Giáo Án Tập Làm Văn Lớp 4 Kì 1

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Ki I Môn Toán Lớp 8 Có Đáp Án
  • Đáp Án Bộ Đề Thi Công Nghệ Lớp 6 Giữa Học Kì 1 2022 Phần 1
  • Điều Kiện Và Quy Trình Nhập Quốc Tịch Mỹ
  • Kinh Nghiệm Khi Thi Quốc Tịch Mỹ
  • 80 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa
  • Môn: Tập làm văn

    BÀI: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN

    I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

    1.Kiến thức:

    Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện. Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác.

    2.Kĩ năng:

    Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện.

    3.Thái độ:

    Yêu thích văn học.

    II.CHUẨN BỊ:

    Phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1

    Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể.

    VBT

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    THỜI GIAN

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    ĐDDH

    1 phút

    5 phút

    1 phút

    13 phút

    13 phút

    3 phút

    Khởi động:

    Bài cũ:

    – Kiểm tra đồ dùng & sách vở học tập.

    Bài mới:

    Giới thiệu bài

    Lên lớp 4, các em sẽ học các bài tập

    làm văn có nội dung khó hơn lớp 3 nhưng cũng rất lí thú. Cô sẽ dạy các em cách viết các đoạn văn, bài văn kể chuyện, miêu tả, viết thư; dạy cách trao đổi ý kiến với người thân, giới thiệu địa phương, tóm tắt tin tức, điền vào giấy tờ in sẵn. Tiết học hôm nay, các em sẽ học để biết thế nào là bài văn kể chuyện.

    Hoạt động1: Hình thành khái niệm

    Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

    Bài tập 1:

    GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1

    Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể.

    GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm vào phiếu

    GV nhận xét

    Bài tập 2:

    GV gợi ý:

    + Bài văn có nhân vật không

    + Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối

    với các nhân vật không ?

    Bài tập 3:

    GV hỏi: Theo em, như thế nào là kể chuyện?

    Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

    Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

    Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

    Bài tập 1:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV giúp HS khai thác đề bài:

    + Nhân vật chính là ai ?

    + Em phải xưng hô như thế nào ?

    + Nội dung câu chuyện là gì ? – Gồm những chuỗi sự việc nào?

    (GV ghi khi HS trả lời)

    GV nhận xét & góp ý

    Bài tập 2:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV hỏi từng ý:

    + Những nhân vật trong câu chuyện của em?

    + Nêu ý nghĩa câu chuyện?

    GV lưu ý: nếu có HS nói đứa con nhỏ cũng là một nhân vật thì GV vẫn chấp nhận là đúng nhưng cần giải thích thêm cho HS hiểu đây chỉ là nhân vật phụ.

    Củng cố – Dặn dò:

    GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

    Yêu cầu về nhà đọc thuộc nội dung cần ghi nhớ.

    Chuẩn bị bài: Nhân vật trong chuyện

    HS đọc nội dung bài tập

    HS khá, giỏi kể lại nội dung câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể

    Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của bài theo nhóm vào phiếu khổ to

    HS dán bài làm lên bảng lớp xem nhóm nào làm đúng, nhanh

    HS nhận xét

    HS đọc yêu cầu

    Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

    + Không.

    + Không. Chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể như: độ cao, chiều dài, đặc điểm địa hình, khung cảnh thi vị gợi cảm xúc thơ ca

    – So sánh bài hồ Ba Bể với sự tích hồ Ba Bể ta rút ra kết luận: Bài này không phải là bài văn kể chuyện, mà chỉ là giới thiệu về hồ Ba Bể (dùng trong ngành du lịch, trong các sách giới thiệu danh lam thắng cảnh)

    HS đọc thầm phần ghi nhớ

    3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

    1 HS đọc yêu cầu bài tập: Kể lại câu chuyện em đã giúp một người phụ nữ bế con, mang xách nhiều đồ đạc trên đường.

    HS nêu

    Từng cặp HS tập kể trước lớp

    Cả lớp nhận xét, góp ý.

    HS đọc yêu cầu của bài tập

    HS trả lời

    + Người phụ nữ & em

    + Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp

    SGK

    VBT

    Các ghi nhận, lưu ý:

    Ngày: Tuần: 1

    Môn: Tập làm văn

    BÀI: NHÂN VẬT TRONG CHUYỆN

    I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

    1.Kiến thức:

    HS biết:

    Văn kể chuyện phải có nhân vật. Nhân vật trong truyện là người, là con vật, đồ vật, cây cối được nhân hoá.

    Tính cách của nhân vật được bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.

    2.Kĩ năng:

    Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản.

    3. Thái độ:

    Yêu thích văn học.

    II.CHUẨN BỊ:

    4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu BT1

    VBT

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    THỜI GIAN

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    ĐDDH

    1 phút

    5 phút

    1 phút

    12 phút

    12 phút

    4 phút

    Khởi động:

    Bài cũ: Thế nào là kể chuyện?

    GV hỏi: Bài văn kể chuyện khác các bài văn không phải là văn kể chuyện ở những điểm nào?

    GV nhận xét & chấm điểm

    Bài mới:

    Giới thiệu bài

    Trong tiết TLV trước, các em đã

    biết được những đặc điểm cơ bản của một bài văn kể chuyện, bước đầu tập xây dựng một bài văn kể chuyện. Tiết TLV hôm nay cô sẽ giúp các em nắm chắc hơn cách xây dựng nhân vật trong truyện.

    Hoạt động1: Hình thành khái niệm

    Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

    Bài tập 1:

    GV mời HS đọc yêu cầu bài tập

    GV dán bảng 4 tờ giấy khổ to, mời 4 em lên bảng làm bài

    GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

    Bài tập 2: (Nhận xét tính cách nhân vật. Căn cứ nêu nhận xét)

    GV nhận xét

    Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

    Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

    Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

    Bài tập 1:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV có thể bổ sung câu hỏi: Bà nhận xét về tính cách của từng cháu như thế nào?

    GV nhận xét

    Bài tập 2:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    Nếu bạn ấy biết quan tâm đến

    người khác?

    Nếu bạn ấy không biết quan tâm

    đến người khác

    GV nhận xét

    Củng cố – Dặn dò:

    GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

    Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài

    Chuẩn bị bài: Kể lại hành động của nhân vật

    1 HS đọc yêu cầu bài

    1 HS nói tên những truyện các em mới học

    HS làm bài vào VBT

    4 em lên bảng làm bài

    Cả lớp nhận xét &sửa bài theo lời giải đúng

    HS đọc yêu cầu bài

    HS trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến:

    + Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: Nhân vật Dế Mèn khẳng khái, thương người, ghét áp bức, bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực những kẻ yếu. Căn cứ để nêu nhận xét trên: lời nói & hành động của Dế Mèn che chở, giúp đỡ Nhà Trò.

    + Sự tích Hồ Ba Bể: Mẹ con bà nông dân giàu lòng nhân hậu, thương người, sẵn sàng giúp người hoạn nạn, luôn nghĩ đến người khác. Căn cứ để nêu nhận xét: cho bà cụ ăn xin ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp người bị, chèo thuyền cứu giúp những người bị nạn lụt.

    HS đọc thầm phần ghi nhớ

    3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

    HS đọc yêu cầu bài tập

    HS đọc yêu cầu của bài tập

    HS trao đổi, tranh luận về các hướng sự việc có thể diễn ra, đi tới kết luận:

    Biết quan tâm: Chạy đến

    nâng em bé dậy, phủi bụi và vết bẩn, xin lỗi dỗ em nín khóc.

    Không biết quan tâm:

    Bỏ chạy – hoặc tiếp tục nô đùa mặc cho em bé khóc.

    HS thi kể

    SGK

    Bảng phụ

    VBT

    Các ghi nhận, lưu ý:

    Ngày: Tuần: 2

    Môn: Tập làm văn

    BÀI: KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG

    CỦA NHÂN VẬT TRONG CHUYỆN

    I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

    1.Kiến thức:

    Giúp HS biết: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật.

