Top 21 # Đề Thi Môn Quản Trị Tài Chính 1 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Phusongyeuthuong.org

Đề Thi Cpa 2022 Môn Kế Toán Tài Chính Kế Toán Quản Trị Nâng Cao / 2023

Đề thi CPA năm 2016 môn kế toán tai chính kế toán quản trị nâng cao ( đề lẻ)

Phân biệt tài sản cố định vô hình và lợi thế thương mại (khái niệm, đặc điểm, điều kiện ghi nhận, cách xác định nguyên giá hoặc giá trị, khấu hao, thanh lý (nhượng bán). Từ đó hãy trình bày phương pháp kế toán của tài sản cố định vô hình và lợi thế thương mại (nghiệp vụ tăng và khấu hao, phân bổ).

Công ty Nam Hà mua 100% cổ phần của công ty Vân Nam và trở thành công ty mẹ của công ty Vân Nam từ ngày 1.1.2012. Giữa 2 công ty có một số nghiệp vụ nội bộ phát sinh như sau: (đơn vị tính: nghìn đồng)

1.Trong tháng 7 năm 2014, công ty Nam Hà bán hàng tồn kho cho công ty Vân Nam với mức doanh thu 15.000. Hàng tồn kho này có mức giá vốn hàng bán 10.000 đối với công ty Nam Hà. Ngày 31.12.2014, – số hàng này vẫn chưa được công ty Vân Nam bán cho bên thứ 3. Số hàng tồn kho còn lại được bán hết trong năm 2015.

2. Ngày 1.07.2014, công ty Nam Hà. bán một thiết bị mới cho công ty Vân Nam, giá bán 120.000, nguyên giá 100.000. Thiết bị này là tài sản cố định đối với cả bên bán và bên mua, được sử dụng cho mục đích bán hàng của công ty Vân Nam. Tỷ lệ khấu hao năm của thiết bị là 10% theo nguyên giá.

3. Ngày 01.07.2015, công ty Vân Nam bán một thiết bị cho công ty Nam Hà với mức giá bán 60.000, giá vốn hàng bán 40.000. Thiết bị này là hàng tồn kho đối với công ty Vân Nam nhưng là tài sản cố định đối với công ty Nam Hà và được sử dụng cho mục đích quản lý doanh nghiệp. Tỷ lệ khấu hao năm là 10% theo nguyên giá.

4. Trong tháng 12.2015, công ty Vân Nam công bố cổ tức được chia là 30.000, số cổ – tức này được thanh toán vào tháng 12.2015.

Lập các bút toán loại trừ và điều chỉnh khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty Nam Hà và công ty Vân Nam cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015.

Tài liệu bổ sung:

_ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.

Công ty cổ phần XYZ tính thuế GTGT khấu trừ, thuế suất 10%. Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại cty XYZ như sau:

a/ Cty XYZ phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi có tổng mệnh giá 10.000.000.000đ thu được bằng tiền gởi ngân hàng, sau 3 năm có quyền chọn chuyền đôi cô phiếu phổ thông, kế toán xác định giá trị phần nợ gốc (gồm vốn gốc +nợ phải trả theo lãi suất thị trường) là 8.500.000.000đ. Chi phí phát hành trái phiếu là 90.000.000đ chưa thanh toán cho công ty chứng khoán.

b/ Cty XYZ bán hàng theo chương trình khuyến mãi, khách hàng mua 10 sp tặng 2 sp. Trong ngày đã bán được 10 sp thu bằng tiền mặt và tặng 2 sp. Giá xuất kho. thành phâm 400.000đ/sp, giá bán chưa thuê 600.000đ/sp.

c/ Cty XYZ thực hiện chương trình quảng bá sản phẩm SX, tặng sản phẩm chủ khách hàng không kèm điều kiện mua hàng, trong ngày đã xuât kho biếu tặng 20sp, giá xuất kho 30.000đ/sp, giá bán chưa thuế 50.000đ/sp.

d/ Cty XYZ mua hàng hóa chuyển thẳng bán cho cty D, trị giá mua chưa thuế 50.000.000đ và bao bì (sử dụng 1 lần) để gói hàng bán theo hàng hóa, trị giá mua chưa thuế 5.000.000đ. Cty D đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán, trị giá bán chưa thuế 70.000.000đ, tiền mua và bán chưa thanh toán.

