Công Nghệ Kỹ Thuật Trắc Địa

--- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Trung Cấp Tiếng Hàn,học Trung Cấp Tiếng Hàn 1 Năm
  • Xét Tuyển Ngành Trung Cấp Tiếng Hàn Quốc 2022
  • Thông Báo Tuyển Sinh Cao Đẳng Tiếng Hàn
  • Tuyển Sinh Ngành Tiếng Hàn Hệ Trung Cấp, Cao Đẳng Tại Hải Phòng
  • Thông Báo Tuyển Sinh Trung Cấp – Cao Đẳng Ngành Tiếng Hàn Quốc
  • Ngành Công nghệ Kỹ thuật trắc địa bao gồm Khoa học và Công nghệ về việc thu thập, phân tích và biễu diễn các thông tin không gian (dựa trên Trái đất). Nó bao gồm những ứng dụng thú vị như định vị vệ tinh, viễn thám, trắc địa, địa chính và hệ thông tin địa lý. Công nghệ Kỹ thuật trắc dịa là một trong những ngành khoa học thông tin phát triển nhanh nhất ở Việt Nam và khắp thế giới.

    Chương trình sẽ đào tạo thành những kỹ sư cao đẳng có tay nghề cao, có năng lực thiết kế và tổ chức thi công các công trình định vị chính xác cao bằng những kỹ thuật hiện đại như toàn đạc điện tử và các hệ thống định vị bằng vệ tinh; công trình thành lập bản đồ địa hình, địa chính và chuyên đề dưới dạng số bằng phương pháp toàn đạc, trắc lượng ảnh, viễn thám và biên tập; công trình thành lập và vận hành các hệ thống thông tin địa lý; các công tác trắc địa phục vụ xây dựng công trình. Sau khóa học, sinh viên cần đạt được các mục tiêu:

    1. Kiến thức

    • Vận dụng được một số nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh.
    • Áp dụng các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên vào việc học tập, nghiên cứu chuyên môn thuộc lĩnh vực trắc địa và tự học nâng cao trình độ.
    • Áp dụng được các kiến thức của ngành như: Trắc địa cơ sở, trắc địa công trình, sai số, thiết bị trắc địa, trắc địa mỏ, tin học… để đo đạc, tính toán, xử lý số liệu các mạng lưới trong trắc địa, thành lập bản đồ phục vụ cho xây dựng công trình và khai thác khoáng sản.
    • Có trình độ tiếng Anh cơ bản ( Trình độ B )
    • Tin học đạt ở trình độ B.

    2. Kỹ năng

    – Kỹ năng cứng

    • Kiểm nghiệm một số thiết bị và dụng cụ chuyên dùng trong trắc địa
    • Sử dụng được các loại máy trắc địa như: Máy kinh vĩ, máy thủy chuẩn, toàn đạc điện tử, GPS…
    • Lập kế hoạch khảo sát và phương án kỹ thuật của công tác trắc địa.
    • Lựa chọn phương pháp đo trong công tác đo đạc lưới khống chế, thành lập bản đồ và công tác trắc địa phục vụ khai thác, xây dựng công trình.
    • Thu thập, phân tích, đánh giá các số liệu ngoại nghiệp và nội nghiệp theo quy phạm.
    • Tính toán, xử lý chính xác các số liệu đo vẽ.
    • Đọc chính xác các bản vẽ thiết kế, thi công các công trình.
    • Tính toán chính xác khối lượng khai thác, khối lượng đào đắp và san lấp.
    • Lập được một số báo cáo kỹ thuật của công tác trắc địa.
    • Sử dụng thành thạo một số phần mềm chuyên dụng của ngành như: Autocad, Topo, KSVN, HS,…

    – Kỹ năng mềm

    • Có khả năng giao tiếp, ứng xử và hoạt động độc lập.
    • Có năng lực tổ chức và làm việc theo nhóm.
    • Xử lý tình huống và giải quyết linh hoạt các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, biết đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy trong công tác Trắc địa.
    • Có khả năng tự nghiên cứu, tiếp thu và xử lý thông tin.

    3. Thái độ

    • Có lòng yêu nghề, trung thực trong công việc.
    • Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm chỉnh mọi chủ trương đường lối chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.
    • Có tinh thần tương thân tương ái, sẵn sàng tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp.
    • Có tinh thần học tập nâng cao trình độ.

    4. Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp

    Là kỹ thuật viên, tổ phó, tổ trưởng làm việc tại các đơn vị:

    • Các tập đoàn: Tập đoàn khai thác, chế biến khoáng sản; Tập đoàn điện lực; Tập đoàn dầu khí; Tập đoàn bưu chính viễn thông…
    • Công tác tại các đơn vị khảo sát, tư vấn thiết kế xây dựng; Các đơn vị thi công thuộc các lĩnh vực xây dựng công trình.

    Năm 2014, Trường Cao đẳng công nghệ Bắc Hà tuyển sinh 50 chỉ tiêu ngành Công nghệ kỹ thuật trắc địa (Mã ngành: C515902; Khối thi: A, A1, B)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Báo Tuyển Sinh Ngành Trung Cấp Địa Chính
  • Xét Tuyển Hệ Đào Tạo Trung Cấp Tin Học Ứng Dụng Năm 2022
  • Tuyển Sinh Trung Cấp Thú Y
  • Trung Cấp Thú Y Cấp Tốc 10 Tháng
  • Những Điểm Mới Được Quy Định Trong Quy Chế Quản Lý Đào Tạo Của Trường Chính Trị Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương
  • Dùng “mẹo” Để Loại Nhanh Đáp Án Sai Trong Đề Thi Trắc Nghiệm Tiếng Anh Thpt Quốc Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Bài Thi Tiếng Anh B1 Cho Sinh Viên Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • Kinh Nghiệm Thi Anh Văn A2 Đại Học Sư Phạm Hà Nội, Tphcm
  • Cấu Trúc Đề Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Thpt Chuyên Ngoại Ngữ Năm 2022
  • Bác Sĩ Đa Khoa: Môn Tiếng Anh
  • Đhqg Tp Hcm Công Bố Cấu Trúc Đề Thi Đánh Giá Năng Lực Năm 2022
  • Không giống với các môn học cần tính toán số liệt, đặc trưng của môn Tiếng Anh là bạn chỉ cần đọc đề, suy luận và tìm ra đáp án đúng. Do đó, khi làm đề thi trắc nghiệm Tiếng Anh việc bạn cần làm là suy luận và loại bỏ phương án sai và lựa chọn đáp án trong các phương án còn lại. Nếu trong trường hợp, có những câu khó quá, thí sinh cũng phải loại dần từng phương án, sau đó chọn phương án thích hợp nhất, tuyệt đối không bỏ trống bất kỳ câu nào.

    Dạng 1. Trọng âm

    Muốn loại bỏ được đáp án sai, trước tiên thí sinh cần chọn từ có quy tắc đánh trọng âm và loại trừ những từ không có quy tắc hoặc đang phân vân chưa rõ trọng âm ở đâu. Tìm ra trọng âm của 3 trong 4 phương án là thí sinh có thể hoàn thành bài tập này.

    Một số quy tắc đánh trọng âm:

    • Trọng âm thường rơi vào âm trước các từ có các vần như sau: ic, ics, ical, ion, ity, ety, ive, ulous, age, ure, ilar, ular….
    • Đối với động từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai
    • Với danh từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
    • Với từ có từ ba âm tiết trở lên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ sau ra trước (hay từ phải ra trái)
    • Với từ có đuôi: ate, y, ise hoặc ize, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ sau ra trước (hay từ phải sang trái)

    Ví dụ: Chọn từ có trọng âm khác các từ còn lại Câu 1: a. fantastic b. political c. financial d. dictionary Câu 2: a. delicious b. cabbage c. banana d. irregular Câu 1: Đáp án là d, theo quy tắc 1 thì phương án a, b, c có trọng âm rơi vào âm trước các từ có vần: ic, ical Câu 2: Đáp án là b, do trọng âm của từ ở phương án a rơi vào “li” – âm thứ hai, phương án b – âm thứ nhất, phương án d rơi vào “re” – âm thứ hai.

    Dạng 2. Trắc nghiệm chọn từ hoặc cụm từ

    Đây là dạng bài điền vào chỗ trống trong đề thi trắc nghiệm Tiếng Anh, thí sinh cần phải chọn một trong bốn phương án để hoàn thành phần câu bị thiếu sao cho đúng ngữ pháp và đảm bảo tính logic.

    • Nếu đó là từ vựng thì cần biết loại từ vựng như tính từ, danh từ, động từ, trạng từ, số ít, số nhiều, khẳng định, phủ định, tiền tố, hậu tố…
    • Nếu là về mặt ngữ nghĩa thì từ nào có nghĩa hợp logic nhất hoặc từ đó cùng với các từ khác trong câu tạo nên một cụm từ hoặc thành ngữ có nghĩa logic nhất

    Ví dụ: … he might, he could not lift the case A. However strong B. As try C. Try as D. No matter Đáp án là C vì “might do” nên đây là trường hợp đảo vế Phương án A sai vì “strong” phải có động từ đi với tính từ “strong” Phương án B sai vì không đúng cấu trúc Phương án D sai vì vô nghĩa

    Tiếp theo, thí sinh cần đọc kỹ câu văn dịch qua ý nghĩa của câu, xác định xem yếu tố còn thiếu là gì, không nên chọn câu trả lời khi chưa đọc hết câu.

