Đề Thi Pháp Luật Đại Cương

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Online
  • Sách Pháp Luật Đại Cương
  • Giáo Trình Kiểm Dịch Thực Vật Đại Cương .
  • Thay Đổi Format Bài Thi Tiếng Anh Cambridge A2 Ket(Fs) & B1 Pet(Fs) Từ Năm 2022 ” Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Euc
  • Chủ Đề Nói Tiếng Anh A2
  • – Môn Pháp Luật Đại Cương là môn học không thể thiếu trong tất cả các trường Đại Học. . .Vì thế nó cũng không thể thiếu trên site này được :))

    Câu 1 (4d) Lái xe của cty B và xe của C đâm nhau làm A bị thương nặng.Lỗi đc xác định thuộc về chúng tôi đình của A đòi B phải bồi thường.Hỏi xử lí thế nào nếu a/C bỏ trốn b/bắt đc C ?

    Câu 2 (4d) Anh A làm công nhân kí hợp đồng 12 tháng với doanh nghiệp chúng tôi 12 tháng anh kí hợp đồng 12 tháng nữa nhưng làm bảo vệ.Rồi anh ý đòi tăng lương nhưng doanh nghiệp ko chúng tôi luật lao động ,người lao động làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên mới thuộc diện được tăng lương.ANh không đồng tình với cách giải quyết trên nhưng vẫn đi làm.Rồi làm đc 6 tháng thì vợ anh ốm nên anh xin nghỉ 10 ngày để chăm sóc vợ nhưng doanh nghiệp ko cho do ko tìm được người thay thế.Nhưng anh vẫn nghỉ .10 ngày sau anh tiếp tục đi làm nhưng công ty ra điều kiện muốn làm tiếp thì không được xin tăng lương.Anh không đồng ý và bị doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng.Hỏi xử thế nào?

    Câu 3 (2d) B đặt hàng A 5000 sản phẩm.đến hạn 2 bên tiền trao cháo múc.Nhưng đem về thì B(công ty mua) thấy toàn bộ sản phẩm bị hư hỏng hoàn toàn và đòi A bồi thường.Nhưng A ko đồng ý vì trong hợp đồng ko có điều khoản nào về vấn đề này cả.Hỏi xử thế nào?

    Câu 1 Gjống câu 1 trong đề 5 phao thj ở cổng trường

    Câu2 Ông A kí kết hđ lao động vs gjám đốc Trung tâm ăn uống Hoa Mai.Một buổi sáng ngày 20/6/2012 quản lí B của công ty nói là khách hàng phàn nàn về chất lượng phục vụ hôm đó với Ông C . ông A nghe thấy liền nói do quá đông khách nên không phục vụ nổj .Ông B vì quá nóng nảy và đã đuổi việc ông A.Ông A cho rằng mình bị xúc phạm nên đã bỏ về.Ngày 10/10/2010,ông A quay lại đề nghị khởi kiện Trung tâm và yêu cầu nhận ông quay lại làm việc và bồi thường số tiền lương trong những ngày ông k đi làm.

    a : Nếu là thằng a căn cứ vào đâu mà yêu cầu như thế?

    b : Nếu là giám đốc công ty thì căn cứ vào đâu để bác bỏ yêu cầu của A?

    c : nếu là tòa án thì xử lí ntn?

    Câu 3 Cô K nhập khẩu một loại quần áo từ Pháp về Việt Nam . Cô định nhập về để bán nhưng sợ ng khác cũng nhập về hoặc sản xuất mặt hàng giống thế sẽ giảm sức muaHỏi cô K phải làm gì để tránh hiện tượng trên?

    Câu 1 :là bà hoa đến công ty z để kí hợp đồng mua bán nhà.lần 1 bà đến kí hợp đồng với trưởng phòng quản lí và đặt cọc 500 triệu.15 ngày sau lần 2 bà đến kí với phó giám đốc và trả nốt 200 triệu để có thể bắt đầu sữa chữa ngôi nhà.20 ngày sau tổng giám đốc gửi cho bà 1 văn bản và nói bà ko đk sữa chữa và mang đồ đạc vào nhà.

    a.tổng giám đốc làm vậy có đúng ko

    b.nếu phó giám đốc đã nói chuyện trước với tổng giám đốc và bà hoa đã nộp tiền cho phòng kế toán của công ty thì việc làm của giám đốc có đúng ko?

    Câu 2 Ông k làm việc ở công ty z với mức lương 400usd 1 tháng.ông kí hợp đồng vô thời hạn với công ty từ ngày 4/6/1994.đến ngày 30/6/2011 công ty z cho ông k nghỉ việc với lí do ông đã đến tuổi nghỉ hưu.ông k đệ đơn yêu cầu công ty z phải bồi thường cho ông tiền lương trong quãng thời gian ông không được làm việc và 2 tháng lương bắt đầu từ ngày 1/7.hỏi phải giải quyết việc này thế nào?

    Câu 3 Công ty taxi z đệ đơn kiện nhà máy bia k sử dụng nhãn hiệu giống của mình trong khi công ty taxi đã đk cấp giấy cho phép trước đó.hỏi đơn kiện có đk chấp nhận ko?

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    BQT mong muốn nhận được những chia sẻ quý báu của các bạn để hoàn thiện hơn.

    Mọi thắc mắc cũng như chia sẻ tài liệu mọi người gửi qua email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương
  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương [Năm 1
  • Bộ Đề Thi 1000 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Tâm Lý Học Đại Cương Ussh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Bài Thi Cambridge B1 Pet 2022, Đề Thi Thử Và Tài Liệu Ôn Luyện
  • Đề Thi Tiếng Anh B1 Chuẩn Khung Châu Âu
  • Cấu Trúc Đề Thi Pet (Pet For School)
  • Cấu Trúc Bài Thi Cambridge Pet Phiên Bản 2022 Và Các Đề Thi Thử
  • Mẫu Đề Thi Và Đáp Án Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Tâm lý học là khoa học nghiên cứu tâm lý. Tâm lý học đại cương.

    Giáo Trình Tâm Lý Học đại Cương Tailieuhoctapvn

    Chuyên viên tham vấn tâm lí.

    đề thi tâm lý học đại cương ussh. Tâm lý học là gì. Tài liệu về đề thi tâm lý học đại cương của các năm trước tài liệu de thi tam ly hoc dai cuong cua cac nam truoc tai lieu tại 123doc thư viện trực tuyến hàng đầu việt nam. Tài liệu học tập tài liệu kỹ năng khác phần mềm tài liệu đề thi kỹ năng mềm kỹ năng lãnh đạo kỹ năng mềm luận văn kỹ năng giao tiếp đồ án tốt nghiệp đồ họa thiết kế flash kỹ năng giải quyết vấn đề.

    đề thi tâm lý học đại cương. đề thi và đáp án môn tâm lý học đại cương gồm 2 mã đề thi môn tâm lý học đại cương có đáp án đi kèm giúp các bạn ôn tập và hệ thống kiến thức hiệu quả đạt kết quả cao trong bài kiểm tra hết học phần. Tuyển tập đề thi ussh hà nội hanoi vietnam.

    Khoa học tâm lý ra đời từ năm 1879 chủ yếu nghiên cứu đời. đề thi và đáp án môn tâm lý học đại cương. Giáo trình tâm lý học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm.

    Nguyễn tiến dũng sv đh y dược tphcm 0989207606 email. Là người trợ giúp cá nhân khác khi họ gặp khó khăn tâm lí bằng cách khơi gợi những tiềm năng trong họ để chính họ giải quyết vấn đề của mình. Giáo trình tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non.

    Bộ đề Thi Môn Tâm Lý Học đại Cương 123doc

    đề Thi Kinh Tế Học đại Cương Tuyển Tập đề Thi Ussh Facebook

    Bộ đề Thi Môn Tâm Lý Học đại Cương 123doc

    Khoa Xã Hội Học Trường đh Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Khoa Xã Hội Học

    Ngân Hàng đề Thi Pháp Luật đại Cương

    Tâm Lý Học đại Cương Facebook

    Các Thây Cô Tâm Lý Quá Ra đề 7 Tuần đầu Tuyển Tập đề Thi Ussh

    Tâm Lý Học đại Cương Facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi N4 Các Năm Chi Tiết
  • Tổng Hợp Đề Thi Jlpt N3 Các Năm (Kèm Full Đáp Án)
  • Đề Thi Lại Môn Toán Lớp 6
  • Hướng Dẫn Cách Giải Và Dịch Đề Thi Jlpt N3
  • Luyện Giải Hoàn Chỉnh Bộ Đề Thi Nat
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg04
  • Trường Đại Học Mở Hà Nội
  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông: Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật
  • Trọn Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Cambridge English Preliminary Luyện Thi Chứng Chỉ Pet 1
  • Đề thi cuối kỳ Pháp luật Đại cương [Năm 1 – Đại học Ngoại ngữ]

    Hình thức thi : Tự luận

    Thời gian làm bài : 75 phút (không được sử dụng tài liệu) 

    Đề thi gồm có 3 câu hỏi 

    Câu 1: Nhận định đúng sai và giải thích ngắn gọn (5 điểm) như bình thường thầy cô đã cho các bạn làm trên lớp. 

    • Địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy nhà nước chxhcnvn
    • Phân tích cơ cấu của những cơ quan này
    • Phân tích các đặc điểm của nhà nước
    • So sánh nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội có giai cấp
    • So sánh quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội hoặc quan hệ pháp luật hoặc quan hệ xã hội
    • Trình bày các đặc điểm của quan hệ pháp luật
    • Trình bày các đặc điểm của quy phạm pháp luật
    • Phân tích cơ cấu của một quan hệ pháp luật
    • Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật
    • Trình bày các trường hợp cần phải áp dụng pháp luật 
    • Phân biệt các loại lỗi … 

    Các bạn nhớ cái nào có ví dụ thì các bạn nên nghiên cứu ví dụ để hiểu rõ. 

    a) Chính thể cộng hòa chỉ tồn tại trong kiểu nhà nước tư sản .

    b ) Sự biến pháp lí chỉ bao gồm các hiện tượng tự nhiên mà gắn với nó là sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.

    c ) Mọi chủ thể đều có thể thực hiện pháp luật dưới hình thức áp dụng pháp luật

    d ) Tác hại của hành vi tham nhũng là những thiệt hại về kinh tế .

    Câu 2. ( 2 điểm ) Phân biệt qui phạm pháp luật và qui phạm xã hội . Cho ví dụ minh họa.

    Câu 3. ( 4 điểm ) Tình huống

    Do có thù tức với Ngô Xuân H nên vào ngày 9/6/2009 nhân lúc anh H đang nảu gọi điện thoại , Đinh Văn C cầm một chiếc búa đinh tới phía sau đập vào đầu anh H một nhát sau đó C đập tiếp nhất thứ hai nhưng bị trượt và bị anh H gạt tay làm rơi búa . Anh H bỏ chạy nhưng C nhặt búa lên tiếp tục đuổi theo để đập anh H, may có mọi người giữ lại nên không thể tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội của Y nữa . Tỷ lệ thương tích anh H phải chịu la 12 % .

    Hỏi:

    1. C có vi phạm pháp luật không, tại sao ?

    TÀI LIỆU ÔN TẬP – PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI? GIẢI THÍCH? Pháp luật đại cương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Học Viện Tài Chính
  • Ftu Và Những Kì Thi
  • Tài Liệu Môn Pháp Luật Đại Cương Hay, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương
  • – 223 Nhận Định Môn Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Toán Lớp 10 Kỳ Thi Olympic Truyền Thống 30/4 Lần Thứ Xiii Tại Thành Phố Huế
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Pháp Luật Đại Cương
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Online
  • Sách Pháp Luật Đại Cương
  • Giáo Trình Kiểm Dịch Thực Vật Đại Cương .
  • Đề thi kiểm tra Pháp Luật Đại cương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    Câu 10: Sử dụng lại tình huống của câu 8, các loại trách nhiệm pháp lý ở đây là: Câu 11: Đối tượng của nghĩa vụ dân sự trong luật dân sự là: Câu 12: Hệ thống pháp luật gồm: Câu 13: Nguyên nhân cốt lõi của sự ra đời nhà nước là: Câu Câu 15: Chủ quyền quốc gia là: 14Câu 17: Lịch sử xã hội loài người đã tồn tại ……. kiểu nhà nước, bao gồm các kiểu nhà nước là ……………….. Câu 18: Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ : Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ Câu 20: Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật thì cần phải: Câu 21: Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm: Câu 22: Trong bộ máy nhà nước XHCN có sự Câu 23: “Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính …………………, do ……………… ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ………………….. của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào các điều kiện ……………… , là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội”

    Câu 8. Một người bán quán lẩu, sử dụng bếp gas để bàn cho khách sử dụng. Do để tiết kiệm chi phí, người chủ quán đã sử dụng bình gas mini không đảm bảo an toàn. Hậu quả là bình gas phát nổ, gây bỏng nặng cho thực khách. Lỗi ở đây là:

    Câu 9. Sử dụng lại tình huống của câu 8, hành vi khách quan ở đây là:

    Câu 16. Chính sách nào sau đây thuộc về chức năng đối nội của nhà nước:

    Câu 19. Vai trò của thuế là:

    Câu 24. Quyết định là văn bản pháp luật được ban hành bởi?

    Câu 29: Trong quan hệ mua bán, khách thể là: Câu 30: Quy định thường gặp trong pháp luật hành chính:

    Câu 25. Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất theo Hiến pháp 1992 là:

    Câu 32: Hệ thống chính trị ở Việt Nam gồm:

    1. Chính phủ. Quốc hội.
    2. Chủ tịch nước. Toà án nhân dân tối cao.

    Câu 26. Quốc hội có quyền nào sau đây:

    Câu 35: Việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp phải có: Câu 36: Một người thợ sửa xe gian manh đã cố tình sửa phanh xe cho một ông khách một cách gian dối, cẩu thả; với mục đích là để người khách này còn tiếp tục quay lại tiệm anh ta để sửa xe. Do phanh xe không an toàn nên sau đó chiếc xe đã lao xuống dốc gây chết vị khách xấu số. Trường hợp trách nhiệm pháp lý ở đây là: Câu 37: Sử dụng lại tình huống của câu 36, lỗi của người thợ sửa xe ở đây là: Câu 38: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam có nhiệm kỳ mấy năm?

    Câu 27: Tập quán pháp là:

    Câu 33. Quyền nào sau đây của Chủ tịch nước là quyền trong lĩnh vực tư pháp:

    Câu 34. Quyền công tố trước tòa là:

    Câu 39. Quy phạm pháp luật Dân sự như sau: “Việc kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mọi hình thức kết hôn khác đều không có giá trị về mặt pháp lý” Bao gồm:

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương [Năm 1
  • Bộ Đề Thi 1000 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án)
  • 226 Câu Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp Án
  • Giải Đề Thi Olympic 30/4 Lớp 8 Sở Gd
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương [Năm 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Pháp Luật Đại Cương
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Online
  • Đề thi cuối kỳ Pháp luật Đại cương [Năm 1 – Đại học Ngoại ngữ]

    Hình thức thi : Tự luận

    Thời gian làm bài : 75 phút (không được sử dụng tài liệu)

    Đề thi gồm có 3 câu hỏi

    • Địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy nhà nước chxhcnvn
    • Phân tích cơ cấu của những cơ quan này
    • Phân tích các đặc điểm của nhà nước
    • So sánh nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội có giai cấp
    • So sánh quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội hoặc quan hệ pháp luật hoặc quan hệ xã hội
    • Trình bày các đặc điểm của quan hệ pháp luật
    • Trình bày các đặc điểm của quy phạm pháp luật
    • Phân tích cơ cấu của một quan hệ pháp luật
    • Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật
    • Trình bày các trường hợp cần phải áp dụng pháp luật
    • Phân biệt các loại lỗi …

    a) Chính thể cộng hòa chỉ tồn tại trong kiểu nhà nước tư sản .

    b ) Sự biến pháp lí chỉ bao gồm các hiện tượng tự nhiên mà gắn với nó là sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.

    c ) Mọi chủ thể đều có thể thực hiện pháp luật dưới hình thức áp dụng pháp luật

    d ) Tác hại của hành vi tham nhũng là những thiệt hại về kinh tế .

    Câu 2. ( 2 điểm ) Phân biệt qui phạm pháp luật và qui phạm xã hội . Cho ví dụ minh họa.

    Câu 3. ( 4 điểm ) Tình huống

    Do có thù tức với Ngô Xuân H nên vào ngày 9/6/2009 nhân lúc anh H đang nảu gọi điện thoại , Đinh Văn C cầm một chiếc búa đinh tới phía sau đập vào đầu anh H một nhát sau đó C đập tiếp nhất thứ hai nhưng bị trượt và bị anh H gạt tay làm rơi búa . Anh H bỏ chạy nhưng C nhặt búa lên tiếp tục đuổi theo để đập anh H, may có mọi người giữ lại nên không thể tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội của Y nữa . Tỷ lệ thương tích anh H phải chịu la 12 % .

    Hỏi:

    1. C có vi phạm pháp luật không, tại sao ?

    TÀI LIỆU ÔN TẬP – PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI? GIẢI THÍCH? Pháp luật đại cương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi 1000 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án)
  • 226 Câu Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp Án
  • Giải Đề Thi Olympic 30/4 Lớp 8 Sở Gd
  • Đề Thi Olympic Toán Lớp 10 (Thời Gian Làm Bài 120 Phút)
  • 50 Đề Thi Kiểm Tra Toán 10 Năm 2022
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Pháp Luật Đại Cương
  • Giáo Trình Kiểm Dịch Thực Vật Đại Cương .
  • Thay Đổi Format Bài Thi Tiếng Anh Cambridge A2 Ket(Fs) & B1 Pet(Fs) Từ Năm 2022 ” Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Euc
  • Chủ Đề Nói Tiếng Anh A2
  • Bí Quyết Làm Phần Thi Speaking Bài Thi B1 Preliminary (Pet)
  • 1. Vài nét về bộ môn Pháp luật đại cương

    Pháp luật đại cương là bộ môn bắt buộc trong chương trình của các sinh viên năm một, năm hai mới bước vào đại học. Bộ môn này được giảng dạy ở hầu hết các học viện, cao đẳng, đại học.

    Nội dung môn học:

    • Một số vấn đề cơ bản lý luận nhà nước và pháp luật

    • Khái quát về bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam

    • Những vấn đề có tính chất cơ bản, khái quát về hệ thống Pháp luật của nhà nước ta

    • Vị trí nền tảng của ngành luật trong hệ thống pháp luật của Nhà nước Việt Nam.

    Pháp luật đại cương là bộ môn nặng về lý thuyết, lượng kiến thức lớn và khô khan nên rất khó để học thuộc dẫn đến tình trạng sinh viên cảm thấy nhàm chán. Vì vậy hình thức ôn luyện bằng hệ thống đề thi trắc nghiệm sẽ giúp dễ học, dễ nhớ, nhanh nắm được kiến thức và nhớ lâu hơn.

    2. Bộ đề thi mẫu: Đề thi trắc nghiệm pháp luật đại cương online

    Nhằm giúp sinh viên có thêm nguồn đề tham khảo cũng như giảng viên có bộ đề thi mẫu để biên soạn được ngân hàng đề thi chất lượng, phong phú hơn AZtest đã biên soạn bộ đề thi mẫu: Đề thi trắc nghiệm pháp luật đại cương online.

    Đây là sẽ nguồn tham khảo chất lượng cho sinh viên và giảng viên.

    2. Cách tạo đề thi trắc nghiệm pháp luật đại cương

    Để có thể tạo và lưu trữ được một ngân hàng đề thi chất lượng trước hết bạn cần tìm một trang web tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến uy tín, cung cấp những tính năng tiện ích trong quá trình sử dụng.

    Một trong những phần mềm mà bạn có thể tin tưởng để sử dụng đó là AZtest – hệ thống cung cấp website trắc nghiệm trực tuyến cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu cung cấp các đề thi trực tuyến cho người học..

    ĐỪNG QUÊN ĐỂ LẠI EMAIL CUỐI BÀI ĐỂ NHẬN THÊM NHỮNG THÔNG TIN HẤP DẪN CỦA AZTEST

    AZtest là hệ thống tạo lập website thi trắc nghiệm trực tuyến do CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN VÀ DỊCH VỤ NGUỒN MỞ THUẬN ĐỨC phát triển. Với AZtest, người dùng có thể dễ dàng sở hữu một website tổ chức ôn tập, thi trắc nghiệm trực tuyến hoàn toàn miễn phí, độc lập, được cá nhân hóa theo yêu cầu của người quản trị.

    Liên hệ 02336.270.610 – 0905.908.430 (hotline 24/7) hoặc Fanpage https://fb.me/aztest.vn để được tư vấn trực tiếp bởi đội ngũ kỹ thuật viên của AZtest.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương
  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương [Năm 1
  • Trắc Nghiệm Tin Học Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Thử Môn Toán 12 Online Miễn Phí Trên Cổng Study Của Sở Gd Hà Nội
  • Cấu Trúc Bài Thi Toefl Itp
  • Miễn Phí Thi Toefl Tiếng
  • Tải Miễn Phí Bộ Sách Luyện Thi Cambridge Ket
  • Tải Đề Movers Cambridge Miễn Phí Full Ebook Và Audio
  • Bài thi trắc nghiệm

    Bài trắc nghiệm bao gồm các câu hỏi và không giới hạn về thời gian.

