Đề Thi Pháp Luật Đại Cương

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Online
  • Sách Pháp Luật Đại Cương
  • Giáo Trình Kiểm Dịch Thực Vật Đại Cương .
  • Thay Đổi Format Bài Thi Tiếng Anh Cambridge A2 Ket(Fs) & B1 Pet(Fs) Từ Năm 2022 ” Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Euc
  • Chủ Đề Nói Tiếng Anh A2
  • – Môn Pháp Luật Đại Cương là môn học không thể thiếu trong tất cả các trường Đại Học. . .Vì thế nó cũng không thể thiếu trên site này được :))

    Câu 1 (4d) Lái xe của cty B và xe của C đâm nhau làm A bị thương nặng.Lỗi đc xác định thuộc về chúng tôi đình của A đòi B phải bồi thường.Hỏi xử lí thế nào nếu a/C bỏ trốn b/bắt đc C ?

    Câu 2 (4d) Anh A làm công nhân kí hợp đồng 12 tháng với doanh nghiệp chúng tôi 12 tháng anh kí hợp đồng 12 tháng nữa nhưng làm bảo vệ.Rồi anh ý đòi tăng lương nhưng doanh nghiệp ko chúng tôi luật lao động ,người lao động làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên mới thuộc diện được tăng lương.ANh không đồng tình với cách giải quyết trên nhưng vẫn đi làm.Rồi làm đc 6 tháng thì vợ anh ốm nên anh xin nghỉ 10 ngày để chăm sóc vợ nhưng doanh nghiệp ko cho do ko tìm được người thay thế.Nhưng anh vẫn nghỉ .10 ngày sau anh tiếp tục đi làm nhưng công ty ra điều kiện muốn làm tiếp thì không được xin tăng lương.Anh không đồng ý và bị doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng.Hỏi xử thế nào?

    Câu 3 (2d) B đặt hàng A 5000 sản phẩm.đến hạn 2 bên tiền trao cháo múc.Nhưng đem về thì B(công ty mua) thấy toàn bộ sản phẩm bị hư hỏng hoàn toàn và đòi A bồi thường.Nhưng A ko đồng ý vì trong hợp đồng ko có điều khoản nào về vấn đề này cả.Hỏi xử thế nào?

    Câu 1 Gjống câu 1 trong đề 5 phao thj ở cổng trường

    Câu2 Ông A kí kết hđ lao động vs gjám đốc Trung tâm ăn uống Hoa Mai.Một buổi sáng ngày 20/6/2012 quản lí B của công ty nói là khách hàng phàn nàn về chất lượng phục vụ hôm đó với Ông C . ông A nghe thấy liền nói do quá đông khách nên không phục vụ nổj .Ông B vì quá nóng nảy và đã đuổi việc ông A.Ông A cho rằng mình bị xúc phạm nên đã bỏ về.Ngày 10/10/2010,ông A quay lại đề nghị khởi kiện Trung tâm và yêu cầu nhận ông quay lại làm việc và bồi thường số tiền lương trong những ngày ông k đi làm.

    a : Nếu là thằng a căn cứ vào đâu mà yêu cầu như thế?

    b : Nếu là giám đốc công ty thì căn cứ vào đâu để bác bỏ yêu cầu của A?

    c : nếu là tòa án thì xử lí ntn?

    Câu 3 Cô K nhập khẩu một loại quần áo từ Pháp về Việt Nam . Cô định nhập về để bán nhưng sợ ng khác cũng nhập về hoặc sản xuất mặt hàng giống thế sẽ giảm sức muaHỏi cô K phải làm gì để tránh hiện tượng trên?

    Câu 1 :là bà hoa đến công ty z để kí hợp đồng mua bán nhà.lần 1 bà đến kí hợp đồng với trưởng phòng quản lí và đặt cọc 500 triệu.15 ngày sau lần 2 bà đến kí với phó giám đốc và trả nốt 200 triệu để có thể bắt đầu sữa chữa ngôi nhà.20 ngày sau tổng giám đốc gửi cho bà 1 văn bản và nói bà ko đk sữa chữa và mang đồ đạc vào nhà.

    a.tổng giám đốc làm vậy có đúng ko

    b.nếu phó giám đốc đã nói chuyện trước với tổng giám đốc và bà hoa đã nộp tiền cho phòng kế toán của công ty thì việc làm của giám đốc có đúng ko?

    Câu 2 Ông k làm việc ở công ty z với mức lương 400usd 1 tháng.ông kí hợp đồng vô thời hạn với công ty từ ngày 4/6/1994.đến ngày 30/6/2011 công ty z cho ông k nghỉ việc với lí do ông đã đến tuổi nghỉ hưu.ông k đệ đơn yêu cầu công ty z phải bồi thường cho ông tiền lương trong quãng thời gian ông không được làm việc và 2 tháng lương bắt đầu từ ngày 1/7.hỏi phải giải quyết việc này thế nào?

    Câu 3 Công ty taxi z đệ đơn kiện nhà máy bia k sử dụng nhãn hiệu giống của mình trong khi công ty taxi đã đk cấp giấy cho phép trước đó.hỏi đơn kiện có đk chấp nhận ko?

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    BQT mong muốn nhận được những chia sẻ quý báu của các bạn để hoàn thiện hơn.

    Mọi thắc mắc cũng như chia sẻ tài liệu mọi người gửi qua email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương
  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương [Năm 1
  • Bộ Đề Thi 1000 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án)
  • – 223 Nhận Định Môn Pháp Luật Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Môn Pháp Luật Đại Cương Hay, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương
  • Ftu Và Những Kì Thi
  • Quy Định Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương
  • Đáp Án Môn Eg04
  • 1. Phần những vấn đề chung về Nhà nước và Pháp luật

    Nhận định 1.01

    Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin, Nhà nước là hiện tượng xã hội có tính vĩnh cửu, bất biến.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nhà nước không phải là hiện tượng xã hội có tính vĩnh cửu, bất biến. Bởi vì, nếu các điều kiện hình thành Nhà nước mất đi thì nhà nước sẽ mất đi.

    Nhận định 1.02

    Theo chủ nghĩa Mac – Lênin, nguyên nhân hình thành nhà nước là do ba lần phân công lao động trong xã hội công xã nguyên thủy.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Tư hữu và phân chia giai cấp.

    Nhận định 1.03

    Khi lí giải nguồn gốc ra đời của Nhà nước, các học thuyết đều dựa trên việc phân tích tiền đề kinh tế, tiền đề xã hội cho sự ra đời của nhà nước.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Học thuyết về thần quyền, học thuyết gia trưởng, học thuyết khế ước xã hội không đề cập đến tiền đề kinh tế, xã hội.

    Nhận định 1.04

    Nhà nước xã hội chủ nghĩa tôn trọng tối đa quyền làm chủ của nhân dân nên không mang bản chất giai cấp.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Bất cứ nhà nước nào cũng mang tính giai cấp. Nhà nước xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp công nhân.

    Nhận định 1.05

    Tùy vào các nhà nước khác nhau mà bản chất nhà nước có thể là bản chất giai cấp hay xã hội.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Bản chất nhà nước gồm tính gia cấp và tính xã hội.

    Nhận định 1.06

    Chức năng lập pháp của nhà nước là hoạt động xây dựng pháp luật và tổ chức thực thi pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Tổ chức thực thi pháp luật do cơ quan hành pháp (Chính phủ và UBND các chấp) chịu trách nhiệm thực hiện.

    Nhận định 1.07

    Trong chính thể Cộng hòa tổng thống, Tổng thống do nhân dân trực tiếp bầu ra, là nguyên thủ quốc gia còn Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có trong chính thể Cộng hòa lưỡng tính thì Tổng thống do nhân dân trực tiếp bầu ra, là nguyên thủ quốc gia còn Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ.

    Nhận định 1.08

    Tại các quốc gia theo hình thức chính thể Cộng hòa dân chủ đại nghị, cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội, Nghị viện) và nguyên thủ quốc gia (Tổng thống, Chủ tịch nước) do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nguyên thủ quốc gia do cơ quan quyền lực nhà nước (Nghị viện/Quốc hội) bầu ra.

    Nhận định 1.09

    Tại các nhà nước theo chế độ quân chủ, quyền lực nhà nước tập trung hoàn toàn trong tay người đứng đầu nhà nước đó.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Trong nhà ước theo chế độ quân chủ hạn chế (quân chủ đại nghị), quyền lực nhà nước tập trung vào trong tay Nghị viện/Quốc hội.

    Nhận định 1.10

    Các quốc gia theo hình thức chính thể quân chủ thì chế độ chính trị là phản dân chủ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: các quốc gia theo hình thức chính thể quân chủ hạn chế vẫn có chế độ chính trị dân chủ (Thái Lan, Nhật Bản, Anh).

    Nhận định 1.11

    Tại các quốc gia theo hình thức chính thể cộng hòa, mọi người dân đều có quyền tham gia bầu cử ra cơ quan quyền lực nhà nước.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Người đủ tuổi bầu cử mới có quyền tham gia bầu cử.

    Nhận định 1.12

    Tại các quốc gia theo hình thức cấu trúc nhà nước liên bang, mặc dù có hai hệ thống cơ quan nhà nước nhưng chỉ có một hệ thống pháp luật áp dụng chung cho toàn liên bang.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Có 02 hệ thống pháp luật áp dụng là: Hệ thống pháp luật liên bang và hệ thống pháp luật mỗi bang.

    Nhận định 1.13

    Tại Việt Nam, mọi công dân đều có quyền bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Người từ đủ 18 tuổi mới có quyền bầu cử.

    Nhận định 1.14

    Ở nước ta, người từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ứng cử làm Đại biểu Quốc hội.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: người từ đủ 21 tuổi trở lên mới có thể ứng cử làm Đại biểu Quốc hội.

    Nhận định 1.15

    Ở nước ta, tất cả mọi người từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền đi bầu cử đại biểu Quốc hội.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Những người bị tước một số quyền công dân không có quyền đi bầu cử.

    Nhận định 1.16

    Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam là các cơ quan nhà nước.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức chính trị, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị xã hội.

    Nhận định 1.17

    Ở nước ta, Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của người dân cả nước, nắm trong tay quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất nhưng chỉ nắm quyền lập hiến, lập pháp, giám sát tối cao… Còn quyền hành pháp thuộc về Chính phủ, quyền tư pháp thuộc về Tòa án nhân dân.

    Nhận định 1.18

    Ở nước ta, Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của người dân cả nước.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Còn Hội đồng nhân dân là cơ quan Quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của người dân địa phương

    Nhận định 1.19

    Quốc hội là cơ quan hành chính cao nhất của nước ta.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất.

    Nhận định 1.20

    Ở nước ta, Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân cả nước.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

    Nhận định 1.21

    Ở nước ta, người đứng đầu Chính phủ là người có quyền lực nhà nước cao nhất.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

    Nhận định 1.22

    Ở nước ta, Chủ tịch Quốc hội là người có quyền lực nhà nước cao nhất.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

    Nhận định 1.23

    Ở nước ta, Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Theo Điều 94, Hiến pháp 2013 thì “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.”

    Nhận định 1.24

    Ở nước ta, các thành viên Chính phủ do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Không phải mọi thành viên Chính phủ do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm. Ví dụ: Phó thủ tướng do Quốc hội phê chuẩn, Chủ tịch nước bổ nhiệm.

    Nhận định 1.25

    Ở nước ta, Chủ tịch nước phải là đại biểu Quốc hội.

    Nhận định Đúng.

    Điều 87 Hiến pháp 2013 quy định: Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội. Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước. Do đó, bắt buộc Chủ tịch nước phải là đại biểu Quốc hội.

    Nhận định 1.26

    Ở nước ta, các thành viên Chính phủ đều phải là đại biểu Quốc hội.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: phó thủ tướng, bộ trưởng không cần phải là đại biểu Quốc hội

    Nhận định 1.27

    Ở nước ta, Chủ tịch nước là người có quyền lực nhà nước cao nhất.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

    Nhận định 1.28

    Ở nước ta, Thủ tướng Chính phủ do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễm nhiệm, bãi nhiệm.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Thủ tướng do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm

    Nhận định 1.29

    Ở nước ta, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được Chủ tịch nước bổ nhiệm.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm.

    Nhận định 1.30

    Theo quy định của Hiến pháp 2013, trong cơ cấu tổ chức của Chính phủ thì chỉ duy nhất Thủ tướng chính phủ mới được là đại biểu Quốc hội.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Các phó thủ tướng cũng có thể là đại biểu Quốc hội.

    Nhận định 1.31

    Ở nước ta, Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng thực hành quyền công tố.

    Nhận định Đúng.

    Điều 107, hiến pháp 2013 quy định: “Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp”. Ngoài Viện kiểm sát, không có cơ quan khác giữ chức năng thực hành quyền công tố tại Tòa án.

    Nhận định 1.32

    Ở nước ta, Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng thực hành quyền công tố và xét xử các vụ án hình sự.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng thực hành quyền công tố nhưng không có chức năng xét xử. Chức năng xét xử thuộc Tòa án nhân dân.

    Nhận định 1.33

    Ở nước ta, Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng xét xử.

    Nhận định Đúng.

    Căn cứ theo Điều 102, Hiến pháp 2013 quy định chức năng của Tòa án thì: “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp”.

    Nhận định 1.34

    Ở nước ta, Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng xét xử và thi hành bản án, quyết định do mình ban hành.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Theo Điều 102, Hiến pháp 2013 quy định “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp”. Đối với việc thi hành án hình sự thì có Cơ quan thi hành án hình sự (trại giam,…) thi hành,… còn thi hành án dân sự thì có Cơ quan thi hành án dân sự (Chi cục, cục thi hành án dân sự) thi hành.

    Nhận định 1.35

    Ở nước ta, Hội đồng nhân dân do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì Hội đồng nhân dân là Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương nên mang đầy đủ các đặc điểm của cơ quan quyền lực nhà nước. Theo đó, các đại biểu của Hội đồng nhân dân đều do nhân dân bầu ra.

    Nhận định 1.36

    Ở nước ta, Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.

    Nhận định 1.37

    Ở nước ta, Ủy ban nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Uỷ ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

    Nhận định 1.38

    Ở nước ta, Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quan có quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng nảy sinh tại địa phương cấp đó.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Thẩm quyền này thuộc về Hội đồng nhân dân.

    Nhận định 1.39

    Nguồn gốc ra đời của pháp luật và nhà nước là giống nhau.

    Nhận định Đúng.

    Nguồn gốc ra đời của pháp luật và nhà nước đều là tư hữu và giai cấp. Pháp luật là công cụ mà nhà nước tạo ra để bảo vệ nhà nước.

    Nhận định 1.40

    Pháp luật và nhà nước ra đời cùng một thời điểm.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nhà nước hình thành trước, pháp luật là công cụ điều chỉnh xã hội của nhà nước.

