Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Tự Luyện Thi Jlpt N4 (P1): Cấu Trúc Đề Thi
  • Học Tiếng Nhật N4 Mất Bao Lâu Thi Đỗ Chứng Chỉ
  • Bao Nhiêu Điểm Thì Đỗ Kỳ Thi Năng Lực Tiếng Nhật Jlpt ” Đăng Ký Thi Jlpt, Hướng Dẫn, Kỳ Thi Jlpt
  • Đề Thi Olympic Tiếng Anh Lop 5 Vong 8 (De3) Năm Học 2013
  • Tuyển Tập Đề Thi Violympic Tiếng Anh Lớp 5 (Tập 2) (Kèm Cd)
  • Đề thi trắc nghiệm môn Kinh tế vĩ mô có đáp án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Câu 1 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ .

    Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

    Câu 3 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60% , tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20% . Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ :

    Câu 5 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    Câu 7 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh ) :

    Câu 8 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại ) của 1 nước :

    Câu 9 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    Câu 10 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :

    Câu 11 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :

    Câu 12 : Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ :

    Câu 13 : Trên đồ thị , trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghi mức giá chung , đường tổng cầu , AD dịch chuyển sang phải khi:

    Câu 14: Trên đồ thị trục ngang ghi sản lượng quốc gia , trục đứng ghe mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :

      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    Câu 16 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

    Câu 17 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

    Câu 18 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

    Câu 19 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

    Câu 20 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

    Câu 21 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt , việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :

    Câu 22 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

    Câu 23 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

    Câu 25 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

    Câu 26 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

    Câu 28 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9Y ( Y là thu nhập) . Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là :

    Câu 29 : Tác động ” hất ra” ( còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính ( chính sách là tài khóa) là do :

      Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư , làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
      Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới giảm đầu tư , làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất , dẫn tới gảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
      Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất , dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

    Câu 30 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :

    Câu 31 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế , tăng trợ cấp xã hội , hoặc tăng chi tiêu ngân sách
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu , tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc bán ra chứng khoán nhà nước .
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua các chứng khoán nhà nước
      Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ

    Câu 33 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

    Câu 34 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

    Câu 35 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    Câu 36 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

    Câu 37 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 38,39,40 :

    Trong một nền kinh tế giả định giá cả ,lãi suất , và tỷ giá hối đoái không đổi , Trong năm

    19… ,cho biết hàm số tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là thu nhập khả dụng) ; hàm số

    thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc GDP ) ; hàm số nhập khẩu M = 0,1Y + 400 ;

    chi chuyển nhượng ( dự kiến) của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản

    phẩm dịch vụ ( dự kiến) G = 1000 ; đầu tư ( dự kiến) I = 750 ; xuất khẩu ( dự kiến) X =

    400

    Câu 38 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là :

    Câu 39 : Số nhân chi tiêu dự định ( số nhân tổng cầu ) của nền kinh tế này là :

    Câu 40 : Nếu chính phủ giảm thuế 100 , thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm :

    Câu 41 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi

    Câu 42 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    * Giả thiết sau cho câu 6 và câu 7

    Câu 44 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 45 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :
    • Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

    Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến sau :

    Câu 47 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

    Câu 48 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 49 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 50 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

    Câu 52: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 53 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

      Sản lượng và lãi suất đều không cân bằng
      Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng Câu 58 : Đường LM dốc lên thể hiện

    Câu 59 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 63 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 64 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 67 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 69 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 70 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho

    Câu 71 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    Câu 73: Xuất phát từ điểm cân bằng gia tăng xuất khẩu sẽ :

    Câu 74 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp , để điều tiết nền kinh tế , chính phủ nên :

    Câu 76 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    Câu 78 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để

    Câu 79 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    cho bội chi ngân sách của chính phủ

    Câu 80 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

    Câu 81 : Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội chứng tỏ rằng

      Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội

    Câu 83 : Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giá thị trường giả tạo do :

    Câu 84 : Dùng tỷ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì :

    Câu 85 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường

    mở

    Câu 86 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn

    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
    • Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi , bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
      Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng

    Câu 87 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đối đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ :

    Câu 88 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

    • Dịch chuyển đường IS sang phải
    • Dich chuyển đường IS sang trái
      Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải
      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 89 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 90 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 92: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 93 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

      LM dịch sang trái , sản lượng giảm , lãi suất tăng Câu 94 : Khi nền kinh tế nằm phía phải của đường LM :

    Câu 96 : Điểm cân bằng trong mô hình IS – LM thể hiện :

    Câu 99 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 103 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 104 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

      Các khả năng có thể xáy ra

    Câu 107 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 109 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 110 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

    Câu 111 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    • Dẫn đến cân bằng thương mại
    • Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
    • Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
    • Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

    Câu 114 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

    Câu 116 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    Câu 118 : Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để :

    Câu 119 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    Câu 120 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp
      Vấn đề hiệu quả rất được quan tâm

    Câu 123 : GDP thực và GDP danh nghĩa của năm hiện hành bằng nhau nếu

    • Xuất khẩu và nhập khẩu
    • Thu nhập của người nước ngoài trừ thu nhập của người trong nước
      Thu nhập từ các yếu tố sản xuất đầu tư ở nước ngoài trừ thu nhập từ các yếu tố sản xuất của người nước ngoài đầu tư ở trong nước

    Câu 125 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    Câu 126 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    * Giả thiết sau cho câu 128 và câu 129

    Câu 127 : Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là :

      Nội tệ được đánh giá quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
      Nội tệ được đánh quá cao , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
    • Nội tệ được đánh giá thấp , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp

    Kinh tế đống , giả sử giá cả , lãi suất , tỷ giá hối đoái không đổi , ta có các hàm dự kiến

    sau :

    C = 200 + 0,8Yd I = 150 – 40i

    G = 700 T = 100 + 0,2Y

    SM = 1500 DM = 800 + 0,3Y – 35i

    Câu 129 : Thị trường hàng hóa và tiền tệ sẽ cân bằng tại mức sản lượng và lãi suất

    Câu 130 : Để thực hiện kích cầu , chính sách nào sau đây hiệu quả nhất :

      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Chính phủ tăng chi , giảm thu , NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
      Chính phủ tăng chi , giảm thi , NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 132 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    Câu 133: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

    Câu 134 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :

      Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

    Câu 135 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

    Câu 140 : Trong mô hình IS – LM , khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu

      Lãi suất tăng , sản lượng không thể xác định rõ vì còn tùy Câu 141 : Đường LM dốc lên thể hiện
      Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 142 : Số nhân tổng cầu là một hệ số
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 143 : Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.

    Câu 145 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

      Các khả năng có thể xáy ra Câu 146 : Tiết kiệm là

    Câu 148 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 149 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 151 : Chính phủ tăng trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , biết thuế biên theo thu nhập là 0,2 tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng 0,9 đầu tư là hằng số . Hỏi lượng trợ cấp đó đã làm cho : thâm hụt ngân sách” thay đổi như thế nào ?

    • Dẫn đến cân bằng thương mại
    • Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
    • Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
    • Dẫn đến sự cân bằng sản lượng

    Câu 153 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    Câu 156 : Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp

    Câu 157 : Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là :

    a.Số nhân của thuế luôn luôn nhỏ hơn số nhân của trợ cấp

    Câu 159 : Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
      Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất , đầu tư và mức dân dụng
      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức sản lượng và mức nhân dụng

    Câu 161 : Phát biểu nào sau đây không đúng .

      Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó
      Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động , có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc
      Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được
      Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế

    Câu 162 : Mục tiêu ổn định của kinh tế vĩ mô là điều chỉnh tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp

    Câu 163 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

    Câu 165 : Trong các thể loại thuế sau đây , loại nào không phải là thuế trực thu :

      Đó là những sản phẩm sẽ được chuyển dần giá trị vào GDP nên không cần tính Câu 167 : Trong cơ chế tỷ giá cố định , khi có áp lực làm tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ :

    Câu 168 : Bảng chi phí sản xuất của hai mặt hàng gạo và vải ở hai quốc gia A và B như sau :

    Vải 30 20

    Hãy kết luận lợi thế của A và B

    Câu 169 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

    Câu 170 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

    Câu 171 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

    Câu 172 : Tác động dài hạn của chính sách tài khóa mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , vốn vận động tự do là :

    Câu 173 : Kết quả của chính sách tiền tệ mở rộng trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do là :

    Câu 174 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

    Câu 175 : Khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , chính sách tài khóa mở rộng trong cơ chế tỷ giá linh hoạt kém hiệu quả hơn khi tỷ giá cố định vì

    Câu 176 : Với cơ chế tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tụ do , chính sách tiền tệ trong điều kiện kinh tế mở so với chính sách này trong kinh tế đóng là :

    Câu 177 : Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp khi kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do

    Câu 178 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để cân đối cán cân thanh toán khoản này sẽ được ghi vào :

    Câu 179 : Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để đầu tư cho cơ sở hạ tầng hoặc thay đổi cơ cấu kinh tế , khoản này sẽ được phản ánh ở mục :

    Câu 180 : Với chính sách tiền tệ mở rộng trong nền kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , tỷ giá linh hoạt sẽ gây ra tác động ngắn hạn là :

    Câu 181 : Tỷ giá hối đoái tăng chậm hơn trong nước ( giả sử giá nước ngoài không đổi )

    Muốn tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , biện pháp tốt nhất là :

    Câu 182 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể , tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ

    Câu 183 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , Việt nam sẽ :

    Câu 184 : Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi , một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ :

      Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải Câu 185 : Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi

    Câu 186 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế :

    Câu 187 : Nếu các yếu tố khác không đổi , lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là :

      Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ , nhưng tổng cầu cung phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
      Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu , nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
      Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
      Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường hàng

    hóa – dịch vụ

    Câu 189 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    Câu 190 : Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng khi đó :

    Câu 191 : Số nhân tổng cầu là một hệ số

      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
      Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
    • Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
    • Tất cả các câu đều sai

    Câu 192 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 193 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 197 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ . GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ . Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125 . Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :

    Câu 199 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :

    • Mục đích sử dụng
    • Thời gian tiêu thụ
    • Độ bền trong quá trình sử dụng
    • Cả 3 câu đều đúng

    Câu 200 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :

    Câu 201 : ” Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao” câu nói này thuộc :

    Câu 202 : “Chỉ số hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 – 1995” câu nói này thuộc :

    Câu 203 : Tổng cung dài hạn có thể thay đổi khi :

    Câu 205 : Trong nền kinh tế giả định chỉ có 3 doanh nghiệp : Dệt sợi , dệt vải và may mặcSản phẩm của doanh nghiệp trước được bán hết cho doanh nghiệp sau và được dùng hết trong sản xuất. Giá trị sản lượng của dệt sợi 100 tỷ , dệt vải 200 tỷ , may mặc 300 tỷ . GDP của quốc gia này là :

    Câu 207 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt nam tăng , nếu các yếu khác không đổi , Việt nam sẽ

    Câu 208 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng . Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi , nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau , trạng thái cảu nền kinh tế sẽ thay đổi :

    Câu 209 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi ) là :

    Câu 210 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn hơn GDP thực ( hoặc sản lượng ) thì :

      Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp se tăng hoặc giảm sản lượng tùy theo tình hình tồn kho thực tế ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
      Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

    Câu 211 : Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ

    nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường : Kết quả là

    Câu 212 : Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ảnh sự tác động của :

    • Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa Câu 213 : Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu :
    • Sản lượng tăng , lãi suất có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi
      Sản lượng có thể giảm , hoặc tăng hoặc không đổi , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm
      Sản lượng tăng , lãi suất tăng , đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ

    Câu 214: Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM , để đạt sự cân bằng chung :

      Sản lượng sẽ tăng và lãi suất giảm
    • Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng Câu 218 : Nghịch lý của tiết kiệm không còn đúng khi :
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để tăng đầu tư
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để mua công trái
    • Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để gửi ngân hàng
    • Tất cả các câu trên đều đúng

    Câu 220 : Trong mô hình số nhân , nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

    Câu 221 : Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ :

    Câu 222 : Khi tiêu dùng biên thep thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :

    Câu 223 : Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

    • Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
    • Chi mua vũ khí , đạn dược
    • Tiền cho học bổng cho sinh viên , học sinh giỏi
    • Câu a và câu b đúng

    Câu 224 : Một quốc gia muốn duy trì tỷ giá hối đoái cố định , ngân hàng trung ương phải dùng các công cụ sau :

    Câu 225 : Khi tỷ giá hối đoái tăng lên và giá cả hàng hóa ở các nước cũng thay đổi sẽ làm cho

    Câu 227 : Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :

    Câu 228 : Trong điều kiện kinh tế mở , tỷ giá hối đoái cố định , luồng vốn vận động hoàn toàn tự do , một sự gia tăng chi tiêu ngân sách, tác động ngắn hạn là :

    Câu 229 : Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở ( tỷ giá cố định , vốn luân chuyển tự do ) mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì :

    Câu 230 : Trong điều kiện kinh tế mở , vốn luân chuyển tự do , các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúnh khi tỷ giá linh hoạt vì :

    Câu 231 : Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :

      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
      Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng
    • Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu

    Câu 232 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng cộng của :

    Câu 233 : Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :

    Câu 234 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ . Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như sau :

    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS) và thu nhập

    Câu 235 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :

      Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá , mức GDP và mức nhân dụng
      Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
      Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

    Câu 236 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

    a.Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp

    Câu 237 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định , muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ , ngân hàng trung ương phải :

    • Dùng ngoại tệ để mua nội tệ
    • Dùng nội tệ để mua ngoại tệ
    • Không can thiệp vào thị trường ngoại hối
    • Cả 3 câu đều sai

    ĐÁP ÁN

    Câu 239 : Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp

    Câu 240 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2 . Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :

      Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ

      Giải thích : Theo đề bài ta có : m = 60% = 0,6 d = 20% =0,2

    ∆H = – 5 (tỷ đồng)

    Suy ra : k M = (m+1)/ (m+d) = ( 0,6+1)/(0,6+0,2) = 2

    Do ở đây m và d không đổi nên ta có :

    Vậy khối tiền tệ bớt 10 tỷ đồng

    ð Giải thích

      Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

    trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

    + Trái phiếu chính phủ :

      Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

    Ở đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN…

      Giải thích : NHTW có thể làm tăng cơ sở tiền tệ ( tiền mạnh) bằng cách cho các

    NHTM vay . Nhưng trước hết , NHTW phải lãi suất

      Giải thích : Cán cân mậu dịch ( cán cân thương mại) là thg số giữa xuất và nhập

    khẩu: X – M

      đây , đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ, điều này có thể làm tăng hoặc thâm hụt cán cân thương mại và còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố khác…

    Sự gia tăng đầu tư trực tiếp từ nươc ngoài điều này cũng không thể xác định được vì còn phụ thuộc vào mục đích đầu tư …

    Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng : điều này cũng không thể xác định được vì phụ thuộc vào thị hiếu và nhu cầu của các nước này …

    phát

      Giải thích : Vì chỉ số giá được tính bởi tỉ số giữa GDPdanh nghĩa với GDPthực

      Giải thích : Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khối tiền tệ sẽ

    Ta có : (X – M ) à AD à Dịch chuyển sang phải .

