Top 18 # Đề Thi Trắc Nghiệm Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học / 2023

Hình thức thi

Môn này được mang tài liệu vào thoải mái, khoảng 5 điểm sẽ là chép từ tài liệu ra, 1 câu logic học thì mình nên đọc qua lý thuyết một chút là làm được, 1 câu thì hỏi về đề tài cụ thể- cái này mình chém là chính. Nhìn chung môn này chấm thoáng, chữ nghĩa sách đẹp, hiểu bài chút là ăn chắc 8-9 rồi

Đề thi

Slide       

Nội dung ôn tập (năm 2010)

Nội dung ôn tập PPLNCKH

I. Lý thuyết:

Bài 1: (4 vấn đề)

+ Kn khoa học

+ Phân loại khoa học

+ Kn nghiên cứu khoa học

+ Phân loại nghiên cứu khoa học (Chủ yếu theo loại hình nghiên cứu)

Bài 2: (3 vấn đề)

+ Công cụ Khái niệm: định nghĩa, cấu trúc, mối qh nội hàm ngoại diên….

+ Công cụ phán đoán

+ Suy luận

• Suy luận quy nạp: cơ bản nắm được đn, phân loại

• Suy luận diễn dịch: cơ bản nắm được đn, tập trung vào hình thức luận 3 đoạn

Bài 3: Khái niệm vấn đề khoa học, đề tài khoa học, cơ sở xác lập đề tài, cách xác lập đề cương nghiên cứu.

Bài 4: Tập chung vào 5 phương pháp chung của NCKH bao gồm pp phân tích-tổng hợp, quy nạp-diễn dịch, logic…….

II. Bài tập ( 2 loại bài tập)

– Bài tập về tư duy KH: tập trung vào việc giải các bài tập có vận dụng 3 công cụ tư duy logic, trọng tâm là luận 3 đoạn.

– Bài tập về vấn đề và đề tài khoa học: có 2 dạng phổ biến là:

• Cho sẵn 1 đề tài và đặt ra 1 số yêu cầu như:

xác định các chuẩn của tên đề tài, xác định vấn đề trọng tâm cần nghiên cứu trong đề tài và thường kèm theo: để giải quyết đc vấn đề trọng tâm đó cần phải giải quyết 1 hệ vấn đề nào; xác định các vấn đề có lien quan trong đề tài.

• Nêu lên 1 thực trạng của vấn đề nghiên cứu yêu cầu:Từ vấn đề đó phát hiện 1 hoặc 1 vài vấn đề nghiên cứu, từ 1 trong các vấn đề đó hãy đặt tên thành 1 đề tài rồi lại làm giống như dạng 1.

Mẫu Đề Thi Và Đáp Án Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học / 2023

1. Thế nào là nghiên cứu khoa học(NCKH)?

– NCKH là một hoạt động có hệ thống nhằm khám phá, phát triển và kiểm chứng những kiến thức mới mẻ.

– Phương pháp là con đường mà ta phải đi theo để đạt đến cái đích nào đó

Phương pháp là sự vận động của nội dung (Hégel). Phương pháp không thể tách rời khỏi nội dung. Phương pháp nắm trong tay nó vận mệnh của công trình, phương pháp là thầy của các thầy, người bình thường mà có phương pháp có thể làm được phi thường.

Phương pháp là cách thức tác động đến đối tượng để biến đối tượng từ trạng thái này sang trạng thái khác (từ trạng thái A đến trạng thái B), mà trạng thái khác khác với trạng thái này.

– Phương pháp NCKH:quyết định vận mệnh công trình NCKH mà người bình thường có phương pháp nghiên cứu khoa học thì vẫn làm được những điều to tác để lại tiếng tăm, còn người dù có tài hoa đến đâu mà thiếu PPNC thì cũng không nghiên cứu được gì.