    Đây là bài trắc nghiệm giúp các bạn ôn tập tốt kiến thức căn bản về tin học, bài thi sẽ không hiển thị chi tiết phương án đúng trong mỗi câu hỏi. Câu nào bạn không chắc chắn phương án trả lời hãy tìm trên internet thông qua công cụ tìm kiếm google hoặc xem lại giáo trình tin học đại cương.

    Các thức tính điểm

    Mỗi câu bạn trả lời đúng sẽ được 1 điểm. Kết thúc bài kiểm tra tổng điểm sẽ hiển thị cho bạn.

    Trắc nghiệm tin đại cương

    Giới hạn thời gian:

    0

    Thông kê bài thi

    0 của 121 các câu hỏi hoàn thành

    Câu hỏi:

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4
    5. 5
    6. 6
    7. 7
    8. 8
    9. 9
    10. 10
    11. 11
    12. 12
    13. 13
    14. 14
    15. 15
    16. 16
    17. 17
    18. 18
    19. 19
    20. 20
    21. 21
    22. 22
    23. 23
    24. 24
    25. 25
    26. 26
    27. 27
    28. 28
    29. 29
    30. 30
    31. 31
    32. 32
    33. 33
    34. 34
    35. 35
    36. 36
    37. 37
    38. 38
    39. 39
    40. 40
    41. 41
    42. 42
    43. 43
    44. 44
    45. 45
    46. 46
    47. 47
    48. 48
    49. 49
    50. 50
    51. 51
    52. 52
    53. 53
    54. 54
    55. 55
    56. 56
    57. 57
    58. 58
    59. 59
    60. 60
    61. 61
    62. 62
    63. 63
    64. 64
    65. 65
    66. 66
    67. 67
    68. 68
    69. 69
    70. 70
    71. 71
    72. 72
    73. 73
    74. 74
    75. 75
    76. 76
    77. 77
    78. 78
    79. 79
    80. 80
    81. 81
    82. 82
    83. 83
    84. 84
    85. 85
    86. 86
    87. 87
    88. 88
    89. 89
    90. 90
    91. 91
    92. 92
    93. 93
    94. 94
    95. 95
    96. 96
    97. 97
    98. 98
    99. 99
    100. 100
    101. 101
    102. 102
    103. 103
    104. 104
    105. 105
    106. 106
    107. 107
    108. 108
    109. 109
    110. 110
    111. 111
    112. 112
    113. 113
    114. 114
    115. 115
    116. 116
    117. 117
    118. 118
    119. 119
    120. 120
    121. 121

    Thông tin

    Bạn đã hoàn thành bài thi trước đây. Do đó bạn không thể làm lại nó.

    Bài thi đang nạp…

    Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài thi.

    Bạn phải kết thúc bài trước, để bắt đầu bài thi này:

    Kết quả

    0 de 121 pguntas contestadas correctamente

    Thời gian của bạn:

    Thời gian đã qua

    Bạn phải đạt 0 của 0 điểm, (0)

    Phân loại

    1. Biểu diễn thông tin trong máy tính

      0%

    2. Các vấn đề xã hội của Công Nghệ Thông Tin

      0%

    3. Cấu trúc phần cứng máy tính

      0%

    4. Cơ sở dữ liệu

      0%

    5. Hệ điều hành

      0%

    6. Hiểu biết thường thức về Công nghệ thông tin

      0%

    7. IT

      0%

    8. IT

      0%

    9. Mạng máy tính

      0%

    10. Thuật toán. Ngôn ngữ lập trình. Công nghệ phần mềm

      0%

    • Bạn đã hoàn thành bài thi trên hệ thống

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4
    5. 5
    6. 6
    7. 7
    8. 8
    9. 9
    10. 10
    11. 11
    12. 12
    13. 13
    14. 14
    15. 15
    16. 16
    17. 17
    18. 18
    19. 19
    20. 20
    21. 21
    22. 22
    23. 23
    24. 24
    25. 25
    26. 26
    27. 27
    28. 28
    29. 29
    30. 30
    31. 31
    32. 32
    33. 33
    34. 34
    35. 35
    36. 36
    37. 37
    38. 38
    39. 39
    40. 40
    41. 41
    42. 42
    43. 43
    44. 44
    45. 45
    46. 46
    47. 47
    48. 48
    49. 49
    50. 50
    51. 51
    52. 52
    53. 53
    54. 54
    55. 55
    56. 56
    57. 57
    58. 58
    59. 59
    60. 60
    61. 61
    62. 62
    63. 63
    64. 64
    65. 65
    66. 66
    67. 67
    68. 68
    69. 69
    70. 70
    71. 71
    72. 72
    73. 73
    74. 74
    75. 75
    76. 76
    77. 77
    78. 78
    79. 79
    80. 80
    81. 81
    82. 82
    83. 83
    84. 84
    85. 85
    86. 86
    87. 87
    88. 88
    89. 89
    90. 90
    91. 91
    92. 92
    93. 93
    94. 94
    95. 95
    96. 96
    97. 97
    98. 98
    99. 99
    100. 100
    101. 101
    102. 102
    103. 103
    104. 104
    105. 105
    106. 106
    107. 107
    108. 108
    109. 109
    110. 110
    111. 111
    112. 112
    113. 113
    114. 114
    115. 115
    116. 116
    117. 117
    118. 118
    119. 119
    120. 120
    121. 121
    1. Đã trả lời

    2. Xem lại

    1. Câu hỏi

      1

      của

      121

      1

      . Câu hỏi

      Từ “IT” là viết tắt của “Information Technology” (công nghệ thông tin):

      • Người làm IT chủ yếu nghiên cứu thuật toán; người làm khoa học máy tính chủ yếu lập trình.

      • IT và viễn thông có sự giao thoa với nhau, nhất là ở mảng Internet và điện thoại di động.

      • Quản trị mạng máy tính không thuộc ngành IT mà thuộc ngành truyền thông, viễn thông.

      • Người làm IT chỉ cài đặt, sửa chữa máy tính; quản trị mạng và lập trình phần mềm thuộc về khoa học máy tính.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    2. Câu hỏi

      2

      của

      121

      2

      . Câu hỏi

      Telecom là gì?

      • Telecom = “telegraph” (điện báo) + “communication” (truyền thông), nên “telecom” nghĩa là liên lạc bằng điện báo. Ngày nay từ “telecom” không còn được dùng nữa.

      • Telecom = “tele” (từ xa) + “communication” (truyền thông), nên “telecom” nghĩa là truyền thông từ xa, tức là “viễn thông” (“viễn”: xa).

      • Telecom = “tele” (từ xa) + “company” (công ty), nên “telecom” chỉ hình thức làm việc từ xa thông qua Internet của các công ty hiện đại ngày nay.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    3. Câu hỏi

      3

      của

      121

      3

      . Câu hỏi

      Điểm khác nhau căn bản nhất giữa Computer Science (CS) và Information Technology (IT) là:

      • CS tập trung chủ yếu về phần mềm còn IT tập trung về mạng máy tính.

      • CS tập trung chủ yếu về “computer” (máy tính), còn IT tập trung về mạng máy tính.

      • Mục đích chính của CS là nghiên cứu chế tạo máy tính nhưng đây chỉ là một nhánh nhỏ của IT.

      • CS là khoa học nên thiên về lí thuyết về máy tính, mạng máy tính và tính toán, còn IT là công nghệ nên thiên về ứng dụng, triển khai những thứ này để xử lí thông tin hiệu quả.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    4. Câu hỏi

      4

      của

      121

      4

      . Câu hỏi

      Khi nói về IT, người ta còn nói về ICT. Chữ “T” ở đây là technology, vậy chữ “I” và chữ “C” là gì:

      • ICT = Information and Communication Technology – công nghệ thông tin và truyền thông, như vậy ICT = IT + Communication.

      • Tất cả các ý trên đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    5. Câu hỏi

      5

      của

      121

      5

      . Câu hỏi

      Người ta thường nói chúng ta đang sống trong “kỉ nguyên thông tin” hay “thời đại số”, hai thuật ngữ này nghĩa là:

      • Khi nói “kỉ nguyên thông tin” thì người ta muốn nhấn mạnh đến “thông tin”, “tri thức”, còn khi nói “thời đại số” thì muốn nhấn mạnh đến “công nghệ kĩ thuật số” (công nghệ của máy tính và Internet) vốn đang được dùng để xử lí thông tin.

      • Tùy theo cách thức sản xuất mà có thể chia lịch sử thành 4 giai đoạn khác biệt rõ ràng: thời đại nông nghiệp, thời đại công nghiệp, thời đại máy tính và Internet, thời đại số.

      • Thời đại số hay kỉ nguyên thông tin được đánh dấu bằng sự ra đời và phát triển của máy tính, Internet và điện thoại di động.

      • Đáp án (a) và (c) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    6. Câu hỏi

      6

      của

      121

      6

      . Câu hỏi

      Nguyên lí kĩ thuật số (digita principle) là:

      • Là nguyên lí biểu diễn dữ liệu qua các con số 0 và 1

      • Là nguyên lí tự động hóa xử lí thông tin bằng máy tính

      • Là nguyên lí mã hóa thông tin dưới dạng các tín hiệu điện rời rạc

      • Là tên gọi khác của số học nhị phân

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    7. Câu hỏi

      7

      của

      121

      7

      . Câu hỏi

      Cần ít nhất bao nhiêu bit để mã hóa được 29 chữ cái tiếng Việt

      • 4

      • 5

      • 14

      • 15

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    8. Câu hỏi

      8

      của

      121

      8

      . Câu hỏi

      Có 4 phát biểu sau về Unicode:

      (1) Unicode chứa các kí tự của hầu hết các ngôn ngữ trên thế giới

      (2) Windows XP, Windows 7 không dùng bảng mã Unicode nên để gõ tiếng Việt luôn phải cài thêm Unikey/Vietkey vì 2 phần mềm này dùng bảng mã Unicode

      (3) Mỗi kí tự trong bảng mã Unicode được mã hóa bằng 2 byte

      (4) Bảng mã này do riêng người Việt Nam làm, Unicode thường đi kèm với font .VnTime hoặc VNITime

      Xét xem những phát biểu nào đúng, sai:

      • (2) và (4) đúng

      • (1) và (3) đúng

      • (3) sai

      • (2), (3), (4) đúng

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    9. Câu hỏi

      9

      của

      121

      9

      . Câu hỏi

      Người ta dành 5 bit cho một biến để lưu các số nguyên không âm. Vậy số 19 nếu được lưu vào biến này thì biến này sẽ có dạng nhị phân là:

      • 11111

      • 10011

      • 01100

      • Biến này không thể lưu được số 19

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    10. Câu hỏi

      10

      của

      121

      10

      . Câu hỏi

      Người ta dùng 1 thanh ghi 8 bit để mã hóa các số nguyên từ -127 đến +127. Nếu trạng thái của thanh ghi là:

      thì nó đang biểu diễn số:

      • +109

      • -109

      • +147

      • -19

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    11. Câu hỏi

      11

      của

      121

      11

      . Câu hỏi

      Các bội số của đơn vị đo dung lượng thông tin là: 1 KB = 1024 B, 1 MB = 1024 KB, 1 GB = 1024 MB, 1TB = 1024 GB. Hình dung độ lớn của những đơn vị đo này như thế nào.

      • Một đĩa CD ca nhạc có dung lượng vài GB.

      • Một văn bản 100 trang A4 toàn chữ, không chứa hình ảnh có dung lượng trên 1 MB

      • Một bộ phim 2 tiếng dạng WMV thường có dung lượng vài chục MB

      • Một bài hát khoảng 5 phút theo kiểu MP3 có dung lượng dưới 10 MB

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    12. Câu hỏi

      12

      của

      121

      12

      . Câu hỏi

      Bốn định dạng file văn bản phổ biến hiện nay:

      • RTF, PDF, GIF, FLV

      • TXT, PDF, DOC, DOCX

      • RTF, PDF, FLV, DOC

      • DOC, DOCX, FLV, RTF

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    13. Câu hỏi

      13

      của

      121

      13

      . Câu hỏi

      Ba định dạng file video phổ biến hiện nay

      • WMV, WMA, MOV

      • FLV, WMV, MP3

      • MP4, WMV, JPG

      • WMV, MPG, FLV

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    14. Câu hỏi

      14

      của

      121

      14

      . Câu hỏi

      Ba định dạng file hình ảnh phổ biến hiện nay

      • BMP, WMV, GIF

      • BMP, JPG, EXE

      • BMP, PDF, PPT

      • BMP, JPG, GIF

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    15. Câu hỏi

      15

      của

      121

      15

      . Câu hỏi

      Ba định dạng file âm thanh phổ biến hiện nay

      • MP3, FLV, WMV

      • MP3, WMA, WAV

      • MP3, GIF, FLV

      • MP3, WMA, FLV

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    16. Câu hỏi

      16

      của

      121

      16

      . Câu hỏi

      Ba định dạng file nén phổ biến hiện nay:

      • RAR, PDF, MP3

      • WMV, ZIP, JPG

      • PDF, DAT, GZIP

      • ZIP, RAR, GZIP

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    17. Câu hỏi

      17

      của

      121

      17

      . Câu hỏi

      Thuật ngữ PC là viết tắt của Personal Computer (máy tính cá nhân) được dùng để chỉ:

      • Máy tính bảng.

      • Máy xách tay vì nó mang tính cá nhân (personal) cao. Máy tính để bàn không được gọi là PC (mà được gọi là desktop) vì nó thường được dùng chung bởi nhiều người.

      • Tất cả các máy tính phổ thông (máy để bàn, máy xách tay, máy tính bảng). Các máy server, siêu máy tính thì không là PC.

      • d. Bất kì một máy tính nào có chủ nhân của nó; nếu không có chủ nhân thì không gọi là PC.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    18. Câu hỏi

      18

      của

      121

      18

      . Câu hỏi

      Máy tính cần tối thiểu những thành phần nào:

      • CPU, RAM, Mainboard, nguồn điện

      • CPU, RAM, Mainboard, ổ đĩa cứng, nguồn điện

      • CPU, RAM, Mainboard, bàn phím, màn hình, nguồn điện

      • CPU, RAM, Mainboard, ổ đĩa cứng, bàn phím, màn hình, nguồn điện

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    19. Câu hỏi

      19

      của

      121

      19

      . Câu hỏi

      Nguyên lí Von Neumann là thiết kế mà:

      • Chương trình và dữ liệu được đặt trong cùng một bộ nhớ.

      • Chương trình được lưu trong một bộ nhớ (RAM) còn dữ liệu được lưu ở một bộ nhớ khác (ROM).

      • Người ta chia bộ nhớ trong thành RAM và ROM.

      • Thông tin được mã hóa bằng các tín hiệu điện rời rạc.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    20. Câu hỏi

      20

      của

      121

      20

      . Câu hỏi

      Người ta thường nói “bộ vi xử lí này 32 bit, bộ vi xử lí kia 64 bit”, “bản Windows này 32 bit, bản Windows kia 64 bit”, “32 bit, 64 bit” được gọi là “từ máy” và nghĩa là:

      • Lệnh vốn được lưu trong bộ nhớ, mỗi khi CPU đọc lệnh từ bộ nhớ để thực thi lệnh thì nó đọc liền một khối 32 hay 64 bit bộ nhớ.

      • Đáp án (a) sai vì đó là định nghĩa của thanh ghi (register).

      • 32 hay 64 bit đơn giản chỉ là tốc độ bus.

      • 32 hay 64 bit đơn giản chỉ là dung lượng bộ nhớ ROM.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    21. Câu hỏi

      21

      của

      121

      21

      . Câu hỏi

      Bên trong CPU có một bộ phận tạo ra xung nhịp, được gọi là “đồng hồ” (clock); bộ phận này có chức năng:

      • a. Làm đồng hồ thời gian cho máy tính. Khi bạn tắt nguồn điện của máy tính đi, thì “đồng hồ” này vẫn âm thầm chạy (nhờ vào pin CMOS) để khi bật máy tính lên bạn lại có giờ chính xác.

      • b. Hết mỗi nhịp của đồng hồ thì CPU lại bắt đầu thực hiện một lệnh mới.

      • c. Tần số (số nhịp trên một giây) của đồng hồ (đo bằng GHz) được lấy làm tốc độ của CPU.

      • d. Cả (b) và (c) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    22. Câu hỏi

      22

      của

      121

      22

      . Câu hỏi

      Chọn đáp án đúng:

      • b. Register và Cache đều là những bộ nhớ phụ nằm bên trong CPU.

      • c. Đáp án (a) và (b) đều đúng.

      • d. Đáp án (a) và (b) đều sai.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    23. Câu hỏi

      23

      của

      121

      23

      . Câu hỏi

      Chọn đáp án đúng:

      • a. Bus là đường truyền dữ liệu giữa các thành phần của máy tính.

      • b. Khi bạn mở case máy tính ra, bạn thấy các đường mạch trên mainboard – đó chính là bus.

      • c. Dây cáp nối ổ đĩa cứng và mainboard cũng được coi là một loại bus.

      • d. Cả 3 đáp án trên đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    24. Câu hỏi

      24

      của

      121

      24

      . Câu hỏi

      Chọn đáp án đúng về mainboard:

      • a. Mainboard của máy tính là mạch điện tử chính bên trong CPU.

      • b. Trên mỗi thanh RAM bạn thấy có những bó mạch điện tử – đó chính là mainboard.

      • c. Khi mở case máy tính ra, bạn thấy một cái bảng mạch điện tử gắn trên case – đó chính là mainboard.

      • d. Mỗi máy tính có ít nhất 3 mainboard: một cho CPU, một cho ổ đĩa cứng, một cho bàn phím và con chuột.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    25. Câu hỏi

      25

      của

      121

      25

      . Câu hỏi

      Tại sao lại không dùng một bộ nhớ mà phải phân ra làm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài?

      • a. Phân ra trong/ngoài vì: Bộ nhớ trong là bộ nhớ được đặt trong CPU cần thiết cho việc tính toán, còn bộ nhớ ngoài là CD, DVD, USB, thẻ nhớ cần thiết cho việc vận chuyển thông tin.

      • b. Bộ nhớ trong là nơi chứa dữ liệu tạm thời phục vụ quá trình tính toán nên thường xuyên được sử dụng do đó cần chạy nhanh, giá thành chế tạo đắt. Bộ nhớ ngoài là nơi lưu trữ dữ liệu lâu dài, ít dùng nên không cần chạy nhanh, giá thành chế tạo rẻ. Yếu tố kinh tế là một lí do cho việc phân bộ nhớ thành trong và ngoài.

      • c. Về lí thuyết hoàn toàn có thể chỉ cần dùng một bộ nhớ mà không phải phân ra làm bộ nhớ trong với bộ nhớ ngoài.

      • d. Đáp án (b) và (c) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    26. Câu hỏi

      26

      của

      121

      26

      . Câu hỏi

      Các khẳng định đúng về RAM:

      • a. Như tên gọi Random Access Memory (bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên), RAM có thể là CD vì có thể chạy (truy cập) ngẫu nhiên một bài hát bất kì trên CD.

      • b. RAM là bộ nhớ trong để lưu chương trình hệ thống; hệ điều hành là chương trình hệ thống được cài đặt sẵn trong RAM.

      • c. Bộ nhớ RAM chỉ là nơi lưu trữ dữ liệu tạm thời phục vụ quá trình xử lí dữ liệu. Bộ nhớ RAM giống như tờ giấy nháp, bộ nhớ ngoài (ổ đĩa cứng) giống như tờ bài làm thi của sinh viên.

      • d. Khi hibernate máy tính, tất cả dữ liệu được lưu vào trong RAM.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    27. Câu hỏi

      27

      của

      121

      27

      . Câu hỏi

      Chọn đáp án đúng:

      • a. Ổ đĩa cứng là một bộ nhớ ngoài.

      • b. Dữ liệu có thể copy từ ngoài vào ổ đĩa cứng và từ trong ổ đĩa cứng ra ngoài nên ổ đĩa cứng vừa là bộ nhớ trong vừa là bộ nhớ ngoài.

      • c. Ổ đĩa cứng luôn được gắn trong máy tính nên nó là bộ nhớ trong; chỉ có CD, USB, thẻ nhớ được gắn ngoài nên là bộ nhớ ngoài.

      • d. Khi bạn tắt máy tất cả dữ liệu trên ổ đĩa cứng (bộ nhớ ngoài) được đưa vào bộ nhớ trong để lưu giữ.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    28. Câu hỏi

      28

      của

      121

      28

      . Câu hỏi

      ROM (Read Only Memory)

      • a. Như tên gọi Read Only Memory (bộ nhớ chỉ đọc) (nghĩa là không thể ghi được), các đĩa CD ca nhạc (không thể ghi đè lên được) là bộ nhớ ROM của máy tính.

      • b. Đúng như tên gọi, ROM là bộ nhớ lưu giữ các thông tin về tốc độ CPU, hãng sản xuất Mainboard, … tức là những thông tin cố định chỉ được phép đọc (read only) không được phép sửa đổi.

      • c. Cái chương trình được chạy ngay khi bạn bật máy tính để kiểm tra các thiết bị phần cứng máy tính sau đó nạp hệ điều hành được lưu trong bộ nhớ ROM.