    G à AD à Dịch chuyển sang phải

    T à I , C , (X – M ) à AD à Dịch chuyển sang phải

      Giải thích : Khi mức giá chung thay đổi sẽ làm dịch chuyển AS
      Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

      Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố

    môi trường , thị hiếu…

      Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

    Tất yếu : khi I nước ngoài thì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

      Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

      Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ

      Giải thích : Tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt

    Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ tài khoản vốn thặng dư hoặc thâm hụt là do I

      Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

    GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

      Giải thích : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán thì :
      Khi cho vay , người cho vay cũng dự tính được phần tiền lời mình thu về sau khi

    Như vậy cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt.

      Giải thích : Cho : C = 20+0.9Y ( Y là thu nhập )

    Yd = 100

    Ta có : Yd = C + S

    Vì thiếu T nên không thể tính S ở mức Yd = 100 này được ( Do Y trong C = 20 + 0,9Y là thu nhập ; Y # Yd)

      Giải thích : Khi đó sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng , muốn Y thì chính

    phủ mở rộng tiền tệ làm t/đ ” hất ra” . Cụ thể là :

    để kích thích I . Từ đó tạo ra nhiều sản phẩm ( Y

      Giải thích : Một chính sách kiều hối khuyến khích & VN định cư ở nước ngoài

    gửi tiền về cho thân nhân trong nước sẽ làm dự trữ ngoại tệ của VN . Vì người

      Giải thích : Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích thích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu , tỷ lệ dự trữ bắt buộc , hoặc mua chứng khoán của nhà nước
      Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương

      Giải thích : Theo đề bài ta có :

    ∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

      {( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000

    Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

      Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn

    định kinh tế

      Giải thích : Vì theo phân tích thì

    GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

    Trong đó

    C : tiêu dùng

    I : đầu tư

    G : chi tiêu của chính phủ

    X – M : xuất khẩu ròng

    X : xuất khẩu

    M : nhập khẩu

      Giải thích : Theo phân tích thì GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập ) Trong đó :

    R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

    W : tiền lương do sử dụng lao động

    i : tiền lãi do sử dụng vốn

    ∏ : lợi nhuận do việc quản lý

    Đáp án Câu 38

      Giải thích câu 38 . 39 . 40
      0,75Yd + 400 + 750 + 1000 + 400 – ( 0,1Y + 400)
      Y = 0,75 ( Y – Tx + Tr) + 2150 – 0,1Y

      Y = 0,75Y – 0,75 ( 0,2Y + 400 ) + 0,75 .200 + 2150 – 0,1Y

    Số nhân tổng cầu là :

    k = 1/ 1 – MPC ( 1 – MPT ) – MPI + MPM

    Thu nhập của nền kinh tế lúc này là

    Y’ = GDP’ = C’ + I + G + X – M

      Y’ = 0,75Yd + 400 + 750+100+400-(0,1Y’ + 400)

      Y’ = 0,75 ( Y’ – T’x + Tn) + 2150 – 0,1Y’

      Y’ = 0,75Y’ – 0,75( 0,2Y’ +300) + 0,75.200 + 2150 – 0,1Y’

    ó Y’= 0,5Y’ + 2075

    Suy ra ∆Y = Y’ – Y = 4150 – 400 = 150

      Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi lãi suất tăng hay giảm đều tác động đến chi tiêu của các hộ gia đình từ đó tác động đến mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa và dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

    i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

    1500 = 800 + 0,3Y – 35i

    35i = 0,3Y – 700

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

    ó Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

    ó Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

    ó Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng

    đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

    ó Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

    ó Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

    ó Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

    ó Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 65: d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

    Đáp án Câu 72 : d

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Nguồn tài nguyên là có hạn trong khi nhu cầu của con người là vô hạn

      Giải thích : Tổng cung ngắn hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào chưa thay đổi

    Khi tiền lương càng tăng thì chi phí sản xuất sẽ càng tăng . Khi đó các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng muốn cung ứng cho nền kinh tế ở mọi mức giá

      Giải thích : Giá thị trường và chi phí cho yếu tố sản xuất phản ánh cơ cấu của giá và chúng chênh lệch nhau bởi bộ phận thuế gián thu và GDPmp

    GDP danh nghĩa theo chi phí cho yếu tố SX = GDP danh nghĩa theo giá thị trường – Thuế gián thu

    GDPfc = GDPmp – Ti

      Giải thích : Sự gia tăng của GDP thực tế chỉ có thể do lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng trong nền kinh tế gia tăng qua các năm , nên người ta dùng nó để đo lường tăng trưởng của nền kinh tế mà trong thực tế người ta tính GDP thực tế bằng cách

    Trong đó :GDPr : GDP danh nghĩa GDPn : GDP thực tế

    D%: Hệ số lạm phát GDP

    Nên từ công thức tính GDPr ta thấy được đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

      Giải thích : Thị trường ngoại hối là thị trường mua bán ngoại tệ . Ví dụ như : nếu

      Giải thích : Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa không đổi tốc độ giá trong nước nhanh hơn giá Thế giới , sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ còn phụ thuộc vào tỉ giá hối đoái của trong nước so với nước ngoài, phụ thuộc vào yếu tố môi trường , thị hiếu…

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 105 : d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

    Đáp án Câu 112 : d

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Khi chính phủ cẳt giảm các khoản chi ngân sách nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi , sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chừng lại

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Theo định nghĩa : kinh tế học là môn học khoa học xã hội nghiên cứu cách thức sử dụng nguồn tài nguyên có giới hạn để sản xuất của cải vật chất để phục vụ cho nhu cầu vô hạn của con người

      Giải thích : Độ lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng càng lớn thì hai thái cưc lạm phát cao và thất nghiệp nhiều càng xảy ra nghiêm trọng . Vì vậy , mục tiêu ổn định là làm cho sản lượng thực tế được duy trì ở một mức nào đó mà giá cả không lên quá cao , không có hiện tượng tăng dốc , đồng thời thất nghiệp cũng không tăng quá nhiều

    Mức sản lượng đó chính là mức sản lượng tiềm năng

    Hệ số lạm phát (D%)

    Mà D% phản ánh mức trượt giá của mặt bằng ở năm hiện hành so với kỳ gốc . Do đó , khi chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm gốc thì D% = 1 Lúc đó : GDP thực = GDP danh nghĩa của năm hiện hành

    B là giá trị do công nhân nước khác tạo ra trên lãnh thổ ( thu nhập do nhập khấu các yếu tố sản xuất )

    C là giá trị do công nhân một nước tạo ra trên lãnh thổ nước khác ( thu nhập do xuất khấu các yếu tố sản xuất)

    Với NIA ( Net income Abroad ) : thu nhập ròng từ nước ngoài , là hiệu số của thu nhập do xuất khẩu yếu tố sản xuất

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm

      Giải thích : Vì giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa làm cho hàng hóa trong nước trở lên rẻ hơn khi tính ra nội tệ và hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn khi tính theo nội tệ nên làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

    i = ( 1500 – 800)/(-35) – ( 0,3 / -35)Y

    1500 = 800 + 0,3Y – 35i

    35i = 0,3Y – 700

      Giải thích : Để kích cầu chính phủ phải đưa tiền ra thị trường nên chính phủ phải tăng chi tiêu , giảm thu và NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Vì theo khái niệm đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa sản lượng và lãi suất mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng

      Giải thích : Đường IS dốc xuống biểu thị lãi suất cao hơn sẽ kéo theo sản lượng cân bằng thấp hơn

      Giải thích : Vì khi NHTW tăng chiết khấu lên thì lãi suất sẽ tăng , còn về sản lượng còn tùy thuộc vào chi tiêu của chính phủ .

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

    Đáp án Câu 147 : d

      Giải thích : Vì tiêu dùng biên Cm phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Khi nền kinh tế suy thoái chính phủ áp dụng chính sách tài khóa ngược chiều tăng chi tiêu trợ cấp xã hội 8 tỷ đồng , nhằm giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng , đổi lại , ngân sách sẽ bị thâm hụt tăng 8 tỷ

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

    Đáp án Câu 155 : d

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng Vd : Chi trợ cấp người nghèo , thất nghiệp

      Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối .

      Giải thích : Ngân sách chính phủ là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hằng năm của chính phủ

      Giải thích : Khi nền kinh tế có mức sản lượng Yt < Yp , để kích thích tổng cầu tăng lên , làm tăng sản lượng quốc gia , chính phủ cần tăng thâm hụt ngân sách bằng cách tăng chi tiêu và giảm thuế

      Giải thích : Các số nhân về thuế và chi tiêu có dấu ngược nhau . Số nhân về thuế mang dấu âm (-) hàm ý thuế có tác dụng ngược chiều với thu nhập và sản lượng . Khi

    thuế tăng lên , thu nhập và sản lượng giảm đi.Và ngược lại , chính phủ giảm thuế , thu nhập và sản lượng tăng lên

      Giải thích : Thuế thu nhập lũy tiền là thuế thu nhập cá nhân và lợi nhuận của DN . Khi thu nhập quốc dân tăng lên , số thu về thuế tăng theo , và ngược lại khi thu nhập giảm , thuế giảm ngay

    Khi người lao động bị mất việc họ sẽ được nhận 1 khoản trợ cấp từ bảo hiểm , và khi họ có việc làm thì sẽ bị cắt trợ cấp này đi. Như vậy tiền sẽ được bơm vào và rút ra khỏi nền kinh tế

      Do đó góp phần vào ổn định nền kinh tế

      Giải thích : Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế khóa và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế .

      Giải thích : Giá trị hàng hóa xuất khẩu – giá trị hàng hóa nhập khẩu = xuất khẩu ròng ( cán cân thương mại )

    Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu , nền kinh tế có thặng dư cán cân thương mại Khi nhập khẩu vượt xuất khấu , nền kinh tế bị thâm hụt cán cân thương mại

      Giải thích : Sản lượng tiềm năng chưa phải là mức sản lượng cao nhất mà nền kinh tế có thể đạt được . Trong thực tế , vào những thời kỳ hưng thịnh các doanh nghiệp có xu hướng tuyển mộ công nhân ráo riết hơn , kích thích công nhân tăng giờ làm việc. Kết quả là sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tiềm năng ( và thất nghiệp thực tế thấp hơn tỉ lệ thất nghiệp tư nhiên ) . Tuy nhiên , lúc đó vì phải trả thù lao cho lao động cao hơn trước nên chi phí sản xuất gia tăng , thúc đẩy tăng giá . Giá tăng lại xuất hiện yêu cầu tăng lương. Lương tăng lại tiếp tục làm tăng chi phí , đẩy mức giá lên cao hơn nữa . Nền kinh tế lâm vào tình trạng lạm phát cao.

      Giải thích : Mục tiêu ổn định là hạn chế chu kì kinh doanh , tránh lạm phát cao và thất nghiệp nhiều . Nếu điều chỉnh lạm phát ở mức thấp nhất dẫn đến chỉ số giá cao ( đến mức cực điểm sẽ gây thiệt hại cho người tiêu dùng …)

    Giải thích : Vì đầu tư có ảnh hưởng đến tổng cung trong dài hạn . Đầu tư có nghĩa là đổi

      Giải thích : Theo định nghĩa thu nhập khả dụng ( hay thu nhập cá nhân có quyền sử dụng ) là khoản thu nhập thực sự mà các hộ gia đình có toàn quyền quyết định trong việc chi tiêu , tức là khoản thu nhập còn lại sau khi các cá nhân , người tiêu dùng đã nhận các khoản chi chuyển nhượng từ chính phủ và đã nộp các khoản thuế

    Yd – PI – Td

      Giải thích : Thuế GTGT không phải là thuế trực thu mà là thuế gián thu vì đây là loại thuế gián tiếp đánh vào thu nhập xã hội thông qua giá cả hàng hóa , người nộp thuế là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhưng người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng.

