Đề Thi Pháp Luật Đại Cương

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Online
  • Sách Pháp Luật Đại Cương
  • Giáo Trình Kiểm Dịch Thực Vật Đại Cương .
  • Thay Đổi Format Bài Thi Tiếng Anh Cambridge A2 Ket(Fs) & B1 Pet(Fs) Từ Năm 2022 ” Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Euc
  • Chủ Đề Nói Tiếng Anh A2
  • – Môn Pháp Luật Đại Cương là môn học không thể thiếu trong tất cả các trường Đại Học. . .Vì thế nó cũng không thể thiếu trên site này được :))

    Câu 1 (4d) Lái xe của cty B và xe của C đâm nhau làm A bị thương nặng.Lỗi đc xác định thuộc về chúng tôi đình của A đòi B phải bồi thường.Hỏi xử lí thế nào nếu a/C bỏ trốn b/bắt đc C ?

    Câu 2 (4d) Anh A làm công nhân kí hợp đồng 12 tháng với doanh nghiệp chúng tôi 12 tháng anh kí hợp đồng 12 tháng nữa nhưng làm bảo vệ.Rồi anh ý đòi tăng lương nhưng doanh nghiệp ko chúng tôi luật lao động ,người lao động làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên mới thuộc diện được tăng lương.ANh không đồng tình với cách giải quyết trên nhưng vẫn đi làm.Rồi làm đc 6 tháng thì vợ anh ốm nên anh xin nghỉ 10 ngày để chăm sóc vợ nhưng doanh nghiệp ko cho do ko tìm được người thay thế.Nhưng anh vẫn nghỉ .10 ngày sau anh tiếp tục đi làm nhưng công ty ra điều kiện muốn làm tiếp thì không được xin tăng lương.Anh không đồng ý và bị doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng.Hỏi xử thế nào?

    Câu 3 (2d) B đặt hàng A 5000 sản phẩm.đến hạn 2 bên tiền trao cháo múc.Nhưng đem về thì B(công ty mua) thấy toàn bộ sản phẩm bị hư hỏng hoàn toàn và đòi A bồi thường.Nhưng A ko đồng ý vì trong hợp đồng ko có điều khoản nào về vấn đề này cả.Hỏi xử thế nào?

    Câu 1 Gjống câu 1 trong đề 5 phao thj ở cổng trường

    Câu2 Ông A kí kết hđ lao động vs gjám đốc Trung tâm ăn uống Hoa Mai.Một buổi sáng ngày 20/6/2012 quản lí B của công ty nói là khách hàng phàn nàn về chất lượng phục vụ hôm đó với Ông C . ông A nghe thấy liền nói do quá đông khách nên không phục vụ nổj .Ông B vì quá nóng nảy và đã đuổi việc ông A.Ông A cho rằng mình bị xúc phạm nên đã bỏ về.Ngày 10/10/2010,ông A quay lại đề nghị khởi kiện Trung tâm và yêu cầu nhận ông quay lại làm việc và bồi thường số tiền lương trong những ngày ông k đi làm.

    a : Nếu là thằng a căn cứ vào đâu mà yêu cầu như thế?

    b : Nếu là giám đốc công ty thì căn cứ vào đâu để bác bỏ yêu cầu của A?

    c : nếu là tòa án thì xử lí ntn?

    Câu 3 Cô K nhập khẩu một loại quần áo từ Pháp về Việt Nam . Cô định nhập về để bán nhưng sợ ng khác cũng nhập về hoặc sản xuất mặt hàng giống thế sẽ giảm sức muaHỏi cô K phải làm gì để tránh hiện tượng trên?

    Câu 1 :là bà hoa đến công ty z để kí hợp đồng mua bán nhà.lần 1 bà đến kí hợp đồng với trưởng phòng quản lí và đặt cọc 500 triệu.15 ngày sau lần 2 bà đến kí với phó giám đốc và trả nốt 200 triệu để có thể bắt đầu sữa chữa ngôi nhà.20 ngày sau tổng giám đốc gửi cho bà 1 văn bản và nói bà ko đk sữa chữa và mang đồ đạc vào nhà.

    a.tổng giám đốc làm vậy có đúng ko

    b.nếu phó giám đốc đã nói chuyện trước với tổng giám đốc và bà hoa đã nộp tiền cho phòng kế toán của công ty thì việc làm của giám đốc có đúng ko?

    Câu 2 Ông k làm việc ở công ty z với mức lương 400usd 1 tháng.ông kí hợp đồng vô thời hạn với công ty từ ngày 4/6/1994.đến ngày 30/6/2011 công ty z cho ông k nghỉ việc với lí do ông đã đến tuổi nghỉ hưu.ông k đệ đơn yêu cầu công ty z phải bồi thường cho ông tiền lương trong quãng thời gian ông không được làm việc và 2 tháng lương bắt đầu từ ngày 1/7.hỏi phải giải quyết việc này thế nào?

    Câu 3 Công ty taxi z đệ đơn kiện nhà máy bia k sử dụng nhãn hiệu giống của mình trong khi công ty taxi đã đk cấp giấy cho phép trước đó.hỏi đơn kiện có đk chấp nhận ko?

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    BQT mong muốn nhận được những chia sẻ quý báu của các bạn để hoàn thiện hơn.

    Mọi thắc mắc cũng như chia sẻ tài liệu mọi người gửi qua email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương
  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương [Năm 1
  • Bộ Đề Thi 1000 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án)
  • Tài Liệu Môn Pháp Luật Đại Cương Hay, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Ftu Và Những Kì Thi
  • Quy Định Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương
  • Đáp Án Môn Eg04
  • Trường Đại Học Mở Hà Nội
  • Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại CươngGiáo Trình Pháp Luật Đại CươngGiáo Trình Pháp Luật Đaic CươngGiáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại CươngGiáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công ThứcChương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà NộiBài Thuyết Trình Pháp Luật Đại CươngĐề Cương Phổ Biến Giáo Dục Pháp LuậtChương Trình Khung Môn Pháp Luật Đại CươngChương Trình Khung Pháp Luật Đại CươngTăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm KTăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm KGiáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật ĐhqghnGiáo Trình Luật Đại CươngGiáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà NộiGiáo Trình Luật Hiến Pháp Đh Luật HnGiáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường BộGiáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật Pdf

    Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương,Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương,Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương,Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương,Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức,Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội,Bài Thuyết Trình Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật,Chương Trình Khung Môn Pháp Luật Đại Cương,Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương,Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K,Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn,Giáo Trình Luật Đại Cương,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đh Luật Hn,Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ,Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật Pdf,Giáo Trình Môn Xã Hội Học Pháp Luật,Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật,Giáo Trình Luật Hiến Pháp,Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế,Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật,Giáo Trình Pháp Luật Môi Trường – Đất Đai,Giáo Trình Kỹ Năng Tư Vấn Pháp Luật,Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật,Giáo Trình Luật Công Pháp Quốc Tế,Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật,Giáo Trình Pháp Luật Cạnh Tranh,Chương 7 Giáo Trình Luật Hiến Pháp Hà Nội,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam,Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Pdf,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam Pdf,Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật,Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương,Giáo Trình Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt Nam,Giáo Trình Lý Luận Nha Nước Và Pháp Luật 2022,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Nước Ngoài,Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính,Giáo Trình Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật,Giáo Trình Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng,Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust,Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022,Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc,Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Neu,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án,Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương,Câu Hỏi ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Tmu,Pháp Luật Đại Cương,Pháp Luật Đại Cương Pdf,Bài Tập ôn Thi Pháp Luật Đại Cương,Môn Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương Pháp Luật,Bộ Đề Thi Pháp Luật Đại Cương,Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án,Pháp Luật Đại Cương Aof,Pháp Luật Đại Cương Tmu,Đề Thi Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương ôn Tập Môn Xã Hội Học Pháp Luật,Đáp án Pháp Luật Đại Cương,Pháp Luật Đại Cương Iuh,ôn Tập Pháp Luật Đại Cương,Đáp án 200 Câu Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương Xã Hội Học Pháp Luật,Pháp Luật Đại Cương Ussh,Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Kinh Tế,Tài Liệu ôn Tập Pháp Luật Đại Cương,Đề Thi Môn Pháp Luật Đại Cương Tự Luận,Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương Pháp Luật Kinh Tế,Đề Thi Pháp Luật Đại Cương Tự Luận,Hướng Dẫn ôn Tập Pháp Luật Học Đại Cương,Đề Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật,Tài Liệu ôn Thi Pháp Luật Đại Cương,Pháp Luật Việt Nam Đại Cương,Pháp Luật Việt Nam Đại Cương Stu,Hướng Dẫn Học Môn Pháp Luật Đại Cương,Tài Liệu Pháp Luật Đại Cương,Tài Liệu ôn Thi Pháp Luật Đại Cương Iuh,Câu Hỏi Tự Luận Pháp Luật Đại Cương,Bài Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương,Phap Luat Dai Cuong Chuong ô,Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật,Phap Luat Dai Cuong Chuong ̉̉̉,Bài Luận Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương Nhà Nước Và Pháp Luật,Bài Thu Hoạch Pháp Luật Đại Cương,Bài Giảng Pháp Luật Đại Cương,Điểm Thi Pháp Luật Đại Cương Hitu,Bài Tiểu Luận Mẫu Pháp Luật Đại Cương,Bài Tiểu Luận Pháp Luật Đại Cương,Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án,Đề Thi Pháp Luật Đại Cương Trắc Nghiệm,

    Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương,Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương,Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương,Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương,Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức,Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội,Bài Thuyết Trình Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật,Chương Trình Khung Môn Pháp Luật Đại Cương,Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương,Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K,Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn,Giáo Trình Luật Đại Cương,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đh Luật Hn,Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ,Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật Pdf,Giáo Trình Môn Xã Hội Học Pháp Luật,Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật,Giáo Trình Luật Hiến Pháp,Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế,Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật,Giáo Trình Pháp Luật Môi Trường – Đất Đai,Giáo Trình Kỹ Năng Tư Vấn Pháp Luật,Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật,Giáo Trình Luật Công Pháp Quốc Tế,Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật,Giáo Trình Pháp Luật Cạnh Tranh,Chương 7 Giáo Trình Luật Hiến Pháp Hà Nội,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam,Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Pdf,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam Pdf,Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật,Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương,Giáo Trình Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật Việt Nam,Giáo Trình Lý Luận Nha Nước Và Pháp Luật 2022,Giáo Trình Luật Hiến Pháp Nước Ngoài,Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính,Giáo Trình Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật,Giáo Trình Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng,Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust,Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022,Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc,Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Neu,Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • – 223 Nhận Định Môn Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Toán Lớp 10 Kỳ Thi Olympic Truyền Thống 30/4 Lần Thứ Xiii Tại Thành Phố Huế
  • Đề Thi Olympic Tháng 4 Tp Hcm 2022
  • Đề Thi Olympic 24/3 Tỉnh Quảng Nam 2022
  • Đề Thi Olympic Tháng 4 Tphcm Lần Ii Năm Học 2022 – 2022 Môn Thi: Toán 10
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Eg04
  • Trường Đại Học Mở Hà Nội
  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông: Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật
  • Trọn Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Cambridge English Preliminary Luyện Thi Chứng Chỉ Pet 1
  • Đề thi cuối kỳ Pháp luật Đại cương [Năm 1 – Đại học Ngoại ngữ]

    Hình thức thi : Tự luận

    Thời gian làm bài : 75 phút (không được sử dụng tài liệu) 

    Đề thi gồm có 3 câu hỏi 

    Câu 1: Nhận định đúng sai và giải thích ngắn gọn (5 điểm) như bình thường thầy cô đã cho các bạn làm trên lớp. 

    • Địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy nhà nước chxhcnvn
    • Phân tích cơ cấu của những cơ quan này
    • Phân tích các đặc điểm của nhà nước
    • So sánh nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội có giai cấp
    • So sánh quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội hoặc quan hệ pháp luật hoặc quan hệ xã hội
    • Trình bày các đặc điểm của quan hệ pháp luật
    • Trình bày các đặc điểm của quy phạm pháp luật
    • Phân tích cơ cấu của một quan hệ pháp luật
    • Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật
    • Trình bày các trường hợp cần phải áp dụng pháp luật 
    • Phân biệt các loại lỗi … 

    Các bạn nhớ cái nào có ví dụ thì các bạn nên nghiên cứu ví dụ để hiểu rõ. 

    a) Chính thể cộng hòa chỉ tồn tại trong kiểu nhà nước tư sản .

    b ) Sự biến pháp lí chỉ bao gồm các hiện tượng tự nhiên mà gắn với nó là sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.

    c ) Mọi chủ thể đều có thể thực hiện pháp luật dưới hình thức áp dụng pháp luật

    d ) Tác hại của hành vi tham nhũng là những thiệt hại về kinh tế .

    Câu 2. ( 2 điểm ) Phân biệt qui phạm pháp luật và qui phạm xã hội . Cho ví dụ minh họa.

    Câu 3. ( 4 điểm ) Tình huống

    Do có thù tức với Ngô Xuân H nên vào ngày 9/6/2009 nhân lúc anh H đang nảu gọi điện thoại , Đinh Văn C cầm một chiếc búa đinh tới phía sau đập vào đầu anh H một nhát sau đó C đập tiếp nhất thứ hai nhưng bị trượt và bị anh H gạt tay làm rơi búa . Anh H bỏ chạy nhưng C nhặt búa lên tiếp tục đuổi theo để đập anh H, may có mọi người giữ lại nên không thể tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội của Y nữa . Tỷ lệ thương tích anh H phải chịu la 12 % .

    Hỏi:

    1. C có vi phạm pháp luật không, tại sao ?

    TÀI LIỆU ÔN TẬP – PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI? GIẢI THÍCH? Pháp luật đại cương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Học Viện Tài Chính
  • Ftu Và Những Kì Thi
  • Tài Liệu Môn Pháp Luật Đại Cương Hay, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương
  • – 223 Nhận Định Môn Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Toán Lớp 10 Kỳ Thi Olympic Truyền Thống 30/4 Lần Thứ Xiii Tại Thành Phố Huế
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Pháp Luật Đại Cương
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Online
  • Sách Pháp Luật Đại Cương
  • Giáo Trình Kiểm Dịch Thực Vật Đại Cương .
  • Đề thi kiểm tra Pháp Luật Đại cương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    Câu 10: Sử dụng lại tình huống của câu 8, các loại trách nhiệm pháp lý ở đây là: Câu 11: Đối tượng của nghĩa vụ dân sự trong luật dân sự là: Câu 12: Hệ thống pháp luật gồm: Câu 13: Nguyên nhân cốt lõi của sự ra đời nhà nước là: Câu Câu 15: Chủ quyền quốc gia là: 14Câu 17: Lịch sử xã hội loài người đã tồn tại ……. kiểu nhà nước, bao gồm các kiểu nhà nước là ……………….. Câu 18: Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ : Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ Câu 20: Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật thì cần phải: Câu 21: Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm: Câu 22: Trong bộ máy nhà nước XHCN có sự Câu 23: “Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính …………………, do ……………… ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ………………….. của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào các điều kiện ……………… , là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội”

    Câu 8. Một người bán quán lẩu, sử dụng bếp gas để bàn cho khách sử dụng. Do để tiết kiệm chi phí, người chủ quán đã sử dụng bình gas mini không đảm bảo an toàn. Hậu quả là bình gas phát nổ, gây bỏng nặng cho thực khách. Lỗi ở đây là:

    Câu 9. Sử dụng lại tình huống của câu 8, hành vi khách quan ở đây là:

    Câu 16. Chính sách nào sau đây thuộc về chức năng đối nội của nhà nước:

    Câu 19. Vai trò của thuế là:

    Câu 24. Quyết định là văn bản pháp luật được ban hành bởi?

    Câu 29: Trong quan hệ mua bán, khách thể là: Câu 30: Quy định thường gặp trong pháp luật hành chính:

    Câu 25. Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất theo Hiến pháp 1992 là:

    Câu 32: Hệ thống chính trị ở Việt Nam gồm:

    1. Chính phủ. Quốc hội.
    2. Chủ tịch nước. Toà án nhân dân tối cao.

    Câu 26. Quốc hội có quyền nào sau đây:

    Câu 35: Việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp phải có: Câu 36: Một người thợ sửa xe gian manh đã cố tình sửa phanh xe cho một ông khách một cách gian dối, cẩu thả; với mục đích là để người khách này còn tiếp tục quay lại tiệm anh ta để sửa xe. Do phanh xe không an toàn nên sau đó chiếc xe đã lao xuống dốc gây chết vị khách xấu số. Trường hợp trách nhiệm pháp lý ở đây là: Câu 37: Sử dụng lại tình huống của câu 36, lỗi của người thợ sửa xe ở đây là: Câu 38: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam có nhiệm kỳ mấy năm?

    Câu 27: Tập quán pháp là:

    Câu 33. Quyền nào sau đây của Chủ tịch nước là quyền trong lĩnh vực tư pháp:

    Câu 34. Quyền công tố trước tòa là:

    Câu 39. Quy phạm pháp luật Dân sự như sau: “Việc kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mọi hình thức kết hôn khác đều không có giá trị về mặt pháp lý” Bao gồm:

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương [Năm 1
  • Bộ Đề Thi 1000 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án)
  • 226 Câu Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp Án
  • Giải Đề Thi Olympic 30/4 Lớp 8 Sở Gd
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương [Năm 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Pháp Luật Đại Cương
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Online
  • Đề thi cuối kỳ Pháp luật Đại cương [Năm 1 – Đại học Ngoại ngữ]

    Hình thức thi : Tự luận

    Thời gian làm bài : 75 phút (không được sử dụng tài liệu)

    Đề thi gồm có 3 câu hỏi

    • Địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy nhà nước chxhcnvn
    • Phân tích cơ cấu của những cơ quan này
    • Phân tích các đặc điểm của nhà nước
    • So sánh nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội có giai cấp
    • So sánh quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội hoặc quan hệ pháp luật hoặc quan hệ xã hội
    • Trình bày các đặc điểm của quan hệ pháp luật
    • Trình bày các đặc điểm của quy phạm pháp luật
    • Phân tích cơ cấu của một quan hệ pháp luật
    • Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật
    • Trình bày các trường hợp cần phải áp dụng pháp luật
    • Phân biệt các loại lỗi …

    a) Chính thể cộng hòa chỉ tồn tại trong kiểu nhà nước tư sản .

    b ) Sự biến pháp lí chỉ bao gồm các hiện tượng tự nhiên mà gắn với nó là sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.

    c ) Mọi chủ thể đều có thể thực hiện pháp luật dưới hình thức áp dụng pháp luật

    d ) Tác hại của hành vi tham nhũng là những thiệt hại về kinh tế .

    Câu 2. ( 2 điểm ) Phân biệt qui phạm pháp luật và qui phạm xã hội . Cho ví dụ minh họa.

    Câu 3. ( 4 điểm ) Tình huống

    Do có thù tức với Ngô Xuân H nên vào ngày 9/6/2009 nhân lúc anh H đang nảu gọi điện thoại , Đinh Văn C cầm một chiếc búa đinh tới phía sau đập vào đầu anh H một nhát sau đó C đập tiếp nhất thứ hai nhưng bị trượt và bị anh H gạt tay làm rơi búa . Anh H bỏ chạy nhưng C nhặt búa lên tiếp tục đuổi theo để đập anh H, may có mọi người giữ lại nên không thể tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội của Y nữa . Tỷ lệ thương tích anh H phải chịu la 12 % .

    Hỏi:

    1. C có vi phạm pháp luật không, tại sao ?

    TÀI LIỆU ÔN TẬP – PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI? GIẢI THÍCH? Pháp luật đại cương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi 1000 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án)
  • 226 Câu Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp Án
  • Giải Đề Thi Olympic 30/4 Lớp 8 Sở Gd
  • Đề Thi Olympic Toán Lớp 10 (Thời Gian Làm Bài 120 Phút)
  • 50 Đề Thi Kiểm Tra Toán 10 Năm 2022
  • – 223 Nhận Định Môn Pháp Luật Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Môn Pháp Luật Đại Cương Hay, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương
  • Ftu Và Những Kì Thi
  • Quy Định Đào Tạo Thạc Sĩ Tại Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương
  • Đáp Án Môn Eg04
  • 1. Phần những vấn đề chung về Nhà nước và Pháp luật

    Nhận định 1.01

    Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin, Nhà nước là hiện tượng xã hội có tính vĩnh cửu, bất biến.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nhà nước không phải là hiện tượng xã hội có tính vĩnh cửu, bất biến. Bởi vì, nếu các điều kiện hình thành Nhà nước mất đi thì nhà nước sẽ mất đi.

    Nhận định 1.02

    Theo chủ nghĩa Mac – Lênin, nguyên nhân hình thành nhà nước là do ba lần phân công lao động trong xã hội công xã nguyên thủy.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Tư hữu và phân chia giai cấp.

    Nhận định 1.03

    Khi lí giải nguồn gốc ra đời của Nhà nước, các học thuyết đều dựa trên việc phân tích tiền đề kinh tế, tiền đề xã hội cho sự ra đời của nhà nước.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Học thuyết về thần quyền, học thuyết gia trưởng, học thuyết khế ước xã hội không đề cập đến tiền đề kinh tế, xã hội.

    Nhận định 1.04

    Nhà nước xã hội chủ nghĩa tôn trọng tối đa quyền làm chủ của nhân dân nên không mang bản chất giai cấp.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Bất cứ nhà nước nào cũng mang tính giai cấp. Nhà nước xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp công nhân.

    Nhận định 1.05

    Tùy vào các nhà nước khác nhau mà bản chất nhà nước có thể là bản chất giai cấp hay xã hội.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Bản chất nhà nước gồm tính gia cấp và tính xã hội.

    Nhận định 1.06

    Chức năng lập pháp của nhà nước là hoạt động xây dựng pháp luật và tổ chức thực thi pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Tổ chức thực thi pháp luật do cơ quan hành pháp (Chính phủ và UBND các chấp) chịu trách nhiệm thực hiện.

    Nhận định 1.07

    Trong chính thể Cộng hòa tổng thống, Tổng thống do nhân dân trực tiếp bầu ra, là nguyên thủ quốc gia còn Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có trong chính thể Cộng hòa lưỡng tính thì Tổng thống do nhân dân trực tiếp bầu ra, là nguyên thủ quốc gia còn Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ.

    Nhận định 1.08

    Tại các quốc gia theo hình thức chính thể Cộng hòa dân chủ đại nghị, cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội, Nghị viện) và nguyên thủ quốc gia (Tổng thống, Chủ tịch nước) do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nguyên thủ quốc gia do cơ quan quyền lực nhà nước (Nghị viện/Quốc hội) bầu ra.

