Top 6 # Đề Thi Olympic Tiếng Anh Tiểu Học Language Link Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Đề Thi Olympic Tiếng Anh Cấp Tiểu Học

PHẦN I: KIẾN THỨC NGÔN NGỮ20 Câu10 Điểm

Bài tập 1. Em hãy khoanh tròn một từ khác với các từ còn lại.Ví dụ: A. student B. worker C. teacher D. cooker

1. A. chicken B. bread C. food D. rice2. A. math B. subject C. science D. music3. A. breakfast B. lunch C. dinner D. have4. A. house B. father C. mother D. brother5. A. headache B. toothache C. doctor D. fever

Bài tập 2. Em hãy hoàn thành các tranh sau, sử dụng các tranh gợi ý:

I’d like a ………hambergur……………..

1. My father is a …………………

2. I am ……………….. at the moment.

3. Nam and Alan is going to chúng tôi Sunday

4.Mai always …………………… at 7 a.m

5. Would you like an ………………. Bài tập 3. Em hãy xếp các câu trong cột B sao cho phù hợp với nội dung các câu trong cột A.

1. Where are you from?a. Because I want a hamburger.

2. How often do you play football? b. It’s my favourite drink.

3. I like milk very much.c. I’m from London.

4. What did you do yesterday?d. Yes, I am.

5. Are you going to ride a bike tomorrow?e. Sometimes.

6. Why do you go to the food stall?f. We went to the cinema.

Em hãy ghi đáp án vào ô sau:1. …c……. 2………… 3……….. 4………… 5………… 6……….

Bài tập 4. Em hãy hoàn thành đoạn hội thoại sau, sử dụng các từ cho sẵn:

works thirty- nine her nurse where

A: What’s your mother’s name? B: (1)………. name is Lan. A: How old is she? B: She is ( 2 )……….. A: What does she do? B: She works as a ( 3 ) ………….. A: ( 4 )………..does she work? B: She ( 5 ) ………… in a hospital.

PHẦN II. ĐỌC HIỂU10 Câu10 điểm

Bài tập 1. Em hãy đọc đoạn văn và điền các thông tin vào bảng sau:My best friend is Le Van Tam. He’s ten years old. He lives at 26 Ly Thuong Kiet Street in Hanoi with his mother, father and his elder brother. He’s a student at Quang Trung Primary School. He’s tall and thin. He has short black hair. His close friends are Minh, Bao and me. His telephone number is 04.3.668.752.

Name:

Le Van Tam

1. Age

2. Home Address

5. Telephone Number

There are four seasons in Vietnam. They are spring, summer, autumn and winter. The weather in spring is usually fine and warm. Summer is always very hot and it often rains. It is a rainy season. It is cool and windy in autumn. Winter is a dry season. It is often cloudy and cold. The days in winter are short and the nights are long.

True False There are four seasons in Vietnam. □ □It’s usually fine and warm in spring. □ □It doesn’t rain in summer. □ □It’s often cloudy and cold in winter. □ □The days in winter are long. □ □

Em hãy dựa vào cây gia đình và viết về gia đình bạn Nam.

Mr. Kien Mrs. Lan doctor teacher42 years old 38 years old

Đề Thi Giao Lưu Olympic Tiếng Anh Cấp Tiểu Học

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THI GIAO LƯU OLYMPIC TIẾNG ANH

CẤP TIỂU HỌC

Thời gian làm bài: 40 phút

Câu 1: Listen about Mai and tick True (T) or False(F)

PHẦN II: KIẾN THỨC NGÔN NGỮ

Ba trong số bốn từ trong mỗi câu sau có các nguyên âm được phát âm giống nhau. Hãy tìm ra từ thứ tư có nguyên âm đọc khác ba từ còn lại và đánh dấu vào từ ấy.1. A. three B. eat C. people D. ten

2. A. time B. night C. live D. child3. A.. some B. come C. love D. home4. A. where B. here C. there D. they’re5. A. would B. look C. who D. foot

1. a. When is your father birthday?b. When is your father’s birthday?

2. a. Would you like an apple?b. Would you like a apple?