      • d. Máy tính mà hỏng ROM thì bật lên vẫn chạy được nhưng hỏng ổ đĩa cứng thì bật sẽ không lên.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    29. Câu hỏi

      29

      của

      121

      29

      . Câu hỏi

      Thiết bị ngoại vi là:

      • a. Là những thiết bị nằm ngoài case máy tính, thế nên ổ đĩa cứng không là thiết bị ngoại vi.

      • b. Là những thiết bị nằm ngoài CPU thế nên RAM là thiết bị ngoại vi.

      • c. Là những thiết bị được kết nối vào mainboard nhưng không là thành phần cốt lõi của máy tính (RAM, CPU), thiếu nó máy tính vẫn chạy được.

      • d. Có thể là bàn phím, màn hình nhưng không là card mạng, card âm thanh.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    30. Câu hỏi

      30

      của

      121

      30

      . Câu hỏi

      • a. Thẻ nhớ

      • b. Vô lăng ô tô của trò chơi điện tử thực tế ảo

      • c. Đĩa CD (chứ không phải ổ đọc đĩa CD)

      • d. Ổ đĩa CD (chứ không phải đĩa CD)

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    31. Câu hỏi

      31

      của

      121

      31

      . Câu hỏi

       Thiết bị xuất dữ liệu (output devices)

      • a. Nếu thiếu thiết bị xuất dữ liệu thì máy tính sẽ không khởi động được.

      • b. Thiết bị xuất dữ liệu không là thiết bị ngoại vi

      • c. Card âm thanh là một thiết bị xuất dữ liệu

      • d. Đĩa CD là một thiết bị xuất dữ liệu

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    32. Câu hỏi

      32

      của

      121

      32

      . Câu hỏi

      Độ phân giải màn hình (Screen resolution):

      • a. Là số điểm ảnh theo chiều ngang X số điểm ảnh theo chiều dọc của màn hình

      • b. Là tần số mà màn hình được refresh (tức là cập nhật lại màu sắc cho mọi điểm ảnh)

      • c. Là số màu sắc mà màn hình phân biệt được

      • d. Đáp án (a) chỉ đúng với màn hình CRT ngày trước, không đúng với màn LCD ngày nay

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    33. Câu hỏi

      33

      của

      121

      33

      . Câu hỏi

        Máy in (Printer)

      • a. Máy in kim (dùng kim in chấm mực lên giấy) ngày nay gần nhưn không còn được dùng nữa.

      • b. Máy in phun (dùng đầu phun tia mực siêu nhỏ) dùng ít mực nhất và giá mực in rẻ nhất so với các loại máy in khác nhưng giá máy in lại đắt

      • c. Máy in laser (dùng các thanh cuộn ép các hạt mực bột lên mặt giấy) dùng nhiều mực nhất, chất lượng in không cao nhưng giá máy in khá rẻ

      • d. Máy in laser thường đắt nhưng mực in rẻ; máy in phun thường rẻ nhưng mực in đắt

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    34. Câu hỏi

      34

      của

      121

      34

      . Câu hỏi

        Máy quét (scanner):

      • a. Việc quét một bức ảnh vào máy tính được gọi là số hóa hình ảnh.

      • b. Máy quét không cho người dùng tương tác với máy tính nên không được coi là thiết bị xuất/nhập dữ liệu.

      • c. OCR (optical character recognizing) là việc dùng phần mềm để nhận diện các kí tự từ một bức ảnh và chuyển đổi nó thành file text.

      • d. Đáp án (a) và (c) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    35. Câu hỏi

      35

      của

      121

      35

      . Câu hỏi

      Đĩa CD/DVD

      • a. Dung lượng 1 CD khoảng 650 MB, 1 DVD khoảng 4.7 GB, đĩa Bluray thường có dung lượng 25 GB hoặc 50 GB.

      • b. Với mọi đĩa quang hiện nay, bạn chỉ có thể ghi vào một mặt đĩa của DVD mà không thể ghi ở cả hai mặt.

      • c. Với mọi đĩa CD, chỉ cần bạn có ổ ghi đĩa CD thì sẽ có thể xóa đi và ghi dữ liệu mới lên được.

      • e. Bạn không thể ghi ca nhạc từ máy tính ra đĩa CD để cái đĩa này có thể chạy được trên một đài đĩa CD bình thường.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    36. Câu hỏi

      36

      của

      121

      36

      . Câu hỏi

      Khi bạn bật máy tính lên thì:

      • a. Ngay khi bạn bật máy tính lên một chương trình trong ROM của máy tính gọi là BIOS sẽ được chạy để kiểm tra các thành phần phần cứng của máy tính, nếu không có gì trục nó sẽ cho chạy hệ điều hành.

      • b. Ngay khi bật máy, hệ điều hành được chạy, lúc đó nó nó mới kiểm tra các thành phần phần cứng của máy tính xem có trục trặc không.

      • c. Các hình ảnh, thông báo bạn nhìn thấy ngay khi bật máy là của hệ điều hành.

      • d. Cái chương trình BIOS ở đáp án (a) chỉ được chạy trừ khi bạn yêu cầu.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    37. Câu hỏi

      37

      của

      121

      37

      . Câu hỏi

      Ngoài software (phần mềm), hardware (phần cứng) người ta còn hay nói đến firmware.

      • a. Firmware của điện thoại di động chính là phần mềm điều khiển việc thu phát sóng của điện thoại, gọi và nhận cuộc gọi, bật đèn pin, quản lí pin, …

      • b. Firmware là phần mềm hệ thống được nhà sản xuất thiết bị viết ra để điều khiển một thiết bị nào đó. Người sử dụng chỉ dùng phần mềm firmware mà không thể thay đổi cập nhật được firmware và phần mềm firmware cứ nằm chết như vậy mãi, không bao giờ thay đổi. Vì thế có người coi firmware là khái niệm nằm giữa phần cứng và phần mềm.

      • c. Firmware của máy tính chính là BIOS trong ROM.

      • d. Tất cả các ý trên đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    38. Câu hỏi

      38

      của

      121

      38

      . Câu hỏi

      Khi bật máy tính mà bạn nghe thấy tiếng tút nhưng không thấy đèn trên case sáng thì:

      • a. Có khả năng nguồn điện của máy tính bị trục trặc

      • b. Nguồn điện của máy tính vẫn ổn nhưng đèn trên case bị trục trặc

      • c. Đáp án (b) sai vì nếu điện đã vào máy tính (nên mới có tiếng tút) thì đèn trên case phải luôn sáng.

      • d. Chắc chắn nguồn điện bị hỏng, tiếng tút là do bộ lưu điện của nguồn điện chạy để báo hiệu nguồn điện hỏng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    39. Câu hỏi

      39

      của

      121

      39

      . Câu hỏi

      phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

      • a. PhẦn mềm ứng dụng như NotePad, Paint luôn có sẵn trong hệ điều hành Windows thế nên phần mềm ứng dụng là một lớp con của phần mềm hệ thống.

      • c. Phần mềm hệ thống chỉ được cài đặt trên hệ thống lớn; tất cả các phần mềm trên máy tính cá nhân như Windows, Office, Photoshop đều là phần mềm ứng dụng.

      • e. Windows là phần mềm hệ thống. WordPad, Paint đi kèm cùng với Windows nên cũng là phần mềm hệ thống.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    40. Câu hỏi

      40

      của

      121

      40

      . Câu hỏi

      Hệ điều hành:

      • a. Khi người dùng in một file văn bản từ MS Word, phần mềm MS Word chứ không phải hệ điều hành sẽ điều khiển trực tiếp máy in.

      • b. Người dùng điều khiển phần mềm ứng dụng, phần mềm ứng dụng điều khiển hệ điều hành, hệ điều hành điều khiển phần cứng.

      • c. Khi người dùng lưu một file văn bản trong MS Word thì phần mềm MS Word chứ không phải hệ điều hành sẽ điều khiển đầu ghi của ổ đĩa cứng để ghi lại file văn bản.

      • d. Đáp án (a) sai nhưng (c) lại đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    41. Câu hỏi

      41

      của

      121

      41

      . Câu hỏi

      Tiến trình:

      • a. File chương trình (*.exe) thì luôn nằm trên ổ đĩa cứng. Khi file chương trình được chạy thì hệ điều hành sao chép file chương trình vào RAM để cho CPU thực thi. Bản sao trong RAM được gọi là tiến trình.

      • b. Khi máy bị treo, bạn bấm CTRL + ALT + DEL để ra Windows Task Manager rồi tìm chương trình đang chạy nào gây treo máy để hủy nó đi – đây chính là thao tác quản lí tiến trình của người dùng

      • c. Tiến trình là một chương trình đang chạy.

      • e. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    42. Câu hỏi

      42

      của

      121

      42

      . Câu hỏi

      Sự thường trực của hệ điều hành trong Ram:

      • a. Khi bật máy tính lên, sau quá trình máy tính tự kiểm tra phần cứng thì hệ điều hành sẽ được tải từ ổ đĩa cứng vào trong RAM.

      • b. Sau quá trình (a), mỗi khi bạn chạy một phần mềm ứng dụng thì hệ điều hành sẽ được dỡ bỏ khỏi RAM để nhường chỗ cho phần mềm ứng dụng đó.

      • c. Sau quá trình (a), hệ điều hành luôn nằm trong RAM suốt quá trình hoạt động của máy tính.

      • d. Đáp án (a) và (c) cùng đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    43. Câu hỏi

      43

      của

      121

      43

      . Câu hỏi

      Hệ điều hành đa nhiệm là hệ điều hành có thể thực thi nhiều nhiệm vụ cùng lúc tức là có thể chạy đồng thời nhiều tiến trình. Tuy nhiên tại mỗi thời điểm, CPU chỉ có thể thực thi đúng 1 lệnh.

      • a. Thế nên để thực hiện được đa nhiệm thì bắt buộc CPU phải có nhiều lõi, khi ấy mỗi lõi thực thi một tiến trình.

      • b. Thế nên hệ điều hành phân chia thời gian ra: tiến trình này chạy một lúc rồi dừng nhường CPU cho tiến trình khác chạy. Vì khoảng thời gian cho mỗi tiến trình nhỏ nên người dùng có cảm giác là nhiều tiến trình đang chạy đồng thời.

      • c. Vì ngày nay CPU nhiều lõi rất phổ biến nên hệ điều hành đa nhiệm mới phát triển. Hệ điều hành cũ như Windows 98 không là đa nhiệm.

      • d. Đáp án (a) và (c) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    44. Câu hỏi

      44

      của

      121

      44

      . Câu hỏi

      Các hệ điều hành đa người dùng đều cho phép tạo ra nhiều tài khoản user.

      • a. Hiển nhiên tại mỗi thời điểm chỉ có đúng một người dùng hệ điều hành thế nên khái niệm “đa người dùng” chỉ đơn giản là có nhiều tài khoản người dùng, tuy nhiên nếu người dùng này đăng nhập hệ điều hành thì người khác phải tạm dừng.

      • b. “Đa người dùng” nghĩa là có thể nhiều người dùng ở các máy tính từ xa cùng truy cập vào một máy tính và hệ điều hành của máy tính này sẽ phục vụ tất cả những người dùng từ xa này.

      • c. Windows 7 không là hệ điều hành đa người dùng vì tại mỗi thời điểm chỉ có thể đúng 1 người đăng nhập vào.

      • d. Nếu “đa người dùng” theo nghĩa đáp án (b) thì không nhất thiết hệ điều hành phải “đa nhiệm” (multi-tasking).

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    45. Câu hỏi

      45

      của

      121

      45

      . Câu hỏi

      File chương trình và file dữ liệu:

      • a. Trên Windows, file chương trình có phần mở rộng là .exe

      • b. Trên Linux, file chương trình có phần mở rộng cũng là .exe

      • c. File chương trình là file mà khi bạn mở nó thì tự nó chạy được còn file dữ liệu thì khi bạn mở nó phải có một chương trình khác được gọi ra để đọc file này. Nếu không có chương trình này thì không thể mở được file dữ liệu.

      • d. Đáp án (a) và (c) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    46. Câu hỏi

      46

      của

      121

      46

      . Câu hỏi

      Cài đặt hệ điều hành:

      • a. Bạn không thể cài đặt nhiều hệ điều hành trên cùng một máy tính được.

      • b. Hệ điều hành thường được cài đặt vào bộ nhớ ROM của máy tính.

      • c. Hệ điều hành có thể được đặt trên CD, thanh nhớ USB mà không nhất thiết phải được cài đặt vào ổ đĩa cứng.

      • d. Nếu máy tính không có ổ đĩa cứng thì không có cách gì chạy được hệ điều hành.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    47. Câu hỏi

      47

      của

      121

      47

      . Câu hỏi

         Cơ sở dữ liệu:

      • b. Microsoft Access chính là một cơ sở dữ liệu.

      • c. Danh sách lớp gồm tên, ngày sinh, số điện thoại đã đủ là một cơ sở dữ liệu quan hệ đơn giản.

      • d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    48. Câu hỏi

      48

      của

      121

      48

      . Câu hỏi

      Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System):

      • a. Phần mềm Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là “công cụ”, còn cơ sở dữ liệu là “đối tượng”, người dùng là “chủ thể” sẽ dùng “công cụ” để tác động vào “đối tượng” từ đó mà thu về những kết quả mong muốn.

      • b. Trong định nghĩa (a) thì một phần mềm cũng có thể trở thành “chủ thể” tức là phần mềm cũng có thể tương tác với hệ quản trị cơ sở dữ liệu để trích rút ra dữ liệu mong muốn từ cơ sở dữ liệu.

      • c. Bạn có thể đem file cơ sở dữ liệu do Microsoft Access tạo ra để mở bằng MySQL hay dùng Microsoft Access để khai thác dữ liệu từ file cơ sở dữ liệu tạo bởi MySQL.

      • d. Đáp án (a) và (b) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    49. Câu hỏi

      49

      của

      121

      49

      . Câu hỏi

       Mô hình cơ sở dữ liệu:

      • a. Mô hình cơ sở dữ liệu là cách thức tổ chức, liên kết, lưu giữ các dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu.

      • b. Mô hình cơ sở dữ liệu phổ biến nhất là mô hình Quan hệ: tất cả các dữ liệu một cơ sở dữ liệu được lưu thành các bảng dữ liệu, với các trường thông tin là các cột; mỗi dữ liệu là một dòng trong bảng. Các bảng có liên kết, ràng buộc với nhau tức là có “quan hệ” với nhau.

      • c. Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu theo mô hình Mạng hay mô hình Phân Cấp đều không được tổ chức thành các bảng dữ liệu như trong cơ sở dữ liệu theo mô hình Quan hệ.

      • d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    50. Câu hỏi

      50

      của

      121

      50

      . Câu hỏi

      Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu SQL:

      • a. SQL là một ngôn ngữ lập trình giống như C, Java.

      • b. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu sẽ đưa ra giao diện để người dùng gõ các lệnh (theo qui tắc SQL) để thao tác với cơ sở dữ liệu.

      • c. Phần lớn các hệ quản trị cơ sở dữ liệu Quan hệ ngày nay đều sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL.

      • d. Phần lớn các hệ quản trị cơ sở dữ liệu Quan hệ ngày nay đều sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    51. Câu hỏi

      51

      của

      121

      51

      . Câu hỏi

      Virus:

      • a. Phần lớn virus chạy trên Windows, có rất ít virus cho các hệ điều hành khác.

      • b. Virus là các chương trình, đoạn mã chương trình được gắn vào một chương trình, file dữ liệu khác với mục đích khi được kích hoạt (do chương trình gốc được chạy hoặc file dữ liệu được độc) sẽ tìm cách sao chép bản thân nó để gắn vào các chương trình, file dữ liệu khác.

      • c. Những phần mềm diệt virus nhìn chung chỉ diệt được những virus đã biết, rất khó diệt virus mới tạo ra

      • d. Tất cả các đáp án trên đều đúng

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    52. Câu hỏi

      52

      của

      121

      52

      . Câu hỏi

        Worm:

      • a. Giống như sâu sinh học đục khoét lá cây, sâu máy tính đục khoét phần mềm làm cho phần mềm không chạy được.

      • b. Giống như sâu sinh học ẩn mình trong lá cây, sâu máy tính là phần mềm có giao diện giống phần mềm nó lây vào.

      • c. Sâu máy tính là một chương trình có thể chạy độc lập với mục đích tự sao chép nó từ máy này sang máy khác chủ yếu qua môi trường mạng

      • d. Sâu máy tính là một kĩ thuật bẻ khóa phần mềm – giúp người dùng vượt qua được giới hạn 30 ngày dùng thử của phần mềm.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    53. Câu hỏi

      53

      của

      121

      53

      . Câu hỏi

      Trojan:

      • a. Khi được cài vào máy tính, trojan sẽ tìm cách tự sao chép nó vào ổ đĩa cứng để làm ổ đĩa cứng đầy ngăn cản người dùng lưu trữ dữ liệu.

      • b. Khi được cài vào máy tính, trojan tìm cách giúp cho hacker có thể xâm nhập vào hệ điều hành của người sử dụng.

      • d. Trojan là một loại virus cũ, ngày nay không còn được phát triển nhiều nữa.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    54. Câu hỏi

      54

      của

      121

      54

      . Câu hỏi

      Spyware:

      • a. Khi được cài vào máy, spyware sẽ thu thập thông tin về người sử dụng để gửi cho hacker.

      • b. Keylogger là một loại spyware.

      • c. Spyware tuy cũng tự nhân bản để lây lan như virus, nhưng mục đích chính là để spam.

      • d. Cả (a) và (b) đều đúng

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    55. Câu hỏi

      55

      của

      121

      55

      . Câu hỏi

      Adware:

      • a. Adware, viết tắt của Additional software – phần mềm được tặng kèm khi mua một phần mềm khác nhưng chất lượng thường thấp.

      • c. Adware, như tên gọi, là phần mềm để “add” thêm vào một phần mềm khác nhằm làm phần mềm này có kích thước to hơn, chạy chậm hơn.

      • d. Adware, như tên gọi, là đoạn mã được “add” thêm vào phần mềm khác thế nên nó cũng là một loại virus.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    56. Câu hỏi

      56

      của

      121

      56

      . Câu hỏi

      Keylogger:

      • a. Là phần mềm để phá password đăng nhập của hệ điều hành

      • b. Là phần mềm dùng để dò CD key của phần mềm giúp cho việc chạy phần mềm sau khi hết hạn 30 ngày dùng thử

      • c. Là phần mềm dò password bằng cách thử sai (kiên trì nhập thử password cho đến khi ra đúng thì thôi)

      • d. Khi được cài vào máy, keylogger sẽ ghi lại các phím mà người dùng bấm rồi gửi cho hacker để phân tích tìm ra username, password.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    57. Câu hỏi

      57

      của

      121

      57

      . Câu hỏi

       Spam:

      • a. Spam là việc cài phần mềm độc hại vào máy tính để nó tạo ra những file vô nghĩa chiếm hết dung lượng ổ cứng.

      • c. Hoàn toàn có khả năng rằng bạn đang spam email đến mọi người mà bạn không hề hay biết.

      • d. Đáp án (b) và (c) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    58. Câu hỏi

      58

      của

      121

      58

      . Câu hỏi

        Lừa đảo trực tuyến (online phishing):

      • a. Lừa đảo bán hàng trên Internet: nhận tiền nhưng không giao hàng

      • b. Sự mạo danh email, trang web của cá nhân, tổ chức có uy tín để tìm cách lấy username, pasword, số thẻ tín dụng của người bị lừa

      • c. Khai thác lỗ hổng của ngân hàng để câu (phish) tiền từ ngân hàng vào tài khoản của hacker.

      • d. lừa đảo hẹn hò trên Internet; người bị lừa như thể cá cắn câu nên mới có tên gọi phishing (câu).

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    59. Câu hỏi

      59

      của

      121

      59

      . Câu hỏi

      Hoạt động nào của hacker sau đây được coi là Tấn công từ chối dịch vụ:

      • a. Hacker viết email giả danh công ty dịch vụ gửi đến khách hàng với thông báo công ty ngừng cung cấp dịch vụ.

      • b. Hacker chiếm quyền điều khiển website rồi bôi nhọ danh tiếng của công ty khiến công ty phải thông báo website đã ngừng hoạt động.

      • c. Hacker gửi một số lượng lớn các yêu cầu vô nghĩa đến server với mục đích làm tiêu hao tài nguyên của server khiến server không thể phục vụ các máy client khác được.

      • d. Cả a) và b) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    60. Câu hỏi

      60

      của

      121

      60

      . Câu hỏi

      • a. Bản quyền là tất cả các quyền sử dụng, sao chép, sửa đổi, … đối với một tác phẩm văn học, nghệ thuật, phần mềm, v.v

      • b. Bản quyền – copyright, nghĩa là right to copy – khái niệm chỉ việc phần mềm, tác phẩm văn học không được copy

      • c. Bản quyền là quyền thu tiền đối với một tác phẩm văn học, phần mềm, v.v.

      • d. Bản quyền là quyền sở hữu trí tuệ do Cục sở hữu trí tuệ cấp cho tác giả của phần mềm, tác phẩm văn chương nghệ thuật …

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    61. Câu hỏi

      61

      của

      121

      61

      . Câu hỏi

      Cụm từ “All rights reserved” như trong “Windows © by Microsoft. All rights reserved” nghĩa là:

      • a. Tất cả các quyền với tác phẩm như sử dụng, sao chép, sửa đổi, phân phối lại bản sao, … là do người giữ bản quyền nắm giữ, người khác không có quyền gì hoăc phải hỏi xin.

