Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô
  • Đề Thi Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Đề Thi Công Chức Thuế Năm 2022
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Thuế Có Lời Giải
  • Đề Thi Công Chức Thuế Miền Nam 2022 Chính Thức
  • Câu 1: Trình bày phân tích các khái niệm cốt lõi của Quản trị marketing: Thị trường; Chào hàng thị trường; Nhu cầu, mong muốn và yêu cầu; Marketing quan hệ, Mạng lưới Marketing; Kênh Marketing? Vận dụng trong phân tích và quản trị marketing của doanh nghiệp.

    Câu 2: Nêu và trình bày các xu hướng của nền kinh tế mới, và các thay đổi trong thực tiễn marketing? Vận dụng trong phân tích và quản trị marketing của doanh nghiệp.

    Kinh tế dần phát triển theo hướng hiện đại hóa và nền kinh tế thị trường là nền kinh tế mở, có sự liên kết chặt chẽ đồng thời cũng gây ra cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp tạo đà phát triển cho nền kinh tế.

    Các phương tiện kỹ thuật hiện đại, tiên tiến được áp dụng triệt để vào quá trình sản xuất hay cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.

    Các phương tiện truyền thông đại chúng như Internet, Intranets, Extranets dần trở thành những phương tiện kết nối toàn cầu và được sử dụng rộng rãi.

    Nhờ sự phát triển của Internet mà các doanh nghiệp có thể truyền bá được thương hiệu cũng như sản phẩm của mình thông qua các web site của doanh nghiệp. Hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng mô hình thương mại điện tử để hỗ trợ việc mua bán hàng hóa dịch vụ của mình.

    Chúng ta không thể phủ nhận sự phát triển đến chóng mặt của Internet đã làm thay đổi khá nhiều tới phương thức kinh doanh cũng như hoạt động của các doanh nghiệp.

    Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi các doanh nghiệp sẽ vận dụng lợi ích này để tự động hóa dây chuyền sản xuất nhằm giảm chi phí và tăng hiệu suất cho sản phẩm, dịch vụ từ đó giảm giá thành thỏa mãn nhu cầu của khách, đồng thời cũng làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

    Thực tế cho thấy marketing đang từng bước đổi mới:

    + Sử dụng các phương tiện và nền tảng điện tử để thực hiện thương mại.

    + Sử dụng web site hỗ trợ việc bán hàng trên mạng các sản phẩm dịch vụ.

    + Mua hàng điện tử từ các nhà cung ứng trực tuyến.

    + Marketing điện tử bao gồm các nỗ lực thông tin, truyền thông, cổ động và bán hàng hóa dịch vụ qua Internet.

    +Thiết kế web site không chỉ chú trọng tới hình ảnh sản phẩm, thương hiệu mà web site còn phải đáp ứng được việc truyền tải thông điệp và giá trị mà khách hàng nhận được.

    +Kết nối sản phẩm với dịch vụ dài hạn.

    +Sử dụng các chương trình ưu đãi như khuyến mãi, khuyến mại, nhằm thu hút và giữ chân khách hàng.

    +Xây dựng lòng trung thành với khách hàng như tặng thẻ VIP, thẻ khách hàng thân thiện cho nững khách hàng lâu năm.

    Chọn doanh nghiệp Cocacola Việt Nam

    Câu 3: Nêu và trình bày các nhiệm vụ của quản trị marketing? Vận dụng trong phân tích và quản trị marketing của doanh nghiệp.

    + Nhận dạng và lựa chọn các thị trường người tiêu dùng và thị trường doanh nghiệp mục tiêu.

    + Phát triển chiến lược định vị khác biệt hóa các chào hàng thị trường.

    + Phát triển các chiến lược marketing theo chính sách sản phẩm và theo tiến hóa thị trường.

    + Phát triển các chiến lược chào hàng thị trường quốc tế.

    +Quản trị thị trường chiến lược và các mô hình marketing mix.

    + Lập kế hoạch chiến lược và kế hoạch marketing hằng năm.

    +Xây dựng ngân sách và đề xuất ngân sách marketing

    + Thấu hiểu nhu cầu và mong muốn của khách hàng

    +Tạo cho khách hàng sự tin cậy và trở thành khách hàng trung thành của doanh nghiệp.

    +Định vị thương hiệu trên thị trường.

    +Tạo dựng và phát triển hình ảnh cũng như thương hiệu của doanh nghiệp.

    +Chào hàng đúng đối tượng , đúng thời điểm.

    +Sản phẩm dịch vị chú trọng cung ứng giá trị cho khách hàng chứ không phải là lợi ích fdoanh nghiệp.

    +Cung ứng giá trị đích thực dài hạn, không vì lợi ích trước mắt mà làm giảm uy tín, chất lượng.

    +Mang lại cho khách hàng những lợi ích mà họ mong muốn đáp ứng sự thỏa mãn của khách hàng về giá trị và giá trị gia tăng của sản phẩm.

    +Mục đích truyền thông không phải là truyền thông sản phẩm mà là truyền thông giá trị sản phẩm.

    +Thiết lập mục tiêu kinh doanh rõ ràng, có các hướng đi phát triển trong tương lai.

    +Mục đích của người làm kinh doanh là không ngừng sáng tạo ra giá trị nhằm thỏa mãn khách hàng trong dài hạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Hội Đỗ Đại Học Tại Chương Trình Cử Nhân Quốc Tế ([email protected])
  • Review Bộ Đề Thi Toeic Format Mới Có Đáp Án
  • Đề Cương Hành Vi Người Tiêu Dùng Phần 1
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Đề Thi Thử Clc Môn Toán Lớp 11
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Bán Hàng Có Đáp Án Tmu

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Đại Học Tự Chủ: Học Phí Tăng, Chất Lượng Có Song Hành?
  • Tuyển Sinh 2022 Của Ufm Có Gì Mới?
  • Bộ Môn Quản Trị Kinh Doanh
  • Đánh Giá Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa Học
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa Học Có Đáp Án
  • 1. Khái niệm và vai trò của hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp. Nêu các hình thức bán hàng.

    2. Khái niệm và vai trò của quản trị bán hàng trong doanh nghiệp

    3. Mối quan hệ của quản trị bán hàng với lĩnh vực quản trị khác trong DN

    4. Quy trình bán hàng của doanh nghiệp

    5. Khái niệm Kế hoạch bán hàng của DN. Các nội dung của Kế hoạch bán hàng

    6. Khái niệm, căn cứ dự báo bán hàng

    7. Các phương pháp dự báo bán hàng

    8. Khái niệm mục tiêu bán hàng. Trình bày các căn cứ xây dựng mục tiêu bán hàng

    9. Lý do DN phải xác định các hoạt động và chương trình bán hàng trong xây dựng kế hoạch bán hàng. Các nội dung chủ yếu của một chương trình bán hàng

    10. Nội dung của ngân sách bán hàng

    11. Khái niệm mạng lưới bán hàng. Hãy trình bày các đặc điểm, sơ đồ tổng quát và ưu nhược điểm của mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng theo khu vực địa lý

    12. Khái niệm mạng lưới bán hàng. Hãy trình bày các đặc điểm, sơ đồ tổng quát và ưu nhược điểm của mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng theo sản phẩm

    13. . Khái niệm mạng lưới bán hàng. Hãy trình bày các đặc điểm, sơ đồ tổng quát và ưu nhược điểm của mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng theo khách hàng

    14. Các căn cứ lựa chọn cơ cấu tổ chức mạng lưới bán hàng Bên Trong DN.

    15. Các căn cứ lựa chọn cơ cấu tổ chức mạng lưới bán hàng Bên Ngoài DN.

    16. Khái niệm điểm và tuyến bán hàng

    17. Căn cứ để lựa chọn điểm và ttuyến bán hàng của DN

    18. Khái niệm, vai trò của lực lượng bán hàng trong DN

    19. Phân biệt lực lượng bán hàng thuộc biên chế và không thuộc biên chế của DN

    20. Tiêu chuẩn công việc của lực lượng của LLBH

    21. Khái niệm và căn cứ xác định quy mô lực lượng bán hàng

    22. Khái niệm định mức bán hàng cho lực lượng bán hàng. Lý do DN phải xác định định mức bán hàng cho lực lượng này

    23. Các loại định mức bán hàng

    24. Các tiêu chuẩn tuyển dụng nhà quản trị bán hàng của DN. Phân biệt sự khác nhau về tiêu chuẩn kiến thức khi tuyển dụng nhà quản trị và NVBH

    25. Khái niệm và vai trò của đào tạo LLBH

    26. Các phương pháp đào tạo lực lượng bán hàng

    27. Vai trò của đãi ngộ LLBH. Các biện pháp đãi ngộ LLBH

    28. Khái niệm kiểm soát bán hàng. Lý do DN phải kiểm soát hoạt động bán hàng

    29. Khái niệm tiêu chuẩn kiểm soát bán hàng. Các loại tiêu chuẩn để kiểm soát hoạt động bán hàng của DN?

    30. Lý do phải đo lường kết quả hoạt động bán hàng trong công tác kiểm soát hoạt động bán hàng. DN có thể sử dụng các công cụ nào để đo lường kết quả hoạt động bán hàng

    31. Lý do phải đánh giá mức độ hoàn thành công việc của LLBH trong kiểm soát bán hàng của DN. Các phương pháp đánh giá

    32. Quy trình đánh giá mức độ hoàn thành công việc của LLBH

    33. Các tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành của LLBH

    34. Khái niệm khuyến mãi bán hàng. Lý do DN phải khuyến mãi bán hàng

    35. Các hình thức khuyến mãi bán hàng

    36. Để xây dựng các ý tưởng khuyến mãi DN cần phải phân tích các yếu tố nào?

    37. Ưu, nhược điểm của các DN thực hiện khuyến mãi theo hình thức tự tổ chức và thuê ngoài

    38. Các lợi ích của tổ chức dịch vụ sau bán (hậu mãi). Các mô hình tổ chức dịch vụ sau bán chủ yếu của DN

    39. Khái niệm và tầm quan trọng của dịch vụ sau bán

    40. Các loại dịch vụ hậu mãi phổ biến của DN

    1. Hãy thiết kế các điểm và tuyến bán hàng tại một khu vực thị trường cụ thể cho sản phẩm cụ thể: Các cửa hàng, các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại

    2. Nêu các chức danh bán hàng cần thiết và mô tả công việc của một trong các chức danh đó

    3. Ưu nhược điểm của các phương pháp đào tạo LLBH và các hướng khắc phục

    4. Xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng và lập danh sách nhiệm vụ cụ thể cho vị trí NVBH cần tuyển ( Dựa vào Câu 24)

    5. Thiết kế chương trình tạo động lực cho NVBH của công ty. Ưu nhược điểm nếu công ty chỉ trả lương theo hình thức cố định

    6. Trình bày các nội dung cần đào tạo cho NVBH của một công ty cụ thể

    7. Xây dựng bảng đánh giá thành tích của NVBH:

    8. Các tiêu chuẩn và yêu cầu cụ thể của từng tiêu chuẩn để đánh giá NVBH của công ty cụ thể (Dựa vào câu 33)

    9. Các phương án giải quyết tình huống khi khách hàng khiếu nại

    Đáp án đề cương học phần quản trị bán hàng TMU

    1. Khái niệm và vai trò của hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp. Nêu các hình thức bán hàng.

    * Khái niệm: Hoạt động bán hàng là hoạt động giao tiếp mà người bán khám phá nhu cầu hoặc làm phát sinh nhu cầu của đối tượng, đồng thời khảng định khả năng đáp ứng nhu cầu đó bằng những lợi ích sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu của cả người bán và người mua.

    – Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, là chức năng quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của DN nhất là DN thương mại

    – Bán hàng là khâu hoạt động tác nghiệp, nghiệp vụ cơ bản nhằm tạo ra kết quả cụ thể giúp DN đạt mục tiêu đề ra như doanh số, thị phần, lợi nhuận

    – Bán hàng là hoạt động tham gia trực tiếp giải quyết mối quan hệ giữa DN với khách hàng, là “bộ mặt” với khách hàng giúp DN nâng cao uy tín, lôi kéo, giữ chân khách hàng, nâng cao khả năng canh tranh.

    – Chi phối các hoạt động chức năng khác: sản xuất, marketing, tài chính…

    – thực hiện chiến lược kinh doanh của DN, tạo dựng sự vững chắc về thế và lwucj trên thị trường, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ lâu dài giữa DN với khách hàng.

     Bán hàng là tấm gương phản chiếu tính đúng đắn của kế hoạch, từ chiến lược, chính sách kinh doanh đến các chương trình hành động, kế hoạch chi tiết. Kết quả bán hàng là kết quả của một nỗ lực mang tính tổng hợp.

    – Theo quy mô bán hàng: Bán buôn, bán lẻ

    – Theo cách thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua internet, bán hàng qua hợp đồng.

    2. Khái niệm và vai trò của quản trị bán hàng trong doanh nghiệp

    – QTBH: Là một lĩnh vực của quản trị tác nghiệp, với nội dung xây dựng kế hoạch bán hàng, tổ chức và kiểm soát bán hàng của DN.

    – Góp phần vào thực hiện mục tiêu kinh doanh của DN: tìm kiếm lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị phần, hoàn thành các trách nhiệm xã hội…

    – Góp phần vào việc xây dựng củng cố và phát triển mối quan hệ với khách hàng: nhà quản trị bán hàng và các đại diện bán hàng trở thành cầu nối cơ bản nhất giữa DN với khách hàng thông qua đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, chăm sóc, tôn trọng đảm bảo quyền lợi cho họ  yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của DN

    – Cùng với các hoạt động quản trị khác của DN: QT cung ứng hàng hóa, NVL; QT marketing; tài chính, chất lượng… góp phần tạo ra một hệ thống quản trị DN đồng bộ, thực hiện mục tiêu thống nhất trong đó mục tiêu bán hàng được coi là mấu chốt.

    – Đảm bảo cho việc xây dựng và thực hiện các mục tiêu, kế hoạch bán hàng của DN

    – Đảm bảo lựa chọn, xây dựng và phát triển mạng lưới bán hàng phù hợp với mục tiêu kinh doanh và chiến lược của DN căn cứ vào các yếu tố từ môi trường bên trong và bên ngoài để tổ chức mạng lưới bán hàng hợp lý.

    – Đảm bảo cho việc xây dựng phát triển lực lượng bán hàng có chuyên môn, nghiệp vụ, kĩ năng, phẩm chất và động cơ làm việc để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    – Thông qua công tác kiểm soát bán hàng, quản trị bán hàng giúp DN nắm bắt và điều chỉnh các hoạt động bán hàng sát với biến động của môi trường kinh doanh

    3. Mối quan hệ của quản trị bán hàng với lĩnh vực quản trị khác trong DN

    Mặc dù không phải là hoạt động quản trị tác nghiệp giữ vai trò quan trọng như QTSX nhưng nó tạo điều kiện thuận lợi giúp DN giải quyết bài toán: Sản xuất cái gì? Bao nhiêu? Chất lượng, cơ cấu sản phẩm ra sao?… giúp QTSX đạt các mục tiêu về số lượng, chất lượng, cơ cấu, giá cả sản phẩm, thời gian và tiến độ hoàn thành. Ngược lại, QTBH có đạt được mục tiêu về doanh số, số lượng khách hàng, chi phí, lợi nhuận hay không do QTSX có đạt được mục tiêu, kế hoạch đề ra hay không

    – Với quản trị cung ứng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

    Có mqh chặt chẽ nhất là đối với doanh nghiệp thương mại dịch vụ. Ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và việc thực hiện mục tiêu quản trị bán hàng thông qua việc cung cấp đầy đủ, đúng thời điểm với chi phí thấp nhất các sản phẩm hàng hóa dịch vụ cho hoạt động bán. Ngược lại, QTBH với các mục tiêu bán hàng cụ thể sẽ quyết định mục tiêu và kế hoạch cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp theo nguyên tắc sản phẩm mà thị trường cần chứ không phải thứ mà DN có.

    Ngân sách bán hàng và quản trị ngân sách bán hàng có ảnh hưởng lớn đến ngân sách và công tác quản trị tài chính của Dn. Bởi: chi phí bán hàng là một khoản không nhỏ cần được kiểm soát chặt chẽ, đáp ứng đầy đủ và kịp thời để đảm bảo cho hoạt động bán hàng được tiến hành thuận lợi. Hiệu quả kinh tế tài chính DN- mục tiêu hàng đầu của công tác quản trị tài chính, cũng là mục tiêu cơ bản của công tác quản trị bán ảnh hưởng trục tiếp đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN QTBH phải coi trọng quản trị ngân sách bán hàng

    Rủi ro trong bán hàng luôn xuất hiện rất cao và dẫn đến hậu quả nghiêm trọng: mất khách, thu hẹp thị trường, giảm uy tín, nhà quản trị bán hàng rời bỏ DN. Nhà quản trị cần triển khai các kế hoạch, chương trình, phương án phòng ngừa, khắc phục Rủi ro một cách chủ động, tích cực nhất là trong công tác tổ chức bán, chăm sóc, thiết lập, giải quyết mqh với khách hàng, đối tác, đối thủ…  thiết lập mqh chặt chẽ giữa QTBH và QTRR

    Giữ vai trò vô cùng quan trọng. Bởi lực lượng bán hàng làm cầu nối giữa DN với khách hàng. Tổ chức lực lượng bán hàng là một nội dung cơ bản của QTNL. Vì vậy nhà quản trị bán hàng phải thực hiện công tác này theo đúng mục tiêu, nguyên tắc và phương pháp của QTNL. Ngược lại, QTNL trong DN, nhất là DN thương mại dịch vụ sử dụng một lực lượng bán hàng lớn cần có sự quan tâm đến lực lượng này, nhằm xây dựng và phát triển một đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Môn Luật Đất Đai
  • Đề Thi Môn Tội Phạm Học
  • Chuẩn Đầu Ra Ngành Quản Trị Nhân Lực Trường Đại Học Thương Mại
  • Tâm Lý Học Quản Trị Kinh Doanh
  • Đề Cương Học Phần Tâm Lý Quản Trị Kinh Doanh Có Đáp Án Và Các Học Liệu Tmu
  • Đề Cương Học Phần Tâm Lý Quản Trị Kinh Doanh Có Đáp Án Và Các Học Liệu Tmu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tâm Lý Học Quản Trị Kinh Doanh
  • Chuẩn Đầu Ra Ngành Quản Trị Nhân Lực Trường Đại Học Thương Mại
  • Đề Thi Môn Tội Phạm Học
  • Đề Thi Môn Luật Đất Đai
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Bán Hàng Có Đáp Án Tmu
  • Đề cương học phần Tâm lý quản trị kinh doanh có đáp án và các học liệu TMU

    HỌC PHẦN: TÂM LÝ QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Câu 1: Khái niệm tâm lý, tâm lý quản trị kinh doanh? Phân tích các chức năng của tâm lý?

    Câu 3: Các khái niệm xu hướng, nhu cầu, hứng thú, thế giới quan, niềm tin, tính cách, năng lực, tình cảm, hành vi, và lợi ích?

    Câu 2: Lý thuyết quản trị cổ điển của Frederick W. Taylor, của Mc. Gregor?

    Câu 4: Đặc điểm của nhu cầu cá nhân, vai trò, đặc điểm của lý tưởng, thế giới quan, niềm tin? Cho ví dụ?

    Câu 5: Khái niệm tập thể, mâu thuẫn, dư luận tập thể, lan truyền tâm lý?

    Câu 7: Trình bày biện pháp thuyết phục, biện phá hành chính để giải quyết mâu thuẫn trong tập thể? Cho ví dụ minh họa thực tế?

    Câu 8: Phân tích phương pháp thống nhất, phương pháp áp chế trong giải quyết mâu thuẫn? Cho ví dụ minh họa?

    Câu 6: Đặc điểm cơ bản của tập thể? Cấu trúc tập thể? Bản chất của mâu thuẫn trong tập thể? Cho ví dụ?

    Câu 9: Khái niệm người lãnh đạo, ê kíp lãnh đạo, năng lực tổ chức, năng lực sư phạm, phong cách lãnh đạo của người lãnh đạo? Đặc điểm năng lực sư phạm của người lãnh đạo, năng lực tổ chức của người lãnh đạo? Cho ví dụ thực tế?

    Câu 10: Trình bày yêu cầu về tính nguyên tắc, sự đòi hỏi cao với người dưới quyền của người lãnh đạo? Cho ví dụ?

    Câu 11: Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến phong cách lãnh đạo? Cho ví dụ?

    Câu 12: Trình bày đặc điểm phong cách lãnh đạo độc đoán, chuyên quyền, phong cách lãnh đạo dân chủ? Cho ví dụ minh họa?

    Câu 14: Trình bày những đặc điểm của hoạt động kinh doanh. Đặc điểm tâm lý người mua theo giới tính, tính khí? Cho ví dụ?

    Câu 15: Trình bày yêu cầu về tâm lý, nhãn hiệu và bao bì trong thiết kế sản phẩm mới? Cho ví dụ?

    Câu 16: Phân tích nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm mới?

    Câu 17: Khái niệm giá cả? Tâm lý của người mua trong điều chỉnh giá? Cho ví dụ?

    Câu 18: Khái niệm giao tiếp, kỹ năng giao tiếp, giao tiếp qua điện thoại, loại hình giao tiếp tiếp khách, phong cách giao tiếp?

    Câu 19: Nêu bản chất, ý nghĩa của giao tiếp? Đặc điểm giao tiếp bằng ngôn ngữ, phi ngôn ngữ, và phong cách giao tiếp dân chủ? Cho ví dụ minh họa?

    Câu 20: Các ảnh hưởng của nhận thức, ấn tượng ban đầu đến quá trình giao tiếp? Cho ví dụ?

