Cấu Trúc Đề Thi Pet (Pet For School)

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Bài Thi Cambridge Pet Phiên Bản 2022 Và Các Đề Thi Thử
  • Mẫu Đề Thi Và Đáp Án Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Có Lời Giải Chi Tiết ( Thpt Qg )
  • Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Tất Cả Các Môn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn Có Đáp Án, Hướng Dẫn Giải
  • PET (Preliminary English Test) là chứng chỉ tiếng Anh tương đương với trình độ trung cấp (B1) trên khung tham chiếu chung Châu Âu về ngôn ngữ – CEFR (Common European Framework of Reference for Languages). Chứng chỉ này cho biết khả năng hiểu, giao tiếp bằng tiếng Anh nói và viết hàng ngày.

    Kỳ thi PET đánh giá 4 kỹ năng được thực hiện trên 3 bài thi:

    Bài thi Nội dung Thời lượng Phần trăm điểm

    Đọc viết Đọc: 5 phần, 35 câu hỏi 1 giờ 30 phút 50%

    Viết: 3 phần, 7 câu hỏi

    Nghe 4 phần, 25 câu hỏi 30 phút 25%

    Nói 4 phần 10-12 phút 25%

    Cấu trúc đề thi cụ thể như sau:

    I, Bài thi đọc viết

    1, Bài đọc phần 1: chọn đáp án đúng

    Gồm 5 đoạn ngắn chưa các thông tin trên biển báo, tin nhắn, thiệp, nhãn mác… Học sinh đọc và chọn đáp án (A, B, C) chứa thông tin đúng nhất.

    Thực hành: kỹ năng đọc hiểu ý chính.

    2, Bài đọc phần 2: ghép

    Thực hành kỹ năng tìm thông tin

    3, Bài đoc phần 3: Chọn đúng/ sai

    Thực hành: kỹ năng đọc lướt tìm thông tin

    4, Bài đọc phần 4: chọn đáp án đúng

    Gồm 1 đoạn văn và 5 câu hỏi đi kèm. Học sinh đọc và chọn đáp án đúng nhất.

    Thực hành: kỹ năng đọc hiểu, tìm thông tin chi tiết.

    5, Bài đọc phần 5: chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống

    Gồm 1 bài đọc và 10 chỗ trống được đánh số thứ tự. Mỗi chỗ trống tương đương với 1 từ còn thiếu. Học sinh đọc và chọn 1 trong 4 đáp án để điền vào chỗ trống.

    Thực hành: hiểu từ vựng và ngữ pháp

    II, Bài thi viết

    1, Bài viết phần 1

    Kỹ năng: sử dụng các cách nói tương đương

    2, Bài viết phần 2

    Học sinh sẽ được cung cấp thông tin để viết một tấm thiệp, một lời nhắn hoặc một bức thư.

    Thực hành: viết tin ngắn

    3, Bài viết phần 3

    Học sinh có 2 lựa chọn, viết một bức thư cho bạn bè, người thân hoặc viết một câu chuyện.

    Thực hành: viết thư và câu chuyện

    III, Bài thi nghe

    1, Phần 1: chọn đáp án đúng

    Có 7 đoạn ghi âm, mỗi đoạn có 1 câu hỏi và 3 bức tranh. Học sinh nghe và chọn bức tranh đúng.

    Thực hành: nghe lấy thông tin chính

    2, Phần 2: chọn đáp án đúng

    Một đoạn ghi âm gồm 1 người nói, 1 người phỏng vấn và 6 câu hỏi đi kèm. Học sinh nghe và chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi.

    Thực hành: nghe tìm thông tin chi tiết

    3, Phần 3: điền vào chỗ trống

    Một đoạn ghi âm (1 người nói) bị lấy đi một số thông tin. Học sinh nghe và điền thông tin còn thiếu.

    Thực hành: nghe điền thông tin

    4, Phần 4: chọn đúng sai

    Một đoạn hội thoại và 6 câu hỏi đi kèm. Học sinh nghe lấy thông tin và quyết định đúng hay sai.

    Thực hành: nghe lấy thông tin chi tiết

    IV, Bài thi nói

    1, Phần 1

    Giám khảo hỏi một số câu hỏi, học sinh đưa ra thông tin về bản thân (trải nghiệm, việc học tập, nơi sinh sống, dự định tương lai).

    Thực hành: đưa ra thông tin về bản thân

    2, Phần 2

    Giám khảo đưa cho học sinh một vài bức tranh và miêu tả 1 tình huống. Học sinh nói với bạn còn lại và đưa ra quyết định phù hợp nhất cho tình huống.

    3, Phần 3

    Giám khảo đưa cho học sinh một bức tranh có màu. Hai học sinh cùng nói về bức tranh.

    Thực hành: miêu tả tranh

    4, Phần 4

    Thực hành: nói về ý kiến cá nhân, sở thích, kinh nghiệm, thói quen.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Anh B1 Chuẩn Khung Châu Âu
  • Cấu Trúc Bài Thi Cambridge B1 Pet 2022, Đề Thi Thử Và Tài Liệu Ôn Luyện
  • Đề Thi Tâm Lý Học Đại Cương Ussh
  • Đề Thi N4 Các Năm Chi Tiết
  • Tổng Hợp Đề Thi Jlpt N3 Các Năm (Kèm Full Đáp Án)
  • Cambridge B1 Preliminary (Pet): Reading Part 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Зовнішнє Незалежне Оцінування З Англійської Мови
  • Đáp Án Và Cách Giải Game Brain Find Đầy Đủ Từ A
  • Top 4 Tiệm Cắt Tóc Nam Đẹp Ở Sài Gòn Giá Rẻ Nhưng Cực Chất Lượng
  • Cắt Nhuộm Tóc Ở Đâu Đẹp
  • Đà Nẵng Chỗ Nào Cắt Tóc Đẹp
  • This article is right for you if you are looking for very specific information about Reading Part 3 of the Cambridge PET exam. I’m going to show you what the task looks like, common problems and some useful tips and strategies to make it easier for you to be successful and get great marks.

    If you are interested in more general information, I recommend my article on everything you need to know about PET. There, you will find out more about the whole exam and it’s a good start if you are new to B1 Preliminary.

    What do you have to do in Part 3?

    4-option multiple choice – In Part 3 of the PET Reading paper you read a longer text (see the example below) and answer five question. For each of those questions you choose from four options A, B, C or D.

    Part 3 tests your general and detailed understanding of a longer text as well as your understanding of the writer’s opinions and attitude. It is a true reading task compared to Parts 5 and 6 which test your grammar and vocabulary.

    The text in Part 3 is always a little bit longer with between 300-350 words. In addition, you get five questions with four possible answers A-D.

    You can see that the last question looks a different from the others, but I’m going to talk about that a little bit later.

    Always remember that you also have to transfer your answers onto a separate answer sheet which you get from the examiner at the beginning of the test.

    As you probably know, there are six different parts in the Reading section of the B1 Preliminary exam. Each part has its own difficulties, but there are also a few general things that are interesting for you to know. You can find out more by checking out my article on the PET Reading paper.

    What is difficult about Part 3?