    Dựa vào cấu trúc từ và ngữ pháp để loại bỏ dần các phương án sai và chọn phương án hợp lí

    Lưu ý: Các tiểu tiết trong câu như các dấu chấm câu có thể giúp chọn phương án đúng.

    Với dạng bài này trong đề thi trắc nghiệm Tiếng Anh, 1 trong 4 từ (cụm từ) được gạch chân sẽ sai, thí sinh phải nhận biết được phương án sai, cần sửa để đảm bảo tính hợp nghĩa và đúng ngữ pháp của câu.

    • Trước tiên, thí sinh cần đọc nhanh từng câu để tìm lỗi sai dễ nhận thấy, không nên chỉ đọc các phần gạch chân, vì hầu hết các từ gạch chân chỉ sai trong ngữ cảnh của câu đó.
    • Ghi nhớ: Tuyệt đối không chọn đáp án khi chưa đọc hết cả câu.
    • Nếu vẫn chưa phát hiện ra lỗi sai, thí sinh phải đọc kỹ lại câu văn, chú trọng vào các phần gạch chân. Hãy nghĩ đến lỗi sai thông dụng nhất như cấu tạo từ, kết hợp giữa danh từ và động từ hoặc có thể sai chính tả… để xem các động từ gạch chân rơi vào trường hợp nào.
    • Giải pháp cuối cùng: Hãy loại bỏ các phương án thí sinh cho rằng không đúng, có vẻ sai và chọn một phương án hợp lý nhất trong các phương án.

    Ví dụ: The price of consumer goods rose sharply since the end of 2007. A.prices B. consumer goods C.rose D. since Khi đọc lướt cả câu này và phân tích ta nhận thấy rằng A,B,C không hề có dấu hiệu sai. Nhưng căn cứ vào D, ta thấy: Nếu dùng “since + mốc thời gian ” thì động từ phải chia ở thì hiện tại hoàn thành, mà trong câu từ ở phương án C lại ở quá khứ đơn, do đó rõ ràng C sai. Nếu đúng phải là ” has risen”. Từ đó có thể rút ra bài học rằng cần bình tĩnh đọc kỹ đề bài, chúng ta sẽ chọn ra được phương án hợp lý nhanh nhất.

    Dạng 4. Hoàn thành câu/từ cho sẵn, viết lại câu

    Trong đề thi trắc nghiệm Tiếng Anh, dạng bài này đòi hỏi thí sinh phải hiểu được ý nghĩa của câu, nội dung họ muốn nói tới cái gì. Việc hiểu được nghĩa của câu đòi hỏi bạn phải có một vốn từ vựng tương đối vững chắc. Trong nhiều tình huống nếu hiểu sai ý nghĩa của từ sẽ hiểu sai ý nghĩa của cả câu.

    Ngoài ý nghĩa của câu các thí sinh cũng cần quan tâm tới cấu trúc, ngữ pháp và tính logic, hợp lí của từng phương án với câu văn để loại bỏ các phương án sai và lựa chọn phương án chính xác nhất.

    Ví dụ: Strong as he is, he still can’t lift that box.

    1. The box was too heavy for him to lift.
    2. He’s very strong, but he still can’t lift that box.
    3. He still can’t lift that box because he’s not as strong.
    4. However he is strong, he still can’t lift that box.

    Dạng bài đọc hiểu trong đề thi trắc nghiệm Tiếng Anh có thể chia thành 2 dạng cụ thể: Điền từ vào chỗ trống dựa vào từ đã cho sẵn và tìm đáp án cho câu hỏi.

    • Dựa vào cụm từ và nhóm từ
    • Dựa vào ngữ pháp của câu, của đoạn văn
    • Ý nghĩa của câu đó và cả đoạn văn

    Đối với dạng bài tìm đáp án cho câu hỏi cần lưu ý:

    • Thí sinh nên đọc câu hỏi và phương án trước để xem ý nghĩa của bài là gì
    • Đi theo từng câu thường từ trên xuống dưới để tìm đáp án

    Chú ý: Với dạng bài này thường có câu hỏi chung cho cả đoạn văn và đáp án của nó thường nằm ở 1, 2 câu đầu tiên hoặc cuối cùng của đoạn. Ngoài ra, thí sinh cũng nên tìm đáp án của câu hỏi còn lại để hiểu được nội dung, tính logic trong đoạn văn, từ đó tìm ra đáp án chính xác nhất cho câu hỏi chung.

      Phương trâm đào tạo của trường: NÓI KHÔNG VỚI THẤT NGHIỆP; 100% sinh viên có việc làm ngay khi tốt nghiệp với thu nhập từ 80 triệu/năm nhóm các ngành du lịch, khách sạn, chế biến món ăn…;
    • Sinh viên ĐƯỢC THAM GIA các chương trình giao lưu với sinh viên quốc tế, thực tập tại doanh nghiệp nước ngoài( Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc…);
    • Sinh viên ĐƯỢC NHẬN ƯU ĐÃI khi tham gia làm việc tại nước ngoài với các doanh nghiệp, tập đoàn do Công ty XKLĐ của Trường ( GLOTECH) giới thiệu;
    • Sinh viên ĐƯỢC THAM GIA chương trình đào tạo tiếng Đức tại trường phục vụ du học chuyên sâu ngành Điều Dưỡng;
    • Nhà trường có ký túc xá, căng tin, sân bóng đá – bóng chuyền đáp ứng các hoạt động của sinh viên;
    • Sinh viên ĐƯỢC HỌC LIÊN THÔNG Đại học sau khi tốt nghiệp;
    • Con em gia đình chính sách được miễn giảm học phí, được hỗ trợ thủ tục vay vốn ngân hàng CSXH khi nhập học theo quy định hiện hành.

    Tuyển sinh hệ cao đẳng chính quy

    Tuyển sinh hệ Liên thông Trung cấp – Cao đẳng chính quy

    Tuyển sinh hệ Trung cấp chuyên nghiệp

    Trường Tuyển sinh Các khối ngành đào tạo:

    • Tuyển sinh ngành Dược
    • Tuyển sinh ngành Điều Dưỡng
    • Tuyển sinh ngành Y sĩ Đa khoa
    • Tuyển sinh ngành Xây dựng Công trình
    • Tuyển sinh ngành Quản lý xây dựng
    • Tuyển sinh ngành Xây dựng dân dụng
    • Tuyển sinh ngành Điện tử – Tự động hóa
    • Tuyển sinh ngành Điện tử Viễn Thông
    • Tuyển sinh ngành Công nghệ thông tin
    • Tuyển sinh ngành Công tác xã hội
    • Tuyển sinh ngành Hướng dẫn viên du lịch
    • Tuyển sinh ngành Chế biến món ăn
    • Tuyển sinh ngành Quản trị khách sạn
    • Tuyển sinh ngành Kế toán
    • Tuyển sinh ngành Tài chính – Ngân hàng
    • Tuyển sinh ngành Quản trị kinh doanh
    • Tuyển sinh ngành Dịch vụ Pháp lý

    Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội ♦Trụ sở chính

    Mọi thông tin vui lòng liên hệ :

    Tân Lập – Đan Phượng – Hà Nội

    Địa chỉ: Phòng 102 nhà B số 200 Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội (Đối diện ĐH Thương Mại)

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Đề Thi Đại Học Tiếng Anh Trực Tuyến Online
  • Kinh Nghiệm Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Đại Học Hà Nội
  • Thi Đại Học Ở Hàn Quốc Như Thế Nào? Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • Đáp Án Đề Minh Họa Môn Tiếng Anh 2022 Giải Chi Tiết
  • Đề Thi Tiếng Anh B1 Chuẩn Đầu Ra Sinh Viên Đại Học Qghn
  • Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Hoàn Chỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Trắc Nghiệm Lái Xe Ô Tô B2 Online Đúng Chuẩn Bộ Gtvt
  • Thi Thử Trắc Nghiệm Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2 Online Cho Người Bận Rộn
  • Ý Nghĩa Của Cuộc Thi Vẽ Tranh An Toàn Giao Thông
  • Bộ Đề Trắc Nghiệm Luyện Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Tiếng Anh
  • Giáo Trình Học Lái Xe Ô Tô Hạng B2
  • Trước khi bắt đầu, bạn hãy chắc chắn đã thiết lập các dữ liệu cần thiết tại Các thiết lập ban đầu

    1. Tạo đề thi

    1.1. Tạo đề thi

    Bạn cần đăng nhập vào khu vực quản trị trước khi sử dụng tính năng này. Thông tin tài khoản đã được gửi qua email khi bạn đăng ký dịch vụ.

