Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Tự Luyện Thi Jlpt N4 (P1): Cấu Trúc Đề Thi
  • Học Tiếng Nhật N4 Mất Bao Lâu Thi Đỗ Chứng Chỉ
  • Bao Nhiêu Điểm Thì Đỗ Kỳ Thi Năng Lực Tiếng Nhật Jlpt ” Đăng Ký Thi Jlpt, Hướng Dẫn, Kỳ Thi Jlpt
  • Đề Thi Olympic Tiếng Anh Lop 5 Vong 8 (De3) Năm Học 2013
  • Tuyển Tập Đề Thi Violympic Tiếng Anh Lớp 5 (Tập 2) (Kèm Cd)
  • Đề thi trắc nghiệm môn Kinh tế vĩ mô có đáp án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Câu 1 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ .

    Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

    Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60% , tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20% . Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ :

    Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    Câu 7 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

    Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

    Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    Câu 10 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

    Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

    Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ :

    Câu 13 : Trên đồ thị , trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghi mức giá chung , đường tổng cầu , AD dịch chuyển sang phải khi:

    Câu 14: Trên đồ thị trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghe mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

    Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

    Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

    Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

    Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

    Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt , việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

    Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

    Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

    Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

    Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

    Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9Y ( Y là thu nhập) . Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là :

    Câu 29 : Tác động ” hất ra” ( còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính ( chính sách là tài khóa) là do :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư , làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới giảm đầu tư , làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới gảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

    Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế , tăng trợ cấp xã hội , hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu , tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc bán ra chứng khoán nhà nước .
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

    Câu 33 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

    Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

    Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

    Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38,39,40 :

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả ,lãi suất , và tỷ giá hối đoái không đổi , Trong năm

    19… ,cho biết hàm số tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng) ; hàm số

    thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ) ; hàm số nhập khẩu M = 0,1Y + 400 ;

    chi chuyển nhượng ( dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản

    phẩm dịch vụ ( dự kiến) G = 1000 ; đầu tư ( dự kiến) I = 750 ; xuất khẩu ( dự kiến) X =

    400

    Câu 38 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là :

    Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định ( số nhân tổng cầu ) của nền kinh tế này là :

    Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100 , thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm :

    Câu 41 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi

    Câu 42 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    * Giả thiết sau cho câu 6 và câu 7

    Câu 44 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 45 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :
    • Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

    Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến sau :

    Câu 47 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

    Câu 48 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 49 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 50 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

    Câu 52: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 53 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

      Sản lượng và lãi suất đều không cân bằng
      Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng Câu 58 : Đường LM dốc lên thể hiện

    Câu 59 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 63 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 64 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 67 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 69 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 70 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho

    Câu 71 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    Câu 73: Xuất phát từ điểm cân bằng gia tăng xuất khẩu sẽ :

    Câu 74 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp , để điều tiết nền kinh tế , chính phủ nên :

    Câu 76 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    Câu 78 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để

    Câu 79 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    cho bội chi ngân sách của chính phủ

    Câu 80 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

    Câu 81 : Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội chứng tỏ rằng

      Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội

    Câu 83 : Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giá thị trường giả tạo do :

    Câu 84 : Dùng tỷ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì :

    Câu 85 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường

    mở

    Câu 86 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    Câu 87 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

    Câu 88 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

    • Dịch chuyển đường IS sang phải
    • Dich chuyển đường IS sang trái
      Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải
      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 89 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 90 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 92: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 93 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

      LM dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất tăng Câu 94 : Khi nền kinh tế nằm phía phải của đường LM :

    Câu 96 : Điểm cân bằng trong mô hình IS – LM thể hiện :

    Câu 99 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 103 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 104 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

      Các khả năng có thể xáy ra

    Câu 107 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 109 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 110 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

    Câu 111 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    • Dẫn đến cân bằng thương mại
    • Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
    • Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
    • Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

    Câu 114 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

    Câu 116 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    Câu 118 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để :

    Câu 119 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    Câu 120 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp
      Vấn đề hiệu quả rất được quan tâm

    Câu 123 : GDP thực và GDP danh nghĩa của năm hiện hành bằng nhau nếu

    • Xuất khẩu và nhập khẩu
    • Thu nhập của người nước ngoài trừ thu nhập của người trong nước
      Thu nhập từ các yếu tố sản xuất đầu tư ở nước ngoài trừ thu nhập từ các yếu tố sản xuất của người nước ngoài đầu tư ở trong nước

    Câu 125 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    Câu 126 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    * Giả thiết sau cho câu 128 và câu 129

    Câu 127 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

    Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến

    sau :

    C = 200 + 0,8Yd I = 150 – 40i

    G = 700 T = 100 + 0,2Y

    SM = 1500 DM = 800 + 0,3Y – 35i

    Câu 129 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

    Câu 130 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 132 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    Câu 133: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 134 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

    Câu 135 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

    Câu 140 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Lãi suất tăng , sản lượng không thể xác định rõ vì còn tùy Câu 141 : Đường LM dốc lên thể hiện
      Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 142 : Số nhân tổng cầu là một hệ số
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 143 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 145 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

      Các khả năng có thể xáy ra Câu 146 : Tiết kiệm là

    Câu 148 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 149 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 151 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

    • Dẫn đến cân bằng thương mại
    • Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
    • Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
    • Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

    Câu 153 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    Câu 156 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

    Câu 157 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    a.Số nhân của thuế luôn luôn nhỏ hơn số nhân của trợ cấp

    Câu 159 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    Câu 161 : Phát biểu nào sau đây không đúng .

      Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó
      Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động , có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc
      Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được
      Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế

    Câu 162 : Mục tiêu ổn định của kinh tế vĩ mô là điều chỉnh tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp

    Câu 163 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    Câu 165 : Trong các thể loại thuế sau đây , loại nào không phải là thuế trực thu :

      Đó là những sản phẩm sẽ được chuyển dần giá trị vào GDP nên không cần tính Câu 167 : Trong cơ chế tỷ giá cố định , khi có áp lực làm tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ :

    Câu 168 : Bảng chi phí sản xuất của hai mặt hàng gạo và vải ở hai quốc gia A và B như sau :

    Vải 30 20

    Hãy kết luận lợi thế của A và B

    Câu 169 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

    Câu 170 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

    Câu 171 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

    Câu 172 : Tác động dài hạn của chính sách tài khóa mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , vốn vận động tự do là :

    Câu 173 : Kết quả của chính sách tiền tệ mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do là :

    Câu 174 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

    Câu 175 : Khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , chính sách tài khóa mở rộng trong cơ chế tỷ giá linh hoạt kém hiệu quả hơn khi tỷ giá cố định vì

    Câu 176 : Với cơ chế tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tụ do , chính sách tiền tệ trong điều kiện kinh tế mở so với chính sách này trong kinh tế đóng là :

    Câu 177 : Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do

    Câu 178 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để cân đối cán cân thanh toán khoản này sẽ được ghi vào :

    Câu 179 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để đầu tư cho cơ sở hạ tầng hoặc thay đổi cơ cấu kinh tế , khoản này sẽ được phản ánh ở mục :

    Câu 180 : Với chính sách tiền tệ mở rộng trong nền kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , tỷ giá linh hoạt sẽ gây ra tác động ngắn hạn là :

    Câu 181 : Tỷ giá hối đoái tăng chậm hơn trong nước ( giả sử giá nước ngoài không đổi )

    Muốn tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , biện pháp tốt nhất là :

    Câu 182 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ

    Câu 183 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , Việt nam sẽ :

    Câu 184 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 185 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi

    Câu 186 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 187 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 189 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    Câu 190 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

    Câu 191 : Số nhân tổng cầu là một hệ số

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 192 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 193 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 197 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ . Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

    Câu 199 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

    • Mục đích sử dụng
    • Thời gian tiêu thụ
    • Độ bền trong quá trình sử dụng
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 200 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    Câu 201 : ” Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao” câu nói này thuộc :

    Câu 202 : “Chỉ số hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 – 1995” câu nói này thuộc :

    Câu 203 : Tổng cung dài hạn có thể thay đổi khi :

    Câu 205 : Trong nền kinh tế giả định chỉ có 3 doanh nghiệp : Dệt sợi , dệt vải và may mặcSản phẩm của doanh nghiệp trước được bán hết cho doanh nghiệp sau và được dùng hết trong sản xuất. Giá trị sản lượng của dệt sợi 100 tỷ , dệt vải 200 tỷ , may mặc 300 tỷ . GDP của quốc gia này là :

    Câu 207 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

    Câu 208 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

    Câu 209 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

    Câu 210 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    Câu 211 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    Câu 212 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 213 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :
    • Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

    Câu 214: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

      Sản lượng sẽ tăng và lãi suất giảm
    • Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 218 : Nghịch lý của tiết kiệm không còn đúng khi :
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để tăng đầu tư
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để mua công trái
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để gửi ngân hàng
    • Tất cả các câu trên đều đúng

    Câu 220 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 221 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 222 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 223 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    • Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
    • Chi mua vũ khí , đạn dược
    • Tiền cho học bổng cho sinh viên , học sinh giỏi
    • Câu a và câu b đúng

    Câu 224 : Một quốc gia muốn duy trì tỷ giá hối đoái cố định , ngân hàng trung ương phải dùng các công cụ sau :

    Câu 225 : Khi tỷ giá hối đoái tăng lên và giá cả hàng hóa ở các nước cũng thay đổi sẽ làm cho

    Câu 227 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

    Câu 228 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

    Câu 229 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

    Câu 230 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

    Câu 231 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

    Câu 232 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

    Câu 233 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

    Câu 234 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

    Câu 235 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    Câu 236 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

    a.Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp

    Câu 237 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

    • Dùng ngoại tệ để mua nội tệ
    • Dùng nội tệ để mua ngoại tệ
    • Không can thiệp vào thị trường ngoại hối
    • Cả 3 câu đều sai

    ĐÁP ÁN

    Câu 239 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

    Câu 240 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

      Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ

      Giải thích : Theo đề bài ta có : m = 60% = 0,6 d = 20% =0,2

    ∆H = – 5 (tỷ đồng)

    Suy ra : k M = (m+1)/ (m+d) = ( 0,6+1)/(0,6+0,2) = 2

    Do ở đây m và d không đổi nên ta có :

    Vậy khối tiền tệ bớt 10 tỷ đồng

    ð Giải thích

      Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

    trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

    + Trái phiếu chính phủ :

      Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

    Ở đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN…

      Giải thích : NHTW có thể làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh) bằng cách cho các

    NHTM vay . Nhưng trước hết , NHTW phải lãi suất

      Giải thích : Cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại) là thg số giữa xuất và nhập

    khẩu: X – M

      đây , đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ, điều này có thể làm tăng hoặc thâm hụt cán cân thương mại và còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố khác…

    Sự gia tăng đầu tư trực tiếp từ nươc ngoài điều này cũng không thể xác định được vì còn phụ thuộc vào mục đích đầu tư …

    Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng : điều này cũng không thể xác định được vì phụ thuộc vào thị hiếu và nhu cầu của các nước này …

    phát

      Giải thích : Vì chỉ số giá được tính bởi tỉ số giữa GDPdanh nghĩa với GDPthực

      Giải thích : Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khối tiền tệ sẽ

    Ta có : (X – M ) à AD à Dịch chuyển sang phải .