3. a. She do not go to school on Sunday.b. She does not go to school on Sunday.

4. a. How much is a pair of shorts?b. How much are a pair of shorts?

5. a. Did you watched TV last night?b. Did you watch TV last night?

CÂU 3 : Em hãy ghép một câu hỏi ở cột A với câu trả lời thích hợp ở cột B

1………….. 2…………… 3…………… 4…………. 5………………

Em hãy hoàn thành các câu sau. Sử dụng tranh gợi ý. (Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống)

Câu 1: Em hãy đọc lá thư Mai viết cho LiLi và trả lời các câu hỏi sau:

Dear LiLi,……………………………………………………………………………………………………………………………….2. Where does her mother teach?……………………………………………………………………………………………………………………………….3. How many subjects does she learn? What are they?………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..4. What’s her favourite subject?……………………………………………………………………………………………………………………………….5. Why does she like it?I am writing to tell you about my family and my school. There are four people in my family : my parents, my brother and me. My father is a doctor. He is forty-one. He goes to work by bus. My mother is a teacher. She is thirty-five. She teaches in a primary school. My brother is six years old. He is a student in Minh Khai primary school. I am, too. I learn many subjects: math, music, art, science, English and Vietnamese. My favorite subject is science because the lessons are fun and I learn a lot about animals and plants. During the break time we usually play in the schoolyard. The boys often play football. The girls always play hide-and-seek.

Now tell me about your family and your school. Is your school big? Who’s your teacher? Please write to me soon.LoveMai1. How many people are there in Mai’s family? ……………………………………………………………………………………………………………………………….

Primary school Câu 2: Em hãy đọc đoạn văn sau , dùng các cụm từ gợi ý để điền vào chỗ trống:

went towas bornarrived homea pair of

This is the story of my friend Minh. He is eleven years old. She (1)……………. on 24 th April in Hanoi. He lives at 14 Le Thanh Tong Street, Hanoi. He is a student at Thang Long (2)………………………………Last week, he was in a clothing store. He liked a blue blouse and (3)…………………………..white shorts. Next, he (4)……………. the post office because he wanted some stamps. Then, he went to a bookshop because he wanted some books and postcards. He (5)………… at 6.30 p.m.

Hi, My name is Nga. I am a student at Dien Bien Primary school. I go toschool five days a week: Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday and Friday. I want to tell you about my school timetable and my activities.

Câu 1: Em hãy sử dụng tranh gợi ý, viết các từ hàng ngang và tìm từ chìa khoá ở hàng dọc màu đen.

Đề thi giao lưu Olympic Tiếng Anh 5

__

__

+

Đề Thi Olympic Tiếng Anh Lớp 8

Exercise 1: Listen to the conversation three times and answer the questions (5 points).

1-Is Hoa happy?

2-Where does Nien live?.

3-Does Lan know Nien?.

4-Which sentence tells you that Hoa is older than Nien?.

5-When is Nien going to visit Hoa?.

Exercise 2: Listen to the passage three times and fill in the blanks with a suitable word ( 5 points).