      Trên giao diện quản trị, truy cập Trắc nghiệm, chọn menu Đề thi (1)

    • Chọn Thêm đề thi (2)
    • Nhập đầy đủ thông tin (các trường có dấu sao bắt buộc phải nhập)
      • Tên gọi đề thi (1): Nhập tiêu đề cho đề thi
      • Liên kết tĩnh (2): Cấu hình liên kết URL cho đề thi, phần này sẽ tự động tạo sau khi nhập xong Tên gọi đề thi, bạn có thể sửa lại hoặc không
      • Hình ảnh (5): Chọn ảnh đại diện cho đề thi (hiển thị trên danh sách)
      • Giới thiệu (6): Mô tả ngắn gọn về nội dung đề thi
      • Nội dung (7): Nhập nội dung mô tả chi tiết cho đề thi
      • Nhóm tham gia thi (8): Chọn nhóm thành viên được phép thực hiện đề thi này
      • Nhóm xem đáp án sau bài làm (10): Nhóm thành viên được phép xem đáp án sau khi làm bài.

    – Nhập tương tự cho các thông tin tiếp theo:

    • Chọn hình thức kiểm tra (1):

      • Tự luyện: Đề thi cho phép một thành viên thi nhiều lượt, mỗi lượt thi hệ thống sẽ tự động thay đổi vị trí các câu hỏi và đáp án. Mỗi lượt thi đều chấm điểm.
      • Chấm điểm: Đề thi chỉ cho phép mỗi thành viên thi một lượt và được chấm điểm. Phương án này phù hợp với việc tổ chức các kỳ thi để lấy kết quả thi.
    • Số lượng câu hỏi (2): Nhập số lượng câu hỏi cho đề thi
    • Thang điểm (3): Nhập thang điểm cho đề thi
    • Thời gian làm bài (4): Nhập thời gian làm bài cho đề thi, thời gian tính bằng đơn vị phút.
    • Số câu hỏi trên trang (5): Nhập số câu hỏi hiển thị trên một trang, nếu không muốn phân trang thì nhập 0, hệ thống sẽ tự động phân trang.
    • Phương thức nhập câu hỏi (6):

      • Nhập câu hỏi mới: Sau khi thêm đề thi thành công, hệ thống sẽ chuyển bạn đến giao diện nhập nội dung câu hỏi
      • Nhập từ Microsoft Word: Sau khi thêm đề thi thành công, hệ thống sẽ chuyển bạn đến giao diện nhập nội dung từ file Word
    • Tích chọn các tính năng mở rộng cho đề thi (7):

      • Hiển thị ngẫu nhiên câu hỏi và đáp án: Sau mỗi lượt thi, các câu hỏi sẽ được hiển thị ngẫu nhiên, các đáp án sẽ ngẫu nhiên thay đổi vị trí.
      • Hiển thị xếp loại sau làm bài: Sau khi nộp bài, hệ thống căn cứ vào kết quả và xếp loại bài thi của bạn. Bạn cần cấu hình xếp loại để hiển thị đúng tiêu chí này.
      • Lưu lịch sử làm bài: Hệ thống tự động lưu lại lịch sử thi của thành viên
      • Cho phép làm lại bài: Cho phép thành viên có thể làm lại bài thi
      • Cho phép in đề: Hệ thống sẽ in đề thi trực tiếp

    – Nhấn chọn Cập nhật (8) để hoàn tất.

    1.2. Thêm câu hỏi

    Sau khi cập nhật, giao diện trang xuất hiện câu hỏi:

    • Loại câu hỏi (1): Nhấn chọn loại câu hỏi

      • Câu hỏi trắc nghiệm: Câu hỏi với các đáp án cho sẵn, học sinh chọn ra các đáp án đúng, mỗi câu hỏi có thể có một hoặc nhiều đáp án đúng.
      • Câu hỏi nối: Dạng câu hỏi điền vào chổ trống.
      • Câu hỏi chung: Loại câu hỏi gồm câu hỏi và đoạn văn bản đọc hiểu. Học sinh dựa vào đoạn văn bản đề chọn câu trả lời cho câu hỏi.
    • Tiêu đề (2): Nhập tiêu đề chính là nội dung câu hỏi.
    • Danh sách câu hỏi (3): Danh sách các câu hỏi của đề thi. Câu hỏi đã nhập nội dung sẽ có màu xanh (4), câu chưa nhập nội dung có màu đỏ. Các câu hỏi này có thể xóa (5).

    Đáp án:

    • Trình bày đáp án (1):

      • Chia đều hai cột: Các đáp án sẽ được chia đều thành 2 cột.
      • Các đáp án trên một hàng: Tất cả các đáp án của câu hỏi sẽ được trình bày trên một hàng
      • Mỗi đáp án một hàng: Mỗi đáp án của câu hỏi nằm tách biệt trên một hàng.
    • Sử dụng editor cho nội dung đáp án (2): Trong trường hợp đáp án câu hỏi có sử dụng hình ảnh, định dạng văn bản,…thì bạn tích chọn Sử dụng editor cho nội dung đáp án (2), khung soạn thảo sẽ được chuyển sang dạng trình soạn thảo văn vản.
    • Thêm đáp án (3): Sau khi nhập nội dung đáp án A, bạn nhấn chọn thêm đáp án để thêm đáp án B, C…. Hệ thống không giới hạn số lượng các đáp án được tạo. Bạn cần chọn ít nhất một đáp án đúng (4) cho câu hỏi, một câu hỏi có thể có nhiều đáp án đúng.
    • Cập nhật (5): Nhấn nút Cập nhật (5) để lưu câu hỏi. Bạn sẽ được tự động chuyển sang câu hỏi tiếp theo để tiếp tục soạn thảo.

    2. Quản lý đề thi

    Chọn menu Đề thi, các đề thi đã có xuất hiện với các thông tin:

    • Tên gọi đề thi (2): Tên gọi của đề thi mà bạn đã nhập trước đó.
    • Hình thức kiểm tra (3): Hình thức kiểm tra của đề thi tương ứng.
    • Số câu hỏi (4): Số lượng câu hỏi trên đề thi.
    • Thang điểm (5): Thang điểm của đề thi.
    • Thời gian làm bài (6): Thời gian làm bài của đề thi.
    • Hoạt động (7): Đề thi vấn được sử dụng.
    • Quản lý (8): Cho biết số câu hỏi của đề và lịch sử thi của đề tương ứng.
    • Liên kết sửa, xóa đề thi (9)

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo Tài liệu hướng dẫn của AZTest để được giải đáp tất cả các thông tin thắc mắc trong quá trình tạo đề.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Học Online Toeic Speaking & Writing
  • Đáp Án Đề Minh Họa Môn Ngữ Văn Năm 2022 Của Bộ Gd & Đt
  • Đáp Án Và Đề Thi Minh Họa Môn Văn 2022 Thpt Quốc Gia
  • Gợi Ý Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Đề Thi Sinh 8 Hki
  • Dùng “Mẹo” Để Loại Nhanh Đáp Án Sai Trong Đề Thi Trắc Nghiệm Tiếng Anh Thpt Quốc Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Đầu Ra Tiếng Anh Đối Với Sinh Viên
  • Lịch Thi Tiếng Anh A2
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Anh Trường Trần Phú Hà Tĩnh
  • Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh & Cách Ôn Luyện
  • Bật Mí Lộ Trình Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Không giống với các môn học cần tính toán số liệt, đặc trưng của môn Tiếng Anh là bạn chỉ cần đọc đề, suy luận và tìm ra đáp án đúng. Do đó, khi làm đề thi trắc nghiệm Tiếng Anh việc bạn cần làm là suy luận và loại bỏ phương án sai và lựa chọn đáp án trong các phương án còn lại. Nếu trong trường hợp, có những câu khó quá, thí sinh cũng phải loại dần từng phương án, sau đó chọn phương án thích hợp nhất, tuyệt đối không bỏ trống bất kỳ câu nào.

    Dạng 1. Trọng âm

    Muốn loại bỏ được đáp án sai, trước tiên thí sinh cần chọn từ có quy tắc đánh trọng âm và loại trừ những từ không có quy tắc hoặc đang phân vân chưa rõ trọng âm ở đâu. Tìm ra trọng âm của 3 trong 4 phương án là thí sinh có thể hoàn thành bài tập này.

    Một số quy tắc đánh trọng âm:

    • Trọng âm thường rơi vào âm trước các từ có các vần như sau: ic, ics, ical, ion, ity, ety, ive, ulous, age, ure, ilar, ular….
    • Đối với động từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai
    • Với danh từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
    • Với từ có từ ba âm tiết trở lên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ sau ra trước (hay từ phải ra trái)
    • Với từ có đuôi: ate, y, ise hoặc ize, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ sau ra trước (hay từ phải sang trái)

    Ví dụ: Chọn từ có trọng âm khác các từ còn lại

    Câu 1: a. fantastic        b. political        c. financial        d. dictionary

    Câu 2: a. delicious        b. cabbage       c. banana           d. irregular

    Hướng dẫn:

    Câu 1: Đáp  án là d, theo quy tắc 1 thì phương án a, b, c có trọng âm rơi vào âm trước các từ có vần: ic, ical

    Câu 2: Đáp án là b, do trọng âm của từ ở phương án a rơi vào “li” – âm thứ hai, phương án b – âm thứ nhất, phương án d rơi vào “re” – âm thứ hai.

