Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Tự Luyện Thi Jlpt N4 (P1): Cấu Trúc Đề Thi
  • Học Tiếng Nhật N4 Mất Bao Lâu Thi Đỗ Chứng Chỉ
  • Bao Nhiêu Điểm Thì Đỗ Kỳ Thi Năng Lực Tiếng Nhật Jlpt ” Đăng Ký Thi Jlpt, Hướng Dẫn, Kỳ Thi Jlpt
  • Đề Thi Olympic Tiếng Anh Lop 5 Vong 8 (De3) Năm Học 2013
  • Tuyển Tập Đề Thi Violympic Tiếng Anh Lớp 5 (Tập 2) (Kèm Cd)
  • Đề thi trắc nghiệm môn Kinh tế vĩ mô có đáp án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Câu 1 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ .

    Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

    Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60% , tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20% . Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ :

    Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    Câu 7 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

    Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

    Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    Câu 10 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

    Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

    Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ :

    Câu 13 : Trên đồ thị , trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghi mức giá chung , đường tổng cầu , AD dịch chuyển sang phải khi:

    Câu 14: Trên đồ thị trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghe mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

    Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

    Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

    Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

    Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

    Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt , việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

    Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

    Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

    Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

    Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

    Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9Y ( Y là thu nhập) . Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là :

    Câu 29 : Tác động ” hất ra” ( còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính ( chính sách là tài khóa) là do :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư , làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới giảm đầu tư , làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới gảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

    Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế , tăng trợ cấp xã hội , hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu , tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc bán ra chứng khoán nhà nước .
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

    Câu 33 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

    Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

    Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

    Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38,39,40 :

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả ,lãi suất , và tỷ giá hối đoái không đổi , Trong năm

    19… ,cho biết hàm số tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng) ; hàm số

    thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ) ; hàm số nhập khẩu M = 0,1Y + 400 ;

    chi chuyển nhượng ( dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản

    phẩm dịch vụ ( dự kiến) G = 1000 ; đầu tư ( dự kiến) I = 750 ; xuất khẩu ( dự kiến) X =

    400

    Câu 38 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là :

    Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định ( số nhân tổng cầu ) của nền kinh tế này là :

    Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100 , thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm :

    Câu 41 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi

    Câu 42 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    * Giả thiết sau cho câu 6 và câu 7

    Câu 44 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 45 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :
    • Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

    Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến sau :

    Câu 47 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

    Câu 48 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 49 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 50 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

    Câu 52: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 53 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

      Sản lượng và lãi suất đều không cân bằng
      Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng Câu 58 : Đường LM dốc lên thể hiện

    Câu 59 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 63 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 64 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 67 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 69 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 70 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho

    Câu 71 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    Câu 73: Xuất phát từ điểm cân bằng gia tăng xuất khẩu sẽ :

    Câu 74 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp , để điều tiết nền kinh tế , chính phủ nên :

    Câu 76 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    Câu 78 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để

    Câu 79 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    cho bội chi ngân sách của chính phủ

    Câu 80 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

    Câu 81 : Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội chứng tỏ rằng

      Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội

    Câu 83 : Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giá thị trường giả tạo do :

    Câu 84 : Dùng tỷ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì :

    Câu 85 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường

    mở

    Câu 86 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    Câu 87 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

    Câu 88 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

    • Dịch chuyển đường IS sang phải
    • Dich chuyển đường IS sang trái
      Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải
      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 89 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 90 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 92: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 93 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

      LM dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất tăng Câu 94 : Khi nền kinh tế nằm phía phải của đường LM :

    Câu 96 : Điểm cân bằng trong mô hình IS – LM thể hiện :

    Câu 99 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 103 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 104 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

      Các khả năng có thể xáy ra

    Câu 107 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 109 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 110 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

    Câu 111 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    • Dẫn đến cân bằng thương mại
    • Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
    • Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
    • Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

    Câu 114 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

    Câu 116 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    Câu 118 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để :

    Câu 119 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    Câu 120 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp
      Vấn đề hiệu quả rất được quan tâm

    Câu 123 : GDP thực và GDP danh nghĩa của năm hiện hành bằng nhau nếu

    • Xuất khẩu và nhập khẩu
    • Thu nhập của người nước ngoài trừ thu nhập của người trong nước
      Thu nhập từ các yếu tố sản xuất đầu tư ở nước ngoài trừ thu nhập từ các yếu tố sản xuất của người nước ngoài đầu tư ở trong nước

    Câu 125 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    Câu 126 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    * Giả thiết sau cho câu 128 và câu 129

    Câu 127 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

    Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến

    sau :

    C = 200 + 0,8Yd I = 150 – 40i

    G = 700 T = 100 + 0,2Y

    SM = 1500 DM = 800 + 0,3Y – 35i

    Câu 129 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

    Câu 130 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 132 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    Câu 133: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 134 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

    Câu 135 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

    Câu 140 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Lãi suất tăng , sản lượng không thể xác định rõ vì còn tùy Câu 141 : Đường LM dốc lên thể hiện
      Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 142 : Số nhân tổng cầu là một hệ số
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 143 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 145 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

      Các khả năng có thể xáy ra Câu 146 : Tiết kiệm là

    Câu 148 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 149 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 151 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

    • Dẫn đến cân bằng thương mại
    • Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
    • Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
    • Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

    Câu 153 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    Câu 156 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

    Câu 157 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    a.Số nhân của thuế luôn luôn nhỏ hơn số nhân của trợ cấp

    Câu 159 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    Câu 161 : Phát biểu nào sau đây không đúng .

      Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó
      Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động , có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc
      Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được
      Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế

    Câu 162 : Mục tiêu ổn định của kinh tế vĩ mô là điều chỉnh tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp

    Câu 163 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    Câu 165 : Trong các thể loại thuế sau đây , loại nào không phải là thuế trực thu :

      Đó là những sản phẩm sẽ được chuyển dần giá trị vào GDP nên không cần tính Câu 167 : Trong cơ chế tỷ giá cố định , khi có áp lực làm tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ :

    Câu 168 : Bảng chi phí sản xuất của hai mặt hàng gạo và vải ở hai quốc gia A và B như sau :

    Vải 30 20

    Hãy kết luận lợi thế của A và B

    Câu 169 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

    Câu 170 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

    Câu 171 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

    Câu 172 : Tác động dài hạn của chính sách tài khóa mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , vốn vận động tự do là :

    Câu 173 : Kết quả của chính sách tiền tệ mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do là :

    Câu 174 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

    Câu 175 : Khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , chính sách tài khóa mở rộng trong cơ chế tỷ giá linh hoạt kém hiệu quả hơn khi tỷ giá cố định vì

    Câu 176 : Với cơ chế tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tụ do , chính sách tiền tệ trong điều kiện kinh tế mở so với chính sách này trong kinh tế đóng là :

    Câu 177 : Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do

    Câu 178 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để cân đối cán cân thanh toán khoản này sẽ được ghi vào :

    Câu 179 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để đầu tư cho cơ sở hạ tầng hoặc thay đổi cơ cấu kinh tế , khoản này sẽ được phản ánh ở mục :

    Câu 180 : Với chính sách tiền tệ mở rộng trong nền kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , tỷ giá linh hoạt sẽ gây ra tác động ngắn hạn là :

    Câu 181 : Tỷ giá hối đoái tăng chậm hơn trong nước ( giả sử giá nước ngoài không đổi )

    Muốn tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , biện pháp tốt nhất là :

    Câu 182 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ

    Câu 183 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , Việt nam sẽ :

    Câu 184 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 185 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi

    Câu 186 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 187 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 189 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    Câu 190 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

    Câu 191 : Số nhân tổng cầu là một hệ số

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 192 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 193 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 197 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ . Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

    Câu 199 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

    • Mục đích sử dụng
    • Thời gian tiêu thụ
    • Độ bền trong quá trình sử dụng
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 200 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    Câu 201 : ” Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao” câu nói này thuộc :

    Câu 202 : “Chỉ số hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 – 1995” câu nói này thuộc :

    Câu 203 : Tổng cung dài hạn có thể thay đổi khi :

    Câu 205 : Trong nền kinh tế giả định chỉ có 3 doanh nghiệp : Dệt sợi , dệt vải và may mặcSản phẩm của doanh nghiệp trước được bán hết cho doanh nghiệp sau và được dùng hết trong sản xuất. Giá trị sản lượng của dệt sợi 100 tỷ , dệt vải 200 tỷ , may mặc 300 tỷ . GDP của quốc gia này là :

    Câu 207 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

    Câu 208 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

    Câu 209 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

    Câu 210 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    Câu 211 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    Câu 212 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 213 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :
    • Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

    Câu 214: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

      Sản lượng sẽ tăng và lãi suất giảm
    • Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 218 : Nghịch lý của tiết kiệm không còn đúng khi :
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để tăng đầu tư
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để mua công trái
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để gửi ngân hàng
    • Tất cả các câu trên đều đúng

    Câu 220 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 221 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 222 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 223 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    • Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
    • Chi mua vũ khí , đạn dược
    • Tiền cho học bổng cho sinh viên , học sinh giỏi
    • Câu a và câu b đúng

    Câu 224 : Một quốc gia muốn duy trì tỷ giá hối đoái cố định , ngân hàng trung ương phải dùng các công cụ sau :

    Câu 225 : Khi tỷ giá hối đoái tăng lên và giá cả hàng hóa ở các nước cũng thay đổi sẽ làm cho

    Câu 227 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

    Câu 228 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

    Câu 229 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

    Câu 230 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

    Câu 231 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

    Câu 232 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

    Câu 233 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

    Câu 234 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

    Câu 235 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    Câu 236 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

    a.Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp

    Câu 237 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

    • Dùng ngoại tệ để mua nội tệ
    • Dùng nội tệ để mua ngoại tệ
    • Không can thiệp vào thị trường ngoại hối
    • Cả 3 câu đều sai

    ĐÁP ÁN

    Câu 239 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

    Câu 240 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

      Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ

      Giải thích : Theo đề bài ta có : m = 60% = 0,6 d = 20% =0,2

    ∆H = – 5 (tỷ đồng)

    Suy ra : k M = (m+1)/ (m+d) = ( 0,6+1)/(0,6+0,2) = 2

    Do ở đây m và d không đổi nên ta có :

    Vậy khối tiền tệ bớt 10 tỷ đồng

    ð Giải thích

      Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

    trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

    + Trái phiếu chính phủ :

      Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

    Ở đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN…

      Giải thích : NHTW có thể làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh) bằng cách cho các

    NHTM vay . Nhưng trước hết , NHTW phải lãi suất

      Giải thích : Cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại) là thg số giữa xuất và nhập

    khẩu: X – M

      đây , đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ, điều này có thể làm tăng hoặc thâm hụt cán cân thương mại và còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố khác…

    Sự gia tăng đầu tư trực tiếp từ nươc ngoài điều này cũng không thể xác định được vì còn phụ thuộc vào mục đích đầu tư …

    Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng : điều này cũng không thể xác định được vì phụ thuộc vào thị hiếu và nhu cầu của các nước này …

    phát

      Giải thích : Vì chỉ số giá được tính bởi tỉ số giữa GDPdanh nghĩa với GDPthực

      Giải thích : Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khối tiền tệ sẽ

    Ta có : (X – M ) à AD à Dịch chuyển sang phải .