    Nhận định 1.09

    Tại các nhà nước theo chế độ quân chủ, quyền lực nhà nước tập trung hoàn toàn trong tay người đứng đầu nhà nước đó.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Trong nhà ước theo chế độ quân chủ hạn chế (quân chủ đại nghị), quyền lực nhà nước tập trung vào trong tay Nghị viện/Quốc hội.

    Nhận định 1.10

    Các quốc gia theo hình thức chính thể quân chủ thì chế độ chính trị là phản dân chủ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: các quốc gia theo hình thức chính thể quân chủ hạn chế vẫn có chế độ chính trị dân chủ (Thái Lan, Nhật Bản, Anh).

    Nhận định 1.11

    Tại các quốc gia theo hình thức chính thể cộng hòa, mọi người dân đều có quyền tham gia bầu cử ra cơ quan quyền lực nhà nước.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Người đủ tuổi bầu cử mới có quyền tham gia bầu cử.

    Nhận định 1.12

    Tại các quốc gia theo hình thức cấu trúc nhà nước liên bang, mặc dù có hai hệ thống cơ quan nhà nước nhưng chỉ có một hệ thống pháp luật áp dụng chung cho toàn liên bang.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Có 02 hệ thống pháp luật áp dụng là: Hệ thống pháp luật liên bang và hệ thống pháp luật mỗi bang.

    Nhận định 1.13

    Tại Việt Nam, mọi công dân đều có quyền bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Người từ đủ 18 tuổi mới có quyền bầu cử.

    Nhận định 1.14

    Ở nước ta, người từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ứng cử làm Đại biểu Quốc hội.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: người từ đủ 21 tuổi trở lên mới có thể ứng cử làm Đại biểu Quốc hội.

    Nhận định 1.15

    Ở nước ta, tất cả mọi người từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền đi bầu cử đại biểu Quốc hội.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Những người bị tước một số quyền công dân không có quyền đi bầu cử.

    Nhận định 1.16

    Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam là các cơ quan nhà nước.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức chính trị, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị xã hội.

    Nhận định 1.17

    Ở nước ta, Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của người dân cả nước, nắm trong tay quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất nhưng chỉ nắm quyền lập hiến, lập pháp, giám sát tối cao… Còn quyền hành pháp thuộc về Chính phủ, quyền tư pháp thuộc về Tòa án nhân dân.

    Nhận định 1.18

    Ở nước ta, Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của người dân cả nước.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Còn Hội đồng nhân dân là cơ quan Quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của người dân địa phương

    Nhận định 1.19

    Quốc hội là cơ quan hành chính cao nhất của nước ta.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất.

    Nhận định 1.20

    Ở nước ta, Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân cả nước.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

    Nhận định 1.21

    Ở nước ta, người đứng đầu Chính phủ là người có quyền lực nhà nước cao nhất.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

    Nhận định 1.22

    Ở nước ta, Chủ tịch Quốc hội là người có quyền lực nhà nước cao nhất.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

    Nhận định 1.23

    Ở nước ta, Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Theo Điều 94, Hiến pháp 2013 thì “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.”

    Nhận định 1.24

    Ở nước ta, các thành viên Chính phủ do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Không phải mọi thành viên Chính phủ do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm. Ví dụ: Phó thủ tướng do Quốc hội phê chuẩn, Chủ tịch nước bổ nhiệm.

    Nhận định 1.25

    Ở nước ta, Chủ tịch nước phải là đại biểu Quốc hội.

    Nhận định Đúng.

    Điều 87 Hiến pháp 2013 quy định: Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội. Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước. Do đó, bắt buộc Chủ tịch nước phải là đại biểu Quốc hội.

    Nhận định 1.26

    Ở nước ta, các thành viên Chính phủ đều phải là đại biểu Quốc hội.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: phó thủ tướng, bộ trưởng không cần phải là đại biểu Quốc hội

    Nhận định 1.27

    Ở nước ta, Chủ tịch nước là người có quyền lực nhà nước cao nhất.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

    Nhận định 1.28

    Ở nước ta, Thủ tướng Chính phủ do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễm nhiệm, bãi nhiệm.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Thủ tướng do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm

    Nhận định 1.29

    Ở nước ta, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được Chủ tịch nước bổ nhiệm.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm.

    Nhận định 1.30

    Theo quy định của Hiến pháp 2013, trong cơ cấu tổ chức của Chính phủ thì chỉ duy nhất Thủ tướng chính phủ mới được là đại biểu Quốc hội.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Các phó thủ tướng cũng có thể là đại biểu Quốc hội.

    Nhận định 1.31

    Ở nước ta, Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng thực hành quyền công tố.

    Nhận định Đúng.

    Điều 107, hiến pháp 2013 quy định: “Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp”. Ngoài Viện kiểm sát, không có cơ quan khác giữ chức năng thực hành quyền công tố tại Tòa án.

    Nhận định 1.32

    Ở nước ta, Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng thực hành quyền công tố và xét xử các vụ án hình sự.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng thực hành quyền công tố nhưng không có chức năng xét xử. Chức năng xét xử thuộc Tòa án nhân dân.

    Nhận định 1.33

    Ở nước ta, Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng xét xử.

    Nhận định Đúng.

    Căn cứ theo Điều 102, Hiến pháp 2013 quy định chức năng của Tòa án thì: “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp”.

    Nhận định 1.34

    Ở nước ta, Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng xét xử và thi hành bản án, quyết định do mình ban hành.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Theo Điều 102, Hiến pháp 2013 quy định “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp”. Đối với việc thi hành án hình sự thì có Cơ quan thi hành án hình sự (trại giam,…) thi hành,… còn thi hành án dân sự thì có Cơ quan thi hành án dân sự (Chi cục, cục thi hành án dân sự) thi hành.

    Nhận định 1.35

    Ở nước ta, Hội đồng nhân dân do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì Hội đồng nhân dân là Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương nên mang đầy đủ các đặc điểm của cơ quan quyền lực nhà nước. Theo đó, các đại biểu của Hội đồng nhân dân đều do nhân dân bầu ra.

    Nhận định 1.36

    Ở nước ta, Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.

    Nhận định 1.37

    Ở nước ta, Ủy ban nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Uỷ ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

    Nhận định 1.38

    Ở nước ta, Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quan có quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng nảy sinh tại địa phương cấp đó.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Thẩm quyền này thuộc về Hội đồng nhân dân.

    Nhận định 1.39

    Nguồn gốc ra đời của pháp luật và nhà nước là giống nhau.

    Nhận định Đúng.

    Nguồn gốc ra đời của pháp luật và nhà nước đều là tư hữu và giai cấp. Pháp luật là công cụ mà nhà nước tạo ra để bảo vệ nhà nước.

    Nhận định 1.40

    Pháp luật và nhà nước ra đời cùng một thời điểm.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nhà nước hình thành trước, pháp luật là công cụ điều chỉnh xã hội của nhà nước.

    Nhận định 1.41

    Pháp luật chỉ ra đời khi xã hội có sự tư hữu, phân hóa giai cấp và đấu tranh giai cấp.

    Nhận định Đúng.

    Cũng giống nguồn gốc ra đời của nhà nước thì nguồn gốc ra đời của pháp luật từ tư hữu và phân chia giai cấp.

    Nhận định 1.42

    Pháp luật tồn tại song hành với sự tồn tại của nhà nước.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Pháp luật là công cụ quản lý xã hội của nhà nước và chỉ có nhà nước mới có thẩm quyền ban hành pháp luật.

    Nhận định 1.43

    Chỉ pháp luật mới mang tính quy phạm.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Không chỉ pháp luật mà tôn giáo, đạo đức,… cũng có quy phạm. Các quy phạm này được gọi là các quy phạm tôn giáo, quy phạm đạo đức,…

    Nhận định 1.44

    Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác thể hiện tính cưỡng chế nhà nước của pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Tính cưỡng chế của pháp luật thể hiện qua quyền lực nhà nước bằng các tổ chức trấn áp công an, quân đội, nhà tù

    Nhận định 1.45

    Chỉ pháp luật mới mang tính cưỡng chế.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Pháp luật có tính cưỡng chế mang bản chất quyền lực chính trị.

    Nhận định 1.46

    Chỉ pháp luật mới mang tính cưỡng chế nhà nước.

    Nhận định Đúng.

    Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

    Nhận định 1.47

    Tập quán pháp là những tập quán thông thường của người dân trong cuộc sống hàng ngày.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì:

    Tập quán pháp là những tập quán thông thường của người dân trong cuộc sống hàng ngày được nhà nước thừa nhận và áp dụng.

    Nhận định 1.48

    Tập quán pháp không được thừa nhận tại Việt Nam.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Bộ luật dân sự 2022 quy định về Tập quán thì “Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự.

    Trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này”.

    Nhận định 1.49

    Tiền lệ pháp không được thừa nhận tại Việt Nam.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Bộ luật tố tụng dân sự 2022 quy định “Án lệ được Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong giải quyết vụ việc dân sự khi đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố.”

    Nhận định 1.50

    Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật duy nhất được thừa nhận tại Việt Nam.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Pháp luật Việt Nam thừa nhận tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật.

    Nhận định 1.51

    Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có nhà nước là quy phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước mới được coi là quy phạm pháp luật.

    Nhận định 1.52

    Nhà nước ban hành pháp luật để điều chỉnh mọi quy tắc ứng xử của người dân trong cuộc sống hằng ngày.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nhà nước chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội phổ biến.

    Nhận định 1.53

    Một quy phạm pháp luật bắt buộc phải có ba bộ phận là giả định, quy định, chế tài.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Có những quy phạm pháp luật chỉ có giả định và chế tài hoặc giả định và quy định.

    Nhận định 1.54

    Văn bản do cơ quan nhà nước ban hành là văn bản pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục luật định mới gọi là VBQPPL

    Nhận định 1.55

    Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước, cá nhân, tổ chức ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Văn bản quy phạm pháp luật (legislative documents) là văn bản do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự, hình thức luật định, trong đó có chứa các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Nhận định 1.56

    Văn bản chứa đựng quy tắc xử sự chung cho mọi người là văn bản quy phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Văn bản quy phạm pháp luật (legislative documents) là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự, hình thức luật định, trong đó có chứa các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Nhận định 1.57

    Mọi cơ quan nhà nước đều có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022.

    Nhận định 1.58

    Chỉ có các cơ quan nhà nước mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022.

    Nhận định 1.59

    Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm Hiến pháp và các văn bản dưới luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm văn bản quy phạm pháp luật có giá trị luật và văn bản quy phạm pháp luật có giá trị dưới luật (văn bản luật và văn bản dưới luật).

    Nhận định 1.60

    Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Ngoài Quốc hội còn có Chính phủ, VKSNDTC, TANDTC….

    Nhận định 1.61

    Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản luật.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có giá trị luật: Hiến pháp, Bộ luật, Luật, Nghị quyết của Quốc hội.

    Nhận định 1.62

    Văn bản dưới luật là những văn bản pháp luật do Quốc hội và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền ban hành.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Văn bản dưới luật và những văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước không phải là Quốc hội có thẩm quyền ban hành. Ví dụ: Nghị định do Chính phủ ban hành.

    Nhận định 1.63

    Văn bản dưới luật có giá trị pháp lý thấp hơn văn bản luật.

    Nhận định Đúng.

    Vì các văn bản dưới luật phải tuân thủ quy định của văn bản luật, không được quy định trái với văn bản luật.