    As with all the different sections in the B1 Preliminary Reading test there are also some common problems that students experience in Part 3. So first, I’m going to point out the issues and then we’re going to look at some possible solutions.

    Don’t get into time trouble

    In PET Reading you only get 45 minutes to complete 6 different tasks. Some of these tasks, like Part 3, ask you to read ptty long texts and answer questions or fill in gaps. In addition, you always have to transfer your answers onto an extra answer sheet, which usually takes around five minutes. That leaves us with around 40 minutes to answer all the questions or, more or less, 6 1/2 minutes per task.

    Obviously, that is not a lot of time and you need to be very careful. Always have an eye on the clock and make sure that you don’t spend too much time on a single task.

    In every Cambridge English exam like B1 Preliminary, B2 First or C1 Advanced you can find that the people who create the questions and write the tasks often try to confuse you. The wrong answers are very similar to the correct one or you can find information connected to all the different possible answers in the same text.

    We call these pieces of wrong or confusing information ‘distractors’. You have to practise the different tasks quite a lot to learn the best techniques to deal with these distractors effectively.

    Don’t let the last question confuse you

    The last question in Reading Part 3 always looks different from the other questions and it is very important that you don’t get confused by that. Believe me, there is really nothing to worry about if you know what exactly you have to do in this last question.

    Tips and strategies for Reading Part 3

    Now that we’ve had a look at the three most common issues that I usually see with my students who ppare for B1 Preliminary we can also check what the solutions to these problems are, so in this part of my article I’m going to try and give you as much useful information as possible.

    Follow a step-by-step process

    One of the most crucial things in the exam is that you have a plan for each task so you know exactly what you have to do. This can help you a lot if you are running out of time. Instead of getting really nervous and making unnecessary mistakes you can take a deep breath, focus on your step-by-step process and keep collecting marks.

    In Reading Part 3 this process looks like this:

    1. Read questions 11-14 and underline the key words
    2. Quickly read the text and highlight the parts where you can find the answers to questions 11-14
    3. Re-read the highlighted parts and choose the correct answer.
    4. Read question 15 and the possible answers carefully and underline key words.
    5. Choose the correct answer for question 15.

    Let me now show you what the first three steps might look like for our example from before. After that, we’ll deal with question 15.

    Questions 11-14 follow the order of the text

    When you look at the first four questions in Reading Part 3 keep in mind that they follow the order of the text, which means that the answer to the first question is somewhere at the beginning of the text and the answer to question 14 more towards the end.

    First of all, you want to look at questions 11-14 and underline the most important words. As you can see above, I’ve already done the work for you and now we read the text quickly, just to get a general understanding of the topic and what happens in the text. While you are reading just highlight the parts that match the questions and where you think you can find the correct answers.

    Again, I’ve already highlighted everything for you. The colours show you which part belongs to which of the questions. You can see that, indeed, the questions follow the order of the text.

    After you’ve done this little bit of pparation you re-read the different parts more carefully and choose the correct answer for each question.

    In our example, it looks like this.

    The underlined parts in the text perfectly match the circled options in the questions.

    Remember, there are three steps to answering questions 11-14 and it is always the same process. Practise to get faster and there won’t be a problem for you.

    How to deal with question 15

    Question 15 is a little bit different from the other questions, but if you know how it works, it isn’t really a problem.

    As I’ve told you before, all the other questions follow the order of the text and they ask you about some detailed information. Question 15, however, asks you about the whole text. You can’t just look for some detail that gives you the correct answer, but you need to understand the main idea(s) and what the author wants to say.

    In our example the question asks for a good introduction to the article. This means that you have to understand what the article talks about in order to make that decision.

    A good way to answer this task is to eliminate the wrong options. They always include something that the text doesn’t talk about or they give you false information so it is normally quite easy to find the wrong ones.

    For example, in option A we see that Peter Fuller never says that mountain biking is more important to him than his career. Option C describes the relationship between mountain biking and Peter’s career as an artist, but in the text he never says that he chose his career only because of the sport. And lust but not least, option D says that he gave up art to become as good as possible, which is simply not correct. In fact, he gave up racing because he was afraid of accidents.

    The only possible answer that is left is option B and when we look at the information, we see that it describes the text ptty well. So, don’t be scared of this last question, but be careful because it works a little bit differently from the other tasks in Reading Part 3.

    There are a few things you can do to generally get ready for the Reading paper of the B1 Preliminary exam.

    First of all, try to read things in English as often as possible. Even if you only have five or ten minutes every day on the bus to or from work or school, use it practise some reading. Read whatever you want: the news, stories, articles or anything else you enjoy.

    You will become a faster reader, which can save you time in the test, and you will see a lot of grammatical structures and new vocabulary that you might see again when you take the exam.

    Secondly, think about taking English classes to ppare yourself specifically for the exam. It can be very helpful to have a teacher who can give you feedback on your typical mistakes and things you already do well so you know what you have to improve what you should focus on when getting ready for PET. To find a good school near you have a look at my article about everything you need to know about B1 Preliminary.

    Last but not least. think about your time management and the order in which you want to go through the different tasks in the exam. If you want to know more, you can follow the link to my post about the Reading paper in the PET test.

    Lots of love,

    Teacher Phill 🙂

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hung King Temple Festival, Phu Tho: Significant Vietnam Event
  • Trước Và Sau Ly Hôn
  • Developing Skills For The Toeic Test
  • Đề Minh Hoạ 2022 Và Đáp Án Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Minh Họa Tốt Nghiệp Thpt 2022 Môn Hóa Bản Word Kèm Lời Giải Chi Tiết
  • Những Thay Đổi Trong Bài Thi Pet Và Đề Thi Mẫu Mới Pet Bản 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Đề Thi Và Đáp Án Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Kèm Tài Liệu, Đề Thi Sưu Tầm Các Năm
  • 100 Câu Trắc Nghiệm Quản Trị Marketing
  • Thi Thử Toeic Online Miễn Phí (Có Chấm Điểm, Đáp Án Ngay)
  • pass giải nén nếu có là  chúng tôi

    Xem HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

    Những thay đổi trong bài thi PET và đề thi mẫu mới PET bản 2022

    Download The changes of B1 Preliminary for school in 2022

     

    Sample exam – B1 Preliminary for school 2022 (Đề thi mẫu PET mới 2022)

    Download B1 Preliminary 2022 Vocabulary List

     

    Download B1 Preliminary 2022 Listening Sample Tests – Question paper

    Download B1 Preliminary 2022 Listening Sample Tests – Audio

    Download B1 Preliminary 2022 Listening Sample Tests – Answer key

    Download B1 Preliminary 2022 Listening Sample Tests – tape script

     

    Download B1 Preliminary 2022 Reading Sample Tests – Question paper

    Download B1 Preliminary 2022 Reading Sample Tests – Answer key

     

    Download B1 Preliminary 2022 Writing Sample Tests – Question paper

    Download B1 Preliminary 2022 Speaking Sample Tests – Question paper

    Download B1 Preliminary 2022 Handbook

     