e/ Ngày, Cty XYZ vay ngắn hạn ngân hàng 12 tháng, số tiền vay 1.000.000.000đ để xây dựng cửa hàng bán lẻ. Lãi suất 12%/năm, trả lãi và gốc khi đáo hạn. Cửa hàng xây dựng từ ngày 1/4 đến ngày 30/9 thì hoàn thành nghiệm thu và đưa vào sử dụng chính thức với nguyên giá 2.000.000.000đ, khấu hao theo đường thẳng 20 năm. Hãy ghi các bút toán vào các thời điểm ngày 1/4, và các thời điểm lập báo cáo tài chính theo quý và kết thúc niên độ kế toán ngày 31/12,

Công ty xe đạp Việt Hàn. có thể bán các sản phẩm của mình cho các cửa hàng bán lẻ dưới dạng đã được lắp ráp hoặc chưa được lắp ráp. Giá thành sản xuất của một chiếc xe đạp chưa được lắp ráp bao gồm các khoản như sau:

Xe đạp chưa lắp rắp được bán cho các cửa hàng bán lẻ với giá 400.000 đồng/chiếc.

Công ty xe đạp Việt Hàn hiện đang có năng lực sản xuất dư thừa, và năng lực này được kỳ vọng sẽ tiếp tục duy trì. Sau khi nghiên cứu, lãnh đạo của công ty kết luận rằng một phần năng lực này có thể được sử dụng để lắp ráp xe đạp và bán với giá 450.000 đồng/chiếc. Nếu tiếp tục lắp ráp xe đạp thì sẽ phát sinh bổ sung các khoản chỉ phí sau:

Chỉ phí sản xuất chung có định không phát sinh thêm nếu tiếp tục thực hiện lắp ráp.

1. Công ty xe đạp Việt Hàn nên bán ngay hay tiếp tục gia công chế biến? Tại sao?

Tài liệu tự ôn CPA môn Kế toán

1. Doanh thu được xác định như thế nào theo chuẩn mực kế toán số 14.

2. Mỗi trường hợp sau đây được xem xét độc lập, niên độ kế toán của tất cả các trường hợp đều kết thúc vào ngày 31.12.2016. Đối với mỗi trường hợp, hãy chỉ ra: căn cứ ghi nhận doanh thu, nếu doanh thu được ghi nhận trong niên độ kế toán 2016 thì mức doanh thu được ghi bằng bao nhiêu? Số tiền đơn vị kế toán đã nhận, nhưng không được ghi nhận là doanh thu thì được trình bày trong chỉ tiêu nào của Báo cáo tài chính năm 2016.

Trường hợp một: Ngày 1/7/2016, Công ty B gửi tiết kiệm tại ngân hàng Vietinbank, số tiền gửi 300.000.000 đồng với khoảng thời gian 12 tháng. Lãi suất năm 12%, tiền gốc và toàn bộ tiền lãi nhận được vào 1/7/2017.

Trường hợp 2: Trong tháng 12/2016, Công ty tô chức sự kiện XYZ. bán vé buổi hòa nhạc thính phòng do các nghệ sĩ nổi tiếng biêu diễn, số tiền thu được từ bán vé 500.000.000 đồng (không bao gồm thuế GTGT). Buổi hòa nhạc sẽ diễn ra tháng 2/2017.

Trường hợp 3: Trong tháng 8/2016, Công ty in Tân Tiến nhận 24.000.000 đồng (không bao gồm thuế GTGT) tiền đặt mua tạp chí hàng tháng của khách hàng cho 12 tháng. Tạp chí đầu tiên được gửi đến khách hàng vào tháng 9/2016.

Trường hợp 4: Trong tháng 9/2016, Công ty giầy Thường Phi gửi sản phẩm đến các đại lý bán lẻ với mức tổng mức giá bán (không bao gồm thuế GTGT) 500.000.000 đồng với chính sách hoa hồng là đại lý bán lẻ được hưởng 10% giá bán. Đến ngày 31/12/2016, đại lý bán lẻ mới bán được 30% số sản phẩm Thường Phi gửi đi.

Câu 2: (2 điểm) Căn cứ quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam, hãy trình bày:

a/ Khái niệm tài sản cố định hữu hình? Tiêu chuẩn ghi nhận một tài sản cô định hữu hình?

b/ Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình khi mua sắm và các trường hợp được thay đổi nguyên giá tài sản cố định hữu hình? ”

c/ Khấu hao tài sản cố định hữu hình là gì? Các phương pháp khấu hao tài sản cô định hữu hình (nêu tên, không trình bày nội dung phương pháp)?.