    2.Kĩ năng:

    Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể.

    3. Thái độ:

    Ghi chép lại những sự vật, hiện tượng, hành động đặc biệt của những vật, người xung quanh để áp dụng vào làm bài hay hơn.

    II.CHUẨN BỊ:

    Giấy khổ to viết sẵn:

    + Các câu hỏi của phần nhận xét (có khoảng trống để HS trả lời)

    + Chín câu văn ở phần luyện tập để HS điền tên nhân vật vào chỗ trống & sắp xếp lại cho đúng thứ tự

    VBT

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    THỜI GIAN

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    ĐDDH

    1 phút

    5 phút

    1 phút

    12 phút

    12 phút

    4 phút

    Khởi động:

    Bài cũ:

    GV hỏi: Thế nào là kể chuyện? Đọc ghi nhớ bài Nhân vật trong truyện.

    GV nhận xét & chấm điểm

    Bài mới:

    Giới thiệu bài

    Các em đã được học 2 bài TLV Kể

    chuyện: Thế nào là kể chuyện? Nhân vật trong truyện. Trong tiết TLV hôm nay, các em sẽ học bài Kể lại hành động của nhân vật để hiểu: Khi kể về hành động của nhân vật, ta cần chú ý những gì?

    Hoạt động1: Hình thành khái niệm

    Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

    Yêu cầu 1: Đọc truyện Bài văn bị điểm không

    + GV lưu ý HS: đọc phân biệt rõ lời thoại của các nhân vật, đọc diễn cảm chi tiết gây bất ngờ, xúc động: Thưa cô, con không có ba – với giọng buồn.

    + GV đọc diễn cảm bài văn

    + GV giúp HS tìm hiểu yêu cầu của BT2, 3

    + Chia nhóm HS; phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to đã ghi sẵn các câu hỏi. GV lưu ý HS: chỉ viết câu trả lời vắn tắt.

    + GV cử tổ trọng tài gồm 3 HS khá, giỏi để tính điểm thi đua theo tiêu chuẩn sau:

    Lời giải: đúng / sai

    Thời gian làm bài: nhanh / chậm

    Cách trình bày của đại diện các

    nhóm: rõ ràng, rành mạch / lúng túng

    Yêu cầu 2:

    + Ý 1: yêu cầu HS ghi lại vắn tắt những hành động của cậu bé

    + Ý 2: nêu ý nghĩa về hành động của cậu bé

    Yêu cầu 3

    Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

    Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

    Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài:

    + Điền đúng tên Chim Sẻ & Chim Chích vào chỗ trống.

    + Sắp xếp lại các hành động đã cho thành câu chuyện.

    + Kể lại câu chuyện đó theo dàn ý đã được sắp xếp lại hợp lí … : mở bài – thân bài – kết bài.

    II.CHUẨN BỊ:

    Dàn ý bài văn tả đồ chơi mà em thích.

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    THỜI GIAN

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    ĐDDH

    1 phút

    5 phút

    1 phút

    5 phút

    5 phút

    17 phút

    2 phút

    Khởi động:

    Bài cũ:

    GV kiểm tra 1 HS đọc bài giới thiệu một trò chơi hoặc lễ hội ở quê em (về nhà em đã viết hoàn chỉnh vào vở)

    GV nhận xét & chấm điểm

    Bài mới:

    Hoạt động1: Giới thiệu bài

    Trong tiết TLV tuần 15, các em đã tập quan sát một đồ chơi, ghi lại những điều quan sát được, lập dàn ý tả đồ chơi đó. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ chuyển dàn ý đã có thành một bài viết hoàn chỉnh với 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.

    Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chuẩn bị viết bài

    Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu bài

    GV mời 2 HS khá giỏi đọc lại dàn ý của mình

    b) Hướng dẫn HS xây dựng kết cấu 3 phần của một bài

    Chọn cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp

    Viết từng đoạn thân bài

    Chọn cách kết bài

    c) HS viết bài

    GV tạo không khí yên tĩnh cho HS viết

    Củng cố – Dặn dò:

    GV thu bài

    Nhắc HS nào chưa hài lòng với bài viết có thể về nhà viết lại bài, nộp cho GV trong tiết học tới.

    Chuẩn bị bài: Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.

    HS đọc bài giới thiệu một trò chơi hoặc lễ hội ở quê em (về nhà em đã viết hoàn chỉnh vào vở)

    HS nhận xét

    1 HS đọc đề bài

    4 HS tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý trong SGK. Cả lớp theo dõi.

    HS mở vở, đọc thầm dàn ý bài văn tả đồ chơi mà mình đã chuẩn bị tuần trước

    HS đọc

    Chọn cách mở bài:

    + HS đọc thầm lại mẫu a (mở bài trực tiếp), b (mở bài gián tiếp)

    + 1 HS trình bày bài làm mẫu cách mở đầu bài viết theo kiểu trực tiếp của mình: Trong những đồ chơi em có, em thích nhất con gấu bông.

    + 1 HS trình bày bài làm mẫu cách mở đầu bài viết theo kiểu gián tiếp của mình: Những đồ chơi làm bằng bông mềm mại, ấm áp là thứ đồ chơi mà con gái thường thích. Em có một chú gấu bông, đó là người bạn thân thiết nhất của em suốt năm nay.

    Viết từng đoạn thân bài:

    + 1 HS đọc mẫu

    + 1 HS giỏi dựa theo dàn ý, nói thân bài của mình

    Chọn cách kết bài:

    + 1 HS trình bày mẫu cách kết bài không mở rộng: Ôm chú gấu như một cục bông lớn vào lòng, em thấy dễ chịu.

    + 1 HS trình bày mẫu cách kết bài mở rộng: Em luôn mơ ước có nhiều đồ chơi. Em cũng mong muốn cho tất cả trẻ em trên thế giới đều có đồ chơi, vì chúng em sẽ rất buồn nếu cuộc sống thiếu đồ chơi.

    HS viết bài

    Dàn ý

    Các ghi nhận, lưu ý:

    Ngày: Tuần: 17

    Môn: Tập làm văn

    BÀI: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

    I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

    1.Kiến thức:

    HS hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn.

    2.Kĩ năng:

    Luyện tập xây dựng một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.

    II.CHUẨN BỊ:

    Phiếu khổ to viết bảng lời giải BT2, 3 (Phần nhận xét)

    1) Mở bài

    Đoạn 1

    Giới thiệu về cái cối được tả trong bài.

    2) Thân bài

    – Đoạn 2

    – Đoạn 3

    Tả hình dáng bên ngoài của cái cối.

    Tả hoạt động của cái cối (Tả ích lợi của cái cối)

    3) Kết bài

    Đoạn 4

    Nêu cảm nghĩ về cái cối

    Bút dạ & phiếu khổ to để HS làm BT1 (Phần luyện tập

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    THỜI GIAN

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    ĐDDH

    1 phút

    5 phút

    1 phút

    10 phút

    14 phút

    4 phút

    Khởi động:

    Bài cũ

    GV trả bài viết. Nêu nhận xét, công bố điểm

    GV nhận xét & chấm điểm

    Bài mới:

    Giới thiệu bài

    Trong các tiết học trước, các em đã

    nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả đồ vật. Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu kĩ hơn về cấu tạo của đoạn văn trong bài văn tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn.

    Hoạt động1: Hình thành khái niệm

    Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

    GV nhận xét, dán lên bảng tờ giấy đã viết kết quả làm bài, chốt lại lời giải đúng.

    Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

    Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

    Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

    Bài tập 1:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV mời những HS làm bài trên phiếu có lời giải đúng dán bài làm trên bảng lớp

    GV nhận xét, chốt lại lời giải. (kết hợp giải nghĩa từ két: bám chặt vào)

    Bài văn gồm có 4 đoạn. Mỗi lần

    xuống dòng được xem là 1 đoạn.

