Quyển 5B: Phần Trạng Nguyên Tiếng Việt

--- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Đề Thi Học Kỳ I Môn: Tin Học Lớp: 6
  • Đề Thi Chất Lượng Học Kì Ii
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 11 Năm Học 2022
  • Bộ 15 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 12 Học Kì 1 2022 Phần 1(Kèm Đáp Án)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 12 Năm Học 2022
  • VÒNG 17 BÀI 1: CHÓ CON THÔNG MINH Câu 1: Hồ Kẻ Gỗ

    Câu 1: Hồ Kẻ Gỗ

    Câu 2: tính từ

    Câu 3: từu đồng âm

    Câu 4: quan hệ từ

    Câu 5: nơi chốn

    Câu 6: thi sĩ

    Câu 7: thì, và

    Câu 8: lưu cữu

    Câu 9: Đói cho sạch, rách cho thơm

    BÀI 2: LỢN CON TRUNG THỰC

    Mỗi ô chữ được đánh thứ tự theo vần ABC, từ trái sang phải.

    Đáp án của các câu lần lượt là :

    Câu 1 : C D E K A B L H I F G M

    Câu 2 : K L A H I B F G M D E C L

    Câu 3: I A B C H F G D E K

    Câu 4: C D E A B I K F G H L

    Câu 5 : G E F A B H C D I

    Câu 6 : I K L F G H C D E M A B N

    Câu 7 : A G H F B C D E I

    Đáp án đúng là:

    1 và 18, 2 và 20, 3 và 11, 4 và 7, 5 và 12, 6 và 9, 8 và 16, 10 và 17, 13 vfa 19, 14 và 15

    BÀI 1: RẮN CON TINH NGHỊCH

    Câu 1: Tuy…nhưng

    Câu 2: Bao nhiêu…. bấy nhiêu

    Câu 3: Vì… nên

    Câu 4: Nếu…thì

    Câu 5: mỉm cười

    Câu 6: ca dao

    Câu 7: dấu phẩy

    Cây 8: anh hùng

    Câu 9: động từ

    Câu 10: tính từ

    Đáp án đúng là:

    1 – g, 2 – h, 3 – i, 4 – k, 5 – a, 6 – b, 7 – c, 8 – d, 9 – e, 10 -f

    Câu 1: quyền lợi

    Câu 2: Trẻ người non dạ

    Câu 3: dấu ngoặc kép

    Câu 4: Rê – mi là đứa trẻ có tâm hồn

    Câu 5: Bộ Lao Động – Thương binh và Xã hội

    Câu 6: nơi chốn

    Câu 7: só sánh và nhân hóa

    Câu 8: lúc muốn cười, lúc muốn khóc, nhớ mẹ, cảm tưởng mẹ đng ở nhà.

    Câu 9: Thì bay hay bò cũng vô nghĩa như nhau

    Câu 10: được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Hsg Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 5 Cấp Huyện Môn Thi: Tiếng Việt
  • 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Đề Thi Hsg Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyển 5B: Phần Trạng Nguyên Tiếng Việt
  • Ma Trận Đề Thi Học Kỳ I Môn: Tin Học Lớp: 6
  • Đề Thi Chất Lượng Học Kì Ii
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 11 Năm Học 2022
  • Bộ 15 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 12 Học Kì 1 2022 Phần 1(Kèm Đáp Án)
  • PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUỲ HỢP

    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 5

    MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – (Thời gian làm bài: 90 phút)

    Câu 1. (3,5 điểm)

    Cho các từ ngữ sau: núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, dịu dàng, ngọt, thành phố, ăn, đánh đập, bạn bè, dẻo dai.

    Hãy sắp xếp các từ trên dựa theo:

    – Cấu tạo từ (từ đơn, từ ghép, từ láy).

    – Từ loại (danh từ, động từ, tính từ).

    Câu 2. ( 2,0 điểm)

    Giải nghĩa các từ sau: quê hương, truyền thống, phong tục, bao dung.

    Câu 3. (3,0 điểm)

    Xác định thành phần câu trong các ví dụ sau:

    Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.

    Việc tôi làm hôm ấy khiến bố mẹ buồn lòng.

    Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều.

    Mùa thu, gió thổi mây về phía cửa sông, mặt nước dưới cầu Tràng Tiền đen sẫm lại.

    Câu 4. (3,5 điểm)

    Em cảm nhận được điều gì từ những câu thơ sau?

    Đi qua thời ấu thơ

    Bao điều bay đi mất

    Chỉ còn trong đời thật

    Tiếng người nói với con

    Hạnh phúc khó khăn hơn

    Mọi điều con đã thấy

    Nhưng là con giành lấy

    Từ hai bàn tay con.

    (Sang năm con lên bảy – Vũ Đình Minh)

    Câu 5. (8,0 điểm)

    “Ngày xửa ngày xưa, có hai mẹ con sống bên nhau rất hạnh phúc. Một hôm, người mẹ bị ốm nặng và chỉ có trái táo ở một vương quốc xa xôi mới có thể chữa khỏi căn bệnh của mẹ. Người con đã ra đi, vượt qua bao khó khăn, nguy hiểm, cuối cùng anh đã mang được trái táo trở về.”

    Dựa vào đoạn tóm tắt trên, hãy kể lại tỉ mỉ câu chuyện đi tìm trái táo của người con hiếu thảo theo trí tưởng tượng của em.

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUỲ HỢP

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT 5

    (Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang)

    A. YÊU CẦU CHUNG:

    Đáp án chỉ nêu những nội dung cơ bản, giám khảo cần chủ động trong đánh giá, cho điểm. Cẩn trọng và tinh tế đánh giá bài làm của thí sinh trong tính chỉnh thể, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, khích những bài viết sáng tạo, cảm xúc tự nhiên. Chấp nhận cả những ý kiến không có trong Hướng dẫn chấm nhưng hợp lí, có sức thuyết phục.

    Tổng điểm toàn bài: 20,0, làm tròn đến 0,5. Hướng dẫn chấm chỉ nêu một số thang điểm chính; trên cơ sở đó, giám khảo có thể bàn bạc thống nhất định ra các thang điểm cụ thể.

    B. YÊU CẦU CỤ THỂ:

    Câu 1. (3,5 điểm) Sắp xếp từ:

    – Dựa theo cấu tạo từ: (1,75 điểm)

    + Từ đơn: vườn, ngọt, ăn.

    + Từ ghép: núi đồi, thành phố, đánh đập, bạn bè, dẻo dai.

    + Từ láy: rực rỡ, chen chúc, dịu dàng.

    – Dưạ theo từ loại: (1,75 điểm)

    + Danh từ: núi đồi, thành phố, vườn, bạn bè.

    + Động từ: chen chúc, đánh đập, ăn.

    + Tính từ: rực rỡ, dịu dàng, ngọt, dẻo dai.

    Câu 2. (2,0 điểm)

    Giải nghĩa từ: (Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm)

    Quê hương: Quê của mình – nơi có sự gắn bó thân thiết về tình cảm.

    Truyền thống: Nề nếp, thói quen tốt đẹp được lưu giữ từ đời này qua đời khác.

    Phong tục: Thói quen, tục lệ đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được mọi người công nhận, làm theo.

    Bao dung: Rộng lòng cảm thông, độ lượng với mọi người.

    (Lưu ý: Thí sinh có thể diễn đạt khác, miễn là hiểu đúng nghĩa của từ.)

    Câu 3. (3,0 điểm)

    Xác định thành phần câu: (Mỗi câu trả lời đúng cho 0,75 điểm)

    Trạng ngữ: Sau những cơn mưa xuân

    Chủ ngữ: một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát

    Vị ngữ: trải ra mênh mông trên khắp các sườn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 5 Cấp Huyện Môn Thi: Tiếng Việt
  • 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Theo Thông Tư 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Thi Hsg Tỉnh Môn Tin Học
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tin Học Lớp 6 Năm 2022
  • Kiểm Tra 45 Phút
  • Kiểm Tra 15 Phút Tin 6 Lần 1 Học Kì I
  • Kiểm Tra Học Kì Ii Môn: Tin Học 6 (Thực Hành)
  • Tiếng Việt là một trong hai môn học chính và quan trọng của học sinh lớp 5 để thi lên cấp THCS. Bên cạnh đó, Thông tư 22 ra đời năm 2022 về đánh giá học sinh tiểu học yêu cầu có thêm bài kiểm tra định kì môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kì I và giữa học kì II đối với lớp 4, lớp 5. Để học và thi tốt môn này, phụ huynh hay gia sư cũng nên cho các em làm quen dần với các kiểu đề thi ở nhà.

    www.blacasa.vn mời thầy cô, phụ huynh cùng các em học sinh tham khảo Đề thi tiếng Việt lớp 5 chuẩn các mức độ cho cho các em học sinh theo Thông tư 22 để có lộ trình ôn tập hợp lý trước khi bước vào kỳ kiểm tra cuối kỳ.

    Phần

     

    Câu

     

    Nội dung kiến thức cần kiểm tra

    Điểm

    Mức

     ĐỌC 

     

    Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng:

    Đọc trôi chảy lưu loát đoạn văn, diễn cảm, đúng tốc độ (khoảng 120 tiếng/phút).

    (3đ)

     

     

     

    Kiểm tra kỹ năng đọc hiểu :

    (7đ)

     

     

    1

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (1đ)

    M1

     

    2

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (0,5đ)

    M2

     

    3

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (0,5đ)

    M1

     

    4

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (0,5đ)

    M2

     

    5

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (0,5đ)

    M3

     

    6

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (1đ)

    M4

     

    7

    Từ đồng nghĩa

    (0,5đ)

    M1

     

    8

    Từ đồng âm

    (1đ)

    M3

     

    9

    Cách nối các vế câu ghép

    (0,5đ)

    M3

     

    10

    Xác định cặp quan hệ từ trong câu ghép

    (1đ)

    M2

     

     

     

    VIẾT

     

     

    1 Chính tả

     

    Chính tả (nghe-viết):

    Kiểm tra kỹ năng nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài văn, đúng tốc độ viết (khoảng 100 chữ/15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài.

     

     

    (2đ)

     

     

    2

    TLV

    Viết bài văn:

    Kiểm tra kỹ năng viết bài văn tả người có nội dung như đề yêu cầu.

     

    (8đ)

     

    Phần

     

    Câu

     

    Nội dung kiến thức cần kiểm tra

    Điểm

    Mức

     

     

     

     

    ĐỌC

     

     

    Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng:

    Đọc trôi chảy lưu loát đoạn văn, diễn cảm, đúng tốc độ (khoảng 120 tiếng/phút).

