Đề Cương Ôn Thi Môn Quản Trị Học Nâng Cao

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn
  • Đề Cương Chi Tiết Cho Thí Sinh Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe Ô Tô B2 Gồm Những Gì?
  • Học Lái Xe Ô Tô B2 Tại Tphcm Cấp Tốc, Giá Rẻ, Uy Tín 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Khối 10
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    1. Đổi mới tư duy là gì? Điều kiện nào khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết đổi mới tư duy quản lý để thực hiện công việc, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay?

    Trước hết, chúng ta thấy rằng : tư duy là quá trình toàn bộ, tất cả các hoạt động nhận thức về sự vật, hiện tượng về thế giới quan của con người, trong đó, bao gồm cả quá trình nhận thức và phương pháp nhận thức, với sản phẩm tiêu biểu của tu duy là các quan điểm, các nhận thức mới về thế giới quan.

    Điều kiện khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết đổi mới tư duy quản lý để thực hiện công việc, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay là :

    Vì thế, đổi mới tư duy mang lại lợi ích lớn, khả thi cao, nhưng là một quá trình khó khởi động. Để hiểu rỏ hơn vấn đề này, chúng ta cần tìm hiểu thêm về đặc trưng của phương pháp nhận thức kiểu mới :

    • Luôn xét đoán mọi vấn đề trong tổng thể đa dạng, phức tạp vốn có của nó;
    • Xét đoán vấn đề trên quan điểm hiệu quả, coi hiệu quả là tiêu chuẩn của mọi suy nghĩ, hành động;
    • Nghiên cứu tính toán mọi phương pháp để đạt mục đích;
    • Khuyến khích sự năng động và sáng tạo;
    • Xét đoán mọi vấn đề trên quan điểm lợi ích kinh tế là động lực;
    • Coi trọng điều hòa quan hệ về lợi ích;
    • Phương pháp kinh tế là chính yếu trong quản lý.
      Các doanh nghiệp được thành lập dựa vào sự phân chia các hoạt động công nghiệp thành các công đoạn đơn giản nhất của Adam Smith trãi qua hơn 200 năm đã không còn phù hợp trong điều kiện tại. Trong thời đại kinh doanh hậu công nghiệp mà chúng ta đang bước vào, các doanh nghiệp sẽ được thành lập và xây dựng dựa trên tư tưởng thống nhất những công đoạn đó vào
      một quá trình kinh doanh gắn bó với nhau “.
      Các doanh nghiệp sẵn sàng nhìn lại chính mình và vượt qua khỏi các ” công đoạn “, ” chức năng ” bị chia cắt vươn tới quá trình toàn bộ.
      Đã đến lúc phải trút bỏ các nguyên lý quản trị củ kỹ và thay vào đó những nguyên lý mới. Nếu không, các công ty Mỹ sẽ phải đóng cửa hoặc rút lui khỏi kinh doanh – Michael Reegineering & James Champy đã viết.

    2. Tại sao trong xu thế toàn câu hóa kinh tế, nhiều quốc gia chậm/đang phát triển cần phải thay đổi đường lối chính sách phát triển kinh tế của nước họ?

    Trước hết, toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang trở thành một xu thế khách quan và tất yếu của

    tất cả các nước trên thế giới, không kể các nước chậm/đang phát triển hay phát triển, các nước giàu hay nghèo. Trong xu thế đó quốc gia nào có chiến lược, chính sách, biện pháp và công cụ quản lí hợp lí sẽ mang lại lợi ích, sự phát triển về kinh tế cho quốc gia đó, ngược lại sẽ mang lại kết quả xấu.

    Lợi thế là để có thể tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài đặc biệt là nguồn vốn, nền tảng tiến bộ khoa học công nghệ, đòi hỏi các nước phải có sự mở cửa, sự giao lưu, buôn bán hợp tác với các nước trên thế giới mà đặc biệt là các nước tư bản phát triển. Trong đó, tiếp cận nhanh với trình độ quản lý hiện đại, hiệu quả, ứng dụng những tiến bộ khoa học về sản xuất, nâng cao sức sản xuất ra của cải, vật chất cho xã hội; nâng cao khả năng và trình độ tay nghề công nhân. Bắp nhịp cùng nền giáo dục hiện đại của các nước trên thế giới. Một vấn đề quan trọng đây là cơ hội để các nước tiếp cận các nguồn lực tài chính, nguyên nhiên vật liệu, phát huy tối đa lợi thế so sánh của nước mình với các nước trên thế giới; nhằm đẩy nhanh quá trình chuyên môn hóa, khác biệt hóa và tiến tới ưu thế trên thị trường quốc tế.

    lối chính sách phát triển kinh tế của nước họ là yếu tố tất yếu, khách quan.

    Tuy vậy, hầu hết các nước chậm/đang phát triển đều xuất phát điểm từ nền kinh tế ” nghèo nàn, lạc hậu, khoa học công nghệ còn thấp kém, năng suất lao động còn chưa cao, sức cạnh tranh về các loại hàng hoá trên thị trường thế giới thấp “, trong khi đó các nước đi trước có lợi thế hơn hẳn về mọi mặt, việc mở rộng quan hệ với các nước sẽ dẫn đến tình trạng các nước kém phát triển khó tránh khỏi bị lệ thuộc về kinh tế và từ chỗ bị lệ thuộc về kinh tế. Thực tế ngày nay cho thấy có rất nhiều nước trên thế giới đã bị lệ thuộc quá nhiều vào các nước tư bản nên mọi đường lối, chính sách phát triển kinh tế đều bị các nước tư bản này chi phối và nắm giữ.

    Vì vậy, ngoài việc thay đổi đường lối chính sách về kinh tế của các nước chậm/đang phát triển để thích ứng với xu thế toàn cầu hóa, nhằm phát huy tối đa các cơ hội có được và giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động từ thách thức của toàn cầu hóa, thì các quốc qia chậm/đang phát triển còn đứng trước vấn đề đòi hỏi của đất nước là phát triển kinh tế nước nhà nhanh và bền vững, tạo nền tảng về cơ sở vật chất xã hội và phát triển nhanh nền khoa học công nghệ hiện đại, vì thế, cần phải thay đổi đường

    Trong đó, đường lối chính sách phát triển kinh tế phải trên cơ sở nhận thức mới là :

      Quan niệm mới về quản lý là tác động vào các đối tượng quản lý một cách hợp quy luật khách quan, làm cho nó phát triển hợp với quy mô và nhịp độ được xác định bằng phương pháp khoa học, có hiệu quả nhất.
      Đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế chính là làm cho phát triển và tăng trưởng nhanh, bền vững.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Nội dung quản lý nhà nước là hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển theo định hướng chung của nhà nước.
      Tạo lập môi trường pháp lý kinh doanh thông thoáng rõ ràng.
      Đánh giá sự phát triển và xử lý mâu thuẫn về lợi ích

    3. Tại sao các DN trong giai đoạn hiện nay cần phải “nhìn nhận lại chính mình” để đưa ra chính sách phát triển bền

    vững? Điều gì xảy ra khi chuyển đổi từ mô hình quản lý MBO sang TQM ? Hãy giải thích.

    Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa là tất yếu, với những cơ hội và thách thức khác nhau; để vượt qua, các doanh nghiệp cần hướng đến các mô hình quản lý hiện đại nhằm tranh thủ các nguồn lực và khoa học công nghệ từ thế giới, và tiếp cận với thị trường toàn cầu. Đó là sự thay đổi và thật khủng khiếp nếu như doanh nghiệp chưa thích ứng với vấn đề này. Vì vậy, các doanh nghiệp cần nhìn nhận và xét đoán lại, khai thác tiềm năng để vận động tất cả khả năng của mình để doanh nghiệp sống còn và vượt qua, hướng đến là đưa ra chính sách phát triển bền vững.

    Trong xu hướng toàn cầu hóa thì công nghệ quản lý cũng thay đổi từ mô hình quản lý cổ điển (MBO) sang mô hình quản lý hiện đại hơn (TQM), với đặc trưng như sau:

      Từ mục tiêu kinh doanh là lợi nhuận trên cơ sở doanh thu và chi phí sẽ chuyển sang mô hình lợi nhuận từ khách hàng trung thành và thường xuyên hơn.
      Lợi thế mà doanh nghiệp hướng tới từ doanh số, chi phí chuyển sang mô hình thị phần, thời gian, lòng tin khách hàng đối với doanh nghiệp.

      Cơ cấu tổ chức truyền thống theo chiều dọc, dày và trực tuyến chuyển sang mô hình cơ cấu tổ chức ngang, mỏng, chéo và chức năng.
      Lãnh đạo, ra quyết định theo mô hình truyền thống là tập quyền chuyển sang mô hình hiện đại là ủy quyền.

    • Phương thức quản lý theo khả năng tài chính MBO & KCS chuyển sang mô hình theo thị phần MBP & SPC.
    • Nguồn tài nguyên truyền thống là tài chính chuyển sang nguồn tài nguyên là thông tin.
    • Lực lượng lao động truyền thống là chuyên môn hóa cao chuyển dần sang lực lượng lao động đa năng.
    • Hình thức làm việc truyền thống là cá nhân chuyển sang hình thức làm việc hiện đại là theo nhóm.
    • Kỳ vọng theo nhóm truyền thống là an toàn trong mọi tình huống chuyển sang hợp tác, sáng tạo, thỏa mãn khách hàng.
      Trách nhiệm chất lượng truyền thống là bộ phận chất lượng KCS chuyển sang mô hình trách nhiệm chất lượng là lãnh đạo và tất cả thành viên.

    Ngày nay, việc chuyển từ mô hình quản lý cổ điển (MBO) sang mô hình quản lý hiện đại tại các doanh nghiệp áp dụng theo ISO 9000 & TQM do những ưu đểm vượt trội sau đây :

    • Chuyển đổi cấu trúc dọc sang cấu trúc ngang, từ cấu trúc dày sang mỏng.
    • Giảm số lượng cấp quản lý.

    Module 2. PHÂN LOẠI CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ

    1. Hãy trình bày cách phân loại các chức năng quản trị: Cơ bản, bổ sung và truyền thống. Bạn có nhận xét gì về những thay đổi trong mỗi lần phân loại?

    Chức năng quản trị truyền thống gồm :

    Quá trình hình thành đi từ chức năng quản trị truyền thống đến chức năng quản trị cơ bản, bổ sung là một xu hướng tất yếu, nó diễn ra trên phạm vi toàn cầu, quá trình đó là :

    1. Từ chức năng lập kế hoạch sang chức năng hoạch định;
    2. Từ chức năng tổ chức sang cơ cấu tổ chức hiện đại;
    3. Từ chức năng điều khiển – phối hợp sang chức năng lãnh đạo;
      Từ chức năng kiểm tra sang chức năng kiểm soát.

      Lập kế hoạch :
      Tổ chức : là hoạt động quản trị nhằm thiết lập một hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức.
      Điều khiển – phối hợp : Đây là một nghệ thuật tạo sự ảnh hưởng từ nhà quản trị đến các nhân viên tự giác thực hiện một công việc cụ thể nào đó theo một mục tiêu đã định trước. Nhà quản trị thực hiện việc động viên, khích lệ, khen thưởng và xử phạt đúng mức theo các quy định, quy chế, nội quy doanh nghiệp,… Qua đó, xây dựng môi trường làm việc tự giác, thoải mái, bình đẳng, nghiêm minh và phối hợp nhịp nhàng trong giữa các cá nhân trong tổ chức.

    Chức năng quản trị cơ bản, bổ sung bao gồm :

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Kiểm tra : Kiểm tra là đo đường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra để thực hiện các mục tiêu này đã và đang được hoàn thành.

      Hoạch định : Hoạch định là nhắm đến tương lai: điều phải hoàn thành và cách thế để hoàn thành. Nói cách khác, chức năng hoạch định bao gồm quá trình xác định mục tiêu trong tương lai và những phương tiện thích hợp để đạt mục tiêu đó. Kết quả của hoạch định là kế hoạch, một văn bản được ghi chép rõ ràng và xác định những hành động cụ thể mà một tổ chức phải thực hiện. Hoạch định là một quá trình xác định những mục tiêu của một tổ chức và cách thế để đạt đến mục tiêu đó. Hoạch định có thể được thực hiện ở mọi cấp bậc trong một tổ chức. Nó không chỉ là một bổn phận, nhưng còn là một cơ hội đem lại nhiều ích lợi thực tiễn cho vai trò lãnh đạo của quản trị viên.
      Cơ cấu tổ chức hiện đại : đó là những cơ cấu tổ chức linh hoạt, với những ưu điểm có trọng tâm trong kế hoạch; tiếp cận các kỹ năng toàn doanh nghiệp; ít có sự chồng chéo trong quản lý dự án thuần túy; có thể phản hồi thông tin nhanh chóng.
      Lãnh đạo : là khả năng gây ảnh hưởng và truyền cảm hứng nhằm nâng tầm nhìn của con người lên mức cao hơn, đa việc thực hiện công việc đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn, và phát triển tính cách con người vượt qua những giới hạn thông thường.
      Kiểm soát : Kiểm soát những tiêu chuẩn, tỉ lệ, số liệu thống kê và những sự kiện khác căn cứ trên các định hướng, kế hoạch và các quyết định đã ban hành; vấn đề chính trong xây dựng các biện pháp kiểm soát là xác định, tách riêng từng vấn đề, để xem những biện pháp kiểm soát nào có ý nghĩa trong mục đích giúp nhà quản trị thấy được chiều hướng phát triển, những khó khăn, những vấn đề nảy sinh… nhằm xác lập mục đích, chương trình dài hạn và phương án hành động.

    Chúng ta thấy rằng xu hướng hiện đại, chức năng quản trị cơ bản, bổ sung vừa nêu có nhiều ưu điểm và với mức độ cao hơn, tầm nhìn hoạt động rộng hơn, bao quát vấn đề : chức năng hoạch định có mức rộng, sâu hơn, có thể bao gồm cả kế hoạch; chức năng tổ chức đã được nâng lên thành cơ cấu tổ chức hiện đại hiệu quả; chức năng điều khiển – phối hợp được nâng lên mức tầm lãnh đạo, lãnh đạo nhiều khi mang ý nghĩa bao trùm cả quản lý (điều khiển – phối hợp). Cuối cùng chức năng kiểm soát là một quá trình toàn diện, có thể nói bao gồm cả chức năng kiểm tra.

    Module 3. LÃNH ĐẠO

    1. Tại sao tư tưởng của nhà lãnh đạo lại có thể gây ảnh hưởng đến các hành vi quản lý?

    Trước hết, chúng ta thấy rằng, lãnh đạo là một quá trình ảnh hưởng của các nhà lãnh đạo đến nhân viên nhằm đạt được

    Các yếu tố cơ bản của lãnh đạo :

      Lãnh đạo tác động lên mối quan hệ giữa cá nhân người lãnh đạo và nhóm tập hợp các nhân viên; làm thế nào để người lãnh đạo đóng góp vào hiệu quả nhóm.
      Lãnh đạo gây ảnh hưởng và tác động vào quản lý cấp cao hướng vào kết quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp.
    1. Lãnh đạo sự thay đổi (tác động lên sự thay đổi để cải thiện không ngừng).
    2. Lãnh đạo tác động đến các mục tiêu của tổ chức và có thể đặt ra các mục tiêu cho tổ chức.

    doanh nghiệp.

    Lãnh đạo là khả năng gây ảnh hưởng và truyền cảm hứng nhằm nâng tầm nhìn của con người lên mức cao hơn, thực hiện công việc đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn và phát triển tính cách của con người vượt qua những giới hạn thông thường. Còn quản lý là một tác động có mục tiêu đến một hệ thống nhằm duy trì hệ thống đó ở trạng thái hiện tại hoặc đa hệ thống đó đến một trạng thái mới cao hơn. Người lãnh đạo giỏi là người biết tập hợp, biết điều khiển, biết kiểm soát và biết tạo dựng nên những con người quản lý giỏi.

    Như vậy, tư tưởng của nhà lãnh đạo có thể gây ảnh hưởng rất lớn đối với các hành vi quản lý.

    2. Sự khác biệt cơ bản giữa vai trò của doanh nhân và vai trò của người điều khiển sự rối loạn?

    Vai trò của người điều khiển sự rối loạn : Có những hành động đúng và kịp thời khi doanh nghiệp đối mặt những vấn đề

    quan trọng khó khăn, biến cố bất ngờ chưa lường trước được.

    Lúc này, nhà quản trị cần nhìn nhận vấn đề nảy sinh một cách thấu đáo, khách quan để có thể đưa ra quyết định kíp thời, chính xác nhằm giải quyết tình huống, dung hòa các biến cố và hướng toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp đến hoạt động vì mục tiêu chung. Nhà quản trị có thể kết hợp cả nghệ thuật động viên, khen thưởng hay nghệ thuật khiển trách/xử phạt, đồng thời khuyến khích những nhân tố tích cực, sáng tạo. Nhà quản trị còn thể hiện khả năng tổng hợp hóa của từng người, là sự vận động đồng thời trong cùng một lúc nhiều phương pháp, biện pháp, công cụ để giải quyết vấn đề.

    Vai trò của doanh nhân : Hành động như người khởi xướng, thiết kế, khuyến khích những cải tiến mới.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

      Người phối hợp : sẽ đảm nhận vai trò cân bằng các thế lực sao cho các sáng kiến cải tiến có thể được thực hiện. Thông qua việc thực hiện vai trò phối hợp, các nhà quản lý sẽ khuyến khích, thúc đẩy việc cải tiến, đổi mới.

    3. Bạn có đồng ý với mối quan hệ tương tác và sự giống nhau đối với ba cạnh tam giác của các mức độ phân tích lãnh đạo?

    Mức độ cá nhân : Mức độ tổ chức/doanh nghiệp:

    3 mức độ của phân tích lãnh đạo ứng với ba cạnh tam giác là: Mức độ cá nhân, mức độ nhóm, mức độ tổ chức/doanh

    nghiệp :

      Tập trung vào việc làm thế nào để ban quản lý cao tác động vào kết quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp.
      Được gọi là “quá trình tổ chức/doanh nghiệp”

    Mô hình chuyển đổi từ quản lý sang lãnh đạo

    Chúng ta thấy rằng : mối quan hệ tương tác của 3 mức độ trên là một quá trình ảnh hưởng của lãnh đạo lên các cá nhân, tập thể nhóm và tổ chức nhằm hướng đến mục tiêu chung của tổ chức/doanh nghiệp. Đây là quá trình tác động lên sự thay đổi để cải thiện không ngừng. Mối tương tác này có tính chất nhiều chiều tác động, phản hồi thông tin đến lãnh đạo, nhằm kiểm soát quá trình và đưa ra các quyết định; đưa ra các mục tiêu của tổ chức. Như vậy, khi tiến hành đánh giá 3 mức độ phân tích lãnh đạo ứng với 3 cạnh tam giác thì nó có sức thuyết phục cao, toàn diện.