Mark’s Big Game

cks of flats polluted new settlers noisy common place to hold monthly meeting clean environment to care for one another HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ BỊ RỌC ĐI MẤT .................................................................................................... cultural house to move house guards to help the poor and the elderly to settle a)Find 03 words or phrases relating to the building structure in a neighborhood. b)Find 04 words or phrases relating to the people in a neighborhood. c)Find 03 words or phrases relating to the environment in the neighborhood. d)Find 05 words or phrases relating to the activities in the neighborhood. Exercise 3: Fill in the blank with the right forms of the word - 5 points. 1-There wasn't any ...................... (electric) in our village two years ago. 2-Her father soon died of a ....................... (break) heart. 3-She gave me a ....................... (demonstrate) of a new house. 4-The child should be punished because of his bad ................. (behave). 5-Every week, there are two .................... (fly) from Ha Noi to Nha Trang. 6-My aunt lives in a ................... (mountain) area of the country. 7-Mr. Thanh is having ..................... (treat) for his bad back. 8-This knife is .................... (use) - it can't cut anything. 9-Trung and his brother like .................... (act) movies very much. 10-Our life is much better with the help of modern ..................... (equip). HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ BỊ RỌC ĐI MẤT .................................................................................................... Part 3: Reading (10 points). Exercise 1: Put the sentences in the correct chronological order to complete the story (5 points). a-Unfortunately, I didn't catch any fish, and I got bored. b-On the last day of my vacation, I went fishing on a beautiful lake. c-It had all my money, my passport, my place tickets - everything. d-When I stood up, my wallet fell out of my pocket and into the water. e-I had no money to pay the bill and no plane ticket or passport to go home. f-I jumped into the lake to look for it, but I didn't find anything. g-So what did I do?. h-The next morning. I wasn't able to leave the hotel. i-I have never had such a terrible experience. j-I called my boss and asked for some money. k-I have always wanted to go fishing. Last summer, I went on a trip to Taiwan. Write the answers here: 1- ...k.... 2 - ......... 3- ......... 4- ......... 5- ......... 6- .......... 7- ......... 8- ......... 9- ......... 10- ......... 11- ........ Exercise 2: Read the passage and answer the questions below (5 points): Cellular Radio Telephones, or cellular telephones or cell phones, provide voice telephone and other services to mobile users. It is completely portable and does not need to access the wire - based network like conventional telephone. Cellular phones become popular with professionals and consumers as a way to communicate while they are far away from the wire - based phone - for example, while traveling or when in remote area. Due to the convenience of cellular phones, users have to pay a higher fee than they do for normal telephone. HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ BỊ RỌC ĐI MẤT .................................................................................................... There were 120 million users of cell phones in 2001 and the number is increasing each year. As a result, prices for cell phones and their services are dropping. Nowadays, drivers, technicians, lawyers and other professionals are the users of mobile telephone service. More and more people are buying cell phones for their personal security, and general conveniences. Questions: 1-What are the other names of cellular phones?. 2-What do cell phones provide?. 3-Why do users of cell phones have to pay higher fee?. 4-What is the difference between conventional phones and cell phones?. 5-Who usually use cell phones nowadays?. Part 4: Writing (10 points). Exercise 1: Rewrite the following sentences without changing the meaning - 5 points. 1-"Don't waste so much time watching TV", the teacher told his students. 2-I'm very delighted that I was offered a job in that company. 3-The test is easy. The students can do it. 4-She is very interested in playing badminton. HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ BỊ RỌC ĐI MẤT .................................................................................................... 