Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Và Đáp Án Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2021
  • Kèm Tài Liệu, Đề Thi Sưu Tầm Các Năm
  • 100 Câu Trắc Nghiệm Quản Trị Marketing
  • Thi Thử Toeic Online Miễn Phí (Có Chấm Điểm, Đáp Án Ngay)
  • Đáp Án Giải 15 Đề Thi Sát Hạch Lái Xe Oto 2021 (Phần Mềm Thi Lý Thuyết)
  • Hình thức thi

    Môn này được mang tài liệu vào thoải mái, khoảng 5 điểm sẽ là chép từ tài liệu ra, 1 câu logic học thì mình nên đọc qua lý thuyết một chút là làm được, 1 câu thì hỏi về đề tài cụ thể- cái này mình chém là chính. Nhìn chung môn này chấm thoáng, chữ nghĩa sách đẹp, hiểu bài chút là ăn chắc 8-9 rồi

    Đề thi

    Slide       

    Nội dung ôn tập (năm 2010)

    Nội dung ôn tập PPLNCKH

    I. Lý thuyết:

    Bài 1: (4 vấn đề)

    + Kn khoa học

    + Phân loại khoa học

    + Kn nghiên cứu khoa học

    + Phân loại nghiên cứu khoa học (Chủ yếu theo loại hình nghiên cứu)

    Bài 2: (3 vấn đề)

    + Công cụ Khái niệm: định nghĩa, cấu trúc, mối qh nội hàm ngoại diên….

    + Công cụ phán đoán

    + Suy luận

    • Suy luận quy nạp: cơ bản nắm được đn, phân loại

    • Suy luận diễn dịch: cơ bản nắm được đn, tập trung vào hình thức luận 3 đoạn

    Bài 3: Khái niệm vấn đề khoa học, đề tài khoa học, cơ sở xác lập đề tài, cách xác lập đề cương nghiên cứu.

    Bài 4: Tập chung vào 5 phương pháp chung của NCKH bao gồm pp phân tích-tổng hợp, quy nạp-diễn dịch, logic…….

    II. Bài tập ( 2 loại bài tập)

    – Bài tập về tư duy KH: tập trung vào việc giải các bài tập có vận dụng 3 công cụ tư duy logic, trọng tâm là luận 3 đoạn.

    – Bài tập về vấn đề và đề tài khoa học: có 2 dạng phổ biến là:

    • Cho sẵn 1 đề tài và đặt ra 1 số yêu cầu như:

    xác định các chuẩn của tên đề tài, xác định vấn đề trọng tâm cần nghiên cứu trong đề tài và thường kèm theo: để giải quyết đc vấn đề trọng tâm đó cần phải giải quyết 1 hệ vấn đề nào; xác định các vấn đề có lien quan trong đề tài.

    • Nêu lên 1 thực trạng của vấn đề nghiên cứu yêu cầu:Từ vấn đề đó phát hiện 1 hoặc 1 vài vấn đề nghiên cứu, từ 1 trong các vấn đề đó hãy đặt tên thành 1 đề tài rồi lại làm giống như dạng 1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Thay Đổi Trong Bài Thi Pet Và Đề Thi Mẫu Mới Pet Bản 2021
  • Cách Tạo Đề Kiểm Tra Trực Tuyến Đơn Giản
  • Đề Thi Nói Môn Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2021
  • Tuyển Tập 30 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 1 Hay Chọn Lọc
  • Tổng Hợp Đề Thi Jlpt N5 Kèm File Nghe Và Đáp Án
  • Đề Cương Học Phần Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Có Đáp Án Và Các Học Liệu Tmu

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin Học Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bài Trắc Nghiệm Với Powerpoint
  • Tài Liệu Microsoft Office Specialist (Mos) 2013
  • Full Bộ Giáo Trình Học Thi Microsoft Ofce Specialist (Mos) Chuẩn Iig
  • Đề Thi Thử Cntt Phần Powerpoint 2013.
  • Câu 1: Phân biệt nghiên cứu quy nạp và diễn dịch?

    Câu 2: Phân biệt phương pháp tiếp cận định lượng và định tính trong thiết kế NC

    Câu 3: Mục đích của thiết kế nghiên cứu? Sự khác nhau giữa thiết kế nghiên cứu trong nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng?

    Câu 4: Trình bày nội dung cơ bản của các bước trong tiến trình tư duy nghiên cứu khoa học?

    Câu 5: Trình bày qui trình nhận dạng vấn đề nghiên cứu trong nghiên cứu khoa học. Lấy ví dụ minh họa?

    Câu 6: Phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu?

    Câu 7: Phân tích mối quan hệ giữa mục tiêu nghiên cứu với câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu? Cho ví dụ minh họa?

    Câu 8: Nghiên cứu khoa học là gì? Phân biệt nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng?

    Câu 9: Trình bày các bước thực hiện cơ bản trong trình bày luận điểm khoa học?

    Câu 10: trình bày phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu? Cho biết mỗi phương pháp phù hợp với loại hình nghiên cứu định tính hay định lượng?

    Câu 12 :Hãy cho biết mục đích và vai trò của tổng quan lý thuyết trong nghiên cứu khoa học? Khái quát nội dung các bước trong qui trình tổng quan lý thuyết?

    Câu 13 :Vấn đề nghiên cứu là gì? Để xác định được vấn đề nghiên cứu, người nghiên cứu cần làm gì?

    Câu 14 :So sánh đặc điểm và phạm vi sử dụng của hai phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên và chọn mẫu phi ngẫu nhiên

    Câu 15 :Trình bày khái quát qui trình nghiên cứu định lượng ? Các trường hợp vận dụng nghiên cứu định lượng?

    Câu 16 :Phân tích các đặc điểm của nghiên cứu định tính? Nêu các trường hợp vận dụng nghiên cứu định tính?

    Câu 17 :Nghiên cứu khoa học và phương pháp nghiên cứu khoa học là gì? Đặc trưng của phương pháp nghiên cứu khoa học?

    Câu 19 :So sánh đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu trong nghiên cứu khoa học

    Câu 1.Trình bày cấu trúc của một khóa luận tốt nghiệp đại học?

    Câu 2: Trình bày phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu? Cho biết mỗi phương pháp phù hợp với loại hình nghiên cứu định tính hay định lượng?

    Câu 3: Hãy thống kê các lỗi cơ bản mà người soạn thảo bảng hỏi nên tránh? Cho ví dụ minh họa

    Câu 4: Nêu một số điểm cần chú ý về hình thức trình bày một báo cáo khoa học?

    Câu 5: Mô hình nghiên cứu là gì? Các đặc điểm của mô hình nghiên cứu?

    Câu 6: Sự cần thiết của chọn mẫu trong nghiên cứu khoa học? So sánh chọn mẫu trong nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng? Cho ví dụ minh họa?

    Câu 7: Hãy cho biết đặc điểm và ưu, nhược điểm của các phương pháp phỏng vấn trong nghiên cứu khoa học: Phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn gián tiếp

    Câu 8: Phân tích đặc điểm của phương pháp nghiên cứu định tính? Trình bày một phương pháp sử dụng trong nghiên cứu định tính?

    Câu 9: Phân tích đặc điểm của phương pháp nghiên cứu định lượng? Phân biệt phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và phi ngẫu nhiên trong nghiên cứu định lượng?

    Câu 11. Trình bày khái quát các công cụ thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định tính?

    Câu 12. Trình bày các phương pháp tổ chức chọn mẫu ngẫu nhiên?

    Câu 13. Nêu các PP thu thập dữ liệu sơ cấp? phân biệt dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.

    Câu 14. Trình bày các y/c cơ bản để thiết kế 1 bảng c/hỏi ? Ưu, nhược điểm của PP thu thập thông tin bằng câu hỏi.

    Câu 15. Hãy trình bày đề cương một bài báo khoa học mà bạn dự kiến đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành? Cho ví dụ minh họa?

    Câu 16. Phân biệt mục đích và mục tiêu nghiên cứu? Cho ví dụ minh họa?

    Câu 17. Trình bày các công cụ sử dụng để thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định tính? Cho biết ưu nhược điểm của mỗi công cụ này?

    Câu 18. So sánh đặc điểm và phạm vi sử dụng của hai phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên và chọn mẫu phi ngẫu nhiên?

    Câu 19. Trình bày các bước xử lý dữ liệu trong nghiên cứu định tính?

    Đáp án đề cương học phần phương pháp nghiên cứu khoa học

    Câu 6: Phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu?

    * Giống nhau: Vấn đề NC, câu hỏi NC, giả thuyết NC đều có nội dung cụ thể. Đều hướng tới và phục vụ cho việc giải quyết đề tài nghiên cứu, giúp cho nhà NC tìm được hướng đi để thực hiện bài nghiên cứu.

    + Là vấn đề phát sinh và cần NC để tìm hướng giải quyết

    +Trả lời cho câu hỏi: Nghiên cứu cái gì?Để làm gì?

    +Là thực hiện 1 hoạt động nào đó mà mà người NC sẽ hoàn thành theo kế hoạch

    +Trả lời cho câu hỏi; Đang làm cái gì, tìm hiểu về cái gì, nghiên cứu giúp giải quyết điều gì.

    -Câu hỏi NC: là một phát biểu mang tính bất định về 1 vấn đề, vì mang tính bất định nên nhà KH phải tìm hiểu những yếu tố nào dẫn tới sự bất định.

    +Là kết luận sơ bộ , là kết luận giả định của nghiên cứu

    +Trả lời cho câu hỏi: giả thuyết có thể thực hiện hay ko,các biến số hay yếu tố nào cần đc NC, pp thử nghiệm nào đc sd trong NC, các chỉ tiêu nào cần đc đo lường thử nghiệm trong suốt quá trình NC, pp xử lý số liệu nào đc dùng để bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết.

    Câu 7: Phân tích mối quan hệ giữa mục tiêu nghiên cứu với câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu? Cho ví dụ minh họa?

    * Mqh giữa mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết NC: 3 yếu tố này có mqh mật thiết vs nhau.

    -Mục tiêu NC là thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thế, rõ ràng mà người NC sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong NC. Việc đưa ra và nắm rõ mục tiêu NC sẽ giúp nhà NC ko bị mơ hồ về cái mà mình đag làm, để từ đó có các dẫn dắt định hướng để hoàn thành mục tiêu đó. Khi có đc mtieu rõ ràng sẽ định hướng cho các bước sau đó là xđ: Câu hỏi NC, đối tượng NC và phạm vi NC cho phù hợp

    -Giả thuyết NC xuất phát từ câu hỏi NC. Một câu hỏi NC tốt sẽ dẫn đến giả thiết khoa học hay. Có thể hiểu, giả thuyết là câu trả lời sơ bộ , cần CM, vào câu hỏi Nc của đề tài.

    * Ví dụ: Một đề tài NC về đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ hàng hóa của DNTM X. Như vậy:

    -Mục tiêu NC ở đây cần làm rõ quá trình tiêu thụ hàng hóa của DNTM X chịu sự ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?

    -Câu hỏi NC: Những yếu tố nào a,hưởng đến quá trình tiêu thụ hàng hóa của DNTM X

    Câu 8: Nghiên cứu khoa học là gì? Phân biệt nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng?

    * Khái niệm NCKH: NCKH là 1 hoạt động tìm, kiếm phát hiện, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm những kiến thức mới, lý thuyết mới…. về tự nhiên và xã hội.

    *KN pp NCKH: là quá trình đc sử dụng để thu thập thông tin và dữ liệu phục vụ cho các quyết định NC. Các pp NC có thể bao gồm nghiên cứu lý thuyết , phỏng vấn, khảo sát, và các NC kĩ thuật khác và có thể bao gồm cả thông tin hiện tại và quá khứ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Hiện Nay
  • Đề Tài Nckh Của Sinh Viên Ueh Đạt Giải Xuất Sắc Tại Hội Nghị Sinh Viên Nghiên Cứu Khoa Học Các Trường Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh Toàn Quốc Lần Thứ Iii
  • Tài Liệu 30 Câu Hỏi Phỏng Vấn Thi Viên Chức Y Tế
  • Bộ Đề Phỏng Vấn Thi Tuyển Viên Chức Giáo Viên Thpt
  • Kỹ Năng Trả Lời Các Câu Hỏi Phỏng Vấn Viên Chức Ngành Y Tế
  • Mẫu Đề Thi Và Đáp Án Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Môn Toán 2021 Có Lời Giải Chi Tiết ( Thpt Qg )
  • Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2021 Tất Cả Các Môn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2021 Môn Văn Có Đáp Án, Hướng Dẫn Giải
  • Tuyển Tập Bộ Đề Luyện Thi Ielts Có Đáp Án Đầy Đủ 4 Kĩ Năng
  • Tổng Hợp Dự Đoán Đề Thi Ielts Reading Và Listening 2021
  • 1. Thế nào là nghiên cứu khoa học(NCKH)?

    NCKH là một hoạt động có hệ thống nhằm khám phá, phát triển và kiểm chứng những kiến thức mới mẻ.

    Phương pháp là con đường mà ta phải đi theo để đạt đến cái đích nào đó

    Phương pháp là sự vận động của nội dung (Hégel). Phương pháp không thể tách rời khỏi nội dung. Phương pháp nắm trong tay nó vận mệnh của công trình, phương pháp là thầy của các thầy, người bình thường mà có phương pháp có thể làm được phi thường.

    Phương pháp là cách thức tác động đến đối tượng để biến đối tượng từ trạng thái này sang trạng thái khác (từ trạng thái A đến trạng thái B), mà trạng thái khác khác với trạng thái này.

    Phương pháp NCKH:quyết định vận mệnh công trình NCKH mà người bình thường có phương pháp nghiên cứu khoa học thì vẫn làm được những điều to tác để lại tiếng tăm, còn người dù có tài hoa đến đâu mà thiếu PPNC thì cũng không nghiên cứu được gì.

    Hệ thống ba bậc của phương pháp luận nghiên cứu: Đi từ ngoài vào trong, từ lớn đến bé sẽ có:

    – Cơ sở phương pháp luận NCKH

    – Phương pháp hệ: Hệ thống các phương pháp

    – Phương pháp cụ thể

    Phân tích ba cơ sở của phương pháp luận của một công trình NCKH: có 3 cơ sở:

    Cơ sở phương pháp luận tiếp cận hệ thống – cấu trúc

    Cái tuân thủ thể hiện ở chỗ ta phải ác định khách thể nghiên cứu, khách thể nghiên cứu này là ta tiếp cận hệ thống cấu trúc, đi theo trình tự hệ thống, tiếp cận từ ngoài vào và phân tích các đối tượng bên trong cấu tạo nên chúng, nghĩa là từ hệ thống mẹ đến hệ thống con.

    Cơ sở phương pháp luận tiếp cận logic – lịch sử: Lịch sử logic ta xem có hợp lý hay không, lịch sử đã từng có việc đó hay không, cho nên trong đề tài nghiên cứu khoa học ở chương 1 phải có lịch sử nghiên cứu vấn đề, nghĩa là làm cho nó được tồn tại và hợp lý.

    Cơ sở phương pháp luận tiếp cận thực tiễn: Thể hiện ngay trong đề tài và lý do chọn đề tài, tại sao lại phải nghiên cứu đề tài đó, nói lên tầm quan trọng và tính cấp thiết của đề tài. Nghĩa là cái tồn tại thật trong con người, do con người tạo ra, do tự nhiên tạo ra mà nó phục vụ, đóng góp cho đời sống xã hội con người.

    3. Các phương pháp hệ NCKH:Có 3 hệ thống phương pháp

    – Các phương pháp nghiên cứu lý luận / Nghiên cứu lịch sử / Nghiên cứu thư viện.

    – Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: NC tại hiện trường / thực địa.

    – Các phương pháp nghiên cứu bằng kỹ thuật toán – thống kê.

    4. Liệt kê các phương pháp thực tiễn:Có 6 phương pháp

    – Phương pháp quan sát

    – Phương pháp phỏng vấn / phương pháp trò chuyện

    – Phương pháp điều tra / bút đàm

    – Nghiên cứu sản phẩm

    – Trắc nghiệm

    – Thực nghiệm

    5. Liệt kê các phương pháp cụ thể để nghiên cứu về mặt lý luận:Có 5 phương pháp:

    – Đọc

    – Phân tích nội dung

    – Tổng hợp ý / thông tin

    – Khái quát hóa

    – Mô hình hóa

    Liệt kê phương pháp nghiên cứu bằng kỹ thuật toán – thống kê:

    – Yếu vị

    – Trung vị

    – Trung bình cộng

    – Hàng số

    – Độ lệch tiêu chuẩn

    – Hệ số tương quan Pearson

    ĐỀ 2

    Câu 1:Thế nào là nghiên cứu khoa học? Thế nào là phương pháp và phương pháp nghiên cứu khoa học là gì?

