Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn Chuyên Đại Học Vinh Lần 1 Năm 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Chuyên Lê Quý Đôn
  • Tổng Hợp Tài Liệu Ôn Thi Ket 2022
  • Tổng Hợp Đề Writing Task 2 Năm 2022
  • Đề Thi Ielts Writing Task 2 Tại Việt Nam
  • I. ĐỌC HIỂU

    Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

    Anh ngã xuống đường băng Tân Sơn Nhất

    Nhưng Anh gượng đứng lên tì súng trên xác trực thăng

    Và Anh chết trong khi đang đứng bắn

    Máu Anh phun theo lửa đạn cầu vồng.

    Chợt thấy anh giặc hoảng hốt xin hàng

    Có thằng sụp dưới chân anh tránh đạn

    Bởi anh chết rồi, nhưng lòng dũng cảm

    Vẫn đứng đàng hoàng nổ súng tiến công.

    Anh tên gì hỡi Anh yêu quý

    Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng

    Như đôi dép dưới chân anh giẫm lên bao xác Mỹ

    Mà vẫn một màu bình dị, sáng trong

    Không một tấm hình, không một dòng địa chỉ

    Anh chẳng để lại gì cho riêng Anh trước lúc lên đường

    Chỉ để lại cái dáng đứng ViệtNamtạc vào thế kỷ

    Anh là chiến sĩ Giải phóng quân.

    (Dáng đứng Việt Nam, Lê Anh Xuân)

    Câu 1. Chỉ ra những phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên.

    Câu 2. Ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên có đặc điểm gì?

    Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng”.

    Câu 4.

    Không một tấm hình, không một dòng địa chỉ

    Anh chẳng để lại gì cho riêng Anh trước lúc lên đường

    Chỉ để lại cái dáng đứng ViệtNamtạc vào thế kỷ

    Anh là chiến sĩ Giải phóng quân.

    Đoạn thơ trên đã gợi cho Anh/chị tình cảm gì của người chiến sĩ giải phóng quân?

    II. LÀM VĂN

    Câu 1. Từ văn bản, Anh/Chị hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về đức hi sinh trong xã hội ngày nay.

    Câu 2:

    Những đường Việt Bắc của ta

    Vui lên Việt Bắc, đèo De núi Hồng.

    Cảm nhận của Anh/Chị về âm vang hào hùng của chiến thắng Điện Biên Phủ qua đoạn thơ trên.

    HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

    Câu 1. Phương thức biểu cảm, tự sự.

    Câu 2. Ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên có đặc điểm: tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể.

    Câu 3. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ là so sánh.

    – Tác dụng: làm nổi bật tư thế hiên ngang của người chiến sĩ mặc dù đã hy sinh; thể hiện thái độ ngưỡng mộ, khâm phục đối với người chiến sĩ.

    Câu 4.

    * (Gợi ý):

    Khổ cuối bài thơ, giọng thơ chùng xuống như khúc tưởng niệm những con người bất diệt đã hy sinh vì nghĩa lớn. Ý thơ là lời khẳng định về ý nghĩa của cái chết. Dáng đứng của Anh và cuộc đấu tranh sôi sục của nhân dân Miền Nam đã tạc vào lịch sử một dấu son chói lọi. Sự ra đi của người chiến sĩ trên đường băng Tân Sơn Nhất năm nào sẽ là bệ phóng đưa đất nước lên tầm cao mới. Bài thơ ra đời năm 1968 mãi đến 7 năm sau Miền Nam mới hoàn toàn giải phóng và Lê Anh Xuân cũng hy sinh từ dạo ấy nhưng thi sĩ đã dự báo trước một mùa xuân sẽ đến trong tương lai.

    II. LÀM VĂN

    Câu 1:

    * (Đoạn văn tham khảo):

    Hy sinh, là hành động đánh đổi một thứ quan trọng với bản thân cho một điều khác được coi là đáng quí hơn. Sự hi sinh vẫn thường diễn ra ở bất cứ ngóc ngách nào của cuộc sống.Hàng ngày, ta cũng có thể thấy những hành động hy sinh, cho dù rất nhỏ: hành khách nhường chỗ ngồi cho một bà cụ, cha mẹ hy sinh thời gian để đưa đón đứa con đi học xa đến vài chục cây số, hay những thợ đào đường ban đêm để không làm ảnh hưởng đến sinh họat của người dân. Nhờ những sự hy sinh nhỏ bé này, mà một tập thể, xã hội mới có thể phát triển lành mạnh và bền vững. Thế nhưng không phải hành động hy sinh nào cũng được biểu dương, ca ngợi hết lời. Lý do là vì sự hy sinh cũng có nhiều nguồn gốc, nguyên nhân. Một người làm việc thu gom rác rưởi, bị người khác coi thường có phải vì anh ta nghĩ nghề đó sẽ giúp ích cho xã hội không? Những sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường có đáng được coi là anh hùng không khi họ bị đẩy ra ngoài chiến trận, ngầm mắng chửi thứ chiến tranh phi lý đã hủy hoại cuộc đời họ? Tồi tệ hơn, lại có những thứ hy sinh giả tạo, tưởng như là hy sinh nhưng thực chất lại để mua tiếng tốt về mình. Nguy hiểm nhất có lẽ là việc chúng ta tự cho rằng mình đang hi sinh vì người khác. Vậy nên, sự hự sinh thực sự có ý nghĩa khi nó thấm đẫm chất nhân văn cao cả.

    (Bài viết của Hoàng Thùy Trang, Lớp 12, Trường THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam, người biên soạn có biên tập lại)

    Câu 2:

    * Mở bài:

    Giới thiệu tác giả tác phẩm

    Giới thiệu đoạn thơ và vấn đề nghị luận :Âm vang hào hùng của chiến thắng Điện Biên Phủ qua đoạn thơ trên.

    * Thân bài:

    – Đoạn thơ đã miêu tả cảnh quân và dân ta trong giai đoạn tổng phản công giành thắng lợi. Những câu thơ lồng lộng, ngợp say tạo nên bản hùng ca về cuộc chiến đấu chống Pháp gian khổ mà bất khuất của dân tộc:

    “Những đường Việt Bắc của ta

    Đêm đêm rầm rập như là đất rung”.

    + Khung cảnh sôi động của cuộc kháng chiến được miêu tả qua hình ảnh con đường; “những đường Việt Bắc của ta”. Cụm từ “của ta” thể hiện sự sở hữu cùng niềm tự hào dân tộc khi mỗi con đường, ngọn núi, dòng sông… đã thực sự trở về với với người dân Việt Nam. Đây cũng là cảm hứng chung từng xuất hiện trong bài “Đất Nước” của Nguyễn Đình Thi:

    “Trời xanh đây là của chúng ta

    Núi rừng đây là của chúng ta”.

    + Đối với Tố Hữu con đường là biểu tượng cho sự hợp sức chung lòng, sự mở rộng, lớn mạnh không ngừng. Lực lượng cách mạng từ trong những khó khăn trứng nước đã dần dần phát triển cả về chất và lượng, để rồi ngày hôm nay hợp lại tạo thành một khối đông đảo. Hình ảnh so sánh “Đêm đêm rầm rập như là đất nung” cùng với từ láy tượng thanh “rầm rập” miêu tả tiếng bước chân nhanh, mạnh, dứt khoát của một tập thể đông người, mỗi bước chân càng khiến trời đất dung chuyển và cuộc hành quân ra trận đã biến thành cuộc diễu binh mà mỗi con người trong đó như được nâng lên với tầm vóc vũ trụ. Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn được thể hiện rõ nét.

    – Ở 4 dòng thơ tiếp theo, Tố Hữu đã tập trung miêu tả sức mạnh của hai đối tượng cụ thể nhưng có đóng góp lớn làm lên chiến thắng Việt Bắc hôm nay, đó là những anh bộ đội cụ Hồ và những người dân công:

    “Quân đi điệp điệp trùng trùng

    Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay”

    + Từ láy “điệp điệp, trùng trùng” có tác dụng miêu tả những đoàn quân như nối tiếp nhau trải dài không dứt, hết lớp này đến lớp khác. Họ không chỉ được miêu tả như tập thể đầy sức mạnh mà còn hiện lên chân thực, lãng mạn qua hình ảnh “ánh sao đầu súng” quen thuộc trong thơ ca thời kì chống Pháp. Nó khiến người đọc nhớ đến câu thơ “đầu súng trăng treo” trong bài thơ của Chính Hữu. Hình ảnh thơ của Tố Hữu có thể hiểu là ánh sao trời lấp lánh nơi đầu mũi súng, cũng có thể hiểu là ánh sao gắn trên mũ của những người lính trên đường hành quân ra mặt trận. Nếu hình ảnh thơ trong bài “Đồng chí” của Chính Hữu nêu cao mục đích đấu tranh là để bảo vệ hòa bình thì hình ảnh “ánh sao đầu súng” tượng trưng cho lí tưởng của những người lính. Từ “cùng” đã nối cảm hứng lãng mạn với chất hiện thực của cuộc chiến khi con người vượt lên khó khăn để sống và chiến đấu theo lý tưởng của mình. Trên con đường ra trận không chỉ có những người lính mà còn có những đoàn dân công trực tiếp vận chuyển lương thực vũ khí ra chiến trường:

    “Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”.

    + Biện pháp đảo ngữ đã nhấn mạnh lực lượng đông đảo thứ hai và cũng là những người quan trọng làm nên bản hùng ca cách mạng, đó là những đoàn dân công. Họ đi trong đêm, dưới những bó đuốc đỏ rực, dưới những tàn lửa bập bùng bay theo chiều gió như trải dài không ngớt tạo thành một không gian lung linh huyền ảo, mang âm hưởng huyền thoại. Cách nói thậm xưng “bước chân nát đá” khiến người đọc liên tưởng đến thành ngữ “chân cứng đá mềm”, đã nhấn mạnh sức mạnh thể chất và tinh thần của những con người hàng ngày tải lương ra chiến trường, chiến thắng mọi khó khăn gian khổ để góp phần làm nên chiến thắng. Dường như cả thiên nhiên đất trời và con người cùng hòa chung một ý chí quyết tâm “Rùng cây núi đá ta cùng đánh Tây”. Từ đó, Tố Hữu đã khái quát về thời khắc thiêng liêng của dân tộc:

    “Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

    Đèn pha bật sáng như ngày mai lên”.