    G à AD à Dịch chuyển sang phải

    T à I , C , (X – M ) à AD à Dịch chuyển sang phải

      Giải thích : Khi mức giá chung thay đổi sẽ làm dịch chuyển AS
      Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

      Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố

    môi trường , thị hiếu…

      Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

    Tất yếu : khi I nước ngoài thì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

      Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

      Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ

      Giải thích : Tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt

    Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt là do I

      Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

    GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

      Giải thích : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán thì :
      Khi cho vay , người cho vay cũng dự tính được phần tiền lời mình thu về sau khi

    Như vậy cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt.

      Giải thích : Cho : C = 20+0.9Y ( Y là thu nhập )

    Yd = 100

    Ta có : Yd = C + S

    Vì thiếu T nên không thể tính S ở mức Yd = 100 này được ( Do Y trong C = 20 + 0,9Y là thu nhập ; Y # Yd)

      Giải thích : Khi đó sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng , muốn Y thì chính

    phủ mở rộng tiền tệ làm t/đ ” hất ra” . Cụ thể là :

    để kích thích I . Từ đó tạo ra nhiều sản phẩm ( Y

      Giải thích : Một chính sách kiều hối khuyến khích & VN định cư ở nước ngoài

    gửi tiền về cho thân nhân trong nước sẽ làm dự trữ ngoại tệ của VN . Vì người

      Giải thích : Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích thích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua chứng khoán của nhà nước
      Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương

      Giải thích : Theo đề bài ta có :

    ∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

      {( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000

    Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

      Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn

    định kinh tế

      Giải thích : Vì theo phân tích thì

    GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

    Trong đó

    C : tiêu dùng

    I : đầu tư

    G : chi tiêu của chính phủ

    X – M : xuất khẩu ròng

    X : xuất khẩu

    M : nhập khẩu

      Giải thích : Theo phân tích thì GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập ) Trong đó :

    R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

    W : tiền lương do sử dụng lao động

    i : tiền lãi do sử dụng vốn

    ∏ : lợi nhuận do việc quản lý

    Đáp án Câu 38

      Giải thích câu 38 . 39 . 40
      0,75Yd + 400 + 750 + 1000 + 400 – ( 0,1Y + 400)
      Y = 0,75 ( Y – Tx + Tr) + 2150 – 0,1Y

      Y = 0,75Y – 0,75 ( 0,2Y + 400 ) + 0,75 .200 + 2150 – 0,1Y

    Số nhân tổng cầu là :

    k = 1/ 1 – MPC ( 1 – MPT ) – MPI + MPM

    Thu nhập của nền kinh tế lúc này là

    Y’ = GDP’ = C’ + I + G + X – M

      Y’ = 0,75Yd + 400 + 750+100+400-(0,1Y’ + 400)

      Y’ = 0,75 ( Y’ – T’x + Tn) + 2150 – 0,1Y’

      Y’ = 0,75Y’ – 0,75( 0,2Y’ +300) + 0,75.200 + 2150 – 0,1Y’

    ó Y’= 0,5Y’ + 2075

    Suy ra ∆Y = Y’ – Y = 4150 – 400 = 150

      Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi lãi suất tăng hay giảm đều tác động đến chi tiêu của các hộ gia đình từ đó tác động đến mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa và dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

    i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

    1500 = 800 + 0,3Y – 35i

    35i = 0,3Y – 700

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

    ó Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

    ó Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

    ó Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng

    đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

    ó Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

    ó Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

    ó Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

    ó Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 65: d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

    Đáp án Câu 72 : d

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Nguồn tài nguyên là có hạn trong khi nhu cầu của con người là vô hạn

      Giải thích : Tổng cung ngắn hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào chưa thay đổi

    Khi tiền lương càng tăng thì chi phí sản xuất sẽ càng tăng . Khi đó các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng muốn cung ứng cho nền kinh tế ở mọi mức giá

      Giải thích : Giá thị trường và chi phí cho yếu tố sản xuất phản ánh cơ cấu của giá và chúng chênh lệch nhau bởi bộ phận thuế gián thu và GDPmp

    GDP danh nghĩa theo chi phí cho yếu tố SX = GDP danh nghĩa theo giá thị trường – Thuế gián thu

    GDPfc = GDPmp – Ti

      Giải thích : Sự gia tăng của GDP thực tế chỉ có thể do lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng trong nền kinh tế gia tăng qua các năm , nên người ta dùng nó để đo lường tăng trưởng của nền kinh tế mà trong thực tế người ta tính GDP thực tế bằng cách

    Trong đó :GDPr : GDP danh nghĩa GDPn : GDP thực tế

    D%: Hệ số lạm phát GDP

    Nên từ công thức tính GDPr ta thấy được đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

      Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

      Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố môi trường , thị hiếu…

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 105 : d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

    Đáp án Câu 112 : d

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Theo định nghĩa : kinh tế học là môn học khoa học xã hội nghiên cứu cách thức sử dụng nguồn tài nguyên có giới hạn để sản xuất của cải vật chất để phục vụ cho nhu cầu vô hạn của con người

      Giải thích : Độ lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng càng lớn thì hai thái cưc lạm phát cao và thất nghiệp nhiều càng xảy ra nghiêm trọng . Vì vậy , mục tiêu ổn định là làm cho sản lượng thực tế được duy trì ở một mức nào đó mà giá cả không lên quá cao , không có hiện tượng tăng dốc , đồng thời thất nghiệp cũng không tăng quá nhiều

    Mức sản lượng đó chính là mức sản lượng tiềm năng

    Hệ số lạm phát (D%)

    Mà D% phản ánh mức trượt giá của mặt bằng ở năm hiện hành so với kỳ gốc . Do đó , khi chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm gốc thì D% = 1 Lúc đó : GDP thực = GDP danh nghĩa của năm hiện hành

    B là giá trị do công nhân nước khác tạo ra trên lãnh thổ ( thu nhập do nhập khấu các yếu tố sản xuất )

    C là giá trị do công nhân một nước tạo ra trên lãnh thổ nước khác ( thu nhập do xuất khấu các yếu tố sản xuất)

    Với NIA ( Net income Abroad ) : thu nhập ròng từ nước ngoài , là hiệu số của thu nhập do xuất khẩu yếu tố sản xuất

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

    i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

    1500 = 800 + 0,3Y – 35i

    35i = 0,3Y – 700

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 147 : d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

    Đáp án Câu 155 : d

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối .

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi

    thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Sản lượng tiềm năng chưa phải là mức sản lượng cao nhất mà nền kinh tế có thể đạt được . Trong thực tế , vào những thời kỳ hưng thịnh các doanh nghiệp có xu hướng tuyển mộ công nhân ráo riết hơn , kích thích công nhân tăng giờ làm việc. Kết quả là sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tiềm năng ( và thất nghiệp thực tế thấp hơn tỉ lệ thất nghiệp tư nhiên ) . Tuy nhiên , lúc đó vì phải trả thù lao cho lao động cao hơn trước nên chi phí sản xuất gia tăng , thúc đẩy tăng giá . Giá tăng lại xuất hiện yêu cầu tăng lương. Lương tăng lại tiếp tục làm tăng chi phí , đẩy mức giá lên cao hơn nữa . Nền kinh tế lâm vào tình trạng lạm phát cao.

      Giải thích : Mục tiêu ổn định là hạn chế chu kì kinh doanh , tránh lạm phát cao và thất nghiệp nhiều . Nếu điều chỉnh lạm phát ở mức thấp nhất dẫn đến chỉ số giá cao ( đến mức cực điểm sẽ gây thiệt hại cho người tiêu dùng …)

    Giải thích : Vì đầu tư có ảnh hưởng đến tổng cung trong dài hạn . Đầu tư có nghĩa là đổi

      Giải thích : Theo định nghĩa thu nhập khả dụng ( hay thu nhập cá nhân có quyền sử dụng ) là khoản thu nhập thực sự mà các hộ gia đình có toàn quyền quyết định trong việc chi tiêu , tức là khoản thu nhập còn lại sau khi các cá nhân , người tiêu dùng đã nhận các khoản chi chuyển nhượng từ chính phủ và đã nộp các khoản thuế

    Yd – PI – Td

      Giải thích : Thuế GTGT không phải là thuế trực thu mà là thuế gián thu vì đây là loại thuế gián tiếp đánh vào thu nhập xã hội thông qua giá cả hàng hóa , người nộp thuế là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhưng người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng.

