Top 16 # Đề Thi Tin Học Ứng Dụng Hvtc / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Đề Thi Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Cơ Bản / 2023

Từ nội dung cho sẵn, hãy trình bày văn bản có dạng như sau và lưu vào thư mục đang làm việc với tên BaiThiWord.docx

Liên đoàn Quy hoạch và điều tra tài nguyên nước miền Nam thuộc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước (Bộ TNMT) đề xuất UBND TPHCM phát hành Bản đồ vùng cấm và hạn chế khai thác nước ngầm trên địa bàn Thành phố. Theo đó, cơ quan này đề xuất TPHCM cấm các cơ quan, doanh nghiệp khai thác nước ngầm tại khu vực các Quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11 và một phần huyện Nhà Bè. Tổng diện tích vùng cấm khai thác nước ngầm rộng 195km2; vùng hạn chế khai thác rộng 1.268km2 và vùng được khai thác rộng 572km2. Các khu vực bị cấm khai thác nước ngầm là những vùng có mực nước ngầm thấp hơn giới hạn cho phép (tầng 1 có mực nước ngầm từ 20m trở xuống, tầng 2 và 3 có mực nước từ 40m trở xuống – theo độ cao chuẩn quốc gia); nằm trong ranh mặn-nhạt; ô nhiễm nitơ; có hiện tượng lún sụt mặt đất và những khu vực đã được cung cấp nước máy với áp lực tối thiểu 0,2kg/cm2. Theo nhóm nghiên cứu của Liên đoàn Quy hoạch và điều tra tài nguyên nước miền Nam, khu vực đề xuất cấm khai thác nước ngầm là những nơi có nguy cơ sụt lún đất nền cao nhất trên địa bàn Thành phố. Việc cấm khai thác nước ngầm sẽ làm tăng mực nước, qua đó làm giảm nguy cơ sụt lún đất nền của TPHCM

Thường xuyên khai giảng khóa mới: Trung tâm tin học tin học cơ bản, tin học nâng cao, Cơ sở 1: số 27 đường CN6, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, TPHCM Cơ sở 2: 168 Trần thanh mại, Kp2, Phường tân tạo A, quận Bình Tân. TPHCM Thiết kế đồ họa, Khóa , Khóa học Illustrator, Khóa học Photoshop, Khóa , Khóa , Khoa học thiết kế khuôn mẫu /Prametric 3.0 … BẢO NGHIỆP Đào tạo tin học ứng dụng – Tin học kỹ thuật – Tin học mỹ thuật chuyên nghiệp

Tin Học Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Nâng Cao / 2023

TIN HỌC ỨNG DỤNG CNTT NÂNG CAO

– Tên Học phần: Tin học ứng dụng Công nghệ thông tin nâng cao

– Phân bố thời gian: 108 tiết

Lý thuyết : 42 tiết

Thực hành : 66 tiết

Tự học : 108 tiết

Học phần TH ứng dụng CNTT nâng cao chủ yếu là vận dụng MS Access. MS Access giới thiệu một phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu của hãng Microsoft, nó cung cấp môi trường và các tiện ích mạnh mẽ để quản lý thông tin hiệu quả. Học phần này trình bày các kiến thức cơ bản để người học tiếp cận và rèn luyện kỹ năng thiết kế và tạo lập các đối tượng Table, Query, Form, Report, Macro. Bên cạnh đó nó còn bổ sung thêm kiến thức về kỹ năng soạn thảo văn bản nâng cao và dùng bảng tính ở cấp độ cao hơn.

Học phần nhằm cung cấp cho người học kiến thức, kỹ năng/lý thuyết và thực hành:

Sau khi học xong chương trình này, người học có khả năng:

Nắm được các khái niệm cơ bản về: khóa chính, các kiểu dữ liệu, các phép toán, mối quan hệ, các đối tượng Table, Query, Form, Report, Macro và 1 số lệnh VBA

Áp dụng được kiến thức đã học để thiết kế và quản trị các hệ thống cơ sở dữ liệu có qui mô nhỏ hoặc vừa.

Tài liệu bắt buộc:

Hoàng Tùng, 2015, Giáo trình Tin Học Văn Phòng 2, NXB Hồng Đức, Hà Nội.

[1] Giáo trình Tin học trình độ B ( Trung tâm tin học NTT – Lưu hành nội bộ)

[2] Alison Barrows, Margaret Levine Young, Joseph C. Stockman, 2010, Access 2010 All in One for Dummies, Wiley publishing, Indianapolis.

[3] Geoffrey, L. Griffith, Truitt, L. Bradly, 2010, Microsoft Access 2010 24 hour trainer, Wiley publishing, Indianapolis.