    (3đ)

     

     

     

    Kiểm tra kỹ năng đọc hiểu :

    (7đ)

     

     

    1

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (1đ)

    M1

     

    2

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (0,5đ)

    M2

     

    3

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (0,5đ)

    M1

     

    4

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (0,5đ)

    M2

     

    5

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (0,5đ)

    M3

     

    6

    Tìm hiểu nội dung bài đọc

    (1đ)

    M4

     

    7

    Từ đồng nghĩa

    (0,5đ)

    M1

     

    8

    Từ đồng âm

    (1đ)

    M3

     

    9

    Cách nối các vế câu ghép

    (0,5đ)

    M3

     

    10

    Xác định cặp quan hệ từ trong câu ghép

    (1đ)

    M2

     

     

     

    VIẾT

     

     

    1

    Chính tả

     

    Chính tả (nghe-viết):

    Kiểm tra kỹ năng nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài văn, đúng tốc độ viết (khoảng 100 chữ/15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài.

     

     

    (2đ)

     

     

    2

    TLV

    Viết bài văn:

    Kiểm tra kỹ năng viết bài văn tả người có nội dung như đề yêu cầu.

     

    (8đ)

     

     

    I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

     

    1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm) (35 phút) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

    CHIM HỌA MI HÓT

    Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.

    Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.

    Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.

    Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe. Hót xong, nó xù lông rũ hết những giọt sương rồi nhanh nhẹn chuyền từ bụi nọ sang bụi kia, tìm vài con sâu ăn lót dạ, đoạn vỗ cánh bay vút đi.

    (Theo Ngọc Giao)

    Câu 1: (1 điểm) Con chim họa mi từ đâu bay đến?

    A. Từ phương Bắc.                B. Từ phương Nam.

    C. Từ trên rừng.                    D. Không rõ từ phương nào.

    Câu 2: (0,5 điểm) Những buổi chiều, tiếng hót của chim họa mi như thế nào?

    A. Trong trẻo, réo rắt.             B. Êm đềm, rộn rã.

    C. Lảnh lót, ngân nga.            D. Buồn bã, nỉ non.

    Câu 3: (0,5 điểm) Chú chim họa mi được tác giả ví như ai?

    A. Nhạc sĩ tài ba.                B. Nhạc sĩ giang hồ.

    C. Ca sĩ tài ba.                  D. Ca sĩ giang hồ.

    Câu 4: (0,5 điểm) Hãy miêu tả lại cách ngủ của chim họa mi?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 5: (0,5 điểm) Vì sao buổi sáng con chim họa mi lại kéo dài cổ ra mà hót?

    A. Vì nó muốn khoe khoang giọng hót của mình.

    B. Vì nó muốn đánh thức muôn loài thức dậy.

    C. Vì nó muốn luyện cho giọng hay hơn.

    D. Vì nó muốn các bạn xa gần lắng nghe.

    Câu 6: (1 điểm) Nội dung chính của bài văn trên là gì?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    A. im lặng                          B. thanh vắng

    C. âm thầm                       D. lạnh lẽo

    A. Nó không biết tự phương nào bay đến / Cậu ấy đánh bay mấy bát cơm.

    B. Nó từ từ nhắm hai mắt / Quả na đã mở mắt.

    C. Con họa mi ấy lại hót / Bạn Lan đang hót rác ở góc lớp.

    D. Nó xù lông rũ hết những giọt sương / Chú mèo nằm ủ rũ ở góc bếp.

    Câu 9: (0,5 điểm) Hai câu: “Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe.” được liên kết với nhau bằng cách nào?

    A. Liên kết bằng cách lặp từ ngữ .

    B. Liên kết bằng cách thay thế từ ngữ.

    C. Liên kết bằng từ ngữ nối.

    Câu 10: (1 điểm) Gạch chân dưới bộ phận vị ngữ trong câu văn sau:

    Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm.

    II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

    1. Chính tả nghe – viết (2 điểm, 15 – 20 phút): Bài “Buổi sáng ở thành phố Hồ Chí Minh” (TV5 – Tập 2 / Tr.132). Viết đoạn: “Mảng thành phố…òa tươi trong nắng sớm”

    2. Tập làm văn (8 điểm, 30 – 35 phút): Hãy chọn một trong các đề sau:

    Đề 1: Hãy tả con vật em yêu thích

    Đề 2: Hãy tả trường em trước buổi học

    Đề 3: Hãy tả cô giáo (hoặc thầy giáo) đã từng dạy em và để lại cho em nhiều tình cảm tốt đẹp.

     

    Đáp án và biểu điểm đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

    Phần

    Câu

     

    Đáp án chi tiết

    Điểm thành phần

     

     

     

     

    ĐỌC

    (10đ)

     

     

    Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng:

    Đọc trôi chảy, lưu loát,diễn cảm một đoạn văn trong bài, đúng tốc độ (khoảng 120 tiếng/phút).

    (3đ)

    Tùy mức độ HS đọc GV cho điểm 2-2,5-1..

     

     

     

    Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt :

    (7đ)

     

    1

    Khoanh vào đáp án D

    (1đ)

     

    2

    Khoanh vào đáp án D

    (0,5đ)

     

    3

    Khoanh vào đáp án B

    (0,5đ)

     

    4

    Họa mi từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.

    (0,5đ)

     

    5

    Khoanh vào đáp án D

    (0,5đ)

     

    6

    Miêu tả giọng hót tuyệt vời của chim họa mi

    (1đ)

     

    7

    Khoanh vào đáp án B

    (0,5đ)

     

    8

    Khoanh vào đáp án B

    (1đ)

     

    9

    Khoanh vào đáp án B

    (0,5đ)

     

    10

    VN là: lại hót vang lừng chào nắng sớm.

    (1đ)

     

     

     

    VIẾT

    (10đ) 

    1

    Chính tả

    Kiểm tra kỹ năng nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài văn, đúng tốc độ viết (khoảng 100 chữ/15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài.

    (2đ)

    GV trừ điểm theo qui định nếu HS mắc lỗi

     

     

     

     

     

    2

    Tập làm văn

    Kiểm tra kỹ năng viết bài văn tả người có nội dung như đề yêu cầu.

     

    (8đ)

     

     

    Mở bài

    (1đ)

     

     

     

    Thân bài

    Nội dung

    (1,5đ)

     

     

     

    Kĩ năng

    (1,5đ)

     

     

     

    Cảm xúc

    (1đ)

     

     

    Kết bài

    (1đ)

     

     

    Chữ viết, chính tả

    (0,5đ)

     

     

    Dùng từ, đặt câu

    (0,5đ)

     

     

    Sáng tạo

    (1đ)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thầy Thuốc Như Mẹ Hiền (Bài Đọc Hiểu Tiengs Việt Lớp 5
  • Kiểm Tra Cuối Học Kỳ Ii Môn : Tiếng Việt
  • Đáp Án Đề Thi Giữa Kì 2 Lớp 5 Môn Tiếng Việt 2022
  • Ma Trận Kiến Thức Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Các Môn Sử – Địa – Giáo Dục Công Dân
  • Đáp Án, Đề Thi Môn Lịch Sử Mã Đề 318 Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 5 Cấp Huyện Môn Thi: Tiếng Việt
  • Đề Thi Hsg Tiếng Việt Lớp 5
  • Quyển 5B: Phần Trạng Nguyên Tiếng Việt
  • Ma Trận Đề Thi Học Kỳ I Môn: Tin Học Lớp: 6
  • Đề Thi Chất Lượng Học Kì Ii
  • tiếng việt 5- Đề 1

    Câu 1: a. Xếp các từ sau thành hai nhóm : Từ ghép và từ láy

    Châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tốt, phương hướng, vương vấn, tươi tắn.

    b.Cho các từ sau: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng.

    -Xếp các từ trên thành hai nhóm: Từ ghép và từ láy. Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và kiểu từ láy ở mỗi nhóm trên.

    c.Tạo 2 từ ghép có nghĩa phân loại, 2 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 1 từ láy từ mỗi tiếng sau: nhỏ, sáng, lạnh.

    Câu 2: Phân biệt từ ghép, từ láy trong các từ sau:

    Bình minh, linh tính, cần mẫn, tham lam, bao biện, bảo bối, căn cơ, hoan hỉ, hào hoa, hào hứng, ban bố, tươi tốt, đi đứng, buôn bán, mặt mũi, hốt hoảng, nhỏ nhẹ, bạn bè, cây cối, máy móc, tuổi tác, đất đai, chùa chiền, gậy gộc, mùa màng, chim chóc, thịt gà, óc ách, inh ỏi, êm ái, ốm o, ấp áp, ấm ức, o ép, im ắng, ế ẩm.

    Câu 3: “Chú chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.”

    Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu trên.

    Câu 5: Xác định danh từ, động từ, tính từ trong hai câu thơ của Bác Hồ:

    “Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

    Vượn hót chim kêu suốt cả ngày.”

    Câu 6: Xác định từ loại của các từ niềm vui, nỗi buồn, cái đẹp, sự đau khổ.

    Đáp án-Đề 1

    Câu 1: a. Xếp các từ sau thành hai nhóm : Từ ghép và từ láy

    Châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tốt, phương hướng, vương vấn, tươi tắn. (Trả lời: Từ láy: chậm chạp, mê mẩn, mong mỏi, tươi tắn, vương vấn.

    Từ ghép: châm chọc, mong ngóng, nhỏ nhẹ, tươi tốt, phương hướng.

    b.Cho các từ sau: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng.

    -Xếp các từ trên thành hai nhóm: Từ ghép và từ láy. Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và kiểu từ láy ở mỗi nhóm trên. (Trả lời -Từ ghép : xa l

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Cuối Học Kỳ I Môn: Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Giữa Kì I
  • Đề Thi Cuối Học Kỳ I Môn: Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 5 Cấp Huyện Môn Thi: Tiếng Việt
  • I/Đọc thành tiếng : (5 điểm)

    -Kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 17.Học sinh đọc

    đoạn văn khoảng 110 chữ/phút và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

    II/Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)

    Bài : Bầu trời mùa thu

    Tôi cùng bọn trẻ đi ra cánh đồng.Buổi sáng tháng chín mát mẻ và dễ chịu.Tôi nói với các em:

    -Các em hãy nhìn lên bầu trời mà xem.Mùa hè, nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn

    lửa.Còn bây giờ bầu trời thế nào? hãy suy nghĩ và chọn những từ ngữ thích hợp để miêu tả nó.

    Bọn trẻ nhìn lên bầu trời và suy nghĩ.Sau vài phút,một em nói:

    -Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.

    -Vì sao mặt nước lại mệt mỏi?-tôi hỏi lại.

    -Thưa thầy,mùa hè nước dạo chơi cùng những làn sóng.Mùa thu,nó mệt và đứng lại với màu xanh

    nhạt.Nó mệt mỏi!

    Những em khác tiếp tục nói:

    -Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa.

    -Bầu trời xanh biếc.

    Cô bé Va-li-a nhỏ nhắn đứng trầm ngâm một chỗ.Tôi hỏi:

    -Còn Va-li-a,vì sao em im lặng thế?

