Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học

--- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập 7 Đề Thi Môn Luật Dân Sự 1
  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn (Đợt 1,2) Có Đáp Án
  • Bộ 10 Đề Thi Thử Đánh Giá Năng Lực Ôn Luyện Kỳ Thi Đgnl Đhqg Tphcm
  • Tổng Hợp Đề Thi Tin Học: Excel, Word, Powerpoint
  • Dẫn luận ngôn ngữ là môn học bắt buộc của các sinh viên ngành ngôn ngữ, văn học, ngoại ngữ. Việc nắm vững kiến thức bộ môn này sẽ giúp học tốt hơn những môn thuộc khối kiến thức ngôn ngữ học chuyên ngành tiếp theo sau. Vì vậy việc ôn luyện bằng các đề thi trắc nghiệm trực tuyến là rất cần thiết.

    1. Vài nét về môn dẫn luận ngôn ngữ học

    Dẫn luận ngôn ngữ là một môn học nằm trong chương trình của các sinh viên thuộc ngành ngôn ngữ, văn học, ngoại ngữ cung cấp cho sinh viên những kiến thức về bản chất, chức năng, nguồn gốc, sự phát triển của ngôn ngữ; đồng thời, cung cấp những kiến thức về từng bộ phận thuộc bình diện cấu trúc hoặc bình diện sử dụng của ngôn ngữ như: ngữ âm, hình thái, cú pháp, ngữ nghĩa, giao tiếp, ngữ dụng…

    Ngoài ra, môn học cũng bước đầu cung cấp cho sinh viên một số thao tác, kỹ năng đơn giản như: phân tích để nhận rõ và phân biệt được hệ thống và cấu trúc của ngôn ngữ, nhận diện và miêu tả các đơn vị ngữ pháp, phân tích ngữ âm học, miêu tả ngữ âm học và phân xuất âm vị, để chuẩn bị đi vào những môn thuộc khối kiến thức ngôn ngữ học chuyên ngành tiếp theo sau.

    2. Bộ đề thi mẫu: Đề thi trắc nghiệm dẫn luận ngôn ngữ học

    Để giúp sinh viên có nguồn đề ôn luyện và giảng viên có được nguồn tham khảo chất lượng, đã biên soạn bộ đề thi mẫu: Đề thi trắc nghiệm dẫn luận ngôn ngữ.

    Từ nguồn đề này giảng viên có thể tạo ra nhiều bộ đề thi trắc nghiệm dẫn luận ngôn ngữ hơn nữa để giúp sinh viên có thêm nguồn tài liệu, tham khảo trước những kì thi.

    3. Cách tạo đề thi trắc nghiệm dẫn luận ngôn ngữ học

    Để tạo lập và lưu trữ một ngân hàng đề thi chất lượng bạn nên tìm đến với những trang web tạo đề thi trực tuyến uy tín và bảo mật hoàn toàn. Một trong những trang web đáp ứng được nhu cầu này chính là AZtest.

    Với AZtest mọi thứ từ tên miền, giao diện, logo,…đều được cá nhân hóa tối đa mang thương hiệu riêng của người sở hữu. Nhờ vậy bạn sẽ không lo lắng bị sao chép đề thi khi bản thân chưa cho phép.

    AZtest là hệ thống tạo lập website thi trắc nghiệm trực tuyến do CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN VÀ DỊCH VỤ NGUỒN MỞ THUẬN ĐỨC phát triển. Với AZtest, người dùng có thể dễ dàng sở hữu một website tổ chức ôn tập, thi trắc nghiệm trực tuyến hoàn toàn miễn phí, độc lập, được cá nhân hóa theo yêu cầu của người quản trị.

    Liên hệ 02336.270.610 – 0905.908.430 (hotline 24/7) hoặc Fanpage https://fb.me/aztest.vn để được tư vấn trực tiếp bởi đội ngũ kỹ thuật viên của AZtest.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Sách Đề Thi Duyên Hải & Đbbb
  • Đề 150 Câu Hỏi, Đáp Án Thi Bằng Lái Xe A1 Và Bộ 200 Câu 2022
  • Đề Thi Ô Tô Hạng B2 Chuẩn Nhất
  • 18 Bộ Đề Thi Thử B2 600 Câu
  • Đề Thi Bằng Lái Xe Hạng A1 Tháng 8 2022 Có Cấu Trúc Thế Nào?
  • Nội Dung Ôn Thi Cuối Kỳ – Môn Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn El13
  • Nhận Định Đúng Sai Luật Dân Sự 2022 Có Đáp Án
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Năm 2022
  • Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Dân Sự Năm 2022
  • Đề Thi 2022 Luật Dân Sự Hp2 Lớp Hành Chính 39
  • Để đạt kết quả cao trong kỳ thi cuối kỳ (mùa hè năm 2022), các bạn sinh viên Khoa Du lịch – Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh chú ý tập trung vào các nội dung ôn tập trọng tâm sau đây. Lưu ý khi trả lời, bài viết phải được trình bày dưới dạng như một bài khoa học nhỏ, với cấu trúc Mở bài – Thân bài – Kết bài. Bài viết không được trình bày các luận điểm theo cách gạch đầu dòng các ý chính (như trong giáo trình điện tử), mà không giải thích hoặc cho ví dụ để làm rõ luận điểm trong bài viết. Mỗi định nghĩa, đặc điểm, phân loại,… kèm theo 1 – 2 ví dụ; Ưu tiên sử dụng ví dụ song ngữ để minh họa…

    NỘI DUNG TRỌNG TÂM

    1. Tại sao nói ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt ?
    2. Tại sao nói ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt ?
    3. Hãy nêu đối tượng của ngữ âm học.
    4. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về âm tiết ?
    5. Hãy nêu những hiểu biết của anh (chị) về từ và đơn vị cấu tạo từ ?
    6. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về phương thức cấu tạo từ ?
    7. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về nghĩa của từ ?
    8. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về cơ cấu nghĩa của từ ?
    9. Thực hành: hãy vẽ sơ đồ ngữ pháp, và qua sơ đồ thể hiện các thành tố ngữ pháp, các loại quan hệ ngữ pháp, xác định loại câu theo cấu trúc.

    ĐỀ CƯƠNG BÀI VIẾT

    1. Tại sao nói ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt ?

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm ngôn ngữ

    + Các quan niệm khác nhau về bản chất ngôn ngữ

    + Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội

    + Ngôn ngữ là một hiên tượng xã hội đặc biệt

    1. Tại sao nói ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt ?

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm tín hiệu và hệ thống

    + Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu (4 đặc điểm biểu hiện đặc trưng tín hiệu của ngôn ngữ)

    + Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt (6 đặc điểm biểu hiện tính chất đặc biệt của tín hiệu ngôn ngữ)

    + Ý nghĩa của việc nghiên cứu đặc trưng tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ

    1. Hãy nêu đối tượng của ngữ âm học.

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Về ngữ âm học

    + Đối tượng của ngữ âm học: Mặt âm thanh của ngôn ngữ được xem xét ở 3 góc độ: sinh vật học (cấu âm); vật lí học (âm học); chức năng xã hội.

    + Ý nghĩa của việc tìm hiểu đối tượng của ngữ âm học

    1. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về âm tiết ?

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm âm tiết

    + Phân loại âm tiết

    + Đặc điểm âm tiết tiếng Việt.

    + Ý nghĩa của việc nghiên cứu âm tiết.

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm âm tố và đặc điểm chung của nguyên âm

    + Vẽ hình thang nguyên âm quốc tế (với đầy đủ 4 cạnh ngang và các ký hiệu ghi trên hình thang đó)

    + Thuyết minh các ký hiệu trên hình thang nguyên âm quốc tế

    + Ý nghĩa của việc nghiên cứu hình thang nguyên âm quốc tế

    1. Hãy nêu những hiểu biết của anh (chị) về đơn vị cấu tạo từ.

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm: Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để xây dựng nên câu.

    + Đơn vị cấu tạo từ: Hình vị (khái niệm)

    + Phân loại: Hình vị tự do, Hình vị hạn chế.

    + Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu

    1. Hãy nêu những hiểu biết của anh (chị) về phương thức cấu tạo từ.

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm về từ

    + Các phương thức cấu tạo từ:

    • phương thức từ hóa hình vị
    • phương thức tổ hợp: phụ tố (phụ gia); ghép
    • phương thức láy

    + Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu phương thức cấu tạo từ

    1. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về nghĩa của từ ?