      Giải thích : GDP chỉ giá trị hàng hóa và dich vụ cuối cùng không tính giá trị hàng hóa và dịch vụ trung gian để tránh hiện tượng tính trùng trong nền kinh tế. Vì giá trị hàng hóa của dịch vụ trung gian đã được tính trong giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

      Giải thích : Khi tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ bỏ ra một khoản nội tệ tương ứng để mua ngoại tệ , làm tăng dự trữ ngoại tệ

      Giải thích : Theo định nghĩa , quốc gia nào có chi phí sản xuất về 1 loại hàng hóa thấp hơn so với Quốc gia khác thì Quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối về mặt hàng đó nên QG B có lợi thế tuyệt đối cả hai mặt hàng . Quốc gia A có lợi thế tương đối ở mặt hàng gạo do CPSX gạo ở QG A thấp hơn CPSX ô tô ở QG A

      Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

      Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

      Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

      Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khoá mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm, làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

      Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khóa mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm , làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

      Giải thích : Trong trường hợp này đầu tư đổ vào tăng , tỷ giá hối đoái giảm , xuất khẩu giảm và nhập khấu tăng . Nên sản lượng không tăng lên và cán cân thương mại xấu đi .

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ . Mặt khác chính sách này bị triệt tiêu bởi nguồn vốn vận động ra nước ngoài khi lãi suất giảm. Do vậy chính sách tiền tệ tỏ ra kém hiệu lực hơn so với nền kinh tế mở

      Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

      Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

      Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

      Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

      Giải thích : Như vậy làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , đẩy mạnh xuất khẩu . Tăng sức mua của nước ngoài đối với hàng trong nước làm tăng cung ngoại tệ đẩy tỷ giá tăng lên

      Giải thích : Giá cao làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Tùy thuộc vào cán cân thanh toán của Việt Nam hiện tại và luồng vốn nhà đầu tư nước ngoài đổ vào Việt nam là bao nhiêu

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

      Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm
      Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối

      Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ

      Giải thích : Khi nền kinh tế có lạm phát , lúc đó đồng tiền bị mất giá ( hay nói

      Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

    trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

    + Trái phiếu chính phủ :

      Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

      đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN

      Giải thích : Để rút ra được kết luận đó người nói đã có sự nghiên cứu , phân tích một cách tổng thể thông qua biến số tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước một cách khách quan và khoa học , sau khi rút ra kết luận này , người ta sẽ đề ra các biện pháp giảm tỷ lệ thất nghiệp

      Giải thích : Vì nó nghiên cứu nền kinh tế một cách tổng thể thông qua chỉ số giá hàng tiêu dùng ở Việt Nam trong giai đoạn 1992 – 1995 một cách khách quan và khoa học trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

      Giải thích : Các nguồn lực sản xuất như :

      Yếu tố đầu vào : nguyên vật liệu

      Tổng cung dài hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ với mức giá đầu ra của sản phẩm

      Gọi là tổng cung dài hạn vì nền kinh tế phải có thời gian đủ dài để thực hiện quá trình điều chỉnh đồng thời này

      Các nguồn lực sản xuất tác động đến các tổng cung dài hạn làm tổng cung dài hạn thay đổi vì nó tác động năng lực sản xuất của nền kinh tế .

      Giải thích : Theo lý thuyết tính GDP theo phương pháp thu nhập là tập hợp tổng thu nhập phát sinh trên lãnh thổ bao gồm : Tiền lương , tiền lãi , tiền thuê , lợi nhuận , thuế gián thu ( Ti ) và khấu hao ( De)

    GDP = Ư + i + R + Pr + Ti + De

      Giải thích : Sợi và vải là nguyên liệu sử dụng để may mặc nên chúng là hàng hóa dịch vụ trung gian , còn may mặc sẽ là sản phẩm cuối cùng . Vì vậy GDP của quốc gia này là 300 tỷ ( giá trị sản lượng may mặc)

      Giải thích : Theo định nghĩa GDP là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ một nước tính trong 1 thời kỳ ( thường là 1 năm )

      Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

    Tất yếu : khi I nước ngoài thì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

    • Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ
    • tỷ lệ dự trữ bắt buộc

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng

      Giải thích : Không biết chính xác hàng hóa ở các nước khi đó tăng hay giảm

      Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

      Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

      Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

      Giải thích : Vì theo phân tích thì

    GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

    Trong đó

    C : tiêu dùng

    I : đầu tư

    G : chi tiêu của chính phủ

    X – M : xuất khẩu ròng

    X : xuất khẩu

    M : nhập khẩu

      Giải thích : Theo phân tích thì

    GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập )

    Trong đó :

    R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

    W : tiền lương do sử dụng lao động

    i : tiền lãi do sử dụng vốn

    ∏ : lợi nhuận do việc quản lý

      Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên ( Un) và lạm phát vừa phải , có thể chấp nhận

      Giải thích : Theo đề bài ta có : ∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

    Ta có MPC = ∆C/∆Y = 10,000/20,000 = 0,5

      {( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000

    Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

      Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi

    và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn định kinh tế

    định

      Giải thích : Vì cán cân thương mại , cán cân thanh toán và sản lượng quốc gia

      Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

    GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

    P 2 = ( GDP danh nghĩa 2 )/ GDP thực 1 = 4400/4000 = 110%

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Kiểm Tra Đầu Vào Toeic Đánh Giá Trình Độ Tiếng Anh
  • Kiểm Tra Trình Độ Tiếng Anh Đầu Vào Với Tân Sinh Viên
  • : Nếu Biết Trăm Năm Là Hữu Hạn…
  • Nếu Biết Trăm Năm Là Hữu Hạn
  • Cấu Trúc Đề Thi Chứng Chỉ Đại Lý Thuế Năm 2022
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô
  • Đề Thi Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Đề Thi Công Chức Thuế Năm 2022
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Thuế Có Lời Giải
  • Đề Thi Công Chức Thuế Miền Nam 2022 Chính Thức
  • Câu 1: Trình bày phân tích các khái niệm cốt lõi của Quản trị marketing: Thị trường; Chào hàng thị trường; Nhu cầu, mong muốn và yêu cầu; Marketing quan hệ, Mạng lưới Marketing; Kênh Marketing? Vận dụng trong phân tích và quản trị marketing của doanh nghiệp.

    Câu 2: Nêu và trình bày các xu hướng của nền kinh tế mới, và các thay đổi trong thực tiễn marketing? Vận dụng trong phân tích và quản trị marketing của doanh nghiệp.

    Kinh tế dần phát triển theo hướng hiện đại hóa và nền kinh tế thị trường là nền kinh tế mở, có sự liên kết chặt chẽ đồng thời cũng gây ra cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp tạo đà phát triển cho nền kinh tế.

    Các phương tiện kỹ thuật hiện đại, tiên tiến được áp dụng triệt để vào quá trình sản xuất hay cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.

    Các phương tiện truyền thông đại chúng như Internet, Intranets, Extranets dần trở thành những phương tiện kết nối toàn cầu và được sử dụng rộng rãi.

    Nhờ sự phát triển của Internet mà các doanh nghiệp có thể truyền bá được thương hiệu cũng như sản phẩm của mình thông qua các web site của doanh nghiệp. Hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng mô hình thương mại điện tử để hỗ trợ việc mua bán hàng hóa dịch vụ của mình.

    Chúng ta không thể phủ nhận sự phát triển đến chóng mặt của Internet đã làm thay đổi khá nhiều tới phương thức kinh doanh cũng như hoạt động của các doanh nghiệp.

    Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi các doanh nghiệp sẽ vận dụng lợi ích này để tự động hóa dây chuyền sản xuất nhằm giảm chi phí và tăng hiệu suất cho sản phẩm, dịch vụ từ đó giảm giá thành thỏa mãn nhu cầu của khách, đồng thời cũng làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

    Thực tế cho thấy marketing đang từng bước đổi mới:

    + Sử dụng các phương tiện và nền tảng điện tử để thực hiện thương mại.

    + Sử dụng web site hỗ trợ việc bán hàng trên mạng các sản phẩm dịch vụ.

    + Mua hàng điện tử từ các nhà cung ứng trực tuyến.

    + Marketing điện tử bao gồm các nỗ lực thông tin, truyền thông, cổ động và bán hàng hóa dịch vụ qua Internet.

    +Thiết kế web site không chỉ chú trọng tới hình ảnh sản phẩm, thương hiệu mà web site còn phải đáp ứng được việc truyền tải thông điệp và giá trị mà khách hàng nhận được.

    +Kết nối sản phẩm với dịch vụ dài hạn.

    +Sử dụng các chương trình ưu đãi như khuyến mãi, khuyến mại, nhằm thu hút và giữ chân khách hàng.

    +Xây dựng lòng trung thành với khách hàng như tặng thẻ VIP, thẻ khách hàng thân thiện cho nững khách hàng lâu năm.

    Chọn doanh nghiệp Cocacola Việt Nam

    Câu 3: Nêu và trình bày các nhiệm vụ của quản trị marketing? Vận dụng trong phân tích và quản trị marketing của doanh nghiệp.

    + Nhận dạng và lựa chọn các thị trường người tiêu dùng và thị trường doanh nghiệp mục tiêu.

    + Phát triển chiến lược định vị khác biệt hóa các chào hàng thị trường.

    + Phát triển các chiến lược marketing theo chính sách sản phẩm và theo tiến hóa thị trường.

    + Phát triển các chiến lược chào hàng thị trường quốc tế.

    +Quản trị thị trường chiến lược và các mô hình marketing mix.

    + Lập kế hoạch chiến lược và kế hoạch marketing hằng năm.

    +Xây dựng ngân sách và đề xuất ngân sách marketing

    + Thấu hiểu nhu cầu và mong muốn của khách hàng

    +Tạo cho khách hàng sự tin cậy và trở thành khách hàng trung thành của doanh nghiệp.

    +Định vị thương hiệu trên thị trường.

    +Tạo dựng và phát triển hình ảnh cũng như thương hiệu của doanh nghiệp.

    +Chào hàng đúng đối tượng , đúng thời điểm.

    +Sản phẩm dịch vị chú trọng cung ứng giá trị cho khách hàng chứ không phải là lợi ích fdoanh nghiệp.

    +Cung ứng giá trị đích thực dài hạn, không vì lợi ích trước mắt mà làm giảm uy tín, chất lượng.

    +Mang lại cho khách hàng những lợi ích mà họ mong muốn đáp ứng sự thỏa mãn của khách hàng về giá trị và giá trị gia tăng của sản phẩm.

    +Mục đích truyền thông không phải là truyền thông sản phẩm mà là truyền thông giá trị sản phẩm.