    Xem Tài liệu luyện thi PET – Cambrige English Preliminary 1-8

    Xem Tài liệu học thi PET – Nhiều bộ sách luyện thi PET hay 

    Xem Bộ đề luyện thi PET mới – Succeed in Cambridge PET – 10 Practice Tests

    Xem Tài liệu luyện thi PET – Exam Booster For Preliminary 2022

    Xem Tài liệu luyện thi PET – Insight into Pet luyện thi B1

    Xem Destination B1 (Grammar and Vocabulary) with answer key thi B1

    Xem Check Your Vocabulary for Pet and Pet Vocabulary List

    Xem Tài liệu luyện thi PET – PET Testbuilder with Answer Key

    Xem Tài liệu luyện thi PET – PET Result luyện thi B1

    Mời các bạn xem các tài liệu tiếng Anh hay khác

    Xem đề thi mẫu Cambridge starters_movers_flyers bản mới nhất 2022

    Xem Tài liệu luyện thi Starters – Cambridge tests for staters 1-9

    Xem Tài liệu luyện thi Movers – Cambridge tests for Movers 1-9

    Xem Tài liệu luyện thi Flyers – Cambridge tests for Flyers 1-9

    Xem Tài liệu luyện thi KET – Key English Test 1-8

    Xem Tài liệu luyện thi FCE – First Certificate in English 1-7

    Xem Tài liệu luyện thi IELTS – Cambridge Practice Test for IELTS 1-13

    Xem Toefl Primary Step 1 dành cho học sinh tiểu học

    Các bạn có thể truy cập website trung tâm gia sư vina để tìm hoặc đăng ký làm gia sư, cũng như xem các bài học và download tài liệu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Đề Kiểm Tra Trực Tuyến Đơn Giản
  • Đề Thi Nói Môn Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022
  • Tuyển Tập 30 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 1 Hay Chọn Lọc
  • Tổng Hợp Đề Thi Jlpt N5 Kèm File Nghe Và Đáp Án
  • Sát Đề Thi Jlpt Nhất Năm 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic Cập Nhật 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic: Full 7 Phần Reading & Listening
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic 2022 Phải Biết Trước Khi Thi
  • Câu Hỏi Rung Chuông Vàng Dành Cho Học Sinh Lớp 1
  • Đề Thi Rung Chuông Vàng Môn Nhạc Lớp 7
  • Reading và Listening là 2 kỹ năng trong kỳ thi TOEIC 2 kỹ năng truyền thống. Nếu như để tăng điểm TOEIC Listening bạn chỉ cần luyện nghe hiểu thật nhiều thật tốt thì đối với kỹ năng còn lại cụ thể là TOEIC Reading lại là một bài toán khó.

    I. Tổng quan về TOEIC Reading (Format mới)

    Phần Reading gồm 3 phần (từ part 5-7), cấu trúc của bài TOEIC Reading có chi tiết như sau:

    II. TOEIC Reading Part 5

    1.Cấu trúc đề thi Part 5

    2. Nhận xét chung

    3. Các dạng bài xuất hiện trong Part 5

    Các đáp án có cấu trúc tương đối giống nhau về mặt nào đó hoặc có thể là giống về tiền tố, hậu tố, hay các từ viết gần giống nhau.Ví dụ: transfer, transmit, transport, transplant … Loại này thì ko có cách nào khác ta phải biết hoặc đoán nghĩa các từ hoặc nhìn trong câu xem có cụm nào hay đi với nhau không.

    Phần này bạn nên sử dụng những cụm từ đi cùng với nhau hoặc các cụm thành ngữ.

    Câu hỏi chủ yếu thuộc các loại ngữ pháp sau:

    • Các động từ Causative:
      • Dạng chủ động: S + Make, Have, Let + SB + DO something.
      • S + V khác Make/Have/Let + SB + TO DO something.
      • Dạng bị động: S + Causative Verb + O + Past Participle.
    • Dạng câu điều kiện
      • Type 1: If do, will do. (điều kiện có thật ở hiện tại)
      • Type 2: if did, would do (điều kiện ko có thật ở hiện tại)
      • Type 3: if had done, would have done (điều kiện ko có thật ở quá khứ).

    Thường thì người ta bỏ trống chỗ điền động từ và tùy theo dạng câu điều kiện để hoàn thành.

    Coordinators: For, and, nor, but, or, yet, so. Phần này ta cần đọc hiểu ý nghĩa của câu để bạn có thể chọn từ điền

    Correlative Conjunctions: Both … and; not only…. but also; either … or, chúng tôi Với các cụm thường đi cùng nhau thì bạn cần luyện kĩ cấu trúc để chọn được đáp án phù hợp nhất.

    • Before, after, since, until, once/as soon as, as/when, while. Với dạng này bạn cũng phải dịch nhanh nghĩa để chọn được đáp án phù hợp nhất.
    • Because/since, Although/though/Even though/While/Whereas; if, unless, Whether … or…/ so that/ in order that; so adj that + Clause

    Loại này khi làm cần chú ý sau chỗ trống là N/V-ing hay là mệnh đề – clause để chọn từ nối thích hợp.

    Who, whom, which, what, whose. Với dạng này, bạn cần chú ý nhiều hơn tới chủ ngữ câu hỏi.

    Khi làm loại này ta cần lưu ý chỗ trống là chủ ngữ hay tân ngữ? Dạng này tương đối khó và dễ gây nhầm lẫn.

    4. Các lỗi thường gặp và kinh nghiệm luyện Part 5

    • Về từ loại: Bạn có thể bị “bẫy” bởi các đuôi của từ loại như các đuôi “-al” và “-tive” thường là tính từ, nhưng bạn có thể vừa bị đánh bẫy bởi các danh từ có đuôi “-al” và “-tive” như sau:
    • Từ vựng: Trong tiếng Anh có một số cặp từ gây nhầm lẫn tiêu biểu như: accept (chấp nhận) và except (ngoại trừ), affect (gây ảnh hưởng) và effect (sự ảnh hưởng), hard (khó, chăm chỉ) và hardly (hiếm khi), lose (đánh mất) và loose (rộng, lỏng lẻo), site (vị trí) và sight (tầm nhìn)
    • Tính từ có dạng V_ing hoặc V_ed: Rất nhiều học sinh luôn nhầm lẫn rằng tính từ đuôi “ing” là sử dụng với người còn tính từ đuôi “ed” sử dụng với vật dụng. Các bạn có thể có cách khác:
      • V_ing: tính từ mang nghĩa chủ động, nghĩa là chủ ngữ thực hiện Verb đó
      • V_ed: tính từ mang nghĩa bị động, nghĩa là chủ ngữ bị một thứ khác thực hiện Verb đó.

    Bạn chỉ nên ước chừng thời gian hoàn thành Part 5 là 20 – 25 phút (khoảng 20s/câu). Nếu 1 câu nào đó bạn không thể làm được, hãy chuyển sang câu tiếp theo chứ không nên dừng lại tiếp tục suy nghĩ.

    Bạn cần nhìn nhanh phần cần điền để xác định phương án phù hợp nhất theo đáp án bên dưới. Nếu câu này thuộc các dạng các câu bên trên bạn hãy ghi nhớ nhanh cấu trúc để chọn. Nếu không xác định được cấu trúc câu, bạn hãy dịch nhanh nghĩa của câu này để chọn từ phù hợp.