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm từ và nghĩa của từ

    + Các thành phần nghĩa của từ

    • Nghĩa biểu vật
    • Nghĩa biểu niệm
    • Nghĩa biểu thái (ngữ dụng, hàm chỉ)
    • Nghĩa cấu trúc

    + Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu nghĩa của từ

    1. Hãy trình bày những hiểu biết của anh (chị) về cơ cấu nghĩa của từ ?

    Bài viết cần trình bày các ý cơ bản sau:

    + Khái niệm cơ cấu nghĩa của từ

    + Các khái niệm: Nghĩa vị; ; Nghĩa tố; Từ đơn nghĩa; Từ đa nghĩa (nghĩa gốc, nghĩa phái sinh, quy tắc sắp xếp và ký hiệu trình bày nghĩa vị từ đa nghĩa trong từ điển)

    + Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu nghĩa của từ

    10. Thực hành: Anh (chị) hãy vẽ sơ đồ ngữ pháp, và qua sơ đồ thể hiện các thành tố ngữ pháp, các loại quan hệ ngữ pháp, xác định loại câu theo cấu trúc.

    Hướng dẫn thực hành: Dựa trên sự hiểu biết, các bạn:

    + vẽ sơ đồ ngữ pháp;

    + từ đó chỉ ra các thành tố;

    + từ đó chỉ ra chức năng ngữ pháp của thành tố;

    + từ đó chỉ ra các quan hệ ngữ pháp của các thành tố đó trong câu;

    + và cuối cùng xác định loại câu theo cấu trúc.

    Hướng dẫn thực hành: Dựa trên sự hiểu biết, các bạn phân tích các mục từ, từ đó:

    + từ đó chỉ ra từ đơn nghĩa, từ đa nghĩa, từ đồng âm;

    + từ đó chỉ ra nghĩa gốc, và nghĩa phái sinh;

    + từ đó chỉ ra nghĩa vị, và nghĩa tố.

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Tài Liệu Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Địa Lý
  • Đáp Án Môn En03
  • Đề Thi Hsg Lớp 10 Sinh Duyên Hải & Đbbb 2022
  • Đề Thi Hsg Lớp 10 Lý Duyên Hải & Đbbb 2022
  • Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022: Đáp Án Và Đề Thi Môn Ngữ Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giải Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Bài Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Đáp Án Chuẩn Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022 Cấu Trúc Sẽ Tương Tự Như Đề Năm 2022
  • Đáp Án Đề Thi Môn Văn Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Sáng nay (25/6), gần 900.000 thí sinh trên cả nước đã bước vào môn thi đầu tiên trong kỳ thi THPT quốc gia 2022.

    Đề thi môn Ngữ Văn

    Đề thi môn Ngữ Văn

    Đáp án tham khảo đề thi môn Ngữ Văn I. Đọc hiểu

    Thể thơ tự do

    – Vầng trán mặn giọt mồ hôi cay đắng: Những vất vả, nhọc nhằn của con người trong cuộc mưu sinh cũng như công cuộc bảo vệ tổ quốc trên biển khơi.

    – Bao kiếp người vùi trong đáy lạnh mù tăm: Những con người đã mãi mãi nằm lại trong lòng biển lạnh lẽo, tối tăm.

    Hai câu thơ thể hiện cái nghẹn ngào đầy thương cảm của nhà thơ trước những nhọc nhằn gian khó, những mất mát hy sinh của bao thế hệ người dân Việt trong lao động sản xuất và chiến đấu bảo vệ biển đảo quê hương.

    Biển quê hương chứa chất cả mồ hôi, cả máu xương của mỗi con dân đất Việt, trở thành một phần máu thịt không thể tách rời của tổ quốc thiêng liêng.

    – Điệp từ “cái” kết hợp với cấu trúc liệt kê được điệp lại có tác dụng:

    + Khẳng định những vẻ đẹp của biển quê hương: Vừa hào hiệp phóng khoáng, vừa kiên nhẫn vững bền, vừa nghiêm trang mà giản dị.

    + Thể hiện sự gắn bó, tình yêu và niềm tự hào của nhà thơ về biển quê mình.

    + Tạo nhịp điệu nhanh, gấp, như lời kể mãi về những vẻ đẹp bất tận của biển quê hương.

    – Khát vọng là những ước mơ, mong muốn của con người trên con đường chinh phục những chân trời mới.

    – Hành trình theo đuổi khát vọng là hành trình nhiều gian nan, thử thách, thậm chí con người phải chấp nhận thử thách, hy sinh.

    – Để thực hiện được khát vọng, con người phải kiên trì, dù gặp khó khăn cũng không nản chí, không biết mệt.

    – Đi đến tận cùng khát vọng, con người sẽ đến được những chân trời mới, khám phá những điều giản dị nhưng sâu sắc, ý nghĩa.

    II. Làm văn Câu 1 (2 điểm) nghị luận xã hội: Sức mạnh ý chí con người

    – Giải thích: Sức mạnh ý chí là sức mạnh bắt nguồn từ ý chí, nghị lực, lòng quyết tâm, khát vọng của mỗi người.

    + Ý chí mạnh mẽ, kiên cường có sức mạnh vô cùng to lớn, giúp mỗi người, mỗi tập thể, mỗi quốc gia vượt qua những thử thách khó khăn để đạt được mục tiêu, mơ ước của mình.

    Thực tế cuộc sống và lịch sử đã có vô vàn minh chứng về sức mạnh ý chí của con người.

    Bằng ý chí kiên cường bảo vệ giang sơn, bao thế hệ cha anh đã ra nơi biên cương bảo vệ Tổ quốc, đánh bại những kẻ thù xâm lược.

    Với ý chí và nghị lực phi thường, những con người không may mắn vẫn phấn đấu vươn lên sống hạnh phúc, trở thành người có ích, truyền cảm hứng cho cộng đồng (Nick Vujicic, Nguyễn Ngọc Ký, Helen Keller…).

    Niềm tự hào dân tộc cùng tinh thần đoàn kết và ý chí kiên cường giúp đội tuyển U23 Việt Nam làm nên những kỳ tích trên đấu trường châu lục…

    + Bằng ý chí mạnh mẽ, ta sẽ làm chủ được bản thân, không bị sa ngã trước những cám dỗ cuộc đời.

    + Sức mạnh ý chí không tự nhiên mà có, nó phải được rèn giũa, phát triển trong những hoàn cảnh khó khăn, thử thách trong cuộc sống. Tinh thần vượt khó, lòng dũng cảm, hiểu rõ mục tiêu và khát vọng của bản thân sẽ là những tiền đề không thể thiếu để có được ý chí mạnh mẽ, vững vàng.

    + Tuy vậy, trong cuộc sống hôm nay, nhiều bạn còn yếu đuối, thiếu ý chí, dễ dàng gục ngã trước những cám dỗ, dễ chán nản từ bỏ khi gặp khó khăn thử thách. Đó là những hiện tượng cần phê phán.

    – Bài học nhận thức và hành động: Mỗi người cần rèn luyện để có được ý chí mạnh mẽ, vững vàng. Đó là chìa khóa để có được thành công trong công việc, hạnh phúc trong cuộc đời.

    – Về mặt hình thức: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành. Thí sinh cần đảm bảo đoạn văn ngắn gọn, súc tích, dung lượng 200 chữ, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt, đặt câu.

    Câu 2

    I. Mở bài

    – Giới thiệu tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường, nét độc đáo trong phong cách nghệ thuật của nhà văn.

    – Giới thiệu tác phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông”, đoạn trích thể hiện vẻ đẹp độc đáo của sông Hương ở khúc thượng nguồn.

    II. Thân bài

    – Giới thiệu chung: Sông Hương trong cái nhìn đầy mê đắm của Hoàng Phủ Ngọc Tường hiện lên sống động giống như một người con gái Huế, mang trong nó cả sức sống, tâm hồn, tính cách rất riêng.

    Dưới cái nhìn của nhà văn, dòng sông được tái hiện với cả góc nhìn không gian địa lý (địa chất), góc nhìn với bề sâu của văn hóa lịch sử, gắn bó thiết tha với thành phố Huế.

    – Vẻ đẹp của dòng sông Hương ở khúc thượng nguồn được thể hiện trong đoạn trích:

    + Điểm đặc biệt đầu tiên, đó là một dòng sông “chung thủy”, nó chỉ thuộc về một thành phố duy nhất, thành phố Huế.

    + Vẻ đẹp hùng vĩ, dữ dội của dòng sông hiện lên qua hàng loạt hình ảnh so sánh đầy ấn tượng: Dòng sông như cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại, như bản trường ca của rừng già.

    Đồng thời, nhà văn sử dụng hàng loạt động từ, tính từ mạnh như rầm rộ, mãnh liệt, cuộn xoáy, phóng khoáng, man dại, bản lĩnh, gan dạ, tự do, trong sáng… để khắc họa vẻ đẹp trẻ trung đầy sức sống của dòng sông.