      Giải thích : GDP chỉ giá trị hàng hóa và dich vụ cuối cùng không tính giá trị hàng hóa và dịch vụ trung gian để tránh hiện tượng tính trùng trong nền kinh tế. Vì giá trị hàng hóa của dịch vụ trung gian đã được tính trong giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

      Giải thích : Khi tăng cung ngoại tệ NHTW sẽ bỏ ra một khoản nội tệ tương ứng để mua ngoại tệ , làm tăng dự trữ ngoại tệ

      Giải thích : Theo định nghĩa , quốc gia nào có chi phí sản xuất về 1 loại hàng hóa thấp hơn so với Quốc gia khác thì Quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối về mặt hàng đó nên QG B có lợi thế tuyệt đối cả hai mặt hàng . Quốc gia A có lợi thế tương đối ở mặt hàng gạo do CPSX gạo ở QG A thấp hơn CPSX ô tô ở QG A

      Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

      Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

      Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

      Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khoá mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm, làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

      Giải thích : Trong dài hạn sử dụng chính sách tài khóa mở rộng làm tổng cầu tăng lên kéo giá tăng lên , giảm khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước trên thị trường thế giới , xuất khẩu giảm , hàng hóa và dịch vụ giảm , làm giảm sản lượng . Dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại , lãi suất và sản lượng trở về mức cũ .

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

      Giải thích : Trong trường hợp này đầu tư đổ vào tăng , tỷ giá hối đoái giảm , xuất khẩu giảm và nhập khấu tăng . Nên sản lượng không tăng lên và cán cân thương mại xấu đi .

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ . Mặt khác chính sách này bị triệt tiêu bởi nguồn vốn vận động ra nước ngoài khi lãi suất giảm. Do vậy chính sách tiền tệ tỏ ra kém hiệu lực hơn so với nền kinh tế mở

      Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

      Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

      Giải thích : Theo định nghĩa , tài khoản vốn ghi chép mọi luồng vốn đi vào và đi ra khỏi lãnh thổ quốc gia

      Giải thích : Khi đó vốn đổ ra , tỷ giá hối đoái tăng , xuất khẩu tăng , nhập khẩu giảm

      Giải thích : Như vậy làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước , đẩy mạnh xuất khẩu . Tăng sức mua của nước ngoài đối với hàng trong nước làm tăng cung ngoại tệ đẩy tỷ giá tăng lên

      Giải thích : Giá cao làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

      Giải thích : Tùy thuộc vào cán cân thanh toán của Việt Nam hiện tại và luồng vốn nhà đầu tư nước ngoài đổ vào Việt nam là bao nhiêu

      Giải thích : Khi có các nhân tố khác lãi suất tác động làm thay đổi tổng cầu AD thì IS sẽ dịch chuyển tương ứng với sự dịch chuyển của đường AD . Nếu tổng giảm thì đường AD dịch chuyển xuống dưới , đường IS dịch chuyển sang trái

      Giải thích : Đường LM được hình thành trong điều kiện lượng cung tiền SM là không đổi . Nên khi thay đổi cung tiền thì LM sẽ dịch chuyển

      Giải thích : Khi tăng lượng cung tiền thì lãi suất giảm , nhưng do tăng thuế nên đầu tư tư nhân giảm dẫn đến sản lượng sẽ giảm
      Giải thích : Các yếu tố khác không đổi , r thì Y cân bằng sẽ là do I

      Giải thích : Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi sự cân bằng đồng thời cả hai thị trường : tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Vì khi tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cung về tiền gia tăng mà nếu lượng cung tiền ổn định thì lãi suất phải tăng

      Giải thích : Vì : số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng quốc gia khi tổng cầu thay đổi trong phần chi tiêu tự định bằng 1 đơn vị

      Giải thích : Vì thu nhập khả dụng là khoản thu nhập còn lại sau khi người dân đã nộp thuế cho nhà nước

      Giải thích : Trong nền kinh tế nước ta hiện nay , nhu cầu xuất khẩu chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài , do đó gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước

      Giải thích : Không có sự can thiệp của Chính phủ đến thị trường ngoại hối . Dự trữ ngoại hối giữ nguyên . Tỷ giá sẽ điều chỉnh để cân bằng giữa cung đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối

      Giải thích : * GDPthực 1997 = 6000/120 = 50 tỷ

      Giải thích : Khi nền kinh tế có lạm phát , lúc đó đồng tiền bị mất giá ( hay nói

      Giải thích : Khi muốn thay đổi lượng cung nội tệ , NHTW có thể mua hoặc bán

    trái phiếu chính phủ hoặc ngoại tệ vì :

    + Trái phiếu chính phủ :

      Bán : Người dân có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ để tích lũy hoặc trao đổi

      đây có thể xét rộng hơn là : các doanh nghiệp tư nhân , doanh nghiệp NN

      Giải thích : Để rút ra được kết luận đó người nói đã có sự nghiên cứu , phân tích một cách tổng thể thông qua biến số tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước một cách khách quan và khoa học , sau khi rút ra kết luận này , người ta sẽ đề ra các biện pháp giảm tỷ lệ thất nghiệp

      Giải thích : Vì nó nghiên cứu nền kinh tế một cách tổng thể thông qua chỉ số giá hàng tiêu dùng ở Việt Nam trong giai đoạn 1992 – 1995 một cách khách quan và khoa học trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

      Giải thích : Các nguồn lực sản xuất như :

      Yếu tố đầu vào : nguyên vật liệu

      Tổng cung dài hạn phản ánh quan hệ giữa tổng cung và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ với mức giá đầu ra của sản phẩm

      Gọi là tổng cung dài hạn vì nền kinh tế phải có thời gian đủ dài để thực hiện quá trình điều chỉnh đồng thời này

      Các nguồn lực sản xuất tác động đến các tổng cung dài hạn làm tổng cung dài hạn thay đổi vì nó tác động năng lực sản xuất của nền kinh tế .

      Giải thích : Theo lý thuyết tính GDP theo phương pháp thu nhập là tập hợp tổng thu nhập phát sinh trên lãnh thổ bao gồm : Tiền lương , tiền lãi , tiền thuê , lợi nhuận , thuế gián thu ( Ti ) và khấu hao ( De)

    GDP = Ư + i + R + Pr + Ti + De

      Giải thích : Sợi và vải là nguyên liệu sử dụng để may mặc nên chúng là hàng hóa dịch vụ trung gian , còn may mặc sẽ là sản phẩm cuối cùng . Vì vậy GDP của quốc gia này là 300 tỷ ( giá trị sản lượng may mặc)

      Giải thích : Theo định nghĩa GDP là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ một nước tính trong 1 thời kỳ ( thường là 1 năm )

      Giải thích : Cán cân thanh toán không chỉ bao gồm yếu tố đầu tư từ nước ngoài mà còn bao gồm xuất – nhập khẩu dịch vụ nước ngoài…

    Tất yếu : khi I nước ngoài thì thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài

    • Giải thích : Chính sách mở rộng tiền tệ
    • tỷ lệ dự trữ bắt buộc

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu đã làm tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , nên lượng cầu và tiền gia tăng , với lượng cung tiền cố định , nên lãi suất phải tăng để giảm bớt lượng cầu

      Giải thích : Khi sản lượng tăng , giảm sẽ tác động đến cầu tiền , nên lãi suất sẽ thay

    đổi

      Giải thích : Khi chính phủ tăng chi tiêu các doanh nghiệp bán được hàng nên tăng sản xuất từ đó tăng cầu tiền , tăng lãi suất nhưng khi NHTW tăng cung tiền thì lãi suất có thể tăng hoặc giảm hoặc không đổi tùy vào lượng cung tiền

      Giải thích : Khi nền kinh tế nằm phía bên trái của đường IS và trên đường LM để đạt được sự cân bằng chu thì sản lượng sẽ tăng và lãi suất tăng

      Giải thích : Vì khi LM nằm bên phải là lượng cung tiền tăng lên , lãi suất giảm kích thích nhà đầu tư tăng , tổng cầu tăng , sản lượng cân bằng tăng , tăng cầu tiền .

      Giải thích : Vì chính phủ đưa phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để giải quyết các vấn đề về kinh tế và đưa nền kinh tế ổn định nên điểm gặp nhau của IS – LM tổng thu nhập bằng với tổng chi , cung tiền bằng cầu tiền tại đó không có biến động về tiền

      Giải thích : Đường LM dốc lên thể hiện khi sản lượng cao hơn sẽ đòi hỏi lượng cầu tiền cao hơn , để giảm bớt cầu tiền , lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ tăng

      Giải thích : Vì người tiết kiệm mong muốn làm tăng thu nhập nhưng kết quả là tăng tiết kiệm sẽ làm giảm thu nhập. Hơn nữa , khi lượng tiết kiệm tăng thêm của dân chúng lại được đưa vào đầu tư như : gửi tiết kiệm, mua công trái , gửi ngân hàng sẽ không làm giảm tổng cầu , không làm giảm sản lượng

      Giải thích : Vì ở mức cân bằng tổng cung bằng tổng cầu , lúc này thì sản lượng ở mức quân bình sẽ bằng với mức chi tiêu thực của dân chúng và sẽ nhiều hơn mức sản lượng tiềm năng

      Giải thích : Vì nó phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi 1 đơn vị

      Giải thích : Chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp từ chính phủ cho công chúng

      Giải thích : Không biết chính xác hàng hóa ở các nước khi đó tăng hay giảm

      Giải thích : Vì trong thời kỳ 1990 đến nay Việt Nam nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

      Giải thích : Chính phủ cố định tỷ giá cố định là một lời cam kết xác lập một mức lãi suất phù hợp để loại bỏ hiện tượng chu chuyển vốn một chiều . Do vậy trong ngắn hạn lãi suất cân bằng lãi suất thế giới , sản lượng tăng

      Giải thích : Do trong trường hợp này , chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng lãi suất và đầu tư giảm

      Giải thích : Để cố định tỷ giá hối đoái NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ và mua nội tệ

      Giải thích : Vì theo phân tích thì

    GDP = C + I + G + X – M (theo chi tiêu )

    Trong đó

    C : tiêu dùng

    I : đầu tư

    G : chi tiêu của chính phủ

    X – M : xuất khẩu ròng

    X : xuất khẩu

    M : nhập khẩu

      Giải thích : Theo phân tích thì

    GDP = R + W + i + ∏ ( theo thu nhập )

    Trong đó :

    R : tiền thuê do sử dụng tài sản hữu hình

    W : tiền lương do sử dụng lao động

    i : tiền lãi do sử dụng vốn

    ∏ : lợi nhuận do việc quản lý

      Giải thích :Sản lượng tiềm năng là sản lượng mà tại đó nền kinh tế đạt được tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên ( Un) và lạm phát vừa phải , có thể chấp nhận

      Giải thích : Theo đề bài ta có : ∆C = 10,000 ; ∆Y = 20,000

    Ta có MPC = ∆C/∆Y = 10,000/20,000 = 0,5

      {( 110+120+130+140+150) / 5 }+10 x 1000

    Vậy MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150,000

      Giải thích : Chú ý rằng tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia cũng là quyền lợi

    và nghĩa vụ của công dân khi sở hữu , do đó có vai trò rất quan trọng trong ổn định kinh tế

    định

      Giải thích : Vì cán cân thương mại , cán cân thanh toán và sản lượng quốc gia

      Giải thích : Chọn năm 1 làm gốc tức là :

    GDPdanh nghĩa1 = GDP thực1 = 4000

    P 2 = ( GDP danh nghĩa 2 )/ GDP thực 1 = 4400/4000 = 110%

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Kiểm Tra Đầu Vào Toeic Đánh Giá Trình Độ Tiếng Anh
  • Kiểm Tra Trình Độ Tiếng Anh Đầu Vào Với Tân Sinh Viên
  • : Nếu Biết Trăm Năm Là Hữu Hạn…
  • Nếu Biết Trăm Năm Là Hữu Hạn
  • Cấu Trúc Đề Thi Chứng Chỉ Đại Lý Thuế Năm 2022
  • 21 Câu Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Luật Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 2 (Có Đáp Án)
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 8 (Có Đáp Án)
  • Bộ Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 10 Bài 11 (Có Đáp Án)
  • 70 Câu Đố Tiếng Anh Thú Vị Nhất
  • Bạn Có Đủ Tự Tin Để Hấp Dẫn Chàng?
  • 1 + Cổ phần nào nhất thiết phải có trong công ty cổ phần :

    a – Cổ phần phổ thông

    b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

    c – Cổ phần ưu đãi cổ tức;

    d – Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

    2 + Cổ phần nào được chuyển thành cổ phần phổ thông sau 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

    a – Cổ phần phổ thông

    b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết

    c – Cổ phần ưu đãi cổ tức;

    d – Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

    3 + Cổ phần nào không được chuyển thành các cổ phần còn lại

    a – Cổ phần phổ thông

    b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết

    c – Cổ phần ưu đãi cổ tức;

    d – Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

    4 + Ai không được nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết

    a – Tổ chức được Chính phủ ủy quyền

    b – Cổ đông sáng lập

    c – Cổ đông không sáng lập

    5 + Cổ phần nào không được chuyển nhượng cho người khác:

    a – Cổ phần phổ thông

    b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết

    c – Cổ phần ưu đãi cổ tức

    d – Cổ phần ưu đãi hoàn lại

    6 + Cổ phần nào không có quyền họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nhưng có thể rút vốn ra theo thời hạn ghi trên cổ phiếu.

    a – Cổ phần phổ thông

    b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết

    c – Cổ phần ưu đãi cổ tức;

    d – Cổ phần ưu đãi hoàn lại

    7 + Về số cổ đông sáng lập công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ có một nhận đúng:

    a – 2 cổ đông khi thành lập công ty

    b – Mua ít nhất 19% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

    c – Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác trong thời dưới 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,

    d – Ký các loại hợp đồng trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp

    b – Mua 10% tổng số cổ phần ưu đãi

    c – Mua 100% tổng số cổ phần phổ thông

    d – Mua tất cả cổ phần các loại.