    Câu 1: Phân tích lý thuyết nhu cầu của Maslow trong quản trị kinh doanh? Lý thuyết Z trong quản lý con người của nhà quản trị Nhật Bản? Ứng dụng vào thực tế?

    Câu 2: Phân tích những đặc điểm tâm lý cá nhân, tính khí linh hoạt và tính khí sôi nổi, các biểu hiện của xu hướng? Vận dụng thực tế trong quá trình quản trị doanh nghiệp?

    Câu 3: Trình bày cấu trúc của tính cách cá nhân? Các mức độ năng lực cá nhân?

    Câu 4: Phân tích các quy luật tâm lý nhu cầu, hành vi, lợi ích, tình cảm trong tâm lý cá nhân? vận dụng vào thực tế?

    Câu 5: Phân tích các quy luật truyền thống tập quán, lan truyền tâm lý, thích ứng, tương phản, di chuyển trong tập thể? Vận dụng?

    Câu 6: Trình bày đặc điểm các loại dư luận trong tập thể lao động? Cho ví dụ minh họa?

    Câu 7: Trình bày các biện pháp, phương pháp giải quyết mâu thuẫn trong tập thể?

    Câu 8: Trình bày các đặc điểm tâm lý, và các kiểu phong cách lãnh đạo của người lãnh đạo? Vận dụng vào quá trình quản trị sản xuất kinh doanh thực tế?

    Câu 9: Phân tích cấu trúc tâm lý, dấu hiệu của ê kíp lãnh đạo?

    Câu 10: Trình bày những điều kiện thiết lập, những yếu tố tâm lý đảm bảo sự tồn tại và phát triển của một ê kíp lãnh đạo? Liên hệ thực tế?

    Câu 11: Phân tích đặc điểm tâm lý chung của người mua?

    Câu 12: Phân tích những phẩm chất tâm lý, nguyên tắc ứng xử nghề nghiệp của người bán?

    Câu 13: Phân tích những yêu cầu tâm lý khi thiết kế sản phẩm mới trong kinh doanh?

    Câu 14: Phân tích tâm lý người mua trong điều chỉnh giá, và các cách định giá dựa vào tâm lý người mua trong kinh doanh?

    Đáp án đề cương học phần tâm lý quản trị kinh doanh

    Câu 1: Khái niệm tâm lý, tâm lý quản trị kinh doanh? Phân tích các chức năng của tâm lý?

    -Tâm lý là những hiện tượng thần kinh xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền, chi phối và điều khiển mọi hoạt động của con người. Tâm lý là nhận thức, trí tuệ, tình cảm, ý chí, tính cách, ý thức và tự ý thức; là nhu cầu, năng lực, độngc ơ, hứng thú, khả năng sáng tạo… Tâm lý gồm 4 lĩnh vực cơ bản là: nhận thức, tình cảm – ý chí, giao tiếp và nhân cách.

    -Tâm lý quản trị kinh doanh là một môn khoa học chuyên ngành, nghiên cứu ứng dụng các kiến thức tâm lý vào hoạt động quản trị kinh doanh, nhằm tác động tích cực đối với người lao động, thúc đẩy họ làm việc vì lợi ích của bản thân và toàn xã hội, đồng thời tác động vào tập thể lao động nhằm tạo nên bầu không khí tâm lý tích cực trong doanh nghiệp.

    -Các chức năng của tâm lý:

    + Định hướng hoạt động: tâm lý giúp con người xác định được những phương hướng hoạt động mà con người hành động có mục đích động cơ.

    Ví dụ: Mong muốn đạt được học bổng ở trường đại học thì chúng ta phải đặt ra mục tiêu học tập cho từng môn trong mỗi kì, đồng thời xác định phương thức ôn tập để có phương pháp học tập hiệu quả ngay từ đầu.

    + Điều khiển và kiểm soát hoạt động: thông qua chương trình, kế hoạch, phương thức triển khai thì tâm lý giúp con người thực hiện kế hoạch đã đề ra và kiểm soát hoạt động để làm cho hoạt động của con người có hiệu quả nhất định.

    Ví dụ: Trong quá trình học tập ta luôn xem xét xem chúng ta đã học như kế hoạch đã đề ra hay chưa, nếu chứ thì ta sẽ tự điều chỉnh để bản thân học tập theo đúng kế hoạch.

    + Điều chỉnh hoạt động: tâm lý giúp con người điều chỉnh hoạt động phù hợp với mục tiêu đã xác định, đồng thời làm cho hoạt động con người phù hợp với hoàn cảnh thực tế cho phép.

    Ví dụ: Sau khi học xong một kì học, ta đánh giá xem mức độ đạt mục tiêu đã đề ra được bao nhiêu phần trăm và điều chỉnh sao cho phù hợp hơn để kết quả được cao hơn.

    Câu 3: Các khái niệm xu hướng, nhu cầu, hứng thú, thế giới quan, niềm tin, tính cách, năng lực, tình cảm, hành vi, và lợi ích?

    -Xu hướng: là thuộc tính tâm lý cá nhân điển hình, nói lên chiều hướng của hành vi, hoạt động và nhân cách con người. Xu hướng phụ thuộc nhiều vào động lực thúc đẩy bên trong mỗi cá nhân, biểu hiện ở một số mặt như: nhu cầu, sự hứng thú, lý tưởng, thế giới quan, niềm tin…

    -Nhu cầu: là sự đòi hỏi của các cá nhân và các nhóm xã hội khác nhau, muốn có những điều kiện nhất định để sống và phát triển. Nhu cầu làm xuất hiện lòng ham muốn, tạo ra động lực tâm lý thúc đẩy con người hành động, là yếu tố chi phối xu hướng hành động và ảnh hưởng đến sự hoàn thiện nhân cách của mỗi cá nhân. nhu cầu của con người rất phong phú và đa dạng. Nếu thỏa mãn được nhu cầu thì con người cảm thấy sảng khoái, dễ chịu, phấn chấn. Trái lại, nếu các nhu cầu không được thỏa mãn thì con người cảm thấy chán nản, khó chịu, bực bội.

    -Hứng thú: là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng, hiện tượng có ý nghĩa với cuộc sống và mang lại khoái cảm trong hoạt động của cá nhân. hứng thú biểu hiện sự tập trung cao độ và sự say mê, làm nảy sinh khát vọng hành động và sáng tạo, nhờ đó làm tăng hiệu quả và chất lượng hoạt động của cá nhân.

    -Lý tưởng: được biểu hiện thông qua một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có tác dụng lôi cuốn cá nhân hành động để vươn tới mục tiêu cao đẹp của con người. Lý tưởng vừa có tính hiện thực, vừa có tính lãng mạn và mang bản chất xã hội, lịch sử.lý tưởng là yếu tố quy định xu hướng nhân cách, quyết định mục tiêu hoạt động và sự phát triển nhân cách, là động lực thúc đẩy, điều khiển hoạt động của cá nhân.

    -Thế giới quan: là hệ thống các quan điểm cá nhân về tự nhiên, xã hội và con người, giúp hình thành phương châm hành động và tác động đến hoạt động tư duy của con người. Theo quan điểm Macxit, thế giới quan khoa học là hệ thống những quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử mang tính khóa học và tính nhất quán cao.

    -Niềm tin: là một phẩm chất của thế giới quan, là kết tinh các quan điểm, tri thức, thái độ, ý chí,… được con người thể nghiệm và trở thành chân lý đối với mõi cá nhân. niềm tin tạo nên nghị lực và ý chí vươn lên trong hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của mỗi cá nhân.

    -Tính cách: là mộ thuộc tính tâm lý phức tạp và đặc trưng của cá nhân. Tính cách là sự kết hợp độc đáo, cá biệt của những đặc điểm tâm lý tương đối ổn định, biểu hiện thường xuyên của cá nhân và được thể hiện một cách tương đối có hệ thống trong các hành vi, cử chỉ, hoạt dộng của con người. Theo nhà tâm lý học Phạm Minh Hạc thì tính cách là sự kết hợp đặc biệt, độc đáo các đặc điểm tâm lý ổn định của con người, quy định phương thức hành vi điển hình của mỗi người trong những điều kiện và hoàn cảnh sống nhất định, thể hiện thái độ con người đó với thế giứi xung quanh và bản thân.

    -Năng lực: là một thuộc tính tâm lý cá nhân, phản ánh khả năng của một người có thẻ hoàn thành hoạt động nào đó với kết quả nhất định. Năng lực cá nhân phản ánh khả năng của mọt người bình thường và là mức thấp nhất trong 3 mức độ từ thấp đến cao là: năng lực, tài năng và thiên tài.

    -Tình cảm: tình cảm và cảm xúc là những quá trình tâm lý phổ biến trong mỗi cá nhân. tình cảm là quá trình tâm lý ổn định, bền vững hơn so với cảm xúc, diễn ra trong thời gian dài hơn, thể hiện thái độ và cách ứng xử của con người đối với một đối tượng nào đó. Tình cảm được hình thành dần dần, thông qua giao tiếp với đối tượng trong một thời gian nhất định.

    -Hành vi: là hành động vá cách ứng xử của mỗi con người, không ai giống ai. Mỗi hành vi, thái độ của con người đều bắt nguồn từ những động lực thúc đẩy khác nhau.

    -Lợi ích: là động lực cơ bản của các hành động có ý thức của con người. Làm việc gì con người cũng phải tính đến ợi ích. Lợi ích có nhiều loại khác nhau: lợi ích trước mắt và lâu dài; lợi ích cá nhân, nhóm và lợi ích chung; lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần.

    Câu 2: Lý thuyết quản trị cổ điển của Frederick W. Taylor, của Mc. Gregor?

    *Lý thuyết quản trị cổ điển của Frederick Winslow Taylor:

    Frederick W. Taylor được thừa nhận là cha đẻ của lý thuyết quản lý theo khoa học và là người mở ra một “kỷ nguyên vàng” trong khoa học quản lý.

    Những nguyên tắc cơ bản của lý thuyết Taylor:

    -Xây dựng phương pháp khoa học để thực hiện có kết quả từng công việc cụ thể trong nhà máy.

    -Tuyển chọn, huấn luyện công nhân phù hợp với mỗi công việc.

    -Xây dựng định mức lao động và phân công, hợp tác lao động một cách khoa học.

    Từ những nguyên tắc trên Taylor đã đề ra các biện pháp cụ thể như: nghiên cứu toàn bộ quy trình thực hiện công việc của người công nhân, sau đó chia nhỏ công việc của họ thành các công đoạn khác nhau để tìm cách cải tiến, tối ưu hóa các thao tác và xây dựng hệ thống khuyến khích vật chất để kích thích người lao động (ví dụ như trả công theo sản phẩm).

    Lý thuyết quản trị của Taylor còn có hạn chế là “máy móc hóa con người” người lao động sẽ bị gò bò vào dây chuyền sản xuất, vắt kiệt sức lao động của người công nhân… song lý thuyết của Taylor vẫn được các nhà quản lý nghiên cứu áp dụng trong hoạt động quản trị kinh doanh, được thể hiện qua những điểm cơ bản:

    + khi giao việc cho người lao động, nhà quản trị cần phải hình dung được công việc sẽ diễn ra như thế nào, có những thuận lợi và khó khăn gì, từ đó hướng dẫn, tạo điều kiện cho người lao động thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao

    + phải chú ý phối hợp hoạt động giữa các cá nhân, bộ phận một cách nhịp nhàng, hiệu quả thì công việc kinh doanh mới đạt được kết quả mong muốn

    + cần quan tâm tới việc xây dựng định mức lao động và trả công hợp lý để kích thích người lao động…

    *Lý thuyết lưỡng phân trong quản trị của Mc. Gregor: Gregor đã đưa ra những cách đánh giá khác nhau về con người trong tổ chức, từ đó ông đã xây dựng nên các lý thuyết X và lú thuyết Y như sau:

    Lý thuyết X: Với các nhận định về bản chất con người và đề xuất biện pháp quản lí như sau:

    + Mọt người bình thường luôn có ác cảm đối với công việc và sẽ tìm cách lảng tránh nó nếu có điều kiện.

    + Do con người không thích làm việc nên nhà quản trị phải ép buộc họ, phải điều khiển hướng dẫn, đe dọa và trừng phạt để buộc họ phải hết sức cố gắng, qua đó đạt được các mục tiêu của tổ chức.

    + Người bình thường bao giờ cũng thích bị lãnh đạo, muốn trốn tránh trách nhiệm, không có hoài bão và chỉ muốn an thân.

    Lý thuyết Y: Đối lập với lý thuyết X, ở lý thuyết Y Gregor lập luận rằng hoạt động quản lý phải dựa trên việc hiểu biết khoa học hơn, chính xác hơn về bản chất con người để thúc đẩy họ làm việc. Không phải con người vốn có bản chất lười nhác và không thể tin cậy được. Trong họ tiềm ẩn những khả năng rất to lớn và khi tiềm năng ấy được khơi gợi một cách đúng đắn thì họ sẽ tự hoàn thiện mình và lao động hăng say, sáng tạo. Vì vậy nhiệm vụ của người quản lý là phải phát huy được mọi tiềm năng của con người và phải đc tiến hành theo cách thức để con người có thể tự hoàn thiện mình, đồng thời tự giác, chủ động sáng tạo trong thực hiện các mục tiêu của tổ chức. Điều này dẫn đến quan điểm quản lý phải đi đến tự chủ, dựa trên những nhận định và phương pháp chủ yếu sau:

    + điều khiển từ bên ngoài hoặc đe dọa, trừng phạt không phải là cách duy nhất buộc con người cố gắng để đạt được mục tiêu của tổ chức. Con người có thể tự điều khiển, tự kiểm tra công việc của mình để đạt được mục tiêu chung.

    + các phần thưởng, thù lao tương xứng với kết quả công việc của người lao động đóng vai trò quan trọng trong việc động viên họ thực hiện tốt công việc được giao.

    + trong những điều kiện thích hợp, người bình thường không chỉ học cách chấp nhận trách nhiệm mà còn học cách tự nhận trách nhiệm về mình.

    + không ít người có khả năng phát huy tốt trí tưởng tượng, tài năng và sức sáng tạo của bản thân.

    + trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ có một phần trí tuệ của con người được khai thác, sử dụng.

    Như vậy lý thuyết Y chủ trương phát huy tính tự chủ trong quản lý, thay cho điều khiển, giám sát và kỉ luật. Trên cơ sở tin tưởng vào bản chất tích cực của con người và tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất để các thành viên có thể cố gắng, nỗ lwucj đạt được những mục tiêu của chính mình, vì sự thành công của tổ chức, các nhà quản trị theo lý thuyết Y đã mở rộng quyền tự chủ, phát huy tính tự giác của cấp dưới và do đó hạn chế được những rủi ro, tác động tiêu cực từ bên ngoài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Cao Học Quản Trị Kinh Doanh Chương Trình Đào Tạo Quốc Tế
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Dưới Đây Là Đáp Án Đề Thi Toán Thpt
  • Đề Thi Toán Thpt Quốc Gia 2022: Phổ Điểm Trung Bình Từ 4
  • Đáp Án Gợi Ý Môn Toán Mã Đề 104 Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đề Thi Thử Toán Thpt Quốc Gia 2022 Trường Thpt Chuyên Bắc Ninh Lần 1
  • Đề Cương Ôn Thi Môn Quản Trị Học Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn
  • Đề Cương Chi Tiết Cho Thí Sinh Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe Ô Tô B2 Gồm Những Gì?
  • Học Lái Xe Ô Tô B2 Tại Tphcm Cấp Tốc, Giá Rẻ, Uy Tín 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Khối 10
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    1. Đổi mới tư duy là gì? Điều kiện nào khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết đổi mới tư duy quản lý để thực hiện công việc, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay?

    Trước hết, chúng ta thấy rằng : tư duy là quá trình toàn bộ, tất cả các hoạt động nhận thức về sự vật, hiện tượng về thế giới quan của con người, trong đó, bao gồm cả quá trình nhận thức và phương pháp nhận thức, với sản phẩm tiêu biểu của tu duy là các quan điểm, các nhận thức mới về thế giới quan.

    Điều kiện khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết đổi mới tư duy quản lý để thực hiện công việc, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay là :

    Vì thế, đổi mới tư duy mang lại lợi ích lớn, khả thi cao, nhưng là một quá trình khó khởi động. Để hiểu rỏ hơn vấn đề này, chúng ta cần tìm hiểu thêm về đặc trưng của phương pháp nhận thức kiểu mới :

    • Luôn xét đoán mọi vấn đề trong tổng thể đa dạng, phức tạp vốn có của nó;
    • Xét đoán vấn đề trên quan điểm hiệu quả, coi hiệu quả là tiêu chuẩn của mọi suy nghĩ, hành động;
    • Nghiên cứu tính toán mọi phương pháp để đạt mục đích;
    • Khuyến khích sự năng động và sáng tạo;
    • Xét đoán mọi vấn đề trên quan điểm lợi ích kinh tế là động lực;
    • Coi trọng điều hòa quan hệ về lợi ích;
    • Phương pháp kinh tế là chính yếu trong quản lý.
      Các doanh nghiệp được thành lập dựa vào sự phân chia các hoạt động công nghiệp thành các công đoạn đơn giản nhất của Adam Smith trãi qua hơn 200 năm đã không còn phù hợp trong điều kiện tại. Trong thời đại kinh doanh hậu công nghiệp mà chúng ta đang bước vào, các doanh nghiệp sẽ được thành lập và xây dựng dựa trên tư tưởng thống nhất những công đoạn đó vào
      một quá trình kinh doanh gắn bó với nhau “.
      Các doanh nghiệp sẵn sàng nhìn lại chính mình và vượt qua khỏi các ” công đoạn “, ” chức năng ” bị chia cắt vươn tới quá trình toàn bộ.
      Đã đến lúc phải trút bỏ các nguyên lý quản trị củ kỹ và thay vào đó những nguyên lý mới. Nếu không, các công ty Mỹ sẽ phải đóng cửa hoặc rút lui khỏi kinh doanh – Michael Reegineering & James Champy đã viết.

    2. Tại sao trong xu thế toàn câu hóa kinh tế, nhiều quốc gia chậm/đang phát triển cần phải thay đổi đường lối chính sách phát triển kinh tế của nước họ?

    Trước hết, toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang trở thành một xu thế khách quan và tất yếu của

    tất cả các nước trên thế giới, không kể các nước chậm/đang phát triển hay phát triển, các nước giàu hay nghèo. Trong xu thế đó quốc gia nào có chiến lược, chính sách, biện pháp và công cụ quản lí hợp lí sẽ mang lại lợi ích, sự phát triển về kinh tế cho quốc gia đó, ngược lại sẽ mang lại kết quả xấu.

    Lợi thế là để có thể tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài đặc biệt là nguồn vốn, nền tảng tiến bộ khoa học công nghệ, đòi hỏi các nước phải có sự mở cửa, sự giao lưu, buôn bán hợp tác với các nước trên thế giới mà đặc biệt là các nước tư bản phát triển. Trong đó, tiếp cận nhanh với trình độ quản lý hiện đại, hiệu quả, ứng dụng những tiến bộ khoa học về sản xuất, nâng cao sức sản xuất ra của cải, vật chất cho xã hội; nâng cao khả năng và trình độ tay nghề công nhân. Bắp nhịp cùng nền giáo dục hiện đại của các nước trên thế giới. Một vấn đề quan trọng đây là cơ hội để các nước tiếp cận các nguồn lực tài chính, nguyên nhiên vật liệu, phát huy tối đa lợi thế so sánh của nước mình với các nước trên thế giới; nhằm đẩy nhanh quá trình chuyên môn hóa, khác biệt hóa và tiến tới ưu thế trên thị trường quốc tế.

    lối chính sách phát triển kinh tế của nước họ là yếu tố tất yếu, khách quan.

    Tuy vậy, hầu hết các nước chậm/đang phát triển đều xuất phát điểm từ nền kinh tế ” nghèo nàn, lạc hậu, khoa học công nghệ còn thấp kém, năng suất lao động còn chưa cao, sức cạnh tranh về các loại hàng hoá trên thị trường thế giới thấp “, trong khi đó các nước đi trước có lợi thế hơn hẳn về mọi mặt, việc mở rộng quan hệ với các nước sẽ dẫn đến tình trạng các nước kém phát triển khó tránh khỏi bị lệ thuộc về kinh tế và từ chỗ bị lệ thuộc về kinh tế. Thực tế ngày nay cho thấy có rất nhiều nước trên thế giới đã bị lệ thuộc quá nhiều vào các nước tư bản nên mọi đường lối, chính sách phát triển kinh tế đều bị các nước tư bản này chi phối và nắm giữ.

    Vì vậy, ngoài việc thay đổi đường lối chính sách về kinh tế của các nước chậm/đang phát triển để thích ứng với xu thế toàn cầu hóa, nhằm phát huy tối đa các cơ hội có được và giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động từ thách thức của toàn cầu hóa, thì các quốc qia chậm/đang phát triển còn đứng trước vấn đề đòi hỏi của đất nước là phát triển kinh tế nước nhà nhanh và bền vững, tạo nền tảng về cơ sở vật chất xã hội và phát triển nhanh nền khoa học công nghệ hiện đại, vì thế, cần phải thay đổi đường

    Trong đó, đường lối chính sách phát triển kinh tế phải trên cơ sở nhận thức mới là :

      Quan niệm mới về quản lý là tác động vào các đối tượng quản lý một cách hợp quy luật khách quan, làm cho nó phát triển hợp với quy mô và nhịp độ được xác định bằng phương pháp khoa học, có hiệu quả nhất.
      Đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế chính là làm cho phát triển và tăng trưởng nhanh, bền vững.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Nội dung quản lý nhà nước là hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển theo định hướng chung của nhà nước.
      Tạo lập môi trường pháp lý kinh doanh thông thoáng rõ ràng.
      Đánh giá sự phát triển và xử lý mâu thuẫn về lợi ích

    3. Tại sao các DN trong giai đoạn hiện nay cần phải “nhìn nhận lại chính mình” để đưa ra chính sách phát triển bền

    vững? Điều gì xảy ra khi chuyển đổi từ mô hình quản lý MBO sang TQM ? Hãy giải thích.

    Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa là tất yếu, với những cơ hội và thách thức khác nhau; để vượt qua, các doanh nghiệp cần hướng đến các mô hình quản lý hiện đại nhằm tranh thủ các nguồn lực và khoa học công nghệ từ thế giới, và tiếp cận với thị trường toàn cầu. Đó là sự thay đổi và thật khủng khiếp nếu như doanh nghiệp chưa thích ứng với vấn đề này. Vì vậy, các doanh nghiệp cần nhìn nhận và xét đoán lại, khai thác tiềm năng để vận động tất cả khả năng của mình để doanh nghiệp sống còn và vượt qua, hướng đến là đưa ra chính sách phát triển bền vững.

    Trong xu hướng toàn cầu hóa thì công nghệ quản lý cũng thay đổi từ mô hình quản lý cổ điển (MBO) sang mô hình quản lý hiện đại hơn (TQM), với đặc trưng như sau:

      Từ mục tiêu kinh doanh là lợi nhuận trên cơ sở doanh thu và chi phí sẽ chuyển sang mô hình lợi nhuận từ khách hàng trung thành và thường xuyên hơn.
      Lợi thế mà doanh nghiệp hướng tới từ doanh số, chi phí chuyển sang mô hình thị phần, thời gian, lòng tin khách hàng đối với doanh nghiệp.

      Cơ cấu tổ chức truyền thống theo chiều dọc, dày và trực tuyến chuyển sang mô hình cơ cấu tổ chức ngang, mỏng, chéo và chức năng.
      Lãnh đạo, ra quyết định theo mô hình truyền thống là tập quyền chuyển sang mô hình hiện đại là ủy quyền.

    • Phương thức quản lý theo khả năng tài chính MBO & KCS chuyển sang mô hình theo thị phần MBP & SPC.
    • Nguồn tài nguyên truyền thống là tài chính chuyển sang nguồn tài nguyên là thông tin.
    • Lực lượng lao động truyền thống là chuyên môn hóa cao chuyển dần sang lực lượng lao động đa năng.
    • Hình thức làm việc truyền thống là cá nhân chuyển sang hình thức làm việc hiện đại là theo nhóm.
    • Kỳ vọng theo nhóm truyền thống là an toàn trong mọi tình huống chuyển sang hợp tác, sáng tạo, thỏa mãn khách hàng.
      Trách nhiệm chất lượng truyền thống là bộ phận chất lượng KCS chuyển sang mô hình trách nhiệm chất lượng là lãnh đạo và tất cả thành viên.

    Ngày nay, việc chuyển từ mô hình quản lý cổ điển (MBO) sang mô hình quản lý hiện đại tại các doanh nghiệp áp dụng theo ISO 9000 & TQM do những ưu đểm vượt trội sau đây :

    • Chuyển đổi cấu trúc dọc sang cấu trúc ngang, từ cấu trúc dày sang mỏng.
    • Giảm số lượng cấp quản lý.

    Module 2. PHÂN LOẠI CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ

    1. Hãy trình bày cách phân loại các chức năng quản trị: Cơ bản, bổ sung và truyền thống. Bạn có nhận xét gì về những thay đổi trong mỗi lần phân loại?

    Chức năng quản trị truyền thống gồm :

    Quá trình hình thành đi từ chức năng quản trị truyền thống đến chức năng quản trị cơ bản, bổ sung là một xu hướng tất yếu, nó diễn ra trên phạm vi toàn cầu, quá trình đó là :

    1. Từ chức năng lập kế hoạch sang chức năng hoạch định;
    2. Từ chức năng tổ chức sang cơ cấu tổ chức hiện đại;
    3. Từ chức năng điều khiển – phối hợp sang chức năng lãnh đạo;
      Từ chức năng kiểm tra sang chức năng kiểm soát.

      Lập kế hoạch :
      Tổ chức : là hoạt động quản trị nhằm thiết lập một hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức.
      Điều khiển – phối hợp : Đây là một nghệ thuật tạo sự ảnh hưởng từ nhà quản trị đến các nhân viên tự giác thực hiện một công việc cụ thể nào đó theo một mục tiêu đã định trước. Nhà quản trị thực hiện việc động viên, khích lệ, khen thưởng và xử phạt đúng mức theo các quy định, quy chế, nội quy doanh nghiệp,… Qua đó, xây dựng môi trường làm việc tự giác, thoải mái, bình đẳng, nghiêm minh và phối hợp nhịp nhàng trong giữa các cá nhân trong tổ chức.

    Chức năng quản trị cơ bản, bổ sung bao gồm :

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Kiểm tra : Kiểm tra là đo đường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra để thực hiện các mục tiêu này đã và đang được hoàn thành.

      Hoạch định : Hoạch định là nhắm đến tương lai: điều phải hoàn thành và cách thế để hoàn thành. Nói cách khác, chức năng hoạch định bao gồm quá trình xác định mục tiêu trong tương lai và những phương tiện thích hợp để đạt mục tiêu đó. Kết quả của hoạch định là kế hoạch, một văn bản được ghi chép rõ ràng và xác định những hành động cụ thể mà một tổ chức phải thực hiện. Hoạch định là một quá trình xác định những mục tiêu của một tổ chức và cách thế để đạt đến mục tiêu đó. Hoạch định có thể được thực hiện ở mọi cấp bậc trong một tổ chức. Nó không chỉ là một bổn phận, nhưng còn là một cơ hội đem lại nhiều ích lợi thực tiễn cho vai trò lãnh đạo của quản trị viên.
      Cơ cấu tổ chức hiện đại : đó là những cơ cấu tổ chức linh hoạt, với những ưu điểm có trọng tâm trong kế hoạch; tiếp cận các kỹ năng toàn doanh nghiệp; ít có sự chồng chéo trong quản lý dự án thuần túy; có thể phản hồi thông tin nhanh chóng.
      Lãnh đạo : là khả năng gây ảnh hưởng và truyền cảm hứng nhằm nâng tầm nhìn của con người lên mức cao hơn, đa việc thực hiện công việc đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn, và phát triển tính cách con người vượt qua những giới hạn thông thường.
      Kiểm soát : Kiểm soát những tiêu chuẩn, tỉ lệ, số liệu thống kê và những sự kiện khác căn cứ trên các định hướng, kế hoạch và các quyết định đã ban hành; vấn đề chính trong xây dựng các biện pháp kiểm soát là xác định, tách riêng từng vấn đề, để xem những biện pháp kiểm soát nào có ý nghĩa trong mục đích giúp nhà quản trị thấy được chiều hướng phát triển, những khó khăn, những vấn đề nảy sinh… nhằm xác lập mục đích, chương trình dài hạn và phương án hành động.

    Chúng ta thấy rằng xu hướng hiện đại, chức năng quản trị cơ bản, bổ sung vừa nêu có nhiều ưu điểm và với mức độ cao hơn, tầm nhìn hoạt động rộng hơn, bao quát vấn đề : chức năng hoạch định có mức rộng, sâu hơn, có thể bao gồm cả kế hoạch; chức năng tổ chức đã được nâng lên thành cơ cấu tổ chức hiện đại hiệu quả; chức năng điều khiển – phối hợp được nâng lên mức tầm lãnh đạo, lãnh đạo nhiều khi mang ý nghĩa bao trùm cả quản lý (điều khiển – phối hợp). Cuối cùng chức năng kiểm soát là một quá trình toàn diện, có thể nói bao gồm cả chức năng kiểm tra.

    Module 3. LÃNH ĐẠO

    1. Tại sao tư tưởng của nhà lãnh đạo lại có thể gây ảnh hưởng đến các hành vi quản lý?

    Trước hết, chúng ta thấy rằng, lãnh đạo là một quá trình ảnh hưởng của các nhà lãnh đạo đến nhân viên nhằm đạt được

    Các yếu tố cơ bản của lãnh đạo :

      Lãnh đạo tác động lên mối quan hệ giữa cá nhân người lãnh đạo và nhóm tập hợp các nhân viên; làm thế nào để người lãnh đạo đóng góp vào hiệu quả nhóm.
      Lãnh đạo gây ảnh hưởng và tác động vào quản lý cấp cao hướng vào kết quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp.
    1. Lãnh đạo sự thay đổi (tác động lên sự thay đổi để cải thiện không ngừng).
    2. Lãnh đạo tác động đến các mục tiêu của tổ chức và có thể đặt ra các mục tiêu cho tổ chức.

    doanh nghiệp.

    Lãnh đạo là khả năng gây ảnh hưởng và truyền cảm hứng nhằm nâng tầm nhìn của con người lên mức cao hơn, thực hiện công việc đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn và phát triển tính cách của con người vượt qua những giới hạn thông thường. Còn quản lý là một tác động có mục tiêu đến một hệ thống nhằm duy trì hệ thống đó ở trạng thái hiện tại hoặc đa hệ thống đó đến một trạng thái mới cao hơn. Người lãnh đạo giỏi là người biết tập hợp, biết điều khiển, biết kiểm soát và biết tạo dựng nên những con người quản lý giỏi.

    Như vậy, tư tưởng của nhà lãnh đạo có thể gây ảnh hưởng rất lớn đối với các hành vi quản lý.

    2. Sự khác biệt cơ bản giữa vai trò của doanh nhân và vai trò của người điều khiển sự rối loạn?

    Vai trò của người điều khiển sự rối loạn : Có những hành động đúng và kịp thời khi doanh nghiệp đối mặt những vấn đề

    quan trọng khó khăn, biến cố bất ngờ chưa lường trước được.

    Lúc này, nhà quản trị cần nhìn nhận vấn đề nảy sinh một cách thấu đáo, khách quan để có thể đưa ra quyết định kíp thời, chính xác nhằm giải quyết tình huống, dung hòa các biến cố và hướng toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp đến hoạt động vì mục tiêu chung. Nhà quản trị có thể kết hợp cả nghệ thuật động viên, khen thưởng hay nghệ thuật khiển trách/xử phạt, đồng thời khuyến khích những nhân tố tích cực, sáng tạo. Nhà quản trị còn thể hiện khả năng tổng hợp hóa của từng người, là sự vận động đồng thời trong cùng một lúc nhiều phương pháp, biện pháp, công cụ để giải quyết vấn đề.

    Vai trò của doanh nhân : Hành động như người khởi xướng, thiết kế, khuyến khích những cải tiến mới.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Người phối hợp : sẽ đảm nhận vai trò cân bằng các thế lực sao cho các sáng kiến cải tiến có thể được thực hiện. Thông qua việc thực hiện vai trò phối hợp, các nhà quản lý sẽ khuyến khích, thúc đẩy việc cải tiến, đổi mới.

    3. Bạn có đồng ý với mối quan hệ tương tác và sự giống nhau đối với ba cạnh tam giác của các mức độ phân tích lãnh đạo?

    Mức độ cá nhân : Mức độ tổ chức/doanh nghiệp:

    3 mức độ của phân tích lãnh đạo ứng với ba cạnh tam giác là: Mức độ cá nhân, mức độ nhóm, mức độ tổ chức/doanh

    nghiệp :

      Tập trung vào việc làm thế nào để ban quản lý cao tác động vào kết quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp.
      Được gọi là “quá trình tổ chức/doanh nghiệp”

    Mô hình chuyển đổi từ quản lý sang lãnh đạo

    Chúng ta thấy rằng : mối quan hệ tương tác của 3 mức độ trên là một quá trình ảnh hưởng của lãnh đạo lên các cá nhân, tập thể nhóm và tổ chức nhằm hướng đến mục tiêu chung của tổ chức/doanh nghiệp. Đây là quá trình tác động lên sự thay đổi để cải thiện không ngừng. Mối tương tác này có tính chất nhiều chiều tác động, phản hồi thông tin đến lãnh đạo, nhằm kiểm soát quá trình và đưa ra các quyết định; đưa ra các mục tiêu của tổ chức. Như vậy, khi tiến hành đánh giá 3 mức độ phân tích lãnh đạo ứng với 3 cạnh tam giác thì nó có sức thuyết phục cao, toàn diện.

    4. Sự dịch chuyển trong mô hình từ quản lý sang lãnh đạo có thể giúp cho và ảnh hưởng tới công việc quản lý như thế

    Nhà quản lý : Nhà lãnh đạo :

    – Quản lý – Sáng tạo

    – Duy trì – Phát triển

    – Kiểm soát – Truyền cảm hứng

    – Tầm nhìn ngắn hạn – Tầm nhìn dài hạn

    – Luôn hỏi “làm thế nào và khi nào” – Luôn hỏi “cái gì và tại sao”

    – Mô phỏng – Phát minh, sáng chế

    – Chấp nhận thực trạng – Thay đổi, thực trạng.

    – Làm đúng – Làm những công việc đúng

    Chúng ta thấy rằng nhà quản lý thường chấp nhận thực trạng và có tầm nhìn ngắn hạn, với hướng hoạt động và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp mang tính chất duy trì là chính, đó là một hạn chế so với nhà lãnh đạo mang tính sáng tạo, truyền cảm hứng làm thay đổi thực trạng với chiến lược và tầm nhìn dài hạn.

    Sự tác động, ảnh hưởng của lãnh đạo còn thể hiện rõ ở khả năng tư duy và vận dụng tư duy sáng tạo, sẳn sàng đón nhận các mô hình công nghệ quản lý mới hiện đại, vận hành cơ cấu tổ chức theo hướng năng động, linh hoạt hơn, tránh sự cứng nhắc, cổ điển, lạc hậu.

    Mặc dù phương pháp quản lý truyền thống có rất nhiều hạn chế nhưng cho dù có được phong cách lãnh đạo tốt đến mấy, hiện đại đến mấy cũng không thể thiếu được phương pháp quản lý truyền thống. Bởi vì chính do những hạn chế của phương pháp quản lý truyền thống trong quá trình phát triển đã sản sinh ra phong cách lãnh đạo hiện đại. Đó là hệ quả tất yếu, là sản phẩm của quá trình tư duy logic tự nhiên mang lại.

    5. Liệu một người có thể phát triển các kỹ năng tư duy phê phán khi áp dụng lý thuyết lãnh đạo và phát triển các kỹ

    năng lãnh đạo mà không cần hiểu biết gì về lý thuyết lãnh đạo không?

    Trước hết chúng ta cần sơ lược qua các 4 lý thuyết lãnh đạo hiện đang áp dụng:

    Lý thuyết về sự tiêu biểu của lãnh đạo : cố gắng giải thích các đặc điểm khách biệt về tính hiệu quả trong lãnh đạo nhằm xác định một tập hợp các đặc điểm tiêu biểu mà tất cả các nhà lãnh đạo thành công trãi qua.

    Lý thuyết về lãnh đạo hành vi : cố gắng giải thích các phong cách khác biệt được các nhà lãnh đạo hiệu quả sử dụng hoặc để xác định bản chất công việc của họ.

    Lý thuyết lãnh đạo mang tính ngẫu nhiên : cố gắng giải thích phong cách lãnh đạo phù hợp dựa trên nhà lãnh đạo, nhân viên và tình huống/bối cảnh.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Lý thuyết lãnh đạo tổng hợp: Cố gắng kết hợp giữa lý thuyết về sự tiêu biểu, hành vi và ngẫu nhiên để giải thích mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên thành công và có ảnh hưởng.

    Về kỹ năng tư duy phê phán : cho phép người lãnh đạo có thể đề xuất giải pháp trên cơ sở kế thừa những giá trị bởi những nhà lãnh đạo thành công trước đó, đi đến đánh giá, nhận định, phân tích sâu hơn các vấn đề nảy sinh trong thực tại. Đồng thời phê phán những giá trị lạc hậu lỗi thời, có thể khắc phục nhanh những hạn chế đã nhận thấy trước.

    Chúng ta thấy rằng nhà lãnh đạo cần có phong cách làm việc khoa học, phẩm chất tốt và nền tảng tri thức rộng, ngoài ra cần có những kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn sâu. Vì vậy, một người có thể phát triển các kỹ năng tư duy phê phán khi áp dụng lý thuyết lãnh đạo và phát triển các kỹ năng lãnh đạo mà không cần hiểu biết gì về lý thuyết lãnh đạo sẽ gặp trở ngại nhất định như : đôi lúc thiếu tính kịp thời trong lãnh đạo do không phải lúc nào cũng đưa ra được giải pháp tốt nhất, thiếu tính định hướng nền tảng trong lãnh đạo vì chưa nắm bắt được một lượng kiến thức làm cơ sở về lý thuyết lãnh đạo. Tốt nhất trong trường hợp này là, nhà lãnh đạo nên kết hợp phương pháp này : kỹ năng tư duy phê phán trên nền tảng lý thuyết lãnh đạo nêu trên.

    Module 4. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG TỔ CHỨC

    1. Nêu cách thức thiết kế tổ chức. Những biến nào có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế tổ chức? Hãy giải thích?

    Thiết kế tổ chức là quá trình tạo dựng và điều chỉnh cơ cấu của tổ chức để hướng tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đến mục tiêu chung. Cơ cấu của tổ chức là sự liên kết giữa các phòng, ban và công việc trong tổ chức.

    Các thành phần chính của thiết kế tổ chức :

    • Chuyên môn hóa/khác biệt hóa.
    • Phòng ban hóa
    • Chuỗi mệnh lệnh
    • Phạm vi kiểm soát
    • Phân quyền/tập trung hóa
    • Công thức hóa

    Biến cố Môi trường :

    Các biến số hoàn cảnh – một số đặc điểm tác động đến các quá trình thiết kế tổ chức bao gồm: Quy mô; Công nghệ; Môi

    Biến cố Chiến lược và mục tiêu:

    Môi trường – bất k điều gì ngoài ranh giới của tổ chức.

    Sáng tạo – để hiểu và quản lý các quy trình và công

    -Nghi thức hoá thấp

    -Cấp bậc bằng phẳng

    Khác biệt hóa thị trường – chuyên môn hoá vào thị

    -Tính phức tạp từ trung bình đến cao

    hiếu khách hàng

    -Nghi thức hoá cao – trung bình

    -Tập trung hoá vừa phải

    Kiểm soát chi phí – Tạo ra sản phẩm tiêu chuẩn hoá

    -Nghi thức hoá cao

    một cách hiệu quả

    -Tập trung hoá cao

    -Tiêu chuẩn hoá cao

    -Tính phức tạp thấp

    2. Cơ cấu tổ chức linh hoạt là gì? và tích, nêu ưu và nhược điểm của nó. Hãy chỉ ra điều kiện có thể áp dụng được vào

    thực tế quản trị doanh nghiệp (trong trường hợp nào?).

    Đại diện của cơ cấu tổ chức linh hoạt là cơ cấu tổ chức ma trận và cơ cấu tổ chức theo SBU : đơn vị kinh doanh chiến lược. Đó là cơ cấu tổ chức bên cạnh cơ cấu tổ chức truyền thống của doanh nghiệp, với một dự án/sản phẩm riêng, ứng với đó doanh

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Ưu điểm của cơ cấu ma trận :

    nghiệp có một giám đốc dự án chịu trách nhiệm điều hành quản lý, hoạt động và sử dụng các nguồn lực từ các phòng ban truyền thống của doanh nghiệp.

    Ví dụ :

    Ứng dụng vào điều kiện thực tế tại doanh nghiệp : Nhược điểm của cơ cấu ma trận:

    • Kế hoạch là trọng tâm
    • Tiếp cận được những kỹ năng toàn công ty
      Không có sự chồng chéo nhiều trong quản lý dự án thuần túy.
      Có thể phản hổi nhanh chóng
      C¸c c¬ héi ph¸t triÓn c¸ nh©n/nghÒ nghiÖp,
      C¸c nhãm lµm viÖc vÒ c¸c vÊn ®Ò ®Æc

    thï-hç trî lÉn nhau vµ hiÓu nhau h¬n.

      Gi¸m ®èc dù ¸n cã thÓ xung ®ét víi gi¸m ®èc chøc n¨ng,
      C¸c môc tiªu cña c”ng ty cã thÓ ë d-íi møc tèi -u,
      B¸o c¸o 2 lÇn g©y m©u thuÉn vµ nhÇm lÉn cho c¸c thµnh viªn cña nhãm,
      ViÖc tù chÞu tr¸ch nhiÖm cã thÓ n¶y sinh vÊn ®Ò tõ c¸c tr¸ch nhiÖm chång chÐo,
      L-îng th”ng tin bÞ qu¸ t¶i.

    3. Phân tích các mô hình thiết kế tổ chức. Tại sao phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức?

    Các mô hình thiết kế tổ chức của doanh nghiệp với các mô hình thiết kế cơ bản đó là : mô hình cơ học và mô hình hữu cơ và các mô hình thiết kế mới.