1

Bài thi lý thuyết

Lý thuyết

– 30 câu hỏi trắc nghiệm

30

10

– Hiểu các khái niệm cơ bản.

– Kỹ năng thao tác trên Access, Word và Excel

2

Bài thi thực hành

Thực hành

– Đề thi thực hành trên máy tính

70

10

– Hiểu được quy trình và vận dụng được các thao tác tạo, đưa dữ liệu vào bảng

– Hiểu được qui trình và vận dụng được các thao tác tạo các loại truy vấn.

– Hiểu được qui trình, và vận dụng có hiệu quả để thiết kế các dạng biểu mẫu.

– Hiểu được qui trình, và vận dụng có hiệu quả để thiết kế các dạng báo biểu.

– Hiểu được qui trình để tạo các Macro ứng dụng.

– Biết dùng 1 số lệnh VBA đơn giản

Hướng dẫn hình thức và tiêu chí chấm điểm Yêu cầu ra đề thi

– Đối với bài thi lý thuyết:

o Số câu hỏi: 30 câu.

o Thời gian: 30 phút.

o Địa điểm: Phòng học lý thuyết (hoặc phòng thực hành)

o Nội dung:

Module 7 (Xử lý văn bản nâng cao- Word): 5 câu

Module 8 (Xử lý bảng tính nâng cao – Excel): 5 câu

Module 10 (Sử dụng hệ quản trị dữ liệu MS Access): 20 câu

– Đối với bài thi thực hành:

o Thời gian: 90 phút.

o Địa điểm: Phòng máy vi tính

o Nội dung: chỉ thực hành đối với Module 10, trong đó chi tiết như sau

Tạo cấu trúc bảng và khai báo khóa chính (1đ)

Thiết lập quan hệ các bảng và nhập dữ liệu vào (1đ)

1 câu query viết bằng lệnh Select-Sql (0.5đ)

3 câu query còn lại là 1 trong các loại sau (Select, Parameter, Total, Cross Tab, Find Unmatched, find Duplicates, Make table) (1.5đ)

Tạo giao diện Main Sub form (2đ)

Tạo ô tính toán (1đ)

Viết lệnh VBA cho các con troll trên Form (1đ)

Tạo giao diện (0.5đ)

Ngắt nhóm (0.5đ)

Tạo công thức tính toán trên Report (0.5đ)

Có thể dùng Macro nhóm để gắn vào các control trên Form hoặc tạo Macro Autokey/ Autoexec

– Đọc tài liệu và chuẩn bị bài cho mỗi buổi học trước khi vào lớp.

– Thực hành bài tập trên lớp theo yêu cầu và tích cực tự nghiên cứu nội dung môn học theo hướng dẫn của giảng viên.

– Thực hiện các bài tập, hoàn thành bài tập ôn đầy đủ và đúng thời gian quy định.

7) Kế hoạch giảng dạy và học tập cụ thể: (Sử dụng Giáo trình THVP 2 và giáo trình ôn Tin học B)

IU10.1

Kiến thức cơ bản về CSDL

a. Giới thiệu và ứng dụng của CSDL :

– Phân biệt dữ liệu và CSDL

– Ứng dụng phổ biến

b. Giới thiệu các thành phần 1 CSDL

– Table, Query

– Form, Report

– Macro, Module

c. Cách tạo và mở 1 tập tin CSDL

10

IU10.2.1

Cấu trúc dữ liệu và tạo bảng (Table)

a. Khái niệm 1 Table

b. Cách tạo 1 Table bằng Design

– Số Field (trường) và quy cách đặt tên Field

– Cài đặt kiểu dữ liệu thuộc tính cho Field

– Tạo hộp danh sách bằng chức năng Lookup Wizard

c. Tạo khóa

– Khái niệm khóa chính, ngoại

– Qui tắc đặt khóa

d. Tạo quan hệ cho các Table

– Giới thiệu các loại quan hệ

– Cách đặt quan hệ

– Các tính chất ràng buộc trong quan hệ

e. Nhập dữ liệu vào Table

– Quy tắc nhập bảng cha trước, con sau, chỉ nhập sau khi đã tạo quan hệ cho các bảng và nhập theo hàng

– Cách nhập vào các trường kiểu Luận lý, Ngày giờ, Hình ảnh, Liên kết

– Xử lý lỗi trong lúc nhập

f. Các thao tác trên nội dung Table

– Sao chép 1 Table

– Xóa 1 Record, hủy Record đang nhập, di chuyển con trỏ Record

– Sắp xếp và tìm kiếm thay thế dữ liệu

g. Lọc dữ liệu (lọc nhanh và lọc theo nhiều điều kiện)