    + “Nghìn đêm” là số từ chỉ ước lệ, miêu tả một quảng thời gian dài cả đất nước chìm trong màn đêm tăm tối của xiềng xích và áp bức nhưng đó cũng chính là khoảng thời gian mà chúng ta âm thầm chuẩn bị cho một cuộc kháng chiến hào hùng. Và từ trong gian khổ, ánh bình minh đã hé rạng, báo hiệu một ngày mới đang lên với niềm vui và sự hy vọng, lạc quan về một tương lai tươi sáng. Cả đoạn thơ ngập tràn ánh sáng: khi thì ánh sáng lấp lánh rực rỡ của ánh sao trời, cũng là ẩn dụ cho lý tưởng cách mạng của người chiến sĩ, khi thì hàng ngàn vạn ánh đuốc đỏ rực trong đêm… tất cả đã tạo nên một thứ ánh sáng khổng lồ soi tỏ màn đêm đen đang bao trùm. Biện pháp so sánh tạo nên cảm hứng lạc quan tràn đầy hy vọng cho con người. Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn được thể hiện ở niềm tin bất diệt vào tương lai tươi sáng cho đất nước.

    – Bốn câu thơ cuối là những chiến thắng dồn dập trong giai đoạn tổng phản công:

    “Tin vui thắng trận trăm miền

    Hòa bình Tây Bắc, Điện Biên vui về

    Vui từ Đồng Tháp, An Khê

    Vui lên Viết Bắc, đèo De, núi Hồng”

    + Cả đoạn thơ thứ tám bài “Việt Bắc” mang âm hưởng dồn dập với điệp từ “vui” được nhắc tới bốn lần ở cả bốn dòng thơ: vui từ, vui về, vui lên… mở ra niềm hạnh phúc vỡ òa trước những chiến thắng vang dội và liên tiếp vọng về. Biện pháp liệt kê đã chỉ ra những chiến thắng nối tiếp nhau không dứt của quân và dân ta, chiến thắng này chưa qua thì chiến thắng khác đã dồn dập… Người đọc có thể cảm nhận được trái tim náo nức say mê của quân và dân “Việt Bắc” trong những ngày tháng oanh liệt hào hùng đó, niềm vui đó hòa chung với niềm vui toàn dân tộc và góp phần khẳng định chắc chắn về một ngày mai hòa bình trên khắp mọi nẻo đường cách mạng.

    * Kết bài:

    – Mười hai câu thơ ngắn gọn với giọng thơ dồn dập gấp gáp, mạnh mẽ Tố Hữu đã dựng lên bức tranh Việt Bắc ra trận thật đẹp làm sống dậy những ngày tháng hào hùng của nhân dân ta trên căn cứ địa thần thành.

    – Đoạn thơ này chính là khúc hùng ca về một thời oanh liệt của dân tộc Việt Nam ta. Tất cả là kỷ niệm sâu sắc trong lòng tác giả và người về xuôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Môn Văn Năm 2014
  • Đáp Án+Đề Thi Minh Họa Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022: Đề Thi Không Khó Nhưng Để Được Điểm 9 Không Dễ
  • Thi Thpt Qg 2022: Ôn Thi Môn Ngữ Văn Thế Nào Để Đạt Điểm Cao Nhất?
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn Hội 8 Trường Chuyên Lần 3
  • Đề Thi Minh Họa Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Thí Sinh Khen Đề Thi Môn Văn Hay Và Khá Dễ
  • 96 Câu Trắc Nghiệm Quản Trị Marketing
  • Trắc Nghiệm Quản Trị Marketing (Đề Số 5)
  • Đề thi thử môn Văn

    Đề thi thử thpt quốc gia môn Văn năm 20228 có đáp án và lời giải chi tiết của các trường THPT chuyên bám sát cấu trúc Bộ giáo dục, ôn thi đại học – Cực hay, tải dễ dàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tham Khảo Đáp Án Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Liên Trường Nghệ An – Tin Nhanh Trong Ngày
  • 14 Đề Thi Tham Khảo Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Hsg Quốc Gia Ngữ Văn 2022
  • Đề Hsg Qg Ngữ Văn 2022. Kèm Theo Bài Viết Tham Khảo.
  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông: Quản Trị Chiến Lược
  • Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Quốc Gia 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án+Đề Thi Minh Họa Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Môn Văn Năm 2014
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn Chuyên Đại Học Vinh Lần 1 Năm 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Chuyên Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử môn văn kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022. Thí sinh làm thử để chuẩn bị kỳ thi sắp tới đạt hiệu quả cao

    PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm)

    Có ý kiến cho rằng: Việc rèn luyện kĩ năng sống cũng cần thiết như việc tích lũy kiến thức.

    Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ suy nghĩ của mình về vấn đề trên.

    Câu 2 (4,0 điểm) Người đàn bà bỗng chép miệng, con mắt như đang nhìn suốt cả đời mình:

    Giá tôi đẻ ít đi, hoặc chúng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn, từ ngày cách mạng về đã đỡ đói khổ chứ trước kia vào các vụ bắc, ông trời làm động biển suốt hàng tháng, cả nhà vợ chồng con cái toàn ăn cây xương rồng luộc chấm muối…

    Lão ta trước hồi bảy nhăm có đi lính ngụy không? – Tôi bỗng hỏi một câu như lạc đề.

    Không chú à, cũng nghèo khổ, túng quẫn đi vì trốn lính – bỗng mụ đỏ mặt – nhưng cái lỗi chính là đám đàn bà ở thuyền đẻ nhiều quá, mà thuyền lại chật.

    Vậy sao không lên bờ mà ở – Đẩu hỏi.

    Làm nhà trên đất ở một chỗ đâu có thể làm được cái nghề thuyền lưới vó? Từ ngày cách mạng về, cách mạng đã cấp đất cho nhưng chẳng ai ở, vì không bỏ nghề được!

    Ở trên thuyền có bao giờ lão ta đánh chị không? – Tôi hỏi.

    Bất kể lúc nào thấy khổ quá là lão xách tôi ra đánh, cũng như đàn ông thuyền khác uống rượu… Giá mà lão uống rượu… thì tôi còn đỡ khổ… Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được với lão… đưa tôi lên bờ mà đánh…

    Không thể nào hiểu được, không thể nào hiểu được! – Đẩu và tôi cùng một lúc thốt lên.

    Là bởi vì các chú không phải là đàn bà, chưa bao giờ các chú biết như thế nào là nỗi vất vả của người đàn bà trên một chiếc thuyền không có đàn ông…

    Phải, phải, bây giờ tôi đã hiểu, – bất ngờ Đẩu trút một tiếng thở dài đầy chua chát, – trên thuyền phải có một người đàn ông… dù hắn man rợ, tàn bạo?

    Phải – Người đàn bà đáp – Cũng có khi biển động sóng gió chứ chú?

    Lát lâu sau mụ lại mới nói tiếp:

    Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống khi phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó! – Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười – vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ.

    Cả đời chị có một lúc nào thật vui không? – Đột nhiên tôi hỏi.

    Có chứ, chú! Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no…

    (Trích Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022, tr.75-76)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022: Đề Thi Không Khó Nhưng Để Được Điểm 9 Không Dễ
  • Thi Thpt Qg 2022: Ôn Thi Môn Ngữ Văn Thế Nào Để Đạt Điểm Cao Nhất?
  • Gợi Ý Lời Giải Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Quốc Gia 2022 Trường Ngô Quyền Hải Phòng
  • Giới Hạn Các Tác Phẩm Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn Chính Xác Nhất
  • Giới Hạn Kiến Thức Và Bày Cách Làm Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Bài Giải Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Theo Hướng Mới. Đề Số 16 Việt Bắc
  • Đề Thi Tham Khảo Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn
  • Nhận Xét Và Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Kì Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Gợi Ý Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Ma Trận Đề Thi Môn Ngữ Văn Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT I. ĐỌC HIỂU Câu 1:

    – Đoạn trích viết theo thể thơ: Tự do

    Câu 2:

    Nội dung của hai dòng thơ:

    – Câu thơ nói lên những khó khăn, cực nhọc, vất vả của biết bao kiếp người.

    – Ca ngợi những phẩm chất cần cù, chịu khó, hy sinh của con người.

    – Thể hiện tấm lòng thương cảm, xót xa, yêu mến, trân trọng của tác giả đối với những con người gắn bó cuộc đời với biển cả.

    Câu 3:

    Hiệu quả của phép điệp:

    – Phép điệp giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp của biển cả: hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang…

    – Từ đó, tác giả thể hiện tình yêu của mình với biển cả; khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động;

    – Tạo nhịp điệu cho câu thơ: nhanh, gấp gáp như lời kể về câu chuyện của biển cả muôn đời.

    Câu 4:

    Học sinh đưa ra những suy nghĩ của bản thân về hành trình theo đuổi khát vọng của con người.

    – Khát vọng là những ước mơ, mong muốn của con người trong cuộc sống.

    – Hành trình theo đuổi khát vọng không bao giờ là đơn giản, thuận lợi, có những hi sinh, những mất mát.

    – Nhưng trên tất cả là sự hiên ngang, ý chí nghị lực phi thường luôn sẵn sàng tiến về phía trước.

    – Khi đủ đam mê để theo đuổi tận cùng khát vọng, bạn sẽ gặt hái những thành công, những kinh nghiệm hay bài học quý giá.