    4. Sự dịch chuyển trong mô hình từ quản lý sang lãnh đạo có thể giúp cho và ảnh hưởng tới công việc quản lý như thế

    Nhà quản lý : Nhà lãnh đạo :

    – Quản lý – Sáng tạo

    – Duy trì – Phát triển

    – Kiểm soát – Truyền cảm hứng

    – Tầm nhìn ngắn hạn – Tầm nhìn dài hạn

    – Luôn hỏi “làm thế nào và khi nào” – Luôn hỏi “cái gì và tại sao”

    – Mô phỏng – Phát minh, sáng chế

    – Chấp nhận thực trạng – Thay đổi, thực trạng.

    – Làm đúng – Làm những công việc đúng

    Chúng ta thấy rằng nhà quản lý thường chấp nhận thực trạng và có tầm nhìn ngắn hạn, với hướng hoạt động và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp mang tính chất duy trì là chính, đó là một hạn chế so với nhà lãnh đạo mang tính sáng tạo, truyền cảm hứng làm thay đổi thực trạng với chiến lược và tầm nhìn dài hạn.

    Sự tác động, ảnh hưởng của lãnh đạo còn thể hiện rõ ở khả năng tư duy và vận dụng tư duy sáng tạo, sẳn sàng đón nhận các mô hình công nghệ quản lý mới hiện đại, vận hành cơ cấu tổ chức theo hướng năng động, linh hoạt hơn, tránh sự cứng nhắc, cổ điển, lạc hậu.

    Mặc dù phương pháp quản lý truyền thống có rất nhiều hạn chế nhưng cho dù có được phong cách lãnh đạo tốt đến mấy, hiện đại đến mấy cũng không thể thiếu được phương pháp quản lý truyền thống. Bởi vì chính do những hạn chế của phương pháp quản lý truyền thống trong quá trình phát triển đã sản sinh ra phong cách lãnh đạo hiện đại. Đó là hệ quả tất yếu, là sản phẩm của quá trình tư duy logic tự nhiên mang lại.

    5. Liệu một người có thể phát triển các kỹ năng tư duy phê phán khi áp dụng lý thuyết lãnh đạo và phát triển các kỹ

    năng lãnh đạo mà không cần hiểu biết gì về lý thuyết lãnh đạo không?

    Trước hết chúng ta cần sơ lược qua các 4 lý thuyết lãnh đạo hiện đang áp dụng:

    Lý thuyết về sự tiêu biểu của lãnh đạo : cố gắng giải thích các đặc điểm khách biệt về tính hiệu quả trong lãnh đạo nhằm xác định một tập hợp các đặc điểm tiêu biểu mà tất cả các nhà lãnh đạo thành công trãi qua.

    Lý thuyết về lãnh đạo hành vi : cố gắng giải thích các phong cách khác biệt được các nhà lãnh đạo hiệu quả sử dụng hoặc để xác định bản chất công việc của họ.

    Lý thuyết lãnh đạo mang tính ngẫu nhiên : cố gắng giải thích phong cách lãnh đạo phù hợp dựa trên nhà lãnh đạo, nhân viên và tình huống/bối cảnh.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Lý thuyết lãnh đạo tổng hợp: Cố gắng kết hợp giữa lý thuyết về sự tiêu biểu, hành vi và ngẫu nhiên để giải thích mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên thành công và có ảnh hưởng.

    Về kỹ năng tư duy phê phán : cho phép người lãnh đạo có thể đề xuất giải pháp trên cơ sở kế thừa những giá trị bởi những nhà lãnh đạo thành công trước đó, đi đến đánh giá, nhận định, phân tích sâu hơn các vấn đề nảy sinh trong thực tại. Đồng thời phê phán những giá trị lạc hậu lỗi thời, có thể khắc phục nhanh những hạn chế đã nhận thấy trước.

    Chúng ta thấy rằng nhà lãnh đạo cần có phong cách làm việc khoa học, phẩm chất tốt và nền tảng tri thức rộng, ngoài ra cần có những kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn sâu. Vì vậy, một người có thể phát triển các kỹ năng tư duy phê phán khi áp dụng lý thuyết lãnh đạo và phát triển các kỹ năng lãnh đạo mà không cần hiểu biết gì về lý thuyết lãnh đạo sẽ gặp trở ngại nhất định như : đôi lúc thiếu tính kịp thời trong lãnh đạo do không phải lúc nào cũng đưa ra được giải pháp tốt nhất, thiếu tính định hướng nền tảng trong lãnh đạo vì chưa nắm bắt được một lượng kiến thức làm cơ sở về lý thuyết lãnh đạo. Tốt nhất trong trường hợp này là, nhà lãnh đạo nên kết hợp phương pháp này : kỹ năng tư duy phê phán trên nền tảng lý thuyết lãnh đạo nêu trên.

    Module 4. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG TỔ CHỨC

    1. Nêu cách thức thiết kế tổ chức. Những biến nào có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế tổ chức? Hãy giải thích?

    Thiết kế tổ chức là quá trình tạo dựng và điều chỉnh cơ cấu của tổ chức để hướng tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đến mục tiêu chung. Cơ cấu của tổ chức là sự liên kết giữa các phòng, ban và công việc trong tổ chức.

    Các thành phần chính của thiết kế tổ chức :

    • Chuyên môn hóa/khác biệt hóa.
    • Phòng ban hóa
    • Chuỗi mệnh lệnh
    • Phạm vi kiểm soát
    • Phân quyền/tập trung hóa
    • Công thức hóa

    Biến cố Môi trường :

    Các biến số hoàn cảnh – một số đặc điểm tác động đến các quá trình thiết kế tổ chức bao gồm: Quy mô; Công nghệ; Môi

    Biến cố Chiến lược và mục tiêu:

    Môi trường – bất k điều gì ngoài ranh giới của tổ chức.

    Sáng tạo – để hiểu và quản lý các quy trình và công

    -Nghi thức hoá thấp

    -Cấp bậc bằng phẳng

    Khác biệt hóa thị trường – chuyên môn hoá vào thị

    -Tính phức tạp từ trung bình đến cao

    hiếu khách hàng

    -Nghi thức hoá cao – trung bình

    -Tập trung hoá vừa phải

    Kiểm soát chi phí – Tạo ra sản phẩm tiêu chuẩn hoá

    -Nghi thức hoá cao

    một cách hiệu quả

    -Tập trung hoá cao

    -Tiêu chuẩn hoá cao

    -Tính phức tạp thấp

    2. Cơ cấu tổ chức linh hoạt là gì? và tích, nêu ưu và nhược điểm của nó. Hãy chỉ ra điều kiện có thể áp dụng được vào

    thực tế quản trị doanh nghiệp (trong trường hợp nào?).

    Đại diện của cơ cấu tổ chức linh hoạt là cơ cấu tổ chức ma trận và cơ cấu tổ chức theo SBU : đơn vị kinh doanh chiến lược. Đó là cơ cấu tổ chức bên cạnh cơ cấu tổ chức truyền thống của doanh nghiệp, với một dự án/sản phẩm riêng, ứng với đó doanh

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Ưu điểm của cơ cấu ma trận :

    nghiệp có một giám đốc dự án chịu trách nhiệm điều hành quản lý, hoạt động và sử dụng các nguồn lực từ các phòng ban truyền thống của doanh nghiệp.

    Ví dụ :

    Ứng dụng vào điều kiện thực tế tại doanh nghiệp : Nhược điểm của cơ cấu ma trận:

    • Kế hoạch là trọng tâm
    • Tiếp cận được những kỹ năng toàn công ty
      Không có sự chồng chéo nhiều trong quản lý dự án thuần túy.
      Có thể phản hổi nhanh chóng
      C¸c c¬ héi ph¸t triÓn c¸ nh©n/nghÒ nghiÖp,
      C¸c nhãm lµm viÖc vÒ c¸c vÊn ®Ò ®Æc

    thï-hç trî lÉn nhau vµ hiÓu nhau h¬n.

      Gi¸m ®èc dù ¸n cã thÓ xung ®ét víi gi¸m ®èc chøc n¨ng,
      C¸c môc tiªu cña c”ng ty cã thÓ ë d-íi møc tèi -u,
      B¸o c¸o 2 lÇn g©y m©u thuÉn vµ nhÇm lÉn cho c¸c thµnh viªn cña nhãm,
      ViÖc tù chÞu tr¸ch nhiÖm cã thÓ n¶y sinh vÊn ®Ò tõ c¸c tr¸ch nhiÖm chång chÐo,
      L-îng th”ng tin bÞ qu¸ t¶i.

    3. Phân tích các mô hình thiết kế tổ chức. Tại sao phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức?

    Các mô hình thiết kế tổ chức của doanh nghiệp với các mô hình thiết kế cơ bản đó là : mô hình cơ học và mô hình hữu cơ và các mô hình thiết kế mới.

    Mô hình cơ học : Loại thiết kế tổ chức chú trọng đến tầm quan trọng của sản xuất và hiệu quả. Loại thiết kế này rất nghi thức, tập trung hóa và phức tạp. Đây là một mô hình thiết kế có cơ cấu tổ chức trên cơ sở gần như tổ chức truyền thống, tức là phương pháp phân chia các bộ phận phòng, ban cơ bản trong tổ chức :

    Với mô hình thiết kế cơ học như trên sẽ có những ưu điểm sau :

      Chịu trách nhiệm hoàn toàn về kế hoạch
    • Toàn bộ phạm vi trách nhiệm – không có xung đột hoặc không nhằm lẫn
    • Tập trung chuyên gia có tay nghề cao
    • Có thể đưa ra quyết định nhanh chóng
    • Thống nhất chỉ huy, tinh thần đồng đội và động viên cao.
    • Tổ chức đơn giản và dễ hiểu
    • Cách tiếp cận tổng thể đối với kế hoạch

    Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, mô hình này có những nhược điểm sau đây :

    • Sự trùng lặp các chuyên gia
    • Cơ sở chi phí cao hơn
    • Sử dụng vốn chưa hiệu quả – tồn kho thiết bị
    • Quá nhiều chuyên môn hóa
    • Mục đích dưới mức tối ưu-các chuyên gia thực hiện công việc của riêng họ
    • Sự cạnh tranh quá nhiều trong nội bộ.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Mô hình hữu cơ : Là loại thiết kế tổ chức chú trọng đến tầm quan trọng của tính thích ứng và phát triển. Đây là mô hình tương đối có nhiều thông tin, phi tập trung hóa và đơn giản. Đây là mô hình thiết kế tổ chức trên cơ sở cơ cấu tổ chức linh hoạt, đó là mô hình cơ cấu ma trận, cơ cấu tổ chức theo các SBU (đơn vị kinh doanh chiến lược).

    Với mô hình thiết kế hữu cơ như trên sẽ có những ưu điểm sau :

    Thế thì tại sao phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức, theo chúng tôi, bởi những lý do sau đây :

    • Kế hoạch là trọng tâm
    • Tiếp cận được những kỹ năng toàn công ty.
    • Không có sự chồng chéo nhiều trong quản lý dự án thuần túy.
    • Có thể phản hồi nhanh chóng.
    • Cách tiếp cận tổng thể
    • Các cơ hội phát triển cá nhân/nghề nghiệp
      Các nhóm làm việc về các vấn đề đặc thù – hỗ trợ lẫn nhau và hiểu nhau hơn Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, mô hình này có những nhược điểm sau đây :
    • Giám đốc dự án có thể xung đột với giám đốc chức năng
    • Các mục tiêu của công ty có thể ở dưới mức tối ưu
    • Báo cáo 2 lần gây mâu thuẫn và nhầm lẫn cho các thành viên nhóm
    • Vật tư chịu trách nhiệm có thể nảy sinh vấn đề từ các trách nhiệm chồng chéo
    • Lượng thông tin bị quá tải

    Mô hình thiết kế mới : Với xu hướng toàn cầu hóa mạnh mẽ hiện nay, các nguồn lực kinh tế, nhân sự… có tính phi tập trung hóa, việc sản xuất kinh doanh diễn ra trên phạm vi rộng lớn, và tương ứng với nó là mô hình thiết kế mới : đó là các cấu trúc nhóm làm việc hiệu quả; cấu trúc tổ chức có tính phi ranh giới; tổ chức ảo phát triển.

    Th vieäc trieån khai chieán löôïc thaønh coâng caàn coù moät cô caáu toå chöùc phuø h p hoã trôï cho thöïc hieän chieán löôïc:

      Coù theå caàn thaønh laäp theâm moät soá boä phaän

      Coù theå caàn boû hoaëc saùt nhaäp moät soá boä phaän

      Coù theå caàn taêng theâm hoaëc giaûm bôùt quyeàn haïn cuaû moät soá boä phaän

      Coù theå caàn thay ñoåi ngöôøi phuï traùch tröïc tieáp cuûa moät soá boä phaän

    cần chuaån bò töøng böôùc cho nhöõng noã löïc thay ñoåi sau naøy c ủa tổ chức nhằm đáp ứng với những đòi hỏi sau :

      Taêng söï thoaû maõn cuûa ngöôøi lao ñoäng.

    • Hoaøn thieän toå chöùc, hoaøn thieän hoaït ñoäng nhoùm; hoạt động hiệu lực và hiệu quả.
    • Các chức năng gắn kết với mục tiêu chiến lược.
    • Trách nhiệm rõ ràng, cụ thể và có thể kiểm tra, đánh giá.
    • Thông tin thông suốt và phối hợp nhịp nhàng.
    • Linh hoạt trước sự phát triển của doanh nghiệp.

    Cu ch úng ta cần nhận thức rằng “Caùch thöùc laøm vieäc cuûa ngaøy hoâm qua chæ coøn thích hôïp cho con ngöôøi cuûa ngaøy hoâm qua maø thoâi“. Vì vậy phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức, đó là việc làm khách quan, tất yếu hợp quy luật logic phát triển; và theo như Drucker đã nói : “C¬ cÊu tæ chøc tèt tù nã kh”ng t¹o ra viÖc thùc hiÖn tèt…nh-ng c¬ cÊu tæ

    chøc kÐm lµm cho viÖc thùc hiÖn tèt kh”ng thÓ biÕn thµnh hiÖn thùc ®-îc cho dï c¸ nh©n nh÷ng ng-êi qu¶n lý cã tèt ®Õn ®©u”.

    Xây dựng chiến lược :

    Module 5. TỔ CHỨC, XÂY DỰNG SỨC MẠNH NGUỒN LỰC VÀ NĂNG LỰC TỔ CHỨC

    1. Xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược khác biệt nhau ở chỗ nào? Hãy giải thích các hoạt động thực hiện và vận hành chiến lược.

    Xây dựng chiến lược là một quá trình được xây dựng dần trên các chiến lược được đề ra trước đó chứ không phải là hoạt

    Các hoạt động thực hiện và vận hành chiến lược:

    động đơn nhất, có thể tái diễn trong dài hạn hoặc ngắn hạn hằng năm. Ban lãnh đạo xây dựng chiến lược trên cơ sở thấu hiểu và phân tích thị trường; xác định các lỗ hổng chiến lược chính và đưa ra sáng kiến; tư vấn định hướng mới cho chiến lược và các mô hình kinh doanh; định k phê chuẩn chiến lược của doanh nghiệp.

    Quá trình xây dựng chiến lược phải bắt đầu từ việc hình thành ý tưởng; thu thập tìm kiếm đầy đủ thông tin cần thiết; sàng lọc và lựa chọn và lấy ý kiến tham gia; phân tích đánh giá các cơ hội và nguy cơ; các mối quan hệ bên trong, bên ngoài doanh nghiệp; phân tích và đánh giá các nguồn lực,… nhằm đưa ra chiến lược khả thi chớp lấy cơ hội.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Điều chỉnh chiến lược trong toàn doanh nghiệp :

    doanh và việc hoạch định và lập ngân sách (thường niên); phê chuẩn sáng kiến dựa trên giá trị gia tăng của sáng kiến cho chiến lược; xác định thứ tự ưu tiên các đề xuất đầu tư; làm định hướng xác định thông tin cần thiết và là khởi điểm để báo cáo; làm cơ chế đánh giá và lương thưởng cho nhân viên.

    Trong đó, yếu tố về thời gian : cần đảm bảo về tiến độ – tốc độ-kịp thời; yếu tố nhân viên : cần thấu hiểu năng lực sở trường và mong muốn của nhân viên; trong quá trình điều hành thực thi chiến lược cần tổ chức phân quyền, giao quyền, ủy quyền một cách khoa học hợp lý, phù hợp với khả năng nhân viên.

    Quản trị cơ cấu chiến lược

    Doanh nghiệp chỉ có thể tận dụng hết tiềm năng khi mỗi nhân viên biết góp phần tạo nên giá trị cho chiến lược của doanh nghiệp. Bắt đầu từ điều chỉnh đến lập bản đồ chiến lược cấp doanh nghiệp, từ đó phân tầng xuống các đơn vị kinh doanh, phòng ban và cá nhân. Điều này không có nghĩa đẩy chiến lược xuống cấp dưới mà là cho cá nhân tham gia để nâng cao trách nhiệm và đem niềm đam mê cho họ.

    Ngoài ra, cần phải điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quy trình kinh doanh, công nghệ và dữ liệu cho phù hợp với chiến lược. Có nghĩa là sẽ thay đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp và điều chỉnh quy trình kinh doanh cho phù hợp với cơ cấu tổ chức mới; sử dụng công nghệ để hỗ trợ các quy trình kinh doanh; quản lý chất lượng dữ liệu để có thể ra quyết định về chiến lược và hoạt động.

    Cần xác định vai trò và trách nhiệm rõ ràng và đảm bảo chiến lược được xây dựng và thực hiện hiệu quả. Kaplan và

    Norton xác định các trách nhiệm chính (chủ trì và hỗ trợ) đối với bộ phận quản trị chiến lược của doanh nghiệp như sau:

    • Điều chỉnh tổ chức;
    • Soát xét và áp dụng chiến lược;
    • Kết nối với việc hoạch định hoạt động/lập ngân sách;
    • Kết nối với các quy trình hoạt động chính như nhân sự và các bộ phận hỗ trợ khác trong doanh nghiệp;
    • Phổ biến chiến lược trong DN;
    • Quản lý các sáng kiến chiến lược;
    • Chia sẻ các thông lệ thực hành tốt.

    Rõ ràng, chiến lược có ảnh hưởng sâu rộng và cần được quản lý hợp lý và theo dõi sâu sát. Bộ phận quản trị chiến lược hoặc người lãnh đạo của toàn bộ quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược, phải đảm bảo sự phối kết hợp tốt nhất.

