Bài Tập Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Theo Hướng Mới Năm 2022
  • Nghị Luận Xã Hội Trong Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022. Đề 23 Vợ Nhặt
  • Bài Giải Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Văn
  • Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Điểm :

    Đặc trưng của giai đoạn giữa của tiến trình phát triển quản trị chiến lược

    Chọn một câu trả lời

    Điểm :

    Chi phí giao dịch bị chi phối bởi hành vi con người và bản chất của các giao dịch, dụa trên các giả thuyết sau:

    Chọn một câu trả lời

    Điểm :

    Viễn cảnh cực kỳ quan trọng vì:

    Chọn một câu trả lời

    Điểm :

    Mục tiêu cực đại hóa lợi nhuận dài hạn bản thân nó đã là một qui tắc hành xử

    Chọn một câu trả lời

    Điểm :

    Doanh nghiệp cần nghiên cứu môi trường kinh tế để nhận ra các thay đổi, khuynh hướng và

    Chọn một câu trả lời

    Điểm :

    Viễn cảnh của một công ty

    Chọn một câu trả lời

    Điểm :

    Theo Chandler chiến lược công ty cần phải thay đổi như là sự đáp ứng với các thay đổi môi trường. Do vậy,

    Chọn một câu trả lời

    Điểm :

    Môi trường trong thời kỳ cuối, làm nảy sinh rõ ràng quan điểm dựa trên nguồn lực, gồm:

    Chọn một câu trả lời

    Điểm :

    Thuyết đại diện cho rằng:

    Chọn một câu trả lời

    Question 10

    Điểm :

    Các đặc tính cơ bản của mục tiêu

    Chọn một câu trả lời

    Question 11

    Điểm :

    Chuỗi giá trị là một

    Chọn một câu trả lời

    Question 12

    Điểm :

    Khái niệm chiến lược theo Mintzberg là:

    Chọn một câu trả lời

    Question 13

    Điểm :

    Các công cụ thường sử dụng trong giai đoạn đầu của sự tiến triển các học thuyết quản quản trị chiến lược:

    Chọn một câu trả lời

    Question 14

    Điểm :

    Cải tiến gây ra

    Chọn một câu trả lời

    Question 15

    Điểm :

    Các bên hữu quan bên trong công ty gồm:

    Chọn một câu trả lời

    Question 16

    Điểm :

    Quyết định tác nghiệp trong doanh nghiệp là loại quyết định:

    Chọn một câu trả lời

    Question 17

    Điểm :

    Thị trường của ngành suy giảm có thể là tín hiệu

    Chọn một câu trả lời

    Question 18

    Điểm :

    Mục đích cốt lõi

    Chọn một câu trả lời

    Question 19

    Điểm :

    Các tiền đề quan trọng của trường phái thiết kế là:

    Chọn một câu trả lời

    Question 20

    Điểm :

    Lập bản đồ nhóm chiến lược là

    Chọn một câu trả lời

    Question 21

    Điểm :

    Vấn đề nào sau đây không cần quan tâm khi phân tích ngành

    Chọn một câu trả lời

    Question 22

    Điểm :

    Môi trường chính trị pháp luật thường xuyên thay đổi sẽ gây

    Chọn một câu trả lời

    Question 23

    Điểm :

    Những yếu tố môi trường thuận lợi cho các trường phái chiến lược trong giai đoạn đầu là:

    Chọn một câu trả lời

    Question 24

    Điểm :

    Trong tổ chức các giá trị mong muốn xây dựng

    Chọn một câu trả lời

    Question 25

    Điểm :

    Chính phủ cho công ty các qui tắc, các điều chỉnh và môi trường pháp lý cho kinh doanh, họ muốn

    Chọn một câu trả lời

    Question 26

    Điểm :

    Mục tiêu cực đại giá trị cho cổ đông là một mục tiêu cơ bản trong sứ mệnh

    Chọn một câu trả lời

    Question 27

    Điểm :

    Viễn cảnh của công ty

    Chọn một câu trả lời

    Question 28

    Điểm :

    Giai đoạn phát sinh là giai đoạn ngành mới xuất hiện, và bắt đầu phát triển, sẽ không có các đặc điểm sau

    Chọn một câu trả lời

    Question 29

    Điểm :

    Với các bên hữu quan, sứ mệnh có ý nghĩa:

    Chọn một câu trả lời

    Question 30

    Điểm :

    Lý do giải thích cho việc cần phải có ý đồ chiến lược trong sứ mệnh

    Chọn một câu trả lời

    Question 31

    Điểm :

    Các chiến lược chung mà Porter đề nghị, tương ứng với các tình thế chiến lược của công ty trong ngành gồm:

    Chọn một câu trả lời

    Question 32

    Điểm :

    Yếu tố không đặc trưng cho ngành ở giai đoạn tái tổ chức là

    Chọn một câu trả lời

    Question 33

    Điểm :

    Năng lực tạo khác biệt của một doanh nghiệp nói đến

    Chọn một câu trả lời

    Question 34

    Điểm :

    Khi xây dựng các mục tiêu

    Chọn một câu trả lời

    Question 35

    Điểm :

    Các mục tiêu chiến lược trong tuyên bố sứ mệnh

    Chọn một câu trả lời

    Question 36

    Điểm :

    Các giá trị nếu không khớp nối được trong trong sứ mệnh

    Chọn một câu trả lời

    Question 37

    Điểm :

    Cạnh tranh trong ngành mạnh

    Chọn một câu trả lời

    Question 38

    Điểm :

    Ý tưởng căn bản của trường phái hoạch định mà Ansoff nêu ra là

    Chọn một câu trả lời

    Question 39

    Điểm :

    Sự thay đổi về mức tăng trưởng dài hạn trở thành lực lượng dẫn dắt phổ biến không vì các lý do sau:

    Chọn một câu trả lời

    Question 40

    Điểm :

    Chiến lược công ty là:

    Chọn một câu trả lời

    Question 41

    Điểm :

    Các công cụ của thời kỳ giữa có thể kể đến là:

    Chọn một câu trả lời

    Question 42

    Điểm :

    Các bên hữu quan là các cá nhân hay nhóm có:

    Chọn một câu trả lời

    Question 43

    Điểm :

    Vai trò của mục đích cốt lõi

    Chọn một câu trả lời

    Question 44

    Điểm :

    Công ty cần quan tâm đến các bên hữu quan bên ngoài công ty khi quyết định chiến lược

    Chọn một câu trả lời

    Question 45

    Điểm :

    Để tạo một hình dung tương lai yêu cầu một mức độ nào đó

    Chọn một câu trả lời

    Question 46

    Điểm :

    Cổ đông cung cấp vốn cho công ty nên họ có thể

    Chọn một câu trả lời

    Question 47

    Điểm :

    Giai đoạn đầu phát triển của lý thuyết quản trị chiến lược:

    Chọn một câu trả lời

    Question 48

    Điểm :

    Về quan hệ giữa cấu trúc tổ chức, chiến lược và môi trường, Chandler quan niệm

    Chọn một câu trả lời

    Question 49

    Điểm :

    Theo Andrew xây dựng chiến lược là nhận diện và điều hòa bốn bộ phận của chiến lược. Đó là

    Chọn một câu trả lời

    Question 50

    Điểm :

    Điều quan trọng của chiến lược kinh doanh là

    Chọn một câu trả lời

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Học Phần Hệ Thống Quản Lý Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu
  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Kế Toán Tài Chính Kế Toán Quản Trị Nâng Cao
  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao
  • Đề Thi Cpa 2022: Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao (Đề Lẻ)
  • Đề Thi Cuối Kỳ Tài Chính Doanh Nghiệp 2
  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông: Quản Trị Chiến Lược

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Hsg Qg Ngữ Văn 2022. Kèm Theo Bài Viết Tham Khảo.
  • Đề Thi Hsg Quốc Gia Ngữ Văn 2022
  • 14 Đề Thi Tham Khảo Thpt Quốc Gia 2022
  • Tham Khảo Đáp Án Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Liên Trường Nghệ An – Tin Nhanh Trong Ngày
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022
  • Thông tin tài liệu

    Title: Quản trị chiến lược

    Authors: Lê, Thị Bích Ngọc

    Publisher: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

    URI: http://dlib.ptit.edu.vn/HVCNBCVT/496

    Appears in Collections:Khoa Quản trị kinh doanh

    ABSTRACTS VIEWS

    210

    VIEWS & DOWNLOAD

    38

    Files in This Item:

    Xin lỗi! Thư viện chưa thể cung cấp tài liệu bạn yêu cầu vì bạn không thuộc đối tượng phục vụ tài liệu số dạng toàn văn. Bạn có thể tham khảo bản in của tài liệu này tại Phòng đọc Thư viện (Tầng 1 – Nhà A3 hoặc gửi email yêu cầu về địa chỉ: [email protected])

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Giáo Viên Nhận Xét Đề Toán Minh Họa Lần 2 Của Bộ
  • Đề Thi Thptqg 2022 Sẽ Được Ra Như Thế Nào?
  • Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Theo Từng Môn Học
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Đh Toán 2014 Và Chiến Lược Thi

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Thử Trắc Nghiệm Toán Và Tư Duy Logic
  • Olympic Toán Học Và Khoa Học Lần Thứ 16 Imso 2022
  • Đề Thi Toán Im Japan Và Cách Tham Gia Chương Trình Im Japan
  • Chương Trình Im Japan Là Gì? Hướng Dẫn Tham Gia Chương Trình Mj Japan
  • Im Japan Là Chương Trình Gì Của Nhật Bản, Chương Trình Vì Người Nghèo
  • #Trình tự giải toán ĐH theo độ khó tăng dần

    mỗi câu có thời gian trung bình là 18 phút do đó cần bình tĩnh giải chậm nhưng chắc chắn từng bước 1 để tránh tốn thời gian kiểm tra và sửa lại. Giải câu nào tự tin giải được trước nhất!

    Nếu vẫn chưa có hướng thì dò lại những (câu-cho-điểm) xem có vấn đề gì không (có thể đơn giản là viết sai số liệu của đề, hoặc dùng dấu = ó dấu phấy hoặc chấm phẩy hoặc lập luận chưa hợp lí!

    (giải từng bước để kiếm từng mốc 0.25đ – Tham khảo cấu trúc cho điểm của Bộ, nên giải câu này khi mà đã xác định là giải hết các câu Q1 và Q2)

    Nếu vẫn còn oái oăm quá nên làm trên giải trên giấy nháp và khai triển mọi ý tưởng bạn đang có để giải quyết câu đó. Nếu quá khó hãy thở hít thở sâu và suy nghĩ tiếp hoặc chuyển qua làm câu khác sau đó hãy quay lại.

    (Nên cân nhắc làm trên giấy nháp và chép bước nào bạn chắc chắn vào giấy thi….Tránh bôi xóa làm phân tâm và tốn thời gian)

    Và sau đó giải quyết tiếp câu Q3 và nếu còn thời gian nữa thì mới “để tâm” đến nó!

    Nếu có thời gian phút cuối hoặc “cơ hội” cũng nên “đọ” đáp án của bạn gần đó những câu bạn nghi ngờ!

    P/s tránh để bị giám thị phát hiện trao đổi!

    Luyện thật vững phần này! Vì có rất nhiều phép biến hóa và rất đa dạng. Dành cho học sinh Khá trở lên

    1-Công thức lượng giác, phương trình lượng giác.

    Học kép với câu 2: Lượng Giác; Vì có nhiều bài toán tích phân là lượng giác vì thế cần học thuộc công thức để khai triển và biến đổi

    1-Phương trình.

    2-Bất phương trình

    3-Hệ phương trình đại số.

    1- Tìm giới hạn.

    2- Tìm nguyên hàm, tính tích phân.

    3- Ứng dụng của tích phân: tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.

    Có thể cho bất kì dạng nào dùng để phân loại học sinh giỏi. Đặc biệt là câu Bất Đẳng Thức. Thông thường 90% thí sinh bỏ câu này!

    Hình học không gian (tổng hợp): qhệ song song, qhệ vuông góc của đthẳng, mặt phẳng; diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, hình trụ tròn xoay; thể tích khối lăng trụ, khối chóp, khối nón tròn xoay, khối trụ tròn xoay; tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.

    Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng:

    1- Xác định tọa độ của điểm, vectơ.

    2- Đường tròn, elip.

    3- Viết phương trình đường thẳng.

    4- Tính góc; tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng.

    Lưu ý: Thứ tự câu hỏi có thể được Bộ thay đổi nhưng nội dung cơ bản vẫn theo cấu trúc. Chúc Các Em Thi Tốt!

    Phương pháp tọa độ trong không gian:

    1- Xác định tọa độ của điểm, vectơ.

    2- Đường tròn, Mặt cầu.

    3- Tính góc; tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng, mặt phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng; vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.

    1- Số phức.

    2- Tổ hợp, xác suất, thống kê.

    3- Bất đẳng thức; cực trị của biểu thức đại số. (Hệ phương trình mũ và lôgarit)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Đh Toán 2012 Khối_A&a1 (Có Giải Chi Tiết)
  • Đề Thi Thử Đh 2012 Có Đáp Án (Môn Toán, Lý, Hóa)
  • Bản Mềm: 35 Đề Và Đáp Án Đề Học Sinh Giỏi Toán Lớp 4
  • Tổng Hợp 30 Đề Thi Vào Lớp 10 Chuyên
  • Về Cuộc Thi Bebras
  • Chiến Lược Ôn Tập Fce Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Bằng Lái Xe A2
  • Hướng Dẫn Thi Bằng Lái Xe Máy A1
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Hà Nội Năm 2022
  • 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Mẹo Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022
  • Trong bài viết này, mình sẽ chia sẻ với các bạn cách mình tiếp cận bài thi FCE WRITING và đạt điểm số tuyệt đối 190. Cách làm của mình có thể áp dụng cho tất cả thí sinh với mục tiêu điểm số là B2 hay C1. Sau khi đọc xong bài viết này, bạn sẽ biết cách ôn tập hợp lý hơn để tăng điểm phần thi viết của FCE.

    Một trong những sai lầm thí sinh mắc phải khi tự ôn tập đó là chủ quan không nghiên cứu kỹ về kỳ thi + tiêu chí đánh giá. Mọi người chỉ tìm hiểu qua yêu cầu đề bài là gì rồi bắt tay vào viết theo bản năng chứ không áp dụng chiến lược gì cả. Đa sốthí sinh sẽ viết những gì mình cho là đúng, là hợp lý với mình. Và đây là sai lầm chết người.

    Tổng Quan Phần Thi FCE WRITING:

    Phần thi này có độ dài 80 phút và bao gồm 2 parts. Ở part 1, thí sinh sẽ luôn phải viết 1 bài luận để đưa ra quan điểm của mình trước 1 vấn đề. Với part 2, thí sinh có thể gặp các dạng bài viết như: Letter/email (2 dạng này bản chất vẫn là một), report (tức là 1 bài báo cáo), Review (một bài đánh giá, nhận xét) hoặc Article (một bài báo). Tùy vào đợt thi, thí sinh có thể gặp 3 trên tổng số 4 dạng bài viết ở part 2. Vd như có đợt thi sẽ có phần viết letter, report và article, có đợt thi lại không có letter mà thay vào đó là 3 dạng còn lại như report, review article. Ngoài ra, thí sinh được quyền lựa chọn 1 trong 3 bài viết chứ không bắt buộc phải viết hết cả 3 dạng bài. Độ dài quy định của 2 parts là 140 – 190 từ.