    II. LÀM VĂN Câu 1:

    1. Giới thiệu vấn đề: Sức mạnh của ý chí

    2. Giải thích

    – Ý chí: là ý thức, tinh thần tự giác, quyết tâm dồn sức lực, trí tuệ đạt cho bằng được mục đích.

    – Ý chí chính là con đường về đích sớm nhất, khiến con người đạt được ước mơ và hoàn thành được mục tiêu.

    3. Bàn luận

    * Vai trò của sức mạnh ý chí:

    – Ý chí giúp con người có đủ niềm tin, nghị lực vượt qua mọi khó khăn, thử thách để đạt được những thành công.

    – Đối với học sinh, ý chí là điều vô cùng quan trọng giúp các em có đủ tự tin và thành công trong học tập. Gặp những bài toán khó, những bài văn với ý nghĩa sâu xa, thay vì việc “bó tay” hoặc bỏ cuộc, ý chí sẽ giúp các em có thêm niềm tin để tiếp tục tìm hiểu, khám phá và đi đến những kết quả cuối cùng.

    * Biểu hiện:

    – Từ xưa tới nay, dân tộc ta với truyền thống đánh giặc giữ nước kiên cường, dân tộc ta được xem là dân tộc có ý chí. Từ Bà Trưng Bà Triệu – những nữ vương đánh giặc đến người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ, đến những nghĩa sĩ Cần Giuộc,… họ đều tay không bắt giặc mà vẫn làm nên những kì tích. Ngày nay, thời bình, thế hệ con cháu lại càng cần có ý chí hơn nữa để đưa đất nước phát triển vững mạnh….

    – Con người trên hành trình cuộc đời cũng vậy, như bơi giữa biển lớn, nếu không có ý chí khát vọng, làm sao có thể cập bến hạnh phúc. Khổ thơ của Vũ Quần Phương bên cạnh việc ngợi ca khát vọng còn đề cao sức mạnh ý chí của con người trong cuộc sống.

    * Bàn luận mở rộng vấn đề

    – Ý chí không tự sinh ra, cũng không phải là thiên hướng bẩm sinh nên đừng tự nhủ là bản thân không có ý chí, đó chỉ là sự bao biện.

    – Hãy rèn luyện cho bản thân có ý chí thép từ những hành động nhỏ nhất.

    – Thật đáng buồn cho những người không có ý chí, thấy khó khăn là nản lòng, thấy thử thách là chùn bước. Những người đó sẽ chỉ trông vào sự thương hại và giúp đỡ của người khác mà thôi.

    *Liên hệ bản thân và rút ra bài học: Ý chí có vai trò quan trọng trong công việc, học tập, Mỗi người cần phải rèn luyện ý chí cho bản thân để khiến cuộc sống trở nên tốt đẹp và có ý nghĩa hơn.

    Câu 2:

    Giới thiệu tác giả, tác phẩm

    – Hoàng Phủ Ngọc Tường là nhà văn vừa cầm bút vừa cầm súng, có phong cách độc đáo và đặc biệt sở trường về thể văn bút kí, tùy bút. Nét đặc sắc trong sáng tác của ông là ở sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và tính trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lí,…

    – Ai đã đặt tên cho dòng sông? được viết ở Huế ngày 4 – 1 – 1981, in trong tập sách cùng tên. Tác phẩm để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc bởi chất trữ tình rất đậm, lối hành văn phóng túng và “cái tôi” của tác giả – một cái tôi tài hoa, uyên bác, giàu tình cảm và trí tưởng tượng lãng mạn, say mê cái đẹp của cảnh và người xứ Huế.

    Phân tích đoạn trích

    1. Vẻ đẹp sông Hương qua đoạn trích được cảm nhận từ góc nhìn địa lí – cảnh sắc thiên nhiên đa dạng và quyến rũ:

    a) Sông Hương trong không gian núi rừng Trường Sơn:

    Khái quát: Nói tới sông Hương người ta thường có ấn tượng về sự bằng phẳng, êm đềm trong khung cảnh yên ả thanh bình của Huế. Riêng Hoàng Phủ Ngọc Tường thì có cái nhìn khác, nhà văn không chỉ ngắm nhìn “khuôn mặt kinh thành” với vẻ đẹp sang trọng, cổ kính của sông Hương mà còn ngược dòng không gian, tìm về những cảnh rừng đại ngàn, khám phá vẻ đẹp bí ẩn, sức mạnh tiềm tàng được đóng kín trong tâm hồn sâu thẩm. Không chỉ phát hiện “sông Hương dòng sông thuộc về một thành phố duy nhất” Hoàng Phủ Ngọc Tường còn đi sâu khám phá sông Hương ở cội nguồn. Nhà văn đặt sông Hương trong mối quan hệ với dãy Trường Sơn:

    – Là bản trường ca của rừng già:

    + Ở nơi khởi nguồn của dòng chảy, gắn liền với đại ngàn Trường Sơn hùng vĩ, con sông toát lên vẻ đẹp vừa hùng vừa trữ tình, mang một sức sống mãnh liệt. Qua đó nhà văn thể hiện cảm hứng cùng cái nhìn sâu sắc về cội nguồn.

    + Hình ảnh so sánh ấy được đặt trong một câu văn dài, được chia làm nhiều vế, có sử dụng thủ pháp điệp cấu trúc (rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn/ mãnh liệt qua những ghềnh thác/ cuộn xoáy như những cơn lốc…) vừa để gợi dậy cái dư vang của trường ca, vừa tạo nên âm hưởng hùng tráng, mạnh mẽ của con sông giữa rừng già.

    – Như cô gái Di- gan phóng khoáng và man dại:

    Biện pháp nhân hóa đã gợi ra vẻ đẹp hoang dại nhưng cũng rất tình tứ của dòng sông. Tính cách mạnh mẽ, phóng túng của những cô gái Digan ưa thích cuộc sống tự do, nay đây mai đó, xinh đẹp và bí ẩn, yêu thích nhảy múa, ca hát được gắn cho dòng sống hoang dã, khiến sông Hương khúc thượng nguồn càng trở nên quyến rũ say đắm.

    – Chính rừng già đã hun đúc cho sông Hương bản lĩnh gan dạ, tâm hồn tự do và trong sáng ấy. Rừng già là hình ảnh của những cánh rừng đại ngàn hoang sơ, bí ẩn, mênh mông. Hình ảnh đem đến sắc thái hoang dại cho dòng sông nơi thượng nguồn. Dòng sông khi trôi chảy trong lòng dãy Trường Sơn đã nhận vào nó tất cả những sắc thái phong phú đa dạng.

    – Nhưng cũng chính rừng già đã chế ngự sức mạnh bản năng ở người con gái của sông Hương – một sức mạnh hoang sơ, man dại, vừa sáng ngời rực rỡ, vừa khơi gợi quyến rũ, bí ẩn của người con gái trẻ còn năng động, hoạt bát. Nhà văn sử dụng những hình ảnh phong phú, ấn tượng làm hiện lên dòng sông Hương ở giữa lòng Trường Sơn với vẻ đẹp đầy nữa tính, đáng yêu, vừa hoang dại vừa tự do và tràn trề sức sống.

    b) Sông Hương trên thủy trình trở về với vùng châu thổ êm đềm

    + Khi ra đi khỏi rừng già, sông Hương cũng nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ của một vùng xử sở. Khi về với Huế – sự dịu dàng như cái bến bình yên sau những gian truân, vất vả của vùng thượng nguồn. Đến đây, sông Hương như người mẹ hiền từ, nhân hậu của những con người và vùng đất nơi đây. Nó mang vẻ đẹp bình lặng nhưng không nhạt nhẽo hời hợt; thâm trầm và sâu sắc

    + Với biện pháp nhân hóa này, người con xứ Huế đã xem sông Hương như một đấng sáng tạo góp phần tạo nên, gìn giữ và bảo tồn văn hóa của một vùng thiên nhiên, xứ sở. Đây là một phát hiện độc đáo về sông Hương chỉ có thể có ở một người gắn bó và am tường về mảnh đất cố đô.

    + Bằng tình yêu và niềm tự hào với dòng sông quê hương, với trí tưởng tượng phong phú và khả năng khám phá tài tình, độc đáo, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã miêu tả dòng sông Hương trong vẻ đẹp nguyên sơ và đầy cá tính.

    Với một lối hành văn uyển chuyển, ngôn ngữ đa dạng và giàu hình ảnh, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã diễn tả một cách sinh động và hấp dẫn từng bước đi của sông Hương. Mỗi đường đi nước bước của nó gắn với những địa danh khác nhau của xứ Huế đã được nhà văn giành cho một cách diễn đạt riêng. Hoàng Phủ Ngọc Tường không chỉ tái hiện lại một cách chân thực dòng chảy tự nhiên trên bản đồ địa lí của dòng sông Hương mà quan trọng hơn là đã biến thủy trình ấy thành một hành trình của người con gái đẹp. Nhờ đó mà cùng với hành trình về xuôi của sông Hương, người đọc được đi từ hết phát hiện này sang ngạc nhiên khác.

    c) Nhận xét của tác giả

    – Nhà văn nhận xét dòng chảy của sông Hương ở thượng nguồn là “cuộc hành trình gian truân” không kém phần kì lạ và bí mật, vì nó đã đọng kín lại ở cửa rừng và ném chìa khó trong những hang đá dưới chân núi Kim Phụng”.

    Hành trình khám phá sông Hương là hành trình kì bí, thú vị. Hoàng Phủ Ngọc Tường cũng thật tài hoa khi ông đã sang tạo nên những liên tưởng, những so ánh, ẩn dụ và nhân hóa miêu tả vẻ đẹp mang tính lưỡng thể đầy tính nhân văn của dòng sông Hương giữa đại ngàn Trường Sơn. Tác giả đã nhắc khẽ mọi người “nếu chỉ mãi mê nhìn ngắm khuôn mặt kinh thành cùa nó… sẽ không hiểu một cách đầy đủ bản chất của sông Hương với cuộc hành trình gian truân mà nó đã vượt qua. .”. Suy tưởng ấy đã làm cho liên tưởng mà tác giả nêu lên thêm phần rung động thấm thía.