    + Vẻ đẹp mê đắm, trữ tình của dòng sông được thể hiện qua hình ảnh so sánh, ẩn dụ “người mẹ phù sa của nền văn hóa xứ sở”.

    Các vẻ đẹp đó tuy đối lập mà thống nhất, quyện hòa để tạo nên vẻ đẹp đầy bí ẩn, cuốn hút của dòng sông ở khúc thượng nguồn.

    Nó như một quãng đời trẻ trung, sôi nổi của tuổi thanh xuân người con gái, hoàn toàn khác biệt với gương mặt trầm mặc, dịu dàng khi sông Hương về với Huế.

    – Nghệ thuật:

    + Cách miêu tả tinh tế tài hoa qua những hình ảnh nhân hóa, đối lập làm nổi bật vẻ đẹp của dòng sông.

    + Hình ảnh sáng tạo, câu văn dài mà khúc chiết, nhịp nhàng, nhiều biện pháp tu từ hợp lý đã gợi lên những liên tưởng kỳ thú, hấp dẫn.

    + Giọng văn nhẹ nhàng, ngọt ngào, mê đắm, thể hiện sự say mê của nhà văn với vẻ đẹp của quê hương xứ sở.

    – Nhận xét về cách nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của nhà văn:

    + Dòng sông mang trong mình vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của người con gái Huế, vừa mạnh mẽ sôi nổi, vừa đằm thắm, dịu dàng.

    + Dòng sông không chỉ được miêu tả với góc nhìn địa lí với những đặc trưng địa chất, địa mạo, nhà văn còn quan sát nó dưới góc nhìn văn hóa, lịch sử. Gắn thủy trình của dòng sông với lịch sử hình thành của nền văn hóa xứ sở.

    + Phải là một con người có vốn tri thức sâu rộng về địa lý, lịch sử, văn hóa, đặc biệt là phải có một tình yêu thiết tha, mãnh liệt với dòng sông Hương, với thành phố Huế, với quê hương xứ sở, nhà văn mới có được góc nhìn mới mẻ, độc đáo đến vậy.

    III. Kết bài

    Thu Uyên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trƣờng Đại Học Duy Tân Trung Tâm Tin Học Duy Tân Đề Cƣơng Khảo Sát Tin Học Dành Cho Khối Không Chuyên Tin Toàn Trƣờng Áp Dụng Chuẩn Ứng Dụng Kỹ Năng C
  • Tin Học Ứng Dụng Công Nghệ Nâng Cao
  • Top #1 Thi Chứng Chỉ Ứng Dụng Cntt Cơ Bản Hàng Đầu Tại Hà Nội
  • Nội Dung, Cấu Trúc Bài Thi Chứng Chỉ Cntt Của Trung Tâm
  • Đề Thi Thử Chứng Chỉ Tin Học Cơ Bản Miễn Phí Có Đáp Án 2022
  • Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022: Đề Thi Và Đáp Án Môn Ngữ Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Và Đáp Án Môn Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Complete Pet. Student’s Book. Workbook. Teacher’s Book.
  • Trọn Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Cambridge English Preliminary Học Thi Pet
  • Ready For Fce. Coursebook With Key, 2008, Roy Norris …
  • Các Câu Hỏi Về Pháp Luật Đại Cương Giúp Bạn Củng Cố Kiến Thức
  • * Gợi ý đáp án môn Ngữ Văn – kỳ thi tốt nghiệp THPT 2022

    Phần I: Đọc hiểu

    Câu 1:

    Phương thức biểu đạt chính: nghị luận.

    Câu 2:

    – Các loài thực vật ở vùng Tsunoda thuộc Bắc Cực sinh trưởng rất đáng kinh ngạc:

    + Chúng vẫn đua nhau nảy mầm, nở thật nhiều hoa, kết hạt, chen chúc vươn mình trong khoảng không với mảnh đời ngắn ngủi.

    + Chúng chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với mùa đông dài khắc nghiệt sắp tới và phó thác sinh mạng mình cho tự nhiên.

    + Chúng thực sự sống hết mình cho hiện tại, không ảo tưởng, không phân tâm.

    Câu 3:

    Điểm tương đồng về sự sống của các loài thực vật ở hai vùng:

    – Các loài thực vật ở 2 vùng đều nảy mầm và nở hoa trong điều kiện khắc nghiệt nhất.

    – Đều cho thấy sức sống phi thường của các 2 thảm thực vật.

    Câu 4:

    Học sinh đưa ra ý kiến riêng của mình, có thể đồng tình hoặc không đồng tình. Học sinh lí giải phù hợp với ý kiến.

    Gợi ý:

    – Đồng tình với ý kiến của tác giả.

    – Vì:

    + Sống hết mình chứng tỏ con người đã không bỏ cuộc trước những khó khăn thất bại.

    + Sống hết mình, dù nhỏ bé chứng tỏ nếu con người có thất bại thì cũng đã rút ra cho mình được bài học. Mà thất bại nhỏ sẽ tạo nên thành công lớn.

    + Cả câu: Sống hết mình giúp con người vươn tới tương lai bởi mỗi bài học rút ra được từ sự nỗ lực sẽ giống như viên gạch xây đắp nền móng vững chắc để con người phát triển và hoàn thiện bản thân.

    Phần II: Làm văn

    Câu 1: Nghị luận xã hội

    1. Giới thiệu vấn đề: sự cần thiết phải trân trọng cuộc sống mỗi ngày

    2. Giải thích vấn đề: trân trọng cuộc sống mỗi ngày là thái độ sống tích cực, biết yêu mến, nâng niu cuộc sống.

    3. Phân tích, bàn luận vấn đề

    – Vì sao lại cần phải trân trọng cuộc sống mỗi ngày?

    + Cuộc đời con người là hữu hạn, ngắn ngủi cho nên phải biết trân trọng cuộc sống mà mình đang có.

    + Cuộc sống cũng chứa đựng những biến cố bất ngờ, bất khả kháng xảy đến. Trước những biến cố đó, con người càng cần phải trân trọng điều nhỏ bé, bình dị, đời thường hàng ngày.

    + Biết nâng niu trân trọng cuộc sống thì con người mới biết sống tốt hơn, sống tử tế, sống Người hơn. Đây chính là ý nghĩa nhân văn cao cả.

    – Từ đó: cần có thái độ sống đúng đắn: trân trọng cuộc sống mỗi ngày

    + Trân trọng từng khoảnh khắc trôi qua của cuộc sống, dẫu ngắn ngủi nhưng đó là khoảnh khắc tạo nên ý nghĩa cho cuộc đời chúng ta.

    + Sống hết mình, không lãng phí từng khoảnh khắc cuộc đời, tạo nên những khoảnh khắc đẹp để mỗi khoảnh khắc là mãi mãi…

    + Phê phán những người để cuộc sống mỗi ngày trôi qua vô nghĩa khi sống hời hợt, chạy theo ảo vọng (đưa ra những dẫn chứng cụ thể, thuyết phục)

    + Đặc biệt: đặt trong bối cảnh hiện nay, khi đại dịch Covid diễn biến khó lường, con người đang phải đối mặt với những khó khăn về kinh tế, thiếu thốn về mọi mặt… thì càng phải biết trân trọng nâng niu cuộc sống bình yên đang có và nỗ lực xây dựng cuộc đời tốt đẹp hơn.

    4. Liên hệ bản thân

    Là một người học sinh/ một công dân trẻ: Chúng ta cần: tạo cho mình thái độ sống tích cực, hành động tích cực và lan tỏa những hành động đó đến với mọi người xung quanh.

    5. Tổng kết

    Khẳng định lại tầm quan trọng, sự cần thiết của việc trân trọng cuộc sống mỗi ngày như lời cố Nhạc sĩ Trịnh Công Sơn:

    “Mỗi ngày tôi chọn một niềm vui

    Chọn những bông hoa và những nụ cười

    Tôi nhặt gió trời mời em giữ lấy

    Để mắt em cười tựa lá bay…”

    Câu 2:

    Giới thiệu chung

    – Nguyễn Khoa Điềm một trong những gương mặt nổi bật trong văn học kháng chiến chống Mĩ.

    – Thơ Nguyễn Khoa Điềm giàu chất suy tư, xúc cảm lắng đọng, dồn nén thể hiện tâm tư của người trí thức tham gia tích cực vào cuộc chiến đấu của nhân dân.

    – Trường ca Mặt đường khát vọng được tác giả hoàn thành ở chiến khu Trị – Thiên năm 1971. Đây là bản trường ca viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ các thành thị vùng bị tạm chiếm ở miền Nam trước năm 1975. Nhận rõ bộ mặt xâm lược của đế quốc Mỹ, đứng về nhân dân, đất nước; ý thức được sứ mệnh của thế hệ mình, họ đứng dậy xuống đường đấu tranh hòa nhập với cuộc chiến đấu của toàn dân tộc.