    Như vậy, xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược là khác nhau. Chúng ta có thể thấy rằng : xây dựng chiến lược là quá trình hoạch định, kế hoạch hóa, định hướng mọi hoạt động của toàn thể các nhân viên trong doanh nghiệp, nhằm huy động và phát huy mọi nguồn lực của doanh nghiệp, ở đây sẽ trở lời những câu hỏi : việc gì? Tại sao? Ai, cách nào? Khi nào và ở đâu?… Còn thực hiện chiến lược là quá trình gắn liền với những hoạt động cụ thể của chiến lược, với những mục tiêu của doanh nghiệp đã được đề ra trước đó, có thể là việc thực hiện kế hoạch tuần, kế hoạch tháng, kế hoạch năm của doanh nghiệp,…trong quá trình thực hiện chiến lược sẽ có những tác động, báo cáo kết quả phản hồi đến lãnh đạo làm cơ sở cho quá trình xây dựng, bổ sung, đều chỉnh chiến lược tiếp theo.

      Tại sao nhà quản trị doanh nghiệp phải xây dựng tổ chức phù hợp với chiến lược? Lấy thí dụ thực tế để minh chứng. Trước hết, chúng ta thấy rằng tại sao doanh nghiệp cần chiến lược? Bởi vì, chiến lược cho phép doanh nghiệp thực hiện

    các công việc sau :

    Một thực tế, minh chứng cho việc xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp :

      Xây dựng tính vững chắc và hài hòa của tổ chức.

    Và, như chúng ta đã biết, hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động mang tính tập thể, do vậy chiến lược là cần thiết để xác định cách thức tổ chức liên kết các hoạt động. Hơn thế nữa, chiến lược không chỉ nhằm định hướng sự hoạt động của các cá nhân trong tổ chức vào các mục tiêu đã định mà cần phải tạo cho tổ chức một giá trị cá biệt, một ý nghĩa riêng về sự hiện diện của doanh nghiệp đối với các thành viên bên trong cũng như các nhân tố bên ngoài. Với tính chất là một kế hoạch hay một mô hình, và đặc biệt là một vị trí hay một triển vọng, chiến lược là cần thiết để xác định đặc điểm, chỉ rõ tính chất về sự tồn tại cũng như tiền đồ của tổ chức; giúp các thành viên hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của tổ chức và sự khác biệt với các tổ chức, doanh nghiệp khác.

    Doanh nghiệp xây dựng chiến lược đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trường, tăng cường hợp tác với đối tác, khai thác lợi thế của từng địa phương tỉnh, thành trong cả nước với những chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp…được xem xét thành lập. Việc này dẫn đến xu hướng tăng về quy mô cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, thay đổi cơ cấu tổ chức hiện tại sang mô hình doan h nghiệp mẹ – con là một đề xuất khả thi trong lúc này, một khi doanh nghiệp dành được thị phần lớn hơn trên thị trường.

    Hay, doanh nghiệp hiện đang nổ lực thực hiện chiến lược chú trọng vào yếu tố con người, nhằm điều hành bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp đã chú trọng đến công tác bồi dưỡng nhân lực, coi nhân tố con người là điều

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Các cấu trúc tổ chức doanh nghiệp của tương lai :

    kiện quyết định đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chính điều này, đã làm nâng cao năng suất, chất lượng lao động và các nhân viên trong các phòng, ban chức năng luôn được đào tạo nâng cao trình độ, hoặc tuyển dụng mới sao cho phù hợp với yêu cầu công việc đặt ra tương ứng vị trí của mỗi thành viên trong tổ chức, và đến khi đó, các vị trí được xem xét lại, một cơ cấu tổ chức mới ra đời cho phù hợp với tình hình mới, đó là một chiến lược nhân sự trong toàn doanh nghiệp.

    2. Các cấu trúc tổ chức doanh nghiệp của tương lai là gì? Hãy nêu các định hướng chung để hình dung được tiến trình đổi mới và phát triển tổ chức trong tương lai.

    Cơ cấu tổ chức mới – cấu trúc nhóm : Một trong cơ cấu tổ chức phát triển theo hướng xây dựng nhóm làm việc hiệu quả, linh hoạt, phát huy trách nhiệm từng thành viên. Các nhóm giống như những mối quan hệ – bạn phải làm việc trên những mối quan hệ đó. Ở nơi làm việc, chúng tạo thành một đơn vị hoạt động quan trọng, trong đó những nhu cầu trợ giúp luôn luôn được nhận biết. Bằng việc khiến chính nhóm có trách nhiệm với sự hỗ trợ của mình, trách nhiệm trở thành một công cụ thúc đẩy cho công việc của một nhóm. Điều quan trọng đó là những nhu cầu phải được nhận biết và được cả nhóm giải quyết một cách công khai. Thời gian và nguồn lực phải được nhóm và ban quản lý cao hơn phân bổ cho yếu tố này và hoạt động của nhóm phải được lập kế hoạch, theo dõi và xem xét lại giống như những hoạt động được quản lý khác.

    Cơ cấu tổ chức mới – cấu trúc phi ranh giới : Đây là tổ chức bộ máy hoạt động trên phạm vi rộng khắp, xuyên biên giới; phù hợp xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, trong đó các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả, đội ngũ nhân viên, nguyên vật liệu, nguồn tài chính,… không còn giới hạn trong phạm vi địa lý, lãnh thổ, mà nó xem mọi vấn đề dưới khía cạnh mới, khía cạnh toàn cầu.

    Tầm nhìn tương lai – tổ chức ảo : Một trong những phát triển nhanh nhất trong kinh doanh trên toàn thế giới, lôi kéo các doanh nghiệp vào mối quan hệ mang tính hợp tác với nhà cung cấp, nhà phân phối và thậm chí với cả đối thủ cạnh tranh. Đội ngũ nhân viên có thể làm việc trong môi trường mạng thông tin – internet.

    Định hướng phát triển tổ chức trong tương lai, trước hết chúng ta cần định hướng vai trò của người quản lý tương lai là:

    1. Mối quan hệ theo cấp bậc ít quan trọng hơn
    2. Làm mọi việc thông qua đàm phán
    3. Giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định
    1. Tạo ra công việc thông qua các dự án kinh doanh
    2. Có sự phối hợp rộng rãi với các phòng ban chức năng khác
    3. Chú trọng đến tốc độ & tính linh hoạt
    4. Hướng dẫn (coaching) nhân viên của mình

    Thứ hai, về cơ cấu tổ chức cần hướng đến cơ cấu tổ chức năng động, sẳn sàng thích nghi với sự biến đổi trong xu hướng toàn cầu. Đó là cơ cấu tổ chức doanh nghiệp của tương lai, trong đó, cấu trúc nhóm, cấu trúc phi ranh giới, tổ chức ảo được xem xét như là những chọn lựa cho định hướng tương lai của doanh nghiệp.

    Thứ ba, nhà lãnh đạo cần có tư duy đổi mới, hướng đến đổi mới về mô hình quản lý, như là một tất yếu khách quan trong tương lai.

    Quyền hạn:

    Module 6. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC VÀ NGUỒN LỰC

    Các loại quyền hạn

    1. Nêu khái niệm về Quyền hạn và các loại quyền hạn. Tại sao và khi nào nên ủy quyền? và thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy?

      Quyền hạn thường được do một hội đồng, một tổ chức hay một người có thẩm quyền giao cho để thực hiện những công việc nhất định nhằm đem lại lợi ích, hoàn thành mục tiêu được đề ra.
      Quyền hạn gắn liền với trách nhiệm, nghĩa vụ nhằm can thiệp người sở hữu không đi quá xa trách nhiệm, nghĩa vụ của mình, đồng thời cũng giúp cho người sở hữu không phải chịu trách nhiệm nếu việc đó nằm ngoài quyền hạn của mình.

    Quyền hạn chức vụ: là quyền hạn đến cùng công việc. Bao gồm các loại:

      Quan hệ trực tuyến: mỗi người bên dưới có một và chỉ một người lãnh đạo; người giữ một chức vụ nào đó có quyền ra lệnh và quản lý công việc của cấp dưới trong cùng tuyến.
      Quan hệ tham mưu: trong sơ đồ có người trợ lý, thực hiện chức năng tư vấn cho giám đốc. Quan hệ giữa người trợ lý và những người cùng phải báo cáo cho Giám đốc gọi là quan hệ tham mưu
    • Quan hệ chức năng: mối quan hệ theo chức năng tồn tại giữa các nhà quản lý với các chuyên viên chức năng.
    • Quan hệ ma trận: một nhân viên phải báo cáo với nhiều cấp trên.

    Quyền hạn chuyên môn: là sự trao đổi thông tin qua lại giữa các cá nhân, bộ phận. Tiếp cận với quyền hạn chuyên môn, người ta thường gặp vấn đề chuyên gia.

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Ủy quyền (delegation) là trao trách nhiệm, quyền quyết định và giải quyết vấn đề cho cấp dưới của mình để họ thay quyền thực hiện một nhiệm vụ riêng biệt.

    Tại sao và khi nào nên ủy quyền : Nhằm để chia sẽ công việc và huy động khả năng làm việc sáng tạo, sự tin tưởng và khơi gợi niềm đam mê từ cấp dưới, nhà lãnh đạo thường sử dụng việc ủy quyền. Việc ủy quyền là nhằm cho người khác có khả năng thực hiện được công việc – việc giao quyền mà người được giao không thể thực hiện được công việc ủy quyền này là vô nghĩa. Một khi bộ máy hoạt động tốt, các công việc thật sự đi hệ thống và nề nếp, sự ủy quyền còn làm giảm đi sự tập quyền nơi lãnh đạo, phân chia quyền lực, giao quyền hạn nhiều hơn cho cấp dưới để thực thi nhiệm vụ. Người lãnh lạo có nhiều thời gian hơn trong việc thiết kế, đưa ra các sáng tạo của mình, đó là tư duy đổi mới trong lãnh đạo.

    Thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy: Một trong những thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy là thiết lập và sử dụng đội ngũ chuyên gia nhằm thúc đẩy và phát huy nâng lực cá nhân, đội ngũ nhân viên.

      Chuyên gia ngoài nhóm: có quyền hạn được ủy thác; thường chỉ khuyên và ra quyết định, nhưng không thực thi quyết định đã đưa ra; có sự ảnh hưởng lớn nhờ quyền lực chuyên môn.
      Chuyên gia nội bộ nhóm: là nhóm đa chức năng, bao gồm các thành viên có kiến thức, kỹ năng thuộc các lĩnh vực khác nhau, làm việc ở các tổ chức hay bộ phận khác nhau vì những mục tiêu nhất định. Đặc điểm: quan tâm uy tín chuyên nghiệp hơn mục tiêu chung; khó sẵn lòng công nhận chuyên môn lĩnh vực khác; dễ chia sẻ hơn nếu tham gia theo hợp đồng.

    Bên cạnh, việc thực hiện và mạnh dạn ủy quyền đúng lúc, đúng vị trí để phát huy năng lực nhân viên và cấp dưới của tổ chức. Cần phải ủy quyền tương xứng với công việc và tạo điều kiện cho họ thực hiện công tác được giao. Để việc ủy quyền thật sự có giá trị và mang lại hiệu quả việc ủy quyền thường là ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp, nghĩa là cấp trên ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp mà không được ủy quyền vượt cấp. Sự ủy quyền không làm mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm của người được ủy quyền. Quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền phải bảo đảm và gắn bó với nhau. Nội dung, ranh giới của nhiệm vụ được ủy quyền phải xác định rõ ràng. Ủy quyền phải tự giác không áp đặt. Người được ủy quyền phải có đầy đủ thông tin trước khi bắt tay vào việc. Luôn luôn phải có sự kiểm tra trong quá trình thực hiện sự ủy quyền.

    2. Trình bày nội dung quy trình và cách thức xây dựng nhóm làm việc hiệu quả.

    Nhóm làm việc là gì : Nhóm làm việc hình thành nên một đơn vị hoạt động cơ bản thông qua một quá trình, nhóm làm

    việc tạo ra một tinh thần hợp tác, phối hợp, những thủ tục được hiểu biết chung và nhiều hơn nữa. Nếu điều này diễn ra trong một nhóm người, hoạt động của họ sẽ được cải thiện bởi sự hỗ trợ chung.

    Quy trình và cách thức xây dựng nhóm làm việc thông thường qua 4 giai đoạn là : Hình thành, Xung đột, Bình thường hóa, Vận hành.

    Hình thành là giai đoạn nhóm được tập hợp lại, mọi người đều rất giữ gìn và rụt rè, do nhóm còn mới nên các cá nhân bị hạn chế bởi những ý kiến riêng của mình và nhìn chung là khép kín; xu hướng là cản trở những người nổi trội lên như một người lãnh đạo nhóm.

    Xung đột: lúc này các tính cách cá nhân sẽ va chạm nhau, giao tiếp nhóm rất ít và các thành viên chưa sẵn sàng bày tỏ quan điểm, ví thế tính đồng thuận chưa cao.

    Giai đoạn hoạt động trôi chảy: Đây là điểm cao trào, khi nhóm làm việc đã ổn định trong một hệ thống cho phép trao đổi những quan điểm tự do và thoải mái và có sự hỗ trợ cao độ của cả nhóm đối với mỗi thành viên và với các quyết định của nhóm.

    Những gợi ý có thể giúp hình thành nhóm làm việc hiệu quả:

    Theo khía cạnh hoạt động, nhóm bắt đầu ở một mức độ hoạt động nhỏ hơn mức hoạt động của mọi cá nhân cộng lại và sau đó đột ngột giảm xuống điểm thấp nhất (gia đoạn xung đột) trước khi chuyển sang giai đoạn bình thường hoá và sau đó là một mức độ hoạt động cao hơn nhiều so với lúc mới bắt đầu. Chính mức độ hoạt động được nâng lên này là lý do chính giải thích cho việc sử dụng nhóm làm việc chứ không phải đơn thuần là những tập hợp các nhân viên.

    Kỹ năng làm việc nhóm : Nhóm làm việc là một loạt những thay đổi diễn ra khi một nhóm những cá nhân tập hợp lại và hình thành một đơn vị hoạt động gắn kết và hiệu quả. Nếu hiểu rõ quá trình này, có thể đẩy mạnh sự hoạt động của nhóm . Có hai tập hợp kỹ năng mà một nhóm cần phải có: Kỹ năng quản trị và Kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân nhóm.

    • Trọng tâm cơ bản là hướng các hoạt động đến nhóm và thực hiện nhiệm vụ nhóm;
    • Xây dựng kế hoạch và minh bạch các hoạt động nhóm, chia sẽ nguồn lực, trách nhiệm;
    • Phát huy nhân tố tích cực, nhân tố chìm trong nhóm;
    • Làm việc khoa học, ghi nhận kết quả làm việc của nhóm, họp nhóm;
    • Chủ động thông tin và ghi nhận những thông tin phản hồi;
    • Kịp thời giải quyết những sai lầm, bế tắc trong nhóm;
    • Luôn định hướng và tránh những giải pháp đơn lẻ;

    Các nhóm giống như những mối quan hệ – bạn phải làm việc trên những mối quan hệ đó. Ở nơi làm việc, chúng tạo thành một đơn vị hoạt động quan trọng trong đó những nhu cầu trợ giúp luôn luôn được nhận biết. Bằng việc khiến chính nhóm có trách nhiệm với sự hỗ trợ của mình, trách nhiệm trở thành một công cụ thúc đẩy cho công việc của một nhóm. Điều quan trọng đó là

    Quản trị học nâng cao GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    những nhu cầu phải được nhận biết và được cả nhóm giải quyết một cách công khai. Thời gian và nguồn lực phải được nhóm và ban quản lý cao hơn phân bổ cho yếu tố này và hoạt động của nhóm phải được lập kế hoạch, theo dõi và xem xét lại giống như những hoạt động được quản lý khác.

    Cách thức sử dụng các biện pháp kiểm soát (Caùc böôùc tieán haønh Kiểm Soaùt):

    Module 7. KIỂM SOÁT

    Trình bày cách thức sử dụng các biện pháp kiểm soát; lợi ích và giá trị của công tác kiểm soát?

    Böôùc 1. Thay ñoåi quan ñieåm KS; laøm saùng toû nhöõng muïc ñích, keát quûa ñöôïc dieãn taû baèng con soá ñôn giaûn; nhöõng yeáu toá chính goùp phaàn vaøo vieät thaønh ñaït keát quûa theo thöù töï quan troïng;

    Böôùc 2. Xaùc ñònh caùc yeáu toá coù yù nghóa ñeå ñaùnh giaù keát quûa theo tyû leä, %, soá giôø laøm vieäc, ñôn vò saûn phaåm; Böôùc 3. Taäp hôïp caùc yeáu toá coù yù nghóa vaø dieãn taû moái lieân quan giöõa chuùng treân bieåu ñoà, sô ñoà;

    Lợi ích của công tác kiểm soát :

    Böôùc 4. Thieát laäp caùc tieâu chuaån thoâng qua nghieân cöùu vaø phaân tích, thí nghieäm ñeå chæ roõ möùc ñoä thoûa ñaùng hay baùo ñoäng; Böôùc 5. Trieån khai caùc soá lieäu thoáng keâ vaø dieãn taû baèng bieåu ñoà ñeå so saùnh keát quûa hieän taïi vôùi keá hoaïch vaø quùa khöù;

    döï phoùng keát quûa mong muoán trong töông lai;

    Böôùc 6. Laøm saùng toû chieàu höôùng phaùt trieån môùi vaø laäp keá hoaïch daøi haïn; nhaän thöùc roõ nhöõng khoù khaên ñeå vöôït qua; Böôùc 7. Xaùc ñònh vaø löïa choïn bieän phaùp KS naøo ñöôïc duøng cho baùo caùo ñònh kì, söï chuaån bò ngaân saùch, söï phoái hôïp,

    söï uûy quyeàn, söï ñaùnh giaù vaø caûi tieán;

    Giá trị của công tác kiểm soát :

    Böôùc 8. Xem xeùt caùc bieåu ñoà, sô ñoà, tôø trình, baùo caùo coù phaûn aùnh ñuùng caùc bieän phaùp KS ñeà ra hay khoâng?

      Laøm nheï bôùt gaùnh naëng cuûa caáp chæ huy;

      Caùc soá lieäu ñaõ ñöôïc thanh loïc giuùp QTV thöïc thi coâng taùc kieåm tra coù hieäu quûa nhanh choùng;

      Caên cöù treân maãu bieåu, bieåu ñoà, sô ñoà phaùt hieän ra caùc khaâu yeáu,nhaän bieát caùc cô hoäi cuõng nhö ruûi ro, söû

    duïng chuùng moät caùch saùng taïo seõ ñem laïi söï caûi thieän toát ñeïp cho quaûn lí.

    Caàn phaûi uûy quyeàn cho caùc caáp vaø loaïi bôùt nhöõng chi tieát vuïn vaët khoâng caàn thieát. Keá hoaïch KS phaûi roõ raøng vaø chæ ra cho caùc caáp quaûn trò nhöõng vieäc raát cuï theå:

      Phaûi laøm nhö theá naøo ( neáu caàn thieát)?