    III. TOEIC Reading Part 6

    1. Sơ lược Part 6

    Phần này gồm 16 câu được phân thành 4 đoạn văn nhỏ khác nhau. Và việc mà bạn cần làm đó là điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn.

    2. Các dạng câu hỏi thường xuất hiện trong Part 6

    Bạn cần tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống, nội dung phần này thường bao gồm các loại văn bản như:

    • E-mail: Các đoạn Email được trích dẫn thường mang nội dung sử dụng trong công ty, dùng để giao tiếp giữa đồng nghiệp, đối tác với nhau.
    • Một số loại văn bản thông dụng khác.

    3. Lỗi thường gặp và cách tránh các lỗi sai

    Used to V – Be used to V-ing

      Used to (V): Một thói quen ai đó thường làm trong quá khứ, đến nay không còn nữa
      Be/Get used to: Quen với việc làm gì (ở hiện tại)

    Remember to V – Remember V-ing

    • Remember to V: nhớ là sẽ phải làm gì (có thể dùng như một lời nhắc nhở)(hướng về tương lai)
    • Remember V-ing: nhớ là đã từng làm gì trong quá khứ
    • Lose (V): động từ nguyên thể, mang nghĩa là thua, mất. Nó là một động từ bất quy tắc. Quá khứ và phân từ: Lost
    • Lost (V, PP): quá khứ và phân từ hai của lose.

    Bạn sẽ hay gặp cụm từ trong đề thi TOEIC như :get lost (lạc đường), the lost luggage (hành lý bị mất), the lost property (tài sản bị mất)…Thỉnh thoảng “lost” còn được dùng như một tính từ.

      Loss (n) : vật thất lạc, việc bị mất, tổn thất.

    Trong đề thi TOEIC thường hay xuất hiện cụm từ như: be at a loss for words (quá ngạc nhiên, không thốt nên lời),…

    • Unable (Adj) không thể, không có khả năng làm gì.
    • Disabled (Adj) bị khuyết tật, tàn tật
    • Lưu ý các dấu hiệu nhận biết của các thì trong câu: Hãy ghi nhớ thật kĩ những dấu hiệu nhận biết cơ bản của các thì thường dùng, nhờ đó bạn có thể nhận diện các thì này nhanh chóng và đơn giản hơn đó.
    • Phán đoán nhanh đáp án sai: Có những đáp án chắc chắn sai, sai khác biệt hẳn so với các đáp án khá. Bạn có thể nhanh chóng loại bỏ những phương án này để tránh làm rối kết quả và thuận tiện hơn cho bạn khi chọn đáp án đúng.

    Xem Thêm: 8 sai lầm khi tự họcTOEIC khiến bạn không bao giờ tiến bộ

    4. Kinh nghiệm luyện Part 6

    Không cần cố đọc, hiểu hết nội dung đoạn thoại

    Tập trung ở các điểm ngữ pháp cơ bản, tư duy nhanh. Không cần quá cầu kì hay suy nghĩ theo hướng nâng cao.

    IV. TOEIC Reading Part 7

    1. Sơ lược Part 7

    2. Các loại hình đoạn văn thường xuất hiện

    Nội dung các đoạn Fax được trao đổi với nhau trong nội dung công việc hoặc trao đổi thông tin giữa các nhân viên với nhau, nội dung câu hỏi thường sẽ xoay quanh các nội dung:

    Các nội dung đoạn thông báo này khá đa dạng, tuy nhiên với các nội dung này vẫn có 1 vài nội dung chính bạn cần chú ý hơn bao gồm:

    3. Các loại câu hỏi

    Parts of speech (Từ loại): Dạng câu hỏi này bạn sẽ cần phải xác định được từ loại còn thiếu trong câu hoặc từ loại đứng trước hoặc ngay sau từ trước đó và hoàn thành câu theo đúng cấu trúc ngữ pháp

    Động từ (Verb-related): Với các dạng câu hỏi này, thường bạn sẽ cần phải xác định được cấu trúc câu, dấu hiệu nhận biết của câu, thì của câu để bạn có thể chọn chia động từ theo dạng.

    Liên từ và giới từ (Prepositions & Conjunctions): Bạn cần lưu ý cách sử dụng, vị trí đặt của từng loại liên từ, giới từ để từ đó chọn đáp án chính xác.

    4. Cách tránh lỗi và mẹo làm bài

    Lưu ý các dấu hiệu nhận biết của các thì trong câu: Hãy ghi nhớ thật kĩ những dấu hiệu nhận biết cơ bản của các thì thường dùng, nhờ đó bạn có thể nhận diện các thì này nhanh chóng và đơn giản hơn đó.

    Phán đoán nhanh đáp án sai: Có những đáp án chắc chắn sai, sai khác biệt hẳn so với các đáp án khá. Bạn có thể nhanh chóng loại bỏ những phương án này để tránh làm rối kết quả và thuận tiện hơn cho bạn khi chọn đáp án đúng.

    • Tìm ý chính của đoạn văn
    • Phân biệt cách sử dụng của từ đồng nghĩa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Ngay Đề Thi Thử Toeic Reading Tháng 12
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Theo Hướng Mới. Vợ Chồng A Phủ Đề 1
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022. Đề 29 Việt Bắc
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022. Đề 25 Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 , Đề 13 Sóng
  • Đề Thi Ielts Reading Và Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bộ Đề Thi Thử Ielts Có Đáp Án Hay, 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts Academic Và General Cho Các Bạn Mới Học
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts Bạn Cần Biết
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Bài Thi Ielts Academic Reading
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts 2022 Cập Nhật
  • * The Tudor time is the period between 1485 and 1603 in England and Wales and includes the Elizabethan period during the reign of Elizabeth I until 1603.

    Questions 1-5

    Refer to Reading Passage 334 “Sugar and Other Sweeteners“, and look at Questions 1 – 5 below.

    Write your answers in boxes 1-5 on your Answer Sheet.

    The first one has been done for you as an example.

    Example: What do the letters HFCS stand for?

    1 & 2. There are TWO naturally occurring sugar substances mentioned in the article other than sucrose. What are they?

    3. What does the food industry consider to be the perfect sweetener?

    4. & 5. Name the TWO most recent artificial sweeteners listed in Figure 1.

    The following paragraphs summarise the reading passage. Choose the ONE most appropriate word from the box below the paragraphs to complete each blank space.

    Write your answers in boxes 6- 15 on your answer sheet.

    The first one has been done for you as an example.

    NB. NO WORD CAN BE USED MORE THAN ONCE.

    Sugar tastes sweet because of thousands of receptors on the tongue which connect the substance with the brain. The taste of sweetness is universally ……(Ex:) accepted…… as the most pleasurable known, although it is a ……(6)…… why a substance tastes sweet. ……(7)….. is the most naturally occurring sugar, sources of which include ……(8)…… and honey. Sucrose, which supplies ……(9)…… to the body, is extracted from the sugar-cane plant, and white sugar (pure sucrose) is used by food ……(10)…… to measure sweetness in other ……(11)…… . Approximately a dozen artificial sweeteners have been ……(12)……; one of the earliest was Sorbitol from France.