    Lỗi Thí Sinh Hay Mắc Phải Khi Ôn Tập FCE WRITING

    1. Chỉ viết 140 – 190 từ

    Nhiều bạn chọn cách tiếp cận an toàn và đơn giản đó là chỉ cần viết ngắn gọn để hoàn thành phần thi. Không cần tốn sức viết dài quá làm chi cho mệt. Miễn sao trong khoảng 140 – 190 từ là ok. Tuy nhiên, bản thân mình đã từng đi thi 3 lần để thử nghiệm 3 cách viết khác nhau với độ dài ngắn khác nhau. Bài viết lần đầu đi thi của mình là ngắn nhất và đơn giản nhất. Với độ dài chỉ vào khoảng 160 từ. Điểm số mình đạt được là 178/190. Với bài viết lần thứ 2, mình chọn cách viết 190 từ thì điểm số có cải thiện một chút. Với bài viết lần thứ 3, mình đã thử nghiệm cách viết khá là crazy. Mình viết bài với độ dài 240/190 từ. Và mình đã thật sự bất ngờ vì đây là bài viết mình đạt điểm số tuyệt đối.

    Mình biết nhiều bạn sẽ thắc mắc là “tôi đang học B2 thôi, mục tiêu của tôi đâu có phải C1. Đâu cần phải viết dài như vậy làm chi? Khả năng viết của tôi còn nhiều hạn chế? Nhỡ may viết hơn 190 từ, dài quá , lan man quá bị trừ điểm thì sao?”

    Mình hoàn toàn hiểu điều này. Mình biết mỗi người đều có xuất phát điểm khác nhau và trình độ viết khác nhau. Thực tế, bạn không cần phải viết 240 từ như mình mới đạt được điểm cao. Để đơn giản hóa vấn đề, các bạn chỉ cần viết tối thiểu 190 từ là được.

    Theo kinh nghiệm của mình thì WRITING là kỹ năng dễ ôn tập và dễ kéo điểm số các kỹ năng khác. Chỉ cần bạn đầu tư thêm một chút thời gian luyện tập và có phương pháp ôn tập hợp lý, việc tăng thêm 10-20 điểm là hoàn toàn bình thường. Đây là lý do mình chia sẻ kinh nghiệm đã được kiểm chứng của chính mình để giúp bạn ôn tập dễ dàng hơn, tiết kiệm được thời gian và công sức.

    2. Quá tập trung phần Essay

    Như đã giới thiệu ở phần đầu, essay là bài viết bắt buộc ở part 1. Có lẽ vì nó là bài luận và mang tính chất bắt buộc nên nhiều bạn dành quá nhiều thời gian cho phần này. Thực tế, 2 phần thi viết của FCE đều được tính điểm số ngang nhau. Và vì vậy, dù bài luận của bạn làm không thực sự tốt, bạn vẫn có thể viết bài số 2 và kéo điểm lên. Hãy nhớ chia đều thời gian 80 phút cho cả 2 bài viết. Chiến thuật mình đề xuất đó là dành 40 phút cho mỗi bài viết.

    3. Chỉ học tủ 1 dạng bài viết Part 2

    Nhiều bạn lựa chọn chỉ học 1 dạng bài viết ở part 2 để đi thi cho tiết kiệm thời gian. Vd như chỉ học cách viết thư vì đây là dạng bài quen thuộc nhất. Với các dạng bài như report, review hay article các bạn thường bỏ qua hay né tránh vì nghe tên thôi đã thấy sợ rồi.

    Thực sự các bạn đang quá tập trung vào dạng bài viết mà quên mất phần nội dung. Các dạng bài viết như báo cáo report, viết đánh giá review, viết báo article nghe có vẻ xa lạ và khó khăn nhưng chỉ cần tìm hiểu, thực hành một vài lần là bạn có thể viết đúng được.

    Mình thấy vấn đề quan trọng hơn cả là nội dung đề bài. Nội dung khó và nằm ngoài tầm hiểu biết của các bạn thì dù nó rơi vào dạng bài viết gì cũng sẽ khó. Ngược lại, nội dung dễ viết thì dạng bài nào cũng không thành vấn đề. Có rất nhiều trường hợp viết một bài báo cáo hay review sẽ dễ dàng hơn viết thư. Và viết báo article cũng vậy.

    Do đó, các bạn nên học tối thiểu 2/4 dạng bài viết hoặc nhiều hơn để có thể tự tin lựa chọn dạng bài viết với nội dung dễ nhất với mình. VD: letter/email + report; letter/email + review; letter/email + article.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Vstep Writing: Cấu Trúc Và Lưu Ý
  • Hướng Dẫn Làm Bài Thi Viết Vstep Writing.
  • Những Điều Cần Biết Về Chứng Chỉ Vstep Tiếng Anh B1,b2,c1
  • Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh B1 B2 C1 Vstep 2022
  • Thi Lý Thuyết Lái Xe Hạng B2 Trên Máy Tính
  • Đề Cương Ôn Thi Môn Quản Trị Học Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn
  • Đề Cương Chi Tiết Cho Thí Sinh Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe Ô Tô B2 Gồm Những Gì?
  • Học Lái Xe Ô Tô B2 Tại Tphcm Cấp Tốc, Giá Rẻ, Uy Tín 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Khối 10
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    1. Đổi mới tư duy là gì? Điều kiện nào khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết đổi mới tư duy quản lý để thực hiện công việc, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay?

    Trước hết, chúng ta thấy rằng : tư duy là quá trình toàn bộ, tất cả các hoạt động nhận thức về sự vật, hiện tượng về thế giới quan của con người, trong đó, bao gồm cả quá trình nhận thức và phương pháp nhận thức, với sản phẩm tiêu biểu của tu duy là các quan điểm, các nhận thức mới về thế giới quan.

    Điều kiện khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết đổi mới tư duy quản lý để thực hiện công việc, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay là :

    Vì thế, đổi mới tư duy mang lại lợi ích lớn, khả thi cao, nhưng là một quá trình khó khởi động. Để hiểu rỏ hơn vấn đề này, chúng ta cần tìm hiểu thêm về đặc trưng của phương pháp nhận thức kiểu mới :

    • Luôn xét đoán mọi vấn đề trong tổng thể đa dạng, phức tạp vốn có của nó;
    • Xét đoán vấn đề trên quan điểm hiệu quả, coi hiệu quả là tiêu chuẩn của mọi suy nghĩ, hành động;
    • Nghiên cứu tính toán mọi phương pháp để đạt mục đích;
    • Khuyến khích sự năng động và sáng tạo;
    • Xét đoán mọi vấn đề trên quan điểm lợi ích kinh tế là động lực;
    • Coi trọng điều hòa quan hệ về lợi ích;
    • Phương pháp kinh tế là chính yếu trong quản lý.
      Các doanh nghiệp được thành lập dựa vào sự phân chia các hoạt động công nghiệp thành các công đoạn đơn giản nhất của Adam Smith trãi qua hơn 200 năm đã không còn phù hợp trong điều kiện tại. Trong thời đại kinh doanh hậu công nghiệp mà chúng ta đang bước vào, các doanh nghiệp sẽ được thành lập và xây dựng dựa trên tư tưởng thống nhất những công đoạn đó vào
      một quá trình kinh doanh gắn bó với nhau “.
      Các doanh nghiệp sẵn sàng nhìn lại chính mình và vượt qua khỏi các ” công đoạn “, ” chức năng ” bị chia cắt vươn tới quá trình toàn bộ.
      Đã đến lúc phải trút bỏ các nguyên lý quản trị củ kỹ và thay vào đó những nguyên lý mới. Nếu không, các công ty Mỹ sẽ phải đóng cửa hoặc rút lui khỏi kinh doanh – Michael Reegineering & James Champy đã viết.

    2. Tại sao trong xu thế toàn câu hóa kinh tế, nhiều quốc gia chậm/đang phát triển cần phải thay đổi đường lối chính sách phát triển kinh tế của nước họ?

    Trước hết, toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang trở thành một xu thế khách quan và tất yếu của

    tất cả các nước trên thế giới, không kể các nước chậm/đang phát triển hay phát triển, các nước giàu hay nghèo. Trong xu thế đó quốc gia nào có chiến lược, chính sách, biện pháp và công cụ quản lí hợp lí sẽ mang lại lợi ích, sự phát triển về kinh tế cho quốc gia đó, ngược lại sẽ mang lại kết quả xấu.

    Lợi thế là để có thể tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài đặc biệt là nguồn vốn, nền tảng tiến bộ khoa học công nghệ, đòi hỏi các nước phải có sự mở cửa, sự giao lưu, buôn bán hợp tác với các nước trên thế giới mà đặc biệt là các nước tư bản phát triển. Trong đó, tiếp cận nhanh với trình độ quản lý hiện đại, hiệu quả, ứng dụng những tiến bộ khoa học về sản xuất, nâng cao sức sản xuất ra của cải, vật chất cho xã hội; nâng cao khả năng và trình độ tay nghề công nhân. Bắp nhịp cùng nền giáo dục hiện đại của các nước trên thế giới. Một vấn đề quan trọng đây là cơ hội để các nước tiếp cận các nguồn lực tài chính, nguyên nhiên vật liệu, phát huy tối đa lợi thế so sánh của nước mình với các nước trên thế giới; nhằm đẩy nhanh quá trình chuyên môn hóa, khác biệt hóa và tiến tới ưu thế trên thị trường quốc tế.

    lối chính sách phát triển kinh tế của nước họ là yếu tố tất yếu, khách quan.

    Tuy vậy, hầu hết các nước chậm/đang phát triển đều xuất phát điểm từ nền kinh tế ” nghèo nàn, lạc hậu, khoa học công nghệ còn thấp kém, năng suất lao động còn chưa cao, sức cạnh tranh về các loại hàng hoá trên thị trường thế giới thấp “, trong khi đó các nước đi trước có lợi thế hơn hẳn về mọi mặt, việc mở rộng quan hệ với các nước sẽ dẫn đến tình trạng các nước kém phát triển khó tránh khỏi bị lệ thuộc về kinh tế và từ chỗ bị lệ thuộc về kinh tế. Thực tế ngày nay cho thấy có rất nhiều nước trên thế giới đã bị lệ thuộc quá nhiều vào các nước tư bản nên mọi đường lối, chính sách phát triển kinh tế đều bị các nước tư bản này chi phối và nắm giữ.

    Vì vậy, ngoài việc thay đổi đường lối chính sách về kinh tế của các nước chậm/đang phát triển để thích ứng với xu thế toàn cầu hóa, nhằm phát huy tối đa các cơ hội có được và giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động từ thách thức của toàn cầu hóa, thì các quốc qia chậm/đang phát triển còn đứng trước vấn đề đòi hỏi của đất nước là phát triển kinh tế nước nhà nhanh và bền vững, tạo nền tảng về cơ sở vật chất xã hội và phát triển nhanh nền khoa học công nghệ hiện đại, vì thế, cần phải thay đổi đường

    Trong đó, đường lối chính sách phát triển kinh tế phải trên cơ sở nhận thức mới là :

      Quan niệm mới về quản lý là tác động vào các đối tượng quản lý một cách hợp quy luật khách quan, làm cho nó phát triển hợp với quy mô và nhịp độ được xác định bằng phương pháp khoa học, có hiệu quả nhất.
      Đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế chính là làm cho phát triển và tăng trưởng nhanh, bền vững.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Nội dung quản lý nhà nước là hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển theo định hướng chung của nhà nước.
      Tạo lập môi trường pháp lý kinh doanh thông thoáng rõ ràng.
      Đánh giá sự phát triển và xử lý mâu thuẫn về lợi ích

    3. Tại sao các DN trong giai đoạn hiện nay cần phải “nhìn nhận lại chính mình” để đưa ra chính sách phát triển bền

    vững? Điều gì xảy ra khi chuyển đổi từ mô hình quản lý MBO sang TQM ? Hãy giải thích.

    Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa là tất yếu, với những cơ hội và thách thức khác nhau; để vượt qua, các doanh nghiệp cần hướng đến các mô hình quản lý hiện đại nhằm tranh thủ các nguồn lực và khoa học công nghệ từ thế giới, và tiếp cận với thị trường toàn cầu. Đó là sự thay đổi và thật khủng khiếp nếu như doanh nghiệp chưa thích ứng với vấn đề này. Vì vậy, các doanh nghiệp cần nhìn nhận và xét đoán lại, khai thác tiềm năng để vận động tất cả khả năng của mình để doanh nghiệp sống còn và vượt qua, hướng đến là đưa ra chính sách phát triển bền vững.

    Trong xu hướng toàn cầu hóa thì công nghệ quản lý cũng thay đổi từ mô hình quản lý cổ điển (MBO) sang mô hình quản lý hiện đại hơn (TQM), với đặc trưng như sau:

      Từ mục tiêu kinh doanh là lợi nhuận trên cơ sở doanh thu và chi phí sẽ chuyển sang mô hình lợi nhuận từ khách hàng trung thành và thường xuyên hơn.
      Lợi thế mà doanh nghiệp hướng tới từ doanh số, chi phí chuyển sang mô hình thị phần, thời gian, lòng tin khách hàng đối với doanh nghiệp.

      Cơ cấu tổ chức truyền thống theo chiều dọc, dày và trực tuyến chuyển sang mô hình cơ cấu tổ chức ngang, mỏng, chéo và chức năng.
      Lãnh đạo, ra quyết định theo mô hình truyền thống là tập quyền chuyển sang mô hình hiện đại là ủy quyền.

    • Phương thức quản lý theo khả năng tài chính MBO & KCS chuyển sang mô hình theo thị phần MBP & SPC.
    • Nguồn tài nguyên truyền thống là tài chính chuyển sang nguồn tài nguyên là thông tin.
    • Lực lượng lao động truyền thống là chuyên môn hóa cao chuyển dần sang lực lượng lao động đa năng.
    • Hình thức làm việc truyền thống là cá nhân chuyển sang hình thức làm việc hiện đại là theo nhóm.
    • Kỳ vọng theo nhóm truyền thống là an toàn trong mọi tình huống chuyển sang hợp tác, sáng tạo, thỏa mãn khách hàng.
      Trách nhiệm chất lượng truyền thống là bộ phận chất lượng KCS chuyển sang mô hình trách nhiệm chất lượng là lãnh đạo và tất cả thành viên.

    Ngày nay, việc chuyển từ mô hình quản lý cổ điển (MBO) sang mô hình quản lý hiện đại tại các doanh nghiệp áp dụng theo ISO 9000 & TQM do những ưu đểm vượt trội sau đây :

    • Chuyển đổi cấu trúc dọc sang cấu trúc ngang, từ cấu trúc dày sang mỏng.
    • Giảm số lượng cấp quản lý.