    Đoạn 2 tả hình dáng bên ngoài

    của câu bút máy.

    Đoạn 3 tả cái ngoài bút

    – Câu mở đầu đoạn 3: Mở nắp

    ra, em thấy ngòi bút sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất nhỏ, nhìn không rõ.

    Câu kết đoạn: Rồi em tra nắp bút cho ngòi khỏi bị toè trước khi cất vào cặp.

    Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó, cách bạn HS giữ gìn ngòi bút

    Bài tập 2:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV nhắc HS chú ý:

    + Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn tả bao quát chiếc bút của em (không vội tả chi tiết từng bộ phận, không viết cả bài)

    + Để viết được đoạn văn đạt yêu cầu, em cần quan sát kĩ chiếc bút về hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo; chú ý những đặc điểm riêng khiến cái bút của em khác của các bạn. Kết hợp quan sát với tìm ý (ghi các ý vào giấy nháp)

    + Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết hợp bộc lộ cảm xúc khi tả.

    GV nhận xét

    Củng cố – Dặn dò:

    Yêu cầu 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK

    Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh & viết lại vào vở đoạn văn tả bao quát chiếc bút của em

    Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật.

    3 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1,2, 3

    Cả lớp đọc thầm lại bài Cái cối tân, suy nghĩ, làm bài theo nhóm đôi để xác định các đoạn văn trong bài; nêu ý chính của mỗi đoạn.

    HS phát biểu ý kiến.

    Cả lớp nhận xét

    HS đọc thầm phần ghi nhớ

    3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

    HS đọc yêu cầu của bài tập

    Cả lớp đọc thầm bài Cây bút máy, thực hiện lần lượt từng yêu cầu của bài tập

    HS phát biểu ý kiến

    HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ để viết bài.

    HS viết bài

    Một số HS tiếp nối nhau đọc bài viết.

    SGK

    Phiếu viết lời giải

    Bảng phụ

    VBT

    Các ghi nhận, lưu ý:

    Ngày: Tuần: 17

    Môn: Tập làm văn

    BÀI: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

    I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

    1.Kiến thức:

    HS tiếp tục tìm hiểu về đoạn văn: biết xác định mỗi đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn.

    2.Kĩ năng:

    Biết viết các đoạn văn trong một bài văn miêu tả đồ vật.

    II.CHUẨN BỊ:

    Một số kiểu, mẫu cặp sách HS.

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    THỜI GIAN

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    ĐDDH

    1 phút

    5 phút

    1 phút

    23 phút

    5 phút

    Khởi động:

    Bài cũ:

    Yêu cầu 1 HS nhắc lại kiến thức về đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật. Sau đó đọc đoạn văn tả bao quát chiếc bút của em.

    GV nhận xét & chấm điểm

    Bài mới:

    Hoạt động1: Giới thiệu bài

    Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

    Bài tập 1:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

    Các đoạn văn trên thuộc phần nào trong bài văn miêu tả?

    Xác định nội dung miêu tả của từng đoạn văn?

    Nội dung miêu tả của mỗi đoạn được báo hiệu ở câu mở đầu đoạn bằng những từ ngữ nào?

    Bài tập 2:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV nhắc HS lưu ý:

    + Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn văn (không phải cả bài), miêu tả hình dáng bên ngoài (không phải bên trong) chiếc cặp của em hoặc của bạn em. Em nên viết dựa theo các gợi ý a, b, c.

    + Để cho đoạn văn tả cái cặp của em không giống cái cặp của các bạn khác, em cầu chú ý những đặc điểm riêng của cái cặp. Kết hợp quan sát với tìm ý (ghi các ý vào giấy nháp)

    + Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết hợp bộc lộ cảm xúc khi tả.

    GV nhận xét

    GV chọn 1 – 2 bài viết tốt, đọc chậm, nêu nhận xét, chấm điểm

    Bài tập 3:

    GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

    GV nhắc HS chú ý: đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn văn tả bên trong (không phải bên ngoài) chiếc cặp của mình.

    GV nhận xét

    GV chọn 1 – 2 bài viết tốt, đọc chậm, nêu nhận xét, chấm điểm

    Củng cố – Dặn dò:

    GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

    Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại 2 đoạn văn đã thực hành luyện viết trên lớp.

    Chuẩn bị bài: Ôn tập học kì I.

    1 HS nhắc lại kiến thức về đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.

    1 HS đọc đoạn văn tả bao quát chiếc bút của em.

    HS nhận xét

    HS đọc yêu cầu bài tập

    Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn tả cái cặp, làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh.

    HS phát biểu ý kiến – HS khá giỏi có thể trả lời cả 3 câu hỏi.

    Cả 3 đoạn văn đều thuộc phần thân bài.

    Đoạn 1: Tả hình dáng bên

    ngoài chiếc cặp.

    Đoạn 2: Tả quai cặp & dây

    đeo.

    Đoạn 3: Tả cấu tạo bên

    trong của chiếc cặp.

    Đoạn 1: Đó là một chiếc

    cặp màu đỏ tuơi.

    Đoạn 2: Quai cặp làm bằng

    sắt không gỉ

    Đoạn 3: Mở cặp ra, em thấy

    trong cặp có tới 3 ngăn.

    HS đọc yêu cầu của bài tập & các gợi ý

    HS đặt trước mặt cặp sách của mình để quan sát & tập viết đoạn văn tả hình dáng bên ngoài của chiếc cặp sách theo các gợi ý a, b, c

    HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình

    HS đọc yêu cầu của bài tập & các gợi ý

    HS đặt trước mặt cặp sách của mình để quan sát & tập viết đoạn văn tả hình dáng bên ngoài của chiếc cặp sách theo các gợi ý a, b, c

    HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình

    Mẫu cặp

    Các ghi nhận, lưu ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 12 Thpt File Word
  • 99 Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Môn Toán 10 (Có Đáp Án)
  • Nail Moi Nhat Tháng 07/2021
  • 168 Nail Tips: Đề Thi Móng Tay Số 3
  • Đề Ôn Luyện Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 4 Đề Thi Toán Lớp 7 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Các Đề Thi Giữa Kì 1 Toán 7
  • Đê Ks Giữa Kỳ 1 Toán 7 Tân Yên
  • Bản Mềm: Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Hk1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP THI GIỮA KÌ 1

    Môn – Toán 7

    Năm học: 2022 – 2022.

    A.Dạng 1. Thực hiện phép tính: 1) ; 2) 3) ; 4) ; 5) 6) ; 7) ; 8) 9) 10) + –

    11) (3 + 2,5):(3 – 4 ) – ; 12) ; 13) – + 14) · + · – 2 15) 9 – 6 : – 10 + 3 : +

    B.Dạng 2. Tìm x, biết:

    1) ; 2) ; 3)

    4) 2x – 3 = ; 5) · x = ; 6) 2,7 : (2x) = : 3

    7) ; 8) ; 9) ; 10) 2x + – 6 = – 5

    C.Dạng 3. Áp dụng dãy tỉ số bằng nhau:

    1) Tìm các số x, y, z biêt: x + y – z = 54

    2) Tìm các số x, y, z biêt: và

    3) Tìm các số x, y, z biêt: và x + 2y – 3c = -20

    4)Tìm ba số x,y,z biết

    và 2x + 3y + 5z = 76

    HD: Từ dãy tỉ số ta suy rahay

    = (0,25 đ)

    Từ đó tìm được x = 4;y =6 ;z = 10 (0,5)

    5) Tìm các số a, b, c biêt: = = và a – 3b + 2c = 30

    6) Cho . Tính giá trị của P biết các số x; y; z tỉ lệ với 5; 4; 3.

    HD: Theo bai ra ta có: (1)

    7) Tính độ dài các cạnh của một tam giác, biết chu vi của tam giác là 40 cm và các cạnh của nó tỉ lệ với các số 2; 3; 5.

    8) Tam giác ABC có số đo các góc A, B, C tương ứng tỉ lệ với 1: 2: 3.