    +Thiết lập mục tiêu kinh doanh rõ ràng, có các hướng đi phát triển trong tương lai.

    +Mục đích của người làm kinh doanh là không ngừng sáng tạo ra giá trị nhằm thỏa mãn khách hàng trong dài hạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Hội Đỗ Đại Học Tại Chương Trình Cử Nhân Quốc Tế ([email protected])
  • Review Bộ Đề Thi Toeic Format Mới Có Đáp Án
  • Đề Cương Hành Vi Người Tiêu Dùng Phần 1
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Đề Thi Thử Clc Môn Toán Lớp 11
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Gợi Ý Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022 Môn Hóa Học Đầy Đủ 24 Mã Đề
  • Kỳ Thi Toán Quốc Tế Singapore & Châu Á Sasmo 2022
  • Đáp Án Đề Thi Thử Tiếng Anh 2022 Thpt Chuyên Ngoại Ngữ Giải Chi Tiết
  • Đề Thi Thử Môn Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022 Đáp Án Giải Chi Tiết
  • Tăng Cường Giáo Dục Atgt Trường Học
  • Cập nhật mới nhất nội dung đề thi và đáp án môn Hóa thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022 dành cho các em học sinh 2K2 tham khảo và thực hiện so kết quả nhanh nhất.

    1. Đáp án đề thi THPT quốc gia 2022 môn Hóa của Bộ giáo dục đào tạo

    1.1. Đáp án hoá THPTQG 2022 mã đề 201

    Đáp án môn Hóa thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 201

    1.2. Đáp án Hóa THPT 2022 mã đề 202

    Đáp án môn Hóa thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 202

    1.3. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 203

    Đáp án môn Hóa thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 203

    1.4. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 204

    Đáp án môn Hóa thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 204

    1.5. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 205

    Đáp án môn Hóa thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 205

    1.6. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 206

    Đáp án môn Hóa thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 206

    1.7. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 207

    Đáp án môn Hóa thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 207

    1.8. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 208

    1.9. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 209

    1.10. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 210

    Đáp án môn Hóa thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 210

    1.11. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 211

    1.12. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 212

    1.13. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 213

    Đáp án môn Hóa thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 213

    1.14. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 214

    1.15. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 215

    Đáp án môn Hóa thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 215

    1.16. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 216

    1.17. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 217

    Đáp án môn Hóa thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 217

    1.18. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 218

    1.19. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 219

    1.20. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 220

    1.21. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 221

    Đáp án môn Hóa thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 221

    1.22. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 222

    Đáp án môn Hóa thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 222

    1.23. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 223

    Đáp án môn Hóa thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 223

    1.24. Đáp án đề Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 224

    2. Đề thi THPT quốc gia 2022 môn Hóa mới nhất

    2.1. Đề thi hoá tốt nghiệp THPT 2022 mã đề 201

    2.2. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Hóa mã đề 202

    2.3. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Hóa mã đề 203

    2.4. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Hóa mã đề 204

    2.5. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Hóa mã đề 205

    2.6. Đề thi THPT quốc gia Hóa năm 2022 mã đề 206

    2.7. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Hóa mã đề 207

    2.8. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Hóa mã đề 208

    2.9. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Hóa mã đề 210

    2.10. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Hóa mã đề 212

    2.11. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Hóa mã đề 213

    2.12. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Hóa mã đề 214

    2.13. Đề thi THPT quốc gia 2022 môn Hóa mã đề 215

    2.14. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Hóa mã đề 216

    2.15. Đề thi Hóa THPT quốc gia năm 2022 mã đề 217

    2.16. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Hóa mã đề 218

    2.17. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Hóa mã đề 219

    2.18. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Hóa mã đề 220

    2.19. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Hóa mã đề 221

    Đề thi môn Hóa THPT quốc gia năm 2022 mã đề 222

    2.20. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Hóa mã đề 223

    2.21. Đề Hóa thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 224

    → Đáp Án Đề Thi Văn THPT Quốc Gia 2022 Mới Nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Cuộc Thi Trắc Nghiệm “chung Tay Vì An Toàn Giao Thông” Tuần Thi Thứ Hai
  • Phát Động Cuộc Thi “vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô Năm 2022”
  • Đáp Án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Hs Thcs
  • Word Villas Answers All Levels
  • Cam 12, Test 5, Reading Pas 2
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Địa Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lịch Sử (24 Mã Đề) Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Năm 2012
  • Đề Thi, Gợi Ý Đáp Án Môn Toán Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Mã Đề 121
  • Đáp Án Đề Thi Hsk 2
  • Đáp Án Ioe Vòng 2 Lớp 11
  • Cập nhật mới nhất nội dung đề thi và đáp án môn Địa lý thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022 dành cho các em học sinh 2K2 tham khảo và thực hiện so kết quả nhanh nhất.

    1. Đáp án bộ giáo dục môn Địa thi THPT năm 2022

    Mời các bạn tham khảo ngay đáp án đáp án chính thức môn Địa Lý từ bộ GD&ĐT 2022 như sau

    2. Đáp án đề thi THPT quốc gia 2022 môn Địa lý chính xác nhất

    Mời các bạn cùng tham khảo lời giải, đáp án môn địa lý thpt quốc gia 2022 chi tiết do đội ngũ chuyên gia giải đề của chúng tôi thực hiện. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn Địa học năm 2022 chính thức từ Bộ giáo dục sẽ được chúng tôi cập nhật ngay khi có thông tin.

    2.1. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 301

    2.2. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 302

    2.3. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 303

    2.4. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 304

    2.5. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 305

    2.6. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 306

    2.7. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 307

    2.8. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 308

    2.9. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 309

    2.10. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 310

    2.11. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 311

    2.12. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 312

    2.13. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 313

    2.14. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 314

    2.15. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 315

    2.16. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 316

    2.17. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 317

    2.18. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 318

    2.19. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 319

    2.20. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 320

    2.21. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 321

    2.22. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 323

    2.23. Đáp án đề Địa thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 324

    3. Đề thi THPT quốc gia 2022 môn Địa mới nhất

    3.1. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 301

    3.2. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 302

    3.3. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 303

    3.4. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 304

    3.5. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 305

    3.6. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 306

    3.7. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 307

    3.8. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 308

    3.9. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 310

    3.10. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 311

    3.11. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 313

    3.12. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 314

    3.13. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 315

    3.14. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 317

    3.15. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 318

    3.16. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 319

    3.17. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 320

    3.18. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Địa lý mã đề 321

    → Đáp Án Đề Thi Văn THPT Quốc Gia 2022 Mới Nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022 Môn Địa Lý (24 Mã Đề)
  • Toàn Bộ Đề Thi Đại Học, Cao Đẳng Khối A B C D (Có Đáp Án)
  • Kết Quả Tuần 15, Cuộc Thi Trắc Nghiệm “tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng”
  • Chia Sẻ Link Tải Game Đuổi Hình Bắt Chữ Cho Điện Thoại Android
  • Đáp Án Trò Chơi Brain Out Được Cộng Đồng Mạng “săn Lùng”
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Sinh Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Thí Sinh Tham Khảo Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Những Đề Ôn Thi Thpt Quốc Gia 2022 Từ Bộ Gd
  • Phân Tích Ma Trận Đề Thi Tham Khảo Và Định Hướng Ôn Tập Môn Sinh Học Năm 2022
  • Đề Thi Toán Lớp 8 Học Kì 2 Năm 2022 Có Đáp Án Chuẩn
  • Đề Thi Học Kì 1 Toán 6 Thpt Chuyên Hà Nội
  • Cập nhật mới nhất nội dung đề thi và đáp án môn Sinh thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022 dành cho các em học sinh 2K2 tham khảo và thực hiện so kết quả nhanh nhất.

    1. Đề thi THPT Quốc gia 2022 đợt 2 môn Sinh

    Danh sách 24 mã đề môn Sinh học trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông đợt 2 tổ chức tại Đà Nẵng, Quảng Nam. Mời các bạn tham khảo ngay.

    1.1. Đề Sinh thi tốt nghiệp THPT lần 2 mã đề 221

    2. Đáp án đề thi THPT quốc gia 2022 môn Sinh của bộ GD&ĐT đợt 1 mới nhất

    Mời các bạn cùng tham khảo ngay đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2022 chính thức từ Bộ giáo dục full 24 mã đề như sau:

    2.1. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 201

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 201

    2.2. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 202

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 202

    2.3. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 203

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 203

    2.4. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 204

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 204

    2.5. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 205

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 205

    2.6. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 206

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 206

    2.7. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 207

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 207

    2.8. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 208

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 208

    2.9. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 209

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 209

    2.10. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 210

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 210

    2.11. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 211

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 211

    2.12. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 212

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 212

    2.13. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 213

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 213

    2.14. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 214

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 214

    2.15. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 215

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 215

    2.16. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 216

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 21 6

    2.17. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 217

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 217

    2.18. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 218

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 218

    2.19. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 219

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 219

    2.20. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Sinh mã đề 220

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 220

    2.21. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sinh mã đề 221

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 221

    2.22. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sinh mã đề 222

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 222

    2.23. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sinh mã đề 223

    Đáp án môn Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 223

    2.24. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sinh mã đề 224

    3. Đề thi THPT quốc gia 2022 môn Sinh mới nhất

    3.1. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Sinh mã đề 202

    3.2. Đề Sinh thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 205

    3.3. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Sinh mã đề 213

    3.4. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Sinh mã đề 221

    → Đáp Án Đề Thi Văn THPT Quốc Gia 2022 Mới Nhất

    Đáp Án Đề Thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia 2022 Mới Nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15 Bộ Đề Thi Sát Hạch Lái Xe B2 Và Quy Trình Thi
  • Ôn Tập Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022: Bám Sát Đề Thi Tham Khảo
  • Ôn Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022 Thí Sinh Nên Bám Sát Đề Thi Tham Khảo
  • Tổng Hợp Chi Tiết 9 Tài Liệu Ôn Thi Sat Nên Dùng
  • Lịch Thi Sat Ii Subject Test 2022
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lịch Sử (24 Mã Đề) Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Năm 2012
  • Đề Thi, Gợi Ý Đáp Án Môn Toán Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2022 Mã Đề 121
  • Đáp Án Đề Thi Hsk 2
  • Đáp Án Ioe Vòng 2 Lớp 11
  • Đáp Án Game Qua Sông Iq Câu 32, Di Chuyển Các Quả Trứng
  • Cập nhật mới nhất nội dung đề thi và đáp án môn Lịch Sử thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022 dành cho các em học Sử 2K2 tham khảo và thực hiện so kết quả nhanh nhất.