    Dạng 2. Trắc nghiệm chọn từ hoặc cụm từ

    Đây là dạng bài điền vào chỗ trống trong đề thi trắc nghiệm Tiếng Anh, thí sinh cần phải chọn một trong bốn phương án để hoàn thành phần câu bị thiếu sao cho đúng ngữ pháp và đảm bảo tính logic.

    • Nếu đó là từ vựng thì cần biết loại từ vựng như tính từ, danh từ, động từ, trạng từ, số ít, số nhiều, khẳng định, phủ định, tiền tố, hậu tố…
    • Nếu là về mặt ngữ nghĩa thì từ nào có nghĩa hợp logic nhất hoặc từ đó cùng với các từ khác trong câu tạo nên một cụm từ hoặc thành ngữ có nghĩa logic nhất

    Ví dụ: … he might, he could not lift the case

    A. However strong         B. As try          C. Try as         D. No matter

    Hướng dẫn:

    Đáp án là C vì “might do” nên đây là trường hợp đảo vế

    Phương án A sai vì “strong” phải có động từ đi với tính từ “strong”

    Phương án B sai vì không đúng cấu trúc

    Phương án D sai vì vô nghĩa

    Tiếp theo, thí sinh cần đọc kỹ câu văn dịch qua ý nghĩa của câu, xác định xem yếu tố còn thiếu là gì, không nên chọn câu trả lời khi chưa đọc hết câu.

    Dựa vào cấu trúc từ và ngữ pháp để loại bỏ dần các phương án sai và chọn phương án hợp lí

    Lưu ý: Các tiểu tiết trong câu như các dấu chấm câu có thể giúp chọn phương án đúng.

    My  hobby is learning English, listening to music, and …. chess

    A. to play       B. play      C. playing      D. played

    Đáp án đúng là C vì đây là cấu trúc song song, các động từ có cùng đuôi “ing” giống nhau.

    Dạng 3. Dạng bài nhận biết lỗi sai

    Với dạng bài này trong đề thi trắc nghiệm Tiếng Anh, 1 trong 4 từ (cụm từ) được gạch chân sẽ sai, thí sinh phải nhận biết được phương án sai, cần sửa để đảm bảo tính hợp nghĩa và đúng ngữ pháp của câu.

    • Trước tiên, thí sinh cần đọc nhanh từng câu để tìm lỗi sai dễ nhận thấy, không nên chỉ đọc các phần gạch chân, vì hầu hết các từ gạch chân chỉ sai trong ngữ cảnh của câu đó.
    • Ghi nhớ: Tuyệt đối không chọn đáp án khi chưa đọc hết cả câu.
    • Nếu vẫn chưa phát hiện ra lỗi sai, thí sinh phải đọc kỹ lại câu văn, chú trọng vào các phần gạch chân. Hãy nghĩ đến lỗi sai thông dụng nhất như cấu tạo từ, kết hợp giữa danh từ và động từ hoặc có thể sai chính tả… để xem các động từ gạch chân rơi vào trường hợp nào.
    • Giải pháp cuối cùng: Hãy loại bỏ các phương án thí sinh cho rằng không đúng, có vẻ sai và chọn một phương án hợp lý nhất trong các phương án.

    Ví dụ: The price of consumer goods rose sharply since the end of 2007.

    A.prices               B. consumer goods

    C.rose                 D. since

    Đáp án là C

    Khi đọc lướt cả câu này và phân tích ta nhận thấy rằng A,B,C không hề có dấu hiệu sai. Nhưng căn cứ vào D, ta thấy: Nếu dùng “since + mốc thời gian ” thì động từ phải chia ở thì hiện tại hoàn thành, mà trong câu từ ở phương án C lại ở quá khứ đơn, do đó rõ ràng C sai. Nếu đúng phải là ” has risen”. Từ đó có thể rút ra bài học rằng cần bình tĩnh đọc kỹ đề bài, chúng ta sẽ chọn ra được phương án hợp lý nhanh nhất.

    Dạng 4. Hoàn thành câu/từ cho sẵn, viết lại câu

    Trong đề thi trắc nghiệm Tiếng Anh, dạng bài này đòi hỏi thí sinh phải hiểu được ý nghĩa của câu, nội dung họ muốn nói tới cái gì. Việc hiểu được nghĩa của câu đòi hỏi bạn phải có một vốn từ vựng tương đối vững chắc. Trong nhiều tình huống nếu hiểu sai ý nghĩa của từ sẽ hiểu sai ý nghĩa của cả câu.

    Ngoài ý nghĩa của câu các thí sinh cũng cần quan tâm tới cấu trúc, ngữ pháp và tính logic, hợp lí của từng phương án với câu văn để loại bỏ các phương án sai và lựa chọn phương án chính xác nhất.

    Ví dụ: Strong as he is, he still can’t lift that box.

    1. The box was too heavy for him to lift.
    2. He’s very strong, but he still can’t lift that box.
    3. He still can’t lift that box because he’s not as strong.
    4. However he is strong, he still can’t lift that box.

    Nghĩa của câu gốc là “Anh ấy khoẻ nhưng anh ấy vẫn không thể nâng được cái hộp.”

     Phương án A sai vì câu A có nghĩa “Cái hộp quá nặng đến nỗi anh ấy không thể nhấc lên được.” thiếu ý “ anh ấy khoẻ”

    Phương án B đúng vì câu B có nghĩa đúng với câu gốc.

    Phương án C sai vì câu C có nghĩa” bởi vì anh ấy không khoẻ”

    Dạng 5. Đọc hiểu trong đề thi trắc nghiệm Tiếng Anh

    Dạng bài đọc hiểu trong đề thi trắc nghiệm Tiếng Anh có thể chia thành 2 dạng cụ thể: Điền từ vào chỗ trống dựa vào từ đã cho sẵn và tìm đáp án cho câu hỏi.

    • Dựa vào cụm từ và nhóm từ
    • Dựa vào ngữ pháp của câu, của đoạn văn
    • Ý nghĩa của câu đó và cả đoạn văn

    Đối với dạng bài tìm đáp án cho câu hỏi cần lưu ý:

    • Thí sinh nên đọc câu hỏi và phương án trước để xem ý nghĩa của bài là gì
    • Đi theo từng câu thường từ trên xuống dưới để tìm đáp án

    Chú ý: Với dạng bài này thường có câu hỏi chung cho cả đoạn văn và đáp án của nó thường nằm ở 1, 2 câu đầu tiên hoặc cuối cùng của đoạn. Ngoài ra, thí sinh cũng nên tìm đáp án của câu hỏi còn lại để hiểu được nội dung, tính logic trong đoạn văn, từ đó tìm ra đáp án chính xác nhất cho câu hỏi chung.

    Quyền lợi sinh viên được hưởng khi tham gia học tập tại trường

    • Phương trâm đào tạo của trường: NÓI KHÔNG VỚI THẤT NGHIỆP; 100% sinh viên có việc làm ngay khi tốt nghiệp với thu nhập từ 80 triệu/năm nhóm các ngành du lịch, khách sạn, chế biến món ăn…;
    • Sinh viên ĐƯỢC THAM GIA các chương trình giao lưu với sinh viên quốc tế, thực tập tại doanh nghiệp nước ngoài( Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc…);
    • Sinh viên ĐƯỢC NHẬN ƯU ĐÃI khi tham gia làm việc tại nước ngoài với các doanh nghiệp, tập đoàn do Công ty XKLĐ của Trường ( GLOTECH) giới thiệu;
    • Sinh viên ĐƯỢC THAM GIA chương trình đào tạo tiếng Đức tại trường phục vụ du học chuyên sâu ngành Điều Dưỡng;
    • Nhà trường có ký túc xá, căng tin, sân bóng đá – bóng chuyền đáp ứng các hoạt động của sinh viên;
    • Sinh viên ĐƯỢC HỌC LIÊN THÔNG Đại học sau khi tốt nghiệp;
    • Con em gia đình chính sách được miễn giảm học phí, được hỗ trợ thủ tục vay vốn ngân hàng CSXH khi nhập học theo quy định hiện hành.

    ĐĂNG KÝ TUYỂN SINH TRỰC TUYẾN CAO ĐẲNG 2022

    If you are a human and are seeing this field, please leave it blank.

