Top 11 # Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Kì 1 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Đáp Án Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 1 / 2023

1. Đề thi Tiếng Việt lớp 5 giữa kì 1 năm 2019 – Đề số 1

1.1. A. Kiếm tra đọc

Đọc thành tiếng (3 điểm)

* Học sinh đọc thành tiếng một đoạn văn trong các bài tập đọc sau:

– Thư gửi học sinh (Sách Tiếng Việt 5/ tập 1/ trang 04)

– Sắc màu em yêu (Sách Tiếng Việt 5/ tập 1/ trang 19)

– Những con sếu bằng giấy (Sách Tiếng Việt 5/ tập 1/ trang 36)

– Bài ca về trái đất (Sách Tiếng Việt 5/ tập 1/ trang 41)

– Một chuyên gia máy xúc (Sách Tiếng Việt 5/ tập 1/ trang 45)

– Ê – mi – li, con… (Sách Tiếng Việt 5/ tập 1/ trang 49)

– Tác phẩm của Si–le và tên phát xít (Sách Tiếng Việt 5/tập 1/trang 58)

– Tiếng đàn ba – la – lai – ca trên sông Đà (Sách Tiếng Việt 5/ tập 1/ trang 69)

* Trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu.

Đọc hiểu

Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập theo yêu cầu:

Lý Tự Trọng

Lý Tự Trọng sinh ra trong một gia đình yêu nước ở Hà Tĩnh. Anh học rất sáng dạ. Mùa thu năm 1929, anh được tổ chức giao nhiệm vụ liên lạc, nhận, chuyển thư từ, tài liệu với các tổ chức Đảng bạn bè qua đường tàu biển. Làm việc ở Sài Gòn, anh đóng vai người nhặt than ở bến cảng.

Có lần, tài liệu quá nhiều, anh phải gói lại vào chiếc màn buộc sau xe. Một tên đội Tây gọi lại đòi khám, anh giả vờ nhảy xuống cởi bọc ra nhưng kì thực là để buộc lại cho chắc hơn. Tên đội chờ lâu, sốt ruột quăng xe bên vệ đường, lúi húi tự mở bọc. Thừa cơ, anh vồ lấy xe của nó, phóng đi.

Lần khác, anh đưa tài liệu từ dưới tàu lên, lính đòi khám. Anh nhanh chân ôm tài liệu nhảy xuống nước lặn qua gầm tàu trốn thoát. Đầu năm 1931, trong một cuộc mít tinh, một cán bộ ta đang nói chuyện với công nhân và đồng bào thì tên mật thám Pháp Lơ-grăng ập đến định bắt anh cán bộ. Lý Tự Trọng lập tức nổ súng tiêu diệt tên mật thám cứu nguy cho người cán bộ. Anh đã bị giặc bắt. Chúng tra tấn anh rất dã man nhưng không moi được tin tức gì ở anh cả. Những người coi ngục rất khâm phục anh, kiêng nể anh. Họ gọi anh là “Ông Nhỏ”.

Trước tòa án, anh dõng dạc vạch mặt bọn thực dân và tuyên truyền cách mạng. Luật sư bào chữa cho anh, nói rằng anh chưa đến tuổi thành niên nên hành động thiếu suy nghĩ . Anh lập tức đứng dậy nói:

– Tôi chưa đến tuổi thành niên thật, nhưng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng thanh niên Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đường nào khác.

Thực dân Pháp bất chấp dư luận và luật pháp, xử tử anh vào một ngày cuối năm 1931. Trước pháp trường, anh hiên ngang hát vang bài Quốc tế ca. Năm ấy anh vừa tròn 17 tuổi .

Theo Báo Thiếu niên Tiền phong

Câu 1:(0,5 điểm) M1

Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

Mùa thu năm 1929 về nước, anh Lý Tự Trọng được tổ chức giao nhiệm vụ gì?

A. Đóng vai người nhặt than ở bến Sài Gòn.

B.Làm liên lạc,chuyển và nhận thư từ, tài liệu.

C.Làm liên lạc,bảo vệ anh cán bộ cách mạng.

D. Chuyển tài liệu xuống tàu biển.

Câu 2: (0,5 điểm) M1.

Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

Vì sao những người coi ngục gọi anh là “Ông Nhỏ”? (M1)

A. Vì giặc tra tấn anh rất dã man.

B. Vì anh là người thông minh, sáng dạ.

C. Vì anh đã bắn chết tên mật thám.

D. Vì mọi người rất khâm phục anh.

Câu 3: (0,5 điểm) M2

Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

Chi tiết nào sau đây thể hiện Lý Tự Trọng là người nhanh trí, dũng cảm?

A. Anh mang bọc truyền đơn, gói lại vào chiếc màn buộc sau xe.

B. Anh sốt ruột quăng xe bên vệ đường, lúi húi tự mở bọc.

C. Anh vờ cởi bọc, thừa cơ, vồ lấy xe của tên mật thám, phóng đi.

D. Anh gửi tài liệu của các tổ chức Đảng bạn bè qua đường tàu biển.

Câu 4: (0,5 điểm) M2

Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

Câu nói của anh:“Tôi chưa đến tuổi thành niên thật, nhưng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng thanh niên Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đường nào khác” thể hiện truyền thống gì của thanh niên Việt Nam?

A. Cần cù                                       C. Yêu nước

B. Nhân ái                                       D. Đoàn kết.

Câu 5: (1 điểm) M3

Qua câu chuyện Lý Tự Trọng , em hiểu anh Trọng là một thanh niên như thế nào?

………………………………………………………………..

Câu 6: (1 điểm) M4

Em sẽ làm gì để góp phần xây dựng hoà bình trên thế giới?

…………………………………………………………………………………

Câu 7: (0,5 điểm) M1

Em hày khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “sáng dạ” có trong bài?

A. Thông minh                           B. Hoạt bát

C. Nhanh nhảu                          D. Nhanh nhẹn

Câu 8: (0,5 điểm) M1

Em hày khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

Từ nào sau đây là từ trái nghĩa với từ “Hòa bình”

A. Chiến tranh                                      B. Đoàn kết

C. Yêu thương                                     D. Đùm bọc

Câu 9: (0,5 điểm) M2

Em hày khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

Trong câu: “Thanh niên Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đường nào khác”, từ“con đường” mang nghĩa gì?

A. Nghĩa gốc                                                                                 B. Nghĩa chuyển

C. Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển                                                 D. Con đường

Câu 10: (0,5 điểm) M2

Em hày khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

A. xa xôi – gần gũi                                                           B. xa lạ – xa xa

C. xa xưa – gần gũi                                                         D. xa cách – xa lạ

Câu 11: (1 điểm) M3

Em hày khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

Trong câu “Dòng suối róc rách trong suốt như pha lê, hát lên những bản nhạc dịu dàng”, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

A. So sánh                                                                              B. Từ láy

C. So sánh và nhân hóa                                                         D. Nhân hóa

1.2. B. Bài kiểm tra viết

Chính tả (2 điểm- thời gian 15 phút)

Nghe viết bài: Kì diệu rừng xanh, (Từ Nắng trưa …..đến cảnh mùa thu).

1.3. Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)

Đề bài: Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.

2. Đáp án đề kiểm tra Tiếng Việt lớp 5 giữa kì 1 đề số 1

2.1. A. Kiểm tra đọc

Đọc thành tiếng: (3 điểm)

Đọc hiểu: (7 điểm)

Câu 1: B – 0,5 đ

Câu 2: D– 0,5 đ

Câu 3: C– 0,5 đ

Câu 4: C– 0,5 đ

Câu 5: Trả lời: Qua câu chuyện Lý Tự Trọng, em hiểu anh Trọng là một thanh niên yêu nước , sống có lí tưởng, sẵn sang quên mình vì đồng đội. Anh là một người anh hùng. – 1,0 đ

Câu 6: Trả lời: Em sẽ yêu thương, giúp đỡ mọi người,….. – 1,0 đ

Câu 7: A – 0,5 đ

Câu 8 : A – 0,5 đ

Câu 9: B – 0,5 đ

Câu 10: A – 0,5 đ

Câu 11: C – 1,0 đ

2.2. B. Bài kiểm tra viết 

Chính tả (2 điểm – thời gian 15 phút)

GV đọc cho học sinh cả lớp viết vào giấy kiểm tra bài: Kì diệu rừng xanh, (Từ Nắng trưa …..đến cảnh mùa thu).

