Đề Thi Định Kì Cuối Năm Lớp 1 Môn Tiếng Việt

--- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Mẫu Đánh Giá Năng Lực Đh. Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh 2022
  • Tăng Tốc Luyện Đề Thi Đánh Giá Năng Lực Đhqg
  • Về Kỳ Thi Đánh Giá Năng Lực Của Đhqg
  • Đề Thi Đánh Giá Năng Lực Đh Quốc Gia Hà Nội Môn Tiếng Anh 2022 Và Đáp Án
  • Đề Thi Đánh Giá Năng Lực 2022 Đại Học Quốc Tế Đhqghcm Môn Anh
  • 1. Đọc thành tiếng : ( 6 điểm )

    Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc một trong những bài tập đọc sau : Trường em ; Tặng cháu ; Hoa ngọc lan ; Bàn tay mẹ ; Đầm sen ; Cây bàng ; Bác đưa thư

    2. Đọc thầm và làm bài tập : ( 4 điểm )

    & Đọc thầm bài : Hồ Gươm

    Nhà tôi ở Hà Nội , cách Hồ Gươm không xa . Từ trên cao nhìn xuống , mặt hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ , sáng long lanh .

    Cầu Thê Húc màu son , cong cong như con tôm , dẫn vào đền Ngọc Sơn . Mái đền lấp ló bên gốc đa già , rễ lá xum xuê . Xa một chút là Tháp Rùa , tường rêu cổ kính . Tháp xây trên gò đất giữa hồ , cỏ mọc xanh um .

    (Theo Ngô Quân Miện )

    a. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( 2 điểm )

    + Cầu Thê Húc có màu gì ?

    A ,Màu xanh um B , Màu son C,Màu vàng .

    + Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu ?

    A , Ở thành phố Hồ Chí Minh B , Ở Hà Nội C, Ở Huế

    b , Viết tiếng trong bài : ( 2 điểm )

    THI ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM LỚP : 1 MÔN : TIẾNG VIỆT ( Thời gian : 60 phút , không kể thời gian giao đề , đọc thành tiếng ) Năm học: 2009 - 2010 I .KIỂM TRA ĐỌC : 1. Đọc thành tiếng : ( 6 điểm ) Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc một trong những bài tập đọc sau : Trường em ; Tặng cháu ; Hoa ngọc lan ; Bàn tay mẹ ; Đầm sen ; Cây bàng ; Bác đưa thư 2. Đọc thầm và làm bài tập : ( 4 điểm ) & Đọc thầm bài : Hồ Gươm Nhà tôi ở Hà Nội , cách Hồ Gươm không xa . Từ trên cao nhìn xuống , mặt hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ , sáng long lanh . Cầu Thê Húc màu son , cong cong như con tôm , dẫn vào đền Ngọc Sơn . Mái đền lấp ló bên gốc đa già , rễ lá xum xuê . Xa một chút là Tháp Rùa , tường rêu cổ kính . Tháp xây trên gò đất giữa hồ , cỏ mọc xanh um . (Theo Ngô Quân Miện ) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( 2 điểm ) + Cầu Thê Húc có màu gì ? A ,Màu xanh um B , Màu son C,Màu vàng . + Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu ? A , Ở thành phố Hồ Chí Minh B , Ở Hà Nội C, Ở Huế b , Viết tiếng trong bài : ( 2 điểm ) Có vần ươm :........................ Có vần ương :........................ II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm ); Bài viết ( Nghe viết ): Tên bài Hồ Gươm và đoạn "Cầu Thê Húc chúng tôi um" ( 8 điểm ) Điền : c hay k ( 2 điểm ) Qua ...ầu ; thổi .....èn ; gõ ....ẻng ; quả ....am FF

    Tài liệu đính kèm:

      De thi cuoi nam mon Tieng Viet lop 1 co dap chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kt Cuối Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Top 7 Đề Thi Viết Teil 3 B1 Tiếng Đức
  • 7 Đề Thi Viết Teil 3 B1 Tiếng Đức
  • 8 Đề Thi Viết Teil 1 Trình Độ B1 Tiếng Đức
  • Chứng Chỉ B1 Sau Đại Học
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 2 Môn Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Thi Toeic Level 2
  • Tổng Hợp Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Tiếng Anh 2022
  • Đề Thi Tuyển Sinh 10 Năm 2022 Của Bình Dương
  • Tổng Hợp Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Chuyên Tiếng Anh 2022
  • Đề Thi Tuyển Sinh Cao Đẳng Năm 2009 Môn Thi: Tiếng Anh; Khối: D
  • ĐỀ SỐ 1:

    Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)

    87; 88; 89; ……….; ……….; ………..; …………; 94; 95

    82; 84; 86;………..;………..;…………;…………; 97; 98

    Bài 2: Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)

    Bài 3: Tính nhẩm: (1 điểm)

    a. 9 + 8 = ….. c. 2 + 9 =……

    b. 14 – 6 = …. d. 17 – 8 =……

    Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: (1 điểm)

    a. 8 + 9 = 16 □

    b. 5 + 7 = 12 □

    Bài 5: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

    a. 57 + 26 b. 39 + 6 c. 81 – 35 d. 90 – 58

    Bài 6: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: (1 điểm)

    a. 8 dm + 10 dm = …….. dm

    A. 18 dm B. 28 dm C. 38 dm

    b. Tìm x biết: x + 10 = 10

    A. x = 10 B. x = 0 C. x = 20

    Bài 7: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: (1 điểm)

    a. Có bao nhiêu hình chữ nhật?

    A. 1 hình B. 2 hình C. 3 hình

    b. Có bao nhiêu hình tam giác?

    A. 2 hình B. 3 hình C. 4 hình

    Bài 8: (2 điểm)

    a. Nhà bạn Mai nuôi 44 con gà. Nhà bạn Hà nuôi ít hơn nhà bạn Mai 13 con gà. Hỏi nhà bạn Hà nuôi bao nhiêu con gà? (1 điểm)

    b. Em hái được 20 bông hoa, chị hái được nhiều hơn em 5 bông hoa. Hỏi chị hái được mấy bông hoa? (1 điểm)

    ĐỀ SỐ 2

    Bài 1: Số ?

    10, 20, 30,…….,……, 60, ……., 80,…….,100.

    Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ ….. của từng phép tính

    a, 12 – 8 = 5 ……. c, 17 – 8 = 9 ………

    b, 24 -6 = 18 ……. d, 36 + 24 = 50………

    Bài 3: Đặt tính rồi tính:

    32 – 25 94 – 57 53 + 19 100 – 59

    Bài 4: Tìm x:

    a, x + 30 = 80 b, x -22 = 38

    Bài 5:

    a, Tổ em trồng được 17 cây. Tổ bạn trồng được 21 cây. Hỏi cả hai tổ trồng được bao nhiêu cây?

    b, Quyển truyện có 85 trang. Tâm đã đọc 79 trang. Hỏi Tâm còn phải đọc mấy trang nữa thì hết quyển truyện?

    Bài 6: Viết tiếp vào chỗ chấm

    17 giờ hay…….giờ chiều 24 giờ hay ……..giờ đêm

    – Ngày 19 – 5 là thứ ………

    -Trong tháng 5 có…. ngàychủ nhật. Đó là những ngày ……………..

    – Tuần này, thứ năm là ngày 17. Tuần trước, thứ năm là mgày … . Tuần sau, thứ năm là ngày….

    – Em được nghỉ học thứ bảy và chủ nhật. Vậy em đi học tất cả ……. ngày.

    Bài 8: Viết phép trừ có số bị trừ, số trừ và hiệu bằng nhau

    Bài 9: Vẽ một đường thẳng và đặt tên cho đường thẳng đó.

    Đề tham khảo số 3:

    I. Phần trắc nghiệm

    Khoanh vào chữ cái ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau:

    Câu 1: Số tròn chục liền trước của 99 là:

    A. 98 B. 100 C. 90 D. 80

    Câu 2: Tuần này, thứ bảy là ngày 22 tháng 12 .Thứ bảy tuần trước là ngày nào? .

    A. Ngày 14 tháng 12. B. Ngày 15 tháng 12

    C. Ngày 16 th áng 12. D. Ngày 17 tháng 12

    Câu 3: Số điền vào ô trống trong phép tính là:

    A. 11 B. 23 C. 13 D. 33

    Câu 4: Kết quả của phép tính 37kg – 18kg là:

    A. 19 B. 18kg C. 19 kg D. 18

    Câu 5: Hiệu của 24 và 12 là:

    A. 36 B. 12 C. 33 D. 2

    Câu 6: Viết số thích hợp vào ô trống:

    A. 34 B. 44 C. 54 D. 64

    II. Phần tự luận

    Câu 7:

    a. Đặt tính rồi tính:

    58 + 17 46 + 49 100 – 54 75 – 38

    b. Tính:

    74 – 38 + 27 = …………………..

    35 + 15 – 40 = …………………..

    Câu 8: Tìm x:

    a. 92 – x = 45

    b. x + 28 = 54

    c. x – 35 = 67 – 29

    Câu 9: Điền số?

    2 dm = …. cm 4 dm 5cm = ….. cm

    70 cm = ….. dm 32 cm = …… dm ….. cm

    Câu 10: Mẹ mua 24 kg gạo nếp, số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp 17 kg. Hỏi mẹ mua bao nhiêu ki- lô- gam gạo tẻ?

    Câu 11: Hình vẽ bên.

    – Có … hình tứ giác

    – Có ….hình tam giác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 2
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Tphcm
  • Thi Bằng Lái Xe Tại Đài Loan Hướng Dẫn Chi Tiết Từ A Tới Z
  • Đề Thi Bằng Lái Xe Máy Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Thi Bằng Lái Xe Oto Đài Loan 2022
  • Bản Mềm: 32 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Toán 8 Quận 1 Năm 2022
  • Kiểm Tra 1 Tiết Môn Lịch Sử Lớp 8 Học Kì Ii
  • Đề Thi Môn Toán Lớp 1 Học Kỳ 2 Tham Khảo Mẫu Đề Thi Sát Sườn
  • Đáp Án Bộ 10 Đề Thi Sinh Học Lớp 6 Giữa Kì 1 2022 Phần 1
  • Cấu trúc đề thi học kì 1 tiếng việt 2

    Trong bộ tài liệu này chúng tôi sẽ cung cấp những đề thi học kì 1 môn tiếng việt lớp 2. Bộ tài liệu có 32 đề. Mỗi đề chúng tôi gồm 2 phần: kiểm tra đọc và kiểm tra viết.

    Thời gian của toàn bộ bài thi thì không có định. Nhưng trung bình chỉ kéo dài 30 – 45 phút. Dù sao các bé mới là học sinh lớp 2, do đó vẫn chưa thể quen với việc ngồi làm bài thi trong thời gian dài.

    Theo bộ đề quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo, bộ đề sẽ có cả những câu trắc nghiệm và tự luận. Như vậy bé sẽ làm bao quát được nhiều phần kiến thức hơn. Đặc biệt là đề thi sẽ phát triển toàn diện kĩ năng của học sinh. Học sinh được kiểm tra về từ vựng, cấu trúc, đọc hiểu,…

    Kĩ năng yêu cầu cho từng phần thi tiếng việt

    Với phần kiểm tra viết, học sinh sẽ viết chính tả và tập làm văn. Chép chính tả là 1 đoạn văn ngầu nhiên, có thể lấy trong sách giáo khoa. Phần tập làm văn là viết một đoạn văn khoảng 3 -5 câu. Quan trọng để làm tốt phần này là thực hành. Tập viết văn thường xuyên cũng là cách để luyện chính tả cho tốt.

    Bản mềm: 32 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 có đáp án

    Bản mềm: 32 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 có đáp án được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp. Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh qua Bản mềm: 32 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 có đáp án. Tải thêm tài liệu tiểu học

    ẤN “THEO DÕI” BÊN DƯỚI ĐỂ HIỆN LINK TẢI TÀI LIỆU BẢN MỀM

    Sưu tầm: Trần Thị Nhung

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download 32 Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Học Tiếng Nhật Hướng Dẫn Cách Giải Và Dịch Đề Thi Jlpt N5
  • Tổng Hợp 6 Đề Thi Thử N4 (Kèm Cd)
  • Khóa Học Luyện Giải Đề Thi Tiếng Nhật Jlpt N4
  • Khóa Học Tiếng Nhật Hướng Dẫn Cách Giải Và Dịch Đề Thi Jlpt N4
  • Đề Thi Kiểm Tra Định Kì Cuối Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Môn Toán Trong Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022 Có Thay Đổi?
  • Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Toán (Tái Bản 2022)
  • Đề Thi Chính Thức Môn Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Năm 2022 Tất Cả Mã Đề
  • 60 Đề Thi Thử Thptqg Môn Toán, Đề Thi Thử Thptqg Môn Toán File Pdf
  • Đáp Án Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Toán 2022 Mã Đề 119
  • MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2

    A. Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)

    1. Đọc thầm bài:

    BÁC HỒ RẩN LUYỆN THÂN THỂ

    Bác Hồ rất chăm rèn luyện thân thể. Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sáng nào Bác cũng dậy sớm luyện tập. Bỏc tập chạy ở bờ suối. Bỏc cũn tập leo nỳi. Bỏc chọn những

    ngọn núi cao nhất trong vùng để leo lên với đôi bàn chân không. Có đồng chí nhắc:

    – Bác nên đi giày cho khỏi đau chân.