    Manufacturers often add large amounts of sugar to foodstuffs but never more than the ……(13)…… required to produce the optimum pleasurable taste. Surprisingly, this amount is ……(14)…… for different people and in different cultures. No-one has yet discovered a way to pdict whether a substance will taste sweet, and it was by chance alone that all the man-made ……(15)…… sweeteners were found to be sweet.

    glucose sweetened different technology fructose

    mystery artificially technologists maximum commonly

    chemical best substances discovered accepted

    fruit chemist similar

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Bài Thi Ielts Academic Writing & Các Dạng Bài Cơ Bản
  • Bộ Đề Ielts Speaking Forecast Quý 4/2020 (Full 3 Parts)
  • Tổng Hợp Các Đề Thi Ielts Speaking Tháng 7/2020
  • Những Điều Quan Trọng Về Đề Thi Ielts Listening
  • Dự Đoán Đề Thi Ielts Speaking 2022
  • Tải Ngay Đề Thi Thử Toeic Reading Tháng 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic Reading
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic Cập Nhật 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic: Full 7 Phần Reading & Listening
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic 2022 Phải Biết Trước Khi Thi
  • Câu Hỏi Rung Chuông Vàng Dành Cho Học Sinh Lớp 1
  • LƯU Ý KHI LÀM ĐỀ THI THỬ TOEIC READING

    • Không điền lụi đáp án ở các câu mình không biết. Chắc hẳn nhiều bạn ngạc nhiên với mục lưu ý này đúng không? Lý do là vì các bạn chỉ đang thi thử thôi. Nên việc không chọn đáp án này sẽ giúp chúng ta có cái nhìn khách quan nhất khi check đáp án. Vì biết đâu trong các câu đánh lụi kia có nhiều câu “bỗng dưng đúng”?! Và như vậy bạn sẽ không nhìn nhận được đúng thực lực của mình.
    • Check kỹ bài giải và note rõ lý do làm sai. Mình biết có rất nhiều bạn giải đề xong, check đáp án, rồi…thôi! Trời ơi như vậy thì dậm chân tại chỗ luôn chứ làm sao có sự cải thiện được. Việc mà mình luôn nhấn mạnh là hãy giải đề. Nhưng chưa dừng lại ở đó!!! Cực kỳ quan trọng là sau đó hãy nghiêm túc xem bài giải và tìm hiểu tại sao mình sai. Qua đó các bạn sẽ rất dễ dàng biết được mình hổng kiến thức ở đâu. Có vậy mới lấp ngay được chỗ sai đó bằng kiến thức đúng.

    CÁC LỖI SAI THƯỜNG GẶP TRONG TOEIC READING

    Ở đây, mình chỉ liệt kê 2 lỗi cơ bản nhất. Không có gì lạ lẫm hơn, chính là vì thiếu hụt vốn từ vựng và hổng ngữ pháp.

    Nếu các bạn có ai còn nghĩ các khóa học cấp tốc sẽ chỉ cho mình đáp án, hay mẹo không cần biết gì vẫn có đáp án đúng. Thì mình khẳng định là hoàn toàn không có! Hoặc ít nhất là nó sẽ không giúp ít được gì cho bạn, cũng như năng lực làm bài thật sự của bạn. Đó là mình còn chưa nói đến việc bổ sung kiến thức thật sự để bạn có thể sử dụng tiếng anh thương mại khi đi học, đi làm sau này.

    Vì vậy, hãy kiên nhẫn học từ vựng và ngữ pháp qua mỗi ngày. Học từ những câu từ mình gặp trong đề thi. Học từ những lỗi sai vì mình thiếu kiến thức…

    CÒN BÂY GIỜ THÌ TẢI NGAY ĐỀ THI THỬ TOEIC READING MỚI NHẤT THÁNG 12 VỀ GIẢI CÁC BẠN NHÉ!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Theo Hướng Mới. Vợ Chồng A Phủ Đề 1
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022. Đề 29 Việt Bắc
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022. Đề 25 Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 , Đề 13 Sóng
  • Ma Trận Đề Thi Môn Ngữ Văn Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Tổng Hợp Đề Thi Thật Ielts Reading & Listening

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts, Sát Thật, Miễn Phí & Đi Kèm Đáp Án
  • Trọn Bộ Đề Thi Toeic Tổng Hợp 2022 Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic
  • Cập Nhật 600 Câu Đề Thi Sát Hạch Lái Xe B2 Năm 2022
  • Đề Thi Sinh 10 Hk1
  • 1. Bộ tài liệu tổng hợp đề thi thật IELTS gồm những gì?

    Đối với IELTS Learner, bên cạnh những tài liệu tham khảo, luyện thi thông thường, việc tiếp xúc với các đề thi IELTS là vô cùng quan trọng.

    Hiện nay, việc tìm kiếm các đề thi IELTS không còn quá khó. Tuy nhiên, với số lượng thông tin tràn lan trên mạng, không phải lúc nào bạn cũng có thể tìm được một đề thi IELTS chất lượng, sát với đề thi thật để thử sức.

    Hiểu được điều này, ITN gửi đến bạn bộ tài liệu ” Tổng hợp bộ đề thi thật IELTS – Actual test” bao gồm các đề thi thật của 2 kỹ năng Reading và Listening có đáp án cuối sách.

    Bộ tài liệu tổng hợp đề thi IELTS bao gồm:

    • 8 bài Test IELTS thực tế
    • Thời gian cụ thể của từng bài Test (Từ năm 2007 – 2011)
    • Đáp án của từng bài Test để phục vụ quá trình chấm – chữa bài

    ITN hy vọng, với bộ tài liệu này, bạn sẽ được tiếp cận “sát” nhất các dạng bài thi của IELTS Listening và IELTS Reading, từ đó cũng đánh giá năng lực bản thân và vạch ra lộ trình học tập thích hợp nhất.

    2. Dùng bộ tài liệu Tổng hợp bộ đề thi IELTS sao cho hiệu quả?

    • Với mỗi bài test, hãy đặt thời gian giống như bài thi thật để làm quen với tốc độ phòng thi. Tránh việc thả lỏng thời gian bởi nó sẽ khiến bạn giảm tốc độ làm bài của mình, khó theo kịp tiến độ và không kiểm soát được thời gian khi làm bài thi thật.
    • Làm nhiều đề chưa hẳn là đã tốt. Với mỗi bài test trong bộ Tổng hợp đề thi IELTS, hãy chữa thật cẩn thận, note lại từng lỗi sai của mình. Việc bạn hiểu rõ một đề sẽ mang lại nhiều giá trị hơn việc bạn làm thật nhiều đề nhưng lại chẳng đọng lại được gì cả.

    3. Bộ tài liệu Tổng hợp bộ đề thi IELTS phù hợp với ai?

    Bộ tài liệu ” Tổng hợp bộ đề thi thật IELTS – Actual Test ” phù hợp với các bạn đang lên kế hoạch ôn tập, luyện thi, có mong muốn nắm rõ dạng bài IELTS và có kiến thức cơ bản về đề thi IELTS. Nếu bạn đang ở mức 4.0 trở lên thì đã có thể tự ôn luyện theo bộ đề này.