      • b. Cục sở hữu trí tuệ là đơn vị giữ bản quyền tức là giữ tất cả các quyền sử dụng, sao chép, sửa đổi, … đối với tác phẩm, tất cả mọi người muốn có phải hỏi xin.

      • c. Bạn đã mua phần mềm này nên bạn được hưởng tất cả các quyền (all rights) như quyền chạy, sao chép … đối với phần mềm này.

      • d. Tất cả các quyền (all rights) như quyền chạy, sao chép, sửa đổi, … đối với phần mềm đã được đăng kí và lưu giữ (reserved) tại Cục sở hữu trí tuệ

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    62. Câu hỏi

      62

      của

      121

      62

      . Câu hỏi

       Public domain (sở hữu công):

      • a. Bất cứ tài sản trí tuệ nào sau một thời gian hữu hạn đều trở thành public domain

      • b. Bản quyền kịch Shakespeare đã được chuyển nhượng từ đời này qua đời khác cho hậu duệ của Shakespeare (đang sống ở London)

      • c. Tác phẩm văn học (như Truyện Kiều, truyện Harry Potter) có thể trở thành public domain nhưng phần mềm (như Windows) thì không bao giờ thành public domain được.

      • d. Những thứ không có tác giả cụ thể như dân ca quan học Bắc Ninh, tiếng Anh mới là public domain được. Những thứ có tác giả cụ thể như nhạc Mozart, tranh vẽ của Leonard De Vinci không thể là public domain.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    63. Câu hỏi

      63

      của

      121

      63

      . Câu hỏi

      Kí hiệu (R) như trong Microsoft (R) nghĩa là gì:

      • a. (R) là viết tắt của registered. Thương hiệu này đã được đăng kí với cục quản lí thương hiệu, người khác không được dùng lại nữa.

      • b. (R) là viết tắt của Restricted – cấm cá nhân/tổ chức khác dùng lại

      • c. (R) là viết tắt của “for Rent” – cá nhân, tổ chức khác có thể thuê lại thương hiệu để dùng

      • d. (R) là viết tắt của “rated” – đã được thẩm định là hợp lệ.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    64. Câu hỏi

      64

      của

      121

      64

      . Câu hỏi

      Kí hiệu TM bên cạnh biểu tượng Windows 7  nghĩa là gì:

      • a. TM là viết tắt của Trade Mark.

      • b. TM là viết tắt của Tradiditon Mark – để chỉ nhãn hiệu truyền thống của công ty.

      • c. Biểu tượng này đã được Microsoft dùng nhưng chưa đăng kí với Cục quản lí thương hiệu.

      • d. Cả a) và c) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    65. Câu hỏi

      65

      của

      121

      65

      . Câu hỏi

      Khi bạn cài đặt một chương trình, bạn thường thấy có thông báo gọi là EULA (End User Licence Agreement), vậy EULA:

      • a. Đây là giấy phép ghi rõ bạn được những quyền gì với phần mềm

      • b. Đây là một thông báo rằng phần mềm sẽ tự động cài đặt thành phần EULA mà Windows không có sẵn vào để có thể chạy được phần mềm.

      • c. Nếu bạn đã có số serial hoặc dùng crack để cài đặt phần mềm thì sẽ không thấy thông báo EULA này.

      • d. Nếu bạn mua giấy phép sử dụng (license) thì sẽ không thấy thông báo EULA này.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    66. Câu hỏi

      66

      của

      121

      66

      . Câu hỏi

       Fair Use:

      • b. Nếu tác giả không nói tường minh ra là bạn có quyền trích dẫn tác phẩm thì bạn không được tríc dẫn lại tác phẩm.

      • c. Bạn có thể tự ý in sao lại một cuốn sách, phần mềm nếu phục vụ mục đích giáo dục, từ thiện và phải không được tính phí.

      • d. Nếu bạn diễn đạt lại ý của tác giả theo cách hành văn của bạn thì bạn không cần phải nêu lại tên tác giả.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    67. Câu hỏi

      67

      của

      121

      67

      . Câu hỏi

      “Share” nghĩa là “chia sẻ” vậy “shareware” (phần mềm chia sẻ) nghĩa là:

      • a. Là tên gọi khác của phần mềm public domain (ai cũng có mọi quyền khai thác, sử dụng phần mềm)

      • b. Là phần mềm mà người dùng có quyền sao chép (tức là chia sẻ) cho người khác dùng.

      • c. Là phần mềm mà người dùng có quyền sử dụng miễn phí trong thời gian thường là 30 ngày. Hết hạn dùng tự khắc phần mềm bị khóa lại, muốn dùng tiếp phải mua licence.

      • f. Cả (b) và (c) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    68. Câu hỏi

      68

      của

      121

      68

      . Câu hỏi

      Web 2.0:

      • a. Web 2.0 là là thế hệ web với HTML 2.0

      • b. Các trang mạng xã hội là một dạng web 2.0

      • c. Web nhưng có tính tương tác với người sử dụng, cho phép người sử dung tạo ra thông tin của mình và đem chia sẻ với người khác

      • d. Cả b) và c) đều đúng

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    69. Câu hỏi

      69

      của

      121

      69

      . Câu hỏi

      Truyền thông xã hội (social media) là gì:

      • a. Là thuật ngữ chỉ riêng điện thoại di động, máy tính bảng có kết nối internet 3G/4G

      • c. Là cách chính phủ tuyên truyền với xã hội về đường lối, chính sách qua ti vi, đài báo, internet

      • d. Là việc sử dụng Internet để truyền bá thông tin đến toàn xã hội.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    70. Câu hỏi

      70

      của

      121

      70

      . Câu hỏi

      Ba trang mạng xã hội nổi tiếng:

      • a. Facebook, My Space, Slideshare

      • b. Facebook, Twitter, Linked In

      • c. Facebook, Youtube, Metacafe

      • d. Facebook, Reddit, Wikipedia

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    71. Câu hỏi

      71

      của

      121

      71

      . Câu hỏi

      Blog và Microblog:

      • a. Twitter là một dạng microblog theo kiểu mạng xã hội

      • c. Microblog là một dạng blog được thiết kế cho màn hình nhỏ của thiết bị di động và máy tính bảng

      • d. Cả b) và c) đều đúng

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    72. Câu hỏi

      72

      của

      121

      72

      . Câu hỏi

      Ba trang chia sẻ ảnh nổi tiếng nhất trên Internet:

      • b. Filckr, Photobucket, Instagram

      • c. Instagram, chúng tôi Google Docs

      • d. Photobucket, Twitter, Stack Exchange

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    73. Câu hỏi

      73

      của

      121

      73

      . Câu hỏi

      Youtube:

      • a. Youtube là trang chia sẻ video lớn thứ tư thế giới sau Daily Motion, Metacafe, Vimeo

      • b. Youtube được tách ra từ Yahoo

      • c. Năm 2006, Youtube đã được mua lại để sát nhập vào Google

      • d. Youtube chỉ chấp nhận video được upload lên ở dạng .flv

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    74. Câu hỏi

      74

      của

      121

      74

      . Câu hỏi

       Wikipedia.org:

      • a. Wiki là bách khoa toàn thư trực tuyến lớn nhất hiện nay

      • b. Khi bạn sửa đổi một mục từ thì những sửa đổi của bạn phải được phê duyệt bởi ban biên tập rồi mới được hiển thị

      • c. Ai cũng có thể tự do sửa chữa từ điển mà không cần phải đăng kí, các sửa đổi được cập nhật tức thời luôn

      • d. Cả a) và c) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    75. Câu hỏi

      75

      của

      121

      75

      . Câu hỏi

      Có một thung lũng ở Bắc California (Mỹ) được gọi là “thung lũng silicon” và:

      • a. “Thung lũng (bị ô nhiễm bởi) silicon” là biểu tượng của sự ô nhiễm môi trường do quá trình sản xuất chip thải ra chất silicon quá nhiều

      • b. Phần lớn các chip điện tử trong máy tính, thiết bị di động, đồ gia dụng trên toàn thế giới được sản xuất tại “thung lũng silicon” này.

      • c. “Thung lũng silicon” là biểu tượng của ngành máy tính nói riêng và các ngành công nghệ cao nói chung của Mỹ.

      • d. Intel gần như chiếm toàn bộ thung lũng này để sản xuất chip silicon, vì thế người ta gọi là “thung lũng silicon” hoặc “thung lũng Intel”.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    76. Câu hỏi

      76

      của

      121

      76

      . Câu hỏi

      Kí hiệu (Bill Gates: Microsoft) là “Bill Gate là người sáng lập ra Microsoft”, ghép CEO với tập đoàn đúng:

      • a. (Jimmy Wales: Wikipedia), (Mark Zuckerberg: Facebook), (Jerry Yang và David Filo: Yahoo),

      • b. (Larry Page và Sergey Brin: Google), (Bill Gates và Paul Allen: Microsoft), (Steve Jobs: Apple), (Jeff Bezos: Amazon)

      • c. (Robert Noyce và Gordon Moore: Intel), (Thomas J. Watson:IBM), (Pierre Omidyar: eBay)

      • d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    77. Câu hỏi

      77

      của

      121

      77

      . Câu hỏi

      • a. Google đi tiên phong trong việc xây dựng hệ thống Web bản đồ đường đi cho mọi nơi trên toàn thế giới. Google còn có công cụ dịch Google Translate có thể dịch chéo từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.

      • b. Google Drive là tập các công cụ kiểu như Microsoft Office, nhưng đặc biệt đây là các công cụ trên nền web (chứ không phải là phần mềm trên máy tính) và nhiều người dùng có thể chia sẻ công việc với nhau dễ dàng.

      • c. Một số ý tưởng, sản phẩm đầu bảng của Google đều là do mua lại từ các công ty khác: Youtube, Android, Google Docs, Google Maps đều là những sản phẩm do Google mua lại và phát triển thêm.

      • d. Khi dùng các dịch vụ của Google bạn thấy có Google+ và đây là dịch vụ tìm kiếm nâng cao phải trả phí cho các công ty của Google. Vì tập trung vào Google+ nên Google đã không thành lập Mạng xã hội.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    78. Câu hỏi

      78

      của

      121

      78

      . Câu hỏi

      • a. Công cụ tìm kiếm Bing của Microsoft đứng thứ hai thế giới (chỉ sau Google và trên Yahoo). Microsoft cũng tham gia vào thị trường thiết bị trò chơi điện tử với sản phẩm nổi tiếng Xbox.

      • b. Không chỉ có Windows cho PC, Windows server cũng chiếm lĩnh gần như 90% thị trường hệ điều hành cho máy server.

      • c. Năm 1997, Microsoft còn mua lại Hotmail và ngày nay Hotmail là dịch vụ email lớn thứ ba thế giới (sau Gmail, Yahoo! Mail). Năm 2011, Microsoft đã bỏ ra 8.5 tỉ USD để mua Skype. Năm 2013, Microsoft mua lại Nokia với giá 7.2 tỉ USD.

      • d. Microsoft là tập đoàn phần mềm có doanh thu lớn nhất thế giới.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    79. Câu hỏi

      79

      của

      121

      79

      . Câu hỏi

      • a. Ở những năm 1980, máy tính thường rất cồng kềnh, đắt tiền và chỉ dành cho tổ chức lớn. Apple đã đi tiên phong sản xuất máy tính cho người dùng cá nhân và vì thế mà thuật ngữ PC (máy tính cá nhân) ra đời.

      • b. Vào cuối những năm 1980, hệ điều hành máy tính chỉ có giao diện dòng lệnh, lúc đấy cũng chưa có chuột. Apple (chứ không phải Microsoft) đã tiên phong trong việc đưa hệ điều hành có giao diện đồ họa và con chuột vào máy tính cá nhân.

      • c. Apple cũng tiên phong trong việc xây dựng “thị trường phần mềm ứng dụng” trên Internet cho điện thoại di động để lập trình viên có thể dễ dàng đưa phần mềm lên “thị trường” và người dùng có thể dễ dàng tải xuống từ ngay điện thoại di động của mình.

      • d. Đáp án (b) sai vì đó là Microsoft, đáp án (c) sai vì đó là Google.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    80. Câu hỏi

      80

      của

      121

      80

      . Câu hỏi

      • a. “WinTel” là từ chỉ việc máy tính dùng CPU của Intel và chạy hệ điều hành Windows của Microsoft. Chính sự phổ biến của Microsoft đã giúp Intel phát triển.

      • b. Robert Noyce (Intel) cùng với Jack Kilby đã phát minh ra mạch tích hợp (integrated). Robert Noyce được mệnh danh là “the Mayor of Sillicon Valley” (thị trưởng của thung lũng silicon).

      • c. Gordon Moore (Intel) có phát biểu rằng: sau mỗi hai năm mật độ transistor (do đó tốc độ CPU) sẽ tăng gấp đôi. Ngày nay công nghệ sản xuất chip bán dẫn đã dần đến giới hạn, người ta thấy định luật Moore không còn đúng nữa.

      • d. Intel là viết tắt của Intelligence.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    81. Câu hỏi

      81

      của

      121

      81

      . Câu hỏi

      Sự tương thích giữa phần mềm ứng dụng với hệ điều hành là:

      • a. Mỗi phần mềm chỉ chạy trên được 1 dòng hệ điều hành nào đó mà không thể chạy trên các dòng hệ điều hành khác được.

      • b. Nếu có mã nguồn của một phần mềm cho điện thoại di động thì có thể dễ dàng biên dịch lại thành phiên bản cho Windows.

      • c. Phần mềm cho hệ điều hành 64 bit chắc chắn sẽ không chạy được trên hệ điều hành 32 bit nhưng ngược lại phần mềm 32 bit chạy trên hệ điều hành 64 bit thì có thể được.

      • d. Đáp án (a) và (c) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    82. Câu hỏi

      82

      của

      121

      82

      . Câu hỏi

      Câu nào sau đây là đúng:

      • a. Windows NT chú trọng về mạng thế nên chỉ có Windows Server (dùng cho máy server) mới là Windows NT, còn Windows XP, Windows 7, 8 (dùng cho máy cá nhân) không là Windows NT.

      • c. Windows NT là một hệ điều hành mạng, nó không phải là Win XP, Win 7, 8, cho máy tính cá nhân và cũng không phải Windows Server cho máy server.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    83. Câu hỏi

      83

      của

      121

      83

      . Câu hỏi

      Mac OS là:

      • a. Là hệ điều hành dành cho máy Mac của hãng Apple. Ngày nay bạn có thể cài Windows trên máy MAC được.

      • b. Là hệ điều hành phổ biến thứ nhì (chỉ sau Windows) trên máy tính cá nhân hiện nay.

      • c. Là hệ điều hành phổ biến nhất trên điện thoại di động hiện nay.

      • d. Là hệ điều hành được cài đặt trên máy tính bảng iPad và điện thoại di động iPhone.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    84. Câu hỏi

      84

      của

      121

      84

      . Câu hỏi

      Chọn câu trả lời đúng:

      • a. UNIX là hệ điều hành của hãng AT&T có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển hệ điều hành của thế giới

      • b. Người ta tạo ra ngôn ngữ lập trình C khi làm hệ điều hành UNIX

      • c. Linux chịu ảnh hưởng của UNIX; thậm chí hệ điều hành Windows cũng có nhiều nét giống UNIX.

      • d. Tất cả các đáp án trên đều đúng

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    85. Câu hỏi

      85

      của

      121

      85

      . Câu hỏi

      Chọn câu trả lời đúng:

      • a. Linux thường được làm hệ điều hành cho các máy chủ; thiết kế của Linux chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của UNIX.

      • b. Linux là phần mềm tự do, mã nguồn được công bố nên ai cũng có thể nghiên cứu, sửa đổi.

      • c. Tuy Linux miễn phí nhưng giao diện Linux không thân thiện nên nó vẫn không được ưa chuộng.

      • d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    86. Câu hỏi

      86

      của

      121

      86

      . Câu hỏi

      Chọn câu trả lời đúng:

      • a. Là hệ điều hành cho điện thoại di động thông minh (smartphone) của hãng Apple.

      • b. Android có mã nguồn đóng nên không tạo điều kiện thuận lợi cho lập trình viên viết phần mềm ứng dụng cho Android vì thế mà thị trường ứng dụng cho Android thua xa thị trường cho iPhone của Apple.

      • c. Thị trường phần mềm ứng dụng cho Android là thị trường có nhiều phần mềm cho điện thoại di động nhất hiện nay.

      • d. Android chỉ được dùng cho điện thoại di động thông minh mà không được dùng cho máy tính bảng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    87. Câu hỏi

      87

      của

      121

      87

      . Câu hỏi

      Chọn câu đúng:

      • a. iOS là hệ điều hành cho điện thoại iPhone nhưng cũng có thể cài lên máy tính để bàn được.

      • b. Chữ “i” trong iOS cũng như trong iPhone, iPad, iPod nghĩa là “intelligent” (thông minh).

      • c. Khi phát triển iPhone, hãng Apple đã xây dựng một trang web, gọi là thị trường ứng dụng, cho phép tất cả các lập trình viên đưa phần mềm ứng dụng mình viết cho iPhone lên để người dùng iPhone có thể tải xuống và cài đặt dễ dàng vào iPhone của mình. Sau này các hãng thiết bị di động khác đều bắt chước theo.

      • d. Cả (b) và (c) cùng đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    88. Câu hỏi

      88

      của

      121

      88

      . Câu hỏi

      Mạng LAN (Local Area Network) là:

      • a. Một mạng máy tính nếu có ít máy thì được gọi là mạng LAN, nếu nhiều máy thì là mạng WAN; LAN hay WAN chỉ khác nhau ở số máy tham gia mạng.

      • b. Là mạng nội bộ (“local”) của một tổ chức, mạng LAN không bao giờ được kết nối với Internet.

      • c. Như tên gọi “local area” (địa phương), mạng LAN là mạng của riêng tỉnh lẻ, không phải là mạng của thành phố lớn của một quốc gia.

      • d. Là mạng máy tính mà dữ liệu được truyền quảng bá: khi một máy tính gửi đi một gói tin đến một máy nào đó thì nó gửi đồng thời đến tất cả các máy tham gia mạng LAN.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    89. Câu hỏi

      89

      của

      121

      89

      . Câu hỏi

      Mạng WAN (Wide Area Network) là:

      • a. Là mạng mà các mạng LAN thường kết nối vào

      • b. Là mạng mà bên trong “lõi” mạng, các gói tin được truyền đi trong mạng theo kiểu điểm-điểm chứ không phải theo kiểu quảng bá của mạng LAN

      • c. Là mạng có sử dụng router.

      • d. Tất cả các ý kiến trên đều đúng

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    90. Câu hỏi

      90

      của

      121

      90

      . Câu hỏi

      Đối với sinh viên ngành CNTT, TCP/IP được học trong cả một kì 3-5 tín chỉ ở năm thứ ba; tuy nhiên có thể hiểu nôm na:

      • a. TCP/IP là bộ giao thức hay các qui tắc ứng xử giữa các máy tính trên mạng Internet.

      • b. Hầu hết các mạng LAN, mạng WAN đều sử dụng TCP/IP của Internet.

      • c. Các qui định về địa chỉ IP đều nằm trong bộ giao thức TCP/IP này.

      • d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    91. Câu hỏi

      91

      của

      121

      91

      . Câu hỏi

      Chọn câu trả lời đúng:

      • a. Dữ liệu trên Internet được chia thành các gói tin, làm thế nào để một gói tin từ máy tính này có thể đến được một máy tính khác qua vô số điểm nút trên mạng Internet – đây chính là vấn đề định tuyến (routing).

      • b. Định tuyến (routing) là vấn đề về xây dựng hệ thống đường cáp Internet xuyên lục địa.

      • c. Định tuyến (routing) là vấn đề lợi dụng đường điện thoại sẵn có để làm đường truyền Internet.

      • d. Đáp án (a) sai vì đó là định nghĩa của packet switching (chuyển gói).

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    92. Câu hỏi

      92

      của

      121

      92

      . Câu hỏi

      Chọn câu trả lời đúng:

      • a. Nhìn chung có thể nói Internet chính là Web, Web là Internet.

      • b. Internet là mạng WAN toàn cầu nó liên kết các mạng trên toàn thế giới với nhau; các mạng LAN, WAN của mọi tổ chức, cá nhân khi kết nối vào Internet sẽ trở thành một phần của Internet.

      • c. Khi một mạng WAN được kết nối vào Internet thì mạng WAN này không được tính là một phần của Internet.

      • d. Internet không phải là mạng WAN; công nghệ của Internet và WAN là khác nhau.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    93. Câu hỏi

      93

      của

      121

      93

      . Câu hỏi

      Chọn câu trả lời đúng:

      • a. Bạn phải làm trang web xong thì mới có thể đăng kí tên miền được.

      • b. Mỗi một tên miền luôn trỏ tới một địa chỉ IP; một tên miền không thể trỏ tới nhiều địa chỉ IP được.

      • c. Một địa chỉ IP có thể được trỏ tới bởi nhiều tên miền khác nhau

      • d. Đáp án (b) và (c) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    94. Câu hỏi

      94

      của

      121

      94

      . Câu hỏi

      Chọn câu trả lời đúng:

      • a. Địa chỉ IP là một nhóm 4 con số gán cho mỗi máy tính khi tham gia vào mạng máy tính. Địa chỉ IP của máy tính trong mạng máy tính tương tự như khái niệm địa chỉ của ngôi nhà trong thành phố.