    Nhận định 1.64

    Các văn bản dưới luật có giá trị pháp lý tương đương nhau.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Thông tư của Bộ trưởng có giá trị pháp lý thấp hơn Nghị định của Chính phủ. Nếu Thông tư trái với Nghị định thì phải sửa đổi hoặc bị hủy bỏ.

    Nhận định 1.65

    Việc ban hành Luật Thủ Đô thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có Quốc hội mới có thẩm quyền ban hành Luật.

    Nhận định 1.66

    Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Chủ tịch nước, Nghị định của Chính phủ là những văn bản luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Văn bản luật chỉ bao gồm Hiến pháp, Luật, nghị quyết của Quốc hội.

    Nhận định 1.67

    Văn bản luật là văn bản chứa đựng các quy phạm pháp luật do các cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo ý chí của nhà nước.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Văn bản luật là văn bản do Quốc hội ban hành.

    Nhận định 1.68

    Chính phủ là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật là Nghị định.

    Nhận định Đúng.

    Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành.

    Nhận định 1.69

    Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật là Nghị quyết.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân cũng có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật là Nghị Quyết.

    Nhận định 1.70

    Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản luật là Nghị quyết.

    Nhận định Đúng.

    Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành Nghị quyết – văn bản luật.

    Nhận định 1.71

    Nghị quyết do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành là văn bản luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp là văn bản dưới luật.

    Nhận định 1.72

    Các quan hệ nảy sinh trong cuộc sống hằng ngày là quan hệ pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có những quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh mới trở thành quan hệ pháp luật

    Nhận định 1.73

    Mọi quan hệ nảy sinh trong cuộc sống hằng ngày đều chịu sự chi phối của pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: có những quan hệ xã hội do đạo đức, tôn giáo điều chỉnh. Chỉ có quan hệ pháp luật mới chịu sự chi phối của pháp luật.

    Nhận định 1.74

    Chỉ quan hệ pháp luật mới mang tính ý chí của chủ thể tham gia.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Các quan hệ xã hội đều mang tính ý chí của chủ thể tham gia.

    Nhận định 1.75

    Nếu không có quy phạm pháp luật điều chỉnh thì không có quan hệ pháp luật.

    Nhận định Đúng.

    Vì quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội do quy phạm pháp luật điều chỉnh.

    2. Phần Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý

    Nhận định 2.01

    Năng lực chủ thể của các cá nhân khi tham gia vào một quan hệ pháp luật là giống nhau.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vì năng lực chủ thể gồm năng lực pháp luật (giống nhau) và năng lực hành vi (tùy theo độ tuổi pháp luật quy định)

    Nhận định 2.02

    Năng lực pháp luật của các cá nhân khác nhau là không giống nhau.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vì năng lực pháp luật là khả năng các nhân có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

    Nhận định 2.03

    Năng lực hành vi của các cá nhân khác nhau là không giống nhau tùy thuộc vào độ tuổi của họ.

    Nhận định Đúng.

    Tùy thuộc vào độ tuổi, cá nhân sẽ có năng lực hành vi khác nhau.

    Nhận định 2.04

    Năng lực hành vi có từ khi cá nhân được sinh ra và chỉ mất đi khi họ đã chết.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Năng lực pháp luật có từ khi cá nhân được sinh ra và chỉ mất đi khi họ đã chết.

    Nhận định 2.05

    Năng lực hành vi của cá nhân có từ khi cá nhân đủ 18 tuổi.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Cá nhân từ 6 – 18 tuổi có năng lực hành vi một phần.

    Nhận định 2.06

    Người từ đủ 18 tuổi trở lên mới có năng lực pháp luật đầy đủ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Năng lực pháp luật là khả năng các nhân có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, xuất hiện khi cá nhân sinh ra và mất đi khi cá nhân chết.

    Nhận định 2.07

    Người từ đủ 18 tuổi trở lên là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; hạn chế năng lực hành vi dân sự thì mới có năng lực hành vi đầy đủ.

    Nhận định 2.08

    Người dưới 18 tuổi là người có năng lực hành vi dân sự hạn chế.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Người dưới 6 tuổi là không có năng lực hành vi dân sự; từ đủ 6 tuổi đến 18 tuổi là có năng lực hành vi dân sự một phần.

    Nhận định 2.09

    Người dưới 18 tuổi là người có năng lực hành vi dân sự một phần.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Người từ đủ 6 tuổi đến 18 tuổi là có năng lực hành vi dân sự một phần. Còn người dưới 6 tuổi không có năng lực hành vi dân sự.

    Nhận định 2.10

    Người bị khiếm thính, khiếm thị là người hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    Nhận định Sai.

    Nhận định 2.11

    Người uống rượu bia say là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    Nhận định Sai.

    Nhận định 2.12

    Người từ đủ 18 tuổi trở lên bị bệnh tâm thần là người không có năng lực hành vi dân sự.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Người dưới 6 tuổi là người không có năng lực hành vi dân sự.

    Nhận định 2.13

    Tư cách pháp nhân là tư cách con người theo quy định pháp luật của mọi tổ chức được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có tổ chức đủ 4 điều kiện theo quy định tại Điều 74, Bộ luật dân sự 2022 mới có tư cách pháp nhân. Theo đó: Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

    • Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
    • Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
    • Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

    Nhận định 2.14

    Tổ chức được thành lập hợp pháp là tổ chức có tư cách pháp nhân.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ có tổ chức đủ 4 điều kiện theo quy định tại Điều 74, Bộ luật dân sự 2022 mới có tư cách pháp nhân. Theo đó: Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

    • Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
    • Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
    • Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

    Trường hợp tổ chức thành lập hợp pháp nhưng không đáp ứng được 1 trong các điều kiện trên thì không phải là pháp nhân.

    Nhận định 2.15

    Chỉ tổ chức có tư cách pháp nhân mới được tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: các tổ chức khác cũng được tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập (Doanh nghiệp tư nhân, Hộ gia đình, tổ hợp tác…)

    Nhận định 2.16

    Khi tham gia quan hệ pháp luật, Nhà nước bình đẳng với các chủ thể khác về quyền và nghĩa vụ.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: trong quan hệ pháp luật hình sự, hành chính, nhà nước là một bên sử dụng quyền lực nhà nước để quản lý xã hội bằng phương pháp quyền uy phục tùng.

    Nhận định 2.17

    Trong tất cả các quan hệ pháp luật mà Nhà nước tham gia, Nhà nước có địa vị pháp lý bình đẳng với các chủ thể khác.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: trong quan hệ pháp luật hình sự, hành chính, nhà nước là một bên sử dụng quyền lực nhà nước để quản lý xã hội bằng phương pháp quyền uy phục tùng.

    Nhận định 2.18

    Trong quan hệ pháp luật dân sự, Nhà nước và các chủ thể khác bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ pháp lý.

    Nhận định Đúng.

    Theo quy định tại Điều 97, Bộ luật dân sự 2022 thì: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở Trung ương, ở địa phương trong quan hệ dân sự Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở Trung ương, ở địa phương khi tham gia quan hệ dân sự thì bình đẳng với các chủ thể khác và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định tại Điều 99 và Điều 100 của Bộ luật này.”

    Nhận định 2.19

    Ở nước ta, sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân là sự kiện đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức lễ cưới tại gia đình.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân là sự kiện đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc tổ chức lễ cưới tại gia đình không làm phát sinh quan hệ hôn nhân.

    Nhận định 2.20

    Ở nước ta, sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ hôn nhân là sự kiện Tòa án ra bản án, quyết định chấp nhận cho hai bên ly hôn.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Bản án, quyết định phải có hiệu lực pháp luật (bản án sơ thẩm thì phải chờ 15 ngày để kháng cáo, kháng nghị). Theo đó, quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    Nhận định 2.21

    Anh A đốt nến, lửa bắt vào rèm cửa gây cháy nhà anh A và một số nhà hàng xóm là sự biến pháp lý.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Sự biến pháp lý là hiện tượng xảy ra không phụ thuộc vào ý chí của con người.

    Nhận định 2.22

    Hỏa hoạn, lũ lụt là sự biến pháp lý.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nếu hỏa hoạn, lũ lụt là sự việc do con người gây ra thì không phải là sự biến pháp lý. Ví dụ: Chủ thể gây ra cháy rừng là con người, chỉ khi việc cháy rừng không do con người gây ra thì mới là sự biến pháp lý.

    Nhận định 2.23

    Mưa, gió, sấm, chớp là sự biến pháp lý.

    Nhận định Đúng.

    Vì sự biến pháp lý là hiện tượng xảy ra không phụ thuộc vào ý chí của con người.

    Nhận định 2.24

    Cháy rừng là sự biến pháp lý.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nếu cháy rừng do con người tạo ra thì không phải là sự biến pháp lý.

    Nhận định 2.25

    Hành vi trái pháp luật là hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Hành vi vi phạm pháp luật phải có đủ các điều kiện: Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ. Trường hợp hành vi trái pháp luật nhưng không có lỗi của chủ thể thì không phải là hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định 2.26

    Hành vi vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật.

    Nhận định Đúng.

    Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ.

    Nhận định 2.27

    Thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra phải là thiệt hại về vật chất.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra phải là thiệt hại về vật chất và tinh thần

    Nhận định 2.28

    Hành vi trái với đạo đức, chuẩn mực thông thường trong xã hội là hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ.

    Nhận định 2.29

    Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý mà thực hiện hành vi trái pháp luật thì vi phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ.

    Nhận định 2.30

    Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm mặt chủ thể, mặt chủ quan, chủ thể và khách thể của vi phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Cấu thành vi phạm pháp luật gồm: chủ thể, mặt chủ quan, khách thể.

    3. Phần nhận định về Pháp luật hình sự

    Nhận định 3.01

    Không biết trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì không được coi là có lỗi.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Không thấy trước hành vi có thể gây ra hậu quả mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước (Lỗi vô ý vì cẩu thả)

    Nhận định 3.02

    A đánh B gây thương tích thì khách thể bị xâm hại là B.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Khách thể bị xâm phạm là sức khỏe của B.

    Nhận định 3.03

    A có hành vi trộm cắp máy laptop của B thì khách thể bị xâm hại là cái máy laptop.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Khách thể bị xâm hại là tài sản (laptop là đối tượng bị xâm hại).

    Nhận định 3.04

    C (tâm thần) dùng gậy đánh nhiều nhát vào người D là hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Vì C không có năng lực trách nhiệm hình sự (bị mất năng lực hành vi) nên hành vi của C không là hành vi vi phạm pháp luật.

     Nhận định 3.05

    N (13 tuổi) có hành vi trộm cắp tài sản (trị giá 250 triệu đồng) của gia đình ông P là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: N không thỏa điều kiện về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

    Nhận định 3.06

    M (15 tuổi) có hành vi trộm cắp tài sản (trị giá 50 triệu đồng) của gia đình ông Q là hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Đúng.

    Vì hành vi của M đã cấu thành tội phạm hình sự thỏa điều kiện về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và giá trị tài sản bị trộm cắp.

    Nhận định 3.07

    M (15 tuổi) có hành vi trộm cắp tài sản (trị giá 50 triệu đồng) của gia đình ông Q là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì M thỏa mãn điều kiện về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và giá trị tài sản bị trộm cắp.

    Nhận định 3.08

    Hành vi trộm cắp tài sản là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Điều 173 Bộ luật hình sự 2022 quy định về tội Trộm cắp tài sản thì: “Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    Nhận định 3.09

    Hậu quả là yếu tố bắt buộc phải có đối với các hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: đối với tội phạm có cấu thành tội phạm hình thức thì không cần hậu quả.