    9 + Hình thức chào bán cổ phần nào sau đây phải theo các quy định của pháp luật về chứng khoán.

    a – Chào bán cho các cổ đông hiện hữu

    b – Chào bán ra công chúng;

    c – Chào bán cổ phần riêng lẻ.

    10 + Trường hợp chuyển nhượng nào mà người nhận chuyển nhượng không là cổ đông :

    a – Thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường

    b – Giao dịch trên thị trường chứng khoán

    c – Nhận thừa kế, tặng, thu nợ theo pháp luật

    d – Chuyển nhượng chỉ bằng giấy viết tay.

    11 + Công ty cổ phần không được phát hành trái phiếu khi:

    a – Công ty đã thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành.

    b – Công ty luôn thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đó

    c – Công ty phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn

    d – Công ty không làm đúng mục A,B nêu trên

    12 + Công ty cổ phần được mua lại cổ phần đã bán :

    a – Không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông

    b – Một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức

    c – Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong 12 tháng

    d – Các phương án trên đều đúng.

    13 + Công ty không được trả ngay cổ tức cho cổ phần phổ thông khi nào:

    a – Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

    b – Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

    c – Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn

    d – Công ty có báo cáo kinh doanh có lãi.

    14 + Cổ đông nắm cổ phần nào không được tham gia Đại hội đồng cổ đông

    a – Cổ phần phổ thông

    b – Cổ phần ưu đãi biểu quyết

    c – Cổ phần ưu đãi cổ tức, Cổ phần ưu đãi hoàn lại

    15 + Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi số cổ đông dự họp đại diện ít nhất :

    a – 51% tổng số phiếu có quyền biểu quyết

    b – 51% tổng số cổ đông phổ thông

    c – 51% vốn điều lệ

    d – 100 % cổ đông nắm cổ phần ưu đãi biểu quyết

    16 + Hội đồng quản trị có quyền quyết định hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị :

    a – Bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty

    b – Bằng hoặc lớn hơn 50 % tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty

    c – Bằng hoặc lớn hơn 35% vốn điều lệ của Công ty

    d – Không hạn chế tỷ lệ

    b – Không hưởng lương, thù lao từ công ty.

    c – Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;

    d – Có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;

    18 + Chủ tịch Hội đồng quản trị do ai bầu:

    a – Hội đồng quản trị bầu trong số thành viên

    b – Đại hội cổ đông

    c – Tổ chức là cổ đông lớn nắm trên 50% cổ phần phổ thông

    d – Tổng giám đốc

    19 + Chủ tịch Hội đồng quản trị không được đảm nhận vị trí:

    a – Tổng giám đốc

    b – Thành viên Hội đồng quản trị

    c – Cổ đông phổ thông

    d – Tổng giám đốc Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết.

    20 + Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất bao nhiêu % số cổ phần có quyền khởi kiện theo pháp luật về trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

    a – 1% cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng

    b – 10% cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng

    c – 100 % cổ phần có quyền biểu quyết

    d – 10% cổ phần các loại

    c – Kiểm soát viên

    d – Các phương án trên đều đúng

    Chọn: X; bỏ chọn: khoanh tròn; chọn lại: tô đậm. Lưu ý: lựa chọn sai KHÔNG bị trừ điểm.

    (Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo

    Câu hỏi 1 – 10: Câu hỏi 11 – 20: Câu hỏi 20 – 30: Nguồn: chúng tôi

    Tiếp theo: Trắc nghiệm có đáp án môn Luật Doanh nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Kinh Tế
  • Đề Thi Thử Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Năm 2022 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Không Đáp Án (Mai Lan Hương, Nguyễn Thanh Loan)
  • Mua Bài Tập Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Tổng Hợp Đề Và Ngân Hàng Câu Hỏi Luyện Nghe Ket
  • Bộ Đề Thi 1000 Câu Trắc Nghiệm Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Cuối Kỳ Pháp Luật Đại Cương [Năm 1
  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Đề Thi Kiểm Tra Pháp Luật Đại Cương
  • Đề Thi Môn Xã Hội Học Pháp Luật
  • Đề Thi Pháp Luật Đại Cương
  • Câu 1: Đáp án nào đúng khi ghép ý cột A tƣơng ứng với cột B?

    A

    Quốc hội

    Chính phủ

    Tòa án nhân dân

    Viện kiểm sát nhân dân

    B

    Xét xử

    Công tố, kiểm sát các hoạt động tƣ pháp

    Cơ quan quyền lực nhà nƣớc cao nhất

    Cơ quan hành chính nhà nƣớc cao nhất

    A. 1a, 2b, 3c, 4d

    B. 1b, 2a, 3d, 4c

    C. 1c, 2d, 3a, 4b

    D. 1d, 2c, 3b, 4a

    Câu 2: Cơ quan quyền lực nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:

    A. Quốc hội B. Chính phủ

    C. Chủ tịch nƣớc D. Đảng Cộng sản Việt Nam

    Câu 3: Có bao nhiêu hình thức thực hiện pháp luật ở Việt Nam?

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 4: Ngƣời đứng đầu Nhà nƣớc, thay mặt Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

    Việt Nam về đối nội và đối ngoại là ai?

    A. Chủ tịch nƣớc C. Thủ tƣớng Chính phủ

    B. C. Cả A, B đều đúng D. Cả A,B đều sai

    Câu 5: Chọn từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:

    Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nƣớc ban hành hoặc

    thừa nhận để điều chỉnh các … phù hợp với ý chí giai cấp thống trị và đƣợc

    Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện:

    A. Quan hệ xã hội B. Quan hệ pháp luật

    C. Quan hệ đạo đức D. Cả A,B,C đều sai

    Câu 6: Hiến pháp đƣợc ban hành bởi:

    A. Chính phủ B. Quốc hội

    C. Chủ tịch nƣớc D. Cả A, B, C đều đúng

    Câu 7: Sắp xếp theo trật tự tăng dần về thẩm quyền: 1) Bộ Tƣ pháp, 2) Phòng Tƣ

    pháp, 3) Sở Tƣ pháp, 4) Tƣ pháp cấp xã

    A. 1234 B. 4321

    C. 1342 D. 4231

    Câu 8. Đáp án nào sau đây là đúng khi nói về tài sản?

    A. Tài sản là tiền

    B. Cổ phiếu là tài sản

    C. Quyền sử dụng đất là giấy tờ có giả

    D. Tài sản chỉ phân loại thành động sản và bất động sản.

    Câu 9. Ông A, ông B, ông C và ông D muốn cùng nhau thành lập doanh nghiệp để

    kinh doanh quần áo thời trang, vậy bốn nhà đầu tƣ này có thể cùng nhau lựa chọn một

    trong các loại hình doanh nghiệp nào sau đây để đăng ký doanh nghiệp và tiến hành

    hoạt động kinh doanh?

    A. Doanh nghiệp tƣ nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty

    cổ phần

    B. B. Congo ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công

    ty hợp dàn

    --- Bài cũ hơn ---

  • 226 Câu Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương Có Đáp Án
  • Giải Đề Thi Olympic 30/4 Lớp 8 Sở Gd
  • Đề Thi Olympic Toán Lớp 10 (Thời Gian Làm Bài 120 Phút)
  • 50 Đề Thi Kiểm Tra Toán 10 Năm 2022
  • Cấu Trúc Bài Thi, Các Sách Và Đề Luyện Thi Toefl Primary
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Hành Vi Người Tiêu Dùng Phần 1
  • Review Bộ Đề Thi Toeic Format Mới Có Đáp Án
  • Cơ Hội Đỗ Đại Học Tại Chương Trình Cử Nhân Quốc Tế ([email protected])
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu
  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô
  • Đề và đáp án môn Kinh tế công cộng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư:

    câu1. S (giải thik như trg béo )

    câu2. S (tại mức sl tối ưu của xã hội)

    câu3. Đ (ko bit giải thik ntn, hehe)

    câu4. S (trong sx)

    Yêu cầu: lựa chọn đúng, sai, không cần giải thích.

    1. Vì thuế trong môi trường độc quyền luôn làm giá tăng nên người tiêu dùng luôn phải chịu toàn bộ gánh nặng thuế.
    2. Người nộp thuế trực thu luôn tìm cách chuyển bớt gánh nặng thuế cho người khác.
    3. Phương pháp đường cong Lorenz luôn luôn cho phép ta so sánh được mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa hai nước bất kì.
    4. Người theo thuyết Rawlas chấp nhận một chính sách làm lợi cho tất cả mọi thành viên trong xã hội nhưng trong đó người giàu được hưởng lợi ích tăng thêm nhiều hơn người nghèo.
    5. Trận đấu bóng là hàng hóa công cộng.
    6. Thuế trực thu là thuế đánh vào phần chi tiêu dành cho hàng hóa và dịch vụ.
    7. Hàng hóa công cộng là hàng hóa mà xã hội nghĩ rằng mọi người nên có, bất kể họ muốn hay không.
    8. Công bằng theo chiều ngang là cách đối xử khác nhau đối với những người khác nhau, nhằm giảm bớt hậu quả của những điểm khác nhau bẩm sinh đó.
    9. Nếu hàm lợi ích của các cá nhân như nhau thì thuyết vị lợi cho rằng phúc lợi xã hội sẽ đạt tối đa nếu sự phân phối thu nhập đạt đến sự bình đẳng tuyệt đối (tức là thu nhập của mọi người bằng nhau).
    10. Đường cầu co giãn nhiều, đường cung co giãn ít người bán sẽ chịu phần lớn gánh nặng thuế.
    11. Chi tiêu công cộng hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ chi phí cho hoạt động công cộng thông qua ngân sách nhà nước.

    Đáp án cuối cùng: Các câu 4, 6, 9 ,10 ,17 đúng.

    theo thuyết Rawls, PLXH chỉ phụ thuộc vào lợi ích của người nghèo nhất, thế nên ng theo thuyết này sẵn sàng chấp nhận 1 chính sách làm lợi cho tất cả mọi người (vì tăng lợi ích của người nghèo) bất chấp chính sách này làm người giàu tăng lợi ích nhiều hơn

    5.Sai – hh cá nhân

    6.đúng

    * Thuế trực thu là thuế mà người, hoạt động, đồ vật chịu thuế và nộp thuế là một.

    * Thuế gián thu là thuế mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một. Chẳng hạn, chính quyền đánh thuế vào công ty (công ty nộp thuế) và công ty lại chuyển thuế này vào chi phí tính vào giá hàng hóa và dịch vụ, do vậy đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng. Ví dụ: thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt…

    7. sai – cphu chi cc hh cc khi xhoi có nhu cầu

    8.sai – đối xử giống nhau vs những ng có địa vị ban đầu giống nhau

    9.đúng – khi đó điểm đạt công bằng sẽ nằm ở chính giữa

    10.đúng – vẽ hình

    11.sai – đây là chi tiêu công cộng theo nghĩa hẹp

    1. Chính phủ phải xác định quy mô và công nghệ sản xuất các sẳn phẩm để đem lại lợi nhuận tối đa khi quyết định trả lời câu hỏi sản xuất như thế nào?
    2. Nếu tất cả mọi thị trường trong nền kinh tế là thị trường cạnh tranh hoàn hảo, trừ một thị trường, thì sự cân bằng kết hợp trong cả nền kinh tế là đạt hiệu quả Pareto.
    3. Một chiếc đài bán dẫn trên một bãi tắm ồn ào là một ví dụ về ngoại ứng.
    4. Tất cả những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng lợi ích đều là những điểm đạt hiệu quả Pareto trong phân bố nguồn lực.
    5. Công viên là hàng hóa công cộng.
    6. Hàng hóa cá nhân chỉ được cung cấp công cộng trong trường hợp tổng chi phí giao dịch với lợi ích tăng thêm nếu cung cấp công cộng lớn hơn tổn thất do tiêu dùng quá mức.
    7. Định lý 2 của nền kinh tế phúc lợi phát biểu là: nếu người sản xuất và người tiêu dùng đều là những người chấp nhận giá thì tự thị trường sẽ đẫn đến phân bổ đạt hiệu quả Pareto.
    8. Muốn biết ai là người thực sự chịu thuế trước hết cần xác định xem thuế đó đánh vào bên cung hay bên cầu.
    9. Sử dụng hàng rào thuế quan để bảo vệ thị trường trong nước. Chính sách đó là tương hợp với thị trường.

    12-sai – xđịnh công nghệ sx để tối đa hóa lợi ích

    CP ko ko quan tâm đến lợi nhuận khi sx HHCC mà là quan tâm đến lợi ích tối đa

    13.sai – hqua pareto yêu cầu mọi thị trường trong nkte phải là tt cạnh tranh hh

    14.đúng – có tích cực: nhiều ng thư giãn – có tiêu cực: 1 số ngừoi thấy khó chịu vì ồn ào

    15.sai – đạt hqua pareto trong pp nguồn lực là các điểm trên PPF

    16.sai – 1 vd: công viên vui chơi – thu phí ( loại trừ) – chen nhau dùng làm tắc nghẽn ( cạnh tranh)

    Công viên là hàng hóa Cá nhân vì nó không có đủ 2 thuộc tính của hàng hóa công cộng.

    1.Không có tính phi loại trừ do vấn đề thu tiền vào cửa.