    Câu 2:Thế nào là hệ thống 3 bậc của phương pháp luận nghiên cứu khoa học?

    Câu 3: Phân tích 3 cơ sở phương pháp luận của công trình nghiên cứu khoa học.

    Câu 4: Các phương pháp hệ nghiên cứu?

    Câu 5: Các bước cần phải thực hiện để soạn một đề cương nghiên cứu khoa học.

    (Nếu câu hỏi yêu cầu nêu ví dụ cụ thể, ta nên đưa ví dụ đã làm đề tài nộp) Bài làm Câu 1:

    Nghiên cứu khoa học: là một hoạt động có hệ thống nhằm khám phá, phát triển và kiểm chứng những kiến thức mới mẻ.

    Phương pháp: là con đường mà ta phải đi theo để đạt đến cái đích nào đó, phương pháp là cách thức tác động, phương pháp là sự vận động của nội dung, phương pháp nắm trong tay nó vận mệnh của công trình, phương pháp là thầy của các thầy, người bình thường mà có phương pháp có thể làm được phi thường.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học: quyết định vận mệnh công trình nckh và người bình thường mà có phương pháp nghiên cứu khoa học thì vẫn làm được những đề to tác để lại tiếng tâm, còn người dù có tài hoa đến đâu mà thiếu phương pháp nghiên cứu thì cũng không nghiên cứu được gì.

    Câu 2: Hệ thống 3 bậc của phương pháp luận nghiên cứu khoa học:

    Nếu đi từ ngoài vào trong, đi từ lớn đến bé sẽ có: phương pháp luận, phương pháp hệ, và phương pháp cụ thể.

    Câu 3: Phân tích 3 cơ sở phương pháp luận của một công trình nghiên cứu khoa học: 3 cơ sở phương pháp luận của một công trình nghiên cứu khoa học:

    1. Cơ sở phương pháp luận tiếp cận hệ thống cấu trúc.

    2. Cơ sở phương pháp luận tiếp cận lịch sử không có logic, và phương pháp tiếp cận lịch sử logic hay là logic lịch sử.

    3. Cơ sở phương pháp luận tiếp cận thực tiễn.

    Đó là 3 cơ sở phương pháp luận mà bất kỳ đề tài nào ở đâu thời nào ta cũng phải tuân thủ

    Phân tích:

    1.Cơ sở phương pháp luận tiếp cận hệ thống cấu trúc:

    Cái tuân thủ thể hiện ở chỗ ta phải xác định khách thể nghiên cứu, khách thể nghiên cứu này là ta tiếp cận hệ thống cấu trúc, đi theo trình tự hệ thống, hệ thống mẹ đến hệ thống con.

    2.Cơ sở phương pháp luận tiếp cận lịch sử không có logic, và phương pháp tiếp cận lịch sử logic hay logic lịch sử: lich sử logic ta xem có hợp lý hay không, lịch sử đã từng có việc đó hay không, cho nên trong đề tài nghiên cứu khoa học ở chương 1 phải có lịch sử nghiên cứu vấn đề.

    3.Cơ sở phương pháp luận tiếp cận thực tiễn: thể hiện ngay trong đề tài và lý do chọn đè tài, tại sao phải nghiên cứu đề tài đó, nói lên tầm quan trọng và tính cấp thiết của đề tài, nghĩa là nó đống góp được gì cho đời sống của cộng đồng xã hội hiện nay.

    Câu 4: Các phương pháp hệ nghiên cứu gồm có:

    1.Hệ thống phương pháp nghiên cứu lý thuyết.

    2.Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

    3.Hệ thống phương pháp nghiên cứu toán thống kê (hệ thống phương pháp nghiên cứu toán thống kê nó nằm bên ngoài 2 hệ thống kia).

    Đó là 3 hệ thống phương pháp hệ.

    Rồi khi nào đi vào PPNC cụ thể thì ta phải xác định đó là PPNC cụ thể thuộc hệ thống phương pháp nào.

    -Nếu thuộc hệ thống phương pháp nghiên cứu lý luận có 5 phương pháp: đọc, phân tích nội dung, tổng hợp lý luận, mô hình hóa, khái quát hóa.

    -Nếu thuộc hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tiễn có 6 pp: quan sát, trò chuyện/phỏng vấn, điều tra/ăng-két/bút đàm, nghiên cứu sản phẩm, trắc nghiệm, thực nghiệm.

    -Nếu thuộc hệ toán thống kê: yếu vị, trung vị, trung bình cộng, hàng số, độ lệch tiêu chuẩn và hệ số tương quan Pcarson.

    Câu 5: Các bước cần phải thực hiện để soạn một đề cương nghiên cứu khoa học:

    Để soạn một đề cương nghiên cứu khoa họccần phải thực hiện 5 bước:

    Bước 1: Lựa chọn vấn đề nghiên cứu

    Bước 2: Xác định tên đề tài

    Bước 3: Thu thập tài liệu.

    Bước 4: Giới hạn đề tài.

    Bước 5: Đề cương nghiên cứu./.

    ĐỀ 3

    Câu 1: Em hãy thiết kế 4 câu hỏi đo lường chất lượng cuộc sống của người dân ở tính Daklak

    Chọn 1 trong 2 tên đề tài sau đây:

    1. “Giải pháp phát triển nghề nuôi ong trên địa bàn tỉnh Daklak”

    2. “Giải pháp phát triển sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh Daklak”

    Em hãy viết phần “Đặt vấn đề” một cách đầy đủ (khoảng 1 trang) trong đó phải có tính cấp thiết của đề tài, tên đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.

    Đối chiếu với tiêu chuẩn S.M.A.R.T, em hãy cho biết mục tiêu em nêu ra đã đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

    Câu 3: Em hãy cho ví dụ về tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học. Tại sao cần bảo tồn tri thức kinh nghiệm?

    Em hãy cho biết môi quan hệ trên được rút ra từ suy luận suy diễn (diễn dịch) hay suy luận quy nạp? Hãy chỉ ra 1 điểm yếu của mô hình hồi quy trên.

    Câu 1: Em hãy thiết kế 4 câu hỏi đo lường chất lượng dịch vụ du lịch ở Daklak

    Chọn 1 trong 2 đề tài sau đây:

    1. “Giải pháp phát triển nghành nghề truyền thống trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột”

    2. “Nghiên cứu chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam từ năm 2000 – 2010”

    Em hãy viết phần “Đặt vấn đề” một cách đầy đủ (khoảng 1 trang) trong đó phải có tính cấp thiết của đề tài, tên đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.

    Đối chiếu với tiêu chuẩn S.M.A.R.T, em hãy cho biết mục tiêu em nêu ra đã đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

    Câu 3: Em hãy cho ví dụ về tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học. Tại sao cần bảo tồn tri thức kinh nghiệm?

    Em hãy cho biết môi quan hệ trên được rút ra từ suy luận suy diễn (diễn dịch) hay suy luận quy nạp? Hãy chỉ ra 1 điểm yếu của mô hình hồi quy trên.

    ĐỀ 4 Đề số: 1

    Câu 1 (5 điểm):

    Anh/Chị

    hãy trình bày một đề tài nghiên cứu với các nội dung sau đây:

    – Cho biết tên đề tài

    – Vẽ cây mục tiêu của đề tài

    – Cho biết đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

    Câu 2 (3 điểm):

    Nêu rõ sự phân biệt giữa sáng chế, phát hiện, phát minh về thuộc tính bản chất, ý nghĩa thương mại, bảo hộ pháp lý, khả năng áp dụng trực tiếp vào sản xuất và vai trò lịch sử.

    Câu 3 (2 điểm):

    Trình bày phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi. Các ưu điểm và nhược điểm của việc thu thập dữ liệu bằng phương pháp này.

    Câu 1 (5 điểm):

    Anh/Chị hãy xây dựng và chứng minh giả thuyết khoa học:

    – Tên đề tài

    – Chỉ rõ các câu hỏi nghiên cứu

    – Trình bày một giả thuyết khoa học

    Câu 2 (3 điểm):

    Nghiên cứu khoa học là gì? Trình bày các đặc trưng của nghiên cứu khoa học.

    Câu 3 (2 điểm):

    Thế nào là câu hỏi mở trong phương pháp điều tra phỏng vấn? Các ưu điểm và nhược điểm của câu hỏi mở trong việc thu thập dữ liệu bằng phương pháp điều tra phỏng vấn.

    Câu 2 (3 điểm):

    Nghiên cứu khoa học là gì? Trình bày các loại hình nghiên cứu khoa học.

    Hãy trình bày đề cương một bài báo khoa học mà Anh/Chị dự kiến đăng

    trên tạp chí khoa học chuyên ngành?

    Câu 2(3 điểm):

    Anh/Chị hãy trình bày cấu trúc lôgic của một phép chứng minh luận điểm khoa học

    Câu 3(2 điểm):

    Đề tài khoa học là gì? phân biệt với khái niệm dự án, đề án, chương trình?

    Đề số: 5

    Câu 1 (5 điểm):

    Anh/Chị hãy cho biết đề tài đã nghiên cứu hoặc dự kiến nghiên cứu:

    – Tên đề tài?

    – Chỉ rõ một vấn đề nghiên cứu?

    Câu 2(3 điểm)

    Trình bày những yêu cầu đặt tên đề tài khoa học.

    Câu 3(2 điểm):

    Luận điểm khoa học là gì? Trình bày quá trình xây dựng luận điểm khoa học.

    ĐỀ 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Bài Thi Cambridge Pet Phiên Bản 2021 Và Các Đề Thi Thử
  • Cấu Trúc Đề Thi Pet (Pet For School)
  • Đề Thi Tiếng Anh B1 Chuẩn Khung Châu Âu
  • Cấu Trúc Bài Thi Cambridge B1 Pet 2021, Đề Thi Thử Và Tài Liệu Ôn Luyện
  • Đề Thi Tâm Lý Học Đại Cương Ussh
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Mới Nhất Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Học Phần Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Có Đáp Án Và Các Học Liệu Tmu
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin Học Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bài Trắc Nghiệm Với Powerpoint
  • Tài Liệu Microsoft Office Specialist (Mos) 2013
  • Full Bộ Giáo Trình Học Thi Microsoft Ofce Specialist (Mos) Chuẩn Iig
  • Nghiên cứu khoa học là gì?

    Nghiên cứu khoa học là tổng hợp một chuỗi những phương pháp quan sát, thí nghiệm hoặc bằng bất kỳ một mô hình nào khác dựa trên tất tần tật những tài liệu và những tri thức tổng thể mà mình có để phát hiện cũng như tìm hiểu về quy luật chung của sự vật hiện tượng. phát hiện ra cái còn ẩn giấu được những kiến thức mới gắn một ý nghĩa thực tiễn trong khoa học cũng như mang ý nghĩa thực tiễn trong quá trình dùng để phục vụ cho chính con người.

    Nghiên cứu khoa học xoay quanh tổng thể những bản chất sự vật hiện tượng cần xem xét và làm rõ. Phạm vi nghiên cứu không phụ thuộc về gian không gian cũng như không phụ thuộc và các chuyên môn nghiên cứu.

    Đặc điểm phương pháp nghiên cứu khoa học

    Phương pháp bao giờ cũng là cách làm việc của chủ thể nhằm vào các đối tượng cụ thể, ở đây có hai điều chú ý là: chủ thể và đối tượng.Phương pháp là cách hoạt động của chủ thể, cho nên nó gắn chặt với chủ thể và như vậy phương pháp xuất hiện chủ quan. Mặt chủ quan của phương pháp chính là năng lực nhận thức, trải nghiệm hoạt động sáng tạo của chủ thể, biểu hiện trong việc ý thức được các quy luật vận động của đối tượng và tận dụng chúng để tìm ra chính đối tượng.

    Phương pháp là cách làm việc của chủ thể và lúc nào cũng xuất phát từ đặc điểm của đối tượng, phương pháp gắn chặt với đối tượng, và như vậy phương pháp có mặt khách quan. Mặt khách quan quy định việc chọn cách này hay cách kia trong làm việc của chủ thể. Đặc điểm của đối tượng chỉ dẫn cách chọn phương pháp hoạt động, Trong nghiên cứu khoa học cái chủ quan phải tuân thủ cái khách quan. Các quy luật khách quan tự chúng chưa phải là phương pháp, nhưng nhờ có chúng mà ta phát hiện ra phương pháp. Ý thức về sự sáng tạo của con người phải tiếp cận được các quy luật khách quan của thế giới.

    Phương pháp có tính tham vọng vì làm việc của con người đều có mục tiêu, ý định nghiên cứu các đề tài nghiên cứu khoa học chỉ huy việc tìm tòi và sự chọn lựa phương pháp nghiên cứu và ngược lại nếu giải pháp lựa chọn phương pháp chính xác, phù hợp sẽ làm cho mục tiêu nghiên cứu đạt tới nhanh hơn, và đôi khi vượt qua cả yêu cầu mà mục đích đã dự kiến ban đầu.

    Phương pháp nghiên cứu gắn chặt với nội dung của các vấn đề cần nghiên cứu. Phương pháp là hình thức vận động của Content. Content công việc quy định phương pháp hoạt động. Trong mỗi đề tài khoa học đều có phương pháp cụ thể, trong mỗi công việc khoa học có một hệ thống phương pháp đặc trưng.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học có một cấu trúc đặc biệt đó là một hệ thống các thao tác được sắp xếp theo một chương trình tối ưu. Sự đạt kết quả tốt nhanh hơn bình thường hay không của một làm việc nghiên cứu chính là thấy được hay không lôgíc tận dụng của các thao tác làm việc và sử dụng nó một cách có ý thức.

    Phương pháp nghiên cứu khoa học luôn cần có những ứng dụng hỗ trợ, cần có các phương tiện kỹ thuật hiện đại với độ chính xác cao. Phương tiện và phương pháp là hai phạm trù khác nhau nhưng chúng lại gắn bó khắt khe với nhau căn cứ vào đối tượng nghiên cứu mà ta chọn phương pháp nghiên cứu, theo yêu cầu của phương pháp nghiên cứu mà chọn các phương tiện phù hợp, nhiều khi còn cần phải tạo ra các tiện ích đặc biệt để nghiên cứu một đối tượng nào đó. Chính các phương tiện kỹ thuật hiện đại chắc chắn cho quá trình nghiên cứu đạt tới độ chính xác cao.

    Các phương pháp nghiên cứu khoa học phổ biến

    Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

    Các quan niệm phương pháp luận nghiên cứu khoa học có tính lý luận cho nên thường mang màu sắc triết học, mặc dù vậy nó không đồng nhất với triết học( như thế giới quan) để tiếp cận và nhận thức thế giới.

    Phương pháp luận được chia thành phương pháp bộ môn – lý luận về phương pháp được sử dụng trong một bộ môn khoa học và phương pháp luận chung cho các khoa học. Phương pháp luận chung nhất, thông dụng cho làm việc nghiên cứu khoa học là triết học. Triết học Mác-Lênin là phương pháp luận đáp ứng những đòi hỏi của nhận thức khoa học hiện đại cũng như hoạt động cải tạo và xây dựng thế giới mới.

    Những phương pháp nghiên cứu khoa học riêng gắn liền với từng bộ môn khoa học( toán học, vật lý học, sinh vật học, kinh tế học v.v…). Do vậy những phương pháp riêng này sẽ được làm sáng tỏ khi nghiên cứu những môn học tương ứng.

    Ở thời điểm hiện tại để rất có thể hoàn thành một bài nghiên cứu khoa học cũng cần phải vận dụng rất nhiều những phương pháp nghiên cứu khác nhau:

    Đây là một trong phương pháp nhiều người biết đến và được áp dụng cho hầu hết các bộ môn cũng như các lĩnh vực khoa học. Phương pháp này sử dụng những thông tin đã sẵn có từ các nguồn khác nhau cũng như thu thập trực tiếp thông qua phỏng vấn và đối mặt trực tiếp với sự vật hiện tượng. Với những bộ câu hỏi tự xây dựng để đưa ra cho mình những tóm lại có ảnh hưởng nhất.