    Nhận định 1.41

    Pháp luật chỉ ra đời khi xã hội có sự tư hữu, phân hóa giai cấp và đấu tranh giai cấp.

    Nhận định Đúng.

    Cũng giống nguồn gốc ra đời của nhà nước thì nguồn gốc ra đời của pháp luật từ tư hữu và phân chia giai cấp.

    Nhận định 1.42

    Pháp luật tồn tại song hành với sự tồn tại của nhà nước.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Pháp luật là công cụ quản lý xã hội của nhà nước và chỉ có nhà nước mới có thẩm quyền ban hành pháp luật.

    Nhận định 1.43

    Chỉ pháp luật mới mang tính quy phạm.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Không chỉ pháp luật mà tôn giáo, đạo đức,… cũng có quy phạm. Các quy phạm này được gọi là các quy phạm tôn giáo, quy phạm đạo đức,…

    Nhận định 1.44

    Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác thể hiện tính cưỡng chế nhà nước của pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Tính cưỡng chế của pháp luật thể hiện qua quyền lực nhà nước bằng các tổ chức trấn áp công an, quân đội, nhà tù

    Nhận định 1.45

    Chỉ pháp luật mới mang tính cưỡng chế.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Pháp luật có tính cưỡng chế mang bản chất quyền lực chính trị.

    Nhận định 1.46

    Chỉ pháp luật mới mang tính cưỡng chế nhà nước.

    Nhận định Đúng.

    Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

    Nhận định 1.47

    Tập quán pháp là những tập quán thông thường của người dân trong cuộc sống hàng ngày.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì:

    Tập quán pháp là những tập quán thông thường của người dân trong cuộc sống hàng ngày được nhà nước thừa nhận và áp dụng.

    Nhận định 1.48

    Tập quán pháp không được thừa nhận tại Việt Nam.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Bộ luật dân sự 2022 quy định về Tập quán thì “Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự.

    Trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này”.

    Nhận định 1.49

    Tiền lệ pháp không được thừa nhận tại Việt Nam.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Bộ luật tố tụng dân sự 2022 quy định “Án lệ được Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong giải quyết vụ việc dân sự khi đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố.”

    Nhận định 1.50

    Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật duy nhất được thừa nhận tại Việt Nam.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Pháp luật Việt Nam thừa nhận tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật.

    Nhận định 1.51

    Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có nhà nước là quy phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước mới được coi là quy phạm pháp luật.

    Nhận định 1.52

    Nhà nước ban hành pháp luật để điều chỉnh mọi quy tắc ứng xử của người dân trong cuộc sống hằng ngày.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nhà nước chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội phổ biến.

    Nhận định 1.53

    Một quy phạm pháp luật bắt buộc phải có ba bộ phận là giả định, quy định, chế tài.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Có những quy phạm pháp luật chỉ có giả định và chế tài hoặc giả định và quy định.

    Nhận định 1.54

    Văn bản do cơ quan nhà nước ban hành là văn bản pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục luật định mới gọi là VBQPPL

    Nhận định 1.55

    Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước, cá nhân, tổ chức ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Văn bản quy phạm pháp luật (legislative documents) là văn bản do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự, hình thức luật định, trong đó có chứa các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Nhận định 1.56

    Văn bản chứa đựng quy tắc xử sự chung cho mọi người là văn bản quy phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Văn bản quy phạm pháp luật (legislative documents) là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự, hình thức luật định, trong đó có chứa các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Nhận định 1.57

    Mọi cơ quan nhà nước đều có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022.

    Nhận định 1.58

    Chỉ có các cơ quan nhà nước mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022.

    Nhận định 1.59

    Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm Hiến pháp và các văn bản dưới luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm văn bản quy phạm pháp luật có giá trị luật và văn bản quy phạm pháp luật có giá trị dưới luật (văn bản luật và văn bản dưới luật).

    Nhận định 1.60

    Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Ngoài Quốc hội còn có Chính phủ, VKSNDTC, TANDTC….

    Nhận định 1.61

    Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản luật.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có giá trị luật: Hiến pháp, Bộ luật, Luật, Nghị quyết của Quốc hội.

    Nhận định 1.62

    Văn bản dưới luật là những văn bản pháp luật do Quốc hội và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền ban hành.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Văn bản dưới luật và những văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước không phải là Quốc hội có thẩm quyền ban hành. Ví dụ: Nghị định do Chính phủ ban hành.

    Nhận định 1.63

    Văn bản dưới luật có giá trị pháp lý thấp hơn văn bản luật.

    Nhận định Đúng.

    Vì các văn bản dưới luật phải tuân thủ quy định của văn bản luật, không được quy định trái với văn bản luật.

    Nhận định 1.64

    Các văn bản dưới luật có giá trị pháp lý tương đương nhau.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Thông tư của Bộ trưởng có giá trị pháp lý thấp hơn Nghị định của Chính phủ. Nếu Thông tư trái với Nghị định thì phải sửa đổi hoặc bị hủy bỏ.

    Nhận định 1.65

    Việc ban hành Luật Thủ Đô thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có Quốc hội mới có thẩm quyền ban hành Luật.

    Nhận định 1.66

    Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Chủ tịch nước, Nghị định của Chính phủ là những văn bản luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Văn bản luật chỉ bao gồm Hiến pháp, Luật, nghị quyết của Quốc hội.

    Nhận định 1.67

    Văn bản luật là văn bản chứa đựng các quy phạm pháp luật do các cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo ý chí của nhà nước.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Văn bản luật là văn bản do Quốc hội ban hành.

    Nhận định 1.68

    Chính phủ là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật là Nghị định.

    Nhận định Đúng.

    Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành.

    Nhận định 1.69

    Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật là Nghị quyết.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân cũng có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật là Nghị Quyết.

    Nhận định 1.70

    Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản luật là Nghị quyết.

    Nhận định Đúng.

    Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành Nghị quyết – văn bản luật.

    Nhận định 1.71

    Nghị quyết do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành là văn bản luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp là văn bản dưới luật.

    Nhận định 1.72

    Các quan hệ nảy sinh trong cuộc sống hằng ngày là quan hệ pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có những quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh mới trở thành quan hệ pháp luật

    Nhận định 1.73

    Mọi quan hệ nảy sinh trong cuộc sống hằng ngày đều chịu sự chi phối của pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: có những quan hệ xã hội do đạo đức, tôn giáo điều chỉnh. Chỉ có quan hệ pháp luật mới chịu sự chi phối của pháp luật.

    Nhận định 1.74

    Chỉ quan hệ pháp luật mới mang tính ý chí của chủ thể tham gia.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Các quan hệ xã hội đều mang tính ý chí của chủ thể tham gia.

    Nhận định 1.75

    Nếu không có quy phạm pháp luật điều chỉnh thì không có quan hệ pháp luật.

    Nhận định Đúng.

    Vì quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội do quy phạm pháp luật điều chỉnh.

    2. Phần Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý

    Nhận định 2.01

    Năng lực chủ thể của các cá nhân khi tham gia vào một quan hệ pháp luật là giống nhau.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vì năng lực chủ thể gồm năng lực pháp luật (giống nhau) và năng lực hành vi (tùy theo độ tuổi pháp luật quy định)

    Nhận định 2.02

    Năng lực pháp luật của các cá nhân khác nhau là không giống nhau.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vì năng lực pháp luật là khả năng các nhân có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

    Nhận định 2.03

    Năng lực hành vi của các cá nhân khác nhau là không giống nhau tùy thuộc vào độ tuổi của họ.

    Nhận định Đúng.

    Tùy thuộc vào độ tuổi, cá nhân sẽ có năng lực hành vi khác nhau.

    Nhận định 2.04

    Năng lực hành vi có từ khi cá nhân được sinh ra và chỉ mất đi khi họ đã chết.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Năng lực pháp luật có từ khi cá nhân được sinh ra và chỉ mất đi khi họ đã chết.

    Nhận định 2.05

    Năng lực hành vi của cá nhân có từ khi cá nhân đủ 18 tuổi.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Cá nhân từ 6 – 18 tuổi có năng lực hành vi một phần.

    Nhận định 2.06

    Người từ đủ 18 tuổi trở lên mới có năng lực pháp luật đầy đủ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Năng lực pháp luật là khả năng các nhân có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, xuất hiện khi cá nhân sinh ra và mất đi khi cá nhân chết.

    Nhận định 2.07

    Người từ đủ 18 tuổi trở lên là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; hạn chế năng lực hành vi dân sự thì mới có năng lực hành vi đầy đủ.

    Nhận định 2.08

    Người dưới 18 tuổi là người có năng lực hành vi dân sự hạn chế.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Người dưới 6 tuổi là không có năng lực hành vi dân sự; từ đủ 6 tuổi đến 18 tuổi là có năng lực hành vi dân sự một phần.

    Nhận định 2.09

    Người dưới 18 tuổi là người có năng lực hành vi dân sự một phần.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Người từ đủ 6 tuổi đến 18 tuổi là có năng lực hành vi dân sự một phần. Còn người dưới 6 tuổi không có năng lực hành vi dân sự.

    Nhận định 2.10

    Người bị khiếm thính, khiếm thị là người hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    Nhận định Sai.

    Nhận định 2.11

    Người uống rượu bia say là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    Nhận định Sai.

    Nhận định 2.12

    Người từ đủ 18 tuổi trở lên bị bệnh tâm thần là người không có năng lực hành vi dân sự.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Người dưới 6 tuổi là người không có năng lực hành vi dân sự.

    Nhận định 2.13

    Tư cách pháp nhân là tư cách con người theo quy định pháp luật của mọi tổ chức được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có tổ chức đủ 4 điều kiện theo quy định tại Điều 74, Bộ luật dân sự 2022 mới có tư cách pháp nhân. Theo đó: Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

    • Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
    • Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
    • Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

    Nhận định 2.14

    Tổ chức được thành lập hợp pháp là tổ chức có tư cách pháp nhân.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có tổ chức đủ 4 điều kiện theo quy định tại Điều 74, Bộ luật dân sự 2022 mới có tư cách pháp nhân. Theo đó: Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

    • Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
    • Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
    • Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

    Trường hợp tổ chức thành lập hợp pháp nhưng không đáp ứng được 1 trong các điều kiện trên thì không phải là pháp nhân.

    Nhận định 2.15

    Chỉ tổ chức có tư cách pháp nhân mới được tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: các tổ chức khác cũng được tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập (Doanh nghiệp tư nhân, Hộ gia đình, tổ hợp tác…)

    Nhận định 2.16

    Khi tham gia quan hệ pháp luật, Nhà nước bình đẳng với các chủ thể khác về quyền và nghĩa vụ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: trong quan hệ pháp luật hình sự, hành chính, nhà nước là một bên sử dụng quyền lực nhà nước để quản lý xã hội bằng phương pháp quyền uy phục tùng.

    Nhận định 2.17

    Trong tất cả các quan hệ pháp luật mà Nhà nước tham gia, Nhà nước có địa vị pháp lý bình đẳng với các chủ thể khác.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: trong quan hệ pháp luật hình sự, hành chính, nhà nước là một bên sử dụng quyền lực nhà nước để quản lý xã hội bằng phương pháp quyền uy phục tùng.

    Nhận định 2.18

    Trong quan hệ pháp luật dân sự, Nhà nước và các chủ thể khác bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ pháp lý.

    Nhận định Đúng.

    Theo quy định tại Điều 97, Bộ luật dân sự 2022 thì: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở Trung ương, ở địa phương trong quan hệ dân sự Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở Trung ương, ở địa phương khi tham gia quan hệ dân sự thì bình đẳng với các chủ thể khác và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định tại Điều 99 và Điều 100 của Bộ luật này.”

    Nhận định 2.19

    Ở nước ta, sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân là sự kiện đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức lễ cưới tại gia đình.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân là sự kiện đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc tổ chức lễ cưới tại gia đình không làm phát sinh quan hệ hôn nhân.

    Nhận định 2.20

    Ở nước ta, sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ hôn nhân là sự kiện Tòa án ra bản án, quyết định chấp nhận cho hai bên ly hôn.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Bản án, quyết định phải có hiệu lực pháp luật (bản án sơ thẩm thì phải chờ 15 ngày để kháng cáo, kháng nghị). Theo đó, quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    Nhận định 2.21

    Anh A đốt nến, lửa bắt vào rèm cửa gây cháy nhà anh A và một số nhà hàng xóm là sự biến pháp lý.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Sự biến pháp lý là hiện tượng xảy ra không phụ thuộc vào ý chí của con người.

    Nhận định 2.22

    Hỏa hoạn, lũ lụt là sự biến pháp lý.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nếu hỏa hoạn, lũ lụt là sự việc do con người gây ra thì không phải là sự biến pháp lý. Ví dụ: Chủ thể gây ra cháy rừng là con người, chỉ khi việc cháy rừng không do con người gây ra thì mới là sự biến pháp lý.

    Nhận định 2.23

    Mưa, gió, sấm, chớp là sự biến pháp lý.

    Nhận định Đúng.

    Vì sự biến pháp lý là hiện tượng xảy ra không phụ thuộc vào ý chí của con người.

    Nhận định 2.24

    Cháy rừng là sự biến pháp lý.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nếu cháy rừng do con người tạo ra thì không phải là sự biến pháp lý.

    Nhận định 2.25

    Hành vi trái pháp luật là hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Hành vi vi phạm pháp luật phải có đủ các điều kiện: Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ. Trường hợp hành vi trái pháp luật nhưng không có lỗi của chủ thể thì không phải là hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định 2.26

    Hành vi vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật.

    Nhận định Đúng.

    Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ.

    Nhận định 2.27

    Thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra phải là thiệt hại về vật chất.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra phải là thiệt hại về vật chất và tinh thần

    Nhận định 2.28

    Hành vi trái với đạo đức, chuẩn mực thông thường trong xã hội là hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ.

    Nhận định 2.29

    Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý mà thực hiện hành vi trái pháp luật thì vi phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ.

    Nhận định 2.30

    Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm mặt chủ thể, mặt chủ quan, chủ thể và khách thể của vi phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Cấu thành vi phạm pháp luật gồm: chủ thể, mặt chủ quan, khách thể.

    3. Phần nhận định về Pháp luật hình sự

    Nhận định 3.01

    Không biết trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì không được coi là có lỗi.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Không thấy trước hành vi có thể gây ra hậu quả mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước (Lỗi vô ý vì cẩu thả)

    Nhận định 3.02

    A đánh B gây thương tích thì khách thể bị xâm hại là B.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Khách thể bị xâm phạm là sức khỏe của B.

    Nhận định 3.03

    A có hành vi trộm cắp máy laptop của B thì khách thể bị xâm hại là cái máy laptop.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Khách thể bị xâm hại là tài sản (laptop là đối tượng bị xâm hại).