    2. Nhận xét cách nhìn mang tính phát hiện của nhà văn về dòng sông

    + Nhà văn phát hiện dòng sông giống như một người con gái mang trong mình nhiều phẩm chất và vẻ đẹp tâm hồn: vừa mạnh mẽ sôi nổi, vừa đằm thắm, dịu dàng. Nhà văn phát hiện dòng sông giống như một cô gái Di – gan, một bà mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở.

    + Hoàng Phủ Ngọc Tường: khám phá ra “phần đời” mà dòng sông không muốn bộc lộ: vẻ đẹp ở thượng nguồn với cảnh sắc thiên nhiên phong phú và đa dạng.

    + Dòng sông được miêu tả với nhiều góc nhìn từ góc nhìn địa lí đến góc nhìn văn hóa. Gắn thủy trình của dòng sông với lịch sử hình thành của nền văn hóa xứ sở. Phải là một con người có vốn tri thức sâu rộng về địa lý, lịch sử, văn hóa, đặc biệt là phải có một tình yêu thiết tha, mãnh liệt với dòng sông Hương, với thành phố Huế, với quê hương xứ sở, nhà văn mới có được góc nhìn mới mẻ, độc đáo đến vậy.

    Về cơ bản, cấu trúc đề thi bám sát cấu trúc đề minh họa của Bộ GD-ĐT công bố ngày 6-12-2018. Đề gồm 2 phần: Đọc hiểu (chiếm 30% tổng số điểm) và làm văn (chiếm 70% tổng số điểm).

    Cũng tương tự như đề thi các năm trước, phần đọc hiểu có ngữ liệu là văn bản thơ (tác phẩm “Trước biển” của tác giả Vũ Quần Phương). Theo đó là 4 câu hỏi ở các mức độ từ nhận biết (nhận diện thể thơ), thông hiểu (cách hiểu nội dung của hai câu thơ) đến vận dụng thấp (nêu hiệu quả biểu đạt của biện pháp nghệ thuật) và vận dụng cao (suy nghĩ về hành trình theo đuổi khát vọng của con người).

    Ngữ liệu với các câu hỏi vừa sức với học sinh, đề cập đến các vấn đề ý nghĩa, có hiệu quả trong việc đánh giá năng lực của học sinh.

    Phần làm văn bao gồm có 2 câu hỏi:

    Câu hỏi thứ nhất yêu cầu tạo lập văn bản nghị luận xã hội với dung lượng 200 chữ (không quá một mặt giấy thi). Câu hỏi này chiếm 20% tổng số điểm của phần Làm văn.

    Vấn đề nghị luận được rút ra từ ngữ liệu của phần đọc hiểu là sức mạnh ý chí của con người trong cuộc sống.

    Để hoàn thành đoạn văn nghị luận xã hội, học sinh cần bắt đầu từ việc trình bày cách hiểu về sức mạnh ý chí của con người, nêu được những ý nghĩa lớn lao của sức mạnh ý chí, biết phê phán những biểu hiện thiếu ý chí và cuối cùng, học sinh phải biết liên hệ bản thân để nhận ra những bài học nhận thức và bài học hành động ý nghĩa, thiết thực.

    Học sinh cũng cần biết kết hợp các thao tác lập luận để tạo lập văn bản. Cần chú ý đảm bảo chuẩn dung lượng bài viết mà đề bài yêu cầu.

    Câu hỏi còn lại của phần làm văn là câu hỏi yêu cầu tạo lập văn bản nghị luận văn học, chiếm 50% trên tổng số điểm bài thi.

    Vấn đề nghị luận thuộc kiến thức lớp 12, yêu cầu học sinh nêu cảm nhận về hình tượng sông Hương qua một đoạn trích trong văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông” (Hoàng Phủ Ngọc Tường).

    Đề bài đòi hỏi học sinh không chỉ nắm chắc kiến thức về tác giả, tác phẩm; thành thạo kĩ năng phân tích, cảm thụ văn bản; mà còn phải thực sự hiểu đặc điểm phong cách nghệ thuật của tác giả.

    Học sinh cần tập trung làm nổi bật những liên tưởng độc đáo, thú vị của tác giả khi tái hiện hình tượng sông Hương trong đoạn chảy ở thượng nguồn: bản trường ca của rừng già, cô gái Di gan phóng khoáng và man dại, người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở.

    Từ đó, học sinh cần biết tổng hợp khái quát lại cách nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường: khám phá ra “phần đời” mà dòng sông không muốn bộc lộ, tái hiện được vẻ đẹp riêng của sông Hương ở thượng nguồn, thể hiện sự am tường về địa lí và văn hóa xứ Huế sau cả một cuộc đời gắn bó với mảnh đất cố đô. Cái nhìn mang tính phát hiện đó cũng chính là biểu hiện của tình yêu say đắm với dòng sông quê hương, với mảnh đất mộng và thơ của tác giả.

    Cô Phạm Thị Thu Phương (tuyensinh247.com)

    Theo tuyensinh247.com

    Các tin đã đưa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022. Đề 23 Vợ Nhặt
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Nghị Luận Xã Hội Trong Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn
  • Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Theo Hướng Mới Năm 2022
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược
  • Đề Cương Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Chi Tiết Cho Thí Sinh Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe Ô Tô B2 Gồm Những Gì?
  • Học Lái Xe Ô Tô B2 Tại Tphcm Cấp Tốc, Giá Rẻ, Uy Tín 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Khối 10
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì I Môn Sinh Lớp 10
  • Để giúp cho các bạn ôn thi đại học môn Văn đạt được hiệu quả tốt nhất, chúng tôi đã tổng hợp lại Đề cương ôn thi THPT Quốc gia 2022 môn Văn. Các bạn có thể tham khảo và ôn tập dựa theo đề cương này.

    PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

    I. PHẠM VI ÔN TẬP

    a. Văn bản văn học (Văn bản nghệ thuật): b. Văn bản nhật dụng

    Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: Vấn đề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, … Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản nhưng cũng có thể nghiêng nhiều về loại văn bản nghị luận và văn bản báo chí.

        Số lượng câu phức và câu đơn hợp lý. Không có nhiều từ địa phương, cân đối giữa nghĩa đen và nghĩa bóng

    II. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN

    Trong phần đọc hiểu các bạn cần phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau đây:

      • Nhận biết về kiểu (loại), phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn,hình ảnh, các biện pháp tu từ,…
      • Hiểu đặc điểm thể loại, phương thức biểu đạt, ý nghĩa của việc sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, biện pháp tu từ.
      • Hiểu nghĩa của một số từ trong văn bản
      • Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn.
      • Bày tỏ suy nghĩ bằng một đoạn văn ngắn

    III. CÁCH ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VĂN ĐẠT HIỆU QUẢ TỐT NHẤT

    Để đạt được hiệu quả tốt nhất khi ôn thi THPT Quốc gia 2022môn văn chính là nắm vững lý thuyết, các yêu cầu và hình thức kiểm tra của phần đọc hiểu trong bài thi.

    1. Nắm vững lý thuyết

    2. Nắm vững yêu cầu và hình thức kiểm tra

      • Về hình thức: Phần đọc hiểu chính là câu 2 điểm xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia. Phần này sẽ thường là những văn bản phù hợp với năng lực và trình độ nhận thức của học sinh (Phạm vi của câu hỏi này có thể thuộc chương trình lớp 11 và 12 hoặc là một đoạn văn, thơ, một bài báo, một lời phát biểu trong chương trình thời sự… ở ngoài SGK).
      • Về nội dung: Các câu hỏi phần đọc hiểu chủ yếu là kiến thức phần Tiếng Việt như: Về ngữ pháp, cấu trúc câu, phong cách ngôn ngữ. Kết cấu đoạn văn; Các biện pháp nghệ thuật đặc sắc và tác dụng của biện pháp đó trong ngữ liệu đưa ra ở đề bài hoặc có thể là tập trung vào một số khía cạnh khác như:
      • Nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản?
      • Ý nghĩa của văn bản? Đặt tên cho văn bản?
      • Sửa lỗi văn bản….

    IV. NHỮNG KIẾN THỨC CẦN PHẢI ÔN TẬP

    1. Kiến thức về từ

    2. Kiến thức về câu

    3. Kiến thức về các biện pháp tu từ

    4. Kiến thức về văn bản

    5. Các phương thức biểu đạt

      • Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc
      • Miêu tả: Tái hiện trạng thái, sự vật, con người
      • Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
      • Nghị luận: Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…
      • Thuyết minh: Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp, nguyên lý, công dụng …
      • Hành chính – Công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

    6. Phong cách ngôn ngữ

      • Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt…Trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân. Gồm các dạng chuyện trò/ nhật kí/ thư từ…
      • Phong cách ngôn ngữ báo chí: Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự (thông tấn = thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi)
      • Phong cách ngôn ngữ chính luận: Dùng trong lĩnh vực chính trị – xã hội, ; người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội
      • Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện…
      • Phong cách ngôn ngữ khoa học: Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu
      • Phong cách ngôn ngữ hành chính: Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quản lí xã hội (giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, Nhân dân với các cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan…)

    7. Các biện pháp tu từ

    8. Nghệ thuật văn học

      • So sánh: Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc
      • Ẩn dụ: Cách diễn đạt hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc.
      • Nhân hóa: Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn hơn.
      • Hoán dụ: Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc
      • Điệp từ/ngữ/cấu trúc: Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cảm
      • Nói giảm: Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân trọng
      • Thậm xưng (phóng đại): Tô đậm ấn tượng về…
      • Câu hỏi tu từ: Bộc lộ cảm xúc, gây chú ý…
      • Đảo ngữ: Nhấn mạnh, gây ấn tượng về…
      • Đối: Tạo sự cân đối nhịp nhàng giữa các vế, câu …
      • Im lặng (…): Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc, diễn biến tâm lý…
      • Liệt kê: Diễn tả cụ thể, toàn diện sự việc

    9. Các hình thức, phương tiện ngôn ngữ khác

    10. Phương thức trần thuật

    11. Các phép liên kết (liên kết các câu trong văn bản)

      • Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước
      • Phép liên tưởng (đồng nghĩa / trái nghĩa): Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
      • Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước
      • Phép nối: Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết)với câu trước.