    Module 2. PHÂN LOẠI CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ

    1. Hãy trình bày cách phân loại các chức năng quản trị: Cơ bản, bổ sung và truyền thống. Bạn có nhận xét gì về những thay đổi trong mỗi lần phân loại?

    Chức năng quản trị truyền thống gồm :

    Quá trình hình thành đi từ chức năng quản trị truyền thống đến chức năng quản trị cơ bản, bổ sung là một xu hướng tất yếu, nó diễn ra trên phạm vi toàn cầu, quá trình đó là :

    1. Từ chức năng lập kế hoạch sang chức năng hoạch định;
    2. Từ chức năng tổ chức sang cơ cấu tổ chức hiện đại;
    3. Từ chức năng điều khiển – phối hợp sang chức năng lãnh đạo;
      Từ chức năng kiểm tra sang chức năng kiểm soát.

      Lập kế hoạch :
      Tổ chức : là hoạt động quản trị nhằm thiết lập một hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức.
      Điều khiển – phối hợp : Đây là một nghệ thuật tạo sự ảnh hưởng từ nhà quản trị đến các nhân viên tự giác thực hiện một công việc cụ thể nào đó theo một mục tiêu đã định trước. Nhà quản trị thực hiện việc động viên, khích lệ, khen thưởng và xử phạt đúng mức theo các quy định, quy chế, nội quy doanh nghiệp,… Qua đó, xây dựng môi trường làm việc tự giác, thoải mái, bình đẳng, nghiêm minh và phối hợp nhịp nhàng trong giữa các cá nhân trong tổ chức.

    Chức năng quản trị cơ bản, bổ sung bao gồm :

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Kiểm tra : Kiểm tra là đo đường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra để thực hiện các mục tiêu này đã và đang được hoàn thành.

      Hoạch định : Hoạch định là nhắm đến tương lai: điều phải hoàn thành và cách thế để hoàn thành. Nói cách khác, chức năng hoạch định bao gồm quá trình xác định mục tiêu trong tương lai và những phương tiện thích hợp để đạt mục tiêu đó. Kết quả của hoạch định là kế hoạch, một văn bản được ghi chép rõ ràng và xác định những hành động cụ thể mà một tổ chức phải thực hiện. Hoạch định là một quá trình xác định những mục tiêu của một tổ chức và cách thế để đạt đến mục tiêu đó. Hoạch định có thể được thực hiện ở mọi cấp bậc trong một tổ chức. Nó không chỉ là một bổn phận, nhưng còn là một cơ hội đem lại nhiều ích lợi thực tiễn cho vai trò lãnh đạo của quản trị viên.
      Cơ cấu tổ chức hiện đại : đó là những cơ cấu tổ chức linh hoạt, với những ưu điểm có trọng tâm trong kế hoạch; tiếp cận các kỹ năng toàn doanh nghiệp; ít có sự chồng chéo trong quản lý dự án thuần túy; có thể phản hồi thông tin nhanh chóng.
      Lãnh đạo : là khả năng gây ảnh hưởng và truyền cảm hứng nhằm nâng tầm nhìn của con người lên mức cao hơn, đa việc thực hiện công việc đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn, và phát triển tính cách con người vượt qua những giới hạn thông thường.
      Kiểm soát : Kiểm soát những tiêu chuẩn, tỉ lệ, số liệu thống kê và những sự kiện khác căn cứ trên các định hướng, kế hoạch và các quyết định đã ban hành; vấn đề chính trong xây dựng các biện pháp kiểm soát là xác định, tách riêng từng vấn đề, để xem những biện pháp kiểm soát nào có ý nghĩa trong mục đích giúp nhà quản trị thấy được chiều hướng phát triển, những khó khăn, những vấn đề nảy sinh… nhằm xác lập mục đích, chương trình dài hạn và phương án hành động.

    Chúng ta thấy rằng xu hướng hiện đại, chức năng quản trị cơ bản, bổ sung vừa nêu có nhiều ưu điểm và với mức độ cao hơn, tầm nhìn hoạt động rộng hơn, bao quát vấn đề : chức năng hoạch định có mức rộng, sâu hơn, có thể bao gồm cả kế hoạch; chức năng tổ chức đã được nâng lên thành cơ cấu tổ chức hiện đại hiệu quả; chức năng điều khiển – phối hợp được nâng lên mức tầm lãnh đạo, lãnh đạo nhiều khi mang ý nghĩa bao trùm cả quản lý (điều khiển – phối hợp). Cuối cùng chức năng kiểm soát là một quá trình toàn diện, có thể nói bao gồm cả chức năng kiểm tra.

    Module 3. LÃNH ĐẠO

    1. Tại sao tư tưởng của nhà lãnh đạo lại có thể gây ảnh hưởng đến các hành vi quản lý?

    Trước hết, chúng ta thấy rằng, lãnh đạo là một quá trình ảnh hưởng của các nhà lãnh đạo đến nhân viên nhằm đạt được

    Các yếu tố cơ bản của lãnh đạo :

      Lãnh đạo tác động lên mối quan hệ giữa cá nhân người lãnh đạo và nhóm tập hợp các nhân viên; làm thế nào để người lãnh đạo đóng góp vào hiệu quả nhóm.
      Lãnh đạo gây ảnh hưởng và tác động vào quản lý cấp cao hướng vào kết quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp.
    1. Lãnh đạo sự thay đổi (tác động lên sự thay đổi để cải thiện không ngừng).
    2. Lãnh đạo tác động đến các mục tiêu của tổ chức và có thể đặt ra các mục tiêu cho tổ chức.

    doanh nghiệp.

    Lãnh đạo là khả năng gây ảnh hưởng và truyền cảm hứng nhằm nâng tầm nhìn của con người lên mức cao hơn, thực hiện công việc đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn và phát triển tính cách của con người vượt qua những giới hạn thông thường. Còn quản lý là một tác động có mục tiêu đến một hệ thống nhằm duy trì hệ thống đó ở trạng thái hiện tại hoặc đa hệ thống đó đến một trạng thái mới cao hơn. Người lãnh đạo giỏi là người biết tập hợp, biết điều khiển, biết kiểm soát và biết tạo dựng nên những con người quản lý giỏi.

    Như vậy, tư tưởng của nhà lãnh đạo có thể gây ảnh hưởng rất lớn đối với các hành vi quản lý.

    2. Sự khác biệt cơ bản giữa vai trò của doanh nhân và vai trò của người điều khiển sự rối loạn?

    Vai trò của người điều khiển sự rối loạn : Có những hành động đúng và kịp thời khi doanh nghiệp đối mặt những vấn đề

    quan trọng khó khăn, biến cố bất ngờ chưa lường trước được.

    Lúc này, nhà quản trị cần nhìn nhận vấn đề nảy sinh một cách thấu đáo, khách quan để có thể đưa ra quyết định kíp thời, chính xác nhằm giải quyết tình huống, dung hòa các biến cố và hướng toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp đến hoạt động vì mục tiêu chung. Nhà quản trị có thể kết hợp cả nghệ thuật động viên, khen thưởng hay nghệ thuật khiển trách/xử phạt, đồng thời khuyến khích những nhân tố tích cực, sáng tạo. Nhà quản trị còn thể hiện khả năng tổng hợp hóa của từng người, là sự vận động đồng thời trong cùng một lúc nhiều phương pháp, biện pháp, công cụ để giải quyết vấn đề.

    Vai trò của doanh nhân : Hành động như người khởi xướng, thiết kế, khuyến khích những cải tiến mới.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Người phối hợp : sẽ đảm nhận vai trò cân bằng các thế lực sao cho các sáng kiến cải tiến có thể được thực hiện. Thông qua việc thực hiện vai trò phối hợp, các nhà quản lý sẽ khuyến khích, thúc đẩy việc cải tiến, đổi mới.

    3. Bạn có đồng ý với mối quan hệ tương tác và sự giống nhau đối với ba cạnh tam giác của các mức độ phân tích lãnh đạo?

    Mức độ cá nhân : Mức độ tổ chức/doanh nghiệp:

    3 mức độ của phân tích lãnh đạo ứng với ba cạnh tam giác là: Mức độ cá nhân, mức độ nhóm, mức độ tổ chức/doanh

    nghiệp :

      Tập trung vào việc làm thế nào để ban quản lý cao tác động vào kết quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp.
      Được gọi là “quá trình tổ chức/doanh nghiệp”

    Mô hình chuyển đổi từ quản lý sang lãnh đạo

    Chúng ta thấy rằng : mối quan hệ tương tác của 3 mức độ trên là một quá trình ảnh hưởng của lãnh đạo lên các cá nhân, tập thể nhóm và tổ chức nhằm hướng đến mục tiêu chung của tổ chức/doanh nghiệp. Đây là quá trình tác động lên sự thay đổi để cải thiện không ngừng. Mối tương tác này có tính chất nhiều chiều tác động, phản hồi thông tin đến lãnh đạo, nhằm kiểm soát quá trình và đưa ra các quyết định; đưa ra các mục tiêu của tổ chức. Như vậy, khi tiến hành đánh giá 3 mức độ phân tích lãnh đạo ứng với 3 cạnh tam giác thì nó có sức thuyết phục cao, toàn diện.

    4. Sự dịch chuyển trong mô hình từ quản lý sang lãnh đạo có thể giúp cho và ảnh hưởng tới công việc quản lý như thế

    Nhà quản lý : Nhà lãnh đạo :

    – Quản lý – Sáng tạo

    – Duy trì – Phát triển

    – Kiểm soát – Truyền cảm hứng

    – Tầm nhìn ngắn hạn – Tầm nhìn dài hạn

    – Luôn hỏi “làm thế nào và khi nào” – Luôn hỏi “cái gì và tại sao”

    – Mô phỏng – Phát minh, sáng chế

    – Chấp nhận thực trạng – Thay đổi, thực trạng.

    – Làm đúng – Làm những công việc đúng

    Chúng ta thấy rằng nhà quản lý thường chấp nhận thực trạng và có tầm nhìn ngắn hạn, với hướng hoạt động và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp mang tính chất duy trì là chính, đó là một hạn chế so với nhà lãnh đạo mang tính sáng tạo, truyền cảm hứng làm thay đổi thực trạng với chiến lược và tầm nhìn dài hạn.

    Sự tác động, ảnh hưởng của lãnh đạo còn thể hiện rõ ở khả năng tư duy và vận dụng tư duy sáng tạo, sẳn sàng đón nhận các mô hình công nghệ quản lý mới hiện đại, vận hành cơ cấu tổ chức theo hướng năng động, linh hoạt hơn, tránh sự cứng nhắc, cổ điển, lạc hậu.

    Mặc dù phương pháp quản lý truyền thống có rất nhiều hạn chế nhưng cho dù có được phong cách lãnh đạo tốt đến mấy, hiện đại đến mấy cũng không thể thiếu được phương pháp quản lý truyền thống. Bởi vì chính do những hạn chế của phương pháp quản lý truyền thống trong quá trình phát triển đã sản sinh ra phong cách lãnh đạo hiện đại. Đó là hệ quả tất yếu, là sản phẩm của quá trình tư duy logic tự nhiên mang lại.

    5. Liệu một người có thể phát triển các kỹ năng tư duy phê phán khi áp dụng lý thuyết lãnh đạo và phát triển các kỹ

    năng lãnh đạo mà không cần hiểu biết gì về lý thuyết lãnh đạo không?

    Trước hết chúng ta cần sơ lược qua các 4 lý thuyết lãnh đạo hiện đang áp dụng:

    Lý thuyết về sự tiêu biểu của lãnh đạo : cố gắng giải thích các đặc điểm khách biệt về tính hiệu quả trong lãnh đạo nhằm xác định một tập hợp các đặc điểm tiêu biểu mà tất cả các nhà lãnh đạo thành công trãi qua.

    Lý thuyết về lãnh đạo hành vi : cố gắng giải thích các phong cách khác biệt được các nhà lãnh đạo hiệu quả sử dụng hoặc để xác định bản chất công việc của họ.

    Lý thuyết lãnh đạo mang tính ngẫu nhiên : cố gắng giải thích phong cách lãnh đạo phù hợp dựa trên nhà lãnh đạo, nhân viên và tình huống/bối cảnh.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Lý thuyết lãnh đạo tổng hợp: Cố gắng kết hợp giữa lý thuyết về sự tiêu biểu, hành vi và ngẫu nhiên để giải thích mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên thành công và có ảnh hưởng.

    Về kỹ năng tư duy phê phán : cho phép người lãnh đạo có thể đề xuất giải pháp trên cơ sở kế thừa những giá trị bởi những nhà lãnh đạo thành công trước đó, đi đến đánh giá, nhận định, phân tích sâu hơn các vấn đề nảy sinh trong thực tại. Đồng thời phê phán những giá trị lạc hậu lỗi thời, có thể khắc phục nhanh những hạn chế đã nhận thấy trước.

    Chúng ta thấy rằng nhà lãnh đạo cần có phong cách làm việc khoa học, phẩm chất tốt và nền tảng tri thức rộng, ngoài ra cần có những kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn sâu. Vì vậy, một người có thể phát triển các kỹ năng tư duy phê phán khi áp dụng lý thuyết lãnh đạo và phát triển các kỹ năng lãnh đạo mà không cần hiểu biết gì về lý thuyết lãnh đạo sẽ gặp trở ngại nhất định như : đôi lúc thiếu tính kịp thời trong lãnh đạo do không phải lúc nào cũng đưa ra được giải pháp tốt nhất, thiếu tính định hướng nền tảng trong lãnh đạo vì chưa nắm bắt được một lượng kiến thức làm cơ sở về lý thuyết lãnh đạo. Tốt nhất trong trường hợp này là, nhà lãnh đạo nên kết hợp phương pháp này : kỹ năng tư duy phê phán trên nền tảng lý thuyết lãnh đạo nêu trên.

    Module 4. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG TỔ CHỨC

    1. Nêu cách thức thiết kế tổ chức. Những biến nào có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế tổ chức? Hãy giải thích?

    Thiết kế tổ chức là quá trình tạo dựng và điều chỉnh cơ cấu của tổ chức để hướng tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đến mục tiêu chung. Cơ cấu của tổ chức là sự liên kết giữa các phòng, ban và công việc trong tổ chức.

    Các thành phần chính của thiết kế tổ chức :

    • Chuyên môn hóa/khác biệt hóa.
    • Phòng ban hóa
    • Chuỗi mệnh lệnh
    • Phạm vi kiểm soát
    • Phân quyền/tập trung hóa
    • Công thức hóa

    Biến cố Môi trường :

    Các biến số hoàn cảnh – một số đặc điểm tác động đến các quá trình thiết kế tổ chức bao gồm: Quy mô; Công nghệ; Môi

    Biến cố Chiến lược và mục tiêu:

    Môi trường – bất k điều gì ngoài ranh giới của tổ chức.