    – Cảm ơn chú. Bác tập leo chân không cho quen.

    Sau giờ tập, Bỏc tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét.

    Theo tập sách ĐẦU NGUỒN

    Khối 2: Ngày ra đề : 15 tháng 4 năm 2011 Ngày kiểm tra:.. tháng 5 năm 2011 Đề thi kiểm tra định kì cuối học kì II Môn Tiếng việt lớp 2 Bảng hai chiều môn Tiếng Việt lớp 2 Mức độ Chủ điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL Đọc hiểu 2 2 2 2 Từ vựng, Ngữ pháp 2 2 2 2 Cộng 2 2 2 2 4 4 Đề thi kiểm tra định kì cuối học kì II Môn Tiếng việt lớp 2 A. Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm) 1. Đọc thầm bài: BÁC HỒ RẩN LUYỆN THÂN THỂ Bỏc Hồ rất chăm rốn luyện thõn thể. Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sỏng nào Bỏc cũng dậy sớm luyện tập. Bỏc tập chạy ở bờ suối. Bỏc cũn tập leo nỳi. Bỏc chọn những ngọn nỳi cao nhất trong vựng để leo lờn với đụi bàn chõn khụng. Cú đồng chớ nhắc: - Bỏc nờn đi giày cho khỏi đau chõn. - Cảm ơn chỳ. Bỏc tập leo chõn khụng cho quen. Sau giờ tập, Bỏc tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giỏ rột. Theo tập sỏch ĐẦU NGUỒN 2. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất: Câu 1: (1điểm) Cõu chuyện này kể về việc gỡ? A. Bỏc Hồ rốn luyện thõn thể. B. Bỏc Hồ ở chiến khu Việt Bắc. C. Bỏc Hồ tập leo nỳi với đụi bàn chõn khụng. Câu 2: (1điểm) Bỏc Hồ rốn luyện thõn thể bằng những cỏch nào? A. Dậy sớm, luyện tập B. Chạy, leo nỳi, tập thể dục C. Chạy, leo nỳi, tắm nước lạnh Câu 3: (1điểm) Những cặp từ nào dưới đõy cựng nghĩa với nhau? A. Leo - chạy B. Chịu đựng - rốn luyện C. Luyện tập - rốn luyện Câu 4: (1điểm) Cõu "Bỏc tập chạy ở bờ suối" trả lời cho cõu hỏi nào? A. Làm gỡ? B. Là gỡ? C. Như thế nào? Đề thi kiểm tra định kì cuối học kì II Môn Tiếng việt lớp 2 A. Bài kiểm tra đọc I. Đọc thành tiếng (6 điểm) Giáo viên cho học sinh bốc thăm 5 bài tập đọc theo quy định và trả lời 1 câu hỏi do giáo viên đưa ra. 1. Kho báu (tr.83 ) 2. Những quả đào (tr.91) 3. Ai ngoan sẽ được thưởng (tr. 100 ) 4. Chuyện quả bầu (tr. 116) 5. Bóp nát quả cam (tr.124 ) B. Kiểm tra viết (10 điểm). I. Chính tả: Nghe - viết ( 5 điểm) Giáo viên đọc bài: Bóp nát quả cam (tr.127 ) SGK Tiếng Việt 2 tập 2. II. Tập làm văn: (5 điểm) Đề bài: Em hóy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4,5 cõu) để núi về một loài cõy mà em thớch, theo gợi ý sau: 1. Đú là cõy gỡ? Trồng ở đõu? 2. Hỡnh dáng cõy như thế nào? 3. Tỡnh cảm của em đối với cõy (hoặc cõy cú lợi ớch gỡ)? Đáp án và cách đánh giá điểm Môn: Tiếng Việt *Đọc hiểu (4 điểm) I. Đọc thầm và làm bài tập : (4 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án A C C A Điểm 1 1 1 1 *Đọc thành tiếng (6 điểm) + Đọc đúng, liền mạch các từ, cụm từ trong câu; đọc trơn đoạn, bài( khoảng 120 - 150 chữ), tốc độ khoảng 50 - 60 chữ/phút; biết nghỉ hơỉ chỗ có dấu câu.(ghi 6 điểm). + Học sinh đọc không đảm bảo yêu cầu trên tuỳ theo mức độ ghi điểm. *Chính tả (5 điểm) + Viết đúng chính tả,đều nét, liền mạch. Trình bày sạch sẽ, đúng quy định, không mắc lỗi( ghi 5 điểm). + Sai dấu thanh, phụ âm đầu, vần, thanh từ 1 đến 5 lỗi trừ 0,25 điểm. + Tuỳ theo mức độ viết và mắc lỗi của học sinh để trừ điểm. *Tập làm văn (5 điểm) - HS viết được đoạn văn từ 3 đến 5 cõu theo gợi ý của đề bài; Cõu văn dựng từ đỳng, khụng sai ngữ phỏp; Chữ viết rừ ràng, sạch sẽ: 5 điểm - Tựy theo mức độ sai sút về ý, về diễn đạt và chữ viết, cú thể cho cỏc mức điểm: (4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1 ; 0,5) - HS viết sai từ 6 lỗi trở lờn: trừ toàn bài 0,5 - Bài viết bẩn, chữ viết khụng đỳng qui định: trừ 0,5 điểm. Ngày 15 tháng 3 năm 2011 KT: La Thị Luyện Thứ . ngày tháng 5 năm 2011 Họ và tên:.. Kiểm tra cuối học kì II Lớp: 2.. Môn thi: Tiếng Việt Thời gian: 35 phút Điểm Lời phê của cô giáo A. Đọc thầm bài: BÁC HỒ RẩN LUYỆN THÂN THỂ Bỏc Hồ rất chăm rốn luyện thõn thể. Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sỏng nào Bỏc cũng dậy sớm luyện tập. Bỏc tập chạy ở bờ suối. Bỏc cũn tập leo nỳi. Bỏc chọn những ngọn nỳi cao nhất trong vựng để leo lờn với đụi bàn chõn khụng. Cú đồng chớ nhắc: - Bỏc nờn đi giày cho khỏi đau chõn. - Cảm ơn chỳ. Bỏc tập leo chõn khụng cho quen. Sau giờ tập, Bỏc tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giỏ rột. Theo tập sỏch ĐẦU NGUỒN 1. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất: Câu 1: (1điểm) Cõu chuyện này kể về việc gỡ? A. Bỏc Hồ rốn luyện thõn thể. B. Bỏc Hồ ở chiến khu Việt Bắc. C. Bỏc Hồ tập leo nỳi với đụi bàn chõn khụng. Câu 2: (1điểm) Bỏc Hồ rốn luyện thõn thể bằng những cỏch nào? A. Dậy sớm, luyện tập B. Chạy, leo nỳi, tập thể dục C. Chạy, leo nỳi, tắm nước lạnh Câu 3: (1điểm) Những cặp từ nào dưới đõy cựng nghĩa với nhau? A. Leo - chạy B. Chịu đựng - rốn luyện C. Luyện tập - rốn luyện Câu 4: (1điểm) Cõu "Bỏc tập chạy ở bờ suối" trả lời cho cõu hỏi nào? A. Làm gỡ? B. Là gỡ? C. Như thế nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn: Tiếng Việt
  • Bộ Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 2 Cuối Năm Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Tải Miễn Phí Bộ Sách Luyện Thi Cambridge Starters
  • Cấu Trúc Đề Thi Thi English Cambridge Yle
  • Đáp Án Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Môn Toán
  • Format Đề Thi Ielts Listening Chuẩn Không Cần Chỉnh! – Ulearn
  • Thi Thử Ielts Online • Khoa Ielts
  • Tổng Hợp Đề Thi Jlpt N2 Các Năm
  • Tổng Hợp Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật Jlpt N2 Các Năm
  • 1. Đề thi Tiếng Việt lớp 5 giữa kì 1 năm 2022 – Đề số 1