Công ty A mua 80% quyền sở hữu công ty B và đạt được quyền kiểm soát từ ngày 1/7/2014, trong năm 2015 có các giao dịch nội bộ giữa 2 công ty như sau: (Đơn vị tính: triệu đồng)

Ngày 1/3/2015, công ty B bán cho công ty A một lô hàng hóa có giá vôn là: 12.000; giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 15.000. Ngày 31/12/2015, công ty A còn tồn trong kho số hàng hóa mua của công ty B là 40% và chưa thanh toán tiên hàng cho công ty B. Quý 1/2016, công ty A bán hệt lô hàng hóa mua của công ty B và thanh toán tiền hàng cho công ty B.

Ngày 1/7/2015, công ty A bán cho công ty B một TSCĐ hữu … phục vụ cho quản lý doanh nghiệp có nguyên giá: 20.000; đã khâu hao 6.000; giá bán chua GÓ thuế GTGT 10% là 12.600. Thời gian khấu hao còn lại của TSCĐ hữu hình là 7 năm và công ty B cũng thực hiện khấu hao trong T năm.TSCĐ hữu hình khẩu hao theo nguyên giá và theo phương pháp đường thẳng. Ngày 31/12/2015, công ty A thực hiện thanh toán bù trừ nợ phải thu và nợ phải trả với công ty B.

Công ty Quang Minh tính thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. Trong kỳ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)

Sô dư đầu tháng 12/N:

TK 1111: 200.000

TK 1122: 1.100.000JPY, tỷ giá ghi số 175đ/JPY

TK 1282: 6.000.000

TK 156: 1.500.000 (Chi tiết hàng hóa A, số lượng 500 tấn, đơn giá 3000)

TK 2294: 50.000 (chỉ tiết hàng hóa A)

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/N như sau:

1. Ngày 2/12/N, công ty ký hợp đồng với công ty Fruiji Nhật Bản về việc mua lô hàng hóa (02 thang máy), trị giá hợp đồng 950.000 JPY, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế GTGT 10%. Tỷ giá giao dịch thực tế 180đ/JPY. Chỉ phí vận chuyển hàng hóa từ cảng Hải Phòng về Kho là 9.900 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), công ty đã thanh toán bằng tiền mặt. Thời hạn thanh toán cho công ty Fruiji là 4 tháng kể từ ngày mua. Nếu thanh toán trước hạn sẽ được hưởng chiết khâu thanh toán 1%.

2. Ngày 5/12/N, xuất bán 100 tấn hàng hóa A cho khách hàng chưa thanh toán, giá bán 5.000, chưa thuế GTGT 10%. Tổng giá trị hợp đồng mà khách hàng phải trả là 600.000. Thời hạn thanh toán 10 tháng, bắt đâu từ tháng này.

3. Ngày 25/12/N, chuyển khoản thanh toán toàn bộ tiền hàng cho công ty FruIji. Tỷ giá mua của ngân hàng tại ngày thanh toán 176 đ/JPY, tỷ giá bán của ngân hàng tại ngày thanh toán 183 đ/JPY.

Số chiết khấu thanh toán được hưởng: 950.000 * 1% = 9500 JPY

4. Ngày 31/12/N, ghi nhận lãi của các loại trái phiếu A, B, C mà công ty đã đầu tư.

5. Tại ngày 31/12/N, tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch là 177đ/IPY; Công ty có bằng chứng tin cậy về giá thị trường của lô hàng nhập khâu ngày 2/12 là 90.000/cái, của hàng hóa A là 4.500/tấn.

1. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, kể cả các bút toán lập dự phòng, đánh giá khoản mục tiền tệ.

2. Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ và lập báo cáo kết quả kinh doanh biết thuế suất thuế TNDN là 20%.

1. Giả định chỉ có một nhân tố giới hạn duy nhất là giờ công lao động trực tiếp. Loại sản phẩm nào cần sản xuất với số lượng là bao nhiêu trong mỗi tuần để tối đa hóa chỉ tiêu lợi nhuận? Mức lợi nhuận của phương án này là bao nhiêu?

2. Giả định cả giờ máy chạy và giờ công lao động trực tiếp đều là nhân tố giới hạn với số liệu trình bày trong bảng trên. Số lượng sản phẩm mỗi loại cần được sản xuất và bán ra hàng tuần bằng bao nhiêu để tối đa hóa lợi nhuận. Mức lợi nhuận của phương án tối ưu này là bao nhiêu?

Trọn bộ tài liệu tự ôn CPA (có bài tập và đáp án) cập nhật mới 2020

TACA – Đào tạo ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán – Kiểm toán!