      Ai laø ngöôøi chòu traùch nhieäm veà keát quûa coâng vieäc ?

      Yeâu caàu ñoái vôùi QTV trong coâng taùc KS:

      QTV phaûi bieát linh hoaït söû duïng caùc coâng cuï kieåm soaùt;

      Phaûi coù tö duy ñoåi môùi trong quaûn lí ñoåi môùi;

      Phaûi coù ngheä thuaät laõnh ñaïo;

      Phaûi bieát söû duïng caùc coâng cuï KS moät caùch toát nhaát ñeå kieåm tra hieäu quûa coâng vieäc; ñeå phaân tích möùc ñoä hoøan thaønh coâng vieäc; ñeå phaùt hieän vaø ngaên ngöøa caùc ruûi ro coù theå xaûy ra; ñeå döï phoøng chieàu höôùng phaùt

    trieån cuûa toå chöùc.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Giáo Dục Đề Xuất Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Làm 2 Đợt
  • Bộ Gdđt Lên Tiếng Về Đề Xuất Giảm Môn Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022: Quảng Nam Đề Xuất Sẵn 3 Phương Án
  • Đề Xuất Phương Án Không Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Bài 22 Minano Nihongo Cách Dùng Mệnh Đề Bổ Nghĩa Cho Danh Từ
  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Kế Toán Tài Chính Kế Toán Quản Trị Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Học Phần Hệ Thống Quản Lý Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược
  • Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Theo Hướng Mới Năm 2022
  • Nghị Luận Xã Hội Trong Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2022
  • Đề thi CPA năm 2022 môn kế toán tai chính kế toán quản trị nâng cao ( đề lẻ)

    Phân biệt tài sản cố định vô hình và lợi thế thương mại (khái niệm, đặc điểm, điều kiện ghi nhận, cách xác định nguyên giá hoặc giá trị, khấu hao, thanh lý (nhượng bán). Từ đó hãy trình bày phương pháp kế toán của tài sản cố định vô hình và lợi thế thương mại (nghiệp vụ tăng và khấu hao, phân bổ).

    Công ty Nam Hà mua 100% cổ phần của công ty Vân Nam và trở thành công ty mẹ của công ty Vân Nam từ ngày 1.1.2012. Giữa 2 công ty có một số nghiệp vụ nội bộ phát sinh như sau: (đơn vị tính: nghìn đồng)

    1.Trong tháng 7 năm 2014, công ty Nam Hà bán hàng tồn kho cho công ty Vân Nam với mức doanh thu 15.000. Hàng tồn kho này có mức giá vốn hàng bán 10.000 đối với công ty Nam Hà. Ngày 31.12.2014, – số hàng này vẫn chưa được công ty Vân Nam bán cho bên thứ 3. Số hàng tồn kho còn lại được bán hết trong năm 2022.

    2. Ngày 1.07.2014, công ty Nam Hà. bán một thiết bị mới cho công ty Vân Nam, giá bán 120.000, nguyên giá 100.000. Thiết bị này là tài sản cố định đối với cả bên bán và bên mua, được sử dụng cho mục đích bán hàng của công ty Vân Nam. Tỷ lệ khấu hao năm của thiết bị là 10% theo nguyên giá.

    3. Ngày 01.07.2015, công ty Vân Nam bán một thiết bị cho công ty Nam Hà với mức giá bán 60.000, giá vốn hàng bán 40.000. Thiết bị này là hàng tồn kho đối với công ty Vân Nam nhưng là tài sản cố định đối với công ty Nam Hà và được sử dụng cho mục đích quản lý doanh nghiệp. Tỷ lệ khấu hao năm là 10% theo nguyên giá.

    4. Trong tháng 12.2015, công ty Vân Nam công bố cổ tức được chia là 30.000, số cổ – tức này được thanh toán vào tháng 12.2015.

    Lập các bút toán loại trừ và điều chỉnh khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty Nam Hà và công ty Vân Nam cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2022.

    Tài liệu bổ sung:

    _ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.

    Công ty cổ phần XYZ tính thuế GTGT khấu trừ, thuế suất 10%. Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại cty XYZ như sau:

    a/ Cty XYZ phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi có tổng mệnh giá 10.000.000.000đ thu được bằng tiền gởi ngân hàng, sau 3 năm có quyền chọn chuyền đôi cô phiếu phổ thông, kế toán xác định giá trị phần nợ gốc (gồm vốn gốc +nợ phải trả theo lãi suất thị trường) là 8.500.000.000đ. Chi phí phát hành trái phiếu là 90.000.000đ chưa thanh toán cho công ty chứng khoán.

    b/ Cty XYZ bán hàng theo chương trình khuyến mãi, khách hàng mua 10 sp tặng 2 sp. Trong ngày đã bán được 10 sp thu bằng tiền mặt và tặng 2 sp. Giá xuất kho. thành phâm 400.000đ/sp, giá bán chưa thuê 600.000đ/sp.

    c/ Cty XYZ thực hiện chương trình quảng bá sản phẩm SX, tặng sản phẩm chủ khách hàng không kèm điều kiện mua hàng, trong ngày đã xuât kho biếu tặng 20sp, giá xuất kho 30.000đ/sp, giá bán chưa thuế 50.000đ/sp.

    d/ Cty XYZ mua hàng hóa chuyển thẳng bán cho cty D, trị giá mua chưa thuế 50.000.000đ và bao bì (sử dụng 1 lần) để gói hàng bán theo hàng hóa, trị giá mua chưa thuế 5.000.000đ. Cty D đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán, trị giá bán chưa thuế 70.000.000đ, tiền mua và bán chưa thanh toán.

    e/ Ngày, Cty XYZ vay ngắn hạn ngân hàng 12 tháng, số tiền vay 1.000.000.000đ để xây dựng cửa hàng bán lẻ. Lãi suất 12%/năm, trả lãi và gốc khi đáo hạn. Cửa hàng xây dựng từ ngày 1/4 đến ngày 30/9 thì hoàn thành nghiệm thu và đưa vào sử dụng chính thức với nguyên giá 2.000.000.000đ, khấu hao theo đường thẳng 20 năm. Hãy ghi các bút toán vào các thời điểm ngày 1/4, và các thời điểm lập báo cáo tài chính theo quý và kết thúc niên độ kế toán ngày 31/12,

    Công ty xe đạp Việt Hàn. có thể bán các sản phẩm của mình cho các cửa hàng bán lẻ dưới dạng đã được lắp ráp hoặc chưa được lắp ráp. Giá thành sản xuất của một chiếc xe đạp chưa được lắp ráp bao gồm các khoản như sau:

    Xe đạp chưa lắp rắp được bán cho các cửa hàng bán lẻ với giá 400.000 đồng/chiếc.

    Công ty xe đạp Việt Hàn hiện đang có năng lực sản xuất dư thừa, và năng lực này được kỳ vọng sẽ tiếp tục duy trì. Sau khi nghiên cứu, lãnh đạo của công ty kết luận rằng một phần năng lực này có thể được sử dụng để lắp ráp xe đạp và bán với giá 450.000 đồng/chiếc. Nếu tiếp tục lắp ráp xe đạp thì sẽ phát sinh bổ sung các khoản chỉ phí sau:

    Chỉ phí sản xuất chung có định không phát sinh thêm nếu tiếp tục thực hiện lắp ráp.

    1. Công ty xe đạp Việt Hàn nên bán ngay hay tiếp tục gia công chế biến? Tại sao?

    Tài liệu tự ôn CPA môn Kế toán

    1. Doanh thu được xác định như thế nào theo chuẩn mực kế toán số 14.

    2. Mỗi trường hợp sau đây được xem xét độc lập, niên độ kế toán của tất cả các trường hợp đều kết thúc vào ngày 31.12.2016. Đối với mỗi trường hợp, hãy chỉ ra: căn cứ ghi nhận doanh thu, nếu doanh thu được ghi nhận trong niên độ kế toán 2022 thì mức doanh thu được ghi bằng bao nhiêu? Số tiền đơn vị kế toán đã nhận, nhưng không được ghi nhận là doanh thu thì được trình bày trong chỉ tiêu nào của Báo cáo tài chính năm 2022.

    • Trường hợp một: Ngày 1/7/2016, Công ty B gửi tiết kiệm tại ngân hàng Vietinbank, số tiền gửi 300.000.000 đồng với khoảng thời gian 12 tháng. Lãi suất năm 12%, tiền gốc và toàn bộ tiền lãi nhận được vào 1/7/2017.
    • Trường hợp 2: Trong tháng 12/2016, Công ty tô chức sự kiện XYZ. bán vé buổi hòa nhạc thính phòng do các nghệ sĩ nổi tiếng biêu diễn, số tiền thu được từ bán vé 500.000.000 đồng (không bao gồm thuế GTGT). Buổi hòa nhạc sẽ diễn ra tháng 2/2017.
    • Trường hợp 3: Trong tháng 8/2016, Công ty in Tân Tiến nhận 24.000.000 đồng (không bao gồm thuế GTGT) tiền đặt mua tạp chí hàng tháng của khách hàng cho 12 tháng. Tạp chí đầu tiên được gửi đến khách hàng vào tháng 9/2016.
    • Trường hợp 4: Trong tháng 9/2016, Công ty giầy Thường Phi gửi sản phẩm đến các đại lý bán lẻ với mức tổng mức giá bán (không bao gồm thuế GTGT) 500.000.000 đồng với chính sách hoa hồng là đại lý bán lẻ được hưởng 10% giá bán. Đến ngày 31/12/2016, đại lý bán lẻ mới bán được 30% số sản phẩm Thường Phi gửi đi.

    Câu 2: (2 điểm) Căn cứ quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam, hãy trình bày:

    a/ Khái niệm tài sản cố định hữu hình? Tiêu chuẩn ghi nhận một tài sản cô định hữu hình?

    b/ Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình khi mua sắm và các trường hợp được thay đổi nguyên giá tài sản cố định hữu hình? ”

    c/ Khấu hao tài sản cố định hữu hình là gì? Các phương pháp khấu hao tài sản cô định hữu hình (nêu tên, không trình bày nội dung phương pháp)?.

    Công ty A mua 80% quyền sở hữu công ty B và đạt được quyền kiểm soát từ ngày 1/7/2014, trong năm 2022 có các giao dịch nội bộ giữa 2 công ty như sau: (Đơn vị tính: triệu đồng)

    1. Ngày 1/3/2015, công ty B bán cho công ty A một lô hàng hóa có giá vôn là: 12.000; giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 15.000. Ngày 31/12/2015, công ty A còn tồn trong kho số hàng hóa mua của công ty B là 40% và chưa thanh toán tiên hàng cho công ty B. Quý 1/2016, công ty A bán hệt lô hàng hóa mua của công ty B và thanh toán tiền hàng cho công ty B.
    2. Ngày 1/7/2015, công ty A bán cho công ty B một TSCĐ hữu … phục vụ cho quản lý doanh nghiệp có nguyên giá: 20.000; đã khâu hao 6.000; giá bán chua GÓ thuế GTGT 10% là 12.600. Thời gian khấu hao còn lại của TSCĐ hữu hình là 7 năm và công ty B cũng thực hiện khấu hao trong T năm.TSCĐ hữu hình khẩu hao theo nguyên giá và theo phương pháp đường thẳng. Ngày 31/12/2015, công ty A thực hiện thanh toán bù trừ nợ phải thu và nợ phải trả với công ty B.

    Công ty Quang Minh tính thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. Trong kỳ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)

    Sô dư đầu tháng 12/N:

    TK 1111: 200.000

    TK 1122: 1.100.000JPY, tỷ giá ghi số 175đ/JPY

    TK 1282: 6.000.000

    TK 156: 1.500.000 (Chi tiết hàng hóa A, số lượng 500 tấn, đơn giá 3000)

    TK 2294: 50.000 (chỉ tiết hàng hóa A)

    Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/N như sau:

    1. Ngày 2/12/N, công ty ký hợp đồng với công ty Fruiji Nhật Bản về việc mua lô hàng hóa (02 thang máy), trị giá hợp đồng 950.000 JPY, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế GTGT 10%. Tỷ giá giao dịch thực tế 180đ/JPY. Chỉ phí vận chuyển hàng hóa từ cảng Hải Phòng về Kho là 9.900 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), công ty đã thanh toán bằng tiền mặt. Thời hạn thanh toán cho công ty Fruiji là 4 tháng kể từ ngày mua. Nếu thanh toán trước hạn sẽ được hưởng chiết khâu thanh toán 1%.

    2. Ngày 5/12/N, xuất bán 100 tấn hàng hóa A cho khách hàng chưa thanh toán, giá bán 5.000, chưa thuế GTGT 10%. Tổng giá trị hợp đồng mà khách hàng phải trả là 600.000. Thời hạn thanh toán 10 tháng, bắt đâu từ tháng này.

    3. Ngày 25/12/N, chuyển khoản thanh toán toàn bộ tiền hàng cho công ty FruIji. Tỷ giá mua của ngân hàng tại ngày thanh toán 176 đ/JPY, tỷ giá bán của ngân hàng tại ngày thanh toán 183 đ/JPY.

    Số chiết khấu thanh toán được hưởng: 950.000 * 1% = 9500 JPY

    4. Ngày 31/12/N, ghi nhận lãi của các loại trái phiếu A, B, C mà công ty đã đầu tư.

    5. Tại ngày 31/12/N, tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch là 177đ/IPY; Công ty có bằng chứng tin cậy về giá thị trường của lô hàng nhập khâu ngày 2/12 là 90.000/cái, của hàng hóa A là 4.500/tấn.

    1. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, kể cả các bút toán lập dự phòng, đánh giá khoản mục tiền tệ.

    2. Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ và lập báo cáo kết quả kinh doanh biết thuế suất thuế TNDN là 20%.

    1. Giả định chỉ có một nhân tố giới hạn duy nhất là giờ công lao động trực tiếp. Loại sản phẩm nào cần sản xuất với số lượng là bao nhiêu trong mỗi tuần để tối đa hóa chỉ tiêu lợi nhuận? Mức lợi nhuận của phương án này là bao nhiêu?

    2. Giả định cả giờ máy chạy và giờ công lao động trực tiếp đều là nhân tố giới hạn với số liệu trình bày trong bảng trên. Số lượng sản phẩm mỗi loại cần được sản xuất và bán ra hàng tuần bằng bao nhiêu để tối đa hóa lợi nhuận. Mức lợi nhuận của phương án tối ưu này là bao nhiêu?

    Trọn bộ tài liệu tự ôn CPA (có bài tập và đáp án) cập nhật mới 2022

    TACA – Đào tạo ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán – Kiểm toán!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao
  • Đề Thi Cpa 2022: Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao (Đề Lẻ)
  • Đề Thi Cuối Kỳ Tài Chính Doanh Nghiệp 2
  • Đề Thi Toán Thpt Quốc Gia 2022 Và Đáp Án Chuẩn Nhất
  • 12 Đề Thi Trắc Nghiệm Tổ Hợp Môn Khxh Thpt Quốc Gia 2022, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Bộ Môn Quản Trị Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa Học
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa Học Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Sinh Học
  • Ma Trận Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Tiếng Anh Và Hướng Dẫn Ôn Tập Hiệu Quả
  • Đề Thi Môn Tiếng Anh Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022
  • THÔNG TIN CHUNG

    Bộ môn Quản trị kinh doanh trải qua hơn 55 năm xây dựng và trưởng thành gắn liền các tên gọi khác nhau theo từng thời kỳ.

    Năm 1961: Tiền thân là Bộ môn Tổ chức Quản lý xí nghiệp

    Năm 1992: Bộ môn đổi tên là Quản trị kinh doanh và Marketing, trực thuộc Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn

    Năm 2007: Bộ môn đổi tên là Quản trị kinh doanh, trực thuộc Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh

    Bộ môn Quản trị kinh doanh có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đáp ứng tốt nhu cầu trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, kinh tế, kế toán doanh nghiệp,… cho các thành phần kinh tế.

    Địa chỉ: Phòng 424 – Tầng 4 – Nhà Hành chính – Học viện Nông nghiệp Việt Nam

    ĐT: 0246.2617582 Email: [email protected]

    CƠ CẤU TỔ CHỨC

    Trưởng bộ môn: TS. Phạm Thị Hương Dịu

    Phó trưởng bộ môn: TS. Nguyễn Hải Núi

    Số cán bộ giảng dạy: 14 giảng viên, gồm 01 Phó Giáo sư; 07 Tiến sỹ; 06 Thạc sỹ (trong đó có 04 Thạc sỹ đang làm nghiên cứu sinh)

    Giáo viên thỉnh giảng: TS. Bùi Thị Gia; TS. Phạm Thị Minh Nguyệt; GVC. Đỗ Thành Xương; GVC. Nguyễn Văn Quý; GVC Hồ Ngọc Châu, chúng tôi Đỗ Văn Viện

    CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY

    Các môn học trong chương trình đào tạo đại học và sau đại học các chuyên ngành bao gồm:

    Các môn giảng dạy cho chương trình Đại học

    1 Quản trị học

    2 Quản trị doanh nghiệp

    3 Quản trị chiến lược

    4 Quản lý đầu tư kinh doanh

    5 Quản trị hành chính văn phòng

    6 Quản trị nhân lực

    7 Quản trị rủi ro

    8 Quản trị sản xuất và tác nghiệp

    9 Quản lý kinh tế hộ và trang trại

    10 Quản trị bán hàng

    11 Quản trị kênh phân phối

    12 Phương pháp nghiên cứu khoa học trong quản trị kinh doanh

    13 Quan hệ công chúng

    14 Kinh tế hợp tác

    15 Tâm lý quản lý

    16 Lập và Phân tích dự án kinh doanh

    17 Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp

    Các môn giảng dạy cho chương trình Sau Đại học

    1. Principles of Management

    2. Human Resources Management

    3. Cooperatives and Small Business Management

    4. Strategic Management

    5. Agribusiness Management

    6. Farm Management

    Các môn giảng dạy cho chương trình Sau Đại học

    1. Quản trị chiến lược nâng cao

    2. Quản trị rủi ro nâng cao

    3. Quản trị chuỗi cung ứng

    4. Phương pháp nghiên cứu trong QTKD nâng cao

    5. Phương pháp nghiên cứu trong Kế toán

    6. Nguyên lý quản trị

    7. Quản trị nguồn nhân lực nâng cao

    8. Quản trị doanh nghiệp nâng cao

    9. Kỹ năng quản trị hiệu quả

    10. Xây dựng chương trình quản lý rủi ro

    NHIỆM VỤ

    – Đào tạo Đại học

    Đảm nhận một số lĩnh vực chuyên môn trong đào tạo Đại học các ngành và chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Kế toán doanh nghiệp, Kinh doanh nông nghiệp, Rau Hoa Quả và Cảnh Quan …

    – Đào tạo Sau đại học

    Tham gia đào tạo Sau đại học các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản lý nguồn nhân lực

    – Đào tạo ngắn hạn

    Bồi dưỡng ngắn hạn theo yêu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại và các thành phần kinh tế khác; Cung cấp dịch vụ tư vấn về quản trị kinh doanh, khởi sự doanh nghiệp, kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    – Nghiên cứu khoa học

    Tiến hành nghiên cứu khoa học và chuyển giao kiến thức về quản trị kinh doanh, kinh doanh nông nghiệp, quản lý chuỗi cung, hợp tác, liên kết kinh tế theo yêu cầu xã hội.