    G à AD à Dịch chuyển sang phải

    T à I , C , (X – M ) à AD à Dịch chuyển sang phải

      Giải thích : Khi mức giá chung thay đổi sẽ làm dịch chuyển AS
      Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

      Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố

    môi trường , thị hiếu…

      Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

    Tất yếu : khi I nước ngoài thì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

      Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

      Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ

      Giải thích : Tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt

    Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt là do I

      Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

    GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

      Giải thích : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán thì :
      Khi cho vay , người cho vay cũng dự tính được phần tiền lời mình thu về sau khi

    Như vậy cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt.

      Giải thích : Cho : C = 20+0.9Y ( Y là thu nhập )

    Yd = 100

    Ta có : Yd = C + S

    Vì thiếu T nên không thể tính S ở mức Yd = 100 này được ( Do Y trong C = 20 + 0,9Y là thu nhập ; Y # Yd)

      Giải thích : Khi đó sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng , muốn Y thì chính

    phủ mở rộng tiền tệ làm t/đ ” hất ra” . Cụ thể là :

    để kích thích I . Từ đó tạo ra nhiều sản phẩm ( Y

      Giải thích : Một chính sách kiều hối khuyến khích & VN định cư ở nước ngoài

    gửi tiền về cho thân nhân trong nước sẽ làm dự trữ ngoại tệ của VN . Vì người

      Giải thích : Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích thích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua chứng khoán của nhà nước
      Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương

      Giải thích : Theo đề bài ta có :

    ∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

      {( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000

    Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

      Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn

    định kinh tế

      Giải thích : Vì theo phân tích thì

    GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

    Trong đó

    C : tiêu dùng

    I : đầu tư

    G : chi tiêu của chính phủ

    X – M : xuất khẩu ròng

    X : xuất khẩu

    M : nhập khẩu

      Giải thích : Theo phân tích thì GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập ) Trong đó :

    R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

    W : tiền lương do sử dụng lao động

    i : tiền lãi do sử dụng vốn

    ∏ : lợi nhuận do việc quản lý

    Đáp án Câu 38

      Giải thích câu 38 . 39 . 40
      0,75Yd + 400 + 750 + 1000 + 400 – ( 0,1Y + 400)
      Y = 0,75 ( Y – Tx + Tr) + 2150 – 0,1Y

      Y = 0,75Y – 0,75 ( 0,2Y + 400 ) + 0,75 .200 + 2150 – 0,1Y

    Số nhân tổng cầu là :

    k = 1/ 1 – MPC ( 1 – MPT ) – MPI + MPM

    Thu nhập của nền kinh tế lúc này là

    Y’ = GDP’ = C’ + I + G + X – M

      Y’ = 0,75Yd + 400 + 750+100+400-(0,1Y’ + 400)

      Y’ = 0,75 ( Y’ – T’x + Tn) + 2150 – 0,1Y’

      Y’ = 0,75Y’ – 0,75( 0,2Y’ +300) + 0,75.200 + 2150 – 0,1Y’

    ó Y’= 0,5Y’ + 2075

    Suy ra ∆Y = Y’ – Y = 4150 – 400 = 150

      Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi lãi suất tăng hay giảm đều tác động đến chi tiêu của các hộ gia đình từ đó tác động đến mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa và dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

    i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

    1500 = 800 + 0,3Y – 35i

    35i = 0,3Y – 700

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

    ó Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

    ó Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

    ó Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng

    đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

    ó Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

    ó Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

    ó Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

    ó Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 65: d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

    Đáp án Câu 72 : d

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Nguồn tài nguyên là có hạn trong khi nhu cầu của con người là vô hạn

      Giải thích : Tổng cung ngắn hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào chưa thay đổi

    Khi tiền lương càng tăng thì chi phí sản xuất sẽ càng tăng . Khi đó các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng muốn cung ứng cho nền kinh tế ở mọi mức giá

      Giải thích : Giá thị trường và chi phí cho yếu tố sản xuất phản ánh cơ cấu của giá và chúng chênh lệch nhau bởi bộ phận thuế gián thu và GDPmp

    GDP danh nghĩa theo chi phí cho yếu tố SX = GDP danh nghĩa theo giá thị trường – Thuế gián thu

    GDPfc = GDPmp – Ti

      Giải thích : Sự gia tăng của GDP thực tế chỉ có thể do lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng trong nền kinh tế gia tăng qua các năm , nên người ta dùng nó để đo lường tăng trưởng của nền kinh tế mà trong thực tế người ta tính GDP thực tế bằng cách

    Trong đó :GDPr : GDP danh nghĩa GDPn : GDP thực tế

    D%: Hệ số lạm phát GDP

    Nên từ công thức tính GDPr ta thấy được đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

      Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

      Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố môi trường , thị hiếu…

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 105 : d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

    Đáp án Câu 112 : d

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Theo định nghĩa : kinh tế học là môn học khoa học xã hội nghiên cứu cách thức sử dụng nguồn tài nguyên có giới hạn để sản xuất của cải vật chất để phục vụ cho nhu cầu vô hạn của con người

      Giải thích : Độ lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng càng lớn thì hai thái cưc lạm phát cao và thất nghiệp nhiều càng xảy ra nghiêm trọng . Vì vậy , mục tiêu ổn định là làm cho sản lượng thực tế được duy trì ở một mức nào đó mà giá cả không lên quá cao , không có hiện tượng tăng dốc , đồng thời thất nghiệp cũng không tăng quá nhiều

    Mức sản lượng đó chính là mức sản lượng tiềm năng

    Hệ số lạm phát (D%)

    Mà D% phản ánh mức trượt giá của mặt bằng ở năm hiện hành so với kỳ gốc . Do đó , khi chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm gốc thì D% = 1 Lúc đó : GDP thực = GDP danh nghĩa của năm hiện hành

    B là giá trị do công nhân nước khác tạo ra trên lãnh thổ ( thu nhập do nhập khấu các yếu tố sản xuất )

    C là giá trị do công nhân một nước tạo ra trên lãnh thổ nước khác ( thu nhập do xuất khấu các yếu tố sản xuất)

    Với NIA ( Net income Abroad ) : thu nhập ròng từ nước ngoài , là hiệu số của thu nhập do xuất khẩu yếu tố sản xuất

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

    i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

    1500 = 800 + 0,3Y – 35i

    35i = 0,3Y – 700

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 147 : d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

    Đáp án Câu 155 : d

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối .

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi

    thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Sản lượng tiềm năng chưa phải là mức sản lượng cao nhất mà nền kinh tế có thể đạt được . Trong thực tế , vào những thời kỳ hưng thịnh các doanh nghiệp có xu hướng tuyển mộ công nhân ráo riết hơn , kích thích công nhân tăng giờ làm việc. Kết quả là sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tiềm năng ( và thất nghiệp thực tế thấp hơn tỉ lệ thất nghiệp tư nhiên ) . Tuy nhiên , lúc đó vì phải trả thù lao cho lao động cao hơn trước nên chi phí sản xuất gia tăng , thúc đẩy tăng giá . Giá tăng lại xuất hiện yêu cầu tăng lương. Lương tăng lại tiếp tục làm tăng chi phí , đẩy mức giá lên cao hơn nữa . Nền kinh tế lâm vào tình trạng lạm phát cao.

      Giải thích : Mục tiêu ổn định là hạn chế chu kì kinh doanh , tránh lạm phát cao và thất nghiệp nhiều . Nếu điều chỉnh lạm phát ở mức thấp nhất dẫn đến chỉ số giá cao ( đến mức cực điểm sẽ gây thiệt hại cho người tiêu dùng …)

    Giải thích : Vì đầu tư có ảnh hưởng đến tổng cung trong dài hạn . Đầu tư có nghĩa là đổi

      Giải thích : Theo định nghĩa thu nhập khả dụng ( hay thu nhập cá nhân có quyền sử dụng ) là khoản thu nhập thực sự mà các hộ gia đình có toàn quyền quyết định trong việc chi tiêu , tức là khoản thu nhập còn lại sau khi các cá nhân , người tiêu dùng đã nhận các khoản chi chuyển nhượng từ chính phủ và đã nộp các khoản thuế

    Yd – PI – Td

      Giải thích : Thuế GTGT không phải là thuế trực thu mà là thuế gián thu vì đây là loại thuế gián tiếp đánh vào thu nhập xã hội thông qua giá cả hàng hóa , người nộp thuế là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhưng người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng.

      Giải thích : GDP chỉ giá trị hàng hóa và dich vụ cuối cùng không tính giá trị hàng hóa và dịch vụ trung gian để tránh hiện tượng tính trùng trong nền kinh tế. Vì giá trị hàng hóa của dịch vụ trung gian đã được tính trong giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

      Giải thích : Khi tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ bỏ ra một khoản nội tệ tương ứng để mua ngoại tệ , làm tăng dự trữ ngoại tệ

      Giải thích : Theo định nghĩa , quốc gia nào có chi phí sản xuất về 1 loại hàng hóa thấp hơn so với Quốc gia khác thì Quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối về mặt hàng đó nên QG B có lợi thế tuyệt đối cả hai mặt hàng . Quốc gia A có lợi thế tương đối ở mặt hàng gạo do CPSX gạo ở QG A thấp hơn CPSX ô tô ở QG A

      Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

      Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

      Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

      Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khoá mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm, làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

      Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khóa mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm , làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

      Giải thích : Trong trường hợp này đầu tư đổ vào tăng , tỷ giá hối đoái giảm , xuất khẩu giảm và nhập khấu tăng . Nên sản lượng không tăng lên và cán cân thương mại xấu đi .

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ . Mặt khác chính sách này bị triệt tiêu bởi nguồn vốn vận động ra nước ngoài khi lãi suất giảm. Do vậy chính sách tiền tệ tỏ ra kém hiệu lực hơn so với nền kinh tế mở

      Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

      Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

      Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

      Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

      Giải thích : Như vậy làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , đẩy mạnh xuất khẩu . Tăng sức mua của nước ngoài đối với hàng trong nước làm tăng cung ngoại tệ đẩy tỷ giá tăng lên

      Giải thích : Giá cao làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Tùy thuộc vào cán cân thanh toán của Việt Nam hiện tại và luồng vốn nhà đầu tư nước ngoài đổ vào Việt nam là bao nhiêu

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

      Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm
      Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối

      Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ

      Giải thích : Khi nền kinh tế có lạm phát , lúc đó đồng tiền bị mất giá ( hay nói

      Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

    trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

    + Trái phiếu chính phủ :

      Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

      đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN

      Giải thích : Để rút ra được kết luận đó người nói đã có sự nghiên cứu , phân tích một cách tổng thể thông qua biến số tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước một cách khách quan và khoa học , sau khi rút ra kết luận này , người ta sẽ đề ra các biện pháp giảm tỷ lệ thất nghiệp

      Giải thích : Vì nó nghiên cứu nền kinh tế một cách tổng thể thông qua chỉ số giá hàng tiêu dùng ở Việt Nam trong giai đoạn 1992 – 1995 một cách khách quan và khoa học trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

      Giải thích : Các nguồn lực sản xuất như :

      Yếu tố đầu vào : nguyên vật liệu

      Tổng cung dài hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ với mức giá đầu ra của sản phẩm

      Gọi là tổng cung dài hạn vì nền kinh tế phải có thời gian đủ dài để thực hiện quá trình điều chỉnh đồng thời này

      Các nguồn lực sản xuất tác động đến các tổng cung dài hạn làm tổng cung dài hạn thay đổi vì nó tác động năng lực sản xuất của nền kinh tế .