    Fields marked with an

    *

    are required

    Chú ý: Những mục có dấu (*) không được để trống

    Họ tên

    *

    Ngày sinh

    *

    Điện thoại

    *

    Địa chỉ

    *

    Trường THPT

    Điểm tổng kết lớp 12

    Ngành học đăng ký

    *

    Phương thức Xét tuyển

    Đăng ký địa điểm học tại:

    ✠ Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội thông báo tuyển sinh các hệ:

         Tuyển sinh hệ cao đẳng chính quy

        Tuyển sinh hệ Liên thông Trung cấp – Cao đẳng chính quy

        Tuyển sinh hệ Trung cấp chuyên nghiệp

    ✠ Trường Tuyển sinh Các khối ngành đào tạo:

    • Tuyển sinh ngành Dược
    • Tuyển sinh ngành Điều Dưỡng
    • Tuyển sinh ngành Y sĩ Đa khoa
    • Tuyển sinh ngành Xây dựng Công trình
    • Tuyển sinh ngành Quản lý xây dựng
    • Tuyển sinh ngành Xây dựng dân dụng
    • Tuyển sinh ngành Điện tử – Tự động hóa
    • Tuyển sinh ngành Điện tử Viễn Thông
    • Tuyển sinh ngành Công nghệ thông tin
    • Tuyển sinh ngành Công tác xã hội
    • Tuyển sinh ngành Hướng dẫn viên du lịch
    • Tuyển sinh ngành Chế biến món ăn
    • Tuyển sinh ngành Quản trị khách sạn
    • Tuyển sinh ngành Kế toán
    • Tuyển sinh ngành Tài chính – Ngân hàng
    • Tuyển sinh ngành Quản trị kinh doanh
    • Tuyển sinh ngành Dịch vụ Pháp lý

    ☞  Mọi thông tin vui lòng liên hệ :

    Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội

    ♦Trụ sở chính

    Tân Lập – Đan Phượng – Hà Nội

     

    ♦Cơ sở 2

    Địa chỉ: Phòng 102 nhà B số 200 Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội (Đối diện ĐH Thương Mại)

    Email: [email protected]

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khoanh Bừa Trắc Nghiệm Môn Tiếng Anh
  • Luyện Thi Đại Học Môn Tiếng Anh Online Cực Kì Hiệu Quả
  • Hàn Quốc Cải Tổ Môn Tiếng Anh Bậc Đại Học
  • Lịch Thi Tiếng Anh B1 B2 Đại Học Sài Gòn Tháng 3/2021
  • Đề Thi Và Đáp Án Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Tức Giáo Dục: Một Số Đề Thi Tin Học Word
  • Một Số Đề Thi Tin Học Word
  • Trắc Nghiệm Tin Học Văn Phòng Word, Excel, Powerpoint 2010 Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Excel 2010 Có Đáp Án
  • Review Bộ Đề Thi Ets Toeic 2022
  • 1. Excel 2010 có gì khác với phiên bản cũ

    Excel 2010 có nhiều cải tiến hơn so với phiên bản cũ, với nhiều chức năng tạo và quản lý bảng tính tốt hơn nhằm đáp ứng cho nhu cầu người dùng đa dạng và phức tạp hơn. Cụ thể hơn, Excel 2010 cải tiến Ribbon, công cụ quản lý cửa sổ làm việc, truy nhập cửa sổ làm việc theo cách thức mới, tương thích tốt hơn với các hệ điều hành mới.

    Excel 2010 bổ sung các mẫu biểu đồ mới hỗ trợ công việc của bạn, các chức năng tính toán được tối ưu hơn và tính năng chia sẻ trực tuyến cũng hiệu quả hơn.

    Phiên bản Excel 2010 hỗ trợ người dùng học Excel chuyên nghiệp hơn so với các phiên bản Excel 2007 hay 2003. Excel 2010 được cải tiến thêm nhiều tính năng cùng hiệu suất xử lý mạnh mẽ hơn.

    2. Bộ đề thi mẫu: Đề thi trắc nghiệm Excel 2010

    Nhằm tạo ra nguồn đề tham khảo chất lượng, AZtest đã biên soạn bộ đề thi mẫu: Đề thi trắc nghiệm Excel 2010.

    3. Cách tạo đề thi trắc nghiệm Excel 2010

    Để có được một ngân hàng đề thi trắc nghiệm Excel chất lượng trước hết bạn cần lựa chọn một trang web tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến uy tín và có những tính năng hữu ích đem lại sự thuận tiện trong quá trình sử dụng cho bạn.

    AZtest là một trong những trang web sẽ hỗ trợ tốt nhất cho bạn trong việc có được một ngân hàng đề thi được sắp xếp theo hệ thống, cho phép đưa các hình ảnh, âm thanh, video minh họa và đặc biệt hỗ trợ tốt trong việc tạo các đề thi có công thức toán học.

    Từ giao diện của AZtest, người dùng có thể cá nhân hóa thành trang web của mình từ tên miền, giao diện, logo riêng,…để tạo thương hiệu riêng cho mình.

    ĐỪNG QUÊN ĐỂ LẠI EMAIL CUỐI BÀI ĐỂ NHẬN THÊM NHỮNG THÔNG TIN HẤP DẪN CỦA AZTEST

    AZtest là hệ thống tạo lập website thi trắc nghiệm trực tuyến do CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN VÀ DỊCH VỤ NGUỒN MỞ THUẬN ĐỨC phát triển. Với AZtest, người dùng có thể dễ dàng sở hữu một website tổ chức ôn tập, thi trắc nghiệm trực tuyến hoàn toàn miễn phí, độc lập, được cá nhân hóa theo yêu cầu của người quản trị.

    Liên hệ 02336.270.610 – 0905.908.430 (hotline 24/7) hoặc Fanpage https://fb.me/aztest.vn để được tư vấn trực tiếp bởi đội ngũ kỹ thuật viên của AZtest.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Nghề Phổ Thông Năm Học 2013
  • Giáo Trình Học Thi Microsoft Office Specialist (Mos) Chuẩn Iig
  • Tài Liệu, Sách, Giáo Trình Tự Học Mos 2022 Đầy Đủ Nhất
  • Tự Học Mos Excel 2022 Qua Giáo Trình Và Video Hướng Dẫn Chi Tiết
  • Giới Thiệu Về Bài Thi Mos
  • Hướng Dẫn Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Động

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Kỹ Năng Excel Cần Thiết Khi Đi Phỏng Vấn Xin Việc Làm – Tin Học Tây Việt
  • 20 Bài Tập Excel Cơ Bản Và Nâng Cao Có Lời Giải
  • Excel Căn Bản: Bài Tập Về Hàm If Có Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
  • Bài Tập Hàm If Kết Hợp Nhiều Hàm If Trong Excel, Sử Dụng Hàm
  • Hàm If – Cách Sử Dụng, Cú Pháp Và Bài Tập Có Lời Giải
  •      Bạn đang muốn tạo đề thi trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức của học sinh, sinh viên, hay nhân viên trong doanh nghiệp? Phần mềm nào có thể giúp bạn tạo đề thi trắc nghiệm miễn phí? Tạo có dễ dàng không? Có trộn được câu hỏi và đáp án để mỗi người làm bài trắc nghiệm với đề thi khác nhau nhằm tránh gian lận không?

         Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết này.

    1. Tại sao lại là Hướng dẫn tạo đề thi trắc nghiệm động?

         Hướng dẫn tạo đề thi trắc nghiệm động là một khóa học online miễn phí, khóa học này cung cấp từng bước hương dẫn Bạn cách tạo đề thi trắc nghiệm động từ công cụ và các ứng dụng miễn phí của Google.

         Nó giúp bạn đạt được những nội dung sau:

    + Biết ứng dụng nào giúp bạn tạo được đề thi trắc nghiệm động, tải và cài đặt ứng dụng miễn phí đó như thế nào? Thấy sức mạnh của nó hơn google form thông thường như thế nào?

    + Biết cách xây dựng cấu trúc câu hỏi và đề thi trắc nghiệm bằng ứng dụng miễn phí đó;

    + Biết cách tạo ngân  hàng câu hỏi từ ứng dụng này;

    + Biết cách dựng thành đề thi trắc nghiệm và gửi cho người học làm bài…

    2. Khóa học này hữu ích như thế nào?

         Khóa học này sẽ giúp bạn dễ dàng tạo các đề thi trắc nghiệm động từ ngân hàng câu hỏi mà bạn xây dựng trên file excel một cách nhanh chóng mà không phải làm thủ công như làm việc trên google form thông thường.

         Chỉ mất một chút thời gian là bạn đã có thể sử dụng nhuần nhuyễn công cụ miễn phí được đề cập trong khóa học để tạo ra các đề thi trắc nghiệm một cách chuyên nghiệp;

         ĐẶC BIỆT NÓ MIỄN PHÍ!

    3. Ai nên tham gia khóa học này?

    + Giáo viên, người chuyên làm công tác đào tạo;

    + Nhân viên nhân sự, quản lý nhân sự trong doanh nghiệp;

    + Người làm công tác khảo sát khách hàng, nghiên cứu hành vi khách hàng;

    4. Làm thế nào để tham gia khóa học này được?

         Để tham gia khóa học này, Bạn cần đăng ký thông tin để nhận tài khoản tham gia học tập. Sau khi đăng ký xong, hệ thống sẽ tự động gửi bạn thông tin tài khoản để bạn tham gia học tập trên phòng học trực tuyến đặc thù của ExcelThucHanh.com.

         Bạn hãy điền thông tin theo form sau để đăng ký nhận tài khoản học tập.