Hệ thống ba bậc của phương pháp luận nghiên cứu: Đi từ ngoài vào trong, từ lớn đến bé sẽ có:

– Cơ sở phương pháp luận NCKH

– Phương pháp hệ: Hệ thống các phương pháp

– Phương pháp cụ thể

Phân tích ba cơ sở của phương pháp luận của một công trình NCKH: có 3 cơ sở:

– Cơ sở phương pháp luận tiếp cận hệ thống – cấu trúc

Cái tuân thủ thể hiện ở chỗ ta phải ác định khách thể nghiên cứu, khách thể nghiên cứu này là ta tiếp cận hệ thống cấu trúc, đi theo trình tự hệ thống, tiếp cận từ ngoài vào và phân tích các đối tượng bên trong cấu tạo nên chúng, nghĩa là từ hệ thống mẹ đến hệ thống con.

– Cơ sở phương pháp luận tiếp cận logic – lịch sử: Lịch sử logic ta xem có hợp lý hay không, lịch sử đã từng có việc đó hay không, cho nên trong đề tài nghiên cứu khoa học ở chương 1 phải có lịch sử nghiên cứu vấn đề, nghĩa là làm cho nó được tồn tại và hợp lý.

– Cơ sở phương pháp luận tiếp cận thực tiễn: Thể hiện ngay trong đề tài và lý do chọn đề tài, tại sao lại phải nghiên cứu đề tài đó, nói lên tầm quan trọng và tính cấp thiết của đề tài. Nghĩa là cái tồn tại thật trong con người, do con người tạo ra, do tự nhiên tạo ra mà nó phục vụ, đóng góp cho đời sống xã hội con người.

3. Các phương pháp hệ NCKH:Có 3 hệ thống phương pháp

– Các phương pháp nghiên cứu lý luận / Nghiên cứu lịch sử / Nghiên cứu thư viện.

– Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: NC tại hiện trường / thực địa.

– Các phương pháp nghiên cứu bằng kỹ thuật toán – thống kê.

4. Liệt kê các phương pháp thực tiễn:Có 6 phương pháp

– Phương pháp quan sát

– Phương pháp phỏng vấn / phương pháp trò chuyện

– Phương pháp điều tra / bút đàm

– Nghiên cứu sản phẩm

– Trắc nghiệm

– Thực nghiệm

5. Liệt kê các phương pháp cụ thể để nghiên cứu về mặt lý luận:Có 5 phương pháp:

– Đọc

– Phân tích nội dung

– Tổng hợp ý / thông tin

– Khái quát hóa

– Mô hình hóa

Liệt kê phương pháp nghiên cứu bằng kỹ thuật toán – thống kê:

– Yếu vị

– Trung vị

– Trung bình cộng

– Hàng số

– Độ lệch tiêu chuẩn

– Hệ số tương quan Pearson

ĐỀ 2

Câu 1:Thế nào là nghiên cứu khoa học? Thế nào là phương pháp và phương pháp nghiên cứu khoa học là gì?

Câu 2:Thế nào là hệ thống 3 bậc của phương pháp luận nghiên cứu khoa học?

Câu 3: Phân tích 3 cơ sở phương pháp luận của công trình nghiên cứu khoa học.

Câu 4: Các phương pháp hệ nghiên cứu?

Câu 5: Các bước cần phải thực hiện để soạn một đề cương nghiên cứu khoa học.

(Nếu câu hỏi yêu cầu nêu ví dụ cụ thể, ta nên đưa ví dụ đã làm đề tài nộp) Bài làm Câu 1:

Nghiên cứu khoa học: là một hoạt động có hệ thống nhằm khám phá, phát triển và kiểm chứng những kiến thức mới mẻ.

Phương pháp: là con đường mà ta phải đi theo để đạt đến cái đích nào đó, phương pháp là cách thức tác động, phương pháp là sự vận động của nội dung, phương pháp nắm trong tay nó vận mệnh của công trình, phương pháp là thầy của các thầy, người bình thường mà có phương pháp có thể làm được phi thường.