    Sáng tạo – để hiểu và quản lý các quy trình và công

    -Nghi thức hoá thấp

    -Cấp bậc bằng phẳng

    Khác biệt hóa thị trường – chuyên môn hoá vào thị

    -Tính phức tạp từ trung bình đến cao

    hiếu khách hàng

    -Nghi thức hoá cao – trung bình

    -Tập trung hoá vừa phải

    Kiểm soát chi phí – Tạo ra sản phẩm tiêu chuẩn hoá

    -Nghi thức hoá cao

    một cách hiệu quả

    -Tập trung hoá cao

    -Tiêu chuẩn hoá cao

    -Tính phức tạp thấp

    2. Cơ cấu tổ chức linh hoạt là gì? và tích, nêu ưu và nhược điểm của nó. Hãy chỉ ra điều kiện có thể áp dụng được vào

    thực tế quản trị doanh nghiệp (trong trường hợp nào?).

    Đại diện của cơ cấu tổ chức linh hoạt là cơ cấu tổ chức ma trận và cơ cấu tổ chức theo SBU : đơn vị kinh doanh chiến lược. Đó là cơ cấu tổ chức bên cạnh cơ cấu tổ chức truyền thống của doanh nghiệp, với một dự án/sản phẩm riêng, ứng với đó doanh

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Ưu điểm của cơ cấu ma trận :

    nghiệp có một giám đốc dự án chịu trách nhiệm điều hành quản lý, hoạt động và sử dụng các nguồn lực từ các phòng ban truyền thống của doanh nghiệp.

    Ví dụ :

    Ứng dụng vào điều kiện thực tế tại doanh nghiệp : Nhược điểm của cơ cấu ma trận:

    • Kế hoạch là trọng tâm
    • Tiếp cận được những kỹ năng toàn công ty
      Không có sự chồng chéo nhiều trong quản lý dự án thuần túy.
      Có thể phản hổi nhanh chóng
      C¸c c¬ héi ph¸t triÓn c¸ nh©n/nghÒ nghiÖp,
      C¸c nhãm lµm viÖc vÒ c¸c vÊn ®Ò ®Æc

    thï-hç trî lÉn nhau vµ hiÓu nhau h¬n.

      Gi¸m ®èc dù ¸n cã thÓ xung ®ét víi gi¸m ®èc chøc n¨ng,
      C¸c môc tiªu cña c”ng ty cã thÓ ë d-íi møc tèi -u,
      B¸o c¸o 2 lÇn g©y m©u thuÉn vµ nhÇm lÉn cho c¸c thµnh viªn cña nhãm,
      ViÖc tù chÞu tr¸ch nhiÖm cã thÓ n¶y sinh vÊn ®Ò tõ c¸c tr¸ch nhiÖm chång chÐo,
      L-îng th”ng tin bÞ qu¸ t¶i.

    3. Phân tích các mô hình thiết kế tổ chức. Tại sao phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức?

    Các mô hình thiết kế tổ chức của doanh nghiệp với các mô hình thiết kế cơ bản đó là : mô hình cơ học và mô hình hữu cơ và các mô hình thiết kế mới.

    Mô hình cơ học : Loại thiết kế tổ chức chú trọng đến tầm quan trọng của sản xuất và hiệu quả. Loại thiết kế này rất nghi thức, tập trung hóa và phức tạp. Đây là một mô hình thiết kế có cơ cấu tổ chức trên cơ sở gần như tổ chức truyền thống, tức là phương pháp phân chia các bộ phận phòng, ban cơ bản trong tổ chức :

    Với mô hình thiết kế cơ học như trên sẽ có những ưu điểm sau :

      Chịu trách nhiệm hoàn toàn về kế hoạch
    • Toàn bộ phạm vi trách nhiệm – không có xung đột hoặc không nhằm lẫn
    • Tập trung chuyên gia có tay nghề cao
    • Có thể đưa ra quyết định nhanh chóng
    • Thống nhất chỉ huy, tinh thần đồng đội và động viên cao.
    • Tổ chức đơn giản và dễ hiểu
    • Cách tiếp cận tổng thể đối với kế hoạch

    Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, mô hình này có những nhược điểm sau đây :

    • Sự trùng lặp các chuyên gia
    • Cơ sở chi phí cao hơn
    • Sử dụng vốn chưa hiệu quả – tồn kho thiết bị
    • Quá nhiều chuyên môn hóa
    • Mục đích dưới mức tối ưu-các chuyên gia thực hiện công việc của riêng họ
    • Sự cạnh tranh quá nhiều trong nội bộ.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Mô hình hữu cơ : Là loại thiết kế tổ chức chú trọng đến tầm quan trọng của tính thích ứng và phát triển. Đây là mô hình tương đối có nhiều thông tin, phi tập trung hóa và đơn giản. Đây là mô hình thiết kế tổ chức trên cơ sở cơ cấu tổ chức linh hoạt, đó là mô hình cơ cấu ma trận, cơ cấu tổ chức theo các SBU (đơn vị kinh doanh chiến lược).

    Với mô hình thiết kế hữu cơ như trên sẽ có những ưu điểm sau :

    Thế thì tại sao phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức, theo chúng tôi, bởi những lý do sau đây :

    • Kế hoạch là trọng tâm
    • Tiếp cận được những kỹ năng toàn công ty.
    • Không có sự chồng chéo nhiều trong quản lý dự án thuần túy.
    • Có thể phản hồi nhanh chóng.
    • Cách tiếp cận tổng thể
    • Các cơ hội phát triển cá nhân/nghề nghiệp
      Các nhóm làm việc về các vấn đề đặc thù – hỗ trợ lẫn nhau và hiểu nhau hơn Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, mô hình này có những nhược điểm sau đây :
    • Giám đốc dự án có thể xung đột với giám đốc chức năng
    • Các mục tiêu của công ty có thể ở dưới mức tối ưu
    • Báo cáo 2 lần gây mâu thuẫn và nhầm lẫn cho các thành viên nhóm
    • Vật tư chịu trách nhiệm có thể nảy sinh vấn đề từ các trách nhiệm chồng chéo
    • Lượng thông tin bị quá tải

    Mô hình thiết kế mới : Với xu hướng toàn cầu hóa mạnh mẽ hiện nay, các nguồn lực kinh tế, nhân sự… có tính phi tập trung hóa, việc sản xuất kinh doanh diễn ra trên phạm vi rộng lớn, và tương ứng với nó là mô hình thiết kế mới : đó là các cấu trúc nhóm làm việc hiệu quả; cấu trúc tổ chức có tính phi ranh giới; tổ chức ảo phát triển.

    Th vieäc trieån khai chieán löôïc thaønh coâng caàn coù moät cô caáu toå chöùc phuø h p hoã trôï cho thöïc hieän chieán löôïc:

      Coù theå caàn thaønh laäp theâm moät soá boä phaän

      Coù theå caàn boû hoaëc saùt nhaäp moät soá boä phaän

      Coù theå caàn taêng theâm hoaëc giaûm bôùt quyeàn haïn cuaû moät soá boä phaän

      Coù theå caàn thay ñoåi ngöôøi phuï traùch tröïc tieáp cuûa moät soá boä phaän

    cần chuaån bò töøng böôùc cho nhöõng noã löïc thay ñoåi sau naøy c ủa tổ chức nhằm đáp ứng với những đòi hỏi sau :

      Taêng söï thoaû maõn cuûa ngöôøi lao ñoäng.

    • Hoaøn thieän toå chöùc, hoaøn thieän hoaït ñoäng nhoùm; hoạt động hiệu lực và hiệu quả.
    • Các chức năng gắn kết với mục tiêu chiến lược.
    • Trách nhiệm rõ ràng, cụ thể và có thể kiểm tra, đánh giá.
    • Thông tin thông suốt và phối hợp nhịp nhàng.
    • Linh hoạt trước sự phát triển của doanh nghiệp.

    Cu ch úng ta cần nhận thức rằng “Caùch thöùc laøm vieäc cuûa ngaøy hoâm qua chæ coøn thích hôïp cho con ngöôøi cuûa ngaøy hoâm qua maø thoâi“. Vì vậy phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức, đó là việc làm khách quan, tất yếu hợp quy luật logic phát triển; và theo như Drucker đã nói : “C¬ cÊu tæ chøc tèt tù nã kh”ng t¹o ra viÖc thùc hiÖn tèt…nh-ng c¬ cÊu tæ

    chøc kÐm lµm cho viÖc thùc hiÖn tèt kh”ng thÓ biÕn thµnh hiÖn thùc ®-îc cho dï c¸ nh©n nh÷ng ng-êi qu¶n lý cã tèt ®Õn ®©u”.

    Xây dựng chiến lược :

    Module 5. TỔ CHỨC, XÂY DỰNG SỨC MẠNH NGUỒN LỰC VÀ NĂNG LỰC TỔ CHỨC

    1. Xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược khác biệt nhau ở chỗ nào? Hãy giải thích các hoạt động thực hiện và vận hành chiến lược.

    Xây dựng chiến lược là một quá trình được xây dựng dần trên các chiến lược được đề ra trước đó chứ không phải là hoạt

    Các hoạt động thực hiện và vận hành chiến lược:

    động đơn nhất, có thể tái diễn trong dài hạn hoặc ngắn hạn hằng năm. Ban lãnh đạo xây dựng chiến lược trên cơ sở thấu hiểu và phân tích thị trường; xác định các lỗ hổng chiến lược chính và đưa ra sáng kiến; tư vấn định hướng mới cho chiến lược và các mô hình kinh doanh; định k phê chuẩn chiến lược của doanh nghiệp.

    Quá trình xây dựng chiến lược phải bắt đầu từ việc hình thành ý tưởng; thu thập tìm kiếm đầy đủ thông tin cần thiết; sàng lọc và lựa chọn và lấy ý kiến tham gia; phân tích đánh giá các cơ hội và nguy cơ; các mối quan hệ bên trong, bên ngoài doanh nghiệp; phân tích và đánh giá các nguồn lực,… nhằm đưa ra chiến lược khả thi chớp lấy cơ hội.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Điều chỉnh chiến lược trong toàn doanh nghiệp :

    doanh và việc hoạch định và lập ngân sách (thường niên); phê chuẩn sáng kiến dựa trên giá trị gia tăng của sáng kiến cho chiến lược; xác định thứ tự ưu tiên các đề xuất đầu tư; làm định hướng xác định thông tin cần thiết và là khởi điểm để báo cáo; làm cơ chế đánh giá và lương thưởng cho nhân viên.

    Trong đó, yếu tố về thời gian : cần đảm bảo về tiến độ – tốc độ-kịp thời; yếu tố nhân viên : cần thấu hiểu năng lực sở trường và mong muốn của nhân viên; trong quá trình điều hành thực thi chiến lược cần tổ chức phân quyền, giao quyền, ủy quyền một cách khoa học hợp lý, phù hợp với khả năng nhân viên.

    Quản trị cơ cấu chiến lược

    Doanh nghiệp chỉ có thể tận dụng hết tiềm năng khi mỗi nhân viên biết góp phần tạo nên giá trị cho chiến lược của doanh nghiệp. Bắt đầu từ điều chỉnh đến lập bản đồ chiến lược cấp doanh nghiệp, từ đó phân tầng xuống các đơn vị kinh doanh, phòng ban và cá nhân. Điều này không có nghĩa đẩy chiến lược xuống cấp dưới mà là cho cá nhân tham gia để nâng cao trách nhiệm và đem niềm đam mê cho họ.

    Ngoài ra, cần phải điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quy trình kinh doanh, công nghệ và dữ liệu cho phù hợp với chiến lược. Có nghĩa là sẽ thay đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp và điều chỉnh quy trình kinh doanh cho phù hợp với cơ cấu tổ chức mới; sử dụng công nghệ để hỗ trợ các quy trình kinh doanh; quản lý chất lượng dữ liệu để có thể ra quyết định về chiến lược và hoạt động.

    Cần xác định vai trò và trách nhiệm rõ ràng và đảm bảo chiến lược được xây dựng và thực hiện hiệu quả. Kaplan và

    Norton xác định các trách nhiệm chính (chủ trì và hỗ trợ) đối với bộ phận quản trị chiến lược của doanh nghiệp như sau:

    • Điều chỉnh tổ chức;
    • Soát xét và áp dụng chiến lược;
    • Kết nối với việc hoạch định hoạt động/lập ngân sách;
    • Kết nối với các quy trình hoạt động chính như nhân sự và các bộ phận hỗ trợ khác trong doanh nghiệp;
    • Phổ biến chiến lược trong DN;
    • Quản lý các sáng kiến chiến lược;
    • Chia sẻ các thông lệ thực hành tốt.

    Rõ ràng, chiến lược có ảnh hưởng sâu rộng và cần được quản lý hợp lý và theo dõi sâu sát. Bộ phận quản trị chiến lược hoặc người lãnh đạo của toàn bộ quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược, phải đảm bảo sự phối kết hợp tốt nhất.

    Như vậy, xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược là khác nhau. Chúng ta có thể thấy rằng : xây dựng chiến lược là quá trình hoạch định, kế hoạch hóa, định hướng mọi hoạt động của toàn thể các nhân viên trong doanh nghiệp, nhằm huy động và phát huy mọi nguồn lực của doanh nghiệp, ở đây sẽ trở lời những câu hỏi : việc gì? Tại sao? Ai, cách nào? Khi nào và ở đâu?… Còn thực hiện chiến lược là quá trình gắn liền với những hoạt động cụ thể của chiến lược, với những mục tiêu của doanh nghiệp đã được đề ra trước đó, có thể là việc thực hiện kế hoạch tuần, kế hoạch tháng, kế hoạch năm của doanh nghiệp,…trong quá trình thực hiện chiến lược sẽ có những tác động, báo cáo kết quả phản hồi đến lãnh đạo làm cơ sở cho quá trình xây dựng, bổ sung, đều chỉnh chiến lược tiếp theo.

      Tại sao nhà quản trị doanh nghiệp phải xây dựng tổ chức phù hợp với chiến lược? Lấy thí dụ thực tế để minh chứng. Trước hết, chúng ta thấy rằng tại sao doanh nghiệp cần chiến lược? Bởi vì, chiến lược cho phép doanh nghiệp thực hiện

    các công việc sau :

    Một thực tế, minh chứng cho việc xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp :

      Xây dựng tính vững chắc và hài hòa của tổ chức.

    Và, như chúng ta đã biết, hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động mang tính tập thể, do vậy chiến lược là cần thiết để xác định cách thức tổ chức liên kết các hoạt động. Hơn thế nữa, chiến lược không chỉ nhằm định hướng sự hoạt động của các cá nhân trong tổ chức vào các mục tiêu đã định mà cần phải tạo cho tổ chức một giá trị cá biệt, một ý nghĩa riêng về sự hiện diện của doanh nghiệp đối với các thành viên bên trong cũng như các nhân tố bên ngoài. Với tính chất là một kế hoạch hay một mô hình, và đặc biệt là một vị trí hay một triển vọng, chiến lược là cần thiết để xác định đặc điểm, chỉ rõ tính chất về sự tồn tại cũng như tiền đồ của tổ chức; giúp các thành viên hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của tổ chức và sự khác biệt với các tổ chức, doanh nghiệp khác.

