong mùa mưa.

    Câu 7: Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa.

    – Khí hậu nhiệt đới gió mùa là khí hậu tiêu biểu của khu vực Nam Á và Đông Nam Á.

    – Mỗi năm có hai mùa đối lập nhau, mùa của gió mùa đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 (lạnh và khô) và mùa của gió mùa tây nam từ tháng 11 đến tháng 5 (nóng ẩm và mưa nhiều). Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa và thời tiết diễn biến thất thường..

    – Nhiệt độ trung bình năm khá cao, trên 20 oC , biên độ nhiệt hằng năm lớn trên 8 oC. Mùa đông có một số tháng lạnh nhiệt độ xuống dưới 20 o C.

    – Lượng mưa trung bình hàng năm trên 1000mm, nơi đón gió lượng mưa rất cao, có thể lên đến 10.000mm. Mùa mưa tập trung từ 70- 90% lượng mưa cả năm. Mùa khô tuy lương mưa ít nhưng vẫn đủ cho cây cối sinh trưởng.

    Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn, có năm mưa nhiều, năm mưa ít rất thất thường.

    Câu 8: Chứng minh môi trường nhiệt đới gió mùa rất đa dạng.

    Cảnh quan thiên nhiên của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến đổi theo thời gian và không gian, do có sự khác nhau về lượng mưa và phân bố lượng mưa trong năm giữa các địa phương và các mùa:

    – Mùa đông không khí lạnh và khô , nhiệt độ có khi xuống dưới 15 o C, có một số cây rụng lá , một số nơi có thể có tuyết rơi.

    – Mùa hạ nóng và mưa nhiều , có tháng nóng lên trên 30 o C, cây cối xanh tươi.

    – Tuy lượng mưa trung bình chỉ độ 1000-1500mm,nhưng có nơi lượng mưa rất lớn , lên đến 12.000mm.

    – Sông ngòi có một mùa lũ ( trùng với mùa mưa )và một mùa cạn ( trùng với mùa khô )

    – Thảm thực vật có nhiều loại :

    + Rừng nhiều tầng phát triển ở vùng có lượng mưa lớn.

    + Đồng cỏ cao ở vùng có lượng mưa ít.

    + Rừng ngập mặn ở các cửa sông , ven biển đang được phù sa bồi đắp.

    Câu 9: Những điều kiện cần thiết để thực hiện hình thức thâm canh lúa nước?

    Những quốc gia sản xuất lúa nước nổi tiếng ở đới nóng.

    Để thực hiện hình thức thâm canh lúa nước cần phải có các điều kiện sau:

    – Đồng ruộng với đất phù sa màu mỡ.

    – Khí hậu nhiệt đới

    – Có độ ẩm không khí cao.

    – Có nguồn nước dồi dào.

    Đây là những điều kiện cần thiết cho cây lúa nước sinh trưởng và phát triển.

    Ngoài ra còn phải có một điều kiện quan trọng không kém đó là phải có nguồn lao động dồi dào vì cây lúa là cây trồng cần nhiều lao động để chăm sóc.

    Ở đới nóng , các nước sản xuất nhiều lúa gạo là Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ… Thái Lan và Việt Nam là hai nước dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

    Câu 10: Hãy cho biết những biện pháp cần thực hiện để giảm bớt tính bấp bênh của nền nông nghiệp nhiệt đới.

    Những biện pháp cần thực hiện để giảm tính bấp bênh:

    – Việc trồng và bảo vệ rừng là biện pháp hết sức quan trọng vì đây là vùng mưa nhiều, rất dễ xảy ra lũ lụt, đất rất dễ bị xói mòn, rửa trôi, phải có rừng để bảo vệ.

    – Nhiệt độ và lượng mưa cũng như chế độ mưa thay đổi giữa các mùa, vì vậy, ở vùng nhiệt đới gió mùa phải tuân thủ chặt chẽ lịch thời vụ trong sản xuất nông nghiệp.

    – Ở vùng nhiệt đới gió mùa , mùa mưa thường gây lũ lụt, mùa khô lại thiếu nước gây hạn hán cho nên vấn đề thuỷ lợi phải được coi trọng.

    – Đây là vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai cho nên công tác dự báo thời tiết phòng chống thiên tai phải được thực hiện thường xuyên.

    – Công tác thú y, phòng trừ dịch bệnh cần được quan tâm vì vùng có nguồn nhiệt,ẩm dồi dào nên mầm bệnh rất dễ phát triển và lây lan.

    Câu 11: Trình bày tình hình dân số ở đới nóng.

    – Đới nóng là khu vực đông dân của thế giới, chiếm 50% dân số thế giới.

    – Dân cư tập trung đông đúc ở một số nơi: Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Brasil…

    – Hiện nay, sự gia tăng dân số vẫn còn cao, vẫn ở trong tình trạng bùng nổ dân số.

    – Dân số đông, tăng nhanh ở đới nóng đã gây sức ép nặng nề lên sự phát triển kinh tế- xã hội, lên tài nguyên môi trường. Vì vậy, vấn đề dân số là mối quan tâm hàng đầu của các nước trong khu vực. Các nước đang tìm mọi cách để hạ tỷ lệ tăng dân, nâng cao đời sống, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế.