5-I swam in the sea this morning. Exercise 2: Complete the letter from the key words (5 points). Dear ..............., Thank / you / much / present / sent / me. It / be / nice. I / like / much. I / wore / it / my birthday. I / be / sorry / you / not / my birthday party / then. You / be / next Sunday?. You / go / the concert / me?. I / have / two tickets. We / meet / each other / 6 p.m. OK?. I / hope / you / come. I / love / see / you. Yours, Hoa .................................................................................................... .................................................................................................... .................................................................................................... .................................................................................................... .................................................................................................... .................................................................................................... .................................................................................................... Part 5: Complete the following chart with the words related to housework (5 points). housework cooking -The end - UBND THÀNH PHỐ CAO LÃNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI OLYMPIC TIẾNG ANH Cấp THCS - năm học 2009-2010 Lớp 8 Part 1: Listening (10 points). Exercise Contents Points 1 1-Yes, she is. 1 đ 2-She lives in Hue. 1 đ 3-No. She doesn't know her (Nien). 1 đ 4-She wasn't old enough to be in my class. 1 đ 5-She is going to visit Hoa at Christmas. 1 đ Transcripts: Hoa: Hello, Lan. Lan: Hi, Hoa. You seem happy. Hoa: I am. I received a letter from my friend Nien today. Lan: Do I know her?. Hoa: I don't think so. She was my next-door neighbor in Hue. Lan: What does she look like?. Hoa: Oh. She 's beautiful. Here is her photograph. Lan: What a lovely smile! Was she your classmate?. Hoa: Oh, no. She wasn't old enough to be in my class. Lan: How old is she?. Hoa: Twelve. She is going to visit me. She'll be here at Christmas. Would you like to meet her?. Lan: I'd love to. 2 1-favorite 0.5 đ 2-two 0.5 đ 3-good 0.5 đ 4-popular 0.5 đ 5-friends 0.5 đ 6-fans 0.5 đ 7-wants 0.5 đ 8-money 0.5 đ 9-college 0.5 đ 10-successful 0.5 đ Transcripts: Mark's Big Game Mark's favourite sport is hockey. He is 15 years old. Mark practises three times a week. Practices are two hours long. Mark plays one game a week. Mark is a good hockey player. He plays on Friday nights. Friday night hockey games are popular. Mark's family watches him play. Mark's friends watch him play too. There are always many fans. Tonight is the big game. Coaches are coming to watch Mark play. Mark wants to play in the National Hockey League. Mark wants to make a lot of money. It is very hard to play in the NHL. Mark's parents want him to go to college. They want him to have an education. They want Mark to be successful. They want Mark to be happy. Part 2: Grammar and vocabulary (15 points). Exercise Contents Points 1 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 2 a-blocks of flats, common place, cultural house. 1 đ b-local people, new setters, guards, volunteers. 1 đ c-noisy, clean environment, polluted. 1 đ d-to move house, to help the poor and the elderly, to hold monthly meetings, to care for one another. 2 đ 3 1-electricity 0.5 đ 2-broken 0.5 đ 3-demonstration 0.5 đ 4-behavior 0.5 đ 5-flights 0.5 đ 6-mountainous 0.5 đ 7-treatment 0.5 đ 8-useless 0.5 đ 9-action 0.5 đ 10-equipment 0.5 đ Part 3: Reading (10 points). Exercise Contents Points 1 2-b 0.5 đ 3-a 0.5 đ 4-d 0.5 đ 5-c 0.5 đ 6-f 0.5 đ 7-h 0.5 đ 8-e 0.5 đ 9-g 0.5 đ 10-j 0.5 đ 11-i 0.5 đ 2 1-They are cellular radio telephones, cell phones. 1 đ 2-They can provide voice telephone and other services to mobile users. 1 đ 3-Due to the convenience of cellular phone, users have to pay a higher fee than they do for normal telephone. 1 đ 4-The difference is that cell phones do not need to access the wire - based network as conventional telephones do. 1 đ 5-They are drivers, techinicians, lawyers and other professionals. 1 đ Part 4: Writing (10 points). Exercise Contents Points 1 1 đ 2-I'm very delighted to be offered a job in that company. 1 đ 3-The test is easy enough for the students to do. 1 đ 4-She is fond of / keen on playing badminton. 1 đ 5-I had a swim in the sea this morning. 1 đ 2 Dear .............., Thank you very much for the present you sent me. 1 đ It is very nice. I like it very much. I wore it on my birthday. 1 đ I was sorry you couldn't come to my birthday party then. 1 đ Will you be free next Sunday?. Would you go to the concert with me?. 1 đ I have two tickets. We'll meet each other at 6 p.m. Is it OK? I hope you'll come. I'd love to see you. Yours Hoa 1 đ Part 5: English puzzle (5 points). Exercise Contents Points 1-washing up 1 đ 2-feeding 1 đ 3-tidying 1 đ 4-gardening 1 đ 5-cleaning 1 đ - The end -

Tổng Quan Về Kỳ Thi Olympic Tiếng Anh 3 Cấp Tiểu Học, Thcs, Thpt

Giới thiệu chung

Cuộc thi Olympic Tiếng Anh do Sở Giáo dục – Đào tạo Hà Nội và Language Link Việt Nam phối hợp tổ chức. Cuộc thi khởi xướng vào năm học 2002-2003, dành cho học sinh Tiểu học trên địa bàn Hà Nội (EO1). Đến năm 2010, cuộc thi mở rộng sang đối tượng học sinh THCS (EO2). Và đến năm 2015, cuộc thi Olympic tiếng Anh dành cho học sinh THPT (EO3) chính thức được tổ chức.

Thông thường, cuộc thi Olympic English – EO được tổ chức trong khoảng thời gian từ tháng 11 năm trước tới tháng 4 năm sau. Cụ thể:

EO3: Vòng sơ khảo thường vào tháng 11 hàng năm; Vòng chung khảo vào tháng 12 hàng năm

EO2: Vòng sơ khảo thường vào tháng 1 hàng năm; Vòng chung khảo vào tháng 2 hàng năm

EO1: Vòng sơ khảo thường vào tháng 3 hàng năm; Vòng chung khảo vào tháng 4 hàng năm

Những thông tin cần biết khác về cuộc thi Olympic Tiếng Anh

1. Điều kiện dự thi

Học sinh lớp 5 (EO1), lớp 9 (EO2), lớp 10 và lớp 11 (EO3) có đủ các điều kiện sau sẽ được đăng ký tham dự cuộc thi:

– Đang theo học tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội

– Đăng ký tham gia trên tinh thần tự nguyện

2. Làm thế nào để đăng ký tham gia cuộc thi?

Học sinh có đủ điều kiện tham dự cuộc thi sẽ đăng ký danh sách theo hướng dẫn cụ thể của Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện, thị xã về các trường trong địa bàn. Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện, thị xã sẽ xét chọn hoặc thi tuyển (theo điều kiện địa phương) và cử học sinh tham dự.

3. Cuộc thi Olympic Tiếng Anh gồm mấy vòng?

Cuộc thi Olympic Tiếng Anh gồm 2 vòng thi sơ khảo, vòng thi chung khảo. Thông tin cụ thể như sau:

3.1. Cuộc thi Olympic Tiếng Anh Tiểu học – EO1

Vòng sơ khảo:thi trắc nghiệm với 80 câu hỏi, diễn ra trong 45 phút. Phần thi này đánh giá kỹ năng đọc hiểu, sử dụng cấu trúc ngữ pháp và từ vựng của các thí sinh.

Vòng chung khảo: Hình thức thi: thực hiện bài thi nghe – đọc hiểu trong 45 phút; thi nói với giáo viên nước ngoài trong khoảng thời gian từ 5 – 7 phút. Ngoài ra, các thí sinh đạt điểm cao nhất, được chọn từ Vòng chung khảo, sẽ được tham gia các hoạt động giao lưu.

Nội dung thi: Đề thi của kỳ thi Olympic Tiếng Anh Tiểu học nằm trong chương trình tiếng Anh tiểu học của Bộ Giáo dục & Đào tạo, gồm 04 chủ điểm chính:

+ Me and My Friends

+ Me and My School

+ Me and My Family

+ Me and The World Around

– Từ vựng: Theo phần từ vựng của 04 chủ điểm đã học

– Ngữ pháp: Các hiện tượng ngữ pháp và cấu trúc câu theo chương trình

3.2. Cuộc thi Olympic Tiếng Anh THCS – EO2

Thí sinh làm bài thi trắc nghiệm 90 phút gồm 80 câu hỏi đánh giá kiến thức về từ vựng, khả năng đọc hiểu, và sử dụng các cấu trúc ngữ pháp với các cách sử dụng động từ, tính từ, trạng từ đã được học trong chương trình sách giáo khoa lớp 9.

Nội dung thi: Chương trình học tiếng Anh dành cho khối trung học cơ sở.

– Hệ thống chủ điểm gồm 16 chủ điểm chính:

– Từ vựng: theo phần từ vựng của 16 chủ điểm trên

– Ngữ pháp: các hiện tượng ngữ pháp và cấu trúc ngữ pháp theo quy định của chương trình

3.3. Cuộc thi Olympic Tiếng Anh THPT – EO3

Thi trắc nghiệm, kiến thức tiếng Anh cơ bản đã học từ lớp 6 đến 11. Chủ yếu dành cho học sinh lớp 11, đặc cách cho HSG lớp 10.