    -Em muốn nói bằng những từ ngữ của mình.

    -Em đã tìm được câu nào chưa?

    -Bầu trời dịu dàng – Va-li-a khẽ nói và mỉm cười.

    Sau đó ,mỗi em đều muốn nói về bầu trời bằng những từ ngữ của riêng mình:

    -Bầu trời buồn bã.Những đám mây xám đang từ phương Bắc trôi tới.

    -Bầu trời trầm ngâm.Nó nhớ đến tiếng hót của bầy chim sơn ca.

    -Bầu trời ghé sát mặt đất.Mùa hè,nó cao hơn và có những con chim én bay liệng.Còn bây giờ chẳng

    có chim én nữa,vì thế bầu trời cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở

    ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn:Tiếng Việt Lớp 5 A)BÀI KIỂM TRA ĐỌC:(10 điểm) I/Đọc thành tiếng : (5 điểm) -Kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 17.Học sinh đọc đoạn văn khoảng 110 chữ/phút và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc. II/Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm) Bài : Bầu trời mùa thu Tôi cùng bọn trẻ đi ra cánh đồng.Buổi sáng tháng chín mát mẻ và dễ chịu.Tôi nói với các em: -Các em hãy nhìn lên bầu trời mà xem.Mùa hè, nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa.Còn bây giờ bầu trời thế nào? hãy suy nghĩ và chọn những từ ngữ thích hợp để miêu tả nó. Bọn trẻ nhìn lên bầu trời và suy nghĩ.Sau vài phút,một em nói: -Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao. -Vì sao mặt nước lại mệt mỏi?-tôi hỏi lại. -Thưa thầy,mùa hè nước dạo chơi cùng những làn sóng.Mùa thu,nó mệt và đứng lại với màu xanh nhạt.Nó mệt mỏi! Những em khác tiếp tục nói: -Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa. -Bầu trời xanh biếc. Cô bé Va-li-a nhỏ nhắn đứng trầm ngâm một chỗ.Tôi hỏi: -Còn Va-li-a,vì sao em im lặng thế? -Em muốn nói bằng những từ ngữ của mình. -Em đã tìm được câu nào chưa? -Bầu trời dịu dàng - Va-li-a khẽ nói và mỉm cười. Sau đó ,mỗi em đều muốn nói về bầu trời bằng những từ ngữ của riêng mình: -Bầu trời buồn bã.Những đám mây xám đang từ phương Bắc trôi tới. -Bầu trời trầm ngâm.Nó nhớ đến tiếng hót của bầy chim sơn ca. -Bầu trời ghé sát mặt đất.Mùa hè,nó cao hơn và có những con chim én bay liệng.Còn bây giờ chẳng có chim én nữa,vì thế bầu trời cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào Theo XU- KHÔM -LIN-XKI. (Mạnh Hưởng dịch) . Câu1:Ý chính của bài văn là gì? a-Miêu tả vẻ đẹp của bầu trời mùa thu. b-Miêu tả vẻ đẹp của cánh đồng vào mùa thu. c-Miêu tả tiếng hót của bầy chim sơn ca. Câu 2:Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ "xanh"? a-Một từ.(Đó là từ.). b-Hai từ.(Đó là các từ..) c-Ba từ. (Đó là các từ...) a-Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa. b-Bầu trời ghé sát mặt đất. c-Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao Câu 4:Trong câu"mùa hè,nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa.".Có mấy quan hệ từ? a-Một quan hệ từ.(Đó là từ) b-Hai quan hệ từ.(Đó là các từ) c-Ba quan hệ từ. (Đó là các từ..) a-Tôi cùng bọn trẻ đi ra cánh đồng. b-Em rất thích đi giày. c-Nam đi một nước cờ cao. B)BÀI KIỂM TRA VIẾT :(10 điểm) I.Chính tả: (5điểm) Rừng trưa (TV5 Tập 1 trang 21) (Viết từ đầu đến.theo các lạch nước) II.Tập làm văn: (5điểm) Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng) tả một người thân yêu nhất của mình. ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Môn:Toán Lớp 5 Bài 1 : (3 điểm ) Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng. a) Chữ số 9 trong số thập phân 85,429 có giá trị là: A.9 B. C. D. b) 5được viết dưới dạng số thập phân là: A.5,6 B.5,06 C.5,006 D.50,6 c) Tìm 1% của 1.000.000 đồng A.100 đồng B.1000 đồng C.10.000 đồng D.100.000 đồng Bài 2: (3 điểm) Đặt tính rồi tính a)325,26+436,82 c)34,06x2,5 b)724,60-350,17 d)91,08:3,6 Bài 3 : (1 điểm )Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. a)26kg 12g =kg b)23 ha=km2 Bài 4 🙁 2 điểm ) Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài 15,5 m và chiều rộng 10,4m.Tính diện tích hình tam giác EDC Bài 5 : (1 điểm ) Tính kết quả ( +35% +0,65+ 75% )x( 1 +1 ) ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn: Khoa học Lớp 5 Câu 1 : (3 điểm )Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng. Khi một em bé mới sinh,dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái ? Cơ quan tuần hoàn. Cơ quan sinh dục. Cơ quan tiêu hóa. Cơ quan hô hấp. b) Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào các khoảng: Từ 10 đến 14 tuổi Từ 12 đến 16 tuổi. Từ 13 đến 17 tuổi. c) Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào các khoảng: Từ 9 đến 12 tuổi. Từ 10 đến 15 tuổi. Từ 13 đến 19 tuổi. Câu 2 : (2,5 điểm) Những việc nên làm để bảo vệ sức khỏe về thể chất và giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì là: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. a)Để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì: Thường xuyên tắm giặt,rửa mặt gội đầu và thay quần áo. Vài ngày mới cần tắm giặt,rửa mặt,gội đầu và thay quần áo. b)Để bảo vệ sức khỏe về thể chất: Có thể uống rượu ,bia,hút thuốc lá thoải mái. Tăng cường luyện tập thể dục thể thao Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. Câu 3 : ( 1,5 điểm)Nối các vật liệu ở cột A với tên gọi ở cột B sao cho phù hợp.. A B 1. Xi măng,cát,sỏi trộn đều với nước rồi đổ vào các khuôn có cốt thép. 2. Xi măng trộn với cát và nước. 3. Xi măng cát,sỏi (đá) trộn đều với nước a. Vữa xi măng. b. Bê tông. c. Bê tông cốt thép Câu 4:( 1điểm) Có mấy loại cao su,đó là những loại nào?Nêu tính chất của cao su. .. . .. Câu 5 : (2điểm) Nêu tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao .. .. ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn:Lịch sử+Địa lí Lớp 5 I/PHẦN LỊCH SỬ: Câu 1 : (1,5điểm) Đúng ghi Đ,sai ghi S vào ô trống. Ngày 19-8 là ngày kỉ niệm cách mạng tháng tám ở nước ta. Phong trào Đông Du thất bại vì:Đường đi từ Việt Nam sang Nhật Bản quá xa. Trương Định lãnh đạo cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế. Câu 2 🙁 1,5điểm) Sau cách mạng tháng tám chính quyền non trẻ của nước ta phải đối phó với những loại giặc nào? .. Câu 3 : ( 2điểm) Nêu ý nghĩa lịch sử của tuyên ngôn độc lập. .. .. II/PHÀN ĐỊA LÍ. Câu 1 : ( 1,5điểm) Đúng ghi Đ,sai ghi S vào ô trống. Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa,nhiệt độ cao,gió và mưa thay đổi theo mùa. Nước ta có 53 dân tộc,trong đó dân tộc kinh có số dân đông nhất. Việt Nam là nước xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới. Câu 2 🙁 1,5điểm) Em hãy cho biết : a) Tên các thành phố lớn ở nước ta có sân bay quốc tế. .. b ) Tên các loại đất chính ở nước ta. .. c )Thương mại gồm các hoạt động nào? Câu 3 : ( 2điểm ) Em hãy nêu vai trò của rừng đối với đời sống sản xuất của nhân dân ta. . . . .. ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn : Tiếng Việt Lớp 4 A/ BÀI KIỂM TRA ĐỌC : ( 10 ĐIỂM) I)Đọc thành tiếng : (5 điểm) Học sinh đọc thành tiếng các bài tập đọctừ đầu năm. Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc đoạn văn khoảng 80 chữ/phút. II/ Đọc thầm và làm bài tập : ( 5điểm) Bài: Bài văn bị điểm không -Ba đã bao giờ thấy một bài văn bị điểm không chưa,ba ? Tôi ngạc nhiên: -Đề khó lắm sao? -Không.Cô chỉ yêu cầu"Tả bố em đang đọc báo."Có đứa bạn con bảo ba nó không đọc báo,nhưng rồi nó bịa ra,cũng được 6 điểm. Tôi thở dài: -Còn đứa bị điểm không,nó tả thế nào? -Nó không tả,không viết gì hết.Nó nộp giấy trắng cho cô.Hôm trả bài,cô giận lắm.Cô hỏi: "Sao trò không chịu làm bài?"Nó cứ làm thinh.Mãi sau nó mới bảo:"Thưa cô,con không có ba."Nghe nó nói , cô con sững người.Té ra ba nó hi sinh từ khi nó mới sanh.Cô mới nhận lớp nên không biết,ba ạ.Cả lớp con ai cũng thấy buồn. Lúc ra về,có đứa hỏi:"Sao mày không tả ba của đứa khác?"Nó chỉ cúi đầu, hai giọt nước mắt chảy dài xuống má. Chuyện về cậu học trò có bài văn bị điểm không đã để lại trong tôi một nỗi đau,nhưng cũng để lại một bài học về lòng trung thực Theo NGUYỄN QUANG SÁNG Câu 1:Câu chuyện trên nhắc nhở các em diều gì? a) Nhắc nhở các em phải chăm chỉ học hành. b) Nhắc nhở các em phải luôn sống trung thực. c) Nhắc nhở các em phải biết nghe lời cô giáo. Câu 2 :Câu "Sao trò không chịu làm bài?"được dùng làm gì? a) Dùng để hỏi b ) Dùng để yêu cầu, đề nghị c) Dùng thay lời chào Câu 3:Trong câu"Chuyện về cậu học trò có bài văn bị điểm không đã để lại trong tôi một nỗi đau."Bộ phận nào là chủ ngữ? a)Tôi b)Chuyện về cậu học trò c)Chuyện về cậu học trò có bài văn bị điểm không Câu 4; Câu"Nó chỉ cúi đầu,hai giọt nước mắt chảy dài xuống má."Có mấy động từ? a) Một động từ.( Đó là từ) b) Hai động từ.( đó là các từ) c)Ba động từ.( đó là các từ.) a) Học sinh,sinh viên,thiếu nhi b)Học sinh,nho nhã,nho sinh c) Môn sinh,học sinh,nho sinh B/BÀI KIỂM TRA VIẾT: (10ĐIỂM) I.Chính tả: ( 5 điểm) Chiếc xe đạp của chú Tư ( TV 4 tập 1trang 150 ) ( Viết từ Chiếc xe của chú lại là..đến bước vào nhà ) II.Tập làm văn: ( 5điểm ) Tả một đồ chơi mà em yêu thích ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn :Toán lớp 4 Bài 1: ( 3điểm)Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng. a) Giá trị của chữ số 5 trong số 65243 là:. A. 500 B. 50.000 C.5000 D.500.000 b)Số gồm tám trăm triệu không nghìn hai trăm ba mươi mốt viết là: A.800.000.231 B.80.000.231 C.8.000.231 D.80.231 c)Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 8 tấn 15 kg=.kg là: A.815 B.8015 C.8150 D.8051 Bài 2 : ( 3điểm) Đặt tính rồi tính a)123756+394635 c) 268 x 235 b)944382-292764 d) 26345 : 35 Bài 3: ( 1điểm) Với bốn chữ số 0,5,6,7 a) Hãy viết số có ba chữ số chia hết cho cả 3,5,9 b) Hãy viết số có bốn chữ số chia hết cho cả 2,3,5,9 Bài 4 : (2điểm) Hai mảnh vườn có cùng loại đất như nhau dùng để trồng rau và có diện tích tổng cộng là104m2 .Mảnh thứ nhất có diện tích lớn hơn mảnh thứ hai là 8m.Hãy tính diện tích của mỗi mảnh đất đó Bài 5; ( 1điểm) Cho hình tam giác ( như hình vẽ )có: AB=5cm; BC= 4cm; AC=4cm a)Hình tam giác ABC có các góc nhọn là. b)Hình tam giác ABC có chu vi là. ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I Môn:Khoa học lớp 4 Câu 1: ( 3điểm) Đánh dấu nhân vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất. a)Không khí gồm hai thành phần chính là: Ni tơ và hơi nước. Ô-xi và ni tơ. Các-bô-níc và ni tơ. Chiếm chỗ trong khong gian. Có hình dạng nhất định. Không màu,không mùi, không vị. c)Chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn vì: Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau. Giúp ta ăn ngon miệng. Vừa giúp ta ăn ngon miệng,vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể. Câu 2: ( 2điểm) Chọn các từ:( Ni tơ, sự cháy,không khí ,quá nhanh ) để điền vào chỗ.. cho phù hợp. Ô xi trong không khí cần choCàng có nhiều.thì càng có nhiều ô xi và sự cháy sẽ tiếp diễn lâu hơn..trong không khí không duy trì sự cháy.Nhưng nó giữ cho sự cháy không diễn ra. Câu 3 : (1,5điểm) trong thiên nhiên nước tồn tại ở những thể nào? .. Câu 4 : (1,5điểm) Em hãy nêu vai trò của nước trong sinh hoạt,lao động sản xuất và vui chơi giải trí. . . .. Câu 5: ( 2điểm)Nêu vai trò của không khí đối với sự sống của con người,động vật và thực vật ĐỀTHI CUỐI HỌC KỲ I Môn:Lịch sử+Địa lí Lớp 4 I/PHẦN LỊCH SỬ: Câu 1 : (1,5điểm)Đúng ghi Đ,sai ghi S vào ô trống Sau khi lên ngôi vua Đinh Bộ Lĩnh lấy tên nước là Đại Cồ Việt. Sau 179 năm bị đô hộ,nhân dân ta lại giành được độc lập (Tính từ năm 179 TCN đến năm 40 ) Tại kinh thành Thăng Long nhà Lý đã xây dựng nhiều lâu đài,cung điện,đền chùa. Câu 2 : (1,5điểm) Điền từ ngữ : ( Thắng lợi,kháng chiến,độc lập,giữ vững,niềm tự hào,lòng tin ) vào chỗ trống của câu sau cho thích hợp. Cuộc..chống quân Tống xâm lược..đã.được nền..của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta.,ở sức mạnh dân tộc. Câu 3 : (2điểm) Hãy nêu việc làm để chứng tỏ nhà Trần rất quan tâm đến việc phát triển nông nghiệp và phòng thủ đất nước. . .. . II/PHẦN ĐỊA LÍ Câu 1 : (1,5điểm)Đúng ghi Đ,sai ghi S vào ô trống Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư đông đúc. Ở Tây Nguyên,dân cư tập trung thưa thớt,có nhiều dân tộc sinh sống. Để phủ xanh đất trống, đồi trọc người dân ở vùng Trung Du Bắc bộ đã tích cực trồng rừng,cây ăn quả ,cây công nghiệp lâu năm Câu 2 : ( 1,5 điểm )Điền từ ngữ vào chỗ trống cho phù hợp. Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình khá..và đang tiếp tục mở rộng ra ..Đây là đồng bằng lớn thứ.của nước ta. Câu 3 🙁 2điểm ) Khi rừng bị tàn phá thì xảy ra những hậu quả gì? .. . .. ĐÁP ÁN -CÁCH ĐÁNH GIÁ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 1)Đọc thành tiếng : ( 5điểm) - Đọc đúng tiếng,từ ngắt nghỉ đúng dấu chấm,dấu phẩy,giọng đọc biểu cảm,đúng thời gian cho 4 điểm. - Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu cho 1 điiểm. 2) Đọc thầm : ( 5điểm) mỗi ý đúng cho 1điểm. Câu 1: ý a Câu 4 : ý b Câu 2 : ý b Câu 5 : ý a Câu 3 : ý c 3 ) Chính tả : ( 5điểm) - Bài viết đẹp,sạch sẽ,không mắc lỗi chính tả,trình bày đúng hình thức cho 5 điêm -Mỗi lỗi sai trừ 0,5 điểm. 4 ) Tập làm văn ; ( 5điểm ) -Viết được bài văn đủ 3 phần đúng với yêu cầu của đề.Độ dài bài viết khoảng 20 dòng .Nội dung hay ,sử dụng từ đúng,câu văn gãy gọn cho 5 điểm. -Tùy theo cách diễn đạt về ý,chữ viết,cách viết câu mà cho các mức điểm còn lại. ĐÁP ÁN MÔN TOÁN LỚP 5 Bài 1: (3điểm) Mỗi câu đúng cho 1 điểm Câu a: Khoanh vào D Câu b :Khoanh vào B Câu c; Khoanh vào C Bài 2: ( 3điểm)- Mỗi câu a,b đúng cho 0,5 điểm Mỗi câu c,d đúng cho 1 điểm a) 325,26+436,82= 762,08 c) 34,06 x2,5= 85,15 b) 724,60- 350,17 = 374,43 d) 91,08:3,6 = 25,3 Bài 3: ( 1điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm a) 23ha =0,23km2 b) 26kg 12g = 26,012kg Bài 4: ( 2điểm) -Ghi lời giải đúng cho 0,5 điểm,ghi đáp số đúng cho 0,5 điểm -Thực hiện đúng phép tính cho 1 điểm Bài giải Diện tích hình tam giác EDC là: 15,5 x10,4 : 2 =80,6 ( m2) Đáp số: 80,6 ( m2) Bài 5: (1 điểm ) Biết thực hiện và tính kết quả đúng cho 1 điểm ( + 35% +0,65 +75% ) x ( 1+ 1) = ( 0,25 +0,35 =0,65 +0,75 ) x ( 1+ 1) = 2 x 3 = 6 ĐÁP ÁN MÔN KHOA HỌC LỚP 5 Câu 1 : (3điểm) Mỗi câu đúng cho 1điẻm a) -Cơ quan sinh dục b) -Từ 13 đến 17 tuổi c) -Từ 10 đến 15 tuổi Câu 2 : ( 2,5điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm a ) ý 1:Đ ý 2; S b)ý 1:S ý 2: Đ ý 3: Đ Câu 3; ( 1,5 điểm) Nối đúng mỗi tên gọi với các vật liệu cho 0,5 diểm 1 nối với c 2 nối với a 3 nối với b Câu 4 : ( 1điểm) - Nêu được tên của mỗi loại cao su cho 0,25điểm -Nêu được tính chất của cao su cho 0,5 điểm Trả lời: - Có 2 loại cao su : Cao su tự nhiên và cao su nhân tạo -Tính chất: có tính đàn hồi tốt,ít bị biến đổi khi gặp nóng ,lạnh,cách điện, cách nhiệt,không tan trong nước,tan trong xăng dầu. Câu 5: (2 điểm) -Nêu được tính chất cho 1 điểm, Trả lời: Trong ,chịu được nóng lạnh,khó vỡ,bền -Nêu được công dụng cho 1điểm Trả lời: Dùng làm chai lọ trong phòng thí nghiệm,đồ dùng y tế,kính xây dựng, kính của ống nhòm, máy ảnh ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ+ĐỊA LÍ LỚP 5 I/LỊCH SỬ: Câu 1: (1,5 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm -ý 1:Đ -ý 2:S -ý 3:S Câu 2: ( 1,5điểm) Nêu đúng tên mỗi loại giặc cho 0,5 điểm ( Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm) Câu 3 ;(2 điểm) Nêu đúng mỗi ý cho 1điểm -Khẳng định quyền độc lập dân tộc -Khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa II/ ĐỊA LÍ: Câu1 : (1,5điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm -ý 1: Đ -ý 2 : S - ý 3 : S Câu 2 : ( 1,5 điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm a) Sân bay Nội Bài ở Hà Nội, sân bay Tân Sơn Nhất ở thành phố Hồ Chí Minh b) Đất phe-ra-lít và đất phù sa c) Thương mại gồm hoạt động mua bán hàng hóa ở trong nước và với nước ngoài Câu 3 : ( 2điểm) Gồm 4 ý,mỗi ý đúng cho 0,5điểm -Rừng điều hòa khí hậu -Rừng che phủ đất Rừng hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng đột ngột Rừng cho ta nhiều sản vật,nhất là gỗ. ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 1. Đọc thành tiếng: ( 5điểm ) - Đọc đúng tiếng, từ ngắt nghỉ đúng dấu chấm chấm,dấu phấy giọng đọc biểu cảm,đúng thời gian cho 4 điểm. -Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu cho 1 điểm 2.Đọc thầm : (5 điểm) Đúng mỗi câu cho 1 điểm Câu 1: ý b Câu 4 : ý b Câu2 : ý a Câu 5: ý c Câu 3: ý b 3. Chính tả : ( 5điểm) -Bài viết đẹp, sạch sẽ,không mắc lỗi chính tả trình bày đúng hình thức cho 5 điểm -Mỗi lỗi sai trừ 0,5 điểm 4.Tập làm văn: ( 5điểm) -Viết được bì văn đủ 3 phần.Độ dài bài viết từ 12 câu trở lên,chữ đẹp,đúng chính tả,dùng câu đúng ngữ pháp cho 5 điểm. Tùy theo cách diễn đạt về ý ,về chữ viết mà cho các mức điểm còn lại ĐÁP ÁN MÔN KHOA HỌC LỚP 4 Câu 1: (3 điểm) Mỗi câu đúng cho 1 điểm a. Ỗ xi và ni tơ b.Có hình dạng nhất định c.Vừa giúp ta ăn ngon miệng, vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể Câu 2 : ( 2điểm) Điền đúng mỗi từ cho 0,5 điểm -Thứ tự các từ cần điền là: sự cháy,không khí,ni tơ, quá nhanh Câu 3 ; ( 1,5 điểm) Nêu đúng tên mỗi thể của nước cho 0,5 điểm ( Thể rắn, thể lỏng, thể khí ) Câu 4: ( 1,5 điểm) Gồm 3 ý nêu đúng đủ mỗi ý cho 0,5 điểm -Nước để tắm gội, nấu ăn -Nước để cấy lúa, tưới cây, tạo ra dòng điện -Để tập bơi,đua thuyền,lướt sóng Câu 5: ( 2 điểm) Nêu đầy đủ vai trò của không khí cho 1,5 điểm -Không khí là thành phần quan trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của con người,động vật, thực vật.Có không khí để thở thì mới sống được. ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LI LÓP 4 I/LỊCH SỬ Câu 1 : ( 1,5 điểm) mỗi ý đúng cho 0,5 điểm ý 1 : Đ ý 2 : S ý 3: Đ Câu 2 : ( 1,5 điểm)Điền đúng mỗi từ cho 0,25 điếm -Thứ tự các từ cần điền là: Kháng chiến, thắng lợi,giữ vững,độc lập,niềm tự hào,lòng tin Câu 3 : ( 2 điểm)Nêu đầy đủ các ý cho 2 điểm -Nhà TRần chú ý xây dựng lực lượng quân đội -Tuyển trai tráng khỏe mạnh vaò quận đội,thời bình thì ở làng sản xuất, lúc có chiến tranh thì tham gia chiến đấu. -Lập thêm Hà Đô Sứ để trông coi đê đièu -Khuyến khích nông dân sản xuất,tuyển mộ người đi khẩn hoang. II/ỊA LÍ: . Câu 1 : ( 1,5 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm -ý 1:S -ý 2: Đ -ý 3: Đ Câu 2 : ( 1,5 điểm) điền đúng mõi từ cho 0,5 điểm -Thứ tự các từ cần điền là:bằng phẳng,biển,hai Câu 3 : (2điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm -Không còn rừng -Đất bị sói mòn -Hạn hán lũ lụt tăng lên -Một số động vật bị tuyêt chủng ĐÁP ÁN MÔN TOÁN LỚP 4 Bài 1: ( 3 điểm) Mỗi câu đúng cho 1 điểm a) Khoanh vào C b) khoanh vào A c) khoanh vào B Bài 2 : ( 3 điểm) Đúng câu a,b mỗi câu cho 0,5 điểm Đúng câu c,d mỗi câu cho 1 điểm a) 123756+ 394635 = 518391 c) 268 x 235 =62980 b) 944382 - 292764 =651618 d) 26345 :35 =752 ( dư 25) Bài 3 : ( 2 điểm) Trình bày mỗi lời giải và phép tính đúng cho 0,75 điểm Ghi đáp số đúng cho 0,5 điểm Bài giải Diện tích của mảnh vườn thứ nhất là: ( 104 + 8) : 2 = 56( m2) Diện tích của mảnh vườn thứ hai là: 56 - 8 = 48 ( m2) Đáp số: 56m2 8 m2 Bài 4 : ( 1 điểm)Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm a. 675 b. 7650 Bài 5 : ( 1 điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm a. Hinh tam giác ABC có các góc nhọn là:góc A, góc B b. Hình tam giác ABC có chu vi là:13 cm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Giữa Kì I
  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Theo Thông Tư 22 Hay Nhất
  • Học Tiếng Việt Lớp 5 Trực Tuyến
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 5 Cấp Huyện Môn Thi: Tiếng Việt
  • Đề Thi Hsg Tiếng Việt Lớp 5
  • 1. GV cho HS bốc thăm đọc 1 đoạn một trong các bài sau :