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết đúng độ cao, rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm.

– Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần,thanh; không viết hoa đúng quy định…) trừ mỗi lỗi 0,2 điểm.

Tập làm văn: (8 điểm) (35 phút)

– Bài viết đủ 3 phần: phần mở bài, thân bài, kết bài

– Có sự sáng tạo, có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hoá.

– Thể hiện được tính cảm vào trong bài

– Bài viết không bị sai lỗi chính tả.

– Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.

Chữ viết trình bày sạch đẹp, câu văn rõ ràng, mạch lạc

…………………………………………………………………………………..

→ Link tải miễn phí đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt 2019 đề số 1:

Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt 2019 đề số 1.Doc

Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt 2019 đề số 1.PDF

Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 5 / 2023

1. GV cho HS bốc thăm đọc 1 đoạn một trong các bài sau :

– Bài số 1 : Hộp thư mật ( TV 5 – Tập 2 – Trang 62 )

– Bài số 2 : Phân xử tài tình ( TV 5 – Tập 2 – Trang 46 -47 )

– Bài số 3 : Phong cảnh đền Hùng ( TV 5 – Tập 2 – Trang 68 – 69 )

– Bài số 4 : Nghĩa thầy trò ( TV 5 – Tập 2 – Trang 79 – 80 )

– Bài số 5 : Tranh làng Hồ ( TV 5 – Tập 2 – Trang 88 )