Đề Thi Cpa 2022 Môn Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao / 2023

Đề thi CPA 2018 môn Tài chính sẽ giúp bạn nắm vững được cấu trúc đề thi. Đồng thời, có thể dự đoán các nội dung có trong đề thi và có một kế hoạch ôn thi hiệu quả thì việc phân tích cấu trúc đề thi là cần thiết. Đề thi môn tài chính những năm gần đây gồm 5 câu chia làm 2 phần: phần 1- lý thuyết (2 câu), phần 2 – Bài tập(3 câu). Về phần lý thuyết đề thi thường tập trung vào các dạng câu hỏi về định nghĩa, giải thích ý nghĩa, công thức tính nếu có. Về phần bài tập thường nằm trong: Chương 3 – Rủi ro và tỷ suất sinh lời Chương 6 – Quyết định đầu tư vốn của doanh nghiệp Chương 8 – Chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy Đây cũng chính là 3 chương quan trọng nhất mà bạn cần dành 80% thời gian để ôn luyện thật kỹ

Tài liệu ôn thi giúp bạn đạt điểm cao môn Tài chính và quản lý tài chính nâng cao

ĐỀ THI VIẾT NĂM 2018 MÔN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NÂNG CAO (ĐỀ CHẴN)

(Thời gian làm bài 180 phút )

Nêu sự khác biệt giữa 2 phương pháp thầm định bằng NPV và IRR. Đối với các dự án loại trừ/xung khắc, khi có sự mâu thuẫn giữa NPV và IRR thì giải quyết như thế nào? Lấy 01 ví dụ minh họa.

Tại sao đôi khi nhà quản lý lại không hành động vì mục tiêu của chủ sở hữu? Nêu 02 ví dụ về biểu hiện của việc nhà quản lý không hành động vì mục tiêu của chủ sở hữu. Theo anh/chị, có những cách nào đề đảm bảo nhà quản lý hành động vì lợi ích của chủ sở hữu? Tại Sao nói nguy cơ bị thâu tóm thù địch khiến cho nhà quản lý gắn bó với lợi ích cúa cổ đông hơn?

Giả sử bạn thu thập được các thông tin về tỷ suất sinh lời của 3 loại cổ phiếu niêm yết gồm: S, H và R tương ứng với 3 trạng thái của nền kinh tế.

1.Tĩnh tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn cua các có phiếu S. L1. R.

2. Xác định ty suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của:

Doanh nghiệp ABC dự định mua và lắp đặt một dây chuyển sản xuất sản phẩm X với giá trị 2 tỷ đồng, dự kiến sử dụng trong vòng 4 năm (sau 4 năm không có giá trị thu hồi). Dự kiến doanh thu nhận được hàng năm từ dây chuyền là 1,2 tỷ đồng và không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng.

_Chỉ phí cố định hàng năm (không bao gồm khấu hao tài sản cố định) là 100 triệu đông, chỉ phí biển đối là 40% doanh thu hàng năm.

_ Doanh nghiệp ABC khẩu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng – nữu ích là 4 năm. Mức thuê thu nhập doanh nghiệp là 20%/năm, nộp vào năm phát sinh thu nhập chịu thuế. Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp ABC là 9%,

Bằng phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR), doanh nghiệp ABC có nên quyết định đầu tư dây chuyên sản xuất sản phẩm X hay không, vì sao?

Câu 5 (2 điểm): Một công ty chuyên sản xuất kinh doanh loại sản phẩm X, có tài liệu sau:

1. Số sản phẩm tiêu thụ trong năm là 50.000 sản phẩm với giá bán chưa có thuế là 14.000 đồng/sản phẩm.

2. Số vốn kinh doanh bình quân trong năm 800 triệu đồng, trong đó vốn lưu động bình quân: 175 triệu đồng

3. Chỉ phí sản xuất kinh doanh trong năm:

4. Tổng chỉ phí cố định kinh doanh (không bao gồm lãi vay) là 140 triệu đồng.

5. Chi phí biến đối cho một sản phẩm bằng 60% giá bán chưa có thuế

6. .Hệ số nợ bình quân trong năm là 40% vốn kinh doanh. Số lãi vay vốn kinh đoanh phải trả trong năm là 32 triệu đồng.

1. Đầu năm hoàn thành việc dầu tư đổi mới đây chuyển công nghệ. Với việc đầu tư như vậy, dự tính có những thay đổi so với năm báo cáo:

2. việc đầu tư làm cho tổng chí phí cỗ định kinh đoanlf(không bao gồm lãi vay) tăng thêm 70 triệu đồng, nhưng chỉ phí biến đổi cho một sản phẩm có thể giảm được 1.400 đồng.