    Có một vài bộ môn khoa học cần phải dùng phương pháp thực nghiệm. Đây là phương pháp thu thập thông tin khi quan sát đối tượng ở trong điều kiện gây biến đổi. Những người nghiên cứu khoa học để vào 12bet Top10bookie sẽ thay đổi tham số để thu được kết quả như mình nguyện vọng cũng như tách riêng từng phần để nghiên cứu đối với các điều kiện tồn tại của đối tượng.

    Điều này giúp cho việc rút ngắn khoảng thời gian quan sát và rất có thể lặp đi lặp để đạt được những hiệu quả chính xác không hạn chế về thời gian và không gian.

    Phương pháp nghiên cứu định tính

    Phương pháp nghiên cứu định tính cũng là một trong phương pháp được ứng dụng cực kì nhiều và cũng được sử dụng rất đa dạng trong các lĩnh vực khoa học khác nhau.

    Đây là một trong các phương pháp giúp cho người nghiên cứu hiểu biết sâu sắc về hành vi con người và tổng quan những lý do tác động đến sự ảnh hưởng này. Nó cũng là một trong giải pháp để điều tra trả lời cho câu hỏi tại sao và làm thế nào để đánh giá về sự vật hiện tượng một cách toàn diện nhất.

    ngoài ra còn các phương pháp như điều tra, phân tích kết luận trải nghiệm, phương pháp chuyên gia…

    Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

    Là các phương pháp ảnh hưởng trực tiếp vào đối tượng có trong thực tiễn để làm rõ bản chất và các quy luật của đối tượng.

    Phương pháp quan sát khoa học

    Quan sát khoa học là phương pháp tri giác đối tượng một cách có hệ thống để thu thập thông tin đối tượng. Có 2 loại quan sát khoa học là quan sát trực tiếp và quan sát gián ti

    Điều tra là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên diện rộng để phát hiện các quy luật phân bố và các đặc điểm của đối tượng.

    Phương pháp thực nghiệm khoa học

    Là phương pháp các nhà khoa học chủ động tác động vào đối tượng và quá trình diễn biến sự kiện mà đối tượng tham gia để hướng sự phát triển của chúng theo tham vọng dự kiến của mình.

    Là phương pháp nghiên cứu và xem xét lại những thành quả thực tiễn trong quá khứ để rút ra tóm lại bổ ích cho thực tiễn và khoa học.

    Là phương pháp tận dụng trí tuệ của đội ngũ những người có chuyên môn để xem xét nhận định bản chất của đối tượng, khám phá một giải pháp tận dụng.

    Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

    Là các phương pháp thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có và băng các thao tác tư duy logic để rút ra tóm lại khoa học cần thiết.

    Phương pháp phân tích và tổng thích hợp thuyết

    Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để quan tâm sâu sắc về đối tượng. Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thông lý thuyết mới từ đầu đến cuối và sâu sắc về đối tượng.

    Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết

    Phân loại là sắp xếp các tài liệu khoa học theo từng mặt, từng đơn vị, từng vấn đề có cùng dấu hiệu bản chất, cùng một hướng phát triển Hệ thống hóa là chuẩn bị tri thức thành một hệ thống trên cơ sở một mô hình lý thuyết làm sự hiểu biết về đối tượng tất tần tật hơn.

    Là phương pháp nghiên cứu các đối tượng bằng xây dựng gần giống với đối tượng, tái hiện lại đối tượng theo các tổ chức cơ cấu, chức năng của đối tượng.

    Là phương pháp đưa ra các dự đoán về quy luật của đối tượng sau đó đi chứng minh dự đoán đó là đúng.

    Là phương pháp nghiên cứu bằng cách đi tìm nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển của đối tượng từ đó rút ra bản chất và quy luật của đối tượng

    Tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học

    Việc nghiên cứu khoa học mang đến rất nhiều những ích lợi to lớn khác nhau đây cũng chỉ là 1 trong những thành phần để gia tăng thêm trình độ cho độ ngũ giảng viên, thạc sỹ, tiến sỹ, giáo sư không những mà còn là các độc giả sinh viên ở trong thời điểm hiện tại Nó còn là một trong những giải pháp để mang tới những phương án giúp giải quyết những vấn đề nhức nhối trong cộng đồng.

    Không những thế việc nghiên cứu khoa học còn là một trong động lực để sáng tạo ra những hàng hóa nghiên cứu mới phục vụ cho nhu cầu thực tiễn cũng như nâng cao chất lượng trong cuộc sống đời thường và xã hội.

    Nguồn: Tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Nckh Của Sinh Viên Ueh Đạt Giải Xuất Sắc Tại Hội Nghị Sinh Viên Nghiên Cứu Khoa Học Các Trường Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh Toàn Quốc Lần Thứ Iii
  • Tài Liệu 30 Câu Hỏi Phỏng Vấn Thi Viên Chức Y Tế
  • Bộ Đề Phỏng Vấn Thi Tuyển Viên Chức Giáo Viên Thpt
  • Kỹ Năng Trả Lời Các Câu Hỏi Phỏng Vấn Viên Chức Ngành Y Tế
  • Những Câu Hỏi Phỏng Vấn Kế Toán Có Đáp Án
  • Nghiên Cứu Tiến Sĩ Tại Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Nên Du Học Anh Bậc Tiến Sĩ?
  • 156 Các Chương Trình Tiến Sĩ Tốt Nhất Ở Vương Quốc Anh 2021
  • Học Bổng Tiến Sỹ Và Hỗ Trợ Nghiên Cứu Tại Áo Năm 2021
  • Học Bổng Sau Tiến Sĩ Tại Đại Học Princeton 2021 ($88,800/năm)
  • Thông Báo Kết Luận Của Hội Đồng Xét, Cấp Học Bổng Xét Cấp Học Bổng Cho Sinh Viên Hệ Cđ, Đh Chính Quy Học Kỳ 2 Năm Học 2021
  • Sinh viên có bằng Thạc sĩ hay trình độ tương đương có thể đăng ký nghiên cứu tiến sĩ tại Pháp. Về nguyên tắc, chương trình nghiên cứu tiến sĩ tại Pháp kéo dài ba năm và bằng tiến sĩ được cấp sau khi bảo vệ thành công một luận án tiến sĩ.

    TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIẾN SĨ TẠI PHÁP

    Việc cung cấp tài chính cho luận án thường là một điều kiện tiên quyết để đăng ký học Tiến sĩ. Các nghiên cứu sinh làm luận án tiến sĩ được hưởng nhiều quy chế khác nhau tùy theo loại hợp đồng ký với trường đào tạo tiến sĩ.

    HỢP ĐỒNG ĐÀO TẠO TIẾN SĨ

    Đây là cơ chế cung cấp tài chính công cho các chương trình nghiên cứu tiến sĩ, củng cố phương diện kinh nghiệm nghiên cứu chuyên môn gắn với đào tạo tiến sĩ. Những người có một bằng Thạc sĩ hoặc bằng cấp tương đương, không điều kiện về tuổi tác, đều có thể đăng ký, hợp đồng có thời gian là 3 năm, được hưởng mọi đảm bảo về mặt xã hội như một hợp đồng lao động thực sự và cùng với khoản thù lao hàng tháng tối thiểu là 1680eu. Hình thức hợp đồng này được áp dụng như nhau ở tất cả các cơ sở nghiên cứu và đào tạo đại học và do chính các trường đào tạo tiến sĩ tổ chức tuyển chọn.

    Các thỏa thuận đào tạo qua nghiên cứu tại doanh nghiệp (CIFRE)

    Hình thức CIFRE cho phép các nhà nghiên cứu tiến sĩ tại Pháp thực hiện luận án của mình tại doanh nghiệp thông qua một chương trình nghiên cứu phát triển có sự phối hợp với một nhóm nghiên cứu bên ngoài doanh nghiệp. Nghiên cứu sinh tiến sĩ phải có một bắng Thạc sĩ hoặc một bằng của trường Kĩ sư.

    Đồng hướng dẫn luận án quốc tế

    Căn cứ theo một thỏa thuận giữa hai cơ sở đào tạo đại học, một của Pháp, một của quốc gia khác, hình thức này cho phép nghiên cứu sinh tiến sĩ làm luận án cả trong nước và ở Pháp theo những phương thức cụ thể (thỏa thuận, giai đoạn luân phiên, bảo vệ và cung cấp kinh phí…). Về nguyên tắc, hình thức đồng hướng dẫn luận án kèm theo một sự hỗ trợ tài chính dành ưu tiên cho những chi phí phát sinh từ việc đi lại của nghiên cứu sinh.

    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ ERASMUS MUNDUS – DEM

    Các học bổng toàn phần cấp cho sinh viên nghiên cứu tiến sĩ tại Pháp được lựa chọn để tham gia vào một trong những chương trình chung ở bấc Tiến sĩ, có tên gọi là Erasmus Mundus. Học bổng này thay đổi tùy theo từng chương trình, và bao gồm phí ghi danh, đi lại, sinh hoạt,… Để được nhận học bổng Erasmus Mundus, cần phải :

    • Xác định được chương trình Erasmus Mundus thích hợp với đề tài nghiên cứu.
    • Gửi đề xuất đến trường điều phối Erasmus Mundus trong Hội đồng (consortium). Các đề xuất đề tài thường được gửi vào khoảng thời gian từ tháng 10 đến 12.

    Để tìm hiểu về chương trình Du học Pháp 2021, các chương trình nghiên cứu tiến sĩ và làm hồ sơ xin visa , các bạn hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí:

    Công ty tư vấn giáo dục và phát triển hội nhập Việt Pháp Á Âu

    Hotline       : 0983 102 258 (Ms Hà)

    Email         :  [email protected]

    Fanpage    :   www.facebook.com/duhocvietphapaau/

    Địa chỉ      :   P 1702, Nhà A1, Đường Nguyễn Cơ Thạch, Mỹ Đình, Nam Từ Liêm, HN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ghi Danh Bậc Tiến Sĩ Tại Pháp ?
  • Bm Nn Và Vh Pháp
  • Chương Trình Đào Tạo Cử Nhân Hệ Chính Quy Ngành Ngôn Ngữ Pháp
  • 200 Suất Học Bổng “Ươm Mầm Trí Tuệ” Chờ Sinh Viên
  • Chương Trình Tuyển Sinh Học Sinh Trực Tiếp Từ Việt Nam Của Đại Học Osaka (Chega)
  • Nghiên Cứu Sinh Là Gì? Nghiên Cứu Sinh Sẽ Học Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Học Nhật Bản Hệ Sau Đại Học: Điều Kiện, Học Phí, Học Bổng++
  • Thông Báo Tuyển Sinh Đi Học Tại Liên Bang Nga Năm 2021 Theo Diện Học Bổng Xử Lý Nợ
  • Học Bổng Thạc Sĩ Luật Tại Trường Đại Học Luật Và Kinh Doanh Quốc Tế, Seoul, Hàn Quốc
  • Trường Đh Luật Tp. Hcm: Trao Tặng Các Suất Học Bổng Ý Nghĩa Trong Chương Trình Livestream Hướng Nghiệp “câu Chuyện Nghề Tư Pháp”
  • Daystar Nổi Bật Trong Ngày Hội Việc Làm Tại Trường Đại Học Luật Huế
  • Nghiên cứu sinh có lẽ không còn là khái niệm quá xa lạ, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về nghiên cứu sinh cũng như các nhiệm vụ, công việc mà họ cần thực hiện. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn nghiên cứu sinh là gì?

    Nghiên cứu sinh là tên gọi của những người đang theo học khóa trình nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu sinh cần phải thực hiện quá trình nghiên cứu và bảo vệ luận án tiến sĩ thành công ở cấp nhà nước.

    Nếu bạn chưa biết tiến sĩ là gì? và muốn tìm hiểu hơn về thuật ngữ tiến sĩ mời xem bài viết

    Để trở thành một nghiên cứu sinh, ứng viên phải trải qua một kỳ thi tuyển nghiên cứu sinh. Kỳ thi này thường được các khoa trong trường đại học hoặc các viện nghiên cứu tổ chức. Theo quy định hiện hành, chỉ các khoa của trường đại học và viện nghiên cứu được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép mới được tổ chức kỳ thi.

    Trong các trường Đại học, kỳ thi tuyển này được gộp 1 lần với kỳ thi tuyển học viên cao học. Khung chương trình, cấu trúc đề thi hay những yêu cầu giữa nghiên cứu sinh và Thạc sỹ có sự khác biệt lớn.

    Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ gồm 3 phần cơ bản đó là:

    Phần 1: Các học phần bổ sung.

    Các học phần bổ sung đối với mỗi nghiên cứu sinh không giống nhau. Bởi lẽ, với những người chưa có bằng Thạc sỹ, sẽ phải bổ sung ít nhất 8 học phần tương đương với 30 tín chỉ.

    Trong trường hợp nghiên cứu sinh đã có bằng Thạc sỹ, nhưng chuyên ngành lại không trùng với ngành đào tạo chương trình nghiên cứu sinh, sẽ phải bổ sung từ 2 đến 4 học phần.

    Phần 2: Các học phần ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan.

    Phần 3: Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ.

    Cuối cùng, nghiên cứu sinh sẽ thực hiện nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ đúng như quy định được đưa ra bởi hội đồng. Thông thường, những luận án Tiến sỹ này được khuyến khích viết bằng Tiếng Anh.

    Đây là chương trình đào tạo tham khảo. Để tìm hiểu thêm về chương trình học của nghiên cứu sinh xin mời theo dõi thêm bài viết: Cao học (Masters degree) là gì? sau đại học sẽ học gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Báo Học Bổng Kumho Asiana Năm Học 2021
  • Thông Báo Học Bổng Kumho Asiana 2014
  • Các Chương Trình Thạc Sĩ Tốt Nhất Về Kiến Trúc 2021
  • Kết Quả Xét Học Bổng Kkht Học Kỳ Ii, Năm Học 2021
  • Chương Trình Học Bổng 5 Trường Đại Học Không Thể Bỏ Qua
  • Trắc Nghiệm Nghiên Cứu Khoa Học Có Đáp Án Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn En05
  • Ôn Thi Công Chức Môn Tin Học
  • 83 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2021 Môn Toán (Có Đáp Án)C
  • Đề Thi Thử Toán Thptqg 2021 Lần 1 Liên Trường Thpt
  • Đáp Án Môn Toán Thpt Quốc Gia 2021
  • Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và B, và lết luận:

    A. Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau không có ý nghĩa thống kê;

    B. Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

    D. Tỷ lệ lách to của làng A và làng B khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01; @

    Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và C, và lết luận:

    A. Tỷ lệ lách to của làng A và làng C khác nhau không có ý nghĩa thống kê;

    B. Tỷ lệ lách to của làng A và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

    D. Tỷ lệ lách to của làng A và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01; @

    Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và D, và lết luận:

    A. Tỷ lệ lách to của làng A và làng D khác nhau không có ý nghĩa thống kê;

    B. Tỷ lệ lách to của làng A và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

    D. Tỷ lệ lách to của làng A và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01; @

    Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng A và E, và lết luận:

    A. Tỷ lệ lách to của làng A và làng E khác nhau không có ý nghĩa thống kê;

    B. Tỷ lệ lách to của làng A và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

    D. Tỷ lệ lách to của làng A và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01; @

    Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng B và C, và lết luận:

    A. Tỷ lệ lách to của làng B và làng C khác nhau không có ý nghĩa thống kê; @

    B. Tỷ lệ lách to của làng B và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

    D. Tỷ lệ lách to của làng B và làng C khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01;

    Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng B và D, và lết luận:

    A. Tỷ lệ lách to của làng B và làng D khác nhau không có ý nghĩa thống kê; @

    B. Tỷ lệ lách to của làng B và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

    D. Tỷ lệ lách to của làng B và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01;

    Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng B và E, và lết luận:

    A. Tỷ lệ lách to của làng B và làng E khác nhau không có ý nghĩa thống kê;

    B. Tỷ lệ lách to của làng B và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

    D. Tỷ lệ lách to của làng B và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01; @

    Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng C và D, và lết luận:

    A. Tỷ lệ lách to của làng C và làng D khác nhau không có ý nghĩa thống kê; @

    B. Tỷ lệ lách to của làng C và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

    D. Tỷ lệ lách to của làng C và làng D khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01;

    Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng C và E, và lết luận:

    A. Tỷ lệ lách to của làng C và làng E khác nhau không có ý nghĩa thống kê;

    B. Tỷ lệ lách to của làng C và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

    D. Tỷ lệ lách to của làng C và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01; @

    Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng D và E, và lết luận:

    A. Tỷ lệ lách to của làng D và làng E khác nhau không có ý nghĩa thống kê; @

    B. Tỷ lệ lách to của làng D và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05;

    D. Tỷ lệ lách to của làng D và làng E khác nhau có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01;

    Một trong các nguồn của sai số ngẫu nhiên là:

    A. Những biến thiên sinh học giữa các cá thể;@ B. Sai số do lời khai của đối tượng;

    C. Sai số nhớ lại; D. Tuổi; E. Sai số do ghi chép.

    Một trong các nguồn của sai số ngẫu nhiên là:

    A. Sai số do lời khai của đối tượng; B. Sai số nhớ lại; C. Tuổi;

    D. Sai số do ghi chép; E. Sai số do chọn mẫu;@

    Một trong các nguồn của sai số ngẫu nhiên là:

    A. Sai số do lời khai của đối tượng; B. Sai số do đo lường;@ C. Sai số nhớ lại;

    D. Tuổi; E. Sai số do ghi chép;

    A. Mức ý nghĩa thống kê cần thiết để đạt được một kết quả dự đoán;@

    B. Kích thước của quần thể nghiên cứu;

    D. Sự chính xác của kỹ thuật đo lường;

    E. Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thế đích;

    A. Kích thước của quần thể nghiên cứu;

    B. Xác suất chấp nhận để kết quả thật chưa biết xảy ra;@

    D. Sự chính xác của kỹ thuật đo lường;

    E. Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thế đích;

    A. Kích thước của quần thể nghiên cứu;

    C. Tầm quan trọng của kết quả nghiên cứu;@

    D. Sự chính xác của kỹ thuật đo lường;

    E. Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thế đích;

    A. Kích thước của quần thể nghiên cứu;

    C. Sự chính xác của kỹ thuật đo lường;

    D. Tần số mắc bệnh trong quần thể;@

    E. Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thế đích;

    A. Kích thước của quần thể nghiên cứu;

    C. Sự chính xác của kỹ thuật đo lường;

    E. Khoảng biến thiên của biến số cần đo lường trong quần thế đích.

    Loại sai số được ghi nhận bằng tên“ kết quả từ những người khoẻ” là:

    A. Sai số chọn;@ B. Sai số do lời khai của đối tượng;

    C. Sai số do đo lường; D. Sai số nhớ lại; E. Sai số do ghi chép.

    Nguồn gốc của sai số xếp lớp là:

    A. Sai số chọn; B. Sai số do lời khai của đối tượng;

    C. Sai số do đo lường;@ d. Sai số nhớ lại; E. Sai số do ghi chép.

    Một trong các phương pháp kiểm soát yếu tố nhiễm là:

    A. Ngẫu nhiên;@ B. Sử dụng hệ số kappa (); C. Phân tích phương sai;

    D. Xác định chính xác quần thể đích; E. Mở rộng cỡ mẫu;

    Một trong các phương pháp kiểm soát yếu tố nhiễm là:

    A. phân tích phương sai; B. Thu hẹp quần thể nghiên cứu;@ C. mở rộng cỡ mẫu;

    D. Xác định chính xác quần thể đích; E. Sử dụng hệ số kappa ();

    Một trong các phương pháp kiểm soát yếu tố nhiễm là:

    A. Phân tích phương sai; B. Sử dụng hệ số kappa (); C. Kết đôi;@

    D. Mở rộng cỡ mẫu; E. Xác định chính xác quần thể đích;

    Một trong các phương pháp kiểm soát yếu tố nhiễm là:

    A. Phân tích phương sai; B. Sử dụng hệ số kappa (); c. Phân tầng;@

    d. Xác định chính xác quần thể đích; E. Mở rộng cỡ mẫu;

    Một trong các phương pháp kiểm soát yếu tố nhiễu là:

    A. Phân tích phương sai; B. Sử dụng hệ số kappa (); c. Chuẩn hoá;@

    D. Xác định chính xác quần thể đích; e. Mở rộng cỡ mẫu;

    Sử dụng phương pháp ngẫu nhiên để trung hòa yếu tố nhiễu trong giai đoạn:

    A. Thiết kế nghiên cứu;@ B. Xử lý số liệu; C. Phân tích số liệu;

    D. Trình bày kết quả; E. Thiết kế nghiên cứu và xử lý số liệu;

    Sử dụng phương pháp thu hẹp quần thể nghiên cứu để trung hòa yếu tố nhiễu trong giai đoạn:

    A. Thiết kế nghiên cứu;@ B. Xử lý số liệu; C. Phân tích số liệu;

    D. Trình bày kết quả; E. Thiết kế nghiên cứu và xử lý số liệu;

    Sử dụng phương pháp phân tầng để trung hòa yếu tố nhiễu trong giai đoạn:

    A. Thiết kế nghiên cứu; B. Xử lý số liệu; C. Phân tích số liệu;

    D. Xử lý và phân tích số liệu;@ E. Thiết kế nghiên cứu và xử lý số liệu;

    Sử dụng phương pháp kết đôi để trung hòa yếu tố nhiễu trong giai đoạn:

    A. Thiết kế nghiên cứu; B. Xử lý số liệu; C. Phân tích số liệu;

    D. Xử lý và phân tích số liệu;@ E. Thiết kế nghiên cứu và xử lý số liệu.

    Một trong các thông số cần phải dựa vào khi tính cỡ mẫu bằng các công thức là:

    A. Mức ý nghĩa thống kê cần thiết để đạt được một kết quả dự đoán;@

    B. Độ đặc hiệu của test phát hiện bệnh; C. Cỡ của quần thể đích;

    D. Sai số hệ thống; E. Cỡ của quần thể nghiên cứu;

    Một trong các thông số cần phải dựa vào khi tính cỡ mẫu bằng các công thức là:

    A. Độ nhậy của test phát hiện bệnh; B. Cỡ của quần thể nghiên cứu;

    C. Cỡ của quần thể đích; D. Sai số hệ thống;

    E. Xác suất chấp nhận để kết quả thật chưa biết xảy ra;@

    Một trong các thông số cần phải dựa vào khi tính cỡ mẫu bằng các công thức là:

    A. Tầm quan trọng của kết quả nghiên cứu;@ B. Sai số hệ thống;

    C. Độ nhậy của test phát hiện bệnh; D. Độ đặc hiệu của test phát hiện bệnh;

    E. Cỡ của quần thể nghiên cứu;

    Một trong các thông số cần phải dựa vào khi tính cỡ mẫu bằng các công thức là:

    A. Độ nhậy của test phát hiện bệnh; B.Độ đặc hiệu của test phát hiện bệnh;

    C. Tần số mắc bệnh trong quần thể;@ D. Cỡ của quần thể đích;

    E. Cỡ của quần thể nghiên cứu;

    Một trong các thông số cần phải dựa vào khi tính cỡ mẫu bằng các công thức là:

    A. Độ nhậy của test phát hiện bệnh; B. Cỡ của quần thể đích;

    E. Độ đặc hiệu của test phát hiện bệnh;

    Dùng kỹ thuật “Kết đôi” trong thiết kế nghiên cứu bệnh chứng để:

    A. Trung hòa yếu tố nhiễu;@ B. Tăng tính đại diện của mẫu; C. Giảm sai số nhớ lại;

    D. Giảm sai số đo lường; E. Giảm sai số chọn;

    Dùng thiết kế Thuần tập để:

    A. Tăng tính đại diện của mẫu; B. Trung hòa yếu tố nhiễu;@ C. Giảm sai số chọn;

    D. Giảm sai số xếp lẫn; E. Tăng tính đại diện của mẫu;

    Trong nghiên cứu thực nghiệm, dùng phương pháp ngẫu nhiên để chia đối tượng nghiên cứu thành 2 nhóm nhằm:

    A. Giảm sai số hệ thống; B. Tăng tính đại diện của mẫu; C. Giảm sai số nhớ lại;

    D. Trung hòa yếu tố nhiễu;@ E. Giảm sai số chọn;

    Một trong các loại báo cáo khoa học là:

    A. Báo cáo ban đầu, báo cáo khoa học theo tiến độ đề tài;@

    B. Báo cáo nội dung nghiên cứu; C. Báo cáo gửi cơ quan chủ quản;

    D. Báo cáo gửi cơ quan quan lý; E. Báo cáo gửi cơ quan cung cấp tài chính;

    Một trong các loại báo cáo khoa học là:

    A. Báo cáo nội dung nghiên cứu; B. Báo cáo tổng kết đề tài;@

    C. Báo cáo gửi cơ quan chủ quản; D. Báo cáo gửi cơ quan quan lý;

    E. Báo cáo gửi cơ quan cung cấp tài chính;

    Một trong các loại báo cáo khoa học là:

    A. Báo cáo nội dung nghiên cứu; B. Báo cáo gửi cơ quan chủ quản;

    C. Báo cáo gửi cơ quan quan lý; D. Báo cáo gửi cơ quan cung cấp tài chính;

    E. Báo cáo khoa học để đăng báo;@

    Hình thức trình bày của một báo cáo tổng kết đề tài cần phải theo đúng bản mẫu của:

    A. Cơ quan chủ quản; B. Cơ quan quản lý đề tài;@ C. Cơ quan truyền thông;

    D. Nội dung nghiên cứu; E. Của phương pháp nghiên cứu đã sử dụng;

    Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

    A. Bìa;@ B. Tên đề tài; C. Cơ quan chủ trì;

    D. Cấp quản lý và chủ nhiệm đề tài; E. Mở đầu;

    Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

    A. Cơ quan chủ trì; B. Bảng các chữ viết tắt đã dùng trong báo cáo;@

    C. Cấp quản lý và chủ nhiệm đề tài; D. Mở đầu; E. Tên tác giả;

    Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

    A. Cấp quản lý và chủ nhiệm đề tài; B. Mở đầu; C. Tên tác giả;

    Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

    A. Mở đầu; B. Tên tác giả; C. Họ và tên các cán bộ tham gia nghiên cứu;

    Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

    A. Tên tác giả; B. Họ và tên các cán bộ tham gia nghiên cứu; C. Cơ quan công tác;

    Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

    A. Họ và tên các cán bộ tham gia nghiên cứu; B. Cơ quan công tác;

    C. Nội dung nghiên cứu; D. Nhà xuất bản; E. Đặt vấn đề;@

    Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

    A. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài;@ B. Nhà xuất bản; C. Tên đề tài;

    D. Cơ quan chủ trì; E. Cấp quản lý và chủ nhiệm đề tài;

    Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

    A. Nội dung nghiên cứu; B. Nhà xuất bản; C. Tên đề tài;

    D. Phụ lục;@ D. Cơ quan chủ trì;

    Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

    A. Cơ quan công tác; B. Tổng quan;@ C. Nội dung nghiên cứu;

    D. Nhà xuất bản; E. Tên đề tài;

    Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

    A. Tên đề tài; B. Cơ quan chủ trì; C. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu;@

    D. Cấp quản lý và chủ nhiệm đề tài; E. Mở đầu;

    Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

    A. Cơ quan chủ trì; B. Cấp quản lý và chủ nhiệm đề tài; C. Kết quả nghiên cứu;@

    D. Mở đầu; E. Tên tác giả;

    Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

    A. Nhà xuất bản; B. Tên đề tài; C. Cơ quan chủ trì;

    D. Bàn luận;@ E. Cấp quản lý và chủ nhiệm đề tài;

    Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

    A. Nội dung nghiên cứu; B. Nhà xuất bản; C. Tên đề tài;

    D. Cơ quan chủ trì; E. Kết luận;@

    Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

    A. Cơ quan công tác; B. Nội dung nghiên cứu; C. Nhà xuất bản;

    D. Tên đề tài; E. Đề nghị;@

    Một trong các phần của báo cáo tổng kết đề tài là:

    A. Nội dung nghiên cứu; B. Nhà xuất bản; C. Tên đề tài;

    D. Cơ quan chủ trì; E. Tài liệu tham khảo;@

    Một trong các phần của báo cáo khoa học để đăng báo là:

    A. Tên bài báo;@ B. Nhà xuất bản; C. Cơ quan công tác;

    Một trong các phần của báo cáo khoa học để đăng báo là:

    A. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài; B. Nhà xuất bản; C. Họ, tên, địa chỉ của tác giả;@

    Một trong các phần của báo cáo khoa học để đăng báo là:

    A. Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu;@ B. Cơ quan công tác; C. Cơ quan chủ trì;

    Một trong các phần của báo cáo khoa học để đăng báo là:

    Một trong các phần của báo cáo khoa học để đăng báo là:

    A. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài; B. Kết quả và bàn luận;@

    Một trong các phần của báo cáo khoa học để đăng báo là:

    A. Nhà xuất bản; B. Kết luận và đề nghị;@ C. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài;

    Một trong các phần của báo cáo khoa học để đăng báo là:

    A. Nhà xuất bản; B. Cơ quan công tác; C. Tài liệu tham khảo;@

    Một trong các phần của báo cáo khoa học để đăng báo là:

    A. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài; B. Cơ quan chủ trì; C. Tóm tắt;@

    Trong bài báo khoa học, nội dung chủ yếu của Đặt vấn đề nhằm trả lời câu hỏi:

    A. Mỗi kết quả trong nghiên cứu này nói lên điều gì? B. Bài báo này gửi tới ai?

    C. Tại sao phải tiến hành nghiên cứu nà[email protected] D. Kết quả của nghiên cứu này phục vụ ai?

    D. Cần phải làm gì sau nghiên cứu này?

    Trong bài báo khoa học, phần Mục tiêu nghiên cứu chính là là trả lời câu hỏi:

    A. Mỗi kết quả trong nghiên cứu này nói lên điều gì? B. Bài báo này gửi tới ai?

    C. Cần phải làm gì sau nghiên cứu này? D. Các kết quả của nghiên cứu này phục vụ ai?

    E. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu những điều gì[email protected]

    Trong bài báo khoa học, nội dung chủ yếu của Phương pháp nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi:

    A. Cần phải làm gì sau nghiên cứu này? B. Kết quả của nghiên cứu này phục vụ ai?

    C. Mỗi kết quả trong nghiên cứu này nói lên điều gì? D. Bài báo này gửi tới ai?

    E. Tác giả đã tiến hành nghiên cứu bằng các cách nà[email protected]

    Trong bài báo khoa học, nội dung chủ yếu của Kết quả nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi:

    A. Cần phải làm gì sau nghiên cứu này? B. Kết quả của nghiên cứu này phục vụ ai?

    C. Mỗi kết quả trong nghiên cứu này nói lên điều gì? D. Bài báo này gửi tới ai?

    E. Nghiên cứu này đã tìm ra được những điều gì[email protected]

    Trong bài báo khoa học, nội dung chủ yếu của Bàn luận nhằm trả lời câu hỏi:

    A. Cần phải làm gì sau nghiên cứu này? B. Kết quả của nghiên cứu này phục vụ ai?

    C. Mỗi kết quả trong nghiên cứu này nói lên điều gì? D. Bài báo này gửi tới ai?

    E. Mỗi kết quả trong nghiên cứu này nói lên điều gì[email protected]

    Trong bài báo khoa học, những nội dung nhằm trả lời câu hỏi Tại sao phải tiến hành nghiên cứu này thuộc phần:

    A. Đặt vấn đề;@ B. Mục tiêu nghiên cứu; C. Phương pháp nghiên cứu;

    D. Kết quả nghiên cứu; E. Bàn luận;

    Trong bài báo khoa học, những nội dung nhằm trả lời câu hỏi Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu những điều gì thuộc phần:

    A. Phương pháp nghiên cứu; B. Mục tiêu nghiên cứu;@ C. Kết quả nghiên cứu;

    D. Bàn luận; E. Tổng quan;

    Trong bài báo khoa học, những nội dung nhằm trả lời câu hỏi Tác giả đã tiến hành nghiên cứu bằng các cách nào thuộc phần:

    A. Kết quả nghiên cứu; B. Bàn luận; C. Phương pháp nghiên cứu;@

    D. Tổng quan; E. Đối tượng nghiên cứu;

    Trong bài báo khoa học, những nội dung nhằm trả lời câu hỏi Nghiên cứu này đã tìm ra được những điều gì thuộc phần:

    A. Đặt vấn đề; B. Mục tiêu nghiên cứu; C. Phương pháp nghiên cứu;

    D. Kết quả nghiên cứu;@ E. Tổng quan;

    Trong bài báo khoa học, những nội dung nhằm trả lời câu hỏi Mỗi kết quả trong nghiên cứu này nói lên điều gì thuộc phần:

    A. Tổng quan; B. Đối tượng nghiên cứu; C. Đặt vấn đề;

    D. Bàn luận;@ E. Mục tiêu nghiên cứu;

    Trình bày tóm tắt những lý do chính dẫn đến việc lưa chọn nghiên cứu này nằm trong phần:

    A. Tổng quan; B. Đối tượng nghiên cứu; C. Kết quả nghiên cứu;

    D. Đặt vấn đề;@ E. Bàn luận;

    Trong bài báo khoa học, Mục tiêu nghiên cứu nằm ở phần:

    A. Tổng quan; B. Đối tượng nghiên cứu; C. Kết quả nghiên cứu;

    D. Đặt vấn đề;@ E. Bàn luận;

    A. Đối tượng nghiên cứu; B. Bàn luận; C. Kết quả nghiên cứu;

    D. Phương pháp nghiên cứu; Nội dung nghiên cứu;@

    Các đặc điểm của nghiên cứu khoa học là: (tìm ý kiến sai)

    A. Luôn hướng đến cái mới;

    B. Có tính thông tin;

    C. Có tính mạo hiểm;

    E. Có tính tập thể[email protected]

    Đề cương nghiên cứu khoa học là một văn bản khoa học mô tả:(tìm ý kiến sai)

    A. Mục đích của nghiên cứu;

    B . Tính thực tế của vấn đề nghiên cứu;@

    C. Đối tượng, phương pháp và quá trình nghiên cứu sẽ triển khai;

    D. Dự kiến việc phân tích và trình bày số liệu;

    E. Dự kiến các nguồn lực cần thiết.

    Các bước để tiến hành để viết một đề cương nghiên cứu khoa học: (tìm một ý kiến sai)

    B. Phân tích vấn đề nghiên cứu;

    E. Đặt tên cho đề tài nghiên cứu khoa học. @

    Việc tra cứu tài liệu tham khảo được diễn ra trong qua trình: (tìm ý kiến sai)

    A. Trước khi làm đề cương nghiên cứu khoa học.

    B. Trong khi làm đề cương nghiên cứu khoa học.

    C. Trong khi thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học.

    D. Trong quá trình viết báo cáo khoa học.

    E. Trong quá trình đọc báo cao khoa họ[email protected]

    Những tiêu chí cần thiết để chọn đề tài nghiên cứu khoa học: (tìm ý kiến sai)

    A. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu;

    B. Tránh lập lại vấn đề nghiên cứu;

    C. Tính khả thi vấn đề nghiên cứu;

    D. Tính thực tiễn của vấn đề nghiên cứu; @

    E. Tính xác đáng của vấn đề nghiên cứu.

    Trong quá trình tra cứu tài liệu tham khảo, xử lý thông tin, người làm nghiên cứu cần trả lời những vấn đề thiết yếu sau: (tìm ý kiến sai)

    A. Phương pháp nghiên cứu của họ như thế nào;

    B. Những gì họ chưa quan tâm giải quyết;

    C. Những mục tiêu nghiên cứu cần đạt được; @

    D. Họ nghiên cứu trong điều kiện như thế nào;

    E. Họ nghiên cứu bao giờ và ở đâu.

    Các bước tiến hành phân tích vấn đề nghiên cứu khoa học: (tìm ý kiến sai)

    A. Làm rõ vấn đề nghiên cứu;

    B. Cụ thể hóa và mô tả rõ hơn vấn đề, xác định các điểm mấu chốt của vấn đề;

    C. Xác định trọng tâm của vấn đề;

    D. Lựa chọn biện pháp can thiệp thích hợp để giải quyết vấn đề;

    Những thông tin cần nêu trong phần “đặt vấn đề”: (tìm ý kiến sai)

    A. Mô tả sự cần thiết, tầm quan trọng của nghiên cứu;

    C. Nêu mục tiêu của nghiên cứu;

    D. Nêu rõ những gì cần chứng minh qua nghiên cứu này;

    E. Trình bày phương pháp tiến hành nghiên cứu. @

    Mục tiêu nghiên cứu là:

    A. Mục đích nghiên cứu;

    B. Nội dung nghiên cứu;

    C. Trọng tâm của nghiên cứu;

    D. Phần tóm tắt nhất những gì mà nghiên cứu mong muốn đạt được; @

    E. Khả năng giải quyết mục đích của đề tài.

    Khi nêu giả thuyết của nghiên cứu cần chú ý đến:

    A. Nội dung nghiên cứu của đề tài;

    B. Phương pháp nghiên cứu;

    C. Mục tiêu của nghiên cứu; @

    D. Kết luận của đề tài;

    E. Trọng tâm của nghiên cứu.

    Những nội dung chính của đề cương nghiên cứu khoa học: (tìm ý kiến sai)

    A. Đặt vấn đề;

    B. Mục tiêu nghiên cứu;

    C. Giả thuyết nghiên cứu;

    D. Phương pháp nghiên cứu;

    E. Kết quả nghiên cứ[email protected]

    Nội dung cần thiết phải nêu trong phần “đặt vấn đề”:

    A. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu khoa học;@

    B. Phương tiện nghiên cứu;

    C. Nội dung nghiên cứu;

    D. Phương pháp nghiên cứu;

    E. Dự kiến kết quả nghiên cứu.

    Nội dung cần thiết phải nêu trong phần “đặt vấn đề”:

    A. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài;@

    B. Phương tiện nghiên cứu;

    C. Nội dung nghiên cứu;

    D. Phương pháp nghiên cứu;

    E. Dự kiến kết quả nghiên cứu.

    Nội dung cần thiết phải nêu trong phần “đặt vấn đề”:

    A. Vấn đề gì cần chứng minh trong đề tài này;@

    B. Phương tiện nghiên cứu;

    C. Nội dung nghiên cứu;

    D. Phương pháp nghiên cứu;

    E. Dự kiến kết quả nghiên cứu.

    Nội dung cần thiết phải nêu trong phần “đặt vấn đề”:

    A. Phương tiện nghiên cứu;

    C. Nội dung nghiên cứu;

    D. Phương pháp nghiên cứu;

    E. Dự kiến kết quả nghiên cứu.

    Các bước cần tiến hành khi phân tích đề tài nghiên cứu khoa học: (tìm ý kiến sai)

    A. Làm rõ vấn đề cần nghiên cứu;

    B. Lựa chọn trọng tâm và lượng hóa vấn đề cần giải quyết

    C. Phân tích vấn đề;

    D. Nêu bản chất của vấn đề cần giải quyết;

    E. Dự kiến kết quả nghiên cứ[email protected]

    Việc tra cứu tài liệu tham khảo trong quá trình viết ban đề cương nghiên cứu khoa học là nhằm mục đích: (tìm ý kiến sai)

    A. Những ai đã quan tâm đến vấn đề này;

    B. Họ nghiên cứu ở đâu và bao giờ;

    C. Họ thành công đến đâu;

    D. Những gì họ chưa quan tâm giải quyết;

    E. Giả thuyết nghiên cứu của họ như thế nà[email protected]

    Mục đích của việc phân tích vấn đề nghiên cứu là để: (chọn ý kiến sai)

    A. Định rõ hướng cần tập trung trong vấn đề nghiên cứu;

    C. Xác định trọng tâm nghiên cứu;

    D. Xác định phạm vi nghiên cứu;

    E. Xác định kinh phí của đề tài nghiên cứ[email protected]

    Những tiêu chuẩn ưu tiên để chọn đề tài: (chọn ý kiến sai)

    A. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu;

    B. Tính phổ biến của đề tài; @

    C. Tính trùng lặp;

    D. Tính khả thi;

    E. Tính ứng dụng kết quả đạt được của đề tài.

    Khi nêu mục tiêu nghiên cứu của đề tài cần chú ý những đặc điểm sau: (chọn ý kiến sai)

    A. Dùng ngôn từ ngắn gọn, mạch lạc và logic để đề cập đến tất cả khía cạnh của đề tài;

    B. Dùng các thuật ngữ rõ ràng, cụ thể, chỉ rõ ta sắp làm gì, ở đâu, và để làm gì;

    C. Bắt đầu bằng động từ hành động;

    D. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài; @

    E. Áp dụng kết quả nghiên cứu cho cơ sở nghiên cứu.

    Những nội dung cần phải nêu trong “nội dung nghiên cứu” của đề tài: (chọn ý kiến sai)

    A. Phương pháp nghiên cứu;

    B. Đối tượng nghiên cứu;

    C. Tiến độ thực hiện đề tài; @

    D. Địa bàn nghiên cứu;

    E. Phương tiện và kỹ thuật thu thập số liệu;

    Những nội dung cần nêu trong dự toán kinh phí của đề tài: (chọn ý kiến sai)

    A. Thù lao và thuê khoán chuyên môn;

    B. Chi mua nguyên vật liệu, dụng cụ, phụ tùng, năng lượng, mua sách, tài liệu

    C. Khấu hao thiết bị và phí phân tích số liệu;

    D. Chi phí quản lý đề tài; @

    E. Xây dựng, sửa chữa nhỏ.

    Biến số là :

    A. Một chỉ số đo lường giá trị của một đại lượng trong nghiên cứu

    B. Một tiêu thức được sử dụng trong quá trình nghiên cứu

    C. Một tiêu thức mà người nghiên cứu lựa chọn để quan sát trong quá trình nghiên cứu

    D. Một tiêu thức mà người nghiên cứu lựa chọn để quan sát, đo lường trong quá trình nghiên cứu @

    E. Một tiêu thức mà người nghiên cứu lựa chọn để đo lường trong quá trình nghiên cứu

    Yếu tố ảnh hưởng đồng thời lên nguyên nhân và hậu quả trong mối tương quan nhân quả là :

    A. Biến độc lập

    B. Biến phụ thuộc

    C. Biến gây nhiễu @

    D. Biến trung gian

    E. Biến nhị phân

    Hậu quả của sự tác động của các biến độc lập, biến này cho thấy bản chất của vấn đề nghiên cứu là:

    A. Biến độc lập

    B. Biến phụ thuộ[email protected]

    C. Biến gây nhiễu

    D. Biến trung gian

    E. Biến định tính

    Biến số được sử dụng để mô tả, đo lường các yếu tố được coi là nguyên nhân hay có ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu là :

    A. Biến độc lập @

    B. Biến phụ thuộc

    C. Biến gây nhiễu

    D. Biến trung gian

    E. Biến định lượng

    Nghiên cứu để đo lường kích thước, sự phân phối và sự kết hợp của biến số trong quần thể nghiên cứu là loại :

    A. Nghiên cứu định lượ[email protected]

    B. Nghiên cứu định tính

    C. Nghiên cứu hồi cứu

    D. Nghiên cứu thuần tập

    E. Nghiên cứu mô tả cắt ngang

    Việc phân loại đúng biến số rất quan trọng trong các công việc sau đây, ngoại trừ :

    A. Xác định các chỉ số nghiên cứu: thông qua biến số nghiên cứu ta xác định chỉ số nghiên cứu.

    B. Chọn cách thu thập số liệu: dùng phỏng vấn để đánh giá kiến thức, thái độ và đo đạc để có số liệu định lượng.

    C. Xác định mục tiêu nghiên cứ[email protected]

    D. Chọn test thống kê thích hợp

    E. Chọn cách trình bày số liệu

    Chiều cao và tuổi của bệnh nhân ở bệnh viện trường Đại học Y khoa Huế là loại biến số :

    A. Định lượng rời rạc

    B. Định lượng liên tụ[email protected]

    C. Định lượng

    D. Định tính

    Số phụ nữ chết do sinh đẻ và số bà mụ vườn là loại biến số :

    A. Định lượng liên tục

    B. Định lượng rời rạ[email protected]

    C. Định tính nhị phân

    D. Định tính thứ hạng

    Biến số giới tính và lý do nhập viện của người bệnh là loại biến số :

    A. Biến định lượng

    B. Biến định tính @

    C. Biến định tính thứ hạng

    D. Biến định tính nhị phân

    E. Biến định lượng rời rạc

    Giá trị của biến sô giữa các cá thể trong một quần thể nghiên cứu và trong các lần quan sát khác nhau thường :

    A. Khác nhau @

    B. Không khác nhau nhiều

    C. Khác nhau không đáng kể

    D. Giống nhau tuyệt đối

    E. Giống nhau một phần

    Biến định lượng là các số liệu có giá trị là số thực và được chia làm 2 loại:

    A. Biến định lượng số chẵn

    B. Biến định danh và biến thứ hạng

    C. Biến định lượng rời rạc và biến định lượng liên tục @

    D. Biến định lượng rời rạc có giá trị chẵn và lẻ

    E. Biến định lượng số lẻ

    Biến nhị phân là:

    A. Biến được sắp xếp theo tên gọi hoặc phân loại theo 2 tiêu chuẩn nào đó

    B. Biến chỉ nhận 2 giá trị là có và không

    C. Biến chỉ nhận 1 trong 2 giá trị là có hay không @

    E. Biến bao gồm các số liệu có giá trị là số thực và chia làm 2 loại

    Biến thứ hạng là :

    B. Biến số có tính chất giống như biến định tính nhưng ta có thể xếp thứ tự theo quy ước nào đó.

    D. Biến số có tính chất giống như biến định lượng mà ta có thể xếp thứ tự theo quy ước nào đó.

    E. Biến số có tính chất giống như biến nhị phân nhưng ta có thể xếp thứ tự theo quy ước nào đó.

    A. Biến được sắp xếp theo tên gọi hoặc phân loại theo một tiêu chuẩn nào đó nhưng không biểu thị thứ hạng giữa các nhóm @

    B. Biến được sắp xếp theo tên gọi hoặc phân loại theo một tiêu chuẩn nào đó nhưng biểu thị thứ hạng giữa các nhóm

    C. Biến được sắp xếp theo thứ hạng giữa các nhóm của các tiêu chuẩn nào đó

    D. Biến được sắp xếp theo tên gọi hoặc phân loại theo một tiêu chuẩn nào đó

    E. Biến được biểu thị thứ hạng giữa các nhóm theo tên gọi

    Biến số (variable) là một:

    A. Chỉ số đo lường giá trị của một đại lượng trong nghiên cứu

    B. Tiêu thức được sử dụng trong quá trình nghiên cứu

    C. Tiêu thức mà người nghiên cứu lựa chọn để quan sát trong quá trình nghiên cứu

    D. Tiêu thức mà người nghiên cứu lựa chọn để quan sát, đo lường trong quá trình nghiên cứu @

    E. Tiêu thức mà người nghiên cứu lựa chọn để đo lường trong quá trình nghiên cứu

    A. Định lượng

    B. Định tí[email protected]

    C. Hồi cứu

    D. Thuần tập

    E. Mô tả cắt ngang

    Để đo lường kích thước, sự phân phối và sự kết hợp của biến số trong quần thể là loại nghiên cứu:

    A. Định lượ[email protected]

    B. Định tính

    C. Hồi cứu

    D. Thuần tập

    E. Mô tả cắt ngang

    Việc phân loại đúng biến số rất quan trọng trong các công việc sau đây, ngoại trừ :

    A. Xác định các chỉ số nghiên cứu: thông qua biến số nghiên cứu ta xác định chỉ số nghiên cứu.

    B. Chọn cách thu thập số liệu

    C. Xác định mục tiêu nghiên cứ[email protected]

    D. Chọn test thống kê thích hợp

    E. Chọn cách trình bày số liệu

    Tuổi của sinh viên trường Đại học Y Dược Huế là loại biến số :

    A. Định lượng rời rạc

    B. Định lượng liên tụ[email protected]

    C. Định lượng

    D. Định tính

    Chiều cao của sinh viên trường Đại học Y Dược Huế là loại biến số :

    A. Định lượng rời rạc

    B. Định lượng liên tụ[email protected]

    C. Định lượng

    D. Định tính

    Tuổi của bệnh nhân ở bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế là loại biến số :

    A. Định lượng rời rạc

    B. Định lượng liên tụ[email protected]

    C. Định lượng

    D. Định tính

    Chiều cao bệnh nhân của bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế là loại biến số :

    A. Định lượng rời rạc

    B. Định lượng liên tụ[email protected]

    C. Định lượng

    D. Định tính

    Số nữ hộ sinh là loại biến số :

    A. Định lượng liên tục

    B. Định lượng rời rạ[email protected]

    C. Định tính nhị phân

    D. Định tính thứ hạng

    Số bà mụ vườn là loại biến số :

    A. Định lượng liên tục

    B. Định lượng rời rạ[email protected]

    C. Định tính nhị phân

    D. Định tính thứ hạng

    Số phụ nữ chết do sinh đẻ là loại biến số :