      • b. Đáp án (a) sai vì địa chỉ IP chỉ dùng cho mạng Internet thôi, các máy tính trong mạng LAN không có địa chỉ IP.

      • c. Địa chỉ IP chỉ dùng cho mạng có dây còn mạng không dây Wifi thì không dùng địa chỉ IP.

      • d. Nếu chỉ có 2 máy tính nối mạng với nhau thì không cần dùng địa chỉ IP.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    95. Câu hỏi

      95

      của

      121

      95

      . Câu hỏi

      Xét đường link: ftp://hua.edu.vn/ththang/anhchup.jpg

      • a. Cả đường link trên là một URL nó trỏ tới file chúng tôi trong thư mục ththang nằm trên máy tính có tên miền là chúng tôi

      • b. Trong đường link này chỉ có đoạn chúng tôi được gọi là URL thôi, còn phần chúng tôi không phải là một thành phần của URL, nó là tên miền.

      • c. Đường link này không là URL vì URL phải bắt đầu bằng http:// hoặc https://, mms://

      • d. Một URL thì không chứa thành phần ftp://, http://, mms:// ở đầu.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    96. Câu hỏi

      96

      của

      121

      96

      . Câu hỏi

      Chọ câu trả lời đúng:

      • a. Server là những máy tính có nhiệm vụ dẫn đường cho các gói tin đi từ máy này sang máy khác trên Internet.

      • b. Client là những máy tính có nhiệm vụ dẫn đường cho các gói tin đi từ máy này sang máy kia trên Internet.

      • c. Web browser (Chrome, Firefox, IE) là client vì nó chỉ gửi yêu cầu đòi trang web, còn máy chứa trang web (gọi là server) phải phục vụ client bằng cách gửi đáp trả các trang web.

      • d. Web browser (Chrome, Firefox, IE) là server vì nó phải “phục vụ” người sử dụng bằng cách hiển thị trang web lên màn hình.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    97. Câu hỏi

      97

      của

      121

      97

      . Câu hỏi

      Chọn câu trả lời đúng:

      • a. World Wide Web (hay còn gọi là Web) là hệ thống các trang văn bản mà mỗi văn bản này lại có liên kết đến trang văn bản khác; mỗi trang văn bản được gọi là trang web.

      • b. Người ta hay nhầm www là viết tắt của World Wide Web; kì thực không phải vậy.

      • c. World Wide Web và Internet là hai khái niệm trùng khít nhau.

      • d. Internet cơ sở hạ tầng đường truyền bao gồm đường dây cáp, router, … để lưu giữ, truyền dẫn World Wide Web.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    98. Câu hỏi

      98

      của

      121

      98

      . Câu hỏi

      Chọn câu trả lời đúng:

      • a. Webpage là một trang web đơn, website là tập các trang web có chung một tên miền của một tổ chức; World Wide Web là tất cả các trang web trên Internet.

      • b. Các trang web còn được gọi là siêu văn bản (hypertext) vì nó là văn bản đặc biệt ở chỗ có chứa các đường liên kết (hyperlink) đến các văn bản khác.

      • c. Nếu có đường link chúng tôi thì chúng tôi là website còn chúng tôi là trang web.

      • d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    99. Câu hỏi

      99

      của

      121

      99

      . Câu hỏi

      Chọn câu trả lời đúng:

      • a. Là ngôn ngữ lập trình web cho server kiểu như PHP, ASP.

      • b. Là ngôn ngữ định dạng (trình bày) để tạo ra những trang web.

      • c. Là tập hợp các thẻ (tag) mà người ta dùng để đánh dấu vào những chỗ trong văn bản để có cách trình bày đặc biệt.

      • d. Đáp án (b) và (c) cùng đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    100. Câu hỏi

      100

      của

      121

      100

      . Câu hỏi

      Chọn đáp án đúng:

      • a. Thuật toán là một danh sách các bước để thực hiện một công việc nào đó, trong đó các bước thực hiện được định nghĩa chính xác chặt chẽ đảm bảo khi thực hiện máy móc theo các bước thì có thể làm được công việc.

      • b. Thuật toán phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình: nếu bạn có thuật toán giải bài toán bằng ngôn ngữ C thì khi chuyển sang lập trình bằng ngôn ngữ Java, bạn không dùng lại được, phải nghĩ ra thuật toán mới cho Java.

      • c. Yếu tố quan trọng nhất để một danh sách các thao tác được gọi là thuật toán không nằm ở chỗ số các thao tác phải hữu hạn mà là ở chỗ mô tả các thao tác gây ra nhập nhằng hay không.

      • d. Đáp án (a) và (c) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    101. Câu hỏi

      101

      của

      121

      101

      . Câu hỏi

      Chọn đáp án đúng:

      • a. Khi biên dịch: đầu tiên mã nguồn được chuyển thành giả mã, sau đó giả mã được chuyển thành mã máy.

      • b. Giả mã còn gọi là mã nhị phân (binary code).

      • c. Giả mã là cách trình bày thuật toán mà không quá chính xác như viết mã nguồn (vốn khó đọc) nhưng cũng không quá lỏng lẻo như ngôn ngữ đời thường của con người (dễ gây hiểu nước đôi).

      • d. Trước khi viết mã nguồn thì bao giờ người ta cũng viết giả mã ra trước.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    102. Câu hỏi

      102

      của

      121

      102

      . Câu hỏi

      Việc đưa một website lên Internet (để ai cũng có thể truy cập) được gọi là web hosting. Xét một số công việc:

      (A) Thuê web server (gọi là thuê host) để lưu trữ trang web của bạn (có thể không cần thuê nếu bạn tìm được web server miễn phí)

      (B) Đăng kí tên miền cho website của bạn để người dùng Internet có thể truy cập vào

      (C) Upload website của bạn lên web server

      (D) Đăng kí website vào danh bạ website của các ISP (như FPT, Viettel, VNPT)

      • a.A, B, C, D

      • b.A, B, C

      • c. A, C

      • d. Ngoài A, B, C, D vẫn còn cần thêm một công việc nữa.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    103. Câu hỏi

      103

      của

      121

      103

      . Câu hỏi

      Chọn đáp án đúng:

      Procedure:

      • Step 1: nhập số nguyên N
        • N: = N-1
        • Quay lại đầu bước 2
      • Step 3: If (N < 0) then
        • N: = N+1
        • Quay lại đầu bước 3
      • Step 4: Output N

      Giả sử người chạy thuật toán chỉ nhập giá trị N nguyên

      • a. Thuật toán này không dừng với mọi giá trị nguyên N

      • b. Thuật toán này không dừng nếu N nguyên dương

      • c. Thuật toán này luôn dừng với mọi giá trị nguyên N

      • d. Thuật toán này chỉ dừng khi nhập N=0, với giá trị nguyên N khác 0, thuật toán không dừng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    104. Câu hỏi

      104

      của

      121

      104

      . Câu hỏi

      Tính f(x) = aX3 + bX2 + cX + d

      Thuật toán 1: Tính lần lượt X2, X3 và cX, bX2, aX3 rồi cộng tất cả lại.

      Thuật toán 2: Tính giá trị đa thức theo cách nhóm: ax3 + bx2 + cx + d = d+ x(c+ x(b+ xa))).

      Tạo biến X2 = X*X;

      Tạo biến X3 = X2*X;

      Tạo biến Y1 = c*X;

      Tạo biến Y2 = b*X2;

      Tạo biến Y3 = a*X3;

      Tạo biến S = d + Y1 + Y2 + Y3

      Hiển thị S;

      Tạo biến Z1 = a*X;

      Tạo biến Z2 = b + Z1;

      Tạo biến Z3 = X*Z2;

      Tạo biến Z4 = c + Z3;

      Tạo biến Z5 = X*Z4;

      Tạo biến Z6 = d+Z5;

      Hiển thị Z6;

      Giả sử:

      • mọi phép toán nhân 2 số với nhau đều mất thời gian như nhau.
      • mọi phép toán cộng 2 số với nhau đều mất thời gian như nhau.
      • tất cả các biến được dùng trong các phép nhân, cộng trong 2 thuật toán trên đều chiếm bộ nhớ như nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng:
      • a. Hai thuật toán này chiếm bộ nhớ như nhau (vì cùng phải mất 6 biến)và chạy nhanh bằng nhau (vì cùng phải mất 7 thao tác tính toán).

      • b. Thuật toán 2 chạy nhanh hơn thuật toán 1 (vì phải mất ít thao tác cộng hơn) nhưng cả 2 thuật toán cùng chiếm bộ nhớ như nhau (cùng phải mất 6 biến).

      • c. Thuật toán 2 chạy nhanh hơn thuật toán 1 (vì phải mất ít thao tác cộng hơn) và cũng chiếm ít bộ nhớ hơn (vì phải dùng ít biến hơn)

      • d. Tất cả các thuật toán tính f(x) = aX3 + bX2 + cX + d tuy trình bày có khác nhau nhưng đều phải chiếm bộ nhớ như nhau (đều cùng cần 5 biến là a, b, c, d và X) và chạy nhanh như nhau (vì cùng tính f(x)).

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    105. Câu hỏi

      105

      của

      121

      105

      . Câu hỏi

      Xét thủ tục sau:

      Procedure (số nguyên n)

      {

           Tính n*Procedure(n-1);

           Hiển thị kết quả ra màn hình;

      }

      Giả sử người dùng nhập số nguyên n và cho chạy Procedure(n);

      • a. Thuật toán này không dừng nên không là thuật toán đệ qui

      • b. Thuật toán này tính n! = n*(n-1)*(n-2)*… 2*1 theo kiểu đệ qui

      • c. Thuật toán này không chạy được vì máy tính không cho phép một thủ tục lại tự gọi đến nó

      • d. Thuật toán này báo lỗi nếu n<0

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    106. Câu hỏi

      106

      của

      121

      106

      . Câu hỏi

      Ngôn ngữ lập trình Java:

      • a. Do hãng Microsoft tạo ra.

      • b. Là một trong những ngôn ngữ lập trình phần mềm trên điện thoại di động.

      • c. Javascript là một phần của ngôn ngữ này.

      • d. Java là ngôn ngữ mà Microsoft dùng để lập trình Windows.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    107. Câu hỏi

      107

      của

      121

      107

      . Câu hỏi

      Chọn câu trả lời đúng:

      • a. Dịch vụ webmail nghĩa là người dùng có thể quản lí email của mình bằng web browser (Chrome, IE, Firefox) nhưng vẫn có thể quản lí email bằng các phần mềm email client như Outlook, Thunderbird, …

      • c. Chữ “@” trong [email protected] là viết tắt của “at”

      • e. Cả 3 đáp án trên đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    108. Câu hỏi

      108

      của

      121

      108

      . Câu hỏi

      Chọn đáp án đúng:

      • a. Mã nguồn là những câu lệnh của chương trình do lập trình viên viết theo một ngôn ngữ lập trình (C, Java, …) nào đó.

      • b. Mã nguồn là kết quả biên dịch từ mã máy.

      • c. Người ta chỉ có thể đọc hiểu được mã máy, còn không thể nào hiểu được mã nguồn.

      • d. Công việc lập trình chính là việc viết mã máy.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    109. Câu hỏi

      109

      của

      121

      109

      . Câu hỏi

      Chọn đáp án đúng:

      • a. Biên dịch chương trình là việc chuyển từ mã nguồn (được viết bằng ngôn ngữ lập trình vốn dễ hiểu với con người) sang mã máy (những lệnh mà CPU có thể thi hành luôn được).

      • b. Nếu khi biên dịch mà nhận được thông báo lỗi thì chưa chắc mã nguồn đã sai.

      • c. Trong ngành công nghiệp phần mềm, người lập trình viên thường bàn giao mã nguồn cho người đặt hàng về tự biên dịch chứ ít khi bàn giao mã máy cho khách hàng.

      • d. Từ mã máy bạn có thể dễ dàng biên dịch ngược lại ra mã nguồn.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    110. Câu hỏi

      110

      của

      121

      110

      . Câu hỏi

      Chọn câu trả lời đúng:

      • a. Mạng Wi-Fi là mạng LAN không dây

      • b. Để kết nối Wi-Fi, máy tính của bạn phải có card mạng không dây

      • c. Công nghệ Wi-Fi chỉ phục vụ việc kết nối Internet, chứ không cho phép chia sẻ dữ liệu giữa 2 máy tính với nhau theo kiểu mạng LAN cô lập được.

      • d. Đáp án (a) và (b) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    111. Câu hỏi

      111

      của

      121

      111

      . Câu hỏi

      Trong qui trình làm phần mềm thì giai đoạn nào gây tốn nhiều công sức nhất:

      • a. Phân tích, thiết kế

      • b. Lập trình

      • c. Kiểm thử

      • d. Bảo trì

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    112. Câu hỏi

      112

      của

      121

      112

      . Câu hỏi

      Chọn câu trả lời đúng:

      • a. Switch là thiết bị để kết nối các máy trong mạng LAN. Tất cả các máy đều được nối dây vào swtich.

      • b. Khi một máy tính trong mạng LAN phát đi một gói tin đến Switch, Switch sẽ nhân bản gói tin này và gửi đến tất cả các máy trong mạng LAN.

      • c. Switch là thiết bị chuyển tín hiệu thông tin từ dạng số (trong máy tính) sang dạng tương tự để giúp cho việc truyền tải tín hiệu điện đi được xa.

      • d. Đáp án (a) và (b) cùng đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    113. Câu hỏi

      113

      của

      121

      113

      . Câu hỏi

      Chọn đáp án đúng:

      • a. Phần mềm nguồn mở là phần mềm mà tác giả công bố mã nguồn của nó thế nên mọi người có thể dùng mã nguồn này theo cách tùy ý.

      • b. Đáp án (a) sai vì người dùng phải tuân theo các qui định của tác giả thường ghi trong EULA của phần mềm. (EULA là gì xin xem bài “Sở hữu trí tuệ”).

      • c. EULA cho phần mềm nguồn mở phổ biến nhất hiện nay là GPL.

      • d. Đáp án (b) và (c) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    114. Câu hỏi

      114

      của

      121

      114

      . Câu hỏi

      Chọn câu trả lời đúng:

      • a. Modem là thiết bị để chuyển tín hiệu cần truyền đi từ dạng số sang dạng tương tự (nhở đó có thể truyền tải đi xa) và khi modem nhận được tín hiệu tương tự thì lại chuyển ngược lại thành dạng số.

      • b. Đáp án (a) sai vì đó là định nghĩa của Router.

      • c. Đáp án (a) sai vì đó là định nghĩa của Switch (“chuyển”)

      • d. Modem đơn giản chỉ là thiết bị quảng bá gói tin trong mạng LAN.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    115. Câu hỏi

      115

      của

      121

      115

      . Câu hỏi

      Chọn câu trả lời đúng:

      • a. ADSL là công nghệ kết nối Internet sử dụng đường điện thoại sẵn có với băng thông dành cho kênh download (thường được dùng) nhiều hơn kênh upload (ít được dùng) nhờ vậy đường truyền được sử dụng rất hiệu quả.

      • b. ADSL là một kĩ thuật routing

      • c. Với cùng một đường dây điện thoại bạn có thể đồng thời kết nối Internet và gọi điện thoại.

      • d. Đáp án (a) và (c) đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    116. Câu hỏi

      116

      của

      121

      116

      . Câu hỏi

      Trong ngành viễn thông, băng thông được hiểu là một dải tần số; với ngành máy tính, băng thông (Internet) được hiểu là tốc độ truyền dữ liệu.

      • a. Băng thông được đo bằng số bit trên giây: Mega bit trên 1 giây – Mbps; Kbps, Gbps …

      • b. Băng thông là tốc độ download hoặc upload.

      • chúng tôi bạn thuê máy chủ để upload website của bạn lên Internet thì người ta hay nói nhầm tổng dung lượng download hoặc upload từ hoặc lên website của bạn là băng thông.

      • h. Cả 3 đáp án trên đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    117. Câu hỏi

      117

      của

      121

      117

      . Câu hỏi

      Giải thích thêm về 1G, 2G, 3G: Ở thế hệ 1G (những năm 1980), thông tin trao đổi trong mạng điện thoại di động chỉ là lời thoại, tín hiệu mang thông tin của điện thoại di động là tín hiệu tương tự (analog). Sang thế hệ 2G (những năm 1990), tín hiệu mang thông tin được chuyển từ dạng tương tự sang dạng số (digital); nhờ đó thông tin trao đổi trên điện thoại di động không chỉ còn là lời thoại mà còn có thể là tin nhắn có hình ảnh, âm thanh MMS. Sang thế hệ 3G (những năm 2000), tín hiệu mang thông tin vẫn là tín hiệu số nhưng còn được phát triển thêm với công nghệ GPRS (giúp cho mạng di động trở thành mạng packet switching – công nghệ của mạng Internet). Lúc này mạng di  động có thể kết nối với mạng Internet, thông tin trao đổi trong mạng di động còn có thể là email, web, ứng dụng, ….

      • a. Điện thoại di động 3G có thể truy cập Internet còn 2G thì không.

      • b. Với công nghệ 3G giá tiền sử dụng dịch được tính theo dung lượng MB sử dụng chứ không phải theo thời gian sử dụng.

      • c. GPRS là điểm khác biệt giữa công nghệ 2G và 3G.

      • d. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    118. Câu hỏi

      118

      của

      121

      118

      . Câu hỏi

      Hình vẽ bên là một bức ảnh bitmap (hình chữ “ơ”) kích thước 9*9 điểm ảnh với 3 màu: trắng, xám, đen. Người ta dùng 2 bit để mã hóa màu mỗi điểm ảnh với qui ước màu càng đậm thì mã hóa bằng xâu bit có giá trị càng cao và bắt đầu từ 00. File ảnh là một dãy bit mã hóa màu của các điểm ảnh liên xếp liền nhau. Nếu trích được một dãy bit mã hóa màu là 001001 trong file ảnh trên thì dãy bit này mã hóa những điểm ảnh có tọa độ nào. (Tọa độ (1,2) được hiểu là ô ở (hàng 1, cột2))

       

      • a. (4,1), (4,2), (4,3)

      • b. (4,6), (4,7), (4,8)

      • c. (2,2), (3,2), (4,2), (5,2), (6,2), (7,2)

      • d. Dãy bit trên không theo cách mã hóa đã nêu

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    119. Câu hỏi

      119

      của

      121

      119

      . Câu hỏi

       

      • a. 1010 1011 1100

      • b. 0100 0110 0111

      • c. 0011 0100 0110

      • d. Không mã hóa được vì 4 bit không đủ để mã hóa được tất cả các giá trị của biên độ sóng âm

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    120. Câu hỏi

      120

      của

      121

      120

      . Câu hỏi

      • a.(a)

      • b. (b)

      • c. (c)

      • d. (d)

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    121. Câu hỏi

      121

      của

      121

      121

      . Câu hỏi

      Viết công thức logic đầu ra cho mạch hình bên:

      • a. (not (A) and not (B)) or (not(B) and not(A))

      • b. (not (A) or not (b) and (A or B)

      • c. (not (A) and B) or (not (B) and A)

      • d. (not(A) and B) or (not(B) and A)

      Trả lời đúng

      Trả lời không đúng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và Đáp Án Đề Thi Thử Viên Chức Giáo Dục Môn Kiến Thức Chung (Đề 15)
  • Thi Lý Thuyết Lái Xe Bằng C
  • Đề Chính Xác 100% Của Bộ Gtvt
  • Thi Thử Bằng Lái Xe C Trực Tuyến
  • Bắc Giang Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến
  • Bộ Đề Thi 1000 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương [Năm 1
  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Pháp Luật Đại Cương
  • Câu 1: Đáp án nào đúng khi ghép ý cột A tƣơng ứng với cột B?

    A

    Quốc hội

    Chính phủ

    Tòa án nhân dân

    Viện kiểm sát nhân dân

    B

    Xét xử

    Công tố, kiểm sát các hoạt động tƣ pháp

    Cơ quan quyền lực nhà nƣớc cao nhất

    Cơ quan hành chính nhà nƣớc cao nhất

    A. 1a, 2b, 3c, 4d

    B. 1b, 2a, 3d, 4c

    C. 1c, 2d, 3a, 4b

    D. 1d, 2c, 3b, 4a

    Câu 2: Cơ quan quyền lực nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:

    A. Quốc hội B. Chính phủ

    C. Chủ tịch nƣớc D. Đảng Cộng sản Việt Nam

    Câu 3: Có bao nhiêu hình thức thực hiện pháp luật ở Việt Nam?

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 4: Ngƣời đứng đầu Nhà nƣớc, thay mặt Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

    Việt Nam về đối nội và đối ngoại là ai?

    A. Chủ tịch nƣớc C. Thủ tƣớng Chính phủ

    B. C. Cả A, B đều đúng D. Cả A,B đều sai

    Câu 5: Chọn từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

    Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nƣớc ban hành hoặc

    thừa nhận để điều chỉnh các … phù hợp với ý chí giai cấp thống trị và đƣợc

    Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện:

    A. Quan hệ xã hội B. Quan hệ pháp luật

    C. Quan hệ đạo đức D. Cả A,B,C đều sai

    Câu 6: Hiến pháp đƣợc ban hành bởi:

    A. Chính phủ B. Quốc hội

    C. Chủ tịch nƣớc D. Cả A, B, C đều đúng

    Câu 7: Sắp xếp theo trật tự tăng dần về thẩm quyền: 1) Bộ Tƣ pháp, 2) Phòng Tƣ

    pháp, 3) Sở Tƣ pháp, 4) Tƣ pháp cấp xã

    A. 1234 B. 4321

    C. 1342 D. 4231

    Câu 8. Đáp án nào sau đây là đúng khi nói về tài sản?