    2.Không có tính phi cạnh tranh do vấn đề khi có thêm người vào công viên sẽ làm giảm lợi ích của những người ở trong công viên từ trước.

    chú ý: sự phân biệt giữa hàng hóa cá nhân và hàng hóa công cộng là không rõ ràng

    18.sai – đây là định lý 1

    Đề Ktra KTCC lần 2 – Dự Báo

    19.sai – đánh vào bên nào cũng được, phân chia thuế ko thay đổi

      Đường cong Lorenz có thể nằm dưới or trên or trùng đường 45 độ

      2. hàng hóa khuyến dụng là hàng hóa công cộng không thuần túy

      3. Việc cá nhân thay đổi hành vi sau khi có bảo hiểm là lựa chọn ngược

      4. Chính phủ là nguy cơ cho cạnh tranh và sở hữu cá nhân

      5. Thuế là biện pháp tốt nhất chống độc quyền

      6. Tiêm chủng mở rộng là chính sách thể hiện công bằng dọc

      7. Can thiệp của Chính Phủ làm thị trường hoạt động hiệu quả hơn

      8. Hệ số Gini tăng phản ánh nghèo đói cao

      9. Đường Lorenz là công cụ để so sánh tình trạng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa các quốc gia khác nhau, có thể lồi, lõm or phẳng

      10. Truyền hình cable là hhcc có thể loại trừ

      Sai. Nếu trùng với đườn 45 độ thì G = 1. Phi thực tế.

      2. Sai. Hàng hóa khuyến dụng có thể là hàng hóa cá nhân.

      3.

      4. Đúng. Chính phủ có thể gây nguy hại cho cạnh tranh hoặc sở hữu cá nhân bằng cách trợ cấp cho các doanh nghiệp yếu kém hay tước đoạt bằng luật …

      5. Sai. Thuế chỉ có tác dụng giảm bất bình đẳng thu nhập, đôi khi còn làm thị trường tồi tệ hơn vì nhà độc quyền sẽ cắt giảm sản lượng.

      6. Tiểm chủng mở rộng là kí rì

      7. Đúng

      8. Sai. Bất bình đẳng thôi Chắc j` thu nhập đã thấp

      9. Sai. Như câu 1.

      10. đúng.

    câu 9 có khi giải thích đường lorenz ko dùng để so sánh giữa 2 quốc gia đc nhờ

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Clc Môn Toán Lớp 11
  • Phân Tích Đề Thi Thử
  • Tài Chính Tiền Tệ (Cn)
  • Đăng Ký Thi Jlpt Tháng 7 Năm 2022 Ở Nhật Và Việt Nam ” Kỳ Thi Jlpt
  • Tổng Hợp 6 Đề Thi N4
  • Đề Thi Bằng Lái Xe Máy Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe Tại Đài Loan Hướng Dẫn Chi Tiết Từ A Tới Z
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Tphcm
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 2 Môn Toán
  • Luyện Thi Toeic Level 2
  • Đề thi bằng lái xe máy có đáp án

    Bạn đang chuẩn bị bước vào kỳ thi sát hạch lái xe máy. Bạn chưa có thời gian ôn luyện lý thuyết và bạn muốn học lý thuyết xe máy nhanh nhất để có thể thi đạt…. Thấu hiểu được vấn đề này cũng như nhu cầu, nguyện vọng của người học chúng tôi đã mạnh dạn lập trình phần mềm thi trắc nghiệm cho học viên ôn luyện lái xe máy. Phần mềm sẽ cung cấp cho bạn đề thi bằng lái xe máy có đáp án và được chia ra làm các đề thi khác nhau để thuận tiện cho việc bạn ôn luyện.

    Đây là phầm mềm đã được chúng tôi kiểm tra rất kỹ và có thể nói chính xác nhất hiện nay kể cả thông tin câu hỏi, cũng như đáp án, tính thời gian thi.

    Phần mềm bao gồm đề cố định và đề ngẫu nhiên với cấu trúc đúng theo chuẩn của Bộ GTVT (theo công văn 2499/TCĐBVN). Về thành phần các câu hỏi trong mỗi bộ đề 20 câu. Và điểm khác biệt của chúng tôi so với các phần mềm khác hiện nay là chúng tôi lấy trực tiếp câu hỏi từ đề thi thật để cập nhật cho phần mềm thi trắc nghiệm online. Do đó học viên ôn luyện trên trang web thường đạt kết quả cao trong kỳ thi sát hạch.

    BẮT ĐẦU THI THỬ

    Hướng dẫn sử dụng phần mềm thi trực tuyến:

    – Nhấn phím số (1,2,3,4) hoặc dùng chuột để chọn đáp án hoặc bỏ chọn

    – Nhấn phím mũi tên (lên, xuống, trái, phải) hoặc dùng chuột để chuyển câu hỏi

    – Nhấn ENTER hoặc ESC hoặc nhấn chuột vào “KẾT THÚC THI”, chọn OK để kết thúc bài thi và chấm điểm

    – Nhấn ESC ấn chọn “Làm đề khác” để thay đổi đề thi khác.

    – Đề thi cố định là đề thi không thay đổi nội dung câu hỏi khi bạn chọn “Làm đề khác”, tức là khi bạn nhấn “Làm đề khác” thì đề hoàn toàn giống với đề trước đó bạn làm.

    – Đề thi ngẫu nhiên là đề thi sẽ lấy ngẫu nhiên 20 câu trong tổng số 150 câu. Khi bạn chọn “Làm đề khác” thì đề thi sẽ khác không giống với đề thi bạn làm trước đó. Và đương nhiên đề thi thật của bạn cũng sẽ lựa chọn hình thức thi này. Lưu ý là khi chọn đề thi ngẫu nhiên có thể có câu trùng với câu của đề thi trước.

    Hướng dẫn xem lại kết quả thi tại Đề thi bằng lái xe máy có đáp án :

    – Khi bạn kết thúc phần thi thử hãy nhấn vào xem đáp án. Phần mềm của chúng tôi hiển thị các màu riêng biệt đối với các câu hỏi đúng hoặc sai. Cụ thể : màu xanh : Câu trả lời đúng. Màu đỏ : Câu trả lời sai. Màu vàng : Câu chưa trả lời.

    – Từ việc xem lại câu sai và đúng, bạn có thể dẽ dàng ôn tập lại và thi tốt ở các lần thi thử tiếp theo.

    Từ khóa :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thi Bằng Lái Xe Oto Đài Loan 2022
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Ở Đài Loan
  • Hướng Dẫn Đăng Kí Thi Bằng Xe Máy Tại Đài Loan
  • Các Bước Đổi Bằng Lái Xe Máy Việt Nam Sang Bằng Nhật Bản.
  • Đổi Bằng Lái Xe Máy Ở Nhật.
  • Đề Thi Tiếng Anh B1 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Đề Thi Tiếng Anh B2, C1, B1 Vstep Đại Học Ngoại Ngữ Ngày Thi 04.01.2020
  • Tiếng Anh A2, B1, B2 Khung Châu Âu
  • Nội Dung Ôn Tập – Viện Phát Triển
  • Làm Sao Để Tự Ôn Luyện Delf B2? – Viti Rouge
  • Bí Quyết Thi Delf B2 Chắc Chắn Đạt Điểm Cao Mà Ai Cũng Cần Biết!!!
  • ĐỀ THI TIẾNG ANH B1 CÓ ĐÁP ÁN (SAU ĐẠI HỌC)

    Các bạn lưu ý hiện nay (11/2020) còn rất ít trường tổ chức thi chứng chỉ tiếng Anh B1 theo đề thi này. Thay vào đó, các trường được cấp chứng chỉ tiếng anh b1 đã chuyển sang thi B1 theo định dạng Vstep. Tham khảo thông tin về bài thi chứng chỉ tiếng Anh B1 Vstepđề thi tiếng Anh B1, B2, C1 Vstep mẫu trong link phía trước. 

     

    SO SÁNH ĐỀ THI TIẾNG ANH B1 SAU ĐẠI HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG

    Nhìn chung, đề thi Tiếng Anh B1 của các trường khá giống nhau vì  Bộ Giáo Dục và Đào tạo quy định cấu trúc đề thi dành riêng cho đối tượng sau đại học. Tùy từng trường, mỗi phần thi có thể có một chút thay đổi. Ví dụ như trong

    Bài thi Nghe B1 phần 1,  trường Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Quốc Gia Hà Nội có phần thi nghe trắc nghiệm chọn A, B, C còn trường Đại học Đà Nẵng và Đại học Hà Nội là phần thi nghe tranh hình ảnh đúng. Có khi trường Đại học Hà Nội lại chọn thi Nghe trắc nghiệm Đúng – Sai.

    MẪU ĐỀ THI TIẾNG ANH B1 CÓ ĐÁP ÁN TRÊN TRANG WEB TIENGANHB1.COM

    PAPER ONE:           READING AND WRITING (90’)

    PART 1: READING

    Section 1: Questions 1 – 10

    Circle the letter next to the word or phrase which best completes each sentence (A, B, C or D).

    Example:      He …………………. on business yesterday

    A. went           B. goes           C. go               D. going

    1. Tom doesn’t like dancing, but Mike………………….

    A. does                                   B. did                          C. do                           D. doesn’t

    2. Listen! chúng tôi help.

    A. are screaming                  B. scream                   C.  is screaming        D. has screamed

    3. Waiter! There………………….forks on this table.

    A. are not some                     B. isn’t any                C.  are not any           D. are some

    4. I have a test tomorrow, so chúng tôi up late tonight to study.

    A. will have to                      B. can have to           C. have                       D. have to

    5. An island on chúng tôi called a deserted island.

    A. no people              B. no peoples live    C. no people live      D. people are living

    6. We wondered chúng tôi pay for the broken window.

    A. is going                 B. was going              C. have                                   D. would

    7. chúng tôi her shoes when she was only 3 years old

    A. knew to                 B. knew how to                     C. could to                 D. may           

    8. John said that no other car could chúng tôi car.     

    A. so fast like            B.  as fast as              C. fast than                            D. as fastly as

    9. A number of accidents in the last 2 years………………….scaused by drunk driving.

    A. were                       B.  have been            C. have                                   D. are 

    A. so much                B. too much               C. so many                 D. a lot

    Đáp án: 1A 2C 3C 4D 5C 6B 7B 8B 9B 10C

    Section 2: Questions 11 – 15

    Look at the text in each question. What does it say? Circle the letter next to the correct explanation (A, B or C).

    11. Whose textbook does Natalie want to borrow?

    A. Ken’s

    B. Maria’s

    C. Francesco’s

    Đáp án: C

    12.

    A. Users must lock the car park after leaving.

    B. People can park here while they are at work.

    C. This car park is for employees only.

    Đáp án: B

    13.

    A. The basketball team only wants to see experienced players.

    B. There aren’t enough team members available on Friday.

    C. The Barton College team will visit the gym later today.

    Đáp án: B

    14.

    A. All Sunday evening tickets are already sold.

    C. A ticket is not necessary for Sunday evening.

    Đáp án: A

    15.

    A. Giacomo will be able to see Charlotte early tomorrow morning.

    B. Charlotte needs to arrive in time for Giacomo’s meeting tomorrow.

    C. Giacomo can collect Charlotte from the airport tomorrow afternoon.

    Đáp án: C

     Section 3: Questions 16 – 20

    Read the text and questions below. For each question, circle the letter next to the correct answer (A, B, C or D).

    A month ago I had no idea that on a Saturday afternoon in November I’d be hanging 30 metres above the ground and enjoying it. Now I looked down at the river far below me, and realised why people love rock-climbing.

    My friend Matt and I had arrived at the Activity Centre on Friday evening. The accommodation wasn’t wonderful, but we had everything we needed (beds, blankets, food), and we were pleased to be out of the city and in the fresh air.

    On Saturday morning we met the other ten members of our group. Cameron had come along with two friends, Kevin and Simon, while sisters Carole and Lynn had come with Amanda. We had come from various places and none of us knew the area.

    We knew we were going to spend the weekend outdoors, but none of us was sure exactly how. Half of us spent the morning caving while the others went rock- climbing and then we changed at lunchtime. Matt and I went to the caves first. Climbing out was harder than going in, but after a good deal of pushing, we were out at last – covered in mud but pleased and excited by what we’d done.

    16. What is the writer trying to do in the text?

    B. describe some people she met

    C. explain how to do certain outdoor sports

    D. say how she spent some free time

    Đáp án: D

    17. What can the reader learn from the text?

    A. when to depend on other people at the Centre

    B. how to apply for a place at the Centre

    C. what sort of activities you can experience at the Centre

    D. which time of year is best to attend the Centre

    Đáp án: C

    18. How do you think the writer might describe her weekend?

    A. interesting

    B. relaxing

    C. frightening

    D. unpleasant

    Đáp án: A

    19. What do we learn about the group?

    A. Some of them had been there before.

    B. They had already chosen their pferred activities.

    C. Some of them already knew each other.

    D. They came from the same city.

    Đáp án: C

    A. ACTIVITY CENTRE

    Set in beautiful countryside. Accommodation and meals provided. Make up your own timetable – choose from a variety of activities (horse-riding, fishing, hill-walking, sailing, and mountain-biking).

    B.  ACTIVITY CENTRE Set in beautiful countryside. Accommodation provided. Work with a group – we show you a range of outdoor activities that you didn’t realise you could do!

    C. ACTIVITY CENTRE

    Set in beautiful countryside. Enjoy the luxury of our accommodation – each room has its own bathroom. Work with a group, or have inpidual teaching.

    D. ACTIVITY CENTRE

    Set in beautiful countryside. You can spend the day doing outdoor activities and we will find your accommodation with a local family.