3. Dự tính giá bán chưa có thuế giảm bót 1.400 đồng/sản phẩm và do vậy, số sản phẩm tiêu thụ có thể tăng thêm 50% so với năm báo cáo.

4. Hệ số nợ bình quân trong năm là 48%, do lãi suất giảm nên số lãi vay vốn kinh doanh phải trả trong năm là 42,35 triệu đồng.

5. Dự kiến tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động thêm 1 vòng so với năm báo cáo.

6. Vốn cố định bình quân trong năm: 861 triệu đồng.

1. Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu năm báo cáo và năm kế hoạch?

2. Xác định hiệu suất sử dụng vốn lưu động năm kế hoạch qua các chỉ tiêu: Số vòng quay, kỳ luân chuyển và số vốn lưu động có thể tiết kiệm được so với năm báo cáo?

3. Nếu đạt được tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu như năm báo cáo thì năm kế hoạch cần sản xuất tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?

Biết rằng: Công ty phải nộp thuế thu nhập với thuế suất 20%

ĐỀ THI VIẾT NĂM 2018 MÔN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NÂNG CAO (đề lẻ)

(Thời gian làm bài 180 phút)

Câu 1 (2 điểm) Nêu các bước định giá đối với trái phiếu. Minh họa bằng một ví dụ có tính toán. Khi lãi suất thị trường biến động so với lãi suất danh nghĩa của trải phiếu, điều gì xây ra đối với giá trái phiếu?

Khi xác định dòng tiên của dự án đầu tư, có một số yếu tô cần cân nhắc bao gôm chi phí cơ hội, chỉ phí chìm, chỉ phí lãi vay, tác động của thuê. Trình bày cách xử lý các yêu tô này khi xác định dòng tiên và nêu 01 ví dụ minh họa đối với từng trường hợp.

Giả sử bạn thu thập được các thông tin về tỷ suất sinh lời cúa 3 loại cỗ phiếu niêm yết gồm: HI, D và V tương ứng với 3 trạng thái của nên kinh tế như sau:

1. Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của các cỗ phiếu H, D, V.

2. Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của :

Doanh nghiệp XYZ. dự định mua và lắp đặt một dây chuyển sản xuất sản phẩm V với giá trị 15 tỷ đồng, dự kiến sử dụng trong vòng 5 năm (sau 5 năm không có giá trị thu hồi). Dự kiến trong 2 năm đầu, dây chuyền sẽ sản xuất ra 90.000 sản phẩm X mỗi năm. Tại năm thứ 2, doanh nghiệp XYZ sẽ phải bỏ ra 4,5 tỷ đồng để nâng cấp dây chuyển này. Dự kiến sau khi nâng cấp, dây chuyền sẽ sản xuất ra 100.000 sản phẩm mỗi năm. cho các năm còn lại. Vốn lưu động cần phải bỏ ra đầu năm thứ nhất là 300 triệu và mỗi năm sau tăng thêm 50 triệu và thu hồi vào cuối năm thứ 5.

Giá bán dự kiến của sản phẩm V là 100. 000 đồng, không thay đổi trong vòng 5 năm. Chỉ phí cố định hàng năm (không bao gồm khấu hao tài sản cố định) là 100 triệu đồng, chỉ phí biến đổi là 40% doanh thu hảng năm.

Doanh nghiệp XYZ khấu hao theo phương pháp đường thắng, thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm. Mức thuế thu nhập doanh nghiệp là 2024/năm, nộp vào năm sau liền kể năm phát sinh thu nhập chịu thuế. Chỉ phí sử dụng vốn của doanh nghiệp XYZ là 11%.

Bằng phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV), Doanh nghiệp XYZ có nên quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất sản phẩm V hay không, vì sao?

Một doanh nghiệp chuyên sản xuất loại sản phẩm A, có tài liệu năm N như sau:

1. Số sản phẩm sản xuất tiêu thụ trong năm là 300.000 sản phẩm, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng là 60.000 đồng/ sản phẩm.

2. Chi phí sản xuất và tiêu thụ trong năm như sau:

– Tổng chỉ phí cố định kinh doanh (không bao gồm lãi vay): 3.500 triệu đồng.

– Chỉ phí biến đổi: 40.000đ/ sản phẩm.