    – Đoạn trích Đất Nước thuộc phần đầu chương V của trường ca là một trong những đoạn thơ hay về đề tài đất nước trong thơ Việt Nam hiện đại.

    – Trong tác phẩm này nổi bật là tư tưởng Đất nước nhân dân và nó đã được tác giả thể hiện rõ nét trong đoạn trích trên.

    Phân tích

    1. Giải thích

    Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân”: khác với quan điểm thời phong kiến cho rằng đất nước thuộc về vua chúa, trích đoạn đã làm nổi bật tư tưởng đất nước là của nhân dân – của tất cả mọi người không phân biệt giai cấp tầng lớp. Đất nước là do nhân dân tạo dựng, bảo vệ và làm chủ.

    2. Chứng minh

    – Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân được tác giả chứng minh trên phương diện lịch sử

    – Nhìn sâu vào chiều dài lịch sử “Hãy nhìn rất xa- Vào bốn nghìn năm Đất Nước”, nhà thơ càng thấm thía công lao xây dựng, vun đắp, bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt là của lớp người trẻ tuổi. Đó là những con người bình dị, năm tháng nào cũng có, cũng giống như anh và em của hôm nay.

    – Trong thời bình, họ hiền lành và chăm chỉ trong công việc lao động để xây dựng đất nước, đưa đất nước đi lên. Nhìn về quá khứ của dân tộc để thấy được năm tháng nào cũng người người lớp lớp không phân biệt già trẻ, gái trai cũng luôn vừa cần cù làm lụng để kiếm miếng ăn vừa đánh giặc cứu nước, bất chấp hy sinh, gian khổ:

    Năm tháng nào cũng người người, lớp lớp

    Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta

    Cần cù làm lụng

    – Còn trong thời loạn, “khi có giặc” ngoại xâm:

    Khi có giặc người con trai ra trận

    Người con gái trở về nuôi cái cùng con

    Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh

    – Và trong cái chiều dài của lịch sử dân tộc ấy, có biết bao lớp người con gái, con trai giống như lớp tuổi chúng ta bây giờ, họ đã sống và chết một cách giản dị và bình tâm không ai nhớ mặt đặt tên, nhưng mà nhà thơ đã khẳng định vai trò của họ đối với đất nước thật vô cùng to lớn. Họ chính là những con người bình thường, giản dị, nhưng có một tình cảm sâu đậm đối với đất nước. Khi đất nước lâm nguy, bị kẻ thù xâm chiếm, họ tạm gác lại những tình cảm riêng tư, lên đường đi chiến đấu, đem máu xương của mình hiến dâng cho Tổ quốc. Chính họ là những con người “làm ra Đất Nước”.

    Nhiều người đã trở thành anh hùng

    Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ

    Nhưng em biết không

    Có biết bao người con gái con trai

    Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi

    Họ đã sống và chết

    Giản dị và bình tâm

    Không ai nhớ mặt đặt tên

    Nhưng họ đã làm ra Ðất Nước

    – Không chỉ lao động xây dựng đất nước, đánh giặc ngoại xâm bảo vệ đất nước, mà những thế hệ người Việt trong suốt bốn nghìn năm còn gìn giữ và truyền lại cho các thế hệ mai sau mọi giá trị văn hóa vật chất và tinh thần:

    Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng

    Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cái

    Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói

    Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân

    Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái

    Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm

    Có nội thù thì vùng lên đánh bại

    * Đáp án chính thức môn Ngữ Văn – kỳ thi tốt nghiệp THPT 2022

    …. Đang tải…….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Brain Find, Tất Tần Tật Lời Giải Đầy Đủ Các Màn Chơi
  • Đáp Án Brain Find, Cách Giải Brain Find
  • Đáp Án Braindom, Giải Braindom Tất Cả Đáp Án
  • Brain Blow: All 199+ Answers And Solutions To All Levels And Questions
  • Bài Tập Tiếng Anh 9 (Tập 2)
  • Đề Và Đáp Án Bài Thi Hkii, Môn Ngữ Văn 11, Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Học Phần Kiểm Toán Căn Bản Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu
  • Đề Thi Cpa Môn Kiểm Toán Từ Năm 2022 Đến 2022, Chứng Chỉ Kế Toán, Kiểm Toán
  • Đề Cương Học Phần Kinh Tế Công Cộng Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu
  • Đề Thi Pháp Luật Kinh Doanh Bất Động Sản
  • Những Thay Đổi Chi Tiết Của Đề Thi Toeic Format Mới
  • Mỗi người chúng ta từ khi sinh ra đã có những nội lực riêng biệt về tố chất, trí tuệ, năng lực, kĩ năng… Hơn ai hết, chúng ta phải hiểu rõ điều đó để có thể tỏa sáng và tạo lập được nhiều thành tích trong học tập và sự nghiệp.

    Thông điệp tác giả muốn gửi gắm: Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.

     

     

    Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách. Có thể theo hướng sau:

    – Mỗi người đều có giá trị của riêng mình, giá trị là điều cốt lõi tạo nên con người bạn.

    – Giá trị của bản thân là ưu điểm, điểm mạnh vượt trội của mỗi người so với những người khác khiến mình có một cá tính riêng, dấu ấn riêng không trộn lẫn với đám đông.

    – Giá trị của bản thân không đơn thuần là điểm mạnh của bản thân mà còn là sự đóng góp, là vai trò của mỗi người với mọi người xung quanh. (VD: Bạn không cần là một đứa trẻ xuất sắc mọi mặt, nhưng bạn vẫn là niềm tự hào, là nguồn động lực của cha mẹ. Đấy chính một phần giá trị con người của bạn)

    – Giá trị của mỗi con người luôn được soi chiếu trên những trục giá trị chung của nhân loại, mà trong đó trục giá trị mang ý nghĩa quyết định chính là nhân cách. Nghĩa là điều kiện tiên quyết để khẳng định giá trị là bạn phải sống đúng với nghĩa một con người.

    – Biết được giá trị bản thân sẽ biết được điểm mạnh để phát huy, điểm yếu để hạn chế, như vậy sẽ đạt nhiều thành công trong cuộc sống.

    – Cần nỗ lực học tập rèn luyện để làm tăng giá trị bản thân, trở thành người có ích cho xã hội.

    – Không được định giá người khác khi chưa thấu hiểu họ bởi giá trị là sự tích lũy dài lâu, không phải ngày một ngày hai mà tạo ra.    

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp Neu. Đề 1 Có Lời Giải
  • Tải Sách Chinh Phục Đề Thi Hsk4 Phần Đọc
  • Tải Về Tổng Hợp Đề Thi Ôn Luyện Năng Lực Tiếng Nhật N5
  • Kiip Level 4 Test Samples Pdf
  • Phân Tích 4 Khổ Thơ Đầu Bài Sóng – Văn Tham Khảo Lớp 12
  • Đáp Án+Đề Thi Minh Họa Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Môn Văn Năm 2014
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn Chuyên Đại Học Vinh Lần 1 Năm 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Chuyên Lê Quý Đôn
  • Tổng Hợp Tài Liệu Ôn Thi Ket 2022
  • Sáng 24-1, Bộ GD-ĐT đã công bố đề thi tham khảo THPT quốc gia 2022. Theo đó đề toán có 50 câu, thời gian làm bài trong 90 phút.Đề thi khoa học tự nhiên gồm các bài thi thành phần vật lý, hóa học, và sinh học, mỗi môn 50 phút.

    Đề thi khoa học xã hội gồm bài thi lịch sử, địa lý và giáo dục công dân, mỗi môn 50 phút. Đề thi ngoại ngữ 60 phút với 50 câu

    Đề thi minh họa môn Ngữ Văn kỳ thi THPT Quốc Gia 2022

    Đề thi minh họa môn Ngữ Văn THPT Quốc Gia 2022 gồm 2 phần : Đọc hiểu và làm văn, thời gian làm bài 120 phút.

    Đáp án tham khảo đề minh họa môn Ngữ văn kỳ thi THPT quốc gia 2022

    I. ĐỌC HIỂU

    Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản: nghị luận.

    Câu 2. Theo tác giả, đừng giữ thái độ cầu toàn trong mọi sự vì:

    + Sự trưởng thành của con người luôn song hành cùng những vấp ngã và sai lầm.

    + Mọi trải nghiệm đều đem lại cho ta những bài học quý giá nếu ta biết trân trọng nó.