Nội dung:

– Bài thi gồm 100 câu trắc nghiệm kiểm tra các kĩ năng: Đọc, Viết, kiến thức ngôn ngữ trình độ cơ bản. Tổng điểm vòng 1: 100/100 điểm

– Sau 2 tuần làm bài, các em sẽ biết kết quả thi.

Bài thi gồm 30 câu = 30 điểm kiểm tra: kỹ năng nghe hiểu và 20 điểm dành cho kỹ năng nói.

Lựa chọn vòng 2:

– 10 trường tiêu biểu (dành cho khu vực các huyện ngoại thành) có số lượng nhiều thí sinh đạt điểm cao.

– 400 thí sinh đạt điểm cao trong Vòng 1 sẽ được nhận phần thưởng của Ban tổ chức.

– 150 thí sinh trong số 400 thí sinh sẽ được nhận giải Khuyến khích (không dự thi Nghe-Nói)

4. Kết quả chấm thi sẽ được công bố khi nào và ở đâu?

Kết quả chấm thi sẽ được công bố tại website chính thức của cuộc thi https://olympictienganh.edu.vn và gửi về chuyên viên phụ trách ngoại ngữ của các Phòng Giáo dục quận, huyện, thị xã. Thời điểm công bố kết quả thi sẽ theo quyết định của lãnh đạo Sở Giáo dục & Đào tạo Hà Nội.

5. Giải thưởng cuộc thi

Giải thưởng cuộc thi dự kiến lấy theo tỷ lệ 60% số lượng học sinh của 15% tổng số học sinh được vào Vòng chung khảo, trong đó lấy theo tỷ lệ 5% học sinh xếp giải nhất (có điểm số cao nhất sau 2 vòng thi). Tổng giá trị giải thưởng lên tới hơn 2 tỷ đồng, bao gồm tiền mặt, học bổng tại Language Link và nhiều phần quà giá trị khác.

Học bổng có giá trị trong vòng từ 1 – 3 tháng, mọi thông tin chi tiết về học bổng đều được ghi cụ thể trên Thư học bổng gửi tới các thí sinh.

6. Khi tham dự cuộc thi, thí sinh cần lưu ý những gì?

Thí sinh tham dự cuộc thi cần phải lưu ý những điểm sau:

Khi vào phòng thi, Thí sinh phải xuất trình thẻ dự thi có đóng dấu giáp lai của trường và dấu xác nhận của Phòng GD&ĐT.

Thí sinh sẽ không được dự thi nếu đến muộn quá 15 phút kể từ lúc tất cả các thí sinh đã vào phòng thi.

Thí sinh đọc kỹ thông tin cá nhân của mình trong danh sách. Nếu có nhầm lẫn thí sinh liên hệ với Ban tổ chức hoặc Giám thị tại phòng thi để được giải quyết.

Thí sinh chỉ được phép mang theo bút chì và tẩy vào phòng thi. Giấy thi, giấy nháp do Ban Tổ chức cung cấp.

Thí sinh không được phép mang điện thoại hoặc bất kỳ thiết bị thu phát sóng vào phòng thi. Nếu vi phạm thí sinh sẽ bị đình chỉ thi.

Trong quá trình làm bài, thí sinh không được phép trao đổi bài bằng bất cứ hình thức nào. Nếu thí sinh vi phạm sẽ bị đình chỉ thi.

Thí sinh nộp bài đúng giờ quy định. Khi có yêu cầu nộp bài của Giám thị trông thi, thí sinh phải dừng bút và nộp bài cho giám thị theo chỉ dẫn của giám thị coi thi.

Sau 1/2 thời gian làm bài, nếu có nhu cầu ra ngoài, thí sinh phải được sự đồng ý của giám thị coi thi.

Khi hết giờ làm bài, thí sinh phải nộp đủ Đề thi và Bài làm cho giám thị coi thi.

Khi nộp bài, thí sinh ký tên vào Danh sách nộp bài thi có sẵn do Giám thị trông thi cung cấp. Nếu thí sinh không ký vào tờ danh sách đồng nghĩa với việc thí sinh bỏ thi.

Tham khảo đề thi mẫu và tài liệu luyện thi Olympic Tiếng Anh