    12. Nhận diện các thao tác lập luận

      • Giải thích: Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình.
      • Phân tích: Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kỹ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng. Sau đó tích hợp lại trong kết luận chung
      • Chứng minh: Chứng minh là đưa ra những cứ liệu – dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lý lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề.
      • Bác bỏ: Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình.
      • So sánh: So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm. Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản.

    13. Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng

    a. Câu theo mục đích nói: b. Câu theo cấu trúc ngữ pháp

    14. Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ Đặt nhan đề cho văn bản

    15. Yêu cầu nhận diện các lỗi diễn đạt và chữa lại cho đúng

    16. Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản

    17. Yêu cầu xác định từ ngữ,hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản

    18. Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản

    Một vấn đề nữa mà các bạn cần phải lưu ý trong bài tập đọc hiểu là các phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, thao tác lập luận, biện pháp tu từ… sẽ không sử dụng đơn lẻ mà thường kết hợp nhiều phương thức, biện pháp tu từ, thao tác cho nên cần phải nắm vững một số biểu hiện để làm bài đúng và đạt hiệu quả. Khi viết đoạn văn cần phải căn cứ vào bài tập đọc hiểu để viết đúng nội dung yêu cầu cũng như hình thức của đoạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Môn Quản Trị Học Nâng Cao
  • Bộ Giáo Dục Đề Xuất Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Làm 2 Đợt
  • Bộ Gdđt Lên Tiếng Về Đề Xuất Giảm Môn Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022: Quảng Nam Đề Xuất Sẵn 3 Phương Án
  • Đề Xuất Phương Án Không Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022. Đề 23 Vợ Nhặt
  • Bài Giải Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Văn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Theo Hướng Mới. Đề Số 16 Việt Bắc
  • Đề Thi Tham Khảo Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn
  • Nhận Xét Và Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Kì Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề thi thử thpt quốc gia môn ngữ văn 2022

    Đề thi thử thpt quốc gia môn ngữ văn 2022

    Hướng Dẫn Làm Bài

    Phần I: Đọc Hiểu

    Câu 1: HS đặt được 1 nhan đề phù hợp với văn bản.

    HỌC ONLINE MIỄN PHÍ CÙNG HOCVAN12 TẠI: HOCVAN12.COM

    HỌC ONLINE MIỄN PHÍ TẠI: chúng tôi 4

    Câu 2: Vì Việt Nam được chọn là địa điểm diễn ra Hội nghị thượng đỉnh Mỹ-Triều Tiên lần thứ 2.

    Câu 3: BPTT: – Liệt kê …đối tác quan trọng của Mĩ… từ Australia đến Ấn Độ và Nhật

    Bản.

    – Khẳng định vị thế của VN trên trường quốc tế.

    Câu 4: Chọn một thông điệp và nêu ý nghĩa của nó.

    Phần 2: Làm Văn

    Câu 1: Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của hòa bình đối với cuộc sống nhân loại.

    a. Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận;

    Ý nghĩa của hòa bình đối với cuộc sống nhân loại.

    c. Triển khai vấn đề nghị luận

    Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách, nhưng phải bày tỏ rõ ràng quan điểm và đưa ra các lí lẽ bảo vệ quan điểm một cách thuyết phục. Có thể theo hướng sau:

    – Hòa bình chính là sự bình an vui vẻ không có đổ máu, chiến tranh, khủng bố, cướp bóc, bóc lột, con người được sống trong môi trường tự do hạnh phúc.

    – Cho đến tận thời điểm hiện tại, chiến tranh vẫn là một nỗi ám ảnh đối với mỗi người. Tàn dư của những cuộc chiến tranh thế giới để lại là không hề nhỏ.

    – Nếu như chiến tranh chỉ reo rắc cho con người những nỗi khổ đau thì hòa bình mang đến cho con người niềm vui và hạnh phúc.

    – Nhưng, hòa bình của một quốc gia, của một dân tộc có tồn tại được lâu bền hay không còn phụ thuộc vào nền hòa bình của toàn thế giới.

    HỌC ONLINE MIỄN PHÍ CÙNG HOCVAN12 TẠI: HOCVAN12.COM

    HỌC ONLINE MIỄN PHÍ TẠI: chúng tôi 5

    – Hòa bình là điều mong ước của toàn thể nhân loại. Và chúng ta đang được sống trong những giây phút ấy thì hãy sống cho thật xứng đáng với những gì chúng ta đã được nhận hôm nay…

    d. Chính tả, dùng từ, đặt câu

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

    e. Sáng tạo

    Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận.

    Câu 2: Hãy phân tích nhân vật Mị trong những tình cảnh khác nhau để thấy được những thay đổi trong ý thức của nhân vật.

    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

    Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề.

    b. Xác định đúng vấn đề nghị luận

    – Phân tích nhân vật Mị trong những chi tiết:

    +”Mị tưởng mình là con trâu, mình cũng là con ngựa…”

    + “Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa.”

    + Tiếng sáo gọi bạn trong đêm tình mùa xuân…

    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

    Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

    * Giới thiệu khái quát về tác giả Tô Hoài, tác phẩm Vợ chồng A Phủ, vấn đề nghị luận: Những tình cảnh khổ đau, tủi nhục của Mị.

    HỌC ONLINE MIỄN PHÍ CÙNG HOCVAN12 TẠI: HOCVAN12.COM

    HỌC ONLINE MIỄN PHÍ TẠI: chúng tôi 6

    – Giới thiệu đôi nét về nhân vật Mị:

    + Tài hoa, xinh đẹp, muốn sống tự do, muốn làm chủ cuộc đời mình.

    + Rơi vào bất hạnh khi bị bắt về nhà thống lí Pá Tra làm con dâu gạt nợ.

    Chi tiết: “Mị tưởng mình là con trâu, mình cũng là con ngựa…”.

    + Hoàn cảnh dẫn đến chi tiết: Khi bị bắt về làm dâu nhà thống lí, Mị khổ đau vật vả và muốn ăn lá ngón để giải thoát. Nhưng vì thương cha, Mị đành quay lại nhà thống lí để sống kiếp đời nô lệ. Mấy năm sau bố Mị chết, Mị cũng không còn nghĩ đến chuyện ăn lá ngón tự tử. Sống lâu trong cái khổ, Mị quen khổ. Mị cũng không nghĩ mình là con người, cũng không nghĩ mình đang sống. Mị nghĩ mình là con vật.

    + Mị là một con vật chỉ biết ăn cỏ, biết đi làm; Mị làm việc quanh năm suốt tháng, vất vả triền miên; Mị sống cam chịu, nhẫn nhục.

    -; Mị bị đày đọa cả về thể xác lẫn tinh thần; Mị hoàn toàn mất niềm tin, hi vọng vào cuộc sống; Mị chỉ tồn tại chứ không phải sống. Chi tiết tiếng sáo:

    + Hoàn cảnh dẫn đến chi tiết: Trong không khí mùa xuân vùng cao Tây Bắc sinh động, tràn đầy sức sống (trên đầu núi, các nương ngô, nương lúa đã gặt xong…trẻ con đi hái bí đỏ tinh nghịch…những chiếc váy hoa đa đem ra phơi). Mùa xuân tươi đẹp rực rỡ, lòng người vui vẻ, phấn khởi rạo rực. Sức sống tưng bừng của mùa xuân cùng ân thanh tiếng sáo gọi bạn đã làm cho tâm hồn khô héo của Mị được hồi sinh.

    + Tiếng sáo xuất hiện làm cho Mị bừng tỉnh, thoát khỏi trạng thái vô cảm bấy lâu.

    + Mị lắng nghe tiếng sáo bằng tâm trạng “thiết tha, bổi hổi”.

    + Cảm giác nhớ nhung da diết về kỉ niệm của quá khứ và cảm giác rạo rực, xao xuyến của hiện tại.

    + Mị nhẩm thầm bài hát của người đang thổi sáo. Sau bao năm câm lặng sống kiếp con dâu gạt nợ trong đau khổ, đây là lần đầu tiên Mị cất tiếng hát thầm.

    HỌC ONLINE MIỄN PHÍ CÙNG HOCVAN12 TẠI: HOCVAN12.COM

    HỌC ONLINE MIỄN PHÍ TẠI: chúng tôi 7

    + Khát vọng tìm đến tình yêu, hạnh phúc của lời bài hát như đánh niềm khao khát cuộc sống tự do, hạnh phúc bị chôn vùi đã lâu trong tiềm thức Mị.

    Là âm thanh của tình yêu, tự do và hạnh phúc. Tiếng sáo gợi kỉ niệm quá khứ tươi đẹp, đánh thức sức sống tiềm tàng, khát vọng sống mãnh liệt trong tâm hồn Mị. Chi tiết: “Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa.”

    + Hoàn cảnh dẫn đến chi tiết: Trong đêm tình mùa xuân, tiếng sáo đã khiến cho Mị bừng tỉnh, thoát khỏi trạng thái vô cảm. Mị thấy mình còn trẻ, muốn được đi chơi. A Sử không cho Mị đi chơi nên đã trói đứng Mị suốt đêm. Mị nghe tiếng chân ngựa đạp vào vách và khóc nghĩ mình không bằng con ngựa.

    + Mị thổn thức khóc, nghĩ thân phận mình không bằng con ngựa.