    Câu 3. Có thể hiểu ý kiến “như một lẽ tự nhiên, sau một bước tiến xa luôn tồn tại một bước lùi gần” như sau: Đây là một quy luật trong cuộc sống, không ai có thể chiến thắng liên tiếp, thất bại luôn song hành cùng với thành công. Sau mỗi thành công, sau mỗi bước tiến dài trong sự nghiệp, công việc, con người cần có những phút giây suy ngẫm, chiêm nghiệm lại để thấy mình đã làm được gì và rút ra những bài học cần thiết cho bản thân.

    Câu 4. Học sinh trình bày được suy nghĩ riêng của mình theo hướng làm rõ và khẳng định hoặc phủ định ý kiến: “trên con đường trưởng thành của mình, mỗi người cần phải học cách chấp nhận người khác và chấp nhận bản thân như vốn có”.

    – Nếu lập luận theo hướng khẳng định ý kiến trên là đúng, học sinh cần nhấn mạnh: Cuộc sống vốn dĩ không hoàn hảo, chúng ta cần phải biết chấp nhận những thứ vốn có, đừng quá “ảo tưởng” tìm kiếm những thứ xa vời. Từ việc “chấp nhận người khác và chấp nhận bản thân như vốn có”, con người có thể hòa nhập vào cuộc sống, hạn chế bớt “cái tôi” của bản thân để trưởng thành và chín chắn hơn. “Chấp nhận mình” để không quá nghiêm khắc với bản thân, “chấp nhận người” để không quá hà khắc với mọi người. Bên cạnh đó, nếu không biết “chấp nhận”, con người rất dễ rơi vào trạng thái tuyệt vọng, bế tắc trong cuộc sống…

    – Nếu lập luận theo hướng phủ định ý kiến trên, cần nhấn mạnh: Cuộc sống muôn hình vạn trạng luôn đổi thay, sự “chấp nhận người khác và chấp nhận bản thân như vốn có” có thể biến con người trở nên lạc hậu, trì trệ, không bắt kịp xu thế của thời đại. Điều đó sẽ cản trở sự phát triển chung của xã hội loài người…

    – Nếu lập luận cả theo hướng vừa khẳng định vừa phủ định ý kiến thì cần kết hợp cả hai nội dung trên.

    II. LÀM VĂN

    Câu 1

    1. Hình thức:

    – Trình bày đúng hình thức một đoạn văn (đầu đoạn viết lùi vào, viết hoa, có dấu chấm hết đoạn; tránh nhầm sang trình bày hình thức bài văn).

    – Đảm bảo dung lượng đoạn văn: 200 chữ (khoảng 1 – 1,5 trang giấy thi).

    – Đảm bảo bố cục: mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.

    2. nội dung:

    *Mở đoạn: Nêu vấn đề cần nghị luận: vài trò của trải nghiệm đối với cuộc sống.

    *Thân đoạn:

    – Giải thích: Trải nghiệm là tự mình trải qua để có được hiểu biết, kinh nghiệm; tích lũy được nhiều kiến thức và vốn sống.

    – Bày tỏ ý kiến: Trải nghiệm có vai đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống của mỗi con người vì:

    + Trải nghiệm đem lại hiểu biết và kinh nghiệm thực tế; giúp chúng ta mau chóng trưởng thành về cách nghĩ, cách sống, bồi đắp tình cảm, tâm hồn, giúp mỗi người gắn bó và góp phần cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước.

    + Trải nghiệm giúp mỗi người khám phám phá chính mình để có có những lựa chọn đúng đắn và sáng suốt cho tương lai.

    + Trải nghiệm giúp mỗi người dấn thân, thử nghiệm để sáng tạo; biết cách vượt qua những trở ngại khó khăn, tôi luyện bản lĩnh, ý chí để thành công.

    + Thiếu trải nghiệm cuộc sống của mỗi người sẽ nghèo nàn, thụ động, nhàm chán, vô ích; không cảm nhận được sự thú vị của cuộc sống.

    + Lấy dẫn chứng về những người trải nghiệm để chứng minh…

    – Bàn mở rộng:

    + Khuyên con người, đặc biệt là những người trẻ cần trải nghiệm để khám phá cuộc sống và chính mình. Cần tạo điều kiện để tuổi trẻ được trải nghiệm cuộc sống tốt đẹp và hữu ích.

    – Thực tế, nhiều bạn trẻ chưa coi trọng hoạt động trải nghiệm để bản thân trưởng thành. Đó là những người chỉ chú ý vào việc học tập, thi cử mà chưa chủ động, tích cực trải nghiệm, rèn kĩ năng sống. Một số khác lại đắm chìm trong thế giới ảo. Đặc biệt hơn nữa, có những bạn trẻ lại lao vào thử nghiệm những điều có hại, sa vào tệ nạn…

    – Nêu bài học nhận thức và hành động: Cần nhận thức được vai trò quan trọng và cần thiết của trải nghiệm, biết trải nghiệm tích cực để giúp bản thân trưởng thành, vững vàng và sống đẹp hơn.

    *Kết đoạn: Khẳng định lại tầm quan trọng của sự trải nghiệm đối với cuộc sống của mỗi con người.

    Câu 2:

    Nội dung:

    * Về tác giả:

    + Trước Cách mạng tháng Tám, ông tài hoa nhưng bất đắc chí, vì thế thường hướng ngòi bút của mình đến vẻ đẹp ở một thời vang bóng như một cách phản ứng lại với xã hội, đồng thời cũng hướng đến đời sống trụy lạc và đi theo chủ nghĩa xê dịch để thoát li thực tại.

    + Sau Cách mạng tháng Tám, ông hòa vào đời sống nhân dân, vẫn đi tìm cái đẹp ở những thứ dữ dội, độc đáo nhưng tâm hồn đã rộng mở, gắn kết với cuộc đời hơn.

    * Về tác phẩm:

    Cảm nhận ông lái đò trong cảnh vượt thác:

    – Về nội dung:

    + Ông lái đò là con người từng trải, kinh nghiệm.

    + Phá vòng vây số 1:

    Bị thác dữ chặn đánh, vẫn quyết tâm kiên cường chiến đấu.

    Bị bủa vây từ mọi phía nhưng không hề nao núng.

    Vượt lên nỗi đau vô hạn, vẫn bình tĩnh, tỉnh táo điều kiển con thuyền.

    + Phá vòng vây số 2:

    Không tự mãn chủ quan khinh địch, sử dụng chiến thuật hợp lí.

    Dũng mãnh tài hoa như người nghệ sĩ trên lưng cọp.

    Bị phục kích bất ngờ, nhưng vẫn bình tĩnh điều khiển con thuyền.

    + Phá vòng vây số 3:

    Phá thẳng thuyền, chọc thủng đá hậu vệ.

    Thuyền lao nhanh như tên bắn, đường đi uốn lượn tài hoa.

    – Về nghệ thuật xây dựng nhân vật:

    + Bút pháp tương phản đặc trưng của văn học lãng mạn giữa con người với thiên nhiên: thiên nhiên càng hung dữ bao nhiêu, con người càng vĩ đại, to lớn bấy nhiêu.

    + Sử dụng nhiều biện pháp ẩn dụ, so sánh được tác giả sử dụng để tạo cảm giác mạnh, ấn tượng. Người đọc chứng khiến một chiến trận đầy hào hùng.

    * Liên hệ với nhân vật Huấn Cao trong cảnh cho chữ để làm sáng tỏ quan niệm nghệ thuật về con người.

    – Giống nhau: Cả Huấn Cao và ông lão lái đò đều là những con người tài hoa, lịch lãm.

    Hình ảnh người tù cổ đeo gông, chân vướng xiềng, tay dậm tô từng nét chữ gợi hình ảnh một con người tuy bị xiềng xích về thể xác nhưng tự do, phóng khoáng về tâm hồn

    + Người lái đò: Ông lão lái đò làm công việc mưu sinh thường ngày nhưng ông vượt thác với sự say mê. Nó không còn là cuộc vật lộn giành sự sống mà ông lão lái đò được miêu tả với những động tác điệu nghệ như người nghệ sĩ đang biểu diễn nên sân khấu là sông nước.

    – Khác nhau:

    + Huấn Cao: Con người của một thời vang bóng, được lấy từ nguyên mẫu Cao Bá Quát

    + Người lái đò: Con người của cuộc sống lao động bình thường

    * Quan niệm về con người:

    + Con người luôn được nhìn ở góc độ tài hoa nghệ sĩ, con người là cái đẹp.