    4. Download tài liệu Bộ đề thi IELTS bản PDF

    Download Tổng hợp bộ đề thi thật IELTS – Actual Test

    5. Những bộ tài liệu IELTS tương tự

    Tổng Hợp Các Common Idioms In IELTS Speaking

    Bộ Tài Liệu “IELTS CAMBRIDGE 14” Bản Đẹp

    Bộ Đề Forecast IELTS Speaking Mới Nhất 2022

    Tips hay dành cho Speaking của giám khảo chấm thi “huyền thoại” Simon

    Bộ câu hỏi IELTS Speaking do giám khảo Mat Clark đọc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Dự Đoán Đề Thi Ielts Reading Và Listening 2022
  • Tuyển Tập Bộ Đề Luyện Thi Ielts Có Đáp Án Đầy Đủ 4 Kĩ Năng
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn Có Đáp Án, Hướng Dẫn Giải
  • Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Tất Cả Các Môn
  • Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Có Lời Giải Chi Tiết ( Thpt Qg )
  • Vstep Reading A2: Tải Đề Thi Mẫu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Bài Thi Cambridge Ket Phiên Bản 2022 Và Các Đề Thi Thử
  • 5 Tips Quan Trọng Để Tăng Điểm Đọc Sat
  • Thay Đổi Cấu Trúc Bài Thi Toefl Ibt Từ Tháng 8/2019
  • Những Cuốn Sách Giúp Bạn Luyện Thi Toefl Ibt Đạt Điểm Cao
  • Việt Nam Hướng Đến Việc Ra Đề Thi Giống Cấu Trúc Đề Thi Sat Của Mỹ
  • Nếu không có thời gian đọc, các bạn có thể xem video tóm tắt nội dung bài viết này bên dưới:

    Định dạng đề thi Reading A2 – VIDEO

    Thông tin cơ bản về đề thi VSTEP Reading A2

    • Thời gian: 40 phút
    • Tổng số bài đọc: tạm gọi là 4 bài tương đương 4 phần, lý do “tạm gọi” thì bạn đọc tiếp bên dưới phần chi tiết
    • Dạng thức câu hỏi: trắc nghiệm A-B-C (phần 1, phần 4), điền từ (phần 3), nối lựa chọn
    • Độ khó: tương đương KET của kỳ thi Cambridge

    Thông tin chi tiết về đề thi VSTEP Reading A2

    Phần 1. CLOZE TEXT

    • Số câu hỏi: 8
    • Thời gian gợi ý: 8 phút (có thể ít hơn hay nhiều hơn, tùy vào năng lực của TS)
    • Nhiệm vụ: đọc một bài ngắn đơn giản và chọn từ đúng nhất để điền vào mỗi chỗ trống. Mỗi câu hỏi sẽ có 3 lựa chọn, A, B, C.
    • Tương đương PART 5 của phần thi đọc-viết KET.

    Phần 2. NOTICES

    • Số câu hỏi: 8
    • Thời gian gợi ý: 10 phút (có thể ít hơn hay nhiều hơn, tùy vào năng lực của TS)
    • Nhiệm vụ: đọc 10 thông báo ngắn dưới dạng bảng thông báo ở nơi công cộng. Sau đó nối chúng với 8 câu có nội dung tương đương. Có 2 bảng thông báo sẽ không được sử dụng.
    • Tương đương PART 1 của phần thi đọc-viết KET, chỉ khác số lượng câu hỏi.

    Phần 3. INFORMATION TRANSFER

    • Số câu hỏi: 7
    • Thời gian gợi ý: 10 phút (có thể ít hơn hay nhiều hơn, tùy vào năng lực của TS)
    • Tương đương PART 8 của phần thi đọc-viết KET.

    Phần 4. MULTIPLE CHOICE QUESTIONS

    • Số câu hỏi: 7
    • Thời gian gợi ý: 12 phút (có thể ít hơn hay nhiều hơn, tùy vào năng lực của TS)
    • Nhiệm vụ: đọc một bài đọc sau đó trả lời 7 câu hỏi trắc nghiệm. Mỗi câu hỏi có 3 lựa chọn, A, B, và C.
    • Tương đương PART 4 của phần thi đọc-viết KET.

    Tải đề thi mẫu (mock test) VSTEP Reading A2

    Hướng dẫn cách tự ôn luyện cho bài thi VSTEP Reading A2

    Hiểu được định dạng đề thi là coi như bạn đã có được lợi thế. Bây giờ, cần chuẩn bị gì cho kỳ thi? Dĩ nhiên là vốn kiến thức từ vựng, ngữ pháp, và kỹ năng đọc rồi.

    Để phát triển kỹ năng đọc tổng quát, bạn có thể sử dụng tài liệu Collins English for Life: Reading A2. Quyển này rất tuyệt vời, nội dung gần gũi và thiết thực, phù hợp cho những bạn muốn xây dựng lại nền tảng.

    Một số tài liệu nên sử dụng để tự ôn luyện:

    Cảm ơn các bạn đã đọc đến đây!

    VSTEP Café – Cùng nhau chinh phục!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Nên Ở Lại Làm Người Việt Nam Không Con?
  • Có Nên Nhập Quốc Tịch Đức Hay Không?
  • Tổng Quan Về Chương Trình Hội Nhập Xã Hội Hàn Quốc (Kiip
  • Đề Thi 2022 Môn Tư Pháp Quốc Tế Lớp Thương Mại 38B
  • Nhập Quốc Tịch Mỹ Có Mất Quốc Tịch Việt Nam Không Và Quyền Lợi Của 2 Quốc Tịch
  • Chi Tiết Cấu Trúc Đề Thi Ielts Reading 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Free Ielts General Training Reading Sample Questions
  • Nên Thi Ielts Trên Máy Tính Không Hay Vẫn Nên Chọn Bài Thi Giấy?
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts Ukvi
  • Ielts Ukvi Và Life Skills Là Gì?
  • Bài Mẫu Ielts Writing Task 1 Ngày 7/3/2020
  • 1/ Cấu trúc đề thi IELTS Reading

    Thời gian thi Reading IELTS: 60 phút

    Trong 60 phút thí sinh phải hoàn thành 40 câu hỏi.

    Thí sinh không có thời gian để chuyển đáp án sang answer sheet như phần thi IELTS Listening nên khi làm xong passage nào thì hãy viết trực tiếp đáp án vào answer sheet.

    Có 2 chiến lược phân bổ thời gian:

    Bài thi Reading Academic và General Training sẽ có một vài phần khác biệt như sau:

    a. Đối với IELTS Academic (Học thuật)

    Cấu trúc reading IELTS Academic có 3 đoạn văn, độ khó tăng dần. Các đề đa phần được trích dẫn từ sách, báo, tạp chí… các đoạn văn được chọn dành cho đọc giả không mang tính chất chuyên môn.

    Mục đích của Academic Reading

    Kiểm tra kỹ năng đọc hiểu của thí sinh trên các khía cạnh:

    – Đọc hiểu ý tổng quát của toàn bài đọc,

    – Đọc hiểu ý chính của đoạn văn,

    – Đọc hiểu các ý chi tiết,

    – Thấu hiểu các ý được ám chỉ / suy luận logic ra,

    – Nhận biết được ý kiến, thái độ và mục đích của người viết,

    – Theo dõi và nắm bắt được sự triển khai các lập luận trong bài.