    Nhận định 3.04

    C (tâm thần) dùng gậy đánh nhiều nhát vào người D là hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vì C không có năng lực trách nhiệm hình sự (bị mất năng lực hành vi) nên hành vi của C không là hành vi vi phạm pháp luật.

     Nhận định 3.05

    N (13 tuổi) có hành vi trộm cắp tài sản (trị giá 250 triệu đồng) của gia đình ông P là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: N không thỏa điều kiện về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

    Nhận định 3.06

    M (15 tuổi) có hành vi trộm cắp tài sản (trị giá 50 triệu đồng) của gia đình ông Q là hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Đúng.

    Vì hành vi của M đã cấu thành tội phạm hình sự thỏa điều kiện về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và giá trị tài sản bị trộm cắp.

    Nhận định 3.07

    M (15 tuổi) có hành vi trộm cắp tài sản (trị giá 50 triệu đồng) của gia đình ông Q là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì M thỏa mãn điều kiện về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và giá trị tài sản bị trộm cắp.

    Nhận định 3.08

    Hành vi trộm cắp tài sản là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Điều 173 Bộ luật hình sự 2022 quy định về tội Trộm cắp tài sản thì: “Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    Nhận định 3.09

    Hậu quả là yếu tố bắt buộc phải có đối với các hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: đối với tội phạm có cấu thành tội phạm hình thức thì không cần hậu quả.

    Nhận định 3.10

    A (15 tuổi) đánh B gây tổn hại 5% sức khỏe của B là hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Đúng.

    Gợi ý đáp án: Xem xét vi phạm pháp luật hành chính.

    Nhận định 3.11

    A (13 tuổi) đánh B gây tổn hại Nhận định 50% sức khỏe của B là hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: A không có năng lực trách nhiệm pháp lý (độ tuổi chưa đáp ứng điều kiện)

    Nhận định 3.12

    A (18 tuổi) đánh B gây tổn hại

    Nhận định 5% sức khỏe của B là hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Đúng. có thể bị xem xét hành vi vi phạm pháp luật hành chính.

    Nhận định 3.13

    A (18 tuổi) đánh B gây tổn hại 5% sức khỏe của B là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2022 quy định về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác thì: “Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”.

    Do đó cần phải đáp ứng thêm 1 số điều kiện nhất định thì hành vi gây tổn hại 5% sức khỏe của người khác (dưới 11%) mới vi phạm pháp luật hình sự.

    Nhận định 3.14

    Hành vi cố ý đánh người gây thương tích là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2022 quy định về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác thì: “Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”.

    Theo đó, người cố ý đánh người khác gây thương tích nhưng thương tích không đáng kể không đủ định lượng truy cứu trách nhiệm hình sự thì hành vi trên không vi phạm pháp luật hình sự.

    Nhận định 3.15

    Mỗi hành vi vi phạm pháp luật chỉ phải chịu một loại trách nhiệm pháp lý.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Trong một số trường hợp, một hành vi vi phạm pháp luật phải chịu 02 trách nhiệm là trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự. Ví dụ, A trộm cắp 01 chiếc xe mô tô trị giá 20 triệu đồng của B nhưng A đã bán xe mô tô trộm cắp được và tiêu xài hết. Do đó, ngoài việc phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi trộm cắp tài sản thì A còn phải chịu trách nhiệm dân sự, bồi thường giá trị xe mô tô bị trộm cắp cho bị hại B.

    Nhận định 3.16

    Trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của nhà nước. Do đó, trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất.

    Nhận định 3.17

    Một hành vi vi phạm pháp luật có thể phải chịu đồng thời nhiều loại trách nhiệm pháp lý khác nhau.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Trong một số trường hợp, một hành vi vi phạm pháp luật phải chịu 02 trách nhiệm là trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự. Ví dụ, A trộm cắp 01 chiếc xe mô tô trị giá 20 triệu đồng của B nhưng A đã bán xe mô tô trộm cắp được và tiêu xài hết. Do đó, ngoài việc phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi trộm cắp tài sản thì A còn phải chịu trách nhiệm dân sự, bồi thường giá trị xe mô tô bị trộm cắp cho bị hại B.

    Nhận định 3.18

    Một hành vi vi phạm pháp luật có thể phải chịu đồng thời trách nhiệm pháp lý hình sự và hành chính.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nếu hành vi vi phạm pháp luật không đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính. Ví dụ: Nguyễn Văn A tham gia đánh bạc nhưng số tiền A sử dụng để đánh bạc dưới 5.000.000 đồng nên hành vi của A không đủ định lượng cấu thành tội phạm. Do đó, A chỉ bị xử phạt hành chính về hành vi đánh bạc.

    Ngược lại, nếu hành vi đã cấu thành tội phạm thì người thực hiện hành vi không bị xử phạt vi phạm hành chính nữa (một hành vi không bị xử lý 02 lần).

    Nhận định 3.19

    Một hành vi vi phạm pháp luật có thể phải chịu đồng thời trách nhiệm pháp lý hình sự và dân sự.

    Nhận định Đúng.

    Nhận định 3.20

    Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ trường hợp chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thì mới phải chịu trách nhiệm pháp lý.

    Nhận định 3.21

    Toà án là cơ quan duy nhất có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Tòa án là cơ quan thực hiện quyền xét xử.

    Nhận định 3.22

    Hiến pháp là văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý tối cao trên lãnh thổ mỗi quốc gia.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Hiến pháp là đạo luật gốc, đạo luật cơ bản của một nhà nước.

    4. Phần nhận định về Pháp luật hành chính

    Nhận định 4.01

    Người làm việc trong cơ quan nhà nước là cán bộ, công chức nhà nước.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Ngoài cán bộ, công chức thì người làm việc trong cơ quan nhà nước còn có cả người lao động.

    Nhận định 4.02

    Nếu xác định một hành vi vi phạm pháp luật là hành vi vi phạm pháp luật hành chính thì không được áp dụng hình phạt đối với người vi phạm.

    Nhận định Đúng.

    Hình phạt chỉ áp dụng với người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

    5. Phần nhận định về Pháp luật dân sự

    Nhận định 5.01

    Chỉ chủ sở hữu tài sản mới có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì:

    Những người được chủ sở hữu giao quyền/ủy quyền/chuyển nhượng quyền cũng được quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

    Nhận định 5.02

    Chỉ có cha, mẹ đẻ, con đẻ của người để lại di sản mới được hưởng thừa kế của người đó theo quy định của pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Con nuôi, cha mẹ nuôi cũng thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

    Nhận định 5.03

    Con được hưởng thừa kế của cha mẹ phải là con của người vợ, người chồng hợp pháp.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Con đẻ ở hàng thừa kế thứ nhất, không phân biệt con trong giá thú hay ngoài giá thú, không phân biệt là con ruột hay con nuôi.

    Nhận định 5.04

    Cha, mẹ không được hưởng thừa kế của con nếu đã cho con làm con nuôi của người khác.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Theo di chúc thì được hưởng theo ý chí của con. Theo pháp luật thì cha mẹ đẻ là người thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất. Việc cho con đi làm con nuôi không đồng thời tước bỏ quyền được hưởng thừa kế của cha mẹ ruột đối với di sản của con nuôi.

    Nhận định 5.05

    Đứa trẻ đã được người khác nhận làm con nuôi theo đúng quy định của pháp luật thì không được hưởng thừa kế từ di sản do cha mẹ đẻ của mình để lại.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Trường hợp đứa trẻ được cha mẹ ruột để lại tài sản theo di chúc thì vẫn được hưởng theo ý chí của cha mẹ đẻ. Kể cả trường hợp theo pháp luật thì con đẻ là người thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất.

    Nhận định 5.06

    Người thừa kế chỉ có thể là cá nhân.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì:

    Người thừa kế theo di chúc có thể là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào theo ý chí của người để lại thừa kế.

    Nhận định 5.07

    Thời hiệu khởi kiện về thừa kế là 10 năm kể từ thời điểm người để lại di sản chết.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Tùy trường hợp mà thời hiệu khởi kiện về thừa kế có thể đến 10 năm.

    Nhận định 5.08

    Người có tài sản không được lập di chúc để lại tài sản của mình cho người không có mối quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì:

    Người thừa kế theo di chúc có thể là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào theo ý chí của người để lại thừa kế. Người không có mối quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân chỉ không được nhận di sản thừa kế theo pháp luật.Tuy nhiên, người không mối quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân (như quan hệ nuôi con nuôi) thì vẫn được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật.

    Nhận định 5.09

    Ông A bị tai nạn giao thông ngày 01/4/2017. Ngày 02/5/2017, ông A có di chúc miệng hợp pháp để lại toàn bộ tài sản cho bà B. Ngày 05/8/2017 ông A chết. Trong trường hợp này, di sản của ông A được chia theo di chúc miệng ngày 02/5/2017.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Sau 03 tháng di chúc miệng người để lại di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Di sản thừa kế trong trường hợp này sẽ chia theo Di chúc bằng văn bản (nếu có) hoặc chia theo pháp luật (nếu không có di chúc).

    6. Phần nhận định về Hôn nhân gia đình

    Nhận định 6.01

    Độ tuổi để được kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình 2014 là nam, nữ phải từ 18 tuổi trở lên.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Độ tuổi để được kết hôn của nữ là từ đủ 18, còn đối với nam là từ đủ 20 tuổi trở lên.

    Nhận định 6.02

    Luật Hôn nhân gia đình Việt Nam cấm kết hôn giữa những người đồng giới.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 không thừa nhận hôn nhân giữa những người đồng giới chứ không cấm kết hôn giữa những người đồng giới.

    Nhận định 6.03

    Tất cả các tài sản có được trong quá trình hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Những tài sản được xác định là tài sản riêng và các tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản riêng thì là tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng.

    Nhận định 6.04

    Nếu người vợ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì chồng không được quyền yêu cầu ly hôn.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Theo đó, trường hợp vợ đang nuôi con từ đủ 12 tháng tuổi đến dưới 36 tháng tuổi vẫn có quyền yêu cầu ly hôn.

    Nhận định 6.05

    Khi vợ chồng ly hôn, việc giao nuôi dưỡng con chung sẽ được thực hiện theo nguyên tắc: con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ nuôi dưỡng, con trên 7 tuổi trở lên phải theo ý nguyện của con.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì: Khi ly hôn, vợ, chồng tự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

    Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

    Do đó, ý nguyện của con chỉ là một căn cứ để Tòa án xem xét quyết định giao con cho vợ hoặc chồng.

    Nhận định 6.06

    Con được sinh ra sau khi hai vợ chồng đã ly hôn thì không được coi là con chung của vợ chồng.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì: “Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân”.

    Nhận định 6.07

    Con được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân mặc nhiên được thừa nhận là con chung của vợ chồng.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Trong trường hợp cha mẹ không thừa nhận con thì theo xác định của Tòa án. Hoặc trường hợp mang thai hộ thì con được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân của người mẹ là người nhận mang thai hộ thì không phải là con chung của vợ chồng người nhận mang thai hộ mà là con của vợ chồng – người nhờ mang thai hộ./.

    Thân mời các bạn like fanpage của chúng tôi tại https://facebook.com/iluatsu/

    Chia sẻ bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Môn Toán Lớp 10 Kỳ Thi Olympic Truyền Thống 30/4 Lần Thứ Xiii Tại Thành Phố Huế
  • Đề Thi Olympic Tháng 4 Tp Hcm 2022
  • Đề Thi Olympic 24/3 Tỉnh Quảng Nam 2022
  • Đề Thi Olympic Tháng 4 Tphcm Lần Ii Năm Học 2022 – 2022 Môn Thi: Toán 10
  • Aztest Phần Mềm Trộn Đề Trắc Nghiệm Online Tốt Nhất Hiện Nay
  • Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Dân Sự Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi 2022 Luật Dân Sự Hp2 Lớp Hành Chính 39
  • Đề Cương Ôn Tập Luật Dân Sự (Phần 2).
  • Đề Thi Thử Tiếng Nhật N3 Full
  • Đề Thi Mẫu Đánh Giá Năng Lực 2022 Của Đh Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh
  • Dạng Thức Chung Đề Thi Đánh Giá Năng Lực Dùng Cho Tuyển Chọn Sinh Viên Đại Học Năm 2022
  • Tuyển tập nhận định đúng sai (bán trắc nghiệm) môn Luật Dân sự năm 2022 có đáp án tham khảo.

    Phần: Giới thiệu Luật Dân sự

    Nhận định 1.01

    Văn bản quy phạm pháp luật là nguồn duy nhất của luật dân sự

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Ngoài văn bản quy phạm pháp luật dân sự còn có thể áp dụng tập quán hoặc áp dụng tương tự pháp luật. (Điều 5, Điều 6 BLDS năm 2022)

    Nhận định 1.02

    Luật dân sự điều chỉnh tất cả các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân trong giao lưu dân sự

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Có những quan hệ nhân thân là đối tượng điều chỉnh của ngành luật khác ( Ví dụ Luật Hành Chính )

    Nhận định 1.03

    Chỉ có phương pháp bình đẳng, thỏa thuận, tự định đoạt được áp dụng điều chỉnh các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân trong các giao lưu dân sự

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì khái niệm Luật Dân sự: Luật Dân sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa- tiền tệ và các quan hệ nhân thân dựa trên cơ sở bình đẳng, độc lập, quyền tự định đoạt của các chủ thể  tham gia vào các quan hệ đó.

    Nhận định 1.04

    Phương pháp điều chỉnh của ngành luật dân sự là mệnh lệnh và quyền uy

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Mệnh lệnh và quyền uy là phương pháp điều chỉnh của Luật Hình Sự. Mặt khác, phương pháp điều chỉnh của ngành luật Dân Sự là bình đẳng, thỏa thuận và quyền tự định đoạt của các chủ thể tham gia vào quan hệ đó.

    Phần Chủ thể pháp luật dân sự

    Nhận định 2.01

    Quan hệ nhân thân không thể tính được thành tiền và không thể chuyển giao trong các giao lưu dân

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Trong những trường hợp pháp luật có quy định khác thì quyền nhân thân có thể được chuyển giao.

    Cơ sở pháp lý: Khoản 1 điều 25 BLDS 2022

    Nhận định 2.02

    Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập thực hiện thì không làm phát sinh hậu quả pháp lý đối với người được đại diện

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Khoản 1 Điều 142 BLDS 2022 quy định: “Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện trừ một trong các trường hợp sau đây :

    • Người được đại diện đã công nhận giao dịch
    • Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý
    • Người được đại diện có lỗi dẫn đến người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện”.

    Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 điều 142 BLDS 2022 thì trong một vài trường hợp nhất định thì vẫn có thể phát sinh hậu quả pháp lý đối với người được đại diện.

    Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 142 BLDS 2022.

    Nhận định 2.03

    Khi người giám hộ chết thì quan hệ giám hộ chấm dứt.

    Nhận định Đúng.

    Vì khi người giám hộ chết thì sẽ làm chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của người giám hộ, khi đó quan hệ giám hộ sẽ chấm dứt.

    Mặt khác, căn cứ điểm b khoản 1 điều 60 BLDS 2022 thì khi người giám hộ chết sẽ được thay đổi người giám hộ theo quy định của pháp luật và làm chấm dứt quan hệ giám hộ trước đó.

    Nhận định 2.04

    Khi một cá nhân bị tuyên bố mất tích, tuyên bố chết thì tài sản của họ được chia cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật thừa kế

    Nhận định 2.05

    Việc ủy quyền đại diện phải được lập bằng văn bản có chữ ký của bên ủy quyền và bên được ủy quyền.

    Nhận định Sai.

    Nhận định 2.06

    Khi cải tổ pháp nhân thì pháp nhân bị cải tổ chấm dứt (chấm dứt pháp nhân)

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Chấm dứt pháp nhân trong cơ cấu pháp nhân: Hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể là những căn cứ chấm dứt pháp nhân thông thường nhất.

    Căn cứ pháp lý: Điều 96 BLDS 2022

    Nhận định 2.07

    Người bị bệnh tâm thần là người mất năng lực hành vi dân sự.

    Nhận định Sai.

    Nhận định 2.08

    Cha mẹ là người giám hộ đương nhiên của con chưa thành niên.

    Nhận định Sai.

    Căn cứ Điều 136 BLDS 2022 thì cha mẹ là người đại diện của con chưa thành niên.

    Căn cứ pháp lý: Điều 136 BLDS 2022.

    Nhận định 2.09

    Trách nhiệm dân sự của pháp nhân là trách nhiệm hữu hạn.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Căn cứ Điều 87 BLDS 2022 (trách nhiệm dân sự của pháp nhân) thì: “Pháp nhân không chịu trách nhiệm thay cho thành viên của pháp nhân”.

    Cơ sở pháp lý: Điều 87 BLDS 2022

    Nhận định 2.10

    Người chưa thành niên thì có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Cá nhân dưới 6 tuổi thì không có năng lực hành vi dân sự (Điều 21 BLDS 2022).

    Cơ sở pháp lý: Điều 21 BLDS 2022

    Nhận định 2.11

    Thời hiệu là khoảng thời gian do pháp luật quy định hoặc do các bên thỏa thuận.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Thời hiệu là thời hạn do luật quy định (Điều 149 BLDS 2022). Do đó, trường hợp các bên thỏa thuận về thời hiệu thì thỏa thuận về thời hiệu đó vô hiệu.

    Cơ sở pháp lý: Điều 149 BLDS 2022

    Nhận định 2.12

    Khi người được giám hộ đủ 18 tuổi thì việc giám hộ chấm dứt.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Việc giám hộ chỉ chấm dứt khi người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (điểm a khoản 1 Điều 62 BLDS 2022 về “chấm dứt việc giám hộ”).

    Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 62 BLDS năm 2022.

    Nhận định 2.13

    Khi người đại diện chết thì quan hệ đại diện chấm dứt

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Khi người đại diện chết thì quan hệ đại diện không chấm dứt mà sẽ có thể chuyển đổi từ người đại diện này sang đại diện khác.

    Nhận định 2.14

    Người thành niên thì có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ trừ trường hợp Tòa án tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự, hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    Căn cứ pháp lý: Khoản 2 điều 20 BLDS 2022

    Nhận định 2.15

    Giao dịch do người không có thầm quyền xác lập thực hiện thì luôn luôn không có giá trị pháp lý.

    Nhận định Sai.

    Giao dịch do người không có thẩm quyền xác lập thực hiện thì có thể có giá trị pháp lý trong một số trường hợp do luật quy định.

    Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 142 BLDS 2022

    Nhận định 2.16

    Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh từ lợi ích vật chất và tinh thần giữa các chủ thể trong xã hội.

    Nhận định Sai.

    Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự không phải là tất cả các quan hệ xã hội mà là một nhóm các quan hệ xã hội nằm trong phạm vi pháp luật có thể tác động được nằm trong phạm vi các chuẩn mực xã hội cho phép./.

    Phần Biện pháp bảo đảm

    Nhận định 3.01

    Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu thì biện pháp bảo đảm nghĩa vụ cũng vô hiệu.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Không vô hiệu trong trường hợp biện pháp bảo đảm đã thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ nhằm mục đích hoàn trả tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, khoản 1 Điều 15 NĐ 163.

    Nhận định 3.02

    Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu không làm chấm dứt biện pháp bảo đảm.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Trong trường hợp giao dịch bảo đảm chưa được thực hiện)

    Nhận định 3.03

    Nghĩa vụ bảo đảm vô hiệu không làm nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Về nguyên tắc chung là đúng nhưng pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên, hai bên có thể thỏa thuận nếu biện pháp bảo đảm vô hiệu thì nghĩa vụ trong hợp đồng chính cũng vô hiệu.

    Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 15 NĐ 165.

    Nhận định 3.04

    Đối tượng của các biện pháp bảo đảm chỉ có thể là tài sản.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Bảo lãnh có thể là công việc phải thực hiện, tín chấp là uy tín)

    Nhận định 3.05

    Bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm có thể sử dụng tài sản không thuộc sở hữu của mình làm tài sản bảo đảm

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Ví dụ quy định tại khoản 2 Điều 13 NĐ 163: việc bên bán được bảo lưu quyền sở hữu hưng bên mua vẫn được dùng tài sản để cầm cố, thế chấp hoặc trong trường hợp bảo lãnh bên bảo lãnh có thể dùng tài sản của chính mình làm tài sản bảo đảm cho bên được bảo lãnh.

    Nhận định 3.06

    Hình thức miệng (bằng lời nói) không được công nhận trong tất cả các giao dịch bao đảm.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Biện pháp kí cược có thể có hình thức lời nói.

    Nhận định 3.07

    Hình thức giao dịch bảo đảm có đăng ký chỉ áp dụng cho thế chấp tài sản.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Nhận định 3.08

    Người xử lý tài sản bảo đảm phải là bên nhận bảo đảm (bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm).

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Ví dụ như bán đấu giá tài sản

    Nhận định 3.09

    Tài sản bảo đảm chỉ bị xử lý khi bên có nghĩa vụ (bên bảo đảm) vi phạm nghĩa vụ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Do thỏa thuận của các bên có thể xử lí tài sản trước thời hạn thực hiện nghĩa vụ.

    Nhận định 3.10

    Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Phụ thuộc theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Ví dụ: cầm cố có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản

    Nhận định 3.11

    Cầm cố có đối tượng là tài sản hình thành trong tương lai có hiệu lực tại thời điểm tài sản đó được hình thành.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vì đối với biện pháp cầm có thời điểm có hiệu lực là khi chuyển giao vật và bản chất là phải có sự nắm giữ của bên nhận cầm cố; do đó, tài sản hình thành trong tương lai không thể là đối tượng của biện pháp cầm cố

    Nhận định 3.12

    Bên thế chấp chỉ có quyền đưa tài sản thế chấp tham gia giao dịch khi có sự thỏa thuận đồng ý của bên nhận thế chấp.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Không cần có sự đồng ý nếu là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh…

    Nhận định 3.13

    Quyền sử dụng đất là đối tượng của cầm cố, thế chấp có tài sản gắn liền thì tài sản gắn liền với đất đó cũng thuộc tài sản cầm cố, thế chấp.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Về bản chất cẩm cố là chuyển giao bản thân của tài sản còn thế chấp là chuyển gioa các giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lí của tài sản.

    Cơ sở pháp lý: Điều 716 Bộ luật Dân sự 2022.

    Nhận định 3.14

    Trong trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thì tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên có quyền (bên nhận bảo đảm) để họ có quyền xử lý tài sản bảo đảm.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Đối với bảo lãnh thì nếu bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thì bên bảo lãnh với phải thực hiện nghĩa vụ.

    Nhận định 3.15

    Bên nhận bảo đảm có thể dùng tài sản bảo đảm để thay thế nghĩa vụ cho bên bảo đảm.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Được thay thế nếu có sự vi phạm.

    Nhận định 3.16

    Cũng như cầm cố, tài sản đặt cọc, ký cược thuộc sở hữu của bên nhận bảo đảm trong trường hợp bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Theo khoản 2 ĐIều 359 trong kí cược nếu bên thue vi phạm nghĩa vụ thì trước hết bên cho thuê phải đòi lại tài sản thuê không được xử lí ngay tài sản.

    Nhận định 3.17

    Một tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ phải đảm bảo hai điều kiện: Tài sản phải thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ trong nghĩa vụ được bảo đảm và phải có giá trị lớn hơn giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Đó là theo nguyên tắc chung nhưng pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận giữa các bên.

    Nhận định 3.18

    Tải sản hình thành trong tương lai chỉ có thể là đối tượng của biện pháp cầm cố, thế chấp.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Tài sản hình thành trong tương lai không phải đối tượng của cầm cố vì bản chất của cầm cố phải có sự chuyển giao và nắm giữ tài sản.

    Nhận định 3.19

    Cũng như cầm cố, đặt cọc và ký cược có hiệu lực từ thời điểm bên đặt cọc, bên ký cược chuyển giao tài sản đặt cọc, ký cược cho bên nhận đặt cọc, nhận ký cược.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Hiệu lực của hợp đồng phụ thuộc theo thỏa thuận của các bên khác với cầm cố)

    Nhận định 3.20

    Trong trường hợp một cá nhân dùng uy tín cá nhân hoặc uy tín của một tổ chức mà họ là người đại diện để bảo đảm nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ, nếu được bên có quyền chấp nhận thì đó là bảo đảm bằng biện pháp tín chấp.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Uy tín của cá nhân không thể dùng để áp dụng biện pháp tín chấp, căn cứ theo bản chất của tín chấp)

    Nhận định 3.21

    Giao dịch bảo đảm chỉ được xác lập giữa các chủ thể trong một quan hệ nghĩa vụ dân sự.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Trong trường hợp 1 tài sản bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ)

    Nhận định 3.22

    Ký quỹ là biện pháp bảo đảm được áp dụng cho bảo đảm nghĩa vụ có chủ thể là các tổ chức.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Có thể áp dụng đối với cá nhân)

    Nhận định 3.23

    Hộ gia đình nghèo có thể được vay tín chấp nếu đại diện của hộ là thành viên của một tổ chức chính trị – xã hội ở cơ sở.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Người đại diện của hộ gia đình nghèo phải là thành viên của tổ chức mới có thể được tổ chức đó bằng uy tín của mình để bảo đảm cho nghĩa vụ vay)

    Nhận định 3.24

    Một cá nhân có thể thực hiện nhiều khoản vay tín chấp nếu họ thuộc diện nghèo và là thành viên của nhiều tổ chức chính trị – xã hội.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Pháp luật không có quy định rằng một cá nhận là thành viên của nhiều tổ chức chính trị xã hội chỉ được xác lập 1 khoản vay, với mục đích nhằm hỗ trợ, nâng cao đời sống cho nhân dân, nếu 1 cá nhân là người của nhiều tổ chức chính trị xã hội thì có thể dùng uy tín của nhiều tổ chức mà mình là thành viên để thực hiện hợp đồng vay)

    Nhận định 3.25

    Trong trường hợp bên được bảo lãnh có tài sản đủ để thực hiện nghĩa vụ vi phạm thì bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình.

    Bởi vì: Nếu đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên bảo đảm không có khả năng về tài sản thì sẽ làm phát sinh nghĩa vụ của bên bảo lãnh, vì bên được bảo lãnh đã vi phạm hợp đồng. Do vậy, nếu sau đó bên được bảo lãnh có tài sản đủ để thực hiện nghĩa vụ thì sẽ hoàn lại cho bên bảo lãnh.

    Nhận định 3.26

    Một người đang thực hiện khoản vay tín chấp mà có tài sản để bảo đảm thì phải thay đổi sang biện pháp bảo đảm bằng tài sản.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vì theo tinh thần của Điều 372 về tín chấp thì biện pháp tín chấp thực chất là 1 biện pháp dùng để hỗ trợ và nâng cao công tác xã hội nhằm giúp đỡ cho những người có hoàn cảnh khó khăn)

    Nhận định 3.27

    Các bên trong hợp đồng thuê có đối tượng là bất động sản có thể áp dụng biện pháp ký cược nếu có thỏa thuận

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Đối tượng của kí cược chỉ có thể là động sản. Căn cứ theo mục đích của kí cược là bên thuê phải trả lại tài sản thuê. Còn đối với bất động sản có liê quan đến các giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lí nên chủ sở hữu được bảo vệ tối ưu nên sẽ không áp dụng kí cược)

    Nhận định 3.28

    Về nguyên tắc, tài sản ký cược có giá trị bằng hoặc lớn hơn giá trị tài sản thuê, trừ khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật qui định khác.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Về nguyên tắc chung nhằm bảo vệ lợi ích của bên cho thuê pháp luật quy định tài sản dùng để kí cược phải có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị tài sản thuê, tuy nhiên pháp luật tôn trọng thỏa thuận của các bên).

    Nhận định 3.29

    Nhiều người cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ làm phát sinh nghĩa vụ liên đới giữa họ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nếu có thỏa thuận bảo lãnh theo từng phần độc lập.

    Nhận định 3.30

    Các bên có thể thỏa thuận khác với qui định của pháp luật về trách nhiệm dân sự khi một trong hai bên quan hệ đặt cọc vi phạm nghĩa vụ.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Vì việc quy định của pháp luật đối với biện pháp đặt cọc nhằm nâng cao việc giao kết và thực hiện hợp đồng.

    Phần Hợp đồng – Quy định chung.

    Nhận định 4.01

    Thời điểm xác quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản bán là thời điểm hợp đồng mua bán có hiệu lực pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Đối với hợp đồng mua bán trả chậm, trả dần thì bên bán vẫn được bảo lưu quyền sở hữu.

    Nhận định 4.02

    Bên bán trong hợp đồng mua bán phải là chủ sở hữu tài sản bán.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Bên bán có thể là người được chủ sở hữu ủy quyền để bán tài sản.

    Nhận định 4.03

    Địa điểm giao tài sản bán phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên trong hợp đồng mua bán.

    Bởi vì: Địa điểm là Điều khoản tùy nghi chứ không phải Điều khoản có bản trong hợp đồng, nếu các bên không có thỏa thuận thì hợp đồng vẫn có hiệu lực và áp dụng theo quy định của pháp luật tại khoản 2 Điều 284 về địa điểm thực hiện nghĩa vụ.