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Đánh Giá Năng Lực 2022 – Kỳ Thi Đgnl Đh Quốc Gia Tphcm – Đánh Giá Năng Lực
  • Chi Tiết Cấu Trúc Đề Thi Đánh Giá Năng Lực Đh Quốc Gia– Thituyensinh.ican.vn
  • Dạng Thức Chung Đề Thi Đánh Giá Năng Lực Dùng Cho Tuyển Chọn Sinh Viên Đại Học Năm 2022
  • Đề Thi Mẫu Đánh Giá Năng Lực 2022 Của Đh Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh
  • Đề Thi Thử Tiếng Nhật N3 Full
  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Đề Thi Công Chức Thuế Năm 2022
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Thuế Có Lời Giải
  • Đề Thi Công Chức Thuế Miền Nam 2022 Chính Thức
  • Cấu Trúc Đề Thi Chứng Chỉ Đại Lý Thuế Năm 2022
  • Bộ đề thi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    1.3 Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so vơi tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm ch khối tiền tệ :

    KINH TẾ VĨ MÔ

    1.2 Câu 2 :Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên :

    1.4 Câu 4 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

    1.7 Câu 7 : Những hoạt động nào sau đay của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

    1.5 Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    1.8 Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

    1.6 Câu 6 : Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động :

      bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
      cho các ngân hàng thương mại vay
      hạ tỷ lệ dự trữ bắt buoc đối với các ngân hàng thương mại
      tăng lãi suất chiết khấu

    1.10 Câu 10 : Nhữ g trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

      đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
      sự gia tăng của đau tư trực tiếp nước ngoài
      thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng
      cả 3 câu đều sai

    1.9 Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    1.11 Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

      cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
      giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

    1.12 Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.13 Câu 13 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

    ương

    1.14 Câu 14 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước
      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc
      chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
      chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

    1.15 Câu 15 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

      nhập khẩu và xuất khẩu tăng
      chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
      chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế
      cả 3 câu đều đúng

    1.16 Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.17 Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

      mức giá chung thay đổi
      chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách
      thu nhập quốc gia thay đổi
      công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

    1.18 Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.19 Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

      dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
      dự trữ ngoại t ệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
    1. dự trữ ngo ại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
    2. dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    1.20 Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt (thả nổi) là : 1.21 Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

      thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
      tăng xuất khẩu ròng
      tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài
      cả 3 câu đều đúng

    1.22 Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

      từ suy thoái sang lạm phát
      từ suy thoái sang ổn định
      từ ổn định sang lạm phát
      từ ổn định sang suy thoái

    1.23 Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

      tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

    1.24 Câu 24 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.25 Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

      không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
      không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát
      không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
      vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    1.26 Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.27 Câu 27 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

      dùng ngoại tệ để mua nội tệ
      dùng nội tệ để mua ngoại tệ
      không can thiệp vào thị trường ngoại hối
      cả 3 câu đều sai

    1.28 Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.29 Câu 29 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

      giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của hính phủ
      tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ
      phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

    1.30 Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

      người vay tiền sẽ có lợi
      người cho vay sẽ có lợi
      cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
      cả người cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

    1.31 Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    1.32 Câu 32 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

      làm tăng GDP cua Việt Nam
      làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngoại t ệ
      làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
      cả 3 câu đều đúng

    1.33 Câu 33 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơ n hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doa h nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    1.34 Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

      mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
      mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
      tối đa của nền kinh tế
      cả 3 câu đều đúng

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

    100.000 110.000 20.000

    120.000 120.000 20.000

    140.000 130.000 20.000

    160.000 140.000 20.000

    180.000 150.000 20.000

    1.35 Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

    1.36 Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    và thu nhập cân bằng (Y) là :

    1.37 Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
    1. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
    2. Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

      Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiề n thuế

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38, 39, 40 :

    1.38 Câu 38 : Thu nh ập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.39 Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.40 Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.41 Câu 1 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm gia tăng cơ sở tiền tệ :

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

    1.42 Câu 2 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch (cán cân thương mại ) của một nước :

      = 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

    1.43 Câu 3 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn : 1.44 Câu 4 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

      bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
      cho các ngân hàng thương mại vay
      hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại
      tăng lãi suất chiết khấu

      đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
      sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ng ài
      thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng

    1.45 Câu 5 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

      cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
      giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

    ương

      Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 6, 7, 8 :

    1.46 Câu 6 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.47 Câu 7 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.48 Câu 8 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.49 Câu 9 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là:

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

    1.50 Câu 10 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

      = 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

    1.51 Câu 11 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.52 Câu 12 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

      không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
      không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát
      không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
      vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    1.53 Câu 13 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.54 Câu 14 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

      dùng ngoại tệ để mua nội tệ
      dùng nội tệ để mua ngoại tệ
      không can thiệp vào thị trường ngoại hối
      cả 3 câu đều sai

    1.55 Câu 15 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.56 Câu 16 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là : 1.57 Câu 17 : Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên : 1.58 Câu 18 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ : 1.59 Câu 19 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở : 1.60 Câu 20 : Ngân hàng trung ươn có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách: 1.61 Câu 21 : Thà h phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động : 1.62 Câu 22 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

      giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ
      phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

    1.63 Câu 23 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.64 Câu 24 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

      người vay tiền sẽ có lợi
      người cho vay sẽ có lợi
      cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
      cả ngườ i cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

    1.65 Câu 25 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước
      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc
      chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
      chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

    1.66 Câu 26 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

      nhập khẩu và xuất khẩu tăng
      chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
      chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế
      cả 3 câu đều đúng

    1.67 Câu 27 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.68 Câu 28 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

      mức giá chung thay đổi
      chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách
      thu nhập quốc gia thay đổi
      công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

    1.69 Câu 29 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.70 Câu 30 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

      dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngo ại hối
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    1.71 Câu 31 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ) trong nền kinh t ế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi) là : 1.72 Câu 32 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

      thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
      tăng xuất khẩu ròng
      tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài
      cả 3 câu đều đúng

    1.73 Câu 33 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

      từ suy thoái sang lạm phát
      từ suy thoái sang ổn định
      từ ổn định sang lạm phát
      từ ổn định sang suy thoái

    1.74 Câu 34 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

      tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

    1.75 Câu 35 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    1.76 Câu 36 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

      làm tăng GDP cua Việt Nam
      làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngo ại tệ
      làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
      cả 3 câu đều đúng

    1.77 Câu 37 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    1.78 Câu 38 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

      mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
      mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
      tối đa của nền kinh tế
      cả 3 câu đều đúng

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

    100.000 110.000 20.000

    120.000 120.000 20.000

    140.000 130.000 20.000

    160.000 140.000 20.000

    180.000 150.000 20.000

    1.79 Câu 39 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

    1.80 Câu 40 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    và thu nhập cân bằng (Y) là :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    1.1 Câu 1: GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

    1.3 Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so vơi tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm ch khối tiền tệ :

    KINH TẾ VĨ MÔ

    1.2 Câu 2 :Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên :

    1.4 Câu 4 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

    1.7 Câu 7 : Những hoạt động nào sau đay của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

    1.5 Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    1.8 Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

    1.6 Câu 6 : Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động :

      bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
      cho các ngân hàng thương mại vay
      hạ tỷ lệ dự trữ bắt buoc đối với các ngân hàng thương mại
      tăng lãi suất chiết khấu

    1.10 Câu 10 : Nhữ g trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

      đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
      sự gia tăng của đau tư trực tiếp nước ngoài
      thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng
      cả 3 câu đều sai

    1.9 Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    1.11 Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

      cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
      giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

    1.12 Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.13 Câu 13 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

    ương

    1.14 Câu 14 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước
      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc
      chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
      chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

    1.15 Câu 15 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

      nhập khẩu và xuất khẩu tăng
      chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
      chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế
      cả 3 câu đều đúng

    1.16 Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.17 Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

      mức giá chung thay đổi
      chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách
      thu nhập quốc gia thay đổi
      công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

    1.18 Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.19 Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

      dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
      dự trữ ngoại t ệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
    1. dự trữ ngo ại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
    2. dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    1.20 Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt (thả nổi) là : 1.21 Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

      thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
      tăng xuất khẩu ròng
      tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài
      cả 3 câu đều đúng

    1.22 Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

      từ suy thoái sang lạm phát
      từ suy thoái sang ổn định
      từ ổn định sang lạm phát
      từ ổn định sang suy thoái

    1.23 Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

      tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

    1.24 Câu 24 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.25 Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

      không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
      không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát
      không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
      vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    1.26 Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.27 Câu 27 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

      dùng ngoại tệ để mua nội tệ
      dùng nội tệ để mua ngoại tệ
      không can thiệp vào thị trường ngoại hối
      cả 3 câu đều sai

    1.28 Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.29 Câu 29 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

      giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của hính phủ
      tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ
      phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

    1.30 Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

      người vay tiền sẽ có lợi
      người cho vay sẽ có lợi
      cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
      cả người cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

    1.31 Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    1.32 Câu 32 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

      làm tăng GDP cua Việt Nam
      làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngoại t ệ
      làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
      cả 3 câu đều đúng

    1.33 Câu 33 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơ n hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doa h nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    1.34 Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

      mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
      mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
      tối đa của nền kinh tế
      cả 3 câu đều đúng