    + Sự khác nhau trong cách lựa chọn nhân vật thể hiện sự chuyển biến trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân: đến gần hơn với cuộc đời bình thường. Ở đây ông lái đò còn được nhìn như một người hùng, người tài không cứ là người anh anh hùng lập công mặt trận, ta có thể bắt gặp người anh hùng trong chính cuộc sống lao động bình thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022: Đề Thi Không Khó Nhưng Để Được Điểm 9 Không Dễ
  • Thi Thpt Qg 2022: Ôn Thi Môn Ngữ Văn Thế Nào Để Đạt Điểm Cao Nhất?
  • Gợi Ý Lời Giải Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Quốc Gia 2022 Trường Ngô Quyền Hải Phòng
  • Giới Hạn Các Tác Phẩm Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn Chính Xác Nhất
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10 ( Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Trò Chơi Brain Out Được Cộng Đồng Mạng “săn Lùng”
  • Chia Sẻ Link Tải Game Đuổi Hình Bắt Chữ Cho Điện Thoại Android
  • Kết Quả Tuần 15, Cuộc Thi Trắc Nghiệm “tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng”
  • Toàn Bộ Đề Thi Đại Học, Cao Đẳng Khối A B C D (Có Đáp Án)
  • Đáp Án Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022 Môn Địa Lý (24 Mã Đề)
  • Năm học: 2022-2018

    I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (5 điểm)

    Câu 1: (4 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

    “Tiếng nói là người bảo vệ qúi báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện dữ dìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người an nam nào vứt bõ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khướt từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi….Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình…”

    (Trích “Tiếng mẹ đẻ – Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức” – Nguyễn An Ninh)

    a/ Nêu nội dung của đoạn trích

    b/ Chỉ ra các lỗi sai về chính tả trong đoạn trích?

    c/ Viết đoạn văn ngắn (theo thao tác diễn dich hoặc qui nạp) bàn về vấn đề bảo vệ tiếng nói của dân tộc trong thời kỳ hội nhập hiện nay.

    Câu 2: (1 điểm)

    Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng của phép tu từ đó trong câu thơ sau:

    “Người nắm trăng soi ngoài cửa sổ

    Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”

    (Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)

    II. PHẦN LÀM VĂN (5 điểm)

    Phân tích lời nhờ cậy, thuyết phục của Thúy Kiều khi trao duyên trong 12 câu đầu trong đoạn trích ” Trao duyên ” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10

    Câu 1

    Câu a. Học sinh nêu được nội dung đoạn trích: Vai trò của tiếng nói dân tộc trong việc giải phóng các dân tộc bị áp bức.

    (G/v căn cứ cách trình bày và diễn đạt của học sinh để cho điểm phù hợp)

    Câu b. Học sinh chỉ ra được các lỗi sai và đề xuất được cách chữa

    • Không viết hoa tên riêng: an nam → Sửa: An Nam
    • Viết sai âm đầu: dữ dìn → Sửa: giữ gìn
    • Viết sai âm cuối: khước từ → Sửa: khước từ
    • Viết sai dấu: vứt bõ → Sửa: vứt bỏ

    (Nếu học sinh không chỉ rõ nguyên nhân sai hoặc không chỉ ra cách sửa chữa thì G/v chỉ cho nửa số điểm/ 1 yêu cầu)

    Câu c. Đoạn văn cần đảm các yêu cầu sau

    • Viết đúng đoạn văn theo thao tác diễn dịch, qui nap. Trình bày sạch đẹp, đúng hình thức một đoạn văn. Diễn đạt gãy gọn, rõ ràng. Viết câu, dùng từ chính xác. Văn có cảm xúc … (0,5 điểm)
    • Nội dung: H/s có thể có nhiều cách trình bày khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau:
      • Giải thích rõ về tiếng nói dân tộc và vai trò của tiếng nói dân tộc trong đời sống (0,5 điểm)
      • Phân tích tình hình sử dụng tiếng nói dân tộc hiện nay (Nhấn mạnh vào các hiện tượng sử dụng lạm dụng tiếng nước ngoài, pha tạp tiếng nói dân tộc, thay đổi cách viết, cách phát âm…) (0,5 điểm)
      • Giải pháp cho vấn đề bảo vệ tiếng nói của dân tộc (0,5 điểm)

    Câu 2

    • Học sinh chỉ ra phép tu từ nhân hóa (0,5 điểm)
    • Tác dụng: Làm cho thiên nhiên trở nên có hồn, sống động và gắn bó với con người hơn (0,5 điểm)

    II. Làm văn: Giáo viên tùy bài làm của học sinh mà linh động cho điểm

    a/ Yêu cầu về kĩ năng (1,0 điểm)

    • Biết cách làm bài văn nghị luận
    • Kết cấu 3 phần rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn có cảm xúc.
    • Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu…
    • Chữ viết rõ ràng, cẩn thận

    b/ Yêu cầu về kiến thức:

    b1. Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và đoạn trích (0,5 điểm)

    b2. H/s phân tích rõ lời trao duyên của Thúy Kiều

      Hai câu thơ đầu: Lời nhờ cậy (1,0 điểm)

      • Đây là lời nhờ cậy, tác giả đã đặt Thúy Kiều vào hoàn cảnh éo le để nàng tự bộc lộ tâm trạng, nhân cách của mình. Kiều buộc phải trao duyên, nàng làm như vậy là thực hiện một chuyện tế nhị, khó nói. (Phân tích rõ từ “Cậy”, từ “Chịu” để thấy được Thúy Kiều hiểu hoàn cảnh của Thúy Vân, nàng ý thức được việc mình nói ra mang tính chất rất hệ trong, việc nàng nhờ cậy có thể làm em lỡ cả đời)
      • Khung cảnh “Em” – “ngồi”, “chị” – “lạy”, “thưa”. Ở đây có sự đảo lộn ngôi vị của hai chị em trong gia đình, diễn tả việc nhờ cậy là cực kì quan trọng, thiêng liêng, nghiêm túc
    • 6 câu tiếp: Lời giãi bày nỗi lòng mình (0,5 điểm)
      • Thúy Kiều nói về hoàn cảnh éo le của mình:
        • Kiều nói vắn tắt về mối tình đẹp nhưng dang dở với Kim Trọng
        • Nàng nhắc đến các biến cố đã xẩy ra khiến Kiều không thể tiếp tục cuộc tình của mình.
      • Kiều xin em hãy “chắp mối tơ thừa” để trả nghĩa cho chàng Kim.
    • Bốn câu: Lời thuyết phục. (1,0 điểm)
        Thúy Kiều thuyết phục em nhờ vào lí lẽ:

        • Nhờ vào tuổi xuân của em
        • Nhờ vào tình máu mủ chị em
        • Dù đến chết Kiều vẫn ghi ơn em, biết ơn sự hi sinh của em.

    b3. Nghệ thuật: (0,5 điểm)

    • Miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật
    • Ngôn từ chọn lọc, sử dụng nhiều biện pháp tu từ.

    b4. Khẳng định lại nội dung, nghệ thuật, khẳng định tài năng của tác giả. (0,5 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Đáp Án Mô Đun 3 Môn Toán Thpt
  • Đề Thi Thử Nghiệm Môn Hóa 2022 Của Bộ Gd Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Môn Toán Minh Họa Lần 3 Bgd 2022 Chi Tiết
  • Đáp Án Câu Hỏi Môn Thể Dục Mo Dun 2 Thcs
  • Đáp Án Đề Minh Họa Môn Anh Lần 3 Năm 2022 Giải Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Môn Toán Thpt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Giáo Dục Thể Chất Thcs
  • Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 1 Môn Vật Lý
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 1 Môn Âm Nhạc
  • Đáp Án Cuộc Thi Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Năm 2022
  • Đáp Án Vào 10 Tiếng Anh Thành Phố Hồ Chí Minh 2022
  • Đáp án câu hỏi tự luận Modul 2 môn Toán THPT

    Câu 1: Ngoài các phương pháp dạy học đã được giới thiệu trong Những vấn đề chung về phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực quý Thầy/Cô còn biết các phương pháp dạy học nào khác để phát triển phẩm chất và năng lực trong môn Toán? Trả lời:

    Giới thiệu một phương pháp dạy học khác để phát triển phẩm chất và năng lực môn Toán:

    Câu 2: Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng của các PP, KTDH vừa tìm hiểu ở trên trong thực tiễn nhà trường của thầy/cô? Trả lời:

    Ở trường tôi, các giáo viên đã sử dụng khá nhiều phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực từ khi có công văn 5555 của Bộ GD. Các phương pháp đã được các thầy cô sử dụng là: dạy học theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, kỹ thuật nhóm mảnh ghép, phòng tranh…

    Câu 3: Đề xuất những cải tiến để áp dụng các PP, KTDH này nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh. Trả lời:

    Mỗi GV sẽ có một số PP, KTDH quen thuộc hoặc “sở trường”, việc lựa chọn PP, KTDH còn phụ thuộc vào quan điểm dạy học, phong cách giảng dạy và kiến thức, kinh nghiệm giảng dạy của GV.