    Để làm được điều này, đòi hỏi thí sinh phải nắm vững 3 kỹ thuật: Preview, Skim & Scan

    b. Đối với IELTS General Training (Dạng không học thuật)

    c. Cấu trúc Reading IELTS: 3 bài đọc & 40 câu hỏi

    Cấu trúc Reading IELTS gồm 3 bài đọc được xếp theo mức độ từ dễ đến khó (Passage 1 dễ, passage 2 khó vừa, passage 3 khó). Tổng số từ thí sinh phải đọc là khoảng 2,300 – 3,000 trên tổng số 3 bài đọc. Số lượng và nội dung câu hỏi được phân bổ như sau:

    Ví dụ của bài thi IELTS Reading:

    AIR TRAFFIC CONTROL

    IN THE USA

    1. An accident that occurred in the skies over the Grand Canyon in 1956 resulted in these tablish men to f the Federal Aviation Administration (FAA)to regulate and oversee the operation of aircraft in the skies over the United States which were becoming quite congested. The resulting structure of air traffic control has greatly increased the safety of fight in the United States, and similar air traffic control procedures are also in place over much of the rest of the world.
    2. Rudimentary air traffic control (ATC) existed well before the Grand Canyon disaster. As early as the 1920s, the earliest air traffic controllers manually guided aircraft in the airports, using light and flags, while beacons and flashing lights were placed along cross-country routes to establish the earliest airways. However, this purely visual system was useless in bad weather, and, by the 1930s , radio communication was coming into use for ATC . The first region to have something approximating today’s ATC was New York City, with other major metropolitan areas following soon after.
    3. Many people think that ATC consist of a row of controllers sitting in front of their radar screens at the nation’s airports, telling arriving and departing and traffic what to do. This is the very incomplete part of the picture. The FAA realized that the airspace over the United States would at any time have to many different kinds of planes, flying for many different purposes, in a variety of weather conditions, and the same kind of structure was needed to accommodate all of them.
    4. To meet this challenge, the following elements were put into effect. First, ATC extends over virtually the entire United States. In general, from 365m above the ground and higher, the entire country is blanketed by controlled airspace. In certain areas, mainly near airports, controlled airspace extends down to 215m above the ground, and, in the immediate vicinity of an airport, all the way down to the surface. Controlled airspace is that airspace in which FAA regulations apply. Elsewhere, in uncontrolled airspace, pilot who simply wishes to go flying for a while without all the restrictions imposed by the FAA has only to stay in uncontrolled airspace, below 365m, while the pilot who does want the protection afforded by ATC can easily enter the controlled air space.
    5. The FAA then recognized two types of operating environments. In good meteor of logical conditions, flying would be permitted under Visual Flight Rules (VFR),which suggests a strong reliance on visual cues to maintain an acceptable level of safety. Poor visibility necessitated asset of Instrumental Flight Rules(IFR), under which the pilot relied on altitude and navigational information provided by the plane’s instrument panel to fly safely. On a clear day, a pilot in controlled airspace can choose a VFR or IFR flight plan, and the FAA regulations were devised in away which accommodates both VFR and IFR operations in the same air space. However, a pilot can only choose to fly IFR if they possess an instruments rating which is above and beyond the basic pilot’s license that must also be held.
    6. Controlled airspace is pided into several different types, designated by the letters of the alphabet. Uncontrolled airspace is designed Class F, while controlled airspace below 5,490m above sea level and not in the vicinity of an airport is Class E. All airspace above 5,490m is designated Class A. The reason for the pision of Class E and Class A airspace stems from the type of planes operating in them. Generally, Class E airspace is where one finds general aviation aircraft (few of which can climb above 5,490m anyway), and commercial turboprop aircraft. Above 5,490m is the realm of the heavy jets, since jet engines operate more efficiently at higher altitudes. The difference between Class E and A airspace is that in Class A, all operations are IFR, and pilots must be instrument-rated, that is skilled and licensed in aircraft instrumentation. This is because ATC control of the entire space is essential. Three other types of airspace Classes D, C and B, govern the vicinity of airports. These correspond roughly to small municipal, medium-sized metropolitan and major metropolitan airports respectively, and encompass an increasingly rigorous set of regulations. For example, all a VFR pilot has to do to enter Class C airspace is establish two-way radio contact with ATC. No explicit permission from ATC to enter is needed, although the pilot must continue to obey all regulations governing VFR flight. To enter Class B airspace, such as on approach to a major metropolitan airport, an explicit ATC clearance is required. The private pilot who cruises permission without permission into this airspace risks losing their license.

    2/ Một số lưu ý khi làm bài Reading IELTS

    Một số lưu ý khi làm bài Reading IELTS

    • Đọc và làm theo hướng dẫn: trong đề bài có thể có quy định số từ được phép dùng cho mỗi câu trả lời. Bạn cần kiểm tra các yêu cầu này và xác định loại thông tin bạn cần.
    • Kiểm tra chính tả: chính tả là một phần quan trọng khi bạn làm bài thi IELTS Reading và IELTS Listening, vì cho dù bạn có biết đáp án đúng nhưng lại chép sai thì cũng coi như bạn trả lời sai. Vì vậy bạn hãy chú ý đến độ chính xác khi chép phần trả lời của bạn sang tờ bài làm.
    • Đoán trước câu trả lời: hãy xem các từ vựng của câu hỏi một cách thật cẩn thận. Đồng thời, bạn có thể đoán được từ câu hỏi xem bạn phải đọc phần nào trong bài đọc và câu trả lời có thể là gì.

    Lưu ý cho các dạng bài cụ thể:

    • Câu hỏi trắc nghiệm: Bạn cần xem xét kỹ các phương án lời để tìm ra đặc điểm chung và các điểm riêng giữa chúng. Hãy dùng logic thông thường để loại bớt đi một số câu trả lời. Đừng quên gạch chân các từ khóa quan trọng để tiết kiệm thời gian, bạn sẽ không phải đọc lại đoạn văn để tìm những từ đó khi cần.
    • Điền từ vào chỗ trống: Ở dạng bày này, bạn cần chú ý đọc đoạn văn có chỗ trống một cách thật cẩn thận và tìm ra các từ với ngữ nghĩa và dạng từ, ngữ pháp thích hợp có thể dùng điền vào các khoảng trống. Bạn nên ghi lại những ý tưởng, từ ngữ mà bạn đã nghĩ ra để khi đọc bài khóa bạn sẽ dễ dàng tìm được đáp án đúng.
    • Dạng bài Matching trong IELTS nên được làm cuối cùng, sau khi hoàn thành tất cả các câu hỏi của bài Reading. Sau khi đọc xong đề bài, bạn sẽ có thể trả lời ngay một vài câu hỏi. Với các câu hỏi còn lại, bạn nên lướt lại bài đọc một lần nữa để tìm câu trả lời, chú ý các từ khóa trong các Headings
    • Dạng bài Yes/No/Not Given: bạn hãy cẩn thận khi đọc được các câu có hai phần của câu nối với nhau bằng các từ “unless” hoặc “because”. Thông thường, mỗi phần riêng rẽ của câu có thể mang các nghĩa đúng hoặc sai so với nội dung trong bài nhưng cả câu được ghép bởi các nội dung đó thì nghĩa lại khác. Một số các từ mà bạn phải cẩn thận khi xem xét câu là “every” hoặc “always”: ý trong bài đọc thường không khẳng định chắc chắn đến thế.