Phương pháp nghiên cứu khoa học: quyết định vận mệnh công trình nckh và người bình thường mà có phương pháp nghiên cứu khoa học thì vẫn làm được những đề to tác để lại tiếng tâm, còn người dù có tài hoa đến đâu mà thiếu phương pháp nghiên cứu thì cũng không nghiên cứu được gì.

Câu 2: Hệ thống 3 bậc của phương pháp luận nghiên cứu khoa học:

Nếu đi từ ngoài vào trong, đi từ lớn đến bé sẽ có: phương pháp luận, phương pháp hệ, và phương pháp cụ thể.

Câu 3: Phân tích 3 cơ sở phương pháp luận của một công trình nghiên cứu khoa học: 3 cơ sở phương pháp luận của một công trình nghiên cứu khoa học:

1. Cơ sở phương pháp luận tiếp cận hệ thống cấu trúc.

2. Cơ sở phương pháp luận tiếp cận lịch sử không có logic, và phương pháp tiếp cận lịch sử logic hay là logic lịch sử.

3. Cơ sở phương pháp luận tiếp cận thực tiễn.

Đó là 3 cơ sở phương pháp luận mà bất kỳ đề tài nào ở đâu thời nào ta cũng phải tuân thủ

Phân tích:

1.Cơ sở phương pháp luận tiếp cận hệ thống cấu trúc:

Cái tuân thủ thể hiện ở chỗ ta phải xác định khách thể nghiên cứu, khách thể nghiên cứu này là ta tiếp cận hệ thống cấu trúc, đi theo trình tự hệ thống, hệ thống mẹ đến hệ thống con.

2.Cơ sở phương pháp luận tiếp cận lịch sử không có logic, và phương pháp tiếp cận lịch sử logic hay logic lịch sử: lich sử logic ta xem có hợp lý hay không, lịch sử đã từng có việc đó hay không, cho nên trong đề tài nghiên cứu khoa học ở chương 1 phải có lịch sử nghiên cứu vấn đề.

3.Cơ sở phương pháp luận tiếp cận thực tiễn: thể hiện ngay trong đề tài và lý do chọn đè tài, tại sao phải nghiên cứu đề tài đó, nói lên tầm quan trọng và tính cấp thiết của đề tài, nghĩa là nó đống góp được gì cho đời sống của cộng đồng xã hội hiện nay.

Câu 4: Các phương pháp hệ nghiên cứu gồm có:

1.Hệ thống phương pháp nghiên cứu lý thuyết.

2.Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

3.Hệ thống phương pháp nghiên cứu toán thống kê (hệ thống phương pháp nghiên cứu toán thống kê nó nằm bên ngoài 2 hệ thống kia).

Đó là 3 hệ thống phương pháp hệ.

Rồi khi nào đi vào PPNC cụ thể thì ta phải xác định đó là PPNC cụ thể thuộc hệ thống phương pháp nào.

-Nếu thuộc hệ thống phương pháp nghiên cứu lý luận có 5 phương pháp: đọc, phân tích nội dung, tổng hợp lý luận, mô hình hóa, khái quát hóa.

-Nếu thuộc hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tiễn có 6 pp: quan sát, trò chuyện/phỏng vấn, điều tra/ăng-két/bút đàm, nghiên cứu sản phẩm, trắc nghiệm, thực nghiệm.

-Nếu thuộc hệ toán thống kê: yếu vị, trung vị, trung bình cộng, hàng số, độ lệch tiêu chuẩn và hệ số tương quan Pcarson.

Câu 5: Các bước cần phải thực hiện để soạn một đề cương nghiên cứu khoa học:

Để soạn một đề cương nghiên cứu khoa họccần phải thực hiện 5 bước:

Bước 1: Lựa chọn vấn đề nghiên cứu

Bước 2: Xác định tên đề tài

Bước 3: Thu thập tài liệu.