    Mô hình cơ học : Loại thiết kế tổ chức chú trọng đến tầm quan trọng của sản xuất và hiệu quả. Loại thiết kế này rất nghi thức, tập trung hóa và phức tạp. Đây là một mô hình thiết kế có cơ cấu tổ chức trên cơ sở gần như tổ chức truyền thống, tức là phương pháp phân chia các bộ phận phòng, ban cơ bản trong tổ chức :

    Với mô hình thiết kế cơ học như trên sẽ có những ưu điểm sau :

      Chịu trách nhiệm hoàn toàn về kế hoạch
    • Toàn bộ phạm vi trách nhiệm – không có xung đột hoặc không nhằm lẫn
    • Tập trung chuyên gia có tay nghề cao
    • Có thể đưa ra quyết định nhanh chóng
    • Thống nhất chỉ huy, tinh thần đồng đội và động viên cao.
    • Tổ chức đơn giản và dễ hiểu
    • Cách tiếp cận tổng thể đối với kế hoạch

    Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, mô hình này có những nhược điểm sau đây :

    • Sự trùng lặp các chuyên gia
    • Cơ sở chi phí cao hơn
    • Sử dụng vốn chưa hiệu quả – tồn kho thiết bị
    • Quá nhiều chuyên môn hóa
    • Mục đích dưới mức tối ưu-các chuyên gia thực hiện công việc của riêng họ
    • Sự cạnh tranh quá nhiều trong nội bộ.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Mô hình hữu cơ : Là loại thiết kế tổ chức chú trọng đến tầm quan trọng của tính thích ứng và phát triển. Đây là mô hình tương đối có nhiều thông tin, phi tập trung hóa và đơn giản. Đây là mô hình thiết kế tổ chức trên cơ sở cơ cấu tổ chức linh hoạt, đó là mô hình cơ cấu ma trận, cơ cấu tổ chức theo các SBU (đơn vị kinh doanh chiến lược).

    Với mô hình thiết kế hữu cơ như trên sẽ có những ưu điểm sau :

    Thế thì tại sao phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức, theo chúng tôi, bởi những lý do sau đây :

    • Kế hoạch là trọng tâm
    • Tiếp cận được những kỹ năng toàn công ty.
    • Không có sự chồng chéo nhiều trong quản lý dự án thuần túy.
    • Có thể phản hồi nhanh chóng.
    • Cách tiếp cận tổng thể
    • Các cơ hội phát triển cá nhân/nghề nghiệp
      Các nhóm làm việc về các vấn đề đặc thù – hỗ trợ lẫn nhau và hiểu nhau hơn Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, mô hình này có những nhược điểm sau đây :
    • Giám đốc dự án có thể xung đột với giám đốc chức năng
    • Các mục tiêu của công ty có thể ở dưới mức tối ưu
    • Báo cáo 2 lần gây mâu thuẫn và nhầm lẫn cho các thành viên nhóm
    • Vật tư chịu trách nhiệm có thể nảy sinh vấn đề từ các trách nhiệm chồng chéo
    • Lượng thông tin bị quá tải

    Mô hình thiết kế mới : Với xu hướng toàn cầu hóa mạnh mẽ hiện nay, các nguồn lực kinh tế, nhân sự… có tính phi tập trung hóa, việc sản xuất kinh doanh diễn ra trên phạm vi rộng lớn, và tương ứng với nó là mô hình thiết kế mới : đó là các cấu trúc nhóm làm việc hiệu quả; cấu trúc tổ chức có tính phi ranh giới; tổ chức ảo phát triển.

    Th vieäc trieån khai chieán löôïc thaønh coâng caàn coù moät cô caáu toå chöùc phuø h p hoã trôï cho thöïc hieän chieán löôïc:

      Coù theå caàn thaønh laäp theâm moät soá boä phaän

      Coù theå caàn boû hoaëc saùt nhaäp moät soá boä phaän

      Coù theå caàn taêng theâm hoaëc giaûm bôùt quyeàn haïn cuaû moät soá boä phaän

      Coù theå caàn thay ñoåi ngöôøi phuï traùch tröïc tieáp cuûa moät soá boä phaän

    cần chuaån bò töøng böôùc cho nhöõng noã löïc thay ñoåi sau naøy c ủa tổ chức nhằm đáp ứng với những đòi hỏi sau :

      Taêng söï thoaû maõn cuûa ngöôøi lao ñoäng.

    • Hoaøn thieän toå chöùc, hoaøn thieän hoaït ñoäng nhoùm; hoạt động hiệu lực và hiệu quả.
    • Các chức năng gắn kết với mục tiêu chiến lược.
    • Trách nhiệm rõ ràng, cụ thể và có thể kiểm tra, đánh giá.
    • Thông tin thông suốt và phối hợp nhịp nhàng.
    • Linh hoạt trước sự phát triển của doanh nghiệp.

    Cu ch úng ta cần nhận thức rằng “Caùch thöùc laøm vieäc cuûa ngaøy hoâm qua chæ coøn thích hôïp cho con ngöôøi cuûa ngaøy hoâm qua maø thoâi“. Vì vậy phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức, đó là việc làm khách quan, tất yếu hợp quy luật logic phát triển; và theo như Drucker đã nói : “C¬ cÊu tæ chøc tèt tù nã kh”ng t¹o ra viÖc thùc hiÖn tèt…nh-ng c¬ cÊu tæ

    chøc kÐm lµm cho viÖc thùc hiÖn tèt kh”ng thÓ biÕn thµnh hiÖn thùc ®-îc cho dï c¸ nh©n nh÷ng ng-êi qu¶n lý cã tèt ®Õn ®©u”.

    Xây dựng chiến lược :

    Module 5. TỔ CHỨC, XÂY DỰNG SỨC MẠNH NGUỒN LỰC VÀ NĂNG LỰC TỔ CHỨC

    1. Xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược khác biệt nhau ở chỗ nào? Hãy giải thích các hoạt động thực hiện và vận hành chiến lược.

    Xây dựng chiến lược là một quá trình được xây dựng dần trên các chiến lược được đề ra trước đó chứ không phải là hoạt

    Các hoạt động thực hiện và vận hành chiến lược:

    động đơn nhất, có thể tái diễn trong dài hạn hoặc ngắn hạn hằng năm. Ban lãnh đạo xây dựng chiến lược trên cơ sở thấu hiểu và phân tích thị trường; xác định các lỗ hổng chiến lược chính và đưa ra sáng kiến; tư vấn định hướng mới cho chiến lược và các mô hình kinh doanh; định k phê chuẩn chiến lược của doanh nghiệp.

    Quá trình xây dựng chiến lược phải bắt đầu từ việc hình thành ý tưởng; thu thập tìm kiếm đầy đủ thông tin cần thiết; sàng lọc và lựa chọn và lấy ý kiến tham gia; phân tích đánh giá các cơ hội và nguy cơ; các mối quan hệ bên trong, bên ngoài doanh nghiệp; phân tích và đánh giá các nguồn lực,… nhằm đưa ra chiến lược khả thi chớp lấy cơ hội.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Điều chỉnh chiến lược trong toàn doanh nghiệp :

    doanh và việc hoạch định và lập ngân sách (thường niên); phê chuẩn sáng kiến dựa trên giá trị gia tăng của sáng kiến cho chiến lược; xác định thứ tự ưu tiên các đề xuất đầu tư; làm định hướng xác định thông tin cần thiết và là khởi điểm để báo cáo; làm cơ chế đánh giá và lương thưởng cho nhân viên.

    Trong đó, yếu tố về thời gian : cần đảm bảo về tiến độ – tốc độ-kịp thời; yếu tố nhân viên : cần thấu hiểu năng lực sở trường và mong muốn của nhân viên; trong quá trình điều hành thực thi chiến lược cần tổ chức phân quyền, giao quyền, ủy quyền một cách khoa học hợp lý, phù hợp với khả năng nhân viên.

    Quản trị cơ cấu chiến lược

    Doanh nghiệp chỉ có thể tận dụng hết tiềm năng khi mỗi nhân viên biết góp phần tạo nên giá trị cho chiến lược của doanh nghiệp. Bắt đầu từ điều chỉnh đến lập bản đồ chiến lược cấp doanh nghiệp, từ đó phân tầng xuống các đơn vị kinh doanh, phòng ban và cá nhân. Điều này không có nghĩa đẩy chiến lược xuống cấp dưới mà là cho cá nhân tham gia để nâng cao trách nhiệm và đem niềm đam mê cho họ.

    Ngoài ra, cần phải điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quy trình kinh doanh, công nghệ và dữ liệu cho phù hợp với chiến lược. Có nghĩa là sẽ thay đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp và điều chỉnh quy trình kinh doanh cho phù hợp với cơ cấu tổ chức mới; sử dụng công nghệ để hỗ trợ các quy trình kinh doanh; quản lý chất lượng dữ liệu để có thể ra quyết định về chiến lược và hoạt động.

    Cần xác định vai trò và trách nhiệm rõ ràng và đảm bảo chiến lược được xây dựng và thực hiện hiệu quả. Kaplan và

    Norton xác định các trách nhiệm chính (chủ trì và hỗ trợ) đối với bộ phận quản trị chiến lược của doanh nghiệp như sau:

    • Điều chỉnh tổ chức;
    • Soát xét và áp dụng chiến lược;
    • Kết nối với việc hoạch định hoạt động/lập ngân sách;
    • Kết nối với các quy trình hoạt động chính như nhân sự và các bộ phận hỗ trợ khác trong doanh nghiệp;
    • Phổ biến chiến lược trong DN;
    • Quản lý các sáng kiến chiến lược;
    • Chia sẻ các thông lệ thực hành tốt.

    Rõ ràng, chiến lược có ảnh hưởng sâu rộng và cần được quản lý hợp lý và theo dõi sâu sát. Bộ phận quản trị chiến lược hoặc người lãnh đạo của toàn bộ quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược, phải đảm bảo sự phối kết hợp tốt nhất.

    Như vậy, xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược là khác nhau. Chúng ta có thể thấy rằng : xây dựng chiến lược là quá trình hoạch định, kế hoạch hóa, định hướng mọi hoạt động của toàn thể các nhân viên trong doanh nghiệp, nhằm huy động và phát huy mọi nguồn lực của doanh nghiệp, ở đây sẽ trở lời những câu hỏi : việc gì? Tại sao? Ai, cách nào? Khi nào và ở đâu?… Còn thực hiện chiến lược là quá trình gắn liền với những hoạt động cụ thể của chiến lược, với những mục tiêu của doanh nghiệp đã được đề ra trước đó, có thể là việc thực hiện kế hoạch tuần, kế hoạch tháng, kế hoạch năm của doanh nghiệp,…trong quá trình thực hiện chiến lược sẽ có những tác động, báo cáo kết quả phản hồi đến lãnh đạo làm cơ sở cho quá trình xây dựng, bổ sung, đều chỉnh chiến lược tiếp theo.

      Tại sao nhà quản trị doanh nghiệp phải xây dựng tổ chức phù hợp với chiến lược? Lấy thí dụ thực tế để minh chứng. Trước hết, chúng ta thấy rằng tại sao doanh nghiệp cần chiến lược? Bởi vì, chiến lược cho phép doanh nghiệp thực hiện

    các công việc sau :

    Một thực tế, minh chứng cho việc xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp :

      Xây dựng tính vững chắc và hài hòa của tổ chức.

    Và, như chúng ta đã biết, hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động mang tính tập thể, do vậy chiến lược là cần thiết để xác định cách thức tổ chức liên kết các hoạt động. Hơn thế nữa, chiến lược không chỉ nhằm định hướng sự hoạt động của các cá nhân trong tổ chức vào các mục tiêu đã định mà cần phải tạo cho tổ chức một giá trị cá biệt, một ý nghĩa riêng về sự hiện diện của doanh nghiệp đối với các thành viên bên trong cũng như các nhân tố bên ngoài. Với tính chất là một kế hoạch hay một mô hình, và đặc biệt là một vị trí hay một triển vọng, chiến lược là cần thiết để xác định đặc điểm, chỉ rõ tính chất về sự tồn tại cũng như tiền đồ của tổ chức; giúp các thành viên hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của tổ chức và sự khác biệt với các tổ chức, doanh nghiệp khác.

    Doanh nghiệp xây dựng chiến lược đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trường, tăng cường hợp tác với đối tác, khai thác lợi thế của từng địa phương tỉnh, thành trong cả nước với những chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp…được xem xét thành lập. Việc này dẫn đến xu hướng tăng về quy mô cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, thay đổi cơ cấu tổ chức hiện tại sang mô hình doan h nghiệp mẹ – con là một đề xuất khả thi trong lúc này, một khi doanh nghiệp dành được thị phần lớn hơn trên thị trường.

    Hay, doanh nghiệp hiện đang nổ lực thực hiện chiến lược chú trọng vào yếu tố con người, nhằm điều hành bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp đã chú trọng đến công tác bồi dưỡng nhân lực, coi nhân tố con người là điều

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Các cấu trúc tổ chức doanh nghiệp của tương lai :

    kiện quyết định đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chính điều này, đã làm nâng cao năng suất, chất lượng lao động và các nhân viên trong các phòng, ban chức năng luôn được đào tạo nâng cao trình độ, hoặc tuyển dụng mới sao cho phù hợp với yêu cầu công việc đặt ra tương ứng vị trí của mỗi thành viên trong tổ chức, và đến khi đó, các vị trí được xem xét lại, một cơ cấu tổ chức mới ra đời cho phù hợp với tình hình mới, đó là một chiến lược nhân sự trong toàn doanh nghiệp.

    2. Các cấu trúc tổ chức doanh nghiệp của tương lai là gì? Hãy nêu các định hướng chung để hình dung được tiến trình đổi mới và phát triển tổ chức trong tương lai.

    Cơ cấu tổ chức mới – cấu trúc nhóm : Một trong cơ cấu tổ chức phát triển theo hướng xây dựng nhóm làm việc hiệu quả, linh hoạt, phát huy trách nhiệm từng thành viên. Các nhóm giống như những mối quan hệ – bạn phải làm việc trên những mối quan hệ đó. Ở nơi làm việc, chúng tạo thành một đơn vị hoạt động quan trọng, trong đó những nhu cầu trợ giúp luôn luôn được nhận biết. Bằng việc khiến chính nhóm có trách nhiệm với sự hỗ trợ của mình, trách nhiệm trở thành một công cụ thúc đẩy cho công việc của một nhóm. Điều quan trọng đó là những nhu cầu phải được nhận biết và được cả nhóm giải quyết một cách công khai. Thời gian và nguồn lực phải được nhóm và ban quản lý cao hơn phân bổ cho yếu tố này và hoạt động của nhóm phải được lập kế hoạch, theo dõi và xem xét lại giống như những hoạt động được quản lý khác.

    Cơ cấu tổ chức mới – cấu trúc phi ranh giới : Đây là tổ chức bộ máy hoạt động trên phạm vi rộng khắp, xuyên biên giới; phù hợp xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, trong đó các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả, đội ngũ nhân viên, nguyên vật liệu, nguồn tài chính,… không còn giới hạn trong phạm vi địa lý, lãnh thổ, mà nó xem mọi vấn đề dưới khía cạnh mới, khía cạnh toàn cầu.

    Tầm nhìn tương lai – tổ chức ảo : Một trong những phát triển nhanh nhất trong kinh doanh trên toàn thế giới, lôi kéo các doanh nghiệp vào mối quan hệ mang tính hợp tác với nhà cung cấp, nhà phân phối và thậm chí với cả đối thủ cạnh tranh. Đội ngũ nhân viên có thể làm việc trong môi trường mạng thông tin – internet.

    Định hướng phát triển tổ chức trong tương lai, trước hết chúng ta cần định hướng vai trò của người quản lý tương lai là:

    1. Mối quan hệ theo cấp bậc ít quan trọng hơn
    2. Làm mọi việc thông qua đàm phán
    3. Giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định
    1. Tạo ra công việc thông qua các dự án kinh doanh
    2. Có sự phối hợp rộng rãi với các phòng ban chức năng khác
    3. Chú trọng đến tốc độ & tính linh hoạt
    4. Hướng dẫn (coaching) nhân viên của mình

    Thứ hai, về cơ cấu tổ chức cần hướng đến cơ cấu tổ chức năng động, sẳn sàng thích nghi với sự biến đổi trong xu hướng toàn cầu. Đó là cơ cấu tổ chức doanh nghiệp của tương lai, trong đó, cấu trúc nhóm, cấu trúc phi ranh giới, tổ chức ảo được xem xét như là những chọn lựa cho định hướng tương lai của doanh nghiệp.

    Thứ ba, nhà lãnh đạo cần có tư duy đổi mới, hướng đến đổi mới về mô hình quản lý, như là một tất yếu khách quan trong tương lai.

    Quyền hạn:

    Module 6. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC VÀ NGUỒN LỰC

    Các loại quyền hạn

    1. Nêu khái niệm về Quyền hạn và các loại quyền hạn. Tại sao và khi nào nên ủy quyền? và thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy?

      Quyền hạn thường được do một hội đồng, một tổ chức hay một người có thẩm quyền giao cho để thực hiện những công việc nhất định nhằm đem lại lợi ích, hoàn thành mục tiêu được đề ra.
      Quyền hạn gắn liền với trách nhiệm, nghĩa vụ nhằm can thiệp người sở hữu không đi quá xa trách nhiệm, nghĩa vụ của mình, đồng thời cũng giúp cho người sở hữu không phải chịu trách nhiệm nếu việc đó nằm ngoài quyền hạn của mình.

    Quyền hạn chức vụ: là quyền hạn đến cùng công việc. Bao gồm các loại:

      Quan hệ trực tuyến: mỗi người bên dưới có một và chỉ một người lãnh đạo; người giữ một chức vụ nào đó có quyền ra lệnh và quản lý công việc của cấp dưới trong cùng tuyến.
      Quan hệ tham mưu: trong sơ đồ có người trợ lý, thực hiện chức năng tư vấn cho giám đốc. Quan hệ giữa người trợ lý và những người cùng phải báo cáo cho Giám đốc gọi là quan hệ tham mưu
    • Quan hệ chức năng: mối quan hệ theo chức năng tồn tại giữa các nhà quản lý với các chuyên viên chức năng.
    • Quan hệ ma trận: một nhân viên phải báo cáo với nhiều cấp trên.

    Quyền hạn chuyên môn: là sự trao đổi thông tin qua lại giữa các cá nhân, bộ phận. Tiếp cận với quyền hạn chuyên môn, người ta thường gặp vấn đề chuyên gia.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Ủy quyền (delegation) là trao trách nhiệm, quyền quyết định và giải quyết vấn đề cho cấp dưới của mình để họ thay quyền thực hiện một nhiệm vụ riêng biệt.

    Tại sao và khi nào nên ủy quyền : Nhằm để chia sẽ công việc và huy động khả năng làm việc sáng tạo, sự tin tưởng và khơi gợi niềm đam mê từ cấp dưới, nhà lãnh đạo thường sử dụng việc ủy quyền. Việc ủy quyền là nhằm cho người khác có khả năng thực hiện được công việc – việc giao quyền mà người được giao không thể thực hiện được công việc ủy quyền này là vô nghĩa. Một khi bộ máy hoạt động tốt, các công việc thật sự đi hệ thống và nề nếp, sự ủy quyền còn làm giảm đi sự tập quyền nơi lãnh đạo, phân chia quyền lực, giao quyền hạn nhiều hơn cho cấp dưới để thực thi nhiệm vụ. Người lãnh lạo có nhiều thời gian hơn trong việc thiết kế, đưa ra các sáng tạo của mình, đó là tư duy đổi mới trong lãnh đạo.

    Thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy: Một trong những thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy là thiết lập và sử dụng đội ngũ chuyên gia nhằm thúc đẩy và phát huy nâng lực cá nhân, đội ngũ nhân viên.

      Chuyên gia ngoài nhóm: có quyền hạn được ủy thác; thường chỉ khuyên và ra quyết định, nhưng không thực thi quyết định đã đưa ra; có sự ảnh hưởng lớn nhờ quyền lực chuyên môn.
      Chuyên gia nội bộ nhóm: là nhóm đa chức năng, bao gồm các thành viên có kiến thức, kỹ năng thuộc các lĩnh vực khác nhau, làm việc ở các tổ chức hay bộ phận khác nhau vì những mục tiêu nhất định. Đặc điểm: quan tâm uy tín chuyên nghiệp hơn mục tiêu chung; khó sẵn lòng công nhận chuyên môn lĩnh vực khác; dễ chia sẻ hơn nếu tham gia theo hợp đồng.

    Bên cạnh, việc thực hiện và mạnh dạn ủy quyền đúng lúc, đúng vị trí để phát huy năng lực nhân viên và cấp dưới của tổ chức. Cần phải ủy quyền tương xứng với công việc và tạo điều kiện cho họ thực hiện công tác được giao. Để việc ủy quyền thật sự có giá trị và mang lại hiệu quả việc ủy quyền thường là ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp, nghĩa là cấp trên ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp mà không được ủy quyền vượt cấp. Sự ủy quyền không làm mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm của người được ủy quyền. Quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền phải bảo đảm và gắn bó với nhau. Nội dung, ranh giới của nhiệm vụ được ủy quyền phải xác định rõ ràng. Ủy quyền phải tự giác không áp đặt. Người được ủy quyền phải có đầy đủ thông tin trước khi bắt tay vào việc. Luôn luôn phải có sự kiểm tra trong quá trình thực hiện sự ủy quyền.

    2. Trình bày nội dung quy trình và cách thức xây dựng nhóm làm việc hiệu quả.

    Nhóm làm việc là gì : Nhóm làm việc hình thành nên một đơn vị hoạt động cơ bản thông qua một quá trình, nhóm làm

    việc tạo ra một tinh thần hợp tác, phối hợp, những thủ tục được hiểu biết chung và nhiều hơn nữa. Nếu điều này diễn ra trong một nhóm người, hoạt động của họ sẽ được cải thiện bởi sự hỗ trợ chung.

    Quy trình và cách thức xây dựng nhóm làm việc thông thường qua 4 giai đoạn là : Hình thành, Xung đột, Bình thường hóa, Vận hành.