      Giải thích : Theo lý thuyết tính GDP theo phương pháp thu nhập là tập hợp tổng thu nhập phát sinh trên lãnh thổ bao gồm : Tiền lương , tiền lãi , tiền thuê , lợi nhuận , thuế gián thu ( Ti ) và khấu hao ( De)

    GDP = Ư + i + R + Pr + Ti + De

      Giải thích : Sợi và vải là nguyên liệu sử dụng để may mặc nên chúng là hàng hóa dịch vụ trung gian , còn may mặc sẽ là sản phẩm cuối cùng . Vì vậy GDP của quốc gia này là 300 tỷ ( giá trị sản lượng may mặc)

      Giải thích : Theo định nghĩa GDP là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ một nước tính trong 1 thời kỳ ( thường là 1 năm )

      Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

    Tất yếu : khi I nước ngoài thì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

    • Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ
    • tỷ lệ dự trữ bắt buộc

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng

      Giải thích : Không biết chính xác hàng hóa ở các nước khi đó tăng hay giảm

      Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

      Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

      Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

      Giải thích : Vì theo phân tích thì

    GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

    Trong đó

    C : tiêu dùng

    I : đầu tư

    G : chi tiêu của chính phủ

    X – M : xuất khẩu ròng

    X : xuất khẩu

    M : nhập khẩu

      Giải thích : Theo phân tích thì

    GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập )

    Trong đó :

    R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

    W : tiền lương do sử dụng lao động

    i : tiền lãi do sử dụng vốn

    ∏ : lợi nhuận do việc quản lý

      Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên ( Un) và lạm phát vừa phải , có thể chấp nhận

      Giải thích : Theo đề bài ta có : ∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

    Ta có MPC = ∆C/∆Y = 10,000/20,000 = 0,5

      {( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000

    Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

      Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi

    và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn định kinh tế

    định

      Giải thích : Vì cán cân thương mại , cán cân thanh toán và sản lượng quốc gia

      Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

    GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

    P 2 = ( GDP danh nghĩa 2 )/ GDP thực 1 = 4400/4000 = 110%

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Kiểm Tra Đầu Vào Toeic Đánh Giá Trình Độ Tiếng Anh
  • Kiểm Tra Trình Độ Tiếng Anh Đầu Vào Với Tân Sinh Viên
  • : Nếu Biết Trăm Năm Là Hữu Hạn…
  • Nếu Biết Trăm Năm Là Hữu Hạn
  • Cấu Trúc Đề Thi Chứng Chỉ Đại Lý Thuế Năm 2022
  • Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Luật Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Ôn Tập Hóa Dược 2 (Tài Liệu Dược Sĩ Đại Học)
  • 200 Câu Trắc Nghiệm Lý Thuyết Môn Hóa Este
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Microsoft Excel
  • Tổng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Có Đáp Án Hay
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Máy Tính (Có Đáp Án)
  • b – Là là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác;

    c – Không giữ các chức vụ quản lý công ty; không hoặc có cổ phần, không hoặc là người lao động trong công ty

    d – Là kiểm toán viên hoặc kế toán viên.

    2 + Tại thời điểm kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị không phải chuẩn bị các báo cáo nào:

    a – Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty;

    b – Báo cáo tài chính;

    c – Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty.

    d – Báo cáo của công ty kiểm toán độc lập

    b – Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

    c – Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

    d – Phát hành chứng khoán huy động vốn

    4 + Trong công ty hợp danh ai không có quyền nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty.

    a – Thành viên hợp danh

    b – Chủ tịch hội đồng thành viên

    c – Người đại diện theo pháp luật của công ty

    d – Thành viên góp vốn

    5 + Trong công ty hợp danh ai có quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty

    a – Thành viên hợp danh

    b – Chủ tịch hội đồng thành viên

    c – Người đại diện theo pháp luật của công ty

    d – Thành viên góp vốn

    6 + Ai không được làm Chủ doanh nghiệp tư nhân

    a – Thành viên hợp danh của công ty hợp danh

    b – Thành viên góp công ty hợp danh

    c – Cổ đông công ty cổ phần

    d – Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.

    7 + Chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền, trách nhiệm nào sau đây:

    a – Thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.

    b – Cho thuê doanh nghiệp

    c – Bán doanh nghiệp

    d – Chỉ trả nợ trong phạm vi vốn đầu tư

    8 + Một công ty không được coi là công ty mẹ của công ty khác khi:

    a – Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;

    b – Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;

    c – Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

    d – Mua hết số hàng hóa, dịch vụ của công ty đó.

    9 + Tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là nhóm doanh nghiệp nào:

    a – Nhóm công ty cổ phần có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, hoặc liên kết khác.

    b – Nhóm công ty trách nhiệm hữu hạn có mối quan hệ với nhau thông qua phần vốn góp hoặc liên kết khác.

    c – Nhóm công ty hợp danh có mối quan hệ với nhau thông qua phần vốn góp, liên doanh hoặc liên kết khác

    d – Nhóm doanh nghiệp tư nhân có mối quan hệ với nhau thông qua phần vốn cho vay, liên doanh hoặc liên kết khác

    11 + Một tổ chức không được là:

    a – Cổ đông công ty cổ phần

    b – Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

    c – Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    d – Thành viên hợp danh công ty hợp danh

    12 + Doanh nghiệp nào không được chia, tách ra làm nhiều doanh nghiệp:

    a – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    b – Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

    c – Công ty cổ phần

    d – Công ty hợp danh

    13 + Loại doanh nghiệp nào không thể hợp nhất, sáp nhập

    a – Công ty trách nhiệm hữu hạn

    b – Công ty cổ phần

    c – Công ty hợp danh

    d – Doanh nghiệp tư nhân

    14 + Trường hợp nào vừa tồn tại công ty cũ, công ty mới

    a – Chia doanh nghiệp

    b – Tách doanh nghiệp

    c – Hợp nhất doanh nghiệp

    d – Sáp nhập doanh nghiệp

    b – Tách doanh nghiệp

    c – Hợp nhất doanh nghiệp

    d – Sáp nhập doanh nghiệp

    16 + Doanh nghiệp nào không chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn.

    a – Công ty cổ phần

    b – Doanh nghiệp tư nhân

    c – Công ty hợp doanh

    17 + Doanh nghiệp nào không chuyển đổi thành công ty cổ phần

    a – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    b – Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

    c – Doanh nghiệp tư nhân

    18 + Chủ doanh nghiệp tư nhân không được làm:

    a – Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần

    b – Thành viên góp vốn công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

    c – Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

    d – Thành viên hợp danh công ty hợp danh

    19 + Tạm ngừng và tiếp tục kinh doanh không thuộc quyền:

    a – Doanh nghiệp chủ động tạm ngừng kinh doanh thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.

    b – Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu

    c – Công ty mẹ ra quyết định.

    20 + Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

    a – Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

    b – Theo quyết định của chủ doanh nghiệp.

    c – Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

    d – Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    e – Các phương án trên đều đúng

    21 + Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

    a – Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

    b – Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp thành lập;

    c – Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

    d – Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

    e – Quyết định của Tòa án.

    f – Các phương án trên là đúng

    22 + Hộ kinh doanh sử dụng từ bao nhiêu lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp

    a – 5 lao động thường xuyên

    b – 10 lao động thường xuyên

    c – 20 lao động không thường xuyên

    d – 100 lao động không thường xuyên

    Chọn: X; bỏ chọn: khoanh tròn; chọn lại: tô đậm. Lưu ý: lựa chọn sai KHÔNG bị trừ điểm.

    (Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo

    Câu hỏi 1 – 10: Câu hỏi 11 – 20: Câu hỏi 20 – 30: Nguồn: chúng tôi

    Tiếp theo: 27 Câu trắc nghiệm môn Chủ thể kinh doanh và phá sản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Dược Lý
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Dược Lý Từng Bài Có Đáp Án.
  • Tổng Hợp Các Bài Test Iq Tuyển Dụng Có Đáp Án Miễn Phí 100%
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Bảo Hiểm
  • 840 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin Học Có Đáp Án
  • Mẫu Đề Thi Tin Học Văn Phòng Trắc Nghiệm Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỳ Thi English Cambridge Yle
  • Tải Đề Thi Flyers Cambridge Miễn Phí Full Ebook Và Audio
  • Flyers Là Chứng Chỉ Gì Và Cấu Trúc Đề Thi Của Flyers
  • Cấu Trúc Bài Thi Trình Độ Yle (Starters, Movers, Flyers)
  • Tổng Hợp Đề Thi Và Ngân Hàng Câu Hỏi Luyện Nghe Flyers (Flyers Listening)
  • Tin học đang phát triển ngày càng nhanh và trở thành nhân tố vô cùng cần thiết trong mọi lĩnh vực. Nhằm giúp các bạn rèn luyện thành thạo kỹ năng này sau đây mình xin giới thiệu bộ đề thi tin học văn phòng trắc nghiệm có đáp án kèm theo

    1. Thiết bị nào dùng để kết nối mạng?

    2. Hệ thống nhớ của máy tính bao gồm:

    3. Trong mạng máy tính, thuật ngữ Share nghĩa là:

    4. RAM và ROM là bộ nhớ gì?

    5. Các thiết bị nào dùng để cung cấp dữ liệu cho máy xử lý?

    6. Hệ điều hành là:

    7. Trong bảng tính Excel, giá trị trả về của công thức =LEN(“đề thi tin học văn phòng”) là:

    8. Danh sách các mục chọn trong thực đơn gọi là:

    9. Print Screen có công dụng:

    10. Nếu muốn làm cho cửa sổ nhỏ hơn, bạn nên sử dụng nút:

    11. Trong soạn thảo Word, công dụng của tổ hợp phím Ctrl – S là:

    12. Trong soạn thảo Word, để chèn các kí tự đặc biệt vào văn bản:

    13. Trong soạn thảo Word, để kết thúc 1 đoạn và muốn sang 1 đoạn mới :

    14. Trong soạn thảo Word, tổ hợp phím nào cho phép đưa con trỏ về cuối văn bản:

    15. Để tạo hiệu ứng cho 1 Slide, bạn sử dụng:

    16. Trong Powerpoint để tạo mới 1 Slide ta sử dụng:

    17. Trong Powerpoint muốn đánh số trang cho từng Slide ta dùng:

    18. Trong bảng tính Excel, tại ô A2 có giá trị số 25; tại ô B2 gõ vào công thức =SQRT(A2) thì nhận được kết quả:

    19. Trong bảng tính Excel, hàm Today() trả về:

      Bạn sẽ học được gì?