Bước 4: Giới hạn đề tài.

Bước 5: Đề cương nghiên cứu./.

ĐỀ 3

Câu 1: Em hãy thiết kế 4 câu hỏi đo lường chất lượng cuộc sống của người dân ở tính Daklak

Chọn 1 trong 2 tên đề tài sau đây: 1. “Giải pháp phát triển nghề nuôi ong trên địa bàn tỉnh Daklak” 2. “Giải pháp phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh Daklak”

Em hãy viết phần “Đặt vấn đề” một cách đầy đủ (khoảng 1 trang) trong đó phải có tính cấp thiết của đề tài, tên đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Đối chiếu với tiêu chuẩn S.M.A.R.T, em hãy cho biết mục tiêu em nêu ra đã đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Câu 3: Em hãy cho ví dụ về tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học. Tại sao cần bảo tồn tri thức kinh nghiệm?

Em hãy cho biết môi quan hệ trên được rút ra từ suy luận suy diễn (diễn dịch) hay suy luận quy nạp? Hãy chỉ ra 1 điểm yếu của mô hình hồi quy trên.

Câu 1: Em hãy thiết kế 4 câu hỏi đo lường chất lượng dịch vụ du lịch ở Daklak

Chọn 1 trong 2 đề tài sau đây: 1. “Giải pháp phát triển nghành nghề truyền thống trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột” 2. “Nghiên cứu chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam từ năm 2000 – 2010”

Em hãy viết phần “Đặt vấn đề” một cách đầy đủ (khoảng 1 trang) trong đó phải có tính cấp thiết của đề tài, tên đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Đối chiếu với tiêu chuẩn S.M.A.R.T, em hãy cho biết mục tiêu em nêu ra đã đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Câu 3: Em hãy cho ví dụ về tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học. Tại sao cần bảo tồn tri thức kinh nghiệm?

Em hãy cho biết môi quan hệ trên được rút ra từ suy luận suy diễn (diễn dịch) hay suy luận quy nạp? Hãy chỉ ra 1 điểm yếu của mô hình hồi quy trên.

ĐỀ 4 Đề số: 1

Câu 1 (5 điểm):

Anh/Chị hãy trình bày một đề tài nghiên cứu với các nội dung sau đây: – Cho biết tên đề tài – Vẽ cây mục tiêu của đề tài – Cho biết đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Câu 2 (3 điểm): Nêu rõ sự phân biệt giữa sáng chế, phát hiện, phát minh về thuộc tính bản chất, ý nghĩa thương mại, bảo hộ pháp lý, khả năng áp dụng trực tiếp vào sản xuất và vai trò lịch sử.

Câu 3 (2 điểm): Trình bày phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi. Các ưu điểm và nhược điểm của việc thu thập dữ liệu bằng phương pháp này.

Câu 1 (5 điểm):

Anh/Chị hãy xây dựng và chứng minh giả thuyết khoa học:

– Tên đề tài

– Chỉ rõ các câu hỏi nghiên cứu

– Trình bày một giả thuyết khoa học

Câu 2 (3 điểm): Nghiên cứu khoa học là gì? Trình bày các đặc trưng của nghiên cứu khoa học.

Câu 3 (2 điểm): Thế nào là câu hỏi mở trong phương pháp điều tra phỏng vấn? Các ưu điểm và nhược điểm của câu hỏi mở trong việc thu thập dữ liệu bằng phương pháp điều tra phỏng vấn.

Câu 2 (3 điểm): Nghiên cứu khoa học là gì? Trình bày các loại hình nghiên cứu khoa học.

Hãy trình bày đề cương một bài báo khoa học mà Anh/Chị dự kiến đăng

trên tạp chí khoa học chuyên ngành? Câu 2(3 điểm): Anh/Chị hãy trình bày cấu trúc lôgic của một phép chứng minh luận điểm khoa học Câu 3(2 điểm):

Đề tài khoa học là gì? phân biệt với khái niệm dự án, đề án, chương trình?