    1.1. A. Kiếm tra đọc

    Đọc thành tiếng (3 điểm)

    * Học sinh đọc thành tiếng một đoạn văn trong các bài tập đọc sau:

    – Thư gửi học sinh (Sách Tiếng Việt 5/ tập 1/ trang 04)

    – Sắc màu em yêu (Sách Tiếng Việt 5/ tập 1/ trang 19)

    – Những con sếu bằng giấy (Sách Tiếng Việt 5/ tập 1/ trang 36)

    – Bài ca về trái đất (Sách Tiếng Việt 5/ tập 1/ trang 41)

    – Một chuyên gia máy xúc (Sách Tiếng Việt 5/ tập 1/ trang 45)

    – Ê – mi – li, con… (Sách Tiếng Việt 5/ tập 1/ trang 49)

    – Tác phẩm của Si–le và tên phát xít (Sách Tiếng Việt 5/tập 1/trang 58)

    – Tiếng đàn ba – la – lai – ca trên sông Đà (Sách Tiếng Việt 5/ tập 1/ trang 69)

    * Trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu.

    Đọc hiểu

    Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập theo yêu cầu:

    Lý Tự Trọng

    Lý Tự Trọng sinh ra trong một gia đình yêu nước ở Hà Tĩnh. Anh học rất sáng dạ. Mùa thu năm 1929, anh được tổ chức giao nhiệm vụ liên lạc, nhận, chuyển thư từ, tài liệu với các tổ chức Đảng bạn bè qua đường tàu biển. Làm việc ở Sài Gòn, anh đóng vai người nhặt than ở bến cảng.

    Có lần, tài liệu quá nhiều, anh phải gói lại vào chiếc màn buộc sau xe. Một tên đội Tây gọi lại đòi khám, anh giả vờ nhảy xuống cởi bọc ra nhưng kì thực là để buộc lại cho chắc hơn. Tên đội chờ lâu, sốt ruột quăng xe bên vệ đường, lúi húi tự mở bọc. Thừa cơ, anh vồ lấy xe của nó, phóng đi.

    Lần khác, anh đưa tài liệu từ dưới tàu lên, lính đòi khám. Anh nhanh chân ôm tài liệu nhảy xuống nước lặn qua gầm tàu trốn thoát. Đầu năm 1931, trong một cuộc mít tinh, một cán bộ ta đang nói chuyện với công nhân và đồng bào thì tên mật thám Pháp Lơ-grăng ập đến định bắt anh cán bộ. Lý Tự Trọng lập tức nổ súng tiêu diệt tên mật thám cứu nguy cho người cán bộ. Anh đã bị giặc bắt. Chúng tra tấn anh rất dã man nhưng không moi được tin tức gì ở anh cả. Những người coi ngục rất khâm phục anh, kiêng nể anh. Họ gọi anh là “Ông Nhỏ”.

    Trước tòa án, anh dõng dạc vạch mặt bọn thực dân và tuyên truyền cách mạng. Luật sư bào chữa cho anh, nói rằng anh chưa đến tuổi thành niên nên hành động thiếu suy nghĩ . Anh lập tức đứng dậy nói:

    – Tôi chưa đến tuổi thành niên thật, nhưng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng thanh niên Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đường nào khác.

    Thực dân Pháp bất chấp dư luận và luật pháp, xử tử anh vào một ngày cuối năm 1931. Trước pháp trường, anh hiên ngang hát vang bài Quốc tế ca. Năm ấy anh vừa tròn 17 tuổi .

    Theo Báo Thiếu niên Tiền phong

    Câu 1:(0,5 điểm) M1

    Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

    Mùa thu năm 1929 về nước, anh Lý Tự Trọng được tổ chức giao nhiệm vụ gì?

    A. Đóng vai người nhặt than ở bến Sài Gòn.

    B.Làm liên lạc,chuyển và nhận thư từ, tài liệu.

    C.Làm liên lạc,bảo vệ anh cán bộ cách mạng.

    D. Chuyển tài liệu xuống tàu biển.

    Câu 2: (0,5 điểm) M1.

    Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

    Vì sao những người coi ngục gọi anh là “Ông Nhỏ”? (M1)

    A. Vì giặc tra tấn anh rất dã man.

    B. Vì anh là người thông minh, sáng dạ.

    C. Vì anh đã bắn chết tên mật thám.

    D. Vì mọi người rất khâm phục anh.

    Câu 3: (0,5 điểm) M2

    Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

    Chi tiết nào sau đây thể hiện Lý Tự Trọng là người nhanh trí, dũng cảm?

    A. Anh mang bọc truyền đơn, gói lại vào chiếc màn buộc sau xe.

    B. Anh sốt ruột quăng xe bên vệ đường, lúi húi tự mở bọc.

    C. Anh vờ cởi bọc, thừa cơ, vồ lấy xe của tên mật thám, phóng đi.

    D. Anh gửi tài liệu của các tổ chức Đảng bạn bè qua đường tàu biển.

    Câu 4: (0,5 điểm) M2

    Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

    Câu nói của anh:“Tôi chưa đến tuổi thành niên thật, nhưng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng thanh niên Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đường nào khác” thể hiện truyền thống gì của thanh niên Việt Nam?

    A. Cần cù                                       C. Yêu nước

    B. Nhân ái                                       D. Đoàn kết.

    Câu 5: (1 điểm) M3

    Qua câu chuyện Lý Tự Trọng , em hiểu anh Trọng là một thanh niên như thế nào?

    ………………………………………………………………..

    Câu 6: (1 điểm) M4

    Em sẽ làm gì để góp phần xây dựng hoà bình trên thế giới?

    …………………………………………………………………………………

    Câu 7: (0,5 điểm) M1

    Em hày khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

    Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “sáng dạ” có trong bài?

    A. Thông minh                           B. Hoạt bát

    C. Nhanh nhảu                          D. Nhanh nhẹn

    Câu 8: (0,5 điểm) M1

    Em hày khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

    Từ nào sau đây là từ trái nghĩa với từ “Hòa bình”

    A. Chiến tranh                                      B. Đoàn kết

    C. Yêu thương                                     D. Đùm bọc

    Câu 9: (0,5 điểm) M2

    Em hày khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

    Trong câu: “Thanh niên Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đường nào khác”, từ“con đường” mang nghĩa gì?

    A. Nghĩa gốc                                                                                 B. Nghĩa chuyển

    C. Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển                                                 D. Con đường

    Câu 10: (0,5 điểm) M2

    Em hày khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

    A. xa xôi – gần gũi                                                           B. xa lạ – xa xa

    C. xa xưa – gần gũi                                                         D. xa cách – xa lạ

    Câu 11: (1 điểm) M3

    Em hày khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:

    Trong câu “Dòng suối róc rách trong suốt như pha lê, hát lên những bản nhạc dịu dàng”, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

    A. So sánh                                                                              B. Từ láy

    C. So sánh và nhân hóa                                                         D. Nhân hóa

    1.2. B. Bài kiểm tra viết

    Chính tả (2 điểm- thời gian 15 phút)

    Nghe viết bài: Kì diệu rừng xanh, (Từ Nắng trưa …..đến cảnh mùa thu).

    1.3. Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)

    Đề bài: Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.

    2. Đáp án đề kiểm tra Tiếng Việt lớp 5 giữa kì 1 đề số 1

    2.1. A. Kiểm tra đọc

    Đọc thành tiếng: (3 điểm)

    Đọc hiểu: (7 điểm)

    Câu 1: B – 0,5 đ

    Câu 2: D– 0,5 đ

    Câu 3: C– 0,5 đ

    Câu 4: C– 0,5 đ

    Câu 5: Trả lời: Qua câu chuyện Lý Tự Trọng, em hiểu anh Trọng là một thanh niên yêu nước , sống có lí tưởng, sẵn sang quên mình vì đồng đội. Anh là một người anh hùng. – 1,0 đ

    Câu 6: Trả lời: Em sẽ yêu thương, giúp đỡ mọi người,….. – 1,0 đ

    Câu 7: A – 0,5 đ

    Câu 8 : A – 0,5 đ

    Câu 9: B – 0,5 đ

    Câu 10: A – 0,5 đ

    Câu 11: C – 1,0 đ

    2.2. B. Bài kiểm tra viết 

    Chính tả (2 điểm – thời gian 15 phút)

    GV đọc cho học sinh cả lớp viết vào giấy kiểm tra bài: Kì diệu rừng xanh, (Từ Nắng trưa …..đến cảnh mùa thu).

    – Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết đúng độ cao, rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm.

    – Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần,thanh; không viết hoa đúng quy định…) trừ mỗi lỗi 0,2 điểm.

    Tập làm văn: (8 điểm) (35 phút)

    – Bài viết đủ 3 phần: phần mở bài, thân bài, kết bài

    – Có sự sáng tạo, có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hoá.

    – Thể hiện được tính cảm vào trong bài

    – Bài viết không bị sai lỗi chính tả.

    – Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.

    Chữ viết trình bày sạch đẹp, câu văn rõ ràng, mạch lạc

    …………………………………………………………………………………..

    → Link tải miễn phí đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt 2022 đề số 1:

    Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt 2022 đề số 1.Doc

    Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt 2022 đề số 1.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ 30 Đề Giữa Kì 2
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn: Toán 6 (Thời Gian: 90 Phút)
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn: Toán 6 Thời Gian: 90 Phút
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 6 Môn Toán (90 Phút)
  • Đề Khảo Sát Chất Lượng Giữa Học Kì I Môn Toán 6
  • Đáp Án Đề Thi Giữa Kì 2 Lớp 5 Môn Tiếng Việt 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Tra Cuối Học Kỳ Ii Môn : Tiếng Việt
  • Thầy Thuốc Như Mẹ Hiền (Bài Đọc Hiểu Tiengs Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Theo Thông Tư 22
  • Tổng Hợp Đề Thi Hsg Tỉnh Môn Tin Học
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tin Học Lớp 6 Năm 2022
  • Tham khảo các đề thi giữa kì 2 lớp 5 khác:

    Đáp án đề thi giữa kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt 2022 – Đề số 2

    Đáp án Đề thi giữa học kì 2 Lớp 5 môn Toán 2022 TH Kỳ Phú – Ninh Bình

    Đáp án Đề thi giữa học kì 2 Lớp 5 môn Toán 2022 TH Ngô Gia Tự, Hà Nội

    1. Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 5 năm 2022 – Đề số 1

    1.1. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

    Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.

    Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 19 đến tuần 26, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

    a. Đọc thầm bài: Phong cảnh đền Hùng – SGK Tiếng Việt 5 tập 2 trang 68.

    Phong cảnh đền Hùng

    Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa.

    Lăng của các vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh. Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp. Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương – con gái vua Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao. Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn cuộn. Phía xa xa là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng Vương đánh thắng giặc Ân xâm lược. Trước mặt là Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ giữa ba dòng sông lớn tháng năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh mát.

    Trước đền Thượng có một cột đá cao đến năm gang, rộng khoảng ba tấc. Theo ngọc phả, trước khi dời đô về Phong Khê, An Dương Vương đã dựng mốc đá đó, thề với các vua Hùng giữ vững giang sơn. Lần theo lối cũ đến lưng chừng núi có đền Trung thờ 18 chi vua Hùng. Những cành hoa đại cổ thụ tỏa hương thơm, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ. Đi dần xuống là đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có giếng Ngọc trong xanh, ngày xưa công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi gương.

    Theo Đoàn Minh Tuấn

    b. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau:

    Câu 1: (1,0đ) Đền Thượng nằm trên đỉnh núi nào?

    a. Ba Vì.

    b. Nghĩa Lĩnh.

    c. Sóc Sơn.

    d. Phong Khê.

    Câu 2: (1,0đ) Đền Hùng nằm ở tỉnh nào?

    a. Phú Thọ.

    b. Phúc Thọ.

    c. Hà Nội.

    d. Hà Tây

    Câu 3: (0,5đ) Bài văn gợi cho em nhớ đến những truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước nào của dân tộc?

    a. Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh, An Dương Vương.

    b. An Dương Vương, Sơn Tinh Thủy Tinh, Bánh chưng bánh giầy.

    c. Sơn Tinh Thủy Tinh, Sự tích trăm trứng, Thánh Gióng, An Dương Vương, Bánh chưng bánh giầy.

    d. Sơn Tinh Thủy Tinh, Thánh Gióng, An Dương Vương, Sự tích trăm trứng.

    Câu 4: (1,0đ) Ngày nào là ngày giỗ Tổ?

    a. Ngày mùng mười tháng ba dương lịch hằng năm.

    b. Ngày mùng mười tháng ba âm lịch hằng năm.

    c. Ngày mùng ba tháng mười dương lịch hằng năm.

    d. Ngày mùng ba tháng mười âm lịch hằng năm.

    Câu 5: (1,0đ) Hai câu: ”Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.” liên kết với nhau bằng cách nào?

    a. Lặp từ ngữ.

    b. Thay thế từ ngữ.

    c. Dùng từ ngữ nối.

    d. Dùng quan hệ từ.

    a. Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.

    b. Ca ngợi niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.

    c. Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ.

    d. Miêu tả phong cảnh đẹp của đền Hùng và vùng đất Tổ.

    a. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, ra xa.

    b. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, Sóc Sơn, cuồn cuộn, xa xa.

    c. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, đồng bằng, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn.

    d. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, xa xa.

    Câu 8: (0,5đ) Dấu phẩy trong câu “Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa” có tác dụng gì?

    a. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

    b. Ngăn cách trạng ngữ với các thành phần chính của câu.

    c. Ngăn cách các trạng ngữ trong câu.

    d. Ngăn cách các bộ phận có cùng chức vụ trong câu.

    Câu 9: (1,0đ) Viết một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ “Vì – nên”?

    Viết câu của em:………………………..

    1.2. Phần viết:

    1 . Chính tả: (Nghe – viết)

    Bài viết: (2 điểm) Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (SGK Tập 2 trang 83)

    (Viết đoạn: Hội thi bắt đầu ….. đến và bắt đầu thổi cơm.)

    2. Tập làm văn: (8 điểm) Chọn một trong hai đề sau:

    2.1/ Em hãy tả một cây hoa mà em thích.

    2.2/ Em hãy tả cái đồng hồ báo thức.

    2. Đáp án đề thi giữa học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt – Đề số 1

    2.1. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc thành tiếng (3đ )

    – Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1,5 điểm.

    (Đọc sai từ 2-4 tiếng: 1 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0,5 điểm.)

    – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm.

    (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2-3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng ở 4 chỗ trở lên: 0 điểm.)

    – Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 0,5 điểm.

    (Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,25 điểm; Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm.)

    – Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá: 1 phút ): 0,5 điểm. (Đọc trên 1-2 phút: 0,5 điểm.)

    II. Đọc thầm (7đ)

    1-B   2-A    3-C   4-B    5-A

    6-A   7-D    8-B

    9- Vd: Vì xe bị hỏng nên em đi học muộn

    2.2. Kiểm tra Viết

    I. Viết chính tả: (2đ)

    Bài viết: (2 điểm)

    – Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài văn: 2,0 điểm.

    – Mỗi lỗi chính tả sai về phụ âm đầu; vần thanh; không viết hoa đúng quy định trừ: 0,25 điểm.

    * Lưu ý: Nếu viết chữ hoa không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày không sạch đẹp,… trừ 0,25 điểm toàn bài.

    II – Tập làm văn: (8đ)

    2.1/ Em hãy tả một cây hoa mà em thích.

    2.2/ Em hãy tả cái đồng hồ báo thức.

    – Viết được một bài văn tả cây hoa hoặc tả cái đồng hồ báo thức có đủ 3 phần, đúng yêu cầu thể loại văn tả cây cối hoặc tả đồ vật đã học, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.

    – Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

    – Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.

    – Tuỳ theo bài viết sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 7,5 – 7; 6,5 – 6; 5,5 – 5; 4,5 – 4; 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 .

    ►►► Link tải miễn phí Đề thi giữa HK 2 lớp 5 môn Tiếng Việt 2022 – Đề số 1:

    Đề thi giữa HK 2 lớp 5 môn Tiếng Việt 2022 – Đề số 1.Doc

    Đề thi giữa HK 2 lớp 5 môn Tiếng Việt 2022 – Đề số 1.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Kiến Thức Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Các Môn Sử – Địa – Giáo Dục Công Dân
  • Đáp Án, Đề Thi Môn Lịch Sử Mã Đề 318 Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Đáp Án, Đề Thi Môn Lịch Sử Mã Đề 316 Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Môn Lịch Sử Và Vật Lý Dài, Nhiều Thí Sinh Cho Rằng Khó Có Điểm Cao
  • Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022: Môn Lịch Sử Không Dễ Đạt Điểm Tối Đa
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Hsk4 Chi Tiết Đến Từng Centimet
  • Luyện Thi Hsk Online Đề Thi Thử Hsk 4 Online Luyện Thi Hsk 4
  • Đề Thi Hsk Gồm Những Phần Nào? Phương Pháp Ôn Thi Hsk Hiệu Quả
  • Hsk4 Chinese Exam Incl Audio And Answers # H41330
  • Phân Tích 4 Khổ Thơ Đầu Bài Sóng
  • Bản mềm: Bộ đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp.

    Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh Qua Bản mềm: Bộ đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4. Tải thêm tài liệu tiểu học

    Chuẩn bị phần tập đọc và luyện từ và câu

    Trong chương trình Tiếng Việt lớp 4 có rất nhiều kiến thức mới học sinh được học. Để chuẩn bị cho đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt, học sinh cần chú ý tới ba phần: tập đọc, luyện từ và câu, chính tả, tập làm văn.

    Với phần tập đọc. Đây là phần rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh. Để ôn tập, học sinh hãy đọc kĩ các bài tập đọc. Đồng thời luyện tập trả lời câu hỏi cuối bài.

    • Cấu tạo của tiếng
    • Dấu hai chấm
    • Từ đơn, từ phức
    • Từ ghép, từ láy
    • Danh từ (Có thể tham khảo ở các bài tập về danh từ, động từ tính từ lớp 4)
    • Dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi, dấu gạch ngang
    • Câu kể, câu cầu khiến

    Vì là học cho bộ đề ôn thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 nên lượng kiến thức chưa nhiều.

    Hình ảnh bản mềm

    Chuẩn bị cho chính tả và tập làm văn cho đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt

    Về phần chính tả thì luyện tập là chủ yếu. Điều này thì cần nhờ vào phụ huynh, giáo viên để bé rèn thêm ở nhà trên lớp.

    Vốn phần chính tả và tập làm văn phụ thuộc nhiều vào sự thực hành luyện tập của bé. Do đó vai trò của giáo viên và phụ huynh rất quan trọng. Để có phương pháp học tập tốt hơn có thể tham khảo giáo án trải nghiệm sáng tạo lớp 4 cả năm.

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    Sưu tầm: Trần Thị Nhung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Thử N4
  • Các Dạng Bài Test Năng Lực Trong Đề Thi Tuyển Dụng Big4
  • Luyện Thi Năng Lực Tiếng Nhật Ngữ Pháp N3 Phiên Bản Mới Học App Online, Sổ Tay Mh
  • Combo Luyện Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3 Ngữ Pháp, Đọc Hiểu Phiên Bản Mới, Sổ Tay
  • Đề Thi Thử Jlpt N3 Ngữ Pháp (1)
  • Đề Kt Cuối Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Định Kì Cuối Năm Lớp 1 Môn Tiếng Việt
  • Đáp Án Đề Thi Mẫu Đánh Giá Năng Lực Đh. Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh 2022
  • Tăng Tốc Luyện Đề Thi Đánh Giá Năng Lực Đhqg
  • Về Kỳ Thi Đánh Giá Năng Lực Của Đhqg
  • Đề Thi Đánh Giá Năng Lực Đh Quốc Gia Hà Nội Môn Tiếng Anh 2022 Và Đáp Án
  • Môn : Tiếng Việt

    1. Kiểm tra đọc: 10 điểm

    1.1. Đọc thành tiếng ( 3 điểm)

    a)Hs bốc thăm (các bài từ tuần 1 – 17) đọc 1 đoạn bất kì kết hợp trả lời câu hỏi đoạn đó

    b) Cách đánh giá, cho điểm:

    – Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc: 80 tiếng/ phút, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm

    – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ; đọc sai không quá 5 tiếng 1 điểm

    – Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

    1.2. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (Đọc hiểu: 4 điểm + kiến thức TV: 3 điểm)

    MA TRẬN KIỂM TRA PHẦN ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

    1,5

    3

    2

    Kiến thức tiếng Việt

    – Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học

    – Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học:Làm gì? Thế nào? Ai?.

    Số câu

    1

    Câu số

    2

    1

    Trường TH MINH TÂN Thứ ……ngày …… tháng …. năm 2022

    Họ và tên:………………………………… KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

    Lớp: 4/… MÔN: TIỀNG VIỆT

    Năm học: 2022 – 2022

    Thời gian: …………….

    I. Kiểm tra đọc (10 điểm):

    1. Đọc thành tiếng ( 3 điểm )

    Học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng các đoạn sau và trả lời câu hỏi do giáo viên nêu (phù hợp với nội dung đoạn vừa đọc):

    + Bài “Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi” Sách TV4, tập 1/115-116

    Đoạn 1: Từ “Bưởi mồ côi cha từ nhỏ……………..không nản chí”.

    Câu hỏi đoạn 1: Trước khi mở công ty vận tải đường thủy, Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì?

    *Bạch Thái Bưởi làm đủ mọi nghề: buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ

    + Bài “Ông Trạng thả diều” Sách TV4, tập 1/104

    Đoạn : Từ ” Vào đời vua Trần………………….có thì giờ chơi diều”.

    Câu hỏi: Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?

    *Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.

    + Bài “Người tìm đường lên các vì sao” Sách TV4, tập 1/125

    Đoạn : Từ” Từ nhỏ………………….hàng trăm lần”.

    Câu hỏi: Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

    *Xi-ôn-cốp-xki mơ ước được bay lên bầu trời.

    + Bài: “Văn hay chữ tốt” Sách TV4, tập 1/129

    Đoạn : Từ “Thưở đi học………….xin sẵn lòng”.

    Câu hỏi: Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém

    *Vì ông viết chữ xấu dù bài văn của ông viết rất hay.