    A. Định lượng liên tục

    B. Định lượng rời rạ[email protected]

    C. Định tính nhị phân

    D. Định tính thứ hạng

    Biến lý do nhập viện của người bệnh là loại biến số :

    A. Biến định lượng

    B. Biến định tính @

    C. Biến định tính thứ hạng

    D. Biến định tính nhị phân

    E. Biến định lượng rời rạc

    Biến giới tính là loại biến số :

    A. Biến định lượng

    B. Biến định tính @

    C. Biến định tính thứ hạng

    D. Biến định tính nhị phân

    E. Biến định lượng rời rạc

    Biến định lượng (quantitative variable) là các số liệu có giá trị là số thực và được chia làm 2 loại:

    A. Biến định lượng số chẵn và số lẻ

    B. Biến định danh và biến thứ hạng

    C. Biến định lượng rời rạc và biến định lượng liên tục @

    D. Biến định lượng rời rạc có giá trị chẵn và lẻ

    E. Biến chỉ nhận 2 giá trị là có và không

    Biến nhị phân (binominal variable) là biến:

    A. Được sắp xếp theo tên gọi hoặc phân loại theo 2 tiêu chuẩn nào đó

    B. Chỉ nhận 2 giá trị là có và không

    C. Chỉ nhận 1 trong 2 giá trị là có hay không @

    E. Bao gồm các số liệu có giá trị là số thực và chia làm 2 loại

    Biến thứ hạng (ordinal variable) là biến số có tính chất giống như:

    B. Biến định tính nhưng ta có thể xếp thứ tự theo quy ước nào đó.

    D. Biến định lượng mà ta có thể xếp thứ tự theo quy ước nào đó.

    E. Biến nhị phân nhưng ta có thể xếp thứ tự theo quy ước nào đó.

    A. Tên gọi hoặc phân loại theo một tiêu chuẩn nào đó nhưng không biểu thị thứ hạng giữa các nhóm @

    B. Tên gọi hoặc phân loại theo một tiêu chuẩn nào đó nhưng biểu thị thứ hạng giữa các nhóm

    C. Thứ hạng giữa các nhóm của các tiêu chuẩn nào đó

    D. Tên gọi hoặc phân loại theo một tiêu chuẩn nào đó

    E. Biểu thị thứ hạng giữa các nhóm theo tên gọi

    Khi bắt đầu nghiên cứu, để tránh sai sót khó khắc phục về sau cần phải xác định:

    A. Sự tham gia của cộng đồng

    B. Nguồn lực cho nghiên cứu

    C. Biến số nghiên cứ[email protected]

    D. Các biến số nghiên cứu không quan trọng và có thể bỏ đi

    E. Các thuật toán thống kê phải áp dụng trong nghiên cứu

    Giá trị của biến sô giữa các cá thể trong một quần thể nghiên cứu và trong các lần quan sát khác nhau thường :

    A. Khác nhau @

    B. Không khác nhau nhiều

    C. Khác nhau không đáng kể

    D. Giống nhau tuyệt đối

    E. Giống nhau một phần

    Biến được sử dụng để mô tả, đo lường các yếu tố được coi là nguyên nhân:

    A. Biến độc lập @

    B. Biến phụ thuộc

    C. Biến gây nhiễu

    D. Biến trung gian

    E. Biến trung hòa

    Biến được sử dụng để mô tả, đo lường các yếu tố được coi là nguyên nhân hay có ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu là:

    A. Biến phụ thuộc

    B. Biến độc lập @

    C. Biến gây nhiễu

    D. Biến trung gian

    E. Biến trung hòa

    Hậu quả của sự tác động của các biến độc lập, cho thấy bản chất của vấn đề nghiên cứu là:

    A. Biến độc lập

    B. Biến phụ thuộ[email protected]

    C. Biến gây nhiễu

    D. Biến trung gian

    E. Biến trung hòa

    Yếu tố ảnh hưởng đồng thời lên nguyên nhân và hậu quả trong mối quan hệ nhân quả là:

    A. Biến độc lập

    B. Biến phụ thuộc

    C. Biến gây nhiễu @

    D. Biến trung gian

    E. Biến trung hòa

    Khi bắt đầu nghiên cứu, để tránh sai sót khó khắc phục về sau là phải :

    A. Xác định sự tham gia của cộng đồng

    B. Xác định nguồn lực cho nghiên cứu

    C. Xác định rõ biến số nghiên cứ[email protected]

    D. Xác định các thuật toán thống kê phải áp dụng trong nghiên cứu

    E. Xác định các biến số nghiên cứu không quan trọng và có thể bỏ đi

    Biểu đồ Gannt dùng để

    A. Sử dụng cho việc lập kế hoạch nghiên cứ[email protected]

    B. Xác định loại thiết kế nghiên cứu

    C. Lập dự trù kinh phí

    D. Trình bày kết quả của nghiên cứu

    E. Liệt kê công việc phải làm

    Ý nghĩa của việc lập dự trù kinh phí cho nghiên cứu

    A. Tìm các cách cho chi phí nghiên cứu là thấp nhấ[email protected]

    B. Tìm các cách cho chi phí nghiên cứu là cao nhất

    C. Giúp cho lập kế hoạch tốt hơn

    E. Không để thất thoát kinh phí

    Kinh phí dự kiến phát sinh bằng khoảng … tổng kinh phí

    A. 1%

    B. 2%

    3. 3%

    4. 4%

    5. 5%@

    Cách dự trù chi phí cho nghiên cứu:

    A. Dựa vào mục tiêu nghiên cứu

    B. Dựa vào cách chọn mẫu

    C. Dựa vào loại nghiên cứu

    D. Tính giá thành cho mỗi hoạt động theo số ngày công đã dự trù[email protected]

    E. Dựa vào chỉ tiêu của cấp trên

    Cách dự trù chi phí cho nghiên cứu:

    A. Dựa vào mục tiêu nghiên cứu

    B. Dựa vào cách chọn mẫu

    C. Dựa vào loại nghiên cứu

    D. Dựa vào các hoạt động được liệt kê trong bảng kế hoạ[email protected]

    E. Dựa vào chỉ tiêu của cấp trên

    Công cụ của việc lập kế hoạch mà được biểu thị dưới dạng biểu đồ của các hoạt động theo một thứ tự nhất định và trong một khoảng thời gian tương ứng với mỗi hoạt động đó là:

    A. Biểu đồ hình cột ngang

    B. Biểu đồ Lorenz

    C. Biểu đồ Pascal

    D. Biểu đồ [email protected]

    E. Biểu đồ đường thẳng

    Ý nghĩa của lập kế hoạch nghiên cứu:

    A. Lường trước những khó khăn, thuận lợ[email protected]

    B. Phân công việc cho các điều tra viên được dễ dàng

    C. Xác định được loại thiết kế nghiên cứu

    D. Giúp phân tích số liệu dễ dàng

    E. Chọn mẫu nghiên cứu dễ dàng

    Ý nghĩa của lập kế hoạch nghiên cứu:

    A. Phân công việc cho các điều tra viên được dễ dàng

    B. Thống nhất hoạt động giữa từng người, từng nhóm, tiết kiệm nguồn lự[email protected]

    C. Xác định được loại thiết kế nghiên cứu

    D. Giúp phân tích số liệu dễ dàng

    E. Chọn mẫu nghiên cứu dễ dàng

    Ý nghĩa của lập kế hoạch nghiên cứu:

    A. Phân công việc cho các điều tra viên được dễ dàng

    B. Xác định được loại thiết kế nghiên cứu

    C. Giúp phân tích số liệu dễ dàng

    D. Chọn mẫu nghiên cứu dễ dàng

    E. Tạo cơ sở cho việc lập dự trù kinh phí @

    Ý nghĩa của lập kế hoạch nghiên cứu:

    A. Phân công việc cho các điều tra viên được dễ dàng

    B. Giúp cho việc dự kiến các kế hoạch cần thiế[email protected]

    C. Xác định được loại thiết kế nghiên cứu

    D. Giúp phân tích số liệu dễ dàng

    E. Chọn mẫu nghiên cứu dễ dàng

    Kết quả điều tra số trẻ em được tiêm chủng ở 3 làng là :

    A

    145

    B

    164

    C

    372

    Tổng số

    681

    Tên gọi của bảng là

    A. Bảng thống kê

    B. Bảng thống kê một chiề[email protected]

    C. Bảng thống kê nhiều chiều

    D. Bảng liệt kê

    E. Bảng báo cáo thống kê

    Kết quả điều tra số trẻ em được tiêm chủng ở 3 làng là :

    Làng

    Số trẻ đã tiêm chủng

    A

    145

    B

    164

    C

    372

    Tổng số

    681

    Kết quả được trình bày trong bảng là:

    A. Địa điể[email protected]

    B. Tính chất tiêm chủng

    C. Làng

    D. Trẻ em tiêm chủng

    E. Tỷ lệ tiêm chủng đạt được

    Kết quả điều tra mức thu nhập của các hộ gia đình ở 3 làng như sau:

    Làng A

    Làng B

    Làng C

    Nghèo

    130

    140

    90

    Trung bình

    280

    300

    290

    Khá

    90

    60

    120

    Tên gọi của bảng

    A. Bảng thống kê

    B. Bảng thống kê một chiều

    C. Bảng thống kê nhiều chiều @

    D. Bảng liệt kê

    E. Bảng báo cáo thống kê

    Kết quả điều tra mức thu nhập của các hộ gia đình ở 3 làng như sau:

    Làng A

    Làng B

    Làng C

    Nghèo

    130

    140

    90

    Trung bình

    280

    300

    290

    Khá

    90

    60

    120

    Biến số được trình bày trong bảng là

    A. Địa điểm

    B. Mức số[email protected]

    C. làng

    D. Hộ gia đình

    E. Thu nhập của các hộ gia đình

    Biểu đồ hình cột liền nhau (histogram) thường được dùng để biểu diễn:

    A. Số liệu của biến liên tục

    B. Số liệu của biến liên tục khi đã phân nhóm @

    C. Số liệu của biến rời rạc

    D. Số liệu của biến rời rạc khi đã phân nhóm

    E. Số liệu theo thời gian

    Tiêu chuẩn của một biểu đồ tốt là:

    A. Phải có tên biểu đồ

    B. Thích hợp với loại số liệu muốn trình này @

    C. Phải có đầy đủ các số liệu

    D. Phải có màu sắc rõ ràng

    E. Độ lớn vừa phải

    Biểu đồ chấm thường được dùng để biểu diễn:

    A. Số liệu của biến liên tục

    B. Số liệu của biến liên tục khi đã phân nhóm

    C. Số liệu của biến rời rạc

    D. Chỉ ra sự tương quan giữa 2 biến liên tụ[email protected]

    E. Khi muốn so sánh biến đó giữa 2 hoặc 3 quần thể khác nhau

    Biểu đồ hình cột chồng thường được dùng để biểu diễn:

    A. Số liệu của biến liên tục

    B. Số liệu của biến liên tục khi đã phân nhóm

    C. Số liệu của biến rời rạc

    D. Chỉ ra các tỷ lệ khác nhau giữa các loại trong một nhóm của một biến về chất

    E. Khi muốn so sánh biến đó giữa 2 hoặc 3 quần thể khác nhau @

    Biểu đồ hình tròn thường được dùng để biểu diễn:

    A. Số liệu của biến liên tục

    B. Số liệu của biến liên tục khi đã phân nhóm

    C. Số liệu của biến rời rạc

    D. Chỉ ra các tỷ lệ khác nhau giữa các loại trong một nhóm của một biến về chấ[email protected]

    E. Số liệu theo thời gian

    Biểu đồ hình đường thẳng (line) thường được dùng để biểu diễn:

    A. Số liệu của biến liên tục

    B. Số liệu của biến liên tục khi đã phân nhóm

    C. Số liệu của biến rời rạc

    D. Số liệu của biến rời rạc khi đã phân nhóm

    E. Số liệu biến thiên theo thời gian @

    Loại bảng có đầy đủ tên bảng, các tiêu đề cho cột và dòng nhưng chưa có số liệu

    A. Bảng 1 chiều

    B. Bảng nhiều chiều

    C. Bảng giả@

    D. Bảng thu thập thông tin

    E. Bảng kết quả

    Tiêu chuẩn của một biểu đồ hoặc đồ thị tốt

    A. Thích hợp với loại số liệu muốn trình bà[email protected]

    B. Có màu sắc rõ

    C. Có tên các đơn vị

    D. Có đủ các số liệu trong bảng

    E. Chỉ ra được sự tương quan giữa các biến

    Tiêu chuẩn của một biểu đồ hoặc đồ thị tốt

    A. Có màu sắc rõ

    B. Có tên các đơn vị

    C. Có đủ các số liệu trong bảng

    D. Chỉ ra được sự tương quan giữa các biến

    E. Rõ ràng, dễ xem, dễ hiểu, có khả năng tự giải thích cao nhấ[email protected]

    Tiêu chuẩn của một biểu đồ hoặc đồ thị tốt

    A. Có màu sắc rõ

    B. Có tên các đơn vị

    C. Có đầy đủ tên biểu đồ, sơ đồ, tên và đơn vị đo lường trên các trục số, các chú thích cần thiế[email protected]

    D. Có đủ các số liệu trong bảng

    E. Chỉ ra được sự tương quan giữa các biến

    Biểu đồ hình tròn chỉ thích hợp khi biểu thị cho

    A. 1 quần thể@

    B. 2 quần thể

    C. Nhiều quần thể

    D. So sánh các tỷ lệ

    E. So sánh giữa các quần thể

    Biểu đồ hình cột liền nhau (histogram) thường được dùng để biểu diễn số liệu của

    A. Biến liên tục

    B. Biến liên tục khi đã phân nhó[email protected]

    C. Biến rời rạc

    D. Biến rời rạc khi đã phân nhóm

    E. Biến nhị phân

    Những kỹ thuật thu thập dữ liệu cho phép chúng ta thu được thông tin một cách có hệ thống về đối tượng chúng ta nghiên cứu (con người, sự vật, hiện tượng). Khi thu thập thông tin cần phải:

    A. Xác định mục đích của việc thu thập thông tin là gì, nguồn thông tin ở đâu, ở đối tượng nào, cần áp dụng những kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin gì ? @

    B. Có bộ câu hỏi đáp ứng được mục tiêu của cuộc điều tra;

    C. Có công cụ thu thập thông tin định lượng;

    A. Chỉ thu thập những thông tin đã được hệ thống hóa ở thư viện;

    B. Thu thập thông tin từ phía người dân;

    D. Đảm bảo tôn trọng đời tư cá nhân, quyền lợi của cộng đồng và quốc gia;

    E. Các hồ sơ bệnh án ở bệnh viện, hồ sơ ghi chép ở các phòng khám, trạm y tế, các báo cáo của ngành y tế các cấp. @

    Công cụ để thu thập thông tin có sẵn là:

    A. Bộ câu hỏi tự điền (self administered questionnaires);

    B. Phiếu ghi chép, bảng kiểm;@

    C. Phiếu ghi chép;

    D. Bảng hướng dẫn;

    E. Sổ sách, giấy bút, bảng hướng dẫn.

    Để có thể thu được nhữnng thông tin cần thiết cho mục đích người sử dụng, tránh thu thập những thông tin thừa, mất thời gian. Khi thu thập thông tin có sẵn cần chuẩn bị

    B. Sổ sách;

    C. Bộ câu hỏi;

    D. Bộ câu hỏi tự điền (self administered questionnaires);

    E. Chọn nguồn thông tin đáng tin cậy.

    Kỹ thuật thu thập thông tin thuộc về phương pháp nghiên cứu định tính là:

    B. Phỏng vấn cá nhân sử dụng bộ câu hỏi tự điền;

    D. Quan sát có dụng cụ như cân, máy đo huyết áp;

    E. Phỏng vấn sâu người cung cấp thông tin chính (key informant). @

    Kỹ thuật thu thập thông tin sau đây thuộc về phương pháp nghiên cứu định lượng:

    C. Thu thập thông tin có sẵn;

    D. Phỏng vấn sâu người cung cấp thông tin chính (key informant);

    E. Phỏng vấn nhóm;

    Phỏng vấn sâu (indepth interview) là một kỹ thuật thu thập thông tin:

    B. Thuộc về phương pháp nghiên cứu định lượng;

    C. Sử dụng bảng hướng dẫn để phỏng vấn;

    D. Sử dụng bộ câu hỏi mở để phỏng vấn;

    E. Sử dụng bộ câu hỏi mở để phỏng vấn người cung cấp thông tin chính.

    A. Có thể cung cấp đủ loại thông tin nhưng chủ yếu là về các thông tin về nhận thức, thái độ, hành vi của nhóm; @

    B. Giúp xác định giá trị của các biến số định tính;

    C. Giúp xác định giá trị của các biến số định lượng;

    D. Từ nguồn thông tin là người dân trong cộng đồng;

    E. Từ nguồn thông tin là lãnh đạo của cộng đồng.

    Mỗi câu hỏi trong bộ câu hỏi để phỏng vấn cá nhân sẽ cho biết:

    A. Giá trị của một biến số;

    B. Một giá trị của biến số tương ứng; @

    C. Giá trị của biến số định lượng;

    D. Giá trị của biến số định tính;

    E. Giá trị trung bình của biến số.

    A. Cho một mục tiêu nghiên cứu;

    B. Cho nhiều mục tiêu nghiên cứu;

    D. Cho một biến số; @

    Điểm quan trọng nhất trong khi thiết kế bộ câu hỏi là nội dung của bộ câu hỏi phải

    A. Bao phủ mục tiêu nghiên cứu;

    B. Bao phủ biến số;

    C. Bao phủ mục tiêu và biến số; @

    D. Được sắp xếp theo trình tự hợp lý;

    E. Dễ hiểu đối với cộng đồng nghiên cứu.

    A. Cho phép người trả lời diễn đạt theo kiểu riêng của mình, không bị tác động nào, do đó câu trả lời không đáng tin cậy;

    B. Câu hỏi mở không giới hạn người trả lời vào những câu trả lời đặc biệt, do đó thông tin ít có giá trị;

    C. Thông tin được cung cấp tự phát nên không đáp ứng mục tiêu nghiên cứu

    D. Phân tích tốn thời gian, phải mã hóa lại, đòi hỏi kinh nghiệm; @

    B. Danh sách câu trả lời có thể không phù hợp với ý định người trả lời và thông tin quan trọng có thể bị bỏ sót; @

    C. Phân tích tốn thời gian, phải mã hóa lại, đòi hỏi kinh nghiệm;

    D. Câu hỏi đóng có nội dung không phù hợp với nội dung của cuộc điều tra;

    E. Người được phỏng vấn không muốn bị giới hạn vào những câu trả lời có sẵn.

    B. Dễ xử lý, phân tích vì đã được mã hóa trước; @

    C. Câu trả lời trung thực hơn;

    E. Thông tin được cung cấp có giá trị.

    B. Câu hỏi mở cho phép người trả lời diễn đạt theo kiểu riêng của mình, không bị tác động nào, do đó thông tin đáng tin cậy hơn;

    C. Thông tin được cung cấp tự phát, có khi nhận được thông tin bất ngờ, có giá trị; @

    D. Cho câu trả lời ít lệ thuộc người phỏng vấn;

    E. Cho câu trả lời không lệ thuộc người phỏng vấn.

    A. Định lượng

    B. Định tí[email protected]

    C. Hồi cứu

    D. Thuần tập

    E. Mô tả cắt ngang

    Dùng bộ câu hỏi phỏng vấn là kỹ thuật thu thập thông tin của nghiên cứu:

    A. Định lượ[email protected]

    B. Định tính

    C. Hồi cứu

    D. Thuần tập

    E. Mô tả cắt ngang

    Ưu điểm của phương pháp nghiên cứu định tính là :

    A. Áp dụng phương pháp đánh giá nhanh @

    B. Thu thập thông tin chính xác và khoa học

    C. Xử lý số liệu dễ dàng hơn

    D. Thuận lợi trong cách tính mẫu nghiên cứu

    E. Hạn chế được sai số trong nghiên cứu

    Ưu điểm của phương pháp nghiên cứu định tính là :

    A. Là một bước thăm dò của nghiên cứu định lượ[email protected]

    B. Thu thập thông tin chính xác và khoa học

    C. Xử lý số liệu dễ dàng hơn

    D. Thuận lợi trong cách tính mẫu nghiên cứu

    E. Hạn chế được sai số trong nghiên cứu

    Ưu điểm của nghiên cứu định lượng là :

    A. Thực hiện nhanh

    B. Độ chính xác [email protected]

    C. Xử lý số liệu dễ dàng hơn

    D. Thuận lợi trong cách tính mẫu nghiên cứu

    E. Hạn chế sai số trong nghiên cứu

    Ưu điểm của nghiên cứu định lượng là:

    A. Có phương pháp phân tích cụ thể@

    B. Thực hiện nhanh

    C. Xử lý số liệu dễ dàng hơn

    D. Thuận lợi trong cách tính mẫu nghiên cứu

    E. Hạn chế sai số trong nghiên cứu

    Ưu điểm của nghiên cứu định lượng là:

    A. Thực hiện nhanh

    B. Xử lý số liệu dễ dàng hơn

    C. Độ chính xác cao, giá trị khoa họ[email protected]

    D. Thuận lợi trong cách tính mẫu nghiên cứu

    E. Hạn chế sai số trong nghiên cứu

    Thu thập các thông tin một cách có hệ thống về các đối tượng nghiên cứu (người, vật, hiện tượng) và hoàn cảnh xảy ra, thông qua :

    A. Các hình ảnh chụp được

    B. Các bộ câu hỏi phỏng vấn

    C. Các phương pháp thu thập thông tin

    E. Quan sát sự vật

    Trong phần trình bày câu hỏi phỏng vấn, phần kết thúc phải có:

    A. Chữ ký của đối tượng phỏng vấn, ghi ngày tháng và nơi chốn thực hiện

    B. Chữ ký của người phỏng vấn, ghi ngày tháng và nơi chốn thực hiện

    C. Chữ ký của lãnh đạo chính quyền, ghi ngày tháng và nơi chốn thực hiện

    D. Chữ ký của người thiết kế bộ câu hỏi, ghi ngày tháng và nơi chốn thực hiện

    E. Lời cảm ơn đối tượng đã hợp tá[email protected]

    Ta thường kiểm tra lại độ chính xác của câu trả lời bằng cách:

    A. Quay trở lại đối tượng để hỏi trên cùng câu hỏi

    B. Hỏi lại đối tượng trên cùng câu hỏi đó ngay khi trả lời xong câu hỏi đó

    C. Hỏi lại đối tượng trên cùng câu hỏi đó ngay khi kết thúc phỏng vấn

    D. Đặt câu hỏi cùng nội dung ở các vị trí khác nhau trong bộ câu hỏi @

    E. Lặp lại nhiều lần trong bộ câu hỏi.

    Câu hỏi đóng có nhiều cấp là câu hỏi có câu trả lời với :

    A. Ít hơn 2 tình huống để người trả lời chọn lựa 1 trong các tình huống đó

    B. Hơn 2 tình huống để người trả lời chọn lựa 1 trong các tình huống đó@

    C. Hơn 3 tình huống để người trả lời chọn lựa 1 trong các tình huống đó

    D. Rất nhiều tình huống để người trả lời chọn lựa 2 trong các tình huống đó

    E. Có thể có những câu trả lời ngoài mong đợi

    Ưu điểm của câu hỏi đóng, ngoại trừ :

    A. Buộc người được hỏi phải chọn lựa dứt khoát

    B. Ghi chép câu trả lời nhanh, ít mất thời gian

    C. Ít tốn kém @

    D. Dễ phân tích vì dễ mã hoá

    E. Danh sách câu trả lời có nhiều điêm quan trọng mà người trả lời không nhớ hết

    Có phần hướng dẫn cho điều tra viên, đặc biệt là khi:

    B. Gặp câu hỏi nhạy cảm

    C. Gặp tình huống khó khăn

    D. Câu hỏi khó

    E. Chấm dứt phỏng vấn.

    Khi thiết kế bộ câu hỏi cần phải cho thử nghiệm trước khi tiến hành để:

    A. Còn có thể sửa chữ[email protected]

    B. Thấy được tính sáng sủa của bộ câu hỏi

    C. Để thấy được tính khả thi của nghiên cứu

    D. Chuẩn bị triển khai điều tra mở rộng

    E. Tìm những từ phù hợp địa phương

    Cần phải có một bộ câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu để thu thập dữ liệu thông tin phản ánh:

    A. Kết quả mong đợi của nghiên cứu

    B. Số tiền đầu tư cho nghiên cứu

    C. Mục tiêu nghiên cứ[email protected]

    D. Nhân lực nghiên cứu

    E. Loại thiết kế nghiên cứu

    Khi thiết kế câu hỏi phỏng vấn phải chú ý là mỗi thông tin cần thu thập phải có:

    A. Một loạt câu hỏi tương ứng.

    B. Một câu hỏi tương ứng @

    C. Một trả lời theo câu hỏi tương ứng

    D. Gợi ý để trả lời câu hỏi

    E. Nhiều câu hỏi để kiểm tra thông tin.

    Cấu trúc bộ câu hỏi phỏng vấn phải được sắp xếp:

    A. Từ phức tạp đến đơn giản, theo một thứ tự có logic

    B. Từ đơn giản đến phức tạp, theo một thứ tự có [email protected]

    C. Từ đơn giản đến phức tạp, không cần thiết chú ý nhiều lắm về thứ tự có logic

    D. Theo trình tự logic và câu hỏi định lượng luôn thiết kế trước

    E. Những riêng tư nên để sau.

    Tiêu đề trong một nghiên cứu có thể có nhiều bộ câu hỏi, tiêu đề cho biết:

    A. Ai thực hiện phỏng vấn trong nghiên cứu

    B. Đối tượng nào sẽ được phỏng vấn

    C. Mục tiêu của phỏng vấn

    D. Ai là cộng sự trong thực hiện cuộc phỏng vấn

    E. Tên của bộ câu hỏi nhằm phục vụ nội dung nào @

    Công cụ thu thập thông tin của kỹ thuật quan sát là :

    A Bảng kiểm tra, biểu mẫu thu thập số liệu

    B. Mắt, tai, viết và giấy, đồng hồ, băng từ, máy quay phim …@

    C. Kế hoạch phỏng vấn, bảng kiểm tra

    E. Bộ câu hỏi, máy ghi âm

    A. Bảng kiểm tra, biểu mẫu thu thập số liệu

    B. Mắt, tai, viết và giấy, đồng hồ, băng từ, máy quay phim …

    C. Kế hoạch phỏng vấn, bảng kiểm tra

    E. Bộ câu hỏi, máy ghi âm

    Bộ câu hỏi tự điền là một công cụ thu thập thông tin trong đó những câu hỏi viết ra:

    A. Để gửi cho đối tượng qua đường bưu điện

    B. Để đối tượng được hỏi sẽ trả lời bằng cách ghi vào biểu mẫ[email protected]

    C. Để đối tượng được hỏi sẽ trả lời bằng cách ghi âm vào máy.

    D. Để đối tượng được hỏi sẽ trả lời và ghi kết quả vào biểu mẫu bởi người đi phỏng vấn

    E. Như bảng kiểm dùng để quan sát hành vi của đối tượng nghiên cứu.

    Ghi nhận các câu hỏi được đặt ra trong suốt quá trình phỏng vấn có thể được ghi chép lại bằng cách:

    A. Thu băng lại quá trình phỏng vấn

    B. Nhớ lại sau phỏng vấn một ngày

    C. Ghi chép ngay trên giấy hay thu băng lại quá trình phỏng vấn @

    D. Nhớ lại những kết quả quan trọng vào bất cứ lúc nào.

    E. Ghi chép lại sau khi điều tra về.

    Phỏng vấn là một kỹ thuật thu thập thông tin bằng cách:

    A. Ghi chép lại số liệu thứ cấp

    B. Ghi lại số liệu từ các hồ sơ khám bệnh

    C. Ghi chép lại số liệu có sẵn

    D. Mở rộng quan sát đối tượng chi tiết hơn

    E. Hỏi những người được phỏng vấn hoặc cá nhân hoặc một nhó[email protected]

    Trong vài trường hợp nghiên cứu, quan sát có thể là :

    A. Định lượng về bản chất

    B. Nguồn thông tin đầu tiên

    C. Nguồn thông tin đầu tiên về định tính

    D. Nguồn thông tin đầu tiên hoặc định lượng hay định tính về bản chấ[email protected]

    E. Nguồn thông tin đầu tiên hoặc định tính về bản chất

    Phương pháp quan sát có thể :

    A. Cho thông tin chính xác hơn về hành vi của con người hơn là phỏng vấn dùng bộ câu hỏ[email protected]

    B. Cho thông tin không chính xác về hành vi của con người với phương pháp phỏng vấn dùng bộ câu hỏi

    C. Bổ sung phần nào thông tin về hành vi của con người so với phương pháp phỏng vấn dùng bộ câu hỏi

    D. Bị hạn chế về thông tin về hành vi con người

    E. Bị người được quan sát sẽ làm sai lệch thông tin khi được quan sát

    Trong quan sát về hành vi con người, người quan sát có thể :

    A. Không tham gia ở các tình huống với mức độ khác nhau hay hoạt động mà anh ta đang quan sát

    B. Tham gia hạn chế ở các tình huống với mức độ khác nhau hay hoạt động mà anh ta đang quan sát

    C. Tham gia một phần ở các tình huống với mức độ khác nhau hay hoạt động mà anh ta đang quan sát

    D. Tham gia ở các tình huống đã định trước hay hoạt động mà anh ta đang quan sát

    E. Tham gia ở các tình huống với mức độ khác nhau hay hoạt động mà anh ta đang quan sá[email protected]

    Quan sát là một kỹ thuật bao gồm việc chọn lựa có hệ thống, theo dõi và ghi chép một cách có hệ thống về :

    A. Những người được phỏng vấn hoặc là cá nhân hoặc là một nhóm

    B. Hành vi và tính cách của các sinh vật, các đối tượng hay hiện tượ[email protected]

    C. Hoạt động chăm sóc sức khoẻ tại địa phương

    D. Hậu quả của vấn đề sức khoẻ cộng đồng

    E. Sự tham gia cộng đồng

    Số liệu nghiên cứu được thu thập từ dữ liệu thống kê ở địa phương hoặc từ nhật ký và lịch sử đời sống của một cộng đồng nào đó, thực hiện bởi phương pháp:

    A. Sử dụng thông tin có sẵ[email protected]

    C. Đối chiếu

    D. Phỏng vấn sâu

    E. Quan sát

    Biến số (variable) là đại lượng chỉ sử dụng để định tính bản chất của sự vật trong nghiên cứu

    Đúng

    Sai @

    Yếu tố ảnh hưởng đồng thời lên nguyên nhân và hậu quả trong mối quan hệ nhân quả là biến gây nhiễu

    Đúng @

    Sai

    Dùng bộ câu hỏi phỏng vấn là kỹ thuật thu thập thông tin của nghiên cứu định lượng

    Đúng @

    Sai

    Ưu điểm của nghiên cứu định tính là xử lý số liệu dễ dàng hơn

    Đúng

    Sai @

    Ưu điểm của nghiên cứu định tính là xử lý số liệu nhanh

    Đúng

    Sai @

    Ưu điểm của nghiên cứu định lượng là độ chính xác cao, giá trị khoa học và có phương pháp phân tích cụ thể

    Đúng @

    Sai

    Việc phân loại đúng biến số rất quan trọng nhằm xác định mục tiêu nghiên cứu

    Đúng

    Sai @

    Số phụ nữ chết do vỡ tử cung là loại biến số định lượng rời rạc

    Đúng @

    Sai

    Số nữ hộ sinh tại các trạm y tế xã là loại biến số định lượng rời rạc

    Đúng @

    Sai

    Thiết kế câu hỏi, nên tránh câu hỏi giả định và các câu hỏi về tham khảo và so sánh

    Đú[email protected]

    Sai

    Câu hỏi đóng là câu hỏi dùng để thu thập trực tiếp ý kiến của người được phỏng vấn, không có câu trả lời cho sẵn

    Đúng

    [email protected]

    Câu hỏi mở là các câu trả lời thường cho sẵn để người được phỏng vấn chọn lựa

    Đúng

    [email protected]

    Bộ câu hỏi càng ngắn mà đầy đủ thì càng tốt

    Đú[email protected]

    Sai

    Các câu hỏi nên được sắp xếp từ phức tạp đến đơn giản, sắp xếp tương đối theo một thứ tự có logic

    Đúng

    [email protected]

    Đồ thị (biểu đồ) hình cột được dùng để quan sát sự biến động của một biến nghiên cứu không liên tục

    Đú[email protected]

    Sai

    Đồ thị (biểu đồ) hình cột liên tục phải có độ rộng bằng nhau

    Đú[email protected]