    – Bài số 1 : Hộp thư mật ( TV 5 – Tập 2 – Trang 62 )

    – Bài số 2 : Phân xử tài tình ( TV 5 – Tập 2 – Trang 46 -47 )

    – Bài số 3 : Phong cảnh đền Hùng ( TV 5 – Tập 2 – Trang 68 – 69 )

    – Bài số 4 : Nghĩa thầy trò ( TV 5 – Tập 2 – Trang 79 – 80 )

    – Bài số 5 : Tranh làng Hồ ( TV 5 – Tập 2 – Trang 88 )

    PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TRƯỜNG A PHIẾU KTĐK LẦN III - NH : .. MÔN : TIẾNG VIỆT 5 ( KT ĐỌC THÀNH TIẾNG ) .o0o Họ và tên :.. Lớp : Điểm : Nhận xét và chữ ký của GV Chữ ký của PHHS A. ĐỌC THÀNH TIẾNG : 5 điểm. 1. GV cho HS bốc thăm đọc 1 đoạn một trong các bài sau : Bài số 1 : Hộp thư mật ( TV 5 - Tập 2 - Trang 62 ) Bài số 2 : Phân xử tài tình ( TV 5 - Tập 2 - Trang 46 -47 ) Bài số 3 : Phong cảnh đền Hùng ( TV 5 - Tập 2 - Trang 68 - 69 ) Bài số 4 : Nghĩa thầy trò ( TV 5 - Tập 2 - Trang 79 - 80 ) Bài số 5 : Tranh làng Hồ ( TV 5 - Tập 2 - Trang 88 ) 2. GV yêu cầu HS trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. KẾT QUẢ PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG Bài đọc số :.......... ĐIỂM ĐỌC TRẢ LỜI CÂU HỎI CỘNG Đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau : - Đọc đúng tiếng , đúng từ : 1 điểm. ( Đọc sai từ 2 đến 3 tiếng : 0.5 điểm ; sai từ 4 tiếng trở lên : 0 điểm ) - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu ,các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm. (Ngắt nghỉ hơi không đúng ở 2 đến 3 chỗ : 0.5 điểm ; Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên : 0 điểm ) - Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( khoảng 120 tiếng /phút ) : 1 điểm. - Giọng đọc có diễn cảm : 1 điểm . - Trả lời đúng ý câu hỏi giáo viên nêu : 1 điểm ( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0.5 điểm ; Trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm). PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG PHIẾU KTĐK LẦN III -NH : .. MÔN: CHÍNH TẢ 5 - THỜI GIAN : 15 PHÚT ***..*** TRƯỜNG TH :. HỌ VÀ TÊN : LỚP: ĐIỂM NHẬN XÉT VÀ CHỮ KÝ CỦA GV CHỮ KÝ CỦA PHHS A. CHÍNH TẢ ( NGHE -VIẾT ) : ( 5 điểm ) BÀI VIẾT : Ai là thủy tổ loài người ? ( TV5 -- Tập 2 - Trang 70 ) TỰA :. ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM : Bài viết không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng , trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định ) , trừ 0.5 điểm. Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng , sai về độ cao ,- khoảng cách - kiểu chữ hoặc trình bày bẩn ... bị trừ 1 điểm toàn bài. PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TRƯỜNG A PHIẾU KTĐK LẦN III -NH : . MÔN: CHÍNH TẢ 5 - THỜI GIAN : 15 PHÚT ***..*** HỌ VÀ TÊN : LỚP: ĐIỂM NHẬN XÉT VÀ CHỮ KÝ CỦA GV CHỮ KÝ CỦA PHHS A. CHÍNH TẢ ( NGHE -VIẾT ) : ( 5 điểm ) BÀI VIẾT : Trí dũng song toàn ( Từ Thấy sứ thần Việt Nam đến hết ) ( TV5 -- Tập 2 - Trang 26 ) TỰA :. ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM : Bài viết không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng , trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định ) , trừ 0.5 điểm. Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng , sai về độ cao ,- khoảng cách - kiểu chữ hoặc trình bày bẩn ... bị trừ 1 điểm toàn bài. PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TRƯỜNG A PHIẾU KTĐK LẦN III - NH : . MÔN: TLV 5 - THỜI GIAN : 40 PHÚT ***..*** HỌ VÀ TÊN : LỚP: ĐIỂM NHẬN XÉT VÀ CHỮ KÝ CỦA GV CHỮ KÝ CỦA PHHS B. TẬP LÀM VĂN : ( 5 điểm ) ĐỀ : Tả quyển sách Tiếng Việt 5 , tập hai của em. BÀI LÀM ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM : Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm : + Viết được bài văn miêu tả đủ các phần :Mở bài , thân bài , kết bài có nội dung đúng yêu cầu đề bài ; độ dài bài viết từ 20 câu trở lên; + Viết câu đúng ngữ pháp , dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả Diễn đạt thành câu , lời văn sinh động , tự nhiên. + Chữ viết rõ ràng , trình bày bài viết sạch sẽ. - Tuỳ mức độ sai sót mà GV bớt điểm . PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TRƯỜNG A PHIẾU KTĐK GIỮA HKII - NH : . MÔN : TỐN 5 - THỜI GIAN : 40 PHÚT. ***..*** Họ & Tên : LỚP: ĐIỂM NHẬN XÉT VÀ CHỮ KÝ CỦA GV CHỮ KÝ CỦA PHHS Câu 1 : ( 4 điểm ) Đặt tính rồi tính. 6 năm 3 tháng + 3 năm 5 tháng 15 năm 8 tháng - 5 năm 2 tháng . . . . . . . . 4,3 giờ x 4 75 phút 40 giây . . . . . . . . Câu 2 : Viết các số đo ( 1 điểm ) + Hai trăm năm mươi hai xăng-ti-mét khối :. +Hai nghìn không trăm mười mét khối : +Ba phần năm xăng -ti-mét khối : . Câu 3 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm ( 1 điểm ) 10,4 dm3 = .. cm3 375000 cm3 = .. cm3 3 06 dm3 = . Cm3 dm3.. cm3 Câu 4 : ( 1 điểm ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,1 m , chiều rộng 0,5 m và chiều cao 1 m là : A. 1,6 m2 ; B.3,2 m2 ; C.4,3 m 2 ; D.3,75 m2 Câu 5 : Một hình lập phương có cạnh 3,5 dm. Tính diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương đó. ( 3 điểm ) Bài giải . . . . . .. PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TRƯỜNG A PHIẾU KTĐK GIỮA HKII - NH : MÔN : ĐỌC HIỂU - LTVC 5 - THỜI GIAN : 30 PHÚT. ***..*** Họ & Tên : LỚP: ĐIỂM NHẬN XÉT VÀ CHỮ KÝ CỦA GV CHỮ KÝ CỦA PHHS B.ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : 5 ĐIỂM Người xưa đặt ra luật tục để làm gì ? ( 1 điểm ) Bảo vệ cuộc sống bình yên cho dân làng . Dạy bảo con cái. Trừng trị kẻ ác. Những việc mà người Ê-đê xem là có tội . ( 1 điểm ) Tội không hỏi cha mẹ , tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình. Tội ăn cắp , tội giúp kẻ có tội. Cả 2 ý a và b . 3.Những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng ? ( 1 điểm ) Các mức xử phạt rất công bằng : Chuyện nhỏ thì xử nhẹ;chuyện lớn thì xử nặng ; Người phạm tội là người bà con cũng xử vậy . Tang chứng phải chắc chắn mới kết tội ; Phải có vài ba người làm chứng . Cả 2 ý a và b. 4.Từ nào có trong bài trái nghĩa với từ nhỏ ? ( 1 điểm ) a. Lớn ; b. to ; c. bự 5. Đoạn 1 của bài ( Về cách xử phạt ) có mấy câu ghép ? ( 1 điểm ) Một câu . Hai câu. Ba câu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Cuối Học Kỳ I Môn: Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Giữa Kì I
  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán, Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Theo Thông Tư 22 Hay Nhất
  • Đề Thi Olympic Tiếng Anh Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Thi Hsg Tiếng Anh 7 Của Trường Amsterdam 2022
  • Kỳ Thi Olympic Tiếng Anh Toàn Cầu Kgl Contest 2022
  • Thi Thử Để Thi Thật Tốt Hơn
  • Cập Nhật & 2022
  • Tất Tần Tật Về Cuộc Thi Olympic Tiếng Anh Tiểu Học
  • Phụ huynh học viên Niên Giao – Lớp SK10A, học sinh giỏi Quốc gia năm lớp 5, Giải Nhất hùng biện cấp tỉnh năm 2022-2019