    Nhận định 3.10

    A (15 tuổi) đánh B gây tổn hại 5% sức khỏe của B là hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Đúng.

    Gợi ý đáp án: Xem xét vi phạm pháp luật hành chính.

    Nhận định 3.11

    A (13 tuổi) đánh B gây tổn hại Nhận định 50% sức khỏe của B là hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: A không có năng lực trách nhiệm pháp lý (độ tuổi chưa đáp ứng điều kiện)

    Nhận định 3.12

    A (18 tuổi) đánh B gây tổn hại

    Nhận định 5% sức khỏe của B là hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Đúng. có thể bị xem xét hành vi vi phạm pháp luật hành chính.

    Nhận định 3.13

    A (18 tuổi) đánh B gây tổn hại 5% sức khỏe của B là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2022 quy định về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác thì: “Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”.

    Do đó cần phải đáp ứng thêm 1 số điều kiện nhất định thì hành vi gây tổn hại 5% sức khỏe của người khác (dưới 11%) mới vi phạm pháp luật hình sự.

    Nhận định 3.14

    Hành vi cố ý đánh người gây thương tích là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2022 quy định về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác thì: “Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”.

    Theo đó, người cố ý đánh người khác gây thương tích nhưng thương tích không đáng kể không đủ định lượng truy cứu trách nhiệm hình sự thì hành vi trên không vi phạm pháp luật hình sự.

    Nhận định 3.15

    Mỗi hành vi vi phạm pháp luật chỉ phải chịu một loại trách nhiệm pháp lý.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Trong một số trường hợp, một hành vi vi phạm pháp luật phải chịu 02 trách nhiệm là trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự. Ví dụ, A trộm cắp 01 chiếc xe mô tô trị giá 20 triệu đồng của B nhưng A đã bán xe mô tô trộm cắp được và tiêu xài hết. Do đó, ngoài việc phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi trộm cắp tài sản thì A còn phải chịu trách nhiệm dân sự, bồi thường giá trị xe mô tô bị trộm cắp cho bị hại B.

    Nhận định 3.16

    Trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của nhà nước. Do đó, trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất.

    Nhận định 3.17

    Một hành vi vi phạm pháp luật có thể phải chịu đồng thời nhiều loại trách nhiệm pháp lý khác nhau.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Trong một số trường hợp, một hành vi vi phạm pháp luật phải chịu 02 trách nhiệm là trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự. Ví dụ, A trộm cắp 01 chiếc xe mô tô trị giá 20 triệu đồng của B nhưng A đã bán xe mô tô trộm cắp được và tiêu xài hết. Do đó, ngoài việc phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi trộm cắp tài sản thì A còn phải chịu trách nhiệm dân sự, bồi thường giá trị xe mô tô bị trộm cắp cho bị hại B.

    Nhận định 3.18

    Một hành vi vi phạm pháp luật có thể phải chịu đồng thời trách nhiệm pháp lý hình sự và hành chính.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Nếu hành vi vi phạm pháp luật không đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính. Ví dụ: Nguyễn Văn A tham gia đánh bạc nhưng số tiền A sử dụng để đánh bạc dưới 5.000.000 đồng nên hành vi của A không đủ định lượng cấu thành tội phạm. Do đó, A chỉ bị xử phạt hành chính về hành vi đánh bạc.

    Ngược lại, nếu hành vi đã cấu thành tội phạm thì người thực hiện hành vi không bị xử phạt vi phạm hành chính nữa (một hành vi không bị xử lý 02 lần).

    Nhận định 3.19

    Một hành vi vi phạm pháp luật có thể phải chịu đồng thời trách nhiệm pháp lý hình sự và dân sự.

    Nhận định Đúng.

    Nhận định 3.20

    Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Chỉ trường hợp chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thì mới phải chịu trách nhiệm pháp lý.

    Nhận định 3.21

    Toà án là cơ quan duy nhất có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Tòa án là cơ quan thực hiện quyền xét xử.

    Nhận định 3.22

    Hiến pháp là văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý tối cao trên lãnh thổ mỗi quốc gia.

    Nhận định Đúng.

    Bởi vì: Hiến pháp là đạo luật gốc, đạo luật cơ bản của một nhà nước.

    4. Phần nhận định về Pháp luật hành chính

    Nhận định 4.01

    Người làm việc trong cơ quan nhà nước là cán bộ, công chức nhà nước.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Ngoài cán bộ, công chức thì người làm việc trong cơ quan nhà nước còn có cả người lao động.

    Nhận định 4.02

    Nếu xác định một hành vi vi phạm pháp luật là hành vi vi phạm pháp luật hành chính thì không được áp dụng hình phạt đối với người vi phạm.

    Nhận định Đúng.

    Hình phạt chỉ áp dụng với người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

    5. Phần nhận định về Pháp luật dân sự

    Nhận định 5.01

    Chỉ chủ sở hữu tài sản mới có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì:

    Những người được chủ sở hữu giao quyền/ủy quyền/chuyển nhượng quyền cũng được quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

    Nhận định 5.02

    Chỉ có cha, mẹ đẻ, con đẻ của người để lại di sản mới được hưởng thừa kế của người đó theo quy định của pháp luật.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Con nuôi, cha mẹ nuôi cũng thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

    Nhận định 5.03

    Con được hưởng thừa kế của cha mẹ phải là con của người vợ, người chồng hợp pháp.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Con đẻ ở hàng thừa kế thứ nhất, không phân biệt con trong giá thú hay ngoài giá thú, không phân biệt là con ruột hay con nuôi.

    Nhận định 5.04

    Cha, mẹ không được hưởng thừa kế của con nếu đã cho con làm con nuôi của người khác.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Theo di chúc thì được hưởng theo ý chí của con. Theo pháp luật thì cha mẹ đẻ là người thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất. Việc cho con đi làm con nuôi không đồng thời tước bỏ quyền được hưởng thừa kế của cha mẹ ruột đối với di sản của con nuôi.

    Nhận định 5.05

    Đứa trẻ đã được người khác nhận làm con nuôi theo đúng quy định của pháp luật thì không được hưởng thừa kế từ di sản do cha mẹ đẻ của mình để lại.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Trường hợp đứa trẻ được cha mẹ ruột để lại tài sản theo di chúc thì vẫn được hưởng theo ý chí của cha mẹ đẻ. Kể cả trường hợp theo pháp luật thì con đẻ là người thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất.

    Nhận định 5.06

    Người thừa kế chỉ có thể là cá nhân.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì:

    Người thừa kế theo di chúc có thể là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào theo ý chí của người để lại thừa kế.

    Nhận định 5.07

    Thời hiệu khởi kiện về thừa kế là 10 năm kể từ thời điểm người để lại di sản chết.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Tùy trường hợp mà thời hiệu khởi kiện về thừa kế có thể đến 10 năm.

    Nhận định 5.08

    Người có tài sản không được lập di chúc để lại tài sản của mình cho người không có mối quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì:

    Người thừa kế theo di chúc có thể là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào theo ý chí của người để lại thừa kế. Người không có mối quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân chỉ không được nhận di sản thừa kế theo pháp luật.Tuy nhiên, người không mối quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân (như quan hệ nuôi con nuôi) thì vẫn được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật.

    Nhận định 5.09

    Ông A bị tai nạn giao thông ngày 01/4/2017. Ngày 02/5/2017, ông A có di chúc miệng hợp pháp để lại toàn bộ tài sản cho bà B. Ngày 05/8/2017 ông A chết. Trong trường hợp này, di sản của ông A được chia theo di chúc miệng ngày 02/5/2017.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Sau 03 tháng di chúc miệng người để lại di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Di sản thừa kế trong trường hợp này sẽ chia theo Di chúc bằng văn bản (nếu có) hoặc chia theo pháp luật (nếu không có di chúc).

    6. Phần nhận định về Hôn nhân gia đình

    Nhận định 6.01

    Độ tuổi để được kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình 2014 là nam, nữ phải từ 18 tuổi trở lên.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Độ tuổi để được kết hôn của nữ là từ đủ 18, còn đối với nam là từ đủ 20 tuổi trở lên.

    Nhận định 6.02

    Luật Hôn nhân gia đình Việt Nam cấm kết hôn giữa những người đồng giới.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 không thừa nhận hôn nhân giữa những người đồng giới chứ không cấm kết hôn giữa những người đồng giới.

    Nhận định 6.03

    Tất cả các tài sản có được trong quá trình hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Những tài sản được xác định là tài sản riêng và các tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản riêng thì là tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng.

    Nhận định 6.04

    Nếu người vợ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì chồng không được quyền yêu cầu ly hôn.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Theo đó, trường hợp vợ đang nuôi con từ đủ 12 tháng tuổi đến dưới 36 tháng tuổi vẫn có quyền yêu cầu ly hôn.

    Nhận định 6.05

    Khi vợ chồng ly hôn, việc giao nuôi dưỡng con chung sẽ được thực hiện theo nguyên tắc: con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ nuôi dưỡng, con trên 7 tuổi trở lên phải theo ý nguyện của con.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì: Khi ly hôn, vợ, chồng tự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

    Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

    Do đó, ý nguyện của con chỉ là một căn cứ để Tòa án xem xét quyết định giao con cho vợ hoặc chồng.

    Nhận định 6.06

    Con được sinh ra sau khi hai vợ chồng đã ly hôn thì không được coi là con chung của vợ chồng.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì: “Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân”.

    Nhận định 6.07

    Con được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân mặc nhiên được thừa nhận là con chung của vợ chồng.

    Nhận định Sai.

    Bởi vì: Trong trường hợp cha mẹ không thừa nhận con thì theo xác định của Tòa án. Hoặc trường hợp mang thai hộ thì con được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân của người mẹ là người nhận mang thai hộ thì không phải là con chung của vợ chồng người nhận mang thai hộ mà là con của vợ chồng – người nhờ mang thai hộ./.

    Thân mời các bạn like fanpage của chúng tôi tại https://facebook.com/iluatsu/

    Chia sẻ bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Môn Toán Lớp 10 Kỳ Thi Olympic Truyền Thống 30/4 Lần Thứ Xiii Tại Thành Phố Huế
  • Đề Thi Olympic Tháng 4 Tp Hcm 2022
  • Đề Thi Olympic 24/3 Tỉnh Quảng Nam 2022
  • Đề Thi Olympic Tháng 4 Tphcm Lần Ii Năm Học 2022 – 2022 Môn Thi: Toán 10
  • Aztest Phần Mềm Trộn Đề Trắc Nghiệm Online Tốt Nhất Hiện Nay
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Pháp Luật Đại Cương
  • Giáo Trình Kiểm Dịch Thực Vật Đại Cương .
  • Thay Đổi Format Bài Thi Tiếng Anh Cambridge A2 Ket(Fs) & B1 Pet(Fs) Từ Năm 2022 ” Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Euc
  • Chủ Đề Nói Tiếng Anh A2
  • Bí Quyết Làm Phần Thi Speaking Bài Thi B1 Preliminary (Pet)
  • 1. Vài nét về bộ môn Pháp luật đại cương

    Pháp luật đại cương là bộ môn bắt buộc trong chương trình của các sinh viên năm một, năm hai mới bước vào đại học. Bộ môn này được giảng dạy ở hầu hết các học viện, cao đẳng, đại học.

    Nội dung môn học:

    • Một số vấn đề cơ bản lý luận nhà nước và pháp luật

    • Khái quát về bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam

    • Những vấn đề có tính chất cơ bản, khái quát về hệ thống Pháp luật của nhà nước ta

    • Vị trí nền tảng của ngành luật trong hệ thống pháp luật của Nhà nước Việt Nam.