Đề số: 5

Câu 1 (5 điểm): Anh/Chị hãy cho biết đề tài đã nghiên cứu hoặc dự kiến nghiên cứu: – Tên đề tài? – Chỉ rõ một vấn đề nghiên cứu? Câu 2(3 điểm) Trình bày những yêu cầu đặt tên đề tài khoa học. Câu 3(2 điểm):

Luận điểm khoa học là gì? Trình bày quá trình xây dựng luận điểm khoa học.

ĐỀ 5

Đề Cương Học Phần Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Có Đáp Án Và Các Học Liệu Tmu / 2023

Câu 1: Phân biệt nghiên cứu quy nạp và diễn dịch?

Câu 2: Phân biệt phương pháp tiếp cận định lượng và định tính trong thiết kế NC

Câu 3: Mục đích của thiết kế nghiên cứu? Sự khác nhau giữa thiết kế nghiên cứu trong nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng?

Câu 4: Trình bày nội dung cơ bản của các bước trong tiến trình tư duy nghiên cứu khoa học?

Câu 5: Trình bày qui trình nhận dạng vấn đề nghiên cứu trong nghiên cứu khoa học. Lấy ví dụ minh họa?

Câu 6: Phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu?

Câu 7: Phân tích mối quan hệ giữa mục tiêu nghiên cứu với câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu? Cho ví dụ minh họa?

Câu 8: Nghiên cứu khoa học là gì? Phân biệt nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng?

Câu 9: Trình bày các bước thực hiện cơ bản trong trình bày luận điểm khoa học?

Câu 10: trình bày phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu? Cho biết mỗi phương pháp phù hợp với loại hình nghiên cứu định tính hay định lượng?

Câu 12 :Hãy cho biết mục đích và vai trò của tổng quan lý thuyết trong nghiên cứu khoa học? Khái quát nội dung các bước trong qui trình tổng quan lý thuyết?

Câu 13 :Vấn đề nghiên cứu là gì? Để xác định được vấn đề nghiên cứu, người nghiên cứu cần làm gì?

Câu 14 :So sánh đặc điểm và phạm vi sử dụng của hai phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên và chọn mẫu phi ngẫu nhiên

Câu 15 :Trình bày khái quát qui trình nghiên cứu định lượng ? Các trường hợp vận dụng nghiên cứu định lượng?

Câu 16 :Phân tích các đặc điểm của nghiên cứu định tính? Nêu các trường hợp vận dụng nghiên cứu định tính?

Câu 17 :Nghiên cứu khoa học và phương pháp nghiên cứu khoa học là gì? Đặc trưng của phương pháp nghiên cứu khoa học?

Câu 19 :So sánh đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu trong nghiên cứu khoa học

Câu 1.Trình bày cấu trúc của một khóa luận tốt nghiệp đại học?

Câu 2: Trình bày phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu? Cho biết mỗi phương pháp phù hợp với loại hình nghiên cứu định tính hay định lượng?

Câu 3: Hãy thống kê các lỗi cơ bản mà người soạn thảo bảng hỏi nên tránh? Cho ví dụ minh họa

Câu 4: Nêu một số điểm cần chú ý về hình thức trình bày một báo cáo khoa học?

Câu 5: Mô hình nghiên cứu là gì? Các đặc điểm của mô hình nghiên cứu?

Câu 6: Sự cần thiết của chọn mẫu trong nghiên cứu khoa học? So sánh chọn mẫu trong nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng? Cho ví dụ minh họa?

Câu 7: Hãy cho biết đặc điểm và ưu, nhược điểm của các phương pháp phỏng vấn trong nghiên cứu khoa học: Phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn gián tiếp

Câu 8: Phân tích đặc điểm của phương pháp nghiên cứu định tính? Trình bày một phương pháp sử dụng trong nghiên cứu định tính?