    Tính số đo các góc đó.

    9) Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ ba lớp 7A; 7B; 7C thu được tổng cộng 150 kg giấy vụn. Biết rằng số giấy vụn thu được của ba lớp lần lượt tỷ lệ với 4; 5; 6. Hãy tính số giấy vụn mỗi lớp thu được ?

    10) Số học sinh của bốn khối 6,7, 8, 9 của một trường tỉ lệ với các số 10, 8, 7, 5. Tính số học sinh của mỗi khối. Biết rằng tổng số học sinh của toàn trường là 900 học sinh.

    11) Số học sinh Giỏi, Khá, trung bình của một lớp tỷ lệ với 4; 6; 12. Biết rằng lớp đó có 44 học sinh và không có học sinh Yếu, Kém. Hãy tính số học sinh Giỏi, Khá, Trung bình của lớp đó.

    12) Ba tổ cùng trồng 108 cây. Tổ 1 có 7 bạn, tổ 2 có 8 bạn đọc và tổ 3 có 12 bạn đọc. Số cây của ba tổ tỉ lệ với số học sinh. Tìm số cây phải trồng của mỗi tổ?

    HDGọi số cây của ba tổ trồng lần lượt là x, y, z ( cây )

    Theo đề toán, ta có: và x + y + z = 108

    Ap dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Tìm được x = 28, y = 32, z = 48

    Vậy số cây của ba tổ trồng lần lượt là 28; 32; 48 ( cây )

    13) Hưởng ứng đợt kể chuyện về tấm gương đạo đức của Bác Hồ, ba chi đội 7A, 7B, 7C có tất cả 18 đội viên tham gia dự thi, biết rằng số đội viên của ba chi đội lần lượt tỉ lệ với 2 ; 3 ; 4. Hãy tính số đội viên dự thi của mỗi chi đội?

    14) Tính số học sinh lớp 7A và 7B biết lớp 7A nhiều hơn lớp 7B là 7 học sinh và tỉ số học sinh lớp 7A và 7B là 7 : 6.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 2022 Phần 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án
  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Học Kì I
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Ngữ Văn 7 Năm Học 2022
  • Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 4 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Olympic Tiếng Anh Trên Internet Năm Học 2022
  • Đề Thi Tiếng Nhật N2 Sẽ Không Làm Khó Bạn Khi Nắm Vững Những Bí Quyết Ôn Tập
  • Download Giáo Trình Luyện Thi Jlpt N1 – Try N1 (Pdf+Audio)
  • Cấu Trúc Đề Thi Jlpt Phần Đọc Hiểu N1 Và Dạng Câu Hỏi Thường Gặp
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Hoá 11 Trắc Nghiệm
  • Đề kiểm tra giữa kì 1 môn tiếng Anh lớp 4

    End of first test

    Grade: 4

    Time: 40’

    Date: …/…/…

    Subject: English

    Name:

    Class:

    Mark:

    A/ PART 1: Lisening (4 pts)

    I. Listen and match (1pt). There is an example.

    II. Listen and circle: (1pt). There is an example.

    1. A. Good morning B. Good afternoon C. Good evening

    2. A. play table tennis B. play volleyball C. play piano

    3. A. Bat Trang Village B. Van Phu Village C. Van Noi Village

    4. A. reading a text B. listening to music C. writing a dictation

    5. A. at home B. on the beach C. at the zoo

    III. Listen and number: (1pt). There is an example.

    IV. Listen and tick: (1pt). There is an example.

    B/ PART II: Reading (3.5 pts)

    I, Choose the word or phrase that best completes the sentence. There is an example. (2 pts)

    1, What day is it today? It’s………

    a. Monday b. the first of October c. June

    2, What can you do? I can ­…………..

    a. skip b. swimming c. played badminton

    3, What are they doing? They………

    a. are writing a dictation b. is writing a dictation c. write a dictation

    4, What did you do yesterday? I………..

    a.painted a picture b. am painting a picture c. paint a picture

    5, What’s his hobby? He likes……

    a.flies a kite b. flying a kite c. watered the flowers

    II, Read and do the task:(1.5 pts)

    My name is Nam. I am Vietnamese. My birthday is the thirty of October. I am in grade 4 in class 4A at Le Loi Primary School. I go to school from Monday to Friday. At school, I love English best. I can sing many English songs . My favorite sport is football. On the weekend, my friends and I usually play football on the field. We have a lot of fun together.

    2, Read the passage again and anwer the question:

    A, What’s his name?

    His name is Nam.

    B, What nationality is he?

    …………………………………………………………………………………………………

    C, When’s his birthday?

    …………………………………………………………………………………………………

    D, What class is he in?

    …………………………………………………………………………………………………

    C/ PART III: Writing (2.5 pts)

    I, Fill in each gap the most suitable word from the table. There are two extra words and an example.(1.25 pts)

    Japanese is listening was listens play from friend

    nnnnnnnnn

    II, Look at the pictures and complete sentences. There is an example. (1.25 pts)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Luyện Thi Mos Word Và Excel Hiệu Quả
  • Thi Anh Văn A2 Đại Học Sư Phạm Từ A Đến Z Tại Viện Eduwork
  • Học Lái Xe Và Thi Bằng Lái Xe Tại Úc
  • Một Vài Lỗi Thường Gặp Khi Thi Bằng Lái Xe Tại California
  • Alabama Traffic School Online And Defensive Driving Online Classes
  • Đề Thi Tin Học Lớp 4 Cuối Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: 30 Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 1
  • Bản Mềm: Bộ 14 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Học Kì 1 Toán Lớp 11 File Word Soạn Đẹp Mcmix Có Đáp Án
  • Một Số Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 12 File Word Hay
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Học Kì 1 Môn Toán 12 File Word Hay
  • Trường TH Long Thuận KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI

    Họ và tên :………………………… MÔN : Tin học – Ngày thi :… /…./ 2022

    Lớp: 4/3 NĂM HỌC : 2022-2016

    ĐỀ 3:

    I.PHẦN LÝ THUYẾT:

    Câu 1: Khi sao chép hình ,em cần nhấn giữ phím nào trong lúc kéo thả chuột?

    A. Ctrl B. Shift C.Alt

    Câu 3: Để vẽ hình vuông, hình tròn đường thẳng em cần nhấn giữ phím gì trong khi kéo thả chuột?

    A. Shift B. Ctrl C.Alt

    Câu 4 :Để vẽ được hình chữ nhật theo mẫu em chọn kiểu vẽ nào trong các kiểu vẽ sau

    A. Kiểu 1.

    B. Kiểu 2.

    C. Kiểu 3.

    Câu 5:Các từ đơn giản là những từ gồm bao nhiêu chữ cái?

    A. một B. hai hoặc ba C.cả a và b đúng

    Câu 6: Máy tính điện tử đầu tiên ra đời vào năm nào?

    A. 1946 B. 1945 C. 1955

    Câu 9: Để gõ chữ in hoa hoặc kí hiệu trên của những phím có hai kí hiệu thì ta cần nhấn giữ phím gì khi gõ?

    A. Shift B. Ctrl C.Alt

    Câu 10: Các chương trình và thông tin khác thường được lưu ở đâu?

    A.Thiết bị lưu trữ B.Đĩa cứng C.CD

    II.PHẦN THỰC HÀNH:

    1.Dùng công cụ , đường thẳng để vẽ chiếc phong bì theo mẫu sau:

    2.Gõ bài thơ sau:

    Mèo con đi học

    Hôm nay trời nắng chang chang

    Mèo con đi hoc chẳng mang cái gì.

    Chỉ mang một cái bút chì

    Và mang một mẩu bánh mì con con

    Trường TH Long Thuận KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI

    Họ và tên :………………………… MÔN : Tin học – Ngày thi :… /…./ 2022

    Lớp: 4/2 NĂM HỌC : 2022-2016

    ĐỀ 2:

    I.PHẦN LÝ THUYẾT:

    Câu 1: Để vẽ hình vuông, hình tròn đường thẳng em cần nhấn giữ phím gì trong khi kéo thả chuột?