    Pháp luật đại cương là bộ môn nặng về lý thuyết, lượng kiến thức lớn và khô khan nên rất khó để học thuộc dẫn đến tình trạng sinh viên cảm thấy nhàm chán. Vì vậy hình thức ôn luyện bằng hệ thống đề thi trắc nghiệm sẽ giúp dễ học, dễ nhớ, nhanh nắm được kiến thức và nhớ lâu hơn.

    2. Bộ đề thi mẫu: Đề thi trắc nghiệm pháp luật đại cương online

    Nhằm giúp sinh viên có thêm nguồn đề tham khảo cũng như giảng viên có bộ đề thi mẫu để biên soạn được ngân hàng đề thi chất lượng, phong phú hơn AZtest đã biên soạn bộ đề thi mẫu: Đề thi trắc nghiệm pháp luật đại cương online.

    Đây là sẽ nguồn tham khảo chất lượng cho sinh viên và giảng viên.

    2. Cách tạo đề thi trắc nghiệm pháp luật đại cương

    Để có thể tạo và lưu trữ được một ngân hàng đề thi chất lượng trước hết bạn cần tìm một trang web tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến uy tín, cung cấp những tính năng tiện ích trong quá trình sử dụng.

    Một trong những phần mềm mà bạn có thể tin tưởng để sử dụng đó là AZtest – hệ thống cung cấp website trắc nghiệm trực tuyến cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu cung cấp các đề thi trực tuyến cho người học..

    ĐỪNG QUÊN ĐỂ LẠI EMAIL CUỐI BÀI ĐỂ NHẬN THÊM NHỮNG THÔNG TIN HẤP DẪN CỦA AZTEST

    AZtest là hệ thống tạo lập website thi trắc nghiệm trực tuyến do CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN VÀ DỊCH VỤ NGUỒN MỞ THUẬN ĐỨC phát triển. Với AZtest, người dùng có thể dễ dàng sở hữu một website tổ chức ôn tập, thi trắc nghiệm trực tuyến hoàn toàn miễn phí, độc lập, được cá nhân hóa theo yêu cầu của người quản trị.

    Liên hệ 02336.270.610 – 0905.908.430 (hotline 24/7) hoặc Fanpage https://fb.me/aztest.vn để được tư vấn trực tiếp bởi đội ngũ kỹ thuật viên của AZtest.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương
  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương [Năm 1
  • 118 Câu Hỏi Ngắn Thi Vấn Đáp Môn Pháp Luật Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • 700 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án)
  • Đáp Án Trò Chơi Qua Sông Iq Logic 1
  • Đáp Án Trò Chơi Qua Sông Iq Logic 13
  • Đáp Án Trò Chơi Qua Sông Iq Logic 7
  • Đáp Án Trò Chơi Qua Sông Iq Logic 25
  • Tuyển tập 118 Câu hỏi ngắn thi vấn đáp môn Pháp luật đại cương – CÓ ĐÁP ÁN. Thân gửi các bạn tham khảo!

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Nguồn gốc, Bản chất, Đặc điểm và Hình thức của Nhà nước

    Câu hỏi 1.01

    Hạn chế của các quan điểm trước quan điểm Mác – Lênin.

    Quan điểm thần học: Giải thích sự hình thành Nhà nước không có căn cứ khoa học mang tính chất thần thánh.

    Quan điểm gia trưởng: Giải thích sự hình thành Nhà nước dựa trên sự quan sát hiện tượng bên ngoài giữa quyền lực của người gia trưởng và quyền lực của Nhà nước giống nhau mà không giải thích được nguồn gốc vật chất tạo ra gia đình và Nhà nước.

    Quan điểm khế ước xã hội: Giải thích nguồn gốc Nhà nước trên cơ sở ý thức chủ quan của các thành viên trong xã hội, cơ sở của chủ nghĩa duy tâm nên không giải thích được cội nguồn vật chất hình thành Nhà nước.

    Câu hỏi 1.02

    Theo thuyết khế ước xã hội thì Nhà nước không mang tính giai cấp vì theo quan điểm này Nhà nước tổ chức do mọi người trong xã hội tạo ra nên Nhà nước nên Nhà nước không thuộc giai cấp nào.

    Câu hỏi 1.03

    Các tổ chức trên không có quyền lực công vì không phải là Cơ quan nhà nước

    Câu hỏi 1.04

    Kiểu Nhà nước hình thành trên cơ sở hình thái kinh tế xã hội của một xã hội nhất định nhưng trên thực tế có nhiều quốc gia không trải qua tất cả các kiểu Nhà nước trong quá trình phát triển. Ví du: Việt Nam không trải qua kiểu Nhà nước tư sản. Mỹ không có kiểu Nhà nước phong kiến.

    Câu hỏi 1.05

    2. Phần: Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Bản chất, chức năng và hình thức Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam

    Câu hỏi 2.01

    Bản chất Nhà nước theo quan điểm Mác -Lênin có tính giai cấp và tính xã hội.

    Tính giai cấp: Nhà nước Việt Nam được xây dựng và phát triển trên nền tảng Giai cấp công nhân và nhân dân lao động với đội ngũ trí thức do đó Nhà nước có nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi của giai cấp công nhân với nhân dân lao động và đội ngũ trí thức. Quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân, điều này đã khẳng định trong Hiến pháp 2013.

    Về mặt xã hội: Nhà nước Việt Nam còn là Nhà nước của tất cả các dân tộc trong quốc gia Việt Nam. Nhằm mang lại lợi ích cho toàn xã hội, Nhà nước xây dựng thiết chế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa để đạt mục tiêu chủ nghĩa xã hội là dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh.

    Câu hỏi 2.02

    Về thực tiễn, bản chất Nhà nước thể hiện là Nhà nước của nhân dân do nhân dân và vì nhân dân qua việc thiết lập nên Nhà nước bằng quyền bầu cử các cơ quan quyền lực Nhà nước của nhân dân; thực hiện quyền lực Nhà nước bằng các hình thức giám sát, kiểm tra, khiếu kiện các quyết định của cơ quan Nhà nước làm thiệt hại quyền lợi của dân.

    Trong lĩnh vực kinh tế chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và bình đẳng trước Pháp luật.

    Trong lĩnh vực chính trị quy định quyền tự do dân chủ trong sinh hoạt chính trị, bảo đảm cho người dân được làm chủ về mặt chính trị.

    Lĩnh vực tư tưởng văn hóa quy định các quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp, học hành, nghỉ ngơi, tự do tín ngưỡng… và bảo đảm cho mọi người được hưởng các quyền đó.

    Trong chính sách đối ngoại, theo phương châm Việt Nam làm bạn với tất cả các nước trên thế giới trên cơ sở hòa bình, hữu nghị, cùng có lợi và tôn trọng chủ quyền của nhau.

    Câu hỏi 2.03

    Các hoạt động của Nhà nước nhằm gia nhập tổ chức WTO được xem là nhiệm vụ chiến lược của Nhà nước.

    Câu hỏi 2.04

    Chủ trương tiến hành đa phương hóa quan hệ, làm bạn với tất cả các nước để phát triển kinh tế xã hội thuộc chức năng đối ngoại của Nhà nước.

    Câu hỏi 2.05

    Tổng Bí thư Đảng Cộng sản là người đứng đầu trong tổ chức Đảng Cộng sản. Đảng có vai trò lãnh đạo Nhà nước.

    3. Phần: Bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Câu hỏi 3.01

    Bộ máy Nhà nước là một bộ phận của Nhà nước giúp thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Nhà nước

    Câu hỏi 3.02

    Đảng Cộng sản có vai trò lãnh đạo, định hướng đường lối chính sách để Nhà nước thực hiện vai trò quản lý xã hội.

    Câu hỏi 3.03

    Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan quản lý hành chính cấp dưới của Chính phủ.

    Câu hỏi 3.04

    Căn cứ vào chức năng của Tòa án và Viện kiểm sát bạn hãy xác định mối quan hệ giữa các cơ quan này khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao

    Đáp án tham khảo

    Tòa án có nhiệm vụ xét xử giải quyết các vụ án do Viện kiểm sát truy tố và ngược lại Viện kiểm sát vừa thực hiện vai trò công tố đối với các hành vi vi phạm Pháp luật trước tòa vừa thực hiện quyền giám sát tại phiên tòa.

    4. Phần: Khái quát chung về pháp luật

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm và hình thức của Pháp luật

    Câu hỏi 4.01

    Thuyết tư sản cho rằng Pháp luật và xã hội xuất hiện cùng lúc “ubi societas, ibi jus”. Xét trên quan điểm Mác-Lênin thì xã hội đầu tiên trong lịch sử con người, thời kỳ cộng sản nguyên thủy thì chưa có Nhà nước do đó nếu Pháp luật hình thành cùng lúc với xã hội thì Pháp luật theo quan điểm tư sản xuất hiện trong xã hội trước nhà nước.

    Câu hỏi 4.02

    Nhà nước sử dụng Pháp luật để điều hành xã hội nhằm giữ an ninh trật tự và giúp xã hội phát triển theo định hướng của Nhà nước do đó nếu Pháp luật không có tính cưỡng chế thì không thể tác động bắt buộc các thành viên trong xã hội tuân thủ quy tắc do Nhà nước đặt ra để quản lý xã hội. Xã hội sẽ trở nên hỗn độn, không phát triển.

    Câu hỏi 4.03

    Do những điều kiện lịch sử xã hội ở mỗi quốc gia khác nhau nên một số quốc gia không trải qua đầy đủ các kiểu Pháp luật.

    Câu hỏi 4.04

    Trong các hình thức pháp luật được áp dụng hiện nay, hình thức nào là tiến bộ nhất? Tại sao?

    Đáp án tham khảo

    Hình thức văn bản quy phạm Pháp luật là hình thức Pháp luật tiến bộ nhất vì nó thể hiện đầy đủ nhất ý chí, quan điểm của Nhà nước, mỗi văn bản có tên gọi, chứa đựng nội dung và hiệu lực pháp lý riêng biệt.

    5. Phần: Quy phạm pháp luật và Văn bản quy phạm pháp luật

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Quy phạm pháp luật và Văn bản QPPL là gì?

    Câu hỏi 5.01

    Không, bởi vì các văn bản đó không mang tính bắt buộc chung, không thể hiện ý chí của Nhà nước và nội dung của nó không được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước.

    Câu hỏi 5.02

    “Người nào cướp giật tài sản của người” là phần giả định. “thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm” là phần chế tài

    Câu hỏi 5.03

    Chỉ những văn bản do cơ quan Nhà nước ban hành, có tên gọi và trình tự ban hành được quy định cụ thể bằng Pháp luật, nội dung văn bản chứa đựng những quy tắc xử sự chung bắt buộc, được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội và sự áp dụng không làm chấm dứt tính hiệu lực của văn bản.

    Câu hỏi 5.04

    Bởi vì Hiến pháp quy định các vấn đề cơ bản nhất của một Nhà nước như chế độ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, xác định cơ chế quyền lực của Nhà nước, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Hiến pháp là cơ sở pháp lý cho tất cả hệ thống Pháp luật. Tất cả các văn bản pháp luật khác đều được xây dựng dựa trên nền tảng pháp lý đã được thể hiện trong Hiến pháp.