    Mị khóc thổn thức: uất ức, tủi thân, cay đắng vì những đối xử tàn nhẫn, bất công của A Sử. Có lẽ đó là giọt nước mắt đầu tiên sau bao nhiêu năm nghĩ mình là thân trâu

    ngựa. Mị nhận ra mình còn thua con ngựa. Con ngựa ban đêm còn được đứng gãi chân, nhai cỏ; còn Mị bị chồng trói bằng cả thúng sợi đay, quấn cả tóc vào cột. Mị không được đối xử như con vật.

    -Mị đã hồi sinh trở lại và thấm thía nỗi đau số phận bất hạnh của mình. Sức sống trong Mị không lụi tàn, nó vẫn tiềm ẩn trong trái tim Mị. Bất chấp hoàn cảnh khắc nghiệt nó đã trỗi dậy nhói đau để từ đó thúc đẩy hành động phản kháng.

    Nhận xét:

    – Bằng việc miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật Mị trong những hoàn cảnh khác nhau, nhà văn cho thấy, mặc dù bị đày đọa về thể xác nhưng sức sống tiềm tàng, khát vọng sống mãnh liệt luôn tồn tại trong người phụ nữ đáng thương này.

    – Nhà văn sử dụng bút pháp tương phản giữa hoàn cảnh tù túng, khắc nghiệt với lòng người thiết tha cuộc sống tự do để khẳng định: Sức sống của con người rất kì diệu, dù bị đè nén, vùi dập tới đâu cũng không thể hủy diệt được.

    HỌC ONLINE MIỄN PHÍ CÙNG HOCVAN12 TẠI: HOCVAN12.COM

    HỌC ONLINE MIỄN PHÍ TẠI: chúng tôi 8

    * Giá trị nhân đạo: Là tình cảm, thái độ của nhà văn dành cho nhân vật và tác phẩm

    của mình dựa trên những nguyên tắc và đạo lí làm người mang tính chuẩn mực và tiến bộ của thời đại.

    – Niềm đồng cảm, thương xót của nhà văn trước số phận bất hạnh của Mị và A Phủ. Nhà văn đã phát hiện và ngợi ca những vẻ đẹp của con người vùng cao Tây Bắc.

    – Tô Hoài đã lên tiếng tố cáo những tội ác dã man của bọn phong kiến thống trị và những hủ tục lạc hậu.

    – Tác giả đã tìm ra một hướng giải thoát mới cho người nông dân miền núi.

    d. Chính tả, dùng từ, đặt câu

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt.

    e. Sáng tạo

    Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

    Đề thi thử thpt quốc gia môn ngữ văn 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Luận Xã Hội Trong Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn
  • Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Theo Hướng Mới Năm 2022
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược
  • Đề Cương Học Phần Hệ Thống Quản Lý Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu
  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Kế Toán Tài Chính Kế Toán Quản Trị Nâng Cao
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Địa Sở Gd Bắc Ninh
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Có Đáp Án Chính Thức
  • Đề Thi Văn Thpt Quốc Gia 2022 Cập Nhật Nhanh Những Chuẩn Nhất
  • Đề Thi Minh Họa Thpt Quốc Gia 2022 Môn Địa Lý, Ngữ Văn Dễ Hay Khó?
  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022: ‘tăng Dễ Giảm Khó’ Nhưng Không Chủ Quan
  • Tiếng Anh là một trong những môn thi quan trọng của kỳ thi THPT Quốc Gia. Những bộ đề thi thử và có đáp án là cái mà các bạn học sinh đang rất cần. Chính vì thế, chúng tôi đã cập nhật đề thi cùng đáp án ở bên dưới. Mời các bạn cùng xem!

    Đáp án đề thi thử THPTQG môn Tiếng Anh:

    Đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn tiếng Anh

    Một số lưu ý khi làm Đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn tiếng Anh mà các bạn cần nhớ, đó là: Hãy coi bài thi này như một bài thi thật. Hãy làm bài thi như đang làm bài thi thật. Khi đó các bạn sẽ có những trải nghiệm rất hữu ích, trước khi bước vào kỳ thi quan trọng sắp tới.

    Nắm chắc các kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa cũng là một trong những lưu ý khi làm Đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn tiếng Anh. Lý do là bởi những kiến thức cơ bản này chiếm phần lớn câu hỏi trong đề thi. Chỉ cần bạn nắm chắc các kiến thức cơ bản này, bạn cũng có thể đạt được mức điểm khá. Vì vậy, hãy chắc chắn rằng bạn nắm vững các kiến thức cơ bản để có thể vượt qua Đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn tiếng Anh với một mức điểm tốt.

    Các kỹ năng làm Đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn tiếng Anh

    • Các bạn sẽ không thể làm bài tốt khi các bạn có tâm lý căng thẳng. Vì vậy hãy thả lỏng cơ thể, có thể xoa bóp cổ, vai, gáy để máu lưu thông lên não được tốt hơn. Nó có tác dụng làm bạn minh mẫn hơn.
    • Với kỹ năng Đọc:

    – Hãy đọc kỹ đề bài, gạch chân các từ khóa chính để không bị hiểu sai đề.

    – Cẩn thận với những câu hỏi phủ định.

    – Đối với đoạn văn: Hãy đọc câu hỏi trước, rồi tìm đáp án trong đoạn văn đó.

    – Tập trung là một trong những yếu tố quyết định đến kết quả bài thi nghe của bạn. Nếu không nghe rõ đoạn đó, cứ bỏ qua, để đuổi theo những gì người bản xứ nói. Tránh tình trạng, nghe không rõ, bạn dừng lại nghĩ, thì người nói đã nói một đoạn khá xa rồi.

    – Keywords là những từ vô cùng quan trọng. Chỉ cần bạn nghe được keywords thôi, bạn có thể hoàn thành tốt bài làm của mình. Rất nhiều bạn bị kém ở phần nghe này. Một phần là các bạn ít nghe. Một phần là các bạn không biết hoặc không nhớ cách phát âm đúng của những từ mà mình đã học. Nên khi nghe cứ nghĩ nó là từ mới. Do đó không nghe ra được.

    – Cũng khá giống môn Văn, chỉ có điều là viết bằng tiếng Anh.

    – Trước khi làm, các bạn cần lập dàn bài, triển khai các ý cần viết

    – Hãy viết những câu ngắn mà đúng cấu trúc ngữ pháp còn hơn dài mà bị sai cấu trúc. Người chấm khi nhìn tổng thể bài của bạn thấy ít lỗi lại khá đủ ý, thì bài của bạn sẽ gây được thiện cảm hơn.

    – Phân bố thời gian hợp lý. Câu nhiều điểm thì phải dành nhiều thời gian hơn để làm.

    Đáp án Đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn tiếng Anh

    Sử dụng hiệu quả Đáp án Đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn tiếng Anh

    Kỹ năng xem đáp án cũng là một kỹ năng quan trọng. Hãy đánh dấu những câu bạn có đáp án sai và những câu bạn không biết để xem lại. Cuối cùng, hãy làm lại Đề thi thử THPT Quốc Gia 2022 môn tiếng Anh một lần nữa. Điều này sẽ giúp bạn nhớ kiến thức lâu hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Vật Lý Có Đáp Án Đợt 1 Và Đợt 2
  • Đáp Án Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn Chính Thức
  • Nhận Xét Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022: Đề Hay Nhưng Quá Khó
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Thử Thpt 2022 Môn Tiếng Anh Trường Kim Liên Hà Nội Lần 1 File Word
  • Đáp Án Đề Thi Môn Văn Thpt Quốc Gia Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Gợi Ý Giải Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Giới Hạn Kiến Thức Và Bày Cách Làm Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Giới Hạn Các Tác Phẩm Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn Chính Xác Nhất
  • Gợi Ý Lời Giải Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Quốc Gia 2022 Trường Ngô Quyền Hải Phòng
  • Thi Thpt Qg 2022: Ôn Thi Môn Ngữ Văn Thế Nào Để Đạt Điểm Cao Nhất?
  • 1. Đề thi môn Văn THPT Quốc Gia năm 2022

    Câu 2:

    Nội dung của hai dòng thơ:

    – Câu thơ nói lên những khó khăn, cực nhọc, vất vả của biết bao kiếp người.

    – Ca ngợi những phẩm chất cần cù, chịu khó, hy sinh của con người.

    – Thể hiện tấm lòng thương cảm, xót xa, yêu mến, trân trọng của tác giả đối với những con người gắn bó cuộc đời với biển cả.

    Câu 3:

    Hiệu quả của phép điệp:

    – Phép điệp giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp của biển cả: hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang…

    – Từ đó, tác giả thể hiện tình yêu của mình với biển cả; khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động;

    – Tạo nhịp điệu cho câu thơ: nhanh, gấp gáp như lời kể về câu chuyện của biển cả muôn đời.

    Câu 4:

    Học sinh đưa ra những suy nghĩ của bản thân về hành trình theo đuổi khát vọng của con người.

    Gợi ý:

    – Khát vọng là những ước mơ, mong muốn của con người trong cuộc sống.

    – Hành trình theo đuổi khát vọng không bao giờ là đơn giản, thuận lợi, có những hi sinh, những mất mát.

    – Nhưng trên tất cả là sự hiên ngang, ý chí nghị lực phi thường luôn sẵn sàng tiến về phía trước.

    – Khi đủ đam mê để theo đuổi tận cùng khát vọng, bạn sẽ gặt hái những thành công, những kinh nghiệm hay bài học quý giá.

    II. LÀM VĂN Câu 1:

    1. Giới thiệu vấn đề: Sức mạnh của ý chí

    2. Giải thích

    – Ý chí: là ý thức, tinh thần tự giác, quyết tâm dồn sức lực, trí tuệ đạt cho bằng được mục đích.

    – Ý chí chính là con đường về đích sớm nhất, khiến con người đạt được ước mơ và hoàn thành được mục tiêu.

    3. Bàn luận

    * Vai trò của sức mạnh ý chí:

    – Ý chí giúp con người có đủ niềm tin, nghị lực vượt qua mọi khó khăn, thử thách để đạt được những thành công.