    A. Shift B. Ctrl C.Alt

    Câu 2: Máy tính điện tử đầu tiên ra đời vào năm nào?

    A. 1946 B. 1945 C. 1955

    Câu 3: Khi sao chép hình ,em cần nhấn giữ phím nào trong lúc kéo thả chuột?

    A. Ctrl B. Shift C.Alt

    Câu 4: Để gõ chữ in hoa hoặc kí hiệu trên của những phím có hai kí hiệu thì ta cần nhấn giữ phím gì khi gõ?

    A. Shift B. Ctrl C.Alt

    Câu 9: Các chương trình và thông tin khác thường được lưu ở đâu?

    A.Thiết bị lưu trữ B.Đĩa cứng C.CD

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Học Kì 1 Học Lớp 4 Năm 2022
  • Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 1 Lớp 4 Môn Lịch Sử
  • Bản Mềm: Bộ 10 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Kiểm Tra Học Kì I Môn : Lịch Sử 6 (Đề 1)
  • Bộ 12 Đề Thi Học Kì 1 Toán 6 Năm 2022 Phần 1
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Giữa Học Kì 2 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Toán Lớp 4 Học Kì 1 Năm Học 2022
  • Soccer Picks And Results For Albania Kategoria Superiore League. Season 2022/2020
  • Bộ Đề Thi Môn Toán Lớp 1 + Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Kiểm Tra Cuối Hk1 Toán Lớp 1 Năm 2022
  • Bài Kiểm Tra Cuối Kì I Môn: Tiếng Anh
  • 1. Đề thi giữa học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Anh - Đề số 1

    Task 1. Chọn đáp án đúng.

    1 . Do you like Maths? Yes, I…

    A. like.

    B. am.

    C . do

    D . is

    2. I get ……. at 6.30

    A. go

    B. up

    C. on

    D. to

    3. What do you do ………… English lessons?

    A. in

    B. on

    C. at

    D. during

    4 . I like meat. It’s my favourite …………

    A. drink

    B. milk

    C. food

    D. juice

    5. I’m ……….. I’d like some rice.

    A. hungry

    B. thirsty

    C. angry

    D. hurry

    6 . What do you do …………… Maths lessons?

    A. in.

    B. on.

    C. during

    D. at

    7. I like bread. It’s my favourite …………..

    A. drink

    B. food

    C . milk

    D . juice

    8. Do you like English? Yes, I ………..

    A. am

    B. do

    C. does

    D. is

    9. I’m ……….. I’d like some water.

    A. hungry

    B. angry

    C . hungry

    D . thirsty

    10. . ………… much is it? It’s 20,000 dong.

    A. who

    B. what

    C. how

    D. when

    Task 2. Complete the blanks.

    1. I like meat. It’s _ _ favourite food.

    2. I wants some books. _ _ _’s go to the bookshop.

    3. What’s his _ _ _? He’s a worker.

    4. Orange juice is _ _ favourite drink.

    5. What _ _ _ _ is it? It’s 8.00 o’clock.

    6. These _ _ _ maps.

    7. Where _ _ _ you from?

    8. What’s your _ _ _? I’m an engineer.

    9. I want some food. _ _ _’s go to the food stall.

    10. I _ _ _ _ elephants.

    Task 3. Write the questions for these answers.

    B: Because elephants can dance.

    B: They’re brown.

    B: They’re fifty thousand dong.

    B: It’s seven o’clock.

    B: I want to go to the supermarket.

    2. Đáp án đề kiểm tra giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 4 – Đề số 1

    Task 1. Chọn đáp án đúng.

    1 – C;

    2 – B;

    3 – D;

    4 – C;

    5 – A;

    6 – C;

    7 – B;

    8 – B;

    9 – D;

    10 – C;

    Task 2. Complete the blanks.

    1 – my; 2 – let; 3 – job;

    4 – my; 5 – time;6 – are;

    7 – are; 8 – job; 9 – Let; 10 – like;

    Task 3. Write the questions for these answers.

    1 – Why do you like elephants?

    2 – What colour are they?

    3 – How much are they?

    4 – What time is it?

    5 – Where do you want to go?

    Đề thi giữa HK 2 lớp 4 Tiếng Anh 2022-2020 .PDF" title="Đề thi giữa HK 2 lớp 4 Tiếng Anh 2022-2020 .PDF

    Tham khảo các đề thi giữa kì 2 lớp 4 trước đó:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Địa Lý Lớp 6 Giữa Học Kì 2 (Đề Số 2) 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2022
  • Đề Thi Giữa Kỳ 1 Lớp 6 Tham Khảo
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn: Khoa Học Tự Nhiên – Lớp 6
  • Đề Thi Học Kì I: Môn : Mĩ Thuật – Lớp 6. Thời Gian: 45 Phút (Không Kể Thời Gian Phát Đề)
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1 Môn – Toán 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Kiểm Tra Giữa Học Kỳ 1 Năm Học 2022
  • Trắc Nghiệm Toán 7 Giữa Kì 2 – Đề 3
  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Toán 8 Năm 2022 – 2022 Phòng Gd&đt Quận 3 – Tp Hcm
  • Đề Thi Toán Học Kì 1 Lớp 12: Phương Pháp Ôn Tập Hiệu Quả Nhất!
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 6
  • CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP THI GIỮA KÌ 1 Môn – Toán 7 Năm học: 2022 – 2022. A.Dạng 1. Thực hiện phép tính: 1) ; 2) 3) ; 4) ; 5) 6) ; 7) ; 8) 9) 10) 2 3 + 1 6 - 5 12 11) (3 1 3 + 2,5):(3 1 6 - 4 15 ) - 11 31 ; 12) ; 13) - + 14) · + · - 2 15) 9 - 6 : - 10 + 3 : + B.Dạng 2. Tìm x, biết: 1) ; 2) ; 3) 4) 2x – 3 = 1 2 ; 5) · x = ; 6) 2,7 : (2x) = : 3 7) ; 8) ; 9) ; 10) 2x + - 6 = - 5 C.Dạng 3. Áp dụng dãy tỉ số bằng nhau: 1) Tìm các số x, y, z biêt: và x + y - z = 54 2) Tìm các số x, y, z biêt: vµ 3) Tìm các số x, y, z biêt: vµ x + 2y - 3c = -20 4)T×m ba sè x,y,z biÕt vµ 2x + 3y + 5z = 76 HD: Tõ d·y tØ sè ta suy rahay = (0,25 ®) Tõ ®ã t×m ®­îc x = 4;y =6 ;z = 10 (0,5) 5) Tìm các số a, b, c biêt: = = và a - 3b + 2c = 30 6) Cho . Tính giá trị của P biết các số x; y; z tỉ lệ với 5; 4; 3. HD: Theo bai ra ta có: (1) Suy ra: (2) (3) Từ (2) và (3) ta suy ra: 7) Tính độ dài các cạnh của một tam giác, biết chu vi của tam giác là 40 cm và các cạnh của nó tỉ lệ với các số 2; 3; 5. 8) Tam giác ABC có số đo các góc A, B, C tương ứng tỉ lệ với 1: 2: 3. Tính số đo các góc đó. 9) Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ ba lớp 7A; 7B; 7C thu được tổng cộng 150 kg giấy vụn. Biết rằng số giấy vụn thu được của ba lớp lần lượt tỷ lệ với 4; 5; 6. Hãy tính số giấy vụn mỗi lớp thu được ? 10) Soá hoïc sinh cuûa boán khoái 6,7, 8, 9 cuûa moät tröôøng tæ leä vôùi caùc soá 10, 8, 7, 5. Tính soá hoïc sinh cuûa moãi khoái. Bieát raèng toång soá hoïc sinh cuûa toaøn tröôøng laø 900 hoïc sinh. 11) Sè häc sinh Giái, Kh¸, trung b×nh cña mét líp tû lÖ víi 4; 6; 12. BiÕt r»ng líp ®ã cã 44 häc sinh vµ kh«ng cã häc sinh YÕu, KÐm. H·y tÝnh sè häc sinh Giái, Kh¸, Trung b×nh cña líp ®ã. 12) Ba tổ cùng trồng 108 cây. Tổ 1 có 7 bạn, tổ 2 có 8 bạn và tổ 3 có 12 bạn. Số cây của ba tổ tỉ lệ với số học sinh. Tìm số cây phải trồng của mỗi tổ? HDGọi số cây của ba tổ trồng lần lượt là x, y, z ( cây ) Theo đề toán, ta có: và x + y + z = 108 Ap dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: Tìm được x = 28, y = 32, z = 48 Vậy số cây của ba tổ trồng lần lượt là 28; 32; 48 ( cây ) 13) H­ëng øng ®ît kÓ chuyÖn vÒ tÊm g­¬ng ®¹o ®øc cña B¸c Hå, ba chi ®éi 7A, 7B, 7C cã tÊt c¶ 18 ®éi viªn tham gia dù thi, biÕt r»ng sè ®éi viªn cña ba chi ®éi lÇn l­ît tØ lÖ víi 2 ; 3 ; 4. H·y tÝnh sè ®éi viªn dù thi cña mçi chi ®éi? 14) Tính số học sinh lớp 7A và 7B biết lớp 7A nhiều hơn lớp 7B là 7 học sinh và tỉ số học sinh lớp 7A và 7B là 7 : 6. 15) Ba tổ học sinh trồng được 179 cây xung quanh vườn trường.Số cây của tổ I và tổ II trồng được tỉ lệ với các số 6;11. Số cây của tổ I và tổ III trồng được tỉ lệ với các số 7;10.Hỏi mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây? D. Dạng 4. Các dạng toán hình học: 1) Cho hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O. Góc xOy có số đo là 1000. Tính số đo các góc tạo thành bởi hai đường thẳng xx’ và yy’? 2) Cho hình vẽ biết x//y, biết góc M3 = 65 độ. Tính góc M2, M4 , N1, N2, N3 ?M1 2 3 4 N1 2 3 4 x y 3) Cho hình vẽ bên. Vì sao a//b ? b) Tính số đo của Â1;  3 ;  4 4) Hình vẽ cho biết a//b , , A 90 D a 1 Tính ? B 1 1300 C b c d 5) Hình vẽ bên, biết , Vì sao Tính số đo của 6) Cho hình vẽ . Biết ; Vì sao . Tính số đo của 7) Cho hình vẽ. Biết a//b, hãy tính số đo của góc AOB. 8) Cho h×nh vÏ : BiÕt . - TÝnh ? 9) Cho hình vẽ (a//b), hãy tính số đo của góc AOB ? 10) Cho hình vẽ sau AB // CD; . Tính = ? A B C D E 600 1100