    6. Phần: Quan hệ pháp luật.

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Khái niệm, đặc điểm, thành phần của quan hệ pháp luật

    Câu hỏi 6.01

    Quan hệ Pháp luật là quan hệ giữa cá nhân với cá nhân trong xã hội được luật pháp quy định. Theo bạn nhận định này có đúng không ? Tại sao?

    Đáp án tham khảo

    Sai, vì quan hệ Pháp luật là quan hệ xã hội được tác động bởi quy phạm Pháp luật. Các bên tham gia vào quan hệ không chỉ có cá nhân mà còn cả tổ chức.

    Câu hỏi 6.02

    Phân biệt Năng lực pháp luật với Năng lực hành vi của cá nhân?

    Đáp án tham khảo

    Năng lực Pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân đều thể hiện sự công nhận của Nhà nước về quyền và nghĩa vụ của cá nhân trong các quan hệ Pháp luật, tuy nhiên năng lực hành vi của cá nhân thể hiện bằng hành vi mới tạo ra quyền và nghĩa vụ được Nhà nước công nhận còn năng lực Pháp luật không đòi hỏi điều đó. Thời điểm xuất hiện năng lực Pháp luật và năng lực hành vi ở cá nhân khác nhau.

    Câu hỏi 6.03

    Khi nào một Pháp nhân có đầy đủ Năng lực chủ thể?

    Đáp án tham khảo

    Pháp nhân có đầy đủ năng lực chủ thể (năng lực Pháp luật và năng lực hành vi) khi pháp nhân đó được Nhà nước thành lập, cho phép thành lập hoặc công nhận.

    Câu hỏi 6.04

    Hãy liệt kê các hình thức thể hiện quyền chủ thể thường gặp trong đời sống xã hội?

    Đáp án tham khảo

    Quyền chọn lựa cách xử sự do luật quy định. Quyền yêu cầu các chủ thể khác thực hiện nghĩa vụ tương ứng với quyền của mình. Quyền yêu cầu Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    Câu hỏi 6.05

    Sự kiện một người chết cùng lúc là phát sinh thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật nào?

    Đáp án tham khảo

    7. Phần: Vi phạm pháp luật và Trách nhiệm pháp lý

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Vi phạm pháp luật và Trách nhiệm pháp lý

    Câu hỏi 7.01

    Một hành vi được cá nhân dự tính là lấy cắp tài sản của người khác có bị xem là vi phạm Pháp luật không ? Giải thích?

    Đáp án tham khảo

    Không, vì hành vi bị xem là vi phạm Pháp luật phải là hành vi cụ thể thể hiện trong đời sống.

    Câu hỏi 7.02

    Một hành vi trên thực tế làm cho người khác khó chịu, gây phiền toái có bị xem là vi phạm Pháp luật?

    Đáp án tham khảo

    Hành vi gây phiền toái, gây khó chịu nhưng không trái quy định Pháp luật thì không xem là vi phạm Pháp luật.

    Câu hỏi 7.03

    Theo bạn một tổ chức có thể thực hiện hành vi vi phạm hình sự hay không?

    Đáp án tham khảo

    Vi phạm hình sự (tội phạm) là hành vi được thực hiện bởi con người cụ thể có đầy đủ năng lực chủ thể. Người trực tiếp thực hiện hành vi tội phạm phải chịu trừng phạt của Pháp luật. Còn tổ chức là một khái niệm phi vật chất để chỉ một nhóm người do đó hành vi của tổ chức được thực hiện thông qua người đại điện.

    Câu hỏi 7.04

    Theo ý kiến của bạn, hình thức chế tài trong loại trách nhiệm pháp lý nào là nghiêm khắc nhất ? Tại sao?

    Đáp án tham khảo

    Chế tài trong các loại trách nhiệm pháp lý là hình thức Nhà nước bắt buộc chủ thể vi phạm Pháp luật gánh chịu hậu quả bất lợi về mặt vật chất hoặc tinh thần. So sánh những thiệt hại khi Nhà nước áp dụng từng loại trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm để xác định loại chế tài nào là nghiêm khắc nhất.

    Câu hỏi 7.05

    Trong quan hệ dân sự, có bao giờ một người không thực hiện hành vi vi phạm Pháp luật nhưng vẫn bị buộc gánh chịu trách nhiệm pháp lý không?

    Đáp án tham khảo

    Đó là trường hợp bố, mẹ hay người giám hộ chịu trách nhiệm cho con (chưa thành niên) hay người được giám hộ. Hoặc trường hợp của chủ sở hữu chịu trách nhiệm do tài vật thuộc sở hữu của mình gây thiệt hại.

    8. Phần: Khái quát về pháp luật Việt Nam

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Khái quát về Hệ thống pháp luật Việt Nam

    Câu hỏi 8.01

    Theo bạn những yếu tố cần có để có một hệ thống Pháp luật hữu hiệu là gì ? Tại sao?

    Đáp án tham khảo

    Hệ thống pháp luật phải toàn diện, đồng bộ và phù hợp với trình độ phát triển kinh tế xã hội đồng thời kỹ thuật pháp lý áp dụng trong quá trình làm luật và xây dựng hệ thống pháp luật tiên tiến.

    Câu hỏi 8.02

    Hệ thống Pháp luật Việt Nam có phân chia ngành luật thành ngành luật công pháp và tư pháp không ? Giải thích căn cứ phân chia ngành luật của Việt Nam hiện nay?

    Đáp án tham khảo

    Không, căn cứ phân chia ngành luật hiện nay của Hệ thống pháp luật Việt Nam là căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh.

    Câu hỏi 8.03

    Tại sao nói quy phạm Pháp luật là đơn vị nhỏ nhất trong hệ thống pháp luật?

    Đáp án tham khảo

    Câu hỏi 8.04

    Theo bạn quan điểm và hình thức thể hiện của Hệ thống pháp luật Việt Nam có khác biệt với các hệ thống pháp luật các nước tư sản không ? Giải thích?

    Đáp án tham khảo

    Có khác biệt so với hệ thống pháp luật của các nước tư sản, hình thức thể hiện của hệ thống pháp luật Việt Nam xem văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật chủ yếu, sử dụng một số tập quán và không xem án lệ là hình thức pháp luật.

    Câu hỏi 8.05

    Có nhận định cho rằng Luật quốc tế khi được quốc gia thừa nhận có ưu thế hơn luật quốc nội, theo bạn nhận định này đúng hay sai ? Tại sao?

    Đáp án tham khảo

    Đúng. Vì luật quốc nội được ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong phạm vi quốc gia. Còn trong quan hệ quốc tế các quốc gia đều có chủ quyền và bình đẳng khi tham gia ký kết hay thừa nhận các văn bản pháp luật quốc tế, vì vậy quốc gia phải tôn trọng các điều đã cam kết không thể dựa vào luật quốc nội để không tuân thủ luật quốc tế.

    9. Phần: Khái quát về Luật Dân sự

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Khái quát về Luật Dân sự Việt Nam

    Câu hỏi 9.01

    Có trường nào trong quan hệ dân sự một bên chủ thể có quyền mà không phải thực hiện nghĩa vụ không ? Cho ví dụ?

    Đáp án tham khảo

    Có trường hợp đó, ví dụ trong quan hệ tặng cho tài sản không điều kiện, bên nhận tài sản chỉ có quyền mà không có nghĩa vụ.

    Câu hỏi 9.02

    Người không có quyền sở hữu tài sản thì có quyền chiếm hữu và sử dụng tài sản không?

    Đáp án tham khảo

    Người không có quyền sở hữu nhưng thông qua các giao dịch dân sự như thuê hoặc những người được chủ sở hữu uỷ quyền có quyền chiếm hữu và sử dụng tài sản.

    Câu hỏi 9.03

    Một người có quyền sở hữu tài sản do chiếm hữu ngay tình, công khai, liên tục theo điều 255 của BLDS. Nếu chủ sở hữu tài sản trước đó biết được có quyền đòi lại tài sản đó không?

    Đáp án tham khảo

    Không. Trường hợp này xem như chủ sở hữu tài sản trước đã từ bỏ quyền sở hữu tài sản của mình.

    Câu hỏi 9.04

    Một người chết để lại nhiều di chúc hợp pháp khác nhau như: chúc thư, di chúc có công chứng, di chúc có người làm chứng nhưng không có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền… theo bạn di chúc nào sẽ được áp dụng?

    Đáp án tham khảo

    Di chúc hợp pháp nào gần nhất với ngày người để lại di sản qua đời, di chúc đó được áp dụng.

    Câu hỏi 9.05

    Thừa kế theo Pháp luật, có trường hợp nào người ở hàng thừa kế sau (hàng thứ hai) cùng được hưởng thừa kế với người ở hàng thừa kế trước (hàng thứ nhất) không?

    Đáp án tham khảo

    Trường hợp thừa kế thế vị.

    10. Phần: Khái quát về Luật Hình sự

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Khái quát về Luật Hình sự Việt Nam

    Câu hỏi 10.01

    Không xem là tội phạm, vì hành vi không được xác định là tội phạm trong luật hình sự.

    Câu hỏi 10.02

    Trong một lần thực hiện hành vi phạm tội, người phạm tội có thể thực hiện nhiều hành vi tội phạm như trường hợp tên cướp vừa thực hiện hành vi cướp tài sản, đốt nhà đồng thời cưỡng hiếp nạn nhân…

    Câu hỏi 10.03

    Không. Án treo không phải là hình phạt mà chỉ là 01 biện pháp miễn hình phạt tù có điều kiện.

    Câu hỏi 10.04

    Theo quy định Bộ luật hình sự 2022, không áp dụng mức án chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tuổi (người chưa thành niên).

    11. Phần: Khái quát về Luật Hành chính

    Ôn lại kiến thức tại bài viết: Khái quát về Luật Hành chính Việt Nam

    Câu hỏi 11.01

    Công chức cấp tỉnh không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định buộc thôi việc của cơ quan đối với mình, theo bạn công chức có thể tiếp tục khiếu kiện ở tòa án nhân dân cấp nào?

    Đáp án tham khảo

    Thẩm quyền theo cấp xét xử của tòa án nhân dân, trường hợp trên công chức sẽ khiếu kiện tại tòa án nhân dân cấp tỉnh.

    Câu hỏi 11.02

    A là công chức làm việc tại Uỷ ban nhân dân, xây cất lấn chiếm diện tích đất của B. Hai bên phát sinh tranh chấp. Hỏi quan hệ tranh chấp của A và B có xem là đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính không?

    Đáp án tham khảo

    Quan hệ trên không phải là đối tượng điều chỉnh của luật hành chính, mà thuộc sự điều chỉnh của luật dân sự.

    Câu hỏi 11.03

    Một người dân tộc Êđê biết tiếng Việt nhưng yêu cầu tòa án cho sử dụng tiếng dân tộc của mình trước tòa, yêu cầu này có đúng không?

    Đáp án tham khảo

    Yêu cầu trên được luật pháp thừa nhận trong nguyên tắc đảm bảo cho các dân tộc được dùng chữ viết và tiếng nói của mình trước tòa.

    Câu hỏi 11.04

    Trong các giai đoạn xét xử giai đoạn nào yêu cầu các bên tranh chấp phải có mặt tại tòa? Giải thích?

    Đáp án tham khảo

    Trong giai đoạn xét xử sơ thẩm và phúc thẩm (nếu có). Bởi vì các bên tranh chấp có quyền tự chứng minh, bảo vệ cho lợi ích cho mình đồng thời trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của hội đồng xét xử. Luật định các bên trong quan hệ tranh chấp phải có mặt tại phiên tòa.