    Hình thành là giai đoạn nhóm được tập hợp lại, mọi người đều rất giữ gìn và rụt rè, do nhóm còn mới nên các cá nhân bị hạn chế bởi những ý kiến riêng của mình và nhìn chung là khép kín; xu hướng là cản trở những người nổi trội lên như một người lãnh đạo nhóm.

    Xung đột: lúc này các tính cách cá nhân sẽ va chạm nhau, giao tiếp nhóm rất ít và các thành viên chưa sẵn sàng bày tỏ quan điểm, ví thế tính đồng thuận chưa cao.

    Giai đoạn hoạt động trôi chảy: Đây là điểm cao trào, khi nhóm làm việc đã ổn định trong một hệ thống cho phép trao đổi những quan điểm tự do và thoải mái và có sự hỗ trợ cao độ của cả nhóm đối với mỗi thành viên và với các quyết định của nhóm.

    Những gợi ý có thể giúp hình thành nhóm làm việc hiệu quả:

    Theo khía cạnh hoạt động, nhóm bắt đầu ở một mức độ hoạt động nhỏ hơn mức hoạt động của mọi cá nhân cộng lại và sau đó đột ngột giảm xuống điểm thấp nhất (gia đoạn xung đột) trước khi chuyển sang giai đoạn bình thường hoá và sau đó là một mức độ hoạt động cao hơn nhiều so với lúc mới bắt đầu. Chính mức độ hoạt động được nâng lên này là lý do chính giải thích cho việc sử dụng nhóm làm việc chứ không phải đơn thuần là những tập hợp các nhân viên.

    Kỹ năng làm việc nhóm : Nhóm làm việc là một loạt những thay đổi diễn ra khi một nhóm những cá nhân tập hợp lại và hình thành một đơn vị hoạt động gắn kết và hiệu quả. Nếu hiểu rõ quá trình này, có thể đẩy mạnh sự hoạt động của nhóm . Có hai tập hợp kỹ năng mà một nhóm cần phải có: Kỹ năng quản trị và Kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân nhóm.

    • Trọng tâm cơ bản là hướng các hoạt động đến nhóm và thực hiện nhiệm vụ nhóm;
    • Xây dựng kế hoạch và minh bạch các hoạt động nhóm, chia sẽ nguồn lực, trách nhiệm;
    • Phát huy nhân tố tích cực, nhân tố chìm trong nhóm;
    • Làm việc khoa học, ghi nhận kết quả làm việc của nhóm, họp nhóm;
    • Chủ động thông tin và ghi nhận những thông tin phản hồi;
    • Kịp thời giải quyết những sai lầm, bế tắc trong nhóm;
    • Luôn định hướng và tránh những giải pháp đơn lẻ;

    Các nhóm giống như những mối quan hệ – bạn phải làm việc trên những mối quan hệ đó. Ở nơi làm việc, chúng tạo thành một đơn vị hoạt động quan trọng trong đó những nhu cầu trợ giúp luôn luôn được nhận biết. Bằng việc khiến chính nhóm có trách nhiệm với sự hỗ trợ của mình, trách nhiệm trở thành một công cụ thúc đẩy cho công việc của một nhóm. Điều quan trọng đó là

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    những nhu cầu phải được nhận biết và được cả nhóm giải quyết một cách công khai. Thời gian và nguồn lực phải được nhóm và ban quản lý cao hơn phân bổ cho yếu tố này và hoạt động của nhóm phải được lập kế hoạch, theo dõi và xem xét lại giống như những hoạt động được quản lý khác.

    Cách thức sử dụng các biện pháp kiểm soát (Caùc böôùc tieán haønh Kiểm Soaùt):

    Module 7. KIỂM SOÁT

    Trình bày cách thức sử dụng các biện pháp kiểm soát; lợi ích và giá trị của công tác kiểm soát?

    Böôùc 1. Thay ñoåi quan ñieåm KS; laøm saùng toû nhöõng muïc ñích, keát quûa ñöôïc dieãn taû baèng con soá ñôn giaûn; nhöõng yeáu toá chính goùp phaàn vaøo vieät thaønh ñaït keát quûa theo thöù töï quan troïng;

    Böôùc 2. Xaùc ñònh caùc yeáu toá coù yù nghóa ñeå ñaùnh giaù keát quûa theo tyû leä, %, soá giôø laøm vieäc, ñôn vò saûn phaåm; Böôùc 3. Taäp hôïp caùc yeáu toá coù yù nghóa vaø dieãn taû moái lieân quan giöõa chuùng treân bieåu ñoà, sô ñoà;

    Lợi ích của công tác kiểm soát :

    Böôùc 4. Thieát laäp caùc tieâu chuaån thoâng qua nghieân cöùu vaø phaân tích, thí nghieäm ñeå chæ roõ möùc ñoä thoûa ñaùng hay baùo ñoäng; Böôùc 5. Trieån khai caùc soá lieäu thoáng keâ vaø dieãn taû baèng bieåu ñoà ñeå so saùnh keát quûa hieän taïi vôùi keá hoaïch vaø quùa khöù;

    döï phoùng keát quûa mong muoán trong töông lai;

    Böôùc 6. Laøm saùng toû chieàu höôùng phaùt trieån môùi vaø laäp keá hoaïch daøi haïn; nhaän thöùc roõ nhöõng khoù khaên ñeå vöôït qua; Böôùc 7. Xaùc ñònh vaø löïa choïn bieän phaùp KS naøo ñöôïc duøng cho baùo caùo ñònh kì, söï chuaån bò ngaân saùch, söï phoái hôïp,

    söï uûy quyeàn, söï ñaùnh giaù vaø caûi tieán;

    Giá trị của công tác kiểm soát :

    Böôùc 8. Xem xeùt caùc bieåu ñoà, sô ñoà, tôø trình, baùo caùo coù phaûn aùnh ñuùng caùc bieän phaùp KS ñeà ra hay khoâng?

      Laøm nheï bôùt gaùnh naëng cuûa caáp chæ huy;

      Caùc soá lieäu ñaõ ñöôïc thanh loïc giuùp QTV thöïc thi coâng taùc kieåm tra coù hieäu quûa nhanh choùng;

      Caên cöù treân maãu bieåu, bieåu ñoà, sô ñoà phaùt hieän ra caùc khaâu yeáu,nhaän bieát caùc cô hoäi cuõng nhö ruûi ro, söû

    duïng chuùng moät caùch saùng taïo seõ ñem laïi söï caûi thieän toát ñeïp cho quaûn lí.

    Caàn phaûi uûy quyeàn cho caùc caáp vaø loaïi bôùt nhöõng chi tieát vuïn vaët khoâng caàn thieát. Keá hoaïch KS phaûi roõ raøng vaø chæ ra cho caùc caáp quaûn trò nhöõng vieäc raát cuï theå:

      Phaûi laøm nhö theá naøo ( neáu caàn thieát)?

      Ai laø ngöôøi chòu traùch nhieäm veà keát quûa coâng vieäc ?

      Yeâu caàu ñoái vôùi QTV trong coâng taùc KS:

      QTV phaûi bieát linh hoaït söû duïng caùc coâng cuï kieåm soaùt;

      Phaûi coù tö duy ñoåi môùi trong quaûn lí ñoåi môùi;

      Phaûi coù ngheä thuaät laõnh ñaïo;

      Phaûi bieát söû duïng caùc coâng cuï KS moät caùch toát nhaát ñeå kieåm tra hieäu quûa coâng vieäc; ñeå phaân tích möùc ñoä hoøan thaønh coâng vieäc; ñeå phaùt hieän vaø ngaên ngöøa caùc ruûi ro coù theå xaûy ra; ñeå döï phoøng chieàu höôùng phaùt

    trieån cuûa toå chöùc.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Giáo Dục Đề Xuất Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Làm 2 Đợt
  • Bộ Gdđt Lên Tiếng Về Đề Xuất Giảm Môn Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022: Quảng Nam Đề Xuất Sẵn 3 Phương Án
  • Đề Xuất Phương Án Không Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Bài 22 Minano Nihongo Cách Dùng Mệnh Đề Bổ Nghĩa Cho Danh Từ
  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Quản Trị Ngoại Thương – P4

    --- Bài mới hơn ---

  • 500 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô – Test 5
  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9
  • 700 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án) [Pdf
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Toán 9
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Bộ đề thi trắc nghiệm Quản trị ngoại thương (có đáp án). Bộ đề bao gồm 113 câu hỏi trắc nghiệm, được phân thành 4 phần như sau: phần 1, phần 2, phần 3, phần 4

    QTNT_1_91: Chất lượng hàng hóa là một chỉ tiêu tổng hợp của

    ● Các tố chất bên trong và hình thái bên ngoài của hàng hóa

    ○ Các tính năng tác dụng của hàng hóa

    ○ Các thành phần hóa học của hàng hóa

    ○ Ngoại hình, màu sắc, kiểu dáng và độ thấu sáng của hàng hóa

    QTNT_1_92: VinaCafe có 100 ngàn tấn cà phê nhân để bán với giá cao nhất có thể áp dụng các hình thức xuất khẩu sau:

    ○ Tìm bạn hàng để bán trực tiếp

    ○ Đấu giá lô lớn tại sở giao dịch hàng hóa NewYork

    ○ Nhờ hiệp hội các nước xuất khẩu cà phê môi giới

    ● Cả 3 câu trên

    QTNT_1_93: Mặt trước của vận đơn đường biển (B/L) cần ghi các nội dung sau ngoại trừ:

    ○ Tên tàu và quốc tịch của tàu

    ● Điều kiện bất khả kháng

    ○ Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải.

    ○ Cước phí và điều kiện thanh toán cước phí

    QTNT_1_94: Mặt sau của bận đơn đường biển (B/L) cần ghi các nội dung sau ngoại trừ:

    ○ Căn cứ pháp lý của B/L

    ○ Điều kiện bất khả kháng

    ● Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải.

    ○ Trách nhiệm của người vận tải

    QTNT_1_95: Tỷ suất ngoại tệ của một đồng vốn xuất khẩu được tính bằng cách chia

    ○ Tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND) cho thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (US$)

    ○ Giá bán ngoại tệ xuất khẩu (US$) cho tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND)

    ● Thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (US$) cho tổng chi phí nội tệ nhập khẩu (VND)

    ○ Tất cả đều sai

    QTNT_1_96: Với thị trường Đông Nam Á doanh nghiệp muốn đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cần coi trọng nhất:

    ● Giá cả của hàng hóa

    ○ Chi phí vận chuyển

    ○ Thói quen tiêu dùng

    ○ Tổ chức kênh phân phối hàng hóa trên thị trường

    ○ Những vấn đề tương tự như các thị trường khác

    ○ Những quy chế của EU về xuất nhập khẩu hàng hóa

    ○ Sử dụng đồng tiền chung của EU

    ● Chỉ tiêu chất lượng hàng hóa của EU

    QTNT_1_98: Giá tham khảo khi nhập khẩu các máy móc thiết bị dùng trong xếp dỡ hàng hóa có thể là

    ○ Giá của các trung tâm buôn bán lớn trên thị trường thế giới

    ○ Giá chào của các hãng sản xuất

    ○ Giá điều tra của người nhập khẩu

    ● Lấy giá của một số nước cung cấp chủ yếu các loại thiết bị đó

    QTNT_1_99: Hợp đồng tài chính trong kinh doanh cho thuê thiết bị, công ty cho thuê tài chính (Leasing) có chức năng:

    ○ Cung cấp tài chính

    ● Cung cấp tài chính tìm nguồn thiết bị và ký hợp đồng mua thiết bị cho thuê

    ○ Cung cấp tài chính và giao quyền cho công ty thuê thiết bị tự tìm nguồn thiết bị thích hợp

    QTNT_1_100: Điều khoản số lượng ghi “1000 tons + 5% at seller’s option in FOB” tiền hàng người mua thanh toán:

    ● Cả 1000 tấn

    ○ Theo số lượng hàng hóa thục giao

    ○ Theo thỏa thuận giữa 2 bên

    ○ Theo số lượng hàng hóa thực giao sau đó thanh toán bổ sung phần thừa/ thiếu

    QTNT_1_101: Hợp đồng ghi “1000 tons + 5% at seller’s option in FOB Haiphong” người bán giao 997 tấn:

    ○ Người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

    ○ Người bán phải giao bổ sung 3 tấn hàng

    ● Người bán phải giao bổ sung 3 tấn nếu người mua yêu cầu

    ○ Người bán phải trả lại phần tiền thanh toán thừa ứng với 3 tấn hàng giao thiếu.

    QTNT_1_102: FAQ thường dùng trong mua bán loại hàng hóa nào sau đây

    ○ Thiết bị máy móc

    ● Các loại nông sản

    ○ Các sản phẩm chế biết như hàng may mặc

    ○ Không ding trong xuất nhập khẩu

    QTNT_1_103: Đại lý kinh tiêu là đại lý

    ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của mình, chi phí của mình.

    ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của người ủy thác

    ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của mình, chi phí của người ủy thác

    ● Hoạt động dưới danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của mình

    QTNT_1_104: Đồng tiền sử dụng để bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng được quy định là:

    ● Đồng tiền hai bên thỏa thuận

    ○ Đồng tiền của nước người gọi thầu

    ○ Đồng tiền được người mời thầu chấp nhận

    ○ Do ngân hàng bảo lãnh chọn

    QTNT_1_105: Để cá tra, các basa của Việt Nam thâm nhập thị trường Mỹ, phương pháp nào được xem là tối ưu

    ○ Tăng sản lượng

    ○ Phát triển mạng lưới tiêu thụ trên thị trường

    ● Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm

    ○ Tăng sản lượng và phát triển mạng lưới tiêu thụ trên thị trường

    QTNT_1_106: Trong hợp đồng đại lý quyền sở hữu hàng hóa thuộc về

    ○ Người đại lý

    ○ Người ủy thác

    ● Người trả tiền mua hàng

    ○ Không xác định

    QTNT_1_107: Với điều kiện FCA… cảng đi, rủi ro về hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua:

    ○ Khi người bán đã giao hàng xong

    ○ Khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở

    ○ Khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định

    ● Khi người bán đã giao hàng qua lan can tàu do người mua chỉ định, thông quan xuất khẩu cho hàng hóa

    QTNT_1_108: Đại lý thụ ủy là đại lý

    ○ Hoạt động với danh nghĩa của mình, chi phí của minh

    ● Hoạt động với danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của người ủy thác

    ○ Hoạt động với danh nghĩa của mình, chi phí của người ủy thác

    ○ Hoạt động với danh nghĩa của người ủy thác chi phí của mình

    QTNT_1_109: Những trường hợp bất khả kháng phải thỏa mãn mấy điều kiện sau đây ngoại trừ:

    ○ Xảy ra bất ngờ sau khi ký kết hợp đồng

    ● Do sai lầm hoặc so suất của hai bên ký kết

    ○ Vượt ra ngoài khả năng khống chế và hai bên không đủ năng lực để khống chế

    ○ Tất cả đều sai

    QTNT_1_110: Target price contract là hình thức gia công quốc tế có ưu thế ngoại trừ:

    ○ Tăng giá gia công

    ○ Xuất khẩu được các vật tư tại chỗ

    ○ Tạo ra thu nhập cho người lao động

    ● Khai thác công suất thiết bị máy móc

    QTNT_1_111: Nếu chấp nhận thư chào hàng cố định đến muộn do lỗi của người vận chuyển thì

    ○ Chấp nhận vẫn có hiệu lực

    ○ Chấp nhận không có hiệu lực

    ○ Có hiệu lực hay không do hai bên thỏa thuận lại

    ● Vẫn có hiệu lục và nếu bên vận chuyển nhận trách nhiệm

    QTNT_1_112: Tổng giá thành xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm:

    ● Chi phí sản xuất, mua và bán hàng xuất khẩu

    ○ Chi phí sản xuất và bán hàng xuất khẩu

    ○ Chi phí mua và bán hàng xuất khẩu

    ○ Chi phí sản xuất và chi phí nguyên vật liệu

    QTNT_1_113: FOB, CIF, CFR (Incoterms 2000)

    ○ Chỉ khác nhau về chi phí mà bên bán và bên mua phải chịu trách nhiệm

    ○ Khác nhau về chi phí mà bên bán và bên mua phải chịu còn rủi ro chuyển từ người bán sang người mua ở cả ba điều kiện đều như nhau là giao hàng dọc mạn tàu.

    ● Ba điều kiện FOB, CIF, CFR (Incoterms 2000) khác nhau về chi phí các bên mua và bán phải chịu, rủi ro chuyển từ người bán sang người mua khi hàng qua lan can tàu ở cảng giao hàng.

    ○ Khác nhau cả về chi phí và chuyển rủi ro từ người bán sang người mua.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Full Trắc Nghiệm Tổ Chức Quản Lý Y Tế Có Đáp Án
  • 332 Câu Trắc Nghiệm Thương Mại Quốc Tế – P3
  • Trắc Nghiệm Mạng Máy Tính, Tải 2 Bộ Đề Mạng Máy Tính Có Đáp Án
  • Bô Câu Hỏi Và Đáp Án Cntt Năm 2022
  • Test Eq – Bài Kiểm Tra Trí Tuệ Cảm Xúc Goleman
  • Đề Thi 2022 Luật Dân Sự Hp2 Lớp Quản Trị Luật 39

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Định Môn Luật Dân Sự 2
  • 43 Đề Thi N2 Jlpt Có File Nghe “chống Trượt” Đến 80%
  • Một Số Câu Hỏi Thường Gặp Về Kỳ Thi Đánh Giá Năng Lực (Đgnl) Tại Đhqg
  • Đề Thi Mẫu Đánh Giá Năng Lực 2022 Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • Tải Bộ Đề Và Lời Giải Đề Thi Minh Họa Của Đại Học Qg Hà Nội 2022
  • Lớp: Quản trị luật 39 Thời gian làm bài: 90 phút (Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi) Câu 1: 6đ – Đánh giá các nhận định sau đây dựa trên ba khía cạnh: văn bản pháp luật, thực tiễn xét xử và quan điểm cá nhân:

    1 – Ngày chết của người bị Tòa án tuyên bố chết được xác định là ngày quyết định tuyên bố chết có hiệu lực pháp luật.

    2 – Khi bị người khác chiếm hữu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà thì chủ sở hữu căn nhà có quyền kiện đòi lại giấy chứng nhận quyền sở hữu căn nhà này.

    Câu 2: 4đ Ông Xuân và bà Hạ là hai vợ chồng, cùng nhau tạo lập được căn nhà số 05 trên diện tích đất 80m2, trị giá 1 tỷ 400 triệu đồng. Ông bà có ba người con là Lan, Huệ, Mai. Lan có chồng là Nhân và có con là Nghĩa (sinh 1991). Mai có chồng là Phát, có hai con là Tài (sinh 1995) và Lộc (sinh 2004). Năm 2005, chị Mai lập di chúc để lại tài sản của mình sau khi chết cho chồng và hai con. Chị Mai qua đời cùng năm đó do bệnh nan y. Năm 2007, ông Xuân qua đời do tai nạn giao thông không để lại di chúc, bà Hạ lo mai táng cho ông Xuân hết 30 triệu đồng. Năm 2009 chị Lan qua đời không để lại di chúc. Năm 2011, phát sinh tranh chấp về việc chia di sản giữa những người thừa kế của ông Xuân, chị Mai và chị Lan. Giải quyết tranh chấp trong tình huống trên, biết rằng:

    1 – Di chúc của chị Mai hợp pháp;

    2 – Cha mẹ ông Xuân đã chết từ lâu và tài sản ông Xuân để lại lúc qua đời chỉ có căn nhà số 05 trên diện tích đất 80m2;

    3 – Tài sản chung của chị Mai và anh Phát là 480 triệu.

    4 – Tài sản chung của chị Lan và anh Nhân là 150 triệu.

    GV ra đề: Nguyễn Ngọc Hồng Phượng Nguồn: Group FB – Ngân hàng đề thi HCMULAW

    Đề tiếp theo: Đề thi môn Luật Dân sự học phần 2 lớp Hình sự khóa 39

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kết Thúc Môn Tố Tụng Dân Sự Có Đáp Án Lớp Thương Mại 38B
  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự Thầy Huỳnh Quang Thuận
  • Đề Thi Môn Luật Dân Sự Học Phần 2 Lớp Hình Sự Khóa 39
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Luật Dân Sự Việt Nam
  • Đề Nguồn Thi Hsg Duyên Hải Bắc Bộ Ngữ Văn 10 Năm 2022
  • Trắc Nghiệm Quản Trị Marketing (Đề Số 5)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Câu Hỏi Rung Chuông Vàng Lớp 4
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic Mới Năm 2022
  • Chiến Thuật Làm Bài Thi Toeic Reading Hiệu Quả
  • Bộ Câu Hỏi “Hội Thi Rung Chuông Vàng” Thcs Tô Vĩnh Diện
  • Sôi Nổi Hội Thi “Rung Chuông Vàng” Khối Trường Thpt Năm Học 2022
  • 1. Có … yêu cầu đối với việc phân khúc thị trường

    2

    3

    4

    5

    2. Theo tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu của con người được chia thành mấy thứ bậc?

    3

    4

    5

    6

    3. Sản phẩm thường có mấy chu kỳ sống

    3

    4

    5

    6

    4. Quá trình mua sắm của KH thường trải qua mấy giai đoạn

    4

    5

    6

    7

    5. Quản trị Marketing bao gồm các công việc: (1) Phân tích các cơ hội thị trường, (2) Thiết lập chiến lược Marketing, (3) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, (4) Hoạch định chương trình Marketing, (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing.