    Đến với Quỳnh Phương với sự tư vấn tâm huyết và giàu kinh nghiệm, tôi đã chọn được trường và chương trình học phù hợp cho con tôi để giúp cháu biến ước mơ này thành hiện thực.

    Cháu đã tiến bộ lên rất nhiều đặc biệt là việc say mê học tiếng Anh, có nhiều thành tích cao trong học tập.

    ĐT: 0944963555

    Học viên Nguyễn Thị Trang Nhi – Lớp ST2A

    So với những nơi em từng học, Trung tâm Ngoại ngữ Quỳnh Phương có cách dạy nhiều từ vựng hơn và dễ nhớ hơn. Em có thể nhớ bài, nhớ từ vựng ngay tại lớp. Nói chung cách dạy của các thầy cô ở Quỳnh Phương rất thú vị, trong đó em thích nhất là thầy Max và cô Joceline.

    Phụ huynh học viên Đức Minh – Lớp SK1A – 0913485514

    Tôi cho cháu tham gia học tiếng Anh tại trung tâm Quỳnh Phương ngoài việc học tiếng Anh, còn để cháu tự tin hơn trong giao tiếp. Và tôi đã nhận thấy sự biến chuyển trong giao tiếp của cháu, đã tự tin lên rất nhiều.

    Học ở Quỳnh Phương không chỉ là tiếng Anh.

    Phụ huynh học viên Quang Khải lớp SK7A

    Tôi cho cháu Quang Khải tham gia tại Trung tâmQuỳnh Phương từ tháng 5.2011 với hy vọng cháu cơ một môi trường học tập thân thiện và có khả năng để phát triển kỹ năng nghe nói tiếng Anh.

    Qua một khóa học, cháu có rất nhiều tiến bộ và luôn có điểm số cao môn tiếng Anh ở lớp.

    Cháu đã học tại trung tâm đạt Cambridge trình độ PET

    Hoc viên Mai Anh – Lớp SK8A

    Cháu tháy Quỳnh Phương là một trung tâm học ngoại ngữ rất tốt. Cháu mong Trung tâm sẽ có thêm nhiều hoạt động ngoại khóa hơn nữa để học viên có thêm nhiều cơ hội trau dồi tiếng Anh.

    Học viên Niên Giao lớp SK10A – Huy Chương Vàng cấp quốc gia năm học 2013 – 2014

    Học viên Hương Nhi lớp SK9A

    Sau hơn 1 năm học ở trung tâm, em thấy mình có rất nhiều tiến bộ, có nhiều kiến thức. Trung tâm có nhiều hoạt động bổ ích giúp em học tốt hơn. Em thấy Quỳnh Phương là nơi học tiếng Anh rất hiệu quả, các thầy cô giảng bài dễ hiểu.

    Học viên Thế Tùng lớp SK9A

    Trung tâm đã mang lại cho chúng em nhiều kiến thức mới. Từ một học sinh có điểm trung bình tiếng Anh, em đã có điểm khá trong năm lớp 7 vừa rồi. Em đã tiến bộ hơn nhiều về ngữ pháp và nghe nói tiếng Anh

    Phụ huynh học viên Phương Thảo lớp SK7A

    Tôi cho cháu theo học ở Quỳnh Phương đã hơn 3 năm. Cháu đã tiến bộ rất nhiều. Trung tâm đã có nhiều học sinh theo học và có nhiều học sinh đạt giải trong các kỳ thi IOE.

    Tôi thấy Quỳnh Phương là một địa chỉ tin tưởng để gửi gắm con em mình nhằm tăng cường khả năng tiếng Anh cho các cháu.

    Các học sinh có cơ hội thử sức với kỳ thi chuẩn quốc tế Cambridge là một điều thành công của Quỳnh Phương .

    Phụ huynh bạn Bảo Ngọc lớp sk3B

    Từ ngày cháu học tiếng Anh tại trung tâm Quỳnh Phương, tôi nhận thấy cháu có nhiều tiến bộ rõ tệt, đặc biệt là khả năng ghi nhơ từ vựng

    Hoàng Phong lớp sk4C

    Cháu rất thích học tiếng Anh tại Trung tâm Quỳnh Phương

    Bạn Hồng Lê lớp sk4H

    Từ ngày học ở Quỳnh Phương năm lớp 2 lên lớp 3, cháu đã tiến bộ lên rất nhiều

    Cháu đã làm quen được tất cả các từ vựng của đời sống hàng ngày

    Hiện giờ cháu chỉ học lớp 4 nhưng đã làm quen với chương trình lớp 5

    Cháu rất yêu mến Trung tâm Quỳnh Phương

    Bạn Anh Thư sk1D

    Em rất vui khi học ở Quỳnh Phương. Quỳnh phương là nơi để em trải nghiệm niềm đam mê tiếng Anh. Ở Quỳnh Phương em được học và rèn luyện tốt các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết. Em được học những bài hát hay và cũng được giao lưu với người Mỹ. Một năm em được tham gia văn nghệ 2 lần. Em rất thích học ở Quỳnh Phương.

    Anh Thư

    Lê Phước Niên Giao – Thế hệ đầu tiên của Quỳnh Phương

    Quỳnh Phương là nơi khở đầu của niềm yêu thích học tiếng Anh của em. Các thầy cô Quỳnh Phương và niềm vui cùng với các bạn trong lớp đã khuyến khích em đến lớp hằng ngày từ năm lớp 3. Nhờ có Quỳnh Phương em mới có được như ngày hôm nay. Em mong rằng Quỳnh Phương sẽ tiếp tục truyền cảm hứng đó cho các em ở khóa sau.

    Lê Phước Niên Giao

    Phan Thảo My lớp KET

    Em rất vui khi được học ở Quỳnh Phương. Ở đây em được các cô giáo dạy bảo tận tình và biết thêm được nhiều bài hát Tiếng Anh. Khi mới bắt đầu học em thấy tiếng Anh rất khó và nghĩ là mình sẽ không học được nhưng khi học ở đây em đã hiểu và tiếp thu bài giảng rất nhanh và Anh Văn trở thành môn học mà yêu thích. Quỳnh Phương đúng là nơi trải nghiệm niềm đam mê ngoại ngữ.

    Phan Thảo My

    Diễm Phương – lớp SK5A

    Em rất vui khi được học ở Trung Tâm Ngoại Ngữ Quỳnh Phương. Khi học ở Quỳnh Phương em đã học được rất nhiều bài hát hay, cùng vui đùa với các bạn và thầy cô giáo, được giáo viên tổ chức các trò chơi hay và bổ ích, đó cũng là một phần quan trọng trong khóa học. Ở đây giúp em luyện kỹ năng nghe, nói, đọc viết rất tốt. Có cả giáo viên người Mỹ về dạy và giao lưu với chúng em. Em rất thích học ở đây.

    Nguyễn Bá Khánh Duy – lớp sk5A

    Ở Quỳnh Phương em thấy rất vui vì có các cô, các bạn. Cảm ơn Quỳnh Phương đã trao cho em kiên thức và trao đổi tiếng Anh với người Anh.

    Nguyễn Hoàng Phong – Lớp sk5A

    Ở Quỳnh Phương, em thấy rất vui khi được giao tiếp với người Anh. Ở đây Cô giáo cho em rất nhiều kiến thức, giúp em có thể giao tiếp dược với người nước ngoài.

    Quang Nhân – Lớp sk5A

    Em rất vui vè được học ở đây. Em đã học xong SK4. Tất cả là nhờ các cô và bạn bè đã giúp em hoàn thành khóa học, mặc dù nó rất khó nhưng bây giờ em đã hiều và học rất tốt.

    Bây giờ em bắt đầu chương trình mới đó là học giao tiếp với người nước ngoài. Em sẽ cố gắng.

    Uyen Minh lớp sk3C

    Em tham gia học Quỳnh Phương từ năm lớp 1. Đến nay em đã hoàn thành chương trình Superkids3. Em đã biết sử dụng tiếng Anh trong cuộc sống hàng ngày.

    Em rất vui vì học ở Quỳnh Phương!

    Phụ huynh bạn Phương Thảo – Nhất Học sinh giỏi thành phố năm 2022 lớp 9, Giải Nhì tiếng Anh cấp tỉnh năm học 2022-20190 0913595014

    Phụ huynh Nguyễn Thị Phương Thảo

    Tôi là mẹ của em Nguyễn Thị Phương Thảo, là những học sinh đầu tiên của Trung tâm Quỳnh Phương (năm 2011) đến nay cháu đã lên lớp 9. Từ khi tham gia khóa học đầu tiên của Quỳnh Phương đến nay cháu luôn cảm thấy hào hứng, say mê và hìnht hành lòng đam mê đặc biệt môn học này và luôn là học sinh tích cực của Quỳnh Phương từ đó đến nay. Phải nói ở đây môi trường học tập rất tốt bởi cách chọn phương pháp dạy trọng tâm là nghe, nói nên con tôi có kỹ năng nghe nói rất tốt. Chất lượng của học sinh ở đây là nghe tốt, phát âm chuẩn. Mặt khác, công tác tổ chức quản lý học sinh, hướng học sinh tận tình chu đáo, phối hợp với phụ huynh rất tốt; Các hoạt động tập thể giao lưu, dã ngoại đều được các cô quan tâm rất bài bản đã tạo ra môi trường vừa học vừa chơi, rèn luyện kỹ năng mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp.