    Nhận định 4.04

    Chi phí bán đấu giá được tính vào giá của tài sản đấu giá.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Do bên có tài sản và người bán đấu giá thỏa thuận theo hợp đồng.

    Nhận định 4.05

    Khi người có tài sản đấu giá chết thì đấu giá chấm dứt.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Có thể được tiếp tục thực hiện và tài sản được chuyển cho những người thừa kế.

    Nhận định 4.06

    Người bán đấu giá là người có tài sản để bán.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Đó là trung tâm dịch vụ bán đấu giá hoặc doanh nghiệp bán đấu giá.

    Nhận định 4.07

    Người có tài sản bán đấu giá có thể tự mình bán đấu giá.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Bán đấu giá phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật, người bán đấu giá phải là các trung tâm, doanh nghiệp có đủ các Điều kiện nhà nước cho phép được thực hiện bán đấu giá, người có tài sản không thể tự mình thực hiện việc bán đấu giá.

    Nhận định 4.08

    Người bán đấu giá không có quyền trở thành người mua đấu giá.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Để phiên bán đấu giá được diễn ra công bằng và khách quan pháp luật quy định người bán đấu giá không  thể đồng thời là người mua đấu giá.

    Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 30 NĐ 17/2010.

    Nhận định 4.09

    Người có tài sản bán đấu giá có quyền mua lại tài sản đấu giá từ người mua đấu giá nếu họ đã khắc phục được các lý do để bán đấu giá (Ví dụ: bán đấu giá nhà để trả nợ, nay nợ đã được trả….

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Do thỏa thuận của 2 bên thỏa thuận.

    Cơ sở pháp lý: Điều 42 NĐ 17/2010.

    Nhận định 4.10

    Người mua đấu giá phải nộp tiền dặt cọc mới được tham gia đấu giá.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Tiền đặt trước, cần phân biệt đặt trước và đặt cọc.

    Nhận định 4.11

    Người nào đã đặt tiền đặt cọc thì mới có thể trở thành chủ sở hữu của tài sản đấu giá.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Khi tham gia đấu giá người tham gia theo quy định phải trả 1 khoản tiền đặt trước, và theo như quy định sẽ có 1 số trường hợp không được trả lại khoản tiền này.

    Nhận định 4.12

    Bên bán phải chịu các chí phí về vận chuyển tài sản bán đến nơi cư trú của bên mua.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Còn theo thỏa thuận của các bên Điều 441.

    Cơ sở pháp lý: Điều 441 BLDS 2022.

    Nhận định 4.13

    Bên bán phải chịu các chi phí về chuyển quyền sở hữu đối với tài sản bán cho bên mua.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Do thỏa thuận của các bên.

    Nhận định 4.14

    Hợp đồng mua bán là hợp đồng chỉ bao gồm hai bên mua và bán.

    Nhận định Sai.

    Nhận định 4.15

    Bên mua trong hợp đồng mua bán trả chậm, trả dần có quyền sở hữu tài sản mua từ thời điểm họ đã  hoàn thành nghĩa vụ trả tiền.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Trong thời gian chưa hoàn thành nghĩa vụ trả tiền, bên bán vẫn được bảo lưu quyền sở hữu với tài sản bán,

    Cơ sở pháp lý: Điều 461 BLDS 2022.

    Nhận định 4.16

    Thời điểm chấm dứt hợp đồng mua bán có bảo hành là thời điểm hết thời hạn nghĩa vụ bảo hành.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chấm dứt tại thời điểm các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo như thỏa thuận trong hợp đồng, nghĩa vụ bảo hành không phải là nghĩa vụ dân sự mà đó là hình thức khuyến khích nhằm đảm bảo chất lượng cho khách hàng của bên bán.

    Nhận định 4.17

    Trong trường hợp bên bán bán tài sản không thuộc sở hữu của mình thì hợp đồng mua bán đó vô hiệu;- Hợp đồng mua bán phải lập thành văn bản.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vì có thể người không phải chủ sở hữu nhưng được chủ sở hữu ủy quyền.

    Nhận định 4.18

    Tài sản bán thuộc sở hữu chung hợp nhất, sở hữu chung theo phần và sở hữu hợp nhất thì hợp đồng mua bán chỉ có hiệu lực khi có sự thỏa thuận đồng ý bằng văn bản của tất cả các đồng sở hữu chủ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Có trường hợp không cần có sự đồng ý ví dụ như tài sany chung hợp nhất của vợ chồng, 1 bên có thể dùng tài sản tham gia vào giao dịch mua bán mà đem lại lợi ích cho bên kia.

    Nhận định 4.19

    Trong trường hợp tài sản bán có khuyết tật mà không do lỗi của bên bán thì bên mua phải chịu rủi ro.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nếu trước thời điểm mua bên mua phát hiện được khuyết tật về tài sản thì bên bán phải chịu rủi ro

    Căn cứ pháp lý: Điều 440 BLDS 2022.

    Nhận định 4.20

    Trong trường hợp hợp đồng mua bán có hiệu lực, nhưng bên bán chưa chuyển giao tài sản bán cho bên mua, mà lại có rủi ro đối với tài sản bán thì hợp đồng mua bán sẽ bị hủy bỏ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Hủy bỏ hay không phụ thuộc vào ý chí của các bên chủ thể, các chủ thể có thể thỏa thuận thay thế bằng tài sản khác nếu là vật cùng loại.

    Nhận định 4.21

    Hợp đồng mua bán trên lãnh thổ Việt Nam phải được thanh toán bằng tiền Đồng Việt Nam.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Đó là tiền thông dụng trong phạm vi cả nước, các loại tiền khác bị hạn chế trong một số trường hợp trong giao lưu dân sự.

    Nhận định 4.22

    Hợp đồng mua bán tài sản đang là đối tượng của một giao dịch bảm đảo thì vô hiệu.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Hợp đồng mua bán không thể trở thành đối tượng của giao dịch dân sự.

    Nhận định 4.23

    Hợp đồng mua bán chỉ chấm dứt khi bên bán đã chuyển giao tài sản cho bên mua và bên mua đã chuyển giao tiền mua tài sản cho bên bán.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Ví dụ trong trường hợp các chủ thể có thỏa thuận về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng.

    Nhận định 4.24

    Khi bên mua chưa trả tiền thì bên bán có quyền không chuyển giao tài sản bán cho bên mua.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Trong trường hợp 2 bên đã thỏa thuận trong hợp đồng rằng phải giao tài sản trước thì bên mua mới phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền.

    Nhận định 4.25

    Bên mua sau khi dùng thử mà làm hư hỏng hoặc làm suy giảm giá trị tài sản dùng thử thì phải mua tài sản dùng thử đó.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Không bắt buộc có thể phải bồi thường thiệt hại.

    Cơ sở pháp lý: Điều 460 BLDS 2022.

    Nhận định 4.26

    Hợp đồng mua bán nhà ở chỉ có hiệu lực khi hình thức của hợp đồng được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Với hợp đồng mua bán với bên mua bán là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh không cần có công chứng chứng thức,

    Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 63 NĐ 71/2010 hướng dẫn thi hành về Luật Nhà ở.

    Nhận định 4.27

    Trong bán đấu giá, bên bán tài sản đấu giá là chủ sở hữu tài sản bán.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Bên bán là trung tâm hoặc doanh nghiệp bán đấu giá.

    Nhận định 4.28

    Tất cả những người tham gia mua đấu giá đều phải đăng ký và nộp khoản tiền đặt trước.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Theo quy định về bán đấu giá tài sản.

    Nhận định 4.29

    Bên nhận bảo đảm có quyền bán tài sản bảo đảm thông qua hình thức đấu giá trong trường hợp bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Hình thức do các bên thỏa thuận, nếu đã thỏa thuận về phương thức xử lí trong đó không có quy định bên nhận bảo đảm được phép bán đấu giá thì bên nhận bảo đảm không được sử dụng hình thức bán đấu giá.

    Nhận định 4.30

    Hợp đồng mua bán là hợp đồng có đền bù.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Vì bản chất của mua bán là các bên phải mất 1 lợi ích vật chất để có được một lợi ích tương xứng.

    Nhận định 4.31

    Hợp đồng mua bán là hợp đồng ưng thuận.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng mua bán phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên.

    Nhận định 4.32

    Hợp đồng mua bán là hợp đồng song vụ (ĐÚNG vì trong nội dung của hợp đồng luôn xác định rõ nghĩa vụ của các bên.

    Nhận định 4.33

    Hợp đồng tặng cho là hợp đồng song vụ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Là hợp đồng đơn vụ kể cả với tặng cho có Điều kiện vì bản chất của tặng cho là bên tặng cho không có bất kì lợi ích vật chất nào trong việc tặng cho.

    Nhận định 4.34

    Hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng ưng thuận.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Thời điểm có hiệu lực do các bên thỏa thuận .

    Nhận định 4.35

    Cũng giống như hợp đồng tặng cho, hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng thực tế.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vì cả 2 loại hợp đồng này đều là hợp đồng ưng thuận.

    Nhận định 4.36

    Trong bán đấu giá, khi bên mua đấu giá cao hơn giá khởi điểm thìcos quyền mua tài sản đấu giá đó.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Và phải là người trả giá cao nhất, khoản 2 Điều 458.

    Nhận định 4.37

    Bên mua tài sản sau khi dùng thử chỉ có thể trả lạ tài sản dùng thử khi tài sản đó có khuyết tật mà không thuộc lỗi của bên mua sau khi dùng thử.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nếu không gây thiệt hại cho tài sản và cảm thấy mục đích không phù hợp thì có thể trả lại.

    Nhận định 4.38

    Mua trả chậm, trả dần là hình thức mua bán trả góp.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Xét về thực tế mua bán trả chậm, trả dần là hình thức trả góp. Mục đích nhằm hỗ trợ và mở rộng hình thức kinh doanh của bên bán; đồng thời tạo các Điều kiện được chiếm hữu, sử dụng, định đoat sớm hơn cho bên mua mà thời điểm thực hiện nghĩa vụ được xét chậm lại phù hợp với khả năng thực tế của ben mua.

    Nhận định 4.39

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vì khi hợp đồng mua bán có hiệu lực nên bên mua trở thành chủ sở hữu của tài sản do đó có toàn quyền quyết định đối với tài sản.

    Nhận định 4.40

    Đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản phải là vật cùng loại.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Có thể là nhiều loại vật miễn là phù hợp với điều kiện của tài sản theo quy định của pháp luật.

    Nhận định 4.41

    Khi lãi suất vượt quá 150% lãi suất của Ngân hàng nhà nước tương ứng thì hợp đồng vay có lại trở thành hợp đồng vay không lãi do vi phạm qui định về lãi suất trong hợp đồng vay tài sản.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Sẽ áp dụng quy định pháp luật , khi có tranh chấp tòa sẽ áp dụng theo lãi cơ bản mà nhà nước quy định.

    Nhận định 4.42

    Bên tặng cho phải chịu trách nhiệm về các rủi ro mà tài sản tặng cho đã gây ra cho bên được tặng cho.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Ví dụ trong trường hợp có thỏa thuận khác, ví dụ 2 bên đã thỏa thuân sau khi đã tặng cho bên tặng cho không có bất kì trách nhiệm gì về tài sản.

    Nhận định 4.43

    Hợp đồng tặng cho có Điều kiện chỉ có hiệu lực sau khi bên được tặng cho đã thực hiện xong Điều kiện mà bên tặng cho đưa ra.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Hiệu lực có từ khi bên tặng chuyển giao tài sản cho bên được tặng.

    Nhận định 4.44

    Điều kiện trong hợp đồng tặng cho có Điều kiện không phải là kết quả thỏa thuận mà là ý chí đơn phương củabeen tặng cho.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Tuy 2 bên có thể thỏa thuận nhưng quyền quyết định cuối cùng về Điều kiện là do bên tặng cho đưa ra nên nó được xác định là ý chí đơn phương của bên tặng cho.

    Nhận định 4.45

    Khi tài sản tặng cho đã được chuyển cho bên được tặng cho, thì bên tặng cho không có quyền đòi lại tài sản tặng cho.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Vì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

    Nhận định 4.46

    Tài sản tặng cho phải là tài sản đặc định.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Đối tượng của hợp đồng tặng cho gồm nhiều loại tài sản nhưng phải đáp ứng theo Điều kiện mà pháp luật quy định.

    Nhận định 4.47

    Hợp đồng vay tài sản có hl kể từ thời điểm bên cho vay chuyển giao tài sản vay cho bên vay.(SAI để đảm bảo quyền và lợi ích cho cả 2 bên thì hiệu lực của hợp đồng vay do các bên thỏa thuận, là hợp đồng ưng thuận

    Phần Hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản.

    Nhận định 5.01

    Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng thực tế.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Là hợp đồng ưng thuận theo thỏa thuận của các bên.

    Nhận định 5.02

    Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản chỉ có thể là vật đặc định hoặc vật không tiêu hao.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Đối tượng có thể là vật cùng loại. ví dụ thuê xe máy, oto….cô ơi em chưa tìm thấy ví dụ mà đối tượng của hợp đồng thuê có thể là vật tiêu hao ạ.

    Nhận định 5.03

    Bên cho thuê tài sản là chủ sở hữu tài sản thuê.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Bên cho thuê có thể là người được chủ sở hữu ủy quyền, hoặc trong trường hợp cho thuê lại.

    Nhận định 5.04

    Khi bên thuê được bên cho thuê miễn thực hiện nghĩa vụ trả tiền thuê thì hợp đồng thuê được chuyển thành hợp đồng mượn tài sản.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Đó chỉ được coi là miễn nghĩa vụ, vì bản chất của hợp đồng thuê và mượn là khác nhau về thời điểm phát sinh hiệu lưc và hậu quả pháp lí….

    Nhận định 5.05

    Khi các bên trong hợp đồng thuê tài sản thỏa thuận bên thuê tài sản trả tiền thuê bằng tài sản cùng loại với tài sản thuê, thì hợp đồng đó trở thành hợp trao đổi tài sản.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Bản chất của hợp đồng trao đổi tài sản là vật đổi vật, nhưng sau khi trao đổi 2 bên sẽ trở thành chủ sở hữu của tài sản đã giao dịch, còn đối với hợp đồng thuê đó chỉ là thỏa thuận về phương thức thanh toán chứ bên thuê không trở thành chủ sở hữu của tài sản thuê.

    Nhận định 5.06

    Quyền tài sản không thể là đối tượng của hợp đồng thuê hoặc mượn tài sản.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Quyền tài sản có tính chất gắn bó mật thiết với chủ sở hữu nên không trở thành đối tượng của hợp đồng thuê.