Câu 9: Phân tích đặc điểm của phương pháp nghiên cứu định lượng? Phân biệt phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và phi ngẫu nhiên trong nghiên cứu định lượng?

Câu 11. Trình bày khái quát các công cụ thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định tính?

Câu 12. Trình bày các phương pháp tổ chức chọn mẫu ngẫu nhiên?

Câu 13. Nêu các PP thu thập dữ liệu sơ cấp? phân biệt dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.

Câu 14. Trình bày các y/c cơ bản để thiết kế 1 bảng c/hỏi ? Ưu, nhược điểm của PP thu thập thông tin bằng câu hỏi.

Câu 15. Hãy trình bày đề cương một bài báo khoa học mà bạn dự kiến đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành? Cho ví dụ minh họa?

Câu 16. Phân biệt mục đích và mục tiêu nghiên cứu? Cho ví dụ minh họa?

Câu 17. Trình bày các công cụ sử dụng để thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định tính? Cho biết ưu nhược điểm của mỗi công cụ này?

Câu 18. So sánh đặc điểm và phạm vi sử dụng của hai phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên và chọn mẫu phi ngẫu nhiên?

Câu 19. Trình bày các bước xử lý dữ liệu trong nghiên cứu định tính?

Đáp án đề cương học phần phương pháp nghiên cứu khoa học

Câu 6: Phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu?

* Giống nhau: Vấn đề NC, câu hỏi NC, giả thuyết NC đều có nội dung cụ thể. Đều hướng tới và phục vụ cho việc giải quyết đề tài nghiên cứu, giúp cho nhà NC tìm được hướng đi để thực hiện bài nghiên cứu.

+ Là vấn đề phát sinh và cần NC để tìm hướng giải quyết

+Trả lời cho câu hỏi: Nghiên cứu cái gì?Để làm gì?

+Là thực hiện 1 hoạt động nào đó mà mà người NC sẽ hoàn thành theo kế hoạch

+Trả lời cho câu hỏi; Đang làm cái gì, tìm hiểu về cái gì, nghiên cứu giúp giải quyết điều gì.

-Câu hỏi NC: là một phát biểu mang tính bất định về 1 vấn đề, vì mang tính bất định nên nhà KH phải tìm hiểu những yếu tố nào dẫn tới sự bất định.

+Là kết luận sơ bộ , là kết luận giả định của nghiên cứu

+Trả lời cho câu hỏi: giả thuyết có thể thực hiện hay ko,các biến số hay yếu tố nào cần đc NC, pp thử nghiệm nào đc sd trong NC, các chỉ tiêu nào cần đc đo lường thử nghiệm trong suốt quá trình NC, pp xử lý số liệu nào đc dùng để bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết.

Câu 7: Phân tích mối quan hệ giữa mục tiêu nghiên cứu với câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu? Cho ví dụ minh họa?

* Mqh giữa mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết NC: 3 yếu tố này có mqh mật thiết vs nhau.

-Mục tiêu NC là thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thế, rõ ràng mà người NC sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong NC. Việc đưa ra và nắm rõ mục tiêu NC sẽ giúp nhà NC ko bị mơ hồ về cái mà mình đag làm, để từ đó có các dẫn dắt định hướng để hoàn thành mục tiêu đó. Khi có đc mtieu rõ ràng sẽ định hướng cho các bước sau đó là xđ: Câu hỏi NC, đối tượng NC và phạm vi NC cho phù hợp

-Giả thuyết NC xuất phát từ câu hỏi NC. Một câu hỏi NC tốt sẽ dẫn đến giả thiết khoa học hay. Có thể hiểu, giả thuyết là câu trả lời sơ bộ , cần CM, vào câu hỏi Nc của đề tài.