      • Gia tăng năng suất làm việc, cải thiện kết quả, tiết kiệm thời gian cho công việc
      • Khả năng soạn thảo, trình bày văn bản độc đáo, gây ấn tượng bằng MS Words
      • Tính toán nhanh, dùng đúng hàm, đưa ra các bản báo cáo, số liệu chính xác bằng Excel
      • Thiết kế bài thuyết trình đẹp mắt, chuyên nghiệp, hấp dẫn người xem bằng Power Point
      • Có những kỹ năng sử dụng windows 10 thành thạo, kỹ năng sử dụng Internet, kỹ năng sử dụng các chương trình thông dụng trên máy tính
      • Biết cách bảo vệ những tài khoản Gmail, Facebook tránh bị hack
      • Nhân viên văn phòng (thủ quỹ, kế toán, kinh doanh…)
      • Thư ký giám đốc
      • Lãnh đạo các cấp, trưởng phòng, những ai hay phải thuyết trình, làm diễn giả
      • Sinh viên cần trau dồi để làm luận văn, thuyết trình bài tập…

      LÀM CHỦ KỶ NĂNG TIN HỌC VĂN PHÒNG CÙNG CHUYÊN GIA

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Bí Lộ Trình Học Eju Sinh Học “siêu Hiệu Quả”
  • Thi Eju Có Khó Không?
  • Giải Mã Đề Thi Tiếng Nhật N1 Cho Những Ai Đã Từng Thi Trượt
  • Tiếng Nhật, Học Tiếng Nhật, Kỳ Thi Eju, Kết Quả Thi Eju, Du Học Nhật
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Eju
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Máy Tính (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Nghiệp Vụ Ngoại Thương
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Java Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngoại Bệnh Lý Từng Bài Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Đề Thi Trắc Nghiệm Lập Trình Web Php
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Word 2013 Và Đáp Án Cntt Chuẩn
  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Mạng máy tính (Có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư:

    d. Router

    162. Để hạn chế sự đụng độ của các gói tin trên mạng người ta chia mạng

    thành các mạng nhỏ hơn và nối kết

    chúng lại bằng các thiết bị:

    a. Repeaters

    b. Hubs

    c. Switches

    d. Cạc mạng (NIC)

    163. Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng duy trì thông tin về hiện

    trạng kết nối của toàn bộ một mạng xí

    nghiệp hoặc khuôn viên bằng cách trao đổi thông tin nói trên giữa chúng

    với nhau:

    a. Bridge

    b. Router

    c. Repeater

    d. Connectors

    167. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho tầng Application

    a. Mã hoá dữ liệu

    b. Cung cấp những dịch vụ mạng cho những ứng dụng của người dùng

    c. Sử dụng địa chỉ vật lý để cung cấp cho việc truyền dữ liệu và thông báo

    lỗi , kiến trúc mạng và điều

    khiển việc truyền

    d. Cung cấp những tín hiệu điện và những tính năng cho việc liên kết và

    duy trì liên kết giữa những hệ

    thống

  • Modem dùng để:

    a. Giao tiếp với mạng

    b. Truyền dữ liệu đi xa

    c. Truyền dữ liệu trong mạng LAN

    d. a và b

    184. Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ được các lợi ích:

    a. Chia sẻ tài nguyên (ổ cứng, cơ sở dữ liệu, máy in, các phần mềm tiện

    ích, …)

    b. Quản lý tập trung

    c. Tận dụng năng lực xử lý của các máy tính rỗi kết hợp lại để thực hiện

    các công việc lớn

    d. Tất cả đều đúng

    1. Biễu diễn số 125 từ cơ số decimal sang cơ số binary.

      a. 01111101

      b. 01101111

      c. 01011111

      d. 01111110

      202. Thiết bị Bridge cho phép:

      a. Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó

      b. Giúp định tuyến cho các packets

      c. Kết nối 2 mạng LAN lại với nhau đồng thời đóng vai trò như một bộ lọc

      (filter): Chỉ cho phép các

      packet mà địa chỉ đích nằm ngoài nhánh LAN mà packet xuất phát, đi qua

      d. Tăng cường tín hiệu điện để mở

      rộng đoạn mạng

      203. Thiết bị Router cho phép:

      a. Kéo dài 1nhánh LAN thông qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến nó

      b. Kết nối nhiều máy tính lại với nhau

      c. Liên kết nhiều mạng LAN lại với

      nhau, đồng thời ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi

      qua nó và giúp việc định tuyến cho các packets

      d. Định tuyến cho các packet, chia nhỏ các Collision Domain nhưng không

      chia nhỏ các Broadcast Domain

    2. Để hạn chế sự đụng độ của các gói tin trên 1 đoạn mạng, người ta chia

      mạng thành các mạng nhỏ hơn

      và nối kết chúng lại bằng các thiết bị:

      a. Repeaters

      b. Hubs

      c. Bridges hoặc Switches

      d. Router

    b)hệ thống các môi trường truyền tin dùng để liên kết các thiết bị tin học

    vMẠNG NÂNG CAO: (27 câu)

    76.Các loại Resource Record nào sau đây được mô tả trong DNS

    a)NAMED

    b)NS

    c)SOA

    d)MS

    77.Tên FQDN được hiểu như là tên DNS….. ?

    a)Đầy đủ

    b)Tên gọi tắt

    c)Tên HostName

    d)Server Name

    78.Trong Mail Server thường sử dụng các giao thức nào sau đây(chọn 2)?

    a)SNMP

    b)POP3

    c)SMTP

    d)ICMP

    79.Record nào sau đây hỗ trợ cơ chế chứng thực cho miền?

    a)Một SOV record.

    b)Một SOS record.

    c)Một SRV record.

    d)Một SOA record.

    80.Dịch vụ nào sau đây được yêu cầu khi quản trị AD

    a)DNS

    b)WINS

    c)SMTP

    d)DHCP

    84.Kể tên bốn loại record quan trọng nhất của dịch vụ DNS

    a)………..

    b)………..

    c)………..

    d)………..

    1a 2a 3a 4a 5d 6a 7a 8c 9d 10ac 11b 12a 13a 14a 15a 16a 17b 18a 19a 20a 21a 22a 23a 24a 25a 26a 27c 28a 29a 30a 31a 32a 33a 34a 35a3 6a 37a 38a 39a 40a 41b 42a 43a 44a 45d 46c 47d 48c 49a 50c 51a 52a 53a 54d 55d 56a 57a 58d 59c 60b 61a 62b 63c 64d 65a 66a 67a 68d 69c 70a 71b 72b 73c 74c 75a 76b 77a 78a 79a 80a 81a 82c 83a 84ab 85a 86d 87a 88bd 89a 90a 91b 92b 93c 94a 95cd 96ad 97b 98c 99a 100a

    101c 102b 103b 104b 105b 106c 107a 108d 109a 110a 111c 112a 113ac 114bd 115abc

    116c 117b 118c 119a 120b 121c 122b 123a 124a 125a126a 127c 128c 129ad 130acd

    131ac 132c 133a 134ad 135b 136c 137a 138b 139a 140a 141a 142a 143a 144b 145ad

    146c 147bc 148cd 149a 150ab 151ab 152ab 153abc 154ab 155a 156abc 157ac 158ab

    159abcd 160cd 161abc 162a 163ab 164ab 165a 166abd 167a 168a 169a 170a 171c 172d 173c 174a 175a 176b 177a 178a 179a 180a 181a 182a 183a 184a 185d 186a 187a 188a 189a 190a 191a 192a 193d 194a 195a 196a 197a 198a 199a 200a

    201d 202a 203a 204a 205a 206a 207a 208a 209a 210d 211a 212a 213a 214a 215a 216a 217a 218a 219a 220a 221a 222a 223a 224d 225a 226a 227ad 228a 229c 230a 331b 232b 233a 234a 235a 236a 237b 238a 239a 240c 241b 242d 243a 244c 245a 246a 247a 248a 249c 250d 251a 252a 253a 254a 255c 256a 257b 258a

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Có Đáp Án Hay
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Microsoft Excel
  • 200 Câu Trắc Nghiệm Lý Thuyết Môn Hóa Este
  • Câu Hỏi Ôn Tập Hóa Dược 2 (Tài Liệu Dược Sĩ Đại Học)
  • Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Luật Doanh Nghiệp
  • 21 Câu Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Luật Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án)
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 8 (Có Đáp Án)
  • Bộ Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 10 Bài 11 (Có Đáp Án)
  • 70 Câu Đố Tiếng Anh Thú Vị Nhất
  • Bạn Có Đủ Tự Tin Để Hấp Dẫn Chàng?
  • 1 + Cổ phần nào nhất thiết phải có trong công ty cổ phần :

    a – Cổ phần phổ thông

    b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

    c – Cổ phần ưu đãi cổ tức;

    d – Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

    2 + Cổ phần nào được chuyển thành cổ phần phổ thông sau 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

    a – Cổ phần phổ thông

    b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết

    c – Cổ phần ưu đãi cổ tức;

    d – Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

    3 + Cổ phần nào không được chuyển thành các cổ phần còn lại

    a – Cổ phần phổ thông

    b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết

    c – Cổ phần ưu đãi cổ tức;

    d – Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

    4 + Ai không được nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết

    a – Tổ chức được Chính phủ ủy quyền

    b – Cổ đông sáng lập

    c – Cổ đông không sáng lập

    5 + Cổ phần nào không được chuyển nhượng cho người khác:

    a – Cổ phần phổ thông

    b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết

    c – Cổ phần ưu đãi cổ tức

    d – Cổ phần ưu đãi hoàn lại

    6 + Cổ phần nào không có quyền họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nhưng có thể rút vốn ra theo thời hạn ghi trên cổ phiếu.

    a – Cổ phần phổ thông

    b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết

    c – Cổ phần ưu đãi cổ tức;

    d – Cổ phần ưu đãi hoàn lại

    7 + Về số cổ đông sáng lập công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ có một nhận đúng:

    a – 2 cổ đông khi thành lập công ty

    b – Mua ít nhất 19% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

    c – Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác trong thời dưới 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,

    d – Ký các loại hợp đồng trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp

    b – Mua 10% tổng số cổ phần ưu đãi

    c – Mua 100% tổng số cổ phần phổ thông

    d – Mua tất cả cổ phần các loại.

    9 + Hình thức chào bán cổ phần nào sau đây phải theo các quy định của pháp luật về chứng khoán.

    a – Chào bán cho các cổ đông hiện hữu

    b – Chào bán ra công chúng;

    c – Chào bán cổ phần riêng lẻ.

    10 + Trường hợp chuyển nhượng nào mà người nhận chuyển nhượng không là cổ đông :

    a – Thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường

    b – Giao dịch trên thị trường chứng khoán

    c – Nhận thừa kế, tặng, thu nợ theo pháp luật

    d – Chuyển nhượng chỉ bằng giấy viết tay.

    11 + Công ty cổ phần không được phát hành trái phiếu khi:

    a – Công ty đã thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành.

    b – Công ty luôn thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đó

    c – Công ty phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn

    d – Công ty không làm đúng mục A,B nêu trên

    12 + Công ty cổ phần được mua lại cổ phần đã bán :

    a – Không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông

    b – Một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức

    c – Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong 12 tháng

    d – Các phương án trên đều đúng.

    13 + Công ty không được trả ngay cổ tức cho cổ phần phổ thông khi nào:

    a – Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

    b – Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

    c – Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn

    d – Công ty có báo cáo kinh doanh có lãi.