    Trình tự đúng trong quá trình này là:

    (1) (2) (3) (4) (5)

    (1) (3) (4) (2) (5)

    (3) (1) (2) (4) (5)

    (1) (3) (2) (4) (5)

    Lựa chọn khách hàng mục tiêu, tìm hiểu chính xác nhu cầu của họ

    Thiết kế chiến lược marketing định hướng khách hàng

    Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động marketing và kiểm tra

    Cả 3 yếu tố:

    – Lựa chọn khách hàng mục tiêu, tìm hiểu chính xác nhu cầu của họ

    – Thiết kế chiến lược marketing định hướng khách hàng

    – Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động marketing và kiểm tra

    7. Theo tháp nhu cầu của Maslow, con người có những nhu cầu nào?

    Nhu cầu sinh lý, nhu cầu tiếp thu, nhu cầu học vấn.

    Nhu cầu sinh lý, nhu cầu được tôn trọng.

    Nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội.

    Nhu cầu sinh lý, nhu cầu được tôn trọng.

    Nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội.

    8. Nghiên cứu marketing là loại hình nghiên cứu?

    Cơ bản

    Khoa học

    Ứng dụng

    Bản chất

    9. Đâu không phải là nhược điểm của phương pháp định giá theo giá trị nhận thức được của KH?

    Trường hợp khách hàng đánh giá không tốt, việc định giá sẽ rất thấp, thậm chí có thể dưới giá thành của sản phẩm.

    Chỉ phù hợp trong ngắn hạn

    Biết được nhận thức của khách hàng để điều chỉnh giá và các tính năng cho phù hợp với nhu cầu, nhất là đối với những doanh nghiệp mới gia nhập thị trường.

    Khó đo lường

    10. Ưu điểm của phương pháp định giá theo giá trị nhận thức được

    Trường hợp khách hàng đánh giá không tốt, việc định giá sẽ rất thấp, thậm chí có thể dưới giá thành của sản phẩm.

    Chỉ phù hợp trong ngắn hạn

    Nếu khách hàng đánh giá tốt, doanh nghiệp có cơ hội định giá cao cho sản phẩm của mình, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận.

    Không biết được chi phí thực của SP để định giá

    11. Marketing là hoạt động chủ yếu hướng đến:

    Nhà sản xuất

    Người tiêu dùng

    Nhà cung cấp

    Cả nhà sản xuất, người tiêu dùng và nhà cung cấp

    12. Marketing theo quan điểm hiện đại là:

    Tập trung vào nhu cầu của người bán

    Bán những thứ mà doanh nghiệp có thể sản xuất

    Tập trung vào nhu cầu người mua

    Cả việc tập trung vào nhu cầu của người bán và bán những thứ DN có thể sản xuất

    13. Nhược điểm của định giá hớt váng

    Có nguy cơ mất thị trường nếu đối thủ định giá thấp.

    Chỉ phù hợp với số ít khách hàng

    Đòi hỏi kỹ năng của nhân viên phải tốt, trong khi thực tế trình độ năng lực của các nhân viên trong tổ chức lại không đồng đều nhau.

    Có nguy cơ mất thị trường nếu đối thủ định giá thấp.

    Đòi hỏi kỹ năng của nhân viên phải tốt, trong khi thực tế trình độ năng lực của các nhân viên trong tổ chức lại không đồng đều nhau.

    Chỉ phù hợp với số ít khách hàng

    14. Những yêu cầu đối với việc phân khúc thị trường là

    Đo lường được;

    Đủ lớn

    Có thể tiếp cận được;

    Có thể phân biệt được

    Có thể hoạt động được

    Đo lường được;

    Đủ lớn

    Có thể tiếp cận được;

    Có thể phân biệt được

    Có thể hoạt động được

    15. Theo quan điểm Marketing: “Chi phí” khách hàng cần bỏ ra để sở hữu và tiêu dùng một sản phẩm bao gồm?

    Số tiền bỏ ra để mua sản phẩm đó (1)

    Chi phí tìm kiếm, mua sắm và tiêu dùng sản phẩm (2)

    Chi phí hủy bỏ sản phẩm (3)

    16. Chiều rộng của kênh phân phối được xác định?

    Tổng số các thành phần trong kênh

    Tổng số cấp trong 1 kênh

    Tổng số lượng đại lý

    Tổng số lượng điểm bán

    17. Môi trường Marketing vĩ mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:

    Dân số

    Thu nhập của dân cư.

    Lợi thế cạnh tranh.

    Các chỉ số về khả năng tiêu dùng.

    18. Cầu tiềm ẩn (latent demand) là :

    Cầu hiện có của người tiêu dùng

    Cầu sẽ xuất hiện nếu sản phẩm được tung ra thị trường với thành phần marketing thích hợp.

    Cầu sẽ xuất hiện khi xu hướng hiện tại tiếp tục tiếp diễn.

    Không có phương án đúng

    19. Cầu phôi thai(incipient demand) là

    Cầu hiện có của người tiêu dùng

    Cầu sẽ xuất hiện nếu sản phẩm được tung ra thị trường với thành phần marketing thích hợp.

    Cầu sẽ xuất hiện khi xu hướng hiện tại tiếp tục tiếp diễn

    Không có phương án đúng

    20. Ai tham gia thị trường các doanh nghiệp

    Tất cả các tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng vào việc sản xuất ra các SP khác hay những dịch vụ để bán, cho thuê hay cung ứng cho những người khác

    Các tổ chức lớn mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng vào việc sản xuất ra các SP khác hay những dịch vụ để bán, cho thuê hay cung ứng cho những người khác

    Các doanh nghiệp nhỏ mua hàng và gia công cho các doanh nghiệp lớn

    Các doanh nghiệp nước ngoài

    21. Cầu hiện hữu (existing demand) là:

    Cầu hiện có của người tiêu dùng

    Cầu sẽ xuất hiện nếu sản phẩm được tung ra thị trường với thành phần marketing thích hợp.

    Cầu sẽ xuất hiện khi xu hướng hiện tại tiếp tục tiếp diễn.

    Cầu trong tương lai của khách hàng đang hiện hữu

    22. Doanh nghiệp đang áp dụng chiến lược nào khi họ nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới cho sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp?

    Chiến lược xâm nhập thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển sản phẩm

    Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và thị trường

    23. Doanh nghiệp đang áp dụng chiến lược nào khi họ nỗ lực phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu khách hàng hiện tại?

    Chiến lược xâm nhập thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển sản phẩm

    Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và thị trường

    Chiến lược xâm nhập thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển sản phẩm

    Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và thị trường

    25. Trong chu kỳ sống của SP, đặc điểm tổ chức kênh phân phối của giai đoạn phát triển là?

    Phân phối có chọn lọc

    Phân phối ồ ạt

    Phân phối ồ ạt hơn nữa

    Chọn lọc, loại bỏ các thành phần kênh không sinh lời

    26. Trong chu kỳ sống của SP, đặc điểm tổ chức kênh phân phối của giai đoạn bão hòa là?

    Phân phối có chọn lọc

    Phân phối ồ ạt

    Phân phối ồ ạt hơn nữa

    Chọn lọc, loại bỏ các thành phần kênh không sinh lời

    27. Sau khi thu thập dữ liệu xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:

    Phân tích thông tin

    Báo cáo kết quả thu được.

    Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu.

    Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét.

    28. Yếu tố nào sau đây không nằm trong môi trường vĩ mô

    Xã hội

    Kinh tế

    Cạnh tranh

    Công nghệ, kỹ thuật

    29. Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu

    Dẫn đầu về thị phần

    Dẫn đầu về chất lượng

    Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời

    Đảm bảo sống sót

    Chúng ta luôn cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo nhất

    Với các khách hàng đã xác định, chúng ta cần xác định họ có nhu cầu và mong muốn như thế nào để cố gắng đáp ứng và có ưu thế hơn các đối thủ khác trong việc thỏa mãn họ

    Chúng ta cần tập trung vào những sản phẩm nào mà doanh nghiệp có khả năng sản xuất tốt nhất để có thể đạt được lợi nhuận tốt nhất

    Để nâng cao doanh thu, cả doanh nghiệp cần tập trung vào các nỗ lực bán hàng và tiêu thụ hàng hóa

    31. Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng Marketing?

    Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo.

    Khách hàng đang cần sản phẩm A, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm A

    Chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm B đang rất cao, hãy

    cố giảm nó để bán được nhiều sản phẩm B với giá rẻ hơn.

    Doanh số đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng.

    32. Câu nào trong các câu sau đây không nói về thị trường độc quyền thuần tuý?

    Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành.

    Giá được quyết định bởi người mua.

    Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập.

    Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền.

    33. DN thường muốn rút ngắn thời gian của chu kỳ nào nhất trong 4 chu kỳ sống của SP

    Giai đoạn tung SP ra thị trường

    Giai đoạn phát triển

    Giai đoạn bão hòa

    Giai đoạn suy thoái

    34. Doanh nghiệp thường muốn kéo dài chu kỳ nào nhất trong 4 chu kỳ sống của SP

    Giai đoạn tung SP ra thị trường

    Giai đoạn phát triển

    Giai đoạn bão hòa

    Giai đoạn suy thoái

    35. Trong chu kỳ sống của SP, các chương trình kích thích tiêu thụ của giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường là?

    Cho dùng thử để thu hút KH

    Giảm bớt để chiếm lợi thế và nhu cầu của người dùng nhiều

    Tăng cường để khuyến khích chuyển nhãn hiệu

    Giảm tới mức tối thiểu

    36. Trong chu kỳ sống của SP, các chương trình kích thích tiêu thụ của giai đoạn bão hòa là?

    Cho dùng thử để thu hút KH

    Giảm bớt để chiếm lợi thế và nhu cầu của người dùng nhiều

    Tăng cường để khuyến khích chuyển nhãn hiệu

    Giảm tới mức tối thiểu

    37. Trong chu kỳ sống của SP, các chương trình kích thích tiêu thụ của giai đoạn suy thoái là?

    Cho dùng thử để thu hút KH

    Giảm bớt để chiếm lợi thế và nhu cầu của người dùng nhiều

    Tăng cường để khuyến khích chuyển nhãn hiệu

    Giảm tới mức tối thiểu

    38. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường là?

    Tạo sự biết đến sản phẩm đối với KH tiên phong và kênh

    Tạo sự biết đến và quan tâm trong thị trường mass

    Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu và ích lợi

    Giảm xuống mức cần thiết để giữ chân khách hàng trung thành

    39. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn bão hòa là?

    Tạo sự biết đến sản phẩm đối với KH tiên phong và kênh

    Tạo sự biết đến và quan tâm trong thị trường mass

    Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu và ích lợi

    Giảm xuống mức cần thiết để giữ chân khách hàng trung thành

    40. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn suy thoái là?

    Tạo sự biết đến sản phẩm đối với KH tiên phong và kênh

    Tạo sự biết đến và quan tâm trong thị trường mass

    Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu và ích lợi

    Giảm xuống mức cần thiết để giữ chân khách hàng trung thành

    41. Nhược điểm của định giá thâm nhập

    Có nguy cơ mất thị trường nếu đối thủ định giá thấp.

    Chỉ phù hợp với số ít khách hàng

    Làm doanh thu bình quân/KH thấp

    Khó có cơ hội giảm giá thêm

    Khó có cơ hội giảm giá thêm

    Sản xuất ra sản phẩm, sau đó tìm kiếm khách hàng.

    Xác định khách hàng mục tiêu và nhu cầu của họ, từ đó tạo ra sản phẩm phù hợp.

    Không có phương án đúng

    43. Ưu điểm của phương pháp định giá bán bằng cách cộng lời vào chi phí

    Đơn giản, dễ tính toán

    Phương pháp này công bằng với cả người mua và bán

    Phương pháp này công bằng với cả người mua và bán

    Không hoặc ít tính đến yếu tố cạnh tranh

    Không tính đến độ co giãn của cầu theo giá

    44. Theo P. Kotler, tổng giá trị dành cho KH là

    Toàn bộ những lợi ích mà khách hàng trông đợi ở 1 sản phẩm hay dịch vụ nhất định

    Toàn bộ những lợi ích mà khách hàng trông đợi ở tất cả các sản phẩm hay dịch vụ trên thị trường

    Là lợi ích nhất định của 1 sản phẩm mang lại cho KH

    Là lợi ích cốt lõi của SP mang lại cho KH

    45. Sản phẩm lõi là:

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    46. SP mong đợi là:

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    47. SP hoàn thiện là:

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    48. SP tiềm ẩn là:

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    49. Trong 5 cấp độ của SP, SP lõi là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    50. Trong 5 cấp độ của SP, SP chung là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    51. Trong 5 cấp độ của SP, SP mong đợi là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    52. Trong 5 cấp độ của SP, SP hoàn thiện là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    53. Trong 5 cấp độ của SP, SP tiềm ẩn là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    54. Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?

    Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp

    Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất.

    Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác.

    Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.

    55. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường là?

    Chào bán SP cơ bản

    Chào bán SP phát triển, dịch vụ, bảo hành

    Đa dạng hóa nhãn hiệu và mẫu mã

    Loại bỏ mặt hàng yếu kém

    56. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn phát triển là?

    Chào bán SP cơ bản

    Chào bán SP phát triển, dịch vụ, bảo hành

    Đa dạng hóa nhãn hiệu và mẫu mã

    Loại bỏ mặt hàng yếu kém

    57. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn suy thoái là?

    Chào bán SP cơ bản

    Chào bán SP phát triển, dịch vụ, bảo hành

    Đa dạng hóa nhãn hiệu và mẫu mã

    Loại bỏ mặt hàng yếu kém

    58. “Quan điểm … cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với giá hạ”. Trong dấu … là:

    Tập trung vào sản xuất

    Tập trung vào sản phẩm

    Tập trung vào bán hàng

    Marketing

    59. Một doanh nghiệp tập trung toàn bộ nguồn lực để tuyển dụng các nhân viên bán hàng giỏi và đưa ra các chính sách kích thích nhân viên nỗ lực bán được nhiều hơn. Như vậy, doanh nghiệp đã định hướng kinh doanh theo quan điểm nào sau đây:

    Tập trung vào sản xuất

    Tập trung vào sản phẩm

    Tập trung vào bán hàng

    Marketing

    60. Mối quan hệ giữa bán hàng và Marketing?

    Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa.

    Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau.

    Bán hàng bao gồm cả Marketing

    Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng.

    Marketing có chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường

    Marketing có nhiệm vụ tiếp thị, chào bán để cố gắng tiêu thụ các sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất

    Marketing là bộ phận chức năng quan trọng nhất trong các tổ chức kinh doanh.

    Marketing có nhiệu vụ đem về lợi nhuận cao nhất cho Doanh nghiệp

    62. Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá

    Năng lực sản xuất dư thừa

    Thị phần đang có xu hướng giảm

    Cầu quá mức

    Nền kinh tế đang suy thoái

    63. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chiến lược hớt váng từ từ

    Phù hợp với thị trường lớn

    Người mua nhạy cảm với giá

    Người mua nhạy cảm với giá

    Phần lớn thị trường đều biết đến sản phẩm đó

    Người mua sẵn sàng trả giá cao

    64. Nhu cầu nào sau đây không thuộc tháp nhu cầu của Maslow

    Nhu cầu sinh lý.

    Nhu cầu nghỉ ngơi.

    Nhu cầu tự khẳng định mình.

    Nhu cầu xã hội.

    65. Đâu không phải là chu kỳ sống của sản phẩm

    Giai đoạn nghiên cứu sản phẩm

    Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm

    Giai đoạn tung SP ra thị trường

    Giai đoạn nghiên cứu sản phẩm

    Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm

    66. Phân tích cơ hội(O) và mối đe dọa(T) của doanh nghiệp là hoạt động có được từ:

    Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài

    Phân tích môi trường vi mô

    Phân tích môi trường vĩ mô

    Phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp

    67. Phương pháp định giá bán bằng cách cộng lời vào chi phí thường phù hợp với doanh nghiệp

    Có biến phí lớn

    Có định phí lớn

    Phù hợp với doanh nghiệp quy mô lớn

    Phù hợp với doanh nghiệp quy mô nhỏ

    68. Phương pháp định giá bán theo lợi nhuận mục tiêu thường phù hợp với doanh nghiệp

    Có biến phí lớn

    Có định phí lớn

    Phù hợp với doanh nghiệp quy mô lớn

    Phù hợp với doanh nghiệp quy mô nhỏ

    69. Đâu là phương pháp dùng để thu thập thông tin sơ cấp?

    Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk research)

    Phương pháp quan sát

    Phương pháp điều tra, khảo sát

    Phương pháp thực nghiệm

    Phương pháp điều tra, khảo sát

    Phương pháp thực nghiệm

    70. 4 P cơ bản nhất của MKT bao gồm

    Product, Price, Place, Promotion

    People, Price, Place, Promotion

    People, Physical evidence, Place, Promotion

    Price, Physical evidence, Place, Promotion

    71. Triết lý nào về quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận?

    Quan điểm sản xuất

    Quan điểm sản phẩm

    Quan điểm bán hàng

    Quan điểm Marketing

    72. Ý nào sau đây không phải là mục tiêu chính của MKT?

    Giúp Doanh nghiệp bán được càng nhiều hàng càng tốt

    Làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua đó Doanh nghiệp đạt được mục tiêu về lợi nhuận

    Giúp Doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận nhất

    Quảng bá hình ảnh, thương hiệu của Doanh nghiệp

    73. Trong chu kỳ sống của SP, đâu không phải là đặc điểm của giai đoạn bão hòa

    Sản lượng bán được ít

    Sản lượng bán tăng mạnh

    Sản lượng bán đạt mức tối đa

    Sản lượng bán suy giảm

    Sản lượng bán được ít

    Sản lượng bán tăng mạnh

    74. Trong chu kỳ sống của SP, đâu là đặc điểm của giai đoạn phát triển

    Sản lượng bán được ít

    Sản lượng bán tăng mạnh

    Sản lượng bán đạt mức tối đa

    Sản lượng bán suy giảm

    75. Trong chu kỳ sống của SP, đâu là đặc điểm của giai đoạn tung SP ra thị trường

    Sản lượng bán được ít

    Sản lượng bán tăng mạnh

    Sản lượng bán đạt mức tối đa

    Sản lượng bán suy giảm

    76. Theo quan điểm Marketing thị trường của doanh nghiệp là:

    Tập hợp của cả người mua và người bán 1 sản phẩm nhất định

    Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp

    Tập hợp của những nguời mua thực tế và tiềm ẩn

    Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai.

    77. Theo quan điểm marketing, “thị trường” là:

    Nơi diễn ra hoạt động giao dịch giữa người mua và người bán.

    Bao gồm các khách hàng có nhu cầu cụ thể, sẵn sàng và đủ điều kiện tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.

    Hàm chứa tương quan quan hệ cung cầu.

    Nơi diễn ra hoạt động giao dịch giữa người mua và người bán.

    Bao gồm các khách hàng có nhu cầu cụ thể, sẵn sàng và đủ điều kiện tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.

    Hàm chứa tương quan quan hệ cung cầu.

    78. Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?

    Năng lực sản xuất dư thừa.

    Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu

    Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao

    Thị phần chiếm giữ đang tăng lên

    79. Nghiên cứu Marketing là

    Nghiên cứu vi mô, vĩ mô

    Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng

    Nghiên cứu hành vi người bán

    Thiết kế có hệ thống, thu thập, phân tích và thông báo những số liệu và kết quả tìm được về 1 tình huống marketing cụ thể mà công ty đang gặp phải

    80. Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?

    Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu

    Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.

    Lập kế hoach nghiên cứu (hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)

    Thu thập dữ liệu

    81. Nhược điểm của phương pháp định giá theo mức giá hiện hành

    Khó xác định

    Khó có điều kiện giảm giá

    Áp dụng khi DN khó tiên lượng những phản ứng của đối thủ cạnh tranh

    Thường gây ra các cuộc chiến về giá.

    82. Ý nào sau đây đúng với đặc điểm của ngành dịch vụ?

    Tính vô hình

    Tính không tách rời giữa quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ

    Tính không đồng đều về chất lượng;

    Tính không tách rời giữa quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ;

    Tính vô hình

    Tính đồng đều về chất lượng

    83. Đâu là đặc điểm của ngành dịch vụ

    Tính không dự trữ được

    Tính không chuyển quyền sở hữu

    Tính không dự trữ được

    Tính không đồng đều về chất lượng

    Tính không đồng đều về chất lượng

    Tính hữu hình

    84. Chiến lược xâm nhập chớp nhoáng

    Tung sản phẩm ra thị trường với giá cao và khuyến mại cao

    Tung sản phẩm ra thị trường với mức giá cao và khuyến mại thấp

    Tung sản phẩm ra thị trường với giá thấp và KM cao

    Tung sản phẩm ra thị trường với giá thấp và khuyến mại thấp

    85. Theo quan điểm Marketing, khi tiến hành hoạt động marketing doanh nghiệp cần tập trung nổ lực vào việc:

    Hoàn thiện quan điểm sản xuất và phân phối có hiệu quả.

    Tập trung mọi nổ lực để thường xuyên cải tiến sản phẩm.

    Tiến hành các nỗ lực về chiêu thị và tiêu thụ

    Xác định được nhu cầu của thị trường mục tiêu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tối đa, hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh.

    Xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin marketing

    Nghiên cứu thị trường

    Sản xuất hàng hóa

    Xây dựng các chiến lược và kế hoạch marketing

    87. Hoạt động nào sau đây không nằm trong quy trình nghiên cứu marketing?

    Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới

    Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

    Lập kế hoạch, thực hiện nghiên cứu

    Xử lý dữ liệu và báo cáo kết quả nghiên cứu

    88. Điều kiện nào sau đây phù hợp với chiến lược định giá hớt váng?