    Nhận định 5.07

    Chủ thể của hợp đồng thuê khoán bắt buộc một bên phải là người đang trực tiếp sản xuất, kinh doanh.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Tùy thuộc vào mục đích của các chủ thể khi tham gia giao dịch không bắt buộc phải là người đang trực tiếp sản xuất, kinh doanh.

    Nhận định 5.08

    Bên thuê khoán chỉ có thể là pháp nhân.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Có thể là cá nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình.

    Nhận định 5.09

    Khi hợp đồng thuê, mượn tài sản thiếu một trong các Điều khoản cơ bản thì hợp đồng không có hiệu lực.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Điều khoản cơ bán là Điều khoản bắt buộc với mọi hợp đồng, nếu thiếu một trong các Điều khoản cơ bản hợp đồng sẽ không phát sinh hiệu lực pháp luật.

    Nhận định 5.10

    Biện pháp bảo đảm cho hợp đồng thuê chỉ có thể là ký cược.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Biện pháp kí cược chỉ áp dụng đối với hợp đồng thuê động sản, nhưng hợp đồng thuê có thể áp dụng nhiều biện pháp bảo đảm khác nhau phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên chủ thể.

    Nhận định 5.11

    Khi các bên thỏa thuận đối tượng của hợp đồng thuê tài sản là vật tiêu hao, thì bên cho thuê phải chịu rủi ro về đối tượng hợp đồng thuê.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Đối tượng của hợp đồng thuê phải là vật không tiêu hao, căn cứ theo bản chất của việc thuê là trả lại tài sản thuê.

    Nhận định 5.12

    Giữa hợp đồng thuê và hợp đồng mượn chỉ có điểm khác nhau duy nhất là bên thuê phải trả tiền thuê, còn bên mượn không phải đáp ứng lại bất kỳ lợi ích vật chất nào.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Khác nhau về thời điểm phát sinh hiệu lực với hợp đồng mượn là hợp đồng thực tế, còn thuê là ưng thuận, hậu quả pháp lí cũng có nhiều điểm khác biệt.

    Nhận định 5.13

    Hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng thực tế.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Dựa vào bản chất của việc cho mượn ta thấy rằng bên cho mượn không được đáp ứng bất kì  1 lợi ích vật chất nào đối với bên mượn (hợp đồng không có đền bù), cho nên pháp luật cho phép bên cho mượn có những thời gian để cân nhắc, tính toán trong việc định đoạt tài sản của mình

    Phần Hợp đồng có đối tượng là công việc.

    Nhận định 6.01

    Giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền đều là hợp đồng dân sự? .

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Thông thường hợp đồng ủy quyền phải có sự thống nhất ý chỉ của 2 bên phát sinh theo quan hệ ds, còn giấy ủy quyền phát sinh theo quan hệ hành chính VD giám đốc ủy quyền cho phó giám đốc thực hiện các công việc của công ty.

    Nhận định 6.02

    Đối tượng của hợp đồng vận chuyển hành khách là hành khách.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Đó là công việc phải thực hiện: việc vân chuyển.

    Nhận định 6.03

    Trong trường hợp người thứ ba có lỗi cố ý gây thiệt hại cho đối tượng bảo hiểm thì bên bảo hiểm không phải trả tiền cho bên được bảo hiểm? .

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Tùy thuộc vào từng loại bảo hiểm.

    Nhận định 6.04

    Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng có Điều kiện? .

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Là nghĩa vụ có Điều kiện, bởi vì hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết nhưng sự kiện bảo hiểm phát sinh theo hợp đồng đã có hiệu lực pháp luật.

    Nhận định 6.05

    Bên vận chuyển tài sản phải trông coi tài sản trên đường vận chuyển.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Đó là nghĩa vụ của bên vận chuyển tài sản.

    Nhận định 6.06

    Bên vận chuyển hành khách có quyền từ chối chuyên chở nếu hành khách không thanh toán cước phí vận chuyển trước cuộc hành trình.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Phụ thuộc theo sự thỏa thuận của các bên.

    Nhận định 6.07

    Ủy quyền cho người thứ ba thực hiện quyền yêu cầu không phải là căn cứ phát sinh nghĩa vụ?  .

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Vì về bản chất không có sự thay đổi về nghĩa vụ phải thực hiện và chủ thể trong giao dịch.

    Nhận định 6.08

    A thuê B vận chuyển tài sản cho mình, trên đường vận chuyển xe của B bị gãy trục và lao xuống vách núi, hậu quả là tài sản của A bị hư hỏng toàn bộ. Trong trường hợp này, B phải bồi thường cho A.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nếu như xe của A gây thiệt hại trong trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ gây ra và trách nhiệm về bảo dượng xe theo thỏa thuận do A đảm nhiệm.

    Nhận định 6.09

    Hành khách có quyền mang theo hành lý mà không bị tính cước.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Do thảo thuân và quy định của nhà xe.

    Nhận định 6.10

    Hành khách có hành lý thì bị tính cước vận chuyển riêng đối với hành lý? .

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Tùy thuộc vào thỏa thuận.

    Nhận định 6.11

    Người dưới sáu tuổi không được tham gia hoạt động vận chuyển hành khách? Trong quá trình vận chuyển tài sản, tài sản bị thiệt hại thì bên vận chuyển phải chịu trách nhiệm dân sự? .

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Pháp luật không có quy định cấm trẻ em dưới 6 tuổi không đc tham gia vân chuyển, tài sản bị thiệt hại trong quá trình vẫn chuyển nhưng bên vận chuyển không phải bồi thường khi có sự kiện bất khả kháng, trừ TH có thỏa thuận khác.

    Nhận định 6.12

    Tài sản được quy định tại Điều 163 đều có thể là đối tượng được vận chuyển trong hợp đồng vận chuyển tài sản. .

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Vì phù hợp với quy định của pháp luật.

    Nhận định 6.13

    Dịch vụ EMS của bưu điện là một hình thức vận chuyển tài sản.

    Nhận định Đúng.

    Nhận định 6.14

    Cũng như bên vận chuyển hành khách, bên vận chuyển tài sản có trách nhiệm mua bảo hiểm tài sản vận chuyển.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

    Nhận định 6.15

    Hợp đồng vận chuyển hành khách thuộc loại hợp đồng mẫu.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vì hợp đồng mẫu có hình thức bằng van bản còn hợp đồng vận chuyển có hình thức lời nói).

    Nhận định 6.16

    Hành khách không có vé không được tổ chức bảo hiểm thanh toán tiền bảo hiểm khi có tai nạn xảy ra.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vé là bằng chứng của việc giao kết nhưng trong TH không có vé nhưng có các căn cứ khác chứng minh việc hành khách có tham gia hợp đồng thì họ vẫn được nhận bảo hiểm khi xảy ra tai nạn.

    Nhận định 6.17

    Bên vận chuyển phải có giấy phép kinh doanh vận chuyển tài sản hoặc hành khách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

    Nhận định Sai.

    không cần giấy phép nhưng phải tuân thủ các Điều kiện bảo đảm cho hành khách khi tham gia dịch vụ, như đóng bảo hiểm.

    Nhận định 6.18

    A thuê B người chở khách bằng xe máy, B đưa mũ bảo hiểm cho A nhưng A không đội, trường hợp này A phải chịu trách nhiệm hành chính về hành vi không đội mũ bảo hiểm khi lưu hành trên đường bằng xe máy.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nếu cũng có lối cảu B trong trừng hợp không giám sát và theo dõi các Điều kiện an toàn trong khi thực hiện dịch vụ.

    Nhận định 6.19

    Khi xảy ra thiệt hại về tính mạng, sức khỏe cho hành khách thì bên vận chuyển phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì áp dụng các quy định của pháp luật? .

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Sẽ không phải bồi thường trong TH bất khả kháng, khi đó sẽ áp dụng các quy định về bảo hiểm.

    Nhận định 6.20

    Bên vận chuyển phải chịu trách nhiệm bồi thường cho tất cả các hành khách đang trên phương tiện của bên vận chuyển khi có thiệt hại xảy ra.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có những hành khách tham gia trong hợp đồng giao dịch thì bên vận chuyển  mới phải chịu trách nhiệm bồi thường.

    Nhận định 6.21

    Hành khách chỉ có thể là cá nhân.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Hành khách có thể là pháp nhân trong trường hợp 1 công ty kí kết hợp đồng dịch vụ vận chuyển cho nhân viên đi nghỉ mát.

    Nhận định 6.22

    Khi bên vận chuyển chậm thực hiện nghĩa vụ vận chuyển mà gây thiệt hại cho bên thuê vận chuyển thì phải chịu trách nhiệm về chậm thực hiện nghĩa vụ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Trong trường hợp bất khả kháng và không có thỏa luận rằng trong mọi trường hợp nếu chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải bồi thường.

    Nhận định 6.23

    Trong trường hợp tài sản vận chuyển đã được mua bảo hiểm mà có thiệt hại xảy ra, thì bên thuê vận chuyển có quyền yêu cầu tổ chức bảo hiểm chi trả toàn bộ thiệt hại cho mình.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ chi trả trong phạm vi bảo hiểm.

    Nhận định 6.24

    Bên thuê vận chuyển tài sản là bên nhận tài sản.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Bên nhận tài sản có thể là người thứ 3.

    Nhận định 6.25

    Nếu không có thỏa thuận gì khác thì bên nhận tài sản là bên có nghĩa vụ thanh toán tiền cước vận chuyển.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Nếu các bên không có thỏa thuận rằng bên thuê phải trả phí trước khi thực hiện công việc vận chuyển thì theo nguyên tắc chung người nhận sẽ là người trả tiền dịch vụ, nhằm bảo về quyền về của bên nhận tài sản đồng thời làm tăng trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của bên vận chuyển.

    Nhận định 6.26

    Xe vận chuyển hành khách không được thực hiện các hợp đồng vận chuyển tài sản trong trường hợp đang thực hiện hợp đồng vận chuyển hành khách.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nếu nhà xe quy định có thể vận chuyển cả hành khách và tài sản, vì đối tượng của hợp đồng vận chuyển là công việc phải thực hiện.

    Nhận định 6.27

    Trong trường hợp tính giá trị tài sản thiệt hại đối với tài sản vận chuyển thì tính giá trị tài sản tại thời điểmvà tại địa điểm nơi xảy ra thiệt hại về tài sản.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Tính từ khi nhận tài sản đến khi giao tài sản.

    Nhận định 6.28

    Trong trường hợp tính giá trị tài sản thiệt hại đối với tài sản vận chuyển thì tính giá trị tài sản tại thời điểm và tại địa điểm nhận tài sản vận chuyển;.

    Nhận định Đúng.

    Nhận định 6.29

    Trong trường hợp tính giá trị tài sản thiệt hại đối với tài sản vận chuyển thì tính giá trị tài sản tại thời điểm và tại địa điểm nơi giao tài sản.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Từ lúc bên vận chuyển nhận tài sản đến khi giao cho người nhận.

    Nhận định 6.30

    Công ty A thuê công ty du lịch B tổ chức chuyến du lịch cho nhân viên của mình ở Quảng Ninh, công ty du lịch B đã sử dụng xe của công ty để vận chuyển nhân viên của công ty A đến Quảng Ninh, đây không phải là hợp đồng vận chuyển hành khách;.

    Nhận định 6.31

    Nếu không thỏa thuận nào khác bên vận chuyển tài sản giao hàng tại nơi cư trú của bên thuê vận chuyển.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: địa điểm là Điều khoản bắt buộc nên phải được thỏa thuạn từ trước.

    Nhận định 6.32

    Trong hợp đồng vận chuyển hành khách hoặc tài sản không có Điều khoản về tiền cước mà bên thuê vận chuyển phải trả thì bên thuê vận chuyển không phải trả tiền cước.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Tiền cước là Điều khoản cơ bản.

    Nhận định 6.33

    Vũ khí bị nghiêm cấm vận chuyển trên các phương tiện vận chuyển hành khách và tài sản.

    Nhận định Sai.

    Nhận định 6.34

    Tài sản vận chuyển phát sinh hoa lợi trong thời gian vận chuyển mà làm phát sinh thêm chi phí thì bên vận chuyển có quyền từ chối vận chuyển hoa lợi.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Theo thảo thuận của các bên.

    Nhận định 6.35

    Bên vận chuyển có quyền chuyển tài sản, hành khách cho bên vận chuyển khác trong quá trình vận chuyển nếu bên thuê vận chuyển không phải trả thêm chi phí.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Trong trường hợp các bên đã có thỏa thuận không được tra đổi và phải do chính bên vận chuyển thực hiện.

    Nhận định 6.36

    Trong thời gian vận chuyển do mưa lớn, đường sạt lở xe không thể lưu hành, bên vận chuyển phải đi tuyến khác xa hơn làm phát sinh thêm nhiều chi phí thì bên bên vậnchuyển có quyền thu thêm cước vận chuyển.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận từ trước.

    Nhận định 6.37

    Trong trường hợp bên vận chuyển hành khách chở quá số hành khách cho phép theo yêu cầu của khách, thì cả hành khách và bên vận chuyển cùng phải chịu trách nhiệm khi có những thiệt hại xảy ra.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có nhà khách phải bồi thường vì không tuân thủ theo quy định vận chuyển.

    Nhận định 6.38

    Đại diện theo ủy quyền được xác lập theo hợp đồng ủy quyền.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Có thể ủy quyền theo hình thức miệng.

    Nhận định 6.39

    Nếu bên được ủy quyền là tổ chức tất yếu sẽ phát sinh quan hệ ủy quyền lại.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vì ủy quyền là sự thỏa thuận.

    Nhận định 6.40

    Hợp đồng ủy quyền chỉ chấm dứt trong trường hợp một trong hai bên chủ thể chết khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật qui định công việc ủy quyền gắn liền với nhân thân của các chủ thể trong hợp đồng ủy quyền.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Có thể chấm dứt theo thỏa thuận, khi bên ủy quyền cảm thấy việc ủy quyenf không cần thiết.

    Nhận định 6.41

    Trong trường hợp bên được ủy quyền thực hiện công việc vượt quá công việc ủy quyền thì phải chịu trách nhiệm về phần công việc vượt quá phạm vi ủy quyền.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Nếu vượt quá phạm vi ủy quyền thì bên được ủy quền phải chịu trách nhiệm với hành vi vượt quá của mình.

    Nhận định 6.42

    Khi bên được ủy quyền thực hiện công việc vượt quá phạm vi ủy quyền, nhưng đem lại lợi ích cho bên ủy quyền thì không phải chịu trách nhiệm về hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nếu gây thiệt hại cho phía bên kia vẫn phải chịu trách nhiệm về phần vượt quá.