    Đáp án: B

    Section 4: Questions 21 – 30

    Read the text below and fill each of the blanks with ONE suitable word from the box.

    of

    end

    make  

    then

    share

    numbers

    every 

    frightening

    mistake

    mix

    with    

    amounts

    cause 

    afterwards

    all

     

    CARTOON FILMS

    Cartoon films have very little limits. If you can draw something, you can (21)…

    By the (24)…………………..of the 1970s, the cinema world had decided that cartoons were only for children. But soon (25)…………………..one or two directors had some original new ideas. They proved that it was possible to make films in which both adults and children could (26)…………………..the fun.

    However, not (27)…………………..cartoon film was successful. The Black Cauldron, for example, failed, mainly because it was too (28)…………………..for children and too childish for adults. Directors learnt from this (29)………………….., and the film companies began to make large (30)…………………..of money again.

    Đáp án: 21. make 22. of 23. all 24. end 25. afterwards 26. share 27. every 28. frightening 29. mistake 30. amounts 

    PART TWO: WRITING

    Section 1

    Finish each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it.

     Example:     I haven’t enjoyed myself so much for years.

    Answer:         It’s years………………………………………………..

     1. My father was given his first boat by his parents.

    My father’s parents…………………………………………………………………………

    Đáp án: My father’s parents gave my father his first boat. 

    2. Although his leg was broken, he managed to get out of the car.

    In spite of ………………………………………………………………………………….

    Đáp án: In spite of his broken leg, he managed to get out of the car. 

    3. Some people like working outdoors more than working inside.

    Some people pfer………………………………………………………………………..

    Đáp án: Some people pfer working outdoors to working inside.

    4. He has not been to this stadium before.

    It is…………………………………………………………………………………………

    Đáp án: It is the first time he has been to this stadium. 

    5. John suggested taking a taxi to the hotel.

    John said, “If I were.………………………………………………………………………”

    Đáp án: John said, “If I were you, I would take a taxi to the hotel”

    Section 2

    • This is part of a letter you receive from an English friend. 

     I know you often go to the cinema. Tell me about the last film you saw and whether you enjoyed it.

    •  Now write a letter to this penfriend in the space below. You should write about 100 words

     Bài viết mẫu:

    Hi mate,

    How’s it going? I was very busy this week. But you know that I love films. I saw the film with the name ‘Bent it like Beckham’. It’s a very interesting film about football. The main story is about an Indian girl who wants to play football. Her parents don’t let her play. But she’s a very good football player. She’s better than a boy who doesn’t know how to play football. Finally, she goes to America for professional league. Santa Barbara. I’m not sure of the team name. Anyway, it’s a happy ending for her and for her family.

    I recommended the film to Mike and he loved it very much. So I do recommend to you the film ‘Bend it like Beckham’.

    If I were you, I’d go the cinema right now. Have a good weekend. See you soon.

    Bye,

    Ann

    PART TWO: LISTENING (Approximately 15 minutes)

    Section 1: Questions 1 – 5

    There are five questions in this part. For each question there are three pictures and a short recording. Choose the correct picture and put a tick (􀀳) in the box below it. You will hear the piece twice.

    Example:                   What’s the time?

     

    1. Where will the girls meet? 

    Đáp án: C

    2. Which chair does the man want?

    Đáp án: A

    3. Which picture shows what the girls need?

    Đáp án: A

    4. Which picture shows what happened?

    Đáp án: B

    5. What is Sarah’s mother doing?

    Đáp án: C

    Section 2: Questions 6 – 15

    You will hear a radio programme in which young people from different parts of the country are interviewed. Fill each of the blanks with ONE suitable word. You will hear the piece twice.

    Man: Hello and welcome to our series about young people living in different parts of the country. Today you’ll hear Mike Davis, who lives in Hereford, telling you something about his life.

    Boy: Hello. I’m 13 years old and I go to Stanley School. I’m in Form 3, and I’m really interested in (6) chúng tôi I find maths and especially English a bit hard. I’m good at (7) ………………. and I’ve run for the school team in the 800 metres. 

    My dad sells farm machinery. We live in the country about four miles from school, so I get to school by (8) ……………….. My uncle has a farm and I spend most of my free time helping out there. He’s got 50 cows and I like to help him with them. I help to do the (9) ………………. every Saturday and sometimes I have to clean the cowshed. It’s hard work, but it’s good to see everything looking (10) ……………….. I painted it white last summer – I’m good at painting. My uncle’s got a (11) ………………. and he says I can drive it when I’m 15. I’m looking forward to that.

    On Mondays I go to the Young Farmers’ Group which I’ve (12) ………………. to since I was 10. It’s mostly fun but we also learn things, like how to look after (13) ……………… properly.

    I definitely want to work in the (14) ………………. when I leave school. I wouldn’t like to live in a town or sit in an office all day. My father thinks I should work in his business, but I want to be like my uncle and have my own farm one day. My mother says I’ll have to go to agricultural college first, so I’m going to work hard to (15) chúng tôi my exams.

    Man: Thank you, Mike, …

    Đáp án: (6) science (7) running (8) bicycle (9) milking (10) clean (11) tractor (12) belonged (13) animals (14) countryside (15) pass 

    PAPER THREE: SPEAKING (10 – 12 minutes)

     PART I: INTERVIEW (2-3 minutes)

    • May I have your full name, please?

    • What do you hate the most about children?

    • How many children would you like to have?

    • When you were a child, what did you want to be when you grew up?

    PART 2: LONG TURN (4-5 minutes)

    Ask the candidate to talk about the topic he/she has chosen.

     

    Describe a young child you know or know about.

    You should say:

    • What he or she looks like

    • What he or she likes doing

    • How that person has changed

    And say what you think they might do in the future, and why.

     

     

    PART 3: TWO-WAY DISCUSSION (3-4 minutes)

    Select any of the following questions, as appropriate.

    • Do you like children?

    • Do you think children are spoilt nowadays?

    • Are children becoming more dangerous and violent?

    • What do you think children worry about most?

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Đức Telc B2
  • Mẫu Đề Thi B2 Tiếng Đức « Du Học Đức
  • Mẹo Học Lý Thuyết B2 600 Câu Hỏi Dễ Nhớ Đậu 100%
  • Mẹo Thi Lý Thuyết B2 2022
  • Mẹo Học Lý Thuyết Lái Xe B2 600 Câu Dễ Nhớ Nhất 2022
  • Đề Cương Học Phần Kinh Tế Công Cộng Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Pháp Luật Kinh Doanh Bất Động Sản
  • Những Thay Đổi Chi Tiết Của Đề Thi Toeic Format Mới
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Ktl Về Số Liệu, Mô Hình, Giải Thích, Dạng Hàm
  • Đáp Án Môn Ba08
  • Đề Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô 1 Neu (2020)
  • NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP

    HỌC PHẦN: KINH TẾ CÔNG CỘNG

    NHÓM CÂU HỎI 1 – CÂU HỎI ĐÚNG/SAI VÀ GIẢI THÍCH

    Câu 1. Mọi sự can thiệp của Chính phủ vào nền kinh tế đều đạt hiệu quả.

    Câu 2. Vì khu vực công cộng là khu vực của Chính phủ nên Chính phủ cần có những chính sách ưu đãi cho khu vực này để cạnh tranh thắng thế khu vực tư nhân.

    Câu 3. Nguyên tắc hỗ trợ yêu cầu Chính phủ can thiệp vào thị trường với hình thức can thiệp tối ưu.

    Câu 4. Nguyên tắc tương hợp yêu cầu Chính phủ can thiệp vào nền kinh tế để tạo điều kiện cho thị trường hoạt động hiệu quả hơn.

    Câu 5. Nguyên tắc hỗ trợ yêu cầu Chính phủ can thiệp vào thị trường bằng cách khơi dậy và bảo vệ các nhân tố của thị trường để thị trường hoạt động hiệu quả nhất.

    Câu 6. Nguyên tắc tương hợp yêu cầu Chính phủ can thiệp vào nền kinh tế bằng các chính sách phù hợp với sự vận động của các quy luật của kinh tế thị trường để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế – xã hội đã đề ra.

    Câu 7. Trong nền kinh tế, thị trường tự do điều tiết hoạt động của nền kinh tế. Sự tác động của bàn tay “vô hình” và cạnh tranh tự do đảm bảo phân bổ hiệuquả và cân bằng các nguồn lực vì thế không cần sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế.

    Câu 8. Thực tế cho thấy khi nền kinh tế không có sự can thiệp của chính phủ, để thị trường tự do chi phối thì sớm muộn cũng rơi vào tình trạng bất ổn và khủng hoảng, vì thế chính phủ cần can thiệp vào nền kinh tế càng nhiều càngtốt.

    Câu 9. Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung là nền kinh tế có sự điều tiết của chính phủ, vì thế đó là một dạng của nền kinh tế hỗn hợp.

    Câu 10. Khu vực công cũng giống khu vực tư nhân, hoạt động theo cơ chế thị trường, tuân theo các quy luật của thị trường và lấy động cơ tối đa hoá lợi nhuận làm mục tiêu.

    Câu 11. Quyết định sản xuất cái gì của khu vực công được chính phủ dựa vào những nhận định chủ quan chứ không căn cứ vào quy luật cung cầu.

    Câu 12. Nguyên tắc hỗ trợ yêu cầu chính phủ can thiệp vào nền kinh tế khi đảm bảo  chắc chắn rằng sự can thiệp đó hiệu quả hơn so với sự điều tiết của thị trường.

    Câu 13. Tiêu chuẩn Pareto đảm bảo sự phân bổ nguồn lực có hiệu quả và công bằng trong xã hội.

    Câu 14. Chương trình “Nối vòng tay lớn” giúp đỡ người nghèo gặp hoàn cảnh khó khăn là một hoàn thiện Pareto.

    Câu 15. Một phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto luôn hoàn thiện hơn một phân bổ khác chưa hiệu quả.

    Câu 16: Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay thì phân bổ nguồn lực theo cơ chế thị trường không đảm bảo đạt tới tiêu chuẩn Pareto

    Câu 17: Mức sản xuất hiệu quả về một hàng hóa sẽ đạt được khi chi phí bỏ ra nhỏ hơn lợi ích mà nhà sản xuất nhận được

    Câu 18:vấn đề kẻ ăn không chỉ xuất hiện đối với hàng hóa công cộng.

    Câu 19:Đường cầu thị trương đối với hàng hóa công cộng được hình thành bằng cách cộng dọc các đường cầu cá nhân

    Câu 20: Đường cầu thị trương đối với hàng hóa công cộng được hình thành bằng cách cộng ngang các đường cầu cá nhân

    Câu 21:Định suất đồng đều là giải pháp hiệu quả vì nó đã khắc phục được tổn thất phúc lợi do cung cấp công cộng hàng hoá cá nhân.

    Câu 22: cung cấp một hàng hóa cá nhân là cá nhân chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa đó

    Câu 23: Cung cấp hàng hóa công cộng là hình thức cung cấp thông qua kênh phân phối của chính phủ

    Câu 24: Tính không cạnh tranh của hàng hoá công cộng thuần tuý thể hiện ở chỗ nếu hàng hoá đó được cung cấp thì không thể ngăn cấm việc sử dụng hàng hoá đó của các đối tượng khác nhau

    Câu 25: Ngoại ứng tiêu cực gây ra sự phi hiệu quả xã hội còn ngoại ứng tích cực thì không.

    Câu 26: Cả ngoại ứng tích cực và tiêu cực đều gây ra sự phi hiệu quả xã hội. Đúng

    Câu 27. Ngoại ứng xuất hiện chỉ do hoạt động sản xuất gây ra

    28. Xét trên quan điểm xã hội, chỉ có một số ngoai ứng là phi hiệu quả

    Câu 29. Ngoại ứng gây tổn thất PLXH vì DN gây ra ngoại ứng đã sản xuất mức sản lượng mà tại đó lợi ích xã hội biên (MSB) < chi phí xã hộđ biên.(MSC)

    Câu 30. Mức thuế tối ưu điều tiết ngoại ứng tiêu cực bằng chi phí ngoại ứng biên tại mức sản lượng tối ưu thị trường

    Câu 31. Mức trợ cấp tối ưu điều tiết ngoại ứng tích cực bằng lợi ích ngoại ứng biên tại mức sản lượng tối ưu của thị trường.

    Câu 32. Chỉ có độc quyền thường gây tổn thất PLXH, còn độc quyền TN thì không.

    Câu 33. Việc chính phủ định giá trần bằng chi phí trung bình trong độc quyền tự nhiên gây ra PLXH?

    Câu 34. Giải pháp đặt giá trần bằng chi phí trung bình trong độc quyền tự nhiên không khắc phục được hết PLXH

    Câu 35.  Việc đánh giá bằng chi phí trung bình sẽ khiến lợi nhuận siêu ngạch của thị trường tự nhiên bằng = 0

    Câu 36. Vấn đề thông tin bất cân xứng chỉ xảy ra đối với người mua hàng hoá còn đối với người bán thì không.

    Câu 37. Lựa chọn ngược là hậu quả do tình trạng thông tin bất cân xứng gây ra.

    Câu 38. Khả năng gây ra tình trạng bất cân sứng thông tin của hàng hoá có thể thẩm định được cao hơn so với hàng hoá chỉ thẩm định được khi dùng.

    Câu 39. Mức độ đồng nhất giữa giá cả và chất lượng hàng hoá là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng bất cân xứng thông tin.