    Doanh nghiệp xây dựng chiến lược đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trường, tăng cường hợp tác với đối tác, khai thác lợi thế của từng địa phương tỉnh, thành trong cả nước với những chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp…được xem xét thành lập. Việc này dẫn đến xu hướng tăng về quy mô cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, thay đổi cơ cấu tổ chức hiện tại sang mô hình doan h nghiệp mẹ – con là một đề xuất khả thi trong lúc này, một khi doanh nghiệp dành được thị phần lớn hơn trên thị trường.

    Hay, doanh nghiệp hiện đang nổ lực thực hiện chiến lược chú trọng vào yếu tố con người, nhằm điều hành bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp đã chú trọng đến công tác bồi dưỡng nhân lực, coi nhân tố con người là điều

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Các cấu trúc tổ chức doanh nghiệp của tương lai :

    kiện quyết định đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chính điều này, đã làm nâng cao năng suất, chất lượng lao động và các nhân viên trong các phòng, ban chức năng luôn được đào tạo nâng cao trình độ, hoặc tuyển dụng mới sao cho phù hợp với yêu cầu công việc đặt ra tương ứng vị trí của mỗi thành viên trong tổ chức, và đến khi đó, các vị trí được xem xét lại, một cơ cấu tổ chức mới ra đời cho phù hợp với tình hình mới, đó là một chiến lược nhân sự trong toàn doanh nghiệp.

    2. Các cấu trúc tổ chức doanh nghiệp của tương lai là gì? Hãy nêu các định hướng chung để hình dung được tiến trình đổi mới và phát triển tổ chức trong tương lai.

    Cơ cấu tổ chức mới – cấu trúc nhóm : Một trong cơ cấu tổ chức phát triển theo hướng xây dựng nhóm làm việc hiệu quả, linh hoạt, phát huy trách nhiệm từng thành viên. Các nhóm giống như những mối quan hệ – bạn phải làm việc trên những mối quan hệ đó. Ở nơi làm việc, chúng tạo thành một đơn vị hoạt động quan trọng, trong đó những nhu cầu trợ giúp luôn luôn được nhận biết. Bằng việc khiến chính nhóm có trách nhiệm với sự hỗ trợ của mình, trách nhiệm trở thành một công cụ thúc đẩy cho công việc của một nhóm. Điều quan trọng đó là những nhu cầu phải được nhận biết và được cả nhóm giải quyết một cách công khai. Thời gian và nguồn lực phải được nhóm và ban quản lý cao hơn phân bổ cho yếu tố này và hoạt động của nhóm phải được lập kế hoạch, theo dõi và xem xét lại giống như những hoạt động được quản lý khác.

    Cơ cấu tổ chức mới – cấu trúc phi ranh giới : Đây là tổ chức bộ máy hoạt động trên phạm vi rộng khắp, xuyên biên giới; phù hợp xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, trong đó các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả, đội ngũ nhân viên, nguyên vật liệu, nguồn tài chính,… không còn giới hạn trong phạm vi địa lý, lãnh thổ, mà nó xem mọi vấn đề dưới khía cạnh mới, khía cạnh toàn cầu.

    Tầm nhìn tương lai – tổ chức ảo : Một trong những phát triển nhanh nhất trong kinh doanh trên toàn thế giới, lôi kéo các doanh nghiệp vào mối quan hệ mang tính hợp tác với nhà cung cấp, nhà phân phối và thậm chí với cả đối thủ cạnh tranh. Đội ngũ nhân viên có thể làm việc trong môi trường mạng thông tin – internet.

    Định hướng phát triển tổ chức trong tương lai, trước hết chúng ta cần định hướng vai trò của người quản lý tương lai là:

    1. Mối quan hệ theo cấp bậc ít quan trọng hơn
    2. Làm mọi việc thông qua đàm phán
    3. Giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định
    1. Tạo ra công việc thông qua các dự án kinh doanh
    2. Có sự phối hợp rộng rãi với các phòng ban chức năng khác
    3. Chú trọng đến tốc độ & tính linh hoạt
    4. Hướng dẫn (coaching) nhân viên của mình

    Thứ hai, về cơ cấu tổ chức cần hướng đến cơ cấu tổ chức năng động, sẳn sàng thích nghi với sự biến đổi trong xu hướng toàn cầu. Đó là cơ cấu tổ chức doanh nghiệp của tương lai, trong đó, cấu trúc nhóm, cấu trúc phi ranh giới, tổ chức ảo được xem xét như là những chọn lựa cho định hướng tương lai của doanh nghiệp.

    Thứ ba, nhà lãnh đạo cần có tư duy đổi mới, hướng đến đổi mới về mô hình quản lý, như là một tất yếu khách quan trong tương lai.

    Quyền hạn:

    Module 6. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC VÀ NGUỒN LỰC

    Các loại quyền hạn

    1. Nêu khái niệm về Quyền hạn và các loại quyền hạn. Tại sao và khi nào nên ủy quyền? và thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy?

      Quyền hạn thường được do một hội đồng, một tổ chức hay một người có thẩm quyền giao cho để thực hiện những công việc nhất định nhằm đem lại lợi ích, hoàn thành mục tiêu được đề ra.
      Quyền hạn gắn liền với trách nhiệm, nghĩa vụ nhằm can thiệp người sở hữu không đi quá xa trách nhiệm, nghĩa vụ của mình, đồng thời cũng giúp cho người sở hữu không phải chịu trách nhiệm nếu việc đó nằm ngoài quyền hạn của mình.

    Quyền hạn chức vụ: là quyền hạn đến cùng công việc. Bao gồm các loại:

      Quan hệ trực tuyến: mỗi người bên dưới có một và chỉ một người lãnh đạo; người giữ một chức vụ nào đó có quyền ra lệnh và quản lý công việc của cấp dưới trong cùng tuyến.
      Quan hệ tham mưu: trong sơ đồ có người trợ lý, thực hiện chức năng tư vấn cho giám đốc. Quan hệ giữa người trợ lý và những người cùng phải báo cáo cho Giám đốc gọi là quan hệ tham mưu
    • Quan hệ chức năng: mối quan hệ theo chức năng tồn tại giữa các nhà quản lý với các chuyên viên chức năng.
    • Quan hệ ma trận: một nhân viên phải báo cáo với nhiều cấp trên.

    Quyền hạn chuyên môn: là sự trao đổi thông tin qua lại giữa các cá nhân, bộ phận. Tiếp cận với quyền hạn chuyên môn, người ta thường gặp vấn đề chuyên gia.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Ủy quyền (delegation) là trao trách nhiệm, quyền quyết định và giải quyết vấn đề cho cấp dưới của mình để họ thay quyền thực hiện một nhiệm vụ riêng biệt.

    Tại sao và khi nào nên ủy quyền : Nhằm để chia sẽ công việc và huy động khả năng làm việc sáng tạo, sự tin tưởng và khơi gợi niềm đam mê từ cấp dưới, nhà lãnh đạo thường sử dụng việc ủy quyền. Việc ủy quyền là nhằm cho người khác có khả năng thực hiện được công việc – việc giao quyền mà người được giao không thể thực hiện được công việc ủy quyền này là vô nghĩa. Một khi bộ máy hoạt động tốt, các công việc thật sự đi hệ thống và nề nếp, sự ủy quyền còn làm giảm đi sự tập quyền nơi lãnh đạo, phân chia quyền lực, giao quyền hạn nhiều hơn cho cấp dưới để thực thi nhiệm vụ. Người lãnh lạo có nhiều thời gian hơn trong việc thiết kế, đưa ra các sáng tạo của mình, đó là tư duy đổi mới trong lãnh đạo.

    Thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy: Một trong những thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy là thiết lập và sử dụng đội ngũ chuyên gia nhằm thúc đẩy và phát huy nâng lực cá nhân, đội ngũ nhân viên.

      Chuyên gia ngoài nhóm: có quyền hạn được ủy thác; thường chỉ khuyên và ra quyết định, nhưng không thực thi quyết định đã đưa ra; có sự ảnh hưởng lớn nhờ quyền lực chuyên môn.
      Chuyên gia nội bộ nhóm: là nhóm đa chức năng, bao gồm các thành viên có kiến thức, kỹ năng thuộc các lĩnh vực khác nhau, làm việc ở các tổ chức hay bộ phận khác nhau vì những mục tiêu nhất định. Đặc điểm: quan tâm uy tín chuyên nghiệp hơn mục tiêu chung; khó sẵn lòng công nhận chuyên môn lĩnh vực khác; dễ chia sẻ hơn nếu tham gia theo hợp đồng.

    Bên cạnh, việc thực hiện và mạnh dạn ủy quyền đúng lúc, đúng vị trí để phát huy năng lực nhân viên và cấp dưới của tổ chức. Cần phải ủy quyền tương xứng với công việc và tạo điều kiện cho họ thực hiện công tác được giao. Để việc ủy quyền thật sự có giá trị và mang lại hiệu quả việc ủy quyền thường là ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp, nghĩa là cấp trên ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp mà không được ủy quyền vượt cấp. Sự ủy quyền không làm mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm của người được ủy quyền. Quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền phải bảo đảm và gắn bó với nhau. Nội dung, ranh giới của nhiệm vụ được ủy quyền phải xác định rõ ràng. Ủy quyền phải tự giác không áp đặt. Người được ủy quyền phải có đầy đủ thông tin trước khi bắt tay vào việc. Luôn luôn phải có sự kiểm tra trong quá trình thực hiện sự ủy quyền.

    2. Trình bày nội dung quy trình và cách thức xây dựng nhóm làm việc hiệu quả.

    Nhóm làm việc là gì : Nhóm làm việc hình thành nên một đơn vị hoạt động cơ bản thông qua một quá trình, nhóm làm

    việc tạo ra một tinh thần hợp tác, phối hợp, những thủ tục được hiểu biết chung và nhiều hơn nữa. Nếu điều này diễn ra trong một nhóm người, hoạt động của họ sẽ được cải thiện bởi sự hỗ trợ chung.

    Quy trình và cách thức xây dựng nhóm làm việc thông thường qua 4 giai đoạn là : Hình thành, Xung đột, Bình thường hóa, Vận hành.

    Hình thành là giai đoạn nhóm được tập hợp lại, mọi người đều rất giữ gìn và rụt rè, do nhóm còn mới nên các cá nhân bị hạn chế bởi những ý kiến riêng của mình và nhìn chung là khép kín; xu hướng là cản trở những người nổi trội lên như một người lãnh đạo nhóm.

    Xung đột: lúc này các tính cách cá nhân sẽ va chạm nhau, giao tiếp nhóm rất ít và các thành viên chưa sẵn sàng bày tỏ quan điểm, ví thế tính đồng thuận chưa cao.

    Giai đoạn hoạt động trôi chảy: Đây là điểm cao trào, khi nhóm làm việc đã ổn định trong một hệ thống cho phép trao đổi những quan điểm tự do và thoải mái và có sự hỗ trợ cao độ của cả nhóm đối với mỗi thành viên và với các quyết định của nhóm.

    Những gợi ý có thể giúp hình thành nhóm làm việc hiệu quả:

    Theo khía cạnh hoạt động, nhóm bắt đầu ở một mức độ hoạt động nhỏ hơn mức hoạt động của mọi cá nhân cộng lại và sau đó đột ngột giảm xuống điểm thấp nhất (gia đoạn xung đột) trước khi chuyển sang giai đoạn bình thường hoá và sau đó là một mức độ hoạt động cao hơn nhiều so với lúc mới bắt đầu. Chính mức độ hoạt động được nâng lên này là lý do chính giải thích cho việc sử dụng nhóm làm việc chứ không phải đơn thuần là những tập hợp các nhân viên.

    Kỹ năng làm việc nhóm : Nhóm làm việc là một loạt những thay đổi diễn ra khi một nhóm những cá nhân tập hợp lại và hình thành một đơn vị hoạt động gắn kết và hiệu quả. Nếu hiểu rõ quá trình này, có thể đẩy mạnh sự hoạt động của nhóm . Có hai tập hợp kỹ năng mà một nhóm cần phải có: Kỹ năng quản trị và Kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân nhóm.

    • Trọng tâm cơ bản là hướng các hoạt động đến nhóm và thực hiện nhiệm vụ nhóm;
    • Xây dựng kế hoạch và minh bạch các hoạt động nhóm, chia sẽ nguồn lực, trách nhiệm;
    • Phát huy nhân tố tích cực, nhân tố chìm trong nhóm;
    • Làm việc khoa học, ghi nhận kết quả làm việc của nhóm, họp nhóm;
    • Chủ động thông tin và ghi nhận những thông tin phản hồi;
    • Kịp thời giải quyết những sai lầm, bế tắc trong nhóm;
    • Luôn định hướng và tránh những giải pháp đơn lẻ;

    Các nhóm giống như những mối quan hệ – bạn phải làm việc trên những mối quan hệ đó. Ở nơi làm việc, chúng tạo thành một đơn vị hoạt động quan trọng trong đó những nhu cầu trợ giúp luôn luôn được nhận biết. Bằng việc khiến chính nhóm có trách nhiệm với sự hỗ trợ của mình, trách nhiệm trở thành một công cụ thúc đẩy cho công việc của một nhóm. Điều quan trọng đó là

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    những nhu cầu phải được nhận biết và được cả nhóm giải quyết một cách công khai. Thời gian và nguồn lực phải được nhóm và ban quản lý cao hơn phân bổ cho yếu tố này và hoạt động của nhóm phải được lập kế hoạch, theo dõi và xem xét lại giống như những hoạt động được quản lý khác.

    Cách thức sử dụng các biện pháp kiểm soát (Caùc böôùc tieán haønh Kiểm Soaùt):

    Module 7. KIỂM SOÁT

    Trình bày cách thức sử dụng các biện pháp kiểm soát; lợi ích và giá trị của công tác kiểm soát?

    Böôùc 1. Thay ñoåi quan ñieåm KS; laøm saùng toû nhöõng muïc ñích, keát quûa ñöôïc dieãn taû baèng con soá ñôn giaûn; nhöõng yeáu toá chính goùp phaàn vaøo vieät thaønh ñaït keát quûa theo thöù töï quan troïng;

    Böôùc 2. Xaùc ñònh caùc yeáu toá coù yù nghóa ñeå ñaùnh giaù keát quûa theo tyû leä, %, soá giôø laøm vieäc, ñôn vò saûn phaåm; Böôùc 3. Taäp hôïp caùc yeáu toá coù yù nghóa vaø dieãn taû moái lieân quan giöõa chuùng treân bieåu ñoà, sô ñoà;

    Lợi ích của công tác kiểm soát :

    Böôùc 4. Thieát laäp caùc tieâu chuaån thoâng qua nghieân cöùu vaø phaân tích, thí nghieäm ñeå chæ roõ möùc ñoä thoûa ñaùng hay baùo ñoäng; Böôùc 5. Trieån khai caùc soá lieäu thoáng keâ vaø dieãn taû baèng bieåu ñoà ñeå so saùnh keát quûa hieän taïi vôùi keá hoaïch vaø quùa khöù;

    döï phoùng keát quûa mong muoán trong töông lai;

    Böôùc 6. Laøm saùng toû chieàu höôùng phaùt trieån môùi vaø laäp keá hoaïch daøi haïn; nhaän thöùc roõ nhöõng khoù khaên ñeå vöôït qua; Böôùc 7. Xaùc ñònh vaø löïa choïn bieän phaùp KS naøo ñöôïc duøng cho baùo caùo ñònh kì, söï chuaån bò ngaân saùch, söï phoái hôïp,

    söï uûy quyeàn, söï ñaùnh giaù vaø caûi tieán;

    Giá trị của công tác kiểm soát :

    Böôùc 8. Xem xeùt caùc bieåu ñoà, sô ñoà, tôø trình, baùo caùo coù phaûn aùnh ñuùng caùc bieän phaùp KS ñeà ra hay khoâng?