410

IU10.4

Macro (Tập lệnh)

a. Giới thiệu Standalone, Embedded và Sub Macro

b. Cách tạo và thực thi Standalone Macro.

c. Cách tạo và thực thi Sub Macro

d. Tạo Data Macro

e. Embedded Macro

f. Các hàm thường dùng trong biểu thức điều kiện

g. Autokey và Autoexec

h. Xây dựng hệ thống Menu bằng Macro

46

IU08

Sử dụng bảng tính nâng cao (Excel)

a. Thiết lập môi trường làm việc tối ưu

– Thiết lập bảng tính, các thuộc tính của bảng tính

– Sử dụng mẫu

– Bảo mật dữ liệu

b. Thao tác bảng tính

– Ô và vùng ô

– Trang tính

– Hàm và công thức

– Biểu đồ

– Sắp xếp và lọc dữ liệu

– Kiểm tra sự hợp thức của dữ liệu

44

Du Học Pháp Ngành Toán Ứng Dụng / 2023

Du Học Pháp ngành Toán Ứng dụng

Toán ứng dụng là một trong những ngành mũi nhọn không chỉ riêng Pháp mà của toàn cầu. Đây là một ngành học khá khó, đòi hỏi phải có sự kiên nhẫn cũng như quá trình học tập lâu dài và bền bỉ. Muốn phát triển trong ngành này bạn phải được đào tạo trong môi trường chất lượng, chuyên nghiệp cùng với những giảng viên có năng lực chuyên môn cao và kinh nghiệm dồi dào.

Chương trình đào tạo này còn tạo điều kiện cho các bạn sinh viên mong muốn tham dự các kỳ thi Toán học Agrégation. Như vậy, sinh viên có thể học luôn chương trình Tiến sĩ vào cuối khóa học sau khi thi xong.

2. Cơ hội việc làm sau khi kết thúc chương trình Thạc sỹ Toán học và ứng dụng

– Phân tích, đại số ứng dụng và hình học

Sau khi học xong, sinh viên sẽ có những kiến thức học thuật nói chung và kiến thức toán học ứng dụng chuyên môn. Bạn có thể kiểm soát mật mã và thông tin bảo mật, và kinh doanh trong lĩnh vực toán học ứng dụng như máy tính, giải mật mã…

Khóa học này nhằm chuẩn bị cho sinh viên tham dự kỳ thi Toán học Agrégation một cách tốt nhất. Sau khi vượt qua kỳ thi, sinh viên sẽ được nhận thẳng vào một trường phổ thông trung học hoặc vào các lớp học dự bị trường lớn. Một số sinh viên khác thì học lên tiến sĩ giảng dạy.

– Toán học tự do

Cũng khá giống với những sinh viên chuyên phân tích đại số và hình học thì sau khi tốt nghiệp sinh viên du học tại Pháp có tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về lý thuyết toán học, toán ứng dụng, làm tại phòng thí nghiệm ở học viện hoặc trong một doanh nghiệp về nghiên cứu. Sinh viên cũng có thể theo đuổi những công việc về các lĩnh vực kinh tế khác nhau như trong các công ty lớn (khí hậu, giao thông vận tải), các ngành công nghiệp (hàng không, thông tin liên lạc, tín hiệu …)

Nhu cầu học Tiến sĩ tại Pháp cũng rất phổ biến và quan trọng trong lĩnh vực đổi mới mang tính đột phá. Sinh viên làm luận án Tiến sỹ nghiên cứu có thể làm ở trường công (ví dụ: Đại học CNRS, INRIA, CEA, CNES, INRA, INSERM, Leti, …) hoặc làm trong phòng thí nghiệm nghiên cứu quan trọng trong ngành công nghiệp tại Pháp (Aerospatiale, Alcatel, Sagem, General Electric Matra, Philips, Siemens, Thales, EDF, …).

Đa số các khóa học về Toán bao gồm cả những kiến thức “thuần” lẫn ứng dụng. Hầu hết các môn học (module) đều mang tới cho bạn những lí thuyết Toán học và bạn cũng sẽ được chỉ dẫn về các ứng dụng của những lí thuyết đo trong đời sống hàng ngày.Để được nhận vào ngành này, bạn cần phải đạt ít nhất 3 môn ở bậc dự bị A-level, với các môn học thiên về Khoa học. Yêu cầu tiếng Anh thông thường là từ 6.0 đến 6.5 IELTS.