    14 + Cổ đông nắm cổ phần nào không được tham gia Đại hội đồng cổ đông

    a – Cổ phần phổ thông

    b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết

    c – Cổ phần ưu đãi cổ tức, Cổ phần ưu đãi hoàn lại

    15 + Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi số cổ đông dự họp đại diện ít nhất :

    a – 51% tổng số phiếu có quyền biểu quyết

    b – 51% tổng số cổ đông phổ thông

    c – 51% vốn điều lệ

    d – 100 % cổ đông nắm cổ phần ưu đãi biểu quyết

    16 + Hội đồng quản trị có quyền quyết định hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị :

    a – Bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty

    b – Bằng hoặc lớn hơn 50 % tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty

    c – Bằng hoặc lớn hơn 35% vốn điều lệ của Công ty

    d – Không hạn chế tỷ lệ

    b – Không hưởng lương, thù lao từ công ty.

    c – Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;

    d – Có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;

    18 + Chủ tịch Hội đồng quản trị do ai bầu:

    a – Hội đồng quản trị bầu trong số thành viên

    b – Đại hội cổ đông

    c – Tổ chức là cổ đông lớn nắm trên 50% cổ phần phổ thông

    d – Tổng giám đốc

    19 + Chủ tịch Hội đồng quản trị không được đảm nhận vị trí:

    a – Tổng giám đốc

    b – Thành viên Hội đồng quản trị

    c – Cổ đông phổ thông

    d – Tổng giám đốc Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết.

    20 + Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất bao nhiêu % số cổ phần có quyền khởi kiện theo pháp luật về trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

    a – 1% cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng

    b – 10% cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng

    c – 100 % cổ phần có quyền biểu quyết

    d – 10% cổ phần các loại

    c – Kiểm soát viên

    d – Các phương án trên đều đúng

    Chọn: X; bỏ chọn: khoanh tròn; chọn lại: tô đậm. Lưu ý: lựa chọn sai KHÔNG bị trừ điểm.

    (Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo

    Câu hỏi 1 – 10: Câu hỏi 11 – 20: Câu hỏi 20 – 30: Nguồn: chúng tôi

    Tiếp theo: Trắc nghiệm có đáp án môn Luật Doanh nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Kinh Tế
  • Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Năm 2022 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Không Đáp Án (Mai Lan Hương, Nguyễn Thanh Loan)
  • Mua Bài Tập Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Tổng Hợp Đề Và Ngân Hàng Câu Hỏi Luyện Nghe Ket
  • Tổng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Có Đáp Án Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Máy Tính (Có Đáp Án)
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Nghiệp Vụ Ngoại Thương
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Java Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngoại Bệnh Lý Từng Bài Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Đề Thi Trắc Nghiệm Lập Trình Web Php
  • 1. Thiết bị hub thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?

    2. Thiết bị Switch thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?

    3. Thiết bị Bridge nằm ở tầng nào của mô hình OSI?

    4. Thiết bị Repeater nằm ở tầng nào của mô hình OSI?

    5. Thiết bị Router thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI? C. Từ tầng 3 trở lên

    6. Thiết bị Hub có bao nhiêu collision domain?

    7. Thiết bị Switch có bao nhiêu collision domain? C. 1 collision/1port D. tất cả đều đúng

    8. Thiết bị Switch có bao nhiêu Broadcast domain?

    11. Thiết bị router có bao nhiêu Broadcast domain?

    12. Cáp UTP có thể kết nối tối đa bao nhiêu mét?

    14. Để nối Router và máy tính ta phải bấm cáp kiểu nào?

    15. Thiết bị Repeater xử lý ở: A. Tầng 1: Vật lý

    16. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất cho Switch: C. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Data Link của mô hình OSI. D. Sử dụng địa chỉ IP và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI.

    17. Chọn phát biểu ĐÚNG về switch và hub: B. Sử dụng SWITCH hiệu quả hơn, do SWITCH phân cách các collision-domain. C. HUB và SWITCH đều cho hiệu suất hoạt động ngang nhau, tuy nhiên SWITCH cho phép cấu hình để thực hiện một số công việc khác nên đắt tiền hơn.

    D. HUB làm tăng hiệu năng của mạng do chỉ chuyển các tín hiệu nhị phân mà không xử lý gì hết. Khác với SWITCH phải xử lý các tín hiệu trước khi truyền đi nên làm tăng độ trễ dẫn đến giảm hiệu năng mạng.

    18. Cáp UTP được sử dụng với đầu nối là:

    19. Khoảng cách tối đa cho cáp UTP là :

    20. Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ được các lợi ích:

    D. Tất cả đều đúng

    21. Kỹ thuật dùng để nối kết nhiều máy tính với nhau trong phạm vi một văn phòng gọi là:

    22. Mạng Internet là sự phát triển của: D. Cả ba câu đều đúng

    23. Kiến trúc một mạng LAN có thể là:

    D. Có thể phối hợp các mô hình trên

    24. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho cấu hình Star D. Dễ kiểm soát và quản lý tập trung.

    25. Mô tả nào thích hợp cho mạng Bus A. Cần nhiều cáp hơn các cấu hình khác.

    B. Phương tiện rẻ tiền và dễ sử dụng.

    26. Môi trường truyền tin thông thường trong mạng máy tính là: C. Tất cả môi trường nêu trên

    27. Việc nhiều các gói tin bị đụng độ trên mạng sẽ làm cho: A. Hiệu quả truyền thông của mạng tăng lên

    B. Hiệu quả truyền thông của mạng kém đi

    28. Kỹ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ethernet là: C. Tất cả đều sai

    29. Kỹ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ring là:

    30. Cho biết đặc điểm của mạng Ethernet 100BaseTX: (chọn 3)

    31. Đơn vị của “băng thông là”: (chọn các đáp án đúng) C. Bit/second (bps).

    32. Định nghĩa giao thức (protocol): (chọn 2) A. Là các tín hiệu nhị phân truyền đi trước khi truyền dữ liệu thật sự. B. Là một tập các quy ước, thoả thuận mà các thiết bị trên mạng phải tuân theo để có thể liên lạc được với nhau.

    33. Trong chồng giao thức TCP/IP, ở tầng Transport có những giao thức nào: (chọn 2)

    38. Trên server datacenter (HĐH Windows 2003) có chia sẻ một thư mục dùng chung đặt tên là software. Lệnh để ánh xạ thư mục trên thành ổ đĩa X: cục bộ trên máy là:

    39. Trong mô hình mạng hình sao (star model), nếu hub xử lý trung tâm bị hỏng thì: A. Mạng không thể tiếp tục hoạt động.

    B. Mạng vẫn hoạt động bình thường ở các nhánh nhỏ.

    C. Không sao cả, Hub xử lý trung tâm ko có ý nghĩa trong mô hình sao.

    40. Trong mô hình mạng kiểu bus, nếu một máy tính bị hỏng thì: B. Mạng vẫn có thể làm việc được, tuy nhiên các truy cập đến máy bị hỏng là không thể.

    41. Trong mô hình mạng kiểu vòng (Ring Model), nếu có một máy tính bị hỏng, các máy tính còn lại không thể truy cập đến nhau. A. Phát biểu trên đúng.

    a. 00001010.01111000.11111001.01101101

    b. 10000001.01111000.00000011.00001001

    c. 11000000.10101000.00000001.11111110

    54. Địa chỉ IP nào sau đây đặt được cho PC:

    A. 192.168.0.0 / 255.255.255.0

    B. 192.168.0.255 / 255.255.255.0

    55. Phát biểu nào sau đây là đúng:

    A. Địa chỉ private là địa chỉ do nhà cung cấp dịch vụ đặt và ta không thể thay đổi nó đuợc.

    B. Địa chỉ private là địa chỉ do người dùng tự đặt và có thể thay đổi được.

    A. địa chỉ động là do người dùng tự đặt.

    B. địa chỉ tĩnh là do máy chủ DHCP cấp phát.

    C. địa chỉ động là do máy chủ DHCP cấp.

    59. Dịch vụ nào sau đây được yêu cầu khi quản trị AD A. DNS

    B. WINS

    C. SMTP

    D. DHCP

    60. DC viết tắt của từ nào? A. Domain name controller

    B. Domain controller

    C. Domain control

    D. Tất cả đều đúng

    A. Physical Layer – Datalink Layer – Network Layer – Transport Layer – Session Layer – Presentation Layer- Application Layer B. Application Layer – Presentation Layer – Session Layer – Transport Layer – Network Layer – Datalink Layer – Physical Layer

    C. Cả hai A và B đều sai.

    A. Là giao thức xác định địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP

    B. Là giao thức xác định địa chỉ IP từ địa chỉ vật lý

    C. Là Giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền

    D. Giao thức tìm kiếm bằng cách quảng bá để hỏi thông tin trên toàn mạng LAN

    A. Là giao thức xác định địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP

    B. Là giao thức xác định địa chỉ IP từ địa chỉ vật lý

    C. Là Giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền

    D. Là viết tắt của Reverse Address Resolution Protocol

    A. Là giao thức gởi các thông tin lỗi điều khiển bằng các gói tin IP

    B. Ping là một lệnh dựa trên giao thức ICMP

    C. Là giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền.

    D. Là viết tắt của Internet Control Message Protocol

    B. TCP là giao thức hướng kết nối-thiết lập kênh truyền trước khi truyền dữ liệu

    C. Gói tin IP có trường IP để xác định trình tự các gói tin khi nhận

    D.Gói tin IP có trường số thứ tự để xác định trình tự các gói tin khi nhận

    B. UDP là giao thức hướng kết nối-thiết lập kênh truyền trước khi truyền dữ liệu

    C. Gói tin UDP có chứa cổng các ứng dụng.

    D.Có trường số thứ tự để xác định trình tự các gói tin khi nhận

    B. Ứng dụng email (SMTP) có cổng TCP là 80

    A. Repeater có chức năng kéo dài cáp mạng.

    B. Thiết bị định tuyến làm nhiệm vụ tìm đường

    C. Thiết bị bridge hoạt động tại tầng mạng

    D. Thiết bị switch hoạt động tại tầng vật lý.

    101. Mục đích của sequence number trong TCP header là gì?

    B. Định danh các ứng dụng ở tầng Application

    C. Hiển thị số byte tối đa cho phép truyền trong 1 session.

    102. Mục đích của port trong bộ giao thức TCP/IP là gì?

    A. Xác định bắt đầu quá trình bắt tay ba bước.

    C. Định danh số gói tin được truyền không cần ACK

    D. Cho phép nhiều ứng dụng kết nối cùng thời điểm.

    103. Thiết bị nào ở tầng mạng có thể phân một mạng vào những broadcast domain khác nhau?

    .

    d) Session.

    113. Đơn vị dữ liệu của tầng Physical là:

    a) Frame.

    b) Packet.

    c) Segment. d) Cả ba câu trên đều đúng. 126. Địa chỉ IP là:

    a) Địa chỉ của từng chương trình. b) Địa chỉ của từng máy.

    c) Địa chỉ của người sử dụng đặt ra.

    d) Cả ba câu trên đều đúng.

    127. Địa chỉ IP được biểu diễn tượng trưng bằng:

    a) Một giá trị nhị phân 32 bit.

    b) Một giá trị thập phân có chấm.

    c) Một giá trị thập lục phân có chấm. d) Cả ba câu trên đều đúng.

    128. Việc phân lớp địa chỉ IP do nguyên nhân sau:

    a) Kích thước các mạng khác nhau.

    b) Phụ thuộc vào khu vực kết nối.

    c) Dể quản lý các thông tin.

    d) Cả ba câu trên đều đúng.

    129. Địa chỉ IP gồm bao nhiêu byte:

    a) 4 byte

    b) 5 byte

    c) 6 byte

    d) Tất cả đều sai

    130. Giả sử máy A có địa chỉ 172.29.14.1/24 và máy B có địa chỉ 172.29.14.100/24. Tại máy A, để kiểm tra xem có thể gửi dữ liệu đến máy B được hay không, ta dùng lệnh nào:

    a) Ping 172.29.14.1.

    b) Ping 172.29.14.100.

    c) Ipconfig 172.29.14.100.

    d) Tất cả đều sai.