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

    100.000 110.000 20.000

    120.000 120.000 20.000

    140.000 130.000 20.000

    160.000 140.000 20.000

    180.000 150.000 20.000

    1.35 Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

    1.36 Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    và thu nhập cân bằng (Y) là :

    1.37 Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
    1. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
    2. Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

      Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiề n thuế

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38, 39, 40 :

    1.38 Câu 38 : Thu nh ập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.39 Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.40 Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.41 Câu 1 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm gia tăng cơ sở tiền tệ :

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

    1.42 Câu 2 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch (cán cân thương mại ) của một nước :

      = 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

    1.43 Câu 3 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn : 1.44 Câu 4 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

      bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
      cho các ngân hàng thương mại vay
      hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại
      tăng lãi suất chiết khấu

      đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
      sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ng ài
      thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng

    1.45 Câu 5 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

      cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
      giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều

    ương

      Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
      Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 6, 7, 8 :

    1.46 Câu 6 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là : 1.47 Câu 7 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là : 1.48 Câu 8 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm : 1.49 Câu 9 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là:

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm so tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ); hàm số nhập khẩu

    1.50 Câu 10 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :

      = 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kien) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X = 400

    1.51 Câu 11 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến : 1.52 Câu 12 : Theo lý thuyết của Keynes, nhưng chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

      không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
      không còn thất nghiep nhưng có thể còn lạm phát
      không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
      vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

    1.53 Câu 13 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì : 1.54 Câu 14 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán

      dùng ngoại tệ để mua nội tệ
      dùng nội tệ để mua ngoại tệ
      không can thiệp vào thị trường ngoại hối
      cả 3 câu đều sai

    1.55 Câu 15 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là : 1.56 Câu 16 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là : 1.57 Câu 17 : Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên : 1.58 Câu 18 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ : 1.59 Câu 19 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở : 1.60 Câu 20 : Ngân hàng trung ươn có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách: 1.61 Câu 21 : Thà h phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động : 1.62 Câu 22 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

      giảm thuế và gia tăng so mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của chính phủ
      tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ
      phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ

    1.63 Câu 23 : Nếu ngân hàng trung ương giảm ty lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ : 1.64 Câu 24 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :

      người vay tiền sẽ có lợi
      người cho vay sẽ có lợi
      cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
      cả ngườ i cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt

    1.65 Câu 25 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng qu ố c gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bang tỷ lệ lam phát của năm trước
      tỷ lệ lạm phát của năm hiện hanh bang tỷ lệ lam phát của năm goc
      chỉ so giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
      chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

    1.66 Câu 26 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

      nhập khẩu và xuất khẩu tăng
      chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
      chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế
      cả 3 câu đều đúng

    1.67 Câu 27 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giơi, sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước sẽ : 1.68 Câu 28 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ :

      mức giá chung thay đổi
      chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách
      thu nhập quốc gia thay đổi
      công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

    1.69 Câu 29 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ : 1.70 Câu 30 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dung. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :

      dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị trường ngo ại hối
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia khong thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    1.71 Câu 31 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền te ( mở rong tiền tệ) trong nền kinh t ế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi) là : 1.72 Câu 32 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

      thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
      tăng xuất khẩu ròng
      tăng thu nhập rong từ tài sản nước ngoài
      cả 3 câu đều đúng

    1.73 Câu 33 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do

      từ suy thoái sang lạm phát
      từ suy thoái sang ổn định
      từ ổn định sang lạm phát
      từ ổn định sang suy thoái

    1.74 Câu 34 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

      tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
      ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt

    1.75 Câu 35 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    1.76 Câu 36 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :

      làm tăng GDP cua Việt Nam
      làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngo ại tệ
      làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
      cả 3 câu đều đúng

    1.77 Câu 37 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đoi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    1.78 Câu 38 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ. Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

      mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
      mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
      tối đa của nền kinh tế
      cả 3 câu đều đúng

    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến

    100.000 110.000 20.000

    120.000 120.000 20.000

    140.000 130.000 20.000

    160.000 140.000 20.000

    180.000 150.000 20.000

    1.79 Câu 39 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS)

    1.80 Câu 40 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

    và thu nhập cân bằng (Y) là :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu
  • Cơ Hội Đỗ Đại Học Tại Chương Trình Cử Nhân Quốc Tế ([email protected])
  • Review Bộ Đề Thi Toeic Format Mới Có Đáp Án
  • Đề Cương Hành Vi Người Tiêu Dùng Phần 1
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • 8 Đề Thi Trắc Nghiệm Thi Bằng Lái Xe Máy Full

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Đề Thi Bằng Lái Xe A1 Lý Thuyết Online Free – Xetaicenter
  • Thi Bằng Lái Xe A1
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Hải Dương
  • Đề 3: Thi Thử Lý Thuyết Trắc Nghiệm Hạng A1 Online
  • 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022
  • Đăng ký thi bằng lái xe máy tại hà nội

    Hướng dẫn học mẹo thi bằng lái xe A1

    Tải phần mềm thi thử bằng lái xe A1

    8 Bộ đề thi bằng lái xe A1 2022

    Cấu trúc đề thi chuẩn gồm có 3 phần được soạn ra để trắc nghiệm làm đề thi bằng lái xe máy hạng A1.

    • 10 Câu hỏi lý thuyết
    • 5 Câu hỏi biển báo
    • 5 Câu hỏi sa hình

    Trong bộ đề thi bằng lái xe máy gồm 150 câu hỏi Sở GTVT đã thay đổi đưa ra hiện nay làm tiêu chuẩn để làm đề thi. Học viên thi cấp bằng lái xe máy A1 hiện nay sẽ thi 1 trong 8 đề thi bằng lái xe máy hạng A1. Đề thi được phần mềm chia ra thành 1000 đề khác nhau. Học viên sẽ thi 1 trong 1000 đề đã được máy tính bốc chọn câu hỏi ngẫu nhiên.

    Lưu ý:

    + Trong đề thi sẽ có những câu hỏi có 2 đáp án đúng. Bạn phải tích vào 2 đáp án đúng mới được tính điểm.

    + Thời gian làm bài: 15 phút/20 câu hỏi.

    Bạn đang muốn thi thử đề thi lý thuyết dạng trắc nghiệm bằng lái xe máy hạng A1? Nào hãy bắt đầu thi thử xem bạn được bao nhiêu điểm?

    3.2

    /

    5

    (

    9

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề 2: Thi Thử Lý Thuyết Trắc Nghiệm Hạng A1 Online
  • Thi Thử Lý Thuyết Lái Xe Máy
  • 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022 Mới 1
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Ở Đài Loan – Driver License Test For Scooter In Taiwan – BằNg Lái ĐÀi Loan
  • Đề Thi Bằng Lái Xe A1 Tại Đài Loan
  • Kỹ Thuật Xét Nghiệm Y Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Trung Cấp Ngành Y Học Cổ Truyền Năm 2022
  • Trường Đại Học Y Hà Nội Thông Báo Tuyển Sinh Năm 2022
  • Nhà Văn Hóa Thanh Niên
  • Tuyển Sinh Năm 2022 Của Trường Đh Công Nghệ Tp Hcm
  • Tổ Hợp Môn Khối C Và Các Trường Xét Tuyển Khối C
  • Học ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học sẽ học những gì?

    Chương trình đào tạo

    Ngoài việc trang bị kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở, nguyên lý kỹ thuật – công nghệ và kiến thức chuyên môn ngành học để giải quyết độc lập, sáng tạo các vấn đề thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học sinh viên còn được tìm hiểu các nguyên lý, quy trình vận hành, bảo quản, bảo dưỡng một số loại trang thiết bị chuyên ngành kỹ thuật xét nghiệm y học. Bên cạnh đó, các em còn được trang bị kiến thức về phương pháp luận khoa học trong thực hành kỹ thuật, học tập, nghiên cứu khoa học; Hiểu biết về pháp luật và các chính sách về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;Có kiến thức về an toàn sinh học phòng xét nghiệm và bảo vệ môi trường; Áp dụng phương pháp luận nghiên cứu khoa học trong thực hành ngành y.

    Nhằm chuẩn bị cho công tác đào tạo ngành học này, Nhà trường đã quy tu rất nhiều giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng bao gồm các giáo sư, tiến sĩ đầu ngành, thạc sĩ có uy tín, kinh nghiệm trong công tác và giảng dạy tại các trường đại học Y Dược, bệnh viện lớn trong nước và quốc tế tham gia giảng dạy. Chương trình đào tạo của ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học sẽ được xây dựng theo tiêu chuẩn của các trường đại học lớn, bệnh viện lớn trong nước. Đồng thời, Nhà trường cũng tham khảo nhiều chương trình uy tín trong nước lẫn quốc tế và được đánh giá theo Bộ tiêu chuẩn AUN-QA của mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (ASEAN University Network) để bổ sung vào chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học.