* Ví dụ: Một đề tài NC về đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ hàng hóa của DNTM X. Như vậy:

-Mục tiêu NC ở đây cần làm rõ quá trình tiêu thụ hàng hóa của DNTM X chịu sự ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?

-Câu hỏi NC: Những yếu tố nào a,hưởng đến quá trình tiêu thụ hàng hóa của DNTM X

Câu 8: Nghiên cứu khoa học là gì? Phân biệt nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng?

* Khái niệm NCKH: NCKH là 1 hoạt động tìm, kiếm phát hiện, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm những kiến thức mới, lý thuyết mới…. về tự nhiên và xã hội.

*KN pp NCKH: là quá trình đc sử dụng để thu thập thông tin và dữ liệu phục vụ cho các quyết định NC. Các pp NC có thể bao gồm nghiên cứu lý thuyết , phỏng vấn, khảo sát, và các NC kĩ thuật khác và có thể bao gồm cả thông tin hiện tại và quá khứ

Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Hoàn Chỉnh / 2023

Trước khi bắt đầu, bạn hãy chắc chắn đã thiết lập các dữ liệu cần thiết tại Các thiết lập ban đầu

1. Tạo đề thi

1.1. Tạo đề thi

Bạn cần đăng nhập vào khu vực quản trị trước khi sử dụng tính năng này. Thông tin tài khoản đã được gửi qua email khi bạn đăng ký dịch vụ.

Trên giao diện quản trị, truy cập Trắc nghiệm, chọn menu Đề thi (1)

Chọn Thêm đề thi (2)

Nhập đầy đủ thông tin (các trường có dấu sao bắt buộc phải nhập)

Tên gọi đề thi (1): Nhập tiêu đề cho đề thi

Liên kết tĩnh (2): Cấu hình liên kết URL cho đề thi, phần này sẽ tự động tạo sau khi nhập xong Tên gọi đề thi, bạn có thể sửa lại hoặc không

Hình ảnh (5): Chọn ảnh đại diện cho đề thi (hiển thị trên danh sách)

Giới thiệu (6): Mô tả ngắn gọn về nội dung đề thi

Nội dung (7): Nhập nội dung mô tả chi tiết cho đề thi

Nhóm tham gia thi (8): Chọn nhóm thành viên được phép thực hiện đề thi này

Nhóm xem đáp án sau bài làm (10): Nhóm thành viên được phép xem đáp án sau khi làm bài.

– Nhập tương tự cho các thông tin tiếp theo:

Chọn hình thức kiểm tra (1):

Tự luyện: Đề thi cho phép một thành viên thi nhiều lượt, mỗi lượt thi hệ thống sẽ tự động thay đổi vị trí các câu hỏi và đáp án. Mỗi lượt thi đều chấm điểm.

Chấm điểm: Đề thi chỉ cho phép mỗi thành viên thi một lượt và được chấm điểm. Phương án này phù hợp với việc tổ chức các kỳ thi để lấy kết quả thi.

Số lượng câu hỏi (2): Nhập số lượng câu hỏi cho đề thi

Thang điểm (3): Nhập thang điểm cho đề thi

Thời gian làm bài (4): Nhập thời gian làm bài cho đề thi, thời gian tính bằng đơn vị phút.

Số câu hỏi trên trang (5): Nhập số câu hỏi hiển thị trên một trang, nếu không muốn phân trang thì nhập 0, hệ thống sẽ tự động phân trang.

Phương thức nhập câu hỏi (6):

Nhập câu hỏi mới: Sau khi thêm đề thi thành công, hệ thống sẽ chuyển bạn đến giao diện nhập nội dung câu hỏi

Nhập từ Microsoft Word: Sau khi thêm đề thi thành công, hệ thống sẽ chuyển bạn đến giao diện nhập nội dung từ file Word

Tích chọn các tính năng mở rộng cho đề thi (7):

Hiển thị ngẫu nhiên câu hỏi và đáp án: Sau mỗi lượt thi, các câu hỏi sẽ được hiển thị ngẫu nhiên, các đáp án sẽ ngẫu nhiên thay đổi vị trí.