    Nhận định 6.43

    Pháp nhân chỉ được phép nhận ủy quyền trong qua hợp đồng ủy quyền trong trường hợp công việc ủy quyền nằm trong chức năng, nhiệm vụ hoạt động của pháp nhân.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Khi tiếp nhận nghĩa vụ ủy quyền pháp nhân phải xem xét công việc đó có ảnh hưởng đến lợi ích của công ty hay không, nếu không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ hoạt động pháp nhân sẽ không tiếp nhận việc ủy quyền.

    Nhận định 6.44

    Pháp nhân nhận ủy quyền từ chủ thể khác thông qua hợp đồng ủy quyền mà nội dung công việc không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ hoạt động của pháp nhân thì người đứng đầu pháp nhân phải chịu trách nhiệm.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Nếu tiếp nhận công việc ủy quyền mà  gây thiệt hại thì người đại diện tiếp nhận ủy quyền phải chịu trách nhiệm.

    Nhận định 6.45

    Nhà nước ủy quyền cho cá cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, pháp nhân, cơ quan nhà nước … chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của Nhà nước phải thông qua hợp đồng ủy quyền.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Có thể thông qua giấy ủy quyền.

    Nhận định 6.46

    Bên thuê vận chuyển tài sản có thể là bên được ủy quyền;.

    Nhận định Đúng.

    Nhận định 6.47

    Người có quan hệ nghĩa vụ với bên ủy quyền có quyền hủy bỏ hợp đồng nếu bên được ủy quyền không thực hiện đúng nội dung nghĩa vụ.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng nếu bên kia có sự vi phạm.

    Nguồn: https://www.facebook.com/iluatsu/

    Chia sẻ bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Năm 2022
  • Nhận Định Đúng Sai Luật Dân Sự 2022 Có Đáp Án
  • Đáp Án Môn El13
  • Nội Dung Ôn Thi Cuối Kỳ – Môn Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học
  • Tổng Hợp Tài Liệu Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg04
  • Trường Đại Học Mở Hà Nội
  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông: Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật
  • Trọn Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Cambridge English Preliminary Luyện Thi Chứng Chỉ Pet 1
  • Đề thi cuối kỳ Pháp luật Đại cương [Năm 1 – Đại học Ngoại ngữ]

    Hình thức thi : Tự luận

    Thời gian làm bài : 75 phút (không được sử dụng tài liệu) 

    Đề thi gồm có 3 câu hỏi 

    Câu 1: Nhận định đúng sai và giải thích ngắn gọn (5 điểm) như bình thường thầy cô đã cho các bạn làm trên lớp. 

    • Địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy nhà nước chxhcnvn
    • Phân tích cơ cấu của những cơ quan này
    • Phân tích các đặc điểm của nhà nước
    • So sánh nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội có giai cấp
    • So sánh quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội hoặc quan hệ pháp luật hoặc quan hệ xã hội
    • Trình bày các đặc điểm của quan hệ pháp luật
    • Trình bày các đặc điểm của quy phạm pháp luật
    • Phân tích cơ cấu của một quan hệ pháp luật
    • Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật
    • Trình bày các trường hợp cần phải áp dụng pháp luật 
    • Phân biệt các loại lỗi … 

    Các bạn nhớ cái nào có ví dụ thì các bạn nên nghiên cứu ví dụ để hiểu rõ. 

    a) Chính thể cộng hòa chỉ tồn tại trong kiểu nhà nước tư sản .

    b ) Sự biến pháp lí chỉ bao gồm các hiện tượng tự nhiên mà gắn với nó là sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.

    c ) Mọi chủ thể đều có thể thực hiện pháp luật dưới hình thức áp dụng pháp luật

    d ) Tác hại của hành vi tham nhũng là những thiệt hại về kinh tế .

    Câu 2. ( 2 điểm ) Phân biệt qui phạm pháp luật và qui phạm xã hội . Cho ví dụ minh họa.

    Câu 3. ( 4 điểm ) Tình huống

    Do có thù tức với Ngô Xuân H nên vào ngày 9/6/2009 nhân lúc anh H đang nảu gọi điện thoại , Đinh Văn C cầm một chiếc búa đinh tới phía sau đập vào đầu anh H một nhát sau đó C đập tiếp nhất thứ hai nhưng bị trượt và bị anh H gạt tay làm rơi búa . Anh H bỏ chạy nhưng C nhặt búa lên tiếp tục đuổi theo để đập anh H, may có mọi người giữ lại nên không thể tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội của Y nữa . Tỷ lệ thương tích anh H phải chịu la 12 % .

    Hỏi:

    1. C có vi phạm pháp luật không, tại sao ?

    TÀI LIỆU ÔN TẬP – PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI? GIẢI THÍCH? Pháp luật đại cương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Học Viện Tài Chính
  • Ftu Và Những Kì Thi
  • Tài Liệu Môn Pháp Luật Đại Cương Hay, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương
  • – 223 Nhận Định Môn Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Toán Lớp 10 Kỳ Thi Olympic Truyền Thống 30/4 Lần Thứ Xiii Tại Thành Phố Huế
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Pháp Luật Đại Cương
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Online
  • Sách Pháp Luật Đại Cương
  • Giáo Trình Kiểm Dịch Thực Vật Đại Cương .
  • Đề thi kiểm tra Pháp Luật Đại cương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    Câu 10: Sử dụng lại tình huống của câu 8, các loại trách nhiệm pháp lý ở đây là: Câu 11: Đối tượng của nghĩa vụ dân sự trong luật dân sự là: Câu 12: Hệ thống pháp luật gồm: Câu 13: Nguyên nhân cốt lõi của sự ra đời nhà nước là: Câu Câu 15: Chủ quyền quốc gia là: 14Câu 17: Lịch sử xã hội loài người đã tồn tại ……. kiểu nhà nước, bao gồm các kiểu nhà nước là ……………….. Câu 18: Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ : Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ Câu 20: Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật thì cần phải: Câu 21: Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm: Câu 22: Trong bộ máy nhà nước XHCN có sự Câu 23: “Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính …………………, do ……………… ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ………………….. của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào các điều kiện ……………… , là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội”

    Câu 8. Một người bán quán lẩu, sử dụng bếp gas để bàn cho khách sử dụng. Do để tiết kiệm chi phí, người chủ quán đã sử dụng bình gas mini không đảm bảo an toàn. Hậu quả là bình gas phát nổ, gây bỏng nặng cho thực khách. Lỗi ở đây là:

    Câu 9. Sử dụng lại tình huống của câu 8, hành vi khách quan ở đây là:

    Câu 16. Chính sách nào sau đây thuộc về chức năng đối nội của nhà nước:

    Câu 19. Vai trò của thuế là:

    Câu 24. Quyết định là văn bản pháp luật được ban hành bởi?

    Câu 29: Trong quan hệ mua bán, khách thể là: Câu 30: Quy định thường gặp trong pháp luật hành chính:

    Câu 25. Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất theo Hiến pháp 1992 là:

    Câu 32: Hệ thống chính trị ở Việt Nam gồm:

    1. Chính phủ. Quốc hội.
    2. Chủ tịch nước. Toà án nhân dân tối cao.

    Câu 26. Quốc hội có quyền nào sau đây:

    Câu 35: Việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp phải có: Câu 36: Một người thợ sửa xe gian manh đã cố tình sửa phanh xe cho một ông khách một cách gian dối, cẩu thả; với mục đích là để người khách này còn tiếp tục quay lại tiệm anh ta để sửa xe. Do phanh xe không an toàn nên sau đó chiếc xe đã lao xuống dốc gây chết vị khách xấu số. Trường hợp trách nhiệm pháp lý ở đây là: Câu 37: Sử dụng lại tình huống của câu 36, lỗi của người thợ sửa xe ở đây là: Câu 38: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam có nhiệm kỳ mấy năm?

    Câu 27: Tập quán pháp là:

    Câu 33. Quyền nào sau đây của Chủ tịch nước là quyền trong lĩnh vực tư pháp:

    Câu 34. Quyền công tố trước tòa là:

    Câu 39. Quy phạm pháp luật Dân sự như sau: “Việc kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mọi hình thức kết hôn khác đều không có giá trị về mặt pháp lý” Bao gồm:

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương [Năm 1
  • Bộ Đề Thi 1000 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án)
  • 226 Câu Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp Án
  • Giải Đề Thi Olympic 30/4 Lớp 8 Sở Gd
  • Nhận Định Đúng Sai Luật Dân Sự 2022 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Năm 2022
  • Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Dân Sự Năm 2022
  • Đề Thi 2022 Luật Dân Sự Hp2 Lớp Hành Chính 39
  • Đề Cương Ôn Tập Luật Dân Sự (Phần 2).
  • Đề Thi Thử Tiếng Nhật N3 Full
  • 1.Văn bản quy phạm pháp luật là nguồn duy nhất của luật dân sự

    2. Luật dân sự điều chỉnh tất cả các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân trong giao lưu dân sự

    • Quan hệ nhân thân không thể tính được thành tiền và không thể chuyển giao trong các giao lưu dân

    SAI

    Trong những trường hợp pháp luật có quy định khác thì quyền nhân thân có thể được chuyển giao

    Khoản 1 điều 25 BLDS 2022

    • Chỉ có phương pháp bình đẳng , thỏa thuận , tự định đoạt được áp dụng điều chỉnh các quan hệ tài sản , quan hệ nhân thân trong các giao lưu dân sự

    ĐÚNG

    Vì khái niệm LDS : Luật Dân Sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam , là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa- tiền tệ và các quan hệ nhân thân dựa trên cơ sở bình đẳng , độc lập , quyền tự định đoạt của các chủ thể  tham gia vào các quan hệ đó

    • Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập thực hiện thì không làm phát sinh hậu quả pháp lý đối với người được đại diện

    SAI

    Khoản 1 Điều 142 BLDS 2022 quy định

    1. Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập , thực hiện không làm phát sinh quyền , nghĩa vụ đối với người được đại diện trừ một trong các trường hợp sau đây :
    2. Người được đại diện đã công nhận giao dịch
    3. Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý
    4. Người được đại diện có lỗi dẫn đến người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập , thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện

    Vậy căn cứ vào khoản 1 điều 142 BLDS 2022 thì trong một vài trường hợp nhất định thì vẫn có thể phát sinh hậu quả pháp lý đối với người được đại diện

    • Khi người giám hộ chết thì quan hệ giám hộ chấm dứt

    ĐÚNG

    C1 : Vì khi người giám hộ chết thì sẽ làm chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của người giám hộ đó . Vậy nên khi đó quan hệ giám hộ sẽ chấm dứt .

    C2 : Căn cứ điểm b khoản 1 điều 60 BLDS 2022 thì khi người giám hộ chết sẽ được thay đổi người giám hộ theo quy định của pháp luật và làm chấm dứt quan hệ giám hộ trước đó

    • Phương pháp điều chỉnh của ngành luật dân sự là mệnh lệnh và quyền uy

    SAI

    C1 :Mệnh lệnh và quyền uy là phương pháp điều chỉnh của Luật Hình Sự

    C2 : Phương pháp điều chỉnh của ngành luật Dân Sự là bình đẳng, thỏa thuận và quyền tự định đoạt của các chủ thể tham gia vào quan hệ đó

    • Khi một cá nhân bị tuyên bố mất tích , tuyên bố chết thì tài sản của họ được chia cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật thừa kế
    • Câu này các em cần lưu ý ở dấu ‘ phẩy ‘ phần tuyên bố mất tích , tuyên bố chết . Nó làm cho câu hỏi trở thành một câu hỏi vô minh , và cách trả lời tùy vào suy nghĩ của sinh viên , cách chấm bài tùy vào suy nghĩ của thầy cô .

    C2 : Sai : Nếu người tuyên bố mất tích , tuyên bố chết có để lại di chúc hợp pháp theo pháp luật  thì tài sản  được chia cho người thừa kế theo di chúc

          : Đúng : Nếu người bị tuyên bố mất tích , tuyên bố đã chết mà không để lại di chúc thì tài sản của họ được chia cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật thừa kế

    • Việc ủy quyền đại diện phải được lập bằng văn bản có chữ ký của bên ủy quyền và bên được ủy quyền .

    SAI

    Vì theo khoản 2 điều 138 BLDS 2022

    Trong thực tiễn có thể thấy nhiều việc ủy quyền không cần văn bản có thể thỏa thuận bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể .

    1. Khi cải tổ pháp nhân thì pháp nhân bị cải tổ chấm dứt ( chấm dứt pháp nhân )

    ĐÚNG : Chấm dứt pháp nhân trong cơ cấu pháp nhân : hợp nhất , sáp nhập , chia tách , giải thể là những căn cứ chấm dứt pháp nhân thông thường nhất

    Điều 96 BLDS 2022

    11. Người bị bệnh tâm thần là người mất năng lực hành vi dân sự

    SAI

    Vì theo Khoản 1 điều 22 BLDS 2022

    Vậy khi chưa có kết luận chính thức thì người bị bệnh tâm thần không được xem là mất năng lực hành vi dân sự

    12. Cha mẹ là người giám hộ đương nhiên của con chưa thành niên

    SAI

    Căn cứ điều 136 BLDS 2022 thì cha mẹ là người đại diện của con chưa thành niên

    13. Trách nhiệm dân sự của pháp nhân là trách nhiệm hữu hạn

    ĐÚNG

    Căn cứ điều 87 BLDS 2022 ( trách nhiệm dân sự của pháp nhân )

    Pháp nhân không chịu trách nhiệm thay cho thành viên của pháp nhân

    14. Người chưa thành niên thì có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ

    SAI

    Cá nhân dưới 6 tuổi thì không có năng lực hành vi dân sự ( điều 21 BLDS 2022 )

    15. Thời hiệu là khoảng thời gian do pháp luật quy định hoặc do các bên thóa thuận .

    SAI

    Thời hiệu là thời hạn do luật quy định ( điều 149 BLDS 2022 )

    16. Khi người được giám hộ đủ 18 tuổi thì việc giám hộ chấm dứt

    SAI

    Việc giám hộ chỉ chấm dứt khi người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ ( điểm a khoản 1 điều 62 BLDS 2022 “ chấm dứt việc giám hộ “)

    17. Khi người đại diện chết thì quan hệ đại diện chấm dứt

    SAI : Khi người đại diện chết thì quan hệ đại diện không chấm dứt mà sẽ chuyển đổi từ người đại diện này sang đại diện khác

    ĐÚNG : Khi người đại diện chết thì quan hệ đại diện giữa người đại diện và người được đại diện trước đó chấm dứt ( quan hệ đại diện chấm dứt )

    Điều 140 BLDS 2022 : Thời hạn đại diện

    18. Người thành niên thì có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

    SAI

    Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ trừ trường hợp tòa án tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự , hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

    Khoản 2 điều 20 BLDS 2022

    19. Giao dịch do người không có thầm quyền xác lập thực hiện thì luôn luôn không có giá trị pháp lý

    SAI

    Giao dịch do người không có thẩm quyền xác lập thực hiện thì có thể có giá trị pháp lý trong một số trường hợp do luật quy định

    Ví dụ : khoản 1 điều 142 BLDS 2022

    20. Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh từ lợi ích vật chất và tinh thần giữa các chủ thể trong xã hội

    SAI

    Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự không phải là tất cả các quan hệ xã hội mà là một nhóm các quan hệ xã hội nằm trong phạm vi pháp luật có thể tác động được nằm trong phạm vi các chuẩn mực xã hội cho phép

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Môn El13
  • Nội Dung Ôn Thi Cuối Kỳ – Môn Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học
  • Tổng Hợp Tài Liệu Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Địa Lý
  • Đáp Án Môn En03
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương [Năm 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Pháp Luật Đại Cương
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Online
  • Đề thi cuối kỳ Pháp luật Đại cương [Năm 1 – Đại học Ngoại ngữ]

    Hình thức thi : Tự luận

    Thời gian làm bài : 75 phút (không được sử dụng tài liệu)

    Đề thi gồm có 3 câu hỏi

    • Địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy nhà nước chxhcnvn
    • Phân tích cơ cấu của những cơ quan này
    • Phân tích các đặc điểm của nhà nước
    • So sánh nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội có giai cấp
    • So sánh quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội hoặc quan hệ pháp luật hoặc quan hệ xã hội
    • Trình bày các đặc điểm của quan hệ pháp luật
    • Trình bày các đặc điểm của quy phạm pháp luật
    • Phân tích cơ cấu của một quan hệ pháp luật
    • Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật
    • Trình bày các trường hợp cần phải áp dụng pháp luật
    • Phân biệt các loại lỗi …

    a) Chính thể cộng hòa chỉ tồn tại trong kiểu nhà nước tư sản .

    b ) Sự biến pháp lí chỉ bao gồm các hiện tượng tự nhiên mà gắn với nó là sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.

    c ) Mọi chủ thể đều có thể thực hiện pháp luật dưới hình thức áp dụng pháp luật

    d ) Tác hại của hành vi tham nhũng là những thiệt hại về kinh tế .