    2. Đọc thầm và làm bài tập ( 7 điểm )

    Đọc thầm nội dung bài “Sầu riêng”, dựa vào nội dung bài đọc: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời lời đúng nhất( câu 1,2,3,4,5,6,7); điền vào chỗ trống theo yêu cầu( câu 8,9,10):

    SẦU RIÊNG

    Sầu riêng là loại trái quý hiếm của miền Nam. Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí. Còn hàng chục mét nữa mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 7 Đề Thi Viết Teil 3 B1 Tiếng Đức
  • 7 Đề Thi Viết Teil 3 B1 Tiếng Đức
  • 8 Đề Thi Viết Teil 1 Trình Độ B1 Tiếng Đức
  • Chứng Chỉ B1 Sau Đại Học
  • Mẫu Đề Thi Viết Trình Độ B1 Tiếng Đức
  • Bộ Đề Thi Môn Toán Lớp 1 + Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Hk1 Toán Lớp 1 Năm 2022
  • Bài Kiểm Tra Cuối Kì I Môn: Tiếng Anh
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Toán
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Toán 11 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 1 Năm 2022
  • Bộ đề thi môn toán lớp 1 + Tiếng Việt lớp 1 – thi giữa kì 1, cuối học kì 1, giữa kì 2, cuối học kì 2 – ôn tập hè

    Trọng lượng: 500g

    Số trang:Toán lớp 1 dày 60 trang cả bìa, Tiếng Việt lớp 1 dày 100 trang cả bìa

    Tùy vào mỗi thời điểm in ấn, bìa sách bên ngoài có thể khác nhau về màu sắc, nhưng nội dung bên trong không thay đổi.

    BỘ ĐỀ THI TIẾNG VIỆT 1 THIẾT KẾ 2 TRONG 1, DÙNG ĐƯỢC CHO CẢ CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH (TÁC GIẢ ĐẶNG THỊ LANH) VÀ CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC ( TÁC GIẢ HỒ NGỌC ĐẠI)

    Đơn vị phân phối chính thức

    Bộ đề thi môn toán lớp 1 + Tiếng Việt lớp 1 – thi giữa kì 1, cuối học kì 1, giữa kì 2, cuối học kì 2 – ôn tập hèTrọng lượng: 500gSố trang:Toán lớp 1 dày 60 trang cả bìa, Tiếng Việt lớp 1 dày 100 trang cả bìaTùy vào mỗi thời điểm in ấn, bìa sách bên ngoài có thể khác nhau về màu sắc, nhưng nội dung bên trong không thay đổi.BỘ ĐỀ THI TIẾNG VIỆT 1 THIẾT KẾ 2 TRONG 1, DÙNG ĐƯỢC CHO CẢ CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH (TÁC GIẢ ĐẶNG THỊ LANH) VÀ CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC ( TÁC GIẢ HỒ NGỌC ĐẠI)

    Mua hàng trực tuyến (mua hàng online) mang lại sự tiện lợi, lựa chọn đa dạng hơn và các dịch vụ tốt hơn cho người tiêu dùng, thế nhưng người tiêu dùng Việt Nam vẫn chưa tận hưởng được những tiện ích đó. Chính vì vậy Chúng tôi hợp tác với Giao Hàng Nhanh được triển khai với mong muốn trở thành trung tâm mua sắm trực tuyến số 1 tại Việt Nam nơi bạn có thể chọn lựa mọi thứ… Chúng tôi có tất cả!

    Phân phối bởi Giao hàng Nhanh – Bán hàng trên toàn quốc – Thanh toán khi nhận hàng – Đổi trả hàng miễn Phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soccer Picks And Results For Albania Kategoria Superiore League. Season 2022/2020
  • Bộ Đề Thi Toán Lớp 4 Học Kì 1 Năm Học 2022
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Giữa Học Kì 2 2022
  • Đề Thi Địa Lý Lớp 6 Giữa Học Kì 2 (Đề Số 2) 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Toán 2022
  • Bản Mềm: Bộ 10 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Kiểm Tra Học Kì 1 Lớp 4 Môn Lịch Sử
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Học Kì 1 Học Lớp 4 Năm 2022
  • Đề Thi Tin Học Lớp 4 Cuối Kì 1
  • Bản Mềm: 30 Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 1
  • Bản Mềm: Bộ 14 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Bộ tài liệu không thể thiếu mùa thi

    Trong mỗi mùa thi đến, việc mà học sinh thường xuyên được giáo viên cho làm nhất đó chính là luyện đề. Đề trên mạng, đề trong sách tham khảo, đề các năm học trước,…

    Để góp phần cung cấp tài liệu đáng tin cho học sinh và giáo viên, trong bài viết hôm nay chúng tôi xin gửi đến đề học kì 1 cho môn Tiếng Việt lớp 4.

    Chúng tôi đã dành rất nhiều tâm huyết chọn lọc từ hàng nghìn tài liệu khác nhau. Và đây là tài liệu tâm đắc nhất. Chúng tôi tin rằng nó sẽ giúp tổng hợp kiến thức tiếng việt lại. Từ đó học sinh có thể tự tin bước vào kì thi.

    Bên cạnh tài liệu này chúng tôi cũng sở hữu nguồn tài liệu đa dạng cho lớp 4 khác như 46 đề trắc nghiệm, bồi dưỡng học sinh giỏi,…

    Những ích lợi khi để bé chuẩn bị bài trước ở nhà

    Thông thường thời gian trên lớp tương đối ngắn để các bé có thể hiểu hết bài học. Điều này không thể trách giáo viên. Thời gian trên lớp có hạn mà còn phải dạy kịp chương trình học. Do đó việc để bé chuẩn bị bài mang lại vô cùng nhiều lợi ích.

    Thứ nhất, nó giúp bé biết được nội dung bài học ngày hôm sau. Đồng thời bé sẽ hiểu một cách sơ lược nhất về bài học. Như vậy, hôm sau khi cô giáo giảng bài bé sẽ hiểu rõ hơn. Hoặc có cơ hội để hỏi phần chưa hiểu.

    Lợi ích thứ hai chính là giúp bé nắm vững hơn bài học. Một lần học buổi tối, một lần học hôm sau. Với hai lần học thì chắc chắn kiến thức bé nhớ được sẽ lâu hơn.

    Như vậy, khi đến đề học kì 1 hay kì 2 thì bé sẽ nhớ lại nhanh hơn rất nhiều.

    Bản mềm: Bộ 10 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

    Bản mềm: Bộ 10 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp.

    Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh qua Bản mềm: Bộ 10 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4. Tải thêm tài liệu tiểu học

    Sưu tầm: Trần Thị Nhung

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra Học Kì I Môn : Lịch Sử 6 (Đề 1)
  • Bộ 12 Đề Thi Học Kì 1 Toán 6 Năm 2022 Phần 1
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn: Khoa Học Tự Nhiên
  • Đáp Án Bộ 10 Đề Thi Sinh Học Lớp 6 Giữa Kì 1 2022 Phần 1
  • Đề Thi Môn Toán Lớp 1 Học Kỳ 2 Tham Khảo Mẫu Đề Thi Sát Sườn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100