    Sai

    Trong biểu đồ hình cột liền nhau (histogram) và các cột có độ rộng bằng nhau thì cột có chiều cao lớn nhất biểu thị cho nhóm có giá trị quan sát lớn nhất

    Đúng

    [email protected]

    Trong biểu đồ hình cột liền nhau (histogram) với các cột có độ rộng không bằng nhau thì tần số của nhóm được biểu diễn qua diện tích của hình chữ nhật tạo bởi các cột

    Đú[email protected]

    Sai

    Đồ thị hình tròn dùng để biểu diễn sự biến động của một hiện tượng nghiên cứu theo thời gian

    Đúng

    [email protected]

    Trong biểu đồ hình cột liền nhau (histogram) với các cột có độ rộng không bằng nhau thì chiều cao của cột được vẽ chính là tích số của tần số của nhóm với độ rộng của nhóm

    Đúng

    [email protected]

    Đồ thị đường gấp khúc dùng để biểu thị tốc độ phát triển của hiện tượng theo thời gian

    Đú[email protected]

    Sai

    Sau khi biểu diễn kết quả nghiên cứu bằng đồ thị hình chấm, ta có thể khẳng định giả thuyết về sự tương quan giữa hai biến nghiên cứu

    Đúng

    [email protected]

    Giả thuyết nhân quả luôn được chú trọng hơn giả thuyết thống kê: Đ-S

    Khi viết mục tiêu nghiên cứu thường bắt đầu bằng danh từ cụ thể: Đ-S

    Mỗi nội dung nghiên cứu thường có nhiều thường phương pháp nghiên cứu: Đ-S

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Thử Tiếng Anh Cambridge Miễn Phí Năm 2021
  • Thi Thử Ket (A2), Pet (B1), Fce (B2) Chính Thức Cùng Cambridge English!
  • Chứng Chỉ Pet Là Gì & Ôn Luyện Thi Bằng Pet Ở Đâu Tốt Nhất?
  • V Thay Đổi Cấu Trúc Bài Thi Ket, Pet (Cambridge) Từ Tháng 01
  • Trọn Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Cambridge English Preliminary Luyện Thi Chứng Chỉ Pet 1
  • Nghiên Cứu Sinh Pháp Chia Sẻ Cách Học Chủ Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Cộng Đồng Các Nước Có Sử Dụng Tiếng Pháp
  • Những Lí Do Chớ Nên Xem Thường Tiếng Pháp
  • Trường Quản Lý Và Chính Sách Công Kdi: Học Phí, Học Bổng++
  • Hai Cô Giáo Được Trao Học Bổng Tiến Sĩ 2021 Dành Riêng Cho Phụ Nữ
  • Học Bổng Tiến Sĩ Đại Học Curtin Úc Ngành Y Tế Công Cộng 2021
  • Phạm Sỹ Hiếu là nghiên cứu sinh ngành Hóa học tại Đại học Artois, Pháp theo học bổng Eramus (Pháp) hệ thạc sĩ và ngành Khoa học vật liệu tại Đại học Mons (Vương quốc Bỉ) theo học bổng hợp tác giữa Pháp và Bỉ cho ba năm tiến sĩ.

    Rèn sự chủ động từ học trực tuyến

    Chia sẻ về thành tích đạt được, Hiếu cho rằng, bất kỳ sự thành công nào cũng đòi hỏi nỗ lực, đam mê và kiên định. Hơn hết, đó là sự chủ động được hình thành từ những năm tháng THPT, khi anh theo học trực tuyến.

    Khoảng thời gian ôn thi đại học, Hiếu tình cờ biết tới khóa học của thầy Vũ Khắc Ngọc, lúc đó là giáo viên bộ môn Hóa tại Hệ thống Giáo dục Học Mãi trên Youtube. Hiếu tò mò và bắt đầu tìm hiểu các khóa học trực tuyến này, sau đó chọn lựa việc ôn thi trực tuyến với bộ môn Hóa học và Vật lý.

    Thời gian đầu, cũng giống nhiều học sinh cùng lứa tuổi, Hiếu gặp khó khăn trong việc tự giác, tập trung học trực tuyến. Tuy nhiên, thói quen dần được cải thiện khi nam sinh tìm thấy sự hứng thú, chủ động lên kế hoạch và học theo sự hướng dẫn của các thầy. Kỳ thi tuyển sinh đại học năm đó, Hiếu giành số điểm cao ở cả hai khối thi A, B, trong đó, môn Hóa 9,6 điểm.

    “Tôi nghĩ rằng, ngoài tố chất, nỗ lực và may mắn thì việc học tập chủ động là yếu tố cần thiết trong công việc, cuộc sống nếu muốn chạm tay tới thành công”, Hiếu chia sẻ.

    Bàn về kinh nghiệm, kỹ năng cũng như phương pháp học trực tuyến hiệu quả, Hiếu cho rằng, điều quan trọng nhất là sự tập trung và tự giác của người học. Đây là kỹ năng bị thiếu hụt của phần lớn học sinh ở lứa tuổi trung học phổ thông. Để làm được điều này, Hiếu đã nghe một, hai bản nhạc và thả lỏng hoàn toàn trước khi bắt đầu giờ học trực tuyến hay luyện bài tập.

    “Bạn cần giữ tinh thần thoải mái, phân bổ thời gian, lượng kiến thức hợp lý để tránh quá tải, dẫn tới giảm hiệu quả học tập. Nhất là với các môn khoa học tự nhiên đòi hỏi sự chính xác thì việc tự xây dựng kế hoạch học tập và tuân thủ nghiêm túc để có thể hoàn thành kế hoạch đó là điều rất quan trọng”, Hiếu nói thêm.

    Cơ duyên đến với ngành Hóa học

    Tuy nhiên, dưới sự hỗ trợ của thầy, cô giáo ĐH Khoa học Tự nhiên cùng sự chủ động của bản thân, những bước đi chập chững của Hiếu trên con đường nghiên cứu khoa học bắt đầu từ năm thứ ba đại học. Từng chút một, từ rửa ống nghiệm, đọc tài liệu, xử lý số liệu, tiến hành thí nghiệm hết lần này tới lần khác… Hiếu dần có những trái ngọt đầu tiên trong hành trình rèn luyện ấy.

    Đặc biệt, sau kỳ thực tập tại IMT Mines Telecom ở Pháp, Hiếu bảo vệ khóa luận tốt nghiệp khoa Hóa học, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc gia Hà Nội) và bước ra môi trường học tập nước ngoài theo học bổng Eramus (Pháp) và học bổng hợp tác giữa Chính phủ Pháp và Bỉ cho ba năm tiến sĩ.

    “Môi trường học thuật tại nước ngoài yêu cầu gắt gao hơn, đòi hỏi việc học tập chủ động mọi lúc. Tôi thấy mình may mắn khi đã hình thành được tính chủ động trước đó thông qua những ngày tháng tự học trên môi trường trực tuyến. Đó chính người thầy đầu tiên cho tôi nền móng hình thành thói quen đó”, Hiếu nói.

    Thế Đan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bổng Du Học Phần Lan 2021 Săn Ngay Kẻo Lỡ
  • 105 Suất Học Bổng Sau Đại Học Tại Nga
  • ​hàng Trăm Suất Học Bổng Sau Đại Học Tại Nga, Úc
  • Săn Học Bổng Ngành Ngôn Ngữ Anh Ở Đâu?
  • Cơ Hội Nhận Học Bổng Và Du Học Tại Nus
  • Học Bổng Nghiên Cứu Sinh Tiến Sĩ Ngành Khoa Học Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Bổng Tiến Sĩ Ngành Khoa Học Máy Tính Và It Tại Rmit, Úc
  • Hệ Thống Giáo Dục Hà Lan
  • Học Ngành Quản Trị Khách Sạn Nhà Hàng Ra Làm Nghề Gì?
  • Top 3 Trường Đại Học Ngành Quản Trị Khách Sạn Bạn Nên Học Nhất 2021!
  • Học Quản Trị Du Lịch
  • Học bổng nghiên cứu sinh tiến sĩ ngành Khoa học máy tính

    Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính – Trường Đại học Bách Khoa đang tuyển Nghiên cứu sinh Tiến sĩ ngành Khoa học Máy tính theo chương trình học bổng của Trường Đại học Công nghệ Sydney (UTS). Thông tin cụ thể như sau:

    Thông tin về học bổng:

    • Được sự hướng dẫn đồng thời của giảng viên của Trường Đại học Bách Khoa và của Trường UTS, làm việc tại Trung tâm hợp tác nghiên cứu và đổi mới HCMUT-UTS đặt tại Trường Đại học Bách Khoa.
    • Nhận được học bổng toàn phần trong suốt thời gian học, xấp xĩ 800 đô la Úc/tháng.
    • Cơ hội được học bổng thực tập 12 tháng tại Trường UTS ở Sydney, xấp xỉ 27,000 đô la Úc/năm.
    • Có cơ hội nhận được bằng tiến sĩ của Trường UTS (nếu thỏa mãn các điều kiện tốt nghiệp của Trường UTS).

    Lĩnh vực nghiên cứu:

    Các nội dung nghiên cứu thuộc lĩnh vực Khoa học Máy tính nói chung, đặc biệt là các lĩnh vực sau:

    • Internet of Things
    • Cyber Security
    • Thành phố thông minh (Smart city), Nông nghiệp thông minh (Smart agriculture), v.v..
    • Dữ liệu lớn (Big Data)
    • Công nghiệp 4.0
    • Trí tuệ nhân tạo

    Điều kiện nhận học bổng:

    • Có khả năng chuyên môn tốt (được kiểm tra, phỏng vấn khi xét cấp học bổng).
    • Khả năng tiếng Anh: tối thiểu IELTS 6.0 hoặc tương đương.

    Cách thức đăng ký chương trình:

    • Ứng viên có quan tâm liên hệ với đơn vị quản lý chương trình để được giới thiệu giảng viên hướng dẫn.
    • Ứng viên làm việc với giảng viên hướng dẫn để chuẩn bị đề cương nghiên cứu.
    • Đăng ký vào chương tình nghiên cứu sinh tiến sĩ ngành Khoa học Máy tính của Trường Đại học Bách Khoa.
    • Sau khi được chấp nhận vào chương trình nghiên cứu sinh, đăng ký vào chương trình học bổng UTS.

    Thời gian:

    Chương trình tiếp nhận ứng viên và tổ chức xét duyệt liên tục trong năm theo quy trình tuyển sinh tiến sĩ của Trường Đại học Bách Khoa.

    Liên hệ:

    Cán bộ phụ trách chương trình:

    • Trường Đại học Bách Khoa: chúng tôi Phạm Trần Vũ, This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
    • Trường UTS: TS. Diep Nguyen, This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Học Ngành Tâm Lý Học Ở Singapore: Điều Kiện, Học Phí, Học Bổng++
  • Du Học Hàn Quốc Ngành Tâm Lý Và Những Điều Nhất Định Phải Biết
  • Trường Đại Học Quốc Gia Singapore (Nus)
  • Những Hình Ảnh Ấn Tượng Tại Lễ Hội Giao Lưu Văn Hóa Việt
  • Đà Nẵng: Doanh Nghiệp Nhật Bản Tặng Gói Học Bổng 12 Tỷ Đồng Cho Sinh Viên Ngành Điều Dưỡng
  • Nghiên Cứu Sinh Là Gì? Nghiên Cứu Sinh Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Lsbf Singapore Tặng Học Bổng 100% Khóa Học Tiếng Anh
  • Học Bổng Khóa 990 Trường Anh Ngữ Idea
  • Lễ Trao Học Bổng Khóa Học Tiếng Anh Từ Trung Tâm Anh Ngữ Columbia
  • Thành Công Rực Rỡ Khóa Học Tiếng Anh Thương Mại Tại Philippines
  • Cách Tìm Kiếm Học Bổng Nhật Bản Bằng Tiếng Anh
  • là tên gọi của những người đang tham gia đào tạo theo các chương trình đào tạo trên đại học, theo học các khóa học nghiên cứu khoa học để nhằm mục đích bảo vệ luận án tiến sĩ thành công ở nhà nước và được cấp bằng tiến sĩ.

    Nghiên cứu sinh tiếng Anh là gì?

    Nghiên cứu sinh tiếng Anh là: postgraduate/ PhD students

    Ngoài ra nghiên cứu sinh còn được định nghĩa sang tiếng Anh như sau:

    Postgraduate are the names of those who are participating in training programs for higher education, taking scientific research courses for scientific research in order to protect successful doctoral theses in state and doctoral degree.

    + Sinh viên được dịch sang tiếng Anh là: Student

    + Đại học được dịch sang tiếng Anh là: University

    + Tốt nghiệp đại học được dịch sang tiếng Anh là: Graduated university

    + Luận văn được dịch sang tiếng Anh là: Dissertation

    + Công trình nghiên cứu khoa học được dịch sang tiếng Anh là: Scientific research works

    + Nhóm nghiên cứu sinh được dịch sang tiếng Anh là: PhD group

    + Trường đào tạo được dịch sang tiếng Anh là: Training school

    + Tiến sĩ được dịch sang tiếng Anh là: PhD/ doctor

    + Bảo vệ luận án được dịch sang tiếng Anh là: Protect the thesis

    + Đề tài khoa học được dịch sang tiếng Anh là: Scientific topics

    + Thầy giáo được dịch sang tiếng Anh là: Teacher

    + Giáo sư được dịch sang tiếng Anh là: Professor

    + Thành công được dịch sang tiếng Anh là: Success

    + Thực tập sinh được dịch sang tiếng Anh là: Interns

    + Nghiên cứu sinh học được dịch sang tiếng Anh là: Biological research

    + Nhà nghiên cứ được dịch sang tiếng Anh là: Researchers

    + Thời gian được dịch sang tiếng Anh là: Times

    + Học bổng được dịch sang tiếng Anh là: Scholarship

    Một số ví dụ đoạn văn có sử dụng từ nghiên cứu sinh tiếng Anh viết như thế nào?

    Ví dụ 1:

    The National Economics University’s sub-institute in Hanoi has just opened a regular doctoral training course for cases of university graduates.

    According to the school’s enrollment proposal this year, the university enrolls 26 majors, students can use the doctoral thesis defense in English or Vietnamese.

    But for students wishing to organize teaching in English, the school requires each group to ensure at least 05 postgraduate to be eligible to open a tutorial class.

    Được dịch sang tiếng Việt là:

    Trường đại học kinh tế quốc dân phân viện cơ sở tại Hà Nội vừa mở khóa học đào tạo tiến sĩ thông thường với các trường hợp sinh viên đã tốt nghiệp đại học.

    Theo đề án tuyển sinh năm nay của trường thì trường tiến hành tuyển sinh 26 chuyên ngành, sinh viên có thể sử dụng bảo vệ luận án tiến sĩ bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt.

    Song với những sinh viên có nhu cầu tổ chức giảng dạy bằng tiếng Anh thì nhà trường yêu cầu mỗi nhóm phải đảm bảo ít nhất 05 nghiên cứu sinh thì mới đủ điều kiện mở lớp hướng dẫn.

    Ví dụ 2: In the process of participating in a scientific research program, PhD students have the right to access to scientific books and materials, to use the library’s materials and equipment for experiments. to defend my thesis. Được dịch sang tiếng Việt là:

    Trong quá trình tham gia chương trình nghiên cứu khoa học thì nghiên cứu sinh được quyền tiếp cận các tài liệu sách khoa học, sử dụng tài liệu của thư viện trường cùng các trang thiết bị phục vụ thí nghiệm cho việc học tập, nghiên cứu để bảo vệ luận án của mình.

    Ví dụ 3: Thesis case of postgraduate is not approved by a member of the school-level evaluation council, the graduate student has the right to amend the content of the dissertation and is entitled to request the second thesis protection. Được dịch sang tiếng Việt là:

    Trường hợp luận án của nghiên cứu sinh bảo về lần đầu không được thành viên hội đồng đánh giá cấp trường, viện thông qua thì nghiên cứu sinh được quyền sửa chữa nội dung của luận án và được quyền đề nghị bảo vệ luận án lần hai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Bảng Điểm Sang Tiếng Anh Uy Tín
  • Bật Mí Các Phần Mềm Dịch Tiếng Anh Online Chính Xác Nhất
  • Dịch Thuật Tiếng Việt Sang Tiếng Anh
  • Học Bổng Học Tiếng Anh Du Học Mỹ 20% Học Phí
  • Nhận Học Bổng Du Học Mỹ Tại Trường Đại Học Năng Động Bang Kansas
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50