    SÁCH, GIÁO TRÌNH ĐÃ XUẤT BẢN

    1. Phạm Thị Minh Nguyệt, Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, 1996

    2. Đỗ Văn Viện, Quản trị doanh nghiệp, NXB Nông nghiệp, 2001

    3. Đỗ Văn Viện , Quản trị doanh nghiệp nông nghiệp, NXB Nông Nghiệp, 2006

    4. Bùi Thị Gia, Trần Hữu Cường, Quản trị rủi ro, NXB Nông nghiệp, 2006

    5. Bùi Thị Nga, Quản trị học, NXB Nông nghiệp,

    6. Các tình huống trong giảng dạy cao học Quản trị kinh doanh tại Việt Nam, 2009, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

    Ngoài ra còn nhiều bài giảng và tài liệu tham khảo khác.

    CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÓ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

    Các trường nước ngoài: University of Wisconsin – Madison – Hoa Kỳ;

    Humbolt University of Berlin – CHLB Đức;

    Royal Agricultural University – Anh;

    Larenstain – Hà Lan;

    Yonsei University – Hàn Quốc;

    Swedish University of Agricultural Science, – Thuỵ Điển;

    The Philippine University at Los Bannos;

    University of Thai Chamber of Commerce (UTCC) – Thái Lan,

    Kyushu University- Nhật Bản,

    University of Copenhagen – Đan Mạch

    Các trường trong nước: Đại học Kinh tế quốc dân;

    Đại học Kinh tế Huế;

    Đại học Thái Nguyên;

    Đại học Thương mại,

    Đại học Thái Bình,

    Đại học Nông Lâm Bắc Giang,

    Đại học Kinh tế Đà Nẵng,

    Đại học Bách Khoa Hà Nội

    CÁC ĐỀ TÀI DỰ ÁN ĐÃ VÀ ĐANG TRIỂN KHAI

    1. Đề tài cấp Nhà nước

    “Nghiên cứu khả năng ứng phó của người nghèo ở nông thôn trước tác động của rủi ro thiên tai và các biến động của kinh tế xã hội”.

    2. Đề tài cấp bộ, cấp tỉnh

    Đề tài cấp tỉnh, 2022-2017, Nghiên cứu các hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất tiêu thụ gia cầm theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Bình

    Đề tài cấp trường trọng điểm, 2022, Xây dựng hệ thống đánh giá sự hài lòng của sinh viên góp phần nâng cao chất lượng đào tại tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam

    Năm 2013, Đánh giá nguồn lực và đề xuất giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Ngãi;

    Năm 2011, Tác động của suy thoái kinh tế đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở một số tỉnh phía Bắc;

    Năm 2010, Định hướng đào tạo cán bộ quản lý trẻ phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH tại tỉnh Hòa Bình;

    3. Dự án nghiên cứu chuỗi cung ứng rau quả (ASIAN-Link)

    4. Các bài báo trong nước và quốc tế đã xuất bản giai đoạn 2011-2016

    – Phạm Thị Hương Dịu, 2022, Ứng dụng Bản đồ nhiệt trong quản trị rủi ro, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 228/T6-2016

    – Lê Thị Thu Hương, 2022, Nghiên cứu các vấn đề an ninh lương thực của các hộ nghèo tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 1/2015, Trang 6

    – Đỗ Văn Viện và Đồng Đạo Dũng, 2014, Bàn về ‘Quản lý’ và ‘Quản trị’ từ góc nhìn học thuật, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 203 (II), tháng 05 năm 2014, tr. 140-146.

    – Nguyễn Quốc Chỉnh, 2014, Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng sữa bột trẻ em nhập khẩu trên thị trường một số tỉnh phía Bắc, Tạp chí khoa học phát triển nông thôn Việt Nam, số 11 trang 31 – 34

    – Bui Thi Nga và Philippe Lebailly, 2014, Giám sát chi phí trong các trang trại nuôi ngao khu vực phía Bắc Việt, Greener Journal of Agricultural Sciences. ISSN: 2276-7770

    – Đồng Đạo Dũng, 2014, Đánh giá tác động của cơ chế hợp đồng nông nghiệp chính thống đến thu nhập của hộ nông dân: Trường hợp nghiên cứu trong ngành chăn nuôi lợn ở thành phố Hà Nội, Việt Nam, Bài trình bày tại hội thảo tại đại học Kumamoto University Conference do hiệp hội Kinh tế nông nghiệp Nhật Bản tổ chức tháng 9/2014

    – Nguyễn Quốc Chỉnh và Nguyễn Hải Núi, 2013, Tác động của suy thoái kinh tế đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở một số tỉnh phía Bắc, Tạp chí Khoa Học và Phát Triển, số 2

    – Đỗ Văn Viện, 2012, Đào tạo nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp ở tỉnh Nam Định, Tạp chí kinh tế phát triển, Số 183 trang 101 – 104

    – Nguyễn Quốc Chỉnh và Đồng Đạo Dũng, 2011, Nghiên cứu biện pháp ứng phó của các doanh nghiệp dệt may trên địa bàn thành phố Thái Bình trong suy thoái kinh tế, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số tháng 07/2011, trang 92 – 100.

    – Nguyễn Hải Núi, 2011, Kế toán và vấn đề ra quyết định của doanh nghiệp, Tạp chí Kế toán kiểm toán

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh 2022 Của Ufm Có Gì Mới?
  • Trường Đại Học Tự Chủ: Học Phí Tăng, Chất Lượng Có Song Hành?
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Bán Hàng Có Đáp Án Tmu
  • Đề Thi Môn Luật Đất Đai
  • Đề Thi Môn Tội Phạm Học
  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Quản Trị Ngoại Thương – P4

    --- Bài mới hơn ---

  • 500 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô – Test 5
  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9
  • 700 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án) [Pdf
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Toán 9
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Bộ đề thi trắc nghiệm Quản trị ngoại thương (có đáp án). Bộ đề bao gồm 113 câu hỏi trắc nghiệm, được phân thành 4 phần như sau: phần 1, phần 2, phần 3, phần 4

    QTNT_1_91: Chất lượng hàng hóa là một chỉ tiêu tổng hợp của

    ● Các tố chất bên trong và hình thái bên ngoài của hàng hóa

    ○ Các tính năng tác dụng của hàng hóa

    ○ Các thành phần hóa học của hàng hóa

    ○ Ngoại hình, màu sắc, kiểu dáng và độ thấu sáng của hàng hóa

    QTNT_1_92: VinaCafe có 100 ngàn tấn cà phê nhân để bán với giá cao nhất có thể áp dụng các hình thức xuất khẩu sau:

    ○ Tìm bạn hàng để bán trực tiếp

    ○ Đấu giá lô lớn tại sở giao dịch hàng hóa NewYork

    ○ Nhờ hiệp hội các nước xuất khẩu cà phê môi giới

    ● Cả 3 câu trên

    QTNT_1_93: Mặt trước của vận đơn đường biển (B/L) cần ghi các nội dung sau ngoại trừ:

    ○ Tên tàu và quốc tịch của tàu

    ● Điều kiện bất khả kháng

    ○ Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải.

    ○ Cước phí và điều kiện thanh toán cước phí

    QTNT_1_94: Mặt sau của bận đơn đường biển (B/L) cần ghi các nội dung sau ngoại trừ:

    ○ Căn cứ pháp lý của B/L

    ○ Điều kiện bất khả kháng

    ● Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải.

    ○ Trách nhiệm của người vận tải

    QTNT_1_95: Tỷ suất ngoại tệ của một đồng vốn xuất khẩu được tính bằng cách chia

    ○ Tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND) cho thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (US$)

    ○ Giá bán ngoại tệ xuất khẩu (US$) cho tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND)

    ● Thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (US$) cho tổng chi phí nội tệ nhập khẩu (VND)

    ○ Tất cả đều sai

    QTNT_1_96: Với thị trường Đông Nam Á doanh nghiệp muốn đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cần coi trọng nhất:

    ● Giá cả của hàng hóa

    ○ Chi phí vận chuyển

    ○ Thói quen tiêu dùng

    ○ Tổ chức kênh phân phối hàng hóa trên thị trường

    ○ Những vấn đề tương tự như các thị trường khác

    ○ Những quy chế của EU về xuất nhập khẩu hàng hóa

    ○ Sử dụng đồng tiền chung của EU

    ● Chỉ tiêu chất lượng hàng hóa của EU

    QTNT_1_98: Giá tham khảo khi nhập khẩu các máy móc thiết bị dùng trong xếp dỡ hàng hóa có thể là

    ○ Giá của các trung tâm buôn bán lớn trên thị trường thế giới

    ○ Giá chào của các hãng sản xuất

    ○ Giá điều tra của người nhập khẩu

    ● Lấy giá của một số nước cung cấp chủ yếu các loại thiết bị đó

    QTNT_1_99: Hợp đồng tài chính trong kinh doanh cho thuê thiết bị, công ty cho thuê tài chính (Leasing) có chức năng:

    ○ Cung cấp tài chính

    ● Cung cấp tài chính tìm nguồn thiết bị và ký hợp đồng mua thiết bị cho thuê

    ○ Cung cấp tài chính và giao quyền cho công ty thuê thiết bị tự tìm nguồn thiết bị thích hợp

    QTNT_1_100: Điều khoản số lượng ghi “1000 tons + 5% at seller’s option in FOB” tiền hàng người mua thanh toán:

    ● Cả 1000 tấn

    ○ Theo số lượng hàng hóa thục giao

    ○ Theo thỏa thuận giữa 2 bên

    ○ Theo số lượng hàng hóa thực giao sau đó thanh toán bổ sung phần thừa/ thiếu

    QTNT_1_101: Hợp đồng ghi “1000 tons + 5% at seller’s option in FOB Haiphong” người bán giao 997 tấn:

    ○ Người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

    ○ Người bán phải giao bổ sung 3 tấn hàng

    ● Người bán phải giao bổ sung 3 tấn nếu người mua yêu cầu

    ○ Người bán phải trả lại phần tiền thanh toán thừa ứng với 3 tấn hàng giao thiếu.

    QTNT_1_102: FAQ thường dùng trong mua bán loại hàng hóa nào sau đây

    ○ Thiết bị máy móc

    ● Các loại nông sản

    ○ Các sản phẩm chế biết như hàng may mặc

    ○ Không ding trong xuất nhập khẩu

    QTNT_1_103: Đại lý kinh tiêu là đại lý

    ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của mình, chi phí của mình.

    ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của người ủy thác

    ○ Hoạt động dưới danh nghĩa của mình, chi phí của người ủy thác

    ● Hoạt động dưới danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của mình

    QTNT_1_104: Đồng tiền sử dụng để bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng được quy định là:

    ● Đồng tiền hai bên thỏa thuận

    ○ Đồng tiền của nước người gọi thầu

    ○ Đồng tiền được người mời thầu chấp nhận

    ○ Do ngân hàng bảo lãnh chọn

    QTNT_1_105: Để cá tra, các basa của Việt Nam thâm nhập thị trường Mỹ, phương pháp nào được xem là tối ưu

    ○ Tăng sản lượng

    ○ Phát triển mạng lưới tiêu thụ trên thị trường

    ● Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm

    ○ Tăng sản lượng và phát triển mạng lưới tiêu thụ trên thị trường

    QTNT_1_106: Trong hợp đồng đại lý quyền sở hữu hàng hóa thuộc về

    ○ Người đại lý

    ○ Người ủy thác

    ● Người trả tiền mua hàng

    ○ Không xác định

    QTNT_1_107: Với điều kiện FCA… cảng đi, rủi ro về hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua:

    ○ Khi người bán đã giao hàng xong

    ○ Khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở

    ○ Khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định

    ● Khi người bán đã giao hàng qua lan can tàu do người mua chỉ định, thông quan xuất khẩu cho hàng hóa

    QTNT_1_108: Đại lý thụ ủy là đại lý

    ○ Hoạt động với danh nghĩa của mình, chi phí của minh

    ● Hoạt động với danh nghĩa của người ủy thác, chi phí của người ủy thác

    ○ Hoạt động với danh nghĩa của mình, chi phí của người ủy thác

    ○ Hoạt động với danh nghĩa của người ủy thác chi phí của mình

    QTNT_1_109: Những trường hợp bất khả kháng phải thỏa mãn mấy điều kiện sau đây ngoại trừ:

    ○ Xảy ra bất ngờ sau khi ký kết hợp đồng

    ● Do sai lầm hoặc so suất của hai bên ký kết

    ○ Vượt ra ngoài khả năng khống chế và hai bên không đủ năng lực để khống chế

    ○ Tất cả đều sai

    QTNT_1_110: Target price contract là hình thức gia công quốc tế có ưu thế ngoại trừ:

    ○ Tăng giá gia công

    ○ Xuất khẩu được các vật tư tại chỗ

    ○ Tạo ra thu nhập cho người lao động

    ● Khai thác công suất thiết bị máy móc

    QTNT_1_111: Nếu chấp nhận thư chào hàng cố định đến muộn do lỗi của người vận chuyển thì

    ○ Chấp nhận vẫn có hiệu lực

    ○ Chấp nhận không có hiệu lực

    ○ Có hiệu lực hay không do hai bên thỏa thuận lại

    ● Vẫn có hiệu lục và nếu bên vận chuyển nhận trách nhiệm

    QTNT_1_112: Tổng giá thành xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm:

    ● Chi phí sản xuất, mua và bán hàng xuất khẩu

    ○ Chi phí sản xuất và bán hàng xuất khẩu

    ○ Chi phí mua và bán hàng xuất khẩu

    ○ Chi phí sản xuất và chi phí nguyên vật liệu

    QTNT_1_113: FOB, CIF, CFR (Incoterms 2000)

    ○ Chỉ khác nhau về chi phí mà bên bán và bên mua phải chịu trách nhiệm

    ○ Khác nhau về chi phí mà bên bán và bên mua phải chịu còn rủi ro chuyển từ người bán sang người mua ở cả ba điều kiện đều như nhau là giao hàng dọc mạn tàu.

    ● Ba điều kiện FOB, CIF, CFR (Incoterms 2000) khác nhau về chi phí các bên mua và bán phải chịu, rủi ro chuyển từ người bán sang người mua khi hàng qua lan can tàu ở cảng giao hàng.

    ○ Khác nhau cả về chi phí và chuyển rủi ro từ người bán sang người mua.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Full Trắc Nghiệm Tổ Chức Quản Lý Y Tế Có Đáp Án
  • 332 Câu Trắc Nghiệm Thương Mại Quốc Tế – P3
  • Trắc Nghiệm Mạng Máy Tính, Tải 2 Bộ Đề Mạng Máy Tính Có Đáp Án
  • Bô Câu Hỏi Và Đáp Án Cntt Năm 2022
  • Test Eq – Bài Kiểm Tra Trí Tuệ Cảm Xúc Goleman
  • Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tỉnh Quảng Trị Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Vào 10 Toán Học Yên Bái 2022
  • Tự Học Và Thi Pass Chứng Chỉ Microsoft Office Specialist Word 2013
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing 2022 2022
  • Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing Năm 2022. Với Nhiều Mẫu Đề Sẽ Giúp Bạn Đa Dạng Được Ý Tưởng Cho Các Bài Viết.
  • Đề Thi Ielts Writing Từ Tháng 1/2017
  • Cập nhật lúc: 20:07 07-06-2018

    Mục tin: Đề thi Chính thức vào lớp 10 môn Toán

    Các em tham khảo đề thi vào lớp 10 môn Toán tỉnh Quảng Trị năm học 2022 – 2022 được tổ chức thi sáng 5/6/2018.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Vào 10 Toán Thừa Thiên Huế 2022
  • Đáp Án Vào 10 Toán Học Hà Nam 2022
  • Đáp Án Đề Thi Môn Toán Vào Lớp 10 Thpt Chuyên Khtn Năm 2022
  • Đề Thi Chuyên Toán Khtn 2022
  • Đề Thi Vào 10 Toán Bình Định 2022
  • Đề Thi 2022 Luật Dân Sự Hp2 Lớp Quản Trị Luật 39

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Định Môn Luật Dân Sự 2
  • 43 Đề Thi N2 Jlpt Có File Nghe “chống Trượt” Đến 80%
  • Một Số Câu Hỏi Thường Gặp Về Kỳ Thi Đánh Giá Năng Lực (Đgnl) Tại Đhqg
  • Đề Thi Mẫu Đánh Giá Năng Lực 2022 Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • Tải Bộ Đề Và Lời Giải Đề Thi Minh Họa Của Đại Học Qg Hà Nội 2022
  • Lớp: Quản trị luật 39 Thời gian làm bài: 90 phút (Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi) Câu 1: 6đ – Đánh giá các nhận định sau đây dựa trên ba khía cạnh: văn bản pháp luật, thực tiễn xét xử và quan điểm cá nhân:

    1 – Ngày chết của người bị Tòa án tuyên bố chết được xác định là ngày quyết định tuyên bố chết có hiệu lực pháp luật.

    2 – Khi bị người khác chiếm hữu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà thì chủ sở hữu căn nhà có quyền kiện đòi lại giấy chứng nhận quyền sở hữu căn nhà này.

    Câu 2: 4đ Ông Xuân và bà Hạ là hai vợ chồng, cùng nhau tạo lập được căn nhà số 05 trên diện tích đất 80m2, trị giá 1 tỷ 400 triệu đồng. Ông bà có ba người con là Lan, Huệ, Mai. Lan có chồng là Nhân và có con là Nghĩa (sinh 1991). Mai có chồng là Phát, có hai con là Tài (sinh 1995) và Lộc (sinh 2004). Năm 2005, chị Mai lập di chúc để lại tài sản của mình sau khi chết cho chồng và hai con. Chị Mai qua đời cùng năm đó do bệnh nan y. Năm 2007, ông Xuân qua đời do tai nạn giao thông không để lại di chúc, bà Hạ lo mai táng cho ông Xuân hết 30 triệu đồng. Năm 2009 chị Lan qua đời không để lại di chúc. Năm 2011, phát sinh tranh chấp về việc chia di sản giữa những người thừa kế của ông Xuân, chị Mai và chị Lan. Giải quyết tranh chấp trong tình huống trên, biết rằng:

    1 – Di chúc của chị Mai hợp pháp;

    2 – Cha mẹ ông Xuân đã chết từ lâu và tài sản ông Xuân để lại lúc qua đời chỉ có căn nhà số 05 trên diện tích đất 80m2;

    3 – Tài sản chung của chị Mai và anh Phát là 480 triệu.