    1. Đáp án chính thức 2022 môn Lịch Sử của Bộ GDĐT

    Bộ giáo dục đã chính thức công bố đáp án môn Sử 2022, mời các bạn tham khảo bảng đáp án sau:

    2. Đáp án đề thi THPT quốc gia 2022 môn Sử chính xác nhất

    Mời các bạn cùng tham khảo lời giải chi tiết chữa đề sử thpt quốc gia 2022 do đội ngũ chuyên gia giải đề của chúng tôi thực hiện. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử năm 2022 chính thức từ Bộ giáo dục sẽ được chúng tôi cập nhật ngay khi có thông tin.

    2.1. Đáp án sử THPT 2022 mã đề 301

    2.2. Đáp án sử THPT quốc gia 2022 mã đề 302

    2.3. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 303

    2.4. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 304

    2.5. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 305

    2.6. Đáp án sử THPT quốc gia 2022 đề 306

    2.7. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 307

    2.8. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 308

    2.9. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 309

    2.10. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 310

    2.11. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 311

    2.12. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 312

    2.13. Đáp án sử THPT quốc gia 2022 đề 313

    2.14. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 314

    2.15. Đáp án sử THPT quốc gia 2022 đề 315

    2.16. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 316

    2.17. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 317

    2.18. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 318

    2.19. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 319

    2.20. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 320

    2.21. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 321

    2.22. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 322

    2.23. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 323

    2.24. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Sử mã đề 324

    3. Đề thi THPT quốc gia 2022 môn Lịch Sử mới nhất

    3.1. Đề môn Lịch Sử thi THPT quốc gia năm 2022 mã đề 321

    Câu 1: Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

    A. làm thất bại chiến tranh tổng lực.

    B. bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến.

    C. làm thất bại chiến tranh đặc biệt.

    D. làm thất bại chiến tranh cục bộ,

    Câu 2: Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch nào sau đây của thực dân Pháp?

    A. Nava.

    B. Bôlac.

    C. Đỗ Lát đo Tatxinhi.

    D. Rove.

    Câu 3: Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945), Nhân dân Việt Nam đấu tranh chống kẻ thù nào sau đây?

    A. Phát xít Nhật.

    B. Thực dân Anh.

    C. Trung Hoa Dân quốc.

    D. Đế quốc Mĩ.

    Câu 4: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?

    A. Liên minh châu Âu được thành lập.

    B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

    C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

    D. Cách mạng vô sản ở Nga thành công.

    Câu 5: Nước Cộng hòa Cuba ra đời (ngày 1-1-1959) là kết quả đấu tranh của nhân dân Cuba chống

    A. thực dân Pháp.

    B. thực dân Anh.

    C. thực dân Hà Lan.

    D. chế độ độc tài thân Mĩ.

    Câu 6: Từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?

    A. Suy thoái trầm trọng.

    B. Trì trệ kéo dài.

    C. Phát triển nhanh.

    D. Khủng hoảng nặng nề.

    Câu 7: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) có hoạt động nào sau đây?

    A. Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh.

    B. Phát động phong trào “vô sản hóa”.

    C. Phát động khởi nghĩa Yên Bái.

    D. Phát động nhân dân tổng khởi nghĩa.

    Câu 8: Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam đã

    A. tiến hành chiến tranh du kích cục bộ.

    B. mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động.

    C. lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước.

    D. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

    Câu 9: Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định

    A. mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân chủ.

    B. lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân.

    C. mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân sinh.

    D. lãnh đạo cách mạng là giai cấp nông dân.

    Câu 10: Tháng 8-1929, An Nam Cộng sản đang ra đời từ sự phân hóa của tổ chức cách mạng nào sau đây?

    A. Việt Nam Quốc dân đảng.

    B. Hội Liên hiệp thuộc địa.

    C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

    D. Đảng Dân chủ Việt Nam.

    Câu 11: Năm 1949, quốc gia nào sau đây chế tạo thành công bom nguyên tử?

    A. Liên Xô.

    B. Thụy Sĩ.

    C. Thụy Điển.

    D. Đan Mạch

    Câu 12: Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

    A. Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

    B. Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

    C. Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

    D. Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

    Câu 13: Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công. Nhân dân Việt Nam đã

    A. tiến hành hiện đại hóa đất nước.

    B. ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.

    C. Xây dựng chính quyền cách mạng.

    D. tiến hành công nghiệp hóa đất nước.

    Câu 14: Tại Hà Nội năm 1976, Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên đã quyết định

    A. tiến hành đổi mới đất nước.

    B. cải cách ruộng đất trong cả nước.

    C. Quốc kì là cờ đỏ sao vàng.

    D. thành lập Mặt trận Việt Minh.

    Câu 15: Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam trong thời kì 1954-1975 là

    A. chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam.

    B. biến miền Nam thành thị trường xuất khẩu đuy nhất.

    C. biến miền Nam thành căn cứ quân sự duy nhất.

    D. biến miền Nam thành đồng minh duy nhất.

    Câu 16: Trong những năm 40 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại được khởi đầu từ quốc gia nào sau đây?

    A. Phần Lan.

    B. Thụy Điển.

    C. Mỹ

    D. Thái Lan.

    Câu 17: Trong những năm 1945-1950, nhân dân Ân Độ đấu tranh chống thực dân nào sau đây?

    A. Tây Ban Nha.

    B. Bồ Đào Nha

    C. Anh.

    D. Bỉ

    Câu 18: Để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951-1953, Nhân dân Việt Nam tiếp tục thực hiện nhiệm vụ

    A. cải cách giáo dục,

    B. phát triển kinh tế thị trường.

    C. điện khí hóa nông nghiệp.

    D. điện khí hóa nông thôn.

    Câu 19: Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Nhân dân Việt Nam đã

    A. xây dựng kinh tế nhà nước.

    B. xây dựng nông thôn mới.

    C. xây dựng kinh tế tập thể.

    D. tham gia các hội Cứu quốc.

    Câu 20: Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là

    A. gửi Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.

    B. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương

    C. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

    D. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.

    Câu 21: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải

    A. ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

    B. “xuống thang” chiến tranh trên cả hai miền Nam-Bắc Việt Nam.

    C. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

    D. “xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.

    Câu 22: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?

    A. Không phải chi ngân sách cho quốc phòng

    B. Có nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.

    C. Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.

    D. Không phải viện trợ cho đồng minh.

    Câu 23: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

    A. Đông Âu.

    B. Đông Béclin

    C. Đông Đức

    D. Tây Đức

    Câu 24: Để tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đề ra chủ trương

    A. thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào.

    B. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương

    C. phát động cao trào kháng Nhật cứu nước

    D. tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

    Câu 25: Trong thời kì 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã

    A. thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    B. sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam,

    C. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

    D. thành lập Nha Bình dân học vụ.

    Câu 26: Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi

    A. Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam.

    B. quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thể chủ động tiến công

    C. Trung Hoa Dân quốc đã thỏa thuận cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam.

    D. Chính phủ Pháp có thiện chỉ giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương

    Câu 27. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975

    A. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

    B. Miền Bắc đã được giải phóng.

    C. Miền Nam chưa được giải phóng.

    D. Miền Bắc chưa được giải phóng

    Câu 28: Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang

    có chuyển biến nào sau đây?

    A. Liên Xô đang lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng.

    B. Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

    C. Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á.

    D. Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện.

    Câu 29: Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy

    A. khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.

    B. nhiệm vụ “đánh cho Mi cút” đã hoàn thành.

    C. quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

    D. sự suy yếu của quân đội Sài Gòn.

    Câu 30: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

    A. Trật tự hai cực lanta đã sụp đổ hoàn toàn.

    B. Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

    C. Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.

    D. Khối thị trường chung châu Âu đang có nhiều khởi sắc.

    Câu 31: Năm 1960, lịch sử châu Phi ghi nhận sự kiện quan trọng nào sau đây?

    A. 17 nước ở châu Phi được trao trá độc lập.

    B. Ai Cập được trao quyền tự trị.

    C. Angiêri được trao quyền tự trị.

    D. Libi được trao quyền tự trị.

    Câu 32: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng

    1930-1931 ở Việt Nam?

    A. Pháp tăng cường khủng bố phong trào yêu nước Việt Nam.

    B. Phát xít Nhật tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương.

    C. Việt Nam chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

    D. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.

    Câu 33: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đánh dấu bước

    phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã

    A. quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.

    B. xác định những nhiệm vụ cơ bản trong tiến trình đi lên chủ nghĩa xã hội.

    C. quyết định hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

    D. chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.

    Câu 34: Sự ra đời của Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam năm 1944 là một minh chứng cho

    A. thành công trong xây dựng cơ quan chuyên trách chống “giặc dốt” và phổ cập văn hóa.

    B. việc thực hiện quan điểm “văn hóa hóa kháng chiến” của Đảng Cộng sản Đông Dương.

    C. thành công của chủ trương mở rộng Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

    D. tinh thần dân tộc của những người hoạt động trên lĩnh vực văn hóa.

    Câu 35: Trật tự hai cực Ianta có điểm khác biệt nào sau đây so với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn?

    A. Được thiết lập tử quyết định của các cường quốc.

    B. Có hai hệ thống xã hội đối lập về chính trị.

    C. Hình thành gắn với kết cục của chiến tranh thế giới.

    D. Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.

    Câu 36: Trong thời gian ở Quảng Châu (Trung Quốc) từ năm 1924 đến năm 1927, Nguyễn Ái Quốc có

    hoạt động nào sau đây nhằm chuẩn bị cho bước chuyển biến về chất của phong trào giải phóng dân tộc

    Việt Nam?