    – Xác định được một dãy số là cấp số cộng

    – Xác định được số hạng đầu, công sai, số hạng tổng quát , tổng của n số hạng đầu tiên của các cấp số cộng đơn giản.

    -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống của bài toán để sử dụng công thức phù hợp và giải quyết bài toán.

    -Năng lực mô hình hoá toán học: Mô hình được bài toán thực tế thành các bài toán về cấp số cộng bằng cách sử dụng các đối tượng toán học đã biết.

    – Tìm được số hạng đầu, công sai, tổng của n số đầu tiên của cấp số cộng.

    – Mô tả được định nghĩa của cấp số cộng, công sai của cấp số cộng.

    – Nhận biết được một dãy số là cấp số cộng.

    – Sử dụng kĩ thuật tia chớp cho phần hình thành khái niệm: GV nghiên cứu từ trước ngày sinh của 5 HS đặc biệt sắp thành một dãy. Gọi các HS đó nói về ngày sinh của mình và cho lớp tìm quy luật của chúng.

    – Kết hợp kĩ thuật nhóm mảnh ghép, khăn trải bàn cho nội dung tìm số hạng tổng quát, tính chất các số hạng.

    – Sử dụng kĩ thuật nhóm để nghiên cứu nội dung tổng n số hạng đầu tiên của cấp số cộng. Sắp xếp cây thành hình dáng cây thông theo quy luật của cấp số cộng. GV yêu cầu tìm số hàng có thể sắp xếp với số cây cho trước.

    – Tạo trò chơi trắc nghiệm có thưởng để luyện tập củng cố.

    – Thông qua các KTDH GV áp dụng, HS chủ động, tích cực tham gia hoạt động để hoàn thành sản phẩm học tập, là minh chứng về kết quả của năng lực và phẩm chất HS.

    – Sản phẩm học tập được lựa chọn trên cơ sở đáp ứng đúng mục tiêu dạy học kết hợp chặt chẽ với nội dung, PP, KTDH.

    – Cần áp dụng các KTDH tích cực để HS sử dụng phương tiện, học liệu một cách hiệu quả để hoàn thành sản phẩm học tập.

    Tiêu chí 2: Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

    Tiêu chí 3: Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS.

    Tiêu chí 4: Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS.

    Giáo viên đã giao nhiệm vụ học sinh tích cực tiếp nhận nhiệm vụ vụ xử lý nhiệm vụ được giao để hình thành kiến thức bài mới.

    Câu 8: Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh họa.

    Ưu điểm: Việc sử dụng các phương pháp kĩ thuật dạy học trong video minh họa trên có khá nhiều ưu điểm như: học sinh chủ động tích cực, được trải nghiệm trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, học sinh được khám phá để tìm tòi ra kiến thức mới một cách tự nhiên. Học sinh làm việc nhóm nên hỗ trợ nhau tìm ra được nhiều vấn đề mà thầy giáo yêu cầu và sáng tạo ra nhiều kết quả mới.

    Hạn chế: Học sinh cần có tính tự giác nghiêm túc học tập. Nếu có một số học sinh chây lười không hợp tác thì sẽ khó hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng học sinh không được quá đông vì nếu quá đông thì sẽ rất khó chia nhóm. Cơ sở vật chất phải đảm bảo dụng cụ để trải nghiệm cần phải được trang bị đầy đủ. GV phải dành nhiều thời gian để tìm tòi, sáng tạo ra các hoạt động trải nghiệm phù hợp với bài dạy.

    • Lựa chọn, sử dụng PP, KTDH theo quy trình đã tìm hiểu
    • Thể hiện việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH thông qua chuỗi hoạt động học
    • Trình bày bằng dạng văn bản
    • Nộp tập tin Kế hoạch bài dạy.

    Group Fanpage: https://www.facebook.com/THCSBinhChau.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thpt
  • Đáp Án Mô Đun 3 Môn Tin Học Thcs
  • 24 Câu Bdtx Module 1_Môn Tin
  • Ios 11 & Swift 4
  • Giải Trò Chơi Brain Out Giải Trò Chơi Brain Out Nhanh Nhất
  • Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022: Đáp Án Đề Thi Môn Ngữ Văn Đợt 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn Của Bộ Gd&đt Lần 2 (Có Đáp Án)
  • 10 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Gdcd Phần 1
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Gdcd Trường Thpt Lý Thái Tổ
  • Đáp Án Gợi Ý Môn Gdcd Mã Đề 324 Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Có Lời Giải Chi Tiết Từng Câu (Hay Và Khó)
  • Kỳ thi tốt nghiệp THPT đợt 2 năm 2022 diễn ra trong hai ngày 3 và 4/9 với tất cả 27 tỉnh, thành phố có thí sinh bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 chưa thể dự thi đợt 1. Theo thống kê, hiện vẫn còn 26.014 thí sinh chưa được dự thi tốt nghiệp THPT 2022.

    Trong đó, Đà Nẵng có số lượng đông nhất với 10.807 thí sinh; Quảng Nam có 9.103 thí sinh; Đắk Lắk có 5.396 thí sinh. TP. Hải Phòng và các tỉnh Sơn La, Nam Định, Kon Tum, Bà Rịa – Vũng Tàu, mỗi địa phương còn có 1 thí sinh chưa được dự thi.

    Đợt 2 vẫn có 5 bài thi, gồm: Ngữ văn, toán, ngoại ngữ, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Trong đó, mỗi thí sinh chỉ dự thi 4 bài: Ngữ văn, toán, ngoại ngữ và chọn một trong hai bài thi khoa học tự nhiên, khoa học xã hội.

    Theo báo cáo nhanh từ Bộ GD&ĐT, tổng số thí sinh đến làm thủ tục dự thi là 26.075 (đạt tỷ lệ 98,45% so với tổng số thí sinh đăng ký dự thi là 26.485 thí sinh). Đây là những thí sinh trong diện F1, F2, thí sinh ở những địa bàn đã phải cách ly do dịch covid-19 nên không thể dự thi đợt 1.

    Thông tin từ Bộ GD&ĐT cho biết, đề thi đợt 2 sẽ có độ khó tương đương với đề thi đợt 1. Bộ GD&ĐT sẽ phối hợp các địa phương thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế, ưu tiên quyền lợi của thí sinh. Bộ cũng đã chỉ đạo các trường ĐH, CĐ dành phần trăm chỉ tiêu cho học sinh ở các địa phương này.

    Đề thi THPT môn Ngữ Văn năm 2022 đợt 2

    Việc tổ chức thi, Bộ GD&ĐT yêu cầu các hội đồng thi phải đảm bảo 2 nguyên tắc: An toàn sức khỏe cho tất cả thí sinh, cán bộ, giáo viên tham gia làm thi, phụ huynh học sinh; an toàn an ninh, nghiêm túc, khách quan, đúng quy chế thi.

    Theo Bộ GD&ĐT, việc tổ chức chấm thi đợt 2 được Bộ GD&ĐT yêu cầu các hội đồng hoàn thành chậm nhất vào ngày 14/9 và ngày 16/9 công bố kết quả thi.

    Việc cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, trả học bạ và các loại giấy chứng nhận (bản chính) cho thí sinh hoàn thành chậm nhất vào ngày 25/9. Công tác nhận đơn và tổ chức phúc khảo bài thi (nếu có), xét công nhận tốt nghiệp THPT sau phúc khảo, được thực hiện từ ngày 16/9 đến chậm nhất ngày 30/9.

    Minh Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Gdcd Có Đáp Án Chính Thức
  • Ma Trận Kiến Thức Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Các Môn Sử
  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022: ‘tăng Dễ Giảm Khó’ Nhưng Không Chủ Quan
  • Đề Thi Minh Họa Thpt Quốc Gia 2022 Môn Địa Lý, Ngữ Văn Dễ Hay Khó?
  • Đề Thi Văn Thpt Quốc Gia 2022 Cập Nhật Nhanh Những Chuẩn Nhất
  • Đáp Án 20 Bộ Đề Thi Hk 1 Lớp 8 Môn Ngữ Văn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Thi Chính Thức N3 (2010
  • Tự Luyện Thi Jlpt N3 (P1): Sách Luyện Thi (Có Link Download)
  • 6 Dạng Câu Hỏi Thường Gặp Trong Đề Thi Big4
  • Cấu Trúc Đề Thi Vào Big4
  • Cập Nhật Các Dạng Câu Hỏi Trong Đề Test Năng Lực Big4 – Kle
  • Tham khảo các đề thi học kì lớp 8 khác:

    Đề thi HK 1 lớp 8 môn Ngữ Văn huyện Quỳnh Phụ 2022

    Đáp án 6 bộ đề thi Tiếng Anh lớp 8 học kì 1 2022

    Đề thi học kì 1 Toán 8 THCS Cầu Giấy – Hà Nội 2022

    1. 20 Bộ đề thi học kì 1 Ngữ văn lớp 8:

    1.1. Đề thi học kì 1 môn ngữ văn lớp 8 – Đề số 1

    Trắc nghiệm

    A. Công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần chú thích.

    B. Công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần bổ sung thêm.

    C. Công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần thuyết minh.

    D. Cả ba ý trên đều đúng

     A. Cánh tay          B. Gò má       C. Đôi mắt                 D. Lông mi

    A. Ve vẩy          B. Ăng ẳng        C. Ư ử             D. Gâu gâu

    Câu 4: Đọc đoạn thơ sau:

    “Và má muôn đời Nam Bộ vẫn chờ tôi.