    Câu 2. ( 2 điểm ) Phân biệt qui phạm pháp luật và qui phạm xã hội . Cho ví dụ minh họa.

    Câu 3. ( 4 điểm ) Tình huống

    Do có thù tức với Ngô Xuân H nên vào ngày 9/6/2009 nhân lúc anh H đang nảu gọi điện thoại , Đinh Văn C cầm một chiếc búa đinh tới phía sau đập vào đầu anh H một nhát sau đó C đập tiếp nhất thứ hai nhưng bị trượt và bị anh H gạt tay làm rơi búa . Anh H bỏ chạy nhưng C nhặt búa lên tiếp tục đuổi theo để đập anh H, may có mọi người giữ lại nên không thể tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội của Y nữa . Tỷ lệ thương tích anh H phải chịu la 12 % .

    Hỏi:

    1. C có vi phạm pháp luật không, tại sao ?

    TÀI LIỆU ÔN TẬP – PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI? GIẢI THÍCH? Pháp luật đại cương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi 1000 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án)
  • 226 Câu Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp Án
  • Giải Đề Thi Olympic 30/4 Lớp 8 Sở Gd
  • Đề Thi Olympic Toán Lớp 10 (Thời Gian Làm Bài 120 Phút)
  • 50 Đề Thi Kiểm Tra Toán 10 Năm 2022
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Pháp Luật Đại Cương
  • Giáo Trình Kiểm Dịch Thực Vật Đại Cương .
  • Thay Đổi Format Bài Thi Tiếng Anh Cambridge A2 Ket(Fs) & B1 Pet(Fs) Từ Năm 2022 ” Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Euc
  • Chủ Đề Nói Tiếng Anh A2
  • Bí Quyết Làm Phần Thi Speaking Bài Thi B1 Preliminary (Pet)
  • 1. Vài nét về bộ môn Pháp luật đại cương

    Pháp luật đại cương là bộ môn bắt buộc trong chương trình của các sinh viên năm một, năm hai mới bước vào đại học. Bộ môn này được giảng dạy ở hầu hết các học viện, cao đẳng, đại học.

    Nội dung môn học:

    • Một số vấn đề cơ bản lý luận nhà nước và pháp luật

    • Khái quát về bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam

    • Những vấn đề có tính chất cơ bản, khái quát về hệ thống Pháp luật của nhà nước ta

    • Vị trí nền tảng của ngành luật trong hệ thống pháp luật của Nhà nước Việt Nam.

    Pháp luật đại cương là bộ môn nặng về lý thuyết, lượng kiến thức lớn và khô khan nên rất khó để học thuộc dẫn đến tình trạng sinh viên cảm thấy nhàm chán. Vì vậy hình thức ôn luyện bằng hệ thống đề thi trắc nghiệm sẽ giúp dễ học, dễ nhớ, nhanh nắm được kiến thức và nhớ lâu hơn.

    2. Bộ đề thi mẫu: Đề thi trắc nghiệm pháp luật đại cương online

    Nhằm giúp sinh viên có thêm nguồn đề tham khảo cũng như giảng viên có bộ đề thi mẫu để biên soạn được ngân hàng đề thi chất lượng, phong phú hơn AZtest đã biên soạn bộ đề thi mẫu: Đề thi trắc nghiệm pháp luật đại cương online.

    Đây là sẽ nguồn tham khảo chất lượng cho sinh viên và giảng viên.

    2. Cách tạo đề thi trắc nghiệm pháp luật đại cương

    Để có thể tạo và lưu trữ được một ngân hàng đề thi chất lượng trước hết bạn cần tìm một trang web tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến uy tín, cung cấp những tính năng tiện ích trong quá trình sử dụng.

    Một trong những phần mềm mà bạn có thể tin tưởng để sử dụng đó là AZtest – hệ thống cung cấp website trắc nghiệm trực tuyến cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu cung cấp các đề thi trực tuyến cho người học..

    ĐỪNG QUÊN ĐỂ LẠI EMAIL CUỐI BÀI ĐỂ NHẬN THÊM NHỮNG THÔNG TIN HẤP DẪN CỦA AZTEST

    AZtest là hệ thống tạo lập website thi trắc nghiệm trực tuyến do CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN VÀ DỊCH VỤ NGUỒN MỞ THUẬN ĐỨC phát triển. Với AZtest, người dùng có thể dễ dàng sở hữu một website tổ chức ôn tập, thi trắc nghiệm trực tuyến hoàn toàn miễn phí, độc lập, được cá nhân hóa theo yêu cầu của người quản trị.

    Liên hệ 02336.270.610 – 0905.908.430 (hotline 24/7) hoặc Fanpage https://fb.me/aztest.vn để được tư vấn trực tiếp bởi đội ngũ kỹ thuật viên của AZtest.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương
  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương [Năm 1
  • Sách Pháp Luật Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Kiểm Dịch Thực Vật Đại Cương .
  • Thay Đổi Format Bài Thi Tiếng Anh Cambridge A2 Ket(Fs) & B1 Pet(Fs) Từ Năm 2022 ” Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Euc
  • Chủ Đề Nói Tiếng Anh A2
  • Bí Quyết Làm Phần Thi Speaking Bài Thi B1 Preliminary (Pet)
  • 7 Chủ Đề Thi Nói Tiếng Anh B1 Thường Gặp
  • 1. Thông tin sách Giáo trình Pháp Luật Đại Cương

    • Tên Sách: Giáo trình Pháp luật đại cương
    • Nhà xuất bản: NXB Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh
    • Tác Giả: Tập thể tác giả khoa Luật – Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hồ Chí Minh
    • Giá bìa: 41,000 vnđ

    2. Nội dung sách Pháp Luật Đại Cương

    Môn học Pháp luật đại cương cung cấp cho người học các khái niệm cơ bản cũng như nâng cao sự hiểu biết về vai trò của nhà nước và pháp luật trong đời sống, hiểu rõ và tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật, từ đó có ý thức đầy đủ về bổn phận và nghĩa vụ của người dân với nhà nước.

    Pháp luật đại cương là môn học có tính chất cơ sở, nền tảng trong hệ thống khoa học pháp lý. Trên cơ sở môn học này, người học có thể dễ dàng tiếp cận với các ngành luật khác trong hệ thống các ngành luật nói chung.

    Cuốn sách PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG trong lần tái bản này bổ sung các kiến thức cơ bản về Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 22 tháng 6 năm 2022, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022)) và Luật Hình sự được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022).

    Môn học Pháp luật đại cương cung cấp cho người học các khái niệm cơ bản cũng như nâng cao sự hiểu biết về vai trò của nhà nước và pháp luật trong đời sống, hiểu rõ và tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật, từ đó có ý thức đầy đủ về bổn phận và nghĩa vụ của người dân với nhà nước.

    Pháp luật đại cương là môn học có tính chất cơ sở, nền tảng trong hệ thống khoa học pháp lý. Trên cơ sở môn học này, người học có thể dễ dàng tiếp cận với các ngành luật khác trong hệ thống các ngành luật nói chung.

    Cuốn sách PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG trong lần tái bản này bổ sung các kiến thức cơ bản về Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 22 tháng 6 năm 2022, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022)) và Luật Hình sự được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Online
  • Đề Thi Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương
  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Tài Liệu Môn Pháp Luật Đại Cương Hay, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Ftu Và Những Kì Thi
  • Quy Định Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương
  • Đáp Án Môn Eg04
  • Trường Đại Học Mở Hà Nội
  • Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại CươngGiáo Trình Pháp Luật Đại CươngGiáo Trình Pháp Luật Đaic CươngGiáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại CươngGiáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công ThứcChương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà NộiBài Thuyết Trình Pháp Luật Đại CươngĐề Cương Phổ Biến Giáo Dục Pháp LuậtChương Trình Khung Môn Pháp Luật Đại CươngChương Trình Khung Pháp Luật Đại CươngTăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm KTăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm KGiáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật ĐhqghnGiáo Trình Luật Đại CươngGiáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà NộiGiáo Trình Luật Hiến Pháp Đh Luật HnGiáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường BộGiáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật Pdf

    Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương,Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương,Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương,Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương,Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức,Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội,Bài Thuyết Trình Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật,Chương Trình Khung Môn Pháp Luật Đại Cương,Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương,Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K,Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn,Giáo Trình Luật Đại Cương,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đh Luật Hn,Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ,Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật Pdf,Giáo Trình Môn Xã Hội Học Pháp Luật,Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật,Giáo Trình Luật Hiến Pháp,Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế,Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật,Giáo Trình Pháp Luật Môi Trường – Đất Đai,Giáo Trình Kỹ Năng Tư Vấn Pháp Luật,Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật,Giáo Trình Luật Công Pháp Quốc Tế,Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật,Giáo Trình Pháp Luật Cạnh Tranh,Chương 7 Giáo Trình Luật Hiến Pháp Hà Nội,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam,Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Pdf,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam Pdf,Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật,Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương,Giáo Trình Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt Nam,Giáo Trình Lý Luận Nha Nước Và Pháp Luật 2022,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Nước Ngoài,Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính,Giáo Trình Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật,Giáo Trình Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng,Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust,Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022,Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc,Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Neu,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án,Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương,Câu Hỏi ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Tmu,Pháp Luật Đại Cương,Pháp Luật Đại Cương Pdf,Bài Tập ôn Thi Pháp Luật Đại Cương,Môn Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương Pháp Luật,Bộ Đề Thi Pháp Luật Đại Cương,Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án,Pháp Luật Đại Cương Aof,Pháp Luật Đại Cương Tmu,Đề Thi Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương ôn Tập Môn Xã Hội Học Pháp Luật,Đáp án Pháp Luật Đại Cương,Pháp Luật Đại Cương Iuh,ôn Tập Pháp Luật Đại Cương,Đáp án 200 Câu Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương Xã Hội Học Pháp Luật,Pháp Luật Đại Cương Ussh,Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Kinh Tế,Tài Liệu ôn Tập Pháp Luật Đại Cương,Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Tự Luận,Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương Pháp Luật Kinh Tế,Đề Thi Pháp Luật Đại Cương Tự Luận,Hướng Dẫn ôn Tập Pháp Luật Học Đại Cương,Đề Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật,Tài Liệu ôn Thi Pháp Luật Đại Cương,Pháp Luật Việt Nam Đại Cương,Pháp Luật Việt Nam Đại Cương Stu,Hướng Dẫn Học Môn Pháp Luật Đại Cương,Tài Liệu Pháp Luật Đại Cương,Tài Liệu ôn Thi Pháp Luật Đại Cương Iuh,Câu Hỏi Tự Luận Pháp Luật Đại Cương,Bài Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương,Phap Luat Dai Cuong Chuong ô,Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật,Phap Luat Dai Cuong Chuong ̉̉̉,Bài Luận Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương Nhà Nước Và Pháp Luật,Bài Thu Hoạch Pháp Luật Đại Cương,Bài Giảng Pháp Luật Đại Cương,Điểm Thi Pháp Luật Đại Cương Hitu,Bài Tiểu Luận Mẫu Pháp Luật Đại Cương,Bài Tiểu Luận Pháp Luật Đại Cương,Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án,Đề Thi Pháp Luật Đại Cương Trắc Nghiệm,

    Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương,Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương,Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương,Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương,Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức,Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội,Bài Thuyết Trình Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật,Chương Trình Khung Môn Pháp Luật Đại Cương,Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương,Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K,Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn,Giáo Trình Luật Đại Cương,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đh Luật Hn,Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ,Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật Pdf,Giáo Trình Môn Xã Hội Học Pháp Luật,Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật,Giáo Trình Luật Hiến Pháp,Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế,Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật,Giáo Trình Pháp Luật Môi Trường – Đất Đai,Giáo Trình Kỹ Năng Tư Vấn Pháp Luật,Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật,Giáo Trình Luật Công Pháp Quốc Tế,Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật,Giáo Trình Pháp Luật Cạnh Tranh,Chương 7 Giáo Trình Luật Hiến Pháp Hà Nội,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam,Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Pdf,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam Pdf,Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật,Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương,Giáo Trình Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt Nam,Giáo Trình Lý Luận Nha Nước Và Pháp Luật 2022,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Nước Ngoài,Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính,Giáo Trình Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật,Giáo Trình Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng,Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust,Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022,Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc,Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Neu,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • – 223 Nhận Định Môn Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Toán Lớp 10 Kỳ Thi Olympic Truyền Thống 30/4 Lần Thứ Xiii Tại Thành Phố Huế
  • Đề Thi Olympic Tháng 4 Tp Hcm 2022
  • Đề Thi Olympic 24/3 Tỉnh Quảng Nam 2022
  • Đề Thi Olympic Tháng 4 Tphcm Lần Ii Năm Học 2022 – 2022 Môn Thi: Toán 10
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100