    Câu 40: So với các chương trình trợ cấp bằng hiện vật, trợ cấp bằng tiền mặt thường mang lại độ thỏa dụng cao hơn cho các đối tượng thụ hưởng.

    Câu 41: Phân phối lại thu nhập theo thuyết vị lợi sẽ làm rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các cá nhân trong xã hội.

    Câu 42: Chương trình trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện nghèo đói ở các vùng sâu vùng xa là nhằm thực hiện nguyên tắc công bằng dọc.

    Câu 43: Nếu hệ số Gini của khu vực thành thị là 0,35 và của khu vực nông thôn là 0,32  thì của cả nước (bao gồm cả khu vực thành thị và nông thôn) sẽ là 0,67.

    Câu 44: Hệ số Gini càng nhỏ chứng tỏ chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư càng lớn.

    Câu 45: Đường cong Lorenz là công cụ tiện lợi, lượng hoá được một cách chính xác mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập của các nhóm dân cư.

    Câu 46: Chính sách 2 giá áp dụng đối với khách quốc tế và khách trong nước khi tham gia du lịch là không công bằng

    Câu 47: Chênh lệch thu nhập và bất bình đẳng là hai khái niệm tương đồng

    Câu 48:Người có thu nhập cao nộp thuế cao, người có thu nhập thấp nộp thuế thấp là cách đối xử theo nguyên tắc công bằng dọc.

    Câu 49:Phân phối thu nhập theo thuyết Rawl là cách phân phối tối ưu nhất vì nó luôn đưa đến kết cục cuối cùng là tình trạng bình đẳng hoàn toàn về phúc lợi dân cư.

    Câu 50: Theo thuyết Rawl, Chính phủ sẽ phân phối lại thu nhập cho đến khi độ thoả dụng biên của mọi cá nhân trong xã hội là như nhau.

    Câu 51. Theo thuyết vị lợi ,trọng số đặt cho các cá nhân là như nhau nên điểm phân phối  lại thu nhập là tối ưu khi độ thỏa dụng của các cá nhân bằng nhau .

    Câu 52 : Mọi chương trình phân phối lại thu nhập từ người giàu sang người nghèo đều không phải là hòa thiện Pareto vì quá trình đó làm thiệt hại người giàu.

    Câu 53 :bình phương khoảng nghèo là chỉ tiêu cho biết mức độ lan rộng của nghèo đói.

    Câu 54 Đói nghèo là tình trạng cá nhân không có  đủ thu nhập để đảm bảo mức sống tối thiểu .

    Câu 55 Bảo trợ xã hội bao gồm các biện pháp hỗ trợ dài hạn cho đối tượng dễ bị tổn thương trong nền kinh tế.

    Câu 56 Nếu cp tăng thuế ,người sản xuất sẽ chịu toàn bộ gánh nặng thuế khi đường cầu hoàn toàn không co dãn.

    Câu 57: Nếu chính phủ tăng thuế, người sản xuất sẽ chịu toàn bộ gánh nặng thuế khi đường cung hoàn toàn co giãn

    Câu 58: Nếu chính phủ tăng thuế, người sản xuất sẽ chịu toàn bộ gánh nặng thuế khi đường cầu hoàn toàn co giãn

    Câu 59: Nếu chính phủ tăng thuế, người sản xuất sẽ chịu toàn bộ gánh nặng thuế khi đường cung hoàn toàn không co giãn

    Câu 60 + 61. Sai

    Câu 62. Nếu Chính phủ tăng trợ cấp, người sản xuất sẽ được hưởng toàn bộ lợi ích của trợ cấp khi đường cầu hoàn toàn co giãn.

    Câu 63. Nếu Chính phủ tăng trợ cấp, người sản xuất sẽ được hưởng toàn bộ lợi ích của trợ cấp khi đường cung hoàn toàn co giãn.

    Câu 64. Nếu mọi yếu tố như nhau, đường cầu càng co dãn thì trợ cấp bên cầu càng mang lại nhiều lợi ích hơn cho người sản xuất.

    Câu 65. Nếu mọi yếu tố như nhau, đường cầu càng co dãn thì trợ cấp bên cầu càng mang lại nhiều lợi ích hơn cho người tiêu dùng.

    Câu 66. Nếu mọi yếu tố như nhau, đường cầu càng co dãn thì người tiêu dùng càng ít nhận được lợi ích từ trợ cấp.

    Câu 67. Nếu mọi yếu tố như nhau, đường cầu càng co dãn thì người sản xuất càng ít nhận được lợi ích từ trợ cấp.

    Câu 68. Nếu tất cả các cá nhân đều tuân theo quy luật độ thoả dụng biên giảm dần thì sẽ không xuất hiện lựa chọn đa đỉnh.

    Câu 69. Nếu cử tri có lựa chọn đa đỉnh thì lựa chọn công cộng theo nguyên tắc biểu quyết theo đa số sẽ xuất hiện hiện tượng biểu quyết quay vòng.

    Câu 70. Nếu các cử tri có lựa chọn đơn đỉnh thì kết quả biểu quyết theo đa số phản ánh đúng sự lựa chọn của cử tri trung vị.

    Câu 71. Trong biểu quyết đấu cặp, quay vòng biểu quyết chỉ diễn ra khi có ít nhất một cá nhân có lựa chọn đa đỉnh.

    Câu 72. Kết quả của lựa chọn công cộng theo nguyên tắc nhất trí tuyệt đối có thể là một hoàn thiệnPareto

    NHÓM CÂU HỎI 2 – CÂU HỎI BÌNH LUẬN

    Câu 1. Hãy phân tích các nguyên tắc của chính phủ khi đưa ra các quyết định sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai.

    Câu 2.Hãy phân tích vai trò của thị trường và vai trò của chính phủ trong nền kinh tế.

    Câu 3. Thất bại thị trường là gì? Tại sao cần sự can thiệp của chính phủ khi xảy ra thất bại thị trường?

    Câu 4.Hãy phân tích những hạn chế của chính phủ khi can thiệp vào nền kinh tế.

    Câu 5.Hãy chứng minh các điều kiện để nền kinh tế đạt hiệu quả Pareto.

    Câu 6:Hãy trình bày định lý kinh tế học phúc lợi và hạn chế của định lý này.

    Câu7:Hãy phân tích nguyên tắc điều kiện biên về hiệu quả.

    Câu 8:Hàng hóa công cộng là gì? Phân biệt hang hóa công cộng với hang hóa cá nhân

    Câu 9:Khi nào hàng hóa cá nhân được cung cấp công cộng? Phân tích sự tổn thất phúc lợi xã hội khi hàng hóa cá nhân được cung cấp công cộng và biện pháp can thiệp?

    Câu 10: Ngoại ứng tiêu cực là gì? Chứng minh sự phi hiệu quả của ngoại ứng tiêu cực và giải pháp can thiệp của chính phủ?

    Câu 11.Ngoại ứng tích cực là gì? Chứng minh tính phi hiệu quả và giải pháp của chính phủ.

    Câu 12. Thông tin bất đối xứng là gì? Thất bại thị trường do thông tin này gây ra? Giải pháp khắc phục.

    Câu 13:Độc quyền tự nhiên là gì? Thất bại thị trường do tình trạng độc quyền tự nhiên gây ra và các chiến lược điều tiết độc quyền tự nhiên của chính phủ.

    Câu 14: Hãy giải thích tại sao phân phối thu nhập lần đầu lại gây ra hiện tượng bất bình đẳng

    Câu 15: Hãy phân tích nội dung thuyết vị lợi? Điều kiện để phân phối tối ưu theo thuyết vị lợi là gì?

    Câu 16. Hãy phân tích nội dung thuyết cực đại thấp nhất? Điều kiện để phân phối tối ưu theo thuyết cực đại thấp nhất là gì?

    Câu 17: Bạn có cho rằng công bằng và hiệu quả kinh tế có mâu thuẫn hay không

    Câu 18: Khái niệm an sinh xã hội? trình bày bản chất và tính tất yếu khách quan của an sinh xã hội

    Câu 21: Thuế là gì ? phân tích đặc điểm và chức năng cơ bản của Thuế.

    Câu 24. Thế nào là lựa chọn công cộng? Hãy phân tích lợi ích của lợi chọn công cộng?

    Câu 25. Trình bày nội dung của nguyên tắc nhất trí tuyệt đối? Cân bằng Lindahl là gì? Phân tích những hạn chế của mô hình Lindahl?

    Câu 26. Lựa chọn đơn đỉnh, đa đỉnh là gì? Tại sao lại có lựa chọn đơn đỉnh và đa đỉnh?

    Câu 27. Thế nào là hiện tượng biểu quyết quay vòng? Nguyên nhân nào gây ra hiện tượng biểu quyết quay vòng?

     Đáp án đề cương học phần kinh tế công cộng tmu

    NHÓM CÂU HỎI 1 – CÂU HỎI ĐÚNG/SAI VÀ GIẢI THÍCH 

    Câu 1. Mọi sự can thiệp của Chính phủ vào nền kinh tế đều đạt hiệu quả.

    Sai.Mặc dù khi thị trường tự hoạt động nó có xảy ra những hạn chế cần sự can thiệp của nhà nước nhưng không phải mọi sự can thiệp của nhà nước đều đạt hiệu quả. Những sự không hiểu quả này được thể hiện ở chỗ

    Hạn chế do thiếu khả năng kiểm soát phản ứng cả cá nhân: chính phủ không thể đo lường được hết cá nhân sẽ phản ứng như thế nào trước những thay đổi về chính sách ro chính phủ đề ra, khi phản ứng không theo đúng kế hoạch thì sẽ không hiệu quả. Ví dụ việc cấm nhập khẩu các mặt hàng xa xỉ, nhưng không thể cấm buôn lậu

    Hạn chế do thiếu thông tin: muốn can thiệp hiệu quả cần đầy đủ thông tin về thị trường, nhưng chính phủ không thể có đầy đủ thông tin. Ví dụ trợ cấp không đúng gây lãng phí

    Hạn chế do thiếu khả năng kiểm soát bộ máy hành chính. Ví dụ một bộ luật muốn thông qua phải qua rất nhiều các ban ngành phòng ban

    Hạn chế do quá trình ra quyết định công cộng: mất thời gian, khó khăn, bế tắc do sự không thống nhất

    Câu 2. Vì khu vực công cộng là khu vực của Chính phủ nên Chính phủ cần có những chính sách ưu đãi cho khu vực này để cạnh tranh thắng thế khu vực tưnhân.

    Sai vì Khu vực công không phải để chính phủ lấn át khu vực tư nhân mà là chất xúc tác tạo thuận lợi cho sự phát triển của KVTN. Việc CP đầu tư cho KVCC hay KVTN phụ thuộc vào việc tính toán tổng phúc lợi XH chứ không ưu đãi cho bất cứ khu vực nào. CP cần có những chính sách phù hợp cho cả 2 khu vực vì trong 1 nền KT thì khu vực nào cũng có vai trò quan trọng đến sự phát triển kinh tế, việc ưu đãi quá nhiều cho 1 bên sẽ tạo ra sự bất công bằng. Theo đánh giá của ngân hàng thế giới thì:

    + khu vực tư nhân ở VN chưa phát triển đúng tầm, còn gặp nhiều trở ngại, còn nhiều hạn chế về chính sách.

    + KT đối với KVT và nhiều DN trong khu vực công đang tạo nên sân chơi bình đẳng trong thị trường nội địa và CP cần có những tầm nhìn cải cách đối với các DN thuộc khu vực công để làm đòn bẩy phát triển kinh tế tư nhân, góp phần chuyển rủi ro cho bên quản lí tốt hơn và đưa nền KT tăng trưởng đồng thời tăng tính minh bạch và trách nghiệm giải thích cũng như hạn chế tham nhũng.

    Câu 3. Nguyên tắc hỗ trợ yêu cầu Chính phủ can thiệp vào thị trường với hình thức can thiệp tối ưu.

    Sai. Vì:

    Nội dung của nguyên tắc này là sự can thiệp của CP phải nhằm mục đích cuối cùng, dài hạn, là sự hỗ trợ, tạo điều kiện cho thị trường hoạt động hiểu quả hơn. Điều đó đòi hỏi phải có quan điểm dứt khoát về vai trò của KVCC trong nền KTTT. Việc lựa chọn hình thức can thiệp tối ưu là nguyên tắc tương hợp thị trường.

    Câu 4. Nguyên tắc tương hợp yêu cầu Chính phủ can thiệp vào nền kinh tế để tạo điều kiện cho thị trường hoạt động hiệu quảhơn.