    Má ngước đầu lên má biểu: “Thằng Hai!

    Gặp bữa, con ngồi xuống đây ăn cơm với má”.

    Từ nào sau đây là từ ngữ địa phương vùng Nam Bộ?

    A. Biểu                     B. Đầu                           C. Ngồi                          D. Ngước

    Câu 5: Câu “Các lông mao này có chức năng quét dọn bụi bặm và các vi khuẩn theo luồng không khí tràn vào phế quản và phổi…” là:

     A. Câu ghép              B. Câu đơn                 C. Câu đặc biệt          D. Tất cả đều sai

    Câu 6: Dấu ngoặc kép trong “Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông” được dùng để làm gì?

    A. Đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp.

    B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

    C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,… dẫn trong câu văn.

    D. Tất cả đều đúng

    Câu 7: Tác giả của văn bản “Lão Hạc” là ai?

    A. Nam Cao                             B. Ngô Tất Tố                           C. Nguyên Hồng                        D. Thanh Tịnh

    Câu 8: “Tức nước vỡ bờ” được rúc từ tập truyện nào?

    A. Tắt đèn                                B. Quê mẹ                               C. Lão Hạc                              D. Những ngày

    Tự luận

    Câu 1 (2 điểm):

    a. Chép đúng, chép đẹp theo trí nhớ bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”

    b. Bài thơ trên của ai? Viết theo thể thơ nào?

    Câu 2 (3 điểm): Nêu đặc điểm của câu ghép? Xác định câu ghép có trong đoạn văn sau và cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong mỗi câu ghép:

    “Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển …”

    (Thi Sảnh)

    Câu 3 (5 điểm): Thuyết minh về cây phượng vĩ.

    1.2. Đáp án đề thi môn Văn lớp 8 học kì 1 – Đề số 1

    Tự luận

    Câu 1 (2 điểm):

    a. Chép đúng, chép đẹp theo trí nhớ bài thơ “Muốn làm thằng Cuội” mỗi câu đúng, đẹp được (1điểm).

    MUỐN LÀM THẰNG CUỘI

    Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi!

    Trần thế em nay chán nửa rồi,

    Cung quế đã ai ngồi đó chửa?

    Cành đa xin chị nhắc lên chơi.

    Có bầu có bạn can chi tủi,

    Cùng gió, cùng mây thế mới vui.

    Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám,

    Tựa nhau trông xuống thế gian cười.

    b. Bài thơ trên của tác giả Tản Đà. (0,5 điểm)

    Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. (0,5 đ)

    Câu 2 (3 điểm):

    – Câu ghép là câu do hai hoặc nhiểu cụm chủ vị không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm chủ vị này được gọi là một vế câu. (1 điểm)

    – Đoạn văn có hai câu ghép: (0,5 điểm)

    – Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang. (0,5 điểm)

    – Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển. (xác định đúng mỗi câu ghép được (0,5 điểm)

    – Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong hai câu ghép là quan hệ nguyên nhân. (0,5 điểm)

    Câu 3 (5 điểm):

    A. Yêu cầu chung:

    1. Về nội dung: Học sinh phải nhớ chính xác về đặc điểm,cấu tạo,lợi ích, của cây phượng và kiểu bài thuyết minh về loài vật (loài cây).

    2. Về hình thức: Học sinh nắm vững phương pháp làm bài văn thuyết minh về loài cây. Ngôn từ chính xác, dễ hiểu; cách viết sinh động, hấp dẫn, đảm bảo tính khách quan. Đảm bảo bố cục chung của bài viết. Nhận diện được câu ghép và mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép.

    B. Yêu cầu cụ thể:

    Dàn ý:

    a) Mở bài: Giới thiệu cây phượng là loài cây đẹp, gần gũi, gắn bó với tuổi học trò.

    b) Thân bài:

    * Đặc điểm chung (sinh học) của cây phượng:

    – Phượng là loài cây thân gỗ, phát triển không nhanh nhưng cao to.

    – Cây không ưa nước, sống ở nơi khô ráo.

    – Phượng cùng họ với cây vang, thường được trồng để lấy bóng mát.

    * Cấu tạo các bộ phận của cây phượng:

    – Thân phượng thẳng, cao, nhiều tán xòe rộng, thưa.

    – Vỏ màu nâu sẫm, trên thân không nhiều mắt, mấu như cây bàng.

    – Phượng là cây rễ chùm, cây to rễ nổi trên mặt đất.

    – Lá thuộc loại lá kép, phiến lá nhỏ như lá me, xanh ngắt về mùa hè và vàng khi mùa thu.

    – Hoa thuộc họ đậu, mọc từng chùm, mỗi hoa có nhiều cánh như cánh bướm.

    1. hoa vàng, cong như những chiếc vòi nhỏ vươn xòe ra trên cánh.

    2. phượng nở vào mùa hè, màu đỏ thắm; khi hoa nở rộ, cả cây phượng như mâm xôi gấc khổng lồ.

    – Quả phượng hình quả đậu, quả me nhưng to và dài, có màu xanh; khi quả khô màu nâu sẫm.

    * Lợi ích của cây phượng đối với đời sống con người:

    – Cây phượng cung cấp bóng mát nên được trồng nhiều ở đường phố, trường học.

    – Phượng gắn với kỉ niệm tuổi thơ: báo hiệu mùa hè về; gợi bao kỉ niệm về trường lớp, bạn bè…

    – Hoa phượng đã đi vào thơ, vào nhạc, khơi nguồn cảm hứng cho các nghệ sĩ.

    c) Kết bài:

    Phượng mãi mãi là người bạn gần gũi, thân thiết của tuổi học trò.

    Biểu điểm câu 3

    Hình thức: (1 điểm)

    Đúng kiểu bài văn thuyết minh về loài vật, bố cục đảm bảo, diễn đạt lưu loát, trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp

    Nội dung: (4 điểm)

    Mở bài đúng yêu cầu của đề (0,5 điểm)

    Thân bài (3 điểm)

    – Thuyết minh được đặc điểm chung của cây phượng (0,5 điểm).

    – Thuyết minh được cấu tạo các bộ phận của cây phượng (2 điểm).

    – Thuyết minh được lợi ích của cây phượng trong đời sống (0,5 điểm).

    Kết bài đúng yêu cầu của đề (0.5 điểm).

    Lưu ý: Hướng dẫn chấm là những nội dung cơ bản, học sinh phải đảm bảo đạt được trong bài làm của mình. Ngoài ra, trong quá trình chấm, giáo viên phát hiện những sáng tạo của học sinh để cho điểm phù hợp.

    – Điểm trừ nội dung kiến thức căn cứ vào đáp án, dàn ý và bài làm của học sinh ở từng phần thiếu nhiều hay ít để trừ.

    – Điểm trừ tối đa đối với bài viết (câu 3) không đảm bảo bố cục là 1 điểm.

    – Điểm trừ tối đa đối với bài viết mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, lỗi diễn đạt là 1 điểm.

    1.3. Đề thi cuối học kì 1 lớp 8 môn Văn – Đề số 2 

    Các em CLICK vào file tải miễn phí bên dưới để xem full đề thi và đáp án đề số 2.

    → Link tải miễn phí 20 bộ đề thi học kì 1 lớp 8 môn Ngữ Văn:

    20 Bộ đề thi học kì 1 lớp 8 môn Ngữ Văn.Doc

    20 Bộ đề thi học kì 1 lớp 8 môn Ngữ Văn.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Bố Cấu Trúc Và Đề Minh Họa Kỳ Thi Vào Lớp 10 Năm Học 2022
  • Đề Thi Minh Họa Môn Toán Vào Lớp 10 Năm Học 2022
  • Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022: Ma Trận Kiến Thức Đề Môn Toán 2K2 Cần Nhớ – Onluyen
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Bám Sát Đề Minh Họa Của Bộ Gd
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 6 Môn Toán 2022 Thcs Cầu Giấy
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100