    A. Tài sản là tiền

    B. Cổ phiếu là tài sản

    C. Quyền sử dụng đất là giấy tờ có giả

    D. Tài sản chỉ phân loại thành động sản và bất động sản.

    Câu 9. Ông A, ông B, ông C và ông D muốn cùng nhau thành lập doanh nghiệp để

    kinh doanh quần áo thời trang, vậy bốn nhà đầu tƣ này có thể cùng nhau lựa chọn một

    trong các loại hình doanh nghiệp nào sau đây để đăng ký doanh nghiệp và tiến hành

    hoạt động kinh doanh?

    A. Doanh nghiệp tƣ nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty

    cổ phần

    B. B. Congo ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công

    ty hợp dàn

    --- Bài cũ hơn ---

  • 226 Câu Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp Án
  • Giải Đề Thi Olympic 30/4 Lớp 8 Sở Gd
  • Đề Thi Olympic Toán Lớp 10 (Thời Gian Làm Bài 120 Phút)
  • 50 Đề Thi Kiểm Tra Toán 10 Năm 2022
  • Cấu Trúc Bài Thi, Các Sách Và Đề Luyện Thi Toefl Primary
  • Đề Cương Ôn Thi Môn Quản Trị Học Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn
  • Đề Cương Chi Tiết Cho Thí Sinh Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe Ô Tô B2 Gồm Những Gì?
  • Học Lái Xe Ô Tô B2 Tại Tphcm Cấp Tốc, Giá Rẻ, Uy Tín 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Khối 10
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    1. Đổi mới tư duy là gì? Điều kiện nào khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết đổi mới tư duy quản lý để thực hiện công việc, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay?

    Trước hết, chúng ta thấy rằng : tư duy là quá trình toàn bộ, tất cả các hoạt động nhận thức về sự vật, hiện tượng về thế giới quan của con người, trong đó, bao gồm cả quá trình nhận thức và phương pháp nhận thức, với sản phẩm tiêu biểu của tu duy là các quan điểm, các nhận thức mới về thế giới quan.

    Điều kiện khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết đổi mới tư duy quản lý để thực hiện công việc, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay là :

    Vì thế, đổi mới tư duy mang lại lợi ích lớn, khả thi cao, nhưng là một quá trình khó khởi động. Để hiểu rỏ hơn vấn đề này, chúng ta cần tìm hiểu thêm về đặc trưng của phương pháp nhận thức kiểu mới :

    • Luôn xét đoán mọi vấn đề trong tổng thể đa dạng, phức tạp vốn có của nó;
    • Xét đoán vấn đề trên quan điểm hiệu quả, coi hiệu quả là tiêu chuẩn của mọi suy nghĩ, hành động;
    • Nghiên cứu tính toán mọi phương pháp để đạt mục đích;
    • Khuyến khích sự năng động và sáng tạo;
    • Xét đoán mọi vấn đề trên quan điểm lợi ích kinh tế là động lực;
    • Coi trọng điều hòa quan hệ về lợi ích;
    • Phương pháp kinh tế là chính yếu trong quản lý.
      Các doanh nghiệp được thành lập dựa vào sự phân chia các hoạt động công nghiệp thành các công đoạn đơn giản nhất của Adam Smith trãi qua hơn 200 năm đã không còn phù hợp trong điều kiện tại. Trong thời đại kinh doanh hậu công nghiệp mà chúng ta đang bước vào, các doanh nghiệp sẽ được thành lập và xây dựng dựa trên tư tưởng thống nhất những công đoạn đó vào
      một quá trình kinh doanh gắn bó với nhau “.
      Các doanh nghiệp sẵn sàng nhìn lại chính mình và vượt qua khỏi các ” công đoạn “, ” chức năng ” bị chia cắt vươn tới quá trình toàn bộ.
      Đã đến lúc phải trút bỏ các nguyên lý quản trị củ kỹ và thay vào đó những nguyên lý mới. Nếu không, các công ty Mỹ sẽ phải đóng cửa hoặc rút lui khỏi kinh doanh – Michael Reegineering & James Champy đã viết.

    2. Tại sao trong xu thế toàn câu hóa kinh tế, nhiều quốc gia chậm/đang phát triển cần phải thay đổi đường lối chính sách phát triển kinh tế của nước họ?

    Trước hết, toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang trở thành một xu thế khách quan và tất yếu của

    tất cả các nước trên thế giới, không kể các nước chậm/đang phát triển hay phát triển, các nước giàu hay nghèo. Trong xu thế đó quốc gia nào có chiến lược, chính sách, biện pháp và công cụ quản lí hợp lí sẽ mang lại lợi ích, sự phát triển về kinh tế cho quốc gia đó, ngược lại sẽ mang lại kết quả xấu.

    Lợi thế là để có thể tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài đặc biệt là nguồn vốn, nền tảng tiến bộ khoa học công nghệ, đòi hỏi các nước phải có sự mở cửa, sự giao lưu, buôn bán hợp tác với các nước trên thế giới mà đặc biệt là các nước tư bản phát triển. Trong đó, tiếp cận nhanh với trình độ quản lý hiện đại, hiệu quả, ứng dụng những tiến bộ khoa học về sản xuất, nâng cao sức sản xuất ra của cải, vật chất cho xã hội; nâng cao khả năng và trình độ tay nghề công nhân. Bắp nhịp cùng nền giáo dục hiện đại của các nước trên thế giới. Một vấn đề quan trọng đây là cơ hội để các nước tiếp cận các nguồn lực tài chính, nguyên nhiên vật liệu, phát huy tối đa lợi thế so sánh của nước mình với các nước trên thế giới; nhằm đẩy nhanh quá trình chuyên môn hóa, khác biệt hóa và tiến tới ưu thế trên thị trường quốc tế.

    lối chính sách phát triển kinh tế của nước họ là yếu tố tất yếu, khách quan.

    Tuy vậy, hầu hết các nước chậm/đang phát triển đều xuất phát điểm từ nền kinh tế ” nghèo nàn, lạc hậu, khoa học công nghệ còn thấp kém, năng suất lao động còn chưa cao, sức cạnh tranh về các loại hàng hoá trên thị trường thế giới thấp “, trong khi đó các nước đi trước có lợi thế hơn hẳn về mọi mặt, việc mở rộng quan hệ với các nước sẽ dẫn đến tình trạng các nước kém phát triển khó tránh khỏi bị lệ thuộc về kinh tế và từ chỗ bị lệ thuộc về kinh tế. Thực tế ngày nay cho thấy có rất nhiều nước trên thế giới đã bị lệ thuộc quá nhiều vào các nước tư bản nên mọi đường lối, chính sách phát triển kinh tế đều bị các nước tư bản này chi phối và nắm giữ.

    Vì vậy, ngoài việc thay đổi đường lối chính sách về kinh tế của các nước chậm/đang phát triển để thích ứng với xu thế toàn cầu hóa, nhằm phát huy tối đa các cơ hội có được và giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động từ thách thức của toàn cầu hóa, thì các quốc qia chậm/đang phát triển còn đứng trước vấn đề đòi hỏi của đất nước là phát triển kinh tế nước nhà nhanh và bền vững, tạo nền tảng về cơ sở vật chất xã hội và phát triển nhanh nền khoa học công nghệ hiện đại, vì thế, cần phải thay đổi đường

    Trong đó, đường lối chính sách phát triển kinh tế phải trên cơ sở nhận thức mới là :

      Quan niệm mới về quản lý là tác động vào các đối tượng quản lý một cách hợp quy luật khách quan, làm cho nó phát triển hợp với quy mô và nhịp độ được xác định bằng phương pháp khoa học, có hiệu quả nhất.
      Đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế chính là làm cho phát triển và tăng trưởng nhanh, bền vững.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Nội dung quản lý nhà nước là hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển theo định hướng chung của nhà nước.
      Tạo lập môi trường pháp lý kinh doanh thông thoáng rõ ràng.
      Đánh giá sự phát triển và xử lý mâu thuẫn về lợi ích

    3. Tại sao các DN trong giai đoạn hiện nay cần phải “nhìn nhận lại chính mình” để đưa ra chính sách phát triển bền

    vững? Điều gì xảy ra khi chuyển đổi từ mô hình quản lý MBO sang TQM ? Hãy giải thích.

    Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa là tất yếu, với những cơ hội và thách thức khác nhau; để vượt qua, các doanh nghiệp cần hướng đến các mô hình quản lý hiện đại nhằm tranh thủ các nguồn lực và khoa học công nghệ từ thế giới, và tiếp cận với thị trường toàn cầu. Đó là sự thay đổi và thật khủng khiếp nếu như doanh nghiệp chưa thích ứng với vấn đề này. Vì vậy, các doanh nghiệp cần nhìn nhận và xét đoán lại, khai thác tiềm năng để vận động tất cả khả năng của mình để doanh nghiệp sống còn và vượt qua, hướng đến là đưa ra chính sách phát triển bền vững.

    Trong xu hướng toàn cầu hóa thì công nghệ quản lý cũng thay đổi từ mô hình quản lý cổ điển (MBO) sang mô hình quản lý hiện đại hơn (TQM), với đặc trưng như sau:

      Từ mục tiêu kinh doanh là lợi nhuận trên cơ sở doanh thu và chi phí sẽ chuyển sang mô hình lợi nhuận từ khách hàng trung thành và thường xuyên hơn.
      Lợi thế mà doanh nghiệp hướng tới từ doanh số, chi phí chuyển sang mô hình thị phần, thời gian, lòng tin khách hàng đối với doanh nghiệp.

      Cơ cấu tổ chức truyền thống theo chiều dọc, dày và trực tuyến chuyển sang mô hình cơ cấu tổ chức ngang, mỏng, chéo và chức năng.
      Lãnh đạo, ra quyết định theo mô hình truyền thống là tập quyền chuyển sang mô hình hiện đại là ủy quyền.

    • Phương thức quản lý theo khả năng tài chính MBO & KCS chuyển sang mô hình theo thị phần MBP & SPC.
    • Nguồn tài nguyên truyền thống là tài chính chuyển sang nguồn tài nguyên là thông tin.
    • Lực lượng lao động truyền thống là chuyên môn hóa cao chuyển dần sang lực lượng lao động đa năng.
    • Hình thức làm việc truyền thống là cá nhân chuyển sang hình thức làm việc hiện đại là theo nhóm.
    • Kỳ vọng theo nhóm truyền thống là an toàn trong mọi tình huống chuyển sang hợp tác, sáng tạo, thỏa mãn khách hàng.
      Trách nhiệm chất lượng truyền thống là bộ phận chất lượng KCS chuyển sang mô hình trách nhiệm chất lượng là lãnh đạo và tất cả thành viên.

    Ngày nay, việc chuyển từ mô hình quản lý cổ điển (MBO) sang mô hình quản lý hiện đại tại các doanh nghiệp áp dụng theo ISO 9000 & TQM do những ưu đểm vượt trội sau đây :

    • Chuyển đổi cấu trúc dọc sang cấu trúc ngang, từ cấu trúc dày sang mỏng.
    • Giảm số lượng cấp quản lý.

    Module 2. PHÂN LOẠI CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ

    1. Hãy trình bày cách phân loại các chức năng quản trị: Cơ bản, bổ sung và truyền thống. Bạn có nhận xét gì về những thay đổi trong mỗi lần phân loại?

    Chức năng quản trị truyền thống gồm :

    Quá trình hình thành đi từ chức năng quản trị truyền thống đến chức năng quản trị cơ bản, bổ sung là một xu hướng tất yếu, nó diễn ra trên phạm vi toàn cầu, quá trình đó là :

    1. Từ chức năng lập kế hoạch sang chức năng hoạch định;
    2. Từ chức năng tổ chức sang cơ cấu tổ chức hiện đại;
    3. Từ chức năng điều khiển – phối hợp sang chức năng lãnh đạo;
      Từ chức năng kiểm tra sang chức năng kiểm soát.

      Lập kế hoạch :
      Tổ chức : là hoạt động quản trị nhằm thiết lập một hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức.
      Điều khiển – phối hợp : Đây là một nghệ thuật tạo sự ảnh hưởng từ nhà quản trị đến các nhân viên tự giác thực hiện một công việc cụ thể nào đó theo một mục tiêu đã định trước. Nhà quản trị thực hiện việc động viên, khích lệ, khen thưởng và xử phạt đúng mức theo các quy định, quy chế, nội quy doanh nghiệp,… Qua đó, xây dựng môi trường làm việc tự giác, thoải mái, bình đẳng, nghiêm minh và phối hợp nhịp nhàng trong giữa các cá nhân trong tổ chức.

    Chức năng quản trị cơ bản, bổ sung bao gồm :

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Kiểm tra : Kiểm tra là đo đường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra để thực hiện các mục tiêu này đã và đang được hoàn thành.

      Hoạch định : Hoạch định là nhắm đến tương lai: điều phải hoàn thành và cách thế để hoàn thành. Nói cách khác, chức năng hoạch định bao gồm quá trình xác định mục tiêu trong tương lai và những phương tiện thích hợp để đạt mục tiêu đó. Kết quả của hoạch định là kế hoạch, một văn bản được ghi chép rõ ràng và xác định những hành động cụ thể mà một tổ chức phải thực hiện. Hoạch định là một quá trình xác định những mục tiêu của một tổ chức và cách thế để đạt đến mục tiêu đó. Hoạch định có thể được thực hiện ở mọi cấp bậc trong một tổ chức. Nó không chỉ là một bổn phận, nhưng còn là một cơ hội đem lại nhiều ích lợi thực tiễn cho vai trò lãnh đạo của quản trị viên.
      Cơ cấu tổ chức hiện đại : đó là những cơ cấu tổ chức linh hoạt, với những ưu điểm có trọng tâm trong kế hoạch; tiếp cận các kỹ năng toàn doanh nghiệp; ít có sự chồng chéo trong quản lý dự án thuần túy; có thể phản hồi thông tin nhanh chóng.
      Lãnh đạo : là khả năng gây ảnh hưởng và truyền cảm hứng nhằm nâng tầm nhìn của con người lên mức cao hơn, đa việc thực hiện công việc đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn, và phát triển tính cách con người vượt qua những giới hạn thông thường.
      Kiểm soát : Kiểm soát những tiêu chuẩn, tỉ lệ, số liệu thống kê và những sự kiện khác căn cứ trên các định hướng, kế hoạch và các quyết định đã ban hành; vấn đề chính trong xây dựng các biện pháp kiểm soát là xác định, tách riêng từng vấn đề, để xem những biện pháp kiểm soát nào có ý nghĩa trong mục đích giúp nhà quản trị thấy được chiều hướng phát triển, những khó khăn, những vấn đề nảy sinh… nhằm xác lập mục đích, chương trình dài hạn và phương án hành động.

    Chúng ta thấy rằng xu hướng hiện đại, chức năng quản trị cơ bản, bổ sung vừa nêu có nhiều ưu điểm và với mức độ cao hơn, tầm nhìn hoạt động rộng hơn, bao quát vấn đề : chức năng hoạch định có mức rộng, sâu hơn, có thể bao gồm cả kế hoạch; chức năng tổ chức đã được nâng lên thành cơ cấu tổ chức hiện đại hiệu quả; chức năng điều khiển – phối hợp được nâng lên mức tầm lãnh đạo, lãnh đạo nhiều khi mang ý nghĩa bao trùm cả quản lý (điều khiển – phối hợp). Cuối cùng chức năng kiểm soát là một quá trình toàn diện, có thể nói bao gồm cả chức năng kiểm tra.

    Module 3. LÃNH ĐẠO

    1. Tại sao tư tưởng của nhà lãnh đạo lại có thể gây ảnh hưởng đến các hành vi quản lý?

    Trước hết, chúng ta thấy rằng, lãnh đạo là một quá trình ảnh hưởng của các nhà lãnh đạo đến nhân viên nhằm đạt được

    Các yếu tố cơ bản của lãnh đạo :

      Lãnh đạo tác động lên mối quan hệ giữa cá nhân người lãnh đạo và nhóm tập hợp các nhân viên; làm thế nào để người lãnh đạo đóng góp vào hiệu quả nhóm.
      Lãnh đạo gây ảnh hưởng và tác động vào quản lý cấp cao hướng vào kết quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp.
    1. Lãnh đạo sự thay đổi (tác động lên sự thay đổi để cải thiện không ngừng).
    2. Lãnh đạo tác động đến các mục tiêu của tổ chức và có thể đặt ra các mục tiêu cho tổ chức.

    doanh nghiệp.

    Lãnh đạo là khả năng gây ảnh hưởng và truyền cảm hứng nhằm nâng tầm nhìn của con người lên mức cao hơn, thực hiện công việc đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn và phát triển tính cách của con người vượt qua những giới hạn thông thường. Còn quản lý là một tác động có mục tiêu đến một hệ thống nhằm duy trì hệ thống đó ở trạng thái hiện tại hoặc đa hệ thống đó đến một trạng thái mới cao hơn. Người lãnh đạo giỏi là người biết tập hợp, biết điều khiển, biết kiểm soát và biết tạo dựng nên những con người quản lý giỏi.

    Như vậy, tư tưởng của nhà lãnh đạo có thể gây ảnh hưởng rất lớn đối với các hành vi quản lý.

    2. Sự khác biệt cơ bản giữa vai trò của doanh nhân và vai trò của người điều khiển sự rối loạn?

    Vai trò của người điều khiển sự rối loạn : Có những hành động đúng và kịp thời khi doanh nghiệp đối mặt những vấn đề

    quan trọng khó khăn, biến cố bất ngờ chưa lường trước được.

    Lúc này, nhà quản trị cần nhìn nhận vấn đề nảy sinh một cách thấu đáo, khách quan để có thể đưa ra quyết định kíp thời, chính xác nhằm giải quyết tình huống, dung hòa các biến cố và hướng toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp đến hoạt động vì mục tiêu chung. Nhà quản trị có thể kết hợp cả nghệ thuật động viên, khen thưởng hay nghệ thuật khiển trách/xử phạt, đồng thời khuyến khích những nhân tố tích cực, sáng tạo. Nhà quản trị còn thể hiện khả năng tổng hợp hóa của từng người, là sự vận động đồng thời trong cùng một lúc nhiều phương pháp, biện pháp, công cụ để giải quyết vấn đề.

    Vai trò của doanh nhân : Hành động như người khởi xướng, thiết kế, khuyến khích những cải tiến mới.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Người phối hợp : sẽ đảm nhận vai trò cân bằng các thế lực sao cho các sáng kiến cải tiến có thể được thực hiện. Thông qua việc thực hiện vai trò phối hợp, các nhà quản lý sẽ khuyến khích, thúc đẩy việc cải tiến, đổi mới.

    3. Bạn có đồng ý với mối quan hệ tương tác và sự giống nhau đối với ba cạnh tam giác của các mức độ phân tích lãnh đạo?

    Mức độ cá nhân : Mức độ tổ chức/doanh nghiệp:

    3 mức độ của phân tích lãnh đạo ứng với ba cạnh tam giác là: Mức độ cá nhân, mức độ nhóm, mức độ tổ chức/doanh

    nghiệp :

      Tập trung vào việc làm thế nào để ban quản lý cao tác động vào kết quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp.
      Được gọi là “quá trình tổ chức/doanh nghiệp”

    Mô hình chuyển đổi từ quản lý sang lãnh đạo

    Chúng ta thấy rằng : mối quan hệ tương tác của 3 mức độ trên là một quá trình ảnh hưởng của lãnh đạo lên các cá nhân, tập thể nhóm và tổ chức nhằm hướng đến mục tiêu chung của tổ chức/doanh nghiệp. Đây là quá trình tác động lên sự thay đổi để cải thiện không ngừng. Mối tương tác này có tính chất nhiều chiều tác động, phản hồi thông tin đến lãnh đạo, nhằm kiểm soát quá trình và đưa ra các quyết định; đưa ra các mục tiêu của tổ chức. Như vậy, khi tiến hành đánh giá 3 mức độ phân tích lãnh đạo ứng với 3 cạnh tam giác thì nó có sức thuyết phục cao, toàn diện.

    4. Sự dịch chuyển trong mô hình từ quản lý sang lãnh đạo có thể giúp cho và ảnh hưởng tới công việc quản lý như thế

    Nhà quản lý : Nhà lãnh đạo :

    – Quản lý – Sáng tạo

    – Duy trì – Phát triển

    – Kiểm soát – Truyền cảm hứng

    – Tầm nhìn ngắn hạn – Tầm nhìn dài hạn

    – Luôn hỏi “làm thế nào và khi nào” – Luôn hỏi “cái gì và tại sao”

    – Mô phỏng – Phát minh, sáng chế

    – Chấp nhận thực trạng – Thay đổi, thực trạng.

    – Làm đúng – Làm những công việc đúng

    Chúng ta thấy rằng nhà quản lý thường chấp nhận thực trạng và có tầm nhìn ngắn hạn, với hướng hoạt động và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp mang tính chất duy trì là chính, đó là một hạn chế so với nhà lãnh đạo mang tính sáng tạo, truyền cảm hứng làm thay đổi thực trạng với chiến lược và tầm nhìn dài hạn.