    Để đáp ứng tối đa nhu cầu học tập của sinh viên, ngoài tập trung xây dựng các phòng thực hành đạt chuẩn, đầu tư trang thiết bị dạy và học hiện đại, sinh viên còn được thực tập tại các labo bên ngoài như: Bệnh viện 30 tháng 4, Bệnh viện Quận 11, Bệnh viện 175, Bệnh viện Nhân Dân Gia Định, Bệnh viên Đa khoa khu vực Thủ Đức, Bệnh viện Quận Thủ Đức, Bệnh viện Triều An… Đây là các bệnh viên mà Trường ĐH Nguyễn Tất Thành đã ký kết hợp tác trong thời gian vừa qua. Ngoài ra, phòng khám đa khoa của Trường ĐH Nguyễn Tất Thành cũng là một cơ sở y tế để sinh viên tham gia thực tập lâm sàng. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đủ khả năng làm việc tại các bệnh viện từ tuyến Trung ương đến các cơ sở, Viện nghiên cứu, Trung tâm y tế hoặc trong các cơ sở đào tạo cán bộ y tế và các cơ sở y tế khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Trường Đại Học Đào Tạo Ngành “Xây Dựng” Uy Tín 2022
  • Phương Thức 3: Xét Tuyển Điểm Học Bạ Thpt
  • Các Trường Đại Học, Học Viện Xét Tuyển Học Bạ Năm 2022
  • Vinuni – Tuyển Sinh Năm Học 2022 – 2022 – Thituyensinh.ican.vn
  • Uel Công Bố Tuyển Sinh 2022
  • Tổng Hợp Đề Thi Trắc Nghiệm Lập Trình Web Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Word 2013 Và Đáp Án Cntt Chuẩn
  • Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Một Số Câu Hỏi Trắc Nghiệm
  • Một Số Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin Học 11
  • Giáo Án Môn Tin Học 11
  • PHP là viết tắt của từ Hypertext Preprocessor. Ngôn ngữ này được phát triển từ năm 1994 và cho đến nay đã được nhiều người sử dụng để phát triển các ứng dụng phần mềm thông qua lập trình web. Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình này là sử dụng mã nguồn mở, dễ dàng nhúng vào HTML và tích hợp với web.

    Ưu điểm của ngôn ngữ lập trình PHP là cú pháp đơn giản, tốc độ xử lý nhanh, tính cộng đồng cao. Chính vì vậy mà lập trình PHP được sử dụng chủ yếu để thiết kế web. Để tạo ra các ứng dụng web bằng ngôn ngữ PHP, người lập trình phải sử dụng các dòng lệnh cơ bản.

    Bạn có thể sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP để tạo ra các blog cá nhân hoặc những website lớn. Bởi, ngôn ngữ này có nhiều Framework được xây dựng từ các mã nguồn mở như Wordpss, OpenCart.

    Mặc dù ngôn ngữ PHP đơn giản và khác dễ học. Tuy nhiên, bạn cũng cần phải chăm chỉ và chịu khó một chút, bởi nếu không chú tâm thì cũng rất khó để học tốt.

    2. Tại sao nên học lập trình PHP?

    Một trong web có thể được viết ra bằng nhiều các ngôn ngữ lập trình khác nhau. Tuy nhiên, lời khuyên của chúng tôi là bạn nên sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP để thiết kế web. Có rất nhiều lý do khiến chúng tôi khuyên bạn nên học và sử dụng PHP để lập trình web. Tiêu biểu như:

    – Ứng dụng của các ngôn ngữ lập trình PHP hiện nay rất lớn. Bạn có thể sử dụng PHP để tạo ra những trang báo điện tử, trang mạng xã hội,…. thậm chí như cài đặt các ứng dụng trên các trang mạng xã hội như Zalo, Facebook,..

    – Ngôn ngữ PHP có thể sử dụng trên mọi hệ điều hành, dễ dàng kết hợp với các cơ sở dữ liệu và được sử dụng rộng rãi.

    – Tài liệu học PHP rất nhiều, cộng đồng PHP lớn nên khi gặp bất kỳ khó khăn nào cần giải đáp bạn sẽ được hỗ trợ. Đây chính là ưu điểm nổi bật khiến nhiều người lựa chọn ngôn ngữ PHP.

    – Cơ sở dữ liệu của PHP rất lớn nên khi thiết kế website bạn có thể sử dụng nhiều hệ cơ sở dữ liệu khác nhau.

    3. Tính năng chính của PHP

    4. Những ứng dụng thực tế được viết bằng ngôn ngữ PHP

    Ngôn ngữ lập trình PHP được sử dụng để phát triển các ứng dụng như:

    • Tạo ra các ứng dụng web như các trang web động các website thương mại điện tử

    • Công cụ quản lý dự án code

    • Tạo ứng dụng Facebook như Family Treen và eBuddy, hoặc cũng có thể được sử dụng để tạo ra các trang mạng xã hội.

    • Tạo ra các ứng dụng trên điện thoại di động

    • Các hệ thống quản lý nội dung như WordPress và Drupal

    • Phát triển plugin WordPress

    5. Những phần mềm thường được sử dụng để lập trình PHP

    Hiện nay, không chỉ một mà có rất nhiều công cụ khác nhau được viết ra với mục đích là để viết code cho PHP. Ví dụ như PHP Designer, PHP Sublime Text.

    5.1 Công cụ lập trình PHP Designer

    PHP Designer hiện đang là công cụ lập trình PHP được nhiều người đánh giá cao và sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Điểm cộng lớn nhất của công cụ này là giao điện đơn giản nhưng bắt mắt. Nhờ công cụ PHP Designer mà các nhà lập trình PHP chuyên nghiệp có thể tạo ra các trang web mạnh mẽ nhờ sự hỗ trợ của PHP, JavaScript, CSS3, HTML5,..

    Ưu điểm:

    • Người lập trình có thể xem trước các đoạn mã code mình đã viết.

    • Quản lý các dự án đang xây dựng một cách dễ dàng.

    • Giao diện phần mềm thân thiện, dễ dàng sử dụng.

    • Đóng mở các thẻ dễ dàng.

    Nhược điểm;

    5.2 Phần mềm lập trình PHP Netbeans

    Nếu muốn viết code PHP bằng Java thì các bạn phải cần dùng đến công cụ Netbeans. Phần mềm này cũng sẽ có những ưu và nhược điểm riêng.

    Ưu điểm:

    • Sử dụng hoàn toàn miễn phí.

    • Hỗ trợ các phiên bản của PHP từ phiên bản thấp nhất cho tới phiên bản cao nhất.

    • Hỗ trợ cú pháp giúp người lập trình cảm thấy dễ dàng hơn trong quá trình học cũng như viết ra các ứng dụng.

    Nhược điểm:

    5.3 Phần mềm lập trình PHP Zend Studio

    Chức năng chính của phần mềm lập trình PHP này là giúp hỗ trợ tốt cho việc thực hiện các dự án, kiểm thử và tương tác. Với phần PHP Zend Studio người lập trình không cần phải chỉnh sửa mà phần mềm sẽ tự chỉnh sửa lỗi, cho phép sắp xếp, xem và thêm các chức năng tiện ích hay mã hóa sản phẩm.

    Ưu điểm:

    • Tích hợp Zend Framework.

    • Việc lập chỉ mục, xác thực, tìm kiếm mã PHP được nhanh hơn.

    • Với phần mềm này những ứng dụng được viết bằng ngôn ngữ PHP có thể hoạt động trên bất kỳ máy nào hỗ trợ đám mây của Amazon AWS và Microsoft Azure.

    Nhược điểm:

    5.4 Phần mềm lập trình PHP Storm

    Ưu điểm của phần mềm này là:

    • Dung lượng thấp và cực kỳ thông minh.

    • Công cụ có thể chạy trên nhiều nền tảng khác nhau.

    • Hỗ trợ code cho những lập trình viên rất nhanh chóng.

    Nhược điểm:

    5.5 Phần mềm lập trình PHP Sublime Text

    Công cụ lập trình này được phát triển từ năm 2008. Mặc dù là công cụ ra đời sau nhưng lại được rất nhiều lập trình viên sử dụng để viết code PHP. Tuy nhiên, nếu muốn sử dụng phần mềm này thì người dùng phải trả một khoản chi phí khá cao nhưng lại được sử dụng vô thời gian. Không chỉ sử dụng để viết PHP mà các lập trình viên còn có thể dùng để viết code CSS, C#, C++,…

    Ưu điểm;

    • So với các ngôn ngữ khác thì PHP Sublime Text khá nhẹ.

    • Mặc dù mất phí nhưng lại được sử dụng vô thời hạn.

    • Công cụ có thể tự sao lưu khi đang lập trình để phòng ngừa trường hợp mất điện đột xuất.

    • Sử dụng được trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Mac OSX, Windows.

    • Giao điện công cụ đơn giản nhưng vẫn đảm bảo tính chuyên nghiệp.

    Nhược điểm:

    Ilook.asia hy vọng những chia sẽ về tài liệu và thông tin sẽ mang lại sự hữu ích cho bạn đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngoại Bệnh Lý Từng Bài Có Đáp Án
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Java Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Nghiệp Vụ Ngoại Thương
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Máy Tính (Có Đáp Án)
  • Tổng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Có Đáp Án Hay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100