    4 – Tài sản chung của chị Lan và anh Nhân là 150 triệu.

    GV ra đề: Nguyễn Ngọc Hồng Phượng Nguồn: Group FB – Ngân hàng đề thi HCMULAW

    Đề tiếp theo: Đề thi môn Luật Dân sự học phần 2 lớp Hình sự khóa 39

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kết Thúc Môn Tố Tụng Dân Sự Có Đáp Án Lớp Thương Mại 38B
  • Đề Thi Môn Luật Tố Tụng Dân Sự Thầy Huỳnh Quang Thuận
  • Đề Thi Môn Luật Dân Sự Học Phần 2 Lớp Hình Sự Khóa 39
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Luật Dân Sự Việt Nam
  • Đề Nguồn Thi Hsg Duyên Hải Bắc Bộ Ngữ Văn 10 Năm 2022
  • Trắc Nghiệm Quản Trị Marketing (Đề Số 5)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Câu Hỏi Rung Chuông Vàng Lớp 4
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic Mới Năm 2022
  • Chiến Thuật Làm Bài Thi Toeic Reading Hiệu Quả
  • Bộ Câu Hỏi “Hội Thi Rung Chuông Vàng” Thcs Tô Vĩnh Diện
  • Sôi Nổi Hội Thi “Rung Chuông Vàng” Khối Trường Thpt Năm Học 2022
  • 1. Có … yêu cầu đối với việc phân khúc thị trường

    2

    3

    4

    5

    2. Theo tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu của con người được chia thành mấy thứ bậc?

    3

    4

    5

    6

    3. Sản phẩm thường có mấy chu kỳ sống

    3

    4

    5

    6

    4. Quá trình mua sắm của KH thường trải qua mấy giai đoạn

    4

    5

    6

    7

    5. Quản trị Marketing bao gồm các công việc: (1) Phân tích các cơ hội thị trường, (2) Thiết lập chiến lược Marketing, (3) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, (4) Hoạch định chương trình Marketing, (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing.

    Trình tự đúng trong quá trình này là:

    (1) (2) (3) (4) (5)

    (1) (3) (4) (2) (5)

    (3) (1) (2) (4) (5)

    (1) (3) (2) (4) (5)

    Lựa chọn khách hàng mục tiêu, tìm hiểu chính xác nhu cầu của họ

    Thiết kế chiến lược marketing định hướng khách hàng

    Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động marketing và kiểm tra

    Cả 3 yếu tố:

    – Lựa chọn khách hàng mục tiêu, tìm hiểu chính xác nhu cầu của họ

    – Thiết kế chiến lược marketing định hướng khách hàng

    – Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động marketing và kiểm tra

    7. Theo tháp nhu cầu của Maslow, con người có những nhu cầu nào?

    Nhu cầu sinh lý, nhu cầu tiếp thu, nhu cầu học vấn.

    Nhu cầu sinh lý, nhu cầu được tôn trọng.

    Nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội.

    Nhu cầu sinh lý, nhu cầu được tôn trọng.

    Nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội.

    8. Nghiên cứu marketing là loại hình nghiên cứu?

    Cơ bản

    Khoa học

    Ứng dụng

    Bản chất

    9. Đâu không phải là nhược điểm của phương pháp định giá theo giá trị nhận thức được của KH?

    Trường hợp khách hàng đánh giá không tốt, việc định giá sẽ rất thấp, thậm chí có thể dưới giá thành của sản phẩm.

    Chỉ phù hợp trong ngắn hạn

    Biết được nhận thức của khách hàng để điều chỉnh giá và các tính năng cho phù hợp với nhu cầu, nhất là đối với những doanh nghiệp mới gia nhập thị trường.

    Khó đo lường

    10. Ưu điểm của phương pháp định giá theo giá trị nhận thức được

    Trường hợp khách hàng đánh giá không tốt, việc định giá sẽ rất thấp, thậm chí có thể dưới giá thành của sản phẩm.

    Chỉ phù hợp trong ngắn hạn

    Nếu khách hàng đánh giá tốt, doanh nghiệp có cơ hội định giá cao cho sản phẩm của mình, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận.

    Không biết được chi phí thực của SP để định giá

    11. Marketing là hoạt động chủ yếu hướng đến:

    Nhà sản xuất

    Người tiêu dùng

    Nhà cung cấp

    Cả nhà sản xuất, người tiêu dùng và nhà cung cấp

    12. Marketing theo quan điểm hiện đại là:

    Tập trung vào nhu cầu của người bán

    Bán những thứ mà doanh nghiệp có thể sản xuất

    Tập trung vào nhu cầu người mua

    Cả việc tập trung vào nhu cầu của người bán và bán những thứ DN có thể sản xuất

    13. Nhược điểm của định giá hớt váng

    Có nguy cơ mất thị trường nếu đối thủ định giá thấp.

    Chỉ phù hợp với số ít khách hàng

    Đòi hỏi kỹ năng của nhân viên phải tốt, trong khi thực tế trình độ năng lực của các nhân viên trong tổ chức lại không đồng đều nhau.

    Có nguy cơ mất thị trường nếu đối thủ định giá thấp.

    Đòi hỏi kỹ năng của nhân viên phải tốt, trong khi thực tế trình độ năng lực của các nhân viên trong tổ chức lại không đồng đều nhau.

    Chỉ phù hợp với số ít khách hàng

    14. Những yêu cầu đối với việc phân khúc thị trường là

    Đo lường được;

    Đủ lớn

    Có thể tiếp cận được;

    Có thể phân biệt được

    Có thể hoạt động được

    Đo lường được;

    Đủ lớn

    Có thể tiếp cận được;

    Có thể phân biệt được

    Có thể hoạt động được

    15. Theo quan điểm Marketing: “Chi phí” khách hàng cần bỏ ra để sở hữu và tiêu dùng một sản phẩm bao gồm?

    Số tiền bỏ ra để mua sản phẩm đó (1)

    Chi phí tìm kiếm, mua sắm và tiêu dùng sản phẩm (2)

    Chi phí hủy bỏ sản phẩm (3)

    16. Chiều rộng của kênh phân phối được xác định?

    Tổng số các thành phần trong kênh

    Tổng số cấp trong 1 kênh

    Tổng số lượng đại lý

    Tổng số lượng điểm bán

    17. Môi trường Marketing vĩ mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:

    Dân số

    Thu nhập của dân cư.

    Lợi thế cạnh tranh.

    Các chỉ số về khả năng tiêu dùng.

    18. Cầu tiềm ẩn (latent demand) là :

    Cầu hiện có của người tiêu dùng

    Cầu sẽ xuất hiện nếu sản phẩm được tung ra thị trường với thành phần marketing thích hợp.

    Cầu sẽ xuất hiện khi xu hướng hiện tại tiếp tục tiếp diễn.

    Không có phương án đúng

    19. Cầu phôi thai(incipient demand) là

    Cầu hiện có của người tiêu dùng

    Cầu sẽ xuất hiện nếu sản phẩm được tung ra thị trường với thành phần marketing thích hợp.

    Cầu sẽ xuất hiện khi xu hướng hiện tại tiếp tục tiếp diễn

    Không có phương án đúng

    20. Ai tham gia thị trường các doanh nghiệp

    Tất cả các tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng vào việc sản xuất ra các SP khác hay những dịch vụ để bán, cho thuê hay cung ứng cho những người khác

    Các tổ chức lớn mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng vào việc sản xuất ra các SP khác hay những dịch vụ để bán, cho thuê hay cung ứng cho những người khác

    Các doanh nghiệp nhỏ mua hàng và gia công cho các doanh nghiệp lớn

    Các doanh nghiệp nước ngoài

    21. Cầu hiện hữu (existing demand) là:

    Cầu hiện có của người tiêu dùng

    Cầu sẽ xuất hiện nếu sản phẩm được tung ra thị trường với thành phần marketing thích hợp.

    Cầu sẽ xuất hiện khi xu hướng hiện tại tiếp tục tiếp diễn.

    Cầu trong tương lai của khách hàng đang hiện hữu

    22. Doanh nghiệp đang áp dụng chiến lược nào khi họ nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới cho sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp?

    Chiến lược xâm nhập thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển sản phẩm

    Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và thị trường

    23. Doanh nghiệp đang áp dụng chiến lược nào khi họ nỗ lực phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu khách hàng hiện tại?

    Chiến lược xâm nhập thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển sản phẩm

    Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và thị trường

    Chiến lược xâm nhập thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển thị trường

    Chiến lược mở rộng và phát triển sản phẩm

    Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và thị trường

    25. Trong chu kỳ sống của SP, đặc điểm tổ chức kênh phân phối của giai đoạn phát triển là?

    Phân phối có chọn lọc

    Phân phối ồ ạt

    Phân phối ồ ạt hơn nữa

    Chọn lọc, loại bỏ các thành phần kênh không sinh lời

    26. Trong chu kỳ sống của SP, đặc điểm tổ chức kênh phân phối của giai đoạn bão hòa là?

    Phân phối có chọn lọc

    Phân phối ồ ạt

    Phân phối ồ ạt hơn nữa

    Chọn lọc, loại bỏ các thành phần kênh không sinh lời

    27. Sau khi thu thập dữ liệu xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:

    Phân tích thông tin

    Báo cáo kết quả thu được.

    Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu.

    Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét.

    28. Yếu tố nào sau đây không nằm trong môi trường vĩ mô

    Xã hội

    Kinh tế

    Cạnh tranh

    Công nghệ, kỹ thuật

    29. Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu

    Dẫn đầu về thị phần

    Dẫn đầu về chất lượng

    Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời

    Đảm bảo sống sót

    Chúng ta luôn cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo nhất

    Với các khách hàng đã xác định, chúng ta cần xác định họ có nhu cầu và mong muốn như thế nào để cố gắng đáp ứng và có ưu thế hơn các đối thủ khác trong việc thỏa mãn họ

    Chúng ta cần tập trung vào những sản phẩm nào mà doanh nghiệp có khả năng sản xuất tốt nhất để có thể đạt được lợi nhuận tốt nhất

    Để nâng cao doanh thu, cả doanh nghiệp cần tập trung vào các nỗ lực bán hàng và tiêu thụ hàng hóa

    31. Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng Marketing?

    Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo.

    Khách hàng đang cần sản phẩm A, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm A

    Chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm B đang rất cao, hãy

    cố giảm nó để bán được nhiều sản phẩm B với giá rẻ hơn.

    Doanh số đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng.

    32. Câu nào trong các câu sau đây không nói về thị trường độc quyền thuần tuý?

    Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành.

    Giá được quyết định bởi người mua.

    Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập.

    Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền.

    33. DN thường muốn rút ngắn thời gian của chu kỳ nào nhất trong 4 chu kỳ sống của SP

    Giai đoạn tung SP ra thị trường

    Giai đoạn phát triển

    Giai đoạn bão hòa

    Giai đoạn suy thoái

    34. Doanh nghiệp thường muốn kéo dài chu kỳ nào nhất trong 4 chu kỳ sống của SP

    Giai đoạn tung SP ra thị trường

    Giai đoạn phát triển

    Giai đoạn bão hòa

    Giai đoạn suy thoái

    35. Trong chu kỳ sống của SP, các chương trình kích thích tiêu thụ của giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường là?

    Cho dùng thử để thu hút KH

    Giảm bớt để chiếm lợi thế và nhu cầu của người dùng nhiều

    Tăng cường để khuyến khích chuyển nhãn hiệu

    Giảm tới mức tối thiểu

    36. Trong chu kỳ sống của SP, các chương trình kích thích tiêu thụ của giai đoạn bão hòa là?

    Cho dùng thử để thu hút KH

    Giảm bớt để chiếm lợi thế và nhu cầu của người dùng nhiều

    Tăng cường để khuyến khích chuyển nhãn hiệu

    Giảm tới mức tối thiểu

    37. Trong chu kỳ sống của SP, các chương trình kích thích tiêu thụ của giai đoạn suy thoái là?

    Cho dùng thử để thu hút KH

    Giảm bớt để chiếm lợi thế và nhu cầu của người dùng nhiều

    Tăng cường để khuyến khích chuyển nhãn hiệu

    Giảm tới mức tối thiểu

    38. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường là?

    Tạo sự biết đến sản phẩm đối với KH tiên phong và kênh

    Tạo sự biết đến và quan tâm trong thị trường mass

    Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu và ích lợi

    Giảm xuống mức cần thiết để giữ chân khách hàng trung thành

    39. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn bão hòa là?

    Tạo sự biết đến sản phẩm đối với KH tiên phong và kênh

    Tạo sự biết đến và quan tâm trong thị trường mass

    Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu và ích lợi

    Giảm xuống mức cần thiết để giữ chân khách hàng trung thành

    40. Trong chu kỳ sống của SP, hoạt động QCTT của giai đoạn suy thoái là?

    Tạo sự biết đến sản phẩm đối với KH tiên phong và kênh

    Tạo sự biết đến và quan tâm trong thị trường mass

    Nhấn mạnh sự khác biệt của nhãn hiệu và ích lợi

    Giảm xuống mức cần thiết để giữ chân khách hàng trung thành

    41. Nhược điểm của định giá thâm nhập

    Có nguy cơ mất thị trường nếu đối thủ định giá thấp.

    Chỉ phù hợp với số ít khách hàng

    Làm doanh thu bình quân/KH thấp

    Khó có cơ hội giảm giá thêm

    Khó có cơ hội giảm giá thêm

    Sản xuất ra sản phẩm, sau đó tìm kiếm khách hàng.

    Xác định khách hàng mục tiêu và nhu cầu của họ, từ đó tạo ra sản phẩm phù hợp.

    Không có phương án đúng

    43. Ưu điểm của phương pháp định giá bán bằng cách cộng lời vào chi phí

    Đơn giản, dễ tính toán

    Phương pháp này công bằng với cả người mua và bán

    Phương pháp này công bằng với cả người mua và bán

    Không hoặc ít tính đến yếu tố cạnh tranh

    Không tính đến độ co giãn của cầu theo giá

    44. Theo P. Kotler, tổng giá trị dành cho KH là

    Toàn bộ những lợi ích mà khách hàng trông đợi ở 1 sản phẩm hay dịch vụ nhất định

    Toàn bộ những lợi ích mà khách hàng trông đợi ở tất cả các sản phẩm hay dịch vụ trên thị trường

    Là lợi ích nhất định của 1 sản phẩm mang lại cho KH

    Là lợi ích cốt lõi của SP mang lại cho KH

    45. Sản phẩm lõi là:

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    46. SP mong đợi là:

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    47. SP hoàn thiện là:

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    48. SP tiềm ẩn là:

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    49. Trong 5 cấp độ của SP, SP lõi là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    50. Trong 5 cấp độ của SP, SP chung là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    51. Trong 5 cấp độ của SP, SP mong đợi là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    52. Trong 5 cấp độ của SP, SP hoàn thiện là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    53. Trong 5 cấp độ của SP, SP tiềm ẩn là?

    Là lợi ích mà khách hàng thực sự có nhu cầu cần được thỏa mãn

    Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng gồm chất lượng, kiểu dáng, tên hiệu, bao bì, đặc điểm

    Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng.

    Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu ở sản phẩm hoàn thiện.

    Là các sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai.

    54. Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?

    Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp

    Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất.

    Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác.

    Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.

    55. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường là?

    Chào bán SP cơ bản

    Chào bán SP phát triển, dịch vụ, bảo hành

    Đa dạng hóa nhãn hiệu và mẫu mã

    Loại bỏ mặt hàng yếu kém

    56. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn phát triển là?

    Chào bán SP cơ bản

    Chào bán SP phát triển, dịch vụ, bảo hành

    Đa dạng hóa nhãn hiệu và mẫu mã

    Loại bỏ mặt hàng yếu kém

    57. Trong chu kỳ sống của SP, định hướng về sản phẩm của giai đoạn suy thoái là?

    Chào bán SP cơ bản

    Chào bán SP phát triển, dịch vụ, bảo hành

    Đa dạng hóa nhãn hiệu và mẫu mã

    Loại bỏ mặt hàng yếu kém

    58. “Quan điểm … cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với giá hạ”. Trong dấu … là:

    Tập trung vào sản xuất

    Tập trung vào sản phẩm

    Tập trung vào bán hàng

    Marketing

    59. Một doanh nghiệp tập trung toàn bộ nguồn lực để tuyển dụng các nhân viên bán hàng giỏi và đưa ra các chính sách kích thích nhân viên nỗ lực bán được nhiều hơn. Như vậy, doanh nghiệp đã định hướng kinh doanh theo quan điểm nào sau đây:

    Tập trung vào sản xuất

    Tập trung vào sản phẩm

    Tập trung vào bán hàng

    Marketing

    60. Mối quan hệ giữa bán hàng và Marketing?

    Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa.

    Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau.

    Bán hàng bao gồm cả Marketing

    Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng.

    Marketing có chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường

    Marketing có nhiệm vụ tiếp thị, chào bán để cố gắng tiêu thụ các sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất

    Marketing là bộ phận chức năng quan trọng nhất trong các tổ chức kinh doanh.

    Marketing có nhiệu vụ đem về lợi nhuận cao nhất cho Doanh nghiệp

    62. Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá

    Năng lực sản xuất dư thừa

    Thị phần đang có xu hướng giảm

    Cầu quá mức

    Nền kinh tế đang suy thoái

    63. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chiến lược hớt váng từ từ

    Phù hợp với thị trường lớn

    Người mua nhạy cảm với giá

    Người mua nhạy cảm với giá

    Phần lớn thị trường đều biết đến sản phẩm đó

    Người mua sẵn sàng trả giá cao

    64. Nhu cầu nào sau đây không thuộc tháp nhu cầu của Maslow

    Nhu cầu sinh lý.

    Nhu cầu nghỉ ngơi.

    Nhu cầu tự khẳng định mình.

    Nhu cầu xã hội.

    65. Đâu không phải là chu kỳ sống của sản phẩm

    Giai đoạn nghiên cứu sản phẩm

    Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm

    Giai đoạn tung SP ra thị trường

    Giai đoạn nghiên cứu sản phẩm

    Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm

    66. Phân tích cơ hội(O) và mối đe dọa(T) của doanh nghiệp là hoạt động có được từ:

    Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài

    Phân tích môi trường vi mô

    Phân tích môi trường vĩ mô

    Phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp

    67. Phương pháp định giá bán bằng cách cộng lời vào chi phí thường phù hợp với doanh nghiệp

    Có biến phí lớn

    Có định phí lớn

    Phù hợp với doanh nghiệp quy mô lớn

    Phù hợp với doanh nghiệp quy mô nhỏ

    68. Phương pháp định giá bán theo lợi nhuận mục tiêu thường phù hợp với doanh nghiệp

    Có biến phí lớn

    Có định phí lớn

    Phù hợp với doanh nghiệp quy mô lớn

    Phù hợp với doanh nghiệp quy mô nhỏ

    69. Đâu là phương pháp dùng để thu thập thông tin sơ cấp?

    Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk research)

    Phương pháp quan sát

    Phương pháp điều tra, khảo sát

    Phương pháp thực nghiệm

    Phương pháp điều tra, khảo sát

    Phương pháp thực nghiệm

    70. 4 P cơ bản nhất của MKT bao gồm

    Product, Price, Place, Promotion

    People, Price, Place, Promotion

    People, Physical evidence, Place, Promotion

    Price, Physical evidence, Place, Promotion

    71. Triết lý nào về quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận?

    Quan điểm sản xuất

    Quan điểm sản phẩm

    Quan điểm bán hàng

    Quan điểm Marketing

    72. Ý nào sau đây không phải là mục tiêu chính của MKT?

    Giúp Doanh nghiệp bán được càng nhiều hàng càng tốt

    Làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua đó Doanh nghiệp đạt được mục tiêu về lợi nhuận

    Giúp Doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận nhất

    Quảng bá hình ảnh, thương hiệu của Doanh nghiệp

    73. Trong chu kỳ sống của SP, đâu không phải là đặc điểm của giai đoạn bão hòa

    Sản lượng bán được ít

    Sản lượng bán tăng mạnh

    Sản lượng bán đạt mức tối đa

    Sản lượng bán suy giảm

    Sản lượng bán được ít

    Sản lượng bán tăng mạnh

    74. Trong chu kỳ sống của SP, đâu là đặc điểm của giai đoạn phát triển

    Sản lượng bán được ít

    Sản lượng bán tăng mạnh

    Sản lượng bán đạt mức tối đa

    Sản lượng bán suy giảm

    75. Trong chu kỳ sống của SP, đâu là đặc điểm của giai đoạn tung SP ra thị trường

    Sản lượng bán được ít

    Sản lượng bán tăng mạnh

    Sản lượng bán đạt mức tối đa

    Sản lượng bán suy giảm

    76. Theo quan điểm Marketing thị trường của doanh nghiệp là:

    Tập hợp của cả người mua và người bán 1 sản phẩm nhất định

    Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp

    Tập hợp của những nguời mua thực tế và tiềm ẩn

    Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai.

    77. Theo quan điểm marketing, “thị trường” là:

    Nơi diễn ra hoạt động giao dịch giữa người mua và người bán.

    Bao gồm các khách hàng có nhu cầu cụ thể, sẵn sàng và đủ điều kiện tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.

    Hàm chứa tương quan quan hệ cung cầu.

    Nơi diễn ra hoạt động giao dịch giữa người mua và người bán.

    Bao gồm các khách hàng có nhu cầu cụ thể, sẵn sàng và đủ điều kiện tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.

    Hàm chứa tương quan quan hệ cung cầu.

    78. Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?

    Năng lực sản xuất dư thừa.

    Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu

    Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao

    Thị phần chiếm giữ đang tăng lên

    79. Nghiên cứu Marketing là

    Nghiên cứu vi mô, vĩ mô

    Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng

    Nghiên cứu hành vi người bán

    Thiết kế có hệ thống, thu thập, phân tích và thông báo những số liệu và kết quả tìm được về 1 tình huống marketing cụ thể mà công ty đang gặp phải

    80. Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?

    Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu

    Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.

    Lập kế hoach nghiên cứu (hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)

    Thu thập dữ liệu

    81. Nhược điểm của phương pháp định giá theo mức giá hiện hành

    Khó xác định

    Khó có điều kiện giảm giá

    Áp dụng khi DN khó tiên lượng những phản ứng của đối thủ cạnh tranh

    Thường gây ra các cuộc chiến về giá.

    82. Ý nào sau đây đúng với đặc điểm của ngành dịch vụ?

    Tính vô hình

    Tính không tách rời giữa quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ

    Tính không đồng đều về chất lượng;

    Tính không tách rời giữa quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ;

    Tính vô hình

    Tính đồng đều về chất lượng

    83. Đâu là đặc điểm của ngành dịch vụ

    Tính không dự trữ được

    Tính không chuyển quyền sở hữu

    Tính không dự trữ được

    Tính không đồng đều về chất lượng

    Tính không đồng đều về chất lượng

    Tính hữu hình

    84. Chiến lược xâm nhập chớp nhoáng

    Tung sản phẩm ra thị trường với giá cao và khuyến mại cao

    Tung sản phẩm ra thị trường với mức giá cao và khuyến mại thấp

    Tung sản phẩm ra thị trường với giá thấp và KM cao

    Tung sản phẩm ra thị trường với giá thấp và khuyến mại thấp

    85. Theo quan điểm Marketing, khi tiến hành hoạt động marketing doanh nghiệp cần tập trung nổ lực vào việc:

    Hoàn thiện quan điểm sản xuất và phân phối có hiệu quả.

    Tập trung mọi nổ lực để thường xuyên cải tiến sản phẩm.

    Tiến hành các nỗ lực về chiêu thị và tiêu thụ

    Xác định được nhu cầu của thị trường mục tiêu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tối đa, hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh.

    Xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin marketing

    Nghiên cứu thị trường

    Sản xuất hàng hóa

    Xây dựng các chiến lược và kế hoạch marketing

    87. Hoạt động nào sau đây không nằm trong quy trình nghiên cứu marketing?

    Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới

    Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

    Lập kế hoạch, thực hiện nghiên cứu

    Xử lý dữ liệu và báo cáo kết quả nghiên cứu

    88. Điều kiện nào sau đây phù hợp với chiến lược định giá hớt váng?

    Mức cầu về sản phẩm cao, KH không nhạy cảm về giá

    Có lợi thế về chi phí khi đạt được quy mô lớn

    Phù hợp với đa số người dùng

    89. Yếu tố 3C mà doanh nghiệp phải quan tâm khi đưa ra các quyết định về giá là

    Customer, Cost, Competior

    Customer, Cost, Channel

    Cost, Channel, Coverage

    90. Chiều dài của kênh phân phối được xác định?

    Bằng số cấp độ các trung gian khác nhau có mặt trong 1 kênh

    Bằng số lượng các trung gian cùng loại ở cùng 1 cấp độ kênh (đặc biệt là cấp độ cuối cùng), trên cùng 1 khu vực địa lý

    Bằng tất cả các thành phần trong kênh

    91. Hệ thống hỗ trợ quyết định marketing viết tắt là

    MDSS

    MISS

    MKIS

    92. Thứ tự của quá trình mua sắm là

    93. Theo bạn định giá cao có phải hoàn toàn là định giá hớt váng không?

    Không

    94. Ưu điểm phương pháp định giá theo chi phí cận biên

    Không áp dụng được cho dài hạn vì không tính đến chi phí cố định, đặc biệt tại những ngành có chi phí cố định lớn.

    Nếu kiểm soát tốt, doanh nghiệp có thể tăng thêm lợi nhuận

    Nếu làm không tốt, dễ dẫn đến tụt giảm doanh thu và lợi nhuận vì 1 lớp khách hàng đang sử dụng dịch vụ tương tự với giá cao sẵn sang chuyển sang dịch vụ mới để được hưởng giá rẻ.

    95. Khi nào KM được coi là 1 bộ phận của giá cước?

    Khi KM được làm đột xuất không mang tính định kỳ

    Khi KM được làm thường xuyên

    KM nào cũng được coi là 1 bộ phận của giá cước

    96. Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại câu hỏi?

    Câu hỏi đóng

    Câu hỏi mở

    Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở.

    97. Có phải sản phẩm nào cũng có 4 giai đoạn phát triển khác nhau không

    Không

    98. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chiến lược xâm nhập chớp nhoáng

    Thị trường tiềm ẩn khả năng cạnh tranh quyết liệt

    Người mua không nhạy cảm với giá

    Thị trường chưa biết rõ SP

    99. Ưu điểm của định giá thâm nhập

    Tăng lợi nhuận và mang lại lợi nhuận cao

    An toàn với SP có vòng đời ngắn

    Tăng doanh thu và tăng thị phần

    100. Nhược điểm của phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu

    Hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh bởi đã dự báo trước một số các biến cố có thể xảy ra và đã chuẩn bị các phương án ứng phó.

    Giúp DN chủ động trong việc tối ưu các chi phí để lựa chọn các mức sản lượng hòa vốn thấp hơn, giảm các áp lực về sản lượng bán.

    Đòi hỏi người làm giá phải có kinh nghiệm và có kỹ thuật phân tích dự báo tốt

    101. KM được coi là 1 bộ phận của giá cước hay 1 bộ phận của hoạt động xúc tiến thương mại?

    Là 1 bộ phận của giá cước

    Là 1 bộ phận của hoạt động xúc tiến thương mại

    Tùy tính chất và nội dung KM

    102. Trong chu kỳ sống của SP, đặc điểm chi phí/KH của giai đoạn bão hòa là?

    CP/khách hàng tăng cao

    CP/khách hàng trung bình

    CP/khách hàng thấp

    103. Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:

    Có tầm quan trọng thứ nhì

    Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp

    Đã có sẵn từ trước đây

    104. Hệ thống tình báo Marketing là

    Các báo cáo thứ cấp

    Các báo cáo sơ cấp

    1 tập hợp những thủ tục và nguồn mà những nhà quản trị sử dụng để nhận được những thông tin hàng ngày về những diễn biến cần biết trong môi trường marketing

    105. Ưu điểm của phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu

    Hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh bởi đã dự báo trước một số các biến cố có thể xảy ra và đã chuẩn bị các phương án ứng phó.

    Giúp DN chủ động trong việc tối ưu các chi phí để lựa chọn các mức sản lượng hòa vốn thấp hơn, giảm các áp lực về sản lượng bán.

    Hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh bởi đã dự báo trước một số các biến cố có thể xảy ra và đã chuẩn bị các phương án ứng phó.

    Đòi hỏi người làm giá phải có kinh nghiệm và có kỹ thuật phân tích dự báo tốt

    Giúp DN chủ động trong việc tối ưu các chi phí để lựa chọn các mức sản lượng hòa vốn thấp hơn, giảm các áp lực về sản lượng bán.

    106. Nhược điểm phương pháp định giá theo chi phí cận biên

    Không áp dụng được cho dài hạn vì không tính đến chi phí cố định, đặc biệt tại những ngành có chi phí cố định lớn.

    Nếu làm không tốt, dễ dẫn đến tụt giảm doanh thu và lợi nhuận vì 1 lớp khách hàng đang sử dụng dịch vụ tương tự với giá cao sẵn sang chuyển sang dịch vụ mới để được hưởng giá rẻ.

    Nếu kiểm soát tốt, doanh nghiệp có thể tăng thêm lợi nhuận

    Nếu làm không tốt, dễ dẫn đến tụt giảm doanh thu và lợi nhuận vì 1 lớp khách hàng đang sử dụng dịch vụ tương tự với giá cao sẵn sang chuyển sang dịch vụ mới để được hưởng giá rẻ.

    Không áp dụng được cho dài hạn vì không tính đến chi phí cố định, đặc biệt tại những ngành có chi phí cố định lớn.

    107. SP vô hình có là dịch vụ, đúng hay sai?

    Đúng

    Sai

    --- Bài cũ hơn ---

  • 96 Câu Trắc Nghiệm Quản Trị Marketing
  • Thí Sinh Khen Đề Thi Môn Văn Hay Và Khá Dễ
  • Đề Thi Minh Họa Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Ngữ Văn Hội 8 Trường Chuyên Lần 3
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022
  • Đề Thi Môn Logic Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Báo Tuyển Sinh Cao Học Luật Luật Hình Sự Và Tố Tụng Hình Sự Đợt 1 Năm 2022 (Khóa 1, Niên Khóa 2022
  • Tuyển Sinh Đại Học Ngoại Thương Tp.hcm
  • Trường Đại Học Sài Gòn Tuyển Sinh Năm 2022 Chính Thức
  • Phương Án Tuyển Sinh Trường Đại Học Sài Gòn Năm 2022
  • Mái Trường Của Những Khát Vọng Khởi Nghiệp
  • Đề thi K33 + K34 năm 2022

    • Thí sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài thi
    • Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    1 – Cho phán đoán dạng O. Biết rằng giá trị logic của nó là sai. Bằng “hình vuông logic”, hãy cho biết trả lời nào sau đây là đúng:

    A) E đúng.

    B) A sai.

    C) A đúng.

    D) Tất cả đáp án A, B, C đều sai.

    2 – Cho phán đoán dạng E. Biết rằng, giá trị logic của nó là đúng. Bằng “hình vuông logic”, hãy cho biết trả lời nào sau đây là đúng:

    A) A đúng.

    B) O đúng.

    C) I đúng.

    D) Tất cả đáp án A, B, C đều sai.

    3 – Mọi tù nhân đều là người phạm tội. Mà ông X không là tù nhân. Do vậy, chắc chắn ông X không thể là người phạm tội. Suy luận trên sai vì:

    A) M cả hai lần không chu diên.

    B) T ở tiền đề chu diên nhưng ở kết luận không chu diên.

    C) Đ ở tiền đề không chu diên nhưng ở kết luận chu diên.

    D) T ở tiền đề không chu diên nhưng ở kết luận chu diên.

    4 – Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên. Hợp đồng mượn tài sản cũng là sự thỏa thuận giữa các bên. Vậy nên, thực chất, hợp đồng mượn tài sản cũng là hợp đồng dịch vụ. Suy luận này:

    A) Sai do T ở tiền đề không chu diên nhưng ở kết luận chu diên.

    B) Sai do có 4 hạn từ.

    C) Đúng.

    D) Sai do M cả 2 lần không chu diên.

    5 – Người chưa đủ 06 tuổi không có năng lực hành vi dân sự. Người này mất năng lực hành vi dân sự. Vậy người này là người chưa đủ 06 tuổi. Suy luận này:

    A) Sai vì Đ ở tiền đề không chu diên nhưng ở kết luận chu diên.

    B) Sai vì M 2 lần không chu diên.

    C) Sai vì T ở tiền đề không chu diên nhưng kết luận chu diên.

    D) Tất cả đáp án A, B, C đều sai.

    6 – Cho tam đoạn luận đơn: “Mọi sinh viên luật đều học môn logic. Nam học môn logic. Vậy Nam là sinh viên luật”. Suy luận đã cho đúng (hợp logic) hay sai, vì sao?

    A) Sai. Vì trung từ có ngoại diên không đầy đủ trong cả hai tiền đề.

    B) Sai. Vì đại tiền đề là phán đoán phủ định mà kết luận lại là phán đoán khẳng định.

    C) Đúng. Vì tuân thủ tất cả các quy tắc của tam đoạn luận đơn.

    D) Sai. Vì đại từ chu diên trong đại tiền đề mà không chu diên trong kết luận.

    7 – Cho tam đoạn luận đơn: “Mọi sinh viên luật đều học môn logic. Bình không học môn logic. Vậy Bình không là sinh viên luật”. Suy luận đã cho đúng (hợp logic) hay sai, vì sao?

    A) Đúng. Vì tuân thủ tất cả các quy tắc của tam đoạn luận đơn.

    B) Sai. Vì đại tiền đề là phán đoán phủ định mà kết luận lại là phán đoán khẳng định.

    C) Sai. Vì trung từ có ngoại diên không đầy đủ trong cả hai tiền đề.

    D) Sai. Vì đại từ chu diên trong đại tiền đề mà không chu diên trong kết luận.

    8 – Cho tam đoạn luận đơn: “Ngựa vằn là động vật ăn cỏ. Sư tử ăn thịt động vật ăn cỏ. Vậy sư tử ăn thịt ngựa vằn”. Suy luận đã cho đúng (hợp logic) hay sai, vì sao?

    A) Sai. Vì suy luận có đến 05 hạn từ (thuật ngữ).

    B) Sai. Vì không phải con ngựa vằn nào cũng bị sư tử ăn thịt.

    C) Đúng. Vì tuân thủ tất cả các quy tắc của tam đoạn luận đơn.

    D) Đúng. Vì trên thực tế sư tử ăn thịt ngựa vằn.

    9 – Cho tam đoạn luận nhất quyết đơn: “Người không biết phương pháp nghiên cứu khoa học thì học kém. Anh ta học không kém. Vậy anh ta không phải là người không biết phương pháp nghiên cứu khoa học”. Suy luận đã cho đúng (hợp logic) hay sai (không hợp logic), vì sao?

    A) Đúng. Vì tuân thủ tất cả các quy tắc của tam đoạn luận đơn.

    B) Sai. Vì cả hai tiền đề đều là phán đoán phủ định.

    C) Sai. Vì đại tiền đề là phán đoán phủ định mà kết luận lại là phán đoán khẳng định.

    D) Sai. Vì cả hai tiền đề đều là phán đoán bộ phận.

    10 – Cho tam đoạn luận đơn: “Cá sống dưới nước. Cá voi sống dưới nước. Vậy cá voi là cá”. Suy luận đã cho đúng (hợp logic) hay sai (không hợp logic), vì sao?

    A) Sai. Vì trung từ có ngoại diên không đầy đủ trong cả hai tiền đề.

    B) Sai. Vì cả hai tiền đề là phán đoán khẳng định.

    C) Đúng. Vì tuân thủ tất cả các quy tắc chung của tam đoạn luận đơn.

    D) Sai. Vì đại từ chu diên trong đại tiền đề mà không chu diên trong kết luận.

    11 – Từ phán đoán: “Một số bị cáo là người có tội”, bằng phép đổi chất, hãy cho biết kết luận nào sau đây được rút ra hợp logic?

    A) Mọi bị cáo là người có tội.

    B) Mọi bị cáo không là người có tội.

    C) Một số bị cáo không là người có tội.

    D) Mọi người vô tội là bị cáo.

    12 – Nếu cuốn tiểu thuyết thành công, nó sẽ được chuyển thành kịch bản phim. Mà cuốn tiểu thuyết này thành công. Vậy, nó sẽ được chuyển thành kịch bản phim. Suy luận này:

    A) Sai do tiểu tiền đề phủ định tiền từ.

    B) Sai do tiểu tiền đề khẳng định hậu từ.

    C) Đúng do tiểu tiền đề khẳng định tiền từ.

    D) Đúng do tiểu tiền đề phủ định tiền từ.

    13 – Từ phán đoán đúng: “Mọi doanh nghiệp tư nhân đều không có tư cách pháp nhân”, bằng hình vuông logic, hãy cho biết kết luận nào sau đây là đúng?

    A) Một số doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân.

    B) Mọi doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân.

    C) Mọi tổ chức có tư cách pháp nhân là doanh nghiệp tư nhân.