    Sự tác động, ảnh hưởng của lãnh đạo còn thể hiện rõ ở khả năng tư duy và vận dụng tư duy sáng tạo, sẳn sàng đón nhận các mô hình công nghệ quản lý mới hiện đại, vận hành cơ cấu tổ chức theo hướng năng động, linh hoạt hơn, tránh sự cứng nhắc, cổ điển, lạc hậu.

    Mặc dù phương pháp quản lý truyền thống có rất nhiều hạn chế nhưng cho dù có được phong cách lãnh đạo tốt đến mấy, hiện đại đến mấy cũng không thể thiếu được phương pháp quản lý truyền thống. Bởi vì chính do những hạn chế của phương pháp quản lý truyền thống trong quá trình phát triển đã sản sinh ra phong cách lãnh đạo hiện đại. Đó là hệ quả tất yếu, là sản phẩm của quá trình tư duy logic tự nhiên mang lại.

    5. Liệu một người có thể phát triển các kỹ năng tư duy phê phán khi áp dụng lý thuyết lãnh đạo và phát triển các kỹ

    năng lãnh đạo mà không cần hiểu biết gì về lý thuyết lãnh đạo không?

    Trước hết chúng ta cần sơ lược qua các 4 lý thuyết lãnh đạo hiện đang áp dụng:

    Lý thuyết về sự tiêu biểu của lãnh đạo : cố gắng giải thích các đặc điểm khách biệt về tính hiệu quả trong lãnh đạo nhằm xác định một tập hợp các đặc điểm tiêu biểu mà tất cả các nhà lãnh đạo thành công trãi qua.

    Lý thuyết về lãnh đạo hành vi : cố gắng giải thích các phong cách khác biệt được các nhà lãnh đạo hiệu quả sử dụng hoặc để xác định bản chất công việc của họ.

    Lý thuyết lãnh đạo mang tính ngẫu nhiên : cố gắng giải thích phong cách lãnh đạo phù hợp dựa trên nhà lãnh đạo, nhân viên và tình huống/bối cảnh.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Lý thuyết lãnh đạo tổng hợp: Cố gắng kết hợp giữa lý thuyết về sự tiêu biểu, hành vi và ngẫu nhiên để giải thích mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên thành công và có ảnh hưởng.

    Về kỹ năng tư duy phê phán : cho phép người lãnh đạo có thể đề xuất giải pháp trên cơ sở kế thừa những giá trị bởi những nhà lãnh đạo thành công trước đó, đi đến đánh giá, nhận định, phân tích sâu hơn các vấn đề nảy sinh trong thực tại. Đồng thời phê phán những giá trị lạc hậu lỗi thời, có thể khắc phục nhanh những hạn chế đã nhận thấy trước.

    Chúng ta thấy rằng nhà lãnh đạo cần có phong cách làm việc khoa học, phẩm chất tốt và nền tảng tri thức rộng, ngoài ra cần có những kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn sâu. Vì vậy, một người có thể phát triển các kỹ năng tư duy phê phán khi áp dụng lý thuyết lãnh đạo và phát triển các kỹ năng lãnh đạo mà không cần hiểu biết gì về lý thuyết lãnh đạo sẽ gặp trở ngại nhất định như : đôi lúc thiếu tính kịp thời trong lãnh đạo do không phải lúc nào cũng đưa ra được giải pháp tốt nhất, thiếu tính định hướng nền tảng trong lãnh đạo vì chưa nắm bắt được một lượng kiến thức làm cơ sở về lý thuyết lãnh đạo. Tốt nhất trong trường hợp này là, nhà lãnh đạo nên kết hợp phương pháp này : kỹ năng tư duy phê phán trên nền tảng lý thuyết lãnh đạo nêu trên.

    Module 4. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG TỔ CHỨC

    1. Nêu cách thức thiết kế tổ chức. Những biến nào có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế tổ chức? Hãy giải thích?

    Thiết kế tổ chức là quá trình tạo dựng và điều chỉnh cơ cấu của tổ chức để hướng tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đến mục tiêu chung. Cơ cấu của tổ chức là sự liên kết giữa các phòng, ban và công việc trong tổ chức.

    Các thành phần chính của thiết kế tổ chức :

    • Chuyên môn hóa/khác biệt hóa.
    • Phòng ban hóa
    • Chuỗi mệnh lệnh
    • Phạm vi kiểm soát
    • Phân quyền/tập trung hóa
    • Công thức hóa

    Biến cố Môi trường :

    Các biến số hoàn cảnh – một số đặc điểm tác động đến các quá trình thiết kế tổ chức bao gồm: Quy mô; Công nghệ; Môi

    Biến cố Chiến lược và mục tiêu:

    Môi trường – bất k điều gì ngoài ranh giới của tổ chức.

    Sáng tạo – để hiểu và quản lý các quy trình và công

    -Nghi thức hoá thấp

    -Cấp bậc bằng phẳng

    Khác biệt hóa thị trường – chuyên môn hoá vào thị

    -Tính phức tạp từ trung bình đến cao

    hiếu khách hàng

    -Nghi thức hoá cao – trung bình

    -Tập trung hoá vừa phải

    Kiểm soát chi phí – Tạo ra sản phẩm tiêu chuẩn hoá

    -Nghi thức hoá cao

    một cách hiệu quả

    -Tập trung hoá cao

    -Tiêu chuẩn hoá cao

    -Tính phức tạp thấp

    2. Cơ cấu tổ chức linh hoạt là gì? và tích, nêu ưu và nhược điểm của nó. Hãy chỉ ra điều kiện có thể áp dụng được vào

    thực tế quản trị doanh nghiệp (trong trường hợp nào?).

    Đại diện của cơ cấu tổ chức linh hoạt là cơ cấu tổ chức ma trận và cơ cấu tổ chức theo SBU : đơn vị kinh doanh chiến lược. Đó là cơ cấu tổ chức bên cạnh cơ cấu tổ chức truyền thống của doanh nghiệp, với một dự án/sản phẩm riêng, ứng với đó doanh

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Ưu điểm của cơ cấu ma trận :

    nghiệp có một giám đốc dự án chịu trách nhiệm điều hành quản lý, hoạt động và sử dụng các nguồn lực từ các phòng ban truyền thống của doanh nghiệp.

    Ví dụ :

    Ứng dụng vào điều kiện thực tế tại doanh nghiệp : Nhược điểm của cơ cấu ma trận:

    • Kế hoạch là trọng tâm
    • Tiếp cận được những kỹ năng toàn công ty
      Không có sự chồng chéo nhiều trong quản lý dự án thuần túy.
      Có thể phản hổi nhanh chóng
      C¸c c¬ héi ph¸t triÓn c¸ nh©n/nghÒ nghiÖp,
      C¸c nhãm lµm viÖc vÒ c¸c vÊn ®Ò ®Æc

    thï-hç trî lÉn nhau vµ hiÓu nhau h¬n.

      Gi¸m ®èc dù ¸n cã thÓ xung ®ét víi gi¸m ®èc chøc n¨ng,
      C¸c môc tiªu cña c”ng ty cã thÓ ë d-íi møc tèi -u,
      B¸o c¸o 2 lÇn g©y m©u thuÉn vµ nhÇm lÉn cho c¸c thµnh viªn cña nhãm,
      ViÖc tù chÞu tr¸ch nhiÖm cã thÓ n¶y sinh vÊn ®Ò tõ c¸c tr¸ch nhiÖm chång chÐo,
      L-îng th”ng tin bÞ qu¸ t¶i.

    3. Phân tích các mô hình thiết kế tổ chức. Tại sao phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức?

    Các mô hình thiết kế tổ chức của doanh nghiệp với các mô hình thiết kế cơ bản đó là : mô hình cơ học và mô hình hữu cơ và các mô hình thiết kế mới.

    Mô hình cơ học : Loại thiết kế tổ chức chú trọng đến tầm quan trọng của sản xuất và hiệu quả. Loại thiết kế này rất nghi thức, tập trung hóa và phức tạp. Đây là một mô hình thiết kế có cơ cấu tổ chức trên cơ sở gần như tổ chức truyền thống, tức là phương pháp phân chia các bộ phận phòng, ban cơ bản trong tổ chức :

    Với mô hình thiết kế cơ học như trên sẽ có những ưu điểm sau :

      Chịu trách nhiệm hoàn toàn về kế hoạch
    • Toàn bộ phạm vi trách nhiệm – không có xung đột hoặc không nhằm lẫn
    • Tập trung chuyên gia có tay nghề cao
    • Có thể đưa ra quyết định nhanh chóng
    • Thống nhất chỉ huy, tinh thần đồng đội và động viên cao.
    • Tổ chức đơn giản và dễ hiểu
    • Cách tiếp cận tổng thể đối với kế hoạch

    Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, mô hình này có những nhược điểm sau đây :

    • Sự trùng lặp các chuyên gia
    • Cơ sở chi phí cao hơn
    • Sử dụng vốn chưa hiệu quả – tồn kho thiết bị
    • Quá nhiều chuyên môn hóa
    • Mục đích dưới mức tối ưu-các chuyên gia thực hiện công việc của riêng họ
    • Sự cạnh tranh quá nhiều trong nội bộ.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Mô hình hữu cơ : Là loại thiết kế tổ chức chú trọng đến tầm quan trọng của tính thích ứng và phát triển. Đây là mô hình tương đối có nhiều thông tin, phi tập trung hóa và đơn giản. Đây là mô hình thiết kế tổ chức trên cơ sở cơ cấu tổ chức linh hoạt, đó là mô hình cơ cấu ma trận, cơ cấu tổ chức theo các SBU (đơn vị kinh doanh chiến lược).

    Với mô hình thiết kế hữu cơ như trên sẽ có những ưu điểm sau :

    Thế thì tại sao phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức, theo chúng tôi, bởi những lý do sau đây :

    • Kế hoạch là trọng tâm
    • Tiếp cận được những kỹ năng toàn công ty.
    • Không có sự chồng chéo nhiều trong quản lý dự án thuần túy.
    • Có thể phản hồi nhanh chóng.
    • Cách tiếp cận tổng thể
    • Các cơ hội phát triển cá nhân/nghề nghiệp
      Các nhóm làm việc về các vấn đề đặc thù – hỗ trợ lẫn nhau và hiểu nhau hơn Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, mô hình này có những nhược điểm sau đây :
    • Giám đốc dự án có thể xung đột với giám đốc chức năng
    • Các mục tiêu của công ty có thể ở dưới mức tối ưu
    • Báo cáo 2 lần gây mâu thuẫn và nhầm lẫn cho các thành viên nhóm
    • Vật tư chịu trách nhiệm có thể nảy sinh vấn đề từ các trách nhiệm chồng chéo
    • Lượng thông tin bị quá tải

    Mô hình thiết kế mới : Với xu hướng toàn cầu hóa mạnh mẽ hiện nay, các nguồn lực kinh tế, nhân sự… có tính phi tập trung hóa, việc sản xuất kinh doanh diễn ra trên phạm vi rộng lớn, và tương ứng với nó là mô hình thiết kế mới : đó là các cấu trúc nhóm làm việc hiệu quả; cấu trúc tổ chức có tính phi ranh giới; tổ chức ảo phát triển.

    Th vieäc trieån khai chieán löôïc thaønh coâng caàn coù moät cô caáu toå chöùc phuø h p hoã trôï cho thöïc hieän chieán löôïc:

      Coù theå caàn thaønh laäp theâm moät soá boä phaän

      Coù theå caàn boû hoaëc saùt nhaäp moät soá boä phaän

      Coù theå caàn taêng theâm hoaëc giaûm bôùt quyeàn haïn cuaû moät soá boä phaän

      Coù theå caàn thay ñoåi ngöôøi phuï traùch tröïc tieáp cuûa moät soá boä phaän

    cần chuaån bò töøng böôùc cho nhöõng noã löïc thay ñoåi sau naøy c ủa tổ chức nhằm đáp ứng với những đòi hỏi sau :

      Taêng söï thoaû maõn cuûa ngöôøi lao ñoäng.

    • Hoaøn thieän toå chöùc, hoaøn thieän hoaït ñoäng nhoùm; hoạt động hiệu lực và hiệu quả.
    • Các chức năng gắn kết với mục tiêu chiến lược.
    • Trách nhiệm rõ ràng, cụ thể và có thể kiểm tra, đánh giá.
    • Thông tin thông suốt và phối hợp nhịp nhàng.
    • Linh hoạt trước sự phát triển của doanh nghiệp.

    Cu ch úng ta cần nhận thức rằng “Caùch thöùc laøm vieäc cuûa ngaøy hoâm qua chæ coøn thích hôïp cho con ngöôøi cuûa ngaøy hoâm qua maø thoâi“. Vì vậy phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức, đó là việc làm khách quan, tất yếu hợp quy luật logic phát triển; và theo như Drucker đã nói : “C¬ cÊu tæ chøc tèt tù nã kh”ng t¹o ra viÖc thùc hiÖn tèt…nh-ng c¬ cÊu tæ

    chøc kÐm lµm cho viÖc thùc hiÖn tèt kh”ng thÓ biÕn thµnh hiÖn thùc ®-îc cho dï c¸ nh©n nh÷ng ng-êi qu¶n lý cã tèt ®Õn ®©u”.

    Xây dựng chiến lược :

    Module 5. TỔ CHỨC, XÂY DỰNG SỨC MẠNH NGUỒN LỰC VÀ NĂNG LỰC TỔ CHỨC

    1. Xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược khác biệt nhau ở chỗ nào? Hãy giải thích các hoạt động thực hiện và vận hành chiến lược.

    Xây dựng chiến lược là một quá trình được xây dựng dần trên các chiến lược được đề ra trước đó chứ không phải là hoạt

    Các hoạt động thực hiện và vận hành chiến lược:

    động đơn nhất, có thể tái diễn trong dài hạn hoặc ngắn hạn hằng năm. Ban lãnh đạo xây dựng chiến lược trên cơ sở thấu hiểu và phân tích thị trường; xác định các lỗ hổng chiến lược chính và đưa ra sáng kiến; tư vấn định hướng mới cho chiến lược và các mô hình kinh doanh; định k phê chuẩn chiến lược của doanh nghiệp.

    Quá trình xây dựng chiến lược phải bắt đầu từ việc hình thành ý tưởng; thu thập tìm kiếm đầy đủ thông tin cần thiết; sàng lọc và lựa chọn và lấy ý kiến tham gia; phân tích đánh giá các cơ hội và nguy cơ; các mối quan hệ bên trong, bên ngoài doanh nghiệp; phân tích và đánh giá các nguồn lực,… nhằm đưa ra chiến lược khả thi chớp lấy cơ hội.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Điều chỉnh chiến lược trong toàn doanh nghiệp :

    doanh và việc hoạch định và lập ngân sách (thường niên); phê chuẩn sáng kiến dựa trên giá trị gia tăng của sáng kiến cho chiến lược; xác định thứ tự ưu tiên các đề xuất đầu tư; làm định hướng xác định thông tin cần thiết và là khởi điểm để báo cáo; làm cơ chế đánh giá và lương thưởng cho nhân viên.

    Trong đó, yếu tố về thời gian : cần đảm bảo về tiến độ – tốc độ-kịp thời; yếu tố nhân viên : cần thấu hiểu năng lực sở trường và mong muốn của nhân viên; trong quá trình điều hành thực thi chiến lược cần tổ chức phân quyền, giao quyền, ủy quyền một cách khoa học hợp lý, phù hợp với khả năng nhân viên.

    Quản trị cơ cấu chiến lược

    Doanh nghiệp chỉ có thể tận dụng hết tiềm năng khi mỗi nhân viên biết góp phần tạo nên giá trị cho chiến lược của doanh nghiệp. Bắt đầu từ điều chỉnh đến lập bản đồ chiến lược cấp doanh nghiệp, từ đó phân tầng xuống các đơn vị kinh doanh, phòng ban và cá nhân. Điều này không có nghĩa đẩy chiến lược xuống cấp dưới mà là cho cá nhân tham gia để nâng cao trách nhiệm và đem niềm đam mê cho họ.

    Ngoài ra, cần phải điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quy trình kinh doanh, công nghệ và dữ liệu cho phù hợp với chiến lược. Có nghĩa là sẽ thay đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp và điều chỉnh quy trình kinh doanh cho phù hợp với cơ cấu tổ chức mới; sử dụng công nghệ để hỗ trợ các quy trình kinh doanh; quản lý chất lượng dữ liệu để có thể ra quyết định về chiến lược và hoạt động.

    Cần xác định vai trò và trách nhiệm rõ ràng và đảm bảo chiến lược được xây dựng và thực hiện hiệu quả. Kaplan và

    Norton xác định các trách nhiệm chính (chủ trì và hỗ trợ) đối với bộ phận quản trị chiến lược của doanh nghiệp như sau:

    • Điều chỉnh tổ chức;
    • Soát xét và áp dụng chiến lược;
    • Kết nối với việc hoạch định hoạt động/lập ngân sách;
    • Kết nối với các quy trình hoạt động chính như nhân sự và các bộ phận hỗ trợ khác trong doanh nghiệp;
    • Phổ biến chiến lược trong DN;
    • Quản lý các sáng kiến chiến lược;
    • Chia sẻ các thông lệ thực hành tốt.

    Rõ ràng, chiến lược có ảnh hưởng sâu rộng và cần được quản lý hợp lý và theo dõi sâu sát. Bộ phận quản trị chiến lược hoặc người lãnh đạo của toàn bộ quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược, phải đảm bảo sự phối kết hợp tốt nhất.

    Như vậy, xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược là khác nhau. Chúng ta có thể thấy rằng : xây dựng chiến lược là quá trình hoạch định, kế hoạch hóa, định hướng mọi hoạt động của toàn thể các nhân viên trong doanh nghiệp, nhằm huy động và phát huy mọi nguồn lực của doanh nghiệp, ở đây sẽ trở lời những câu hỏi : việc gì? Tại sao? Ai, cách nào? Khi nào và ở đâu?… Còn thực hiện chiến lược là quá trình gắn liền với những hoạt động cụ thể của chiến lược, với những mục tiêu của doanh nghiệp đã được đề ra trước đó, có thể là việc thực hiện kế hoạch tuần, kế hoạch tháng, kế hoạch năm của doanh nghiệp,…trong quá trình thực hiện chiến lược sẽ có những tác động, báo cáo kết quả phản hồi đến lãnh đạo làm cơ sở cho quá trình xây dựng, bổ sung, đều chỉnh chiến lược tiếp theo.

      Tại sao nhà quản trị doanh nghiệp phải xây dựng tổ chức phù hợp với chiến lược? Lấy thí dụ thực tế để minh chứng. Trước hết, chúng ta thấy rằng tại sao doanh nghiệp cần chiến lược? Bởi vì, chiến lược cho phép doanh nghiệp thực hiện

    các công việc sau :

    Một thực tế, minh chứng cho việc xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp :

      Xây dựng tính vững chắc và hài hòa của tổ chức.

    Và, như chúng ta đã biết, hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động mang tính tập thể, do vậy chiến lược là cần thiết để xác định cách thức tổ chức liên kết các hoạt động. Hơn thế nữa, chiến lược không chỉ nhằm định hướng sự hoạt động của các cá nhân trong tổ chức vào các mục tiêu đã định mà cần phải tạo cho tổ chức một giá trị cá biệt, một ý nghĩa riêng về sự hiện diện của doanh nghiệp đối với các thành viên bên trong cũng như các nhân tố bên ngoài. Với tính chất là một kế hoạch hay một mô hình, và đặc biệt là một vị trí hay một triển vọng, chiến lược là cần thiết để xác định đặc điểm, chỉ rõ tính chất về sự tồn tại cũng như tiền đồ của tổ chức; giúp các thành viên hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của tổ chức và sự khác biệt với các tổ chức, doanh nghiệp khác.

    Doanh nghiệp xây dựng chiến lược đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trường, tăng cường hợp tác với đối tác, khai thác lợi thế của từng địa phương tỉnh, thành trong cả nước với những chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp…được xem xét thành lập. Việc này dẫn đến xu hướng tăng về quy mô cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, thay đổi cơ cấu tổ chức hiện tại sang mô hình doan h nghiệp mẹ – con là một đề xuất khả thi trong lúc này, một khi doanh nghiệp dành được thị phần lớn hơn trên thị trường.

    Hay, doanh nghiệp hiện đang nổ lực thực hiện chiến lược chú trọng vào yếu tố con người, nhằm điều hành bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp đã chú trọng đến công tác bồi dưỡng nhân lực, coi nhân tố con người là điều

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Các cấu trúc tổ chức doanh nghiệp của tương lai :

    kiện quyết định đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chính điều này, đã làm nâng cao năng suất, chất lượng lao động và các nhân viên trong các phòng, ban chức năng luôn được đào tạo nâng cao trình độ, hoặc tuyển dụng mới sao cho phù hợp với yêu cầu công việc đặt ra tương ứng vị trí của mỗi thành viên trong tổ chức, và đến khi đó, các vị trí được xem xét lại, một cơ cấu tổ chức mới ra đời cho phù hợp với tình hình mới, đó là một chiến lược nhân sự trong toàn doanh nghiệp.