    Câu hỏi 11.05

    Theo bạn người không phải là đương sự trong phiên tòa hành chính có quyền kháng cáo trong thời hạn luật định không?

    Đáp án tham khảo

    Ngoài đương sự có quyền kháng cáo, luật cho phép người đại diện đương sự có quyền kháng cáo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tham Khảo Môn Pháp Luật Đại Cương
  • Các Câu Hỏi Về Pháp Luật Đại Cương Giúp Bạn Củng Cố Kiến Thức
  • Ready For Fce. Coursebook With Key, 2008, Roy Norris …
  • Trọn Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Cambridge English Preliminary Học Thi Pet
  • Complete Pet. Student’s Book. Workbook. Teacher’s Book.
  • Bài Tập Tham Khảo Môn Pháp Luật Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • 118 Câu Hỏi Ngắn Thi Vấn Đáp Môn Pháp Luật Đại Cương
  • 700 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án)
  • Đáp Án Trò Chơi Qua Sông Iq Logic 1
  • Đáp Án Trò Chơi Qua Sông Iq Logic 13
  • Đáp Án Trò Chơi Qua Sông Iq Logic 7
  • Bài tập tham khảo môn Pháp Luật Đại cương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    A sinh ngày 15.09.1970, nhận thức bình thường. Do mâu thuẫn cá nhân, vào lúc 22H00 ngày 15.09.2007 trên đường đi làm về, anh B đã bị anh A dùng gậy đánh thương tích với tỉ lệ thương tích sức khỏe là 15%. Hành vi của anh A đã bị bắt giữ và xử lý trước pháp luật.

    – Xác định vi phạm pháp luật của anh A ?

    – Trách nhiệm pháp lý đặt ra đối với anh A ?

    – Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật trên ?

    Cấu thành tội phạm tội “Cố ý gây thương tích” theo điều 104 BLHS trong trường hợp này như sau:

    1. Khách thể của tội phạm:

    Hành vi cố ý gây thương tích xâm phạm đến sức khoẻ, thân thể của người khác, xâm hại đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể và sức khoẻ của con người.

    2. Mặt khách quan của tội phạm:

    – Hành vi khách quan: Là hành vi cố ý dùng gậy đánh người khác, gây tổn hại cho sức khoẻ của người đó.

    – Hậu quả: Gây thương tích (hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ) người khác 15%.

    – Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi khách quan và hậu quả nguy hiểm: Hành vi dùng gậy đánh là nguyên nhân trực tiếp gây ra tổn hại 15% sức khoẻ của người khác.

    – Công cụ phạm tội: Chiếc gậy là công cụ phạm tội, nó có thể là “hung khí nguy hiểm” quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 104 BLHS. Trong trường hợp này, A sẽ bị truy tố, xét xử theo khoản 2 Điều 104 BLHS.

    3. Mặt chủ quan của tội phạm:

    – Có thể là cố ý trực tiếp: A nhận thức rõ tính chất của hành vi dùng gậy đánh người là nguy hiểm, hành vi đó có thể gây ra tổn hại cho sức khoẻ của B và A mong muốn gây ra tổn hại cho sức khoẻ của B.

    – Có thể là cố ý gián tiếp: A nhận thức rõ tính chất của hành vi dùng gậy đánh người là nguy hiểm, hành vi đó có thể gây ra tổn hại cho sức khoẻ của B và A không mong muốn gây ra tổn hại cho sức khoẻ của B nhưng vì lí do nào đó mà A vẫn đánh, chấp nhận hậu quả đó xảy ra.

    – Cố ý trực tiếp hay cố ý gián tiếp còn phụ thuộc vào lời khai, tính chất hành vi khách quan, mức độ nguy hiểm của các vị trí bị đánh…

    4. Chủ thể của tội phạm:

    A là người đã thành niên, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự chịu trách nhiệm về hành vi cố ý gây thương tích của mình.

    * Nếu chiếc gậy là hung khí nguy hiểm (gậy to, nặng, có góc cạnh…có thể dễ dàng gây thương tích) thì A sẽ bị khởi tố theo khoản 2 Điều 104 BLHS.

    * Nếu chiếc gậy không bị coi là hung khí nguy hiểm, và hành vi của A không thuộc một trong các trường hợp quy định thêm tại khoản 1 Điều 104 BLHS thì A chỉ bị khởi tố theo khoản 1 Điều 104 BLHS, A chỉ bị khởi tố khi B có đơn yêu cầu cơ quan tiến hành tố tụng khởi tố vụ án.

    Lỗi ở đây là lỗi vô ý làm chết người do vi phạm các quy tắc nghề nghiệp. Người phạm tội như tình huống nêu trên do đã quá chủ quan và tự tin về chuyên môn nên đã kê nhầm thuốc. Quá tự tin ở đây được hiểu là người phạm tội nhận biết được tính nguy hiểm về hậu quả nếu xảy ra và lẽ ra phải đảm bảo các quy tắc nghề nghiệp đảm bảo an toàn tính mạng sức khỏe cho người chữa bệnh nhưng do quá tự tin vào khả năng của mình nghĩ rằng hậu quả đó sẽ không thể xảy ra nên đã bốc nhầm thuốc gây hậu quả nghiêp trọng.

    Do đó lỗi ở đây là vô ý do quá tự tin.

    Về trách nhiệm: Hậu quả chết người có nguyên nhân trực tiếp từ việc bốc nhầm thuốc nên tức là đã xâm phạm đến tính mạnh của người khác.

    căn cứ vào các dấu hiệu pháp lý có thể kết luận ông Thành phạm Tội vô ý làm chết người do vi phạm các quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính theo khoản 1 Điều 99 Bộ Luật hình sự năm 1999.Tức là có thể chịu mức hình phạt tù từ một năm đến sáu năm.

    Ngoài ra căn cứ khoản 3 Điều 99 ông Thành còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ một năm đến năm năm

    Theo mình thì chỉ áp dụng biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Căn cứ pháp lý: khoản 1, khoản 4 điều 69.

    Trong khi Hòa và Bình chơi với nhau , bé Hòa ( đang học lớp 3 ) đã đánh nhau với bè BÌnh ( học lớp 5 ) .Do hòa yếu hơn nên đã bị Bình vật ngã . Do bực tức , Hòa đã dùng dao chém vào đầu Bình làm Bình bị thương nặng

    Hãy cho biết : Hành vi của Hòa có bị coi là vi phạm pháp luật hay ko ? tại sao ?

    Theo Đ12 BLHS1999 thì người từ đủ 16tuổi trở nên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. Nhưng ở đây bé Hòa mới học lớp 3 ( tức 9tuổi ), chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Nên bé Hòa không bị coi là vi phạm pháp luật, bố mẹ ( người đại diện hợp pháp ) của bé Hòa sẽ là người chịu trách nhiệm về hành vi của bé Hòa : chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà bé Hòa gây ra đối với bé Bình.

    Từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi chịu trách nhiệm các tội với lỗi cố ý, nghiêm trọng. Từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi loại tội đã phạm. Hòa ở đây đc coi là chưa có năng lực chủ thể (mới có năng lực pháp luật, chưa có năng lực hành vi), do đó ko thể coi hành động của Hòa là vi phạm pháp luật đc.

    A có hành vi đi xe máy vượt đèn đỏ và bị cảnh sát giao thông B yêu cầu dừng xe. A dừng xe, rút 100.000 đồng đưa cho B và xin không xử phạt hành vi vi phạm. B từ chối nhận tiền và kiên quyết yêu cầu A cho kiểm tra giấy tờ xe. A xô mạnh vào người B rồi vội vã lên xe nổ máy. Tuy nhiên khi A chưa kịp phóng đi thì đã bị B giữ lại. A rút từ túi quần ra con dao nhíp đâm thẳng vào ngực B rồi phóng xe bỏ trốn. kết quả giám định B bị thương tích tỷ lệ 8%.

    Theo quan điểm của mình thì trường hợp này áp dụng quy định tại điểm k khoản 1 điều 104 hay điều 257 BLHS thì cũng như nhau cả

    Tuy nhiên, tại trang 68 cuốn “Mô hình Luật hình sự Việt Nam” của chúng tôi Nguyễn Ngọc Hoà, Nxb. Công an nhân dân, hướng dẫn về áp dụng điều 257 BLHS thì có chú ý rằng: ” Nếu hành vi dùng vũ lực đã cấu thành tội theo Điều 104 hoặc Điều 93 thì ko còn là tội này (tức tội Chống người thi hành công vụ quy định tại điều 257)”.

    Theo đó, trong trường hợp này sẽ áp dụng quy định tại điểm k khoản 1 điều 104 BLHS.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Câu Hỏi Về Pháp Luật Đại Cương Giúp Bạn Củng Cố Kiến Thức
  • Ready For Fce. Coursebook With Key, 2008, Roy Norris …
  • Trọn Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Cambridge English Preliminary Học Thi Pet
  • Complete Pet. Student’s Book. Workbook. Teacher’s Book.
  • Đề Thi Và Đáp Án Môn Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Sách Pháp Luật Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Kiểm Dịch Thực Vật Đại Cương .
  • Thay Đổi Format Bài Thi Tiếng Anh Cambridge A2 Ket(Fs) & B1 Pet(Fs) Từ Năm 2022 ” Trung Tâm Anh Ngữ Quốc Tế Euc
  • Chủ Đề Nói Tiếng Anh A2
  • Bí Quyết Làm Phần Thi Speaking Bài Thi B1 Preliminary (Pet)
  • 7 Chủ Đề Thi Nói Tiếng Anh B1 Thường Gặp
  • 1. Thông tin sách Giáo trình Pháp Luật Đại Cương

    • Tên Sách: Giáo trình Pháp luật đại cương
    • Nhà xuất bản: NXB Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh
    • Tác Giả: Tập thể tác giả khoa Luật – Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hồ Chí Minh
    • Giá bìa: 41,000 vnđ

    2. Nội dung sách Pháp Luật Đại Cương

    Môn học Pháp luật đại cương cung cấp cho người học các khái niệm cơ bản cũng như nâng cao sự hiểu biết về vai trò của nhà nước và pháp luật trong đời sống, hiểu rõ và tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật, từ đó có ý thức đầy đủ về bổn phận và nghĩa vụ của người dân với nhà nước.

    Pháp luật đại cương là môn học có tính chất cơ sở, nền tảng trong hệ thống khoa học pháp lý. Trên cơ sở môn học này, người học có thể dễ dàng tiếp cận với các ngành luật khác trong hệ thống các ngành luật nói chung.

    Cuốn sách PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG trong lần tái bản này bổ sung các kiến thức cơ bản về Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 22 tháng 6 năm 2022, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022)) và Luật Hình sự được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022).

    Môn học Pháp luật đại cương cung cấp cho người học các khái niệm cơ bản cũng như nâng cao sự hiểu biết về vai trò của nhà nước và pháp luật trong đời sống, hiểu rõ và tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật, từ đó có ý thức đầy đủ về bổn phận và nghĩa vụ của người dân với nhà nước.

    Pháp luật đại cương là môn học có tính chất cơ sở, nền tảng trong hệ thống khoa học pháp lý. Trên cơ sở môn học này, người học có thể dễ dàng tiếp cận với các ngành luật khác trong hệ thống các ngành luật nói chung.

    Cuốn sách PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG trong lần tái bản này bổ sung các kiến thức cơ bản về Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 22 tháng 6 năm 2022, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022)) và Luật Hình sự được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương Online
  • Đề Thi Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương
  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100