Hiển thị xếp loại sau làm bài: Sau khi nộp bài, hệ thống căn cứ vào kết quả và xếp loại bài thi của bạn. Bạn cần cấu hình xếp loại để hiển thị đúng tiêu chí này.

Lưu lịch sử làm bài: Hệ thống tự động lưu lại lịch sử thi của thành viên

Cho phép làm lại bài: Cho phép thành viên có thể làm lại bài thi

Cho phép in đề: Hệ thống sẽ in đề thi trực tiếp

– Nhấn chọn Cập nhật (8) để hoàn tất.

1.2. Thêm câu hỏi

Sau khi cập nhật, giao diện trang xuất hiện câu hỏi:

Loại câu hỏi (1): Nhấn chọn loại câu hỏi

Câu hỏi trắc nghiệm: Câu hỏi với các đáp án cho sẵn, học sinh chọn ra các đáp án đúng, mỗi câu hỏi có thể có một hoặc nhiều đáp án đúng.

Câu hỏi nối: Dạng câu hỏi điền vào chổ trống.

Câu hỏi chung: Loại câu hỏi gồm câu hỏi và đoạn văn bản đọc hiểu. Học sinh dựa vào đoạn văn bản đề chọn câu trả lời cho câu hỏi.

Tiêu đề (2): Nhập tiêu đề chính là nội dung câu hỏi.

Danh sách câu hỏi (3): Danh sách các câu hỏi của đề thi. Câu hỏi đã nhập nội dung sẽ có màu xanh (4), câu chưa nhập nội dung có màu đỏ. Các câu hỏi này có thể xóa (5).

Đáp án:

Trình bày đáp án (1):

Chia đều hai cột: Các đáp án sẽ được chia đều thành 2 cột.

Các đáp án trên một hàng: Tất cả các đáp án của câu hỏi sẽ được trình bày trên một hàng

Mỗi đáp án một hàng: Mỗi đáp án của câu hỏi nằm tách biệt trên một hàng.

Sử dụng editor cho nội dung đáp án (2): Trong trường hợp đáp án câu hỏi có sử dụng hình ảnh, định dạng văn bản,…thì bạn tích chọn Sử dụng editor cho nội dung đáp án (2), khung soạn thảo sẽ được chuyển sang dạng trình soạn thảo văn vản.

Thêm đáp án (3): Sau khi nhập nội dung đáp án A, bạn nhấn chọn thêm đáp án để thêm đáp án B, C…. Hệ thống không giới hạn số lượng các đáp án được tạo. Bạn cần chọn ít nhất một đáp án đúng (4) cho câu hỏi, một câu hỏi có thể có nhiều đáp án đúng.

Cập nhật (5): Nhấn nút Cập nhật (5) để lưu câu hỏi. Bạn sẽ được tự động chuyển sang câu hỏi tiếp theo để tiếp tục soạn thảo.

2. Quản lý đề thi

Chọn menu Đề thi, các đề thi đã có xuất hiện với các thông tin:

Tên gọi đề thi (2): Tên gọi của đề thi mà bạn đã nhập trước đó.

Hình thức kiểm tra (3): Hình thức kiểm tra của đề thi tương ứng.

Số câu hỏi (4): Số lượng câu hỏi trên đề thi.

Thang điểm (5): Thang điểm của đề thi.

Thời gian làm bài (6): Thời gian làm bài của đề thi.

Hoạt động (7): Đề thi vấn được sử dụng.

Quản lý (8): Cho biết số câu hỏi của đề và lịch sử thi của đề tương ứng.

Liên kết sửa, xóa đề thi (9)

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo Tài liệu hướng dẫn của AZTest để được giải đáp tất cả các thông tin thắc mắc trong quá trình tạo đề.