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Toán 7 Thpt Chuyên Hà Nội
  • 2 Bộ Đề Thi Địa Lý Lớp 8 Giữa Học Kì 2 2022
  • Đáp Án Đề Thi Giữa Hk 1 Lớp 7 Môn Văn Năm 2022
  • Đáp Án Sách Flyers 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Thi English Cambridge Yle – Starters
  • Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Văn Lớp 7 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Kì 1 Ngữ Văn 7 Năm Học 2022
  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Học Kì I
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án
  • Đáp Án Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 2022 Phần 2
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1
  • Đề thi giữa kì 2 môn Văn lớp 7 có đáp án Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2022 trường THCS Cao Viên, Hà Nội có đáp án kèm theo là tài liệu luyện thi giữa học kỳ 2 lớp 7 rất hiệu quả. Đây cũng là tài liệu tham khảo môn Văn giúp các bạn học sinh lớp 7 ôn tập lại kiến thức, nhằm học tập môn văn tốt hơn, đạt điểm cao trong bài thi giữa kì, thi cuối kì. Mời các bạn tham khảo. PHÒNG GD & ĐT THANH OAI TRƯỜNG THCS CAO VIÊN KIỂM TRA KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ II Năm học 2014 - 2022 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 (Thời gian: 90 phút, không kể thời gian giao đề) Phần I: (4.0 điểm) Cho đoạn văn: "Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quí báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước" a. Đoạn văn được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu ý nghĩa của tác phẩm đó? (1đ) b. Tìm và phân loại trạng ngữ có trong đoạn văn trên. (0,5đ) c. Trong đoạn trích sau đây những câu nào là câu đặc biệt: (0,5đ) Mọi người lên xe đã đủ. Cuộc hành trình tiếp tục. Xe chạy giữa cánh đồng hiu quạnh. Và lắc. Và xóc. d. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu), trong đó có dùng cụm C-V để mở rộng câu. (Gạch chân cụm C-V dùng để mở rộng câu và cho biết mở rộng thành phần gì) (2đ) Phần II: (6.0 điểm) Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Hãy chứng minh lời nhắc nhở đó là nét đẹp truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam. Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Văn lớp 7 Câu 1: (2.0 điểm) Câu đặc biệt là: Và lắc. (1 điểm) Và xóc. (1 điểm) Câu 2: (2.0 điểm) a. (1,5 điểm) Đoạn văn được trích trong tác phẩm: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. (0,25 điểm) Tác giả Hồ Chí Minh. (0,25 điểm) Ý nghĩa "Tinh thần yêu nước của nhân ta": Truyền thống yêu nước quí báu của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước. (1 điểm) b. (0,5 điểm) Trạng ngữ: Từ xưa đến nay, (0,25 điểm) Trạng ngữ chỉ thời gian. (0,25 điểm) Câu 3: (6.0 điểm) * Yêu cầu chung: Cơ bản làm đúng kiểu bài văn nghị luận chứng minh. Xây dựng được bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài; lời văn lôi cuốn thể hiện được quan điểm, thái độ, những tình cảm, cảm xúc chân thành, trong sáng rõ ràng. * Yêu cầu cụ thể: Học sinh có thể làm nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản theo định hướng sau: 1. Mở bài: (0,5 điểm) Giới thiệu về lòng biết ơn của con người. Dẫn câu tục ngữ. Khẳng định: là nét đẹp truyền thống đạo lý của dân tộc Việt Nam. 2. Thân bài: (5 điểm) * Giải thích: (0,5 điểm) Nghĩa đen: Khi ăn quả phải biết ơn người trồng cây, Nghĩa bóng: Người được hưởng thành quả phải nhớ tới người tạo ra thành quả đó. Thế hệ sau phải ghi nhớ công ơn của thế hệ trước. * Chứng minh: Dân tộc Việt Nam sống theo đạo lí đó. (4,5 điểm) Học sinh trình bày được những dẫn chứng phù hợp, sắp xếp hợp lý thể hiện truyền thống Ăn quả nhớ kẻ trồng cây của dân tộc ta. (Học sinh cơ bản phải biết kết hợp dẫn chứng và lý lẽ) (2,5 điểm) Các thế hệ sau không chỉ hưởng thụ mà còn phải biết gìn giữ, vun đắp, phát triển những thành quả do các thế hệ trước tạo dựng nên. (2 điểm) 3. Kết bài: (0,5 điểm) Khẳng định lại đó là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với ngày hôm nay. Liên hệ bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Mới Trong Bài Thi Cambridge Yle Từ Năm 2022. ” Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Euc
  • Hướng Dẫn Viết Fce Essay Điểm Cao
  • Phân Tích Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa
  • Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Tất Cả Các Môn Chi Tiết Nhất
  • Cẩm Nang Bài Thi Act Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Ngữ Văn 7 Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Học Kì I
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án
  • Đáp Án Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 2022 Phần 2
  • Chuyên Đề Ôn Tập Thi Giữa Kì 1
  • Top 4 Đề Thi Toán Lớp 7 Giữa Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 7 năm học 2022 – 2022 – Bộ đề thi có đáp án