    Liên hệ với chúng tôi: Hotline: 032.7963.868 hoặc bạn vui lòng để nhận được tư vấn về các khóa học phù hợp với bản thân bạn nha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Dự Đoán Ielts Speaking Quý 1 2022
  • Bộ Forecast Speaking Quý 1 2022 (Tháng 1
  • Report Đề Thi Ielts Speaking Quý 1 2022
  • Tài Liệu Tự Học Ielts Listening Và Reading (Intermediate
  • Thi Thử Ielts Online * Khoa Ielts
  • Những Điều Quan Trọng Về Đề Thi Ielts Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Ielts Là Gì, Toeic Là Gì, Toefl Là Gì, Cấu Trúc Đề Thi, Thời Gian Làm Bài, Cách Đăng Ký Thi
  • Grammar For Ielts: Cuốn Sách Lý Tưởng Để Bạn Giỏi Ngữ Pháp
  • Ielts Grammar: Những Lỗi Sai Thường Gặp Trong Bài Thi Viết Ielts
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing 2022
  • Tổng Hợp Đề Thi Thật Ielts Writing 2022 Nhanh Và Chính Xác
  • (Reading time: 4 – 8 minutes)

    Nhiều sĩ tử bước vào kỳ thi IELTS Reading mà vẫn chưa hoàn toàn hiểu hết cấu trúc và phương pháp làm bài hiệu quả:

    1/ Đề bài ILETS có bao nhiêu phần, mỗi phần có độ khó ra sao?

    2/ Phân bổ thời gian sao cho phù hợp, nên giải quyết phần nào trước?

    Vậy đề thi IELTS Reading gồm những phần nào, bao nhiêu câu và độ khó ra sao

    Mục đích của Academic Reading: kiểm tra kỹ năng đọc hiểu của thí sinh trên các khía cạnh:

    1) Đọc hiểu ý tổng quát của toàn bài đọc,

    2) Đọc hiểu ý chính của đoạn văn,

    3) Đọc hiểu các ý chi tiết,

    4) Thấu hiểu các ý được ám chỉ / suy luận logic ra,

    5) Nhận biết được ý kiến, thái độ và mục đích của người viết,

    6) Theo dõi và nắm bắt được sự triển khai các lập luận trong bài.

    Để làm được điều này, đòi hỏi thí sinh phải nắm vững 3 kỹ thuật: pview, skim & scan

    Thời gian: 60 phút

    Thí sinh không có thời gian để chuyển đáp án sang answer sheet như phần thi IELTS Listening nên khi làm xong passage nào thì hãy viết trực tiếp đáp án vào answer sheet.

    Có 2 chiến lược phân bổ thời gian:

    Cấu trúc đề: 3 bài đọc & 40 câu hỏi

    Gồm 3 bài đọc được xếp theo mức độ từ dễ đến khó (Passage 1 dễ, passage 2 khó vừa, passage 3 khó). Tổng số từ thí sinh phải đọc là khoảng 2,300 – 3,000 trên tổng số 3 bài đọc. Số lượng và nội dung câu hỏi được phân bổ như sau:

    Band điểm quy đổi:

    Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm, số câu đúng trên tổng số 40 sẽ được quy đổi ra thành thang điểm 9 của IELTS như sau:

    Các dạng câu hỏi: Tổng cộng 12 dạng

    Các vấn đề/ lỗi sai thường gặp:

    1) Không tìm thấy thông tin

    Nguyên do: Đọc chưa kỹ, chưa hiểu bài đọc, và chưa hiểu đề, còn làm theo kiểu matching các từ đồng nghĩa trong bài với trong câu hỏi. Bạn sẽ gặp khó khăn nếu như câu hỏi đó hỏi ý tổng quát chứ không paraphrase từng từ. Đa phần gặp vấn đề này là do bài đọc/ đoạn văn đó có nhiều từ mới mà bạn không biết (số từ mới chiếm hơn 50%).

    Cải thiện: Học từ vựng + Tập trung kỹ thuật đọc nhanh để tăng đốc độ đọc mà không bỏ sót thông tin + tập kỹ thuật skim để hiểu ý toàn đoạn/ bài.

    2) Khoanh vùng được thông tin nhưng đọc không hiểu/ hiểu sai ý bài đọc

    Biểu hiện: Có thể khoanh vùng, biết câu trả lời nằm ở đoạn nào, những dòng nào nhưng không thể chọn được từ để điền hay chọn được câu trả lời.

    Nguyên do: Có thể nắm tổng quát được ý đoạn văn nhưng không hiểu sâu, lượng từ mới khoảng mà bạn không biết khoảng 35% khiến bạn có thể đoán được nghĩa sơ sơ nhưng không thể sâu để đưa ra câu trả lời.

    Cải thiện: Học từ vựng + tập kỹ thuật skim để hiểu ý toàn đoạn/ bài + tập kỹ thuật scan để hiểu các ý chi tiết.

    3) Khó tập trung: đầu óc lan man khi làm bài

    Biểu hiện: Đọc tới đọc lui bài đọc nhưng rất mau quên, khó tập trung, đọc đoạn này và quên ngay những thông tin vừa đọc ở đoạn trước.

    Cải thiện: Nếu gặp bài đọc mà khiến bạn mất tập trung nhiều như vậy dù đã cố gắng đọc thì tốt nhất là nên dừng lại, nhìn sơ qua các từ mới mà bạn không hiểu nghĩa. Nếu số lượng từ mới vượt quá 60% thì bạn nên tìm bài đọc khác phù hợp với trình độ bản thân để có động lực đọc.

    4) Tốc độ đọc chậm: Mất nhiều thời gian để đọc nên làm bài không kịp

    Biểu hiện: Đọc từng từ một, có thể đọc thành tiếng lẩm nhẩm trong miệng. Thường xuyên đọc tua lại, tức là đọc câu đó xong chưa hiểu rõ lại đọc tiếp câu đó lần nữa cho đến khi hiểu mới quay câu tiếp theo.

    Nguyên do: Thói quen đọc chậm do trước giờ chưa phải đọc lượng từ nhiều như vậy trong thời gian ngắn.

    Cải thiện: Để nâng cao tốc độ đọc, trước hết bạn cần xác định tốc độ đọc hiện tại bằng tiếng Anh của bản thân. Để có thể đạt được band từ 6.0 trờ lên tốc độ đọc của bạn phải là tối thiểu 200 từ/ phút. Có nhiều cách để nâng cao tốc độ đọc. Bạn vui lòng xem bài viết ‘Tốc độ đọc và các cách nâng cao’.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thay Đổi Trong Format Đề Thi Ielts
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing Task 1
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing 8 Tháng Đầu Năm 2022
  • Bộ Forecast Speaking Quý 3 2022 (Tháng 9
  • Forecast Đề Ielts Speaking Quý 1 Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100