Hầu hết các chương trình Cử nhân đều kéo dài trong khoản 3 năm, tuy nhiên độ dài khóa học còn phụ thuộc vào trường và địa điểm học tập. Nhiều cơ sở cho phép sinh viên tham gia các khóa học ở nước ngoài, có trường thì yêu cầu bạn phải đi thực tập.

Nhắc đến Pháp là nhắc đến một nền giáo dục lâu đời và chất lượng, một đất nước phát triển với mức sống cao, con người phóng khoáng và hiện đại. Đây chắc chắn là nơi bạn có thể thực hiện con đường học vấn như mơ ước của mình. Học ở nơi giảng đường, học từ cuộc sống của con người nơi đây.

Trƣờng Đại Học Duy Tân Trung Tâm Tin Học Duy Tân Đề Cƣơng Khảo Sát Tin Học Dành Cho Khối Không Chuyên Tin Toàn Trƣờng Áp Dụng Chuẩn Ứng Dụng Kỹ Năng C / 2023

1 TRƢỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN TRUNG TÂM TIN HỌC DUY TÂN ĐỀ CƢƠNG KHẢO SÁT TIN HỌC DÀNH CHO KHỐI KHÔNG CHUYÊN TIN TOÀN TRƢỜNG ÁP DỤNG CHUẨN ỨNG DỤNG KỸ NĂNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM HỌC I. Mục đích yêu cầu Khảo sát tin học đầu ra sẽ giúp nhà Trường cung cấp đến xã hội những tân cử nhân và kỹ sư đáp ứng đầy đủ các kỹ năng tin học ứng dụng như sau: Soạn thảo văn bản thành thạo và chuyên nghiệp. Phân tích, tính toán và thống kê dữ liệu bảng tính theo các nghiệp vụ thực tế. Nắm rõ quy cách và kỹ thuật soạn thảo nội dung trình chiếu, báo cáo. II. Tóm tắt nội dung học phần Nội dung khảo sát tin học đầu ra bao gồm các vấn đề sau: 1. Soạn thảo văn bản trên phần mềm Microsoft Word, bao gồm các kỹ năng: a. Thiết lập môi trường giao diện b. Mở mới và lưu trữ văn bản c. Thực hiện các định dạng: font, indent, paragraph, tab, column, drop cap, table, picture, shapes và equation. d. Định dạng in ấn. e. Chia sẻ và duy trì tài liệu. f. Kiểm duyệt tài liệu. g. Tham chiếu và siêu liên kết. h. Trộn thư. 2. Soạn thảo và tính toán bảng tính trên phần mềm Microsoft Excel, bao gồm các kỹ năng: a. Thiết lập môi trường giao diện b. Mở mới và lưu trữ bảng tính. c. Các khái niệm: kiểu dữ liệu, đia chỉ, hàm, công thức. d. Hàm tính toán: số, chuỗi, thời gian, logic, điều kiện, tìm kiếm và cơ sở dữ liệu. e. Các thao tác: sắp xếp, lọc, thống kê và biểu diễn đồ thị. f. Định dạng bảng tính và định dạng in ấn. g. Bảo mật và chia sẻ bảng tính. h. Quản lý ghi chú. i. Công cụ Sparklines. j. Định dạng có điều kiện. 3. Soạn thảo và tạo hiệu ứng trình chiếu trên phần mềm Microsoft Powerpoint, bao gồm các kỹ năng: 1

2 a. Thiết lập môi trường giao diện. b. Mở mới và lưu trữ bản chiếu. c. Quản lý tập trình chiếu. d. Soạn thảo nội dung bản chiếu. e. Thiết lập giao diện và tạo hiệu ứng bản chiếu f. Quản lý ghi chú. g. Công cụ proofing. h. Bảo mật file. i. Xuất bản trình chiếu. III. Tài liệu học tập 1. Giáo trình Tin đại cương, Tin ứng dụng – Khoa Công nghệ thông tin. 2. Tài liệu tham khảo chuẩn MOS. IV. Tiêu chuẩn đánh giá: Thi thực hành trên máy vi tính V. Thang điểm: 10/10 (điểm đạt 5.5/10) VI. Nội dung chi tiết học phần PHẦN I: MICROSOFT WORD 1.1. Chế độ xem văn bản (View DocumentView/Show) 1.2. Các thiết lập cơ bản (File Option Proofing/Save/Advanced) Kiểm lỗi chính tả (Proofing) Đường dẫn lưu trữ (Save) Đơn vị thước (Advanced) 1.3. Thiết lập kiểu chữ (Home Font) Chƣơng 2: Một số thao tác cơ bản 2.1. Tạo văn bản mới (File New) Văn bản trống (Blank) Văn bản từ mẫu (Templates) 2.2. Lưu trữ văn bản (File Save/Save as) Lưu mới văn bản Thiết lập mật khẩu lưu trữ (Tools General Options) 2.3. Mở văn bản 2.4. Một số thao tác cơ bản Chọn chữ, chọn dòng (Shift Select) Sao chép và di chuyển nội dung (Copy/Move/Paste) Thiết lập trình gõ tiếng Việt Unikey/VietKey Chƣơng 3: Định dạng nội dung văn bản 3.1. Kiểu chữ, canh lề, canh dòng (Home Paragraph/Font, Ruler Indent) 3.2. Chia cột (Page Layout Columns) 3.3. Chữ to đầu đoạn văn (Insert Drop Cap) 3.4. Ký tự và số đầu dòng (Home Bullets/Numbering) 3.5. Thước Tab (Home Paragraph Tab) 3.6. Bảng biểu (Insert Table Merge/Cell alignment/border/shading/auto fix) 2