    Mức cầu về sản phẩm cao, KH không nhạy cảm về giá

    Có lợi thế về chi phí khi đạt được quy mô lớn

    Phù hợp với đa số người dùng

    89. Yếu tố 3C mà doanh nghiệp phải quan tâm khi đưa ra các quyết định về giá là

    Customer, Cost, Competior

    Customer, Cost, Channel

    Cost, Channel, Coverage

    90. Chiều dài của kênh phân phối được xác định?

    Bằng số cấp độ các trung gian khác nhau có mặt trong 1 kênh

    Bằng số lượng các trung gian cùng loại ở cùng 1 cấp độ kênh (đặc biệt là cấp độ cuối cùng), trên cùng 1 khu vực địa lý

    Bằng tất cả các thành phần trong kênh

    91. Hệ thống hỗ trợ quyết định marketing viết tắt là

    MDSS

    MISS

    MKIS

    92. Thứ tự của quá trình mua sắm là

    93. Theo bạn định giá cao có phải hoàn toàn là định giá hớt váng không?

    Không

    94. Ưu điểm phương pháp định giá theo chi phí cận biên

    Không áp dụng được cho dài hạn vì không tính đến chi phí cố định, đặc biệt tại những ngành có chi phí cố định lớn.

    Nếu kiểm soát tốt, doanh nghiệp có thể tăng thêm lợi nhuận

    Nếu làm không tốt, dễ dẫn đến tụt giảm doanh thu và lợi nhuận vì 1 lớp khách hàng đang sử dụng dịch vụ tương tự với giá cao sẵn sang chuyển sang dịch vụ mới để được hưởng giá rẻ.

    95. Khi nào KM được coi là 1 bộ phận của giá cước?

    Khi KM được làm đột xuất không mang tính định kỳ

    Khi KM được làm thường xuyên

    KM nào cũng được coi là 1 bộ phận của giá cước

    96. Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại câu hỏi?

    Câu hỏi đóng

    Câu hỏi mở

    Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở.

    97. Có phải sản phẩm nào cũng có 4 giai đoạn phát triển khác nhau không

    Không

    98. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chiến lược xâm nhập chớp nhoáng

    Thị trường tiềm ẩn khả năng cạnh tranh quyết liệt

    Người mua không nhạy cảm với giá

    Thị trường chưa biết rõ SP

    99. Ưu điểm của định giá thâm nhập

    Tăng lợi nhuận và mang lại lợi nhuận cao

    An toàn với SP có vòng đời ngắn

    Tăng doanh thu và tăng thị phần

    100. Nhược điểm của phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu

    Hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh bởi đã dự báo trước một số các biến cố có thể xảy ra và đã chuẩn bị các phương án ứng phó.

    Giúp DN chủ động trong việc tối ưu các chi phí để lựa chọn các mức sản lượng hòa vốn thấp hơn, giảm các áp lực về sản lượng bán.

    Đòi hỏi người làm giá phải có kinh nghiệm và có kỹ thuật phân tích dự báo tốt

    101. KM được coi là 1 bộ phận của giá cước hay 1 bộ phận của hoạt động xúc tiến thương mại?

    Là 1 bộ phận của giá cước

    Là 1 bộ phận của hoạt động xúc tiến thương mại

    Tùy tính chất và nội dung KM

    102. Trong chu kỳ sống của SP, đặc điểm chi phí/KH của giai đoạn bão hòa là?

    CP/khách hàng tăng cao

    CP/khách hàng trung bình

    CP/khách hàng thấp

    103. Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:

    Có tầm quan trọng thứ nhì

    Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp

    Đã có sẵn từ trước đây

    104. Hệ thống tình báo Marketing là

    Các báo cáo thứ cấp

    Các báo cáo sơ cấp

    1 tập hợp những thủ tục và nguồn mà những nhà quản trị sử dụng để nhận được những thông tin hàng ngày về những diễn biến cần biết trong môi trường marketing

    105. Ưu điểm của phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu

    Hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh bởi đã dự báo trước một số các biến cố có thể xảy ra và đã chuẩn bị các phương án ứng phó.

    Giúp DN chủ động trong việc tối ưu các chi phí để lựa chọn các mức sản lượng hòa vốn thấp hơn, giảm các áp lực về sản lượng bán.

    Hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh bởi đã dự báo trước một số các biến cố có thể xảy ra và đã chuẩn bị các phương án ứng phó.

    Đòi hỏi người làm giá phải có kinh nghiệm và có kỹ thuật phân tích dự báo tốt

    Giúp DN chủ động trong việc tối ưu các chi phí để lựa chọn các mức sản lượng hòa vốn thấp hơn, giảm các áp lực về sản lượng bán.

    106. Nhược điểm phương pháp định giá theo chi phí cận biên

    Không áp dụng được cho dài hạn vì không tính đến chi phí cố định, đặc biệt tại những ngành có chi phí cố định lớn.

    Nếu làm không tốt, dễ dẫn đến tụt giảm doanh thu và lợi nhuận vì 1 lớp khách hàng đang sử dụng dịch vụ tương tự với giá cao sẵn sang chuyển sang dịch vụ mới để được hưởng giá rẻ.

    Nếu kiểm soát tốt, doanh nghiệp có thể tăng thêm lợi nhuận

    Nếu làm không tốt, dễ dẫn đến tụt giảm doanh thu và lợi nhuận vì 1 lớp khách hàng đang sử dụng dịch vụ tương tự với giá cao sẵn sang chuyển sang dịch vụ mới để được hưởng giá rẻ.

    Không áp dụng được cho dài hạn vì không tính đến chi phí cố định, đặc biệt tại những ngành có chi phí cố định lớn.

    107. SP vô hình có là dịch vụ, đúng hay sai?

    Đúng

    Sai

    --- Bài cũ hơn ---

  • 96 Câu Trắc Nghiệm Quản Trị Marketing
  • Thí Sinh Khen Đề Thi Môn Văn Hay Và Khá Dễ
  • Đề Thi Minh Họa Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn Hội 8 Trường Chuyên Lần 3
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022
  • Đề Cương Học Phần Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược
  • Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Theo Hướng Mới Năm 2022
  • Nghị Luận Xã Hội Trong Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022. Đề 23 Vợ Nhặt
  • Câu 1 : Cài đặt hệ thống thông tin

    Câu 2 Các loại phần mềm đượ sử dụng trong hệ thống thông tin của tổ chức doanh nghiệp . Cần lưu ý gì khi lựa chọn phần mềm

    Câu 3 .Có những biện pháp kiểm soát và biện pháp an ninhh nào thường được áp dụng trong phòng chống các nguy cơ mất an toàn thông tin trong tổ chức ,doanh nghiệp .Hãy giải thích.

    Câu 4 CSDL là gì ? trình bày và phân tích lợi ích của 1 hệ thống CSDL được xd tốt trong httt qly của tổ chức doanh nghiệp.

    Câu 5 : Hệ quẩn trị CSDL .Trình bày và phân tích vai trò hệ quản trị CSDL đôi với tổ chức doanh nghiệp

    Câu 6 : Khái niệm tổ chức theo cách nhìn cổ điển và hiện đại ? Trình bày và phân tích mqh qua lại giữa httt và tổ chức hiện nay

    Câu 7 : Khao sát httt là gì. Phân tich muc đích và các yêu cầu của việc khảo sát httt qản lý ?Trình bày và phân tích các bước cần thực hieenn khi khảo sát httt quản lý cho tổ chức ,doanh nghiệp ?

    Câu 8:Mạng máy tính là gì ? Trình bày và phân tích lợi ích của mang máy tính trong hệ thống thông tin quản lý của tổ chức doanh nghiệp ? Mạng Intranet là gì ? Mạng Extranet là gì ? Trình bày và phân tích những lợi ích mà mạng Internet mang lại cho tổ chức doanh nghiệp ?

    Câu 9 Mục? đích của việc xây dựng hệ thống thông tin là gì Vì sao cần lựa chọn một mô hình để xây dựng hệ thống thông tin quản lý của TC ,DN hiện nay ?

    Câu 10 : Phần mềm trong hệ thống thông tin quản lý là gì ? Trình bày và nêu ví dụ về nhóm các phần mềm sử dung trong htttql của các tổ chức hiện nay ?

    CÂU 11: Phân tích HTTQL là gì? Trình bày và phân tích các bước thực hiện khi phân tích HTTTQL của tổ chức, DN.

    CÂU 12: Phân tích thiết kế HTTT hướng chức năng là gì? Các công việc cần thực hiện khi PTTK hướng chức năng HTTT cho tổ chức, DN

    CÂU 13: Thế nào là an toàn và bảo mật thông tin? Trình bày phân tích nguy cơ mất an toàn đối với HTTTQL. Quy trình chung đảm bảo an toàn thông tin và bảo mật hệ thống

    CÂU 14: Thiết kế hệ thống thông tin quản lý là gì? Các loại thiết kế cần thực hiện khi xây dựng HTTTQL

    CÂU 15: Thiết kế HTTTQL là gì? Trình bày và phân tích các bước cần thực hiện khi thiết kế HTTT cho tổ chức,DN ?

    CÂU 16: Trình bày các HTTT khi phân loại theo cấp quản lý? Phân tích mối quan hệ giữa HTTT hỗ trợ ra quyết định với các cấp quản lý trong tổ chức, DN

    Câu 17: Trình bày các HTTT quản lý phân loại theo chức năng nghiệp vụ tổ chức ?Phân tích vai trò của HTTT quản lý trong các tổ chức, doanh nghiệp hiện nay?

    Câu 18: Trình bày các khái niệm: chức năng ?luồng dữ liệu ? tác nhân ngoài ? những chú ý khi xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu trong quá trình phân tích HTTT quản lý.

    Câu 19: Trình bày các nhóm phần mềm thường sử dụng trong HTTT của tổ chức, doanh nghiệp ?Các hoạt động nghiệp vụ nào trong HTTT quản lý thường được hỗ trợ bởi phần mềm.

    Câu 20: trình bày các phương pháp được sử dụng khi khảo sát HTTT quản lý? Vì sao khảo sát HTTT là giai đoạn quan trọng nhất trong quy trình xây dựng HTTT quản lý của tổ chức, doanh nghiệp?

    Câu 21: trình bày khái niệm hệ thống? HTTT ?lấy ví dụ minh họa. Vai trò của HTTT trong hoạt động của tổ chức?Trình bày và phân tích các yếu tố ảnh hưởng gián tiếp đến mối quan hệ qua lại giữa HTTT và tổ chức?

    Câu 22: quản lý dự án là gì? Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý dự án xây dựng HTTT của tổ chức.

    Câu 23: nói rằng hệ thống quản lý chuỗi cung ứng – SCM là 1 phân hệ trong giải pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP là đúng hay sai? Hãy giải thích

    Câu 24: giải pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP là gì? Trình bày và phân tích những thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng ERP vào hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam? Phân tích quy trình triển khai các phân hệ trong giải pháp ERP cho tổ chức, doanh nghiệp

    Câu 25: phân loại HTTT theo quy mô tích hợp gồm các HTTT con nào?

    Câu 26: Vai trò của hệ thống ERP trong quản lý doanh nghiệp

    Câu 27:vai trò của SCM trong hoạt động tổ chức, doanh nghiệp

    Câu 28: Vai trò của phần mềm CRM đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp :

    Câu 29: Vì sao cần quản lý dự án trong xây dựng hệ thống thông tin quản lý? Trình bày và phân tích các phương pháp quản lý dự án HTTT quản lý trong tổ chức, doanh nghiệp hiện nay.

    Câu 30: Vì sao cần quản trị hệ thống thông tin của tổ chức, doanh nghiệp? Các tiêu chí để đánh giá HTTT quản lý trong tổ chức, doanh nghiệp?

    Câu 31: Trình bày và phân tích những thuận lợi khó khăn khi quản trị HTTT trong tổ chức? Trình bày các phương pháp quản lý dự án HTTT quản lý hiện nay? Làm thế nào để xây dựng được môi trường làm việc hiệu quả khi xây dựng và vận hành dự án hệ thống thông tin quản lý?

    Câu 32: Phân tích vai trò của quản lý hệ thống thông tin trong tổ chức, doanh nghiệp? Vì sao nói hệ thống thong tin quản lý có vai trò quan trọng trong các tổ chức hiện nay?Hãy giải thích?

    Câu 33: Nêu khái niệm và đặc trưng của hệ thống thông tin Marketing? Phan tích những thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng hệ thống thông tin Marketing vào hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam

    Câu 34: Trình bày khái niệm và đặc trưng của hệ thống xử lý giao dịch- TPS? Phân tích những lợi ích mà hệ thống xử lý giao dịch – TPS đem lại cho doanh nghiệp?

    Câu 35: Trình bày khái niệm và đặc trưng của hệ thống hỗ trợ ra quyết định – DSS? Phân tích những lợi ích mà hệ thống DSS mang lại cho tổchức?

    Câu 36:Phân loại HTTT theo chức năng nghiệp vụ bao gồm các HTTT con nào?

    Câu 37:Phân tích vai trò của hệ thống thông tin Marketing trong hoạt đ ộng của tổ chức, doanh nghiệp?

    Câu 38: Phân tích vai trò của hệ thống thông tin Tài chính – Kế toán trong hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp?

    Câu 39: Phân tích vai trò của hệ thống thông tin sản xuất trong hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp?

    Câu 40: Phân tích vai trò của hệ thống hỗ trợ ra quyết định – DSS trong hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp?

    Đáp án đề cương học phần Hệ thống thông tin quản lý TMU

    Câu 1 : Cài đặt hệ thống thông tin (Cài đặt hệ thống ) là giai đoạn cuối cùng trong 3 giai đoạn chủ yếu của quy trình phân tích, thiết kế và cài đặt hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL). Nội dung của giai đoạn này là thay thế hệ thống xử lý thông tin kinh tế cũ bằng hệ thống xử lý thông tin kinh tế mới.

    Các nội dung cụ thể của quá trình cài đặt HTTTQL bao gồm:

    – Phương pháp cài đặt hệ thống.

    – Biên soạn tài liệu sử dụng.

    Trình bày và phân tích các bước cần thực hiện khi cài đặt hẹ thống thông tin quản lý cho tổ chức doanh nghiệp

    LẬP KẾ HOẠCH CÀI ĐẶT HTTTQL MỚI

    Mỗi hệ thống quản lý gồm 4 phần chính là: – Con người trong hệ thống quản lý – Các máy móc thiết bị phục vụ cho quản lý – Công nghệ quản lý (qui trình thông qua quyết định quản lý ) – Hệ thống dữ liệu, biểu mẫu dùng trong quản lý Do đó qúa trình cài đặt HTTTQL không đơn thuần là sự thay thế một số máy móc thiết bị vào hệ thống quản lý cũ mà còn là quá trình chuyển đổi về con người, về công nghệ quản lý và các dữ liệu dùng trong quản lý

    Đây là quá trình có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, tốn kém nhiều thời gian, công sức và chi phí. Cần phải thực hiện quá trình này vì dữ liệu trong HTTTQL cũ và dữ liệu trong HTTTQL mới có nhiều điểm không giống nhau

    KẾ HOẠCH HUẤN LUYỆN : mụcđích huấn luyện , nội dung huấn luyện , các phương pháp và hình thức huấn luyện .

    PHƯƠNG PHÁP CÀI ĐẶT HỆ THỐNG :Để đưa hệ thống xử lý thông tin kinh tế mới vào sử dụng, người ta thường áp dụng 4 phương pháp cài đặt như sau: phương pháp càiđặt trực tiếp , phương pháp cài dặt song song , phương pháp thíđiểm cục bộ , phườngpháp từng bộ phận .

    BIÊN SOẠN TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN

    Tài liệu hướng dẫn đóng vai trò quan trọng với người sử dụng và nhà phân tích thiết kế chương trình Thông tin thu được cần phải được ghi lại theo khuôn dạng làm thuận tiện cho việc thâm nhập và tìm kiếm. Kết quả của hoạt động phân tích và các ý tưởng được xem xét trong giai đoạn thiết kế (cả những ý tưởng được chấp nhận cũng như bị loại bỏ) đều cần được tóm tắt dưới dạng văn bản nào đó, trước hết để giúp làm đầy đủ tiến trình phát triển sau đó là hỗ trợ cho việc chạy và bảo trì hệ thống khi nó đi vào hoạt động.

    Câu 2 Các loại phần mềm đượ sử dụng trong hệ thống thông tin của tổ chức doanh nghiệp . Cần lưu ý gì khi lựa chọn phần mềm

    Các loại phần mềm sử dụng trong hệ thống thông tin

    Phần mềm hệ thống ( hệđiều hành )

    Phần mềm chuyên dụng ( hệ quản trị CSDL , phần mềm , quản lý nhân sự,..)

    Phâm mềm bảo mật ( tường lửa , chương trình diệt virus ,)

    Cần lưu ý khi lựa chọn phần mềm :

    1.Chọn hệđiều hành phù hợp

    2.phần mềm chuyên dụng phảiđápứng được yêu cầu của hệ thống

    3.Phần mềm bảo mật đầyđủ chỉ để tránh những rủi ro đáng tiếc

    6.Sự đầyđủ và chuẩn mực của tài liệu hướng dẫn sử dụng

    7.Tương thích với môi trường công nghệ hiện đại

    Câu 3 .Có những biện pháp kiểm soát và biện pháp an ninhh nào thường được áp dụng trong phòng chống các nguy cơ mất an toàn thông tin trong tổ chức ,doanh nghiệp .Hãy giải thích.

    Biện pháp an ninh chính sách và các thủ tục

    Công cụ kĩ thuật để phòng chống

    Biện pháp kiểm soát chính sách thủ tục về mặt tổ chức

    Phương phápđảm bảo an toàn cho hệ thống

    Câu 4 CSDL là gì ? trình bày và phân tích lợi ích của 1 hệ thống CSDL được xd tốt trong httt qly của tổ chức doanh nghiệp.

    Trình bày và phân tích lợiích của 1 hệ thống CSDL được XD tốt trong htttql

    -CSDL dduocj thiết kế, xây dựng cho phép người dùng lưu trữ dữ liệu ,truy xuất thông tin hoặc cấp nhật dữ liệu

    -CSDL được tổ chức có cấu trúc :

    -+ các dư liệu được lưu trữ có cấu trúc thành các bản ghi cấc trường dữ liệu

    +các dữ liệu được lưu trữ có mối quan hệ với nhau

    – Khả năng truy xuất thông tin CSDL

    CSDL được cấu trúc để dễ dàng truy cập quản lý và cung cấp dữ liệu

    -CSDL cung cấp khẩ năng trừ tương hóa dữ liệu thông qua các lớp gồm 3 lớp : vật lý logic lớp bên ngoài

    – Sự phân biệt qua các lớp tạo nên tầngđộc lập

    + Độc lập dữ liệu vật lý vàđọc lập dữ liệu logic

    – Quản lý DL bằng CSDL giúp dữ liệu được lưu trữ 1 cách hiệu quả và có tổ chức, cho phép quản lý dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả

    Tránh dư thừa trùng lặp dữ liệu

    Đảm bảo sự nhất quán trong CSDL

    Các sữ liệu lưu trữ được chia sẻ

    Có thể thiết lập các chuẩn trên dữ liệu

    Duy trì tính toàn vẹn dữ liệu đảm bảo tính bảo mật dữ liệu

    Nhận đầy đủ đáp án tài liệu đề cương học phần hệ thống thông tin quản lý TMU

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Kế Toán Tài Chính Kế Toán Quản Trị Nâng Cao
  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao
  • Đề Thi Cpa 2022: Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao (Đề Lẻ)
  • Đề Thi Cuối Kỳ Tài Chính Doanh Nghiệp 2
  • Đề Thi Toán Thpt Quốc Gia 2022 Và Đáp Án Chuẩn Nhất
  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Kế Toán Tài Chính Kế Toán Quản Trị Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Học Phần Hệ Thống Quản Lý Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược
  • Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Theo Hướng Mới Năm 2022
  • Nghị Luận Xã Hội Trong Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Đề thi CPA năm 2022 môn kế toán tai chính kế toán quản trị nâng cao ( đề lẻ)

    Phân biệt tài sản cố định vô hình và lợi thế thương mại (khái niệm, đặc điểm, điều kiện ghi nhận, cách xác định nguyên giá hoặc giá trị, khấu hao, thanh lý (nhượng bán). Từ đó hãy trình bày phương pháp kế toán của tài sản cố định vô hình và lợi thế thương mại (nghiệp vụ tăng và khấu hao, phân bổ).

    Công ty Nam Hà mua 100% cổ phần của công ty Vân Nam và trở thành công ty mẹ của công ty Vân Nam từ ngày 1.1.2012. Giữa 2 công ty có một số nghiệp vụ nội bộ phát sinh như sau: (đơn vị tính: nghìn đồng)

    1.Trong tháng 7 năm 2014, công ty Nam Hà bán hàng tồn kho cho công ty Vân Nam với mức doanh thu 15.000. Hàng tồn kho này có mức giá vốn hàng bán 10.000 đối với công ty Nam Hà. Ngày 31.12.2014, – số hàng này vẫn chưa được công ty Vân Nam bán cho bên thứ 3. Số hàng tồn kho còn lại được bán hết trong năm 2022.

    2. Ngày 1.07.2014, công ty Nam Hà. bán một thiết bị mới cho công ty Vân Nam, giá bán 120.000, nguyên giá 100.000. Thiết bị này là tài sản cố định đối với cả bên bán và bên mua, được sử dụng cho mục đích bán hàng của công ty Vân Nam. Tỷ lệ khấu hao năm của thiết bị là 10% theo nguyên giá.

    3. Ngày 01.07.2015, công ty Vân Nam bán một thiết bị cho công ty Nam Hà với mức giá bán 60.000, giá vốn hàng bán 40.000. Thiết bị này là hàng tồn kho đối với công ty Vân Nam nhưng là tài sản cố định đối với công ty Nam Hà và được sử dụng cho mục đích quản lý doanh nghiệp. Tỷ lệ khấu hao năm là 10% theo nguyên giá.