    131. Dạng nhị phân của số 139 là:

    a) 00001010

    b) 10001101

    c) 11100100

    d) 01100011

    133. Dạng thập phân của số 10101001 là:

    a) 163

    b) 167

    135. Giá trị 170 biểu diễn dưới cơ số 2 là

    a) 1101000101 b) 1010101010

    b) 01101111.

    c) 01011111.

    d) 01111110.

    137. Địa chỉ IP nào hợp lệ:

    a) 172.29.2.0

    b) 172.29.0.2

    c) 192.168.134.255

    138. Địa chỉ nào sau đây thuộc lớp B: (chọn các đáp án đúng)

    a) 10011001.01111000.01101101.11111000

    b) 01011001.11001010.11100001.01100111

    c) 10111001.11001000.00110111.01001100 d) 11011001.01001010.01101001.00110011

    140. Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ broadcast của mạng lớp B là :

    a) 149.255.255.255

    b) 149.6.255.255.255

    c) 149.6.7.255 d) Tất cả đều sai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Microsoft Excel
  • 200 Câu Trắc Nghiệm Lý Thuyết Môn Hóa Este
  • Câu Hỏi Ôn Tập Hóa Dược 2 (Tài Liệu Dược Sĩ Đại Học)
  • Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Luật Doanh Nghiệp
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Dược Lý
  • Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Câu Hỏi Trắc Nghiệm
  • Một Số Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin Học 11
  • Giáo Án Môn Tin Học 11
  • Tổng Hợp Đề Và Ngân Hàng Câu Hỏi Luyện Nghe Ket
  • Mua Bài Tập Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Chọn tất cả các đáp án đúng trong mỗi câu sau:

    Lưu ý: mỗi đáp án chọn sai đều bị trừ điểm

    1 – Nghị quyết QPPL của HĐND huyện A:

    a – Không thể có hiệu lực ngay tại ngày ký ban hành.

    b – Trong quy trình xây dựng và ban hành luôn được thẩm tra bởi các Ban của HĐND huyện A;

    c – Có thể bị bãi bỏ, đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực bởi chính Hội đồng nhân dân tỉnh A;

    d – Có thể được dịch ra tiếng nước ngoài.

    2 – Quyết định của Tổng kiểm toán nhà nước ban hành năm 2022 quy định về quy trình kiểm toán:

    a – Ghi số và ký hiệu như sau: “Số 05/2017/QĐ-KTNN”;

    b – Ghi số và ký hiệu như sau: “Số 05/QĐ-KTNN”;

    c – Luôn phát sinh hiệu lực không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày ký ban hành

    d – Trong trường hợp cần thiết có thể quy định hiệu lực trở về trước.

    3 – Văn bản nào sau đây không phải là văn bản QPPL:

    a – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê chuẩn kết quả bầu cử Phó chủ tịch UBND tỉnh A;

    b – Quyết định của UBND huyện A ban hành năm 2022 về bãi bỏ VBQPPL của chính mình

    c – Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước năm 2022 về chương trình bồi dưỡng kỹ năng Kiểm toán nhà nước;

    d – Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam ban hành năm 2014 về Hướng dẫn phối hợp thực hiện một số quy định pháp luật về hòa giải cơ sở.

    4 – Hiệu lực về thời gian của Văn bản quy phạm pháp luật:

    a – Không chỉ là thời điểm phát sinh và thời điểm chấm dứt hiệu lực của văn bản đó.

    b – Không chỉ là loại hiệu lực duy nhất được xác định trong văn bản quy phạm pháp luật;

    c – Nhất thiết phải ghi nhận trong chính VBQPPL của các chủ thể có thẩm quyền ban hành;

    5 – Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật:

    a – Không chỉ thuộc thẩm quyền quy định của Chính phủ;

    b – Có thể được điều chỉnh bởi văn bản QPPL của ủy ban thường vụ Quốc hội;

    c – Do Chính phủ, Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

    d – Có thể thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính Phủ quy định.

    6 – Dự án, dự thảo văn bản nào sau đây luôn phải được thẩm định:

    a – Dự án luật của Quốc hội;

    b – Dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về bãi bỏ Quyết định số XX/2014/QĐ-TTg;

    c – Dự thảo quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước về quy trình kiểm toán;

    d – Dự thảo thông tư của Chủ nhiệm văn phòng Chính phủ.

    7 – Văn bản quy phạm pháp luật có thể bị bãi bỏ bởi:

    a – Chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó;

    b – Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ;

    c – Cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền;

    d – Giám đốc Sở Tư pháp.

    8 – Quyết định thành lập trường đại học của Thủ tướng Chính phủ:

    a – Không là văn bản quy phạm pháp luật;

    b – Được ban hành theo trình tự, thủ tục được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

    c – Là văn bản quy phạm pháp luật;

    d – Có thể được Phó Thủ tướng Chính phủ ký thay (KT.) Thủ tướng.

    9 – Văn bản quy phạm pháp luật:

    a – Nhất thiết phải được kiểm tra theo quy định của Nghị định số 34/2016/NĐ- CP;

    b – Có thể là văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;

    c – Có thể là văn bản đính chính văn bản quy phạm pháp luật;

    d – Chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

    a – Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.

    b – Chính phủ quy định.

    c – Quốc hội quy định.

    d – Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.

    PHẦN TRẢ LỜI: Chọn: X; bỏ chọn: khoanh tròn; chọn lại: tô đậm. Lưu ý: mỗi lựa chọn sai đều bị trừ điểm.

    (Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Word 2013 Và Đáp Án Cntt Chuẩn
  • Tổng Hợp Đề Thi Trắc Nghiệm Lập Trình Web Php
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngoại Bệnh Lý Từng Bài Có Đáp Án
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Java Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Nghiệp Vụ Ngoại Thương
  • Bộ Đề Thi 1000 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương [Năm 1
  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Pháp Luật Đại Cương
  • Câu 1: Đáp án nào đúng khi ghép ý cột A tƣơng ứng với cột B?

    A

    Quốc hội

    Chính phủ

    Tòa án nhân dân

    Viện kiểm sát nhân dân

    B

    Xét xử

    Công tố, kiểm sát các hoạt động tƣ pháp

    Cơ quan quyền lực nhà nƣớc cao nhất

    Cơ quan hành chính nhà nƣớc cao nhất

    A. 1a, 2b, 3c, 4d

    B. 1b, 2a, 3d, 4c

    C. 1c, 2d, 3a, 4b

    D. 1d, 2c, 3b, 4a

    Câu 2: Cơ quan quyền lực nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:

    A. Quốc hội B. Chính phủ

    C. Chủ tịch nƣớc D. Đảng Cộng sản Việt Nam

    Câu 3: Có bao nhiêu hình thức thực hiện pháp luật ở Việt Nam?

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 4: Ngƣời đứng đầu Nhà nƣớc, thay mặt Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

    Việt Nam về đối nội và đối ngoại là ai?

    A. Chủ tịch nƣớc C. Thủ tƣớng Chính phủ

    B. C. Cả A, B đều đúng D. Cả A,B đều sai

    Câu 5: Chọn từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

    Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nƣớc ban hành hoặc

    thừa nhận để điều chỉnh các … phù hợp với ý chí giai cấp thống trị và đƣợc

    Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện:

    A. Quan hệ xã hội B. Quan hệ pháp luật

    C. Quan hệ đạo đức D. Cả A,B,C đều sai

    Câu 6: Hiến pháp đƣợc ban hành bởi:

    A. Chính phủ B. Quốc hội

    C. Chủ tịch nƣớc D. Cả A, B, C đều đúng

    Câu 7: Sắp xếp theo trật tự tăng dần về thẩm quyền: 1) Bộ Tƣ pháp, 2) Phòng Tƣ

    pháp, 3) Sở Tƣ pháp, 4) Tƣ pháp cấp xã

    A. 1234 B. 4321

    C. 1342 D. 4231

    Câu 8. Đáp án nào sau đây là đúng khi nói về tài sản?

    A. Tài sản là tiền

    B. Cổ phiếu là tài sản

    C. Quyền sử dụng đất là giấy tờ có giả

    D. Tài sản chỉ phân loại thành động sản và bất động sản.

    Câu 9. Ông A, ông B, ông C và ông D muốn cùng nhau thành lập doanh nghiệp để

    kinh doanh quần áo thời trang, vậy bốn nhà đầu tƣ này có thể cùng nhau lựa chọn một

    trong các loại hình doanh nghiệp nào sau đây để đăng ký doanh nghiệp và tiến hành

    hoạt động kinh doanh?

    A. Doanh nghiệp tƣ nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty

    cổ phần

    B. B. Congo ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công

    ty hợp dàn

    --- Bài cũ hơn ---

  • 226 Câu Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp Án
  • Giải Đề Thi Olympic 30/4 Lớp 8 Sở Gd
  • Đề Thi Olympic Toán Lớp 10 (Thời Gian Làm Bài 120 Phút)
  • 50 Đề Thi Kiểm Tra Toán 10 Năm 2022
  • Cấu Trúc Bài Thi, Các Sách Và Đề Luyện Thi Toefl Primary
  • 226 Câu Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi 1000 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương [Năm 1
  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Tuyển tập 229 câu Trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương có đáp án tham khảo.

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Nguồn gốc, Bản chất, Đặc điểm và Hình thức của Nhà nước

    Trắc nghiệm 1.01

    Nhà nước do giai cấp thống trị lập nên để bảo vệ quyền và lợi ích của giai cấp mình là quan điểm của học thuyết:

    A – Mác – Lênin.

    B – Thần học.

    C – Gia trưởng.

    D – Khế ước xã hội.

    Trắc nghiệm 1.02

    Bản chất nhà nước là:

    A – Tính giai cấp

    B – Tính giai cấp và tính xã hội.

    C – Tính xã hội.

    D – Không có thuộc tính nào.

    Trắc nghiệm 1.03

    Tổ chức có quyền lực công:

    A – Công ty.

    B – Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

    C – Các tổ chức xã hội.

    D – Nhà nước.

    Trắc nghiệm 1.04

    Xã hội từ xưa đến nay đã trải qua bao nhiêu kiểu Nhà nước?

    A – 2 kiểu Nhà nước

    B – 3 kiểu Nhà nước

    C – 4 kiểu Nhà nước

    D – 5 kiểu Nhà nước

    Trắc nghiệm 1.05

    Quyền lực Nhà nước tập trung, thống nhất trong các cơ quan quyền lực do dân bầu ra là hình thức chính thể:

    A – Cộng hoà dân chủ nhân dân.

    B – Cộng hoà dân chủ tư sản.

    C – Quân chủ lập hiến.

    D – Quân chủ chuyên chế.

    Đáp án trắc nghiệm pháp luật đại cương – Phần 1

    1.01 – A ; 1.02 – B; 1.03 – D; 1.04 – C; 1.05 – A.

    2. Phần: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Bản chất, chức năng và hình thức Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam

    Trắc nghiệm 2.01

    Bản chất của Nhà nước Việt Nam là:

    A – Nhà nước của tất cả các dân tộc trong quốc gia Việt Nam.

    B – Nhà nước mà trong đó quyền lực Nhà nước thuộc về nhân

    dân.