    A. Bắt đầu xây dựng lí luận cách mạng theo khuynh hưởng vô sản.

    B. Trực tiếp truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.

    C. Khởi đầu tạo dựng các mối quan hệ với cách mạng thế giới.

    D. Trực tiếp tạo ra sự phân hóa trong các tổ chức tiền cộng sản.

    Câu 37: Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng

    dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều

    A. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

    B. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

    C. sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.

    D. hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.

    Câu 38: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam?

    A. cơ cấu ngành kinh tế chuyển biến rõ nét hơn.

    B. quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.

    C. tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời.

    D. tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện.

    Câu 39: Thực tiễn các phong trào yêu nước Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 đã khẳng định

    A. vai trò cửa lực lượng trí thức trước yêu cầu khách quan của lịch sử.

    B. giai cấp tư sản không đủ khả năng lãnh đạo phong trào dân tộc.

    C. lí luận giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản đang hình thành.

    D. những điều kiện để thành lập một chính đảng vô sản đang chín muồi.

    Câu 40: Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1) đã

    A. làm cho các khối quân sự đối đầu ở châu Âu bị giải thể hoàn toàn.

    B. làm cho toàn cầu hóa trở thành một xu thế trong quan hệ quốc tế.

    C. chuyển quan hệ hai nước từ thế đối đầu sang đồng minh chiến lược.

    D. góp phần làm giảm tình trạng căng thẳng trong quan hệ quốc tế.

    3.2. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Sử mã đề 302

    3.3. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Sử mã đề 305

    3.4. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Sử mã đề 309

    3.5. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Sử mã đề 321

    3.6. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn Lịch sử mã đề 323

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Địa Có Đáp Án
  • Đáp Án Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022 Môn Địa Lý (24 Mã Đề)
  • Toàn Bộ Đề Thi Đại Học, Cao Đẳng Khối A B C D (Có Đáp Án)
  • Kết Quả Tuần 15, Cuộc Thi Trắc Nghiệm “tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng”
  • Chia Sẻ Link Tải Game Đuổi Hình Bắt Chữ Cho Điện Thoại Android
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Gdcd Có Đáp Án Chính Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022: Đáp Án Đề Thi Môn Ngữ Văn Đợt 2
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn Của Bộ Gd&đt Lần 2 (Có Đáp Án)
  • 10 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Gdcd Phần 1
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Gdcd Trường Thpt Lý Thái Tổ
  • Đáp Án Gợi Ý Môn Gdcd Mã Đề 324 Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Cập nhật mới nhất nội dung đề thi và đáp án môn gdcd kỳ thi thpt quốc gia 2022 dành cho các em học sinh 2K2 tham khảo và thực hiện so kết quả đề thi giáo dục công dân nhanh nhất.

    1. Đề GDCD thi THPT quốc gia 2022 đợt 2

    Cập nhật mới nhất 24 mã đề môn giáo dục công dân trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 đợt 2. Mời các bạn tham khảo.

    1.1. Đề môn GDCD thi tốt nghiệp THPT 2022 lần 2 mã đề 304

    2. Đáp án môn công dân 2022 chính thức của bộ GD

    Mời các bạn tham khảo bảng đáp án chính thức đề gdcd thpt quốc gia 2022 của bộ giáo dục như sau:

    3. Đáp án đề thi THPT quốc gia 2022 môn GDCD chính xác nhất

    Mời các bạn cùng tham khảo lời giải đáp án công dân thpt quốc gia 2022 chi tiết do đội ngũ chuyên gia giải đề của chúng tôi thực hiện. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn GDCD học năm 2022 chính thức từ Bộ giáo dục sẽ được chúng tôi cập nhật ngay khi có thông tin.

    3.1. Đáp án GDCD THPT quốc gia 2022 mã đề 301

    3.2. Đáp án môn GDCD THPT quốc gia 2022 mã đề 302

    3.3. Đáp án GDCD 2022 mã đề 303

    3.6. Đáp án đề thi GDCD THPT 2022 mã đề 306

    3.7. Đáp án môn giáo dục công dân THPT quốc gia 2022 mã đề 307

    3.8. Đáp án công dân thi THPT 2022 mã đề 308

    3.10. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn giáo dục công dân mã đề 310

    3.11. Đáp án môn giáo dục công dân 2022 mã đề 311

    3.12. Đáp án đề thi thpt 2022 môn gdcd mã đề 312

    3.13. Đáp án GDCD THPTt 2022 mã đề 313

    3.14. Đáp án Giáo dục công dân 2022 mã đề 314

    3.15. Đáp án đề thi THPT quốc gia môn GDCD 2022 mã đề 315

    3.16. Đáp án đề thi môn GDCD THPT quốc gia 2022 mã đề 316

    3.17. Đáp án đề thi THPT quốc gia 2022 môn công dân mã đề 317

    3.18. Đáp án đề thi giáo dục công dân năm 2022 mã đề 318

    3.19. Đáp án đề công dân THPT quốc gia 2022 mã đề 319

    3.20. Đáp án đề thi THPT quốc gia 2022 môn giáo dục công dân mã đề 320

    3.21. Đáp án đề thi giáo dục công dân THPT quốc gia 2022 mã đề 321

    3.22. Đáp án đề thi công dân THPTt quốc gia 2022 đề 322

    3.23. Đáp án đề thi THPT môn GDCD 2022 mã đề 323

    3.24. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn giáo dục công dân mã đề 324

    4. Đề thi THPT quốc gia 2022 môn GDCD mới nhất

    4.1. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 301

    4.2. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 302

    4.3. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 303

    4.4. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 304

    4.5. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 305

    4.6. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 306

    Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 307 Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 308 Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 309

    4.7. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 310

    4.8. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 311

    4.9. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 312

    4.10. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 313

    4.11. Đề thi THPT quốc gia 2022 môn GDCD mã đề 314

    4.12. Đề thi tốt nghiêp THPT 2022 môn GDCD mã đề 315

    4.13. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 316

    4.14. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 317

    4.15. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 318

    4.16. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 319

    4.17. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 320

    4.18. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 321

    4.19. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 322

    4.20. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 323

    4.21. Đề thi THPT quốc gia năm 2022 môn GDCD mã đề 324

    → Đáp Án Đề Thi Văn THPT Quốc Gia 2022 Mới Nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Kiến Thức Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Các Môn Sử
  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022: ‘tăng Dễ Giảm Khó’ Nhưng Không Chủ Quan
  • Đề Thi Minh Họa Thpt Quốc Gia 2022 Môn Địa Lý, Ngữ Văn Dễ Hay Khó?
  • Đề Thi Văn Thpt Quốc Gia 2022 Cập Nhật Nhanh Những Chuẩn Nhất
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Có Đáp Án Chính Thức
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Có Đáp Án Chính Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Văn Thpt Quốc Gia 2022 Cập Nhật Nhanh Những Chuẩn Nhất
  • Đề Thi Minh Họa Thpt Quốc Gia 2022 Môn Địa Lý, Ngữ Văn Dễ Hay Khó?
  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022: ‘tăng Dễ Giảm Khó’ Nhưng Không Chủ Quan
  • Ma Trận Kiến Thức Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Các Môn Sử
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Gdcd Có Đáp Án Chính Thức
  • Cập nhật mới nhất nội dung đề thi và đáp án môn toán THPT quốc gia 2022 dành cho các em học sinh 2K2 tham khảo và thực hiện so kết quả nhanh nhất.

    1. Đề thi THPT Quốc gia môn Toán đợt 2 năm 2022

    Nội dung đầy đủ các mã đề toán trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia 2022 lần 2 được tổ chức dành cho thí sinh tại Đà Nẵng, Quảng Nam. Mời các bạn cùng tham khảo.

    1.1. Đề toán thi tốt nghiệp THPT 2022 lần 2 mã đề 101

    1.2. Đề thi tốt nghiệp THPTQG 2022 đợt 2 môn Toán mã đề 102

    1.3. Đáp án đề thi THPT quốc gia 2022 đợt 2 môn Toán mã đề 102

    1.4. Đề toán thi tốt nghiệp THPT 2022 lần 2 mã đề 103

    1.5. Đề đại học môn Toán 2022 lần 2 mã đề 107

    1.6. Đáp án đề thi THPT quốc gia môn Toán 2022 đợt 2 mã đề 107

    1.7. Đề toán thi tốt nghiệp THPT 2022 lần 2 mã đề 112

    1.8. Đề toán thi tốt nghiệp THPT 2022 lần 2 mã đề 114

    2. Đáp án chính thức của Bộ 2022 môn Toán thi tốt nghiệp THPT quốc gia đợt 1

    Chuyên trang chúng tôi xin cập nhật nội dung bộ gd&đt công bố đáp án môn Toán chính thức cụ thể như sau:

    3. Đáp án đề thi THPT quốc gia 2022 môn Toán chi tiết 24 mã đề

    Mời các bạn cùng tham khảo lời giải chi tiết do đội ngũ chuyên gia giải đề của chúng tôi thực hiện. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán 2022 chính thức từ Bộ giáo dục sẽ được chúng tôi cập nhật ngay khi có thông tin.