    Tổng quan về kiến thức giữa kì 1 Ngữ Văn 7

    Bài thi giữa kì 1 Ngữ Văn 7 thường do thầy cô phụ trách bộ môn của từng lớp ra đề và tổ chức thi. Do đó, đề thi không quá khó. Tuy nhiên môn Văn là môn đòi hỏi ngôn từ trau chuốt, bóng bảy. Nên các bạn cần nắm rõ những nôi dung nằm trong tác phẩm đã học để viết văn. Những tác phẩm được học đến giữa kì 1 Ngữ Văn 7 là:

    • Cổng trường mở ra
    • Mẹ tôi – Ét – môn – đô – đơ – A – Mi – xi
    • Cuộc chia tảy của những con búp bê
    • Ca dao, dân ca những câu hát tình cảm về gia đình
    • Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người
    • Những câu hát than thân và những câu hát châm biếm
    • Sông núi nước Nam
    • Phò giá về kinh
    • Buổi chiều đứng ở pủ Thiên Trường trông ra
    • Bài ca Côn sơn
    • Sau phút chia li và Bánh trôi nước
    • Qua đèo ngang

    Đây la những tác phẩm cũng có thể nằm trong đề thi học kì 1 Ngữ Văn 7. Do đó, các bạn cần ôn tập thật kĩ lưỡng các tác phẩm để chuẩn bị cho các bài thi. Đặc biệt là bài thi giữa kì 1 Ngữ Văn 7 sắp tới.

    Những lưu ý khi học các tác phẩm văn học.

    Các tác phẩm văn học thường sẽ có những nội dung chính. Từ những nội dung chính đó các bạn có thể viết thành bài văn tuỳ theo yêu cầu đề bài. Trong khi đó, bài văn thường sẽ chiếm 60 – 70% trong điểm số bài thi giữa kì 1 Ngữ Văn 7.

    Do đó, các bạn cần ôn tập kĩ lưỡng và tham khảo nhiều tài liệu văn mẫu. Ngoài ra, các bạn hãy chăm chỉ luyện đề giữa kì 1 Ngữ Văn 7 trong tài liệu bên dưới.Và các bạn cần ôn tập thêm về ngữ pháp như câu nghi vấn , …..

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Những Điểm Mới Trong Bài Thi Cambridge Yle Từ Năm 2022. ” Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Euc
  • Hướng Dẫn Viết Fce Essay Điểm Cao
  • Phân Tích Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa
  • Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Tất Cả Các Môn Chi Tiết Nhất
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Tham Khảo Thi Học Kì 1 Toán 8 Các Trường Quận 3
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử Lớp 7 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Văn Lớp 6 Học Kì 2 Năm 2022 Có Đáp Án
  • Tuyển Tập 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 6 Có Đáp Án 1
  • Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 3 năm 2022 – 2022, Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 3 năm 2022 – 2022 gồm 9 đề thi các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, có đáp án kèm theo.

    Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 3 năm 2022 – 2022 gồm 9 đề thi các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, có đáp án kèm theo. Giúp các em học sinh lớp 3 dễ dàng luyện giải đề, rồi so sánh đáp án luôn.

    Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 3 năm 2022 – 2022

    Đề thi giữa kì 1 môn Toán lớp 3

    I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

    Câu 1: Số 728 được đọc là:

    Câu 2: Giảm 15kg đi 3 lần được:

    Câu 3: Kết quả của phép tính 63 : 7 là:

    Câu 4: Lớp 3A có 35 bạn học sinh, trong đó có 17 bạn học sinh nam. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu bạn học sinh nữ?

    II. Phần tự luận (8 điểm)

    Bài 1 (2 điểm): Đặt rồi tính:

    Bài 2 (2 điểm): Thực hiện phép tính:

    Bài 3 (2 điểm): Khối 3 có 84 học sinh tham gia tập nhảy, trong đó có 1/6 số học sinh xếp thành vòng tròn, số còn lại xếp đều thành 5 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

    Bài 4 (2 điểm): Cho một hình chữ nhật có chiều dài 30cm. Chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.

    Đáp án đề thi giữa kì 1 môn Toán lớp 3

    I. Phần trắc nghiệm II. Phần tự luận

    Bài 1: Học sinh tự đặt phép tính rồi tính:

    Bài 2:

    a, 22cm + 78cm = 100cm

    b, 862km – 449cm = 413cm

    c, 16dm x 7 = 112dm

    d, 92dam : 4 = 23dam

    Bài 3:

    Số học sinh xếp vòng tròn là:

    84 : 6 = 14 (học sinh)

    Số học sinh xếp thành hàng là:

    84 – 14 = 70 (học sinh)

    Mỗi hàng có số học sinh là:

    70 : 5 = 14 (học sinh)

    Đáp số: 14 học sinh

    Bài 4:

    Chiều rộng của hình chữ nhật là:

    30 : 3 = 10 (cm)

    Chu vi của hình chữ nhật là:

    (30 + 10) x 2 = 80 (cm)

    Đáp số: 80cm

    Đề kiểm tra giữa học kì I lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022

    Đề thi giữa kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

    Phần 1. Kiểm tra đọc hiểu

    Em hãy đọc thầm văn bản sau và trả lời các câu hỏi.

    Mùa hoa cải dầu (Nanohana) thường rộ vào khoảng tháng 3, tháng 4, và đến gần cuối tháng 5 – lúc cây cải đã hơi già và hoa nở vàng rực rỡ. Vào thời gian này những bông hoa cải bắt đầu nở rộ và đẹp nhất trong năm. Khi đi trên những cánh đồng hoa cải, các bạn sẽ thấy những bụi phấn hoa cải bám trên quần áo tạo nên hương thơm độc đáo, đó là mùi hương cay cay nồng nồng khó tả. Hoa cải dầu thường được dùng làm thực phẩm và có vị hơi đắng. Khi tuyết của mùa đông vừa tan, hạt cải đã được gieo ngay xuống các cánh đồng, để khi nắng xuân vừa ấm rực, thì giống như các loài cây hoa khác, cây cải cũng tưng bừng nở hoa.

    Câu 1. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

    1. Hoa cải dầu thường nở vào khoảng thời gian nào trong năm?

    A. Từ tháng 3 đến giữa tháng 5

    B. Từ tháng 3 đến cuối tháng 5

    C. Từ tháng 3 đến đầu tháng 5

    2. Thời điểm nào thì được gọi là “mùa hoa cải dầu”?

    A. Khi cây cải dầu bắt đầu ra những nụ hoa đầu tiên

    B. Khi những cây cải non vừa phát triển, xanh tốt

    C. Khi những cây cải dầu hơi già và hoa thì nở vàng rực

    3. Hoa cải dầu có mùi hương như thế nào?

    A. Mùi hương cay cay nồng nồng khó tả

    B. Mùi hương ngọt ngào mê say

    C. Mùi hương nhạt nhòa khó nhận thấy

    4. Người ta thường gieo trồng cây cải dầu khi nào?

    A. Khi những bông tuyết đầu tiên rơi xuống

    B. Khi có một lớp tuyết dày bao phủ trên mặt đất

    C. Khi lớp tuyết dày vừa tan đi hết

    Câu 2. Em hãy kể tên các loài hoa nở vào mùa xuân mà mình yêu thích cho mọi người cùng nghe.

    ………………………………………………………..

    ………………………………………………………..

    Phần 2. Kiểm tra viết

    Câu 1. Chính tả

    1. Nghe – viết

    Ở gần tổ của một chú sẻ non đang tập bay, có một cây bằng lăng. Mùa hoa này, bằng lăng nở hoa mà không vui vì bé Thơ, bạn của cây phải nằm viện. Sẻ non biết bằng lăng đã giữ lại một bông hoa cuối cùng để đợi bé thơ.