    C – Nhà nước thể hiện bản chất dân chủ trong các lĩnh vực kinh tế,

    chính trị, vai trò và ý thức xã hội.

    D – Cả a, b, c đều đúng.

    Trắc nghiệm 2.02

    Chức năng của Nhà nước là:

    A – Những phương diện hoạt động cơ bản có tính chất định hướng của Nhà nước.

    B – Nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước.

    C – Nhiệm vụ lâu dài của Nhà nước.

    D – Hoạt động bảo vệ an ninh trật tự xã hội.

    Trắc nghiệm 2.03

    Hình thức Nhà nước Việt Nam dưới góc độ chính thể là:

    A – Hình thức chính thể cộng hoà dân chủ tư sản.

    B – Hình thức chính thể cộng hoà dân chủ nhân dân.

    C – Hình thức chính thể quân chủ lập hiến.

    D – Hình thức chính thể quân chủ chuyên chế.

    Trắc nghiệm 2.04

    Hình thức cấu trúc của Nhà nước Việt Nam là:

    A – Nhà nước liên minh

    B – Nhà nước liên bang.

    C – Nhà nước đơn nhất.

    D – Cả a, b, c đều đúng.

    Trắc nghiệm 2.05

    Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước:

    A – Có chủ quyền chung, toàn vẹn lãnh thổ.

    B – Có một hệ thống pháp luật áp dụng trên toàn lãnh thổ.

    C – Có hai hệ thống cơ quan Nhà nước.

    D – Cả a và b đều đúng.

    Đáp án trắc nghiệm pháp luật đại cương – Phần 2

    2.01 – D; 2.02 – A; 2.03 – B; 2.04 – C; 2.05 – D.

    3. Phần: Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Trắc nghiệm 3.01

    Cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của Nhà nước Việt Nam là

    A – Đảng Cộng sản.

    B – Quốc hội.

    C – Chính phủ.

    D – Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

    Trắc nghiệm 3.02

    Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được bầu hay được bổ nhiệm bởi:

    A – Tổng bí thư Đảng.

    B – Thủ tướng.

    C – Chủ tịch quốc hội.

    D – Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương.

    Trắc nghiệm 3.03

    Cơ quan thường trực của Quốc hội là:

    A – Chính phủ

    B – Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

    C – Hội đồng nhân dân các cấp.

    D – Uỷ ban nhân dân các cấp.

    Trắc nghiệm 3.04

    Cơ quan quản lý Nhà nước địa phương là

    A – Uỷ ban nhân dân các cấp.

    B – Hội đồng nhân dân các cấp.

    C – Toà án nhân dân cấp tỉnh, thành phố thuộc trung ương.

    D – Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố thuộc trung ương.

    Trắc nghiệm 3.05

    Cơ quan quản lý Nhà nước cấp Trung ương là:

    A – Toà án nhân dân tối cao.

    B – Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

    C – Bộ và cơ quan ngang Bộ.

    D – Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    Đáp án trắc nghiệm pháp luật đại cương – Phần 3

    3.01 – B; 3.02 – D; 3.03 – B; 3.04 – A; 3.05 – C

    4. Phần: Những vấn đề chung về pháp luật

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm và hình thức của Pháp luật

    Trắc nghiệm 4.01

    Pháp luật và Nhà nước là 2 hiện tượng xuất hiện trong xã hội cùng lúc là quan điểm của lý thuyết:

    A – Thuyết tư sản.

    B – Thuyết thần học.

    C – Học thuyết Mác-Lênin.

    D – a và b đều đúng.

    Trắc nghiệm 4.02

    Hình thức Pháp luật được áp dụng chủ yếu tại Việt Nam là:

    A – Tập quán pháp.

    B – Tiền lệ pháp.

    C – Văn bản quy phạm Pháp luật.

    D – Học lý.

    Trắc nghiệm 4.03

    Tính quy phạm phổ biến là đặc tính của:

    A – Pháp luật.

    B – Quy tắc đạo đức.

    C – Tôn giáo.

    D – Tổ chức xã hội.

    Trắc nghiệm 4.04

    Các quốc gia sau đây đã trải qua 4 kiểu pháp luật trong quá trình phát triển của mình:

    A – Việt Nam.

    B – Hoa Kỳ.

    C – Pháp.

    D – Tất cả đều sai.

    Trắc nghiệm 4.05

    Điều ước quốc tế là hình thức pháp luật của Việt Nam khi:

    A – Việt Nam không công nhận.

    B – Việt Nam tham gia ký kết.

    C – Điều ước có nhiều quốc gia cùng ký kết.

    D – Điều ước được nhiều quốc gia trên thế giới công nhận.

    Đáp án trắc nghiệm pháp luật đại cương – Phần 4

    4.01 – C; 4.02 – C; 4.03 – A; 4.04 – D; 4.05 – B

    5. Phần: Quy phạm pháp luật và Văn bản quy phạm pháp luật

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Quy phạm pháp luật và Văn bản QPPL là gì?

    Trắc nghiệm 5.01

    Các văn bản sau đây, văn bản nào là văn bản quy phạm Pháp luật:

    A – Công văn

    B – Tờ trình

    C – Lệnh

    D – Thông báo

    Trắc nghiệm 5.02

    B – Nghị định

    C – Lệnh

    D – Quyết định

    Trắc nghiệm 5.03

    Quy phạm pháp luật được thể hiện bằng hình thức:

    A – Lời nói.

    B – Văn bản.

    C – Hành vi cụ thể.

    D – b và c đều đúng.

    Trắc nghiệm 5.04

    Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc thể hiện ý chí của:

    A – Tổ chức kinh tế

    B – Tổ chức xã hội.

    C – Tổ chức chính trị – xã hội.

    D – Nhà nước.

    Trắc nghiệm 5.05

    Văn bản pháp luật có giá trị hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống văn bản pháp luật nước ta:

    A – Hiến pháp.

    B – Nghị quyết của Quốc hội.

    C – Lệnh của Chủ tịch nước.

    D – Pháp lệnh.

    Trắc nghiệm 5.06

    Sắp xếp các văn bản gồm: Nghị định, Pháp lệnh, Luật, Chỉ thị theo trật tự thứ bậc trong hệ thống văn bản pháp luật nước ta:

    A – Pháp lệnh – Luật – Nghị định – Chỉ thị.

    B – Luật – Pháp lệnh – Nghị định – Chỉ thị.

    C – Pháp lệnh – Nghị định – Luật – Chỉ thị.

    D – Nghị định – Luật – Pháp lệnh – Chỉ thị.

    Trắc nghiệm 5.07

    Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành là:

    A – Chính phủ.

    B – Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

    C – Thủ tướng chính phủ.

    D – Chủ tịch nước.

    Đáp án trắc nghiệm pháp luật đại cương – Phần 5

    5.01 – C; 5.02 – A; 5.03 – B; 5.04 – D; 5.05 – A; 5.06 – B; 5.07 – A

    6. Phần: Quan hệ pháp luật

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Khái niệm, đặc điểm, thành phần của quan hệ pháp luật

    Trắc nghiệm 6.01

    Quan hệ mua bán hàng hoá là quan hệ pháp luật khi chủ thể tham gia gồm:

    A – Các cá nhân có năng lực chủ thể.

    B – Công ty với công ty.

    C – Công ty với cá nhân có năng lực chủ thể.

    D – Cả a, b, c đều đúng.

    Trắc nghiệm 6.02

    Đứa trẻ mới được sinh ra được Nhà nước công nhận là chủ thể có năng lực:

    A – Năng lực Pháp luật

    C – Năng lực chủ thể.

    B – Năng lực hành vi

    D – Tất cả đều sai.

    Trắc nghiệm 6.03

    Các tổ chức sau đây, tổ chức nào không phải là pháp nhân

    A – Công ty Cổ phần

    B – Công ty Hợp danh.

    C – Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

    D – Uỷ ban nhân dân các cấp.

    Trắc nghiệm 6.04

    Thời điểm năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân được Nhà nước công nhận là:

    A – Cùng một thời điểm.

    B – Năng lực pháp luật được công nhận trước năng lực hành vi.

    C – Năng lực hành vi được công nhận trước năng lực pháp luật.

    D – b và c đều sai.

    Trắc nghiệm 6.05

    Nội dung của quan hệ pháp luật là:

    A – Các bên tham gia vào quan hệ pháp luật.

    B – Những giá trị mà các chủ thể quan hệ pháp luật muốn đạt được.

    C – Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật.

    Trắc nghiệm 6.06

    Các sự kiện pháp lý nào sau đây được xem là sự biến pháp lý?

    A – Nhận con nuôi.

    B – Lập di chúc thừa kế.

    C – Đăng ký kết hôn.

    D – Sự qua đời của một người.

    Trắc nghiệm 6.07

    Khi nào pháp nhân có năng lực chủ thể?

    A – Khi Nhà nước cho phép hoặc công nhận sự thành lập của pháp nhân.

    B – Khi tổ chức có đủ thành viên.

    C – Khi các thành viên thỏa thuận thành lập pháp nhân.

    D – Khi một tổ chức có đủ vốn.

    Đáp án trắc nghiệm pháp luật đại cương – Phần 6

    6.01 – D; 6.02 – A; 6.03 – B; 6.04 – A; 6.05 – C; 6.06 – D; 6.07 – A

    7. Phần: Vi phạm pháp luật và Trách nhiệm pháp lý

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Vi phạm pháp luật và Trách nhiệm pháp lý

    Trắc nghiệm 7.01

    B – Hành vi làm thiệt hại đến xã hội của người tâm thần.

    C – Ý định cướp tài sản của người khác.

    D – Hành vi cư xử không lịch sự.

    Trắc nghiệm 7.02

    Chủ thể thực hiện vi phạm hình sự có thể là:

    A – Tổ chức pháp nhân.

    B – Cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự

    C – Tổ chức không là pháp nhân.

    D – Người tâm thần.

    Trắc nghiệm 7.03

    Hành vi tổ chức đánh bạc của công chức, viên chức nhà nước bị công an bắt quả tang được xác định là hành vi:

    A – Vi phạm dân sự.

    B – Vi phạm công vụ.

    C – Vi phạm hành chính.

    D – Vi phạm hình sự.

    Trắc nghiệm 7.04

    Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm pháp lý do:

    A – Toà án áp dụng đối với chủ thể vi phạm hình sự.

    B – Viện kiểm sát áp dụng đối với chủ thể vi phạm hình sự.

    C – Công an áp dụng đối với chủ thể vi phạm hình sự.

    D – Chính phủáp dụng đối với chủ thể vi phạm hình sự.

    Trắc nghiệm 7.05

    Chế tài nghiêm khắc nhất trong các loại trách nhiệm pháp lý là:

    A – Chế tài kỷ luật.

    B – Chế tài hành chính.

    C – Chế tài hình sự.

    D – Chế tài dân sự.

    Đáp án Phần 7

    7.01 – A; 7.02 – B; 7.03 – D; 7.04 – A; 7.05 – C

    8. Phần: Khái quát về hệ thống pháp luật

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Khái quát về Hệ thống pháp luật Việt Nam

    Trắc nghiệm 8.01

    Trong các yếu tố cấu thành hệ thống pháp luật, yếu tố được xem là đơn vị cơ bản nhỏ nhất trong hệ thống pháp luật là:

    A – Quy phạm pháp luật.