3. Doanh nghiệp có hệ số nợ trung bình là 40% với lãi suất vay vốn bình quân 10%/ năm.

4. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động bình quân trong năm là 4 vòng.

5. Vốn cố định bình quân trong năm: 10.500 triệu đồng.

6. Năm N+1, doanh nghiệp đang xem xét một dự án đầu tư như sau:

7. Tổng số vốn đầu tư là 2.800 triệu đồng đầu tư hoàn toàn từ vốn chủ sở hữu (giả thiết toàn bộ vôn đầu tư bỏ ngay một lần, thời gian thực hiện đầu tư là không đáng kể). Trong đó, đầu tư vào TSCP là 2.000 triệu đồng, đầu tư vào vốn lưu động thường xuyên là 800 triệu đồng.

8. Thời gian hoạt động của dự án là 4 năm, dự kiến lợi nhuận trước thuế thu được hàng năm lần lượt như sau: 520 triệu đồng, 1020 triệu đồng, 680 triệu đồng, 330 triệu đồng.

9. Dự kiến thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ là 4 năm và khấu hao theo phương pháp đường thắng, giá bán thanh lý TSCĐ (đã trừ chỉ phí thanh lý) ước tính cuối năm thứ 4 là 30 triệu đồng. Số vốn lưu động đự tính thu hồi toàn bộ vào cuối năm thứ 4.

a. Xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu năm N, để đạt được tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là 15% như các doanh nghiệp trong cùng ngành thì năm N cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?

b. Xác định dòng tiền thuần và thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu của dự án trên và cho biết doanh nghiệp có chấp nhận dự á án không?

Biết rằng chi phí sử dụng vốn của dự án là 12%, thời gian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhận được là 3,5 năm và công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.

TACA – Đào tạo ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán – Kiểm toán!

Đh Tài Chính Quản Trị Kinh Doanh Tuyển Sinh Bổ Sung Đợt 1 2022 / 2023

ĐH Tài Chính Quản Trị Kinh Doanh thông báo về xét tuyển bổ sung hệ đại học chính quy đổi với thí sinh xét điểm thi THPT năm 2020

1. Đối tượng:

– Thí sinh tham dự kỳ thi THPT năm 2020;

– Đã tốt nghiệp THPT;

2. Điểm sàn xét tuyển:

Điểm xét tuyển phải đạt tối thiểu từ 14.00 điểm trở lên. (Điểm xét tuyển đã bao gồm cả điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng).

3. Chỉ tiêu xét tuyển:

4. Thủ tục xét tuyển:

* Phương thức nộp hồ sơ:

– Nộp trực tiếp tại Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh, Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên.

– Nộp qua Bưu điện, theo địa chỉ: Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh, Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên.

* Hồ sơ xét tuyển gồm:

– Phiếu đăng ký xét tuyển bổ sung năm 2020 (theo mẫu của trường, tải từ website: www.tcqtkd.edu.vn);

– Bản gốc Giấy chứng nhận kết quả thi THPT năm 2020;

– Bản sao bằng tốt nghiệp(có chứng thực) hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (nếu chưa được cấp bằng tốt nghiệp THPT).

– Bản sao chứng minh thư nhân dân/ Thẻ căn cước công dân;

– Bản sao giấy chứng nhận ưu tiên nếu có (có chứng thực);

– Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng.

* Thời gian nhận hồ sơ: Từ 8h00’ngày 15/10/2020 đến 17h00′ ngày 25/10/2020 (trường hợp thí sinh gửi hồ sơ xét tuyển qua đường bưu điện chuyển phát nhanh thì tính theo ngày gửi được đóng dấu trên phong bì).

- Công bố kết quả trúng tuyển ngày 26/10/2020.

Mọi thông tin về tuyển sinh, thí sinh có thể tìm hiểu chi tiết tại Website: http://tcqtkd.edu.vn hoặc liên hệ trực tiếp tại:

– Địa chỉ: Phòng Quản lý đào tạo – Trường ĐH Tài chính Quản trị kinh doanh, TT Như Quỳnh – Văn Lâm – Hưng Yên.

– Điện thoại: 024 36590459 – 0221 3980756.

Bộ Môn Quản Trị Kinh Doanh / 2023

THÔNG TIN CHUNG

Bộ môn Quản trị kinh doanh trải qua hơn 55 năm xây dựng và trưởng thành gắn liền các tên gọi khác nhau theo từng thời kỳ.