    – Đối với học sinh, ý chí là điều vô cùng quan trọng giúp các em có đủ tự tin và thành công trong học tập. Gặp những bài toán khó, những bài văn với ý nghĩa sâu xa, thay vì việc “bó tay” hoặc bỏ cuộc, ý chí sẽ giúp các em có thêm niềm tin để tiếp tục tìm hiểu, khám phá và đi đến những kết quả cuối cùng.

    * Biểu hiện:

    – Từ xưa tới nay, dân tộc ta với truyền thống đánh giặc giữ nước kiên cường, dân tộc ta được xem là dân tộc có ý chí. Từ Bà Trưng Bà Triệu – những nữ vương đánh giặc đến người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ, đến những nghĩa sĩ Cần Giuộc,… họ đều tay không bắt giặc mà vẫn làm nên những kì tích. Ngày nay, thời bình, thế hệ con cháu lại càng cần có ý chí hơn nữa để đưa đất nước phát triển vững mạnh….

    – Con người trên hành trình cuộc đời cũng vậy, như bơi giữa biển lớn, nếu không có ý chí khát vọng, làm sao có thể cập bến hạnh phúc. Khổ thơ của Vũ Quần Phương bên cạnh việc ngợi ca khát vọng còn đề cao sức mạnh ý chí của con người trong cuộc sống.

    * Bàn luận mở rộng vấn đề

    – Ý chí không tự sinh ra, cũng không phải là thiên hướng bẩm sinh nên đừng tự nhủ là bản thân không có ý chí, đó chỉ là sự bao biện.

    – Hãy rèn luyện cho bản thân có ý chí thép từ những hành động nhỏ nhất.

    – Thật đáng buồn cho những kẻ không có ý chí, thấy khó khăn là nản lòng, thấy thử thách là chùn bước. Những kẻ đó sẽ chỉ trông vào sự thương hại và giúp đỡ của người khác mà thôi.

    * Liên hệ bản thân và rút ra bài học: Ý chí có vai trò quan trọng trong công việc, học tập, Mỗi người cần phải rèn luyện ý chí cho bản thân để khiến cuộc sống trở nên tốt đẹp và có ý nghĩa hơn.

    Câu 2:

    * Giới thiệu tác giả, tác phẩm

    – Hoàng Phủ Ngọc Tường là nhà văn vừa cầm bút vừa cầm súng, có phong cách độc đáo và đặc biệt sở trường về thể văn bút kí, tùy bút.

    Nét đặc sắc trong sáng tác của ông là ở sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và tính trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lí,…

    Ai đã đặt tên cho dòng sông? được viết ở Huế ngày 4-1-1981, in trong tập sách cùng tên.

    Tác phẩm để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc bởi chất trữ tình rất đậm, lối hành văn phóng túng và “cái tôi” của tác giả – một cái tôi tài hoa, uyên bác, giàu tình cảm và trí tưởng tượng lãng mạn, say mê cái đẹp của cảnh và người xứ Huế.

    * Phân tích đoạn trích

    1. Vẻ đẹp sông Hương qua đoạn trích được cảm nhận từ góc nhìn địa lí – cảnh sắc thiên nhiên đa dạng và quyến rũ: a) Sông Hương trong không gian núi rừng Trường Sơn

    Khái quát: Nói tới sông Hương người ta thường có ấn tượng về sự bằng phẳng, êm đềm trong khung cảnh yên ả thanh bình của Huế.

    Riêng Hoàng Phủ Ngọc Tường thì có cái nhìn khác, nhà văn không chỉ ngắm nhìn “khuôn mặt kinh thành” với vẻ đẹp sang trọng, cổ kính của sông Hương mà còn ngược dòng không gian, tìm về những cảnh rừng đại ngàn, khám phá vẻ đẹp bí ẩn, sức mạnh tiềm tàng được đóng kín trong tâm hồn sâu thẩm.

    Không chỉ phát hiện “sông Hương dòng sông thuộc về một thành phố duy nhất” Hoàng Phủ Ngọc Tường còn đi sâu khám phá sông Hương ở cội nguồn.

    Nhà văn đặt sông Hương trong mối quan hệ với dãy Trường Sơn:

    – Là bản trường ca của rừng già:

    + Ở nơi khởi nguồn của dòng chảy, gắn liền với đại ngàn Trường Sơn hùng vĩ, con sông toát lên vẻ đẹp vừa hùng vừa trữ tình, mang một sức sống mãnh liệt. Qua đó nhà văn thể hiện cảm hứng cùng cái nhìn sâu sắc về cội nguồn.

    + Hình ảnh so sánh ấy được đặt trong một câu văn dài, được chia làm nhiều vế, có sử dụng thủ pháp điệp cấu trúc (rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn / mãnh liệt qua những ghềnh thác / cuộn xoáy như những cơn lốc…) vừa để gợi dậy cái dư vang của trường ca, vừa tạo nên âm hưởng hùng tráng, mạnh mẽ của con sông giữa rừng già.

    – Như cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại:

    Biện pháp nhân hóa đã gợi ra vẻ đẹp hoang dại nhưng cũng rất tình tứ của dòng sông. Tính cách mạnh mẽ, phóng túng của những cô gái Di-gan ưa thích cuộc sống tự do, nay đây mai đó, xinh đẹp và bí ẩn, yêu thích nhảy múa, ca hát được gắn cho dòng sống hoang dã, khiến sông Hương khúc thượng nguồn càng trở nên quyến rũ say đắm.

    – Chính rừng già đã hun đúc cho sông Hương bản lĩnh gan dạ, tâm hồn tự do và trong sáng ấy. Rừng già là hình ảnh của những cánh rừng đại ngàn hoang sơ, bí ẩn, mênh mông. Hình ảnh đem đến sắc thái hoang dại cho dòng sông nơi thượng nguồn. Dòng sông khi trôi chảy trong lòng dãy Trường Sơn đã nhận vào nó tất cả những sắc thái phong phú đa dạng.

    – Nhưng cũng chính rừng già đã chế ngự sức mạnh bản năng ở người con gái của sông Hương – một sức mạnh hoang sơ, man dại, vừa sáng ngời rực rỡ, vừa khơi gợi quyến rũ, bí ẩn của người con gái trẻ còn năng động, hoạt bát.

    Nhà văn sử dụng những hình ảnh phong phú, ấn tượng làm hiện lên dòng sông Hương ở giữa lòng Trường Sơn với vẻ đẹp đầy nữa tính, đáng yêu, vừa hoang dại vừa tự do và tràn trề sức sống.

    b) Sông Hương trên thủy trình trở về với vùng châu thổ êm đềm

    + Khi ra đi khỏi rừng già, sông Hương cũng nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ của một vùng xử sở. Khi về với Huế – sự dịu dàng như cái bến bình yên sau những gian truân, vất vả của vùng thượng nguồn.

    Đến đây, sông Hương như người mẹ hiền từ, nhân hậu của những con người và vùng đất nơi đây. Nó mang vẻ đẹp bình lặng nhưng không nhạt nhẽo hời hợt; thâm trầm và sâu sắc.

    + Với biện pháp nhân hóa này, người con xứ Huế đã xem sông Hương như một đấng sáng tạo góp phần tạo nên, gìn giữ và bảo tồn văn hóa của một vùng thiên nhiên, xứ sở. Đây là một phát hiện độc đáo về sông Hương chỉ có thể có ở một người gắn bó và am tường về mảnh đất cố đô.

    + Bằng tình yêu và niềm tự hào với dòng sông quê hương, với trí tưởng tượng phong phú và khả năng khám phá tài tình, độc đáo, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã miêu tả dòng sông Hương trong vẻ đẹp nguyên sơ và đầy cá tính.

    Với một lối hành văn uyển chuyển, ngôn ngữ đa dạng và giàu hình ảnh, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã diễn tả một cách sinh động và hấp dẫn từng bước đi của sông Hương. Mỗi đường đi nước bước của nó gắn với những địa danh khác nhau của xứ Huế đã được nhà văn giành cho một cách diễn đạt riêng.

    Hoàng Phủ Ngọc Tường không chỉ tái hiện lại một cách chân thực dòng chảy tự nhiên trên bản đồ địa lí của dòng sông Hương mà quan trọng hơn là đã biến thủy trình ấy thành một hành trình của người con gái đẹp. Nhờ đó mà cùng với hành trình về xuôi của sông Hương, người đọc được đi từ hết phát hiện này sang ngạc nhiên khác.

    c) Nhận xét của tác giả

    – Nhà văn nhận xét dòng chảy của sông Hương ở thượng nguồn là “cuộc hành trình gian truân” không kém phần kì lạ và bí mật, vì nó đã đọng kín lại ở cửa rừng và ném chìa khó trong những hang đá dưới chân núi Kim Phụng”.

    Hành trình khám phá sông Hương là hành trình kì bí, thú vị. Hoàng Phủ Ngọc Tường cũng thật tài hoa khi ông đã sáng tạo nên những liên tưởng, những so ánh, ẩn dụ và nhân hóa miêu tả vẻ đẹp mang tính lưỡng thể đầy tính nhân văn của dòng sông Hương giữa đại ngàn Trường Sơn.

    Tác giả đã nhắc khẽ mọi người “nếu chỉ mãi mê nhìn ngắm khuôn mặt kinh thành cùa nó… sẽ không hiểu một cách đầy đủ bản chất của sông Hương với cuộc hành trình gian truân mà nó đã vượt qua…”. Suy tưởng ấy đã làm cho liên tưởng mà tác giả nêu lên thêm phần rung động thấm thía.

    2. Nhận xét cách nhìn mang tính phát hiện của nhà văn về dòng sông

    + Nhà văn phát hiện dòng sông giống như một người con gái mang trong mình nhiều phẩm chất và vẻ đẹp tâm hồn: vừa mạnh mẽ sôi nổi, vừa đằm thắm, dịu dàng. Nhà văn phát hiện dòng sông giống như một cô gái Di-gan, một bà mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở.