    B – Chế định pháp luật.

    C – Ngành luật.

    D – Tất cả đều đúng

    Trắc nghiệm 8.02

    Căn cứ phân định các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam là:

    A – Căn cứ vào chủ thể các quan hệ xã hội.

    B – Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh.

    C – Căn cứ lĩnh vực chung hay riêng trong xã hội.

    D – Tất cả đều sai.

    Trắc nghiệm 8.03

    Nhóm ngành luật quốc nội bao gồm:

    A – 5 ngành luật

    B – 9 ngành luật.

    C – 7 ngành luật.

    D – 11 ngành luật.

    Trắc nghiệm 8.04

    Nhóm ngành luật quốc tế bao gồm:

    A – 3 ngành luật

    B – 2 ngành luật.

    C – 4 ngành luật.

    D – 5 ngành luật.

    Trắc nghiệm 8.05

    Hiến pháp có hiệu lực áp dụng hiện nay là:

    A – Hiến pháp 1992.

    B – Hiến pháp 1946.

    C – Hiến pháp 1959.

    D – Hiến pháp 1980.

    Đáp án Phần 8

    8.01 – A; 8.02 – B; 8.03 – D; 8.04 – B; 8.05 – A

    9. Phần: Luật Dân sự

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Khái quát về Luật Dân sự Việt Nam

    Trắc nghiệm 9.01

    Các quan hệ nào sau đây là đối tượng điều chỉnh của luật dân sự?

    A – Quan hệ tài sản phát sinh trong sản xuất, tiêu dùng giữa cá nhân với cá nhân.

    C – Quan hệ giữa tác giả với tác phẩm của họ.

    D – Tất cả đều đúng.

    Trắc nghiệm 9.02

    Các trường hợp chiếm hữu nào sau đây là chiếm hữu bất hợp pháp?

    A – Chiếm hữu của chủ sở hữu vật.

    B – Chiếm hữu vật đánh rơi không khai báo.

    C – Chiếm hữu do chủ sở hữu vật uỷ quyền.

    D – Chiếm hữu thông qua việc thuê vật của chủ sở hữu.

    Trắc nghiệm 9.03

    Các trường hợp quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu bị hạn chế:

    A – Bán cổ vật thuộc sở hữu của chủ sở hữu.

    B – Bán vật thuộc sở hữu của chủ sở hữu đang thế chấp.

    C – Bán vật thuộc sở hữu của chủ sở hữu bị hư hỏng.

    D – b và c đều đúng.

    Trắc nghiệm 9.04

    Một người lập nhiều di chúc hợp pháp với các hình thức khác nhau, di chúc nào có giá trị áp dụng trong trường hợp người lập di chúc chết ngày 01/01/2005?

    A – Di chúc bằng lời nói lập ngày 20/12/2004.

    B – Di chúc bằng văn bản có người làm chứng lập ngày 20/10/2004.

    C – Di chúc bằng văn bản có công chứng nhà nước lập ngày 20/08/2004.

    D – Di chúc bằng văn bản viết tay lập ngày 20/05/2004.

    Trắc nghiệm 9.05

    Hàng thừa kế thứ nhất theo quy định pháp luật về thừa kế:

    A – Con nuôi của người chết.

    B – Vợ của người chết.

    C – Em ruột của người chết.

    D – a và b đều đúng.

    Đáp án Phần 9

    9.01 – D; 9.02 – B; 9.03 – D; 9.04 – A; 9.05 – D

    10: Phần: Luật hình sự

    Xem bài viết: Khái quát về Luật Hình sự Việt Nam

    Trắc nghiệm 10.01

    B – Hai hình phạt bổ sung.

    C – Một hình phạt chính và hai hình phạt bổ sung.

    D – Hai hình phạt chính và một hình phạt bổ sung.

    Trắc nghiệm 10.02

    Hành vi phạm tội nào sau đây không bị xem là tội phạm?

    A – Không đăng ký tạm trú tạm vắng.

    B – Trộm cắp tài sản công dân

    C – Đua xe trái phép gây hậu quả nghiêm trọng.

    D – Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

    Trắc nghiệm 10.03

    Tội danh được quy định trong Luật Hình sự là một trong những dấu hiệu xác định tội phạm:

    A – Tính chịu hình phạt.

    B – Tính nguy hiểm cho xã hội.

    C – Tính có lỗi của chủ thể hành vi vi phạm.

    D – Tính trái pháp luật.

    Trắc nghiệm 10.04

    Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có khung hình phạt:

    A – Cao nhất là 7 năm tù.

    B – Cao nhất là 3 năm tù.

    C – Cao nhất là 15 năm tù.

    D – Trên 15 năm tù.

    Trắc nghiệm 10.05

    Án treo được áp dụng đối với hình phạt:

    A – Tù chung thân.

    C – Cải tạo không giam giữ.

    B – Tù có thời hạn.

    D – Tất cả đều sai.

    Đáp án Phần 10

    10.01 – C; 10.02 – A; 10.03 – D; 10.04 – C; 10.05 – B

    11. Phần Luật Hành chính

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Khái quát về Luật Hình sự Việt Nam

    Trắc nghiệm 11.01

    Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là:

    A – Phương pháp mệnh lệnh đơn phương và phương pháp thoả thuận bình đẳng.

    B – Phương pháp quyền uy, thể hiện quyền lực nhà nước.

    C – Phương pháp thoả thuận bình đẳng.

    D – Phương pháp quyền uy và phương pháp thoả thuận bình đẳng.

    Trắc nghiệm 11.02

    Hình phạt chính áp dụng trong xử phạt hành chính:

    A – Cảnh cáo và trục xuất ra khỏi lãnh thổ.

    B – Phạt tiền và tịch thu tang vật.

    C – Cảnh cáo và phạt tiền.

    D – Tước quyền sử dụng giấy phép.

    Trắc nghiệm 11.03

    Cơ quan được xử phạt hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động xét xử của Toà án:

    A – Viện kiểm sát.

    B – Toà án.

    C – Công an.

    D – Cơ quan thanh tra Nhà nước.

    Trắc nghiệm 11.04

    Trường hợp được xem là toà án đã thụ lý án:

    A – Có đơn khởi kiện đúng quy định và nộp tạm ứng án phí

    B – Do người có quyền khởi kiện nộp đơn khởi kiện.

    C – Người nộp đơn khởi kiện không có thẩm quyền.

    D – a và b đều đúng.

    Trắc nghiệm 11.05

    Bản án hành chính sơ thẩm có hiệu lực:

    A – 20 ngày sau khi tuyên án.

    B – 15 ngày sau khi tuyên án.

    C – 7 ngày sau khi tuyên án.

    D – 10 ngày sau khi tuyên án.

    Đáp án Phần 11

    11.01 – A; 11.02 – C; 11.03 – B; 11.04 – A; 11.05 – D.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Đề Thi Olympic 30/4 Lớp 8 Sở Gd
  • Đề Thi Olympic Toán Lớp 10 (Thời Gian Làm Bài 120 Phút)
  • 50 Đề Thi Kiểm Tra Toán 10 Năm 2022
  • Cấu Trúc Bài Thi, Các Sách Và Đề Luyện Thi Toefl Primary
  • Top 9 Phần Mềm Thi Trắc Nghiệm Online, Tạo Đề Thi Trực Tuyến
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Đun 3 Môn Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giải Phẫu Từng Chương Có Đáp Án Y Dược
  • Tổng Hợp Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và Đề Thi Giải Phẫu Bệnh Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Sinh Có Đáp Án Đại Học Y Dược
  • 999 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Hóa Vô Cơ
  • 342 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vi Mô – P1
  • Rate this post

    Đáp án trắc nghiệm tập huấn Mô đun 3 môn Toán đầy đủ nhất

    Đáp án trắc nghiệm Mô đun 3 môn Toán

    Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

    Đáp án: Đánh giá việc đạt kết thúc, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

    Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông? Đáp án: Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và đo lường tốt ở mức độ hiểu, tổng hợp, đánh giá.

    Câu 3: Chọn đáp án đúng nhất

    Nhận định nào sau đây không đúng về hình thức đánh giá thường xuyên?

    Câu 4: Chọn đáp án đúng nhất

    Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của học sinh? Đáp án: Em có thể mô tả những gì xảy ra….?

    Câu 5: Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm câu hỏi/bài tập theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh? Đáp án: Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập không thực hiện được.

    Câu 6: Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 7: Chọn đáp án đúng nhất

    Đánh giá định kì năng lực, phẩm chất học sinh tiểu học theo các mức sau: Đáp án: Tốt, đạt, cần cố gắng.

    Câu 8: Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án: Mục đích của đánh giá thường xuyên

    Đáp án trắc nghiệm Mô đun 3 môn Toán

    Câu 9: Chọn đáp án đúng nhất

    Trong tài liệu này, “Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn” là chỉ báo ở tiểu học của năng lực thành tố nào sau đây? Đáp án: Năng lực mô hình hóa toán học.

    Câu 10: Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 11: Chọn đáp án đúng nhất

    Sau khi tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập, giáo viên thường thu thập và lưu giữ các sản phẩm học tập của học sinh làm căn cứ để đánh giá quá trình học tập của từng học sinh. Việc làm này của GV là sử dụng phương pháp đánh giá nào sau đây? Đáp án: Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập.

    Câu 12: Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 13: Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 14: Chọn đáp án đúng nhất

    Đáp án: Năng lực giao tiếp toán học.

    Câu 15: Chọn đáp án đúng nhất

    Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin:”……… là hoạt động đánh

    giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu

    hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh” là:

    Đáp án: Đánh giá thường xuyên.

    Câu 16: Chọn đáp án đúng nhất

    Phát biểu nào sau đây là đúng với ưu điểm của phương pháp viết dạng trắc nghiệm khách quan. Đáp án: Giúp nâng cao tính khách quan, độ giá trị và tin cậy cho kiểm tra, đánh giá.

    Câu 17: Chọn đáp án đúng nhất

    Trong tài liệu này, “Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận” là chỉ báo ở tiểu học của thành tố năng lực nào? Đáp án: Năng lực tư duy và lập luận toán học.

    Link tải xuống Đáp án trắc nghiệm Mô đun 3 môn Toán

    Tải xuống (link google)

    Liên hệ

    Thầy Hoàng – Giáo viên trường PTDTBT THCS Nậm Ban.

    Facebook:https://www.facebook.com/netsinh

    Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu

    Youtube:https://www.youtube.com

    Nhóm Vui học mỗi ngày

    Đáp án, hướng dẫn bài tập modul 3 

    Bài tập cuối khóa Modul 3 tiếng việt tiểu học

    Kế hoạch đánh giá modul 3 lịch sử địa lý tiểu học

    Kế hoạch bài dạy module 3 toán lớp 1 tiểu học

    Bài tập cuối khóa modul 3 tin học tiểu học

    Kế hoạch bài dạy module 3 tin học modul 3 toán tiểu học lớp 2

    KHBD mô đun 2 tiếng việt tiểu học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Câu Hỏi Đáp Án Modul 3
  • Đáp Án Tuần 4 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảngcâu Hỏi Tuần 1 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng
  • Thể Lệ Cuộc Thi Trắc Nghiệm “tìm Hiểu 90 Năm Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Hội Lhpn Việt Nam”
  • Đáp Án Tuần 2 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảngcâu Hỏi Tuần 1 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng
  • Kết Quả Tuần 12 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo