Trắc Nghiệm Quản Trị Marketing (Đề Số 5)

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ Câu Hỏi Rung Chuông Vàng Lớp 4
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic Mới Năm 2022
  • Chiến Thuật Làm Bài Thi Toeic Reading Hiệu Quả
  • Bộ Câu Hỏi “Hội Thi Rung Chuông Vàng” Thcs Tô Vĩnh Diện
  • Sôi Nổi Hội Thi “Rung Chuông Vàng” Khối Trường Thpt Năm Học 2022
  • 1. Có … yêu cầu đối với việc phân khúc thị trường

    2

    3

    4

    5

    2. Theo tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu của con người được chia thành mấy thứ bậc?

    3

    4

    5

    6

    3. Sản phẩm thường có mấy chu kỳ sống

    3

    4

    5

    6

    4. Quá trình mua sắm của KH thường trải qua mấy giai đoạn

    4

    5

    6

    7

    5. Quản trị Marketing bao gồm các công việc: (1) Phân tích các cơ hội thị trường, (2) Thiết lập chiến lược Marketing, (3) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, (4) Hoạch định chương trình Marketing, (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing.

    Trình tự đúng trong quá trình này là:

    (1) (2) (3) (4) (5)

    (1) (3) (4) (2) (5)

    (3) (1) (2) (4) (5)

    (1) (3) (2) (4) (5)

    Lựa chọn khách hàng mục tiêu, tìm hiểu chính xác nhu cầu của họ

    Thiết kế chiến lược marketing định hướng khách hàng

    Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động marketing và kiểm tra

    Cả 3 yếu tố:

    – Lựa chọn khách hàng mục tiêu, tìm hiểu chính xác nhu cầu của họ

    – Thiết kế chiến lược marketing định hướng khách hàng

    – Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động marketing và kiểm tra

    7. Theo tháp nhu cầu của Maslow, con người có những nhu cầu nào?

    Nhu cầu sinh lý, nhu cầu tiếp thu, nhu cầu học vấn.

    Nhu cầu sinh lý, nhu cầu được tôn trọng.

    Nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội.

    Nhu cầu sinh lý, nhu cầu được tôn trọng.

    Nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội.

    8. Nghiên cứu marketing là loại hình nghiên cứu?

    Cơ bản

    Khoa học

    Ứng dụng

    Bản chất

    9. Đâu không phải là nhược điểm của phương pháp định giá theo giá trị nhận thức được của KH?

    Trường hợp khách hàng đánh giá không tốt, việc định giá sẽ rất thấp, thậm chí có thể dưới giá thành của sản phẩm.

    Chỉ phù hợp trong ngắn hạn

    Biết được nhận thức của khách hàng để điều chỉnh giá và các tính năng cho phù hợp với nhu cầu, nhất là đối với những doanh nghiệp mới gia nhập thị trường.

    Khó đo lường

    10. Ưu điểm của phương pháp định giá theo giá trị nhận thức được

    Trường hợp khách hàng đánh giá không tốt, việc định giá sẽ rất thấp, thậm chí có thể dưới giá thành của sản phẩm.

    Chỉ phù hợp trong ngắn hạn

    Nếu khách hàng đánh giá tốt, doanh nghiệp có cơ hội định giá cao cho sản phẩm của mình, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận.

    Không biết được chi phí thực của SP để định giá

    11. Marketing là hoạt động chủ yếu hướng đến:

    Nhà sản xuất

    Người tiêu dùng

    Nhà cung cấp

    Cả nhà sản xuất, người tiêu dùng và nhà cung cấp

    12. Marketing theo quan điểm hiện đại là:

    Tập trung vào nhu cầu của người bán

    Bán những thứ mà doanh nghiệp có thể sản xuất

    Tập trung vào nhu cầu người mua

    Cả việc tập trung vào nhu cầu của người bán và bán những thứ DN có thể sản xuất

    13. Nhược điểm của định giá hớt váng

    Có nguy cơ mất thị trường nếu đối thủ định giá thấp.

    Chỉ phù hợp với số ít khách hàng

    Đòi hỏi kỹ năng của nhân viên phải tốt, trong khi thực tế trình độ năng lực của các nhân viên trong tổ chức lại không đồng đều nhau.

    Có nguy cơ mất thị trường nếu đối thủ định giá thấp.

    Đòi hỏi kỹ năng của nhân viên phải tốt, trong khi thực tế trình độ năng lực của các nhân viên trong tổ chức lại không đồng đều nhau.

    Chỉ phù hợp với số ít khách hàng

    14. Những yêu cầu đối với việc phân khúc thị trường là

    Đo lường được;

    Đủ lớn

    Có thể tiếp cận được;

    Có thể phân biệt được

    Có thể hoạt động được

    Đo lường được;

    Đủ lớn

    Có thể tiếp cận được;

    Có thể phân biệt được

    Có thể hoạt động được

    15. Theo quan điểm Marketing: “Chi phí” khách hàng cần bỏ ra để sở hữu và tiêu dùng một sản phẩm bao gồm?

    Số tiền bỏ ra để mua sản phẩm đó (1)

    Chi phí tìm kiếm, mua sắm và tiêu dùng sản phẩm (2)

    Chi phí hủy bỏ sản phẩm (3)

    16. Chiều rộng của kênh phân phối được xác định?

    Tổng số các thành phần trong kênh

    Tổng số cấp trong 1 kênh

    Tổng số lượng đại lý

    Tổng số lượng điểm bán

    17. Môi trường Marketing vĩ mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:

    Dân số

    Thu nhập của dân cư.

    Lợi thế cạnh tranh.

    Các chỉ số về khả năng tiêu dùng.

    18. Cầu tiềm ẩn (latent demand) là :

    Cầu hiện có của người tiêu dùng

    Cầu sẽ xuất hiện nếu sản phẩm được tung ra thị trường với thành phần marketing thích hợp.

    Cầu sẽ xuất hiện khi xu hướng hiện tại tiếp tục tiếp diễn.

    Không có phương án đúng

    19. Cầu phôi thai(incipient demand) là

    Cầu hiện có của người tiêu dùng

    Cầu sẽ xuất hiện nếu sản phẩm được tung ra thị trường với thành phần marketing thích hợp.

    Cầu sẽ xuất hiện khi xu hướng hiện tại tiếp tục tiếp diễn

    Không có phương án đúng

    20. Ai tham gia thị trường các doanh nghiệp

    Tất cả các tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng vào việc sản xuất ra các SP khác hay những dịch vụ để bán, cho thuê hay cung ứng cho những người khác

    Các tổ chức lớn mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng vào việc sản xuất ra các SP khác hay những dịch vụ để bán, cho thuê hay cung ứng cho những người khác

    Các doanh nghiệp nhỏ mua hàng và gia công cho các doanh nghiệp lớn

    Các doanh nghiệp nước ngoài

    21. Cầu hiện hữu (existing demand) là:

    Cầu hiện có của người tiêu dùng

    Cầu sẽ xuất hiện nếu sản phẩm được tung ra thị trường với thành phần marketing thích hợp.

    Cầu sẽ xuất hiện khi xu hướng hiện tại tiếp tục tiếp diễn.

    Cầu trong tương lai của khách hàng đang hiện hữu

    22. Doanh nghiệp đang áp dụng chiến lược nào khi họ nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới cho sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp?

    Chiến lược xâm nhập thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển sản phẩm

    Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và thị trường

    23. Doanh nghiệp đang áp dụng chiến lược nào khi họ nỗ lực phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu khách hàng hiện tại?

    Chiến lược xâm nhập thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển sản phẩm

    Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và thị trường

    Chiến lược xâm nhập thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển sản phẩm

    Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và thị trường

    25. Trong chu kỳ sống của SP, đặc điểm tổ chức kênh phân phối của giai đoạn phát triển là?

    Phân phối có chọn lọc

    Phân phối ồ ạt

    Phân phối ồ ạt hơn nữa

    Chọn lọc, loại bỏ các thành phần kênh không sinh lời

    26. Trong chu kỳ sống của SP, đặc điểm tổ chức kênh phân phối của giai đoạn bão hòa là?

    Phân phối có chọn lọc

    Phân phối ồ ạt

    Phân phối ồ ạt hơn nữa

    Chọn lọc, loại bỏ các thành phần kênh không sinh lời

    27. Sau khi thu thập dữ liệu xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:

    Phân tích thông tin

    Báo cáo kết quả thu được.

    Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu.

    Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét.

    28. Yếu tố nào sau đây không nằm trong môi trường vĩ mô

    Xã hội

    Kinh tế

    Cạnh tranh

    Công nghệ, kỹ thuật

    29. Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu

    Dẫn đầu về thị phần

    Dẫn đầu về chất lượng

    Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời

    Đảm bảo sống sót

    Chúng ta luôn cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo nhất

    Với các khách hàng đã xác định, chúng ta cần xác định họ có nhu cầu và mong muốn như thế nào để cố gắng đáp ứng và có ưu thế hơn các đối thủ khác trong việc thỏa mãn họ

    Chúng ta cần tập trung vào những sản phẩm nào mà doanh nghiệp có khả năng sản xuất tốt nhất để có thể đạt được lợi nhuận tốt nhất

    Để nâng cao doanh thu, cả doanh nghiệp cần tập trung vào các nỗ lực bán hàng và tiêu thụ hàng hóa

    31. Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng Marketing?

    Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo.

    Khách hàng đang cần sản phẩm A, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm A

    Chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm B đang rất cao, hãy

    cố giảm nó để bán được nhiều sản phẩm B với giá rẻ hơn.

    Doanh số đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng.

    32. Câu nào trong các câu sau đây không nói về thị trường độc quyền thuần tuý?

    Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành.

    Giá được quyết định bởi người mua.

    Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập.

    Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền.

    33. DN thường muốn rút ngắn thời gian của chu kỳ nào nhất trong 4 chu kỳ sống của SP

    Giai đoạn tung SP ra thị trường

    Giai đoạn phát triển

    Giai đoạn bão hòa

    Giai đoạn suy thoái

    34. Doanh nghiệp thường muốn kéo dài chu kỳ nào nhất trong 4 chu kỳ sống của SP

    Giai đoạn tung SP ra thị trường

    Giai đoạn phát triển

    Giai đoạn bão hòa

    Giai đoạn suy thoái

    35. Trong chu kỳ sống của SP, các chương trình kích thích tiêu thụ của giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường là?

    Cho dùng thử để thu hút KH

    Giảm bớt để chiếm lợi thế và nhu cầu của người dùng nhiều

    Tăng cường để khuyến khích chuyển nhãn hiệu

    Giảm tới mức tối thiểu

    36. Trong chu kỳ sống của SP, các chương trình kích thích tiêu thụ của giai đoạn bão hòa là?

    Cho dùng thử để thu hút KH

    Giảm bớt để chiếm lợi thế và nhu cầu của người dùng nhiều

    Tăng cường để khuyến khích chuyển nhãn hiệu

    Giảm tới mức tối thiểu

    37. Trong chu kỳ sống của SP, các chương trình kích thích tiêu thụ của giai đoạn suy thoái là?

    Cho dùng thử để thu hút KH

    Giảm bớt để chiếm lợi thế và nhu cầu của người dùng nhiều

    Tăng cường để khuyến khích chuyển nhãn hiệu

    Giảm tới mức tối thiểu

    38. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường là?

    Tạo sự biết đến sản phẩm đối với KH tiên phong và kênh

    Tạo sự biết đến và quan tâm trong thị trường mass

    Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu và ích lợi

    Giảm xuống mức cần thiết để giữ chân khách hàng trung thành

    39. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn bão hòa là?

    Tạo sự biết đến sản phẩm đối với KH tiên phong và kênh

    Tạo sự biết đến và quan tâm trong thị trường mass

    Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu và ích lợi

    Giảm xuống mức cần thiết để giữ chân khách hàng trung thành

    40. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn suy thoái là?

    Tạo sự biết đến sản phẩm đối với KH tiên phong và kênh

    Tạo sự biết đến và quan tâm trong thị trường mass

    Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu và ích lợi

    Giảm xuống mức cần thiết để giữ chân khách hàng trung thành

    41. Nhược điểm của định giá thâm nhập

    Có nguy cơ mất thị trường nếu đối thủ định giá thấp.

    Chỉ phù hợp với số ít khách hàng

    Làm doanh thu bình quân/KH thấp

    Khó có cơ hội giảm giá thêm

    Khó có cơ hội giảm giá thêm

    Sản xuất ra sản phẩm, sau đó tìm kiếm khách hàng.

    Xác định khách hàng mục tiêu và nhu cầu của họ, từ đó tạo ra sản phẩm phù hợp.

    Không có phương án đúng

    43. Ưu điểm của phương pháp định giá bán bằng cách cộng lời vào chi phí

    Đơn giản, dễ tính toán

    Phương pháp này công bằng với cả người mua và bán

    Phương pháp này công bằng với cả người mua và bán

    Không hoặc ít tính đến yếu tố cạnh tranh

    Không tính đến độ co giãn của cầu theo giá

    44. Theo P. Kotler, tổng giá trị dành cho KH là

    Toàn bộ những lợi ích mà khách hàng trông đợi ở 1 sản phẩm hay dịch vụ nhất định

    Toàn bộ những lợi ích mà khách hàng trông đợi ở tất cả các sản phẩm hay dịch vụ trên thị trường

    Là lợi ích nhất định của 1 sản phẩm mang lại cho KH

    Là lợi ích cốt lõi của SP mang lại cho KH

    45. Sản phẩm lõi là:

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    46. SP mong đợi là:

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    47. SP hoàn thiện là:

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    48. SP tiềm ẩn là:

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    49. Trong 5 cấp độ của SP, SP lõi là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    50. Trong 5 cấp độ của SP, SP chung là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    51. Trong 5 cấp độ của SP, SP mong đợi là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    52. Trong 5 cấp độ của SP, SP hoàn thiện là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    53. Trong 5 cấp độ của SP, SP tiềm ẩn là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    54. Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?

    Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp

    Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất.

    Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác.

    Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.

    55. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường là?

    Chào bán SP cơ bản

    Chào bán SP phát triển, dịch vụ, bảo hành

    Đa dạng hóa nhãn hiệu và mẫu mã

    Loại bỏ mặt hàng yếu kém

    56. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn phát triển là?

    Chào bán SP cơ bản

    Chào bán SP phát triển, dịch vụ, bảo hành

    Đa dạng hóa nhãn hiệu và mẫu mã

    Loại bỏ mặt hàng yếu kém

    57. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn suy thoái là?

    Chào bán SP cơ bản

    Chào bán SP phát triển, dịch vụ, bảo hành

    Đa dạng hóa nhãn hiệu và mẫu mã

    Loại bỏ mặt hàng yếu kém

    58. “Quan điểm … cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với giá hạ”. Trong dấu … là:

    Tập trung vào sản xuất

    Tập trung vào sản phẩm

    Tập trung vào bán hàng

    Marketing

    59. Một doanh nghiệp tập trung toàn bộ nguồn lực để tuyển dụng các nhân viên bán hàng giỏi và đưa ra các chính sách kích thích nhân viên nỗ lực bán được nhiều hơn. Như vậy, doanh nghiệp đã định hướng kinh doanh theo quan điểm nào sau đây:

    Tập trung vào sản xuất

    Tập trung vào sản phẩm

    Tập trung vào bán hàng

    Marketing

    60. Mối quan hệ giữa bán hàng và Marketing?

    Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa.

    Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau.

    Bán hàng bao gồm cả Marketing

    Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng.

    Marketing có chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường

    Marketing có nhiệm vụ tiếp thị, chào bán để cố gắng tiêu thụ các sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất

    Marketing là bộ phận chức năng quan trọng nhất trong các tổ chức kinh doanh.

    Marketing có nhiệu vụ đem về lợi nhuận cao nhất cho Doanh nghiệp

    62. Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá

    Năng lực sản xuất dư thừa

    Thị phần đang có xu hướng giảm

    Cầu quá mức

    Nền kinh tế đang suy thoái

    63. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chiến lược hớt váng từ từ

    Phù hợp với thị trường lớn

    Người mua nhạy cảm với giá

    Người mua nhạy cảm với giá

    Phần lớn thị trường đều biết đến sản phẩm đó

    Người mua sẵn sàng trả giá cao

    64. Nhu cầu nào sau đây không thuộc tháp nhu cầu của Maslow

    Nhu cầu sinh lý.

    Nhu cầu nghỉ ngơi.

    Nhu cầu tự khẳng định mình.

    Nhu cầu xã hội.

    65. Đâu không phải là chu kỳ sống của sản phẩm

    Giai đoạn nghiên cứu sản phẩm

    Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm

    Giai đoạn tung SP ra thị trường

    Giai đoạn nghiên cứu sản phẩm

    Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm

    66. Phân tích cơ hội(O) và mối đe dọa(T) của doanh nghiệp là hoạt động có được từ:

    Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài

    Phân tích môi trường vi mô

    Phân tích môi trường vĩ mô

    Phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp

    67. Phương pháp định giá bán bằng cách cộng lời vào chi phí thường phù hợp với doanh nghiệp

    Có biến phí lớn

    Có định phí lớn

    Phù hợp với doanh nghiệp quy mô lớn

    Phù hợp với doanh nghiệp quy mô nhỏ

    68. Phương pháp định giá bán theo lợi nhuận mục tiêu thường phù hợp với doanh nghiệp

    Có biến phí lớn

    Có định phí lớn

    Phù hợp với doanh nghiệp quy mô lớn

    Phù hợp với doanh nghiệp quy mô nhỏ

    69. Đâu là phương pháp dùng để thu thập thông tin sơ cấp?

    Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk research)

    Phương pháp quan sát

    Phương pháp điều tra, khảo sát

    Phương pháp thực nghiệm

    Phương pháp điều tra, khảo sát

    Phương pháp thực nghiệm

    70. 4 P cơ bản nhất của MKT bao gồm

    Product, Price, Place, Promotion

    People, Price, Place, Promotion

    People, Physical evidence, Place, Promotion

    Price, Physical evidence, Place, Promotion

    71. Triết lý nào về quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận?

    Quan điểm sản xuất

    Quan điểm sản phẩm

    Quan điểm bán hàng

    Quan điểm Marketing

    72. Ý nào sau đây không phải là mục tiêu chính của MKT?

    Giúp Doanh nghiệp bán được càng nhiều hàng càng tốt

    Làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua đó Doanh nghiệp đạt được mục tiêu về lợi nhuận

    Giúp Doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận nhất

    Quảng bá hình ảnh, thương hiệu của Doanh nghiệp

    73. Trong chu kỳ sống của SP, đâu không phải là đặc điểm của giai đoạn bão hòa

    Sản lượng bán được ít

    Sản lượng bán tăng mạnh

    Sản lượng bán đạt mức tối đa

    Sản lượng bán suy giảm

    Sản lượng bán được ít

    Sản lượng bán tăng mạnh

    74. Trong chu kỳ sống của SP, đâu là đặc điểm của giai đoạn phát triển

    Sản lượng bán được ít

    Sản lượng bán tăng mạnh

    Sản lượng bán đạt mức tối đa

    Sản lượng bán suy giảm

    75. Trong chu kỳ sống của SP, đâu là đặc điểm của giai đoạn tung SP ra thị trường

    Sản lượng bán được ít

    Sản lượng bán tăng mạnh

    Sản lượng bán đạt mức tối đa

    Sản lượng bán suy giảm

    76. Theo quan điểm Marketing thị trường của doanh nghiệp là:

    Tập hợp của cả người mua và người bán 1 sản phẩm nhất định

    Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp

    Tập hợp của những nguời mua thực tế và tiềm ẩn

    Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai.

    77. Theo quan điểm marketing, “thị trường” là:

    Nơi diễn ra hoạt động giao dịch giữa người mua và người bán.

    Bao gồm các khách hàng có nhu cầu cụ thể, sẵn sàng và đủ điều kiện tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.

    Hàm chứa tương quan quan hệ cung cầu.

    Nơi diễn ra hoạt động giao dịch giữa người mua và người bán.

    Bao gồm các khách hàng có nhu cầu cụ thể, sẵn sàng và đủ điều kiện tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.

    Hàm chứa tương quan quan hệ cung cầu.

    78. Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?

    Năng lực sản xuất dư thừa.

    Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu

    Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao

    Thị phần chiếm giữ đang tăng lên

    79. Nghiên cứu Marketing là

    Nghiên cứu vi mô, vĩ mô

    Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng

    Nghiên cứu hành vi người bán

    Thiết kế có hệ thống, thu thập, phân tích và thông báo những số liệu và kết quả tìm được về 1 tình huống marketing cụ thể mà công ty đang gặp phải

    80. Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?

    Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu

    Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.

    Lập kế hoach nghiên cứu (hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)

    Thu thập dữ liệu

    81. Nhược điểm của phương pháp định giá theo mức giá hiện hành

    Khó xác định

    Khó có điều kiện giảm giá

    Áp dụng khi DN khó tiên lượng những phản ứng của đối thủ cạnh tranh

    Thường gây ra các cuộc chiến về giá.

    82. Ý nào sau đây đúng với đặc điểm của ngành dịch vụ?

    Tính vô hình

    Tính không tách rời giữa quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ

    Tính không đồng đều về chất lượng;

    Tính không tách rời giữa quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ;

    Tính vô hình

    Tính đồng đều về chất lượng

    83. Đâu là đặc điểm của ngành dịch vụ

    Tính không dự trữ được

    Tính không chuyển quyền sở hữu

    Tính không dự trữ được

    Tính không đồng đều về chất lượng

    Tính không đồng đều về chất lượng

    Tính hữu hình

    84. Chiến lược xâm nhập chớp nhoáng

    Tung sản phẩm ra thị trường với giá cao và khuyến mại cao

    Tung sản phẩm ra thị trường với mức giá cao và khuyến mại thấp

    Tung sản phẩm ra thị trường với giá thấp và KM cao

    Tung sản phẩm ra thị trường với giá thấp và khuyến mại thấp

    85. Theo quan điểm Marketing, khi tiến hành hoạt động marketing doanh nghiệp cần tập trung nổ lực vào việc:

    Hoàn thiện quan điểm sản xuất và phân phối có hiệu quả.

    Tập trung mọi nổ lực để thường xuyên cải tiến sản phẩm.

    Tiến hành các nỗ lực về chiêu thị và tiêu thụ

    Xác định được nhu cầu của thị trường mục tiêu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tối đa, hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh.

    Xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin marketing

    Nghiên cứu thị trường

    Sản xuất hàng hóa

    Xây dựng các chiến lược và kế hoạch marketing

    87. Hoạt động nào sau đây không nằm trong quy trình nghiên cứu marketing?

    Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới

    Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

    Lập kế hoạch, thực hiện nghiên cứu

    Xử lý dữ liệu và báo cáo kết quả nghiên cứu

    88. Điều kiện nào sau đây phù hợp với chiến lược định giá hớt váng?

    Mức cầu về sản phẩm cao, KH không nhạy cảm về giá

    Có lợi thế về chi phí khi đạt được quy mô lớn

    Phù hợp với đa số người dùng

    89. Yếu tố 3C mà doanh nghiệp phải quan tâm khi đưa ra các quyết định về giá là

    Customer, Cost, Competior

    Customer, Cost, Channel

    Cost, Channel, Coverage

    90. Chiều dài của kênh phân phối được xác định?

    Bằng số cấp độ các trung gian khác nhau có mặt trong 1 kênh

    Bằng số lượng các trung gian cùng loại ở cùng 1 cấp độ kênh (đặc biệt là cấp độ cuối cùng), trên cùng 1 khu vực địa lý

    Bằng tất cả các thành phần trong kênh

    91. Hệ thống hỗ trợ quyết định marketing viết tắt là

    MDSS

    MISS

    MKIS

    92. Thứ tự của quá trình mua sắm là

    93. Theo bạn định giá cao có phải hoàn toàn là định giá hớt váng không?

    Không

    94. Ưu điểm phương pháp định giá theo chi phí cận biên

    Không áp dụng được cho dài hạn vì không tính đến chi phí cố định, đặc biệt tại những ngành có chi phí cố định lớn.

    Nếu kiểm soát tốt, doanh nghiệp có thể tăng thêm lợi nhuận

    Nếu làm không tốt, dễ dẫn đến tụt giảm doanh thu và lợi nhuận vì 1 lớp khách hàng đang sử dụng dịch vụ tương tự với giá cao sẵn sang chuyển sang dịch vụ mới để được hưởng giá rẻ.

    95. Khi nào KM được coi là 1 bộ phận của giá cước?

    Khi KM được làm đột xuất không mang tính định kỳ

    Khi KM được làm thường xuyên

    KM nào cũng được coi là 1 bộ phận của giá cước

    96. Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại câu hỏi?

    Câu hỏi đóng

    Câu hỏi mở

    Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở.

    97. Có phải sản phẩm nào cũng có 4 giai đoạn phát triển khác nhau không

    Không

    98. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chiến lược xâm nhập chớp nhoáng

    Thị trường tiềm ẩn khả năng cạnh tranh quyết liệt

    Người mua không nhạy cảm với giá

    Thị trường chưa biết rõ SP

    99. Ưu điểm của định giá thâm nhập

    Tăng lợi nhuận và mang lại lợi nhuận cao

    An toàn với SP có vòng đời ngắn

    Tăng doanh thu và tăng thị phần

    100. Nhược điểm của phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu

    Hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh bởi đã dự báo trước một số các biến cố có thể xảy ra và đã chuẩn bị các phương án ứng phó.

    Giúp DN chủ động trong việc tối ưu các chi phí để lựa chọn các mức sản lượng hòa vốn thấp hơn, giảm các áp lực về sản lượng bán.

    Đòi hỏi người làm giá phải có kinh nghiệm và có kỹ thuật phân tích dự báo tốt

    101. KM được coi là 1 bộ phận của giá cước hay 1 bộ phận của hoạt động xúc tiến thương mại?

    Là 1 bộ phận của giá cước

    Là 1 bộ phận của hoạt động xúc tiến thương mại

    Tùy tính chất và nội dung KM

    102. Trong chu kỳ sống của SP, đặc điểm chi phí/KH của giai đoạn bão hòa là?

    CP/khách hàng tăng cao

    CP/khách hàng trung bình

    CP/khách hàng thấp

    103. Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:

    Có tầm quan trọng thứ nhì

    Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp

    Đã có sẵn từ trước đây

    104. Hệ thống tình báo Marketing là

    Các báo cáo thứ cấp

    Các báo cáo sơ cấp

    1 tập hợp những thủ tục và nguồn mà những nhà quản trị sử dụng để nhận được những thông tin hàng ngày về những diễn biến cần biết trong môi trường marketing

    105. Ưu điểm của phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu

    Hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh bởi đã dự báo trước một số các biến cố có thể xảy ra và đã chuẩn bị các phương án ứng phó.

    Giúp DN chủ động trong việc tối ưu các chi phí để lựa chọn các mức sản lượng hòa vốn thấp hơn, giảm các áp lực về sản lượng bán.

    Hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh bởi đã dự báo trước một số các biến cố có thể xảy ra và đã chuẩn bị các phương án ứng phó.

    Đòi hỏi người làm giá phải có kinh nghiệm và có kỹ thuật phân tích dự báo tốt

    Giúp DN chủ động trong việc tối ưu các chi phí để lựa chọn các mức sản lượng hòa vốn thấp hơn, giảm các áp lực về sản lượng bán.

    106. Nhược điểm phương pháp định giá theo chi phí cận biên

    Không áp dụng được cho dài hạn vì không tính đến chi phí cố định, đặc biệt tại những ngành có chi phí cố định lớn.

    Nếu làm không tốt, dễ dẫn đến tụt giảm doanh thu và lợi nhuận vì 1 lớp khách hàng đang sử dụng dịch vụ tương tự với giá cao sẵn sang chuyển sang dịch vụ mới để được hưởng giá rẻ.

    Nếu kiểm soát tốt, doanh nghiệp có thể tăng thêm lợi nhuận

    Nếu làm không tốt, dễ dẫn đến tụt giảm doanh thu và lợi nhuận vì 1 lớp khách hàng đang sử dụng dịch vụ tương tự với giá cao sẵn sang chuyển sang dịch vụ mới để được hưởng giá rẻ.

    Không áp dụng được cho dài hạn vì không tính đến chi phí cố định, đặc biệt tại những ngành có chi phí cố định lớn.

    107. SP vô hình có là dịch vụ, đúng hay sai?

    Đúng

    Sai

    --- Bài cũ hơn ---

  • 96 Câu Trắc Nghiệm Quản Trị Marketing
  • Thí Sinh Khen Đề Thi Môn Văn Hay Và Khá Dễ
  • Đề Thi Minh Họa Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn Hội 8 Trường Chuyên Lần 3
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022
  • Đề Cương Ôn Thi Môn Quản Trị Học Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn
  • Đề Cương Chi Tiết Cho Thí Sinh Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe Ô Tô B2 Gồm Những Gì?
  • Học Lái Xe Ô Tô B2 Tại Tphcm Cấp Tốc, Giá Rẻ, Uy Tín 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Khối 10
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    1. Đổi mới tư duy là gì? Điều kiện nào khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết đổi mới tư duy quản lý để thực hiện công việc, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay?

    Trước hết, chúng ta thấy rằng : tư duy là quá trình toàn bộ, tất cả các hoạt động nhận thức về sự vật, hiện tượng về thế giới quan của con người, trong đó, bao gồm cả quá trình nhận thức và phương pháp nhận thức, với sản phẩm tiêu biểu của tu duy là các quan điểm, các nhận thức mới về thế giới quan.

    Điều kiện khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết đổi mới tư duy quản lý để thực hiện công việc, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay là :

    Vì thế, đổi mới tư duy mang lại lợi ích lớn, khả thi cao, nhưng là một quá trình khó khởi động. Để hiểu rỏ hơn vấn đề này, chúng ta cần tìm hiểu thêm về đặc trưng của phương pháp nhận thức kiểu mới :

    • Luôn xét đoán mọi vấn đề trong tổng thể đa dạng, phức tạp vốn có của nó;
    • Xét đoán vấn đề trên quan điểm hiệu quả, coi hiệu quả là tiêu chuẩn của mọi suy nghĩ, hành động;
    • Nghiên cứu tính toán mọi phương pháp để đạt mục đích;
    • Khuyến khích sự năng động và sáng tạo;
    • Xét đoán mọi vấn đề trên quan điểm lợi ích kinh tế là động lực;
    • Coi trọng điều hòa quan hệ về lợi ích;
    • Phương pháp kinh tế là chính yếu trong quản lý.
      Các doanh nghiệp được thành lập dựa vào sự phân chia các hoạt động công nghiệp thành các công đoạn đơn giản nhất của Adam Smith trãi qua hơn 200 năm đã không còn phù hợp trong điều kiện tại. Trong thời đại kinh doanh hậu công nghiệp mà chúng ta đang bước vào, các doanh nghiệp sẽ được thành lập và xây dựng dựa trên tư tưởng thống nhất những công đoạn đó vào
      một quá trình kinh doanh gắn bó với nhau “.
      Các doanh nghiệp sẵn sàng nhìn lại chính mình và vượt qua khỏi các ” công đoạn “, ” chức năng ” bị chia cắt vươn tới quá trình toàn bộ.
      Đã đến lúc phải trút bỏ các nguyên lý quản trị củ kỹ và thay vào đó những nguyên lý mới. Nếu không, các công ty Mỹ sẽ phải đóng cửa hoặc rút lui khỏi kinh doanh – Michael Reegineering & James Champy đã viết.

    2. Tại sao trong xu thế toàn câu hóa kinh tế, nhiều quốc gia chậm/đang phát triển cần phải thay đổi đường lối chính sách phát triển kinh tế của nước họ?

    Trước hết, toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang trở thành một xu thế khách quan và tất yếu của

    tất cả các nước trên thế giới, không kể các nước chậm/đang phát triển hay phát triển, các nước giàu hay nghèo. Trong xu thế đó quốc gia nào có chiến lược, chính sách, biện pháp và công cụ quản lí hợp lí sẽ mang lại lợi ích, sự phát triển về kinh tế cho quốc gia đó, ngược lại sẽ mang lại kết quả xấu.

    Lợi thế là để có thể tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài đặc biệt là nguồn vốn, nền tảng tiến bộ khoa học công nghệ, đòi hỏi các nước phải có sự mở cửa, sự giao lưu, buôn bán hợp tác với các nước trên thế giới mà đặc biệt là các nước tư bản phát triển. Trong đó, tiếp cận nhanh với trình độ quản lý hiện đại, hiệu quả, ứng dụng những tiến bộ khoa học về sản xuất, nâng cao sức sản xuất ra của cải, vật chất cho xã hội; nâng cao khả năng và trình độ tay nghề công nhân. Bắp nhịp cùng nền giáo dục hiện đại của các nước trên thế giới. Một vấn đề quan trọng đây là cơ hội để các nước tiếp cận các nguồn lực tài chính, nguyên nhiên vật liệu, phát huy tối đa lợi thế so sánh của nước mình với các nước trên thế giới; nhằm đẩy nhanh quá trình chuyên môn hóa, khác biệt hóa và tiến tới ưu thế trên thị trường quốc tế.

    lối chính sách phát triển kinh tế của nước họ là yếu tố tất yếu, khách quan.

    Tuy vậy, hầu hết các nước chậm/đang phát triển đều xuất phát điểm từ nền kinh tế ” nghèo nàn, lạc hậu, khoa học công nghệ còn thấp kém, năng suất lao động còn chưa cao, sức cạnh tranh về các loại hàng hoá trên thị trường thế giới thấp “, trong khi đó các nước đi trước có lợi thế hơn hẳn về mọi mặt, việc mở rộng quan hệ với các nước sẽ dẫn đến tình trạng các nước kém phát triển khó tránh khỏi bị lệ thuộc về kinh tế và từ chỗ bị lệ thuộc về kinh tế. Thực tế ngày nay cho thấy có rất nhiều nước trên thế giới đã bị lệ thuộc quá nhiều vào các nước tư bản nên mọi đường lối, chính sách phát triển kinh tế đều bị các nước tư bản này chi phối và nắm giữ.

    Vì vậy, ngoài việc thay đổi đường lối chính sách về kinh tế của các nước chậm/đang phát triển để thích ứng với xu thế toàn cầu hóa, nhằm phát huy tối đa các cơ hội có được và giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động từ thách thức của toàn cầu hóa, thì các quốc qia chậm/đang phát triển còn đứng trước vấn đề đòi hỏi của đất nước là phát triển kinh tế nước nhà nhanh và bền vững, tạo nền tảng về cơ sở vật chất xã hội và phát triển nhanh nền khoa học công nghệ hiện đại, vì thế, cần phải thay đổi đường

    Trong đó, đường lối chính sách phát triển kinh tế phải trên cơ sở nhận thức mới là :

      Quan niệm mới về quản lý là tác động vào các đối tượng quản lý một cách hợp quy luật khách quan, làm cho nó phát triển hợp với quy mô và nhịp độ được xác định bằng phương pháp khoa học, có hiệu quả nhất.
      Đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế chính là làm cho phát triển và tăng trưởng nhanh, bền vững.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Nội dung quản lý nhà nước là hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển theo định hướng chung của nhà nước.
      Tạo lập môi trường pháp lý kinh doanh thông thoáng rõ ràng.
      Đánh giá sự phát triển và xử lý mâu thuẫn về lợi ích

    3. Tại sao các DN trong giai đoạn hiện nay cần phải “nhìn nhận lại chính mình” để đưa ra chính sách phát triển bền

    vững? Điều gì xảy ra khi chuyển đổi từ mô hình quản lý MBO sang TQM ? Hãy giải thích.

    Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa là tất yếu, với những cơ hội và thách thức khác nhau; để vượt qua, các doanh nghiệp cần hướng đến các mô hình quản lý hiện đại nhằm tranh thủ các nguồn lực và khoa học công nghệ từ thế giới, và tiếp cận với thị trường toàn cầu. Đó là sự thay đổi và thật khủng khiếp nếu như doanh nghiệp chưa thích ứng với vấn đề này. Vì vậy, các doanh nghiệp cần nhìn nhận và xét đoán lại, khai thác tiềm năng để vận động tất cả khả năng của mình để doanh nghiệp sống còn và vượt qua, hướng đến là đưa ra chính sách phát triển bền vững.

    Trong xu hướng toàn cầu hóa thì công nghệ quản lý cũng thay đổi từ mô hình quản lý cổ điển (MBO) sang mô hình quản lý hiện đại hơn (TQM), với đặc trưng như sau:

      Từ mục tiêu kinh doanh là lợi nhuận trên cơ sở doanh thu và chi phí sẽ chuyển sang mô hình lợi nhuận từ khách hàng trung thành và thường xuyên hơn.
      Lợi thế mà doanh nghiệp hướng tới từ doanh số, chi phí chuyển sang mô hình thị phần, thời gian, lòng tin khách hàng đối với doanh nghiệp.

      Cơ cấu tổ chức truyền thống theo chiều dọc, dày và trực tuyến chuyển sang mô hình cơ cấu tổ chức ngang, mỏng, chéo và chức năng.
      Lãnh đạo, ra quyết định theo mô hình truyền thống là tập quyền chuyển sang mô hình hiện đại là ủy quyền.

    • Phương thức quản lý theo khả năng tài chính MBO & KCS chuyển sang mô hình theo thị phần MBP & SPC.
    • Nguồn tài nguyên truyền thống là tài chính chuyển sang nguồn tài nguyên là thông tin.
    • Lực lượng lao động truyền thống là chuyên môn hóa cao chuyển dần sang lực lượng lao động đa năng.
    • Hình thức làm việc truyền thống là cá nhân chuyển sang hình thức làm việc hiện đại là theo nhóm.
    • Kỳ vọng theo nhóm truyền thống là an toàn trong mọi tình huống chuyển sang hợp tác, sáng tạo, thỏa mãn khách hàng.
      Trách nhiệm chất lượng truyền thống là bộ phận chất lượng KCS chuyển sang mô hình trách nhiệm chất lượng là lãnh đạo và tất cả thành viên.

    Ngày nay, việc chuyển từ mô hình quản lý cổ điển (MBO) sang mô hình quản lý hiện đại tại các doanh nghiệp áp dụng theo ISO 9000 & TQM do những ưu đểm vượt trội sau đây :

    • Chuyển đổi cấu trúc dọc sang cấu trúc ngang, từ cấu trúc dày sang mỏng.
    • Giảm số lượng cấp quản lý.

    Module 2. PHÂN LOẠI CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ

    1. Hãy trình bày cách phân loại các chức năng quản trị: Cơ bản, bổ sung và truyền thống. Bạn có nhận xét gì về những thay đổi trong mỗi lần phân loại?

    Chức năng quản trị truyền thống gồm :

    Quá trình hình thành đi từ chức năng quản trị truyền thống đến chức năng quản trị cơ bản, bổ sung là một xu hướng tất yếu, nó diễn ra trên phạm vi toàn cầu, quá trình đó là :

    1. Từ chức năng lập kế hoạch sang chức năng hoạch định;
    2. Từ chức năng tổ chức sang cơ cấu tổ chức hiện đại;
    3. Từ chức năng điều khiển – phối hợp sang chức năng lãnh đạo;
      Từ chức năng kiểm tra sang chức năng kiểm soát.

      Lập kế hoạch :
      Tổ chức : là hoạt động quản trị nhằm thiết lập một hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức.
      Điều khiển – phối hợp : Đây là một nghệ thuật tạo sự ảnh hưởng từ nhà quản trị đến các nhân viên tự giác thực hiện một công việc cụ thể nào đó theo một mục tiêu đã định trước. Nhà quản trị thực hiện việc động viên, khích lệ, khen thưởng và xử phạt đúng mức theo các quy định, quy chế, nội quy doanh nghiệp,… Qua đó, xây dựng môi trường làm việc tự giác, thoải mái, bình đẳng, nghiêm minh và phối hợp nhịp nhàng trong giữa các cá nhân trong tổ chức.

    Chức năng quản trị cơ bản, bổ sung bao gồm :

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Kiểm tra : Kiểm tra là đo đường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra để thực hiện các mục tiêu này đã và đang được hoàn thành.

      Hoạch định : Hoạch định là nhắm đến tương lai: điều phải hoàn thành và cách thế để hoàn thành. Nói cách khác, chức năng hoạch định bao gồm quá trình xác định mục tiêu trong tương lai và những phương tiện thích hợp để đạt mục tiêu đó. Kết quả của hoạch định là kế hoạch, một văn bản được ghi chép rõ ràng và xác định những hành động cụ thể mà một tổ chức phải thực hiện. Hoạch định là một quá trình xác định những mục tiêu của một tổ chức và cách thế để đạt đến mục tiêu đó. Hoạch định có thể được thực hiện ở mọi cấp bậc trong một tổ chức. Nó không chỉ là một bổn phận, nhưng còn là một cơ hội đem lại nhiều ích lợi thực tiễn cho vai trò lãnh đạo của quản trị viên.
      Cơ cấu tổ chức hiện đại : đó là những cơ cấu tổ chức linh hoạt, với những ưu điểm có trọng tâm trong kế hoạch; tiếp cận các kỹ năng toàn doanh nghiệp; ít có sự chồng chéo trong quản lý dự án thuần túy; có thể phản hồi thông tin nhanh chóng.
      Lãnh đạo : là khả năng gây ảnh hưởng và truyền cảm hứng nhằm nâng tầm nhìn của con người lên mức cao hơn, đa việc thực hiện công việc đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn, và phát triển tính cách con người vượt qua những giới hạn thông thường.
      Kiểm soát : Kiểm soát những tiêu chuẩn, tỉ lệ, số liệu thống kê và những sự kiện khác căn cứ trên các định hướng, kế hoạch và các quyết định đã ban hành; vấn đề chính trong xây dựng các biện pháp kiểm soát là xác định, tách riêng từng vấn đề, để xem những biện pháp kiểm soát nào có ý nghĩa trong mục đích giúp nhà quản trị thấy được chiều hướng phát triển, những khó khăn, những vấn đề nảy sinh… nhằm xác lập mục đích, chương trình dài hạn và phương án hành động.

    Chúng ta thấy rằng xu hướng hiện đại, chức năng quản trị cơ bản, bổ sung vừa nêu có nhiều ưu điểm và với mức độ cao hơn, tầm nhìn hoạt động rộng hơn, bao quát vấn đề : chức năng hoạch định có mức rộng, sâu hơn, có thể bao gồm cả kế hoạch; chức năng tổ chức đã được nâng lên thành cơ cấu tổ chức hiện đại hiệu quả; chức năng điều khiển – phối hợp được nâng lên mức tầm lãnh đạo, lãnh đạo nhiều khi mang ý nghĩa bao trùm cả quản lý (điều khiển – phối hợp). Cuối cùng chức năng kiểm soát là một quá trình toàn diện, có thể nói bao gồm cả chức năng kiểm tra.

    Module 3. LÃNH ĐẠO

    1. Tại sao tư tưởng của nhà lãnh đạo lại có thể gây ảnh hưởng đến các hành vi quản lý?

    Trước hết, chúng ta thấy rằng, lãnh đạo là một quá trình ảnh hưởng của các nhà lãnh đạo đến nhân viên nhằm đạt được

    Các yếu tố cơ bản của lãnh đạo :

      Lãnh đạo tác động lên mối quan hệ giữa cá nhân người lãnh đạo và nhóm tập hợp các nhân viên; làm thế nào để người lãnh đạo đóng góp vào hiệu quả nhóm.
      Lãnh đạo gây ảnh hưởng và tác động vào quản lý cấp cao hướng vào kết quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp.
    1. Lãnh đạo sự thay đổi (tác động lên sự thay đổi để cải thiện không ngừng).
    2. Lãnh đạo tác động đến các mục tiêu của tổ chức và có thể đặt ra các mục tiêu cho tổ chức.

    doanh nghiệp.

    Lãnh đạo là khả năng gây ảnh hưởng và truyền cảm hứng nhằm nâng tầm nhìn của con người lên mức cao hơn, thực hiện công việc đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn và phát triển tính cách của con người vượt qua những giới hạn thông thường. Còn quản lý là một tác động có mục tiêu đến một hệ thống nhằm duy trì hệ thống đó ở trạng thái hiện tại hoặc đa hệ thống đó đến một trạng thái mới cao hơn. Người lãnh đạo giỏi là người biết tập hợp, biết điều khiển, biết kiểm soát và biết tạo dựng nên những con người quản lý giỏi.

    Như vậy, tư tưởng của nhà lãnh đạo có thể gây ảnh hưởng rất lớn đối với các hành vi quản lý.

    2. Sự khác biệt cơ bản giữa vai trò của doanh nhân và vai trò của người điều khiển sự rối loạn?

    Vai trò của người điều khiển sự rối loạn : Có những hành động đúng và kịp thời khi doanh nghiệp đối mặt những vấn đề

    quan trọng khó khăn, biến cố bất ngờ chưa lường trước được.

    Lúc này, nhà quản trị cần nhìn nhận vấn đề nảy sinh một cách thấu đáo, khách quan để có thể đưa ra quyết định kíp thời, chính xác nhằm giải quyết tình huống, dung hòa các biến cố và hướng toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp đến hoạt động vì mục tiêu chung. Nhà quản trị có thể kết hợp cả nghệ thuật động viên, khen thưởng hay nghệ thuật khiển trách/xử phạt, đồng thời khuyến khích những nhân tố tích cực, sáng tạo. Nhà quản trị còn thể hiện khả năng tổng hợp hóa của từng người, là sự vận động đồng thời trong cùng một lúc nhiều phương pháp, biện pháp, công cụ để giải quyết vấn đề.

    Vai trò của doanh nhân : Hành động như người khởi xướng, thiết kế, khuyến khích những cải tiến mới.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Người phối hợp : sẽ đảm nhận vai trò cân bằng các thế lực sao cho các sáng kiến cải tiến có thể được thực hiện. Thông qua việc thực hiện vai trò phối hợp, các nhà quản lý sẽ khuyến khích, thúc đẩy việc cải tiến, đổi mới.

    3. Bạn có đồng ý với mối quan hệ tương tác và sự giống nhau đối với ba cạnh tam giác của các mức độ phân tích lãnh đạo?

    Mức độ cá nhân : Mức độ tổ chức/doanh nghiệp:

    3 mức độ của phân tích lãnh đạo ứng với ba cạnh tam giác là: Mức độ cá nhân, mức độ nhóm, mức độ tổ chức/doanh

    nghiệp :

      Tập trung vào việc làm thế nào để ban quản lý cao tác động vào kết quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp.
      Được gọi là “quá trình tổ chức/doanh nghiệp”

    Mô hình chuyển đổi từ quản lý sang lãnh đạo

    Chúng ta thấy rằng : mối quan hệ tương tác của 3 mức độ trên là một quá trình ảnh hưởng của lãnh đạo lên các cá nhân, tập thể nhóm và tổ chức nhằm hướng đến mục tiêu chung của tổ chức/doanh nghiệp. Đây là quá trình tác động lên sự thay đổi để cải thiện không ngừng. Mối tương tác này có tính chất nhiều chiều tác động, phản hồi thông tin đến lãnh đạo, nhằm kiểm soát quá trình và đưa ra các quyết định; đưa ra các mục tiêu của tổ chức. Như vậy, khi tiến hành đánh giá 3 mức độ phân tích lãnh đạo ứng với 3 cạnh tam giác thì nó có sức thuyết phục cao, toàn diện.

    4. Sự dịch chuyển trong mô hình từ quản lý sang lãnh đạo có thể giúp cho và ảnh hưởng tới công việc quản lý như thế

    Nhà quản lý : Nhà lãnh đạo :

    – Quản lý – Sáng tạo

    – Duy trì – Phát triển

    – Kiểm soát – Truyền cảm hứng

    – Tầm nhìn ngắn hạn – Tầm nhìn dài hạn

    – Luôn hỏi “làm thế nào và khi nào” – Luôn hỏi “cái gì và tại sao”

    – Mô phỏng – Phát minh, sáng chế

    – Chấp nhận thực trạng – Thay đổi, thực trạng.

    – Làm đúng – Làm những công việc đúng

    Chúng ta thấy rằng nhà quản lý thường chấp nhận thực trạng và có tầm nhìn ngắn hạn, với hướng hoạt động và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp mang tính chất duy trì là chính, đó là một hạn chế so với nhà lãnh đạo mang tính sáng tạo, truyền cảm hứng làm thay đổi thực trạng với chiến lược và tầm nhìn dài hạn.

    Sự tác động, ảnh hưởng của lãnh đạo còn thể hiện rõ ở khả năng tư duy và vận dụng tư duy sáng tạo, sẳn sàng đón nhận các mô hình công nghệ quản lý mới hiện đại, vận hành cơ cấu tổ chức theo hướng năng động, linh hoạt hơn, tránh sự cứng nhắc, cổ điển, lạc hậu.

    Mặc dù phương pháp quản lý truyền thống có rất nhiều hạn chế nhưng cho dù có được phong cách lãnh đạo tốt đến mấy, hiện đại đến mấy cũng không thể thiếu được phương pháp quản lý truyền thống. Bởi vì chính do những hạn chế của phương pháp quản lý truyền thống trong quá trình phát triển đã sản sinh ra phong cách lãnh đạo hiện đại. Đó là hệ quả tất yếu, là sản phẩm của quá trình tư duy logic tự nhiên mang lại.

    5. Liệu một người có thể phát triển các kỹ năng tư duy phê phán khi áp dụng lý thuyết lãnh đạo và phát triển các kỹ

    năng lãnh đạo mà không cần hiểu biết gì về lý thuyết lãnh đạo không?

    Trước hết chúng ta cần sơ lược qua các 4 lý thuyết lãnh đạo hiện đang áp dụng:

    Lý thuyết về sự tiêu biểu của lãnh đạo : cố gắng giải thích các đặc điểm khách biệt về tính hiệu quả trong lãnh đạo nhằm xác định một tập hợp các đặc điểm tiêu biểu mà tất cả các nhà lãnh đạo thành công trãi qua.

    Lý thuyết về lãnh đạo hành vi : cố gắng giải thích các phong cách khác biệt được các nhà lãnh đạo hiệu quả sử dụng hoặc để xác định bản chất công việc của họ.

    Lý thuyết lãnh đạo mang tính ngẫu nhiên : cố gắng giải thích phong cách lãnh đạo phù hợp dựa trên nhà lãnh đạo, nhân viên và tình huống/bối cảnh.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Lý thuyết lãnh đạo tổng hợp: Cố gắng kết hợp giữa lý thuyết về sự tiêu biểu, hành vi và ngẫu nhiên để giải thích mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên thành công và có ảnh hưởng.

    Về kỹ năng tư duy phê phán : cho phép người lãnh đạo có thể đề xuất giải pháp trên cơ sở kế thừa những giá trị bởi những nhà lãnh đạo thành công trước đó, đi đến đánh giá, nhận định, phân tích sâu hơn các vấn đề nảy sinh trong thực tại. Đồng thời phê phán những giá trị lạc hậu lỗi thời, có thể khắc phục nhanh những hạn chế đã nhận thấy trước.

    Chúng ta thấy rằng nhà lãnh đạo cần có phong cách làm việc khoa học, phẩm chất tốt và nền tảng tri thức rộng, ngoài ra cần có những kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn sâu. Vì vậy, một người có thể phát triển các kỹ năng tư duy phê phán khi áp dụng lý thuyết lãnh đạo và phát triển các kỹ năng lãnh đạo mà không cần hiểu biết gì về lý thuyết lãnh đạo sẽ gặp trở ngại nhất định như : đôi lúc thiếu tính kịp thời trong lãnh đạo do không phải lúc nào cũng đưa ra được giải pháp tốt nhất, thiếu tính định hướng nền tảng trong lãnh đạo vì chưa nắm bắt được một lượng kiến thức làm cơ sở về lý thuyết lãnh đạo. Tốt nhất trong trường hợp này là, nhà lãnh đạo nên kết hợp phương pháp này : kỹ năng tư duy phê phán trên nền tảng lý thuyết lãnh đạo nêu trên.

    Module 4. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG TỔ CHỨC

    1. Nêu cách thức thiết kế tổ chức. Những biến nào có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế tổ chức? Hãy giải thích?

    Thiết kế tổ chức là quá trình tạo dựng và điều chỉnh cơ cấu của tổ chức để hướng tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đến mục tiêu chung. Cơ cấu của tổ chức là sự liên kết giữa các phòng, ban và công việc trong tổ chức.

    Các thành phần chính của thiết kế tổ chức :

    • Chuyên môn hóa/khác biệt hóa.
    • Phòng ban hóa
    • Chuỗi mệnh lệnh
    • Phạm vi kiểm soát
    • Phân quyền/tập trung hóa
    • Công thức hóa

    Biến cố Môi trường :

    Các biến số hoàn cảnh – một số đặc điểm tác động đến các quá trình thiết kế tổ chức bao gồm: Quy mô; Công nghệ; Môi

    Biến cố Chiến lược và mục tiêu:

    Môi trường – bất k điều gì ngoài ranh giới của tổ chức.

    Sáng tạo – để hiểu và quản lý các quy trình và công

    -Nghi thức hoá thấp

    -Cấp bậc bằng phẳng

    Khác biệt hóa thị trường – chuyên môn hoá vào thị

    -Tính phức tạp từ trung bình đến cao

    hiếu khách hàng

    -Nghi thức hoá cao – trung bình

    -Tập trung hoá vừa phải

    Kiểm soát chi phí – Tạo ra sản phẩm tiêu chuẩn hoá

    -Nghi thức hoá cao

    một cách hiệu quả

    -Tập trung hoá cao

    -Tiêu chuẩn hoá cao

    -Tính phức tạp thấp

    2. Cơ cấu tổ chức linh hoạt là gì? và tích, nêu ưu và nhược điểm của nó. Hãy chỉ ra điều kiện có thể áp dụng được vào

    thực tế quản trị doanh nghiệp (trong trường hợp nào?).

    Đại diện của cơ cấu tổ chức linh hoạt là cơ cấu tổ chức ma trận và cơ cấu tổ chức theo SBU : đơn vị kinh doanh chiến lược. Đó là cơ cấu tổ chức bên cạnh cơ cấu tổ chức truyền thống của doanh nghiệp, với một dự án/sản phẩm riêng, ứng với đó doanh

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Ưu điểm của cơ cấu ma trận :

    nghiệp có một giám đốc dự án chịu trách nhiệm điều hành quản lý, hoạt động và sử dụng các nguồn lực từ các phòng ban truyền thống của doanh nghiệp.

    Ví dụ :

    Ứng dụng vào điều kiện thực tế tại doanh nghiệp : Nhược điểm của cơ cấu ma trận:

    • Kế hoạch là trọng tâm
    • Tiếp cận được những kỹ năng toàn công ty
      Không có sự chồng chéo nhiều trong quản lý dự án thuần túy.
      Có thể phản hổi nhanh chóng
      C¸c c¬ héi ph¸t triÓn c¸ nh©n/nghÒ nghiÖp,
      C¸c nhãm lµm viÖc vÒ c¸c vÊn ®Ò ®Æc

    thï-hç trî lÉn nhau vµ hiÓu nhau h¬n.

      Gi¸m ®èc dù ¸n cã thÓ xung ®ét víi gi¸m ®èc chøc n¨ng,
      C¸c môc tiªu cña c”ng ty cã thÓ ë d-íi møc tèi -u,
      B¸o c¸o 2 lÇn g©y m©u thuÉn vµ nhÇm lÉn cho c¸c thµnh viªn cña nhãm,
      ViÖc tù chÞu tr¸ch nhiÖm cã thÓ n¶y sinh vÊn ®Ò tõ c¸c tr¸ch nhiÖm chång chÐo,
      L-îng th”ng tin bÞ qu¸ t¶i.

    3. Phân tích các mô hình thiết kế tổ chức. Tại sao phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức?

    Các mô hình thiết kế tổ chức của doanh nghiệp với các mô hình thiết kế cơ bản đó là : mô hình cơ học và mô hình hữu cơ và các mô hình thiết kế mới.

    Mô hình cơ học : Loại thiết kế tổ chức chú trọng đến tầm quan trọng của sản xuất và hiệu quả. Loại thiết kế này rất nghi thức, tập trung hóa và phức tạp. Đây là một mô hình thiết kế có cơ cấu tổ chức trên cơ sở gần như tổ chức truyền thống, tức là phương pháp phân chia các bộ phận phòng, ban cơ bản trong tổ chức :

    Với mô hình thiết kế cơ học như trên sẽ có những ưu điểm sau :

      Chịu trách nhiệm hoàn toàn về kế hoạch
    • Toàn bộ phạm vi trách nhiệm – không có xung đột hoặc không nhằm lẫn
    • Tập trung chuyên gia có tay nghề cao
    • Có thể đưa ra quyết định nhanh chóng
    • Thống nhất chỉ huy, tinh thần đồng đội và động viên cao.
    • Tổ chức đơn giản và dễ hiểu
    • Cách tiếp cận tổng thể đối với kế hoạch

    Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, mô hình này có những nhược điểm sau đây :

    • Sự trùng lặp các chuyên gia
    • Cơ sở chi phí cao hơn
    • Sử dụng vốn chưa hiệu quả – tồn kho thiết bị
    • Quá nhiều chuyên môn hóa
    • Mục đích dưới mức tối ưu-các chuyên gia thực hiện công việc của riêng họ
    • Sự cạnh tranh quá nhiều trong nội bộ.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Mô hình hữu cơ : Là loại thiết kế tổ chức chú trọng đến tầm quan trọng của tính thích ứng và phát triển. Đây là mô hình tương đối có nhiều thông tin, phi tập trung hóa và đơn giản. Đây là mô hình thiết kế tổ chức trên cơ sở cơ cấu tổ chức linh hoạt, đó là mô hình cơ cấu ma trận, cơ cấu tổ chức theo các SBU (đơn vị kinh doanh chiến lược).

    Với mô hình thiết kế hữu cơ như trên sẽ có những ưu điểm sau :

    Thế thì tại sao phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức, theo chúng tôi, bởi những lý do sau đây :

    • Kế hoạch là trọng tâm
    • Tiếp cận được những kỹ năng toàn công ty.
    • Không có sự chồng chéo nhiều trong quản lý dự án thuần túy.
    • Có thể phản hồi nhanh chóng.
    • Cách tiếp cận tổng thể
    • Các cơ hội phát triển cá nhân/nghề nghiệp
      Các nhóm làm việc về các vấn đề đặc thù – hỗ trợ lẫn nhau và hiểu nhau hơn Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, mô hình này có những nhược điểm sau đây :
    • Giám đốc dự án có thể xung đột với giám đốc chức năng
    • Các mục tiêu của công ty có thể ở dưới mức tối ưu
    • Báo cáo 2 lần gây mâu thuẫn và nhầm lẫn cho các thành viên nhóm
    • Vật tư chịu trách nhiệm có thể nảy sinh vấn đề từ các trách nhiệm chồng chéo
    • Lượng thông tin bị quá tải

    Mô hình thiết kế mới : Với xu hướng toàn cầu hóa mạnh mẽ hiện nay, các nguồn lực kinh tế, nhân sự… có tính phi tập trung hóa, việc sản xuất kinh doanh diễn ra trên phạm vi rộng lớn, và tương ứng với nó là mô hình thiết kế mới : đó là các cấu trúc nhóm làm việc hiệu quả; cấu trúc tổ chức có tính phi ranh giới; tổ chức ảo phát triển.

    Th vieäc trieån khai chieán löôïc thaønh coâng caàn coù moät cô caáu toå chöùc phuø h p hoã trôï cho thöïc hieän chieán löôïc:

      Coù theå caàn thaønh laäp theâm moät soá boä phaän

      Coù theå caàn boû hoaëc saùt nhaäp moät soá boä phaän

      Coù theå caàn taêng theâm hoaëc giaûm bôùt quyeàn haïn cuaû moät soá boä phaän

      Coù theå caàn thay ñoåi ngöôøi phuï traùch tröïc tieáp cuûa moät soá boä phaän

    cần chuaån bò töøng böôùc cho nhöõng noã löïc thay ñoåi sau naøy c ủa tổ chức nhằm đáp ứng với những đòi hỏi sau :

      Taêng söï thoaû maõn cuûa ngöôøi lao ñoäng.

    • Hoaøn thieän toå chöùc, hoaøn thieän hoaït ñoäng nhoùm; hoạt động hiệu lực và hiệu quả.
    • Các chức năng gắn kết với mục tiêu chiến lược.
    • Trách nhiệm rõ ràng, cụ thể và có thể kiểm tra, đánh giá.
    • Thông tin thông suốt và phối hợp nhịp nhàng.
    • Linh hoạt trước sự phát triển của doanh nghiệp.

    Cu ch úng ta cần nhận thức rằng “Caùch thöùc laøm vieäc cuûa ngaøy hoâm qua chæ coøn thích hôïp cho con ngöôøi cuûa ngaøy hoâm qua maø thoâi“. Vì vậy phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức, đó là việc làm khách quan, tất yếu hợp quy luật logic phát triển; và theo như Drucker đã nói : “C¬ cÊu tæ chøc tèt tù nã kh”ng t¹o ra viÖc thùc hiÖn tèt…nh-ng c¬ cÊu tæ

    chøc kÐm lµm cho viÖc thùc hiÖn tèt kh”ng thÓ biÕn thµnh hiÖn thùc ®-îc cho dï c¸ nh©n nh÷ng ng-êi qu¶n lý cã tèt ®Õn ®©u”.

    Xây dựng chiến lược :

    Module 5. TỔ CHỨC, XÂY DỰNG SỨC MẠNH NGUỒN LỰC VÀ NĂNG LỰC TỔ CHỨC

    1. Xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược khác biệt nhau ở chỗ nào? Hãy giải thích các hoạt động thực hiện và vận hành chiến lược.

    Xây dựng chiến lược là một quá trình được xây dựng dần trên các chiến lược được đề ra trước đó chứ không phải là hoạt

    Các hoạt động thực hiện và vận hành chiến lược:

    động đơn nhất, có thể tái diễn trong dài hạn hoặc ngắn hạn hằng năm. Ban lãnh đạo xây dựng chiến lược trên cơ sở thấu hiểu và phân tích thị trường; xác định các lỗ hổng chiến lược chính và đưa ra sáng kiến; tư vấn định hướng mới cho chiến lược và các mô hình kinh doanh; định k phê chuẩn chiến lược của doanh nghiệp.

    Quá trình xây dựng chiến lược phải bắt đầu từ việc hình thành ý tưởng; thu thập tìm kiếm đầy đủ thông tin cần thiết; sàng lọc và lựa chọn và lấy ý kiến tham gia; phân tích đánh giá các cơ hội và nguy cơ; các mối quan hệ bên trong, bên ngoài doanh nghiệp; phân tích và đánh giá các nguồn lực,… nhằm đưa ra chiến lược khả thi chớp lấy cơ hội.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Điều chỉnh chiến lược trong toàn doanh nghiệp :

    doanh và việc hoạch định và lập ngân sách (thường niên); phê chuẩn sáng kiến dựa trên giá trị gia tăng của sáng kiến cho chiến lược; xác định thứ tự ưu tiên các đề xuất đầu tư; làm định hướng xác định thông tin cần thiết và là khởi điểm để báo cáo; làm cơ chế đánh giá và lương thưởng cho nhân viên.

    Trong đó, yếu tố về thời gian : cần đảm bảo về tiến độ – tốc độ-kịp thời; yếu tố nhân viên : cần thấu hiểu năng lực sở trường và mong muốn của nhân viên; trong quá trình điều hành thực thi chiến lược cần tổ chức phân quyền, giao quyền, ủy quyền một cách khoa học hợp lý, phù hợp với khả năng nhân viên.

    Quản trị cơ cấu chiến lược

    Doanh nghiệp chỉ có thể tận dụng hết tiềm năng khi mỗi nhân viên biết góp phần tạo nên giá trị cho chiến lược của doanh nghiệp. Bắt đầu từ điều chỉnh đến lập bản đồ chiến lược cấp doanh nghiệp, từ đó phân tầng xuống các đơn vị kinh doanh, phòng ban và cá nhân. Điều này không có nghĩa đẩy chiến lược xuống cấp dưới mà là cho cá nhân tham gia để nâng cao trách nhiệm và đem niềm đam mê cho họ.

    Ngoài ra, cần phải điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quy trình kinh doanh, công nghệ và dữ liệu cho phù hợp với chiến lược. Có nghĩa là sẽ thay đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp và điều chỉnh quy trình kinh doanh cho phù hợp với cơ cấu tổ chức mới; sử dụng công nghệ để hỗ trợ các quy trình kinh doanh; quản lý chất lượng dữ liệu để có thể ra quyết định về chiến lược và hoạt động.

    Cần xác định vai trò và trách nhiệm rõ ràng và đảm bảo chiến lược được xây dựng và thực hiện hiệu quả. Kaplan và

    Norton xác định các trách nhiệm chính (chủ trì và hỗ trợ) đối với bộ phận quản trị chiến lược của doanh nghiệp như sau:

    • Điều chỉnh tổ chức;
    • Soát xét và áp dụng chiến lược;
    • Kết nối với việc hoạch định hoạt động/lập ngân sách;
    • Kết nối với các quy trình hoạt động chính như nhân sự và các bộ phận hỗ trợ khác trong doanh nghiệp;
    • Phổ biến chiến lược trong DN;
    • Quản lý các sáng kiến chiến lược;
    • Chia sẻ các thông lệ thực hành tốt.

    Rõ ràng, chiến lược có ảnh hưởng sâu rộng và cần được quản lý hợp lý và theo dõi sâu sát. Bộ phận quản trị chiến lược hoặc người lãnh đạo của toàn bộ quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược, phải đảm bảo sự phối kết hợp tốt nhất.

    Như vậy, xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược là khác nhau. Chúng ta có thể thấy rằng : xây dựng chiến lược là quá trình hoạch định, kế hoạch hóa, định hướng mọi hoạt động của toàn thể các nhân viên trong doanh nghiệp, nhằm huy động và phát huy mọi nguồn lực của doanh nghiệp, ở đây sẽ trở lời những câu hỏi : việc gì? Tại sao? Ai, cách nào? Khi nào và ở đâu?… Còn thực hiện chiến lược là quá trình gắn liền với những hoạt động cụ thể của chiến lược, với những mục tiêu của doanh nghiệp đã được đề ra trước đó, có thể là việc thực hiện kế hoạch tuần, kế hoạch tháng, kế hoạch năm của doanh nghiệp,…trong quá trình thực hiện chiến lược sẽ có những tác động, báo cáo kết quả phản hồi đến lãnh đạo làm cơ sở cho quá trình xây dựng, bổ sung, đều chỉnh chiến lược tiếp theo.

      Tại sao nhà quản trị doanh nghiệp phải xây dựng tổ chức phù hợp với chiến lược? Lấy thí dụ thực tế để minh chứng. Trước hết, chúng ta thấy rằng tại sao doanh nghiệp cần chiến lược? Bởi vì, chiến lược cho phép doanh nghiệp thực hiện

    các công việc sau :

    Một thực tế, minh chứng cho việc xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp :

      Xây dựng tính vững chắc và hài hòa của tổ chức.

    Và, như chúng ta đã biết, hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động mang tính tập thể, do vậy chiến lược là cần thiết để xác định cách thức tổ chức liên kết các hoạt động. Hơn thế nữa, chiến lược không chỉ nhằm định hướng sự hoạt động của các cá nhân trong tổ chức vào các mục tiêu đã định mà cần phải tạo cho tổ chức một giá trị cá biệt, một ý nghĩa riêng về sự hiện diện của doanh nghiệp đối với các thành viên bên trong cũng như các nhân tố bên ngoài. Với tính chất là một kế hoạch hay một mô hình, và đặc biệt là một vị trí hay một triển vọng, chiến lược là cần thiết để xác định đặc điểm, chỉ rõ tính chất về sự tồn tại cũng như tiền đồ của tổ chức; giúp các thành viên hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của tổ chức và sự khác biệt với các tổ chức, doanh nghiệp khác.

    Doanh nghiệp xây dựng chiến lược đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trường, tăng cường hợp tác với đối tác, khai thác lợi thế của từng địa phương tỉnh, thành trong cả nước với những chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp…được xem xét thành lập. Việc này dẫn đến xu hướng tăng về quy mô cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, thay đổi cơ cấu tổ chức hiện tại sang mô hình doan h nghiệp mẹ – con là một đề xuất khả thi trong lúc này, một khi doanh nghiệp dành được thị phần lớn hơn trên thị trường.

    Hay, doanh nghiệp hiện đang nổ lực thực hiện chiến lược chú trọng vào yếu tố con người, nhằm điều hành bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp đã chú trọng đến công tác bồi dưỡng nhân lực, coi nhân tố con người là điều

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Các cấu trúc tổ chức doanh nghiệp của tương lai :

    kiện quyết định đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chính điều này, đã làm nâng cao năng suất, chất lượng lao động và các nhân viên trong các phòng, ban chức năng luôn được đào tạo nâng cao trình độ, hoặc tuyển dụng mới sao cho phù hợp với yêu cầu công việc đặt ra tương ứng vị trí của mỗi thành viên trong tổ chức, và đến khi đó, các vị trí được xem xét lại, một cơ cấu tổ chức mới ra đời cho phù hợp với tình hình mới, đó là một chiến lược nhân sự trong toàn doanh nghiệp.

    2. Các cấu trúc tổ chức doanh nghiệp của tương lai là gì? Hãy nêu các định hướng chung để hình dung được tiến trình đổi mới và phát triển tổ chức trong tương lai.

    Cơ cấu tổ chức mới – cấu trúc nhóm : Một trong cơ cấu tổ chức phát triển theo hướng xây dựng nhóm làm việc hiệu quả, linh hoạt, phát huy trách nhiệm từng thành viên. Các nhóm giống như những mối quan hệ – bạn phải làm việc trên những mối quan hệ đó. Ở nơi làm việc, chúng tạo thành một đơn vị hoạt động quan trọng, trong đó những nhu cầu trợ giúp luôn luôn được nhận biết. Bằng việc khiến chính nhóm có trách nhiệm với sự hỗ trợ của mình, trách nhiệm trở thành một công cụ thúc đẩy cho công việc của một nhóm. Điều quan trọng đó là những nhu cầu phải được nhận biết và được cả nhóm giải quyết một cách công khai. Thời gian và nguồn lực phải được nhóm và ban quản lý cao hơn phân bổ cho yếu tố này và hoạt động của nhóm phải được lập kế hoạch, theo dõi và xem xét lại giống như những hoạt động được quản lý khác.

    Cơ cấu tổ chức mới – cấu trúc phi ranh giới : Đây là tổ chức bộ máy hoạt động trên phạm vi rộng khắp, xuyên biên giới; phù hợp xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, trong đó các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả, đội ngũ nhân viên, nguyên vật liệu, nguồn tài chính,… không còn giới hạn trong phạm vi địa lý, lãnh thổ, mà nó xem mọi vấn đề dưới khía cạnh mới, khía cạnh toàn cầu.

    Tầm nhìn tương lai – tổ chức ảo : Một trong những phát triển nhanh nhất trong kinh doanh trên toàn thế giới, lôi kéo các doanh nghiệp vào mối quan hệ mang tính hợp tác với nhà cung cấp, nhà phân phối và thậm chí với cả đối thủ cạnh tranh. Đội ngũ nhân viên có thể làm việc trong môi trường mạng thông tin – internet.

    Định hướng phát triển tổ chức trong tương lai, trước hết chúng ta cần định hướng vai trò của người quản lý tương lai là:

    1. Mối quan hệ theo cấp bậc ít quan trọng hơn
    2. Làm mọi việc thông qua đàm phán
    3. Giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định
    1. Tạo ra công việc thông qua các dự án kinh doanh
    2. Có sự phối hợp rộng rãi với các phòng ban chức năng khác
    3. Chú trọng đến tốc độ & tính linh hoạt
    4. Hướng dẫn (coaching) nhân viên của mình

    Thứ hai, về cơ cấu tổ chức cần hướng đến cơ cấu tổ chức năng động, sẳn sàng thích nghi với sự biến đổi trong xu hướng toàn cầu. Đó là cơ cấu tổ chức doanh nghiệp của tương lai, trong đó, cấu trúc nhóm, cấu trúc phi ranh giới, tổ chức ảo được xem xét như là những chọn lựa cho định hướng tương lai của doanh nghiệp.

    Thứ ba, nhà lãnh đạo cần có tư duy đổi mới, hướng đến đổi mới về mô hình quản lý, như là một tất yếu khách quan trong tương lai.

    Quyền hạn:

    Module 6. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC VÀ NGUỒN LỰC

    Các loại quyền hạn

    1. Nêu khái niệm về Quyền hạn và các loại quyền hạn. Tại sao và khi nào nên ủy quyền? và thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy?

      Quyền hạn thường được do một hội đồng, một tổ chức hay một người có thẩm quyền giao cho để thực hiện những công việc nhất định nhằm đem lại lợi ích, hoàn thành mục tiêu được đề ra.
      Quyền hạn gắn liền với trách nhiệm, nghĩa vụ nhằm can thiệp người sở hữu không đi quá xa trách nhiệm, nghĩa vụ của mình, đồng thời cũng giúp cho người sở hữu không phải chịu trách nhiệm nếu việc đó nằm ngoài quyền hạn của mình.

    Quyền hạn chức vụ: là quyền hạn đến cùng công việc. Bao gồm các loại:

      Quan hệ trực tuyến: mỗi người bên dưới có một và chỉ một người lãnh đạo; người giữ một chức vụ nào đó có quyền ra lệnh và quản lý công việc của cấp dưới trong cùng tuyến.
      Quan hệ tham mưu: trong sơ đồ có người trợ lý, thực hiện chức năng tư vấn cho giám đốc. Quan hệ giữa người trợ lý và những người cùng phải báo cáo cho Giám đốc gọi là quan hệ tham mưu
    • Quan hệ chức năng: mối quan hệ theo chức năng tồn tại giữa các nhà quản lý với các chuyên viên chức năng.
    • Quan hệ ma trận: một nhân viên phải báo cáo với nhiều cấp trên.

    Quyền hạn chuyên môn: là sự trao đổi thông tin qua lại giữa các cá nhân, bộ phận. Tiếp cận với quyền hạn chuyên môn, người ta thường gặp vấn đề chuyên gia.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Ủy quyền (delegation) là trao trách nhiệm, quyền quyết định và giải quyết vấn đề cho cấp dưới của mình để họ thay quyền thực hiện một nhiệm vụ riêng biệt.

    Tại sao và khi nào nên ủy quyền : Nhằm để chia sẽ công việc và huy động khả năng làm việc sáng tạo, sự tin tưởng và khơi gợi niềm đam mê từ cấp dưới, nhà lãnh đạo thường sử dụng việc ủy quyền. Việc ủy quyền là nhằm cho người khác có khả năng thực hiện được công việc – việc giao quyền mà người được giao không thể thực hiện được công việc ủy quyền này là vô nghĩa. Một khi bộ máy hoạt động tốt, các công việc thật sự đi hệ thống và nề nếp, sự ủy quyền còn làm giảm đi sự tập quyền nơi lãnh đạo, phân chia quyền lực, giao quyền hạn nhiều hơn cho cấp dưới để thực thi nhiệm vụ. Người lãnh lạo có nhiều thời gian hơn trong việc thiết kế, đưa ra các sáng tạo của mình, đó là tư duy đổi mới trong lãnh đạo.

    Thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy: Một trong những thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy là thiết lập và sử dụng đội ngũ chuyên gia nhằm thúc đẩy và phát huy nâng lực cá nhân, đội ngũ nhân viên.

      Chuyên gia ngoài nhóm: có quyền hạn được ủy thác; thường chỉ khuyên và ra quyết định, nhưng không thực thi quyết định đã đưa ra; có sự ảnh hưởng lớn nhờ quyền lực chuyên môn.
      Chuyên gia nội bộ nhóm: là nhóm đa chức năng, bao gồm các thành viên có kiến thức, kỹ năng thuộc các lĩnh vực khác nhau, làm việc ở các tổ chức hay bộ phận khác nhau vì những mục tiêu nhất định. Đặc điểm: quan tâm uy tín chuyên nghiệp hơn mục tiêu chung; khó sẵn lòng công nhận chuyên môn lĩnh vực khác; dễ chia sẻ hơn nếu tham gia theo hợp đồng.

    Bên cạnh, việc thực hiện và mạnh dạn ủy quyền đúng lúc, đúng vị trí để phát huy năng lực nhân viên và cấp dưới của tổ chức. Cần phải ủy quyền tương xứng với công việc và tạo điều kiện cho họ thực hiện công tác được giao. Để việc ủy quyền thật sự có giá trị và mang lại hiệu quả việc ủy quyền thường là ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp, nghĩa là cấp trên ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp mà không được ủy quyền vượt cấp. Sự ủy quyền không làm mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm của người được ủy quyền. Quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền phải bảo đảm và gắn bó với nhau. Nội dung, ranh giới của nhiệm vụ được ủy quyền phải xác định rõ ràng. Ủy quyền phải tự giác không áp đặt. Người được ủy quyền phải có đầy đủ thông tin trước khi bắt tay vào việc. Luôn luôn phải có sự kiểm tra trong quá trình thực hiện sự ủy quyền.

    2. Trình bày nội dung quy trình và cách thức xây dựng nhóm làm việc hiệu quả.

    Nhóm làm việc là gì : Nhóm làm việc hình thành nên một đơn vị hoạt động cơ bản thông qua một quá trình, nhóm làm

    việc tạo ra một tinh thần hợp tác, phối hợp, những thủ tục được hiểu biết chung và nhiều hơn nữa. Nếu điều này diễn ra trong một nhóm người, hoạt động của họ sẽ được cải thiện bởi sự hỗ trợ chung.

    Quy trình và cách thức xây dựng nhóm làm việc thông thường qua 4 giai đoạn là : Hình thành, Xung đột, Bình thường hóa, Vận hành.

    Hình thành là giai đoạn nhóm được tập hợp lại, mọi người đều rất giữ gìn và rụt rè, do nhóm còn mới nên các cá nhân bị hạn chế bởi những ý kiến riêng của mình và nhìn chung là khép kín; xu hướng là cản trở những người nổi trội lên như một người lãnh đạo nhóm.

    Xung đột: lúc này các tính cách cá nhân sẽ va chạm nhau, giao tiếp nhóm rất ít và các thành viên chưa sẵn sàng bày tỏ quan điểm, ví thế tính đồng thuận chưa cao.

    Giai đoạn hoạt động trôi chảy: Đây là điểm cao trào, khi nhóm làm việc đã ổn định trong một hệ thống cho phép trao đổi những quan điểm tự do và thoải mái và có sự hỗ trợ cao độ của cả nhóm đối với mỗi thành viên và với các quyết định của nhóm.

    Những gợi ý có thể giúp hình thành nhóm làm việc hiệu quả:

    Theo khía cạnh hoạt động, nhóm bắt đầu ở một mức độ hoạt động nhỏ hơn mức hoạt động của mọi cá nhân cộng lại và sau đó đột ngột giảm xuống điểm thấp nhất (gia đoạn xung đột) trước khi chuyển sang giai đoạn bình thường hoá và sau đó là một mức độ hoạt động cao hơn nhiều so với lúc mới bắt đầu. Chính mức độ hoạt động được nâng lên này là lý do chính giải thích cho việc sử dụng nhóm làm việc chứ không phải đơn thuần là những tập hợp các nhân viên.

    Kỹ năng làm việc nhóm : Nhóm làm việc là một loạt những thay đổi diễn ra khi một nhóm những cá nhân tập hợp lại và hình thành một đơn vị hoạt động gắn kết và hiệu quả. Nếu hiểu rõ quá trình này, có thể đẩy mạnh sự hoạt động của nhóm . Có hai tập hợp kỹ năng mà một nhóm cần phải có: Kỹ năng quản trị và Kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân nhóm.

    • Trọng tâm cơ bản là hướng các hoạt động đến nhóm và thực hiện nhiệm vụ nhóm;
    • Xây dựng kế hoạch và minh bạch các hoạt động nhóm, chia sẽ nguồn lực, trách nhiệm;
    • Phát huy nhân tố tích cực, nhân tố chìm trong nhóm;
    • Làm việc khoa học, ghi nhận kết quả làm việc của nhóm, họp nhóm;
    • Chủ động thông tin và ghi nhận những thông tin phản hồi;
    • Kịp thời giải quyết những sai lầm, bế tắc trong nhóm;
    • Luôn định hướng và tránh những giải pháp đơn lẻ;

    Các nhóm giống như những mối quan hệ – bạn phải làm việc trên những mối quan hệ đó. Ở nơi làm việc, chúng tạo thành một đơn vị hoạt động quan trọng trong đó những nhu cầu trợ giúp luôn luôn được nhận biết. Bằng việc khiến chính nhóm có trách nhiệm với sự hỗ trợ của mình, trách nhiệm trở thành một công cụ thúc đẩy cho công việc của một nhóm. Điều quan trọng đó là

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    những nhu cầu phải được nhận biết và được cả nhóm giải quyết một cách công khai. Thời gian và nguồn lực phải được nhóm và ban quản lý cao hơn phân bổ cho yếu tố này và hoạt động của nhóm phải được lập kế hoạch, theo dõi và xem xét lại giống như những hoạt động được quản lý khác.

    Cách thức sử dụng các biện pháp kiểm soát (Caùc böôùc tieán haønh Kiểm Soaùt):

    Module 7. KIỂM SOÁT

    Trình bày cách thức sử dụng các biện pháp kiểm soát; lợi ích và giá trị của công tác kiểm soát?

    Böôùc 1. Thay ñoåi quan ñieåm KS; laøm saùng toû nhöõng muïc ñích, keát quûa ñöôïc dieãn taû baèng con soá ñôn giaûn; nhöõng yeáu toá chính goùp phaàn vaøo vieät thaønh ñaït keát quûa theo thöù töï quan troïng;

    Böôùc 2. Xaùc ñònh caùc yeáu toá coù yù nghóa ñeå ñaùnh giaù keát quûa theo tyû leä, %, soá giôø laøm vieäc, ñôn vò saûn phaåm; Böôùc 3. Taäp hôïp caùc yeáu toá coù yù nghóa vaø dieãn taû moái lieân quan giöõa chuùng treân bieåu ñoà, sô ñoà;

    Lợi ích của công tác kiểm soát :

    Böôùc 4. Thieát laäp caùc tieâu chuaån thoâng qua nghieân cöùu vaø phaân tích, thí nghieäm ñeå chæ roõ möùc ñoä thoûa ñaùng hay baùo ñoäng; Böôùc 5. Trieån khai caùc soá lieäu thoáng keâ vaø dieãn taû baèng bieåu ñoà ñeå so saùnh keát quûa hieän taïi vôùi keá hoaïch vaø quùa khöù;

    döï phoùng keát quûa mong muoán trong töông lai;

    Böôùc 6. Laøm saùng toû chieàu höôùng phaùt trieån môùi vaø laäp keá hoaïch daøi haïn; nhaän thöùc roõ nhöõng khoù khaên ñeå vöôït qua; Böôùc 7. Xaùc ñònh vaø löïa choïn bieän phaùp KS naøo ñöôïc duøng cho baùo caùo ñònh kì, söï chuaån bò ngaân saùch, söï phoái hôïp,

    söï uûy quyeàn, söï ñaùnh giaù vaø caûi tieán;

    Giá trị của công tác kiểm soát :

    Böôùc 8. Xem xeùt caùc bieåu ñoà, sô ñoà, tôø trình, baùo caùo coù phaûn aùnh ñuùng caùc bieän phaùp KS ñeà ra hay khoâng?

      Laøm nheï bôùt gaùnh naëng cuûa caáp chæ huy;

      Caùc soá lieäu ñaõ ñöôïc thanh loïc giuùp QTV thöïc thi coâng taùc kieåm tra coù hieäu quûa nhanh choùng;

      Caên cöù treân maãu bieåu, bieåu ñoà, sô ñoà phaùt hieän ra caùc khaâu yeáu,nhaän bieát caùc cô hoäi cuõng nhö ruûi ro, söû

    duïng chuùng moät caùch saùng taïo seõ ñem laïi söï caûi thieän toát ñeïp cho quaûn lí.

    Caàn phaûi uûy quyeàn cho caùc caáp vaø loaïi bôùt nhöõng chi tieát vuïn vaët khoâng caàn thieát. Keá hoaïch KS phaûi roõ raøng vaø chæ ra cho caùc caáp quaûn trò nhöõng vieäc raát cuï theå:

      Phaûi laøm nhö theá naøo ( neáu caàn thieát)?

      Ai laø ngöôøi chòu traùch nhieäm veà keát quûa coâng vieäc ?

      Yeâu caàu ñoái vôùi QTV trong coâng taùc KS:

      QTV phaûi bieát linh hoaït söû duïng caùc coâng cuï kieåm soaùt;

      Phaûi coù tö duy ñoåi môùi trong quaûn lí ñoåi môùi;

      Phaûi coù ngheä thuaät laõnh ñaïo;

      Phaûi bieát söû duïng caùc coâng cuï KS moät caùch toát nhaát ñeå kieåm tra hieäu quûa coâng vieäc; ñeå phaân tích möùc ñoä hoøan thaønh coâng vieäc; ñeå phaùt hieän vaø ngaên ngöøa caùc ruûi ro coù theå xaûy ra; ñeå döï phoøng chieàu höôùng phaùt

    trieån cuûa toå chöùc.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Giáo Dục Đề Xuất Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Làm 2 Đợt
  • Bộ Gdđt Lên Tiếng Về Đề Xuất Giảm Môn Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022: Quảng Nam Đề Xuất Sẵn 3 Phương Án
  • Đề Xuất Phương Án Không Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Bài 22 Minano Nihongo Cách Dùng Mệnh Đề Bổ Nghĩa Cho Danh Từ
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô
  • Đề Thi Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Đề Thi Công Chức Thuế Năm 2022
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Thuế Có Lời Giải
  • Đề Thi Công Chức Thuế Miền Nam 2022 Chính Thức
  • Câu 1: Trình bày phân tích các khái niệm cốt lõi của Quản trị marketing: Thị trường; Chào hàng thị trường; Nhu cầu, mong muốn và yêu cầu; Marketing quan hệ, Mạng lưới Marketing; Kênh Marketing? Vận dụng trong phân tích và quản trị marketing của doanh nghiệp.

    Câu 2: Nêu và trình bày các xu hướng của nền kinh tế mới, và các thay đổi trong thực tiễn marketing? Vận dụng trong phân tích và quản trị marketing của doanh nghiệp.

    Kinh tế dần phát triển theo hướng hiện đại hóa và nền kinh tế thị trường là nền kinh tế mở, có sự liên kết chặt chẽ đồng thời cũng gây ra cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp tạo đà phát triển cho nền kinh tế.

    Các phương tiện kỹ thuật hiện đại, tiên tiến được áp dụng triệt để vào quá trình sản xuất hay cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.

    Các phương tiện truyền thông đại chúng như Internet, Intranets, Extranets dần trở thành những phương tiện kết nối toàn cầu và được sử dụng rộng rãi.

    Nhờ sự phát triển của Internet mà các doanh nghiệp có thể truyền bá được thương hiệu cũng như sản phẩm của mình thông qua các web site của doanh nghiệp. Hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng mô hình thương mại điện tử để hỗ trợ việc mua bán hàng hóa dịch vụ của mình.

    Chúng ta không thể phủ nhận sự phát triển đến chóng mặt của Internet đã làm thay đổi khá nhiều tới phương thức kinh doanh cũng như hoạt động của các doanh nghiệp.

    Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi các doanh nghiệp sẽ vận dụng lợi ích này để tự động hóa dây chuyền sản xuất nhằm giảm chi phí và tăng hiệu suất cho sản phẩm, dịch vụ từ đó giảm giá thành thỏa mãn nhu cầu của khách, đồng thời cũng làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

    Thực tế cho thấy marketing đang từng bước đổi mới:

    + Sử dụng các phương tiện và nền tảng điện tử để thực hiện thương mại.

    + Sử dụng web site hỗ trợ việc bán hàng trên mạng các sản phẩm dịch vụ.

    + Mua hàng điện tử từ các nhà cung ứng trực tuyến.

    + Marketing điện tử bao gồm các nỗ lực thông tin, truyền thông, cổ động và bán hàng hóa dịch vụ qua Internet.

    +Thiết kế web site không chỉ chú trọng tới hình ảnh sản phẩm, thương hiệu mà web site còn phải đáp ứng được việc truyền tải thông điệp và giá trị mà khách hàng nhận được.

    +Kết nối sản phẩm với dịch vụ dài hạn.

    +Sử dụng các chương trình ưu đãi như khuyến mãi, khuyến mại, nhằm thu hút và giữ chân khách hàng.

    +Xây dựng lòng trung thành với khách hàng như tặng thẻ VIP, thẻ khách hàng thân thiện cho nững khách hàng lâu năm.

    Chọn doanh nghiệp Cocacola Việt Nam

    Câu 3: Nêu và trình bày các nhiệm vụ của quản trị marketing? Vận dụng trong phân tích và quản trị marketing của doanh nghiệp.

    + Nhận dạng và lựa chọn các thị trường người tiêu dùng và thị trường doanh nghiệp mục tiêu.

    + Phát triển chiến lược định vị khác biệt hóa các chào hàng thị trường.

    + Phát triển các chiến lược marketing theo chính sách sản phẩm và theo tiến hóa thị trường.

    + Phát triển các chiến lược chào hàng thị trường quốc tế.

    +Quản trị thị trường chiến lược và các mô hình marketing mix.

    + Lập kế hoạch chiến lược và kế hoạch marketing hằng năm.

    +Xây dựng ngân sách và đề xuất ngân sách marketing

    + Thấu hiểu nhu cầu và mong muốn của khách hàng

    +Tạo cho khách hàng sự tin cậy và trở thành khách hàng trung thành của doanh nghiệp.

    +Định vị thương hiệu trên thị trường.

    +Tạo dựng và phát triển hình ảnh cũng như thương hiệu của doanh nghiệp.

    +Chào hàng đúng đối tượng , đúng thời điểm.

    +Sản phẩm dịch vị chú trọng cung ứng giá trị cho khách hàng chứ không phải là lợi ích fdoanh nghiệp.

    +Cung ứng giá trị đích thực dài hạn, không vì lợi ích trước mắt mà làm giảm uy tín, chất lượng.

    +Mang lại cho khách hàng những lợi ích mà họ mong muốn đáp ứng sự thỏa mãn của khách hàng về giá trị và giá trị gia tăng của sản phẩm.

    +Mục đích truyền thông không phải là truyền thông sản phẩm mà là truyền thông giá trị sản phẩm.

    +Thiết lập mục tiêu kinh doanh rõ ràng, có các hướng đi phát triển trong tương lai.

    +Mục đích của người làm kinh doanh là không ngừng sáng tạo ra giá trị nhằm thỏa mãn khách hàng trong dài hạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Hội Đỗ Đại Học Tại Chương Trình Cử Nhân Quốc Tế ([email protected])
  • Review Bộ Đề Thi Toeic Format Mới Có Đáp Án
  • Đề Cương Hành Vi Người Tiêu Dùng Phần 1
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Đề Thi Thử Clc Môn Toán Lớp 11
  • 96 Câu Trắc Nghiệm Quản Trị Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Quản Trị Marketing (Đề Số 5)
  • Bộ Câu Hỏi Rung Chuông Vàng Lớp 4
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic Mới Năm 2022
  • Chiến Thuật Làm Bài Thi Toeic Reading Hiệu Quả
  • Bộ Câu Hỏi “Hội Thi Rung Chuông Vàng” Thcs Tô Vĩnh Diện
  • Bộ đề thi trắc nghiệm Quản trị Marketing (có đáp án). Nội dung bao gồm 96 câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn và câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Tất cả các câu trắc nghiệm đã được kiểm duyệt nhiều lần, cả về nội dung lẫn hình thức trình bày (lỗi chính tả, dấu câu…) và được đánh mã số câu hỏi rất phù hợp cho nhu cầu tự học, cũng như sưu tầm.

    MARKETING_4_1: Mục tiêu của doanh nghiệp là:

    ○ Tối đa hoá lợi nhuận

    ○ Tối đa hoá lợi nhuận và giá trị thương hiệu

    ● Tối đa hoá dòng tiền (thu nhập) của doanh nghiệp

    ○ Không có câu nào đúng

    MARKETING_4_3: Điều kiện hình thành quan điểm kinh doanh hướng vào sản xuất là:

    ○ Cung thường thấp hơn cầu

    ○ Khoa học, công nghệ phát triển

    ○ Giá thành sản phẩm cao

    ● Cả a, c

    ○ Cả a, b, c

    MARKETING_4_4: Điều kiện hình thành quan điểm kinh doanh coi trọng bán hàng là:

    ● Cung vượt cầu

    ○ Khách làm chủ thị trường

    ○ Cạnh tranh quyết liệt

    ○ Phát hiện những công dụng mới của sản phẩm

    ○ Tất cả đều không đúng.

    MARKETING_4_5: Điều kiện hình thành quan điểm kinh doanh coi trọng sản phẩm là:

    ● Khoa học, công nghệ phát triển

    ○ Phát hiện những công dụng mới của sản phẩm

    ○ Cạnh tranh quyết liệt

    ○ Cả a và b

    ○ Cả a, b và c

    MARKETING_4_6: Điều kiện hình thành quan điểm marketing là:

    ○ Cung vượt cầu

    ○ Phát hiện những công dụng mới của sản phẩm

    ○ Khách hàng làm chủ thị trường

    ○ Cạnh tranh quyết liệt

    ● Cả a, c và d

    ● Đúng

    ○ Sai

    MARKETING_4_8: Marketing là một quá trình sản xuất, nhờ nó mà các cá nhân và tổ chức đạt được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi giá trị với các cá nhân và tổ chức khác.

    ○ Đúng

    ● Sai

    MARKETING_4_9: Trong một tình huống cụ thể, marketing là công việc của:

    ○ Người bán

    ○ Người mua

    ○ Đồng thời của cả người bán và người mua

    ● Bên nào tích cực hơn trong việc tìm cách trao đổi với bên kia

    MARKETING_4_10: Thị trường (theo marketing) là:

    ○ Tập hợp người bán và người mua hiện tại và tiềm năng

    ○ Tập hợp người mua hiện tại và tiềm năng

    ○ Tập hợp nhà sản xuất, người bán và người mua hiện tại và tiềm năng

    ● Không có câu nào đúng

    Đáp án: cần được thỏa mãn

    MARKETING_4_12: Nhu cầu được tôn trọng đứng thứ mấy (từ thấp lên cao) trong mô hình tháp nhu cầu của Maslow:

    ○ Thứ 2

    ○ Thứ 3

    ● Thứ 4

    ○ Thứ 5

    MARKETING_4_13: Ước muốn (wants) là:

    ● Nhu cầu do văn hoá, bản sắc của mỗi người tạo nên

    ○ Nhu cầu phù hợp với khả năng thanh toán

    ○ Nhu cầu do văn hoá, bản sắc của mỗi người, phù hợp với khả năng thanh toán

    ○ Không có câu nào đúng

    MARKETING_4_14: Yêu cầu (Demands) là:

    ○ Nhu cầu do văn hoá, bản sắc của mỗi người tạo nên

    ○ Nhu cầu phù hợp với khả năng thanh toán

    ● Nhu cầu do văn hoá, bản sắc của mỗi người, phù hợp với khả năng thanh toán

    ○ Không có câu nào đúng

    MARKETING_4_15: Chất lượng sản phẩm là toàn bộ các tính năng và đặc điểm của một sản phẩm/dịch vụ.

    ○ Đúng

    ● Sai

    MARKETING_4_16: Khách hàng tiềm năng của một thị trường (sản phẩm cụ thể) là người:

    ○ Có sự quan tâm tới sản phẩm/dịch vụ

    ○ Có sự hài lòng về sản phẩm

    ○ Có khả năng thanh toán

    ○ Có khả năng tiếp cận sản phẩm/dịch vụ

    ● Cả a, c và d

    ○ Cả b, c và d

    MARKETING_4_17: Khách hàng phi tiềm năng là người:

    ○ Không có sự quan tâm tới sản phẩm/dịch vụ

    ○ Không có khả năng thanh toán

    ○ Không có khả năng tiếp cận sản phẩm/dịch vụ

    ○ Cả a, b hoặc a, c hoặc b, c

    ● a hoặc b, hoặc c hoặc d

    MARKETING_4_18: Loại môi trường nào sau đây không thuộc môi trường vĩ mô:

    ○ Môi trường kinh tế

    ● Môi trường cạnh tranh

    ○ Môi trường công nghệ

    ○ Môi trường chính trị

    MARKETING_4_19: Nghiên cứu thị trường được bắt đầu từ:

    ○ Xây dựng kế hoạch nghiên cứu

    ● Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

    ○ Xác định nguồn thông tin

    ○ Thu thập thông tin

    MARKETING_4_20: Nội dung nào là quan trọng nhất trong nghiên cứu thị trường:

    ○ Xây dựng kế hoạch nghiên cứu

    ● Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

    ○ Thu thập thông tin

    ○ Xử lý thông tin

    ○ Trình bày kết quả nghiên cứu

    MARKETING_4_21: Phương pháp thu thập thông tin nào không thuộc về nhóm phương pháp phi thực nghiệm:

    ○ Quan sát

    ○ Chuyên gia

    ○ Hội đồng

    ○ Điều tra phỏng vấn

    ● Trắc nghiệm

    MARKETING_4_22: Quan hệ giữa khái niệm nghiên cứu marketing và khái niệm nghiên cứu thị trường là mối quan hệ:

    ○ Độc lập

    ● Phụ thuộc

    ○ Hàng ngang

    ○ Đối lập

    ○ Giao nhau

    MARKETING_4_24: Nhu cầu thị trường đối với 1 sản phẩm là tổng khối lượng sản phẩm mà nhóm khách hàng nhất định sẽ mua tại một địa bàn nhất định, trong một môi trường marketing nhất định với một chương trình marketing nhất định.

    ○ Đúng

    ● Sai

    MARKETING_4_25: Nội dung nào sau đây thuộc nội hàm khái niệm thị trường hiện có:

    ○ Có sự quan tâm tới sản phẩm/dịch vụ

    ○ Có thu nhập phù hợp

    ○ Có thể tiếp cận sản phẩm/dịch vụ

    ● Cả a, b, c

    MARKETING_4_26: Thị trường tiềm ẩn là tập hợp những người tiêu dùng:

    ● Tự công nhận có đủ mức độ quan tâm đến một mặt hàng nhất định của thị trường

    ○ Có đủ khả năng thanh toán

    ○ Có khả năng tiếp cận sản phẩm

    ○ Cả a, b và c

    MARKETING_4_27: Chất lượng sản phẩm là:

    ○ Những tính năng và đặc điểm của sản phẩm/dịch vụ mà nhà sản xuất công bố

    ○ Những tính năng và đặc điểm của sản phẩm/dịch vụ được khách hàng biết đến

    ● Những tính năng và đặc điểm của sản phẩm/dịch vụ góp phần thoả mãn nhu cầu nói ra hay không nói ra của khách hàng

    ○ Không có câu nào đúng

    ○ Thường

    ○ Không

    ● Thường không

    ○ Không thêm gì

    MARKETING_4_29: Yếu tố nào sau đây không thuộc yếu tố tâm lý của người mua:

    ○ Động cơ

    ○ Nhận thức

    ● Lối sống

    ○ Niềm tin, thái độ

    MARKETING_4_30: Nội dung nào sau đây không phải là sai lầm marketing:

    ○ Đánh đồng marketing với bán hàng

    ○ Nhấn mạnh việc thu tóm khách hàng hơn là phục vụ khách hàng

    ● Thoả mãn nhu cầu của khách hàng thay cho tập trung bán sản phẩm

    ○ Định giá dựa trên tính toán chí phí thay bằng định giá theo mục tiêu

    ○ Không thêm gì

    ● chưa được thoả mãn

    ○ của người mua tiềm năng

    ○ Lựa chọn khác

    MARKETING_4_32: Môi trường ngành gồm:

    ○ Người mua và người bán

    ○ Nhà cung ứng và khách hàng

    ○ Các đối thủ hiện tại và tiềm ẩn

    ○ Sản phẩm thay thế

    ● Cả a, c và d

    ○ Cả b, c và d

    MARKETING_4_33: Biểu tượng “con bò sữa” thuộc ma trận nào:

    ○ EFE

    ○ IFE

    ○ SWOT

    ● BCG

    MARKETING_4_34: Vị thế cạnh tranh thấp nhất thuộc về ai:

    ○ Người thách thức thị trường

    ● Người núp bóng thị trường

    ○ Người theo sau thị trường

    ○ Người dẫn đầu thị trường

    MARKETING_4_35: Chiến lược nào sau đây không phải là chiến lược chính của người dẫn đầu thị trường:

    ○ Tăng tổng nhu cầu thị trường

    ○ Bảo vệ thị phần hiện tại

    ○ Mở rộng thị phần hiện tại

    ● Tấn công chính diện

    MARKETING_4_36: Chiến lược nào sau đây là chiến lược kém hiệu quả nhất của người thách thức thị trường:

    ○ Chiến lược chiết khấu giá cao hơn

    ○ Chiến lược hàng giá rẻ

    ○ Chiến lược đổi mới sản phẩm

    ○ Chiến lược cải tiến dịch vụ

    MARKETING_4_37: Chiến lược nào sau đây không phải là chiến lược chính của người theo sau thị trường:

    ○ Sao chép

    ○ Nhái kiểu

    ○ Cải tiến

    MARKETING_4_38: Chiến lược dẫn đầu chi phí thấp thuộc cấp chiến lược nào sau đây:

    ○ Cấp công ty

    ● Cấp đơn vị kinh doanh chiến lược

    ○ Cấp chức năng

    ○ Cấp ngành

    MARKETING_4_39: Một trong 3 chiến lược cạnh tranh tổng quát của M. Porter là:

    ○ Khác biệt về lý tính

    ○ Khác biệt về thương hiệu

    ● Khác biệt hoá sản phẩm

    ○ Khác biệt về quan hệ

    MARKETING_4_40: Định vị giá trị là:

    ○ Những nỗ lực nhằm làm in sâu vào tiềm thức của khách hàng những lợi ích chủ đạo của sản phẩm và sự khác biệt với những sản phẩm khác.

    ● cách thức mà nhà sản xuất thoả mãn nhu cầu của khách hàng trong mối quan hệ giữa giá trị mà khách hàng nhận được và chi phí của khách hàng.

    ○ cách thức mà nhà sản xuất thoả mãn nhu cầu của khách hàng trong mối quan hệ giữa giá trị sản phẩm và chi phí của khách hàng.

    ○ Không có câu nào đúng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thí Sinh Khen Đề Thi Môn Văn Hay Và Khá Dễ
  • Đề Thi Minh Họa Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn Hội 8 Trường Chuyên Lần 3
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022
  • Tham Khảo Đáp Án Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Liên Trường Nghệ An – Tin Nhanh Trong Ngày
  • Tổng Quan Về Ngành Quản Trị Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Đại Học Fpt Tuyển Sinh 2022
  • Bổ Sung Mã Ngành Khai Thác Gỗ Và Lâm Sản Khác Như Thế Nào?
  • Kinh Nghiệm Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Gốm Sứ Thành Công!
  • Thành Lập Công Ty Sản Xuất Hàng Gốm Sứ
  • Thủ Tục Thành Lập Công Ty Sản Xuất Gia Công Cơ Khí
  • Các giai đoạn nối tiếp nhau cần có sự kết nối và tính nhất quán chặt chẽ trong việc điều phối nhân sự, đòi hỏi đội ngũ quản trị có chuyên môn cao.

    Học Quản trị Marketing ra làm gì?

    CMO (viết tắt của cụm từ Chief Marketing Officer – Giám đốc Marketing) là người chịu trách nhiệm điều phối và quản lý mọi hoạt động Marketing của doanh nghiệp, hay còn gọi là Quản trị Marketing. Công việc của người làm Quản trị Marketing là phát triển sản phẩm, truyền thông, tiếp thị, phân tích và đánh giá thị trường, chăm sóc khách hàng, quan hệ công chúng… Quan trọng hơn nữa CMO còn là nhà tư vấn cho CEO về việc định hướng và xây dựng chiến lược của doanh nghiệp.

    Công việc của người làm quản trị Marketing

    Một nhân viên Quản trị Marketing cần phải biết xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin quản lý (MIS) thành thạo. Dựa vào đó để nghiên cứu thị trường tạo cơ sở cho những quyết định Marketing, phân đoạn và tìm kiếm tệp khách hàng cũng như thị phần của sản phẩm, quyết định chiến lược Marketing tối ưu nhất cho sản phẩm, đồng thời kiểm tra và đánh giá tiến độ để có những thay đổi kịp thời. Ngoài ra họ còn phải phán đoán và đưa ra ngân sách đề suất cho chiến dịch. Vai trò của việc Marketing là trung tâm của các chức năng khác trong doanh nghiệp như: Nhân sự, tài chính, sản xuất, kế toán…

    Vì thị trường luôn biến động và doanh nghiệp không thể tồn tại chỉ với những sản phẩm và dịch vụ đang có. Do đó một vai trò quan trọng không kém của những nhà Quản trị Marketing là phải tìm ra nhu cầu ở hiện tại và trong tương lai gần của người tiêu dùng và biến nó thành cơ hội để sinh lời cho doanh nghiệp.

    Ngành quản trị Marketing Đại học FPT

    Tốc độ tăng trưởng ổn định của nền kinh tế trong nước là tiền đề tạo nên sức nóng của ngành Quản trị kinh doanh nói chung và ngành Quản trị Marketing nói riêng. Tính riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có hơn 300.000 doanh nghiệp chưa kể đến các công ty lớn hay các công ty nước ngoài đặt trụ sở tại Việt Nam.

    Với những lý do như vậy, nhu cầu nhân lực ngày một tăng cao và sinh viên các ngành Quản trị đặc biệt là Quản trị Marketing là những lựa chọn đầu tiên của nhà tuyển dụng. Là tập đoàn công nghệ hàng đầu tại Việt Nam, tập đoàn FPT hiểu được tâm lý của các doanh nghiệp và các nhà tuyển dụng khó tính, chính vì thế đã xây dựng và phát triển ngành Quản trị Marketing Đại học FPT.

    Sinh viên nhận được gì từ chương trình đào tạo ngành Quản trị Marketing Đại học FPT:

    • Học tập với giáo trình hoàn toàn bằng tiếng Anh, bản quyền quốc tế, được nhập khẩu trực tiếp từ các nhà xuất bản danh tiếng thế giới.
    • Được đào tạo song song tiếng Anh và ngoại ngữ thứ hai là tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Nhật.
    • Ngay từ năm học đầu tiên, sinh viên đã có 1 học kỳ học tiếng Anh tại nước ngoài.
    • Sinh viên tiếp tục có 1 đến 2 học kỳ học chuyên ngành tại Đài Loan hoặc Philippines
    • Thực tập tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước từ 4 đến 8 tháng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nợ Xấu Thế Nào Khi Dịch Vụ Đòi Nợ Thuê Có Thể Bị Cấm Từ 2022?
  • Từ 01/01/2021, Sẽ Cấm Kinh Doanh Dịch Vụ Đòi Nợ.
  • Lập Dự Án Đầu Tư Khu Du Lịch Sinh Thái Nghỉ Dưỡng Cao Cấp Thành Vinh
  • Kinh Doanh Dịch Vụ Bảo Vệ Kinh Nghiệm Mở Công Ty Bảo Vệ
  • Kinh Doanh Dịch Vụ Cầm Đồ
  • 100 Câu Trắc Nghiệm Quản Trị Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Thử Toeic Online Miễn Phí (Có Chấm Điểm, Đáp Án Ngay)
  • Đáp Án Giải 15 Đề Thi Sát Hạch Lái Xe Oto 2022 (Phần Mềm Thi Lý Thuyết)
  • 600 Câu Hỏi Lý Thuyết Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ôtô 2022
  • 450 Câu Hỏi Lý Thuyết, Đáp Án Thi Lái Xe Ôtô
  • Thể Lệ Cuộc Thi Viết Thư Quốc Tế Upu Lần Thứ 49 (2020) Của Việt Nam Trên Địa Bàn Tỉnh Tiền Giang
  • Bộ đề thi trắc nghiệm Quản trị Marketing (có đáp án). Nội dung bao gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn và câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Tất cả các câu trắc nghiệm đã được kiểm duyệt nhiều lần, cả về nội dung lẫn hình thức trình bày (lỗi chính tả, dấu câu…) và được đánh mã số câu hỏi rất phù hợp cho nhu cầu tự học, cũng như sưu tầm.

    MARKETING_3_1: Dịch vụ là:

    ○ Hàng hóa vô hình

    ○ Những hành vi

    ○ Những hoạt động

    ● Câu b và c đúng

    MARKETING_3_2: Bản chất của dịch vụ là:

    ○ Một sản phẩm

    ○ Một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn

    ○ Khó giữ vững các tiêu chuẩn về kiểm soát chất lượng

    ● Tất cả các câu trên đều đúng

    MARKETING_3_3: Bốn đặc điểm cơ bản của dịch vụ là:

    ● Tính vô hình, tính không đồng nhất, tính bất khả phân & tính dễ phân hủy.

    ○ Tính hữu hình, tính không tồn kho, tính bất khả phân & tính không đồng nhất.

    ○ Tính vô hình, tính không tồn kho, tính không sở hữu & tính bất khả phân

    ○ Tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không sở hữu & tính dễ phân hủy.

    MARKETING_3_4: Marketing tương tác là:

    ○ Marketing quan hệ

    ● Marketing giao dịch

    ○ Marketing nội bộ

    ○ Tất cả đều sai

    MARKETING_3_5: Marketing mix dịch vụ là tập hợp những công cụ marketing theo 4 yếu tố gọi là 4 P (Product, Price, Place và Promotion) mà công ty sử dụng để theo đuổi những mục tiêu marketing của mình trên thị trường mục tiêu.

    ○ Đúng

    ○ Sai

    ○ Theo 6 yếu tố (6P)

    ● Theo 7 yếu tô (7P)

    MARKETING_3_6: Marketing hỗn hợp dịch vụ bao gồm:

    ○ 4 yếu tố (4P)

    ○ 6 yếu tố (6P)

    ● 7 yếu tố (7P)

    ○ 9 yếu tố (9P)

    MARKETING_3_7: Yếu tố con người (People) trong marketing dịch vụ là:

    ○ Nhân viên

    ○ Khách hàng

    ○ Thông đạt văn hóa và giá trị

    ● Tất cả các câu trên

    MARKETING_3_8: Làm thế nào để trở nên tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh:

    ○ Bán rẻ hơn

    ○ Thông tin nhanh hơn

    ○ Bán sản phẩm chất lượng cao hơn

    ● Làm đúng điều khách hàng cần

    MARKETING_3_9: Mục tiêu chủ yếu của khuyến mãi là gì?

    ○ Tăng danh tiếng nhãn hiệu

    ○ Tạo thiện cảm

    ○ Thay đổi nhận thức của khách hàng

    ● Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa

    MARKETING_3_10: Tam giác marketing dịch vụ bao gồm:

    ○ Marketing bên ngoài, marketing bên trong, marketing dịch vụ

    ● Marketing bên ngoài, marketing bên trong, marketing tương tác

    ○ Marketing bên ngoài, marketing quan hệ, marketing tương tác

    ○ Marketing bên ngoài, marketing dịch vụ, marketing quan hệ

    MARKETING_3_11: Thị trường hoạt động của marketing dịch vụ:

    ○ Thị trường khách hàng & thị trường nội bộ

    ○ Thị trường cung ứng & thị trường trung gian

    ○ Thị trường tuyển dụng & thị trường quyền lực

    ● Tất cả các câu trên

    MARKETING_3_12: Khách hàng mua hàng hóa hay dịch vụ chính là mua những tiện ích, giá trị và:

    ○ Giá trị tuyệt đối

    ● Giá trị gia tăng

    ○ Giá trị cộng thêm

    ○ Giá trị mới

    MARKETING_3_13: Marketing hỗn hợp dịch vụ bao gồm:

    ○ Product, Price, Place, Promotion

    ○ Product, Price, Place, Promotion, Package, People, Process

    ○ Product, Price, Place, Promotion, People, Process, customer service

    ● Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical evidence

    MARKETING_3_14: Chứng cứ hữu hình (Physical Evidence) trong marketing dịch vụ, gồm:

    ○ Thiết kế phương tiện, nhân viên, trang thiết bị, dấu hiệu

    ● Trang thiết bị, dấu hiệu, bãi đỗ xe, phong cảnh, trang phục nhân viên

    ○ Thiết kế phương tiện, máy móc, cách bài trí, nhân viên, đồng phục

    ○ Danh thiếp, đồng phục, các chỉ dẫn, nhiệt độ, quy trình hoạt động

    MARKETING_3_15: Căn cứ để xây dựng mục tiêu dịch vụ là:

    ○ Sứ mạng

    ○ Chiến lược

    ○ Các giá trị

    ● Tất cả các câu trên

    MARKETING_3_16: Đối với người tiêu dùng dịch vụ, giá dịch vụ bao gồm:

    ● Giá tham khảo và chi phí phi tiền tệ

    ○ Chi phí phi tiền tệ và chi phí tiền tệ

    ○ Giá tham khảo và chi phí tiền tệ

    ○ Chi phí phi tiền tệ và giá dịch vụ

    MARKETING_3_17: Yếu tố nào ảnh hưởng đến Marketing mà cty có thể kiểm soát được?

    ○ Đối thủ cạnh tranh

    ○ Chính phủ

    ○ Các lực lượng xã hội

    ● Nhân viên bán hàng

    MARKETING_3_18: Thị trường mục tiêu của công ty bao gồm:

    ○ Mọi khách hàng có nhu cầu

    ○ Khách hàng có sức mua

    ● Những khách hàng mà doanh nghiệp tập trung các hoạt động Marketing

    ○ Khách hàng trung thành

    MARKETING_3_19: Công cụ chiêu thị Marketing gồm có:

    ● Các câu trên đều đúng

    MARKETING_3_20: một doanh nghiệp dịch vụ vừa & nhỏ, dịch vụ của bạn không phải ai cũng có thể sử dụng. Để giới thiệu dịch vụ của mình một cách hiệu quả nhất, bạn phải làm cách nào:

    ● Gửi thư trực tiếp đến các khách hàng đã được lựa chọn

    ○ Tổ chức các sự kiện để thu hút nhiều người đến xem

    MARKETING_3_21: Một dịch vụ có chất lượng là:

    ○ Dịch vụ đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng

    ○ Dịch vụ có chi phí thấp

    ● Dịch vụ đáp ứng và vượt qua được sự kỳ vọng của khách hàng

    ○ Dịch vụ khác biệt so với đối thủ cạnh tranh và quan trọng đối với khách hàng

    MARKETING_3_22: Định vị dịch vụ tốt:

    ○ Giúp doanh nghiệp kiếm được lợi nhuận nhiều hơn đối thủ

    ○ Giúp người mua phân biệt dễ dàng & chính xác dịch vụ

    ○ Giúp tạo ra sự khác biệt về dịch vụ trong tâm trí khách hàng

    ● Câu b và câu c đúng

    MARKETING_3_23: Bốn chiến lược tổng quát mà các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có thể lựa chọn là:

    ○ Differentiation, cost leadership, Technology Innovation, customer Intimacy.

    ○ Overall – Differentiation, Focusing – Differentiation, Operational Excellence, Technology Innovation.

    ○ Overall – cost leadership, Overall – Differentiation, customer Intimacy, Operational Excellence.

    ● Tất cả đều sai

    MARKETING_3_24: Bốn chiến lược tổng quát mà các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có thể lựa chọn là:

    ○ Overall – Differentiation, Focusing – Differentiation, Operational Excellence, Technology Innovation.

    ○ Overall – cost leadership, Overall – Differentiation, customer Intimacy, Operational Excellence.

    ● Overall – cost leadership, Focusing – cost leadership, Overall – Differentiation, Focusing – Differentiation

    ○ Leader, challenger, Follower, Nicher

    MARKETING_3_25: Ngày nay, chu kỳ sống của sản phẩm/dịch vụ ngày càng ngắn lại là bởi vì:

    ○ Sự phát triển của công nghệ

    ○ Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp

    ○ Nhu cầu của người tiêu dùng

    ● Tất cả các đáp án trên

    MARKETING_3_26: Trong ma trận Ansoff, các chiến lược marketing gồm:

    ○ Phát triển sản phẩm, phát triển thị trường, phát triển khách hàng và đa dạng hóa.

    ● Xâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm và đa dạng hóa.

    ○ Xâm nhập thị trường, phát triển khách hàng, phát triển sản phẩm và đa dạng hóa.

    ○ Phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, đa dạng hóa và phát triển thị phần.

    MARKETING_3_27: Yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ:

    ○ Khách hàng

    ○ Đối thủ

    ● Chu kỳ sống của sản phẩm

    ○ Nhà cung cấp

    MARKETING_3_28: Với xu hướng đời sống của sản phẩm/dịch vụ ngày càng ngắn lại, các nhà marketing cần phải:

    ○ Cố gắng kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm/dịch vụ càng lâu càng tốt.

    ○ Rút ngắn giai đoạn suy thoái càng ngắn càng tốt

    ● Kéo dài giai đoạn tăng trưởng càng lâu càng tốt

    ○ Rút ngắn giai đoạn phát triển, kéo dài giai đoạn bão hòa.

    MARKETING_3_29: Chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ gồm có:

    ○ 3 giai đoạn

    ○ 4 giai đoạn

    ● 5 giai đoạn

    ○ 6 giai đoạn

    MARKETING_3_30: Dịch vụ mang lại giá trị nhằm thỏa mãn mong đợi cốt lõi của khách hàng gọi là:

    ○ Dịch vụ cốt lõi

    ● Dịch vụ chính

    ○ Dịch vụ phụ

    ○ Dịch vụ cộng thêm

    MARKETING_3_31: Những dịch vụ giúp khách hàng có cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cốt lõi gọi là:

    ● Dịch vụ bao quanh

    ○ Dịch vụ chính

    ○ Dịch vụ phụ

    ○ Dịch vụ cộng thêm

    MARKETING_3_32: gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nhà làm marketing phải:

    ○ Rút ngắn giai đoạn giới thiệu sản phẩm trong chu kỳ sống sản phẩm càng ngắn càng tốt.

    ● Kéo dài giai đoạn tăng trưởng của sản phẩm càng lâu càng tốt.

    ○ Kéo dài giai đoạn bảo hòa của sản phẩm càng lâu càng tốt.

    ○ Rút ngắn giai đoạn suy thoái của sản phẩm càng ngắn càng tốt.

    MARKETING_3_33: Trong môi trường cạnh tranh ngày nay, các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm, giai đoạn nào là quan trọng nhất:

    ● Khởi xướng

    ○ Giới thiệu

    ○ Phát triển

    ○ Tăng trưởng

    MARKETING_3_34: Người tiêu dùng phân biệt dịch vụ của doanh nghiệp thông qua sự khác biệt:

    ○ Giá và chi phí

    ○ Hiệu quả và giá

    ○ Giá và thông tin

    ● Hiệu quả và giá trị gia tăng

    MARKETING_3_35: Thành viên trực tiếp tham gia kênh phân phối bao gồm:

    ○ Các trung gian và người tiêu dùng.

    ● Nhân viên cung ứng, các trung gian và người tiêu dùng

    ○ Nhân viên cung ứng và người tiêu dùng

    ○ Nhân viên cung ứng, các trung gian, người tiêu dùng và người môi giới

    MARKETING_3_36: Trong Marketing dịch vụ, có 2 loại kênh phân phối:

    ○ Kênh 1 cấp và kênh nhiều cấp

    ● Kênh trực tiếp và kênh gián tiếp

    ○ Cả 2 đúng

    ○ Cả 2 sai

    MARKETING_3_37: Những yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình định giá dịch vụ:

    ○ Chu kỳ sống, độ co giản

    ○ Cung cầu

    ○ Hiện trạng kinh tế, yếu tố đầu vào

    ● Thông tin, chi phí chìm

    MARKETING_3_38: Đối với dịch vụ tư vấn doanh nghiệp, dịch vụ mong đợi là:

    ○ Tư vấn chuyên nghiệp

    ○ Nhân sự chuyên nghiệp

    ○ Dịch vụ đáng tin cậy

    ● Câu a & câu c đúng

    MARKETING_3_39: Dịch vụ nào sau đây gọi là dịch vụ gia tăng của dịch vụ cắt/uốn tóc:

    ○ Thợ giỏi

    ○ Kinh doanh lâu năm

    ● Có trị liệu sắc đẹp

    ○ Các câu trên đều đúng

    MARKETING_3_40: Dịch vụ nào sau đây có thể chiếm 70% chi phí của dịch vụ nhưng tác động để khách hàng nhận biết dịch vụ thường chỉ chiếm khoảng 30%:

    ○ Dịch vụ bao quanh

    ● Dịch vụ cốt lõi

    ○ Dịch vụ phụ

    ○ Dịch vụ cộng thêm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kèm Tài Liệu, Đề Thi Sưu Tầm Các Năm
  • Đề Thi Và Đáp Án Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Những Thay Đổi Trong Bài Thi Pet Và Đề Thi Mẫu Mới Pet Bản 2022
  • Cách Tạo Đề Kiểm Tra Trực Tuyến Đơn Giản
  • 57 Dạng Chuyên Đề Ngành Quản Trị Marketing Học Viện Ngân Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Quản Trị Học – Chương 6
  • Đề Thi Hsg Quốc Gia Tiếng Anh Bài Thi Nói 2022
  • Đáp Án, Đề Thi Môn Tiếng Anh Mã Đề 401 Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Sinh Học Sở Gd&đt Bắc Ninh
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia Dễ Hay Khó?
  • Thực trạng phương hướng tạo dựng mối quan hệ khách hàng và giải pháp thu hút khách hàng tại công ty TNHH và Xây Dựng Hoàng ÚcHoàn thiện khả năng phân phối của công ty cổ phần phát hành sách Thanh HoáGiải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối tại công ty TNHH sản xuất và thương mại khóa Việt PhápGiải pháp nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam- PvcombankSử dụng

    Marketing nhằm mở rộng thị trường của Công ty Cổ phần thương mại và vận tải

    Nam Khánhthực trạng và giải pháp marketing thương mại điện tử công ty bưu chính viettel hà nộiCác giải pháp đẩy mạnh hoạt động Logistics trong hoạt động phân phối của công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tườngxây dựng và quản lý hệ thống chăm sóc khách hàng cho ngân hàng

    Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Huyện Vĩnh Bảo, Thành

    phố Hải PhòngNâng cao hoạt động marketing tại siêu thị nội thất RICCO của công ty TNHH xây dựng thương mại Hùng HươngChiến lược sản phẩm của công ty TNHH Longyu Việt Nam  – Thực trạng và giải pháp.Thực trạng

    hoạt động chăm sóc khách hàng tại Techcombank Sử dụng Marketing trong xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASCQuản trị lực lượng bán hàng Hoạt động Marketing của ngân hàng MB- Thực trạng và giải phápThực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động thưng mại điện tử của công ty bưu chính Viettelhoạt động

    marketing của công ty TNHH Hoàng Thái Sơn – thực trạng và giải phápGiải pháp

    Marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Hùng CườngỨng dụng

    marketing trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở Công ty cổ phần

    thương mại và du lịch quốc tế Thiên TrườngGiải pháp

    thúc đẩy phát triển thị trườngNhững yếu tố

    ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của ngân hàng Giải pháp

    nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệpThực trạng

    hoạt động chăm sóc khách hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại G9 Việt

    NamPhát triển

    thương hiệu ngầu brothersxây dựng

    thương hiệu tại công ty cổ phần xúc tiến thương mại- nền tảng cạnh tranhGiải pháp

    hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng về dịch vụ tín dụng của ngân hàng

    TMCP BIDV chi nhánh Từ Sơn.Sử dụng

    Marketing trong xây dựng và phát triển hoạt động của ngân hàng Xây dựng và

    quản lý hệ thống chăm sóc khách hàng của CÔNG TY TNHH VƯƠNG ĐÔNghiên cứu

    thực trạng tình hình chuyên viên khách hàng ở ngân hàng tiên phong bankThực trạng

    hoạt động chăm sóc khách hàng tại công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng

    Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh VượngHoàn thiện hệ

    thống kênh phân phối của công ty TNHH một thành viên Thnah HoaNhững giải

    pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm  của doanh nghiệpPhương hướng

    phát triển và một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động bán hàng của Công ty

    TNHH Sơn Hải LộcXây dựng

    chiến lược marketing cho công ty cổ phần xây dựng và hợp tác quốc tế APECHoàn thiện

    chính sách Marketing tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIC Việt NamSử dụng

    Marketing Online nhằm mở rộng thị trường của Khách sạn Rendezvous Hà NộiGiải pháp

    thúc đẩy thị trường của công ty Fulink Một số giải pháp nâng cao khả năng quản trị

    logistics tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nhật LinhĐẩy mạnh công

    tác bán hàng cá nhân trong hoạt động tiêu thụ tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP

    Việt Nam Thịnh vượng VPbankGiải pháp

    nâng cao chất lượng dịch vụ của công tyHOẠT ĐỘNG

    MARKETING CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀNG ÚCChiến lược

    sản phẩm của công ty TNHH Anh Vấn- thực trạng và giải phápNâng cao và

    hoàn thiện các hoạt động hậu mãi của doanh nghiệpỨng dụng

    Marketing online trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động tại NHTMCP Sài Gòn

    Thương Tín SacombankChiến lược

    Marketing trong Nhà Xuất Bản Kim Đồng – Thực trạng và giải pháp.Những giải

    pháp nâng cao hiệu quả phân phối sản phẩm của công ty TNHH Ominsu VIệt NamThực trạng và

    những giải pháp nhằm nâng cao tính bắt buộc trong nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe

    cơ giới đối với người thứ ba tại công ty cổ phần bảo hiểm Bảo ViệtThực trạng

    hoạt động chăm sóc khách hàng tại công ty Cổ phần Tư vấn Giải pháp Truyền

    thông số Việt NamPhương hướng

    phát triển & một số biện pháp nhằm đẩy mạnh phát triển nguồn lựcỨng dụng

    marketing mix nhằm mở rộng thị trường của công tyHoàn thiện

    phát triển thương hiệu tại Công ty CP Đầu tư Thương mại G9 Việt NamHoạt động

    Marketing của ngân hàng VIB Hoàn KiếmGiải pháp

    Marketing nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại CTCP TM&DL Hà LanGiari pháp

    MKT nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Vietfoottravelgiải pháp

    MKT nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh du lịch của công ty cổ phần du

    lịch Danh NamGiai pháp

    nâng cao hiệu quả hoạt động MKT tại công ty cổ phần oto Vũ LinhHoat dộng

    bán lẻ tại BIDV chi nhánh Tràn An

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiệm Thu Giáo Trình “quản Trị Học”
  • Trắc Nghiêm Quản Trị Học – Chương 4
  • Trắc Nghiệm Quản Trị Học – Chương 7
  • Trắc Nghiệm Quản Trị Học – Chương 1
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Toán
  • Đề Thi Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Cambridge English Preliminary Luyện Thi Chứng Chỉ Pet 1
  • V Thay Đổi Cấu Trúc Bài Thi Ket, Pet (Cambridge) Từ Tháng 01
  • Chứng Chỉ Pet Là Gì & Ôn Luyện Thi Bằng Pet Ở Đâu Tốt Nhất?
  • Thi Thử Ket (A2), Pet (B1), Fce (B2) Chính Thức Cùng Cambridge English!
  • Thi Thử Tiếng Anh Cambridge Miễn Phí Năm 2022
  • Tuyển tập Đề thi môn Lý luận nhà nước và pháp luật

    1. Đề thi môn Lý luận nhà nước và pháp luật lớp Dân sự 35 – 2013

    Cập nhật ngày 06/7/2013.

    • Thời gian làm bài: 90 phút
    • Môn: Lý luận nhà nước và pháp luật.
    • Sinh viên không được sử dụng tài liệu
    • GV ra đề: ThS Đỗ Thanh Trung

    Trắc nghiệm – 3 điểm

    Chọn một đáp án đúng nhất và làm bài vào tờ giấy thi

    Câu 1: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin thì Nhà nước không phải là hiện tượng bất biến nghĩa là:

    A – Nhà nước sẽ tiêu vong

    B – Nhà nước không thay đổi

    C – Nhà nước luôn vận động và phát triển theo sự thay đổi của điều kiện kinh tế – xã hội

    D – Nhà nước không tồn tại mãi mãi

    Câu 2: Chức năng nhà nước mang tính chủ quan vì chức năng của nhà nước:

    A – Do điều kiện kinh tế xã hội quy định

    B – Xuất phát từ bản chất nhà nước

    C – Quyết định ý chí của giai cấp cầm quyền

    D – Tất cả đều sai

    Câu 3: Đặc trưng cơ bản của cơ quan nhà nước là:

    A – Được thành lập trên cơ sở pháp luật

    B – Thực hiện quyền lực theo thẩm quyền luật định

    C – Bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước

    D – Tất cả đều đúng

    Câu 4: Nguyên tắc tập quyền trong tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước XHCN phản ánh:

    A – Bản chất dân chủ của nhà nước XHCN

    B – Sự thống nhất về mặt tư tưởng của sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước

    C – Để cao dân chủ trực tiếp trong tổ chức và bộ máy nhà nước

    D – Tính khoa học tuyệt đối trong tổ chức và bộ máy nhà nước

    Câu 5: Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt nghĩa là

    A – Quyền lực nhà nước là loại quyền lực duy nhất trong xã hội

    B – Nhà nước là chủ thể duy nhất có khả năng áp đặt ý chí đối với toàn xã hội

    C – Nhà nước chỉ bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị

    D – Tất cả đều đúng

    Câu 6: Vai trò của bộ phận quy định trong quy phạm pháp luật là:

    A – Mô hình hóa ý chí của chủ thể tham gia quan hệ pháp luật

    B – Bảo đảm tính hợp lý của quy phạm pháp luật

    C – Xác định phạm vi tác động của quy phạm pháp luật

    D – Tất cả đều sai

    Câu 7: Quy phạm pháp luật cấm thường thiếu:

    A – Bộ phận giả định

    B – Bộ phận chế tài

    C – Bộ phận quy định

    D – Có thể một trong ba bộ phận trên

    Câu 8: Giải thích pháp luật thông thường xuất hiện ở:

    A – Hoạt động xây dựng dự thảo luật

    B – Hoạt động sửa đổi luật

    C – Hoạt động áp dụng pháp luật

    D – Tất cả a,b,c

    Câu 9: Quan hệ pháp luật không thể hình thành nếu thiếu:

    A – Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật

    B – Quy phạm pháp luật

    C – Sự kiện pháp lý

    D – Tất cả a,b,c

    Câu 10: Khách thể của quan hệ pháp luật là yếu tố:

    A – Phản ánh lợi ích vật chất hoặc tinh thần mà các bên tham gia quan hệ pháp luật mong muốn đạt được

    B – Do pháp luật quy định trong các văn bản pháp luật

    C – Cả A và B

    D – Tất cả đáp án đều sai

    Phần II – Nhận định sau đây đúng hay sai và giải thích ngắn gọn tại sao (4 điểm)

    1 – Chức năng nhà nước quy định bản chất nhà nước.

    2 – Áp dụng tương tự pháp luật là hoạt động nhằm khắc phục lỗ hổng của pháp luật.

    3 – Chủ thể không có năng lực trách nhiệm pháp lý thì không thể trở thành chủ thể của vi phạm pháp luật.

    4 – Vi phạm pháp luật có thể là một loại sự kiện pháp lý

    Tự luận – 3 điểm

    1 – Phân tích nguyên tắc phân quyền trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước tư sản.

    2 – Chọn một trong hai câu sau:

    • Tại sao nói áp dụng pháp luật mang tính sáng tạo?
    • Trình bày vấn đề hiệu lực thời gian của văn bản quy phạm pháp luật?

    2. Đề thi lớp Dân sự 39 – 2022

    Cập nhật ngày 26/5/2016.

    • Thời gian làm bài: 90 phút
    • Đề thi môn: Lý luận nhà nước và pháp luật.
    • Sinh viên không được sử dụng tài liệu
    • GV ra đề: ThS Đỗ Thanh Trung

    Trắc nghiệm – 4 điểm

    Chọn một đáp án đúng nhất và làm bài vào tờ giấy thi

    Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng với tính chất của cơ quan đại diện và lập pháp

    A – Cơ quan lập pháp là cơ quan đại diện.

    B – Cơ quan lập pháp không là cơ quan đại diện.

    C – Cơ quan lập pháp và cơ quan đại diện là một.

    D – Cơ quan đại diện là cơ quan lập pháp.

    Câu 2: Cơ quan nhà nước nào thích hợp với chức năng bảo vệ pháp luật:

    A – Tòa án

    B – Chính phủ

    C – Quốc hội

    D – Nguyên thủ quốc gia

    Câu 3: Nhà nước liên minh là:

    A – Một loại của hình thức cấu trúc nhà nước.

    B – Sự liên kết giữa các nhà nước.

    C – Một dạng đặc biệt của nhà nước liên bang.

    D – Liên minh giữa các cơ quan nhà nước.

    Câu 4: Nội dung nào không phải là đặc điểm của quyền lực trong xã hội thị tộc:

    A – Quyền lực có mục đích vì toàn thể xã hội

    B – Quyền lực thực hiện một cách dân chủ

    C – Quyền lực có tính giai cấp

    D – Quyền lực do cư dân tự tổ chức và thực hiện

    Câu 5: Chọn nội dung không đúng với cách thức hình thành nhà nước theo quan điểm Marxit:

    A – Sự thỏa thuận giữa các công dân trong xã hội

    B – Thông qua các hoạt động xây dựng, bảo vệ các công trình trị thủy.

    C – Thông qua các cuộc chiến tranh xâm lược, cai trị.

    D – Thông qua quá trình hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp.

    Câu 6: Mức độ thể hiện tính giai cấp của nhà nước tùy thuộc vào:

    A – Hình thức cấu trúc nhà nước

    B – Bộ máy nhà nước

    C – Phương pháp thực hiện chức năng nhà nước

    D – Mức độ mâu thuẫn giai cấp

    Câu 7: Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa là gì:

    A – Không thể hiện bản chất của giai cấp bị trị

    B – Thể hiện bản chất giai cấp bị bóc lột

    C – Không thể hiện bản chất giai cấp

    D – Thể hiện bản chất giai cấp thống trị

    Câu 8: Chức năng của nhà nước là những mặt (phương diện) hoạt động:

    A – Của nhà nước nhằm điều hòa lợi ích giai cấp và duy trì trật tự xã hội.

    B – Của nhà nước nhằm duy trì sự thống trị về giai cấp.

    C – Cơ bản của nhà nước mang tính thường xuyên, liên tục và ổn định.

    D – Cơ bản của nhà nước nhằm đáp ứng các nhu cầu xã hội.

    Câu 9: Thu thuế dưới dạng bắt buộc là việc:

    A – Nhà nước buộc các chủ thể trong xã hội phải đóng góp tài chính.

    B – Dùng vũ lực đối với các cá nhân tổ chức trong việc thu thuế.

    C – Các tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng thuế cho nhà nước.

    D – Nhà nước kêu gọi các cá nhân tổ chức đóng góp tài chính.

    Câu 10: Nội dung nào không phổ biến với việc hình thành nguyên thủ quốc gia:

    A – Được bổ nhiệm

    B – Do nhân dân bầu ra

    C – Thế tập (cha truyền, con nối)

    D – Do Quốc hội bầu ra

    Nhận định và giải thích – 4 điểm

    1 – Thẩm quyền là một trong những yếu tố căn bản để phân biệt cơ quan nhà nước với tổ chức xã hội.

    Đáp án: So sánh và Phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác

    2 – Đặc trưng của chế độ đại nghị là nghị viện không thể thành lập và giải tán Chính phủ.

    3 – Nhà nước tư bản chủ nghĩa không còn là nhà nước nguyên nghĩa mà chỉ là nhà nước nửa nhà nước.

    4 – Nhà nước quản lý ít nhất là tốt nhất.

    Tự luận – 2 điểm

    Chứng minh rằng, khi chức năng của nhà nước có thay đổi thì bộ máy có thể thay đổi?

    3. Đề thi lớp Hành chính 39 – 2022

    Cập nhật ngày 22/3/2017.

    • Thời gian làm bài: 90 phút
    • Đề thi môn: Lý luận nhà nước và pháp luật.
    • Sinh viên không được sử dụng tài liệu
    • GV ra đề: ThS Đỗ Thanh Trung

    Trắc nghiệm – 4 điểm

    Chọn một đáp án đúng nhất và làm bài vào tờ giấy thi

    Câu 1: Giai đoạn nào cần phải làm sáng tỏ nội dung của quy phạm pháp luật

    A – Phân tích tình tiết của vụ việc

    B – Ra văn bản áp dụng pháp luật

    C – Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật

    D – Lựa chọn quy phạm pháp luật để áp dụng

    Câu 2: Việc pháp luật đưa ra khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi xử sự thể hiện:

    A – Tính xác định chặt chẽ về hình thức

    B – Tính quy phạm phổ biến

    C – Tính bắt buộc

    D – Tính được bảo đảm bằng nhà nước

    Câu 3: Năng lực hành vi của cá nhân được thừa nhận bởi:

    A – Tổ chức.

    B – Pháp luật

    C – Chính cá nhân

    D – Tất cả đáp án đều sai

    Câu 4: Quy phạm pháp luật là:

    A – Quy tắc cộng đồng mang tính bắt buộc

    B – Những quy tắc xử sự do cá nhân tự đặt ra

    C – Những quy tắc xử sự do tổ chức đặt ra

    D – Quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành

    Câu 5: Pháp nhân là:

    A – Tập thể

    B – Cá nhân

    C – Chủ thể đáp ứng điều kiện luật định

    D – Tổ chức hợp pháp

    Câu 6: Đảm bảo tính thống nhất của pháp chế có nghĩa là sự thống nhất:

    A – Trong xây dựng và thực hiện pháp luật

    B – Của pháp luật

    C – Trong hoạt động của nhà nước

    D – Về lãnh thổ

    Câu 7: Tìm điểm giống nhau giữa hệ thống pháp luật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:

    A – Được quy định trong một văn bản

    B – Tính hệ thống

    C – Có cùng số ngành luật

    D – Bộ luật là thành phần

    Câu 8: Hình thức pháp luật nào thường gắn với việc thực hiện quy phạm trao quyền:

    A – Áp dụng pháp luật

    B – Sử dụng pháp luật

    C – Thi hành pháp luật

    D – Tuân thủ pháp luật

    Câu 9: Chọn đáp án phù hợp với trách nhiệm pháp lý:

    A – Cơ sở thực tế là vi phạm pháp luật

    B – Là chế tài

    C – Chỉ áp dụng với người từ đủ 18 tuổi trở lên

    D – Là sự thực hiện cưỡng chế

    Câu 10: Nhận định nào sau đây đúng với chế tài:

    A – Chế tài là hình phạt cho hành vi vi phạm

    B – Chế tài chính là cưỡng chế

    C – Là biện pháp dự kiến áp dụng cho hành vi vi phạm

    D – Là việc thực hiện biện pháp cưỡng chế của nhà nước

    Nhận định và giải thích – 4 điểm

    1 – Quy pháp pháp luật khác với quy phạm xã hội ở tính quy phạm phổ biến.

    2 – Nội dung quy phạm cấm yêu cầu chủ thể phải thực hiện hành vi hành động.

    3 – Áp dụng pháp luật là quá trình tổ chức cho các chủ thể thực hiện pháp luật.

    4 – Hành vi hợp pháp, hành động có thể là sự kiện pháp lý.

    Tự luận – 2 điểm

    So sánh phương pháp điều chỉnh bình đẳng thỏa thuận và quyền uy phục tùng?

    4. Đề thi lớp Hình sự 40 – 2022

    Cập nhật ngày 06/01/2018.

    • Trường ĐH Luật TP. Hồ Chí Minh
    • Đề thi môn: Lý luận nhà nước và pháp luật.
    • Thời gian làm bài: 90 phút
    • Sinh viên không được sử dụng tài liệu

    Trắc nghiệm – 4 điểm

    Chọn một đáp án đúng nhất và làm bài vào tờ giấy thi

    Câu 1: Chính phủ là cơ quan:

    A – Xét xử.

    B – Lập pháp.

    C – Hành pháp.

    D – Kiểm tra, giám sát.

    Câu 2: Quan điểm nào cho rằng nhà nước có nguồn gốc từ bên ngoài xã hội:

    A – Thần quyền

    B – Khế ước xã hội

    C – Bạo lực

    D – Gia trưởng

    Câu 3: Dấu hiệu nào sau đây không phân biệt cơ quan nhà nước với các tổ chức khác:

    A – Là một bộ phận của Bộ máy nhà nước.

    B – Có thẩm quyền (Quyền lực nhà nước).

    C – Tính tổ chức, chặt chẽ.

    D – Thành viên là những cán bộ, công chức.

    Câu 4: Mối quan hệ giữa Chính phủ và Quốc hội Việt Nam là:

    A – Kiềm chế, đối trọng

    B – Phụ thuộc, phối hợp

    C – Cân bằng, kiểm tra

    D – Độc lập, giám sát

    Câu 5: Chức năng của nhà nước là hoạt động nhằm:

    A – Bảo đảm lợi ích giai cấp thống trị

    B – Thực hiện mục tiêu của nhà nước.

    C – Thực hiện nhiệm vụ xã hội.

    D – Thực hiện nhiệm vụ của nhà nước.

    Câu 6: Sự thống trị giai cấp là cơ sở cho việc để nhà nước trở thành công cụ:

    A – Áp đặt ý chí giai cấp bị trị đối với toàn xã hội

    B – Biến ý chí của xã hội thành ý chí của nhà nước

    C – Thực hiện chuyên chính của giai cấp vô sản

    D – Thực hiện hoạt động cưỡng chế chuyên nghiệp

    Câu 7: Hệ thống cơ quan phổ biến trong các nhà nước là:

    A – 5

    B – 4

    C – 2

    D – 3

    Câu 8: Chế độ chính trị dân chủ không tồn tại trong nhà nước:

    A – Cộng hòa tổng thống.

    B – Chuyên chế.

    C – Cộng hòa đại nghị.

    D – Quân chủ.

    Câu 9: Về mặt lý thuyết, nhà nước xã hội chủ nghĩa là:

    A – Một hình thức tổ chức quyền lực.

    B – Giai đoạn quá độ của nhà nước tư bản

    C – Một kiểu nhà nước mới.

    D – Một hình thức nhà nước mới.

    Câu 10: Đảng là một:

    A – Tổ chức xã hội

    B – Cơ quan nhà nước

    C – Tất cả đáp án đều sai

    D – Thiết chế của hệ thống chính trị

    Nhận định và giải thích – 4 điểm

    1 – Trong công xã nguyên thủy không tồn tại hệ thống quản lý và quyền lực.

    2 – Cơ quan lập pháp là cơ quan đại diện.

    3 – Chức năng của nhà nước là nhiệm vụ của nhà nước.

    4 – Đặc trưng của hình thức chính thể quân chủ là nhà vua đóng vai trò nguyên thủ quốc gia.

    Tự luận – 2 điểm

    Hãy giải thích tại sao nhà nước có tính xã hội? Liên hệ với Việt Nam?

    Đáp án:

    4. Đề thi lớp Quốc tế 41 – 2022

    Cập nhật ngày 08/6/2019.

    • Trường ĐH Luật TP. Hồ Chí Minh
    • Môn: Lý luận nhà nước và pháp luật.
    • Thời gian làm bài: 90 phút
    • Sinh viên không được sử dụng tài liệu

    Trắc nghiệm – 4 điểm

    Chọn một đáp án đúng nhất và làm bài vào tờ giấy thi

    Câu 1: Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là:

    A – Khả năng chủ thể tự chịu trách nhiệm

    B – Những biểu hiện bên ngoài của vi phạm pháp luật

    C – Cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm, pháp lý

    D – Trạng thái tâm lý của chủ thể vi phạm pháp luật

    A – Tiền lệ pháp

    B – Văn bản áp dụng pháp luật

    C – Tập quán pháp

    D – Văn bản quy phạm pháp luật

    Câu 3: Nội dung nào sau đây không là đặc điểm của quy phạm pháp luật:

    A – Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận

    B – Tính bắt buộc chung

    C – Được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế

    D – Tính quy phạm

    Câu 4: Điểm giống nhau giữa hệ thống pháp luật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:

    A – Được quy định trong một văn bản

    B – Tính hệ thống

    C – Có cùng số ngành luật

    D – Bộ luật là thành phần

    Câu 5: Bộ phận quy định trong quy phạm pháp luật nêu:

    A – Nghĩa vụ chủ thể phải thực hiện

    B – Cách thức xử sự của chủ thể

    C – Hậu quả bất lợi dự kiến áp dụng

    D – Lựa chọn ứng xử của chủ thể

    Câu 6: Trường hợp nào xuất hiện hiệu lực hồi tố (trở về trước) của văn bản:

    A – Trách nhiệm pháp lý mới

    B – Trách nhiệm pháp lý rõ ràng hơn

    C – Trách nhiệm pháp lý nặng hơn

    D – Không có trách nhiệm pháp lý

    Câu 7: “Các quyền, nghĩa vụ của các chủ thể không mặc nhiên phát sinh” phù hợp với nội dung của trường hợp áp dụng pháp luật nào:

    A – Sự giám sát, kiểm tra của Nhà nước

    B – Tổ chức cho chủ thể thực hiện quyền, nghĩa vụ

    C – Áp dụng các hình thức xử phạt

    D – Sự giải quyết tranh chấp

    Câu 8: Nội dung nào không thuộc thành phần của cấu trúc ý thức pháp luật:

    A – Ý thức pháp luật cá nhân

    B – Ý thức pháp luật nhóm

    C – Ý thức xã hội

    D – Ý thức pháp luật thông thường

    Câu 9: Quyền pháp lý là khả năng:

    A – Xử sự

    B – Buộc thực hiện

    C – Bị yêu cầu

    D – Bắt buộc xử sự

    Câu 10: Năng lực pháp luật xuất hiện ở pháp nhân khi:

    A – Được thành lập hợp pháp

    B – Xin phép hoạt động

    C – Khi bắt đầu thực hiện các giao dịch

    D – Tất cả đáp án đều sai

    Nhận định và giải thích – 4 điểm

    1 – Pháp luật có thể được hình thành theo con đường nhà nước thừa nhận.

    2 – Giả định của quy phạm pháp luật là một bộ phận nêu phạm vi tác động của quy phạm pháp luật.

    3 – Tính toàn diện là tiêu chí đánh giá sự đồng bộ của hệ thống pháp luật.

    4 – Tuân thủ (tuân theo) pháp luật có thể được thực hiện bằng hành vi hành động.

    Tự luận – 2 điểm

    Trình bày vai trò của sự kiện pháp lý đối với quan hệ pháp luật?

    Chia sẻ bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông: Pháp Luật Đại Cương
  • Trường Đại Học Mở Hà Nội
  • Đáp Án Môn Eg04
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương
  • Quy Định Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Học Viện Tài Chính
  • Ngành Quản Trị Marketing Nên Học Ở Trường Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Đại Học Giáo Dục (Đhqg Hà Nội)
  • Điểm Chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải 2022, 2022 Cơ Sở Phía Bắc
  • Xét Tuyển Đại Học Fpt Greenwich
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Hoa Sen
  • Tuyển Sinh Trường Đại Học Lao Động Xã Hội (Cơ Sở Hà Nội)
  • Việc chọn trường đại học nào để theo đuổi ngành nghề yêu thích luôn là nỗi lo lắng và suy nghĩ của phụ huynh và học sinh chuẩn bị bước vào kì thi THPT Quốc gia. Đặc biệt đối với chuyên ngành Marketing, việc chọn một ngôi trường có chương trình đào tạo chất lượng và nhiều cơ hội cọ xát thực tế không dễ dàng. Vậy, ngành Quản trị Marketing nên học ở trường nào?

    Trường đầu tiên trong danh sách trường uy tín trả lời cho câu hỏi ngành Marketing học trường nào là Đại học Kinh tế Luật – đại học Quốc gia. Đại học Kinh tế Luật – đại học Quốc gia có đào tạo chuyên ngành Marketing với số điểm chuẩn luôn thuộc top cao nhất.

    Đầu vào nghiêm ngặt của đại học Kinh tế Luật cùng với chương trình giảng dạy có quy củ từ các giảng viên nhiều năm kinh nghiệm, trường đã đào tạo ra các thế hệ sinh viên tốt nghiệp với kiến thức vững chắc, kỹ năng thành thạo trên lý thuyết lẫn trong thực tiễn.

    Chương trình học Marketing tại đại học Bưu chính Viễn thông được chia thành hai chuyên ngành: Internet Marketing và truyền thông Marketing. Mục tiêu của ngành Marketing trường Đại học Bưu chính Viễn thông là đào tạo ra những cử nhân ngành Quản trị Marketing có kiến thức vững và và khả năng ứng dụng tốt công nghệ truyền thông thông tin vào công việc thực tiễn.

    Mục tiêu đào tạo của trường Đại học Tài chính – Marketing đối với các ngành học là khả năng ứng dụng linh hoạt và thành thạo các kiến thức và kỹ năng được học ở trường lớp vào thực tiễn. Ngoài các kiến thức về Marketing và công cuộc rèn luyện cho sinh viên cách triển khai, tổ chức, đánh giá các hoạt động tiếp thị, đại học Tài chính – Marketing còn đưa ngoại ngữ chuyên ngành vào chương trình giảng dạy giúp các cử nhân Quản trị Marketing có đầy đủ tất cả những kỹ năng cần thiết để làm hài lòng nhà tuyển dụng.

    Sinh viên ngành Quản trị Marketing tại đại học FPT được đào tạo bằng 100% giáo trình Tiếng Anh, bản quyền quốc tế. Ngoài ra còn được học song song ngôn ngữ thứ 2 là tiếng Trung Quốc.

    Ngay từ năm đầu tiên, sinh viên đại học FPT đã có 1 học kỳ học Tiếng Anh tại nước ngoài. Sau đó sinh viên có 1 đến 2 học kỳ học tại các trường đại học chuyên ngành Marketing tại nước ngoài. Năm thứ 3, sinh viên được tham dự học kỳ thực tập từ 4 đến 8 tháng tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Sinh viên ngành Quản trị Marketing đại học FPT được làm việc thực tế trong các dự án của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Marketing hoặc bộ phận Marketing tại các công ty đã liên kết với Đại học FPT.

    Các cách thức xét tuyển – dự tuyển ngành Quản trị Marketing trường Đại học FPT

    Đại học FPT có 3 hình thức tuyển sinh để thí sinh lựa chọn cách thức phù hợp với khả năng điều kiện của bản thân:

    1. Thi tuyển:Vượt qua Kỳ thi Tuyển sinh của trường Đại học FPT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành Quản Trị Khách Sạn Đào Tạo Chất Lượng Tốt Nhất Tại Đại Học Fpt Hà Nội
  • Đại Học Fpt Tuyển Sinh 2022
  • Tuyển Sinh Đại Học Năm 2022
  • Mã Ngành, Mã Trường Đại Học Dược Hà Nội Năm 2022
  • Trường Đại Học Dược Hà Nội
  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Kế Toán Tài Chính Kế Toán Quản Trị Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Học Phần Hệ Thống Quản Lý Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược
  • Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Theo Hướng Mới Năm 2022
  • Nghị Luận Xã Hội Trong Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Đề thi CPA năm 2022 môn kế toán tai chính kế toán quản trị nâng cao ( đề lẻ)

    Phân biệt tài sản cố định vô hình và lợi thế thương mại (khái niệm, đặc điểm, điều kiện ghi nhận, cách xác định nguyên giá hoặc giá trị, khấu hao, thanh lý (nhượng bán). Từ đó hãy trình bày phương pháp kế toán của tài sản cố định vô hình và lợi thế thương mại (nghiệp vụ tăng và khấu hao, phân bổ).

    Công ty Nam Hà mua 100% cổ phần của công ty Vân Nam và trở thành công ty mẹ của công ty Vân Nam từ ngày 1.1.2012. Giữa 2 công ty có một số nghiệp vụ nội bộ phát sinh như sau: (đơn vị tính: nghìn đồng)

    1.Trong tháng 7 năm 2014, công ty Nam Hà bán hàng tồn kho cho công ty Vân Nam với mức doanh thu 15.000. Hàng tồn kho này có mức giá vốn hàng bán 10.000 đối với công ty Nam Hà. Ngày 31.12.2014, – số hàng này vẫn chưa được công ty Vân Nam bán cho bên thứ 3. Số hàng tồn kho còn lại được bán hết trong năm 2022.

    2. Ngày 1.07.2014, công ty Nam Hà. bán một thiết bị mới cho công ty Vân Nam, giá bán 120.000, nguyên giá 100.000. Thiết bị này là tài sản cố định đối với cả bên bán và bên mua, được sử dụng cho mục đích bán hàng của công ty Vân Nam. Tỷ lệ khấu hao năm của thiết bị là 10% theo nguyên giá.

    3. Ngày 01.07.2015, công ty Vân Nam bán một thiết bị cho công ty Nam Hà với mức giá bán 60.000, giá vốn hàng bán 40.000. Thiết bị này là hàng tồn kho đối với công ty Vân Nam nhưng là tài sản cố định đối với công ty Nam Hà và được sử dụng cho mục đích quản lý doanh nghiệp. Tỷ lệ khấu hao năm là 10% theo nguyên giá.

    4. Trong tháng 12.2015, công ty Vân Nam công bố cổ tức được chia là 30.000, số cổ – tức này được thanh toán vào tháng 12.2015.

    Lập các bút toán loại trừ và điều chỉnh khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty Nam Hà và công ty Vân Nam cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2022.

    Tài liệu bổ sung:

    _ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.

    Công ty cổ phần XYZ tính thuế GTGT khấu trừ, thuế suất 10%. Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại cty XYZ như sau:

    a/ Cty XYZ phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi có tổng mệnh giá 10.000.000.000đ thu được bằng tiền gởi ngân hàng, sau 3 năm có quyền chọn chuyền đôi cô phiếu phổ thông, kế toán xác định giá trị phần nợ gốc (gồm vốn gốc +nợ phải trả theo lãi suất thị trường) là 8.500.000.000đ. Chi phí phát hành trái phiếu là 90.000.000đ chưa thanh toán cho công ty chứng khoán.

    b/ Cty XYZ bán hàng theo chương trình khuyến mãi, khách hàng mua 10 sp tặng 2 sp. Trong ngày đã bán được 10 sp thu bằng tiền mặt và tặng 2 sp. Giá xuất kho. thành phâm 400.000đ/sp, giá bán chưa thuê 600.000đ/sp.

    c/ Cty XYZ thực hiện chương trình quảng bá sản phẩm SX, tặng sản phẩm chủ khách hàng không kèm điều kiện mua hàng, trong ngày đã xuât kho biếu tặng 20sp, giá xuất kho 30.000đ/sp, giá bán chưa thuế 50.000đ/sp.

    d/ Cty XYZ mua hàng hóa chuyển thẳng bán cho cty D, trị giá mua chưa thuế 50.000.000đ và bao bì (sử dụng 1 lần) để gói hàng bán theo hàng hóa, trị giá mua chưa thuế 5.000.000đ. Cty D đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán, trị giá bán chưa thuế 70.000.000đ, tiền mua và bán chưa thanh toán.

    e/ Ngày, Cty XYZ vay ngắn hạn ngân hàng 12 tháng, số tiền vay 1.000.000.000đ để xây dựng cửa hàng bán lẻ. Lãi suất 12%/năm, trả lãi và gốc khi đáo hạn. Cửa hàng xây dựng từ ngày 1/4 đến ngày 30/9 thì hoàn thành nghiệm thu và đưa vào sử dụng chính thức với nguyên giá 2.000.000.000đ, khấu hao theo đường thẳng 20 năm. Hãy ghi các bút toán vào các thời điểm ngày 1/4, và các thời điểm lập báo cáo tài chính theo quý và kết thúc niên độ kế toán ngày 31/12,

    Công ty xe đạp Việt Hàn. có thể bán các sản phẩm của mình cho các cửa hàng bán lẻ dưới dạng đã được lắp ráp hoặc chưa được lắp ráp. Giá thành sản xuất của một chiếc xe đạp chưa được lắp ráp bao gồm các khoản như sau:

    Xe đạp chưa lắp rắp được bán cho các cửa hàng bán lẻ với giá 400.000 đồng/chiếc.

    Công ty xe đạp Việt Hàn hiện đang có năng lực sản xuất dư thừa, và năng lực này được kỳ vọng sẽ tiếp tục duy trì. Sau khi nghiên cứu, lãnh đạo của công ty kết luận rằng một phần năng lực này có thể được sử dụng để lắp ráp xe đạp và bán với giá 450.000 đồng/chiếc. Nếu tiếp tục lắp ráp xe đạp thì sẽ phát sinh bổ sung các khoản chỉ phí sau:

    Chỉ phí sản xuất chung có định không phát sinh thêm nếu tiếp tục thực hiện lắp ráp.

    1. Công ty xe đạp Việt Hàn nên bán ngay hay tiếp tục gia công chế biến? Tại sao?

    Tài liệu tự ôn CPA môn Kế toán

    1. Doanh thu được xác định như thế nào theo chuẩn mực kế toán số 14.

    2. Mỗi trường hợp sau đây được xem xét độc lập, niên độ kế toán của tất cả các trường hợp đều kết thúc vào ngày 31.12.2016. Đối với mỗi trường hợp, hãy chỉ ra: căn cứ ghi nhận doanh thu, nếu doanh thu được ghi nhận trong niên độ kế toán 2022 thì mức doanh thu được ghi bằng bao nhiêu? Số tiền đơn vị kế toán đã nhận, nhưng không được ghi nhận là doanh thu thì được trình bày trong chỉ tiêu nào của Báo cáo tài chính năm 2022.

    • Trường hợp một: Ngày 1/7/2016, Công ty B gửi tiết kiệm tại ngân hàng Vietinbank, số tiền gửi 300.000.000 đồng với khoảng thời gian 12 tháng. Lãi suất năm 12%, tiền gốc và toàn bộ tiền lãi nhận được vào 1/7/2017.
    • Trường hợp 2: Trong tháng 12/2016, Công ty tô chức sự kiện XYZ. bán vé buổi hòa nhạc thính phòng do các nghệ sĩ nổi tiếng biêu diễn, số tiền thu được từ bán vé 500.000.000 đồng (không bao gồm thuế GTGT). Buổi hòa nhạc sẽ diễn ra tháng 2/2017.
    • Trường hợp 3: Trong tháng 8/2016, Công ty in Tân Tiến nhận 24.000.000 đồng (không bao gồm thuế GTGT) tiền đặt mua tạp chí hàng tháng của khách hàng cho 12 tháng. Tạp chí đầu tiên được gửi đến khách hàng vào tháng 9/2016.
    • Trường hợp 4: Trong tháng 9/2016, Công ty giầy Thường Phi gửi sản phẩm đến các đại lý bán lẻ với mức tổng mức giá bán (không bao gồm thuế GTGT) 500.000.000 đồng với chính sách hoa hồng là đại lý bán lẻ được hưởng 10% giá bán. Đến ngày 31/12/2016, đại lý bán lẻ mới bán được 30% số sản phẩm Thường Phi gửi đi.

    Câu 2: (2 điểm) Căn cứ quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam, hãy trình bày:

    a/ Khái niệm tài sản cố định hữu hình? Tiêu chuẩn ghi nhận một tài sản cô định hữu hình?

    b/ Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình khi mua sắm và các trường hợp được thay đổi nguyên giá tài sản cố định hữu hình? ”

    c/ Khấu hao tài sản cố định hữu hình là gì? Các phương pháp khấu hao tài sản cô định hữu hình (nêu tên, không trình bày nội dung phương pháp)?.

    Công ty A mua 80% quyền sở hữu công ty B và đạt được quyền kiểm soát từ ngày 1/7/2014, trong năm 2022 có các giao dịch nội bộ giữa 2 công ty như sau: (Đơn vị tính: triệu đồng)

    1. Ngày 1/3/2015, công ty B bán cho công ty A một lô hàng hóa có giá vôn là: 12.000; giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 15.000. Ngày 31/12/2015, công ty A còn tồn trong kho số hàng hóa mua của công ty B là 40% và chưa thanh toán tiên hàng cho công ty B. Quý 1/2016, công ty A bán hệt lô hàng hóa mua của công ty B và thanh toán tiền hàng cho công ty B.
    2. Ngày 1/7/2015, công ty A bán cho công ty B một TSCĐ hữu … phục vụ cho quản lý doanh nghiệp có nguyên giá: 20.000; đã khâu hao 6.000; giá bán chua GÓ thuế GTGT 10% là 12.600. Thời gian khấu hao còn lại của TSCĐ hữu hình là 7 năm và công ty B cũng thực hiện khấu hao trong T năm.TSCĐ hữu hình khẩu hao theo nguyên giá và theo phương pháp đường thẳng. Ngày 31/12/2015, công ty A thực hiện thanh toán bù trừ nợ phải thu và nợ phải trả với công ty B.

    Công ty Quang Minh tính thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. Trong kỳ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)

    Sô dư đầu tháng 12/N:

    TK 1111: 200.000

    TK 1122: 1.100.000JPY, tỷ giá ghi số 175đ/JPY

    TK 1282: 6.000.000

    TK 156: 1.500.000 (Chi tiết hàng hóa A, số lượng 500 tấn, đơn giá 3000)

    TK 2294: 50.000 (chỉ tiết hàng hóa A)

    Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/N như sau:

    1. Ngày 2/12/N, công ty ký hợp đồng với công ty Fruiji Nhật Bản về việc mua lô hàng hóa (02 thang máy), trị giá hợp đồng 950.000 JPY, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế GTGT 10%. Tỷ giá giao dịch thực tế 180đ/JPY. Chỉ phí vận chuyển hàng hóa từ cảng Hải Phòng về Kho là 9.900 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), công ty đã thanh toán bằng tiền mặt. Thời hạn thanh toán cho công ty Fruiji là 4 tháng kể từ ngày mua. Nếu thanh toán trước hạn sẽ được hưởng chiết khâu thanh toán 1%.

    2. Ngày 5/12/N, xuất bán 100 tấn hàng hóa A cho khách hàng chưa thanh toán, giá bán 5.000, chưa thuế GTGT 10%. Tổng giá trị hợp đồng mà khách hàng phải trả là 600.000. Thời hạn thanh toán 10 tháng, bắt đâu từ tháng này.

    3. Ngày 25/12/N, chuyển khoản thanh toán toàn bộ tiền hàng cho công ty FruIji. Tỷ giá mua của ngân hàng tại ngày thanh toán 176 đ/JPY, tỷ giá bán của ngân hàng tại ngày thanh toán 183 đ/JPY.

    Số chiết khấu thanh toán được hưởng: 950.000 * 1% = 9500 JPY

    4. Ngày 31/12/N, ghi nhận lãi của các loại trái phiếu A, B, C mà công ty đã đầu tư.

    5. Tại ngày 31/12/N, tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch là 177đ/IPY; Công ty có bằng chứng tin cậy về giá thị trường của lô hàng nhập khâu ngày 2/12 là 90.000/cái, của hàng hóa A là 4.500/tấn.

    1. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, kể cả các bút toán lập dự phòng, đánh giá khoản mục tiền tệ.

    2. Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ và lập báo cáo kết quả kinh doanh biết thuế suất thuế TNDN là 20%.

    1. Giả định chỉ có một nhân tố giới hạn duy nhất là giờ công lao động trực tiếp. Loại sản phẩm nào cần sản xuất với số lượng là bao nhiêu trong mỗi tuần để tối đa hóa chỉ tiêu lợi nhuận? Mức lợi nhuận của phương án này là bao nhiêu?

    2. Giả định cả giờ máy chạy và giờ công lao động trực tiếp đều là nhân tố giới hạn với số liệu trình bày trong bảng trên. Số lượng sản phẩm mỗi loại cần được sản xuất và bán ra hàng tuần bằng bao nhiêu để tối đa hóa lợi nhuận. Mức lợi nhuận của phương án tối ưu này là bao nhiêu?

    Trọn bộ tài liệu tự ôn CPA (có bài tập và đáp án) cập nhật mới 2022

    TACA – Đào tạo ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán – Kiểm toán!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao
  • Đề Thi Cpa 2022: Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao (Đề Lẻ)
  • Đề Thi Cuối Kỳ Tài Chính Doanh Nghiệp 2
  • Đề Thi Toán Thpt Quốc Gia 2022 Và Đáp Án Chuẩn Nhất
  • 12 Đề Thi Trắc Nghiệm Tổ Hợp Môn Khxh Thpt Quốc Gia 2022, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100