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TRƯỜNG A PHIẾU KTĐK LẦN III - NH : .. MÔN : TIẾNG VIỆT 5 ( KT ĐỌC THÀNH TIẾNG ) .o0o Họ và tên :.. Lớp : Điểm : Nhận xét và chữ ký của GV Chữ ký của PHHS A. ĐỌC THÀNH TIẾNG : 5 điểm. 1. GV cho HS bốc thăm đọc 1 đoạn một trong các bài sau : Bài số 1 : Hộp thư mật ( TV 5 - Tập 2 - Trang 62 ) Bài số 2 : Phân xử tài tình ( TV 5 - Tập 2 - Trang 46 -47 ) Bài số 3 : Phong cảnh đền Hùng ( TV 5 - Tập 2 - Trang 68 - 69 ) Bài số 4 : Nghĩa thầy trò ( TV 5 - Tập 2 - Trang 79 - 80 ) Bài số 5 : Tranh làng Hồ ( TV 5 - Tập 2 - Trang 88 ) 2. GV yêu cầu HS trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. KẾT QUẢ PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG Bài đọc số :.......... ĐIỂM ĐỌC TRẢ LỜI CÂU HỎI CỘNG Đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau : - Đọc đúng tiếng , đúng từ : 1 điểm. ( Đọc sai từ 2 đến 3 tiếng : 0.5 điểm ; sai từ 4 tiếng trở lên : 0 điểm ) - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu ,các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm. (Ngắt nghỉ hơi không đúng ở 2 đến 3 chỗ : 0.5 điểm ; Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên : 0 điểm ) - Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( khoảng 120 tiếng /phút ) : 1 điểm. - Giọng đọc có diễn cảm : 1 điểm . - Trả lời đúng ý câu hỏi giáo viên nêu : 1 điểm ( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0.5 điểm ; Trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm). PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG PHIẾU KTĐK LẦN III -NH : .. MÔN: CHÍNH TẢ 5 - THỜI GIAN : 15 PHÚT ***..*** TRƯỜNG TH :. HỌ VÀ TÊN : LỚP: ĐIỂM NHẬN XÉT VÀ CHỮ KÝ CỦA GV CHỮ KÝ CỦA PHHS A. CHÍNH TẢ ( NGHE -VIẾT ) : ( 5 điểm ) BÀI VIẾT : Ai là thủy tổ loài người ? ( TV5 -- Tập 2 - Trang 70 ) TỰA :. ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM : Bài viết không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng , trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định ) , trừ 0.5 điểm. Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng , sai về độ cao ,- khoảng cách - kiểu chữ hoặc trình bày bẩn ... bị trừ 1 điểm toàn bài. PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TRƯỜNG A PHIẾU KTĐK LẦN III -NH : . MÔN: CHÍNH TẢ 5 - THỜI GIAN : 15 PHÚT ***..*** HỌ VÀ TÊN : LỚP: ĐIỂM NHẬN XÉT VÀ CHỮ KÝ CỦA GV CHỮ KÝ CỦA PHHS A. CHÍNH TẢ ( NGHE -VIẾT ) : ( 5 điểm ) BÀI VIẾT : Trí dũng song toàn ( Từ Thấy sứ thần Việt Nam đến hết ) ( TV5 -- Tập 2 - Trang 26 ) TỰA :. ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM : Bài viết không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng , trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định ) , trừ 0.5 điểm. Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng , sai về độ cao ,- khoảng cách - kiểu chữ hoặc trình bày bẩn ... bị trừ 1 điểm toàn bài. PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TRƯỜNG A PHIẾU KTĐK LẦN III - NH : . MÔN: TLV 5 - THỜI GIAN : 40 PHÚT ***..*** HỌ VÀ TÊN : LỚP: ĐIỂM NHẬN XÉT VÀ CHỮ KÝ CỦA GV CHỮ KÝ CỦA PHHS B. TẬP LÀM VĂN : ( 5 điểm ) ĐỀ : Tả quyển sách Tiếng Việt 5 , tập hai của em. BÀI LÀM ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM : Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm : + Viết được bài văn miêu tả đủ các phần :Mở bài , thân bài , kết bài có nội dung đúng yêu cầu đề bài ; độ dài bài viết từ 20 câu trở lên; + Viết câu đúng ngữ pháp , dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả Diễn đạt thành câu , lời văn sinh động , tự nhiên. + Chữ viết rõ ràng , trình bày bài viết sạch sẽ. - Tuỳ mức độ sai sót mà GV bớt điểm . PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TRƯỜNG A PHIẾU KTĐK GIỮA HKII - NH : . MÔN : TỐN 5 - THỜI GIAN : 40 PHÚT. ***..*** Họ & Tên : LỚP: ĐIỂM NHẬN XÉT VÀ CHỮ KÝ CỦA GV CHỮ KÝ CỦA PHHS Câu 1 : ( 4 điểm ) Đặt tính rồi tính. 6 năm 3 tháng + 3 năm 5 tháng 15 năm 8 tháng - 5 năm 2 tháng . . . . . . . . 4,3 giờ x 4 75 phút 40 giây . . . . . . . . Câu 2 : Viết các số đo ( 1 điểm ) + Hai trăm năm mươi hai xăng-ti-mét khối :. +Hai nghìn không trăm mười mét khối : +Ba phần năm xăng -ti-mét khối : . Câu 3 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm ( 1 điểm ) 10,4 dm3 = .. cm3 375000 cm3 = .. cm3 3 06 dm3 = . Cm3 dm3.. cm3 Câu 4 : ( 1 điểm ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,1 m , chiều rộng 0,5 m và chiều cao 1 m là : A. 1,6 m2 ; B.3,2 m2 ; C.4,3 m 2 ; D.3,75 m2 Câu 5 : Một hình lập phương có cạnh 3,5 dm. Tính diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương đó. ( 3 điểm ) Bài giải . . . . . .. PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CÀNG LONG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TRƯỜNG A PHIẾU KTĐK GIỮA HKII - NH : MÔN : ĐỌC HIỂU - LTVC 5 - THỜI GIAN : 30 PHÚT. ***..*** Họ & Tên : LỚP: ĐIỂM NHẬN XÉT VÀ CHỮ KÝ CỦA GV CHỮ KÝ CỦA PHHS B.ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : 5 ĐIỂM Người xưa đặt ra luật tục để làm gì ? ( 1 điểm ) Bảo vệ cuộc sống bình yên cho dân làng . Dạy bảo con cái. Trừng trị kẻ ác. Những việc mà người Ê-đê xem là có tội . ( 1 điểm ) Tội không hỏi cha mẹ , tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình. Tội ăn cắp , tội giúp kẻ có tội. Cả 2 ý a và b . 3.Những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng ? ( 1 điểm ) Các mức xử phạt rất công bằng : Chuyện nhỏ thì xử nhẹ;chuyện lớn thì xử nặng ; Người phạm tội là người bà con cũng xử vậy . Tang chứng phải chắc chắn mới kết tội ; Phải có vài ba người làm chứng . Cả 2 ý a và b. 4.Từ nào có trong bài trái nghĩa với từ nhỏ ? ( 1 điểm ) a. Lớn ; b. to ; c. bự 5. Đoạn 1 của bài ( Về cách xử phạt ) có mấy câu ghép ? ( 1 điểm ) Một câu . Hai câu. Ba câu.

Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022 / 2023

A. Phần đọc

I. Đọc thầm và hoàn thành bài tập: Trò chơi đom đóm

Thuở bé, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẫm tối là dùng vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt lấy vợt để; ” chiến tích ” sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối như thế có thể bắt hàng trăm con. Việc bắt đom đóm hoàn tất, trò chơi mới bắt đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu có trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế!

Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tối. Bọn con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré lên, chạy thục mạng. Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng gà. Nhưng trò này kì công hơn: phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm phát sáng được. Đầu tiên, nhúng trứng thật nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu! Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám miệng túi lại đem ” thả” vào vườn nhãn của các cụ phụ lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo gió mà bay chập chờn chẳng khác gì ma trơi khiến mấy tên trộm nhát gan chạy thục mạng.

Tuổi thơ qua đi, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi. Tôi vào bộ đội, ra canh giữ Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát ” Đom đóm “, lòng trào lên nỗi nhớ nhà da diết, cứ ao ước trở lại tuổi ấu thơ…

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng.

Câu 1: Bài văn trên kể về chuyện gì?

A. Dùng đom đóm làm đèn B. Giúp các cụ phụ lão canh vườn nhãn C. Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê

Câu 2: Điều gì khiến anh bộ đội Trường Sa nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết?

A. Anh nghe đài hát bài “Đom đóm” rất hay. B. Anh đang canh giữ Trường Sa và anh được nghe bài “Đom đóm”. C. Anh cùng đồng đội ở Trường Sa tập hát bài “Đom đóm”.

Câu 3: Câu: “Chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tố” thuộc kiểu câu nào đã học?

A. Ai thế nào? B. Ai là gì? C. Ai làm gì?

Câu 4: Chủ ngữ trong câu “Tuổi thơ đi qua, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi.” là:

A. Những trò nghịch ngợm hồn nhiên B. Những trò nghịch ngợm C. Tuổi thơ qua đi

Câu 5: Tác giả có tình cảm như thế nào với trò chơi đom đóm?

A. Rất nhớ B. Rất yêu thích C. Cả a và b đều đúng

Câu 6: Từ “nghịch ngợm” thuộc từ loại:

A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ

Câu 7: “Lấy trứng khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ chảy ra”. Tìm từ đồng nghĩa với từ “khoét”.

Câu 8: Mỗi buổi tối, hàng chục con đom đóm lớn nhỏ đều phát sáng. Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu trên.

Câu 9: Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống

…trời mưa…chúng em sẽ nghỉ lao động.

Câu 10: Tìm 1 từ đồng nghĩa với hạnh phúc. Đặt câu với từ tìm được

II. Đọc thành tiếng: Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi trong bài do giáo viên nêu 1 trong các bài sau:

1. Những con sếu bằng giấy (Trang 36 – sách TV5 tập I)2. Cái gì quý nhất (Trang 85 – sách TV5 tập I)3. Người gác rừng tí hon (Trang 124 – sách TV5 tập I)4. Thầy thuốc như mẹ hiền (Trang 153 – sách TV5 tập I)

B. Phần viết

I. Chính tả: Nghe – viết: Mùa thảo quả

Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.

II. Tập làm văn:

Đề bài: Tả một người thân của em.