    D) Một số doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

    14 – Từ phán đoán đúng: “Một số bị cáo là người khai báo gian dối”. Bằng hình vuông logic hãy cho biết trả lời nào sau đây là đúng?

    A) Mọi bị cáo là người khai báo gian dối.

    B) Mọi bị cáo không là người khai báo gian dối.

    C) Đáp án A và B đều đúng.

    D) Đáp án A và B đều sai.

    15 – Theo Luật Hôn nhân gia đình 2014, một số hình thức mang thai hộ là hoạt động hợp pháp. Cho biết phán đoán này đúng. Dựa vào hình vuông logic, hãy cho biết trả lời nào sau đây là đúng?

    A) Mọi hình thức mang thai hộ là hoạt động hợp pháp.

    B) Mọi hình thức mang thai hộ không là hoạt động hợp pháp.

    C) Một số hình thức mang thai hộ không là hoạt động hợp pháp.

    D) Tất cả đáp án A, B và C đều sai.

    16 – Nếu một số chia hết cho 9, thì số đó chia hết cho 3. Suy luận nào sau đây là đúng:

    A) X không chia hết cho 9, vậy suy ra X không chia hết cho 3.

    B) X không chia hết cho 3, vậy sauy ra X không chia hết cho 9.

    C) X chia hết cho 3, vậy chắc chắn X chia hết cho 9.

    D) X chia hết cho 9, vậy có khả năng X không chia hết cho 3.

    17 – Cho phán đoán: “Một số nước quân chủ lập hiến là nước Hồi giáo”. Suy luận nào sau đây là đúng:

    A) Nước này là nước Hồi giáo, vậy chắc chắn đây là nước Quân chủ lập hiến.

    B) Nước này là nước Quân chủ lập hiến, vậy chắc chắn đây là nước Hồi giáo.

    C) Nước này không phải là nước Hồi giáo, vậy chắc chắn đây không là nước Quân chủ lập hiến.

    D) Tất cả đáp án A, B và C đều sai.

    18 – Nếu Vân là con của Mai hay Vân là anh của Mai thì Vân và Mai là những người thân thuộc. Mà Vân và Mai là những người thân thuộc. Vậy chắc chắn Vân là con của Mai hoặc vân là anh của Mai:

    A) Đúng.

    B) Sai vì tiểu tiền đề khẳng định hậu từ, kết luận khẳng định tiền từ.

    C) Sai vì tiểu tiền đề phủ định hậu từ, kết luận phủ định tiền từ.

    D) Sai vì tiểu tiền đề phủ định tiền từ, kết luận phủ định hậu từ.

    19 – Mọi sự đốt cháy đều cho ta tro và muội. Oxy hóa là sự đốt cháy. Vậy, Oxy hóa cũng cho ta tro và muội. Suy luận trên là:

    A) Đúng.

    B) Sai do có 4 hạn từ.

    C) Sai do trung từ M không chu diên trong cả 2 tiền đề.

    D) Sai do Đ không chu diên trong tiền đề mà lại chu diên trong kết luận.

    20 – Đa số người Nhật có tuổi thọ cao. Mà ông X là người Nhật. Vậy, chắc chắn, ông X có tuổi thọ cao:

    A) Đúng.

    B) Sai vì có 4 hạn từ.

    C) Sai vì trung từ M không chu diên trong cả 2 tiền đề.

    D) Sai vì T trong tiền đề chu diên mà T trong kết luận không chu diên.

    Nguồn: Luật sư Online – iluatsu.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Zumba Là Gì? Những Lợi Ích Khi Tham Gia Lớp Học Zumba Tại Bình Dương
  • Tuyển Sinh Các Lớp Free Dance, Zumba, Mc Tại Linh Đàm
  • Tuyển Sinh Đại Học Hệ Chính Qui Năm 2022 Của Trường Đại Học Y Hà Nội
  • Đại Học Y Khoa Vinh Thông Báo Tuyển Sinh 2022
  • Trung Cấp Y Học Cổ Truyền Hà Nội Xét Tuyển Chính Quy Năm 2022
  • Đề Thi Môn Tiền Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Đáp Tất Tần Tật Về Chứng Chỉ Ứng Dụng Công Nghệ Nâng Cao
  • Đáp Án Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2011
  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn 2011
  • Đề Thi Thử Tiếng Anh 2022 Sở Gd Hà Nội Đáp Án Giải Chi Tiết
  • #1 Phần Mềm 600 Câu Hỏi Thi Lý Thuyết B2/cách Tải Phần Mềm
  • Hôm nay vào facebook trường ULSA thấy một đoạn trao đổi về học hành, tôi liền nghĩ: đoạn trao đổi này khá cần thiết cho các bạn sinh viên. Vì nó không chỉ đơn thuần là bài tập mà còn là đề thi. Mà đề thi thì ai học cũng cần. Để trên facebook thì nó trôi mất. Vì thế tôi liền mạn phép mang về lưu trên blog. Biết đâu lại có bạn cần.

    Các bạn ơi! trong câu 3 bài tập “TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG” này có một số khái niệm mình không hiểu các bạn giải thích dùm mình với:

    Bài 3: Đề Bài:Anh Huy là thợ bậc 4/6 có hệ số lương là 2,5 được giao nhiệm vụ bậc 3/6 có hệ số lương là 2,09. Mức sản lượng=30 sản phẩm/ca.Doanh nghiệp có phụ cấp khu vực 0.2 và phụ cấp lưu động là 0.2. Tiền lương tối thiểu là 730000 đồng /tháng . Doanh nghiệp đang áp dụng tuần làm việc 48 h. Tổng hợp bảng chấm công trong tháng của anh Huy như sau:

    –Công làm lương sản phẩm 20 công với hệ số năng suất bình quân là 1.05 ;

    -Công lương thời gian 4 công trong đó có 2 công làm thêm vào ngày chủ nhật đã nghĩ bù 1 ngày ;

    -Nghỉ phép 1 công hưởng 85%.

    Yêu cầu tính thu nhập cho công nhân trên.

    Chú ý đơn giá lấy 4 số thập phân,các khoản thu nhập lấy đến đơn vị đồng.

    ………………….

    Mình đang không hiểu các khái niệm 1.”Anh Huy là thợ bậc 4/6 có hệ số lương là 2,5 được giao nhiệm vụ bậc 3/6 có hệ số lương là 2.09″ như vậy là lương của anh huy được tính theo hệ số lương 2.5 hay là 2.09. và vì sao lại vậy “

    2.Ở bài này hệ số năng suất bình quân 1.05 có nghĩa là gì và số liệu này họ cho để tính cái gì?

    3. trong bài có ghi”Công lương thời gian 4 công trong đó có 2 công làm thêm vào ngày chủ nhật đã nghĩ bù 1 ngày” nhưng mình không hiểu khái niệm đã nghỉ bù một ngày là như thế nào và công lương thời gian ở đây được tính ra sao?

    Các bạn xem rồi góp ý với mình với.

    Thu nhập =1541549 +162846 +162846 +87038+75808 +64437 =2094524(đồng)

    Hjhj!

    January 25 at 6:31pm · Edited · Like

    Quản Trị Nhân Lực Hồi xưa thi được sử dụng tài liệu môn này à ! Sướng thật

    Bài viết được Google đề xuất đọc kèm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Câu Hỏi Tín Dụng
  • Big4Bank: Đề Thi Quan Hệ Khách Hàng Vietcombank 2022
  • 100 Câu Quốc Tịch Mỹ 2022 Louisiana
  • 100 Câu Quốc Tịch Mỹ 2022 Arizona
  • Tải Đề Thi Và Audio Key English Test (Ket)
  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Cpa 2022 Môn Kế Toán Tài Chính Kế Toán Quản Trị Nâng Cao
  • Đề Cương Học Phần Hệ Thống Quản Lý Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược
  • Bộ Đề Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Theo Hướng Mới Năm 2022
  • Nghị Luận Xã Hội Trong Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn
  • Đề thi CPA 2022 môn Tài chính sẽ giúp bạn nắm vững được cấu trúc đề thi. Đồng thời, có thể dự đoán các nội dung có trong đề thi và có một kế hoạch ôn thi hiệu quả thì việc phân tích cấu trúc đề thi là cần thiết.

    Đề thi môn tài chính những năm gần đây gồm 5 câu chia làm 2 phần: phần 1- lý thuyết (2 câu), phần 2 – Bài tập(3 câu).

    Về phần lý thuyết đề thi thường tập trung vào các dạng câu hỏi về định nghĩa, giải thích ý nghĩa, công thức tính nếu có.

    Về phần bài tập thường nằm trong:

    Chương 3 – Rủi ro và tỷ suất sinh lời

    Chương 6 – Quyết định đầu tư vốn của doanh nghiệp

    Chương 8 – Chi phí sử dụng vốn và hệ thống đòn bẩy

    Đây cũng chính là 3 chương quan trọng nhất mà bạn cần dành 80% thời gian để ôn luyện thật kỹ

    Tài liệu ôn thi giúp bạn đạt điểm cao môn Tài chính và quản lý tài chính nâng cao

    ĐỀ THI VIẾT NĂM 2022 MÔN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NÂNG CAO (ĐỀ CHẴN)

    (Thời gian làm bài 180 phút )

    Nêu sự khác biệt giữa 2 phương pháp thầm định bằng NPV và IRR. Đối với các dự án loại trừ/xung khắc, khi có sự mâu thuẫn giữa NPV và IRR thì giải quyết như thế nào? Lấy 01 ví dụ minh họa.

    Tại sao đôi khi nhà quản lý lại không hành động vì mục tiêu của chủ sở hữu? Nêu 02 ví dụ về biểu hiện của việc nhà quản lý không hành động vì mục tiêu của chủ sở hữu. Theo anh/chị, có những cách nào đề đảm bảo nhà quản lý hành động vì lợi ích của chủ sở hữu? Tại Sao nói nguy cơ bị thâu tóm thù địch khiến cho nhà quản lý gắn bó với lợi ích cúa cổ đông hơn?

    Giả sử bạn thu thập được các thông tin về tỷ suất sinh lời của 3 loại cổ phiếu niêm yết gồm: S, H và R tương ứng với 3 trạng thái của nền kinh tế.

    1.Tĩnh tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn cua các có phiếu S. L1. R.

    2. Xác định ty suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của:

    Doanh nghiệp ABC dự định mua và lắp đặt một dây chuyển sản xuất sản phẩm X với giá trị 2 tỷ đồng, dự kiến sử dụng trong vòng 4 năm (sau 4 năm không có giá trị thu hồi). Dự kiến doanh thu nhận được hàng năm từ dây chuyền là 1,2 tỷ đồng và không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng.

    _Chỉ phí cố định hàng năm (không bao gồm khấu hao tài sản cố định) là 100 triệu đông, chỉ phí biển đối là 40% doanh thu hàng năm.

    _ Doanh nghiệp ABC khẩu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng – nữu ích là 4 năm. Mức thuê thu nhập doanh nghiệp là 20%/năm, nộp vào năm phát sinh thu nhập chịu thuế. Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp ABC là 9%,

    Bằng phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR), doanh nghiệp ABC có nên quyết định đầu tư dây chuyên sản xuất sản phẩm X hay không, vì sao?

    Câu 5 (2 điểm): Một công ty chuyên sản xuất kinh doanh loại sản phẩm X, có tài liệu sau:

    1. Số sản phẩm tiêu thụ trong năm là 50.000 sản phẩm với giá bán chưa có thuế là 14.000 đồng/sản phẩm.

    2. Số vốn kinh doanh bình quân trong năm 800 triệu đồng, trong đó vốn lưu động bình quân: 175 triệu đồng

    3. Chỉ phí sản xuất kinh doanh trong năm:

    4. Tổng chỉ phí cố định kinh doanh (không bao gồm lãi vay) là 140 triệu đồng.

    5. Chi phí biến đối cho một sản phẩm bằng 60% giá bán chưa có thuế

    6. .Hệ số nợ bình quân trong năm là 40% vốn kinh doanh. Số lãi vay vốn kinh đoanh phải trả trong năm là 32 triệu đồng.

    1. Đầu năm hoàn thành việc dầu tư đổi mới đây chuyển công nghệ. Với việc đầu tư như vậy, dự tính có những thay đổi so với năm báo cáo:

    2. việc đầu tư làm cho tổng chí phí cỗ định kinh đoanlf(không bao gồm lãi vay) tăng thêm 70 triệu đồng, nhưng chỉ phí biến đổi cho một sản phẩm có thể giảm được 1.400 đồng.

    3. Dự tính giá bán chưa có thuế giảm bót 1.400 đồng/sản phẩm và do vậy, số sản phẩm tiêu thụ có thể tăng thêm 50% so với năm báo cáo.

    4. Hệ số nợ bình quân trong năm là 48%, do lãi suất giảm nên số lãi vay vốn kinh doanh phải trả trong năm là 42,35 triệu đồng.

    5. Dự kiến tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động thêm 1 vòng so với năm báo cáo.

    6. Vốn cố định bình quân trong năm: 861 triệu đồng.

    1. Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu năm báo cáo và năm kế hoạch?

    2. Xác định hiệu suất sử dụng vốn lưu động năm kế hoạch qua các chỉ tiêu: Số vòng quay, kỳ luân chuyển và số vốn lưu động có thể tiết kiệm được so với năm báo cáo?

    3. Nếu đạt được tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu như năm báo cáo thì năm kế hoạch cần sản xuất tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?

    Biết rằng: Công ty phải nộp thuế thu nhập với thuế suất 20%

    ĐỀ THI VIẾT NĂM 2022 MÔN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NÂNG CAO (đề lẻ)

    (Thời gian làm bài 180 phút)

    Câu 1 (2 điểm) Nêu các bước định giá đối với trái phiếu. Minh họa bằng một ví dụ có tính toán. Khi lãi suất thị trường biến động so với lãi suất danh nghĩa của trải phiếu, điều gì xây ra đối với giá trái phiếu?

    Khi xác định dòng tiên của dự án đầu tư, có một số yếu tô cần cân nhắc bao gôm chi phí cơ hội, chỉ phí chìm, chỉ phí lãi vay, tác động của thuê. Trình bày cách xử lý các yêu tô này khi xác định dòng tiên và nêu 01 ví dụ minh họa đối với từng trường hợp.

    Giả sử bạn thu thập được các thông tin về tỷ suất sinh lời cúa 3 loại cỗ phiếu niêm yết gồm: HI, D và V tương ứng với 3 trạng thái của nên kinh tế như sau:

    1. Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của các cỗ phiếu H, D, V.

    2. Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của :

    Doanh nghiệp XYZ. dự định mua và lắp đặt một dây chuyển sản xuất sản phẩm V với giá trị 15 tỷ đồng, dự kiến sử dụng trong vòng 5 năm (sau 5 năm không có giá trị thu hồi). Dự kiến trong 2 năm đầu, dây chuyền sẽ sản xuất ra 90.000 sản phẩm X mỗi năm. Tại năm thứ 2, doanh nghiệp XYZ sẽ phải bỏ ra 4,5 tỷ đồng để nâng cấp dây chuyển này. Dự kiến sau khi nâng cấp, dây chuyền sẽ sản xuất ra 100.000 sản phẩm mỗi năm. cho các năm còn lại. Vốn lưu động cần phải bỏ ra đầu năm thứ nhất là 300 triệu và mỗi năm sau tăng thêm 50 triệu và thu hồi vào cuối năm thứ 5.

    Giá bán dự kiến của sản phẩm V là 100. 000 đồng, không thay đổi trong vòng 5 năm. Chỉ phí cố định hàng năm (không bao gồm khấu hao tài sản cố định) là 100 triệu đồng, chỉ phí biến đổi là 40% doanh thu hảng năm.

    Doanh nghiệp XYZ khấu hao theo phương pháp đường thắng, thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm. Mức thuế thu nhập doanh nghiệp là 2024/năm, nộp vào năm sau liền kể năm phát sinh thu nhập chịu thuế. Chỉ phí sử dụng vốn của doanh nghiệp XYZ là 11%.

    Bằng phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV), Doanh nghiệp XYZ có nên quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất sản phẩm V hay không, vì sao?

    Một doanh nghiệp chuyên sản xuất loại sản phẩm A, có tài liệu năm N như sau:

    1. Số sản phẩm sản xuất tiêu thụ trong năm là 300.000 sản phẩm, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng là 60.000 đồng/ sản phẩm.

    2. Chi phí sản xuất và tiêu thụ trong năm như sau:

    – Tổng chỉ phí cố định kinh doanh (không bao gồm lãi vay): 3.500 triệu đồng.

    – Chỉ phí biến đổi: 40.000đ/ sản phẩm.

    3. Doanh nghiệp có hệ số nợ trung bình là 40% với lãi suất vay vốn bình quân 10%/ năm.

    4. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động bình quân trong năm là 4 vòng.

    5. Vốn cố định bình quân trong năm: 10.500 triệu đồng.

    6. Năm N+1, doanh nghiệp đang xem xét một dự án đầu tư như sau:

    7. Tổng số vốn đầu tư là 2.800 triệu đồng đầu tư hoàn toàn từ vốn chủ sở hữu (giả thiết toàn bộ vôn đầu tư bỏ ngay một lần, thời gian thực hiện đầu tư là không đáng kể). Trong đó, đầu tư vào TSCP là 2.000 triệu đồng, đầu tư vào vốn lưu động thường xuyên là 800 triệu đồng.

    8. Thời gian hoạt động của dự án là 4 năm, dự kiến lợi nhuận trước thuế thu được hàng năm lần lượt như sau: 520 triệu đồng, 1020 triệu đồng, 680 triệu đồng, 330 triệu đồng.

    9. Dự kiến thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ là 4 năm và khấu hao theo phương pháp đường thắng, giá bán thanh lý TSCĐ (đã trừ chỉ phí thanh lý) ước tính cuối năm thứ 4 là 30 triệu đồng. Số vốn lưu động đự tính thu hồi toàn bộ vào cuối năm thứ 4.

    a. Xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu năm N, để đạt được tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là 15% như các doanh nghiệp trong cùng ngành thì năm N cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?

    b. Xác định dòng tiền thuần và thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu của dự án trên và cho biết doanh nghiệp có chấp nhận dự á án không?

    Biết rằng chi phí sử dụng vốn của dự án là 12%, thời gian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhận được là 3,5 năm và công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.

    TACA – Đào tạo ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán – Kiểm toán!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Cpa 2022: Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao (Đề Lẻ)
  • Đề Thi Cuối Kỳ Tài Chính Doanh Nghiệp 2
  • Đề Thi Toán Thpt Quốc Gia 2022 Và Đáp Án Chuẩn Nhất
  • 12 Đề Thi Trắc Nghiệm Tổ Hợp Môn Khxh Thpt Quốc Gia 2022, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Tham Khảo Đề Thi Thpt Quốc Gia Các Môn Xã Hội Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100