    Sai.Vì:Nội dung chính của nguyên tắc này là trong hàng loạt các cách thức có thể để can thiệp vào thị trường, CP cần ưu tiên sử dụng những biện pháp nào thích hợp với thị trường, hay không làm bóp méo thị trường, nó là việc lựa chọn phản ánh tối ưu nhất cho thị trường. Ví dụ để giảm thiểu lượng thuốc lá ngoại nhập , CP có thể sử dụng biện pháp quyết định hạn ngạch hoặc đánh thức vào cầu hoặc cấm nhập khẩu. Trong trường hợp này việc đánh thuế vào cầu hiệu quả hơn vì nếu sử dụng hạn ngạch thì người tiêu dùng sẽ tìm nguồn cung khác tạo ra thị trường phi chính phủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Cpa Môn Kiểm Toán Từ Năm 2022 Đến 2022, Chứng Chỉ Kế Toán, Kiểm Toán
  • Đề Cương Học Phần Kiểm Toán Căn Bản Có Đáp Án Và Các Tài Liệu Tmu
  • Đề Và Đáp Án Bài Thi Hkii, Môn Ngữ Văn 11, Năm Học 2022
  • Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp Neu. Đề 1 Có Lời Giải
  • Tải Sách Chinh Phục Đề Thi Hsk4 Phần Đọc
  • Ôn Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Ueh

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Cho Bài Thi Gmat Bạn Cần Biết
  • Chàng Trai Đang “hot” Nhất K42
  • Đề Thi “xác Suất Thống Kê K40”
  • Bộ “bí Kíp” Kĩ Năng Mềm Giúp Bạn Vượt Cạn Thành Công Trong Môi Trường Ueh
  • Hội Thảo Triển Khai Sản Phẩm Phái Sinh Ở Việt Nam
  • Trung tâm ôn thi cao học 247 chia sẻ A/C chương trình ôn thi cao học kinh tế 2022 môn GMAT vào đại học Kinh tế TPHCM (UEH)

    Thân chào A/C, kết thúc kỳ thi cao học kinh tế của các trường như đại học Kinh tế-Luật (UEL), đại học Kinh tế TPHCM (UEH), đại học Tài chính-Marketing (UFM), đại học Mở TPHCM (OU), đại học Sài Gòn (SGU), đại học Tôn Đức Thắng (TĐT) …trong năm 2022. Trung tâm ôn thi cao học 247 đã dành được những thành công vô cùng vang dội với tỷ lệ đậu chung của các trường trên 98%. Tỷ lệ đậu các trường như sau:

    Tỷ lệ đậu cao học các trường thi cao học 2022 & 2022:

    Bắt đầu từ năm 2022 đại học Kinh tế TPHCM (UEH) đã thay đổi môn tuyển sinh cao học Toán kinh tế thành môn Kiểm tra năng lực bằng trắc nghiệm dạng GMAT , đây là môn thi mới rất nhiều a/c học viên thắc mắc không biết những nội dung thi của môn GMAT gồm những kiến thức gì?

    Thông qua bài viết này Trung tâm ôn thi cao học 247 chia sẻ a/c các nội dung thi môn Kiểm tra năng lực bằng trắc nghiệm dạng GMAT của đại học kinh tế (UEH) để a/c dễ dàng hơn trong việc ôn tập.

    Nội dung thi môn GMAT như sau:

    1) Kiến thức, kỹ năng định lượng (toán và thống kê);

    2) Kỹ năng tư duy logic;

    3) Kiến thức kinh tế, tài chính, quản trị… bậc đại học;

    4) Kiến thức xã hội đương đại;

    Với tỷ lệ đậu cao học ~100% vào UEH 2022 tại trung tâm ôn thi cao học 247. Với rất nhiều A/C điểm gần như tuyệt đối

    Trung tâm ôn thi cao học kinh tế 247 vinh danh bạn Nguyễn Thị Ngọc Khương thi khối ngành Kế toán (Email: [email protected] ) đạt điểm rất cao môn GMAT 9,75đ . Tổng điểm 2 môn GMAT và Nguyên lý kế toán là 15,50 điểm

    Nhằm giúp cho A/C dễ dàng vượt qua kỳ thi cao học kinh tế UEH 2022, Trung tâm ôn thi cao học kinh tế 247 chia sẻ A/C chương trình ôn thi cao học GMAT như sau:

    • Hệ thống toàn bộ Kiến thức, kỹ năng định lượng (toán và thống kê), sử dụng thành thạo máy tính cầm tay casio để cho ra đáp án nhanh nhất
    • A/c sẽ được làm tất cả các câu hỏi trắc nghiệm chuyên về Kỹ năng tư duy logic trước trích lọc từ ngân hàng đề thi
    • Hệ thống lại toàn bộ Kiến thức kinh tế, tài chính, quản trị… bậc đại học cần thiết trọng tâm cho kỳ thi GMAT, vì kiến thức rất nhiều nếu tự hệ thống a/c sẽ gặp rất nh khó khăn
    • Kiến thức xã hội đương đại; A/C sẽ được cập nhật những kiến thức đương đại cần thiết cho kỳ thi để không bỏ lỡ câu hỏi nào hết

    Để được tư vấn tốt nhất và đăng ký học thử a/c vui lòng liên hệ:

    Hotline: 0945 060 462 – 0975 146 043

    ĐC: 183 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Quận 3 TPHCM

    Email: [email protected]

    Chương trình ôn thi cao học kinh tế 2022 môn GMAT vào đại học Kinh tế TPHCM (UEH)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Cao Học Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm, Tài Liệu Luyện Thi Cao Học Môn Gmat Đại Học Kinh Tế Tphcm
  • Thạc Sĩ Kinh Tế Và Quản Lý Môi Trường
  • Tóm Tắt Của Kinh Tế Vi Mô 1
  • Sau Một Học Kỳ Đầu “bão Giông”, K44 Nghĩ Gì?
  • University Of Economics Ho Chi Minh City
  • Trường Đại Học Kinh Tế(Ueh)

    --- Bài mới hơn ---

  • Ueh Tuyển Sinh Thạc Sĩ Bằng Đôi
  • Tuyển Sinh Năm 2022 Của Trường Đh Kinh Tế Tp Hcm
  • Trường Đại Học Bách Khoa – Đh Đà Nẵng Thông Báo Tuyển Sinh Năm 2022
  • Trường Đại Học Bách Khoa, Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Livestream Tư Vấn Tuyển Sinh Năm 2022
  • Tuyển Sinh Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ Đợt 2 Năm 2022 Tại Tỉnh An Giang
  • Trường ĐH Kinh tế chúng tôi (59C Nguyễn Đình Chiểu, P.6, Q.3, chúng tôi – Điện thoại: 08.38295299 – Fax: 08.38250359) được thành lập trên cơ sở hợp nhất Trường ĐH Kinh tế chúng tôi (thành lập năm 1976), Trường ĐH Tài chính Kế toán chúng tôi (thành lập năm 1976) và Khoa Kinh tế thuộc Trường ĐH Tổng hợp chúng tôi theo quyết định số 2819/GD-ĐT ngày 09/7/1996 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

    Ngày 10/10/2000, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 118/2000/QĐ-TTg về việc thay đổi tổ chức của ĐH Quốc gia chúng tôi theo quyết định này Trường ĐH Kinh tế thuộc ĐH Quốc gia chúng tôi tách ra thành Trường ĐH Kinh tế chúng tôi trực thuộc Bộ GD&ĐT.

    Trường ĐH Kinh tế chúng tôi là một trường ĐH đa ngành, với nhiều bậc, hệ đào tạo đa dạng. Trường có đội ngũ giáo sư, giảng viên được đào tạo từ nhiều nguồn, có trình độ cao, có uy tín khoa học và chuyên môn. Đây là một trong những điều kiện chính để trường từng bước nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao vị thế và uy tín của mình trong xã hội. Trường ĐH Kinh tế chúng tôi là trường có số lượng người học thuộc các bậc, hệ đào tạo, từ Cử nhân đến Thạc sĩ, Tiến sĩ được coi là lớn nhất nước. Hiện nay, trường đào tạo bậc ĐH theo hai loại hình chính quy và vừa làm vừa học, đào tạo sau ĐH theo loại hình không tập trung; lưu lượng sinh viên, học viên của trường hằng năm khoảng trên 50.000.

    Mục tiêu của Trường ĐH Kinh tế chúng tôi là đào tạo, bồi dưỡng và cung cấp cho xã hội các nhà hoạch định chính sách kinh tế, các nhà quản trị doanh nghiệp và các chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế, quản lý, kinh doanh và luật. Mục tiêu chủ yếu thứ hai của trường là nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực kinh tế, quản lý, kinh doanh và luật nhằm tham gia giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước; đồng thời bổ sung, phát triển lý luận về kinh tế trong điều kiện Việt Nam. Trường luôn mở rộng mối quan hệ hợp tác với các trường ĐH và các tổ chức trong và ngoài nước, nhằm từng bước bắt kịp chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học với các trường ĐH tiên tiến trên thế giới; quốc tế hóa kiến thức cho người học, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước trong tương lai.

    Hiện nay, Trường ĐH Kinh tế chúng tôi là một trong 14 trường ĐH trọng điểm của quốc gia. Từ khi thành lập (1976) đến nay, trường đã đào tạo hàng chục ngàn cán bộ, nhà kinh tế, nhà quản lý có trình độ ĐH và sau ĐH cho cả nước; đảm bảo chất lượng, uy tín và được xã hội thừa nhận. Từ những thành tích xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển, tập thể cán bộ, giảng viên và nhân viên Trường ĐH Kinh tế chúng tôi đã được Chủ tịch nước trao tặng 02 Huân chương Lao động hạng Ba (1986), 02 Huân chương Lao động hạng Nhì (1991), 02 Huân chương Lao động hạng Nhất (1996), Huân chương Độc lập hạng Ba (2001), Huân chương Độc lập hạng Nhì (2010) và danh hiệu Anh hùng Lao động (2006).

    Sứ mạng – Tầm nhìn

    Sứ mạng

    Trường ĐH Kinh tế chúng tôi (UEH) là nơi cung cấp cho người học các chương trình đào tạo chất lượng cao về khoa học kinh tế, kinh doanh, quản lý và luật; đồng thời chuyển giao những kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn, góp phần phát triển nguồn nhân lực phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.

    Tầm nhìn

    Đến năm 2022, UEH sẽ trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu và tư vấn về khoa học kinh tế, kinh doanh, quản lý và luật có uy tín ngang tầm với các cơ sở đào tạo ĐH trong khu vực châu Á. Trường cung cấp cho người học môi trường giáo dục ĐH và nghiên cứu khoa học tốt nhất, tính chuyên nghiệp cao; đảm bảo cho người học khi tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh với nền kinh tế toàn cầu.

    Giá trị

    Thấu hiểu nhu cầu của người học và xã hội;

    Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học cho các tổ chức và doanh nghiệp;

    Quan tâm đến xây dựng đội ngũ có chuyên môn cao, năng động, có tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp;

    Khuyến khích sử dụng công nghệ một cách sáng tạo trong môi trường làm việc, giảng dạy và học tập;

    Tự hào và phát huy truyền thống của trường.

    Mục tiêu

    Đào tạo theo chương trình tiên tiến để nhanh chóng ngang bằng trình độ khu vực và tiệm cận với giáo dục ĐH tinh hoa thế giới; thúc đẩy nghiên cứu khoa học đi vào hướng hàn lâm; và không ngừng hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa hoạt động quản trị nhà trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đăng Ký Xét Tuyển Trực Tuyến Chương Trình Cử Nhân Tài Năng Isb Bbus
  • Hướng Dẫn Các Bước Chuẩn Bị Hồ Sơ Nhập Học Phương Thức 5
  • Tuyển Sinh Đại Học Ngân Hàng Tp.hcm
  • Ueh– Phân Hiệu Vĩnh Long Tuyển Sinh Đh Hệ Vừa Làm Vừa Học Năm 2022
  • Điểm Chuẩn Đại Học Bách Khoa Hà Nội Qua Từng Năm
  • 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 5 Cấp Huyện Môn Thi: Tiếng Việt
  • Đề Thi Hsg Tiếng Việt Lớp 5
  • Quyển 5B: Phần Trạng Nguyên Tiếng Việt
  • Ma Trận Đề Thi Học Kỳ I Môn: Tin Học Lớp: 6
  • Đề Thi Chất Lượng Học Kì Ii
  • tiếng việt 5- Đề 1

    Câu 1: a. Xếp các từ sau thành hai nhóm : Từ ghép và từ láy

    Châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tốt, phương hướng, vương vấn, tươi tắn.

    b.Cho các từ sau: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng.

    -Xếp các từ trên thành hai nhóm: Từ ghép và từ láy. Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và kiểu từ láy ở mỗi nhóm trên.

    c.Tạo 2 từ ghép có nghĩa phân loại, 2 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 1 từ láy từ mỗi tiếng sau: nhỏ, sáng, lạnh.

    Câu 2: Phân biệt từ ghép, từ láy trong các từ sau:

    Bình minh, linh tính, cần mẫn, tham lam, bao biện, bảo bối, căn cơ, hoan hỉ, hào hoa, hào hứng, ban bố, tươi tốt, đi đứng, buôn bán, mặt mũi, hốt hoảng, nhỏ nhẹ, bạn bè, cây cối, máy móc, tuổi tác, đất đai, chùa chiền, gậy gộc, mùa màng, chim chóc, thịt gà, óc ách, inh ỏi, êm ái, ốm o, ấp áp, ấm ức, o ép, im ắng, ế ẩm.

    Câu 3: “Chú chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.”

    Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu trên.

    Câu 5: Xác định danh từ, động từ, tính từ trong hai câu thơ của Bác Hồ:

    “Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

    Vượn hót chim kêu suốt cả ngày.”

    Câu 6: Xác định từ loại của các từ niềm vui, nỗi buồn, cái đẹp, sự đau khổ.

    Đáp án-Đề 1

    Câu 1: a. Xếp các từ sau thành hai nhóm : Từ ghép và từ láy

    Châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tốt, phương hướng, vương vấn, tươi tắn. (Trả lời: Từ láy: chậm chạp, mê mẩn, mong mỏi, tươi tắn, vương vấn.

    Từ ghép: châm chọc, mong ngóng, nhỏ nhẹ, tươi tốt, phương hướng.

    b.Cho các từ sau: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng.

    -Xếp các từ trên thành hai nhóm: Từ ghép và từ láy. Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và kiểu từ láy ở mỗi nhóm trên. (Trả lời -Từ ghép : xa l

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Cuối Học Kỳ I Môn: Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Giữa Kì I
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100