      Laøm nheï bôùt gaùnh naëng cuûa caáp chæ huy;

      Caùc soá lieäu ñaõ ñöôïc thanh loïc giuùp QTV thöïc thi coâng taùc kieåm tra coù hieäu quûa nhanh choùng;

      Caên cöù treân maãu bieåu, bieåu ñoà, sô ñoà phaùt hieän ra caùc khaâu yeáu,nhaän bieát caùc cô hoäi cuõng nhö ruûi ro, söû

    duïng chuùng moät caùch saùng taïo seõ ñem laïi söï caûi thieän toát ñeïp cho quaûn lí.

    Caàn phaûi uûy quyeàn cho caùc caáp vaø loaïi bôùt nhöõng chi tieát vuïn vaët khoâng caàn thieát. Keá hoaïch KS phaûi roõ raøng vaø chæ ra cho caùc caáp quaûn trò nhöõng vieäc raát cuï theå:

      Phaûi laøm nhö theá naøo ( neáu caàn thieát)?

      Ai laø ngöôøi chòu traùch nhieäm veà keát quûa coâng vieäc ?

      Yeâu caàu ñoái vôùi QTV trong coâng taùc KS:

      QTV phaûi bieát linh hoaït söû duïng caùc coâng cuï kieåm soaùt;

      Phaûi coù tö duy ñoåi môùi trong quaûn lí ñoåi môùi;

      Phaûi coù ngheä thuaät laõnh ñaïo;

      Phaûi bieát söû duïng caùc coâng cuï KS moät caùch toát nhaát ñeå kieåm tra hieäu quûa coâng vieäc; ñeå phaân tích möùc ñoä hoøan thaønh coâng vieäc; ñeå phaùt hieän vaø ngaên ngöøa caùc ruûi ro coù theå xaûy ra; ñeå döï phoøng chieàu höôùng phaùt

    trieån cuûa toå chöùc.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Giáo Dục Đề Xuất Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Làm 2 Đợt
  • Bộ Gdđt Lên Tiếng Về Đề Xuất Giảm Môn Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022: Quảng Nam Đề Xuất Sẵn 3 Phương Án
  • Đề Xuất Phương Án Không Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Bài 22 Minano Nihongo Cách Dùng Mệnh Đề Bổ Nghĩa Cho Danh Từ
  • Du Học Nhật Bản Ngành Marketing Tầm Nhìn Chiến Lược

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Học Ngành Marketing Ở Nhật Bản
  • Du Học Nhật Bản Ngành Marketing
  • Điều Kiện Ngoại Ngữ Của Chương Trình Master Ở Đức
  • Visa Du Học Hàn Quốc Là Gì?
  • Nhất Định Phải Bỏ Túi Khi Du Học Nhật Bản Ngành May Mặc
  • Du học Nhật Bản nên chọn ngành nào luôn là câu hỏi canh cánh trong lòng các bạn trẻ trước ngưỡng cửa cuộc đời. Bởi một quyết định trong thời điểm hiện tại là miếng cơm manh áo, là cuộc sống tương lai sau này. Chính vì thế luôn phải tìm hiểu thật kỹ và đưa ra quyết định chính xác. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn đọc chương trình “Du học Nhật Bản ngành Marketing”. Ngành học này chưa bao giờ hết “nóng” bởi những giá trị to lớn mà nó mang lại. Tham khảo một số ngành du học khác Du học nhật bản ngành điều dưỡng Du học nhật bản ngành du lịch

    Tìm hiểu sơ lược về ngành Marketing

    Marketing được hiểu nôm na là tổng thể các hoạt động từ hoạch định, xúc tiến, đến việc phân phối sản phẩm, dịch vụ có giá trị cho khách hàng. Mục tiêu là đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. hay nói một cách khác thì Marketing là một hình thức thương mại quảng bá mang lại khách hàng cho doanh nghiệp.

    Học hỏi kinh nghiệm quảng bá của một cường quốc kinh tế.

    Nhật Bản được biết đến là một trung tâm kinh tế lớn thứ 5 của thế giới với rất nhiều tập kinh tế nổi tiếng chiếm lĩnh thị trường tiêu dùng thế giới như Sony, Panasonic, Conon, Honda, Suzuki,…

    Để làm được điều này không phải dễ. Chắc hẳn Nhật Bản phải có một cách tạo dựng thương hiệu tuyệt vời thì sản phẩm của họ mới được cả thế giới ưa chuộng đến vậy. Muốn biết bí quyết đó hãy tham gia Du học Nhật Bản ngành Marketing bạn sẽ được học hỏi và trải nghiệm những phương pháp mà họ đã làm nên những thương hiệu lừng danh đến vậy.

    Du học Nhật Bản ngành marketing sẽ mở ra nhiều cơ hội trong tương lai

    Nhật là quốc gia có phương pháp giáo dục cực kỳ hiệu quả. Cùng hệ thống cơ sở vật chất cho giáo dục được đầu tư rất mạnh. Tất cả những điều kiện tốt nhất về giáo dục đó sẽ là cơ sở cho bạn được trang bị những kiến thức và kỹ năng tốt nhất về ngành marketing.

    Cơ hội việc làm khi du học Nhật Bản ngành Marketing

    Với ngành Marketing cơ hội việc làm rất nhiều sau khi kết thúc du học Nhật Bản. Trong thời gian du học bạn sẽ được nhà trường giới thiệu đi thực tập tại các doanh nghiệp địa phươn. Trong quãng thời gian này bạn cần cho các doanh nghiệp thấy bạn là người có năng lực, có trách nhiệm trong công việc và nghiêm túc. Và sau khi tốt nghiệp bạn sẽ có cơ hội được giữ lại làm việc tại doanh nghiệp đó

    Hơn nữa các doanh nghiệp Nhật Bản đang đầu tư rất mạnh vào thị trường Việt. Nếu bạn không muốn làm việc ở Nhật thì với tấm bằng marketing của Nhật, kinh nghiệm và vốn ngoại ngữ tiếng Nhật sẽ giúp bạn có được công việc tuyệt vời ngay tại Việt Nam

    – Bán hàng (Sale)

    – Công Tác Bán Hàng

    – Dịch Vụ Khách Hàng

    – Giá Cả

    – Khuyến Mãi

    – Kỹ Thuật Bán Hàng

    – Lập Kế Hoạch/Đánh Giá Tiếp Thị

    – Mở Rộng Hệ Thống Đại Lý

    – Nghiên Cứu Người Tiêu Dùng

    – Nghiên Cứu Sản Phẩm

    – Nghiên Cứu Thị Trường

    – Phát Triển/Đa Dạng Hoá Sản Phẩm (Tiếp Thị)

    – Quan Hệ Công Chúng

    – Quan Hệ Truyền Thông

    – Quản Ký Bán Hàng Trực Tiếp

    – Quản Lý Bán Hàng

    – Quản Lý Sản Phẩm

    – Quản Lý Thương Hiệu

    – Quảng Bá

    – Quảng Bá/ Quan Hệ Công Chúng

    – Quảng Cáo

    – Tiếp Thị Cho Các Tổ Chức Phi Lợi Nhuận

    – Tiếp Thị Quốc Tế

    – Tiếp Thị/Quan Hệ Khách Hàng

    Công việc phù hợp với chuyên ngành Marketing sau khi ra trường

    Chuyên viên marketing tại cho các doanh nghiệp.

    Chuyên viên nghiên cứu thị trường.

    Chuyên viên xây dựng và quản trị thương hiệu cho doanh nghiệp.

    Giảng dạy, nghiên cứu marketing tại các trường đại học, cao đẳng có đào tạo ngành này.

    Tốt nghiệp THPT/CĐ/ĐH.

    Trình độ tiếng Nhật tối thiểu N2.

    Không có tiền án tiền sự

    Không thuộc diện cấm xuất nhập cảnh.

    Đậu kỳ thi đầu vào của Nhật Bản dành cho sinh viên quốc tế (EJU).

    Lưu ý: Với du học sinh Việt Nam không cần sang Nhật để dự thi EJU. Bạn có thể đăng ký dự thi tại 3 địa điểm sau:

    + ĐH Ngoại thương Hà Nội.

    + ĐH Khoa học Xã hội & Nhân văn Hồ Chí Minh.

    Các trường đại học đào tạo Marketing nổi tiếng ở Nhật

    Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế đứng thứ 3 thế giới nên chúng ta cũng dễ hiểu khi họ có những trường đào tạo có thứ hạng cao trên thế giới.

    1. Đại học Tokyo

    2. Đại học Kyoto

    3. Đại học Osaka

    4. Đại học Nagoya

    5. Đại học Tohoku

    6. Đại học Hokkaido

    7. Học viện công nghệ Tokyo

    8. Đại học Kyushu

    9. Đại học Chiba Chiba

    10. Đại học Keio Tokyo

    Học bổng du học Nhật Bản ngành marketing

    Nhật Bản có rất nhiều chính sách học bổng hấp dẫn để thu hút du học sinh nước ngoài đến học tập và sinh sống. Nếu muốn săn học bổng du học Nhật ngành marketing bạn có thể tìm hiểu về những loại học bổng sau.

    Học bổng của chính phủ (MEXT)

    Học bổng MEXT là học bổng nổi tiếng do chính phủ Nhật cho du học sinh quốc tế. Học bổng MEXT miễn phí toàn bộ học phí trong các năm học.

    Học bổng Fukudo Foundation

    Quỹ học bổng này của trường Đại Học Chiba Nhật Bản cấp. Nếu dành được phần học bổng này bạn có thể nhận được khoản tiền là 100.000 yên/tháng.

    Ngoài những quỹ học bổng trên bạn có thể “săn” các suất học bổng theo từng trường, mỗi trường sẽ có những chương trình học bổng khác nhau.

    Bạn có còn phân vân trước câu hỏi có nên đi du học Nhật Bản ngành Marketing nữa không? Qua bài viết này chúng tôi tin rằng bạn đã có được những dự định cho riêng mình. Cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi. Hẹn gặp lại các bạn trong các bài viết sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Học Singapore Thạc Sĩ Marketing: Điều Kiện, Học Phí, Học Bổng ++
  • Học Bổng Du Học Ngành Marketing 2022
  • Du Học Định Cư Tỉnh Bang Manitoba
  • Định Cư Manitoba, Định Cư Manitoba Có Các Diện Nào?
  • Hành Trình Du Học Định Cư Tươi Sáng Cùng Đại Học Manitoba, Canada
  • Chiến Lược Apply Học Bổng Du Học Mỹ Mùa Dịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Apply Phd In Business Tại Mỹ
  • Con Đường Học Phd Tại Mỹ Của Tôi Đã Diễn Ra Như Thế Nào?
  • Bí Quyết Săn Học Bổng Du Học Mỹ
  • Kinh Nghiệm Săn Học Bổng Du Học Mỹ
  • Học Mba Online Có Đáng Không?
  • Bạn đã có chiến lược apply học bổng vào các trường đại học Mỹ trong năm 2022 sắp tới chưa? Nếu chưa, hãy bắt tay vào làm ngay thôi!

    Dịch covid-19 khiến nhiều học sinh trì hoãn kế hoạch du học của mình trong kỳ Fall 2022. Chính vì thế, kỳ Spring 2022 và Fall 2022 sẽ là kỳ học mang tính cạnh tranh rất cao khi tỷ lệ nộp đơn tăng.

    Bạn cần chiến lược ôn luyện và apply để có thể dẫn đầu và được nhận vào các trường đại học Mỹ, thậm chí là nhận học bổng.

    Duy trì kết quả học tập ở trường

    Các trường học buộc phải đóng cửa và chuyển sang hình thức học online. Bạn sẽ rất dễ bị phân tâm với hình thức học tập này.

    Nếu bạn thiếu tập trung, không chuẩn bị cho các bài kiểm tra online, điểm số của bạn có khả năng sẽ giảm đi rất nhiều. Và bạn biết đấy, điểm số là một phần quan trọng khi nộp hồ sơ vào các trường đại học Mỹ. Nó có thể ảnh hưởng đến quyết định của trường đối với việc chấp nhận bạn.

    Vì thế, cố gắng duy trì kết quả chính là điều cốt lõi trong chiến lược apply học bổng du học Mỹ trong năm tới.

    Bên cạnh đó, hãy dành thêm 1 ít thời gian học các khóa online. Bạn có thể tìm các nguồn miễn phí trên mạng. Tự trau dồi bản thân giúp bạn tốt hơn mỗi ngày và trở thành người dẫn đầu sau dịch.

    Chuẩn bị cho kỳ thi chuẩn hóa

    Các kỳ thi SAT, ACT hay IELTS đều bị hoãn do ảnh hưởng của dịch. Thêm vào đó, nhiều trường đại học Mỹ thông báo việc không yêu cầu SAT trên trong kỳ Fall 2022. Điều này không có nghĩa là bạn được lơ là và bỏ qua chúng.

    Thực tế, trong năm 2022, nhiều trường đại học Mỹ vẫn sẽ giữ quy định xét điểm SAT/ACT. Và dù các trường không bắt buộc, SAT cũng sẽ giúp bạn “ghi điểm”.

    Việc bạn nên duy trì là tự học, hoặc tìm các lớp online để rèn luyện SAT, ACT, IELTS,…

    Trên nền tảng website của UNIMATES Education, học sinh được cung cấp những bộ đề ôn luyện SAT, IELTS miễn phí. Từ đó, các bạn có thể tự ôn luyện và giải đề tại nhà trong kỳ nghỉ này.

    Nghiên cứu và chọn trường

    Việc chọn trường phù hợp luôn cần thời gian và đây là thời điểm thích hợp nhất. Hãy dành khoảng thời gian này để nghiên cứu kỹ về những trường bạn mong muốn theo học.

    Chiến lược apply học bổng cần bạn đầu tư kỹ hơn khi nghiên cứu trường.

    Đừng quên ghi chú lại những điểm mạnh về ngành học của bạn ở mỗi trường. Ngoài ra, hãy chú ý đến deadline nộp hồ sơ của các trường. Từ đó, bạn có thể tính toán về thời gian thi các bài thi chuẩn hóa một cách kịp thời và hợp lý hơn.