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6 / 2023

Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6

Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6 Phòng GD&ĐT Bình Giang (Thí điểm) có đáp án

A. Tania B. Tai C. Anna

A. 1D B. 1C C. 1B

A. Mr Kate B. Mrs Tin C. Mr Smith

A. desks B. classroom C. school

A. in the same class B. in different classes C. in a high school

A. is skipping B. skipping C. skips D. is skipping

A. am older B. more older C. older D. am more older

A. more expensive than B. expensiver than

C. are expensiver than D. are more expensive than

III. Match a question in column A to a suitable response in column B. (1.0 pt) C. READING (Tỉ lệ 25%) I. Read the following passage and choose the best answer marked A, B, C or D for each sentence. (1.0 pt)

The ancient town of Hoi An lies on the Thu Bon River, more than 30 kilometers to the south of Da Nang. Hoi An is famous for old temples, pagodas, tiled-roof houses and narrow streets. Tourists can visit the relics of Sa Huynh and Cham Civilization. They can also enjoy the beautiful scenery of the Thu Bon River, Cua Dai Beach, etc.

In recent years, Hoi An has become a very popular tourist destination in Viet Nam. Importantly, the committee of the World Heritages of UNESCO officially certified Hoi An as a World Heritage Site in 1999.

A. Da Nang B. Sa Huynh C. Thu Bon

A. big B. famous C. narrow

A. beautiful B. popular C. liked

A. became B. becomes C. becoming

II. Read the letter carefully then answer the questions below. (1.5 pts)

Dear Thanh,

How are you getting on? We are going to move to the new house next weekend. My uncle and my aunt live near there so I can play with my cousins. There are eight rooms in my new house. The living room is the biggest in my house. I like my bedroom very much because it looks to a lake, it is light and cool. There is a small bed and a big bookshelf in my room. I will put all my books on the shelf. I will keep my room clean and tidy.

What about you? Tell me about your house in your next e-mail.

Love,

Van

D. WRITING I. Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one. (1.5 pts)

1. My class has 35 students.

2. My school is bigger than her school.

3. The lamp is behind the computer.

– The computer …………………………………………………………………

II. Rearrange the jumbled words to make meaningful sentences.(1.0 pt)

1. now/ Ha Noi/ the/ largest/ city/ is/ in/ Viet Nam/.

2. people/ break/ things/ at/ Tet/ shouldn’t/ in/ my/ country.

===========The end ============ Good luck!

Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6

A. LISTENING (Tỉ lệ 25%) I. Listen and circle the best answer A, B, C to complete the sentences (5 items x 0,25 = 1.25 pts)

1. A

2. C

3. C

4. B

5. A

II. Listen to the dialogue and decide whether the following statements are True (T) or False (F). (5 items x 0,25 = 1.25 pts)

1. F

2. T

3. F

4. T

5. F

B. VOCABULARY + GRAMMAR + LANGUAGE FUNCTION (Tỉ lệ 25%) I. Odd one out. (5 items x 0.1 = 0.5 pt)

1. D

2. C

3. B

4. A

5. D

II. Choose the best option marked A, B, C or D to complete each sentence. (4 items x 0.25 = 1.0 pt)

1. C

2. B

3. A

4. D

III. Match a question in column A to a suitable response in column B. (4 items x 0.25 = 1.0 pt)

1. B

2. A

3. D

4. C

C. READING (Tỉ lệ 25%) I. Read the following passage and choose the best answer marked A, B, C or D for each sentence. (4 items x 0.25 = 1.0 pt)

1. A

2. C

3. B

4. A

II. Read the letter carefully then answer the questions below. (3 items x 0. 5 = 1.5 pts)

1. There are eight rooms in her new house/ eight

2. Her favorite room is her bedroom.

3. There is a small bed and a big bookshelf in her room.

D. WRITING (Tỉ lệ 25%) I. Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.

(3 items x 0. 5 = 1.5 pts)

1. There are 35 students in my class.

2. Her school is smaller than my school.

3. The computer is in front of the lamp.

II. Rearrange the jumbled words to make meaningful sentences.

(2 items x 0. 5 = 1.0 pt)

1. Ha Noi is the largest city in Viet Nam now.

2. In my country, people shouldn’t break things at Tet.

===========The end ============

Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6 Phòng GD&ĐT Bình Giang có đáp án