    + Hoàng Phủ Ngọc Tường: khám phá ra “phần đời” mà dòng sông không muốn bộc lộ: vẻ đẹp ở thượng nguồn với cảnh sắc thiên nhiên phong phú và đa dạng.

    + Dòng sông được miêu tả với nhiều góc nhìn từ góc nhìn địa lí đến góc nhìn văn hóa. Gắn thủy trình của dòng sông với lịch sử hình thành của nền văn hóa xứ sở. Phải là một con người có vốn tri thức sâu rộng về địa lý, lịch sử, văn hóa, đặc biệt là phải có một tình yêu thiết tha, mãnh liệt với dòng sông Hương, với thành phố Huế, với quê hương xứ sở, nhà văn mới có được góc nhìn mới mẻ, độc đáo đến vậy.

    3. Cấu trúc đề thi Văn THPT Quốc Gia 2022

    so với đề thi THPT Quốc gia năm 2022 thì đề thi tham khảo môn Ngữ văn không có sự thay đổi nào về câu trúc đề thi cũng như thời gian làm bài và hình thức thi. Cấu trúc này vẫn được duy trì giống với kỳ thi THPT Quốc gia từ năm 2022 cho đến nay. Cụ thể cấu trúc đề thi môn Văn năm 2022 với thời gian làm bài là 120 phút như sau:

    • Phần làm văn (7 điểm): Phần này sẽ bao gồm
      • Viết một đoạn văn nghị luận xã hội (2 điểm)
      • Viết bài văn nghị luận văn học (5 điểm)

    So với đề thi năm 2022 thì đề thi THPT Quốc gia năm 2022 vẫn giữ nguyên cấu trúc đề thi và chỉ thay đổi trong nội dung của từng câu hỏi. Các câu hỏi sẽ dựa trên tổng quan về phạm vị kiến thức đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo chính thức.

    Như vậy, sáng nay các sĩ tử và gia đình sẽ biết được đáp án và đề thi Văn THPT Quốc Gia 2022. Chúc các sĩ tử hoàn thành bài thi thật tốt và đạt được kết quả như mong đợi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022 Cấu Trúc Sẽ Tương Tự Như Đề Năm 2022
  • Đáp Án Chuẩn Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Bài Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Bài Giải Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022: Đáp Án Và Đề Thi Môn Ngữ Văn
  • Đề Thi Và Đáp Án Môn Văn Thpt Quốc Gia 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Complete Pet. Student’s Book. Workbook. Teacher’s Book.
  • Trọn Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Cambridge English Preliminary Học Thi Pet
  • Ready For Fce. Coursebook With Key, 2008, Roy Norris …
  • Các Câu Hỏi Về Pháp Luật Đại Cương Giúp Bạn Củng Cố Kiến Thức
  • Bài Tập Tham Khảo Môn Pháp Luật Đại Cương
  • Chúng tôi xin gửi tới các bạn đề thi và đáp án môn Ngữ Văn kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2022.Đề thi theo hướng đổi mới của BỘ GD & ĐT

    Download FULL file PDF : http://www.mediafire.com/?ofqochhncoh71os

    Một số câu hỏi trong đề thi

    Có ý kiến cho rằng: Việc rèn luyện kĩ năng sống cũng cần thiết như việc tích lũy kiến thức.

    Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ suy nghĩ của mình về vấn đề trên.

    Câu 2 (4,0 điểm) Người đàn bà bỗng chép miệng, con mắt như đang nhìn suốt cả đời mình:

    • Giá tôi đẻ ít đi, hoặc chúng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn, từ ngày cách mạng về đã đỡ đói khổ chứ trước kia vào các vụ bắc, ông trời làm động biển suốt hàng tháng, cả nhà vợ chồng con cái toàn ăn cây xương rồng luộc chấm muối…
    • Lão ta trước hồi bảy nhăm có đi lính ngụy không? – Tôi bỗng hỏi một câu như lạc đề.
    • Không chú à, cũng nghèo khổ, túng quẫn đi vì trốn lính – bỗng mụ đỏ mặt – nhưng cái lỗi chính là đám đàn bà ở thuyền đẻ nhiều quá, mà thuyền lại chật.
    • Vậy sao không lên bờ mà ở – Đẩu hỏi.
    • Làm nhà trên đất ở một chỗ đâu có thể làm được cái nghề thuyền lưới vó? Từ ngày cách mạng về, cách mạng đã cấp đất cho nhưng chẳng ai ở, vì không bỏ nghề được!
    • Ở trên thuyền có bao giờ lão ta đánh chị không? – Tôi hỏi.
    • Bất kể lúc nào thấy khổ quá là lão xách tôi ra đánh, cũng như đàn ông thuyền khác uống rượu… Giá mà lão uống rượu… thì tôi còn đỡ khổ… Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được với lão… đưa tôi lên bờ mà đánh…
    • Không thể nào hiểu được, không thể nào hiểu được! – Đẩu và tôi cùng một lúc thốt lên.
    • Là bởi vì các chú không phải là đàn bà, chưa bao giờ các chú biết như thế nào là nỗi vất vả của người đàn bà trên một chiếc thuyền không có đàn ông…
    • Phải, phải, bây giờ tôi đã hiểu, – bất ngờ Đẩu trút một tiếng thở dài đầy chua chát, – trên thuyền phải có một người đàn ông… dù hắn man rợ, tàn bạo?
    • Phải – Người đàn bà đáp – Cũng có khi biển động sóng gió chứ chú?

    Lát lâu sau mụ lại mới nói tiếp:

    • Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống khi phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó! – Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười – vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ.
    • Cả đời chị có một lúc nào thật vui không? – Đột nhiên tôi hỏi.
    • Có chứ, chú! Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no…

    (Trích Chiếc thuyền ngoài xa Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022, tr.75-76)

    1. Đề thi và đáp án môn TOÁN kỳ thi THPT Quốc Gia 2022

    2. Đề thi và đáp án môn Vật Lý THPT Quốc gia 2022

    3. Đề thi và đáp án môn Hóa THPT Quốc Gia năm 2022

    4. Đề thi và đáp án môn ANH kỳ thi THPT Quốc Gia 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022: Đề Thi Và Đáp Án Môn Ngữ Văn
  • Đáp Án Brain Find, Tất Tần Tật Lời Giải Đầy Đủ Các Màn Chơi
  • Đáp Án Brain Find, Cách Giải Brain Find
  • Đáp Án Braindom, Giải Braindom Tất Cả Đáp Án
  • Brain Blow: All 199+ Answers And Solutions To All Levels And Questions
  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2011

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Tiếng Anh 2022 Sở Gd Hà Nội Đáp Án Giải Chi Tiết
  • #1 Phần Mềm 600 Câu Hỏi Thi Lý Thuyết B2/cách Tải Phần Mềm
  • Thi Chứng Chỉ Tiếng Pháp A2 B1 Cấp Tốc Bao Đầu Ra
  • Tổng Hợp Đề Thi Tiếng Anh B1 Cao Học 2022
  • Đề Thi Tiếng Anh Dạng Thức B1 Khung Châu Âu
  • Đề thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia môn Ngữ văn 2011-2012 là đề thi môn Ngữ văn, một trong những đề thi trong của kỳ thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT năm 2012. Với các học sinh hệ THPT 6 môn thi tốt nghiệp THPT năm nay, ngoài 3 môn cố định là Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ còn có 3 môn là Hóa học, Lịch sử, Địa lý. Những học sinh không đủ điều kiện thi môn Ngoại ngữ thì sẽ thi môn thay thế là Vật Lý.

    Học sinh thi tốt nghiệp Bổ túc văn hóa bậc THPT sẽ vẫn thi 6 môn là Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý. Các môn Vật lý, Hóa học, Ngoại ngữ sẽ thi theo hình thức trắc nghiệm; các môn Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý thi theo hình thức tự luận. Thí sinh tự do cũng phải thi đủ các môn thi, theo nội dung thi, hình thức thi theo quy định của Bộ GD-ĐT trong kỳ thi năm nay. Kỳ thi tốt nghiệp THPT sẽ diễn ra từ ngày 2 đến 4-6. Các buổi sáng, thời gian phát đề thi cho thí sinh sẽ bắt đầu từ 7 giờ 25 phút và thí sinh bắt đầu làm bài từ 7 giờ 30 phút. Buổi chiều, thời gian phát đề thi cho thí sinh sẽ bắt đầu từ 14 giờ 15 phút và đến 14 giờ 30 phút các thí sinh sẽ bắt đầu làm bài.

    Với hệ giáo dục THPT, lịch thi, thời gian làm bài thi cụ thể như sau: Ngày 2 – 6, buổi sáng, các thí sinh thi môn ngữ văn trong 150 phút, chiều thi môn hóa học trong 60 phút. Ngày 3-6, buổi sáng, các thí sinh thi môn địa lý trong 90 phút, chiều thi môn lịch sử trong 90 phút. Ngày 4-6, buổi sáng, các thí sinh thi môn toán trong 150 phút, buổi chiều thí sinh thi môn ngoại ngữ hoặc môn vật lý trong 60 phút. Với giáo dục thường xuyên, ngày 2-6, buổi sáng, thí sinh thi môn ngữ văn trong 150 phút, chiều thi môn hóa học trong 60 phút. Ngày 3-6, buổi sáng, các thí sinh thi môn địa lý trong 90 phút, buổi chiều thi môn lịch sử trong 90 phút. Ngày 4-6, buổi sáng, thí sinh thi môn toán trong 150 phút và chiều thi môn vật lý trong 60 phút.

    Phản hồi

    Phản hồi

    Chủ đề

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2011
  • Giải Đáp Tất Tần Tật Về Chứng Chỉ Ứng Dụng Công Nghệ Nâng Cao
  • Đề Thi Môn Tiền Công
  • Bộ Câu Hỏi Tín Dụng
  • Big4Bank: Đề Thi Quan Hệ Khách Hàng Vietcombank 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100