    Đáp án đề môn Toán thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022 mã đề 101

    3.2. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 102

    Đáp án đề toán thi thpt quốc gia 2022 mã đề 102 full

    3.3. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 103

    Bảng đáp án đề môn toán thi thpt quốc gia 2022 mã đề 103

    3.4. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 104

    Đáp án đề môn toán thi tốt nghiệp thpt quốc gia 2022 mã đề 104

    3.5. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 105

    Xem đáp án mã đề 105 môn Toán thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022

    3.6. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 106

    Xem đáp án môn Toán thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022 mã đề 106

    3.7. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 107

    Xem đáp án môn Toán thi tốt nghiệp PTTH năm 2022 mã đề 107

    3.8. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 108

    Đáp án đề trắc nghiệm Toán thi tốt nghiệp THPT 2022 mã đề 108

    3.9. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 109

    Đáp án môn toán thi tốt nghiệp thpt năm 2022 mã đề 109 mới nhất

    3.10. Đáp án môn Toán thi tốt nghiệp THPT năm 2022 Mã đề 110

    Đáp án đề thi toán THPT quốc gia 2022 mã đề 110

    3.11. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 111

    Xem đáp án môn toán thi tốt nghiệp thpt năm 2022 mã đề 111 mới nhất

    3.12. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 112

    Đáp án Toán mã đề 112 thi tốt nghiệp phổ thông trung học 2022

    3.13. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 113

    Đáp án toán thi thpt quốc gia năm 2022 mã đề 113

    3.14. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 114

    Bảng đáp án Toán trắc nghiệm mã đề 114 thi trung học phổ thông quốc gia năm 2022

    3.15. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 115

    Đáp án đề Toán mã đề 115 thi tốt nghiệp năm 2022 mới nhất

    3.16. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 116

    Đáp án môn Toán thi thpt quôc gia năm 2022 mã đề 116

    3.17. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 117

    Bảng đáp án trắc nghiệm môn Toán thi THPT quốc gia 2022 mã đề 117

    3.18. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 118

    Đáp án Toán thi tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 118

    3.19. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 119

    Đáp án đề thi Toán tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 119

    3.20. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 120

    Bảng đáp án đề thi Toán tốt nghiệp THPT năm 2022 mã đề 120

    3.21. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 121

    Đáp án mã đề 121 môn Toán thi PTTH quốc gia 2022

    3.22. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 122

    Bảng đáp án Toán mã đề 122 thi tốt nghiệp cấp 3 năm 2022

    3.23. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 123

    Bảng đáp án trắc nghiệm Toán thi THPT quốc gia 2022 mã đề 123

    3.24. Đáp án môn Toán thi THPT quốc gia năm 2022 Mã đề 124

    Bảng đáp án trắc nghiệm Toán thi tốt nghiệp THPT 2022 mã đề 124

    4. Đề thi THPT quốc gia 2022 môn Toán mới nhất

    4.1. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 101

    4.2. Đề Toán thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2002 mã đề 102 FULL

    4.3. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 103

    4.4. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 104

    4.5. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 105

    4.6. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 106

    4.7. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 107

    4.8. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 108

    4.9. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 109

    4.10. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 110

    4.11. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 111

    4.12. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 112

    Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 113

    4.13. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 113

    4.14. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 114

    4.15. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 115

    4.16. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 116

    4.17. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 117

    4.18. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 118

    4.19. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 119

    4.20. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 120

    4.21. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 121

    4.22. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 122

    4.23. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 123

    4.24. Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2002 môn Toán mã đề 124

    → Đáp Án Đề Thi Văn THPT Quốc Gia 2022 Mới Nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Địa Sở Gd Bắc Ninh
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Anh
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Vật Lý Có Đáp Án Đợt 1 Và Đợt 2
  • Đáp Án Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn Chính Thức
  • Nhận Xét Đề Thi Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022: Đề Hay Nhưng Quá Khó
  • Đề Thi Bằng Lái Xe Máy Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe Tại Đài Loan Hướng Dẫn Chi Tiết Từ A Tới Z
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Tphcm
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 2 Môn Toán
  • Luyện Thi Toeic Level 2
  • Đề thi bằng lái xe máy có đáp án

    Bạn đang chuẩn bị bước vào kỳ thi sát hạch lái xe máy. Bạn chưa có thời gian ôn luyện lý thuyết và bạn muốn học lý thuyết xe máy nhanh nhất để có thể thi đạt…. Thấu hiểu được vấn đề này cũng như nhu cầu, nguyện vọng của người học chúng tôi đã mạnh dạn lập trình phần mềm thi trắc nghiệm cho học viên ôn luyện lái xe máy. Phần mềm sẽ cung cấp cho bạn đề thi bằng lái xe máy có đáp án và được chia ra làm các đề thi khác nhau để thuận tiện cho việc bạn ôn luyện.

    Đây là phầm mềm đã được chúng tôi kiểm tra rất kỹ và có thể nói chính xác nhất hiện nay kể cả thông tin câu hỏi, cũng như đáp án, tính thời gian thi.

    Phần mềm bao gồm đề cố định và đề ngẫu nhiên với cấu trúc đúng theo chuẩn của Bộ GTVT (theo công văn 2499/TCĐBVN). Về thành phần các câu hỏi trong mỗi bộ đề 20 câu. Và điểm khác biệt của chúng tôi so với các phần mềm khác hiện nay là chúng tôi lấy trực tiếp câu hỏi từ đề thi thật để cập nhật cho phần mềm thi trắc nghiệm online. Do đó học viên ôn luyện trên trang web thường đạt kết quả cao trong kỳ thi sát hạch.

    BẮT ĐẦU THI THỬ

    Hướng dẫn sử dụng phần mềm thi trực tuyến:

    – Nhấn phím số (1,2,3,4) hoặc dùng chuột để chọn đáp án hoặc bỏ chọn

    – Nhấn phím mũi tên (lên, xuống, trái, phải) hoặc dùng chuột để chuyển câu hỏi

    – Nhấn ENTER hoặc ESC hoặc nhấn chuột vào “KẾT THÚC THI”, chọn OK để kết thúc bài thi và chấm điểm

    – Nhấn ESC ấn chọn “Làm đề khác” để thay đổi đề thi khác.

    – Đề thi cố định là đề thi không thay đổi nội dung câu hỏi khi bạn chọn “Làm đề khác”, tức là khi bạn nhấn “Làm đề khác” thì đề hoàn toàn giống với đề trước đó bạn làm.

    – Đề thi ngẫu nhiên là đề thi sẽ lấy ngẫu nhiên 20 câu trong tổng số 150 câu. Khi bạn chọn “Làm đề khác” thì đề thi sẽ khác không giống với đề thi bạn làm trước đó. Và đương nhiên đề thi thật của bạn cũng sẽ lựa chọn hình thức thi này. Lưu ý là khi chọn đề thi ngẫu nhiên có thể có câu trùng với câu của đề thi trước.

    Hướng dẫn xem lại kết quả thi tại Đề thi bằng lái xe máy có đáp án :

    – Khi bạn kết thúc phần thi thử hãy nhấn vào xem đáp án. Phần mềm của chúng tôi hiển thị các màu riêng biệt đối với các câu hỏi đúng hoặc sai. Cụ thể : màu xanh : Câu trả lời đúng. Màu đỏ : Câu trả lời sai. Màu vàng : Câu chưa trả lời.

    – Từ việc xem lại câu sai và đúng, bạn có thể dẽ dàng ôn tập lại và thi tốt ở các lần thi thử tiếp theo.

    Từ khóa :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thi Bằng Lái Xe Oto Đài Loan 2022
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Ở Đài Loan
  • Hướng Dẫn Đăng Kí Thi Bằng Xe Máy Tại Đài Loan
  • Các Bước Đổi Bằng Lái Xe Máy Việt Nam Sang Bằng Nhật Bản.
  • Đổi Bằng Lái Xe Máy Ở Nhật.
  • Đề Thi Tiếng Anh B1 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Đề Thi Tiếng Anh B2, C1, B1 Vstep Đại Học Ngoại Ngữ Ngày Thi 04.01.2020
  • Tiếng Anh A2, B1, B2 Khung Châu Âu
  • Nội Dung Ôn Tập – Viện Phát Triển
  • Làm Sao Để Tự Ôn Luyện Delf B2? – Viti Rouge
  • Bí Quyết Thi Delf B2 Chắc Chắn Đạt Điểm Cao Mà Ai Cũng Cần Biết!!!
  • ĐỀ THI TIẾNG ANH B1 CÓ ĐÁP ÁN (SAU ĐẠI HỌC)

    Các bạn lưu ý hiện nay (11/2020) còn rất ít trường tổ chức thi chứng chỉ tiếng Anh B1 theo đề thi này. Thay vào đó, các trường được cấp chứng chỉ tiếng anh b1 đã chuyển sang thi B1 theo định dạng Vstep. Tham khảo thông tin về bài thi chứng chỉ tiếng Anh B1 Vstepđề thi tiếng Anh B1, B2, C1 Vstep mẫu trong link phía trước. 

     

    SO SÁNH ĐỀ THI TIẾNG ANH B1 SAU ĐẠI HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG

    Nhìn chung, đề thi Tiếng Anh B1 của các trường khá giống nhau vì  Bộ Giáo Dục và Đào tạo quy định cấu trúc đề thi dành riêng cho đối tượng sau đại học. Tùy từng trường, mỗi phần thi có thể có một chút thay đổi. Ví dụ như trong

    Bài thi Nghe B1 phần 1,  trường Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Quốc Gia Hà Nội có phần thi nghe trắc nghiệm chọn A, B, C còn trường Đại học Đà Nẵng và Đại học Hà Nội là phần thi nghe tranh hình ảnh đúng. Có khi trường Đại học Hà Nội lại chọn thi Nghe trắc nghiệm Đúng – Sai.

    MẪU ĐỀ THI TIẾNG ANH B1 CÓ ĐÁP ÁN TRÊN TRANG WEB TIENGANHB1.COM

    PAPER ONE:           READING AND WRITING (90’)

    PART 1: READING

    Section 1: Questions 1 – 10

    Circle the letter next to the word or phrase which best completes each sentence (A, B, C or D).

    Example:      He …………………. on business yesterday

    A. went           B. goes           C. go               D. going

    1. Tom doesn’t like dancing, but Mike………………….

    A. does                                   B. did                          C. do                           D. doesn’t

    2. Listen! chúng tôi help.

    A. are screaming                  B. scream                   C.  is screaming        D. has screamed

    3. Waiter! There………………….forks on this table.

    A. are not some                     B. isn’t any                C.  are not any           D. are some

    4. I have a test tomorrow, so chúng tôi up late tonight to study.

    A. will have to                      B. can have to           C. have                       D. have to

    5. An island on chúng tôi called a deserted island.

    A. no people              B. no peoples live    C. no people live      D. people are living

    6. We wondered chúng tôi pay for the broken window.

    A. is going                 B. was going              C. have                                   D. would

    7. chúng tôi her shoes when she was only 3 years old

    A. knew to                 B. knew how to                     C. could to                 D. may           

    8. John said that no other car could chúng tôi car.     

    A. so fast like            B.  as fast as              C. fast than                            D. as fastly as

    9. A number of accidents in the last 2 years………………….scaused by drunk driving.

    A. were                       B.  have been            C. have                                   D. are 

    A. so much                B. too much               C. so many                 D. a lot

    Đáp án: 1A 2C 3C 4D 5C 6B 7B 8B 9B 10C

    Section 2: Questions 11 – 15

    Look at the text in each question. What does it say? Circle the letter next to the correct explanation (A, B or C).