    Riêng bản thân tôi xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Nghĩa đã đồng hành dẫn dắt con tôi trưởng thành như ngày hôm nay. Trong thời gian tới tôi rất mong Quỳnh Phương tiếp tục phát huy truyền thống đã gặt hái được trong thời gian qua và tiếp tục là địa chỉ tin cậy đào tạo nên những lứa học sinh có nền vững chắc, niềm đam mê ngoại ngữ; đồng thời là nơi chắp cánh ước mơ và hoài bão bay tới những chân trời xa, sau này, về xây dựng quê hương đất nước và tạo sự nghiệp vững chắc cho bản thân.

    Trân trọng!

    SĐT 0913.595.014

    Phụ huynh Dương Hồng Lê 0946251157 – 0935149555

    Tôi đã cho cháu gắn bó với trung tâm từ năm cháu học lớp 2

    Cháu đã say mê Tiếng Anh cùng Quỳnh Phương center và đạt nhiều kết quả tốt.

    Cháu đang ôn Cambridge FCE ở lớp 7

    Sẽ đồng hành cùng Quỳnh Phương lâu dài

    Phụ huynh Lê Châu Anh 0913854486

    Tôi đã cho cháu theo học Quỳnh Phương từ năm lớp 3. Đã đạt chuẩn Cambridge từ trình độ Starters, Movers, Flyers. Pet

    Cháu đã thi vào trường chuyên Lê Quý Đôn với kết quả tốt

    Tôi nghĩ rằng Quỳnh Phương là địa chỉ tin cậy cho học sinh tiểu học, cấp 2, cấp 3 lựa chọn để học tiếng Anh

    Tôi rất tin tưởng vào phương pháp mà Quỳnh Phương thực hiện.

    Các lớp giao tiếp cho người lớn cũng đem lại cho học viên sự hào hứng

    Các lớp luyện IELTS cũng là lựa chọn tốt cho học sinh

    Văn Hiếu Hạnh

    Luyện Thi IELTS với trung tâm sẽ là lựa chọn cho học sinh khi đến với Quyỳnh Phương

    Thầy giáo nước ngoài tận tâm, kinh nghiệm

    Ba Hoàng Phong 0905041419

    Hoàng Phong theo học ở đây. Tôi thất sự tin tưởng.

    Cháu đã có sức bật tốt

    Tôi nghĩ rằng, Quỳnh Phương center là địa chỉ uy tín

    Học phí vừa phải

    Giáo viên nước ngoài rất tận tâm.

    Bằng cấp tốt. Kỹ năng sư phạm tốt.

    37 Lê Hồng Phong, Đông Hà

    và 3 cơ sở ở 3 huyện: Cam Lộ, Hướng Hóa, Gio Linh

    Mẹ Hoàng Quân 0948052595

    Từ cậu bé nhút nhat, không thích học tiếng Anh. Nhờ Quỳnh Phương center, giờ cháu đam mê tiếng Anh

    Tôi rất vui.

    Quỳnh Phương rất tận tâm. Tôi rất bận, có ngày phải nhờ cô giáo đưa đón.

    Tôi nghĩ Quỳnh Phương là nơi Phụ huynh cần biết đến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Về Kỳ Thi Năng Lực Tiếng Nhật Topj
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp N5 Luôn Luôn Xuất Hiện Trong Đề Thi Jlpt
  • Luyện Thi Năng Lực Tiếng Nhật
  • Mẹo Làm Bài Thi Jlpt Phần Đọc Hiểu Từ N5
  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Các Kì Thi Năng Lực Tiếng Nhật
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 5 Cấp Huyện Môn Thi: Tiếng Việt
  • Đề Thi Hsg Tiếng Việt Lớp 5
  • Quyển 5B: Phần Trạng Nguyên Tiếng Việt
  • Ma Trận Đề Thi Học Kỳ I Môn: Tin Học Lớp: 6
  • A. Phần đọc

    I. Đọc thầm và hoàn thành bài tập: Trò chơi đom đóm

    Thuở bé, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẫm tối là dùng vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt lấy vợt để; ” chiến tích ” sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối như thế có thể bắt hàng trăm con. Việc bắt đom đóm hoàn tất, trò chơi mới bắt đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu có trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế!

    Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tối. Bọn con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré lên, chạy thục mạng. Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng gà. Nhưng trò này kì công hơn: phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm phát sáng được. Đầu tiên, nhúng trứng thật nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu! Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám miệng túi lại đem ” thả” vào vườn nhãn của các cụ phụ lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo gió mà bay chập chờn chẳng khác gì ma trơi khiến mấy tên trộm nhát gan chạy thục mạng.

    Tuổi thơ qua đi, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi. Tôi vào bộ đội, ra canh giữ Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát ” Đom đóm “, lòng trào lên nỗi nhớ nhà da diết, cứ ao ước trở lại tuổi ấu thơ…

    Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng.

    Câu 1: Bài văn trên kể về chuyện gì?

    A. Dùng đom đóm làm đèn

    B. Giúp các cụ phụ lão canh vườn nhãn

    C. Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê

    Câu 2: Điều gì khiến anh bộ đội Trường Sa nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết?

    A. Anh nghe đài hát bài “Đom đóm” rất hay.

    B. Anh đang canh giữ Trường Sa và anh được nghe bài “Đom đóm”.

    C. Anh cùng đồng đội ở Trường Sa tập hát bài “Đom đóm”.

    Câu 3: Câu: “Chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tố” thuộc kiểu câu nào đã học?

    A. Ai thế nào? B. Ai là gì? C. Ai làm gì?

    Câu 4: Chủ ngữ trong câu “Tuổi thơ đi qua, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi.” là:

    A. Những trò nghịch ngợm hồn nhiên

    B. Những trò nghịch ngợm

    C. Tuổi thơ qua đi

    Câu 5: Tác giả có tình cảm như thế nào với trò chơi đom đóm?

    A. Rất nhớ B. Rất yêu thích C. Cả a và b đều đúng

    Câu 6: Từ “nghịch ngợm” thuộc từ loại:

    A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ

    Câu 7: “Lấy trứng khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ chảy ra”. Tìm từ đồng nghĩa với từ “khoét”.

    Câu 8: Mỗi buổi tối, hàng chục con đom đóm lớn nhỏ đều phát sáng. Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu trên.

    Câu 9: Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống

    …trời mưa…chúng em sẽ nghỉ lao động.

    Câu 10: Tìm 1 từ đồng nghĩa với hạnh phúc. Đặt câu với từ tìm được

    II. Đọc thành tiếng: Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi trong bài do giáo viên nêu 1 trong các bài sau:

    1. Những con sếu bằng giấy (Trang 36 – sách TV5 tập I)

    2. Cái gì quý nhất (Trang 85 – sách TV5 tập I)

    3. Người gác rừng tí hon (Trang 124 – sách TV5 tập I)

    4. Thầy thuốc như mẹ hiền (Trang 153 – sách TV5 tập I)

    B. Phần viết

    I. Chính tả: Nghe – viết: Mùa thảo quả

    Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.

    II. Tập làm văn:

    Đề bài: Tả một người thân của em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Cuối Học Kỳ I Môn: Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Giữa Kì I
  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 5 Cấp Huyện Môn Thi: Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hsg Tiếng Việt Lớp 5
  • Quyển 5B: Phần Trạng Nguyên Tiếng Việt
  • Ma Trận Đề Thi Học Kỳ I Môn: Tin Học Lớp: 6
  • Đề Thi Chất Lượng Học Kì Ii
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 11 Năm Học 2022
  • “Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.”

    (Tiếng mưa – Nguyễn Thị Như Trang)

    Xác định những từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn trên.

    Câu 2: (1,5 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

    a) Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím.

    b) Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì chất quí trong sạch của trời.