    2. Các cấu trúc tổ chức doanh nghiệp của tương lai là gì? Hãy nêu các định hướng chung để hình dung được tiến trình đổi mới và phát triển tổ chức trong tương lai.

    Cơ cấu tổ chức mới – cấu trúc nhóm : Một trong cơ cấu tổ chức phát triển theo hướng xây dựng nhóm làm việc hiệu quả, linh hoạt, phát huy trách nhiệm từng thành viên. Các nhóm giống như những mối quan hệ – bạn phải làm việc trên những mối quan hệ đó. Ở nơi làm việc, chúng tạo thành một đơn vị hoạt động quan trọng, trong đó những nhu cầu trợ giúp luôn luôn được nhận biết. Bằng việc khiến chính nhóm có trách nhiệm với sự hỗ trợ của mình, trách nhiệm trở thành một công cụ thúc đẩy cho công việc của một nhóm. Điều quan trọng đó là những nhu cầu phải được nhận biết và được cả nhóm giải quyết một cách công khai. Thời gian và nguồn lực phải được nhóm và ban quản lý cao hơn phân bổ cho yếu tố này và hoạt động của nhóm phải được lập kế hoạch, theo dõi và xem xét lại giống như những hoạt động được quản lý khác.

    Cơ cấu tổ chức mới – cấu trúc phi ranh giới : Đây là tổ chức bộ máy hoạt động trên phạm vi rộng khắp, xuyên biên giới; phù hợp xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, trong đó các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả, đội ngũ nhân viên, nguyên vật liệu, nguồn tài chính,… không còn giới hạn trong phạm vi địa lý, lãnh thổ, mà nó xem mọi vấn đề dưới khía cạnh mới, khía cạnh toàn cầu.

    Tầm nhìn tương lai – tổ chức ảo : Một trong những phát triển nhanh nhất trong kinh doanh trên toàn thế giới, lôi kéo các doanh nghiệp vào mối quan hệ mang tính hợp tác với nhà cung cấp, nhà phân phối và thậm chí với cả đối thủ cạnh tranh. Đội ngũ nhân viên có thể làm việc trong môi trường mạng thông tin – internet.

    Định hướng phát triển tổ chức trong tương lai, trước hết chúng ta cần định hướng vai trò của người quản lý tương lai là:

    1. Mối quan hệ theo cấp bậc ít quan trọng hơn
    2. Làm mọi việc thông qua đàm phán
    3. Giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định
    1. Tạo ra công việc thông qua các dự án kinh doanh
    2. Có sự phối hợp rộng rãi với các phòng ban chức năng khác
    3. Chú trọng đến tốc độ & tính linh hoạt
    4. Hướng dẫn (coaching) nhân viên của mình

    Thứ hai, về cơ cấu tổ chức cần hướng đến cơ cấu tổ chức năng động, sẳn sàng thích nghi với sự biến đổi trong xu hướng toàn cầu. Đó là cơ cấu tổ chức doanh nghiệp của tương lai, trong đó, cấu trúc nhóm, cấu trúc phi ranh giới, tổ chức ảo được xem xét như là những chọn lựa cho định hướng tương lai của doanh nghiệp.

    Thứ ba, nhà lãnh đạo cần có tư duy đổi mới, hướng đến đổi mới về mô hình quản lý, như là một tất yếu khách quan trong tương lai.

    Quyền hạn:

    Module 6. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC VÀ NGUỒN LỰC

    Các loại quyền hạn

    1. Nêu khái niệm về Quyền hạn và các loại quyền hạn. Tại sao và khi nào nên ủy quyền? và thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy?

      Quyền hạn thường được do một hội đồng, một tổ chức hay một người có thẩm quyền giao cho để thực hiện những công việc nhất định nhằm đem lại lợi ích, hoàn thành mục tiêu được đề ra.
      Quyền hạn gắn liền với trách nhiệm, nghĩa vụ nhằm can thiệp người sở hữu không đi quá xa trách nhiệm, nghĩa vụ của mình, đồng thời cũng giúp cho người sở hữu không phải chịu trách nhiệm nếu việc đó nằm ngoài quyền hạn của mình.

    Quyền hạn chức vụ: là quyền hạn đến cùng công việc. Bao gồm các loại:

      Quan hệ trực tuyến: mỗi người bên dưới có một và chỉ một người lãnh đạo; người giữ một chức vụ nào đó có quyền ra lệnh và quản lý công việc của cấp dưới trong cùng tuyến.
      Quan hệ tham mưu: trong sơ đồ có người trợ lý, thực hiện chức năng tư vấn cho giám đốc. Quan hệ giữa người trợ lý và những người cùng phải báo cáo cho Giám đốc gọi là quan hệ tham mưu
    • Quan hệ chức năng: mối quan hệ theo chức năng tồn tại giữa các nhà quản lý với các chuyên viên chức năng.
    • Quan hệ ma trận: một nhân viên phải báo cáo với nhiều cấp trên.

    Quyền hạn chuyên môn: là sự trao đổi thông tin qua lại giữa các cá nhân, bộ phận. Tiếp cận với quyền hạn chuyên môn, người ta thường gặp vấn đề chuyên gia.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Ủy quyền (delegation) là trao trách nhiệm, quyền quyết định và giải quyết vấn đề cho cấp dưới của mình để họ thay quyền thực hiện một nhiệm vụ riêng biệt.

    Tại sao và khi nào nên ủy quyền : Nhằm để chia sẽ công việc và huy động khả năng làm việc sáng tạo, sự tin tưởng và khơi gợi niềm đam mê từ cấp dưới, nhà lãnh đạo thường sử dụng việc ủy quyền. Việc ủy quyền là nhằm cho người khác có khả năng thực hiện được công việc – việc giao quyền mà người được giao không thể thực hiện được công việc ủy quyền này là vô nghĩa. Một khi bộ máy hoạt động tốt, các công việc thật sự đi hệ thống và nề nếp, sự ủy quyền còn làm giảm đi sự tập quyền nơi lãnh đạo, phân chia quyền lực, giao quyền hạn nhiều hơn cho cấp dưới để thực thi nhiệm vụ. Người lãnh lạo có nhiều thời gian hơn trong việc thiết kế, đưa ra các sáng tạo của mình, đó là tư duy đổi mới trong lãnh đạo.

    Thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy: Một trong những thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy là thiết lập và sử dụng đội ngũ chuyên gia nhằm thúc đẩy và phát huy nâng lực cá nhân, đội ngũ nhân viên.

      Chuyên gia ngoài nhóm: có quyền hạn được ủy thác; thường chỉ khuyên và ra quyết định, nhưng không thực thi quyết định đã đưa ra; có sự ảnh hưởng lớn nhờ quyền lực chuyên môn.
      Chuyên gia nội bộ nhóm: là nhóm đa chức năng, bao gồm các thành viên có kiến thức, kỹ năng thuộc các lĩnh vực khác nhau, làm việc ở các tổ chức hay bộ phận khác nhau vì những mục tiêu nhất định. Đặc điểm: quan tâm uy tín chuyên nghiệp hơn mục tiêu chung; khó sẵn lòng công nhận chuyên môn lĩnh vực khác; dễ chia sẻ hơn nếu tham gia theo hợp đồng.

    Bên cạnh, việc thực hiện và mạnh dạn ủy quyền đúng lúc, đúng vị trí để phát huy năng lực nhân viên và cấp dưới của tổ chức. Cần phải ủy quyền tương xứng với công việc và tạo điều kiện cho họ thực hiện công tác được giao. Để việc ủy quyền thật sự có giá trị và mang lại hiệu quả việc ủy quyền thường là ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp, nghĩa là cấp trên ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp mà không được ủy quyền vượt cấp. Sự ủy quyền không làm mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm của người được ủy quyền. Quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền phải bảo đảm và gắn bó với nhau. Nội dung, ranh giới của nhiệm vụ được ủy quyền phải xác định rõ ràng. Ủy quyền phải tự giác không áp đặt. Người được ủy quyền phải có đầy đủ thông tin trước khi bắt tay vào việc. Luôn luôn phải có sự kiểm tra trong quá trình thực hiện sự ủy quyền.

    2. Trình bày nội dung quy trình và cách thức xây dựng nhóm làm việc hiệu quả.

    Nhóm làm việc là gì : Nhóm làm việc hình thành nên một đơn vị hoạt động cơ bản thông qua một quá trình, nhóm làm

    việc tạo ra một tinh thần hợp tác, phối hợp, những thủ tục được hiểu biết chung và nhiều hơn nữa. Nếu điều này diễn ra trong một nhóm người, hoạt động của họ sẽ được cải thiện bởi sự hỗ trợ chung.

    Quy trình và cách thức xây dựng nhóm làm việc thông thường qua 4 giai đoạn là : Hình thành, Xung đột, Bình thường hóa, Vận hành.

    Hình thành là giai đoạn nhóm được tập hợp lại, mọi người đều rất giữ gìn và rụt rè, do nhóm còn mới nên các cá nhân bị hạn chế bởi những ý kiến riêng của mình và nhìn chung là khép kín; xu hướng là cản trở những người nổi trội lên như một người lãnh đạo nhóm.

    Xung đột: lúc này các tính cách cá nhân sẽ va chạm nhau, giao tiếp nhóm rất ít và các thành viên chưa sẵn sàng bày tỏ quan điểm, ví thế tính đồng thuận chưa cao.

    Giai đoạn hoạt động trôi chảy: Đây là điểm cao trào, khi nhóm làm việc đã ổn định trong một hệ thống cho phép trao đổi những quan điểm tự do và thoải mái và có sự hỗ trợ cao độ của cả nhóm đối với mỗi thành viên và với các quyết định của nhóm.

    Những gợi ý có thể giúp hình thành nhóm làm việc hiệu quả:

    Theo khía cạnh hoạt động, nhóm bắt đầu ở một mức độ hoạt động nhỏ hơn mức hoạt động của mọi cá nhân cộng lại và sau đó đột ngột giảm xuống điểm thấp nhất (gia đoạn xung đột) trước khi chuyển sang giai đoạn bình thường hoá và sau đó là một mức độ hoạt động cao hơn nhiều so với lúc mới bắt đầu. Chính mức độ hoạt động được nâng lên này là lý do chính giải thích cho việc sử dụng nhóm làm việc chứ không phải đơn thuần là những tập hợp các nhân viên.

    Kỹ năng làm việc nhóm : Nhóm làm việc là một loạt những thay đổi diễn ra khi một nhóm những cá nhân tập hợp lại và hình thành một đơn vị hoạt động gắn kết và hiệu quả. Nếu hiểu rõ quá trình này, có thể đẩy mạnh sự hoạt động của nhóm . Có hai tập hợp kỹ năng mà một nhóm cần phải có: Kỹ năng quản trị và Kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân nhóm.

    • Trọng tâm cơ bản là hướng các hoạt động đến nhóm và thực hiện nhiệm vụ nhóm;
    • Xây dựng kế hoạch và minh bạch các hoạt động nhóm, chia sẽ nguồn lực, trách nhiệm;
    • Phát huy nhân tố tích cực, nhân tố chìm trong nhóm;
    • Làm việc khoa học, ghi nhận kết quả làm việc của nhóm, họp nhóm;
    • Chủ động thông tin và ghi nhận những thông tin phản hồi;
    • Kịp thời giải quyết những sai lầm, bế tắc trong nhóm;
    • Luôn định hướng và tránh những giải pháp đơn lẻ;

    Các nhóm giống như những mối quan hệ – bạn phải làm việc trên những mối quan hệ đó. Ở nơi làm việc, chúng tạo thành một đơn vị hoạt động quan trọng trong đó những nhu cầu trợ giúp luôn luôn được nhận biết. Bằng việc khiến chính nhóm có trách nhiệm với sự hỗ trợ của mình, trách nhiệm trở thành một công cụ thúc đẩy cho công việc của một nhóm. Điều quan trọng đó là

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    những nhu cầu phải được nhận biết và được cả nhóm giải quyết một cách công khai. Thời gian và nguồn lực phải được nhóm và ban quản lý cao hơn phân bổ cho yếu tố này và hoạt động của nhóm phải được lập kế hoạch, theo dõi và xem xét lại giống như những hoạt động được quản lý khác.

    Cách thức sử dụng các biện pháp kiểm soát (Caùc böôùc tieán haønh Kiểm Soaùt):

    Module 7. KIỂM SOÁT

    Trình bày cách thức sử dụng các biện pháp kiểm soát; lợi ích và giá trị của công tác kiểm soát?

    Böôùc 1. Thay ñoåi quan ñieåm KS; laøm saùng toû nhöõng muïc ñích, keát quûa ñöôïc dieãn taû baèng con soá ñôn giaûn; nhöõng yeáu toá chính goùp phaàn vaøo vieät thaønh ñaït keát quûa theo thöù töï quan troïng;

    Böôùc 2. Xaùc ñònh caùc yeáu toá coù yù nghóa ñeå ñaùnh giaù keát quûa theo tyû leä, %, soá giôø laøm vieäc, ñôn vò saûn phaåm; Böôùc 3. Taäp hôïp caùc yeáu toá coù yù nghóa vaø dieãn taû moái lieân quan giöõa chuùng treân bieåu ñoà, sô ñoà;

    Lợi ích của công tác kiểm soát :

    Böôùc 4. Thieát laäp caùc tieâu chuaån thoâng qua nghieân cöùu vaø phaân tích, thí nghieäm ñeå chæ roõ möùc ñoä thoûa ñaùng hay baùo ñoäng; Böôùc 5. Trieån khai caùc soá lieäu thoáng keâ vaø dieãn taû baèng bieåu ñoà ñeå so saùnh keát quûa hieän taïi vôùi keá hoaïch vaø quùa khöù;

    döï phoùng keát quûa mong muoán trong töông lai;

    Böôùc 6. Laøm saùng toû chieàu höôùng phaùt trieån môùi vaø laäp keá hoaïch daøi haïn; nhaän thöùc roõ nhöõng khoù khaên ñeå vöôït qua; Böôùc 7. Xaùc ñònh vaø löïa choïn bieän phaùp KS naøo ñöôïc duøng cho baùo caùo ñònh kì, söï chuaån bò ngaân saùch, söï phoái hôïp,

    söï uûy quyeàn, söï ñaùnh giaù vaø caûi tieán;

    Giá trị của công tác kiểm soát :

    Böôùc 8. Xem xeùt caùc bieåu ñoà, sô ñoà, tôø trình, baùo caùo coù phaûn aùnh ñuùng caùc bieän phaùp KS ñeà ra hay khoâng?

      Laøm nheï bôùt gaùnh naëng cuûa caáp chæ huy;

      Caùc soá lieäu ñaõ ñöôïc thanh loïc giuùp QTV thöïc thi coâng taùc kieåm tra coù hieäu quûa nhanh choùng;

      Caên cöù treân maãu bieåu, bieåu ñoà, sô ñoà phaùt hieän ra caùc khaâu yeáu,nhaän bieát caùc cô hoäi cuõng nhö ruûi ro, söû

    duïng chuùng moät caùch saùng taïo seõ ñem laïi söï caûi thieän toát ñeïp cho quaûn lí.

    Caàn phaûi uûy quyeàn cho caùc caáp vaø loaïi bôùt nhöõng chi tieát vuïn vaët khoâng caàn thieát. Keá hoaïch KS phaûi roõ raøng vaø chæ ra cho caùc caáp quaûn trò nhöõng vieäc raát cuï theå:

      Phaûi laøm nhö theá naøo ( neáu caàn thieát)?

      Ai laø ngöôøi chòu traùch nhieäm veà keát quûa coâng vieäc ?

      Yeâu caàu ñoái vôùi QTV trong coâng taùc KS:

      QTV phaûi bieát linh hoaït söû duïng caùc coâng cuï kieåm soaùt;

      Phaûi coù tö duy ñoåi môùi trong quaûn lí ñoåi môùi;

      Phaûi coù ngheä thuaät laõnh ñaïo;

      Phaûi bieát söû duïng caùc coâng cuï KS moät caùch toát nhaát ñeå kieåm tra hieäu quûa coâng vieäc; ñeå phaân tích möùc ñoä hoøan thaønh coâng vieäc; ñeå phaùt hieän vaø ngaên ngöøa caùc ruûi ro coù theå xaûy ra; ñeå döï phoøng chieàu höôùng phaùt

    trieån cuûa toå chöùc.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Giáo Dục Đề Xuất Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Làm 2 Đợt
  • Bộ Gdđt Lên Tiếng Về Đề Xuất Giảm Môn Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022: Quảng Nam Đề Xuất Sẵn 3 Phương Án
  • Đề Xuất Phương Án Không Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Bài 22 Minano Nihongo Cách Dùng Mệnh Đề Bổ Nghĩa Cho Danh Từ
  • Đề Cương Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Trận Đề Thi Học Kì I Môn Vật Lí 7 (Đề 2)
  • Kiểm Tra: Học Kì I Môn: Địa Lí Lớp 7 Thời Gian Làm Bài: 45 Phút
  • Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Địa Lí
  • Trọn Bộ Đề Thi Ielts 2022 (Tài Liệu Vip)
  • Tải Tài Liệu Luyện Thi Ielts Miễn Phí
  • Câu 1/ Thế nào là nguồn sáng? Thế nào là vật sáng? Nêu 3 ví dụ về nguồn sáng, 3 ví dụ về vật được chiếu sáng

    Câu 2/  Phát biểu Định luật truyền thẳng của ánh sáng. Người ta biểu diễn tia sáng như thế nào? Vẽ hình biểu diễn cho tia sáng.

    Câu 3/ Nêu kết luận về sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm. Nêu ứng dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống

    Câu 4/ Phát biểu Định luật phản xạ ánh sáng.

    Câu 5/ Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm.

    Câu 6/ Nguồn âm là gì? Nêu đặc điểm chung của các nguồn âm. Nêu 3 ví dụ về nguồn âm và cho biết bộ phận nào dao động phát ra âm.

    Câu 7/ Tần số là gì? Đơn vị của tần số là gì? Tai người nghe được âm có tần số bao nhiêu?

    Câu 8/ Âm phát ra cao (bổng), thấp (trầm) khi nào?

    Câu 9/ Âm phát ra to (nhỏ) khi nào?

    Câu 10/ Âm truyền được trong môi trường nào, không truyền được trong môi trường nào? So sánh vận tốc truyền âm trong các môi trường.

    Câu 11/ Vật có tính chất như thế nào thì phản xạ âm tốt? phản xạ âm kém? Nêu ví dụ.

    Câu 12/ Nêu một số ví dụ về ô nhiễm tiếng ồn. Nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.

    Ngoài ra, nhằm giúp các bạn không thể tự ôn thi Học Kỳ 1 tại nhà, Trung tâm Điểm 10+ mở lớp luyện thi Học kì 1 cấp tốc môn Vật Lý lớp 7 giúp các bạn hệ thống nhanh kiến thức, làm tốt các dạng bài tập

    Lớp học được tổ chức giảng dạy cấp tốc theo từng đối tượng học sinh (tùy vào năng lực học tập và cấu trúc đề thi học kì của trường). Lớp cấp tốc nên các em có thể đăng kí học theo thời lượng:

    • Học 2 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Học 3 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Học 4 buổi tuần (90 phút/buổi)

    • Học 5 buổi/tuần (90 phút/buổi)

    • Có lớp học tổ chức thời lượng học gấp đôi (180 phút/buổi)

    1. Mục tiêu

    • Hệ thống nhanh các kiến thức cần ôn thi

    • Tập trung hướng dẫn cách làm bài đúng phương pháp yêu cầu

    • Cho bài mẫu và có hướng dẫn ví dụ dễ hiểu, dễ nắm

    • Tăng cường luyện tập các đề thi có khả năng ra thi cao

    2. Chương trình học

    Chương trình học bám sát vào chương trình ôn thi Học kì 1 của trường các em đang học

    3. Ưu điểm lớp học

    • Sĩ số: Lớp 4-6 HS/lớp

    • Được sự hỗ trợ của Tổ chuyên môn về Bài giảng, đề cương học tập, luyện thi, kiểm tra bám sát chương trình trên lớp của các em.

    • Giảng dạy theo phương pháp ‘Hướng mục tiêu, Cá thể hóa’: Bám sát theo tính cách, năng lực của từng học sinh. 

    4. Học phí

    Học phí tính theo tháng, hoặc theo buổi tùy vào sự lựa chọn của học viên

    CÁC EM CÓ THỂ THAM KHẢO MỘT SỐ ĐỀ THI CÁC NĂM TRƯỚC TẠI ĐÂY

    Ngoài môn Vật Lý lớp 7 ra, Trung tâm Điểm 10+ còn tổ chức Luyện thi học kì 1 cấp tốc lớp 7 các môn: Toán, Hóa, Anh Văn

    Ghi danh và học tại:

    • Điểm 10+ Quang Trung: 1168 Quang Trung, P.8, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Thống Nhất: 08 Đường số 1, P.16, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Huỳnh Văn Bánh: 509 Huỳnh Văn Bánh, P.14, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM

    • Điểm 10+ Luỹ Bán Bích: 539 Lũy Bán Bích, P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM

    • Hotline : 0933 39 87 87 – ĐT 028 3895 6006

    Chúc các em thi học kỳ đạt kết quả tốt…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn Ngữ Văn 6
  • Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kỳ I
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 6
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12: Phương Pháp Ôn Tập Hiệu Quả Nhất!
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Toán 8 Năm 2022 – 2022 Phòng Gd&đt Quận 3 – Tp Hcm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100