    4. Trong tháng 12.2015, công ty Vân Nam công bố cổ tức được chia là 30.000, số cổ – tức này được thanh toán vào tháng 12.2015.

    Lập các bút toán loại trừ và điều chỉnh khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty Nam Hà và công ty Vân Nam cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2022.

    Tài liệu bổ sung:

    _ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.

    Công ty cổ phần XYZ tính thuế GTGT khấu trừ, thuế suất 10%. Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại cty XYZ như sau:

    a/ Cty XYZ phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi có tổng mệnh giá 10.000.000.000đ thu được bằng tiền gởi ngân hàng, sau 3 năm có quyền chọn chuyền đôi cô phiếu phổ thông, kế toán xác định giá trị phần nợ gốc (gồm vốn gốc +nợ phải trả theo lãi suất thị trường) là 8.500.000.000đ. Chi phí phát hành trái phiếu là 90.000.000đ chưa thanh toán cho công ty chứng khoán.

    b/ Cty XYZ bán hàng theo chương trình khuyến mãi, khách hàng mua 10 sp tặng 2 sp. Trong ngày đã bán được 10 sp thu bằng tiền mặt và tặng 2 sp. Giá xuất kho. thành phâm 400.000đ/sp, giá bán chưa thuê 600.000đ/sp.

    c/ Cty XYZ thực hiện chương trình quảng bá sản phẩm SX, tặng sản phẩm chủ khách hàng không kèm điều kiện mua hàng, trong ngày đã xuât kho biếu tặng 20sp, giá xuất kho 30.000đ/sp, giá bán chưa thuế 50.000đ/sp.

    d/ Cty XYZ mua hàng hóa chuyển thẳng bán cho cty D, trị giá mua chưa thuế 50.000.000đ và bao bì (sử dụng 1 lần) để gói hàng bán theo hàng hóa, trị giá mua chưa thuế 5.000.000đ. Cty D đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán, trị giá bán chưa thuế 70.000.000đ, tiền mua và bán chưa thanh toán.

    e/ Ngày, Cty XYZ vay ngắn hạn ngân hàng 12 tháng, số tiền vay 1.000.000.000đ để xây dựng cửa hàng bán lẻ. Lãi suất 12%/năm, trả lãi và gốc khi đáo hạn. Cửa hàng xây dựng từ ngày 1/4 đến ngày 30/9 thì hoàn thành nghiệm thu và đưa vào sử dụng chính thức với nguyên giá 2.000.000.000đ, khấu hao theo đường thẳng 20 năm. Hãy ghi các bút toán vào các thời điểm ngày 1/4, và các thời điểm lập báo cáo tài chính theo quý và kết thúc niên độ kế toán ngày 31/12,

    Công ty xe đạp Việt Hàn. có thể bán các sản phẩm của mình cho các cửa hàng bán lẻ dưới dạng đã được lắp ráp hoặc chưa được lắp ráp. Giá thành sản xuất của một chiếc xe đạp chưa được lắp ráp bao gồm các khoản như sau:

    Xe đạp chưa lắp rắp được bán cho các cửa hàng bán lẻ với giá 400.000 đồng/chiếc.

    Công ty xe đạp Việt Hàn hiện đang có năng lực sản xuất dư thừa, và năng lực này được kỳ vọng sẽ tiếp tục duy trì. Sau khi nghiên cứu, lãnh đạo của công ty kết luận rằng một phần năng lực này có thể được sử dụng để lắp ráp xe đạp và bán với giá 450.000 đồng/chiếc. Nếu tiếp tục lắp ráp xe đạp thì sẽ phát sinh bổ sung các khoản chỉ phí sau:

    Chỉ phí sản xuất chung có định không phát sinh thêm nếu tiếp tục thực hiện lắp ráp.

    1. Công ty xe đạp Việt Hàn nên bán ngay hay tiếp tục gia công chế biến? Tại sao?

    Tài liệu tự ôn CPA môn Kế toán

    1. Doanh thu được xác định như thế nào theo chuẩn mực kế toán số 14.

    2. Mỗi trường hợp sau đây được xem xét độc lập, niên độ kế toán của tất cả các trường hợp đều kết thúc vào ngày 31.12.2016. Đối với mỗi trường hợp, hãy chỉ ra: căn cứ ghi nhận doanh thu, nếu doanh thu được ghi nhận trong niên độ kế toán 2022 thì mức doanh thu được ghi bằng bao nhiêu? Số tiền đơn vị kế toán đã nhận, nhưng không được ghi nhận là doanh thu thì được trình bày trong chỉ tiêu nào của Báo cáo tài chính năm 2022.

    • Trường hợp một: Ngày 1/7/2016, Công ty B gửi tiết kiệm tại ngân hàng Vietinbank, số tiền gửi 300.000.000 đồng với khoảng thời gian 12 tháng. Lãi suất năm 12%, tiền gốc và toàn bộ tiền lãi nhận được vào 1/7/2017.
    • Trường hợp 2: Trong tháng 12/2016, Công ty tô chức sự kiện XYZ. bán vé buổi hòa nhạc thính phòng do các nghệ sĩ nổi tiếng biêu diễn, số tiền thu được từ bán vé 500.000.000 đồng (không bao gồm thuế GTGT). Buổi hòa nhạc sẽ diễn ra tháng 2/2017.
    • Trường hợp 3: Trong tháng 8/2016, Công ty in Tân Tiến nhận 24.000.000 đồng (không bao gồm thuế GTGT) tiền đặt mua tạp chí hàng tháng của khách hàng cho 12 tháng. Tạp chí đầu tiên được gửi đến khách hàng vào tháng 9/2016.
    • Trường hợp 4: Trong tháng 9/2016, Công ty giầy Thường Phi gửi sản phẩm đến các đại lý bán lẻ với mức tổng mức giá bán (không bao gồm thuế GTGT) 500.000.000 đồng với chính sách hoa hồng là đại lý bán lẻ được hưởng 10% giá bán. Đến ngày 31/12/2016, đại lý bán lẻ mới bán được 30% số sản phẩm Thường Phi gửi đi.

    Câu 2: (2 điểm) Căn cứ quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam, hãy trình bày:

    a/ Khái niệm tài sản cố định hữu hình? Tiêu chuẩn ghi nhận một tài sản cô định hữu hình?

    b/ Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình khi mua sắm và các trường hợp được thay đổi nguyên giá tài sản cố định hữu hình? ”

    c/ Khấu hao tài sản cố định hữu hình là gì? Các phương pháp khấu hao tài sản cô định hữu hình (nêu tên, không trình bày nội dung phương pháp)?.

    Công ty A mua 80% quyền sở hữu công ty B và đạt được quyền kiểm soát từ ngày 1/7/2014, trong năm 2022 có các giao dịch nội bộ giữa 2 công ty như sau: (Đơn vị tính: triệu đồng)

    1. Ngày 1/3/2015, công ty B bán cho công ty A một lô hàng hóa có giá vôn là: 12.000; giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 15.000. Ngày 31/12/2015, công ty A còn tồn trong kho số hàng hóa mua của công ty B là 40% và chưa thanh toán tiên hàng cho công ty B. Quý 1/2016, công ty A bán hệt lô hàng hóa mua của công ty B và thanh toán tiền hàng cho công ty B.
    2. Ngày 1/7/2015, công ty A bán cho công ty B một TSCĐ hữu … phục vụ cho quản lý doanh nghiệp có nguyên giá: 20.000; đã khâu hao 6.000; giá bán chua GÓ thuế GTGT 10% là 12.600. Thời gian khấu hao còn lại của TSCĐ hữu hình là 7 năm và công ty B cũng thực hiện khấu hao trong T năm.TSCĐ hữu hình khẩu hao theo nguyên giá và theo phương pháp đường thẳng. Ngày 31/12/2015, công ty A thực hiện thanh toán bù trừ nợ phải thu và nợ phải trả với công ty B.

    Công ty Quang Minh tính thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. Trong kỳ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)

    Sô dư đầu tháng 12/N:

    TK 1111: 200.000

    TK 1122: 1.100.000JPY, tỷ giá ghi số 175đ/JPY

    TK 1282: 6.000.000

    TK 156: 1.500.000 (Chi tiết hàng hóa A, số lượng 500 tấn, đơn giá 3000)

    TK 2294: 50.000 (chỉ tiết hàng hóa A)

    Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/N như sau:

    1. Ngày 2/12/N, công ty ký hợp đồng với công ty Fruiji Nhật Bản về việc mua lô hàng hóa (02 thang máy), trị giá hợp đồng 950.000 JPY, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế GTGT 10%. Tỷ giá giao dịch thực tế 180đ/JPY. Chỉ phí vận chuyển hàng hóa từ cảng Hải Phòng về Kho là 9.900 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), công ty đã thanh toán bằng tiền mặt. Thời hạn thanh toán cho công ty Fruiji là 4 tháng kể từ ngày mua. Nếu thanh toán trước hạn sẽ được hưởng chiết khâu thanh toán 1%.

    2. Ngày 5/12/N, xuất bán 100 tấn hàng hóa A cho khách hàng chưa thanh toán, giá bán 5.000, chưa thuế GTGT 10%. Tổng giá trị hợp đồng mà khách hàng phải trả là 600.000. Thời hạn thanh toán 10 tháng, bắt đâu từ tháng này.

    3. Ngày 25/12/N, chuyển khoản thanh toán toàn bộ tiền hàng cho công ty FruIji. Tỷ giá mua của ngân hàng tại ngày thanh toán 176 đ/JPY, tỷ giá bán của ngân hàng tại ngày thanh toán 183 đ/JPY.

    Số chiết khấu thanh toán được hưởng: 950.000 * 1% = 9500 JPY

    4. Ngày 31/12/N, ghi nhận lãi của các loại trái phiếu A, B, C mà công ty đã đầu tư.

    5. Tại ngày 31/12/N, tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch là 177đ/IPY; Công ty có bằng chứng tin cậy về giá thị trường của lô hàng nhập khâu ngày 2/12 là 90.000/cái, của hàng hóa A là 4.500/tấn.

    1. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, kể cả các bút toán lập dự phòng, đánh giá khoản mục tiền tệ.

    2. Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ và lập báo cáo kết quả kinh doanh biết thuế suất thuế TNDN là 20%.

    1. Giả định chỉ có một nhân tố giới hạn duy nhất là giờ công lao động trực tiếp. Loại sản phẩm nào cần sản xuất với số lượng là bao nhiêu trong mỗi tuần để tối đa hóa chỉ tiêu lợi nhuận? Mức lợi nhuận của phương án này là bao nhiêu?

    2. Giả định cả giờ máy chạy và giờ công lao động trực tiếp đều là nhân tố giới hạn với số liệu trình bày trong bảng trên. Số lượng sản phẩm mỗi loại cần được sản xuất và bán ra hàng tuần bằng bao nhiêu để tối đa hóa lợi nhuận. Mức lợi nhuận của phương án tối ưu này là bao nhiêu?

    Trọn bộ tài liệu tự ôn CPA (có bài tập và đáp án) cập nhật mới 2022

    TACA – Đào tạo ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán – Kiểm toán!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao
  • Đề Thi Cpa 2022: Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao (Đề Lẻ)
  • Đề Thi Cuối Kỳ Tài Chính Doanh Nghiệp 2
  • Đề Thi Toán Thpt Quốc Gia 2022 Và Đáp Án Chuẩn Nhất
  • 12 Đề Thi Trắc Nghiệm Tổ Hợp Môn Khxh Thpt Quốc Gia 2022, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Học Quản Trị Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Bổng 100% Ngành Quản Trị Nhà Hàng Khách Sạn Tại Singapore
  • Trường Thcs Và Thpt Tạ Quang Bửu
  • 5 Sai Lầm Khiến Sinh Viên Khởi Nghiệp Cháy Túi Trước Khi Thành Công
  • “học Bổng Bidv” Cho Sinh Viên Bình Định
  • Học Bổng Của Doanh Nghiệp Nhật Bản Dành Cho Sinh Viên Việt Nam
  • Quản trị du lịch – khách sạn được xem là ngành “công nghiệp không khói” giàu tiềm năng trong xu hướng toàn cầu hóa.

    Học ngành Quản trị du lịch – khách sạn, sinh viên sẽ được cung cấp đầy đủ kiến thức về lĩnh vực du lịch, khách sạn, đồng thời rèn luyện các kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn cần thiết cho công việc đáp ứng nhu cầu tuyển dụng thực tế.

    Ngoài các kiến thức nền tảng, tổng quan, sinh viên Quản trị du lịch – khách sạn có cơ hội tiếp cận nhiều môn học chuyên sâu thú vị như: Quan hệ quốc tế & lễ tân, Địa lý du lịch Việt Nam và thế giới, Giao tiếp kinh doanh, Tiếp thị du lịch, Tâm lý du lịch, Quản trị ẩm thực, Quản trị hoạt động tiếp tân, Luật du lịch & luật kinh doanh….

    Học Quản trị du lịch khách sạn ra trường, làm gì, ở đâu?

    Sinh viên ngành Quản trị du lịch khách sạn có rất nhiều lựa chọn hấp dẫn về việc làm. Với vốn kiến thức và kỹ năng đã trau dồi, bạn có thể thành công ở các vị trí:

    • Hướng dẫn viên du lịch
    • Quản lí doanh nghiệp lữ hành: từ hoạch định đến điều hành việc thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh du lịch.
    • Lễ tân, Nhân viên các bộ phận tại các khách sạn.
    • Quản lý, trưởng bộ phận tại các khách sạn, khu nghĩ dưỡng.
    • Giảng dạy, nghiên cứu về lĩnh vực du lịch, khách sạn.

    2. Lý do khiến sinh viên chọn du học ngành Du lịch – khách sạn tại Singapore

      Thứ nhất: Hiện nay Singapore là quốc gia có ngành “công nghiệp không khói” phát triển hàng đầu thế giới, đưa Du lịch – khách sạn trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đảo quốc xinh đẹp này. Singapore đang tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng để trở thành trung tâm triển lãm và hội nghị hàng đầu châu Á, trung tâm dịch vụ và giải trí hiện đại dự kiến tăng số lượng khách du lịch lên 17 triệu người, thu nhập từ du lịch là 30 tỉ SGD và tạo 250.000 việc làm trong năm 2022.

    • Thứ hai: Chương trình giảng dạy tốt, chất lượng sánh ngang với các trường khách sạn có tiếng tại Thụy Sỹ. Chương trình đào tạo chủ yếu dựa trên thực hành và ứng dụng, việc áp dụng kiến thức vào thực tế ngay sau khi học mang lại hiệu quả cao. Vì vậy, hầu hết các trường đào tạo ngành Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn luôn có chương trình thực tập dành cho sinh viên để trau dồi kinh nghiệm thực tế, nâng cao kỹ năng. Điển hình như Trường Cao đẳng SHRM tạo điều kiện cho sinh viên thực tập và làm việc toàn thời gian tại các doanh nghiệp, tập đoàn lớn: Hotel Fort Canning Singapore, Crowne Plaza Changi Airport Singapore, Holiday Inn Atrium, Mandarin Oriental, Furama City Centre, Holiday Inn Orchard City Centre.
    • Thứ ba: Chi phí du học Singapore vẫn rẻ hơn tại nhiều nước châu Âu, châu Mỹ từ 3 đến 4 lần. Mặt khác, các chứng chỉ, bằng cấp và chất lượng đào tạo không thua kém bất kỳ một nước tiên tiến nào, bởi lẽ có sự liên thông, liên kết và kết hợp kiến thức Á – Âu tại các trường học. Học phí các khóa học khá mềm và phù hợp với sinh viên Việt Nam như ngành Cao Đẳng Quản lí Nhà hàng – 7,000 SGD, Cử nhân Quản Lí Du lịch khác sạn Quốc Tế – 10,600 SGD, Anh văn dự bị – 5,000 SGD…(Thông tin học phí tại SHRM).
    • Thứ tư: Du học Singapore giúp bạn phát triển nhanh chóng khả năng tiếng Anh, .đây là kỹ năng vô cùng cần thiết đáp ứng tiêu chí hàng đầu xét tuyển của doanh nghiệp, dễ dàng tìm kiếm việc làm lương cao ngành Du lịch – Khách sạn – Nhà hàng trong thời kì hội nhập
    • Thứ năm: Du học ngành Du lịch Khách sạn tại Singapore có bằng cấp được thế giới công nhận, sẽ là lợi thế cho sinh viên Việt Nam khi đến cuối năm 2022 các nguồn nhân lực tại các nước trong khu vực Đông Nam Á được tự do luân chuyển theo thõa thuận của Asean, môi trường việc làm sẽ ngày càng cạnh tranh.

    3. Mức lương, cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp

    Theo thống kê của Bộ nhân lực Singapore, có hơn 80% người lao động làm trong ngành du lịch – khách sạn với mức lương dành cho các bạn sinh viên mới ra trường là 2.500 SGD cho 1 tháng. Vì vậy chúng ta có thể thấy được, cơ hội làm việc tại Singapore cũng cao hơn rất nhiều so với các nước như Anh, Úc, Mỹ, Thụy Sỹ. Singapore không có tài nguyên thiên nhiên, nên chính sách nhân lực là quan trọng nhất và là nguồn tài nguyên quý giá nhất. Quản trị khách sạn -được xem là ngành “công nghiệp không khói” giàu tiềm năng, chính vì lẽ đó Du học Singapore chuyên ngành du lịch khách sạn được xem là ngành học “hot” trong xu hướng hiện nay. Nắm bắt được cơ hội tương lai với hơn 100,000 lao động trong lĩnh vực quản trị du lịch khách sạn vì vậy có rất nhiều trường và học viện tại Singapore có đào tạo các chuyên ngành về quản trị du lịch khách sạn từ ngắn hạn cho đến thạc sỹ.

    http://www.payscale.com/research/SG/Job=General_Manager%2c_Hotel/Salary

    Mức lương cơ bản của ngành du lịch, khách sạn tại Singapore cũng khá cao, trung bình vào khoảng 4,341 SGD cho cấp nhân viên và khoảng 30,000 SGD cho cấp độ quản lý (Theo thông tin từ salaryexplorer.com).

    http://www.payscale.com/research/SG/Job=Hotel_Manager/Salary

    Tại Việt Nam: Cùng với định hướng phát triển ngành du lịch Việt Nam dự kiến đón 9 triệu lượt khách du lịch quốc tế và 41 triệu lượt khách Việt Nam. Trong thời gian tới hứa hẹn tạo nhu cầu lớn nhân sự hoạt động trong ngành này tại Việt Nam. Việc làm do ngành tạo ra và đến 2022 con số này lên tới 870.000 người. Trong khi đó số lượng nhân lực có trình độ Đại học ở ngành này chỉ chiếm 3.11% trong tổng số hơn 1 triệu lao động hiện tại của ngành. Với xu thế phát triển ngành Du lịch khách sạn đang là nghề hái ra tiền với mức thu nhập bình quân lên tới 18,75 triệu đồng/ người (lọt top 10 ngành nghề hot nhất Việt Nam – theo Jobstreet).

    Tại Singapore: Singapore được đánh giá là một đất nước phát triển nhất trong khu vực Châu Á với mức thu nhập bình quân đầu người hàng năm nằm trong nhóm cao nhất trên toàn thế giới Cùng với tài chính đầu tư, Du lịch – khách sạn là một trong những ngành dịch vụ chủ chốt của Singapore.

    Singapore – Sự lựa chọn cho du học sinh theo học ngành Du lịch – khách sạn

    – Bạn sẽ được tiếp cận với một trong những nền giáo dục tiên tiến hàng đầu thế giới về ngành du lịch – khách sạn

    – Mọi môn học đều có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành mang lại nhiều kinh nghiệm thực tế cho sinh viên.

    – Bạn sẽ được thực tập có lương trong các khách sạn 4 – 5 sao theo tiêu chuẩn quốc tế, giúp bạn tích lũy thêm nhiều trải nghiệm và kỹ năng.

    – Ở Việt Nam hiện nay, ngành du lịch – khách sạn đang trên đà phát triển đi lên, nhiều nhà hàng, khách sạn đang rất cần những nguồn nhân lực chất lượng cao, có hiểu biết sâu rộng. Theo học du lịch – khách sạn ở Singapore sẽ đảm bảo tương lai vững chắc cho các bạn khi về nước.

    4. Một số chương trình đào tạo ngành Du lịch, Khách sạn tại Singapore

    • Thạc sĩ du lịch quốc tế và quản trị khách sạn
    • Cử nhân quản trị khách sạn quốc tế
    • Cử nhân quản trị tổ chức hội nghị và sự kiện
    • Thạc sĩ du lịch và khách sạn
    • Cử nhân du lịch quốc tế và quản trị khách sạn
    • Cao đẳng nâng cao về du lịch, khách sạn và quản lý sự kiện
    • Cao đẳng du lịch quốc tế và quản trị khách sạn

    Chương trình hỗ trợ phí và quà tặng Du học 2022 từ MegastudyCÔNG TY CỔ PHẦN DU HỌC VÀ ĐÀO TẠO QUỐC TẾ MEGASTUDY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 3 Trường Đại Học Ngành Quản Trị Khách Sạn Bạn Nên Học Nhất 2022!
  • Học Ngành Quản Trị Khách Sạn Nhà Hàng Ra Làm Nghề Gì?
  • Hệ Thống Giáo Dục Hà Lan
  • Học Bổng Tiến Sĩ Ngành Khoa Học Máy Tính Và It Tại Rmit, Úc
  • Học Bổng Nghiên Cứu Sinh Tiến Sĩ Ngành Khoa Học Máy Tính
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100