    Trong trường hợp kỳ thi chưa thể mở lại và ảnh hưởng deadline, hãy cân nhắc về việc chọn thêm một vài trường khác. Nhiều trường không bắt buộc xét duyệt điểm thi, hoặc nhận hồ sơ theo rolling admission.

    Ngoài ra, để tìm hiểu rõ hơn về các trường, bạn có thể đặt lịch hẹn với chuyên viên tư vấn của UNIMATES. Đội ngũ sẽ cung cấp thông tin, hỗ trợ bạn kết nối trực tiếp với trường.

    Hoạt động ngoại khóa sáng tạo hơn

    Hoạt động ngoại khóa là yếu tố được các trường đại học Mỹ đánh giá cao trong hồ sơ. Tuy nhiên, thật không may là các hoạt động đều tạm ngưng trong thời gian này. Bạn nên làm thế nào?

    Chiến lược apply học bổng chính là sáng tạo và linh hoạt hơn.

    Các trường sẽ ấn tượng khi nhìn thấy các hoạt động bạn tạo ra trong giai đoạn này. Đó không cần là những hoạt động to tát đâu. Chỉ cần là hoạt động thể hiện được đam mê, sở thích, khả năng và sự sáng tạo của bạn.

    Bạn có thể tham gia vào một nhóm, câu lạc bộ để lan tỏa, nâng cao nhận thức về dịch bệnh đến với cộng đồng. Hay thậm chí bắt đầu viết blog nếu bạn có năng khiếu.

    Tất cả những gì bạn thích hoặc mang lại hiệu ứng tích cực, hãy bắt tay ngay vào việc thực hiện! Chúng sẽ giúp hồ sơ của bạn nổi bật trong khoảng thời gian đầy thách thức này.

    Kết luận

    Có quá nhiều điều chưa chắc chắn trong thời điểm này. Việc chúng ta nên làm là chuẩn bị sẵn sàng cho tất cả mọi tình huống. Hãy suy nghĩ tích cực và hành động tích cực và có cho mình chiến lược apply học bổng du học Mỹ sau dịch.

    Để được hỗ trợ về việc apply học bổng sau mùa dịch, vui lòng liên hệ UNIMATES Education.

    Cam kết của UNIMATES Education với phụ huynh, học sinh

    Trước và trong quá trình làm hồ sơ

    • Kiểm tra trình độ ngoại ngữ miễn phí, tư vấn lộ trình luyện thi các chứng chỉ tiếng Anh (IELTS, SAT) phù hợp với chương trình và bậc học của học sinh.
    • Cung cấp dịch vụ dịch thuật các giấy tờ đáp ứng yêu cầu xin visa của lãnh sự.

    Tư vấn 1-1, cam kết bảo mật thông tin khách hàng

    • Tư vấn, cung cấp tài liệu, chọn trường, thi học bổng phù hợp với năng lực và yêu cầu của mỗi học sinh.
    • Tư vấn lộ trình du học, săn học bổng, cơ hội thực tập, làm việc sau khi tốt nghiệp.
    • Xin thư mời nhập học từ các trường, hướng dẫn thủ tục tài chính.
    • Hỗ trợ đăng ký khám sức khoẻ, hướng dẫn làm và nộp hồ sơ, luyện phỏng vấn xin visa du học đối với học sinh, visa thăm thân đối với phụ huynh.
    • Hỗ trợ đặt vé máy bay, hướng dẫn trước khi bay, kết nối với trường.
    • Hỗ trợ 24/7 trong các trường hợp khẩn cấp.

    Sau khi học sinh đã sang học tại nước ngoài

    • UNIMATES là cầu nối chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường để đảm bảo học sinh tuân thủ các quy định và đạt được kết quả học tập tốt nhất.
    • Hướng dẫn đóng học phí trong suốt quá trình học.
    • Hỗ trợ gia đình và học sinh trong quá trình học tập tại nước ngoài về thủ tục học tập tại trường, chuyển trường, chuyển chuyên ngành.
    • Hướng dẫn hồ sơ xin gia hạn visa miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bổng Hệ Thống Các Trường Đại Học Top Đầu Của Mỹ
  • 9 Loại Học Bổng Du Học Mỹ Dành Cho Sinh Viên Quốc Tế
  • Xin Học Bổng Du Học Mỹ Như Thế Nào?
  • Đừng Bỏ Lỡ Danh Sách Học Bổng Thpt Mỹ Năm 2022
  • Cuộc Thi Học Bổng “amvnx Champion” 2022 Chính Thức Khởi Động!
  • Chiến Lược Săn Học Bổng Toàn Phần Du Học Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Săn Học Bổng Du Học Anh Thành Công
  • Học Bổng Du Học Hè
  • Cách Làm Nổi Bật Hồ Sơ Xin Học Bổng
  • Học Bổng Toàn Phần Dành Cho Các Ngành Dược Phẩm, Sinh Học, Hóa Học.
  • Học Bổng Du Học Úc Đh Edith Cowan Ngành Kỹ Thuật Hóa Dầu 2022
  • Bạn đã đang đi đúng hướng để biến ước mơ đó thành hiện thực? Bảo Hân – người từng dành học bổng 100% HỌC PHÍ từ đại học Essex, Anh Quốc sẽ chia sẻ 4 yếu tố quyết định đế ‘ring’ học bổng: tiếng Anh, điểm trung môn loại giỏi, bài viết luận đúng trọng tâm và trả lời phỏng vấn thông minh.

    Tốt nghiệp Học viện Ngoại Giao với điểm trung bình 3.66/4 và sở hữu số điểm IELTS 7.5, Bảo Hân có rất nhiều cơ hội dành được học bổng các nước như Anh, Úc, Mỹ. Nhưng để săn được học bổng toàn phần là điều không hề đơn giản, vì thế Bảo Hân đã tìm đến GSE-beo để được tư vấn.

    Sau khi trao đổi với các anh chị tư vấn, Hân đã lựa chọn nộp học bổng vào các trường Anh bởi học bổng hấp dẫn, chất lượng giáo dục vượt trội và trên hết là mình đã có một tình yêu rất lớn với xứ sở sương mù. Anh chị tư vấn cũng đã giúp xác định được cho mình đâu là điều kiện cần và đủ khi xin học bổng toàn phần và bắt tay vào quá trình chinh phục học bổng. Sau tất cả, Hân nhận thấy 4 yếu tố quyết định giúp Hân thành công đó là tiếng Anh, điểm trung môn loại giỏi, bài viết luận đúng trọng tâm và trả lời phỏng vấn thông minh. Hân xin được chia sẻ kỹ hơn với các bạn như sau:

    Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: Hầu hết các học bổng toàn phần đều yêu cầu sinh viên phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với số điểm tối thiểu tương đương yêu cầu đầu vào của khóa học mà bạn đăng ký. Nên, việc thi lấy chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS hay TOEFL là điều THỰC SỰ CẦN THIẾT. Hân đã lên kế hoạch học và luyện thi IELTS trong thời gian đang theo học tại Học viện Ngoại Giao và đạt điểm tổng 7.5 cho 4 kỹ năng. Hân thấy việc có vốn tiếng Anh tốt sẽ giúp mình thuận lợi hơn trong quá trình tìm hiểu về học bổng, chuẩn bị hồ sơ cũng như quá trình học tập sau này.

    Ví dụ trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, mình thường tham khảo các bài viết luận trên mạng trong đó có cả những bài luận của sinh viên quốc tế. Sau đó mình sử dụng vốn từ và kỹ năng viết để hoàn thiện bài luận của mình. Còn kỹ năng nghe và nói là yếu tố quyết định trong quá trình phỏng vấn xin học bổng. Các bạn cần phải nghe và hiểu câu hỏi mà đại diện trường đưa ra. Sau đó hãy bình tĩnh đưa ra các ý tưởng trước khi trả lời. Phần nói đúng trọng tâm, dễ nghe và có ngữ điệu sẽ giúp bạn chinh phục được đại diện của trường.

    Điểm trung bình môn loại giỏi: Với chuyên ngành kinh tế như Hân, điểm trung bình môn đạt 3.5/4 trở lên là sẽ giúp mình có cơ hội cao hơn trong việc xin học bổng. Vì vậy, trong quá trình học tại trường, mình luôn cố gắng tích lũy điểm trung bình môn cao nhất đặc biệt là cao môn chuyên ngành với điểm tín chỉ cao. Với sự nỗ lực mình đã vượt chỉ tiêu đạt ra với điểm trung bình môn 3.66/4.

    Bài viết luận: Bài viết luận là nơi bạn thể hiện bản thân với đại diện trường, nên hãy thể hiện rằng bạn là người xứng đáng nhận được học bổng bởi bạn đánh giá đúng năng lực của bản thân và có định hướng rõ ràng cho tương lai, ĐỪNG VIẾT những điều quá viễn vông và xa vời với thực tế. Hãy lên ý tưởng trước khi viết bằng các câu hỏi như “Tại sao bạn xứng đáng được nhận học bổng từ trường? Năng lực của bạn như thế nào? Định hướng của bạn về ngành học và sau khi tốt nghiệp? Ngoài ra, việc tham khảo các bài mẫu (bao gồm cả các bài luận của các sinh viên quốc tế) là điều cần thiết, nhưng đừng bao giờ quên bài viết luận là nơi thể hiện bản thân bạn chứ không phải để thể hiện một ai khác.

    Trả lời phỏng vấn thông minh: Các câu hỏi được đưa ra trong khi phỏng vấn với đại diện trường đó là giới thiệu bản thân, mục tiêu đặt ra khi tham gia khóa học tại trường, vì sao trường nên trao học bổng cho bạn và định hướng cho tương lai. Vi đã được luyện từ trước nên mình bước vào vòng phỏng vấn với tâm thế tràn đầy tự tin, trả lời đúng trọng tâm, ngắn ngọn và có điểm nhấn.

    Hân nghĩ 4 yếu tố trên cộng với sự giúp đỡ nhiệt tình từ các anh chị GSE-beo đã giúp Hân dành được học bổng toàn phần từ Đại học Essex – Top 30 trường đại học hàng đầu tại Anh. Hân xin gửi lời cám ơn tới GSE-beo và đặc biệt là chị My đã giúp Hân rất nhiều trong quá trình tư vấn du học, từ lúc tìm trường, chuẩn bị hồ sơ, chuẩn bị visa rồi cả những nhắc nhở cần thiết khi lên máy bay. Nhờ vậy mà mình có thể có cơ hội được học tập tại một môi trường mà mình cảm thấy thực sự phù hợp như Essex, xây dựng được nhiều mối quan hệ mới và học hỏi được nhiều điều có ích.

    Mọi thông tin vui lòng liên hệ Tập đoàn Giáo dục Toàn Cầu (GSE-beo):

    VP HÀ NỘI:

    Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Toserco, 273 Kim Mã, Quận Ba Đình, Hà Nội

    VP HỒ CHÍ MINH:

    Địa chỉ: Tầng 11, Tòa Nhà VP Deli, 70 Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TPHCM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Thảo Bí Kíp Săn Học Bổng Du Học Anh 2022
  • Học Bổng Đại Học Newcastle Anh Quốc Trị Giá 100% Chương Trình Foundation
  • Học Bổng Bậc Đại Học, Đh Newcastle, Anh, 2022
  • Mưa Học Bổng Đại Học Newcastle Và Into Newcastle Lên Tới 100%
  • Chương Trình Học Marketing Và Học Bổng Tại Đại Học Newcastle, Anh Quốc
  • Săn Học Bổng Du Học Mỹ Cần Chiến Lược Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Bổng Du Học Mỹ Chương Trình Dự Bị 2022
  • Các Loại Học Bổng Du Học Mỹ Ngành Y Dành Cho Du Học Sinh Năm 2022
  • Bí Kíp “săn” Học Bổng Du Học Mỹ Thpt “nộp Đâu Đậu Đó”
  • Làm Thế Nào Để Giành Được Học Bổng Du Học Úc?
  • Những Suất Học Bổng Cấp 3 Du Học Úc 2022 Đáng Quan Tâm Nhất
  • Giấc mơ Mỹ – một niềm tin, khao khát được học tập và làm việc tại đất nước Hoa Kì xa xôi. Không ít người mơ mộng có một cuộc sống tốt đẹp hơn tại đất Mỹ và họ bắt đầu tìm kiếm những cơ hội để đặt chân lên nó. Săn học bổng du học Mỹ là một trong những con đường ngắn nhất.

    Nhiều bạn trẻ hiện nay đã đặt ra mục tiêu sớm từ thời gian theo học cấp 2, cấp 3. Để đạt đươc ước mơ to lớn này, thật không dễ dàng! Một trong các cách đó là xin học bổng du học Mỹ, toàn phần, bán phần hoặc nhiều gói khác.

    Tuy nhiên, ở thời điểm bùng nổ từ đầu năm ngoái 2022 đến nay 2022, mọi người đang ngày càng hướng đến việc du học tại Mỹ và nhằm để tiết kiệm tối đa các chi phí nên họ đã lựa chọn chủ động săn các suất học bổng phù hợp với yêu cầu cá nhân. Do đó, tính cạnh tranh là rất cao.

    Một người thông minh phải đưa ra một chiến lược nhanh, thích hợp để có thể săn được mức học bổng đúng kỳ vọng, không có gì là khó khi bạn nắm được điểm cốt lõi. Thoạt đầu tưởng chừng việc săn học bổng là rất khó khăn hay cần nhiều kĩ năng, tuy nhiên, không phải vậy.

    Chiến lược Săn Học bổng Du học Mỹ

    Hiểu rõ Năng lực Bản thân

    Có nhiều bạn đã phải tiếp xúc tiếng Anh IELTS/TOEFL từ năm lớp 8, lớp 9 để hoàn thiện bản thân từ sớm sẽ có nhiều thời gian hơn. Vì nói chung thì việc đi du học có khác biệt lớn nhất đó là ngôn ngữ giao tiếp.

    Vậy nên, trừ khi bằng IELTS của bạn 7.0 hay TOEFL iBT là 90, còn không thì hãy cố gắng rèn luyện thường xuyên. Tuy nhiên đây là điều kiện cần, không phải là điều kiện đủ để bạn dành được một suất học bổng du học Mỹ.

    Do đó mà điểm GPA phải nỗ lực đồng đều trong tất cả các môn ở bậc THPT, đặc biệt các môn bổ trợ cho ngành học ở bậc Cử nhân cần có điểm số nổi trội hơn cả. Đó có thể là phao cứu sinh với một số trường hợp nếu nhà trường quan tâm tới khả năng vượt trội của học sinh.

    Đối với các bạn muốn đăng kí vào các chương trình sau đại học thì kiến thức chuyên sâu rất quan trọng, cộng thêm đó là những kinh nghiệm làm việc và các công trình nghiên cứu được công nhận.

    Do đó, hãy lên kế hoạch vừa củng cố điểm các môn chuyên ngành, thi chứng chỉ tiếng anh đạt chuẩn và lên lịch trình tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa, mở quan hệ với những người bạn, những người hướng dẫn bạn để có thể nhờ họ viết thư giới thiệu khi làm hồ sơ.