Năm 1961: Tiền thân là Bộ môn Tổ chức Quản lý xí nghiệp

Năm 1992: Bộ môn đổi tên là Quản trị kinh doanh và Marketing, trực thuộc Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn

Năm 2007: Bộ môn đổi tên là Quản trị kinh doanh, trực thuộc Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh

Bộ môn Quản trị kinh doanh có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đáp ứng tốt nhu cầu trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, kinh tế, kế toán doanh nghiệp,… cho các thành phần kinh tế.

Địa chỉ: Phòng 424 – Tầng 4 – Nhà Hành chính – Học viện Nông nghiệp Việt Nam

ĐT: 0246.2617582 Email: bmqtkd@gmail.com

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Trưởng bộ môn: TS. Phạm Thị Hương Dịu

Phó trưởng bộ môn: TS. Nguyễn Hải Núi

Số cán bộ giảng dạy: 14 giảng viên, gồm 01 Phó Giáo sư; 07 Tiến sỹ; 06 Thạc sỹ (trong đó có 04 Thạc sỹ đang làm nghiên cứu sinh)

Giáo viên thỉnh giảng: TS. Bùi Thị Gia; TS. Phạm Thị Minh Nguyệt; GVC. Đỗ Thành Xương; GVC. Nguyễn Văn Quý; GVC Hồ Ngọc Châu, chúng tôi Đỗ Văn Viện

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY

Các môn học trong chương trình đào tạo đại học và sau đại học các chuyên ngành bao gồm:

Các môn giảng dạy cho chương trình Đại học

1 Quản trị học

2 Quản trị doanh nghiệp

3 Quản trị chiến lược

4 Quản lý đầu tư kinh doanh

5 Quản trị hành chính văn phòng

6 Quản trị nhân lực

7 Quản trị rủi ro

8 Quản trị sản xuất và tác nghiệp

9 Quản lý kinh tế hộ và trang trại

10 Quản trị bán hàng

11 Quản trị kênh phân phối

12 Phương pháp nghiên cứu khoa học trong quản trị kinh doanh

13 Quan hệ công chúng

14 Kinh tế hợp tác

15 Tâm lý quản lý

16 Lập và Phân tích dự án kinh doanh

17 Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp

Các môn giảng dạy cho chương trình Sau Đại học

1. Principles of Management

2. Human Resources Management

3. Cooperatives and Small Business Management

4. Strategic Management

5. Agribusiness Management

6. Farm Management

Các môn giảng dạy cho chương trình Sau Đại học

1. Quản trị chiến lược nâng cao

2. Quản trị rủi ro nâng cao

3. Quản trị chuỗi cung ứng

4. Phương pháp nghiên cứu trong QTKD nâng cao

5. Phương pháp nghiên cứu trong Kế toán

6. Nguyên lý quản trị

7. Quản trị nguồn nhân lực nâng cao

8. Quản trị doanh nghiệp nâng cao

9. Kỹ năng quản trị hiệu quả

10. Xây dựng chương trình quản lý rủi ro

NHIỆM VỤ

– Đào tạo Đại học

Đảm nhận một số lĩnh vực chuyên môn trong đào tạo Đại học các ngành và chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Kế toán doanh nghiệp, Kinh doanh nông nghiệp, Rau Hoa Quả và Cảnh Quan …

– Đào tạo Sau đại học

Tham gia đào tạo Sau đại học các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản lý nguồn nhân lực

– Đào tạo ngắn hạn

Bồi dưỡng ngắn hạn theo yêu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại và các thành phần kinh tế khác; Cung cấp dịch vụ tư vấn về quản trị kinh doanh, khởi sự doanh nghiệp, kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn.

– Nghiên cứu khoa học

Tiến hành nghiên cứu khoa học và chuyển giao kiến thức về quản trị kinh doanh, kinh doanh nông nghiệp, quản lý chuỗi cung, hợp tác, liên kết kinh tế theo yêu cầu xã hội.

SÁCH, GIÁO TRÌNH ĐÃ XUẤT BẢN

1. Phạm Thị Minh Nguyệt, Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, 1996

2. Đỗ Văn Viện, Quản trị doanh nghiệp, NXB Nông nghiệp, 2001

3. Đỗ Văn Viện , Quản trị doanh nghiệp nông nghiệp, NXB Nông Nghiệp, 2006

4. Bùi Thị Gia, Trần Hữu Cường, Quản trị rủi ro, NXB Nông nghiệp, 2006

5. Bùi Thị Nga, Quản trị học, NXB Nông nghiệp,

6. Các tình huống trong giảng dạy cao học Quản trị kinh doanh tại Việt Nam, 2009, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Ngoài ra còn nhiều bài giảng và tài liệu tham khảo khác.

CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÓ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

Các trường nước ngoài: University of Wisconsin – Madison – Hoa Kỳ;

Humbolt University of Berlin – CHLB Đức;

Royal Agricultural University – Anh;

Larenstain – Hà Lan;

Yonsei University – Hàn Quốc;

Swedish University of Agricultural Science, – Thuỵ Điển;

The Philippine University at Los Bannos;

University of Thai Chamber of Commerce (UTCC) – Thái Lan,

Kyushu University- Nhật Bản,

University of Copenhagen – Đan Mạch

Các trường trong nước: Đại học Kinh tế quốc dân;

Đại học Kinh tế Huế;

Đại học Thái Nguyên;

Đại học Thương mại,

Đại học Thái Bình,

Đại học Nông Lâm Bắc Giang,

Đại học Kinh tế Đà Nẵng,

Đại học Bách Khoa Hà Nội

CÁC ĐỀ TÀI DỰ ÁN ĐÃ VÀ ĐANG TRIỂN KHAI

1. Đề tài cấp Nhà nước

“Nghiên cứu khả năng ứng phó của người nghèo ở nông thôn trước tác động của rủi ro thiên tai và các biến động của kinh tế xã hội”.

2. Đề tài cấp bộ, cấp tỉnh

Đề tài cấp tỉnh, 2016-2017, Nghiên cứu các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất tiêu thụ gia cầm theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Đề tài cấp trường trọng điểm, 2015, Xây dựng hệ thống đánh giá sự hài lòng của sinh viên góp phần nâng cao chất lượng đào tại tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Năm 2013, Đánh giá nguồn lực và đề xuất giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Ngãi;

Năm 2011, Tác động của suy thoái kinh tế đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở một số tỉnh phía Bắc;

Năm 2010, Định hướng đào tạo cán bộ quản lý trẻ phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH tại tỉnh Hòa Bình;

3. Dự án nghiên cứu chuỗi cung ứng rau quả (ASIAN-Link)

4. Các bài báo trong nước và quốc tế đã xuất bản giai đoạn 2011-2016

– Phạm Thị Hương Dịu, 2016, Ứng dụng Bản đồ nhiệt trong quản trị rủi ro, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 228/T6-2016

– Lê Thị Thu Hương, 2015, Nghiên cứu các vấn đề an ninh lương thực của các hộ nghèo tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 1/2015, Trang 6

– Đỗ Văn Viện và Đồng Đạo Dũng, 2014, Bàn về ‘Quản lý’ và ‘Quản trị’ từ góc nhìn học thuật, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 203 (II), tháng 05 năm 2014, tr. 140-146.

– Nguyễn Quốc Chỉnh, 2014, Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng sữa bột trẻ em nhập khẩu trên thị trường một số tỉnh phía Bắc, Tạp chí khoa học phát triển nông thôn Việt Nam, số 11 trang 31 – 34

– Bui Thi Nga và Philippe Lebailly, 2014, Giám sát chi phí trong các trang trại nuôi ngao khu vực phía Bắc Việt, Greener Journal of Agricultural Sciences. ISSN: 2276-7770

– Đồng Đạo Dũng, 2014, Đánh giá tác động của cơ chế hợp đồng nông nghiệp chính thống đến thu nhập của hộ nông dân: Trường hợp nghiên cứu trong ngành chăn nuôi lợn ở thành phố Hà Nội, Việt Nam, Bài trình bày tại hội thảo tại đại học Kumamoto University Conference do hiệp hội Kinh tế nông nghiệp Nhật Bản tổ chức tháng 9/2014

– Nguyễn Quốc Chỉnh và Nguyễn Hải Núi, 2013, Tác động của suy thoái kinh tế đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở một số tỉnh phía Bắc, Tạp chí Khoa Học và Phát Triển, số 2

– Đỗ Văn Viện, 2012, Đào tạo nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp ở tỉnh Nam Định, Tạp chí kinh tế phát triển, Số 183 trang 101 – 104

– Nguyễn Quốc Chỉnh và Đồng Đạo Dũng, 2011, Nghiên cứu biện pháp ứng phó của các doanh nghiệp dệt may trên địa bàn thành phố Thái Bình trong suy thoái kinh tế, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số tháng 07/2011, trang 92 – 100.

– Nguyễn Hải Núi, 2011, Kế toán và vấn đề ra quyết định của doanh nghiệp, Tạp chí Kế toán kiểm toán