    11. Whose textbook does Natalie want to borrow?

    A. Ken’s

    B. Maria’s

    C. Francesco’s

    Đáp án: C

    12.

    A. Users must lock the car park after leaving.

    B. People can park here while they are at work.

    C. This car park is for employees only.

    Đáp án: B

    13.

    A. The basketball team only wants to see experienced players.

    B. There aren’t enough team members available on Friday.

    C. The Barton College team will visit the gym later today.

    Đáp án: B

    14.

    A. All Sunday evening tickets are already sold.

    C. A ticket is not necessary for Sunday evening.

    Đáp án: A

    15.

    A. Giacomo will be able to see Charlotte early tomorrow morning.

    B. Charlotte needs to arrive in time for Giacomo’s meeting tomorrow.

    C. Giacomo can collect Charlotte from the airport tomorrow afternoon.

    Đáp án: C

     Section 3: Questions 16 – 20

    Read the text and questions below. For each question, circle the letter next to the correct answer (A, B, C or D).

    A month ago I had no idea that on a Saturday afternoon in November I’d be hanging 30 metres above the ground and enjoying it. Now I looked down at the river far below me, and realised why people love rock-climbing.

    My friend Matt and I had arrived at the Activity Centre on Friday evening. The accommodation wasn’t wonderful, but we had everything we needed (beds, blankets, food), and we were pleased to be out of the city and in the fresh air.

    On Saturday morning we met the other ten members of our group. Cameron had come along with two friends, Kevin and Simon, while sisters Carole and Lynn had come with Amanda. We had come from various places and none of us knew the area.

    We knew we were going to spend the weekend outdoors, but none of us was sure exactly how. Half of us spent the morning caving while the others went rock- climbing and then we changed at lunchtime. Matt and I went to the caves first. Climbing out was harder than going in, but after a good deal of pushing, we were out at last – covered in mud but pleased and excited by what we’d done.

    16. What is the writer trying to do in the text?

    B. describe some people she met

    C. explain how to do certain outdoor sports

    D. say how she spent some free time

    Đáp án: D

    17. What can the reader learn from the text?

    A. when to depend on other people at the Centre

    B. how to apply for a place at the Centre

    C. what sort of activities you can experience at the Centre

    D. which time of year is best to attend the Centre

    Đáp án: C

    18. How do you think the writer might describe her weekend?

    A. interesting

    B. relaxing

    C. frightening

    D. unpleasant

    Đáp án: A

    19. What do we learn about the group?

    A. Some of them had been there before.

    B. They had already chosen their pferred activities.

    C. Some of them already knew each other.

    D. They came from the same city.

    Đáp án: C

    A. ACTIVITY CENTRE

    Set in beautiful countryside. Accommodation and meals provided. Make up your own timetable – choose from a variety of activities (horse-riding, fishing, hill-walking, sailing, and mountain-biking).

    B.  ACTIVITY CENTRE Set in beautiful countryside. Accommodation provided. Work with a group – we show you a range of outdoor activities that you didn’t realise you could do!

    C. ACTIVITY CENTRE

    Set in beautiful countryside. Enjoy the luxury of our accommodation – each room has its own bathroom. Work with a group, or have inpidual teaching.

    D. ACTIVITY CENTRE

    Set in beautiful countryside. You can spend the day doing outdoor activities and we will find your accommodation with a local family.

    Đáp án: B

    Section 4: Questions 21 – 30

    Read the text below and fill each of the blanks with ONE suitable word from the box.

    of

    end

    make  

    then

    share

    numbers

    every 

    frightening

    mistake

    mix

    with    

    amounts

    cause 

    afterwards

    all

     

    CARTOON FILMS

    Cartoon films have very little limits. If you can draw something, you can (21)…

    By the (24)…………………..of the 1970s, the cinema world had decided that cartoons were only for children. But soon (25)…………………..one or two directors had some original new ideas. They proved that it was possible to make films in which both adults and children could (26)…………………..the fun.

    However, not (27)…………………..cartoon film was successful. The Black Cauldron, for example, failed, mainly because it was too (28)…………………..for children and too childish for adults. Directors learnt from this (29)………………….., and the film companies began to make large (30)…………………..of money again.

    Đáp án: 21. make 22. of 23. all 24. end 25. afterwards 26. share 27. every 28. frightening 29. mistake 30. amounts 

    PART TWO: WRITING

    Section 1

    Finish each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it.

     Example:     I haven’t enjoyed myself so much for years.

    Answer:         It’s years………………………………………………..

     1. My father was given his first boat by his parents.

    My father’s parents…………………………………………………………………………

    Đáp án: My father’s parents gave my father his first boat. 

    2. Although his leg was broken, he managed to get out of the car.

    In spite of ………………………………………………………………………………….

    Đáp án: In spite of his broken leg, he managed to get out of the car. 

    3. Some people like working outdoors more than working inside.

    Some people pfer………………………………………………………………………..

    Đáp án: Some people pfer working outdoors to working inside.

    4. He has not been to this stadium before.

    It is…………………………………………………………………………………………

    Đáp án: It is the first time he has been to this stadium. 

    5. John suggested taking a taxi to the hotel.

    John said, “If I were.………………………………………………………………………”

    Đáp án: John said, “If I were you, I would take a taxi to the hotel”

    Section 2

    • This is part of a letter you receive from an English friend. 

     I know you often go to the cinema. Tell me about the last film you saw and whether you enjoyed it.

    •  Now write a letter to this penfriend in the space below. You should write about 100 words

     Bài viết mẫu:

    Hi mate,

    How’s it going? I was very busy this week. But you know that I love films. I saw the film with the name ‘Bent it like Beckham’. It’s a very interesting film about football. The main story is about an Indian girl who wants to play football. Her parents don’t let her play. But she’s a very good football player. She’s better than a boy who doesn’t know how to play football. Finally, she goes to America for professional league. Santa Barbara. I’m not sure of the team name. Anyway, it’s a happy ending for her and for her family.

    I recommended the film to Mike and he loved it very much. So I do recommend to you the film ‘Bend it like Beckham’.

    If I were you, I’d go the cinema right now. Have a good weekend. See you soon.

    Bye,

    Ann

    PART TWO: LISTENING (Approximately 15 minutes)

    Section 1: Questions 1 – 5

    There are five questions in this part. For each question there are three pictures and a short recording. Choose the correct picture and put a tick (􀀳) in the box below it. You will hear the piece twice.

    Example:                   What’s the time?

     

    1. Where will the girls meet? 

    Đáp án: C

    2. Which chair does the man want?

    Đáp án: A

    3. Which picture shows what the girls need?

    Đáp án: A

    4. Which picture shows what happened?

    Đáp án: B

    5. What is Sarah’s mother doing?

    Đáp án: C

    Section 2: Questions 6 – 15

    You will hear a radio programme in which young people from different parts of the country are interviewed. Fill each of the blanks with ONE suitable word. You will hear the piece twice.

    Man: Hello and welcome to our series about young people living in different parts of the country. Today you’ll hear Mike Davis, who lives in Hereford, telling you something about his life.

    Boy: Hello. I’m 13 years old and I go to Stanley School. I’m in Form 3, and I’m really interested in (6) chúng tôi I find maths and especially English a bit hard. I’m good at (7) ………………. and I’ve run for the school team in the 800 metres. 

    My dad sells farm machinery. We live in the country about four miles from school, so I get to school by (8) ……………….. My uncle has a farm and I spend most of my free time helping out there. He’s got 50 cows and I like to help him with them. I help to do the (9) ………………. every Saturday and sometimes I have to clean the cowshed. It’s hard work, but it’s good to see everything looking (10) ……………….. I painted it white last summer – I’m good at painting. My uncle’s got a (11) ………………. and he says I can drive it when I’m 15. I’m looking forward to that.

    On Mondays I go to the Young Farmers’ Group which I’ve (12) ………………. to since I was 10. It’s mostly fun but we also learn things, like how to look after (13) ……………… properly.

    I definitely want to work in the (14) ………………. when I leave school. I wouldn’t like to live in a town or sit in an office all day. My father thinks I should work in his business, but I want to be like my uncle and have my own farm one day. My mother says I’ll have to go to agricultural college first, so I’m going to work hard to (15) chúng tôi my exams.

    Man: Thank you, Mike, …

    Đáp án: (6) science (7) running (8) bicycle (9) milking (10) clean (11) tractor (12) belonged (13) animals (14) countryside (15) pass 

    PAPER THREE: SPEAKING (10 – 12 minutes)

     PART I: INTERVIEW (2-3 minutes)

    • May I have your full name, please?

    • What do you hate the most about children?

    • How many children would you like to have?

    • When you were a child, what did you want to be when you grew up?

    PART 2: LONG TURN (4-5 minutes)

    Ask the candidate to talk about the topic he/she has chosen.

     

    Describe a young child you know or know about.

    You should say:

    • What he or she looks like

    • What he or she likes doing

    • How that person has changed

    And say what you think they might do in the future, and why.

     

     

    PART 3: TWO-WAY DISCUSSION (3-4 minutes)

    Select any of the following questions, as appropriate.

    • Do you like children?

    • Do you think children are spoilt nowadays?

    • Are children becoming more dangerous and violent?

    • What do you think children worry about most?

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Đức Telc B2
  • Mẫu Đề Thi B2 Tiếng Đức « Du Học Đức
  • Mẹo Học Lý Thuyết B2 600 Câu Hỏi Dễ Nhớ Đậu 100%
  • Mẹo Thi Lý Thuyết B2 2022
  • Mẹo Học Lý Thuyết Lái Xe B2 600 Câu Dễ Nhớ Nhất 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100