A. LISTENING I. Listen and choose the best answer marked A, B, C or D for each question. (1.25 pts)

1. What time is it?

A. 5.30 B. 6.00 C. 7.00

2. What is the time?

A. 10.00 B. 10.10 C. 12.00

3. What time does she go to school?

A. 11.30 B. 12.00 C. 12.15

4. What time does she have breakfast?

A. 7.15 B. 7.00 C. 6.30

5. What time does she get up?

A. 5.00 B. 5.30 C. 6.00

II. Listen to a small talk and decide whether the following statements are True (T) or False (F).

(1.25 pts)

A. plays B. to play C. play D. is play

A. does B. is C. are D. am

A. I’m five years old? B. I am five, thank you.

C. Fine, thanks. D. B and C

A. They B. It C. This D. That.

III. Match a sentence in column A to a suitable response in column B. (1,0 pt) C. READING I. Read the following passage and choose the best answer marked A, B, C or D for each question. (1,0 pt)

Lien is a student. She is in grade 6. Every morning she gets up at half past five. Then she gets dressed, brushes her teeth and washes her face. She has breakfast at six fifteen. She goes to school at six thirty five. Her school has ten classes. Her class has thirty five students. Her classroom is on the second floor.

1. Which grade is Lien in?

A. 5 B. 6 C. 7 D. 8

2. What time does she get up?

A. 5.30 B. 3.50 C. 6.15 D. 6.35

3. How many students are there in her class?

A. 10 B. 30 C. 35 D. 45

4. Where is her classroom?

A. in the city B. on the 1st floor

C. in the country D. on the 2nd floor

II. Read the passage carefully then answer the questions below. (1.5 pts)

Hoa usually gets up at six o’ clock. Then she takes a shower. After taking a shower she has breakfast. She goes to school at about a quarter to seven. Her class starts at seven and ends at half past eleven. She comes back home at eleven forty five.

D. WRITING I. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one. (1.5 pts)

1. This school is small.

2. How many students are there in your school?

3. Nam is Hoa’s brother.

II. Rearrange the jumbled words to make meaningful sentences. (1.0 pt)

1. Thu/ music/ listens to/ every morning.

2. He/ play soccer/ doesn’t/ on/ Monday.

===========The end ============ Good luck!

Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6

A. LISTENING: (Tỉ lệ 25%) I. Listen and choose the best answer marked A, B, C or D for each question. (5 items x 0,25 = 1.25 pts)

1. A

2. B

3. C

4. B

5. C

II. Listen to the talk and decide whether the following statements are True (T) or False (F). (5 items x 0,25 = 1.25 pts)

1. T

2. F

3. T

4. T

5. F

B. VOCABULARY + GRAMMAR + LANGUAGE FUNCTION (Tỉ lệ 25%) I. Odd one out. (5 items x 0,1 = 0,5 pt)

1. D

2. C

3. D

4. A

5. B

II. Choose the best option marked A, B, C or D to complete each sentence. (4 items x 0,25 = 1,0 pt)

1. A

2. B

3. C

4. A

III. Match a sentence in column A to a suitable response in column B. (4 items x 0,25 = 1,0 pt)

1. C

2. E

3. D

4. B

C. READING (Tỉ lệ 25%) I. Read the following passage and choose the best answer marked A, B, C or D for each question. (4 items x 0,25 = 1,0 pt)

1. B

2. A

3. C

4. D

II. Read the passage carefully then answer the questions below. (3 items x 0,5 = 1,5 pts)

1/ She/ Hoa (usually) gets up at six (o’clock).

2/ After taking a shower she has breakfast.

3/ No, she doesn’t. (No. She comes back home at eleven forty five.)

D. WRITING (Tỉ lệ 25%) I. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one. (3 items x 0,5 = 1,5 pts)

1/ This school isn’t big.

2/ How many students does your school have?

3/ Hoa is Nam’s sister.

II. Rearrange the jumbled words to make meaningful sentences.

(2 items x 0,5 = 1,0 pt)

1/ Thu listens to music every morning.

2/ He doesn’t play soccer on Monday.

===========The end ============