    Quá trình Xin Học bổng Du học Mỹ

    Thời gian tối thiểu từ khi bắt đầu lên kế hoạch đến khi hoàn thiện được xác nhận hồ sơ đó là 2 năm. Các bạn thấy đó, đây là cả một chặng đường dài chinh chiến để đạt được một suất học bổng du học. Các suất học bổng du học Mỹ cập nhật liên tục nên bạn chắc chắn hãy hoàn thiện năng lực bản thân trước khi tới bước này.

    Sau đó, bạn cần hiểu rõ các gói và loại học bổng.

    Chia theo nguồn cấp:

    • Loại do trường, khoa cấp cho sinh viên quốc tế (có hoặc không có xét chuyên ngành)
    • Học bổng chính phủ Mỹ, các cơ quan, tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội: học bổng của Ngân hàng thế giới, học bổng của Liên hợp Quốc, học bổng Fulbright và VFF(Mỹ),…Học bổng của các cá nhân, do nhân vật đứng đầu các công ty, doanh nghiệp cung cấp.

    Chia theo loại học bổng:

    • Financial aid: gói hỗ trợ tài chính không hoàn lại gồm học phí, sinh hoạt phí
    • Scholarship:hỗ trợ học phí, học bổng du học mỹ bán phần
    • Loan: khoản cho vay học phí có thế chấp với lãi suất thấp
  • Học bổng tiền đại học, trung học
  • Học bổng đại học
  • Học bổng thạc sĩ, tiến sĩ
  • Học bổng sau tiến sĩ
  • Căn cứ theo giá trị học bổng du học mỹ:

    • Toàn phần: 100% học phí, phí ăn ở, sinh hoạt, 1 vé khứ hồi,… thường do chính phủ và tổ chức lớn
    • Một phần: một phần hoặc 100% học phí hoặc 1 khoản tiền nhỏ để sinh hoat thường do trường khoa và tổ chức nhỏ hoặc cá nhân.

    Khi đã hiểu rõ về các gói học bổng, bạn bắt đầu xác định mục tiêu ở suất học bổng nào. Bên cạnh đó, tham khảo xem ở trường mình có ý định theo học cá xét suất học này. Đây là công đoạn check lại thông tin. Để thẩm định mức độ uy tín của trường, bạn có thể vào các website có niêm yết bảng xếp hạng các trường tại Mỹ như

    Bạn nên chọn ra ít nhất 15-20 trường có nhiều học bổng dự định sẽ nộp hồ sơ. Sau đó, tham gia các diễn đàn lớn về sinh viên du học, tìm sinh viên Việt Nam đang theo học tại các trường mình chọn và liên lạc với họ, tham khảo và lựa chọn.

    Đó chỉ là những yêu cầu cơ bản, điều kiện cần để bạn bắt đầu việc xin học bổng. Mỗi trường, cá nhân, tổ chức lại có riêng cho mình những quy định đặc biệt khác để có thể ứng tuyển. Vậy nên, mình gợi ý cho bạn tham khảo khóa AMP – Admission Mentoring Program của ETEST- Trung tâm Ngoại ngữ Du học.

    ETEST không cần phải nhắc nữa khi mà đã quá nổi tiếng trong việc thực hiện hóa ao ước du học của biết bao nhiêu bạn trẻ. Và khóa AMP này là sinh ra để hỗ trợ các bạn làm điều này, học viên có thể hoàn thiện được các bài luận xin học bổng, được rèn luyện và hỗ trợ làm các đề tài nghiên cứu cho các phân môn, đặc biệt các ngành khoa học nhân văn, kinh tế và kỹ thuật.

    Chuẩn bị Hồ sơ Du học Mỹ

    Bước này có thể nào là bước quan trọng vì công sức chuẩn bị 2 năm trời sẽ được quyết định ở bộ hồ sơ này. Việc gửi đi hồ sơ ở Mỹ khá xa nên có bất kì sự sai sót gì đều không thể cứu chữa. Và đặc biệt khi xin học bổng ở trước và sau đại học thì giấy tờ lại khác nhau rất nhiều, có thể thêm các chứng chỉ SAT, GRE,… và nhiều khi cần tới tận 2 thư giới thiệu.

    Như các bạn thấy, khóa AMP của ETEST không chỉ đơn giản là truyền tải các đường lối, chiến lược, mà còn liên kết tới khóa IELTS, TOEFL, SAT, ACT của trung tâm để kết hợp tốt nhất việc hoàn thiện cho bạn đúng kế hoạch. Tiếp theo còn hỗ trợ săn học bổng du học mỹ. Lập danh sách trường trong khả năng. Hướng dẫn viết luận, thư giới thiệu và hỗ trợ thủ tục trong suốt quá trình.

    Chương trình AMP được giảng dạy bởi các giảng viên nước ngoài và Việt Nam đã từng đạt học bổng toàn phần tại các trường Đại học danh tiếng trên thế giới như Harvard, MIT, UC Berkeley, Standford, Northwestern Uni, Northeastern, Melbourne Uni. Họ không chỉ là giảng viên mà còn là người bạn với học viên trên con đường chinh phục Giấc mơ Mỹ.

    Các bạn có thể tham khảo và được tư vấn miễn phí tại https://etest.edu.vn

    • Lầu 3, 215 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 7, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh. 093 380 6699
    • Lầu 6, 79-81-83 Hoàng Văn Thái, Sai Gon Bank Building, P.Tân Phú, Q.7, chúng tôi 093 780 6699
    • [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bổng Du Học Mỹ Lên Đến 40,000 Usd Tại Trường Đại Học Top Bang Washington
  • Bí Kíp Săn Học Bổng Du Học Mỹ Cấp 3 (Thpt) 2022 100% Thành Công
  • Cách Viết Bài Tiểu Luận Xin Học Bổng Du Học “bách Phát Bách Trúng” (Phần 1)
  • Du Học Pháp Bằng Tiếng Anh Bậc Thạc Sĩ
  • Học Bổng Du Học Úc Đến 100%
  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Quản Trị Ngoại Thương – P4

    --- Bài mới hơn ---

  • 500 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô – Test 5
  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9
  • 700 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án) [Pdf
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Toán 9
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Bộ đề thi trắc nghiệm Quản trị ngoại thương (có đáp án). Bộ đề bao gồm 113 câu hỏi trắc nghiệm, được phân thành 4 phần như sau: phần 1, phần 2, phần 3, phần 4

    QTNT_1_91: Chất lượng hàng hóa là một chỉ tiêu tổng hợp của

    ● Các tố chất bên trong và hình thái bên ngoài của hàng hóa

    ○ Các tính năng tác dụng của hàng hóa

    ○ Các thành phần hóa học của hàng hóa

    ○ Ngoại hình, màu sắc, kiểu dáng và độ thấu sáng của hàng hóa

    QTNT_1_92: VinaCafe có 100 ngàn tấn cà phê nhân để bán với giá cao nhất có thể áp dụng các hình thức xuất khẩu sau:

    ○ Tìm bạn hàng để bán trực tiếp

    ○ Đấu giá lô lớn tại sở giao dịch hàng hóa NewYork

    ○ Nhờ hiệp hội các nước xuất khẩu cà phê môi giới

    ● Cả 3 câu trên

    QTNT_1_93: Mặt trước của vận đơn đường biển (B/L) cần ghi các nội dung sau ngoại trừ:

    ○ Tên tàu và quốc tịch của tàu

    ● Điều kiện bất khả kháng

    ○ Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải.

    ○ Cước phí và điều kiện thanh toán cước phí

    QTNT_1_94: Mặt sau của bận đơn đường biển (B/L) cần ghi các nội dung sau ngoại trừ:

    ○ Căn cứ pháp lý của B/L

    ○ Điều kiện bất khả kháng

    ● Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải.

    ○ Trách nhiệm của người vận tải

    QTNT_1_95: Tỷ suất ngoại tệ của một đồng vốn xuất khẩu được tính bằng cách chia

    ○ Tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND) cho thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (US$)

    ○ Giá bán ngoại tệ xuất khẩu (US$) cho tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND)

    ● Thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (US$) cho tổng chi phí nội tệ nhập khẩu (VND)

    ○ Tất cả đều sai

    QTNT_1_96: Với thị trường Đông Nam Á doanh nghiệp muốn đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cần coi trọng nhất:

    ● Giá cả của hàng hóa

    ○ Chi phí vận chuyển

    ○ Thói quen tiêu dùng

    ○ Tổ chức kênh phân phối hàng hóa trên thị trường

    ○ Những vấn đề tương tự như các thị trường khác

    ○ Những quy chế của EU về xuất nhập khẩu hàng hóa

    ○ Sử dụng đồng tiền chung của EU

    ● Chỉ tiêu chất lượng hàng hóa của EU

    QTNT_1_98: Giá tham khảo khi nhập khẩu các máy móc thiết bị dùng trong xếp dỡ hàng hóa có thể là

    ○ Giá của các trung tâm buôn bán lớn trên thị trường thế giới

    ○ Giá chào của các hãng sản xuất

    ○ Giá điều tra của người nhập khẩu

    ● Lấy giá của một số nước cung cấp chủ yếu các loại thiết bị đó

    QTNT_1_99: Hợp đồng tài chính trong kinh doanh cho thuê thiết bị, công ty cho thuê tài chính (Leasing) có chức năng:

    ○ Cung cấp tài chính

    ● Cung cấp tài chính tìm nguồn thiết bị và ký hợp đồng mua thiết bị cho thuê

    ○ Cung cấp tài chính và giao quyền cho công ty thuê thiết bị tự tìm nguồn thiết bị thích hợp

    QTNT_1_100: Điều khoản số lượng ghi “1000 tons + 5% at seller’s option in FOB” tiền hàng người mua thanh toán:

    ● Cả 1000 tấn

    ○ Theo số lượng hàng hóa thục giao

    ○ Theo thỏa thuận giữa 2 bên

    ○ Theo số lượng hàng hóa thực giao sau đó thanh toán bổ sung phần thừa/ thiếu

    QTNT_1_101: Hợp đồng ghi “1000 tons + 5% at seller’s option in FOB Haiphong” người bán giao 997 tấn:

    ○ Người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

    ○ Người bán phải giao bổ sung 3 tấn hàng

    ● Người bán phải giao bổ sung 3 tấn nếu người mua yêu cầu

    ○ Người bán phải trả lại phần tiền thanh toán thừa ứng với 3 tấn hàng giao thiếu.

    QTNT_1_102: FAQ thường dùng trong mua bán loại hàng hóa nào sau đây

    ○ Thiết bị máy móc

    ● Các loại nông sản

    ○ Các sản phẩm chế biết như hàng may mặc

    ○ Không ding trong xuất nhập khẩu

    QTNT_1_103: Đại lý kinh tiêu là đại lý

    ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của mình, chi phí của mình.

    ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của người ủy thác

    ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của mình, chi phí của người ủy thác

    ● Hoạt động dưới danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của mình

    QTNT_1_104: Đồng tiền sử dụng để bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng được quy định là:

    ● Đồng tiền hai bên thỏa thuận

    ○ Đồng tiền của nước người gọi thầu

    ○ Đồng tiền được người mời thầu chấp nhận

    ○ Do ngân hàng bảo lãnh chọn

    QTNT_1_105: Để cá tra, các basa của Việt Nam thâm nhập thị trường Mỹ, phương pháp nào được xem là tối ưu

    ○ Tăng sản lượng

    ○ Phát triển mạng lưới tiêu thụ trên thị trường

    ● Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm

    ○ Tăng sản lượng và phát triển mạng lưới tiêu thụ trên thị trường

    QTNT_1_106: Trong hợp đồng đại lý quyền sở hữu hàng hóa thuộc về

    ○ Người đại lý

    ○ Người ủy thác

    ● Người trả tiền mua hàng

    ○ Không xác định

    QTNT_1_107: Với điều kiện FCA… cảng đi, rủi ro về hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua:

    ○ Khi người bán đã giao hàng xong

    ○ Khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở

    ○ Khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định

    ● Khi người bán đã giao hàng qua lan can tàu do người mua chỉ định, thông quan xuất khẩu cho hàng hóa

    QTNT_1_108: Đại lý thụ ủy là đại lý

    ○ Hoạt động với danh nghĩa của mình, chi phí của minh

    ● Hoạt động với danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của người ủy thác

    ○ Hoạt động với danh nghĩa của mình, chi phí của người ủy thác

    ○ Hoạt động với danh nghĩa của người ủy thác chi phí của mình

    QTNT_1_109: Những trường hợp bất khả kháng phải thỏa mãn mấy điều kiện sau đây ngoại trừ:

    ○ Xảy ra bất ngờ sau khi ký kết hợp đồng

    ● Do sai lầm hoặc so suất của hai bên ký kết

    ○ Vượt ra ngoài khả năng khống chế và hai bên không đủ năng lực để khống chế

    ○ Tất cả đều sai

    QTNT_1_110: Target price contract là hình thức gia công quốc tế có ưu thế ngoại trừ:

    ○ Tăng giá gia công

    ○ Xuất khẩu được các vật tư tại chỗ

    ○ Tạo ra thu nhập cho người lao động

    ● Khai thác công suất thiết bị máy móc

    QTNT_1_111: Nếu chấp nhận thư chào hàng cố định đến muộn do lỗi của người vận chuyển thì

    ○ Chấp nhận vẫn có hiệu lực

    ○ Chấp nhận không có hiệu lực

    ○ Có hiệu lực hay không do hai bên thỏa thuận lại

    ● Vẫn có hiệu lục và nếu bên vận chuyển nhận trách nhiệm

    QTNT_1_112: Tổng giá thành xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm:

    ● Chi phí sản xuất, mua và bán hàng xuất khẩu

    ○ Chi phí sản xuất và bán hàng xuất khẩu

    ○ Chi phí mua và bán hàng xuất khẩu

    ○ Chi phí sản xuất và chi phí nguyên vật liệu

    QTNT_1_113: FOB, CIF, CFR (Incoterms 2000)

    ○ Chỉ khác nhau về chi phí mà bên bán và bên mua phải chịu trách nhiệm

    ○ Khác nhau về chi phí mà bên bán và bên mua phải chịu còn rủi ro chuyển từ người bán sang người mua ở cả ba điều kiện đều như nhau là giao hàng dọc mạn tàu.

    ● Ba điều kiện FOB, CIF, CFR (Incoterms 2000) khác nhau về chi phí các bên mua và bán phải chịu, rủi ro chuyển từ người bán sang người mua khi hàng qua lan can tàu ở cảng giao hàng.

    ○ Khác nhau cả về chi phí và chuyển rủi ro từ người bán sang người mua.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Full Trắc Nghiệm Tổ Chức Quản Lý Y Tế Có Đáp Án
  • 332 Câu Trắc Nghiệm Thương Mại Quốc Tế – P3
  • Trắc Nghiệm Mạng Máy Tính, Tải 2 Bộ Đề Mạng Máy Tính Có Đáp Án
  • Bô Câu Hỏi Và Đáp Án Cntt Năm 2022
  • Test Eq – Bài Kiểm Tra Trí Tuệ Cảm Xúc Goleman
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100