4 Hàm Or Hàm Not 2.5. Hàm điều kiện If Hàm if đơn Hàm if lồng nhau 2.6. Hàm tìm kiếm Hàm vlookup, hlookup Hàm index Hàm match 2.7. Hàm cơ sở dữ liệu Hàm dmin, dmax Hàm dsum, dcount, dcounta, daverage Chƣơng 3: Lọc dữ liệu 3.1. Lọc tự động (Data Filter) Chọn dữ liệu trực tiếp (Select) Chọn dữ liệu theo điều kiện (Number/Text Filters Custom AutoFilters) 3.2. Lọc nâng cao (Data Advanced) Bảng điều kiện Hộp thoại lọc nâng cao (Advanced Filter) Chƣơng 4: Sắp xếp, thống kê số liệu và biểu diễn đồ thị 4.1. Sắp xếp dữ liệu (Data Sort) 4.2. Thống kê dữ liệu bằng công cụ SubTotal (Data Subtotal) 4.3. T ng h p dữ liệu bằng công cụ Consolidate (Data Consolidate) 4.4. Thống kê dữ liệu bằng công cụ PivotTable (Insert PivotTable) 4.5. Biểu diễn đồ thị (Insert Charts) Chèn đồ thị Định dạng các thành phần Chƣơng 5: Định dạng và in ấn 5.1. Định dạng bảng tính (Format Cells) Định dạng Number Định dạng Alignment Định dạng Font Định dạng Border Định dạng Fill 5.2. In ấn Định dạng in ấn (Page Layout – Margins/Orientation/Size/Background/Title/Scale) Thực hiện in ấn (File Print) Chƣơng 6: Tổ chức bảng tính 6.1. Cá nhân hóa môi trường làm việc 6.2. Khởi tạo dữ liệu 6.3. Làm việc với liên kết 6.4. Sử dụng Sparklines 6.5. Chia sẽ bảng tính 6.6. Quản lý các chú thích 6.7. Định dạng có điều kiện 4

5 PHẦN III: MICROSOFT POWERPOINT 1.1. Giao diện 1.2. Mở mới và lưu trữ bản chiếu Chƣơng 2: Soạn thảo nội dung bản chiếu 2.1. Quản lý tập Slide trên Slide Bar 2.2. Soạn thảo nội dung trên Slide Phần tiêu đề Phần nội dung Phần Shapes và Picture chèn thêm 2.3. Chèn siêu liên kết (Insert – Hyperlink/Action) Chƣơng 3: Thiết lập hiệu ứng bản chiếu 3.1. Kiểu Slide (Design) 3.2. Kiểu lật trang (Transitions) 3.3. Hiệu ứng nội dung (Animations) Hiệu ứng xuất hiện (Entrace) Hiệu ứng nổi bật (Emphasis) Hiệu ứng biến mất (Exit) Hiệu ứng điều hướng (Motion Path) Phương pháp trình chiếu (Mouse/Timer) Chƣơng 4: Tổ chức và biên tập trình chiếu 4.1. Điều chỉnh khung nhìn 4.2. Cấu hình thanh công cụ Quick Access Toolbar 4.3. Cấu hình và tùy chọn File 4.4. Xây dựng và chỉnh sửa allum ảnh 4.5. Chỉnh sửa nội dung Video và Audio 4.6. Quản lý ghi chú 4.7. Áp dụng công cụ Proofing 4.8. Bảo mật file 4.9. Áp dụng công cụ hỗ tr bài trình chiếu Cài đặt bài trình chiếu Ghi hình lại bài trình chiếu Đà Nẵng, ngày 25 tháng 01 năm 2019 Hiệu Trƣởng Phòng Đào tạo Trung tâm Tin học Duy Tân 5