    ……….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Thi Hk1 Môn Địa Lý Lớp 9
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý 9
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Môn Ngữ Văn 6 Phần Tiếng Việt
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử 6 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Sử Lớp 7 Năm Học 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Toán 11 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 1 Năm 2022
  • Warrington Town Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Mẹo Thi Bằng Lái Xe B2 Đậu 100%
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn: Vật Lí Lớp 6 (Thời Gian Kiểm Tra: 45 Phút )
  • Phần 1: Đề thi toán lớp 7 học kì 1

    I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

    Hãy chọn phương án trả lời đúng.

    Câu 1:  Kết quả phép tính     là:

    1. 1           
    2. 3                     
    3. -5           
    4. 5

    Câu 2:  Cho hàm số  , khi đó hệ số tỉ lệ k là:

    1. 1           
    2. 3                     
    3. 4
    1. 1           
    2. -3                    
    3. 3            
    4. -1

    II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

     

    Câu 3: (1,0 điểm) 

    Cho hàm số y = f(x) = ax    (a ≠ 0)

    a) Cho biết đồ thị hàm số đi qua điểm A(1; 3). Tìm a ?

    b) Vẽ đồ thị của a vừa tìm được.

     

    Câu 4: (1,5 điểm)

    Cho hình vẽ:

     

    Vì sao m

     

    Bài 5: (1,5 điểm)    Tính diện tích của một hình chữ nhật biết tỉ số giữa 2 kích thước của chúng là 0,8 và chu vi của hình chữ nhật đó là 36m.4. Tổng 2 góc trong không kề với nó của tam giác bằng mỗi góc ngoài của tam giác đó.

    Bài 6: (1,0 điểm).

    a) Giám đốc thuê công nhân làm một công việc trong 8 giờ cần 35 người. Nếu có tới 40 công nhân cùng làm thì công việc được giao đó được hoàn thành trong bao lâu ? (Năng suất của tất cả các công nhân là như nhau) .

    b)  Hàm số cho : y = a.x (a ≠ 0). Biết rằng đồ thị của hàm số đó đi qua điểm A(-4; 1).

    Hãy xác định hệ số a;

    Các điểm M(4 ;-1) và N(2;3) có thuộc đồ thị của hàm số trên không ? Vì sao?

     

    Phần 2: Đáp án đề thi học kì toán lớp 7

    TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

    Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

    Câu 1:

     Ta có  

    Chọn đáp án A

    Câu 2:

     Hàm số có tỷ lệ  

    Chọn đáp án C

    Câu 3:

     

    Chọn đáp án B

     

    Câu 4:

      

     

    Câu 5:

      

    Chọn đáp án A

     

    TỰ LUẬN

    Câu 1.

     

     

    =5

    Câu 2.

    Gọi số máy của 3 độ lần lượt là  x; y; z ( x; y; z ∈ N*)

    Theo đề ra ta có: z – y = 3                                              (0,25 điểm)

    Vì số máy và thời gian làm việc hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

    Vậy 3 đội có số máy lần lượt sẽ là: 20; 12; 15 máy.                 (0,25 điểm)

    Câu 3.

    a) Điểm A(1; 3) có đồ thị hàm số y = ax đi quanên: 

    3 = a.1 

    ⇒ a = 3 : 1 

    = 3

    Vậy y = 3x với a = 3.              (0,5 điểm)

    b) Đồ thị hàm số y = 3x đi qua A(1; 3)  và O(0; 0).

    Vẽ đường thẳng đi qua A(1; 3)  và O(0; 0) ta được đồ thị của hàm số y = 3x.

     

    Vậy ĐTHS y = 3x là đường thẳng OA. (0,5 điểm)

    Bài 6. (1 điểm).

    a) (0,5 điểm)

    Gọi thời gian để 40 công nhân hoàn thành công việc đó là (giờ)  với 0 < x < 8   (0,25 điểm)

    Cùng làm một công việc và năng suất các công nhân như nhau vậy số công nhân tỉ lệ nghịch với thời gian xong công việc, do đó ta có:

    Vậy 40 công nhân sẽ trong 7 giờ xong công việc.     (0,25 điểm)

    b)  ( 0,5 điểm)

    a)   Vì đồ thị của hàm số y = a.x (a ≠ 0) đi qua điểm A(-4 ;1) nên ta có:

    Vậy với   thì đồ thị của hàm số y = a.x (a ≠ 0) đi qua điểm A(-4; 1). (0,25 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Kiểm Tra Cuối Kì I Môn: Tiếng Anh
  • Đề Kiểm Tra Cuối Hk1 Toán Lớp 1 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Môn Toán Lớp 1 + Tiếng Việt Lớp 1
  • Soccer Picks And Results For Albania Kategoria Superiore League. Season 2022/2020
  • Bộ Đề Thi Toán Lớp 4 Học Kì 1 Năm Học 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×