    2. Bài tập:

    Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    • Kẻ địch đã bị ………………………… (giết hại, tiêu diệt).
    • Những chú cún con rất ………………………… (đáng yêu, khôi ngô).
    • Cô giáo em ………………………… (hát, hót) rất hay.
    • Em bé đang ngoan ngoãn ………………………… (ăn, đớp) cơm.

    Câu 2. Luyện từ và câu

    a. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:

      Ở trường, chúng em được học những bài học thú vị và bổ ích.

    ………………………………………………………..

      Vào sáng chủ nhật, em thường dậy sớm tưới nước cho vườn hoa.

    ………………………………………………………..

    b. Em hãy đặt các câu theo mẫu Ai làm gì? Có chứa từ:

    ………………………………………………………..

    ………………………………………………………..

    c. Viết tên các sự vật được so sánh với nhau trong những câu sau:

    a. Nhìn từ trên cao, dòng sông như một tấm lụa khổng lồ vắt ngang miền quê.

    b. Vào mùa thu, nhìn từ xa cây bàng giống như một ngọn đuốc cháy rực rỡ.

    Câu 3. Tập làm văn

    Viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu, kể về môn học em yêu thích nhất.

    ………………………………………………………..

    ………………………………………………………..

    ………………………………………………………..

    ………………………………………………………..

    ………………………………………………………..

    ………………………………………………………..

    Đáp án đề thi giữa kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

    Phần 1. Kiểm tra đọc hiểu Câu 1.

    1. B

    2. C

    3. A

    4. C

    Câu 2.

      Gợi ý: hoa mai, hoa đào, hoa hồng, hoa mận, hoa cẩm chướng, hoa cúc, hoa ly…

    Phần 2. Kiểm tra viết

    Câu 1. Chính tả

    1. Nghe – viết

    – Yêu cầu:

    Tốc độ viết ổn định, không quá chậm

    Viết đủ, đúng, chính xác nội dung được đọc

    Chữ viết đẹp, đều, đúng ô li, đủ nét

    Trình bày sạch sẽ, gọn gàng

    2. Bài tập

    • Kẻ địch đã bị tiêu diệt (giết hại, tiêu diệt).
    • Những chú cún con rất đáng yêu (đáng yêu, khôi ngô).
    • Cô giáo em hát (hát, hót) rất hay.
    • Em bé đang ngoan ngoãn ăn (ăn, đớp) cơm.

    Câu 2. Luyện từ và câu

    1.

    • Ở trường, ai được học những bài học thú vị và bổ ích?
    • Vào sáng chủ nhật, em thường làm gì?

    2. Gợi ý:

    • Bạn Lan đang chăm chỉ giúp mẹ quét nhà.
    • Trong lớp, các bạn học sinh đang nghiêm túc viết bài.

    3.

    Câu 3. Tập làm văn

    Gợi ý dàn bài chi tiết:

    • Ở lớp, em yêu thích nhất là môn học nào?
    • Những hoạt động chính của môn học đó là gì? (tính toán, vẽ ình, viết chữ, đặt câu, hát, chạy…)
    • Vì sao em lại thích môn học đó? (rất vui, hay, thú vị, hấp dẫn, đem đến nhiều kiến thức bổ ích, giúp cơ thể khỏe mạnh…)
    • Em có những tình cảm, mong muốn gì dành cho môn học này trong tương lai?
    • Em sẽ cố gắng hết sức mình để học tập tốt môn học ấy và các môn học khác không?

    Đề kiểm tra giữa học kì 1 lớp 3 môn tiếng Anh năm 2022 – 2022

    Đề thi tiếng Anh lớp 3 giữa học kì 1

    I. Circle the odd one out. II. Read and match. III. Reorder the word.

    1. name/ what/ is / its /?

    …………………………………………………………………………………………………

    2. is/ That/ friend/ Tony/ my/

    ……………………………………………………………………………………………..

    3. eight/ She/ years/ is/ old/

    …………………………………………………………………………………………………

    4. Lien/ are/ friends/ and/ his/ Long/

    …………………………………………………………………………………………………

    5. Thank/ am/ ok,/ you/ I/

    …………………………………………………………………………………………………

    IV. Read and complete the sentence.

    Hello. My name is Hoang. I’m nine years old. I’m in class 3C. I am a pupil at Cau Giay primary school. This is my best friend Nam. He is nine years old too. They are Tom and Anna. Tom is eight and Linda is ten. They’re my friends too.

    Đáp án đề thi tiếng Anh lớp 3 giữa học kì 1

    I. Circle the odd one out.

    1 – C; 2 – B; 3 – D; 4 – A; 5 – D;

    II. Read and match.

    1 – d; 2 – b; 3 – a; 4 – e; 5 – c;

    III. Reorder the word.

    1 – What is its name?

    2 – That is my friend, Tony.

    3 – She is eight years old.

    4 – Lien and Long are his friends.

    5 – I am ok, thank you.

    IV. Read and complete the sentence.

    1 – nine/ 9;

    2 – Tom;

    3 – Nam;

    4 – Tom;

    5 – ten;

    ……………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 9 Học Kì 1 Năm 2022
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bản Mềm: Tuyển Tập 50 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 3
  • Đề Thi Hk1 Môn Toán Lớp 3 Có Lời Giải
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Theo Thông Tư 22
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Hsk4 Chi Tiết Đến Từng Centimet
  • Luyện Thi Hsk Online Đề Thi Thử Hsk 4 Online Luyện Thi Hsk 4
  • Đề Thi Hsk Gồm Những Phần Nào? Phương Pháp Ôn Thi Hsk Hiệu Quả
  • Hsk4 Chinese Exam Incl Audio And Answers # H41330
  • Phân Tích 4 Khổ Thơ Đầu Bài Sóng
  • Bản mềm: Bộ đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp.

    Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh Qua Bản mềm: Bộ đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4. Tải thêm tài liệu tiểu học

    Chuẩn bị phần tập đọc và luyện từ và câu

    Trong chương trình Tiếng Việt lớp 4 có rất nhiều kiến thức mới học sinh được học. Để chuẩn bị cho đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt, học sinh cần chú ý tới ba phần: tập đọc, luyện từ và câu, chính tả, tập làm văn.

    Với phần tập đọc. Đây là phần rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh. Để ôn tập, học sinh hãy đọc kĩ các bài tập đọc. Đồng thời luyện tập trả lời câu hỏi cuối bài.

    • Cấu tạo của tiếng
    • Dấu hai chấm
    • Từ đơn, từ phức
    • Từ ghép, từ láy
    • Danh từ (Có thể tham khảo ở các bài tập về danh từ, động từ tính từ lớp 4)
    • Dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi, dấu gạch ngang
    • Câu kể, câu cầu khiến

    Vì là học cho bộ đề ôn thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 nên lượng kiến thức chưa nhiều.

    Hình ảnh bản mềm

    Chuẩn bị cho chính tả và tập làm văn cho đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt

    Về phần chính tả thì luyện tập là chủ yếu. Điều này thì cần nhờ vào phụ huynh, giáo viên để bé rèn thêm ở nhà trên lớp.

    Vốn phần chính tả và tập làm văn phụ thuộc nhiều vào sự thực hành luyện tập của bé. Do đó vai trò của giáo viên và phụ huynh rất quan trọng. Để có phương pháp học tập tốt hơn có thể tham khảo giáo án trải nghiệm sáng tạo lớp 4 cả năm.

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    Sưu tầm: Trần Thị Nhung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Thử N4
  • Các Dạng Bài Test Năng Lực Trong Đề Thi Tuyển Dụng Big4
  • Luyện Thi Năng Lực Tiếng Nhật Ngữ Pháp N3 Phiên Bản Mới Học App Online, Sổ Tay Mh
  • Combo Luyện Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3 Ngữ Pháp, Đọc Hiểu Phiên Bản Mới, Sổ Tay
  • Đề Thi Thử Jlpt N3 Ngữ Pháp (1)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100