    PHÒNG GD-ĐT KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 5 CẤP HUYỆN Khoá ngày 28 tháng 01 năm 2011 Đề thi chính thức Môn thi: TIẾNG VIỆT Thời gian: 90 PHÚT (Không kể thời gian giao đề) Câu 1: (1,5 điểm) Cho đoạn văn: "Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót." (Tiếng mưa - Nguyễn Thị Như Trang) Xác định những từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn trên. Câu 2: (1,5 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau: a) Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím. b) Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì chất quí trong sạch của trời. Câu 3: (2,0 điểm) (Cảm thụ) Trong bài văn Vàm Cỏ Đông (TV3, T1) nhà thơ Hoài Vũ có viết: "Đây con sông như dòng sữa mẹ Nước về xanh ruộng lúa, vườn cây Và ăm ắp như lòng người mẹ Chở tình thương trang trải đêm ngày." Đọc đoạn thơ trên, em cảm nhận được vẻ đẹp đáng quí của dòng sông quê hương như thế nào? Câu 4: (4 điểm) Tập làm văn ". . . Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ dần còng xuống Cho con ngày một thêm cao . . ." (Trong lời mẹ hát - Trương Nam Hương) Đoạn thơ trên đã khơi gợi ở em những tình cảm tốt đẹp về mẹ. Hãy tả người mẹ của em trong cảm xúc thiêng liêng và xúc động ấy. PHÒNG GD-ĐT KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 5 CẤP HUYỆN Đáp án chính thức Khoá ngày 28 tháng 01 năm 2011 Môn thi: TIẾNG VIỆT Thời gian: 90 PHÚT Câu 1: (1,5 điểm) Từ đơn : mưa, những, rơi, mà, như. (0,5 điểm) Từ ghép : mùa xuân, hạt mưa, bé nhỏ. (0,5 điểm) Từ láy : xôn xao, phơi phới, mềm mại, nhảy nhót. (0,5 điểm) Câu 2: (1,5 điểm) Trạng ngữ Chủ ngữ Vị ngữ a) Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc (0,25 đ) những bông hoa tím (0,25 điểm) mọc lên (0,25 đ) b) Dưới ánh nắng (0,25 đ) giọt sữa; bông lúa (0,25 đ) dần dần đông lại; ngày càng đông xuống, nặng vì chất quí trong sạch của trời. (0,25 đ) Câu 3: ( 2 điểm ) (Cảm thụ) Yêu cầu đoạn viết (khoảng 5 - 7 câu) đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Nêu được những ý sau: + Dòng sông quê hương đưa nước về làm cho những ruộng lúa, vườn cây xanh tươi, đầy sức sống. Vì vậy, nó được ví như dòng sữa mẹ nuôi dưỡng các con khôn lớn. + Nước sông đầy ăm ắp như tấm lòng người mẹ tràn đầy yêu thương, luôn sẵn sàng chia sẻ (trang trải ngày đêm) cho những đứa con, cho cả mọi người. Những vẻ đẹp ấm áp tình người đó làm cho ta thêm yêu quí và gắn bó với dòng sông quê hương. Câu 4: (5 điểm) * Yêu cầu: - Đề bài thuộc kiểu bài văn tả người kết hợp với bộc lộ cảm xúc. - Đối tượng tả là người mẹ kính yêu của em. Vì thế, khi tả, học sinh dựa vào các chi tiết có trong bài thơ để thể hiện tình cảm yêu mến, quí trọng, và sự biết ơn của mình trước những vất vả, hi sinh của mẹ. - Viết đúng theo yêu cầu văn tả người kết hợp với bộc lộ cảm xúc; trọng tâm miêu tả là tính tình; bài viết phải thể hiện được tình cảm yêu mến, trân trọng và biết ơn đối với người mình tả. + Biết dự vào các chi tiết và ý của khổ thơ, học sinh lựa chọn tả những nét tiêu biểu nhất về ngoại hình: độ tuổi, hình dáng, da dẻ, đôi mắt, tóc, quần áo, những đặc điểm riêng . . .; + Tính tình: thương yêu, chăm sóc em và luôn quan tâm, giúp đỡ người khác (thể hiện qua việc làm, cử chỉ, thái độ, lời nói . . .); - Bài viết diễn đạt đúng trọng tâm của đề (có thể đan xen tả tính tình trong khi miêu tả hình dáng bên ngoài, lồng cảm xúc của em trong khi miêu tả); dùng từ ngữ giàu hình ảnh, gợi tả, gợi cảm xúc làm cho người đọc thấy được tình cảm yêu thương, trân trọng . . . người mà em miêu tả; lời văn trôi chảy, trong sáng, rõ ý; kết cấu chặt chẽ, không mắc các lỗi thông thường cũng như mắc lỗi về từ và câu. * Thang điểm: - Điểm 4,5 - 5,0: Bài viết đúng thể loại, đúng trọng tâm; nội dung miêu tả phong phú; câu văn gợi tả, gợi cảm; không sai lỗi chính tả và cách dùng từ, đặt câu. - Điểm 3,5 - 4,0: Bài viết đúng thể loại, nội dung bài viết tốt; câu văn gợi tả, gợi cảm; sai 1-2 lỗi chính tả, sai một và lỗi nhỏ về dùng từ, đặt câu. - Điểm 2,5 - 3,0: Bài viết đúng thể loại, đúng cấu trúc, đúng trọng tâm bài tả; sai 3-5 lỗi chính tả và cách dùng từ, đặt câu. - Điểm 1,5 - 2,0: Bài viết đúng thể loại, đúng cấu trúc; thiếu một vài ý ở mỗi phần nhỏ, câu văn ít có hình ảnh, gợi tả, gợi cảm; sai 6-7 lỗi chính tả và cách dùng từ, đặt câu. - Điểm 0,5 - 1,0: Bài viết đúng thể loại, chưa đủ 3 phần, ý của mỗi phần chưa tốt; câu văn dài dòng, tối nghĩa, sai nhiều lỗi chính tả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Cuối Học Kỳ I Môn: Tiếng Việt Lớp 5
  • Đáp Án Đề Thi Giữa Kì 2 Lớp 5 Môn Tiếng Việt 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Tra Cuối Học Kỳ Ii Môn : Tiếng Việt
  • Thầy Thuốc Như Mẹ Hiền (Bài Đọc Hiểu Tiengs Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Theo Thông Tư 22
  • Tổng Hợp Đề Thi Hsg Tỉnh Môn Tin Học
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tin Học Lớp 6 Năm 2022
  • Tham khảo các đề thi giữa kì 2 lớp 5 khác:

    Đáp án đề thi giữa kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt 2022 – Đề số 2

    Đáp án Đề thi giữa học kì 2 Lớp 5 môn Toán 2022 TH Kỳ Phú – Ninh Bình

    Đáp án Đề thi giữa học kì 2 Lớp 5 môn Toán 2022 TH Ngô Gia Tự, Hà Nội

    1. Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 5 năm 2022 – Đề số 1

    1.1. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

    Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.

    Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 19 đến tuần 26, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

    a. Đọc thầm bài: Phong cảnh đền Hùng – SGK Tiếng Việt 5 tập 2 trang 68.

    Phong cảnh đền Hùng

    Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa.

    Lăng của các vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh. Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp. Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương – con gái vua Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao. Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn cuộn. Phía xa xa là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng Vương đánh thắng giặc Ân xâm lược. Trước mặt là Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ giữa ba dòng sông lớn tháng năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh mát.

    Trước đền Thượng có một cột đá cao đến năm gang, rộng khoảng ba tấc. Theo ngọc phả, trước khi dời đô về Phong Khê, An Dương Vương đã dựng mốc đá đó, thề với các vua Hùng giữ vững giang sơn. Lần theo lối cũ đến lưng chừng núi có đền Trung thờ 18 chi vua Hùng. Những cành hoa đại cổ thụ tỏa hương thơm, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ. Đi dần xuống là đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có giếng Ngọc trong xanh, ngày xưa công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi gương.

    Theo Đoàn Minh Tuấn

    b. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau:

    Câu 1: (1,0đ) Đền Thượng nằm trên đỉnh núi nào?

    a. Ba Vì.

    b. Nghĩa Lĩnh.

    c. Sóc Sơn.

    d. Phong Khê.

    Câu 2: (1,0đ) Đền Hùng nằm ở tỉnh nào?

    a. Phú Thọ.

    b. Phúc Thọ.

    c. Hà Nội.

    d. Hà Tây

    Câu 3: (0,5đ) Bài văn gợi cho em nhớ đến những truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước nào của dân tộc?

    a. Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh, An Dương Vương.

    b. An Dương Vương, Sơn Tinh Thủy Tinh, Bánh chưng bánh giầy.

    c. Sơn Tinh Thủy Tinh, Sự tích trăm trứng, Thánh Gióng, An Dương Vương, Bánh chưng bánh giầy.

    d. Sơn Tinh Thủy Tinh, Thánh Gióng, An Dương Vương, Sự tích trăm trứng.

    Câu 4: (1,0đ) Ngày nào là ngày giỗ Tổ?

    a. Ngày mùng mười tháng ba dương lịch hằng năm.

    b. Ngày mùng mười tháng ba âm lịch hằng năm.

    c. Ngày mùng ba tháng mười dương lịch hằng năm.

    d. Ngày mùng ba tháng mười âm lịch hằng năm.

    Câu 5: (1,0đ) Hai câu: ”Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.” liên kết với nhau bằng cách nào?

    a. Lặp từ ngữ.

    b. Thay thế từ ngữ.

    c. Dùng từ ngữ nối.

    d. Dùng quan hệ từ.

    a. Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.

    b. Ca ngợi niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.

    c. Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ.

    d. Miêu tả phong cảnh đẹp của đền Hùng và vùng đất Tổ.

    a. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, ra xa.

    b. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, Sóc Sơn, cuồn cuộn, xa xa.

    c. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, đồng bằng, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn.

    d. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, xa xa.

    Câu 8: (0,5đ) Dấu phẩy trong câu “Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa” có tác dụng gì?

    a. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

    b. Ngăn cách trạng ngữ với các thành phần chính của câu.

    c. Ngăn cách các trạng ngữ trong câu.

    d. Ngăn cách các bộ phận có cùng chức vụ trong câu.

    Câu 9: (1,0đ) Viết một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ “Vì – nên”?

    Viết câu của em:………………………..

    1.2. Phần viết:

    1 . Chính tả: (Nghe – viết)

    Bài viết: (2 điểm) Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (SGK Tập 2 trang 83)

    (Viết đoạn: Hội thi bắt đầu ….. đến và bắt đầu thổi cơm.)

    2. Tập làm văn: (8 điểm) Chọn một trong hai đề sau:

    2.1/ Em hãy tả một cây hoa mà em thích.

    2.2/ Em hãy tả cái đồng hồ báo thức.

    2. Đáp án đề thi giữa học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt – Đề số 1

    2.1. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc thành tiếng (3đ )

    – Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1,5 điểm.

    (Đọc sai từ 2-4 tiếng: 1 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0,5 điểm.)

    – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm.

    (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2-3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng ở 4 chỗ trở lên: 0 điểm.)

    – Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 0,5 điểm.

    (Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,25 điểm; Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm.)

    – Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá: 1 phút ): 0,5 điểm. (Đọc trên 1-2 phút: 0,5 điểm.)

    II. Đọc thầm (7đ)

    1-B   2-A    3-C   4-B    5-A

    6-A   7-D    8-B

    9- Vd: Vì xe bị hỏng nên em đi học muộn

    2.2. Kiểm tra Viết

    I. Viết chính tả: (2đ)

    Bài viết: (2 điểm)

    – Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài văn: 2,0 điểm.

    – Mỗi lỗi chính tả sai về phụ âm đầu; vần thanh; không viết hoa đúng quy định trừ: 0,25 điểm.

    * Lưu ý: Nếu viết chữ hoa không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày không sạch đẹp,… trừ 0,25 điểm toàn bài.

    II – Tập làm văn: (8đ)

    2.1/ Em hãy tả một cây hoa mà em thích.

    2.2/ Em hãy tả cái đồng hồ báo thức.

    – Viết được một bài văn tả cây hoa hoặc tả cái đồng hồ báo thức có đủ 3 phần, đúng yêu cầu thể loại văn tả cây cối hoặc tả đồ vật đã học, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.

    – Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

    – Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.

    – Tuỳ theo bài viết sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 7,5 – 7; 6,5 – 6; 5,5 – 5; 4,5 – 4; 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 .

    ►►► Link tải miễn phí Đề thi giữa HK 2 lớp 5 môn Tiếng Việt 2022 – Đề số 1:

    Đề thi giữa HK 2 lớp 5 môn Tiếng Việt 2022 – Đề số 1.Doc

    Đề thi giữa HK 2 lớp 5 môn Tiếng Việt 2022 – Đề số 1.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Kiến Thức Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Các Môn Sử – Địa – Giáo Dục Công Dân
  • Đáp Án, Đề Thi Môn Lịch Sử Mã Đề 318 Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Đáp Án, Đề Thi Môn Lịch Sử Mã Đề 316 Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Môn Lịch Sử Và Vật Lý Dài, Nhiều Thí Sinh Cho Rằng Khó Có Điểm Cao
  • Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022: Môn Lịch Sử Không Dễ Đạt Điểm Tối Đa
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100